CHẤT TẠO MÀU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHẤT TẠO MÀU":

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Tìm hiểu các chất tạo màu

Đọc thêm

Chất tạo màu trong thực phẩm

CHẤT TẠO MÀU TRONG THỰC PHẨM

Chương 1: SỰ HÌNH THÀNH VÀ SỬ DỤNG CHẤT TẠO MÀU. MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA CHẤT TẠO MÀU 1.1) Sự hình thành và sử dụng chất tạo màu. Chất tạo màu trong thực phẩm là một trong những chất tạo màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo hoặc cải thiện ra màu sắc của thực phẩm nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm. Các chất màu được sử dụng trong thực phẩm từ rất lâu, các chất màu được tách ra từ các loại gia vị, các loài cây thực vật có sẵn trong tự nhiên, được ứng dụng làm chất tạo màu cho thực phẩm khoảng 1500 năm nay tại Trung Quốc và Ấn Độ Người ta không chỉ sử dụng chất màu từ thực vật mà còn dùng màu từ các phản ứng tổng hoá học như: Amanth (đỏ), Brilliant blue (xanh), Sunset yellow (vàng cam), Tartazine (vàng chanh)… Các phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền cao, với một lượng nhỏ đã cho ra màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộ độc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dùng trong thực phẩm. Những chất màu trùng hợp được Sir William Henry Perkín phát minh ra vào năm 1856 và 1886 thì các chất màu tổng hợp lần đầu tiên được ứng dụng tại Mỹ để nhuộm màu bơ, 1896 màu tổng hợp được dùng trong sản xuất phomai. Năm 1900 cục nông nghiệp Hoa Kì đã đưa ra những nguyên tắc đầu tiên và bản qui định đầu tiên về sử dụng chất màu trong thực phẩm đến năm 1906 thì chất màu được sử dụng trong dược phẩm. Như vậy chất màu được chia thành hai loại chính: chất màu tự nhiên và chất màu được hình thành trong quá trình gia công kĩ thuật
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THAY THẾ NGUYÊN LIỆU CHO SẢN PHẨM BÁNH GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THAY THẾ NGUYÊN LIỆU CHO SẢN PHẨM BÁNH GẠO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HANCO

xuất từ các nguyên liệu thiên nhiên rất thích hợp cho người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi, nhất là vớingười ăn kiêng vì sản phẩm không có cholesterol.Là một sản phẩm có nguồn gốc từ Trung Quốc, bánh gạo được làm chủ yếu từ gạo dẻocao cấp, đã phát triển rộng rãi và được ưa chuộng nhiều nơi trên thế giới như: Trung Quốc, NhậtBản, Thái Lan,... Tuy nhiên, ở thị trường Việt Nam thì sản phẩm này đang còn khá mới mẻ. Cácsản phẩm bánh gạo tiêu thụ hiện nay chủ yếu được nhập từ Trung Quốc, Nhật đặc biệt là TháiLan (chiếm gần 70%), Việt Nam chỉ chiếm khoảng 30%. Vì thế, tiềm năng để phát triển thịtrường bánh này trong nước là rất lớn.Một trong những nguyên nhân làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm bánh gạo trongnước là giá thành. Các sản phẩm bánh gạo nhập khẩu có xuất xứ từ Thái Lan hoặc Trung Quốcvới mẫu mã đa dạng lại phong phú về hương vị (vị ngọt và vị mặn) đặc biệt có giá thành khôngchênh lệch nhiều so với các sản phẩm cùng loại trong nước. Vậy nếu có những sản phẩm cùngloại được sản xuất trong nước có giá thành thấp hơn mà chất lượng tương đương so với các sảnphẩm nhập khẩu thì giải pháp này có thể sẽ cải thiện phần nào được tình hình tiêu thụ bánh gạonhư hiện nay và sẽ nâng cao lợi thế cạnh tranh cho các nhà sản xuất trong nước.Chất lượng bánh được tạo thành từ nhiều yếu tố: Cấu trúc (độ nở, độ giòn, xốp,...), màusắc, mùi và vị. Trong khi tính chất về màu sắc, mùi và vị có thể được cải thiện nhờ vào sự hỗ trợcủa các chất tạo màu, tạo hương, tạo vị; cấu trúc của bánh lại chịu ảnh hưởng nhiều bởi nguyênliệu gạo (gạo là thành phần chính) và cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng bánh. Đểkhông bị động vào nguồn cung cấp gạo dẻo cao cấp và làm phong phú hơn nguồn nguyên liệusản xuất bánh gạo thì lựa chọn nguyên liệu gạo thích hợp về chất lượng cũng như giá thành là vấnđề trọng tâm.Footer Page 9 of 133.1Header Page 10 of 133.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo những chất phụ gia tạo màu thực phẩm

BÁO CÁO NHỮNG CHẤT PHỤ GIA TẠO MÀU THỰC PHẨM

Chất lượng của các sản phẩm thực phẩm không những bao hàm giá trị dinh dưỡng mà còn bao hàm cả giá trị cảm quan của chúng nữa. Màu sắc là một chỉ số quan trọng của giá trị cảm quan. Màu sắc của các sản phẩm thực phẩm không chỉ có giá trị về mặt hình thức mà còn có tác dụng sinh lý rất rõ rệt. Màu sắc thích hợp sẽ giúp cho cơ thể đồng hoá thực phẩm đó dễ dàng. Vì vậy trong kỹ thuật sản xuất thực phẩm người ta không những chỉ bảo vệ màu sắc tự nhiên mà còn cho thêm chất màu mới, tạo ra những màu sắc thích hợp với tính chất và trạng thái của sản phẩm
Xem thêm

24 Đọc thêm

Báo cáo các phương pháp giữ màu tự nhiên

BÁO CÁO CÁC PHƯƠNG PHÁP GIỮ MÀU TỰ NHIÊN

Một đánh giá quan trọng của thông tin có được chứng minh rằng phản ứng phụ gia tạo màu tự nhiên là rất hiếm. Các nghiên cứu về nghệ và các sắc tố carotenoid được cung cấp trong các hỗn hợp với các chất tạo màu thực phẩm khác không chắc chắn xác định phản ứng với hai phụ gia tạo màu. Đối với các carotenoid, một trong những trường hợp báo cáo của một phản ứng tác dụng phụ vẫn chưa thuyết phục. Một phản ứng dị ứng với màu vàng nghệ cho thấy một phản ứng qua trung gian IgE, nhưng mức độ sử dụng màu vàng nghệ cao so với báo cáo này gợi một hiệu ứng ngược lại, cho thấy nhạy cảm với màu vàng nghệ là rất hiếm. Có nhiều báo cáo của các phản ứng với nho hoặc các sản phẩm từ nho đã được báo cáo trong tài liệu, nhưng không tìm thấy những báo cáo nhạy cảm với chiết xuất từ vỏ nho hoặc từ màu nho
Xem thêm

9 Đọc thêm

tổng quan về phẩm màu

TỔNG QUAN VỀ PHẨM MÀU

Lời mở đầu3I)Tổng quan về phẩm màu1)Phẩm màu là gì? 42)Có mấy loại phẩm màu?4II)Carotenoid1)Phân bố42)Cấu tạo53)Tính chất vật lí54)Tính chất hóa học65)Ứng dụng66)Phân loại67)Các biến đổi trong quá trình chế biến của Carotenoid8III)Ưu nhược điểm và các điều cần lưu ý khi sử dụng Carotenoid1)Ưu điểm112)Nhược điểm113)Các điều cần lưu ý khi sử dụng Carotenoid11Tài liệu tham khảo13Bảng phân công công việc14Lời mở đầuTrong thực phẩm, màu sắc là mật nhân tố không thể thiếu. Từ xa xưa con người đã biết sử dụng các màu sắc có trong tự nhiên để tạo màu sắc cho thực phẩm. Màu sắc là một trong những tính chất đầu tiên được giác quan cảm nhận và là yếu tố không thể bỏ qua trong việc xác định và chấp nhận thực phẩm của người tiêu dùng hiện đại. Nếu màu sắc của một thực phẩm nào đó không quen thuộc với người tiêu dùng thì khó ảnh hưởng đến hành vi mua sản phẩm của họ. Ví dụ màu của quả cam rất rõ rệt và đặc trưng, do đó nhà sản xuất nước ngọt hương vị cam phải cố gắng làm cho sản phẩm của họ có màu cam giống như trái cam tự nhiên. Để thực hiện được mục đích này, các nhà sản xuất thực phẩm từ lâu đã sử dụng các hợp chất tạo màu có trong tự nhiên bổ sung vào thực phẩm.Với các sản phẩm chiết xuất từ nguồn gốc tự nhiên, chúng còn có thể chứa các thành phần tạo mùi vị, tùy thuộc vào bản chất hóa học của chúng. Các hợp chất tạo màu này chia thành nhiều nhóm khác nhau như: Carotenoid, Curcumin, Anthoxyanin…trong đó các hợp chất thuộc nhóm carotenoid là được ứng dụng nhiều và rộng rãi nhất.I)Tổng quan về phẩm màu:Có rất nhiều chất được sử dụng làm phẩm màu. Tuy nhiên chỉ những chất ít độc, dễ thải loại ra khỏi cơ thể con người và không bị biến chất, phân huỷ trong quá trình chế biến (đun nóng, lên men…), không lẫn các loại tạp chất độc hại, mới được sử dụng trong chế biến thực phẩm.1)Phẩm màu là gì?Phẩm màu thực phẩm là một nhóm những chất có màu được dùng làm phụ gia thực phẩm, để tạo ra hay cải thiện màu sắc của thực phẩm, nhằm làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm.2)Có mấy loại phẩm màu?Các phẩm màu chia làm hai loại chính:a.Phẩm màu tự nhiên:Là các chất màu được chiết xuất ra hay được chế biến từ các nguyên liệu hữu cơ (thực vật, động vật) có sẵn trong tự nhiên. Ví dụ: Caroten tự nhiên được chiết xuất từ các loại quả có màu vàng, Curcumin được chiết xuất từ củ nghệ, màu Caramen được chế biến từ đường… Nhóm phẩm màu có nguồn gốc tự nhiên có nhược điểm là độ bền kém, sử dụng với lượng lớn nên giá thành sản phẩm cao…b.Phẩm màu tổng hợp hoá học:Là các phẩm màu được tạo ra bằng các phản ứng tổng hợp hoá học.Ví dụ: Amaranth (đỏ), Sunset yellow (vàng cam), Tartazine (vàng chanh). Các sản phẩm màu tổng hợp thường đạt độ bền cao, với một lượng nhỏ đã cho màu đạt với yêu cầu đặt ra, nhưng chúng có thể gây ngộ độc nếu dùng loại không nguyên chất, không được phép dùng trong thực phẩm.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Chất màu thực phẩm tài liệu chuyên ngành sinh học thưc phẩm

Chất màu thực phẩm tài liệu chuyên ngành sinh học thưc phẩm

Slide trình bày đầy đủ về thành phần, tính chất, cấu tạo hợp chất,... của chất màu thực phẩm. Đây là tài liệu bổ ích cho các bạn kỹ thuật sinh học thực phẩm.Cùng tham khảo để hiểu rõ hơn các chất tạo màu thực phẩm

Đọc thêm

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

HÓA CHẤT THÊM VÀO QUY TRINH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Theo tính chất công nghệ Các chất bảo quản Các chất chống OXH Các chất tạo nhũ, chất ổn định và tạo cấu trúc Chất tạo màu Chất thơm và tạo vị Đường nhân tạo Theo cấu trúc hóa học và độc tính ĐỀ TÀI: HÓA CHẤT THÊM VÀO THỰC PHẨM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT Ức chế hoặc làm chậm quá trình ôi khét do sự oxy hóa chất béo có trong thực phẩm gây ra (đặc biệt là dầu ăn).

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NÂNG CAO ĐỘ BỀN MÀU CỦA VẢI BÔNG NHUỘM BẰNG CHẤT MÀU TỰ NHIÊN TỪ CỦ NGHỆ

NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NÂNG CAO ĐỘ BỀN MÀU CỦA VẢI BÔNG NHUỘM BẰNG CHẤT MÀU TỰ NHIÊN TỪ CỦ NGHỆ

Khi xã hội phát triển thì nhu cầu và mong muốn của con ngƣời ngày càng tănglên. Màu sắc không chỉ dừng lại ở sự đa dạng và phong phú mà còn đòi hỏi sự đảmbảo an toàn cho ngƣời sử dụng. Hiện nay, các chất màu tổng hợp đƣợc sử dụng rộngrãi và phổ biến với đặc tính màu sắc đa dạng, độ bền màu cao, rẻ, tiện lợi nhƣng giátrị sinh thái còn hạn chế. Các chất màu tự nhiên dùng để nhuộm vải đƣợc công nhận làan toàn vì hầu hết trong số đó không dị ứng, có khả năng phân hủy sinh học, khôngđộc hại và không gây ung thƣ. Do đó, việc ứng dụng chất màu tự nhiên để tạo màu chocác sản phẩm trong các lĩnh vực dƣợc phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm, may mặc đang làxu hƣớng đƣợc ƣa chuộng.Việc sử dụng chất màu tự nhiên để nhuộm màu cho vải là nghề truyền thống đãcó từ lâu đời trên thế giới. Ở trong nƣớc, các vật liệu tự nhiên nhƣ củ nâu, lá chàm,cánh kiến đã đƣợc dân gian sử dụng để nhuộm màu cho vải sử dụng hàng ngày, hìnhthành các loại vải nhƣ diềm bâu, lãnh, các mặt hàng thổ cẩm. Trong quá trình nhuộmmàu, ngƣời ta thấy rằng vải đƣợc nhuộm bằng chất màu tự nhiên thƣờng có độ bềnmàu với giặt, với ánh sáng kém. Chính vì vậy trong dân gian đã sử dụng kinh nghiệmcủa mình để cầm màu cho vải, giúp cho vải nhuộm màu tự nhiên có độ bền màu tốthơn. Đối với vải nhuộm bằng củ nâu, ngƣời ta đã biết ngâm xuống bùn để lợi dụng ionsắt có sẵn trong bùn cầm màu cho vải. Một số loại lá có tanin cao cũng đã đƣợc sửdụng để cầm màu cho sản phẩm nhuộm từ lá chàm, ví dụ nhƣ lá trầu không.Trên thế giới, ngƣời ta cũng đã sử dụng chất màu tự nhiên để nhuộm màu chovải và cầm màu để tăng độ bền. Nghiên cứu cho thấy rằng khi nhuộm màu bằng rễ câyThiên thảo (Madder) để tạo màu đỏ, ngƣời ta cũng đã sử dụng ion sắt để cầm màu,giúp cho độ bền màu của vải tăng từ 1 đến 2 cấp bền màu [1].Củ nghệ (Turmeric) từ lâu đã đƣợc sử dụng làm phẩm màu trong lĩnh vực thựcphẩm. Thành phần chính của củ nghệ là Curcumin, một chất cho màu vàng kim. Đâylà màu khá hiếm trong tự nhiên vì đa phần màu sắc tự nhiên có gam màu trầm.Curcumin cũng đƣợc biết đến nhƣ một chất có dƣợc tính cao, giúp tăng cƣờng khảLUẬN VĂN THẠC SỸ8
Xem thêm

Đọc thêm

quy trình sản xuất mỳ sợi

QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỲ SỢI

Nguyên liệu sản xuất Nguyên liệu chính: bột mỳ, shortening;nước; Nguyên liệu phụ: tinh bột khoai mỳ, khoai tây Gia vị: muối, đường, bột ngọt, các loại soup thịt Phụ gia: chất cải thiện độ dai, độ giòn sợi Phụ gia tạo màu cho sản phẩm mỳ (màu vàng của nhóm carotenoid hay chất màu tổng hợp tartrazine, chất chống oxy hóa cho mỳ chiên

42 Đọc thêm

KT 15 -12NC TH 11

KT 15 -12NC TH 11

B. Để khử mùi tanh của cá ta dùng chanh hay giấm.C. Để tẩy vết dầu mỡ một cách nhanh chóng ta dùng nước Gia-ven.D. Để làm mất màu mực viết bám trên áo trắng ta dùng chất giặt rửa tổng hợp.Câu 13: Cho dãy các chất: phenol, anilin, axit aminoaxetic, phenylamoni clorua ( C6H5NH3Cl ), etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là: A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.Câu 14: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp làA. peptit. B. β-aminoaxit. C. axit cacboxylic. D. α-aminoaxitCâu 15: Chất khi tác dụng với Cu(OH)2 tạo màu tím là A. etyl amin. B. tinh bột. C. protein D. axit amino axeticĐề : 1Câu 16: Dung dịch của chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím?A. CH3NH2 B. NH2 - CH2 - COOH C. HOOC - CH
Xem thêm

12 Đọc thêm

LÝ THUYẾT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT.

LÝ THUYẾT TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT.

Axit làm đổi màu chất chỉ thị I. Tính chất hóa học của axit: 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị: Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. 2. Axit tác dụng với kim loại Dung dịch axit tác dụng được với một số kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro Thí dụ: 3H2SO4 (dd loãng) + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 Những kim loại không tác dụng với HCl, H2SO4 loãng như Cu, Ag, Hg,… Chú ý: Axit HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng được với nhiều kim loại nhưng không giải phóng hiđro. 3. Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước Thí dụ:          H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O  4. Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước. Thí dụ:              Fe2O3 + 6HCl → FeCl3 + 3H2O Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối. II. Axit mạnh và axit yếu Dựa vào khả năng phản ứng, axit được chia làm 2 loại: + Axit mạnh như HCl, H2SO4, HNO3,… + Axit yếu như H2S, H2CO3,…
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ DẤM CHÍN RAU QUẢ

BÁO CÁO MÔN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN RAU QUẢ DẤM CHÍN RAU QUẢ

4. Đặc điểm nguyên liệu và những biến đổi của chúng trong quá trình dấm chín 4.1 Đặc tính sinh học của nguyên liệu rau quả: Để duy trì quá trình sống, thực vật nói chung rau quả nói riêng luôn luôn tiến hành quá trình trao đồi chất với môi trường xung quanh. Ngay sau khi rời khỏi cây mẹ hoặc rời khỏi môi trường sống rau quả vẫn tiếp tục duy trì quá trình sống. Do không lấy được chất dinh dưỡng từ môi trường sống, sau khi thu hái rau quả phải dùng đến các chất dinh dưỡng dự trữ trong cơ thể để tự “nuôi sống “mình –trong rau quả diễn ra quá trình dò hoá dẫn đến sự giảm sút hàm lượng các thành phần hoá học nhất là gluxit. Rau quả là đối tượng dễ bò hư hỏng, vì hàm lượng nước trong chúng rất thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Mặt khác, là loại ít chòu tác động cơ học và dễ bò ảnh hưởng của môi trường chung quanh, khả năng tự bảo quản của rau quả kém. Để hạn chế sự mất mát dinh dưỡng và để hạn chế hư hỏng, ngay từ khi mới thu hái rau quả cần được bảo quản trong môi trường thích hợp có khả năng hạn chế những yếu tố ảnh hưởng. Có thể phân rau quả thành 3 nhóm : nhóm quả; nhóm thân củ; nhóm lá. Đặc biệt nhóm quả là đối tượng chủ yếu của quá trình dấm chín. Dấm chín trái cây - 11 -Vai trò sinh học của các loại quả là phải duy trì giống loài. Hạt quả có khả năng duy trì sự sống. Từ hạt có thể phát triển thế hệ mới. Quá trình lớn lên của quả chấm dứt khi hạt ngừng phát triển. Từ đó quả chuyển sang giai đoạn chín. Đây là giai đoạn diễn ra nhiều quá trình sinh lý phức tạp. Thời gian kéo dài quá trình chín, phụ thuộc vào mức độ hoạt động sinh lý của các tổ chức tế bào quả. Ở một số loại quả quá trình chín kết thúc ngay khi còn trên cây mẹ. Loại này có khả năng bảo quản kém hơn. Nhưng cũng có loại như các loại quả mùa đông thì quá trình chín xảy ra chậm sau khi thu hái chúng có thể bảo quản được dài ngày hơn. Rau quả đã chín rất khó bảo quản bởi vì chúng nằm trong giai đoạn dò hoá, các thành phần bò
Xem thêm

42 Đọc thêm

ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 2017 MÔN HÓA HỌC CÓ ĐÁN ÁN

ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA 2017 MÔN HÓA HỌC CÓ ĐÁN ÁN

C©u 2 : Dung dịch X có chứa 5 loại ion: Mg , Ba , Ca và 0,1 mol Cl − , 0,2 mol NO3− . Thêm dần V lítdung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. Thì V cần dùng bằng:A. 300 mlB. 200 mlC. 150 mlD. 250 mlC©u 3 : Cho 2,06 gam hỗn hợp gồm Fe, Al, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 0,896lít NO duy nhất ở đktc. Khối lượng muối nitrat sinh ra là :A. 4,54 gamB. 7,02 gamC. 7,44 gamD. 9,5 gamC©u 4 : Hỗn hợp (X) gồm metanal và etanal. Khi oxi hóa (hiệu suất 100%) m (g) hỗn hợp (X) thu đượchỗn hợp (Y) gồm hai axit hữu cơ tương ứng, có tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với hỗn hợp Xbằng x .Giá trị x trong khoảng nào?A. 1,62 B. 1,45 C. 1,26 D. 1,36 C©u 5 : Cho hỗn hợp gồm FeO, CuO, Fe3O4 có số mol 3 chất đều bằng nhau tác dụng hết với dung dịchHNO3 thu hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO . Số mol của mỗi chất là:A. 0,21B. 0,12C. 0,24D. 0,36C©u 6 : Cho 2,54g este (X) mạch hở bay hơi trong 1 bình kín dung tích 0,6 lít (lúc đầu là chân không). Khi estebay hơi hết thì P ở 136,50C là 425,6 mmHg.Thuỷ phân 25,4 gam (X) cần 0,3 mol NaOH thu được28,2 g một muối duy nhất. Xác định tên gọi (X) biết rằng (X) phát xuất từ rượu đa chức.A. Glixerin triacrylatB. Glixerin tripropionat
Xem thêm

103 Đọc thêm

LÝ THUYẾT BENZEN

LÝ THUYẾT BENZEN

Benzen C6H6 là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, độc. I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Benzen C6H6 là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, độc. Benzen hòa tan nhiều chất như: dầu ăn, cao su, nến, iot.. II. CẤU TẠO PHÂN TỬ III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC Từ công thức cấu tạo của benzen, ta thấy sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng sáu cạnh đều, có ba liên kết đôi xen kẽ ba liên kết đơn. -  Tác dụng với oxi: Khi đốt benzen cháy trong không khí tạo ra C02 và H20, ngọn lửa có nhiều khói đen (muội than) C6H6 +  02 → 6C02 + 3H20 -  Phản ứng thế với với brom: Benzen không làm mất màu dung dịch brom như etilen và axetilen. Nó chỉ tham gia phản ứng thế với brom lỏng và cần có xúc tác là bột sắt. C6H6 (l) + Br2 (l) → HBr + C6H5Br (brom bezen) - Phản ứng cộng: Benzen khó tham gia phản ứng cộng hơn etilen và axetilen. Tuy nhiên, trong diều kiện thích hợp benzen có phản ứng cộng với một số chất như H2, Cl2.. IV. ỨNG DỤNG Benzen là nguyên liệu quan trọng để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu.. Benzen làm dung môi, hòa tan nhiều chất hữu cơ.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHÚ ĐỒNG HỚI - QUẢNG BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHÚ ĐỒNG HỚI - QUẢNG BÌNH

CHẤT CÓ THỂ TÁC DỤNG VỚI NƯỚC TẠO THÀNH DUNG DỊCH LÀM CHO PHENOLPHTALEIN KHÔNG màu chuyển thành màu hồng là TRANG 2 2 II.. 4 ĐIỂM Cho một hỗn hợp A gồm Mg và MgCO3 tác dụng với dung dịch[r]

2 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHÚ ĐỒNG HỚI - QUẢNG BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 9 TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHÚ ĐỒNG HỚI - QUẢNG BÌNH

CHẤT CÓ THỂ TÁC DỤNG VỚI NƯỚC TẠO THÀNH DUNG DỊCH LÀM CHO PHENOLPHTALEIN KHÔNG màu chuyển thành màu hồng là TRANG 2 2 II.. 4 ĐIỂM Cho một hỗn hợp A gồm Mg và MgCO3 tác dụng với dung dịch[r]

2 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2009 LẦN 4 MÔN HÓA

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2009 LẦN 4 MÔN HÓA

CÕU 3: Khớ nào thỏa món tất cả cỏc tớnh chất: tạo kết tủa với dung dịch AgNO3, làm mất màu dung dịch KMnO4, khụng tồn tại trong một hỗn hợp với SO2, tỏc dụng được với nước clo.. Sau phản[r]

4 Đọc thêm

Nghiên cứu và sử dụng một số loại cây thực vật bản địa tại vùng miền núi phía bắc ứng dụng trong nhuộm màu thực phẩm

Nghiên cứu và sử dụng một số loại cây thực vật bản địa tại vùng miền núi phía bắc ứng dụng trong nhuộm màu thực phẩm

Chất nhuộm màu nói chung và chất nhuộm màu thực phẩm nói riêng đã được người dân các nước trên thế giới sử dụng vào cuộc sống từ thời xa xưa. Mộtchất màu được ong cho thực phẩm nhất thiết phải hội đủ ba tiêu chuẩn về mặt y tế của chất phụ gia thực phẩm: + Nhuộm thực phẩm thành màu theo mục đích, phù hợp với công nghệ chế biến thực phẩm. + Không có độc tính (gồm cả độc tính cấp, bán cấp và trường diễn) + Không là nguyên nhân hoặc tác nhân gây bệnh. Ngoài ra, do yêu cầu riêng của thực phẩm, các chất nhuộm màu ong trong lĩnh vực này không gây mùi lạ và làm thay đổi chất lượng thực phẩm. Hiện nay, nghiên cứu các chất nhuộm màu cho thực phẩm trên thế giới được tập trung vào các hướng chủ yếu sau đây: Điều tra, phát hiện và nghiên cứu chiết tách các chất nhuộm màu thực phẩm từ nguyên liệu tự nhiên, nhưng chủ yếu từ thực vật. Đây là hướng nghiên cứu được đặc biệt quan tâm, bởi chất màu thu được thường có tính an toàn cao, giá thành hạ. Theo hướng nghiên cứu này nhiều chất màu đã được sản xuất và đưa vào ứng dụng (Chất nhuộm màu tím thu từ vỏ quả Nho, chất nhuộm màu đỏ thu từ hoa của cây Điều nhuộm, chất indigotine nhuộm màu xanh thu từ lá cây Chàm...) Nghiên cứu bán tổng hợp chất nhuộm màu từ các hợp chất thu nhận từ thực vật. Đây là hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng, có thể sản xuất nhiều chất màu khác nhau. Tuy nhiên giá thành sản phẩm cao và đòi hỏi công nghệ phức tạp. Mặc dù vậy, hiện nay nhiều chất màu đang sử dụng được sản xuất theo hướng này (Beta Carotenal, Beta aprocarotenal...). Các chất nhuộm màu thực phẩm bán tổng hợp thường thuộc họ Carotene, họăc nhóm monoazo.
Xem thêm

Đọc thêm