ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET MỚI DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MPLS

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ INTERNET MỚI DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ MPLS":

Công nghệ MPLS với hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin_Full Code

CÔNG NGHỆ MPLS VỚI HOẠT ĐỘNG PHÂN PHỐI NHÃN VÀ CHUYỂN MẠCH GÓI TIN_FULL CODE

1.1 Tổng quan về MPLS MPLS đó là từ viết tắt của MultiProtocol label Switching hay còn gọi là chuyển mạch nhãn đa giao thức. MPLS là một công nghệ lai kết hợp những đặc điểm tốt nhất giữa định tuyến lớp 3 (layer 3 routing) và chuyển mạch lớp 2 (layer 2 switching) cho phép chuyển tải các gói rất nhanh trong mạng lõi (core) và định tuyến tốt ở các mạng biên (edge) bằng cách dựa vào nhãn (label).. 1.2 Các công nghệ nền tảng 1.2.1 Công nghệ IP IP là chữ viết tắt của Internet Protocol (giao thức Internet). Là giao thức chuyển tiếp gói tin. Việc chuyển tiếp thực hiện theo cơ chế phi kết nối. IP định nghĩa cơ cấu đánh số, cơ cấu chuyển tin, cơ cấu định tuyến và các chức năng điều khiển ở mức thấp (giao thức bản tin điều khiển internet ICMP) 1.2.2 Công nghệ ATM ATM là viết tắt của từ Asychronous Transfer Mode còn gọi là phương thức truyền tin không đồng bộ. ATM là một kỹ thuật truyền tin tốc độ cao, nó có thể nhận thông tin ở nhiều dạng khác nhau như thông tin thoại, số liệu video … và cắt nhỏ tín hiệu này thành các phần nhỏ riêng biệt gọi là tế bào, sau khi được chia nhỏ các tế bào này được chuyển qua một kết nối ảo gọi là virtual connection (VC). 1.3 Ưu điểm và ứng dụng của MPLS 1.3.1 Ưu điểm Mặc dù thực tế rằng MPLS ban đầu được phát triển với mục đích để giải quyết việc chuyển tiếp gói tin, nhưng ưu điểm chính của MPLS trong môi trường mạng hiện tại lại từ khả năng điều khiển lưu lượng của nó. Một số ưu điểm của MPLS là:  Chuyển tiếp đơn giản.  Tích hợp định tuyến và chuyển mạch.  Thuận lợi trong tích hợp IP+ATM.  Cho phép định tuyến tường minh trong IP.  Di chuyển xử lý gói về biên, đơn giản họat động trong mạng lõi.  Quản lý chung cho hai lớp mạng và tuyến dữ liệu, kỹ thuật đơn giản.  Chuyển tiếp nhanh, đơn giản, rẻ tiền.  Mạng hội tụ ngày càng được tiến gần hơn. 1.3.2 Ứng dụng của MPLS  Tích hợp IP và ATM  Dịch vụ mạng riêng ảo (VPN)  Điều khiển lưu lượng Chương 2: Cấu trúc gói tin cấu trúc nhãn trong MPLS 2.1 Cấu trúc gói tin trong công nghệ IP Các gói tin IP bao gồm dữ liệu từ lớp trên đưa xuống và thêm vào một IP header 2.2 Nhãn trong MPLS Nhãn là một thực thể có độ dài ngắn và cố định. Nhãn không trực tiếp mã hoá thông tin của mào đầu lớp mạng như địa chỉ mạng. Nhãn được gắn vào một gói tin cụ thể sẽ đại diện cho một FEC (Forwarding Equivalence ClassesNhóm chuyển tiếp tương đương) mà gói tin được ấn định. 2.2.1 Nhãn trong chế độ khung Trong chế độ khung này Khi một router cạnh – edge router (router tiếp giáp giữa MPLS và mạng ngoài) nhận một gói tin IP gồm thành phần frame header, edge router sẽ xử lý theo các bước sau:  Xác định interface ngõ ra để tới hop kế.  Router sẽ chèn thêm vào giữa frame header và IP header thành phần nhãn sử dụng trong MPLS. Trong thành phần Frame Header sẽ có thành phần PID để xác định thành phần nhãn phía sau. Trong thành phần nhãn cũng có các bit S để xác định thứ tự nhãn và vị trí bắt đầu của một IP Header.  Edge router sẽ chuyển gói tin đến hop kế tiếp. 2.2.2 Nhãn trong chế độ dùng Cell Ở chế độ này dùng khi có một mạng gồm các ATMLSR dùng MPLS trong mặt phẳng điều khiển để trao đổi thông tin VPIVCI thay vì dùng báo hiệu ATM. Trong chế độ này nhãn chính là VPIVCI. Sau khi trao đổi nhãn trong mặt phẳng điều khiển, ở mặt phẳng chuyển tiếp tức là tại Ingress LER sẽ phân tách gói tin trở thành lại kiểu tế bào trong ATM và dùng giá trị VPIVCI để chuyển gói tin đi qua mạng lõi theo đường mạch ảo (ở đây là LSP) để chuyển gói tin đi. Chương 3: Hoạt động phân phối nhãn và chuyển mạch gói tin trong MPLS 3.1 Các giao thức phân phối nhãn của MPLS 3.1.1 Giao thức phân phối nhãn LDP(Label Distribution protocol) LDP là từ viết tắt của Label Distribution protocol. LDP có thể hoạt động giữa các LSR kết nối trực tiếp hay không được kết nối trực tiếp. Các LSR sử dụng LDP để hoán đổi thông tin ràng buộc FEC và nhãn được gọi là các thực thể đồng cấp LDP, chúng hoán đổi thông tin này bằng việc xây dựng các phiên LDP. 3.1.2 Giao thức dành trước tài nguyên (RSVP) RSVP là giao thức báo hiệu đóng vai trò quan trọng trong mạng MPLS, nó được sử dụng để dành trước tài nguyên cho một phiên truyền trong mạng. Nó cho phép các ứng dụng thông báo về yêu cầu chất lượng dịch vụ (QoS) với mạng và mạng sẽ đáp ứng bằng các thông báo thành công hay thất bại 3.1.3 Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP Giao thức phân phối nhãn dựa trên ràng buộc CRLDP (Constraintbased RoutingLDP) được sử dụng để điều khiển cưỡng bức LDP. Giao thức này là phần mở rộng của LDP cho quá trình định tuyến cưỡng bức của LSP. Cũng giống như LDP, nó sử dụng các phiên TCP giữa các LSR đồng cấp để gửi các bản tin phân phối nhãn. 3.1.4 Giao thức BGP với việc phân phối nhãn BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức tìm đường nòng cốt trên Internet. Nó hoạt động dựa trên việc cập nhật một bảng chứa các địa chỉ mạng cho biết mối liên kết giữa các hệ thống tự trị AS (Autonomous System tập hợp các hệ thống mạng dưới cùng sự điều hành của một nhà quản trị mạng, thông thường là một nhà cung cấp dịch vụ Internet, ISP). 3.2 Hoạt động của MPLS Để gói tin truyền qua mạng MPLS phải thực hiện các bước sau: 1.Tạo và phân phối nhãn 2.Tạo bảng cho mỗi bộ định tuyến 3.Tạo đường chuyển mạch nhãn 4. Gán nhãn dựa trên tra cứu bảng 5. Truyền gói tin. Chương 4 Mô phỏng ứng dụng mạng riêng ảo VPN MPLS trên phần mềm GNS3 4.1 Tổng quan về mạng riêng ảo MPLSVPN VPN là mạng riêng ảo của khách hàng dựa trên cơ sở hạ tầng mạng công cộng internet. VPN bùng nổ vào năm 1997 và ngày càng được nhiều nhà cung cấp đưa ra nhưng giải pháp riêng về VPN cho khách hàng của họ. VPN cho phép thành lập các kết nối riêng với nhưng người dùng ở xa, các văn phòng chi nhanh của doanh nghiệp và đối tác sử dụng chung một mạng công cộng. Các router LER sử dụng các bảng định tuyến ảo (vitual routing table) cho từng khách hàng nhằm cung cấp khả năng kết nối vào mạng của nhà cung cấp cho nhiều khách hàng. Khách hàng hoàn toàn có thể dùng các địa chỉ IP trùng nhau(overlap addresses). 4.2 Phần mềm GNS3  GNS3 là phần mềm dùng để giả lập cisco router do Cristophe Fillot viết ra, nó tương tự như VMWare. Tuy nhiên nó sử dụng IOS thực của Cisco để giả lập router.  Phần mềm này được viết ra nhằm:  Giúp mọi người làm quen với thiết bị Cisco.  Kiểm tra và thử nghiệm những tính năng trong cisco IOS.  Test các mô hình mạng trước khi đi vào cấu hình thực tế. 4.3 Nội dung mô phỏng Bài lab mô phỏng mạng đồng trục gồm có 4 router lõi LSR1,2,3,4 sử dụng công nghệ MPLS và 2 router biên LER1,2 với LER1 kết nối trực tiếp với LSR1 và LER2 kết nối trưc tiếp với LSR3. 2 router biên dùng để chuyển tiếp từ mang IP hay bất cứ mạng nào khác từ khách hàng vào mạng MPLS. Mạng khách hàng ở bài lab này chúng ta mô phỏng cho khách hàng đó là khách hàng 1 và 2, tương ứng với KH1A,KH1B là router của khách hàng 1. KH2A,KH2B tương ứng là router của khách hàng 2. Trong bài lab chúng ta sử dụng dải IP là 192.168.0.0
Xem thêm

107 Đọc thêm

CON BO CON COA EO CM

CON BO CON COA EO CM

Bài tập lớnGVHD: Đinh Thị Thanh NgaLỜI NÓI ĐẦUTrên thế giới hiện nay, TCP/IP và ATM đang là hai giao thức đượcsử dụng phổ biến. Tuy nhiên người ta vẫn thấy những tồn tại, yếu điểm củahai mô hình trên mà thực tế không thể khắc phục được. Hầu hết các dịchvụ quan trọng đều được triển khai trên TCP/IP. TCP/IP phát triển mạnhtrong các năm cuối của thập kỷ 90, bởi nó cũng là một giao thức mạngthông minh và linh hoạt, đáp ứng được hầu hết các dịch vụ trước đây. Tuynhiên vấn đề là ở khả năng mở rộng, điều khiển lưu lượng và QoS trongmạng TCP/IP không đáp ứng nổi nhu cầu của người sử dụng. Nguyên nhânxuất phát từ cách thức chuyển mạch trên nền tảng địa chỉ IP. Số điểm mạngcàng lớn, các thiết bị phải xây dựng một bảng định tuyến dài và làm tăngquá trình xử lý.Xuất phát từ nguyên nhân đó, người ta đã nghĩ đến việc chuyểnmạch không dựa trên nền tảng IP mà dựa vào một nhãn nào đó. Ý tưởngthông minh đó đã được nhóm các nhà phân tích của IETF phát triển thànhcông nghệ chuyển mạch nhãn đa giao thức, gọi tắt là MPLS (MultiProtocol Label Switching). MPLS phát triển trên nền tảng của ATM vàTCP/IP, do đó là giao thức cầu nối của hai công nghệ này. MPLS thích ứngđược với nhiều giao thức mạng khác nhau, điều này mang lại nhiều lợi íchcho các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng. Chính vì vậy, em đã chọnđề tài “ Nghiên cứu về Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS trongmạng NGN ” làm bài tập lớn. Nội dung của bài tập lớn gồm 3 chương:Chương 1 : Tổng quan về NGNChương 2 : Tổng quan về Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLSChương 3 : Định tuyến trong MPLSDo kinh nghiệm chưa nhiều, kiến thức còn hạn chế nên bài tập lớn nàykhông tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự nhận xét, góp
Xem thêm

53 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ QOS TRONG MẠNG IPTV

NGHIÊN CỨU CÁC VẤN ĐỀ VỀ QOS TRONG MẠNG IPTV

1. Giới thiệu đề tài: Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, con người với trình độ dân trí ngày càng cao dẫn tới sự đòi hỏi về nhu cầu giải trí càng cao, đòi hỏi phải đáp ứng được những nhu cầu sở thích cá nhân của người xem truyền hình. Người xem ngày càng được thưởng thức các chương trình với kỹ thuật hình ảnh đẹp hơn, nhiều thông tin hơn, thêm vào đó người xem có thể chủ động với khả năng tương tác trực quan hơn. Theo thời gian, ngành công nghiệp đã chứng kiến sự ra đời các mạng lưới truyền hình mới rộng lớn hơn, nội dung phong phú hơn: Hệ thống truyền hình vệ tinh, hệ thống truyền hình cáp, và gần đây là sự ra đời của truyền hình phân giải cao HD (High Definition TV) đã nâng chất lượng nội dung và khả năng truyền tải của hệ thống truyền hình lên một cấp độ mới trong việc ứng dụng các công nghệ hàng đầu trong ngành thông tin và truyền thông vào phục vụ cuộc sống. Việc phát sóng các chương trình truyền hình phân dải cao HD được xem là xu thế nhắm đến của ngành công nghiệp truyền hình trong những năm tới trên phạm vi toàn thế giới. Hệ thống truyền hình IPTV - Internet Protocol Television ra đời trong xu hướng phát triển công nghệ đó và trở thành thuật ngữ hiện nay được sử dụng ngày càng phổ biến cũng có thể sẽ là sự lựa chọn tương lai của ngành công nghệp này. IPTV thực chất là hệ thống sản xuất truyền tải các chương trình truyền hình (hình ảnh và âm thanh) thông qua việc đóng gói và truyền tải các gói tin trong mạng IP, sử dụng giao thức truyền dẫn trong mạng IP (Internet Protocol). Hệ thống IPTV ra đời và phát triển mạnh trong thời gian gần đây là yêu cầu phát triển khách quan trong ngành công nghiệp truyền hình. Để đảm bảo mô hình kinh doanh dịch vụ IPTV đem lại hiệu quả và hợp lệ, các nhà cung cấp dịch vụ IPTV cần phải đảm bảo chất lượng dịch vụ IPTV và đó chính là các thông số kĩ thật QoS, đo kiểm và đánh giá của QoE trong mạng IPTV. Luận văn này tập trung đi vào tìm hiểu, phân tích kiến trúc hệ thống mạng dịch vụ IPTV và đặc biệt là đi sâu vào nghiên cứu các vấn về QoS trong mạng IPTV.
Xem thêm

98 Đọc thêm

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SERPERF TRONG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN( BIDV) GIAI ĐOẠN 20102013

Luận văn thạc sĩ với mục tiêu chung:Nghiên cứu chất lượng và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ để làm tăng sự thỏa mãn của khách hàng.2.2. Mục tiêu cụ thể Xây dựng mô hình và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố tới chất lượng dịch vụ Internet banking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi Nhánh Quảng Bình. Đánh giá, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ Internet banking. Đưa ra kiến nghị, giải pháp phù hợp với Ngân hàng trong hoạt động cung cấp dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triểnPhương pháp nghiên cứuNhằm giải quyết được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu chất lượng dịch vụ Internet banking tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển chi nhánh Quảng Bình ”, tác giả sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng.4.1. Phương pháp nghiên cứu định tínhNghiên cứu định tính sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin, phương pháp xây dựng bảng câu hỏi. Mục đích của nghiên cứu này nhằm xác định xem chất lượng dịch vụ internet banking bao gồm những yếu tố nào? Những yếu tố đó có tác động như thế nào tới sự thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ internet banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Chi nhánh Quảng Bình.Đề tài sử dụng mô hình dựa trên nền tảng thang đo SERVPERF để tiến hành đánh giá chất lượng dịch vụ internet banking tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Bình . Kỷ thuật phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được sử dụng để thu thập thông tin twg khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng của BIDV. Thông tin thu thập được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0. Thang đo sau khi được đánh giá bằng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy và phân tích phương sai được sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Tiếp theo, tiến hành kiểm định Independent Sample T Test, One Way Anova để xem xét sự khác nhau về đánh giá chất lượng dịch vụ, sự hài lòng theo các nhóm giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Những nhân tố tác động đến ý định mua của người tiêu dùng đối với dịch vụ băng rộng di động tại khu vực Hà Nội.

Những nhân tố tác động đến ý định mua của người tiêu dùng đối với dịch vụ băng rộng di động tại khu vực Hà Nội.

Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận (1) Luận án nghiên cứu thêm nhân tố kỹ năng và khả năng tài chính, đây là hai nhân tố chưa được chú ý đến về ý định mua của người tiêu dùng đối với dịch vụ băng rộng di động tại Việt Nam và trên thế giới trong những nghiên cứu trước đây. (2) Luận án hoàn thiện thang đo cho biến “tính tiện ích, ý định mua, khả năng tài chính” cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam, đồng thời chứng minh thang đo này có độ tin cậy cao, phù hợp với bối cảnh nghiên cứu của luận án. (3) Luận án kiểm định mô hình nghiên cứu mới trong bối cảnh người tiêu dùng tại khu vực Hà Nội. Kết quả cho thấy tính tiện ích, tính hưởng thụ, chất lượng dịch vụ, ảnh hưởng truyền thông, ảnh hưởng xã hội, tính dễ sử dụng, kỹ năng và khả năng tài chính có tác động thuận chiều và giá cao có tác động ngược chiều đến ý định mua của người tiêu dùng đối với dịch vụ băng rộng di động. Những kết luận và đề xuất mới rút ra từ kết quả nghiên cứu (1) Nhà cung cấp cần chú trọng những chương trình tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ khách hàng về kỹ năng sử dụng thiết bị đầu cuối và dịch vụ sao cho thiết bị và dịch vụ trở nên thân thiện, dễ sử dụng để những khách hàng đang có ý định sử dụng dịch vụ này sẽ sử dụng dịch vụ của nhà cung cấp. Bên cạnh đó, nhà cung cấp cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển những dịch vụ mới, hấp dẫn để thu hút người tiêu dùng truy cập dịch vụ nhiều hơn nữa nhằm tăng lưu lượng dữ liệu sử dụng trên mỗi thuê bao. (2) Nhà cung cấp cần chú trọng cung cấp các loại thiết bị đầu cuối đa dạng hơn, phù hợp với khả năng tài chính của từng đối tượng khách hàng. Nhà cung cấp nên hợp tác với những hãng điện thoại và máy tính nổi tiếng để cung cấp các thiết bị băng rộng di động tốt nhất với mức giá ưu đãi hoặc cho vay trả chậm với lãi suất thấp, đồng thời có cơ chế bảo hành đồng bộ khi mua các thiết bị đầu cuối của nhà cung cấp. (3) Nhà nước cần thường xuyên giám sát chất lượng dịch vụ của các nhà cung cấp, đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng đồng thời sớm cho phép và khuyến khích các nhà khai thác có năng lực, chuyển đổi mạng sang mạng thế hệ sau (LTE/4G) với công nghệ cao hơn nhằm cung cấp cho người tiêu dùng dịch vụ với chất lượng cao hơn và chi phí hợp lý nhất.
Xem thêm

Đọc thêm

KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG DỊCH VỤ XE BUÝT TRÊN NỀN TẢNG STRUTS2

KHÓA LUÂN TỐT NGHIỆP: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG DỊCH VỤ XE BUÝT TRÊN NỀN TẢNG STRUTS2

... TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Văn Nội PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QUẢN LÝ NGƯỜI DÙNG DỊCH VỤ XE BUÝT TRÊN NỀN TẢNG STRUTS2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY Ngành: Công nghệ thông tin Cán hướng... có mặt quản lý xe buýt 3.3.3 Mô hình ca sử dụng hệ thống Hệ thống thiết kế gồm ca sử dụng đăng nhập, đăng xuất, quản lý tuyến buýt, quản lý thông tin khách hàng, quản lý giao dịch quản lý tài... cầu đặt Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ cho phép xác thực người dùng dịch vụ xe buýt kết hợp với công nghệ thẻ NFC 1.2 Đối tượng nghiên cứu Người dùng dịch vụ xe buýt công nghệ NFC 1.3 Mục
Xem thêm

55 Đọc thêm

Khóa luận quản trị văn phòng: XÂY DỰNG mô HÌNH văn PHÒNG XANH tại TRUNG tâm DỊCH vụ VIỆC làm THANH NIÊN TỈNH bắc NINH

Khóa luận quản trị văn phòng: XÂY DỰNG mô HÌNH văn PHÒNG XANH tại TRUNG tâm DỊCH vụ VIỆC làm THANH NIÊN TỈNH bắc NINH

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết để lựa chọn đề tài. 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2 3. Tình hình nghiên cứu đề tài. 2 4. Phương pháp nghiên cứu. 3 5. Mục tiêu nghiên cứu. 4 6. Mục đích nghiên cứu: 4 7. Cấu trúc của đề tài: 4 Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH VĂN PHÒNG XANH 5 1. “Văn phòng xanh” là gì? 5 2. Bản chất của “Văn phòng xanh”. 5 3. Mục đích, vai trò và ý nghĩa của Văn phòng xanh. 8 Chương II: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH VĂN PHÒNG XANH TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM THANH NIÊN TỈNH BẮC NINH 10 I. Giới thiệu Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh 10 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 10 2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 12 2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 12 2.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 12 II. Lý do xây dựng mô hình Văn phòng xanh tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 13 1. Xây dựng mô hình Văn phòng xanh tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 13 1.1. Xây dựng mô hình Văn phòng xanh giải pháp tiết kiệm tài nguyên năng lượng hiệu quả. 13 1.2 Nghiên cứu các mô hình năng lượng đã có. 14 1.2.1. Mô hình tiết kiệm điện của tòa nhà HITC. 14 1.2.2. Mô hình tiết kiệm năng lượng điện trong ngành thủy sản. 15 2. Thiết kế không gian xanh. 16 2.1. Phong thủy xanh. 16 2.2. Không gian xanh. 17 2.3. Trồng cây xanh. 18 2.3.1. Tầm quan trọng cây xanh văn phòng. 18 2.3.2. Trồng cây xanh văn phòng 19 2.3.3. Bài trí cây xanh văn phòng. 21 2.3.4. Chăm sóc cây xanh – làm đẹp văn phòng. 21 3. Quản lý Văn hóa xanh. 22 3.1. Đồng phục xanh. 22 3.2. Văn hóa xanh. 23 4. Quy tắc xanh. 24 5. Quản lý rác thải. 26 5.1. Tác hại của rác văn phòng. 26 5.2. Xử lý rác văn phòng. 27 III. Xây dựng mô hình văn phòng Xanh tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 27 1. Xây dựng mô hình Văn phòng xanh theo tiêu chuẩn của Chương trình Văn phòng xanh do tổ chức WWF cung cấp. 27 2. Các bước xây dựng chương trình xanh tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 29 2.1. Khởi động. 29 2.2. Lập kế hoạch. 30 2.3. Đề xuất và đánh giá các phương án. 30 2.4. Thực hiện giải pháp. 30 2.5. Kiểm tra và đánh giá. 31 2.6. Duy trì. 31 Chương III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 32 I. Thực trạng ứng dụng mô hình Văn phòng xanh. 32 1. Thực trạng ứng dụng mô hình Văn phòng xanh trên thế giới. 32 2. Thực trạng ứng dụng mô hình Văn phòng xanh tại Việt Nam. 32 II. Đề xuất, kiến nghị. 34 1. Đề xuất, kiến nghị chung. 34 1.1. Mua sắm những vật dụng thân thiện với môi trường. 34 1.2. Tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu chất thải, tái chế hợp lý. 35 1.3. Sử dụng năng lượng hiệu quả. 37 1.3.1. Sử dụng tiết kiệm điện. 37 1.3.2. Sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu. 38 1.4. Giảm lượng khí thải, chất thải. 39 1.4.1. Sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm lượng khí thải từ các phương tiện di chuyển. 39 1.4.2. Xử lý rác thải hợp lý, giảm lượng chất thải từ các vật liệu, nguyên liệu trong hoạt động văn phòng. 40 1.5. Giới thiệu về chương trình Văn phòng xanh. 41 1.6. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về mô hình Văn phòng xanh. 42 2. Đề xuất, kiến nghị dối với Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 44 2.1. Thực trạng triển khai mô hình Văn phòng xanh tại Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 44 2.1.1. Thực trạng các chương trình về môi trường. 44 2.1.2. Thực trạng các chương trình về sử dụng năng lượng hiệu quả và sử dụng tiết kiệm. 46 2.1.3. Thực trạng sử dụng các nguồn vật liệu. 47 2.2. Đề xuất giải pháp, kiến nghị đối với Trung tâm dịch vụ việc làm Thanh niên tỉnh Bắc Ninh. 48 2.2.1. Đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả. 48 2.2.2. Đề xuất giải pháp tiết kiệm năng lượng hiệu quả. 49 2.2.3. Đề xuất giải pháp sử dụng các tài nguyên văn phòng hiệu quả. 52 2.2.4. Đề xuất giải pháp xây dựng không gian văn phòng theo mô hình Văn phòng xanh. 53 KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC 60
Xem thêm

Đọc thêm

Thuật toán A sao và ứng dụng vào thiết kế mạng

Thuật toán A sao và ứng dụng vào thiết kế mạng

Thuật toán A sao và ứng dụng thực tế trong việc thiết kế mạng cáp quang Ngày nay, với sự bùng nổ về công nghệ thông tin, việc sử dụng dịch vụ internet là nhu cầu không thể thiếu đối với mọi người. Do đó, các vấn đề về tốc độ, chất lượng đường truyền,…. Là các yêu cầu tối thiểu mà các nhà cung cấp dịch vụ internet phải đáp ứng cho người sử dụng. Mạng cáp quang với các ưu điểm như: Tốc độ cao, ít lỗi, giá thành rẻ… đang trở thành lựa chọn tất yếu cho việc triển khai mạng. Với xu thế giá thành ngày càng hạ của các thiết bị điện tử, kinh phí đầu tư cho việc xây dựng một hệ thống mạng không vượt ra ngoài khả năng của các công ty xí nghiệp. Thiết kế mạng là một khâu quan trọng trong việc xây dựng hệ thống mạng. Vì vậy, mục đích chính của khóa luận này là tìm hiểu bài toán thiết kế mạng cáp quang. Mặt khác, các thuật toán tham được sử dụng trong thiết kế mạng có thể dẫn đến những trường hợp không tối ưu về tổng chiều dài sợi quang. Để khắc phục nhược điểm này, khóa luận sẽ trình bày một phương pháp mới đó là sử dụng thuật toán A để tối thiểu hóa tổng chiều dài sợi quang cần sử dụng.
Xem thêm

Đọc thêm

Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á

Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đông Nam Á

1.Tính cấp thiết của đề tàiSự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, đặc biệt là ngành công nghệ thông tin, đã tác động mạnh mẽ tới mọi mặc hoạt động của đời sống kinh tế xã hội, làm thay đổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong đó có lĩnh vực hoạt động ngân hàng.Phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử (NHĐT) là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan trong nền kinh tế hiện đại, trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Lợi ích đem lại của NHĐT là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho nền kinh tế, nhờ tính tiện ích, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Trong đó Internet Banking là dịch vụ NHĐT “hoàn hảo” nhất, khách hàng quan hệ, giao dịch và thanh toán với ngân hàng qua mạng – là dịch vụ tiện ích cao nhất nhưng đòi hỏi tính an toàn, bảo mật trong thanh toán cao nhất, bởi lẽ rủi ro trong hoạt động này là không hề nhỏ.Tháng 1 năm 2014, We are social công bố dữ liệu thống kê người dùng trực tuyến tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam.Tổng dân số 92.477.857, trong đó có: 31% Thành thị69% Nông thônMức tăng trưởng internet 39%20 triệu người dùng mạng xã hội FacebookThuê bao di động 134.066.000Chỉ số Internet Việt NamThời lượng truy cập trung bình hàng ngày thông qua máy tính 4giờ 37 phútTỷ lệ người dùng Internet trên thiết bị di động so với tổng dân số 34%Thời lượng trung bình hàng ngày truy cập bằng di động 1giờ 43 phútChỉ số người dùng mạng xã hộiMức tăng trưởng của người dùng so với tổng dân số chiếm 38%Thời lượng trung bình truy cập mạng xã hội hàng ngày 2giờ 23 phútTỷ lệ người dùng sử dụng ứng dụng trên điện thoại 58%Tỷ lệ người dùng sử dụng dịch vụ định vị trên điện thoại 25%Loại mạng xã hội được sử dụngTổng số tài khoản mạng xã hội chiếm 97% người dùng InternetTrong đó có 81% tài khoản hoạt động.Facebook: Tỷ lệ 95%Tài khoản hoạt động 67%Google+: Tỷ lệ 76%Tài khoản hoạt động 67%Twitter: Tỷ lệ 45%Tài khoản hoạt động 16%Linkedin: Tỷ lệ 22%Tài khoản hoạt động 8%Twitter: Tỷ lệ 18%Tài khoản hoạt động 5%Sự tăng trưởng một cách nhanh chóng và phổ biến của Internet đã đem đến cơ hội cho các công ty trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Nắm bắt được cơ hội này các ngân hàng đã giới thiệu ra thị trường dịch vụ Internet Banking (IB) trong những năm gần đây. Sản phẩm Internet Banking ra đời đã khẳng định khả năng của các ngân hàng trong việc nắm bắt cơ hội mà Internet mang lại. Trong xu hướng phát triển chung của các NHTM trên toàn thế giới, hiện nay, các NHTM tại Việt Nam đang chuyển dần định hướng sang mô hình Ngân hàng bán lẻ, trong đó, đối tượng chủ yếu là khách hàng cá nhân. Mục tiêu chủ yếu của mô hình mới này là giúp những người lao động nhỏ lẻ tiếp cận được với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tạo ra một thị trường tiềm năng, đa dạng. Các dịch vụ NHĐT là một kênh phân phối quan trọng, không thể thiếu cùng với sự phát triển của mô hình ngân hàng bán lẻ.Kể từ khi mới bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam đến nay đã được tròn 10 năm, dịch vụ ngân hàng trực tuyến đang ngày càng phổ biến, thu hút ngày càng nhiều người sử dụng. Theo ước tính của hiệp hội ngân hàng Việt Nam, chỉ trong 3 năm, đến cuối năm 2013, số người sử dụng dịch vụ Internet Banking (IB) đã tăng 45% so với trước đó.Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam cũng cho biết đến nay có khoảng 40 ngân hàng công bố đã triển khai hệ thống Internet Banking ở các mức độ khác nhau. Mạnh mẽ nhất là Internet Banking của một số ngân hàng lớn như Vietcombank trong khối quốc doanh hay Techcombank đứng đầu khối NHCP. Lợi ích lớn nhất của Internet Banking là sự tiện lợi và giảm đến mức tối thiểu chi phí cũng như thời gian thực hiện giao dịch ngân hàng. Với ngân hàng trực tuyến, chưa bao giờ người thực hiện giao dịch ngân hàng có được sự thuận tiện và dễ dàng đến thế: chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, truy vấn thông tin tài khoản, mua hàng trực tuyến… chỉ trong vòng vài phút từ máy tính hay thiết bị cầm tay có nối mạng, không bị gián đoạn bởi thời gian (247) và giới hạn bởi không gian. Hơn nữa, khách hàng còn nhận được những lợi ích gia tăng như chiết khấu lớn hơn khi mua hàng trực tuyến, đặt dịch vụ khách sạn, du lịch online v.v.Người sử dụng vô cùng phấn khích với xu hướng phát triển IB ở Việt Nam. Trên thế giới, IB được coi là một xu hướng tất yếu để phát triển ngân hàng bán lẻ, mở rộng và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, duy trì và mở rộng khách hàng. IB tạo ra kênh giao dịch thay thế, giảm chi phí cho ngân hàng cũng như khách hàng, nâng cao hiệu quả quay vòng vốn. IB được khuyến khích bởi góp phần đáng kể tạo nên nền kinh tế không dùng tiền mặt. Với khoảng 40% dân số sử dụng Internet, Việt Nam là thị trường tiềm năng để ứng dụng các công cụ thanh toán điện tử tích hợp các ứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống ngân hàng. Đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngày càng cao của người dùng về Internet Banking, dịch vụ này đang là mục tiêu hướng tới của các ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) là một trong các ngân hàng đầu tư mạnh tay cho hệ thống công nghệ thông tin, tích cực tiếp thu học hỏi các công nghệ mới tiên tiến của thế giới, bước đầu SeABank cũng có những thành quả đáng kể. Hiện nay SeABank đang đầu tư lớn để phát triển dịch vụ này và hi vọng đến 2016 dịch vụ này sẽ phát triển hơn nữa. Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng, cũng giống như các NHTM khác, dịch vụ Internet Banking tại SeAbank mới chỉ được phát triển chưa mang tính tổng thể và chưa phục vụ khách hàng một cách trọn gói các nhu cầu giao dịch ngân hàng của họ, thiếu một kế hoạch dài hạn cho sự phát triển kênh dịch vụ còn nhiều tiềm năng này. Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ IB trong quá trình phát triển của ngân hàng, SeABank đã luôn quan tâm phát triển dịch vụ này và luôn tìm cách tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ đặc biệt là khách hàng cá nhân. Bên cạnh, trong khối ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh có ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được nhiều khách hàng đánh giá tốt về dịch vụ Internet Banking như đã nói ở trên. Vậy làm thế nào để SeABank tăng được số lượng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ IB để tiến tới mục tiêu là ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, và làm thế nào để được khách hàng đánh giá SeABank cao hơn các ngân hàng khác về dịch vụ Internet banking, làm thế nào để dịch vụ IB của SeABank trong tương lai có thể thay thế được vị trí dịch vụ IB của Techcombank đang được đánh giá cao ở hiện tại. Vì vậy, người viết đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á” với mong muốn đóng góp thêm một số giải pháp giúp SeABank phát triển hơn nữa dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng. 2.Mục tiêu nghiên cứua.Mục tiêu tổng thểTrên cơ sở phân tích hiện trạng phát triển dịch vụ Internet Banking tại SeABank, đề xuất giải pháp cụ thể để phát triển dịch vụ.b.Câu hỏi nghiên cứuĐi tìm câu trả lời cho các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:Thế nào là dịch vụ Internet Banking (IB) , khách hàng cá nhân có những nhu cầu gì với dịch vụ IBCác nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của dịch vụ IB.Thực trạng phát triển dịch vụ IB tại Việt Nam nói chung và tại SeABank nói riêng.Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển, tham khảo kinh nghiệm tại các nước phát triển, đề xuất giải pháp cụ thể cho việc phát triển dịch vụ IB tại SeABank.3.Đối tượng, phạm vi nghiên cứua.Đối tượng nghiên cứuPhát triển dịch vụ IB với khách hàng cá nhân.b.Phạm vi nghiên cứuKhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á 4.Phương pháp nghiên cứua.Cơ sở lý thuyếtTrên cơ sở tìm hiểu quan điểm chiến lược và mục tiêu hoạt động của dịch vụ IB dành cho khách hàng cá nhân, người viết nghiên cứu các vấn đề:Định hướng phát triển dịch IB đối với khách hàng cá nhân, các nguyên tắc phát triển.Các dự án, chương trình phát triển cụ thể đã và đang được thực hiện.Đưa ra chiến lược phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại SeABank với các nghiên cứu:Các vấn đề bất ổn, chưa hợp lý, các vấn đề cản trở trong quá trình thực hiện kế hoạch tại SeABank.Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cần thực hiện nhằm giải quyết các bất ổn trên.b.Các dữ liệu thu thậpTài liệu bên ngoài:oNội dung lý luận cơ bản về việc phát triển dịch vụ, các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ, các nguyên tắc an toàn, bảo mật trong dịch vụ điện tử.oCác quy định về phát triển dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ Internet Banking do NHNN quy định.oCác tài liệu tham khảo về kinh nghiệm phát triển dịch vụ Internet Banking của các nước thành công.Tài liệu bên trong:oTài liệu giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, giới thiệu dịch vụ Internet Banking tại SeABank.oThông tin về mục tiêu phát triển, kế hoạch trong tương lai nhằm phát triển dịch vụ Internet Banking của ban lãnh đạo SeABank.oThông tin về các chương trình, dự án phát triển dịch vụ Internet Banking đã và đang diễn ra tại SeABank.oCác số liệu cụ thể: Số lượng khách hàng cá nhân sử dụng, doanh thu, chi phí, tần suất giao dịch tài chính của khách hàng trong 1 quý, 1 năm cụ thể để đánh giá hiệu quả hoạt động các dịch vụ.c.Phương pháp thu thập dữ liệuDữ liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu bên ngoài như các bài phát biểu, giáo trình, văn bản của NHNN đã được ban hành rộng rãi, có thể tìm kiếm trong thư viện, sách báo bên ngoài hoặc Internet.Dữ liệu sơ cấp:oSố liệu về số lượng khách hàng cá nhân sử dụng, doanh thu, chi phí, tần suất giao dịch tài chính của khách hàng trong 1 quý, 1 năm cụ thể được cung cấp bởi các báo cáo nội bộ của SeABank.d.Sử dụng kết quả nghiên cứu từ việc sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập dữ liệu: Đánh giá chất lượng dịch vụ Internet Banking tại SeABank. Đối tượng và phạm vi khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã sử dụng ít nhất một dịch vụ Internet Banking của SeABank.e.Phương pháp xử lý số liệuCác dữ liệu sơ cấp sẽ được kiểm tra, làm sạch, chuyển sang phần mềm Excel để thống kê, phân tích nhằm đánh giá hiện trạng hoạt động các dịch vụ Internet Banking tại SeABank.5.Dự kiến đóng góp của luận vănLuận văn mong muốn đóng góp cho ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đông Nam Á có thêm cái nhìn khách quan, mang tính khoa học, có số liệu, dẫn chứng rõ ràng nhằm tư vấn cho ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra được quyết định chính xác nhất, đưa ra các giải pháp một cách đồng bộ, khoa học nhất để phát triển dịch vụ Internet Banking tại SeABank.6.Giới hạn của luận vănĐề tài được thực hiện trên cơ sở các nghiên cứu của người viết trong một thời gian ngắn, với một đối tượng chuyên biệt là khách hàng cá nhân nên chưa có cái nhìn tổng thể cho toàn bộ giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Internet Banking tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.7.Kết cấu luận vănNgoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng, biểu đồ, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:Chương 1: Dịch vụ Internet Banking và phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.Chương 3: Giải pháp phát triển dịch Internet Banking dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á.
Xem thêm

Đọc thêm

Thực trạng quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam và chính sách marketing dịch vụ quảng cáo trực tuyến cho đối tượng khách hàng nước ngoài của công ty cổ phần vô tuyến Việt Nam

THỰC TRẠNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN Ở VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN CHO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG NƯỚC NGOÀI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÔ TUYẾN VIỆT NAM

Marketing là một khâu thiêt yếu và tiêu tốn nhiều ngân sách trong một công ty, tuy nhiên nó cũng mang lại rất nhiều hiệu quả cho công ty nếu như được thực hiện đúng đắn. Kinh doanh qua mạng cũng như vậy, nó cũng đòi hỏi quá trình marketing qua mạng phải được vận hành có hiệu quả. Thuật ngữ Emarketing, còn có tên gọi là tiếp thị điện tử hay tiếp thị Internet, hiểu theo nghĩa hình tượng hơn là sự kết hợp của 2 yếu tố. Chữ E là biểu tượng của “Launch Internet Explorer Browser” còn marketing là tiếp thị. Trong thời đại bùng nổ Internet như hiện nay, thì quan niệm về Emarketing cũng được nhìn nhận theo nhiều góc độ khác nhau. Theo quan điểm của Phillip Kotler thì Emarketing là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân, dựa trên các phương tiện điện tử và Internet. Theo quan điểm của Ghosh Shikhar và Toby Bloomburg thuộc Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (AMA), thì Emarketing là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng, dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin Internet. Dù được định nghĩa theo cách nào, thì Emarketing vẫn giữ nguyên bản chất của marketing truyền thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng. Tuy nhiên, người tiêu dùng trong thời đại công nghệ thông tin sẽ có những đặc điểm khác với người tiêu dùng truyền thống; họ có thói quen tiếp cận thông tin khác, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng cũng có sự khác biệt so với trước đây. Emarketing hoạt động trong một môi trường mới hoàn toàn khác so với marketing truyền thống, đó chính là môi trường internet; với các phương tiện thông tin được kết nối với Internet. Điều này làm cho việc sử dụng các phương tiện này trở nên đơn giản và tiện ích hơn đối với người sử dụng. 1.1.1.2. Khái niệm về chính sách marketing Chính sách marketing là một hệ thống luận điểm logic, hợp lý, làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm vụ marketing của mình. Nó bao gồm những chính sách cụ thể đối với các thị trường mục tiêu (chính sách phân khúc thị trường mục tiêu, lựa chọn khúc thị trường mục tiêu, và định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu), đối với phức hệ marketing (Các chính sách marketing hỗn hợp hay marketing mix) và mức chi phí cho marketing. Chính sách marketing phải xác định chính xác những phần thị trường mà công ty cần tập trung những nỗ lực cơ bản của mình vào đó. Đối với mỗi phần thị trường mục tiêu được chọn cần xây dựng những chính sách marketing riêng. Người quản lý phải trình bày khái quát những chính sách cụ thể đối với từng phần tử của hệ thống marketing – mix, như sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại. Cần lập luận từng chính sách theo quan điểm của nó tính đến nguy cơ, khả năng và những vấn đề then chốt đã trình bày ở phần trên như thế nào? mức độ chi phí cho marketing. Đồng thời người quản lý cũng phải xác định chính xác ngân sách dành cho marketing cần thiết để triển khai tất cả những chính sách đã nêu trên. 1.1.2. Đặc trưng và vai trò của Emarketing trong thời đại số ngày nay 1.1.2.1. Đặc trưng của Emarketing Tốc độ giao dịch: Tốc độ giao dịch của Emarketing nhanh hơn nhiều lần so với marketing truyền thống. Chính vì vậy, nó đáp ứng một cách nhanh chóng nhu cầu về thông tin sản phẩm của khách hàng, từ đó làm cho hiệu quả của marketing cũng được tăng lên đáng kể. Tính liên tục: Hệ thống Emarketing hoạt động liên tục 247, không bị gián đoạn trừ khi có những sự cố liên quan đến mạng Internet. Điều này mang lại sự thuận tiện cho khách hàng khi tìm kiếm thông tin về sản phẩm mà mình có nhu cầu. Phạm vi hoạt động: Hoạt động của Emarketing mở rộng ra phạm vi toàn cầu, bất kỳ nơi nào có mạng Internet là ở đó Emarketing có thể tồn tại. Đa dạng hóa sản phẩm: Emarketing làm cho khách hàng có thể tiếp cận nhiều sản phẩm, dịch vụ hơn đồng thời nhà cung cấp dịch vụ cũng có khả năng cá biệt hóa (customize) sản phẩm phù hợp với các nhu cầu khác nhau của khách hàng nhờ khả năng khai thác và chia sẻ thông tin qua Internet: các dịch vụ số hóa, các dịch vụ chăm sóc khách hàng… Khả năng tương tác: Khả năng chia sẻ thông tin của Emarketing đối với khách hàng là tuyệt đối 247. Tự động hóa: Emarketing có khả năng tự động hóa các giao dịch cơ bản. Điều này hết sức thuận lợi cho nhà cung cấp dịch vụ, đồng thời tiết kiệm được chi phí điều hành các dịch vụ đó.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Thực trạng tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục việt nam

Thực trạng tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại công ty TNHH phát triển công nghệ giáo dục việt nam

Chương I: Một số lý luận chung về kế toán cung cấp dịch vụvà xác định kết quả cung cấp dịch vụtrong doanh nghiệp thương mại dịch vụ. Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụtại Công tyTNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam . Chương III: Một số ý kiến nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cung cấp dịch vụ và xác định kết quả cung cấp dịch vụ tại Công tyTNHH Phát triển Công nghệ Giáo dục Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Xây dựng Website cung cấp và gợi ý tin tức

Xây dựng Website cung cấp và gợi ý tin tức

2. Mục đích nội dung của ĐATN: Xây dựng website cung cấp và gợi ý tin tức dựa trên lịch sử đọc tin của người dùng và cộng đồng, để giúp người dùng tìm đễ dàng tìm thấy tin tức mà họ quan tâm. 3. Các nhiệm vụ cụ thể của ĐATN  Tìm hiểu công nghệ: cấu trúc của RSS, cách thu thập tin tức qua RSS Feeds sử dụng Google Feed API, tìm hiểu framwork CakePHP.  Tìm hiểu về các phương pháp gợi ý: phương pháp gợi ý dựa trên nội dung và phương pháp gợi ý lọc cộng tác, phương pháp gợi ý lai ghép. Cách thức xây dựng hệ gợi ý.  Tìm hiểu mô hình không gian vector và thuật toán tính trọng số của từ TFIDF  Đề xuất là phương pháp gợi ý lai ghép (kết hợp giữa phương pháp gợi ý dựa trên nội dung và phương pháp gợi ý lọc cộng tác) cho website đọc tin tức RSS  Xây dựng website đọc tin tức RSS với những chức năng chính sau o Thu thập tin tức thông qua nguồn tin RSS o Cấu hình nguồn thu thập tin tức o Đưa ra gợi ý các tin tức liên quan o Sắp xếp tin tức theo mức độ liên quan tới người dùng, sắp xếp tin tức mới nhất, sắp xếp tin tức hot nhất.
Xem thêm

Đọc thêm

Đồ án. VPN. tìm hiểu và triển khai VPN

ĐỒ ÁN. VPN. TÌM HIỂU VÀ TRIỂN KHAI VPN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VPN 1. Tổng quan 1.1. Định nghĩa VPN ( Vitural Private Network ) VPN được hiểu đơn giản như là sự mở rộng của một mạng mạng riêng (Private network) thông qua các mạng công cộng căn bản. Mỗi VPN là một mạng riêng sẽ sử dụng một mạng chung (thường là Internet) để kết nối cùng với các site (các mạng riêng lẻ) hay nhiều người sử dụng từ xa. Hình 1 01 mô hình mô phỏng LANVPN 1.2. Lịch sử phát triển của VPN Sự xuất hiện mạng chuyên dùng ảo, còn gọi là mạng riêng ảo (VPN) bắt đầu từ yêu cầu của khách hàng (client), mong muốn có thể kết nối một cách có hiểu quả với các hệ thống LAN lại với nhau thông qua mạng diện rộng (WAN). Trước kia, hệ thống mạng cục bộ (LAN) sử dụng các đường thuê riêng cho việc tổ chức mạng chuyên dùng để thực hiện việc thông tin với nhau. 1.2.1. Các mốc đánh dấu sự phát triển của VPN  Năm 1975, Francho Telecom đưa ra dịch vụ Colisee có thể cung cấp phương thức gọi số chuyên dùng cho khách hàng. Dịch vụ này căn cứ vào lượng dịch vụ mà đưa ra cước phí và nhiều tính năng quản lý khác.  Năm 1985, Sprint đưa ra VPN, ATT đưa ra dịch vụ VPN có tên riêng là mạng được định nghĩa bằng phần mềm SDN.  Năm 1986, Sprint đưa ra Vnet, Telefornica Tây Ban Nha đưa ra Ibercom.  Năm 1988, nổ ra đại chiến cước phí dịch vụ VPN ở Mỹ, làm cho một số doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sử dụng dịch vụ VPN và đã tiết kiệm được 30% chi phí. Điều này đã kích thích sự phát triển nhanh chóng dịch vụ này tại Mỹ.  Năm 1989, ATT đưa ra dịch vụ quốc tế IVPN là GSDN.  Năm 1990, MCI và Sprint đưa ra dịch vụ VPN quốc tế VPN; Telestra của Ôxtraylia đưa ra dịch vụ VPN trong nước đầu tiên ở khu vực châu ÁThái Bình Dương.  Năm 1992, Viễn thông Hà Lan và Telia Thủy Điển thành lập công ty hợp tác đầu tư Unisoure, cung cấp dịch vụ VPN.  Năm 1993, ATT, KDD và viễn thông Singapo tuyên bố thành lập liên minh toàn cầu Worldparners, cung cấp hàng loạt dịch vụ quốc tế, trong đó có dịch vụ VPN.  Năm 1994, BT và MCI thành lập công ty hợp tác đầu tư Concert, cung cấp dịch vụ VPN, dịch vụ chuyển tiếp khung (Frame relay)…  Năm 1995, ITUT đưa ra khuyến nghị F16 về dịch vụ VPN toàn cầu (GVPNS).  Năm 1996, Sprint và viễn thông Đức (Deustch Telecom), viễn thông Pháp (Prench Telecom) kết thành liên minh Global One.  Năm 1997, có thể coi là một năm rực rỡ với công ghệ VPN, công nghệ VPN có mặt trên khắp các tạp chí công nghệ, các cuộc hội thảo….Các mạng VPN xây dựng trên cơ sở hạ tầng mạng Internet công cộng đã mang lại một khả năng mới, một cái nhìn mới cho VPN. Công nghệ VPN là giải pháp thông tin tối ưu cho các công ty tổ chức có nhiều văn phòng, chi nhánh lựa chọn.  Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ, cơ sở hạ tầng mạng IP (Internet) ngày một hoàn thiện đã làm cho khả năng của VPN ngày một hoàn thiện. Hiện nay, VPN không chỉ dùng cho các dịch vụ thoại mà còn dùng cho các dịch vụ dữ liệu, hình ảnh và các dịch vụ đa phương tiện có dung lượng truyền tải lớn 1.3. Phân loại VPN 1.3.1. VPN truy cập từ xa (Remote Access) VPN truy cập từ xa còn được gọi là mạng Dialup riêng ảo (VPDN), là một thiết kế nối người dùng đến LAN, thường là nhu cầu của một tổ chức có nhiều nhân viên cần liên hệ với mạng riêng của mình từ rất nhiều địa điểm ở xa.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Mô hình kinh doanh của cungmua.com

Mô hình kinh doanh của cungmua.com

Mô hình kinh doanh của cungmua.com.Bài thảo luận gồm 3 phần:Chương 1: Cơ sở lý thuyếtChương 2:Giới thiệu về cungmua.comChương 3: Mô hình kinh doanh của cungmua.comChương 4: Một số giải phápLỜI MỞ ĐẦU Sự phát triển mạnh mẽ của Internet, công nghệ thông tin và mạng di động với các thiết bị thông minh đã tạo cơ hội và xu hướng mới cho kinh doanh ảo, kinh doanh trực tuyến, thúc đẩy thương mại điện tử phát triển. Trên nền tảng công nghệ Internet, thương mại điện tử ở Việt Nam đã hình thành và phát triển nhanh chóng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngày càng xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh trực tuyến, công nghệ tác động tới thương mại điện tử Việt Nam trong những năm tới. Hiện nay, xuất hiện nhiều các website cung cấp dịch vụ kinh doanh theo nhóm, nơi nhiều doanh nghiệp có thể thông qua website tiến hành hoạt động truyền thông, tiếp thị, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng như muachung.vn , cungmua.com, hotdeal…. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta sẽ cùng đi nghiên cứu về “Mô hình kinh doanh của cungmua.com
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu triển khai hệ thống PKI dựa trên phần mềm mã nguồn mở EJBCA

Nghiên cứu triển khai hệ thống PKI dựa trên phần mềm mã nguồn mở EJBCA

Trong một vài năm lại đây, hạ tầng truyền thông công nghệ thông tin càng ngày càng được mở rộng khi mà người sử dụng dựa trên nền tảng này để truyền thông và giao dịch với các đồng nghiệp, các đối tác kinh doanh cũng như việc khách hàng dùng email trên các mạng công cộng. Hầu hết các thông tin kinh doanh nhạy cảm và quan trọng được lưu trữ và trao đổi dưới hình thức điện tử. Sự thay đổi trong các hoạt động truyền thông doanh nghiệp này đồng nghĩa với việc chúng ta phải có biện pháp bảo vệ tổ chức, doanh nghiệp của mình trước các nguy cơ lừa đảo, can thiệp, tấn công, phá hoại hoặc vô tình tiết lộ các thông tin đó. Cấu trúc cơ sở hạ tầng mã hóa khoá công khai cùng các tiêu chuẩn và các công nghệ ứng dụng của nó có thể được coi là một giải pháp tổng hợp và độc lập có thể được sử dụng để giải quyết vấn đề này. PKI đang trở thành một phần trung tâm của các kiến trúc an toàn dành cho các tổ chức kinh doanh. PKI được xem là một điểm trọng tâm trong nhiều khía cạnh quản lý an toàn. Hầu hết các giao thức chuẩn đảm bảo an toàn mail, truy cập Web, mạng riêng ảo và hệ thống xác thực người dùng đăng nhập đơn đều sử dụng chứng chỉ khóa công khai. PKI bản chất là một hệ thống công nghệ vừa mang tính tiêu chuẩn, vừa mang tính ứng dụng được sử dụng để khởi tạo, lưu trữ và quản lý các chứng thực điện tử cũng như các mã khoá công khai và cá nhân. Sáng kiến PKI ra đời năm 1995, khi mà các tổ chức công nghiệp và các chính phủ xây dựng các tiêu chuẩn chung dựa trên phương pháp mã hoá để hỗ trợ một hạ tầng bảo mật trên mạng Internet. Tại thời điểm đó, mục tiêu được đặt ra là xây dựng một bộ tiêu chuẩn bảo mật tổng hợp cùng các công cụ và lý thuyết cho phép người sử dụng cũng như các tổ chức (doanh nghiệp hoặc phi lợi nhuận) có thể tạo lập, lưu trữ và trao đổi các thông tin một cách an toàn trong phạm vi cá nhân và công cộng. PKI ngày càng thể hiện rõ vai trò của mình trong lĩnh vực an toàn thông tin. Hiện nay, có rất nhiều cách thức xây dựng PKI . Một trong những cách thức xây dựng PKI đó là dựa trên mã nguồn mở EJBCA. Đề tài “Nghiên cứu, xây dựng hệ thống PKI dựa trên mã nguồn mở EJBCA” được thực hiện với mục đích tìm hiểu, nghiên cứu và xây dựng PKI dựa trên mã nguồn mở EJBCA. Nội dung đề tài bao gồm các khái niệm tổng quan về mật mã, các khái niệm liên quan tới PKI , các mô hình và các kiểu kiến trúc của PKI. Về phần EJBCA, đề tài nêu lên được đặc điểm, chức năng cũng như so sánh giữa EJBCA với phần mềm mã nguồn mở OpenCA. Với giới hạn về các vấn đề tìm hiểu và nghiên cứu, nội dung tìm hiểu đề tài của em bao gồm phần. Chương I: Cơ sở mật mã khoá công khai và khoá bí mật. Chương I trình bày về mật mã khoá bí mật và mật mã khoá công khai cùng các thuật toán được sử dụng trong mật mã. Chương I cũng nêu ra khái niệm về chữ ký số, hàm băm và bản tóm lược thông báo. Chương II: Tổng quan về PKI. Chương này trình bày về các khái niệm của PKI và các khái niệm có liên quan tới PKI. Chương này nêu lên mục tiêu, chức năng cơ bản của PKI, những khía cạnh an toàn mà PKI cung cấp. Mục đích của chương này là thể hiện cái nhìn tổng quan nhất về PKI. Chương III: Các thành phần và cách thức làm việc của PKI, các mô hình và các kiểu kiến trúc của PKI. Chương II đã nêu lên những cái nhìn tổng quan nhất về PKI, còn chương III khai thác sâu hơn về các khía cạnh kỹ thuật được sử dụng trong PKI, cách thức làm việc của PKI và các kiểu kiến trúc, các mô hình của PKI. Chương IV: Xây dựng mô hình PKI dựa trên mã nguồn mở EJBCA Chương này trình bày về mã nguồn mở EJBCA: Cấu trúc, những đặc điểm so sánh của EJBCA với OpenCA. Đồng thời là triển khai một hệ thống PKI đơn giản dựa trên EJBCA.
Xem thêm

Đọc thêm

TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS, VPN

TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS, VPN

hàng, đồng thời nó không yêu cầu thiết bị hỗ trợ MPLS ở phía khách hàng.Với các dịch vụ VPN dựa trên IP, số lượng router trên mạng tăng nhanh theo số lượng các VPN. VPNsẽ phải chứa các bảng định tuyến ngày một lớn. MPLS - VPN sử dụng một tập các BGP ngang hàng giữacác LSR biên cho phép số lượng VPN không hạn chế, dễ dàng tạo thêm các VPN hay các site mới và chỉcần cấu hình tại các router biên.Với những ưu điểm trên, MPLS - VPN đang được các nhà cung cấp dịch vụ ở Việt Nam (cụ thể hơn làVNPT) triển khai trong mạng truyền tải để cải thiện tốc độ chuyển mạch, thông lượng đường truyền vàtiết kiệm bộ nhớ CPU cho những router lõi đáp ứng nhu cầu sự dụng ngày càng cao của khách hàng./.TÀI LIỆU THAM KHẢO.[1].TS.Trần Công Hùng, Chuyển Mạch Nhãn Đa Giao Thức, nhà xuất bản Bưu Điện, 2005.[2].Lancy Lobo, MPLS Configuration on Cisco IOS Software, Cisco Press, 2005.[3].Luc De Ghein, MPLS Fundametals, Cisco Press, 2006.[4].Lê Trường Sơn, ISCW, Nhà xuất bản trẻ, 2008.[5].Slide bài giảng môn học Xây dựng hạ tầng mạng, Khoa MTT, Trường CĐN CNTT ISPACE, 2012.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Tìm Hiểu Về Thuật Toán HMACSHA1 Đề tài nghiên cứu khoa học

Tìm Hiểu Về Thuật Toán HMACSHA1 Đề tài nghiên cứu khoa học

Ngày nay internet cùng với dịch vụ phong phú của nó có khả năng cung cấp cho con người cá phương tiện hết sức thuận lợi để trao đổi , tổ chức , tìm kiếm và cung cấp thông tin . Tuy nhiên , cũng như trong các phương thức truyền thông , việc trao đổi thông tin trong nhiều lĩnh vực đòi hỏi tính bí mật , tính toàn vẹn , tính xác thực cũng như trách nhiệm về các thông tin trao đổi Bên cạnh đó , tốc độ xử lí của máy tính ngày càng được nâng cao ,do đó cùng với sự giúp đỡ của các máy tính tốc độ cao , khả năng tấn công hệ thống thông tin có độ bảo mật kém rất dễ xảy ra.Chính vì vậy người ta không ngừng nghiên cứu các vấn đề an toàn và bảo mật thông tin.Cho đến nay với sự phát triển của công nghệ mã hóa phi đối xứng , người ta nghiên cứu và đưa ra nhiều kỹ thuật ,nhiều mô hình cho phép chúng ta áp dụng xây dựng các ứng dụng đòi hỏi tính an toàn thông tin cao. Việc đòi hỏi an toàn thông tin trong giao dịch cũng như trao đổi thông điệp được đặt lên hàng đầu vì vậy việc xác thực thông điệp là một vấn đề quan trọng trong giao dịch hiện nay.Để tìm hiểu một cách rõ hơn trong đề tài nghiên cứu này chúng em xin giới thiệu về thuật toán HMACSHA1 để hiểu rõ hơn trong việc xác thực thông điệp của thông tin .
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD

Báo cáo tổng quan về viên thông NGN và Tổng đài EWSD

Yêu cầu chung khi xây dựng NGN: Tránh làm ảnh hưởng đến các chức năng cũng như việc cung cấp dịch vụ của mạng hiện tại. Tiến tới cung cấp dịch vụ thoại và số liệu trên cùng một hạ tầng thông tin duy nhất, đồng thời phải hỗ trợ các thiết bị khách hàng đang sử dụng. Mạng phải có cấu trúc đơn giản, giảm thiểu số cấp chuyển mạch và chuyển tiếp truyền dẫn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, chất lượng mạng lưới và giảm chi phí khai thác bảo dưỡng. Cấu trúc tổ chức mạng không phụ thuộc vào định giới hành chính. Cấu trúc chuyển mạch phải đảm bảo an toàn, dựa trên chuyển mạch gói. Hệ thống quản lý mạng, dịch vụ phải có tính tập trung cao. Việc chuyển đổi phải thực hiện theo từng bước và theo nhu cầu của thị trường. Hạn chế đầu tư các kỹ thuật phi NGN cùng lúc với việc triển khai và hoàn thiện các công nghệ mới. Phải bảo toàn vốn đầu tư của nhà khai thác. Xác định các giai đoạn cần thiết để chuyển sang NGN. Có các sách lược thích hợp cho từng giai đoạn chuyển hướng để việc triển khai NGN được ổn định và an toàn Lộ trình chuyển đổi: Ưu tiên giải quyết phân tải lưu lượng Internet cho tổng đài chuyển mạch nội hạt, đảm bảo cung cấp dịch vụ truy nhập băng rộng tại các thành phố lớn trước. Tạo cơ sở hạ tầng thông tin băng rộng để phát triển các dịch vụ đa phương tiện, phục vụ các chương trình tin học hóa và chính phủ điện tử của quốc gia. Ưu tiên thực hiện trên mạng liên tỉnh trước nhằm đáp ứng nhu cầu về thoại và tăng hiệu quả sử dụng các tuyến truyền dẫn đường trục. Mạng nội tỉnh thực hiện có trọng điểm tại các thành phố có nhu cầu truyền số liệu, truy nhập Internet băng rộng. Lắp đặt các thiết bị chuyển mạch thế hệ mới, các máy chủ để phục vụ các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao. Các vấn đề cần quan tâm khi triển khai NGN: Xem xét mạng TDM đã đầu tư để quyết định xây dựng NGN xếp chồng hay thay thế các tổng đài truyền thống bằng các chuyển mạch công nghệ mới. Công nghệ gói với cơ chế “best effort” phải hỗ trợ dịch vụ thoại qua IP và các dịch vụ giá trị gia tăng khác. Có thể mở rộng mạng theo nhiều hướng với nhiều khả năng cung cấp dịch vụ song vẫn giữ được ưu thế gọn nhẹ của mạng IP. Quy mô mạng phải đủ lớn để chống lại hiện tượng nghẽn cổ chai trong lưu lượng của mạng lõi. Mạng phải đáp ứng các yêu cầu về độ tin cậy, đồng thời đảm bảo an toàn thông tin để chống lại sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài. Các dịch vụ triển khai phải được tối ưu hoá trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên mạng. Phát triển các giải pháp quản lý thích hợp cho NGN trong môi trường đa nhà khai thác và đa loại hình dịch vụ
Xem thêm

Đọc thêm

Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC

Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC

1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua hơn 21 năm xây dựng và trưởng thành, từ một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Khoa học Công nghệ, năm 2005 doanh nghiệp đã được cổ phần hóa trở thành công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Đến nay, MITEC đã khẳng định được vai trò, vị thế của của một doanh nghiệp có uy tín và thương hiệu trong lĩnh vực khoa học công nghệ đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với định hướng tập trung hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các sản phẩm của MITEC đều có chất lượng cao và có thương hiệu trên thị trường.Bên cạnh việc tập trung phát triển các sản phẩm công nghệ, MITEC cũng đang chú trọng vào việc phát triển các dịch vụ công nghệ thông tin nhằm phát huy hơn nữa tiềm năng, lợi thế và uy tín hiện có. Sự dịch chuyển từ sản xuất kinh doanh sang phát triển dịch vụ đã trở thành một xu hướng tất yếu của thời đại, và MITEC cần tận dụng cơ hội để hướng đến việc mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đem lại cho Khách hàng nhiều lợi ích toàn diện và thiết thực nhất. Với lợi thế về những những sản phẩm chất lượng cao, MITEC cần nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm cải tiến, mở rộng các hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin thông qua việc trả lời các câu hỏi sau: Khách hàng cần gì từ sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin mang lại? Tiêu chí nào để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ công nghệ thông tin? Những dịch vụ công nghệ thông tin nào công ty có thể mở rộng phát triển để phát triển doanh nghiệp và hướng đến phục vụ tốt hơn cho khách hàng? Giải pháp nào để công ty có thể phát triển tốt các dịch vụ công nghệ thông tin mới và nâng cao chất lượng hiệu quả đối với các dịch vụ công nghệ thông tin hiện có? Xuất phát từ những lý do trên, tác giả nhận thấy “Nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC” là hết sức cần thiết và có tính ứng dụng thực tiễn cao. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình. 2. Tổng quan các kết quả đã nghiên cứu Về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin hiện tại chưa có một luận văn nào nghiên cứu chi tiết về vấn đề này, tuy nhiên trong lĩnh chất lượng dịch vụ ngành công nghệ thông tin viễn thông đã có khá nhiều luận văn tiến hành nghiên cứu chi tiết các vấn đề liên quan. Các công trình nghiên cứu liên quan đề tài bao gồm một số đề tài sau: a.Lê Hoàng Hải (2009), “Đánh giá một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty Viễn Thông Viettel”, luận văn thạc sỹ -Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn này có đề cập đến các phương pháp đo lường đánh giá chất lượng dịch vụ gồm các phương pháp tiếp cận nghiên cứu chất lượng dịch vụ dựa trên Marketing-mix dịch vụ, 05 thước đo chất lượng dịch vụ, đưa ra 02 nhóm chỉ tiêu để đánh giá chất lượng dịch vụ thông tin di động là nhóm chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và nhóm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ khách hàng. Luận văn chỉ liệt kê tên các chỉ tiêu, đánh giá chất lượng thông qua các số liệu đã thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau. Luận văn chưa có sự phân tích tổng hợp để xác định một cách chính xác nhất về thực trạng chất lượng dịch vụ của công ty viễn thông Viettel b.Nguyễn Thị Hiền Thu(2009), “Đánh giá chất lượng dịch vụ và một số biện pháp nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông của EVN Telecom”, luận văn thạc sỹ Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả luận văn đã tìm hiểu nhận xét của khách hàng về chất lượng dịch vụ thông tin di động, thông qua các cuộc điều tra các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của công ty, kết quả điều tra chưa được phân tích sâu để tìm ra những nguyên nhân chưa tạo được sự thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của EVN Telecom. Các giải pháp tác giả đưa ra như nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng toàn diện chưa được phân tích một cách cụ thể. c.Nguyễn Thành Công (2010), “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Internet tại công ty kiểm toán và truyền số liệu VDC”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Tác giả luận văn đã giới thiệu các dịch vụ cũng như hệ thống các kênh phân phối dịch vụ internet, giá dịch vụ, thị trường cũng như thị phần dịch vụ Internet của công ty VDC. Tác giả đưa ra những đánh giá phân tích và kết quả về chất lượng dịch vụ của công ty theo các tiêu chuẩn: Theo các chỉ tiêu về chất lượng kỹ thuật của công ty, theo các chỉ tiêu về chất lượng phục vụ của công ty từ các thông tin này đánh giá được những chỉ tiêu nào chưa đạt yêu cầu cần cải thiện trong thời gian tới. Tác giả cũng đề cập đến hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 đang được xây dựng và áp dụng đối với hệ thống chất lượng tại VDC. Các giải pháp tác giả đưa ra để nâng cao chất lượng dịch vụ internet tác giả mới đề cập đến các yếu tố về tiêu chuẩn chất lượng như hoàn thiện tiêu chuẩn ISO 9001 mà chưa phân tích các yếu tố quan trọng khác cũng ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ như cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chất lượng nguồn nhân lực, quy trình hỗ trợ khách hàng. d.Nguyễn Thị Phương Linh (2011), “Áp dụng mô hình SERVPERF để đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ thông tin di động của công ty viễn thông Vinaphone”, luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân Trong cơ sở lý thuyết của mình tác giả đã trình bày chi tiết mô hình SERVPERF trong đánh giá chất lượng thông tin di động, chỉ tiêu chất lượng được phân làm 02 loại chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng phục vụ. Trình bày chi tiết mô hình đánh giá chất lượng dịch: mô hình khoảng cách chất lượng, mô hình SERQUAL, và biến thể SERVPERF. Tác giả đã có những nghiên cứu khá chi tiết về việc xây dựng các thang đo về chất lượng dịch vụ và thang đo sự thỏa mãn khách hàng, từ kết quả này đưa ra những đánh giá về chất lượng dịch vụ thông tin của Vinaphone, đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng với dịch vụ của Vinaphone. Trong phần giải pháp tác giả mới chỉ tập trung nghiên cứu các giải pháp về nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng mạng lưới, chất lượng nguồn nhân lực, chính sách chăm sóc khách hàng, cần có thêm một số định hướng về các tiêu chuẩn đánh giá khác về chất lượng dịch vụ thông tin di động nói chung. 3. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin và xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại MITEC, trên cơ sở đó tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các điểm yếu của chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của công ty. - Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Luận văn phải trả lời được ba câu hỏi cơ bản sau: - Có thể sử dụng mô hình nào để đánh giá chất lượng công nghệ thông tin? - Chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin được thể hiện qua các tiêu chí nào? - Hiện nay chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của MITEC được đánh giá như thế nào? - Để nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin công ty cần phải làm gì? 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp. - Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phầnỨng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012 – 2014, số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát được tiến hành từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2014 và các giải pháp đưa ra ứng dụng đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu 5.1. Quy trình nghiên cứu - Xác định khung lý thuyết và các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin, từ đó ứng dụng mô hình phù hợp để đánh giá chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. - Thiết kế phiếu điều tra, bảng hỏi để thực hiện việc điều tra và phỏng vấn sâu. Phiếu điều tra được thiết kế chung cho hai đối tượng: khách hàng của Công ty; lãnh đạo & nhân viên của Công ty. Phiếu điều tra được thiết kế trên thang điểm 5. - Sau khi phát phiếu điều tra, tiến hành thu thập phiếu điều tra đồng thời phỏng vấn trực tiếp một số đại diện các doanh nghiệp là khách hàng của Công ty, một số cán bộ là lãnh đạo, nhân viên của Công ty. - Từ đó tiến hành tổng hợp và phân tích điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu đó, tìm ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin của Công ty. 5.2. Nguồn dữ liệu - Nguồn dữ liệu thứ cấp: được lấy từ các báo cáo của Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC như báo cáo kết quả hoạt động của Công ty từ năm 2012-2014 và các báo cáo, tài liệu khác. Nguồn dữ liệu sơ cấp: Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra khách hàng của Công ty, thông qua việc phát phiếu điều tra. Số phiếu phát đi:100. Số phiếu hợp lệ thu về:83. Phương thức chọn mẫu: ngẫu nhiên. 5.3. Phương pháp xử lý dữ liệu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích và tổng hợp; phương pháp phân tích hệ thống; phương pháp điều tra, thống kê; khảo sát thực tế để nghiên cứu chất lượng dịch công nghệ thông tin của công ty. Kết quả điều tra khảo sát được xử lý bằng phần mềm Exel. Kết quả phân tích, đánh giá, dùng phương pháp suy luận, khái quát hoá để đưa ra kết luận và xây dựng những giải pháp nâng cao chất lượng công nghệ thông tin tại MITEC. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn - Ý nghĩa khoa học: Xây dựng được tiêu chí để đánh giá cũng như đo lường được chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin. - Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích thực trạng để đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung của luận văm được kết cấu gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần Ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC giai đoạn 2012-2014. Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin tại Công ty Cổ phần ứng dụng Khoa học và Công nghệ MITEC đến năm 2020.
Xem thêm

Đọc thêm

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS

Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS

DANH SÁCH HÌNH VẼHÌNH 1.1 Mô hình mạng VPN3HÌNH 1.2 Các loại mạng VPN6HÌNH 1.3 Mô hình mạng VPN thiết lập kết nối từ xa6HÌNH 1.4 Mô hình Intranet VPNs sử dụng bộ định tuyến7HÌNH 1.5 Mô hình Intranet VPN8HÌNH 1.6 Mạng mở rộng truyền thống9HÌNH 1.7 Mô hình Extranet VPNs9HÌNH 1.8 Khung dữ liệu AH12HÌNH 1.9 Khung dữ liệu ESP13HÌNH 1.10 Cơ chế truyền tải (Transport Mode)14HÌNH 1.11 Phương thức đóng gói transport mode15HÌNH 1.12 Phương thức đóng gói tunnel mode16HÌNH 1.13 Kết hợp an ninh SA17HÌNH 1.14 Năm bước hoạt động của IPSEC18HÌNH 1.16 Các kết hợp an ninh21HÌNH 1.17 Đường ngầm IPSEC được thiết lập22HÌNH 1.19 Mô hình Peertopeer VPN sử dụng router dành riêng25HÌNH 2.1 Update thông tin và tìm đường dựa theo IP27HÌNH 2.2 Chuyển mạch IP over ATM28HÌNH 2.3 Ví dụ về chọn đường giữa các địa điểm28HÌNH 2.4 Sự phát triển của MPLS29HÌNH 2.5 Traffic Engineering với MPLS30HÌNH 2.6 Cấu trúc của LSR31HÌNH 2.7 Cấu trúc của LSR ( Edge LSR)31HÌNH 2.8 Ví dụ các thành phần kiến trúc MPLS33HÌNH 2.9 Nhãn trong FrameMode MPLS34HÌNH 2.10 Nhãn trong CellMode MPLS34HÌNH 2.11 Khuôn dạng của nhãn34HÌNH 2. 12 Label Stack34HÌNH 2.13 Các LSR và Edge LSR36HÌNH 2.14 LSR và Edge LSR trong Framemode MPLS36HÌNH 2.15 LSR và Edge LSR trong Cellmode MPLS36HÌNH 2.16 LSP từ router A tới router I trong mạng MPLS38HÌNH 2.16 Các router xây dựng bảng định tuyến39HÌNH 2.17 Các bảng của router B ban đầu39HÌNH 2.18 Router B quảng bá nhãn40HÌNH 2.19 Router B quảng bá nhãn (2)40HÌNH 2.19 FIB của router A41HÌNH 2.20 Quảng bá nhãn của router C (1)41HÌNH 2.20 Quảng bá nhãn của router C (2)42HÌNH 2.22 Các bảng của router B42HÌNH 2.23 Quá trình chuyển gói tin42HÌNH 2.24 Thông tin TTL trong miền MPLS43HÌNH 2.25 Loại bỏ gói tin vì TTL44HÌNH 2.26 Hoạt động của các LSR trong MPLS thông thường44HÌNH 2.27 Mạng MPLS sử dụng cơ chế PHP45HÌNH 2.28 Mạng MPLS ở trạng thái hoạt động thường46HÌNH 2.29 Các thiết bị xóa thông tin về tuyến đường bị lỗi46HÌNH 2.30 Tính toán lại hệ thống mạng46HÌNH 2.31 Liên kết được hồi phục47HÌNH 2.32 Bảng IP routing của các router trong ATM47HÌNH 2.33 Quá trình request nhãn48HÌNH 2.34 Quá trình reply nhãn49HÌNH 2.35 Sự sử dụng lại nhãn đã cấp cho các yêu cầu tới cùng đích49HÌNH 2.36 Các gói tin bị ghép vào nhau50HÌNH 2.37 Xin cấp nhãn ứng với mỗi yêu cầu gửi tới51HÌNH 2.38 Các gói tin được lưu giữ tạm thời cho đến khi truyền51HÌNH 2.39 TLV của MPLS Cell Mode52HÌNH 2.40 Tạo nhãn theo cơ chế perplatform53HÌNH 2.41 Tạo nhãn theo cơ chế perinterface54HÌNH 2.42 An toàn trong cơ chế per platform54HÌNH 2.43 Phân phối nhãn theo cơ chế tự dộng55HÌNH 2.44 Phân phối nhãn theo yêu cầu55HÌNH 2.45 Lưu tất cả các nhãn nhận được55HÌNH 2.46 Lưu giữ nhãn có lựa chọn56HÌNH 2.47 LSP độc lập57HÌNH 2.48 LSP có thứ tự57HÌNH 2.50 Thiết lập phiên LDP59HÌNH 2.51 Trao đổi giữa các LSR59HÌNH 2.52 Thiết lập kề cận qua kênh ảo điều khển (032)59HÌNH 2.53 Xác lập không gian nhãn60HÌNH 2.54 Các ứng dụng của MPLS60
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề