HOÀN THIỆN CƠ CẤU SẢN PHẨM THEO HƯỚNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HOÀN THIỆN CƠ CẤU SẢN PHẨM THEO HƯỚNG":

HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

13đề án môn học khoa: khoa học quản lý.Mối quan hệ trình báo của từng cấp dới lên một cấp trên duy nhất càng hoàn hảo, thị mâu thuẫn trong các chỉ thị sẽ càng ít và ý thức trách nhiệm cá nhân trớc các kết quả cuối cùng càng lớn.Mặc dù có khả năng một cấp dới nhận đợc sự uỷ quyền của nhiều cấp trên, những khó khăn thực tiễn trong việc phải phục vụ nhiều "ông chủ" là điều không tránh khỏi. Nghĩa vụ cơ bản mang tính cá nhân, và quyền hạn đợc giao bởi nhiều ngời cho một ngời rất có thể sẽ dẫn tới những mâu thuẫn cả về quyền hạn lẫn trách nhiệm.3.7 Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậcViệc duy trì sự phân quyền đã định đòi hỏi các quyết định trong phạm vi quyền hạn của ai phải đợc chính ngời đó đa ra chứ không đợc đẩy lên cấp trên.Từ nguyên tắc này có thể thấy rằng nếu ngời quản lý mong muốn giao phó quyền hạn một cách có hiệu quả, họ phải đảm bảo rằng việc uỷ quyền là rõ ràng đối với cấp dới. Họ cũng nên tránh lòng ham muốn ra các quyết định thay cho cấp dới.Đây là một nguyên tắc rất khó vận dụng trong thực tế. Sẽ dễ dàng hơn nếu những nhà quản lý nhận thức đợc quy luật lợi thế tơng đối của quản lý tơng đồng với quy luật lợi thế so sánh về kinh tế trong mối quan hệ giữa các quốc gia. Của cải của một nớc sẽ đợc tăng thêm nếu họ xuất khẩu những sản phẩm sản xuất có hiệu quả thấp và nhập khẩu những sản phẩm sản xuất kém hiệu quả nhất, ngay cả khi họ có thể sản xuất những hàng nhập khẩu rẻ hơn nhiều so với các nớc khác. Tơng tự ngời quản lý tăng thêm sự đóng góp của mình cho tổ chức nếu họ chỉ tập trung vào những công việc góp ích nhiều nhất cho các mục tiêu của tổ chức và giao cho cấp dới những nhiệm vụ còn lại, ngay cả khi họ có khả năng làm tốt các nhiệm vụ đó hơn nhiều so với cấp dới.3.8 Nguyên tắc quản lý sự thay đổiĐảm bảo tính linh hoạt của tổ chức cần đa vào trong cơ cấu các biện pháp và kỹ thuật dự đoán và phản ứng trớc những sự thay đổi. Tổ chức nào đợc xây dựng
Xem thêm

45 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC TRONG DOANH NGHIỆP THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI

13đề án môn học khoa: khoa học quản lý.Mối quan hệ trình báo của từng cấp dới lên một cấp trên duy nhất càng hoàn hảo, thị mâu thuẫn trong các chỉ thị sẽ càng ít và ý thức trách nhiệm cá nhân trớc các kết quả cuối cùng càng lớn.Mặc dù có khả năng một cấp dới nhận đợc sự uỷ quyền của nhiều cấp trên, những khó khăn thực tiễn trong việc phải phục vụ nhiều "ông chủ" là điều không tránh khỏi. Nghĩa vụ cơ bản mang tính cá nhân, và quyền hạn đợc giao bởi nhiều ngời cho một ngời rất có thể sẽ dẫn tới những mâu thuẫn cả về quyền hạn lẫn trách nhiệm.3.7 Nguyên tắc quyền hạn theo cấp bậcViệc duy trì sự phân quyền đã định đòi hỏi các quyết định trong phạm vi quyền hạn của ai phải đợc chính ngời đó đa ra chứ không đợc đẩy lên cấp trên.Từ nguyên tắc này có thể thấy rằng nếu ngời quản lý mong muốn giao phó quyền hạn một cách có hiệu quả, họ phải đảm bảo rằng việc uỷ quyền là rõ ràng đối với cấp dới. Họ cũng nên tránh lòng ham muốn ra các quyết định thay cho cấp dới.Đây là một nguyên tắc rất khó vận dụng trong thực tế. Sẽ dễ dàng hơn nếu những nhà quản lý nhận thức đợc quy luật lợi thế tơng đối của quản lý tơng đồng với quy luật lợi thế so sánh về kinh tế trong mối quan hệ giữa các quốc gia. Của cải của một nớc sẽ đợc tăng thêm nếu họ xuất khẩu những sản phẩm sản xuất có hiệu quả thấp và nhập khẩu những sản phẩm sản xuất kém hiệu quả nhất, ngay cả khi họ có thể sản xuất những hàng nhập khẩu rẻ hơn nhiều so với các nớc khác. Tơng tự ngời quản lý tăng thêm sự đóng góp của mình cho tổ chức nếu họ chỉ tập trung vào những công việc góp ích nhiều nhất cho các mục tiêu của tổ chức và giao cho cấp dới những nhiệm vụ còn lại, ngay cả khi họ có khả năng làm tốt các nhiệm vụ đó hơn nhiều so với cấp dới.3.8 Nguyên tắc quản lý sự thay đổiĐảm bảo tính linh hoạt của tổ chức cần đa vào trong cơ cấu các biện pháp và kỹ thuật dự đoán và phản ứng trớc những sự thay đổi. Tổ chức nào đợc xây dựng
Xem thêm

45 Đọc thêm

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG

HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN ĐÀ NẴNG

III. Đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất :Hạch toán chi phí sản xuất là quá trình tập hợp ,tính toán và phân loại những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh theo nơi và đối tợng chịu chi phí đã xác định theo yêu cầu tính giá thành trong một thời kỳ nhất định Để hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm thì việc xác định đối tợng tính giá thành và đối tợng hạch toán CPSX là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Với sự khác nhau cơ bản giữa giới hạn tập hợp chi phí và sản phẩm hoàn thành cần tính giá thành đơn vị .Nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành có thể khác nhau nên phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành cũng khác nhau .1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất :Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là các loại CPSX đợc tập hợp cho sản phẩm ,nhóm sản phẩm ,chi tiết sản phẩm ,đơn đặt hàng ,giai đoạn công nghệ ,bộ phận sản xuất hay đơn vị sản xuất nói chung Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất thực chất là xác định nơi tạo ra chi phí và đối tợng chịu chi phí .Có xác định đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với đặc điểm và tình hình của xí nghiệp thì mới tổ chức tốt việc hạch toán CPSX từ khâu hạch toán ban đầu ,tổng hợp số liệu ,tổ chức tài khoản ,sổ kế toán đều phải theo đúng đối tợng đã xác định .Để xác định đúng ,chính xác đối tợng hạch toán CPSX phải dựa trên những cơ sở sau :_ Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất nên đối tợng hạch toán CPSX có thể là từng phân xởng sản xuất ,từng đơn đặt hàng ,từng giai đoạn sản xuất ,từng nhóm hoặc loại sản phẩm đợc sản xuất._ Xuất phát từ đặc điểm sản xuất sản phẩm :trong sản xuất đơn chiết và hàng loạt nhỏ ,các sản phẩm đợc sản xuất không lập lại thì đối tợng hạch toán là các đơn đặt hàng riêng biệt .Trong trờng hợp sản xuất hàng loạt có khối lợng lớn ,vừa và nhỏ ,các sản phẩm trải qua nhiều bớc chế biến gia công khác nhau thì đối tợng hạch toán
Xem thêm

50 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY NHỰA HƯNG THUẬN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY NHỰA HƯNG THUẬN

không tách được cho bất cứ hoạt động hay phân xưởng nào.* Ngoài hai cách phân loại chủ yếu trên, còn có một số cách phân loại sau:- Căn cứ vào mối quan hệ chi phí sản xuất kinh doanh và khối lượng sản phẩm, công việc thì chi phí sản xuất được chia thành biến phí và định phí. Theo cách phân loại này thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh.- Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí thì chi phí sản xuất kinh doanh gồm chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.- Phân loại dựa vào mối quan hệ và khả năng qui nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí thì chi phí sản xuất chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.* Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có một công dụng riêng mà tuỳ từng điều kiện cụ thể thì nên chọn theo cách nào là phù hợp nhất cho đơn vị nhằm quản lý một cách thuận lợi và có hiệu quả nhất chi phí sản xuất kinh doanh.2.1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm2.1.1.1.1 . Khái niệm giá thành sản phẩmGiá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc đã hoàn thành. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí hao phí tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải được bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không gồm các chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.2.1.1.1.2. Phân loại giá thành sản phẩm* Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành sản phẩm.- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự tính chi phí của Nguyễn Thị Phương Lớp: VB2- K420
Xem thêm

50 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VANG

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CAO SU SAO VANG

Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kì của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (mua sắm vật t, hàng hoá ), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, chế tạo sản phẩm ) và chi cho quá trình tiêu thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo).Nh vậy chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí. Tổng số chi phí phát sinh trong kì của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kì này. Chi phí và chi tiêu còn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kì này nhng cha đợc tính vào chi phí (chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhng cha đợc sử dụng ) và có những khoản tính vào chi phí kì này nh ng thực tế cha chi tiêu (chi phí trích trớc). Sở dĩ có sự khác biệt giữa chi tiêu và chi phí nh vậy là do đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức dịch chuyển giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kĩ thuật hạch toán chúng. Khác với khái niệm chi phí sản xuất của kế toán Việt Nam, đối với kế toán Mỹ, chi phí sản xuất đợc hiểu là khoản hao phí bỏ ra để thu đợc một số của cải vật chất hay dịch vụ. Khoản hao phí này có thể là tiền mặt chi ra, tài sản chuyển nhợng hay dịch vụ hoàn thành đ ợc đánh giá trên căn cứ tiền mặt. Còn theo quan điểm của kế toán Pháp, chi phí sản xuất là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để phục vụ cho quá trình sản xuất. Chi phí bao gồm: chi phí mua nguyên vật liệu, hàng hoá và các khoản dự trữ khác.1.2.Phân loại chi phí sản xuấtChi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí đối với quá trình kinh doanh. Để thuận lợi cho công tác quản lí và hạch toán, cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất. Hiện nay Công Cao su sao vàng đang áp dụng cách phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.Chuyên đề kế toán trởng Phan Thị Kiều HơngCăn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
Xem thêm

36 Đọc thêm

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Tam Sơn.

HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI TAM SƠN.

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Tam Sơn. Làm như thế nào để có thể xây dựng cho mình một cơ cấu tổ chức hợp lý. Bởi vì khi có một cơ cấu tổ chức khoa học, rõ ràng, thì mới giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa nguồn nhân lực của mình, phân bổ công việc hợp lý, có các quyết định chính xác và kịp thời nhằm đạt được mục tiêu hướng tới.

52 Đọc thêm

Cơ cấu tổ chức của công ty pptx

CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY PPTX

Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành 03 cấp: Cấp Trụ sở chính có vai trò định hướng, điều hành, quản lý, hỗ trợ kinh doanh, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh. Cấp Chi nhánh thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của Công ty, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng; phát triển thị trường và xử lý sau bán hàng. Cấp Phòng kinh doanh khu vực trực thuộc các Chi nhánh thực hiện các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng tại khu vực được giao phụ trách và xử lý sau bán hàng theo phân cấp của Chi nhánh.Chuẩn hóa quy định, quy trình: Xây dựng và chuẩn hóa đồng bộ các quy định, quy trình, hướng dẫn cho các hoạt động nghiệp vụ để đảm bảo an toàn, kiểm soát được mọi hoạt động. Chuẩn hóa bộ sản phẩm bảo hiểm để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống.Triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000Năm 2007 BIC đã triển khai xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đưa vào áp dụng. Việc triển khai đánh giá, cấp chứng chỉ sẽ thực hiện vào đầu năm 2008. BIC tập trung xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 nhằm: Kiểm soát, duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp. Cam kết và thể hiện rõ định hướng vì khách hàng. Chuẩn hóa và làm cơ sở liên tục cải tiến.Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng và chứng nhận cho lĩnh vực hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của BIC.Các quá trình cơ bản như quá trình cung cấp dịch vụ; quá trình quản lý và quá trình hỗ trợ của hệ thống quản lý chất lượng đã và đang tiếp tục được hoàn hiện để có thể áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng sau khi được ban hành.Hoàn thiện Chương trình Quản lý bảo hiểm và Kế toán trực tuyến toàn hệ thống:Đến thời điểm hiện nay, BIC đã kết nối trực tuyến với tất cả các chi nhánh, phòng kinh doanh khu vực, tất cả giao dịch trong ngày đã được quản lý tập trung tại trụ sở chính. Chương trình này đã hỗ trợ đắc lực cho Công ty trong việc theo dõi, kiểm soát và hỗ trợ hoạt động của toàn bộ các Chi nhánh trên toàn quốc.13 Báo cáo thường niên 2007www.bic.vnBáo cáo thường niên 2007 14Cơ cấu tổ chức được củng cố, hoàn thi
Xem thêm

2 Đọc thêm

QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH

QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH

Cơ cấu tổ chức của công ty được chia thành 03 cấp: Cấp Trụ sở chính có vai trò định hướng, điều hành, quản lý, hỗ trợ kinh doanh, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh. Cấp Chi nhánh thực hiện các hoạt động kinh doanh theo định hướng của Công ty, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng; phát triển thị trường và xử lý sau bán hàng. Cấp Phòng kinh doanh khu vực trực thuộc các Chi nhánh thực hiện các hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng tại khu vực được giao phụ trách và xử lý sau bán hàng theo phân cấp của Chi nhánh.Chuẩn hóa quy định, quy trình: Xây dựng và chuẩn hóa đồng bộ các quy định, quy trình, hướng dẫn cho các hoạt động nghiệp vụ để đảm bảo an toàn, kiểm soát được mọi hoạt động. Chuẩn hóa bộ sản phẩm bảo hiểm để áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống.Triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000Năm 2007 BIC đã triển khai xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đưa vào áp dụng. Việc triển khai đánh giá, cấp chứng chỉ sẽ thực hiện vào đầu năm 2008. BIC tập trung xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 nhằm: Kiểm soát, duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp. Cam kết và thể hiện rõ định hướng vì khách hàng. Chuẩn hóa và làm cơ sở liên tục cải tiến.Hệ thống quản lý chất lượng được xây dựng và chứng nhận cho lĩnh vực hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của BIC.Các quá trình cơ bản như quá trình cung cấp dịch vụ; quá trình quản lý và quá trình hỗ trợ của hệ thống quản lý chất lượng đã và đang tiếp tục được hoàn hiện để có thể áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng sau khi được ban hành.Hoàn thiện Chương trình Quản lý bảo hiểm và Kế toán trực tuyến toàn hệ thống:Đến thời điểm hiện nay, BIC đã kết nối trực tuyến với tất cả các chi nhánh, phòng kinh doanh khu vực, tất cả giao dịch trong ngày đã được quản lý tập trung tại trụ sở chính. Chương trình này đã hỗ trợ đắc lực cho Công ty trong việc theo dõi, kiểm soát và hỗ trợ hoạt động của toàn bộ các Chi nhánh trên toàn quốc.13 Báo cáo thường niên 2007www.bic.vnBáo cáo thường niên 2007 14Cơ cấu tổ chức được củng cố, hoàn thiệnphù hợp với định hướng, chiến lược kinh doanhvà mục tiêu hướng tới khách hàng
Xem thêm

2 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN DẠI HÓA

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN HUYỆN VĨNH LINH THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN DẠI HÓA

lớn, vì vậy ở những nơi có điều kiện tự nhiên khác nhau sẽ hình thành những cơ cấukinh tế khác nhau.- Điều kiện tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, điều kiện thời tiết, địa hình thổnhưỡng, tài nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản.- Điều kiện kinh tế - xã hội: Đây là nhân tố quan trọng, quyết định do con ngườitạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất, sinh hoạt. Ảnh hưởng của nhân tố này đến cơcấu kinh tế thông qua nhu cầu xã hội và trình độ kinh tế của vùng. Nhu cầu xã hội vớitư cách là động lực thúc đẩy bên trong của sản xuất, là những tiền đề của một cơ cấukinh tế. Trình độ kinh tế của lãnh thổ cũng góp phần xác định một cơ cấu kinh tế cóhiệu quả trong vùng.Nguyễn Thị ThuTrang 8Khóa luận tốt nghiệpTrường Đại học Kinh tế- Trình độ khoa học - công nghệ: Trong thời kỳ đầu của sự phát triển, người tacho rằng tăng trưởng phụ thuộc vào tài nguyên và lao động. Song thực tế đã chứngminh, ngoài nhân tố tài nguyên và lao động thì khoa học - công nghệ giữ một vị tríquan trọng. Thực tế ở Việt Nam qua hơn 20 năm đổi mới nền kinh tế đã có nhữngchuyển biến tích cực, tỷ trọng GDP ngành nông nghiệp giảm từ 38,7% năm 1990xuống 17% năm 2010. Tuy nhiên, hiện nay công nghệ của nông nghiệp Việt Nam cònlạc hậu, chưa tương xứng với ngành. Vì vậy để cạnh tranh với thị trường khu vực cũnguế
Xem thêm

110 Đọc thêm

Luận văn: Phát triển thị trường nội địa của Tập Đoàn Dệt May Việt Nam ( Vinatex) pot

LUẬN VĂN: PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM ( VINATEX) POT

không mặc gì) , mặt khác do thị trường trong nước rất rộng lớn với số dân hiện trên 86 triệu người và thu nhập từng bước được nâng cao. Theo đánh giá của Bộ Công Thương và Tập đoàn dệt may Việt Nam , các doanh nghiệp dệt may Việt Nam hiện có thể đáp ứng được khoảng 80 % nhu cầu nội địa, khoảng 10% được phép nhập khẩu nhằm thỏa mãn nhu cầu của tầng lớp có thu nhập cao gồm các loại thời trang cao cấp của Mỹ ,Ý ,Anh, Pháp… Tuy nhiên vấn đề là trên 10% còn lại đang bị cuốn hút bởi hàng ngoại nhập khẩu trái phép . Nghiêm trọng nhất là tình trạng nhiều hàng Trung Quốc, Thái Lan … được nhập khẩu trốn thuế , gia bán rất thấp làm khuynh đảo cả hàng nội địa ngay trên sân nhà. Cũng như các mặt hàng tiêu dùng khác , hàng may mặc trong nước rất đa dạng và khó quản lý . Bên cạnh như ưu điêm phóng phú về chủng loại đa dạng về chất lượng , linh hoạt về giá cả, thị trường dệt may nội địa đang bộc lộ một số hạn chế như: - Hàng không rõ nguồn gốc tràn lan . Do xu hướng tự do hóa thương mại nên hàng vải sợi , may mặc ở nước ta có từ rất nhiều nguồn: hàng do các cơ sở tư nhân , hộ gia đình, hàng của doanh nghiệp dệt may, hàng trốn thuế , hàng cũ của các nước… , trong đó chủ yếu là hàng không rõ nguồn gốc , chất lượng thấp, hàng làm nhái với đủ loại mẫu mã , màu sắc. - Giá cả không theo quy chuẩn . Sự tràn ngập hàng dệt may trên thị trường nội địa làm tăng tính cạnh tranh. Hàng sản xuất trong nước có chất lượng tốt nhưng giá cả lại cao, trong khi hàng hóa không rõ nguồn gốc giá cả rất linh hoạt tùy vào kinh nghiệm của người bán hàng và thái độ của người mua. Nhiều khi cùng loại sản phẩm nhưng giá cả lại chênh nhau rất nhiều lần. - Chất lượng hàng hóa rất khó nhận biết và không đảm bảo. Cũng do hàng hóa tràn ngập thị trường nên chất lượng không được kiểm định và cũng không đảm bảo. Quyền lợi của khách hàng do đó cũng không được bảo vệ.
Xem thêm

43 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM VINATEX

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA CỦA TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM VINATEX

Để phát triển thị trường tiêu thụ theo chiều sâu thì các doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triên danh mục các sản phẩm mới có chất lượng cao và có độ khác biệt cao , tỷ suất lợi nhuận cao.Doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư vào công tác quảng cáo tiếp thị để phát triển doanh số bán đến mức cao nhất chủng loại sản phẩm hiện có của doanh nghiệp. Tăng cường chất lượng quản lý và đội ngũ làm công tác tiếp thị đảm bảo sự tinh nhuệ , giảm chi phí nâng cao hiệu quả lao động.Phát triển thị trường theo chiều sâu làm cho doanh số bán ra của doanh nghiệp tăng lên đồng thời với việc tỷ suất LN/doanh số bán cũng tăng lên sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất ra có tính cạnh tranh cao doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận, phát triển công nghệ sản xuất… tăng thị phần cả về mặt giá trị lẫn mặt tỷ trọng của doanh nghiệp, nâng cao uy tín và vị thế trong cạnh tranh, nâng cao sự tín nhiệm của khách hàng với các sản phẩm của doanh nghiệp.• Theo tiêu thức là 3 yếu tố của thị trường- Phát triển thị trường tiêu thụ trên góc độ khách hàngTheo hướng này các doanh nghiệp tìm mọi cách tăng trưởng các sản phẩm hiện đang sản xuất và kinh doanh trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ .Phát triển thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp trên góc độ khách hàng là phát triển khách hàng cả về số lượng , chất lượng , phạm vi không gian , thời gian, địa điểm, cả khách hàng bán buôn và bán lẻ, người tiêu dùng cuối cùng và người tiêu dùng trung gian, khách hàng mới và khách hàng truyền thống.Để phát triển khách hàng doanh nghiệp phải chú trọng hoạt động Marketing nhằm tìm ra những phân khúc thị trường mới, khách hàng mới thông qua kênh phân phối mới. Doanh nghiệp tăng số lượng khách hàng thông qua lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh bằng việc hoàn thiện sản phẩm , giá cả, hệ thống phân phối và dịch vụ….- Phát triển triển thị trường tiêu thụ trên góc độ sản phẩm.Doanh nghiệp tìm cách để tăng trưởng , phát triển thị trường thông qua việc
Xem thêm

41 Đọc thêm

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI DOC

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HÀ NỘI

, kỹ s giỏi chuyên môn , năng động và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã và đang thực hiện nhiều công trình có tầm cỡ , phạm vi trên toàn quốc . Một số công trình tiêu biểu nh : Hồ điều hoà Yên Sở , nhà làm việc quận uỷ UBND quận tây hồ , Khu chung c 11 tầng 4A , 4B Linh Đàm ... các công trình này đã đợc các chủ đầu t , t vấn trong và ngoài nớc đánh giá cao . Đặc biệt trong lĩnh vực tổng thầu , dự án t vấn xây dựng . Công ty thờng xuyên nghiên cứu áp dụng công nghệ cao vào sản xuất kinh doanh , đầu t thêm các trang thiết bị tiên tiến nh dây truyền sản xuất gạch Block , dây truyền sản xuất ống cống bê tông bằng công nghệ va dung , tàu hút cát , ô tô ... từ đó làm cho sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng trên nhiều lĩnh vực . Xuất phát từ yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh mở rộng thị trờng , công ty dã và đang mở các chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc và khu vực Đông Nam á .+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh .: 108 E1 cộng hoà , phờng 4 quận Tân Bình + Chi nhánh tại Hà Tĩnh : Khối 8 , phờng Nam Hồng , thị xã Hồng Lĩnh .+ Chi nhánh tại Hng Yên : Số 40 , dờng Đông Thành , Quang Trung - hng yên .+ Chi nhánh tại Cao Bằng số 173 phố Xuân Trờng , phờng Hợp Giang , thị xã Cao Bằng .+ Văn phòng đại diện công ty tại Lào .: 13 chommany, village- saythany district- vientian CHDCND Lào .1.2. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh :Công ty đầu t xây dựng Hà Nội là một công ty có quy mô lớn , địa bàn hoạt động rộng , phân tán trên nhiều vùng đất nớc . Vì vậy để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh , công ty đầu t xây dựng Hà Nội đã tổ chức lực lợng sản xuất thành 12 xí nghiệp , 1 trung tâm t vấn , 1 trung tâm ứng dụng, có thêm 5 chi nhánh ở các tỉnh thành . Các xí nghiệp tự cân đối hạch toán kinh doanh , việc tổ chức lực lợng nh vậy giúp công ty trong việc quản lý lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau với nhiều công trình có hiệu quả .Công ty đầu t xây dựng Hà Nội có đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản, quy trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng kéo dài phức tạp trải qua nhiều giai đoạn 15khác nhau . Do đó quy trình sản xuất của công ty khép kín từ giai doạn thi công xây
Xem thêm

45 Đọc thêm

Xuất khẩu gạo của việt nam trong giai đoạn hiện nay

XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp. Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu Việt Nam đã bước vào giai đoạn hội nhập sâu và toàn diện vào nền kinh tế toàn cầu hóa giai đoạn thực hiện nhiều hơn, sâu hơn các cam kết khi gia nhập WTO. Sản xuất và xuất khẩu lúa gạo đứng trước những cơ hội hết sức to lớn. Đó là sự mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất và chế biến gạo Như vậy, gia nhập WTO xuất khẩu gạo của Việt Nam vừa có cơ hội lớn, vừa phải đối đầu với những thách thức không nhỏ. Cơ hội tự nó không biến thành lực lượng vật chất trên thị trường mà tùy thuộc vào khả năng tận dụng cơ hội của chúng ta. Thách thức tuy là sức ép trực tiếp nhưng tác động của nó đến đâu còn tùy thuộc vào nỗ lực vươn lên của Việt Nam. Giữa cơ hội và thách thức có mối quan hệ biện chứng, chuyển hóa lẫn nhau tùy thuộc vào việc tận dụng cơ hội và ứng phó với thách thức của chính phủ cũng như của ngành lúa gạo Việt Nam. 3.2. Quan điểm định hƣớng nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam Thứ nhất: xuất khẩu lúa gạo trước hết phải bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Thứ hai: xuất khẩu gạo phải chú trọng cả số lượng và chất lượng, tránh xa vào cái bẫy của kỷ lục mới, thứ hạng cao về khối lượng gạo xuất khẩu. Thứ ba: xuất khẩu gạo phải mang tính bền vững: Thứ tư: xuất khẩu gạo theo các nguyên tắc của thị trường mà trước hết là nguyên tắc cạnh tranh 3.3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới 3.3.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh xuất khẩu gạo. Có nhiều câu hỏi mang tính chiến lược chưa được giải đáp cần phải được trả lời trong một bản chiến lược xuất khẩu gạo trong trung và dài hạn, đó là: quan điểm, mục tiêu xuất khẩu gạo của Việt Nam trong dài hạn, trung hạn, và những nhiệm vụ chủ yếu, trong đó có nhiệm vụ đột phá? Lợi thế thực sự của Việt Nam trong ngành lúa gạo thế giới hiện nay và tương lai? Vị thế của ngành lúa gạo Việt Nam trong trung hạn và dài hạn? Vai trò của Chính phủ, doanh nghiệp và người trồng lúa? Các chủng loại lúa gạo sẽ sản xuất? Quy hoạch các vùng trồng các chủng loại lúa gạo? Việc xây dựng một chiến lược sản xuất lúa gạo sẽ góp phần tăng trưởng xuất khẩu gạo theo hướng bền vững.
Xem thêm

19 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY TNHH MINH TRÍ

HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ Ở CÔNG TY TNHH MINH TRÍ

đến tập thể những người lao động trong doanh nghiệp với nhiệm vụ liên kết những mục tiêu xác đáng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, đến ý đồ về công việc hay hoạt động có liên quan và đưa ra quyền hạn có thể làm được để hoàn thành công việc.Theo quan điểm chung nhất, quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân(trên cơ sở vĩ mô) và doanh nghiệp (trên cơ sở vi mô) bằng một hệ thống các biện pháp kinh tế, xã hội và các biện pháp khác để tạo ra các biện pháp thuận lợi nhất thực hiện mục tiêu đề ra trước đó. Thực chất của quản lý là sự tác động lên hành vi của mỗi cá nhân nhờ đó tạo thành hành vi chung có sức mạnh tạo lên sức mạnh cho cả hệ thống.* Phân biệt quản lý và quản trị :Quản trị là một thuật ngữ vừa có nghĩa là quản lý vừa có nghĩa là quản trị nhưng chủ yếu với nghĩa là quản trị. Cho nên về thực chất có thể tạm coi quản lý là thuật ngữ được dùng để chỉ việc quản lý hành chính của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, còn quản trị là thuật ngữ được hiểu là các điều khiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của chủ doanh nghiệp và các chuyên gia quản lý đối với doanh nghiệp của mình.Do đó quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng định của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.Sơ đồ 2: Sơ đồ quản trị Trong đó, chủ thể quản trị có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng bị quản trị có thể là người hoặc giới vô sinh (máy móc thiết bị, đất đai…) hoặc giới sinh vật.Từ khái niệm về quản lý và quản trị ta thấy giữa chúng có sự giống và khác nhau. Quản lý là khái niệm được hiểu theo nghĩa rộng trong đó bao gồm cả nội dung quản trị. Quản lý là thuật ngữ được dùng đối với các cơ quan Nhà nước trong việc quản lý xã hội, quản lý kinh tế trong phạm vi cả nước, còn quản trị là thuật ngữ được dùng đối với các cơ sở trong đó có các doanh nghiệp. Vì vậy quản lý và quản trị có Đổ T hị Ngàn - Lớp:Q9T2
Xem thêm

38 Đọc thêm

Tiểu luận tài chính ngân hàng và sự phát triển: Nghiên cứu hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân TYM. Phân tích thực trạng và một số đóng góp của Quỹ tới quá trình phát triển kinh tế địa phương

TIỂU LUẬN TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TYM PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ ĐÓNG GÓP CỦA QUỸ TỚI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG

(Nguồn: Theo báo cáo thường niên năm 2011) Năm 2011, số khách hàng tiết kiệm tăng 20.663 người, dư nợ tiết kiệm tăng 47,7 tỷ so với năm 2010. Đặc biệt phong trào tiết kiệm đã được toàn thể thành viên, các cụm, cán bộ Hội, cán bộ TYM đồng loạt hưởng ứng. Số tiền huy động được đã giúp cho gần 5000 hội viên phụ nữ nghèo được tiếp cận với nguồn vốn. 2.1.3. Quỹ tương trợ Xuất phát từ nhu cầu thiết thực của khách hàng và nhằm mục đích xây dựng tinh thần tương thân tương ái giữa các chị em trong TYM, năm 1996 TYM đã giới thiệu gói sản phẩm Quỹ Tương Trợ cho thành viên. Tháng 8/2008, TYM đã hợp tác với các chuyên gia quốc tế để thiết kế và giới thiệu gói sản phẩm Tương trợ Gia đình tới các thành viên tham gia chương trình. Gói sản phẩm này gòm hai sản phẩm là Tương trợ cuộc sống và Tương trợ vốn vay. Với nhiều lợi ích phù hợp với điều kiện và nguyện vọng của thành viên, gói sản phẩm này nhanh chóng được thành viên ưa thích và hưởng ứng tham gia. Quỹ Tương trợ được hình thành do thành viên đóng góp thường xuyên mỗi tuần 200.000 đồng. Quỹ dùng để hỗ trợ thành viên trong trường hợp họ không may gặp rủi ro: - Chồng, con thành viên không may qua đời được chi tiền mai táng 200.000đ. - Thành viên không may qua đời được xóa nợ và hỗ trợ tiền mai táng 500.000đ. - Hỗ trợ viện phí khi thành viên mắc bệnh hiểm nghèo phải phẫu thuật nặng từ tuyến tỉnh trở lên. Tiếp nối thành công của các năm trước, năm 2011, Quỹ tương trợ TYM tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình vận hành, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, cung cấp sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu nhiều hơn của thành viên và gia đình, từ đó hỗ trợ chị em phụ nữ có thu nhập thấp và gia đình họ vượt qua những rủi ro trong cuộc sống, góp phần giúp chị em thoát nghèo và phát triển bền vững.
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐỀ SỐ 8-THI THỬ TN THPT

ĐỀ SỐ 8 THI THỬ TN THPT

giống mới có NS cao Câu IV.Vai trò của vùng KTTĐ:- Có ý nghĩa quyết định đối với nền KT cả nước- Có tỉ trọng GDP lớn- Tốc độ phát triển KT cao- Có khả năng thu hút các ngành mới về CN và dịch vụ.Định hướng phát triển vùng KTTĐ phía Nam:- Chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng phát triển các ngành CN cơ bản, CN trọng điểm, công nghệ cao.- Hoàn thiện cơ sơ vật chất kỹ thuật, giao thông theo hướng hiện đại- Hình thành các khu công nghiệp tập trung công nghệ cao- Đẩy mạnh các ngành thương mại, tín dụng, ngân hàng, du lịch…- Giải quyết vấn đề đô thị hóa và việc làm cho người lao động- Coi trọng vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường, không khí, nước…
Xem thêm

2 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 11

nhiên, theo quan sát thực tế thì một số mẫu sổ chưa chuẩn theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính quy định và được đơn giản hóa đi rất nhiều. Ví dụ như sổ cái TK và Sổ chi tiết tài khoản gần như tương tự nhau.* Về cách lập Bảng phân bổ tiền lươngKế toán xí nghiệp đã đơn giản hóa trong việc lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. Tức là trên cột ghi Nợ các TK, kế toán không chi tiết từng khoản mục chi phí phân bổ cho từng công trình mà lập chung chung (Bảng phân bổ tiền lương của xí nghiệp đã được trình bày trong bài). Điều này ảnh hưởng đến công việc tập hợp chi phí để tính giá thành công trình của bộ phận kế toán giá thành phức tạp hơn và lâu hơn.Và xí nghiệp hạch toán tiền lương trả cho lao động thuê ngoài vào TK 335 mà không phải là TK 334 (3342) là không đúng theo nội dung hạch toán của tài khoản 335-Chi phí phải trả.* Ngoài ra, Xí nghiệp còn những tồn tại sau:Hiện nay, xe chạy, máy thi công phục vụ cho các công trình của xí nghiệp không nhiều, Xí nghiệp phải đi thuê. Khoản chi phí thuê và nhiên liệu cho xe chạy là khá cao, việc đưa đến các công trình rất khó khăn vì công trình thường ở xa và địa hình đi lại không thuận lợi. Nên làm cho khoản chi phí dịch vụ mua ngoài tính vào chi phí chung của xí nghiệp lớn.3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp Sông Đà 11-3.Với mục tiêu đạt lợi nhuận hàng năm cao, Công ty cổ phần Sông Đà nói chung và xí nghiệp Sông Đà nói riêng, phải làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sao cho chính xác, đầy đủ giúp cho việc lập báo cáo hàng kỳ. Thực tế tình hình tại xí nghiệp, cho phép em được đề xuất một số ý kiến nhằm
Xem thêm

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề