TRẺ BIẾT CẮT DÁN THEO ĐƯỜNG THẲNG VÀ BIẾT SỬ DỤNG NHỮNG HÌNH ĐƠN GIẢN ĐÊ TRANG TRÍ 5T

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TRẺ BIẾT CẮT DÁN THEO ĐƯỜNG THẲNG VÀ BIẾT SỬ DỤNG NHỮNG HÌNH ĐƠN GIẢN ĐÊ TRANG TRÍ 5T":

Bài giảng công nghệ 6 HKI

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ 6 HKI

Ngày dạy: Lớp: 6A:……2014 Tiết 1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Qua bài giúp các em biết được kiến thức trong sách giáo khoa và các tài liệu liên quan cũng như cách học bộ môn công nghệ 6. 2. Kỹ năng: Biết áp dụng thực tế một số nội dung cơ bản của chương trình môn công nghệ lớp 6 vào thực tế. 3.Thái độ: Biết được trách nhiệm của người học sinh đối với gia đình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Sách giáo khoa, bài soạn. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi môn học. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: ( 1) Lớp 6A: Tổng số: .........hs, vắng: …………………………......……. 2. Kiểm tra: Không kiểm tra bài, chỉ kiểm tra sách vở môn học. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình. Giới thiệu chương trình Hoạt động 2 : Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu GV lưu ý Hoạt Động 3: Giới thiệu phương pháp học tập. Giới thiệu một số kiến thức mà môn công nghệ lớp 6 phải quan tâm học. + Nghe gv giới thiệu Yêu cầu hs đọc phần thông tin sgk và trả lời câu hỏi Khi học môn công nghệ lớp 6 về kỹ năng ta phải đạt yêu cầu gì? + Trả lời, hs khác nhận xét Nêu một số thái độ khi học môn kinh tế gia đình. Nêu một số phương pháp khi học môn kinh tế gia đình. + Nghe, đọc thông tin SGK (15) (10) (10) I. Giới thiệu chương trình Cả năm có 70 tiết trong đó chia ra: Học kì I: 36 tiết Học kì II: 34 tiết. + Chương I: May mặc trong gia đình, từ bài 5 đến bài 7. + Chương II: Trang trí nhà ở, từ bài 8 đến bài 14. + Chương III: Nấu ăn trong gia đình, từ bài 1524 + Chương IV: Thu chi trong gia đình từ bài 2527. II. Hướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu Dùng SGK làm cẩm nang để học, làm bài tập. Sưu tầm các tài liệu tham khảo như quyển nấu ăn trong gia đình..... III. Phương pháp học tập. 1. Về kiến thức Biết được một số kiến thức cơ bản, thuộc một số lĩnh vực liên quan đến đời sống của con người , như ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở, thu và chi trong gia đình ... Biết được quy trình công nghệ tạo nên một số sản phẩm đơn giản mà các em phải tham gia ở gia đình như khâu vá, cắm hoa trang trí , nấu ăn , mua sắm ... Biết được cách thu chi trong gia đình cho hợp lý 2. Về kỹ năng Vận dụng được một số kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. + Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp. + Giữ gìn nhà cửa sạch sẽ. + Biết nấu ăn . + Biết chi tiêu hợp lý tiết kiệm. 3. Về thái độ Say mê hứng thú học tập Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. Có thói quen lao động theo kế hoạch. Có ý thức tham gia các hoạt động của gia đình, Chuyển từ việc thụ động tiếp thu kiến thức sang chủ động hoạt động để tìm hiểu, phát hiện và nắm vững kiến thức. tích cực thảo luận các vấn đề được nêu ra trong giờ học để phát hiện và lĩnh hội kiến thức mới, để vận dụng vào cuộc sống 4. Củng cố (4) Nắm bắt được chương trình môn công nghệ 6. Phương pháp học bộ môn Cách sử dụng sách giáo khoa và tài liệu 5. Hướng dẫn học ở nhà : (1) Học bài theo vở ghi+ SGK Chuẩn bị một số mẫu vải để học bài: Các loại vải thường dùng trong may mặc. ___________________________________________________________ Ngày dạy: Lớp: 6A:…... 2014 Chương I MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH Tiết 2 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Qua bài giúp các em nắm được kiến thức, nguồn gốc các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha. 2. Kỹ năng : Biết vận dụng được kiến thức về các loại vải vào cuộc sống. 3. Thái độ : Giáo dục say mê môn học và khả năng môn may mặc trong gia đình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, bộ mẫu các loại vải để quan sát và nhận biết. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài và một số loại vải. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A: Tổng số: .........hs, vắng: …………………………......……. 2. Kiểm tra :(Không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu về vải sợi thiên nhiên Trong cuộc sống hàng ngày con người chúng ta có thường xuyên sử dụng vải không? Sử dụng nhằm mục đích gì? Vải áo và vải may quần của em có chất liệu giống nhau không? Vậy theo em căn cứ vào đâu để phân loại vải? Căn cứ vào tính chất của các loại vải. Căn cứ vào tính chất ta có thể chia làm mấy loại vải? Nêu tính chất của vải sợi bông? Hoạt động 2: Tìm hiểu về vải sợi hoá học Vải sợi hoá học gồm có mấy loại? Vải sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi Vico, axêtanh… Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều nilon, polite….) HS: đọc phần thông tin SGK. Nêu tính chất của vải sợi hoá học? Trang phục chúng ta thường dùng thuộc loại vải nào? Em hãy lấy mẫu vải của em ra quan sát xen thuộc loại sợi nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu về vải sợi pha HS: đọc phần thông tin sgk để biết nguồn ngốc, tính chất của vải sợi pha. Nguồn gốc của vải sợi pha được sản xuất như thế nào ? Kể tên một số loại vải pha mà em biết? Kiểm tra xem mẫu vải em sưu tầm được có loại vải sợi pha không? Vải sợi pha có những tính chất gì? (12) (13) (14) I. Tính chất của các loại vải. 1. Vải thiên nhiên:(Vải sợi bông vải sợi tơ tằm) Tính chất: Vải sợi bông vải sợi tơ tằm có tính chất hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, nhưng dễ nhàu, giặt lâu khô, khi đốt tro bóp dễ tan. 2. Vải sợi hoá học Gồm 2 loại + Vải sợi nhân tạo + Vải sợi tổng hợp Tính chất: + Vải sợi nhân tạo: hút ẩm cao mặc thoáng mát, ít nhàu, bị cứng lại ở trong nước, khi đốt tro bóp dễ tan. + Vải sợi tổng hợp: Hút ẩm thấp mặc bí, ít thấm mồ hôi bền, đẹp, giặt mau khô không bị nhàu, khi đốt tro bóp khó tan. 3. Vải sợi pha a. Nguồn gốc Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau. b. Tính chất: Có ưu điểm của các loại vải thành phần 4. Củng cố: (4) Nêu nguồn gốc của vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học và vải sợi pha. Hãy so sánh sự khác nhau của các loại vải có tính chất khác nhau đó? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài theo vở ghi + SGK Đọc tiếp phần hai Chuẩn bị một số mẫu vải. Giờ sau học tiếp. Ngày dạy: Lớp: 6A:….... 2014 Tiết 3 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Qua bài giúp các em nắm được kiến thức, nguồn gốc các loại vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha. 2. Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức về các loại vải vào cuộc sống. 3. Thái độ: Giáo dục say mê môn học và khả năng môn may mặc trong gia đình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, bộ mẫu các loại vải để quan sát và nhận biết. 2. Học sinh: Chuẩn bị bài và một số loại vải. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A: Tổng số: .........., vắng: …………………………......……. 2. Kiểm tra: (Không kiểm tra bài cũ) 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất của một loại vải Quan sát một số mẫu vải có ghi thành phần sợi vải . Nhắc lại tính chất của sợi thiên nhiên và sợi hoá học, vải sợi pha? Em kiểm tra vải áo của mình và dự đoán tính chất của các loại vải đó? HS: Thảo luận. Nhóm nhỏ. Quan sát các mẫu sợi vải. Dựa vào các tính chất đã học điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1(SGK9) Các nhóm trao đổi bài và nhận xét kết quả của nhóm bạn. GV: Kiểm tra và công bố kết quả. Nhận xét bổ sung Hoạt động 2: Làm thí nghiệm để phân biệt 1 số loại vải. GV: tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm thử vò vải và đốt sợi vải để phân biệt mẫu vải hiện có. Học sinh thảo luận. Nhóm nhỏ) Điền nội dung vào bảng 1 (Phiếu học tập) Hoạt động 3: Đọc thành phần sợi trong SGK các khung ở ( H1.3SGK) GV: Giới thiệu một số băng vải nhỏ đính trên áo quần. Em hãy đọc thành phần sợi vải trên các băng vải được đính trên áo đó? HS: đọc trên các băng vải nhỏ mà các em sưu tầm được. Các bạn khác quan sát, theo dõi và nhận xét. Mỗi loại vải đều có tính chất riêng em hãy nêu tính chất của một số loại vải mà em đã học? Ngoài ra ta còn căn cứ vào đâu để phân biệt được tính chất của các loại vải trên trang phục? HS: Đọc ghi nhớ. (10’) (15) (10) II. Thí nghiệm để phân biệt 1 số loại vải. 1. Điền tính chất của một số loại vải. Bảng 1.Tr.9 2. Thử nghiệm để phân biệt 1 số loại vải. Vò vải và đốt vải đối với từng mẫu vải . Xếp các mẫu vải có tc điển hình của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học làm hai nhóm ; số mẫu vải còn lại là vải sợi pha . 3. Đọc thành phần sợi vải trên các băng vải nhỏ đính trên áo Ghi nhớ : (SGK9) 4. Củng cố: (5) Nhắc lại phần ghi nhớ trong sgk. Để có được trang phục đẹp và phù hợp với mình em cần lựa chọn loại vải có chất liệu như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà :(1) Học bài và làm lại bài tập trong sgk. Sưu tầm một số mẫu trang phục. Ngày dạy: Lớp: 6A:…….... 2014 Tiết 4 LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục. 2. Kỹ năng : Vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục, phù hợp với bản thân, và hoàn cảnh gia đình 3.Thái độ : Có thái độ yêu thích cách lựa chọn trang phục hợp với bản thân . II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh vẽ và các loại trang phục. 2. Học sinh: Mẫu thật 1 số loại quần áo. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A: Tổng số: ......... hs, vắng: .....…………………………………………….. 2. Kiểm tra: (4) ? Cách phân biệt được vải sợi thiên nhiên với vải sợi hoá học? ĐA: Vò vải. Đốt vải. Ngâm nước 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Tìm hiểu khái niệm và chức năng của trang phục. HS: Quan sát tranh SGK ? Nêu khái niệm đồ trang phục là gì? ? Trang phục có phải từ khi xuất hiện đến bây giờ đều giống nhau hay không? Tại sao? Trước đây con người sử dụng lá cây hay vỏ cây để làm trang phục, sau này khi con người càng phát triển tiến hóa thì trang phục cũng được cải tiện đa dạng như ngày nay. HĐ2. Tìm hiểu các loại trang phục. HS: Quan sát H1.4.SGK. ? Nêu tên và công dụng của từng loại trang phục trong từng bức hình? aTrang phục trẻ em bTrang phục thể thao cTrang phục lao động GV: Hướng dẫn HS mô tả trang phục trong hình và kể tên các bộ trang phục khác nhau và trang phục đặc trưng cho từng bộ môn hay loại hình công việc. ? Em hãy mô tả trang phục lao động ngành ytế? ? So sánh sự khác nhau giữa trang phục của bạn nam và bạn nữ? ? Vậy trang phục được phân thành mấy loại chính? HĐ3: Tìm hiểu chức năng của trang phục. ? Qua thực tế hãy cho biết trang phục có chức năng gì? ? Nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của trang phục. HS: Thảo luận nhóm. (Nhóm nhỏ) ? Quan niệm của em về cái đẹp trong may mặc trang phục? HS: Thảo luận, trao đổi phiếu. Nhận xét. GV: Nhận xét, đánh giá. mặc quần áo phù hợp với vóc dáng tuổi trẻ, nghề nghiệp bản thân, phù hợp với công việc hoàn cảnh sống . (10) (15) (10) 4 I. Trang phục và chức năng của trang phục. 1. Trang phục là gì. Trang phục gồm quần, áo, và một số vật dụng khác đi kèm, như: mũ, giày, dép, khăn quàng……. 2. Các loại trang phục. Có nhiều loại trang phục, mỗi loại được may bằng chất liệu vải và kiểu may khác nhau, với công dụng khác nhau. Trang phục được phân làm 4 loại chính: Theo thời tiết Theo công dụng Theo lứa tuổi Theo giới tính 3. Chức năng của trang phục. a. Bảo vệ cơ thể tránh tác hại của môi trường. b. Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động Mặc áo quần phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc, hoàn cảnh xã hội và môi trường giao tiếp. 4. Củng cố: (4) Trang phục là gì? Chức năng của trang phục? cho VD minh hoạ 5. Hướng dẫn học ở nhà : (1) Học bài theo vở nghi và SGK. Chuẩn bị tiếp phần còn lại. ______________________________________________________ Ngày dạy: Lớp: 6A:………2014 Tiết 5 LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục, cách lựa chọn trang phục. 2. Kỹ năng : Vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục, phù hợp với bản thân, và hoàn cảnh gia đình 3.Thái độ : Có thái độ yêu thích cách lựa chọn trang phục hợp với bản thân . II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Tranh ảnh các loại trang phục. 2. Học sinh: Mẫu thật 1 số loại quần áo. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A: Tổng số: .....… hs, vắng: .....…………………………………………….. 2. Kiểm tra: (4) ? Trang phục là gì? Chức năng của trang phục? ĐA: Nội dung mục 1, 2 trong tiết 4. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Tìm hiểu cách chọn vải , kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể người. ? Làm thế nào để lựa chọn vải cho phù hợp với trang phục của mỗi người? Muốn trang phục đẹp cần phải xác định vóc dáng, lứa tuổi để chọn vải, kiểu may cho phù hợp. HS: Quan sát bảng 2.Tr.13. ? Nêu ảnh hưởng của vải vóc đến dáng người mặc? Cơ thể con người rất đa dạng về tầm vóc, hình dáng nên cần phải lựa chọn vải và các kiểu may cho phù hợp. Nhằm che khuất những khiếm khuyết và tôn vẻ đẹp của mình . HS: Quan sát H.1.5.Tr.13. ? Em có nhận xét gì về ảnh hưởng mầu sắc và hoa văn của vải đến vóc dáng người mặc? ? Dựa vào kiến thức ở bảng 3, quan sát H.1.6 em hãy nêu nhận xét về ảnh hưởng của kiểu may đến vóc dáng người mặc? HS: Thảo luận. (Nhóm nhỏ) ? Em hãy Quan sát H.1. và nêu ý kiến của nhóm mình về lựa chọn trang phục cho một số dáng vóc cơ thể? HS: Thảo luận, trao đổi phiếu. Nhận xét. GV: Nhận xét , bổ xung. Người cân đối thích hợp với nhiều loại trang phục. HĐ2: Cách lựa chọn kiểu may phù hợp với lứa tuổi. HS: Theo dõi thông tin sgk.Tr.15. ? Tại sao cần lựa chọn trang phục theo lứa tuổi? Mỗi lứa tuổi đều có nhu cầu, điều kiện vui chơi, sinh hoạt và làm việc khác nhau nên có nhu cầu lựa chọn trang phục khác nhau. ? Trẻ sơ sinh cần lựa chon loại vải và trang phục nào? ? Thanh niên và người đứng tuổi cần lựa chọn trang phục như thế nào? HĐ3: Tìm hiểu về sự đồng bộ của trang phục. HS: Quan sát hình 1.8.16. ? Em hãy nêu nhận xét về sự đồng bộ của trang phục? ? Nhắc lại những vật dụng thường đi với áo quần? HS: Đọc ghi nhớ:(SGK.Tr.16) (15) 4 (15) (5) 1. Chọn vải, kiểu may phù hợp với dáng vóc cơ thể. a. Lựa chọn vải. Màu sắc hoa văn, chất liệu vải làm cho người mặc có vẻ béo lên, gầy đi, cũng có thể làm cho con người ta đẹp thêm hoặc kém hấp dẫn hơn. Người gầy nên chọn vải: + Màu sáng + Mặt vải bòng láng, thô, xốp + Kẻ xọc ngang, hoa văn to Người béo nên chọn vải: + Màu tối + Mặt vải trơn, mờ đục. + Kẻ xọc dọc, hoa văn nhỏ b. Lựa chọn kiểu may. Đường nét chính của thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo… cũng làm cho người mặc có vẻ gầy đi hoặc béo ra. Người cao gầy: + Đường nét chính trên thân áo: Ngang thân áo + Kiểu may: Kiểu áo có cầu vai, tay bồng, kiểu thụng. Người béo thấp: + Kiểu may: May vừa sát với cơ thể (áo 7 thân) tay chéo. đường may nét dọc. 2. Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa tuổi. Trẻ sơ sinh vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, may rộng. Thanh thiếu niên phù hợp với lứa tuổi. Người đứng tuổi màu sắc, kiểu may trang nhã, lịch sự. 3. Sự đồng bộ của trang phục. Cùng với việc lựa chọn vải , kiểu may cần chọn 1 số vật dụng mũ, khăn quàng, dầy, dép, túi sách , thắt lưng ... phù hợp hài hoà với áo quần. Ghi nhớ. 4. Củng cố: (4) Đọc phần ghi nhớ trong SGK Đọc phần có thể em chưa biết cuối bài. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài và xem lại phần thông tin trong sgk. Chuẩn bị bài: Thực hành lựa chọn trang phục. Ngày dạy: Lớp: 6A:…….... 2014 Tiết 6 THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết được ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc và biết cách phối hợp trang phục hợp lí. 2. Kỹ năng: Lựa chọn được vải, kiểu mẫu để may trang phục hoặc chọn trang phục mau sẵn phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi. 3. Thái độ : Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí để tiết kiệm chi tiêu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Mẫu vật, tranh ảnh liên quan đến trang phục 2. Học sinh: Tìm hiểu cách lựa chọn trang phục . III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A: Tổng số: ….....… hs, vắng: …………………………………….......…………. 2. Kiểm tra: (4) ? Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Nêu ví dụ. ĐA: Màu sắc hoa văn ảnh hưởng rất lớn đến vóc dáng con người. Người béo chọn vải trơn, mềm, màu sẫm, kẻ dọc, hoa văn nhỏ. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học Tg Néi dung HĐ1: Hướng dẫn chuẩn bị GV: nêu yêu cầu của bài thực hành và các hoạt động cần thiết trong tiết thực hành. HS: Thảo luận (Nhóm nhỏ) ? Để có được trang phục đẹp cần tuân theo quy trình lựa chọn trang phục như thế nào? HS: Thảo luận, đại diện trình bày. Nhận xét. GV: Nhận xét, kết luận. ? Ngoài quần áo ra ta cần có thêm vật dụng đi kèm nào khác không? Tại sao lại cần thiết có thêm các vật dụng đi kèm đó? HĐ2: Hướng dẫn thực hành ? Lựa chọn kiểu vải may 1 bộ trang phục mặc đi chơi vào mùa nóng hoặc mùa lạnh cho bản thân mình? ? Trang phục đi chơi khác trang phục mặc đi học như thế nào? ? Với đặc điểm dáng vóc của bản thân, em hãy lựa chọn kiểu quần áo định may? ? Cần lựa chọn vải có chất liệu màu sắc, hoa văn như thế nào cho phù hợp với vóc dáng của mình? ? Sau khi chọn vải em cần lựa chọn kiểu may cho mình như thế nào cho hợp lí? ? Chọn thêm một số vận dụng đi kèm với bộ trang phục đó? HS: Thảo luận nhóm (Nhóm nhỏ) HS: Trình bày bài viết của mình vào phiếu. Trao đổi trong tổ, thành viên trong tổ góp ý kiến.(đã hợp lý chưa? nếu chưa hợp lý thì nên sửa như thế nào?) GV: Theo dõi các nhóm thảo luận HS: Các nhóm cử đai diện trình bày. Nhận xét GV: Nhận xét đánh giá về thời gian làm việc nội dung đạt được so với yêu cầu. Giới thiệu 1 số phương án hợp lý. (5) 3 (30) 5 I. Chuẩn bị xác định đặc điểm về vóc dáng của người mặc. Xác định loại áo, quần và kiểu mẫu định may. Lựa chọn vải phù hợp với loại áo quần, kiểu may và vóc dáng cơ thể. Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo, quần đã chọn. II. Thực hành. Chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi (Mùa nóng hoặc mùa lạnh) 1. Lựa chọn trang phục phù hợp cho bản thân: Những đặc điểm, vóc dáng của bản thân và kiểu áo quần định may. Chọn vải có chất liệu mầu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may. Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn . 2. Thảo luận. a. Cá nhân trình bầy phần chuẩn bị của mình . b. Thảo luận, nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn . 4. Củng cố: (4) Cách chọn vải, mầu sắc hoa văn, kiểu may, vận dụng đi kèm phù hợp với bản thân và kinh tế gia đình. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Vận dụng cách lựa chọn trang phục áp dụng vào thực tế gia đình và bản thân. Chuẩn bị bài: Sử dụng và bảo quản trang phục. Ngày dạy: Lớp: 6A:….... 2014 Tiết 7 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc và xã hội. Biết cách mặc và phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng trang phục hợp lý và biết cách bảo quản trang phục theo đúng quy trình . 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí dể tiết kiệm chi tiêu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục hợp lý và cách bảo quản. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A: Tổng số: ….....… hs, vắng: .....................................................................……. 2. Kiểm tra: Kết hợp cùng giờ giảng 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục. GV: Nêu sự cần thiết phải sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động. HS: Quan sát H.1.9.sgk.Tr.19. ? Em hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học? ? Trang phục mặc đi học thường may bằng vải gì? Mầu sắc cần lựa chọn như thế nào? ? Em có nhận xét gì về kiểu may? Thường may theo kiểu đơn giản hay phức tạp? ? Khi đi lao động trồng cây dọn vệ sinh dễ bị lấm bẩn em mặc trang phục như thế nào? ? Qua đó em hãy lựa chọn trang phục đi lao động một cách đúng nhất? HS: Thảo luận. (Nhóm nhỏ) Trao đổi bài. Nhận xét bài của bạn. ? Hãy mô tả trang phục mặc đi dự sinh hoạt văn hoá, văn nghệ... ? ? Trong lễ hội người Việt Nam thường mặc trang phục gì?( áo dài ) ? Em hãy mô tả các bộ trang phục lễ hội, lễ tân mà em biết? (Trang phục người ca sĩ hát quan họ, trang phục cô dâu , trang phục của võ sĩ , trang phục cô y tá, bác sĩ, trang phục thợ điện, ...) HĐ2: Tìm hiểu tác dụng của trang phục với môi trường và công việc. HS: Đọc bài: bài học về trang phục của Bác Tr.26.sgk. ? Em có nhận xét gì về cách sử dụng trang phục của Bác Hồ khi về thăm bắc Ninh? Bộ ka ki nhạt màu, dép cao su con hổ. ? Tại sao Bác lại lựa chọn kiểu trang phục đó? Vì Bác đi thăm hỏi tình hình sản xuất, cuộc sống của người dân,… ? Tại sao người cán bộ phụ trách lại thấy đất dưới chân như bị sụt biến? Vì trang phục không phù hợp với trang phục của Bác cũng như hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ. ? Qua đó em hãy rút ra nhận xét về cách sử dụng trang phục? ? Có khi nào em ăn mặc không phù hợp với môi trường và công việc chưa? Nếu có thì tâm trạng của em lúc đó như thế nào? ? Vậy em rút ra cho bản thân mình bài học gì khi lựa chọn trang phục? Nếu đi chơi với bạn nên mặc trang phục giản dị, không nên mặc quá diện, quá cầu kì, nên mặc trang nhã lịch sự. (20) (15) I. Sử dụng trang phục. 1. Cách sử dụng trang phục. a. Trang phục phù hợp với hoạt động . Trang phục đi học: Thường được may bằng vải sợi pha màu sắc nhã nhặn. Kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt động. Trang phục đi lao động: Thường được may bằng vải sợi bông mặc mát dễ thấm mồ hôi. Màu sắc: Thường là màu sẫm. Kiểu may: Đơn giản, rộng, mặc mát dễ hoạt động. Vật dụng đi kèm: Đi dép thấp hoặc gjầy ba ta để thuận lợi cho việc đi lại vững vàng. Trang phục đi dự lễ hội, lễ tân. Trong lễ hội ta thường mặc trang phục áo dài hoặc trang phục lễ hội. Trang phục lễ tân mặc trong buổi nghi lễ. b. Trang phục phù hợp với môi trường và công việc. Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội có ý nghĩa rất quan trọng đối với kết quả công việc và thiện cảm của mọi người đối với mình. 4. Củng cố: (4) Vì sao sử dụng trang phục hợp lí lại có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Học bài và tìm hiểu cách sử dụng trang phục. Chuẩn bị bài: Sử dụng và bảo quản trang phục. (Tiếp theo) Ngày dạy: Lớp: 6A: …..… 2014 Tiết 8 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc và xã hội. Biết cách mặc và phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng trang phục hợp lý và biết cách bảo quản trang phục theo đúng quy trình . 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí dể tiết kiệm chi tiêu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục hợp lý và cách bảo quản. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A: Tổng số: ….....… hs, vắng: .....................................................................……. 2. Kiểm tra: (4) ? CH: Khi sử dụng trang phục ta cần chú ý đến điều gì? Tại sao? ĐA: Nội dung mục 1.tiết 7. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Néi dung HĐ1: Tìm hiểu cách phối hợp hoa văn với vải trơn. GV: Đưa ra tình huống: + Tình huống 1: Em có 5 bộ quần áo để mặc đi học, đi chơi … lúc sử dụng em cho là bộ nào phải đi với bộ đó. + Tình huống 2: Còn bạn em cũng có 5 bộ quần áo tương tự nhưng họ vẫn thấy trang phục của bạn khá phong phú. ? Vậy qua 2 tình huống vừa nêu thì em có nhận xét gì về sự khác nhau của 2 bạn trong cách sử dụng trang phục? Tại sao trang phục của bạn lại phong phú? GV: Đưa một số mẫu tranh ảnh quần áo hoặc các mẫu vải đã chuẩn bị sẵn để các em làm bài tập ghép thành bộ . ? Quan sát nên hay không nên khi ghép bộ và rút ra nhân xét. HĐ2: Phối hợp màu sắc. Giới thiệu vòng màu trong hình 1.12 (SGK), quan sát trên bảng mầu ở SGK. Trong bảng màu thể hiện có 3 màu cơ bản đó là Đỏ vàng Xanh. Từ 3 màu cơ bản này tùy mức độ pha trộn giữa 2 màu cơ bản số lượng màu thiên về màu cơ bản nào thì cho màu tiếp theo có màu đó làm chủ đạo.Màu đỏ và màu vàng là 2 màu nguyên chất khi pha tỷ lệ màu đỏ nhiều thì cho màu đỏ cam, màu đỏ bằng màu vàng thì cho màu da cam và màu đỏ ít màu vàng nhiều thì cho màu vàng cam. Cũng như vậy khi kết hợp màu vàng với màu xanh sẽ cho màu xanh lục, lục và vàng lục, hay mau đỏ với màu xanh sẽ cho màu tím đỏ, tím và xanh tím. ? Qua bảng màu và các cách phối hợp màu ở hình 1.12 (SGK) em hãy nêu ví dụ về sự kết hợp màu săc giữa quần áo và phần quần trong các trường hợp sau: ? Lấy ví dụ về sự kết hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu. ? Riêng với màu trắng và màu đen có thể kết hợp như thế nào? ? Những màu nào không nên kết hợp với nhau? Vậy theo em các màu sắc nên phối hợp với nhau như thế nào? GV: Kết luận:Việc phối hợp màu sắc trong may trang phục là rất quan trọng bởi màu sắc khi kết hợp hợp lý không những góp phân tôn vẻ đẹp của trang phục cũng như vẻ đẹp của người sử dụng mà còn thể hiện người sử dụng trang phục có cái nhìn thẩm mĩ, có sự hiểu biết về mĩ thuật hội họa. (20) (15) 2. Cách phối hợp trang phục. a. Phối hợp hoa văn với vải trơn. Phối hợp có tính hợp lý và thẩm mĩ là quan tâm đến sự hợp lý, hài hòa của màu sắc và hoa văn. Để có sự phối hợp hợp lý, không nên mặc áo và quần có 2 dạng hoa và vải khác nhau. Vải hoa hợp với vải trơn hơn với vải kẻ karô hoặc vải kẻ sọc. Vải hoa hợp với trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa. b. Phối hợp màu sắc. + Sự kết hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu. VD: Xanh nhạt và xanh sẫm (hình 1.12a; Tím nhạt và tím sẫm ; Vàng cam nhạt và đỏ cam sẫm ... + Sự kết hợp giữa 2 màu cạnh nhau trên vòng màu. VD: Vàng và vàng lục 9 hình 1.12b); lục và xanh lục, Tím và xanh tím, xanh và xanh tím. + Sự kết hợp giữa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu. VD: Cam và xanh (hình 1.12c) Đỏ và lục, đỏ cam và xanh lục, xanh tím và vàng cam... + Riêng với màu trắng và màu đen có thể kết hợp với bất kỳ màu nào khác (hình 1.12d) : Đỏ và đen, xanh và trắng, trắng và đỏ... Không nên mặc quần áo có 2 màu tương phản nhau (xanh và đỏ, tím và vàng) Không nên mặc cả quần và áo có màu sắc quá sặc sỡ (cùng đỏ hoặc cùng vàng). 4. Củng cố: (3) Học sinh đọc phần ghi nhớ. Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của congười 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Học bài theo vở ghi và sgk. Tìm hiểu cách sử dụng trang phục trong bài học áp dụng vào thực tế. Ngày dạy: Lớp: 6A:….... 2014 Tiết 9 SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, với môi trường và công việc và xã hội. Biết cách mặc và phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mỹ. 2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng trang phục hợp lý và biết cách bảo quản trang phục theo đúng quy trình . 3. Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí dể tiết kiệm chi tiêu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, sgk. 2. Học sinh: Tìm hiểu cách sử dụng trang phục hợp lý và cách bảo quản. III.Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức: (1) Lớp 6A: Tổng số: ….....… hs, vắng: .....................................................................……. 2. Kiểm tra: (15) CH: Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của con người? Lấy ví dụ về trang phục phù hợp hoạt động. ĐA: Tôn vẻ đẹp của con người, thuận tiện trong vấn đề giao tiếp và sinh hoạt. Trang phục đi học. (3đ) Thường được may bằng vải sợi pha màu sắc nhã nhặn. Kiểu may đơn giản, dễ mặc, dễ hoạt động….. Trang phục đi lao động(4đ) Thường được may bằng vải sợi bông mặc mát dễ thấm mồ hôi. Màu sẫm. Đơn giản, rộng, mặc mát dễ hoạt động. Đi dép thấp hoặc dầy ba ta đi lại vững vàng. Trang phục đi dự lễ hội, lễ tân.(3đ) Trong lễ hội ta thường mặc trang phục áo dài hoặc trang phục lễ hội. Trang phục lễ tân mặc trong buổi nghi lễ. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Néi dung HĐ1: Tìm hiểu Bảo quản trang phục. Bảo quản trang phục là việc làm cần thiết và thường xuyên trong gia đình. Bảo quản đúng kỹ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục, tạo cho người mặc vẻ gọn gàng, hấp dẫn, tiết kiệm được tiền chi dùng trong may mặc. ? Vậy bảo quản trang phục gồm những công việc nào? HS: Đọc từ trong khung và đoạn văn. ? Qua theo dõi em hãy tìm từ trong khung điền vào chỗ trống. (...)? HS: Hoàn thành quy trình giặt tại gia đình. Đọc phần bài làm của mình, gọi một số em bổ sung và đọc hoàn thiện quy trình giặt. HĐ2. Tìm hiểu cách là ủi trang phục. ? Em hiểu thế nào là là ủi trang phục? Là (ủi) là một công việc cần thiết để làm phẳng quần áo sau khi gặt khô. ? Khi là, ủi cần có những dụng cụ nào? ? Khi là, ủi quần áo cần tuân theo quy trình nào? + Đọc quy trình là SGK. HS: Quan sát, nghiên cứu bảng kí hiệu. ? Em hãy tự nhận dạng các ký hiệu và đọc ý nghĩa các ký hiệu? Bắt đầu là với vải có nhiệt độ thấp, đến loại vải có nhiệt độ cao, đối với từng loại vải khi là phun nước trước khi là. HS: Đọc kí hiệu giặt là bảng 4 sgk. HĐ3. Tìm hiểu cách bảo quản. ? Sau khi giặt phơi khô trang phục, em cất giữ trang phục như thế nào? ? Hãy mô tả cách cất giữ quần áo ở gia đình mình sau khi đã giặt sạch. ? Quần áo mới chưa dùng đến nên bảo quản như thế nào? HS đọc ghi nhớ: SGK (10) (10) (5) II. Bảo quản trang phục. 1. Giặt, phơi. Quy trình giặt : Trình tự các từ điền vào chỗ trống. Lấy > tách riêng >vò > ngâm> giũ nước sạch > chất làm mềm vải. > Phơi bóng râm, ngoài nắng > mắc áo > gập quần áo. 2. Là ủi a. Dụng cụ là. Bàn là Bình phun nước Cầu là. b. Quy trình là Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn là phù hợp với từng loại vải. VD: SGK24 + Vải bông: > 1600 C + Vải sợi pha: < 1600 C + Vải sợi pha: < 1200 C + Vải tơ tằm : < 120 C c. Ký hiệu giặt là Bảng 4 SGKT24 3. Cất giữ. Sau khi giặt phơi khô giữ trang phục nơi khô giáo, sạch sẽ. Treo bằng mắc áo hoặc gấp gọn gàng cất vào hòm hoặc tủ. Quần áo chưa dùng cần gói trong túi nilông tránh ẩm, mốc. Ghi nhớ: SGK 4. Củng cố: (3) Bảo quản trang phục gồm những công việc gì? Trả lời câu hỏi SGK T25 5. Hướng dẫn học ở nhà : (1) Học bài, chuẩn bị kim khâu, chỉ khâu, chỉ thêu màu. Vải sáng 3 mảng 8 cm x 15 cm. Một mảnh có kích thước 10 cm x 15 cm. Ngày dạy: Lớp: 6A: ……… 2014 Tiết 10 THỰC HÀNH ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Qua bài thực hành các em biết cách khâu và quy trình khâu một số mũi khâu đơn giản thông thường. 2. Kỹ năng : Có kỹ năng khâu mũi thường, khâu mũi đột mau, khâu vắt đơn giản để tự phục vụ bản thân. 3. Thái độ: Say mê hứng thú học những mũi khâu cơ bản. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Chuẩn bị một số miếng vải bổ sung cho hs nếu thiếu. 2. Học sinh: Chuẩn bị hai miếng vải màu sáng có kích thước 8 cm x 15 cm Một miếng vải có kích thước 10 cm x 15 cm Chỉ thêu màu, chỉ khâu thường, kéo. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:( 1) Lớp 6A: Tổng số: ........… hs, vắng: .....………………………………………….…. 2. Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới : Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Hướng dẫn khâu mũi thường. HS: Theo dõi phần thông tin và quan sát H1.14.sgk. đồng thời đọc thông tin mũi khâu thường. GV: Nhắc lại thao tác từng mũi khâu thường, thao tác mẫu để học sinh nắm vững thao tác cơ bản. ? Tất cả các em lấy kim chỉ và vải đã chuẩn bị thao tác theo mẫu của cô giáo. HS: Thực hành trên vải. GV: Theo dõi uốn nắn từng thao tác. ? Sau khi khâu hét đường ta cần làm như thế nào để khỏi bị tuột chỉ? HĐ2. Hướng dẫn khâu mũi đột mau. HS: Theo dõi phần thông tin khâu mũi đột mau và quan sát H1.15.sgk. GV: Nhắc lại thao tác từng mũi khâu thường, thao tác mẫu để học sinh nắm vững thao tác cơ bản. ? Tất cả các em lấy kim chỉ và vải đã chuẩn bị thao tác theo mẫu của cô giáo. HS: Thực hành trên vải. GV: Theo dõi uốn nắn từng thao tác. ? Sau khi khâu hét đường ta cần làm như thế nào để khỏi bị tuột chỉ? HĐ3. Hướng dẫn cách khâu vắt. HS: Theo dõi phần thông tin khâu mũi đột mau và quan sát H1.15.sgk. GV: Nhắc lại thao tác từng mũi khâu thường, thao tác mẫu để học sinh nắm vững thao tác cơ bản. ? Tất cả các em lấy kim chỉ và vải đã chuẩn bị thao tác theo mẫu của cô giáo. HS: Thực hành trên vải. GV: Theo dõi uốn nắn từng thao tác. ? Sau khi khâu hét đường ta cần làm như thế nào để khỏi bị tuột chỉ? GV: Hướng dẫn cách khâu vắt kép tạo co việc giữ mép vải tốt hơn. (10) (13) (14) 1. Khâu mũi thường Cách khâu : Vạch một đường thẳng ở giữa mảnh vải. Xâu chỉ vào kim, vê một đầu để giữ mũi khâu khỏi tuột. Tay trái cầm vải, tay phải cầm kim, khâu từ phải sang trái. Lên kim từ mặt trái vải, xuống kim cách 0,2 cm. Khâu xong cần lại mũi. 2. Khâu mũi đột mau. Cách khâu: Vạch một đường thẳng ở giữa mảnh vải. Lên kim mũi thứ nhất cách mép vải 0,5cm, xuống kim lùi lại 0,25cm, lên kim về phía trước 0,25cm. xuống kim đúng lỗ mũi kim đầu tiên, cứ khâu như vậy cho đến hết đường khâu thì thôi. 3. Khâu vắt. Cách khâu : Gấp mép vải, khâu lược cố định Tay trái cầm vải, mép gấp để phía trong người khâu. Khâu từ phải sang trái từng mũi một ở mặt trái vải. Lên kim từ dưới nếp gấp vải, lấy 23 sợi vải mặt dưới rồi đưa chếch kim lên qua nếp gấp, rút chỉ để mũi kim chặt vừa phải, các mũi khâu vắt cách nhau 0,3cm 0,5cm Ở mặt phải nổi lên những mũi kim nhỏ nằm ngang cách đều nhau. Ngoài ta còn có thể khâu vắt kép, tương tự khâu vắt nhưng mũi sau kéo ngược lại cho tạo thành hình tam giác ở ngoài mép vải. Cách khâu này có thể thay thế cho việc đi vắt sổ vải. 4. Củng cố: (4) Nhận xét chung tiết thực hành. Thu bài làm của các em để chấm điểm. 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Về nhà tiếp tục thực hành khâu trền quần áo bị rách hoặc bị đứt chỉ. Chuẩn bị kéo, vải, kim, chỉ giờ sau thực hành: Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh. Ngày dạy: Lớp: 6A: ……… 2014 Tiết 11 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2. Hoc sinh: Kéo, giấy, vải kích thước 20cm x 24 cm, phấn vẽ. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số: .....…. hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: Kết hợp trong giờ dạy. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Chuẩn bị HS: Chuẩn bị dụng cụ. ? Để cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh ta cần những dụng cụ nào? ? Tại sao lại lựa chọn chun loại nhỏ và mềm? Vì trẻ sơ sinh da còn rất mỏng và mềm ta cần chọn loại dây chun nhỏ và mềm để tránh làm đau tay hay tổn thương da tay bé. HĐ2: Hướng dẫn thực hành vẽ và cắt mẫu giấy. Kiểm tra Sự chuẩn bị của học sinh. Kéo, giấy, vải kích thước 20cm x 24 cm, phấn vẽ. Hướng dẫn học sinh vẽ trên mẫu giấy theo quy trình hình vẽ 117a. Từ mép vải (giấy) trên lấy xuống phía dưới 4,5 cm. Kẻ ngang 1 đường tạo hình chữ nhật 4,5 cm x 9 cm. Phần cong của các ngón tay dùng com pa vẽ nửa đường tròn có bán kính 4,5 cm ( Như hình vẽ). GV: Hướng dẫn vẽ trên mẫu giấy. HS: Quan sát HS: Hoạt động cá nhân thiết kế mẫu giấy. (5) (34) I. Chuẩn bị: Vải mềm, màu sáng, hoa văn trang nhã, một mảnh có kích thước 20cm x 26 cm hoặc hai mảnh 11 x 23 cm. Dây chun loại nhỏ. Kim, chỉ trắng hoặc chỉ màu. Một mảnh bìa (giấy) mỏng kích thước 10 x 13 cm. II. Quy trình thực hành. 1. Vẽ mẫu trên giấy, bìa. Đơn vị đo là cm. Dài 12 cm Rộng 9 cm Từ mép vải (giấy) trên lấy xuống phía dưới 4,5 cm. Kẻ ngang 1 đường tạo hình chữ nhật 4,5 cm x 9 cm. Dùng com pa vẽ nửa đường tròn có bán kính 4,5 cm (Như hình vẽ.) 4. Củng cố: (4) Để thiết kế được bao tay trẻ sơ sinh em cần có những dụng cụ gì? Tại sao cần thiết kế ra giấy trước khi vẽ lên vải? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Về nhà tiếp tục thiết kế mẫu bao tay trên giấy thật thành thạo. Chuẩn bị vải mềm kích thước 20 cm x 24 cm. Kéo cắt vải, kim khâu, chỉ khâu giờ sau thực hành. Ngày dạy: Lớp: 6A: …… 2014 Tiết 12 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2. Hoc sinh: Kéo, vải kích thước 20cm x 24 cm, dây chun nhỏ, kim, chỉ, thước, bìa. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số: .....… hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: (4) ? Theo em muốn cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh thì ta cần những dụng cụ nào? ĐA: Kéo, giấy, vải, thước đo, phấn vẽ. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung HĐ1: Chuẩn bị HS: Chuẩn bị dụng cụ. ? Để cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh ta cần những dụng cụ nào? ? Tại sao lại lựa chọn chun loại nhỏ và mềm? Vì trẻ sơ sinh da còn rất mỏng và mềm ta cần chọn loại dây chun nhỏ và mềm để tránh làm đau tay hay tổn thương da tay bé. ? Các em đã vẻ hoàn chỉnh mẫu bao tay trẻ sơ sinh ở nhà chưa? ? Em hãy so sánh hình vẽ mẫu của mình với hình vẽ trong sgk? HĐ2: Hướng dẫn thực hành cắt vải theo mẫu giấy. GV: Hướng dẫn học sinh lại một lần cắt vải theo mẫu giấy. để hs nào chưa làm song thì tiếp tục hoàn thiện phần cắt. HS: Quan sát cách làm của giáo viên. ? Nêu quy trình thực hành. HS : Hoạt động cá nhân với mẫu giấy của mình đã có. Lưu ý cho học sinh gấp úp 2 mảnh vải phải vào nhau. Khi cắt phải để vải cố định ở mặt bàn không được nhấc lên tay như cắt giấy. Theo dõi thao tác của học sinh giúp đỡ học sinh còn lúng túng. (5) (30) I. Chuẩn bị: Vải mềm, màu sáng, hoa văn trang nhã, một mảnh có kích thước 20cm x 26 cm hoặc hai mảnh 11 x 23 cm. Dây chun loại nhỏ. Kim, chỉ trắng hoặc chỉ màu. Một mảnh bìa (giấy) mỏng kích thước 10 x 13 cm. II. Quy trình thực hành. 2. Cắt vải theo mẫu giấy. Gấp đôi vải (Nếu là mảnh vải liền) Hoặc úp mặt phải 2 mảnh rời nhau. Đặt mẫu giấy lên mặt vải theo rìa mẫu giấy. ghim cố định . Dùng phấn vẽ lên vải theo rìa mẫu giấy. Cắt đúng nét vẽ được 2 mảnh vải để may 1 chiếc bao tay. 4. Củng cố: (4) GV: Nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả thực hành 5. Hướng dẫn học ở nhà: (1) Chuẩn bị kim chỉ, kéo và mẫu vải đã cắt theo mẫu giấy. Giờ sau thực hành cắt khâu sản phẩm đó. Ngày dạy: Lớp: 6A:….… 2014 Tiết 13 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2. Hoc sinh: Kéo, vải kích thước 20cm x 24 cm, dây chun nhỏ, kim, chỉ, thước, bìa. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số: .....… hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: (4) ? Theo em muốn cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh thì ta cần những dụng cụ nào? ĐA: Kéo, giấy, vải, thước đo, phấn vẽ, kim khâu, chỉ khâu. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn cách khâu. ? Trước khi thêu ta phải làm gì? + Dùng bút chì kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 1cm ở trên măt phải của vải để làm đường dấu. + Vạch dấu trên đường dấu thứ nhất: Vạch dấu điểm A cách mép trái của vải 2cm. Từ điểm A, vạch dấu điểm B cách điểm A 7mm. Từ điểm B vạch dấu các điểm C, D, E ... cách đều nhau 1cm trên đường dấu. Vạch dấu trên đường dấu thứ hai: Vạch dấu điểm A cách mép trái của vải 2cm. Từ điểm A vạch dấu điểm b cách điểm A 12mm. Từ điểm B vạch dấu các điểm C, D ... cách đều nhau 1cm trên đường dấu. ? Nêu quy trình thêu chữ V? + Thêu từ trái sang phải + Lên kim tại điểm A trên đường dấu thứ hai. Rút chỉ cho nút chỉ sát vào mắt sau của vải + Chuyển kim về đường dấu thứ nhất. + Xuống kim tại điểm B. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm B 2mm. Rút chỉ, được nửa mũi thêu thứ nhất Chuyển kim về đường dấu thứ hai. Xuống kim tại điểm B. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm B 2mm Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ nhất. Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất. Xuống kim tại điểm C. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm C 2mm. Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ hai. ? Thêu các mũi tiếp theo như thế nào? + Giống như cách thêu thứ nhất, thứ hai. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. Em hãy nêu các thêu mũi thứ ba, thứ tư và các mũi tiếp theo. + Giống như cách thêu thứ nhất, thứ hai. (15) (20) 1. Cách khâu. Thêu chữ V: Dùng bút chì kẻ hai đường thẳng song song cách nhau 1cm ở trên mặt phải của vải để làm đường dấu. A A B C D E A B C D E Cách thêu Thêu mũi thứ nhất. + Lên kim tại điểm A trên đường dấu thứ hai. Rút chỉ cho nút chỉ sát vào mắt sau của vải. + Chuyển kim về đường dấu thứ nhất. Xuống kim tại điểm B. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm B 2mm, Rút chỉ, được nửa mũi thêu thứ nhất Xuống kim tại điểm B. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm B 2mm Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ nhất. Thêu mũi thứ hai: Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất. Xuống kim tại điểm C. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm C 2mm. Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ hai. 2. Thực hành: A B C D A B C D 4. Củng cố: (3) Để bao tay trẻ sơ sinh bắt mắt ta cần làm gì? Thêu hình chữ V là thêu như thế nào? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Về nhà tập thêu cho thành thạo. Chuẩn bị thêu chéo X. Ngày dạy: Lớp: 6A:……2014 Tiết 14 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2. Hoc sinh: Kéo, vải cắt theo mẫu, phấn vẽ, chỉ thêu màu. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số: .....…. hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: (4) CH: Để có được chiếc bao tay đẹp ta cần làm thêm công đoạn nào? ĐA: Trang trí cho bao tay thêm đẹp. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Vẽ mẫu lên vải GV: Nêu quy trình khâu bao tay Để hs thực hành. Nhắc lại quy trình khâu.bao tay Thao tác mẫu. HS: Quan sát, hoạt động cá nhân, tiến hành khâu trên mẫu bao tay đã chuẩn bị sẵn của mình. Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành: Vạch dấu hai đường thẳng song song cách nhau 1cm ở trên mặt phải của vải để làm đường dấu. Vạch dấu các điểm từ phải sang trái và cách đều nhau 1cm trên hai đường vạch dấu. Điểm A và A cách mép phải của vải 2cm ? Nêu quy trình thêu chữ X? + Thêu từ trái sang phải + Lên kim tại điểm A trên đường dấu thứ nhất. Rút chỉ cho nút chỉ sát vào mắt sau của vải + Chuyển kim về đường dấu thứ nhất. + Xuống kim tại điểm F. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm E 2mm. Rút chỉ, được nửa mũi thêu thứ nhất Chuyển kim về đường dấu thứ hai. Xuống kim tại điểm B. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm B 2mm Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ nhất. Chuyển kim sang đường dấu thứ nhất. Xuống kim tại điểm C. Mũi kim hướng về phía trái. Lên kim cách điểm C 2mm. Rút chỉ, được mũi thêu chữ V thứ hai. ? Thêu các mũi tiếp theo như thế nào? + Giống như cách thêu thứ nhất, thứ hai. ? Từ đó ta làm thế nào để có mũi thêu chữ X ? Ta thêu đối đỉnh với mũi thêu chữ V trước và lần lượt thêu như thêu chữ V ta được đường thêu chữ X. Hoạt động 3: đánh giá kết quả thực hành GV: Nhận xét tinh thần thái độ của học sinh trong khi thực hành GV: Thu sản phẩm để chấm điểm (10) (20) (5) I. Trang trí bao tay: 1.Vẽ các hình hợp lý lên mặt ngoài bao tay. Như : + Bông hoa + Trái cây + Con giống + Mặt trời….. Thêu lên hình vẽ bằng một trong các đường thêu đã học ở tiểu học: Lướt vặn; móc xích; dấu X, chữ V II. Thực hành: a. Thêu dấu X 1. Vạch dấu đường thêu hình dấu nhân D D C C B B A A E É G G H H F F 2. Thêu dấu nhân theo đường vạch dấu. a. Bắt đầu thêu (H3) Lên kim tại điểm A trên đường dấu thứ nhất. Rút chỉ cho nút chỉ sát vào mặt sau của vải. xuống kim tại đểm F trên đường dấu thứ hai, rút chỉ ta được nửa đường thêu chữ V. Sau khi thêu hết lượt đường thêu chữ V ta lại thêu tiếp đường thêu chữ V kế tiếp thì sẽ được đường thêu chữ X. III. đánh giá kết quả thực hành 4. Củng cố: (3) Để có đôi bao tay đẹp ta cần làm như thế nào? Thêu chữ X có gì khác so với thêu chữ V? 5. Hướng dẫn học ở nhà : (2) Về nhà hoàn thiện mẫu thêu chữ X. Chuẩn bị: giờ sau tiếp tục thực hành. Ngày dạy: Lớp: 6A:…….... 2014 Tiết 15 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu. 2. Hoc sinh: Kéo, vải cắt theo mẫu, phấn vẽ, chỉ thêu màu. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số: …… hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: (4) CH: Để có được chiếc bao tay đẹp ta cần làm thêm công đoạn nào? ĐA: Trang trí cho bao tay thêm đẹp. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn trang trí. ? Theo em trước khi thêu trang trí bao tay ta nên làm gì? Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành. Vạch dấu đường thêu như thế nào? Vạch dấu giống như vạch dấu đường khâu thường. Các điểm trên đường dấu cách đều nhau 5mm. + Bắt đầu thêu phải làm gì? Thêu từ phải sang trái lên kim từ điểm 1, rút kim, kéo chỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt sau của vải Thêu mũi móc xích thứ nhất? Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo thành vòng chỉ Xuống lim tại điểm 1, lên kim tại điểm 2. Mũi kim ở trên vòng chỉ Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu thứ nhất. Thêu mũi móc xích thứ hai ? + Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứ nhất. Xuống kim tại điểm 2 ở phía trong mũi thêu, lên kim tại điểm 3 mũi kim ở trong vòng chỉ, + Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu thứ hai. Thêu các mũi móc xích tiếp theo như thế nào? + Giống như cách thêu mũi thêu móc xích thứ nhất, thứ hai. Thêu như vậy đến cuối đường dấu được đường thêu móc xích. Kết thúc đường thêu ta làm như thế nào? + Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu và xuôn kim, rút chỉ ra mặt sau để chặn mũi thêu cuối. Nút chỉ ở mặt trái đường thêu giống như nút chỉ cuối đường khâu. Hoạt động 3: đánh giá kết quả thực hành GV: Nhận xét tinh thần thái độ của học sinh trong khi thực hành GV: Thu sản phẩm để chấm điểm. (5) (25) (5) II. Trang trí bao tay: Vẽ các hình hợp lý lên mặt ngoài bao tay. Như : + Bông hoa + Trái cây + Con giống + Mặt trời….. Thêu lên hình vẽ bằng một trong các đương thêu đã học ở tiểu học: (Lướt vặn; móc xích; dấu X ; chữ V II. Thực hành: 1. Vạch dấu đường thêu Cách vạch dấu giống như vạch dấu đường khâu thường. Các điểm trên đường dấu cách đều nhau 5mm. 2. Thêu móc xích theo đường dấu a) Bắt đầu thêu Thêu từ phải sang trái lên kim từ điểm 1, rút kim, kéo chỉ lên cho nút chỉ sát vào mặt sau của vải b) Thêu mũi móc xích thứ nhất Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo thành vòng chỉ Xuống lim tại điểm 1, lên kim tại điểm 2. Mũi kim ở trên vòng chỉ Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu thứ nhất. c) Thêu mũi móc xích thứ hai Vòng chỉ qua đường dấu như mũi thứ nhất. Xuống kim tại điểm 2 ở phía trong mũi thêu, lên kim tại điểm 3 mũi kim ở trong vòng chỉ, Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu thứ hai. d) Thêu các mũi móc xích tiếp theo Giống như cách thêu mũi thêu móc xích thứ nhất, thứ hai. Thêu như vậy đến cuối đường dấu được đường thêu móc xích. e) Kết thúc đường thêu Đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu và xuôn kim, rút chỉ ra mặt sau để chặn mũi thêu cuối. Nút chỉ ở mặt trái đường thêu giống như nút chỉ cuối đường khâu. III. Đánh giá kết quả. 4. Củng cố: (3) Nêu quy trình các bước cách thêu móc xích? Khi thêu móc xích ta cần chú ý điều gì? Tại sao? 5. Hướng dẫn học ở nhà: (2) Về nhà thoàn thành bài thêu. Chuẩn bị: Giờ sau hoàn thành sản phẩm. Ngày dạy: Lớp: 6A: ……... 2014 Tiết 16 THỰC HÀNH CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH (Tiếp theo) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Thông qua bài thực hành giúp các em biết cách vẽ tạo mẫu và cắt để khâu bao tay trẻ sơ sinh đơn giản. 2. kỹ năng: Rèn kỹ năng cắt, khâu được bao tay trẻ sơ sinh đơn giản có tính thẩm mỹ cao. 3. Thái độ: Giáo dục cho các em có tính cẩn thận, thao tác chính xác đúng quy trình. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Bài soạn, mẫu bao tay hoàn chỉnh. 2. Hoc sinh: Kéo, vải cắt theo mẫu, phấn vẽ, chỉ thêu màu. III. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức:(1) Lớp 6A: Tổng số:……. hs, vắng: ………………………………….......……. 2. Kiểm tra: (4) ? Để có được chiếc bao tay đẹp ta cần làm thêm công đoạn nào? ĐA: Trang trí cho bao tay thêm đẹp. 3. Bài mới: Hoạt động dạy và học Tg Nội dung Hoạt động 1: Hướng dẫn khâu hoàn chỉnh bao tay. GV: Nêu quy trình khâu bao tay: Úp mặt phải hai mảnh bao tay lại với nhau, so cho hai mép của hai mảnh bằng khít vào nhau. Khâu từ phải sang trái cách mép 0, 5 0, 7cm và khâu bằng mũi khâu đột mau. Sau khi khâu song phần thân bao tay thì khâu rông cổ tay 1cm để luồn chun vào cổ tay, hoàn thiện bao tay. GV: Giới thiệu bao tay khi đã khâu hoàn thiện Sản phẩm ? Em hãy nhắc lại quy trình khâu bao tay trẻ sơ sinh? GV: Thao tác mẫu. HS: Quan sát, hoạt động cá nhân. Tiến hành khâu trên mẫu bao tay đã chuẩn bị sẵn của mình. HS: Hoàn thiện bao tay. ? Khi khâu bao tay cần khâ
Xem thêm

69 Đọc thêm

Giáo án mầm non Chủ đề gia đình lớp 5 tuổi

Giáo án mầm non Chủ đề gia đình lớp 5 tuổi

CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH Thời gian thực hiện: 4 tuần từ ngày 1910 đến 13112015 MỞ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH Qua chủ đề bản thân trẻ đã biết được một số hoạt động của cô và trẻ kiến thức, vốn kinh nghiệm sống và thói quen sinh hoạt, vệ sinh cá nhân trong ngày của trẻ, cô giáo còn giúp trẻ biết được các về cơ thể và bản thân của trẻ, nhu cầu ăn uống để trẻ được lớn nhanh, khỏe mạnh. Chủ đề gia đình giúp trẻ mở rộng thêm kiến thức khám phá tìm hiểu về gia đình và những người thân trong gia đình, biết về họ hàng trong gia đình và những ngôi nhà gia đình ở. Trong chủ đề gia đình, cô giáo có thể trò chuyện, đàm thoại với trẻ ở mọi lúc mọi nơi, thông qua trò chuyện đàm thoại cô sẽ gợi mở giúp trẻ nhớ lại những kiến thức, vốn kinh nghiệm sống và thói quen sinh hoạt, vệ sinh cá nhân trong ngày của trẻ, cô giáo còn giúp trẻ biết về gia đình, biết quý trọng gia đình và những người thân trong gia đình. Biết tên những những người thân trong gia đình....... Hình thức trò chuyện đàm thoại trong các giờ hoạt động hình thành cho trẻ những kiến thức sơ đẳng về toán, văn học, âm nhạc, tạo hình, chữ cái…Từ đó tạo cho trẻ tâm thế thoải mái, tự tin, thích tìm hiểu khám phá những gì liên quan đếngia đình. Đồng thời việc trò chuyện đàm thoại còn kích thích ở trẻ tính tò mò, thích tìm tòi khám phá những điều trẻ chưa biết. Những yếu tố quan trọng kích thích tính tò mò và khám phá chủ đề của trẻ chính là sử dụng những đồ dùng trực quan sinh động như: Tranh ảnh về các con vật, trang phục như mũ…đó là những phương tiện giúp trẻ khám phá chủ đề một cách tự nhiên, tích cực và gây hứng thú hấp dẫn trẻ tham gia khám phá chủ đề một cách tích cực. Mặt khác để khắc sâu kiến thức của chủ đề động vật chúng ta có thể dạy trẻ những bài thơ, bài hát về nghề nghiệp như: Bài hát: Cả nhà tương nhau, cháu yêu bà, ngôi nhà mới, nhà của tôi. Bài thơ: Hai anh em gà con, em yêu nhà em, Giữa vòng gió thơm......... Những hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo là hoạt động vui chơi mà hoạt động góc, hoạt động ngoài trời…chính là lúc trẻ được trải nghiệm nhiều nhất những vốn kiến thức của chủ đề mà trẻ tiếp thu được. Do vậy giáo viên có thể trưng bày những tranh ảnh, sách truyện, các đồ dùng đồ chơi, học liệu ở các góc, ở xung quanh lớp học. Ngoài ra việc phối kết hợp với phụ huynh trong việc giáo dục kiến thức chủ đề cho trẻ là yếu tố rất quan trọng. Giáo viên phải làm tốt công tác tuyên truyền kiến thức chủ đề và phối hợp với phụ huynh, sưu tầm tranh ảnh, đồ dùng học liệu cho quá trình dạy trẻ được tốt hơn THỜI GIAN THỰC HIỆN: 4 TUẦN (Từ ngày 1910 13112015) MỤC TIÊU NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1 Lĩnh vực phát triển thể chất Chuẩn 1: Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp các vận động cơ bản Chỉ số 2: Nhảy xuống từ độ cao 40 cm Trẻ biết nhảy xuống từ độ cao 40 cm. Môn PTTC Chuẩn 5: Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ sinh cá nhân và dinh dưỡng Chỉ số 20: Biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe Trẻ biết và không ăn uống một số thứ có hại cho sức khỏe. Giờ ăn trưa. Chuẩn 6: Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân Chỉ số 24: Không đi theo, không nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép. Trẻ biết và không đi theo, không nhận quà người lạ khi chưa được người thân cho phép. Hướng dẫn và nhắc nhở trẻ không được phép nhận qùa của người lạ khi chưa được sự cho phép của nhười thân. Trò chuyện đầu giờ đó trẻ. 2 Lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội Chuẩn 8: Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân Chỉ số 33: Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. Tự giác làm việc Thể hiện sự thích thú khi được làm việc Những công việc cần làm vừa sức với mình Chủ động và độc lập trong công việc mình làm Thực hiện công Thói quen tự phục vụ: tự mặc quần áo, tự sắp xếp đồ dùng gọn gàng. Biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia. Trò chuyện và đàm thoại với về bản thân và gia đình trẻ, thực hiện trong các hoạt động góc, học, mọi lúc mọi nơi. Chuẩn 9 : Trẻ biết thể hiện cảm xúc Chỉ số 36: Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ Trẻ biết thể hiện 4 trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống qua lơi nói, cử chỉ , nét mặt khi : Vui Buồn Ngạc huên Sợ hãi Tức giận Mọi lúc , mọi nơi Chuẩn 10: Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn. Chỉ Số 45: Sẵn sàng giúp đỡ khi người khác gặp khó khăn Trẻ biết giúp đỡ bạn và người khác khi gặp khó khăn Thực hiện trong các hoạt động hàng ngày và trong mọi lúc, mọi nơi. Giáo dục trẻ thông qua các hoạt động học tập, vui chơi… Chuẩn 13 : Trẻ thể hiện sự tôn trọng người khác Chỉ Số 58: Nói được khả năng và sở thích của bạn và người thân Nhận biết 1 số khả năng của bạn bè, người gần gũi Vd: Bạn Khanh vẽ đẹp, bạn Thanh đọc thơ giỏi, Bạn Nhân ăn chậm... Nói được 1sở sở thích của bạn bè và người thânVD: Bạn Kiệt thích ăn thịt gà... Giờ chơi hoạt động góc. Chuẩn 14: Trẻ nghe hiểu lời nói Chỉ Số 64: Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ. Trẻ hiểu được nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao và ca dao. Môn LQVH 3 Lĩnh vực ngôn ngữ và giao tiếp Chuẩn 16 :Trẻ thực hiện một số quy tắc thông thường trong giao tiếp Chỉ Số 74: Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; Trẻ biết chú ý lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp, không ngắt lời người khác nói. Trò chuyện với trẻ và các hoạt động trong ngày. Chỉ Số 81: Có hành vi giữ gìn bảo vệ sách Trẻ có hành vi bảo và giữ gìn môi trường sạch đẹp. Thực hiện trong hoạt động học và mọi lúc mọi nơi. Chuẩn 18 :Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc đọc. Chỉ Số 85: Biết kể chuyện theo tranh Trẻ nhìn vào tranh và nội được nội dung ảnh minh họa Trẻ nói được thứ tự sự việc sảy ra từ các bức tranh. Trong giờ LQVH Chuẩn 19: Trẻ thể hiện một số hành vi ban đầu của việc viết Chỉ số 91: Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Trẻ nhận dạng được ít nhất 20 chữ cái và phát âm đúng. Trong giờ LQCC 4 Lĩnh vực phát triển nhận thức Chuẩn 21 :Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội Chỉ số 96: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng Nói công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hàng ngày. Nhận ra đặc điểm chung về công dụng, chất liệu của 3, 4 đồ dùng và sử dụng các từ khái quát để goị tên nhóm theo công dụng và chất liệu Tổ chức trong hoạt động có chủ đích, hoạt động dạo chơi. Chuẩn 22: Trẻ thể hiện một số hiểu biết vè âm nhạc và tạo hình Chỉ Số 99: Nhận ra giai điệu (Vui, êm dịu, buồn) của bài hát hoặc bản nhạc Nghe bản nhạc, bài hát gần gũi và nhận ra được bản nhạc là vui hay buồn, nhẹ nhàng hay mạnh mẽ, êm dịu hay hùng tráng, chậm hay nhanh. Thông qua các tiết học dạy âm nhạc trẻ nhận ra giai điệu của bài hát vui, buồn như : Cái mũi, mời bạn ăn… Chỉ số 100 : Hát đúng giai điệu bài hát trẻ em Trẻ hát được lời bài hát. Trẻ hát đúng giai điệu bài hát Giờ làm quen môn âm nhạc Chỉ số 103 : Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm. Trẻ đặt tên được cho sản phẩm Trẻ trả lời được câu hỏi con vẽnặnxé dán cái gì ? Môn tạo hình Chuẩn 23 : Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo Chỉ số 104: Nhận biết số lượng trong phạm vi 10 Trẻ nhận biết số lượng trong phạm vi 6. Môn toán Chỉ Số 105: Tách 10 đối tượng thành 2 nhóm bằng ít nhất 2 cách và so sánh số lượng. Trẻ biết tách dung có 10 đối tượng thành 2 phần Môn toán Chuẩn 24: Trẻ nhận biết về một số hình học và định hướng trong không gian Chỉ số 107: Chỉ ra được khối cầu, khối vuông, khối chữ nhật, khối trụ theo yeu cầu. Trẻ lấy được các khối vuông , khối cầu, khối chữ nhật có màu sắc kích thước khác nhau khi nghe gọi tên. Trẻ lấy được một số vật quen thuộc có dạng hình học theo yêu cầu. Môn toán, các giờ chơi hoạt động góc. II MẠNG NỘI DUNG: Gia đình của bé: Các thành viên trong gia đình: Tôi bố, mẹ, anh, chị em, (họ tên, sở thích) Công việc của các thành viên trong gia đình Những thay đổi trong gia đình. Ngôi nhà gia đình ở: Địa chỉ gia đình Nhà là nơi gia đình cùng chung sống.Biết dọn dẹp và giữ gìn sạch sẽ Có nhiều kiểu nhà khác nhau (nhà 1 tập thể, nhà ngói…) Người ta dùng nhiều vật liệu khác nhau để làm nhà Những người kỉ sư, thợ xây, thợ mộc là những người làm nên ngôi nhà Nhu cầu của gia đình: Đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại của gia đình Gia đình là nơi các thành viên sống vui vẽ hạnh phúc trẻ được tham gia các hoạt động cùng mọi người trong gia đình như các ngày trong gia đình, cách thức đón tiếp Biết các loại thực phẩm cần cho gia đình. Cần ăn thức ăn hợp vệ sinh. Học cách giữ gìn quần áo sạch sẽ. Họ hàng của gia đình bé: Trẻ biết họ hàng của gia đình mình. Cô, dì, chú, bác.... Ai đã sinh ra bố. Ai đã sinh ra mẹ. Anh chị của mẹ. Anh chị của bố.... III MẠNG HOẠT ĐỘNG: Phát triển thể chất: Trò chuyện về gia đình bé và gia đình của các bạn trong lớp. Thực hiện các bài tập thể dục chung Trẻ biết nhảy cao, bật xa ném xa bằng 1 tay bò theo đường zích zắc. Vận động tinh: Thực hiện vận đông khéo léo của đôi bàn tay ngón tay: Tết tóc, cầm bút, cầm kéo... Trò chuyện giới thiệu các món ăn trong gia đình: Các thực phẩm cần dùng cho gia đình và lợi ích của chúng. Bé tập làm nội trợ. Phát triển ngôn ngữ Trò chuyện đàm thoại gia đình, các thành viên trong gia đình. Trò chuyện về công việc của bố mẹ. Kề về những kỉ niệm, những sự kiện của gia đình. Truyện: Tích Chu Thơ: Em yêu nhà em. Chuyện: Ba cô gái Thơ: Làm anh Một số bài thơ đồng dao về tình cảm gia đình. Nhận biết và phát âm chữ e, ê, u, ư Tập tô chữ: e, ê, u, ư Tổ chức các trò chơi về chữ cái Làm sách về gia đình bé, ngôi nhà của bé. Làm ngôi nhà của bé (bằng các phế liệu). Phát triển nhận thức: KP: Trò chuyện về gia đình của bé Trò chuyện khám phá các vật liệu làm ra nhà, khám phá sử dụng đồ dùng an toàn, tìm hiểu về gia đình các bạn trong lớp. Toán: Ôn nhận biết, phân biệt hình tròn, vuông, tam giác, Chữ nhật. Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ. Ôn số lượng trong phạm vi 5. Nhận biết số 5. Nhận biết phân biệt khối vuông, khối chữ nhật. Nhận ra và gọi tên khối trụ, khối cầu, nhận dạng trong thực tế. Nhận biết ý nghĩa của các con số trong cuộc sống như số nhà, số điện thoại trong gia đình, biển số xe. Đếm đến 5 các nhóm có 5 đối tượng. Nhận biết về mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 5 về các đồ dùng trong gia đình. Hát: Cả nhà thương nhau Nhà của tôi Cháu yêu bà, Múa cho mẹ xem..... Vận động theo lời ca –nghe hát dân ca trò chơi âm nhạc Sử dụng các vật liệu để: Vẽ chân dung người thân trong gia đình. Vẽ ngôi nhà của bé, Nặn cái làn (Cái giỏ) Vẽ đồ dùng trong gia đình. Phát triển tình cảm xã hội Thực hiện một số nề nếp quy đinh trong sinh hoạt hàng ngày của gia đình. Làm một số công việc giúp bố mẹ và người thân trong gia đình Làm quà tặng bố, mẹ và những người thân. Trò chuyện tìm hiểu về tình cảm, sở thích của các thành viện trong gia đình và những ứng xử lễ phép, lịch sự với những người thân trong gia đình. Đóng kịch: Tích Chu, Ba cô gái Đóng vai các thành viện trong gia đình, bác sĩ, người bán hàng Trò chơi: Người đầu bếp giỏi, Gia đình ngăn nắp. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT TUẦN CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHÁNH I: GIA ĐÌNH CỦA BÉ (Thực hiện từ ngày 1910 – 23102015) Mục đích yêu cầu Nội dung Hoạt động Kiến thức: Trẻ biết về gia đình của mình. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt(CS 91) Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Nhảy xuống từ độ cao 40 cm (CS 2) Trẻ thuộc thơ, biết kể lại câu chuyện Biết hát và vận động theo nhạc một số bài hát về chủ đề. Trẻ biết chơi các trò chơi qua hoạt động góc. Kỹ năng: Trẻ phát âm chính xác và rõ ràng nhận biết các chữ cái qua các trò chơi CS 33 : Chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày. CS 36 : Bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói và cử chỉ Trẻ phối hợp nhịp nhàng, dẻo dai, khéo léo trong các hoạt động. Trẻ nhập vai với các nhân vật trong câu chuyện. CS 96: Phân loại được một số đồ dùng thông thường theo chất liệu và công dụng Thái độ: CS 74: Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp; Có hành vi giữ gìn bảo vệ sách Thể hiện sự thân, thiện đoàn kết với bạn bè Có ý thức tổ chức trong các giờ học, biết đoàn kết trong hoạt động học, chơi Biết bảo yêu quý gia đình và kính trọng người thân trong gia đình. Giáo dục trẻ ăn uống hợp vệ sinh. Tập cho trẻ một số phẩm chất và kỹ năng sống phù hợp: Mạnh dạn, tự tin và có trách nhiệm với công việc được giao. Trẻ biết về gia đình của mình. Trẻ nhận biết được chữ e, ê. Trẻ ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Trẻ thuộc được bài thơ, biết kể lại chuyện. Trẻ nhảy xuống được từ độ cao 40 cm Trẻ hát đúng lời các bài ca, giai điệu và sắc thái tình cảm của bài hát trẻ đã được học trong chủ đề.. Thông qua các trò chơi hoạt động góc. Tự giác làm việc Thể hiện sự thích thú khi được làm việc Những công việc cần làm vừa sức với mình Chủ động và độc lập trong công việc mình làm Thực hiện công Thói quen tự phục vụ: tự mặc quần áo, tự sắp xếp đồ dùng gọn gàng. Biết nhắc nhở các bạn cùng tham gia. Trẻ biết thể hiện 4 trạng thái cảm xúc phù hợp với tình huống qua lơi nói, cử chỉ , nét mặt khi : Vui Buồn Ngạc huên Sợ hãi Tức giận Nói công dụng và chất liệu của các đồ dùng thông thường trong sinh hoạt hàng ngày. Nhận ra đặc điểm chung về công dụng, chất liệu của 3, 4 đồ dùng và sử dụng các từ khái quát để goị tên nhóm theo công dụng và chất liệu Trẻ biết chú ý lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp, không ngắt lời người khác nói. Dạy trẻ biết về những người thân trong gia đình. Dạy trẻ làm quen nhóm chữ cái e, ê. Toán : ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác Tổ chức trong các hoạt động mọi lúc mọi nơi, hoạt động học. Thể dục: nhảy xuống được từ độ cao 40 cm LQVH: Truyện: Ba cô gái Âm nhạc: bài hát “ông cháu”. Tổ chức trò chơi: Gia đình. + Xây dựng: Xây ngôi nhà. + Vận động: Gia đình gấu + Trò chơi dân gian: Dệt vải. + Trò chơi học tập: Gia đình của bé. ... Trò chuyện đầu giờ,HĐG Trò chuyện đầu giờ,HĐG HĐG Trò chuyện trong các hoạt động. II. Chuẩn bị: Các loại tranh ảnh giới thiệu về gia đình, biết yêu quý và chăm sóc người thân trong gia đình. Lựa chọn một số trò chơi, bài hát, bài thơ, câu chuyện.....về gia đình. Sưu tầm băng đĩa có ghi một số âm thanh môi trường xung quanh. Chuẩn bị bút chì, bút sáp, màu, đất nặn, giấy vẽ, hồ dán.... Bộ chữ cái, chữ số, lô tô về gia đình. Dụng cụ vệ sinh, trang trí lớp, trường. Cây cảnh, các dụng cụ chăm sóc cây cảnh. Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề II MẠNG NỘI DUNG: II MẠNG HOẠT ĐỘNG: II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG: 1. Đón trẻ Thể dục sáng: Trao đổi với phụ huynh về gia đình, địa chỉ, số điện thoại Đón trẻ vào lớp, Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (cs 33) như chào cô giáo, người thân, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định và trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói củ chỉ (cs 36). Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Trò truyện với trẻ về gia đình của trẻ có những ai? Cho trẻ xem tranh ảnh xung quanh lớp. Điểm danh trẻ Thể dục buổi sáng: 2. Hoạt động ngoài trời: Tìm hiểu môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội Quan sát tranh ảnh về chủ đề. Ôn kiến thức cũ, làm quen kiến thức mới của bài học trong ngày. Trò chơi vận động: Gia đình gấu. Trò chơi học tập: Gia đình của bé. Trò chơi dâm gian: Dệt vải. Chơi tự do: vẽ, nặn... Chơi với cát, với nước, chăm sóc cây xanh Trẻ chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) III. HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH I Các hoạt động trong một tuần: Tên hoạt động Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Đón trẻ, trò chuyện đầu giờ Trò chuyện với trẻ về người thân trong gia đình: anh, chị, mẹ, bố, ông bà… Đón trẻ vào lớp, Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (cs 33) như chào cô giáo, người thân, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định và trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói củ chỉ (cs 36). Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Thông qua các hình ảnh đàm thoại với trẻ về người thân trong gia đình, giáo dục trẻ biết chăm sóc và yêu quý người thân trong gia đình. thể dục sáng. Tập theo nhạc. Hoạt động ngoài trời Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Quan sát tranh về gia đình TCVĐ: Kéo co Chơi tự do QS tranh về công việc của những người trong gia đình TCVĐ:Tìm đúng số nhà. Chơi tự do Tc với trẻ về cách xưng hô trong gia đình. TCVĐ:Tìm đúng số nhà. Chơi tự do Quan sát các kiểu nhà TCV Đ: Gia đình nào nhanh Chơi tự do Quan sát các kiểu nhà TCV Đ: Gia đình nào nhanh Chơi tự do Hoạt động học Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) THỂ DỤC: Nhảy từ độ cao 40 cm(cs2) MTXQ: Trò chuyện về gia đình của bé. LQVT : Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác LQVH: Truyện : Ba cô gái LQCC: Làm quen chữ e, ê (Cs 91) Âm nhạc: Hát bài “Cả nhà thương nhau”. Nghe hát: Bàn tay Mẹ TC: Ai nhanh nhất. Hoạt động Góc Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Góc phân vai: Gia đình, Cửa hàng Yêu cầu: Trẻ chơi với vai đã nhận, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp, biết nhường bạn trong khi chơi Trẻ biết sắp xếp hàng gọn gàng, đồ khô, hàng tươi sống riêng. Chuẩn bị: Một số đồ chơi gia đình: Bát đĩa xoong nồi, hoa quả, một số thực phẩm như thịt, cá, tôm... Gạo thóc, rau, củ, quả vv. Góc xây dựng: Ngôi nhà của bé. Yêu cầu: Trẻ biết xây nhà của mình đang ở, có vườn, cây xanh, có mọi thứ sinh hoạt trong gia đình. Chuẩn bị: Chuẩn bị một số khối gỗ để xây một số cây xanh. Bộ đồ lắp ghép. Góc học tập và sách: Trẻ quan sát tranh ảnh về chủ đề. Yêu cầu: Trẻ biết sử dụng màu để tô tranh về chủ đề, vẽ người thân. Biết mở sách để đọc truyện. Chuẩn bị: Lô tô về người thân trong gia đình, và các thực phẩm, truyện tranh. Góc nghệ thuật: Yêu cầu: Trẻ biết vẽ, nặn, xé ,dán tạo ra những sản phẩm đẹp Trẻ biết hát vận động những bài trong chủ đề Chuẩn bị: Giấy màu, bút vẽ, đất nặn. Dụng cụ âm nhạc như phách, gõ. Tiến hành các góc: Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề gia đình. Giới thiệu các góc chơi. Cô gợi ý cho trẻ các góc chơi, trò chơi. Trẻ về góc chơi thỏa thuận nhận vai chơi của mình. Cô hướng dẫn trẻ chơi có thể tham gia chơi với trẻ. Nhận xét quá trình trẻ chơi. Kết thúc thu dọn dụng cụ. Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa. Hoạt động chiều Vệ sinh – ăn xế. Làm quen với tiếng Việt Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Gia đình Bố mẹ Ông bà Hình vuông Hình tròn Hình tam giác Hình chữ nhật Anh trai Chị gái Em gái Số nhà Ngôi nhà Ít con Ôn các từ đã học trong tuần Cho trẻ ôn lại một số hoạt động mà trẻ chưa thực hiện tốt được ở buổi sáng. Cho trẻ làm quen bài học ngày hôm sau. Tạo hình: Vẽ người thân trong gia đình. Chơi tự do xem tranh – nghe đọc thơ hoặc đọc đồng giao. Trò chơi học tập: Gia đình của bé. Vệ sinh – nêu gương – bình cờ. Xem băng hình về chủ đề. Trả trẻ trao đổi phụ huynh Nhận xét cuối ngày KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT NGÀY Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2015 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHÁNH I: GIA ĐÌNH CỦA BÉ I.CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG NGÀY 1. Đón trẻ, trò chuyện với phụ huynh, điểm danh, thể dục sáng . Trao đổi với phụ huynh về gia đình, địa chỉ, số điện thoại Đón trẻ vào lớp, Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (cs 33) như chào cô giáo, người thân, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định và trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói củ chỉ (cs 36). Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Trò truyện với trẻ về gia đình của trẻ có những ai? Cho trẻ xem tranh ảnh xung quanh lớp Điểm danh trẻ 2. Hoạt động ngoài trời : Quan sát tranh về gia đình TCVĐ: Kéo co Chơi tự do I MUC ĐÍCH YÊU CẦU 1 .Kiến thức . Trẻ nhận biết được các hoạt động quan sát và nhận xét nêu lên ý kiến của mình khi quan sát Trẻ chơi được trò chơi và biết cách chơi luật chơi hứng thú tham gia chơi 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết phân biệt, so sánh Phát triển ngôn ngữ,tư duy và khả năng phán đoán 9095% trẻ nắm được bài 3 . Thái độ Trẻ yêu quý người thân trong gia đình Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) II CHUẨN BỊ Trẻ trang phục gọn gàng, tâm sinh lý trẻ thoải mái Tranh, các đồ dùng, dụng cụ ngoài trời cho trẻ chơi, quan sát IIITổ chức hoạt động Hoạt động 1: Quan sát tranh về gia đình Cho trẻ ra sân nhắc nhở, giáo dục trẻ trước khi đi dạo. Cô và trẻ vừa đi vừa hát bài: cả nhà thương nhau và hỏi cháu : bạn nào kể cho cô biết nhà các con có những ai? ( cho cháu kể) đễ biết gia đình con là gia đình như thế nào thì hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát tranh về gia đình nhé Cô cho cháu đọc thơ : Thương ông, đồng dao: tay đẹp… Kết hợp cho trẻ quan sát bầu trời, quang cảnh thiên nhiên. Cho trẻ quan sát tranh và cùng đàm thoại với trẻ: Bạn nào cho cô biết trong tranh cô vẽ những ai? ( cho cháu kể) vậy các con đếm xem tranh có tất cả bao nhiêu người? ( cho cháu đếm và phát biểu) Vậy một gia đình có 4 người là gia đình đông con hay ít con? ( gia đình ít con) Còn tranh này cô có những ai? Đó là gia đình đông con hay ít con? ( đông con) ... Hoạt động 2: TCVĐ: Kéo co Cô giới thiệu phæ biÕn c¸ch ch¬i, luËt ch¬i cho trÎ, h­íng dÉn trÎ ch¬i. C« quan s¸t, nh¾c trÎ ch¬i ngoan. Tổ chức cho trẻ chơi 23 lần Động viên khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Chơi tự do Cho trẻ chơi các trò chơi trên sân trường Cô bao quát trẻ. Nhận xét chung. 3. Hoạt động có chủ đích : BẬT NHẢY TỪ TRÊN CAO XUỐNG 40 CM Trò chơi: Mèo và chim sẻ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Trẻ biết bật nhảy từ độ cao 40 cm xuống đất(cs 2), chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 chân và có khả năng giữ thăng bằng cho cơ thể 1 cách mạnh dạn và tự tin. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng bật nhảy cho trẻ, giúp trẻ phát triển sự mạnh dạn, tự tin, khả năng giữ thăng bằng và phối hợp vận động của các bộ phận trên cơ thể, phản xạ nhanh với tín hiệu thông qua trò chơi. 3. Thái độ: Giáo dục trẻ tinh thần kỷ luật trong giờ học, biết thực hiện nhiệm vụ theo hiệu lệnh của cô. Mạnh dạn tự tin khi tham gia các hoạt động tập thể. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô: 4 bục thể dục cao 40 cm có bậc, 1 mũ mèo. 2. Chuẩn bị của trẻ: Tâm thế thoải mái, cơ thể khỏe mạnh, trang phục gọn gàng. III. Tổ chức các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Trò chuyện Cô và trẻ cùng chơi trò chơi: “Dấu tay, dấu chân” Các con vừa chơi trò chơi gì? Chân và tay là gì của cơ thể? Ngoài chân và tay ra trên cơ thể chúng ta còn có những bộ phận nào? Các bộ phận đó có tác dụng gì? Muốn cơ thể khỏe mạnh chúng mình cần phải làm gì? => Muốn cơ thể luôn khỏe mạnh cần phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, ăn uống đủ chất, chăm chỉ luyện tập thể dục thể thao. Hoạt động 2: Trọng tâm 1. Khởi động. Cô cho trẻ đi thành vòng tròn, kết hợp đi, chạy các kiểu. Sau đó cho trẻ xếp 2 hàng dọc, điểm số, chuyển đội hình 2 hàng dọc thành 4 hàng dọc. 2. Trọng động. a. Bài tập phát triển chung: ( ĐH: 4 hàng dọc ) Tay: Hai tay đưa ra trước, lên cao ( 2l x 8n ) Chân: Ngồi khuỵu gối ( 3l x 8n ) Bụng: Cúi gập người về phía trước ( 2l x 8n ) Bật: Bật tại chỗ ( 2l x 8n ) b. Vận động cơ bản. Bật nhảy từ trên cao xuống 40 cm ( Đội hình 2 hàng ngang đối diện ). Cô giới thiệu bài tập: Bật nhảy từ trên cao xuống 40cm Cô làm mẫu: + Lần 1: Cô tập động tác 1 lần trọn vẹn. + Lần 2: Cô tập kết hợp phân tích động tác: TTCB: Cô bước lên trên bục, người đứng thẳng, 2 tay thả xuôi dọc thân, khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”. Cô đưa 2 tay ra phía trước, khi có hiệu lệnh. “Bật” cô lăng nhẹ 2 tay xuống dưới, ra sau, đầu gối hơi khuỵu nhún chân đạp mạnh lấy đà để bật nhảy xuống chạm đất nhẹ nhàng bằng 2 đầu bàn chân, đồng thời 2 tay cô lăng ra trước để giữ thăng bằng, sau đó cô nhẹ nhàng đi về đứng ở cuối hàng. Trẻ tập thử: Cô cho 2 trẻ khá lên tập cho cả lớp quan sát. Trẻ thực hiện: Lần 1: Cô cho trẻ tập lần lượt 2 trẻ 1 lần cho đến hết. Cô bao quát, sửa sai. Động viên khuyến khích trẻ. Lần 2 : Cô cho trẻ ở 2 hàng chia thành 2 đội tập dưới hình thức thi đua và cho tăng thêm bục cho trẻ luyện tập. Cô động viên khuyến khích trẻ tập. Củng cố: Cho 1 2 trẻ mạnh dạn lên tập lại 1 lần. Hôm nay các con được luyện tập bài gì? c. Trò chơi: Mèo và chim sẻ. Cô giới thiệu tên trò chơi, nói cách chơi, luật chơi. Tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. Cô bao quát và động viên trẻ chơi Hỏi lại tên trò chơi. 4. Hồi tĩnh. Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 2 vòng rồi ra chơi. Trẻ chơi cùng cô Dấu tay dấu chân Các bộ phận của cơ thể Trẻ tự kể Trẻ trả lời Trẻ trả lời. (Đi, chạy theo hiệu lệnh, điểm danh, chuyển tách hàng) Trẻ tập theo cô các động tác. Trẻ chuyển đội hình theo hiệu lệnh. Trẻ xem cô làm mẫu Trẻ tập theo hiệu lệnh. Trẻ tập theo điều khiển của cô. Trẻ tập theo chỉ định Bật nhảy từ trên cao xuống 40cm Trẻ lắng nghe cô Tham gia trò chơi. Trẻ đi lại nhẹ nhàng Hoạt động 2: Môn: KPKH Đề tài : Gia đình của bé I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : a Kiến thức : Trẻ biết được địa chỉ nhà mình, hiểu được mối quan hệ giữa những thành viên trong gia đình, biết được công việc của các thành viên trong gia đình và tình cảm của trẻ dành cho các thành viên b Kỹ năng: Trẻ diễn đạt được tình cảm của mình đối với mọi người bằng từ ngữ, ánh mắt và điệu bộ. c Thái độ: Phát triển ngôn ngữ, tư duy cho trẻ, giáo dục trẻ biết tôn trọng, biết ơn và vâng lời người lớn. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) II. CHUẨN BỊ: a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp b) Đồ dung, phương tiện: Đồ dùng cho Cô: Trước khi học cô dặn trẻ mang hình của gia đình mình lên lớp cho cô và các bạn cùng xem. Tranh vẽ gia đình đông con: Có từ 3 đứa con trở lên Tranh vẽ gia đình ít con: Có từ 1 đến 2 con Đồ dùng cho Trẻ : Thẻ số, nhà bằng bìa, băng catset có bài hát “ba ngọn nến lung linh” 3. TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG: Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Vận động theo bài hát Cô mở nhạc bài “Ba ngọn nến lung linh” cùng trẻ vận động theo bài hát Cô hỏi trẻ: + Bài hát nói lên điều gì ? + Trong bài hát cho ta biết gia đình này gồm có mấy người và đó là những ai ? Cô nói: Trong chúng ta ai cũng có một gia đình có bố, mẹ, ông, bà, anh, chị, em.Mọi người trong gia đình đều yêu mến nhau, quan tâm nhau. Hôm nay cô và các con haỹ kể về gia đình của mình nhé Hoạt động 2 : Trao đổi trò chuyện về gia đình của bé Cô cho trẻ lên chọn ảnh phù hợp với gia đình trẻ các con hãy lấy ảnh mà các con sưu tầm đem lên gắn lên bảng sau đó kể về gia đình của mình cho cô và các bạn nghe nhé Cô cho trẻ xung phong trước (Cho một trẻ có gia đình đông con kể trước sau đó cho một trẻ thuộc gia đình ít con lên kể sau) Sau khi trẻ kể xong cô hỏi thêm về địa chỉ, về công việc của các thành viên, về tình cảm của trẻ dành cho các thành viên trong gia đình mình. Cô hỏi trẻ để trẻ so sánh giữa hai gia đình có gì khác nhau: + Gia đình đông con thì chi phí nhiều hơn do phải mua sắm nhiều đồ dùng hơn + Gia đình ít con chi phí ít hơn vì chỉ mua ít đồ dùng + GĐ đông con làm việc nhiều hơn, vất vả hơn gia đình ít con.. Cô nói gia đình đông con là gia đình có từ 3 con trở lên, đối với gia đình đông con bố mẹ thường phải làm việc vất vả hơn, ít có thời gian chăm sóc con hơn gia đình ít con.Các con phải biết kính yêu bố, mẹ và phải biết chăm sóc lại bố mẹ, giúp đỡ bố mẹ với những công việc vừa sức các con nhé Hoạt động 3: Trò chơi “Gia đình em” + Cách chơi: cô cho trẻ sắp xếp gia đình của mình bằng lô tô và sắp theo thứ tự từ trái qua phải, các bạn cùng kiểm tra cho nhau VD: Nhà sống chung có ông, bà thì trẻ sẽ xếp: ông, bà, bố, mẹ, con + Luật chơi :Xếp ngược sẽ nhảy lò cò Sau khi trẻ xêp xong cô kiểm tra lại và hỏi một vài trẻ về gia đình của trẻ gồm có những ai. Hoạt động 4: Trò chơi “ Về đúng nhà” + Cách chơi: Trẻ cầm tấm hình gia đình mình vừa đi vừa hát các bài hát về gia đình như:Tổ ấm gia dình, ba ngọn nến lung linh, cháu yêu bà, cả nhà thương nhau..Khi có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ chạy thật nhanh về nhà của mình. Nhà có chữ số tương ứng với số lượng người trong gia đình của trẻ VD: Gia đình trẻ gồm 5 người trẻ sẽ chạy về nhà có số 5 +Luật chơi: Trẻ nào chạy sai nhà sẽ nhảy lò cò hoặc ra ngoài 1 lần chơi. Kết thúc: cô nhận xét nhẹ nhàng và cho cháu nghỉ. Trẻ cùng hát. Trẻ trả lời. Trẻ lên kể. Trẻ chơi. Trẻ chơi. III HOẠT ĐỘNG GÓC: Nội dung Yêu cầu Chuẩn bị Thực hiện Góc phân vai Gia đình, Cửa hàng Trẻ chơi với vai đã nhận, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp, biết nhường bạn trong khi chơi Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Trẻ biết sắp xếp hàng gọn gàng, đồ khô, hàng tươi sống riêng. Một số đồ chơi gia đình: Bát đĩa xoong nồi, hoa quả, một số thực phẩm như thịt, cá, tôm... Gạo thóc, rau, củ, quả vv. ổn định tổ chức : cô cho trẻ hát “ cả nhà thương nhau” cô cùng trò chuyện về gia đình trẻ: bạn nào kể gia đình mình có những ai? Công việc của mỗi thành viên gia đình là làm gì ? Các con phải đối xử như thế nào với những người thân trong gia đình của minh? Thế bây giờ các con có thích được chơi đóng vai những thành viên trong gia đình không nào? Bạn nào thích đóng vai làm người mẹ? Bạn nào thích đóng vai làm bốchịanhem nào? Người mẹ thì làm những cong việc gì ? công việc của bố ra sao? Trẻ tự nhận vai chơi, về góc chơi Trẻ biết được mẹ , bố đóng vai trò quan trọng như thế nào trong gia đình. Trẻ biết được người bán hàng phải như thế nào?Người mua hàng thì phải biết khi mua hang là phải trả tiền, sau khi khách mua hàng xong thì người bán hàng phải nói gì với khcasch hàng của mình nào?... Góc xây dựng Xây dựng Ngôi nhà của bé Trẻ biết xây nhà của mình đang ở, có vườn, cây xanh, có mọi thứ sinh hoạt trong gia đình . Chuẩn bị một số khối gỗ để xây một số cây xanh Bộ đồ lắp ghép ở góc xây dựng ngày hôm nay cô và các con chúng ta sẽ cùng học cách xây ngôi nhà cho gia đình mình nhé các con Để xây được ngôi nhà công việc đầu tiên chúng ta càn làm là gì nào?(kiếm nguyên liệu để xây) Sau khi chúng ta có nguyên liêu để xây rồi thì chúng ta cần có ai để xây nào?(bác thợ xây) Công việc của các bác thợ xây như thế nào?... Cô đàm thoại với trẻ về ngôi nhà của mình sau đó cho trẻ xây. Góc học tập và sách Trẻ biết sử dụng màu để tô tranh về chủ đề, vẽ người thân. Biết mở sách để đọc truyện Lô tô về người thân trong gia đình, và các thực phẩm, truyện tranh Cô hướng dẫn trẻ lấy nước tưới cho cây, quan sát vì sao cây hút nước. Chơi với cát, đúc khuôn các loại quả mà trẻ thích. Góc nghệ thuật Trẻ biết vẽ, nặn ,xé ,dán tạo ra những sản phẩm đẹp Trẻ biết hát vận động những bài trong chủ đề Giấy màu, bút vẽ, đất nặn Dụng cụ âm nhạc như phách, gõ Cô khuyến khích trẻ chơi, hát, múa, kể chuyện, vẽ, nặn, xé dán theo nội dung chủ đề. Trẻ vẽ một số thực phẩm mà trẻ thích phẩm đẹp Trẻ hát những bài hát mà trẻ yêu thích ,những bài hát có trong chủ đề. 5. Vệ sinh ăn trưa ngủ trưa Ăn phụ: Lần lượt cho trẻ đi vệ sinh tay chân, cô bao quát lớp. Giờ chuẩn bị ăn cơm cho trẻ đọc thơ hát về chủ đề gia đình. Ăn cơm cô giới thiệu các món ăn cho trẻ biết về dinh dưỡng, sự cần thiết phải ăn những thức ăn đó . Giờ ngủ cô bao quát cho trẻ ngủ một lượt, giữ yên tĩnh cho trẻ ngủ IV HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Vệ sinh – ăn xế. Tăng cường tiếng việt cho trẻ Cụm từ: Gia đình, bố mẹ, ông bà 1 Mục đích yêu cầu: Trẻ nghe và hiểu, phát âm rõ ràng với cụm từ: Gia đình, bố mẹ, ông bà Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) 2 Chuẩn bị: Hình ảnh và các cụm từ: Gia đình, bố mẹ, ông bà Máy hát nhạc, một số trò chơi 3 Tiến trình hoạt động: a Hoạt động mở đầu: Hát bài “Cả nhà thương nhau” Các con vừa hát nói về điều gì? Các con có biết trong gia đình các con có ai không? b Tiến hành hoạt động: Hoạt động 1: Cụm từ “Gia đình”. Quan sát hình ảnh “Gia đình”. Phát âm cụm từ Bức tranh gì? Đây là tranh một gia đình Cô mở rộng kết hợp giáo dục Cụm từ “Bố mẹ”. Các con quan sát hình ảnh gì đây “Bố mẹ”. Phát âm Ai là người sinh ra các con? Cô kết hợp mở rộng giáo dục. Cụm từ “Ông bà”. Quan sát hình ảnh các con thấy gia đình bạn có ai sống cùng nào? Cho trẻ đọc cụm từ “Ông bà” Trong gia đình các con có ông bà sống cùng không? Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi. Trò chơi: “Ai tinh mắt”. Cho trẻ nhìn vào hình đoán xem hình ảnh gì và cho trẻ đọc lại cụm từ dưới hình ảnh đó. Trò chơi: “Rung chuông” Cô yêu cầu trẻ nào rung chuông nhanh sẽ được phát âm trả lời cụm từ đó. c) Kết thúc hoạt động: Chơi trò chơi nhẹ. Cho trẻ làm quen bài học ngày hôm sau: Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác. Chơi tự do Trẻ biết và không đi theo, không nhận quà người lạ khi chưa được người thân cho phép Chơi tự do – dân gian. Vệ sinh – nêu gương – bình cờ. Trả trẻ trao đổi phụ huynh Nhật ký cuối ngày 1. Những trẻ nghỉ học: .............................................................................................................................................................................................................................................. 2. Hoạt động có chủ đích: .............................................................................................................................................................................................................................................. Những trẻ tham gia chưa tích cực: .............................................................................................................................................................................................................................................. Những trẻ chưa đạt yêu cầu: .............................................................................................................................................................................................................................................. 3. Những hoạt động khác: .............................................................................................................................................................................................................................................. 4. Những biểu hiện đặc biệt của trẻ: .............................................................................................................................................................................................................................................. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT NGÀY Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2015 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHÁNH I: GIA ĐÌNH CỦA BÉ I Các hoạt động trong ngày: 1. Đón trẻ, trò chuyện với phụ huynh, điểm danh, thể dục sáng . Trao đổi với phụ huynh về gia đình, địa chỉ, số điện thoại Đón trẻ vào lớp, Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (cs 33) như chào cô giáo, người thân, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định và trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói củ chỉ (cs 36). Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Trò truyện với trẻ về gia đình của trẻ có những ai? Cho trẻ xem tranh ảnh xung quanh lớp Điểm danh trẻ 2. Hoạt động ngoài trời : Quan sát tranh về công việc của những người trong gia đình TCVĐ: Tìm đúng số nhà. Chơi tự do I MUC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Kiến thức . Trẻ nhận biết được các hoạt động quan sát và nhận xét nêu lên ý kiến của mình khi quan sát Trẻ chơi được trò chơi và biết cách chơi luật chơi hứng thú tham gia chơi 2 . Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết phân biệt, so sánh Phát triển ngôn ngữ,tư duy và khả năng phán đoán 9095% trẻ nắm được bài 3 .Thái độ Trẻ yêu quý người thân trong gia đình Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) II CHUẨN BỊ Trẻ trang phục gọn gàng, tâm sinh lý trẻ thoải mái Tranh, các đồ dùng, dụng cụ ngoài trời cho trẻ chơi, quan sát III Tổ chức hoạt động Hoạt động 1: Quan sát tranh về công việc của những người trong gia đình Cho trẻ ra sân nhắc nhở, giáo dục trẻ trước khi đi dạo. Cô và trẻ vừa đi dạo vừa hát bài: cháu yêu bà, đọc thơ: gió từ tay mẹ… Kết hợp cho trẻ quan sát bầu trời, quang cảnh thiên nhiên. Hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát công việc của từng người trong gia đình nhé Cho trẻ xem tranh và đàm thoại cùng trẻ về từng bức tranh. Hoạt động 2: TCV Đ “Tìm đúng số nhà” Cô giới thiệu phæ biÕn c¸ch ch¬i, luËt ch¬i cho trÎ, h­íng dÉn trÎ ch¬i. C« quan s¸t, nh¾c trÎ ch¬i ngoan. Tổ chức cho trẻ chơi 23 lần Động viên khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Chơi tự do Cho trẻ chơi các trò chơi trên sân trường Cô bao quát trẻ. Nhận xét chung. III. Hoạt động có chủ đích: Hoạt động: Môn: LQVT Đề tài: Ôn nhận biết phân biệt hình tròn, vuông, chữ nhật, tam giác. 1. Mục đích yêu cầu: Kiến thức: Trẻ phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. Trẻ biết đọc rõ tên các hình. Kỹ năng: Trẻ biết phân biệt được các hình: tròn, vuông, chữ nhật, tam giác Thái độ: Giáo dục trẻ biết trẻ biết liên hệ thực tế khi học xong. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) 2. Chuẩn bị: Thẻ chữ số 1, 2, 3, 4 Mỗi trẻ 1 hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật Đồ dùng của cô giống trẻ nhưng to hơn Hột hạt để trẻ xếp hình. Nội dung tích hợp: MTXQ, âm nhạc 3. Phương pháp: Quan sát – đàm thoại, thực hành 4. Tiến hành hoạt động: Hoạt động của cô Dự kiến hoạt đông của trẻ Hoạt động 1: ổn định –trò chuyện Cô cho trẻ hát bài “cả nhà thương nhau” trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình. Nhà các con là nhà gì? (Nhà gỗ, nhà xây…). Hàng ngày con làm việc gì để giúp bố mẹ. Hôm nay cô cho các con ôn nhận biết phân biệt hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình tròn nhé. Hoạt động 2: Tiến hành hoạt động Ôn nhận biết hình tròn, hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật. Cô cho trẻ quan sát và đọc tên từng hình. Luyện tập nhận biết tròn, hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông. Cô cho trẻ quan sát hình tròn Cô cho trẻ quan sát các hình. Hỏi trẻ hình tam giác có mấy cạnh, mấy góc cho trẻ đếm. Tương tự hình vuông, hình chữ nhật. (Cô nói thêm hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau ). Trò chơi: Cô nói hình gì trẻ đưa hình đó lên và nói nhanh các góc của hình đó. VD: Hình tam giác có 3 cạnh, 3 góc Trò chơi: Cô nói tên hình các cháu giơ thẻ số thay cho số cạnh của hình. VD: Hình tam giác có 3 cạnh tương ứng với số 3… Trò chơi: Xếp hình ngôi nhà qua các hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. Hoạt động 3: Cho trẻ xếp hột hạt hình tròn, hình vuông, tam giác, chữ nhật. Cô giúp trẻ xếp đúng và đẹp. Nhận xét trẻ xếp hột hạt Kết thúc tiết học: thu dọn dụng cụ Lớp hát Trẻ trả lời Trẻ quan sát Trẻ quan sát Trẻ thực hiện. Trẻ chơi. 4.HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc học tập: Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Xem tranh truyện, tranh thơ. Tô màu, đọc, nối chữ cái, cắt dán. Yêu cầu: Trẻ biết nhìn tranh truyện kể theo suy nghĩ của mình. Đọc được các chữ cái đã học, tô màu nối chữ cái. Chuẩn bị: Tranh truyện, tranh thơ – chữ cái đã học, màu, bút. Góc thiên nhiên: Quan sát, chăm sóc tưới nước cho cây. Yêu cầu: Trẻ biết chăm sóc tưới nước cho cây, quan sát cây. Chuẩn bị: Nước, chai, lọ, phiểu. Cây xanh ở góc chơi. Góc nghệ thuật: Hát, vẽ, cắt, dán tô màu, nặn tạo ra sản phẩm về chủ đề. Yêu cầu: Trẻ hát vận động các bài hát trong chủ đề. Luyện các kỹ năng vẽ, nặn, xé dán, tô màu để tạo ra sản phẩm. Chuẩn bị: Dụng cụ âm nhạc. Màu tô, bút, giấy, đất nặn, kéo, hồ dán. Tiến hành các góc: Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề gia đình Giới thiệu các góc chơi. Cô gợi ý cho trẻ các góc chơi, trò chơi. Trẻ về góc chơi thỏa thuận nhận vai chơi của mình. Cô hướng dẫn trẻ chơi có thể tham gia chơi với trẻ. Nhận xét quá trình trẻ chơi. Kết thúc thu dọn dụng cụ. 5. VỆ SINH ĂN TRƯA: Cô cho trẻ đi vệ sinh sau đó rửa tay bằng vòi nước sạch Vệ sinh, ăn trưa, ngủ trưa Động viên trẻ ăn hết xuất cơm, không rơi vãi cơm, ăn xong súc miệng và cho trẻ ngủ đủ giấc. 6. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Cho trẻ vận động nhẹ và ăn xế Cho trẻ ôn lại một số hoạt động mà trẻ chưa thực hiện được ở buổi sáng. Tăng cường tiếng việt cho trẻ Cụm từ: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật 1 Mục đích yêu cầu: Trẻ nghe và hiểu, phát âm rõ ràng với cụm từ: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Luyện kỹ năng phát âm cho trẻ. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) 2 Chuẩn bị: Hình ảnh và các cụm từ: Hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật Máy hát nhạc, một số trò chơi 3 Tiến trình hoạt động: a Hoạt động mở đầu: Lớp đọc thơ: “Làm anh” Các con vừa đọc bài thơ gì? Trong gia đình các con phải như thế nào với nhau? b Tiến hành hoạt động: Hoạt động 1: Cụm từ “Hình vuông”. Quan sát hình ảnh đồ chơi mà người anh cho em chơi. Phát âm cụm từ: “Hình vuông” Đồ chơi có dạng hình gì? Cô mở rộng kết hợp giáo dục Cụm từ “Hình tròn”. Em bé đang cầm gì? Quả bóng Có dạng hình gì? “hình tròn”. Phát âm. Cô kết hợp mở rộng giáo dục. Cụm từ “Hình chữ nhật”. Bánh quy của người anh cho em giống hình gì nào? Cho trẻ đọc cụm từ “Hình chữ nhật” Cho lớp, tổ, cá nhân phát âm. Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi. Trò chơi: “Mắt ai tinh”. Cho trẻ nhìn vào hình đoán xem hình ảnh gì và cho trẻ đọc lại cụm từ dưới hình ảnh đó. Trò chơi: “Thi ai nhanh” Cô yêu cầu trẻ nào rung chuông nhanh sẽ được phát âm trả lời cụm từ đó. c) Kết thúc hoạt động: Chơi trò chơi nhẹ. Cho trẻ làm quen với bài học ngày hôm sau: Truyện: Tích Chu Cho trẻ chơi tự do. Vệ sinh – nêu gương – bình cờ. Trả trẻ trao đổi phụ huynh Nhật ký cuối ngày 1. Những trẻ nghỉ học: .............................................................................................................................................................................................................................................. 2. Hoạt động có chủ đích: .............................................................................................................................................................................................................................................. Những trẻ tham gia chưa tích cực: .............................................................................................................................................................................................................................................. Những trẻ chưa đạt yêu cầu: .............................................................................................................................................................................................................................................. 3. Những hoạt động khác: .............................................................................................................................................................................................................................................. 4. Những biểu hiện đặc biệt của trẻ: .............................................................................................................................................................................................................................................. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG MỘT NGÀY Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2015 CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH NHÁNH I: GIA ĐÌNH CỦA BÉ I Các hoạt động trong ngày: 1. Đón trẻ, trò chuyện với phụ huynh, điểm danh, thể dục sáng . Trao đổi với phụ huynh về gia đình, địa chỉ, số điện thoại Đón trẻ vào lớp, Trẻ biết chủ động làm một số công việc đơn giản hằng ngày (cs 33) như chào cô giáo, người thân, cất đồ dùng cá nhân vào đúng nơi qui định và trẻ biết bộc lộ cảm xúc của bản thân bằng lời nói củ chỉ (cs 36). Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Trò truyện với trẻ về gia đình của trẻ có những ai? Cho trẻ xem tranh ảnh xung quanh lớp Điểm danh trẻ 2. Hoạt động ngoài trời : Quan sát tranh về công việc của những người trong gia đình TCV Đ: Tìm đúng số nhà. Chơi tự do IMUC ĐÍCH YÊU CẦU 1 Kiến thức . Trẻ nhận biết được các hoạt động quan sát và nhận xét nêu lên ý kiến của mình khi quan sát Trẻ chơi được trò chơi và biết cách chơi luật chơi hứng thú tham gia chơi 2 , Kĩ năng Rèn kĩ năng nhận biết phân biệt, so sánh Phát triển ngôn ngữ,tư duy và khả năng phán đoán 9095 Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) % trẻ nắm được bài 3 , Thái độ Trẻ yêu quý người thân trong gia đình II CHUẨN BỊ Trẻ trang phục gọn gàng, tâm sinh lý trẻ thoải mái Tranh, các đồ dùng, dụng cụ ngoài trời cho trẻ chơi, quan sát IIITổ chức hoạt động Hoạt động 1:Quan sát tranh về công việc của những người trong gia đình Cho trẻ ra sân nhắc nhở, giáo dục trẻ trước khi đi dạo. Cô và trẻ vừa đi dạo vừa hát bài: cháu yêu bà, đọc thơ: gió từ tay mẹ… Kết hợp cho trẻ quan sát bầu trời, quang cảnh thiên nhiên. Hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát công việc của từng người trong gia đình nhé Cho trẻ xem tranh và đàm thoại cùng trẻ về từng bức tranh. Hoạt động 2: TCV Đ: Tìm đúng số nhà. Cô giới thiệu phæ biÕn c¸ch ch¬i, luËt ch¬i cho trÎ, h­íng dÉn trÎ ch¬i. C« quan s¸t, nh¾c trÎ ch¬i ngoan. Tổ chức cho trẻ chơi 23 lần Động viên khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Chơi tự do Cho trẻ chơi các trò chơi trên sân trường Cô bao quát trẻ. Nhận xét chung. III. Hoạt động có chủ đích: Hoạt động: Môn: LQVH Đề tài: TRUYỆN BA CÔ GÁI I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : a Kiến thức : Nghe hiểu nội dung câu chuyện, thơ, đồng dao, ca dao dành cho lứa tuổi của trẻ.Nói được tên, hành động các nhân vật, tình huống trong câu chuyện, Kể lại được nội dung chính các câu chuyện mà trẻ đã được nghe. Trẻ hiểu được nội dung câu chuyện, kệ lại câu chuyện. Biết tính cách của từng nhân vật. b Kỹ năng: Phát triển kỹ năng nghe, kể chuyện, đóng kịch... Phát âm đúng một số từ khó, nói rõ ràng mạch lạc. cThái độ: Trẻ biết yêu thương, chăm sóc ba mẹ và những người thân trong gia đình Trẻ biết cô út là người thương yêu mẹ nhất. Giáo dục trẻ biết yêu thương giúp đỡ mọi người. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) II.CHUẨN BỊ: a) Chuẩn bị môi trường hoạt động: Trong lớp b) Đồ dùng, phương tiện: 1. Đồ dùng cho cô : Các Slide tranh minh họa truyện Đồ dùng: Máy vi tính, chương trình powerpoint +Câu hỏi đàm thoại về nội dung câu chuyện. 1. Đồ dùng cho trẻ: +Trang phục của các nhân vật trong truyện để trẻ đóng kịch. 4 Tiến hành hoạt động: Hoạt động của cô Dự kiế hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Gia đình của bé: Hát và vận động theo nhạc: “ba ngọn nến lung linh “ Xem tranh gia đình và trò chuyện về các thành viên trong gia đình bé. Hoạt động 2: Truyện kể: Ba cô gái Kể chuyện : Giới thiệu câu chuyện: Ba cô gái. Cô kể chuyện toàn bộ câu chuyện lân 1 thể hiên cử chỉ điệu bô nhân vật Cô chuyển đội hình cho trẻ nghe câu chuyện một lần nữa thông qua hình ảnh trên máy. Kể chuyện lại lần 3 một lần nữa thông qua hình ảnh trên máy, kể trích dẫn làm rõ ý. Qua đây cô trích dẫn giải thích từ khó cho trẻ như: (Cọ chậu, ròng rả, hốt hoảng). Đàm thoại: Cho trẻ chọn câu hỏi trên máy để đàm thoại Trò chuyện với trẻ về nội dung, tính cách từng nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện. (khuyến khích trẻ nói lên suy nghĩ của mình về tính cách từng nhân vật) + Câu chuyện có tên là gì? + Câu chuyện có bao nhiêu nhân vật. + Khi mẹ ốm, bà đã nhờ sóc con đưa thư và bà đã nói gì với sóc con? + Nghe tin mẹ ốm chị Cả và chị Hai có về thăm mẹ ngay không? + Chị cả và chị Hai biến thành con gì? Vì sao? + Khi đến nhà chi Út thì chị Út có về nhà thăm mẹ ngay không? + Sóc con âu yếm và đã nói gì với chị Út? + Con thích ai trong câu chuyện? Vì sao? Ghép tiếng thành tên câu chuyện Chia 3 tổ cho trẻ ghép tiếng thành tên câu chuyện Hoạt động 3: Mình cùng kể chuyện Trò chơi: “Bé thích vai nào” Cách chơi: Cho trẻ nhập vai vào nhân vật mà trẻ thích và đóng kịch theo nội dung câu chuyện. Chia trẻ thành các nhóm, mỗi nhóm đóng vai một nhân vật: bà mẹ, sóc, chị cả, chị 2, cô út. Cô là người dẫn chuyện để dẫn dắt các nhóm kể chuyện nối tiếp câu chuyện 3 cô gái. Trò chuyện về cảm nhận của trẻ về vai mà nhóm trẻ đóng trong câu chuyện. Liên hệ với thực tế trò chuyện với trẻ về tình cảm gia đình. Giáo dục trẻ biết yêu thương ba mẹ, giúp đỡ mọi người trong gia đình và biết đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong mọi hoạt động. Kết thúc: Cho trẻ hát bài “Cả nhà thương nhau”. Trẻ hát. Trẻ nghe cô kể chuyện. Trẻ trả lời câu hỏi của cô. Trẻ chơi. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc học tập: Xem tranh truyện, tranh thơ. Tô màu, đọc, nối chữ cái, cắt dán. Yêu cầu: Trẻ biết nhìn tranh truyện kể theo suy nghĩ của mình. Đọc được các chữ cái đã học, tô màu nối chữ cái. Chuẩn bị: Tranh truyện, tranh thơ – chữ cái đã học, màu, bút. Góc phân vai: Gia đình, Cửa hàng Yêu cầu: Trẻ chơi với vai đã nhận, sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp, biết nhường bạn trong khi chơi Trẻ biết sắp xếp hàng gọn gàng, đồ khô, hàng tươi sống riêng. Chăm chú lắng nghe người khác và đáp lại bằng cử chỉ, nét mặt, ánh mắt phù hợp( cs74) Chuẩn bị: Một số đồ chơi gia đình: Bát đĩa xoong nồi, hoa quả, một số thực phẩm như thịt, cá, tôm... Gạo thóc, rau, củ, quả vv. Góc xây dựng: Ngôi nhà của bé. Yêu cầu: Trẻ biết xây nhà của mình đang ở, có vườn, cây xanh, có mọi thứ sinh ho
Xem thêm

Đọc thêm

CĐ ĐƯỜNG THẲNG ĐƯỜNG TRÒN

CĐ ĐƯỜNG THẲNG ĐƯỜNG TRÒN

A1 B1 C1A 2 B2 C2Áp dụng:Bài 1: Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết phương trình ba cạnh là AB  : 2 x  3 y  18  0,  BC  : 7 x  2 y  12  0,  AC  : 5 x  y  28  0 .Bài 2: Viết phương trình đường thẳng đi qua giao điểm hai đường thẳng 3x  y  6  0 và2 x  y  3  0 song song với đường thẳng 4 x  3 y  5  0 .Bài 3: Cho tam giác ABC biết A 1;3 , B  5;1 , C  3; 1 . Tìm tọa độ điểm H là trực tâm của tam giácABC.Bài 4: Lập phương trình các cạnh tam giác ABC nếu cho B  4; 5  và hai đường cao có phương trình5x  3 y  4  0;3x  8 y  13  0 .Trang 4Chun đề : Đường thẳng – Đường tròn trong mặt phẳngBài 5: Tam giác ABC có phương trình cạnh AB là 5 x  3 y  2  0 các đường cao qua đỉnh A, B lầnlượt là 4 x  3 y  1  0 và 7 x  2 y  22  0 . Lập phương trình hai cạnh AC, BC và đường cao thứ ba.IV. Góc giữa hai đường thẳng1.Định nghĩa: Hai đường thẳng a, b cắt nhau tạo thành 4 góc. Số đo nhỏ nhất trong các số đocủa bốn góc đó được gọi là góc giữa hai đường thẳng a và b (hay góc hợp bởi hai đường thẳng a vàb). Góc giữa hai đường thẳng a và b đước kí hiệu là  a, b Đặc biệt: Khi a và b song song hoặc trùng nhau, ta nói rằng góc của chúng bằng 002. Cơng thức tính góc giữa hai đường thẳng theo VTCP và VTPTa) Nếu hai đường thẳng có VTCP lần lượt là u và v thì 
Xem thêm

21 Đọc thêm

CAC CO CAC BAC TRONG NHA TRE

CAC CO CAC BAC TRONG NHA TRE

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ: CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ (Thời gian thực hiện 4 tuần: từ 3110 đến ngày 25 tháng 11 năm 2016) MỤC TIÊU NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Phát triển vận động : MT5: Chạy theo hướng thẳng và đổi hướng không mất thăng bằng. Phát triển vận động : + Chạy theo hướng thẳng. Hoạt động học. MT 6: Biết phối hợp các giác quan và vận động, biết định hướng trong không gian khi thực hiện các vận động bật, nhảy Nhún bật về phía trước Bật qua vạch kẻ TCVĐ: + mèo và chim sẻ + Trời nắng trời mưa. Hoạt động học MT 8: Biết phối hợp cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động. Cài cởi cúc áo Xếp chồng các viên gạch. Bò chui qua cổng Giờ đón và trả trẻ Hoạt động góc Hoạt động học Dinh dưỡng sức khoẻ : MT 11: Biết ăn để chóng lớn, khỏe mạnh và chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn khác nhau Trò chuyện và xem tranh ảnh về các thực phẩm tốt cho cơ thể Trò chuyện về các chất dinh dưỡng của một số món ăn đối với sức khỏe của cơ thể Hoạt động học, hoạt động góc MT15: Ngủ 1 giấc buổi trưa. + Luyện thói quen ngủ một giấc. Ăn trưa, ngủ trưa. LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC Khám phá khoa học: MT32: Nói được tên cô giáo và một số bạn trong lớp khi được hỏi. Trẻ biết tên Cô Quyên, cô Giang. Nói được tên một số đồ vật trong lớp. Hoạt động học MT40:Biết tên các bạn ,các cô bác trong trường mầm non. Biết tên cô giáo, cô cấp dưỡng, các cô trong trường mầm non, bác bảo vệ. + Tìm hiểu về cô giáo. + Tìm hiểu về cô cấp dưỡng + Tìm hiểu về Bác bảo vệ Hoạt động học Mọi lúc mọi nơi Làm quen với toán: MT36: Nhận ra 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh). + Nhận biết đồ chơi màu vàng. Hoạt động học MT37:Nhận biết và phân biệt kích thước to nhỏ, hình vuông, hình tròn, vị trí trong không gian (trên dưới, trước, sau) so với bản thân trẻ. + Nhận biết to hơn, nhỏ hơn của 2 đối tượng. + Nhận biết hình hình tròn. + Nhận biết vị trí trong không gian (trên dưới, trước sau) so với bản thân trẻ. Hoạt động học PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ Làm quen văn học MT44:Hiểu nội dung truyện ngắn đơn giản Nghe các bài thơ, đồng dao, ca dao, hò vè, câu đố, bài hát và truyện ngắn. Truyện: + Chào Thơ: + Giờ ăn + Bàn tay cô giáo + Chú bảo vệ Hoạt động học Hoạt động theo ý thích. MT45: Phát âm rõ tiếng. Phát âm các âm khác nhau. Sử dụng các từ chỉ đồ vật, con vật, đặc điểm, hành động quen thuộc trong giao tiếp. Mọi lúc mọi nơi. MT50:Chào hỏi, trò chuyện. Biết chào người lớn. Biết nói chuyện với bạn với cô. Phát âm các từ rõ ràng, đúng Đón trẻ, trả trẻ. MT51:Hỏi về các vấn đề quan tâm: con gì đây? Cái gì đây? Trẻ biết đặt câu hỏi về các vấn đề mà mình tò mò: + Ai đây? + Cái gì đây? + Con gì đây?... Mọi lúc mọi nơi PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG Xà HỘI MT61: Thích chơi cùng bạn, không tranh giành đồ chơi. Mối quan hệ tích cực với bạn và sự vật gần gũi. + Chơi các trò chơi với bạn như : về đúng nhà, mèo và chim sẻ,về đúng nhà... Hoạt động học Hoạt động vui chơi Làm quen tạo hình: MT79 :Thích tô màu, vẽ tranh, xé dán, xếp hình, xem tranh (cầm bút di màu, vẽ nguệch ngoạc bằng bút sáp, phấn). + Tô màu áo bác bảo vệ Hoạt động học Âm nhạc MT76 :Thích hát một số bài hát quen thuộc và vận động đơn giản theo nhạc. Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc + Cháu đi mẫu giáo. + Bé ngoan + Cô và mẹ Hoạt động học Môi trường giáo dục: a. Môi trường trong lớp học. Môi trường giáo dục trong lớp cô giáo có vai trò quan trọng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ: Giáo dục trẻ lễ phép với cô giáo, ba mẹ, ông bà, cô chú, anh, chị, người lớn tuổi ,giáo dục trẻ biết sự lớn lên và khỏe mạnh của cơ thể như thế nào? giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ bản thân trẻ.giáo dục trẻ kính trên nhường dưới, cách bảo vệ môi trường không xả rác bừa bãi, bảo vệ cây xanh,bảo vệ giữ gìn đồ dùng đồ chơi.. Môi trường giáo dục theo chủ đề trong lớp học do giáo vên xây dựng có liên quan tới nội dung chủ đề...nhằm tạo sự hấp dẫn trẻ, kích thích trẻ hoạt động trải nghiệm, khám phá: Giáo vên sử dụng các tranh: Tết trung thu của bé, Các bộ phận trên cở thể bé gái, bé trai, sự lớn lên và khỏe mạnh của bản thân và của bạn bè,bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh,các tranh lô tô về các bộ phận trên cơ thể cho cô và trẻ. Các góc chơi được bố trí phù hợp sắp xếp hợp lí thân thiện lôi cuốn sự chú ý, khuyến khích trẻ hoạt động, sử dụng khám phá: sắp xếp góc âm nhạc, góc xây dựng và một số góc đẹp mắt,lôi cuốn trẻ sử dụng đồ dùng, đồ chơi đẹp hấp dẫn, màu sắc tươi vui b. Môi trường ngoài lớp học: Môi trường ngoài lớp học thoáng mát, sạch sẽ, sân bằng phẳng. Có các đồ chơi ngoài trời như: cầu trượt, xích đu, bập bênh... Duyệt chuyên môn Người lập kế hoạch Nguyễn Thị Trà Giang + Trịnh Thị Quyên KẾ HOẠCH TUẦN 1 Chủ đề: CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ Chủ đề nhánh: CÁC CÔ CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ. Thực hiện từ ngày 310 đến ngày 04 tháng 11 năm 2016 Hoạt động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Đón trẻ (MT50) TDBS (MT 3) Cô đón trẻ với tâm trạng, vui vẻ, thoải mái nhắc trẻ chào bố, mẹ đi học, chào cô khi đến lớp. C« trao ®æi t×nh h×nh søc khoÎ cña trÎ víi phô huynh trong thêi kú giao mïa chó ý mÆc quÇn ¸o cho trÎ. Trß chuyÖn vÒ lớp nhà trẻ và các cô các bác trong nhà trẻ : bác cấp dưỡng, bác bảo vệ, cô giáo. Công việc của các cô các bác, đồ dùng... T×m c¸c tranh ¶nh vÒ các cô các bác trong nhà trẻ. Thể dục sáng: Khởi động: Cho trẻ đi làm đoàn tàu, đi kiễng gót, đi bằng gót, đi nhanh, đi chậm. Trọng động: Trọng động: + Hô hấp : Cho trẻ làm động tác gà gáy( Hai tay đưa lên miệng làm động tác gà gáy). + Động tác tay 1: Hai tay đưa ra trước lên cao + Động tác chân 2: đứng đưa 1 chân ra phía trước, đưa chân trái ra trước, các ngón chân chạm đất + Động tác bụng 2: ngồi duỗi chân cúi gập người về phía trước. + Động tác bật : Bật tiến.. Hồi tĩnh: Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng, hít thở sâu. Hoạt động ngoài trời ( MT 45,61) Cho trẻ đi dạo quanh sân trường, quan sát bầu trời, dự báo thời tiết Đàm thoại với trẻ về chủ đề. Chơi trò chơi: ô tô và chim sẻ. Chơi tự do: cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời, chơi chong chóng, vẽ phấn… Chơi vận động: cho trẻ chơi ở khu vận động 1015 phút. Sau giờ hoạt động ngoài trời. Hoạt động học PTTC Nhún bật về phía trước (MT6) PTNT : Trò chuyện về các cô bác trong trường mầm non. (MT 40) PTNN Truện: “Gà tơ đi học” (MT 44) PTNT Nhận biết đồ chơi màu vàng (MT 36) PTTM NDTT: Dạy hát bài Cô và mẹ Trò chơi :Giọng hát to, giọng hát nhỏ (MT76) Hoạt động góc. (MT 8) Góc xây dựng: Xếp đường đi đến trường. Góc phân vai: cô giáo. Góc nghệ thuật Hát múa các bài hát trong chủ đề Vẽ, nặn, xé dán về chủ đề. Góc thư viện và sách: Xem sách truyện tranh ảnh về chủ đề. Góc thiên nhiên: Cho trẻ tưới cây, lau lá Vệ sinh Ăn trưa, Ngủ trưa (MT11) Vệ sinh cá nhân, ăn trưa, ngủ trưa. vệ sinh vận động nhẹ, ăn nhẹ sau khi ngủ dậy. Chuẩn bị tiếng việt (MT45) Cô giáo, bác cấp dưỡng, bác bảo vệ. Chơi, hoạt động theo ý thích (MT 61,6) Trò chuyện với trẻ về cơ thể của bé. Chơi trò chơi vận động: Trời nắng trời mưa. Chuẩn bị: Nhiều vòng tròn làm nhà. Luật chơi: Khi có hiệu lệnh “trời mưa”, các cháu phải trốn vào nhà để trú mưa. Ai không vào nhà trú phải ra ngoài một lần chơi. Cách chơi: cô chuẩn bị vẽ những vòng tròn trên sân. Sao cho vòng này cách vòng từ 30 40cm để làm nơi trú mưa. Số vòng ít hơn số trẻ chơi khoảng 34 vòng,Trẻ đóng vai học trò đi học, vừa đi vừa hát theo nhịp phách của cô. Khi nghe hiệu lệnh của cô nói: “Trời mưa” thì mỗi trẻ tìm một nơi trú mưa nấp cho khỏi bị ướt (chạy vòng tròn). Ai chạy chậm không tìm được nơi để nấp thì sẽ bị ướt và phải chạy ra ngoài 1 lần chơi. Trò chơi tiếp tục, giáo viên ra lệnh “trời nắng” để trẻ đi ra xa vòng tròn. Hiệu lệnh “trời mưa” lại được hô lên để trẻ tìm đường trú mưa. Cho trẻ chơi với đất nặn Biểu diễn những bài hát : giờ ăn, cô và mẹ... Chơi vận động: cho trẻ chơi với dụng cụ thể dục: bóng … Trả trẻ (MT 50) Don dẹp đồ chơi Rửa chân tay sạch sẽ, chải tóc gọn gàng Chuẩn bị đồ dùng cá nhân ra về. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI I Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức:Trẻ được quan sát, dạo chơi hít thở không khí trong lành. 2. Kỹ năng: Trẻ đuợc vận động qua các trò chơi. 3. Thái độ: Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi và biết nhường bạn, biết giúp đỡ bạn. 4. Phương pháp: Trực quan thực hành II Chuẩn bị:
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN MẦM NON ĐỀ TÀI: B&#233; TÔ MÀU LÁ CỜ

GIÁO ÁN MẦM NON ĐỀ TÀI: B&#233; TÔ MÀU LÁ CỜ

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíĐề tài: Bé tô màu lá cờI. Mục đích yêu cầu:- Ôn nhận biết hình chữ nhật, hình tam giác.- Trẻ nhận biết hình dạng, màu sắc lá cờ tổ quốc.- Rèn khả năng tô màu, cắt, dán.II. Chuẩn bị:- Hộp bí mật có lá cờ tổ quốc, bảng để treo lá cờ.- Tranh lá cờ cho trẻ tô màu.- Bút màu, dây, keo dán.III. Tiến Hành:1. Hoạt động 1: Khám phá chiếc hộp bí mật.- Cô và trẻ cùng hát và vận động theo nhạc bài “yêu Hà Nội”.- Trò chơi: khám phá chiếc hộp bí mật.- Cô giới thiệu với trẻ về chiếc hộp bí mật.+ Cho một vài trẻ lên sờ và đoán xem trong hộp có gì?+ Cô mở chiếc hộp, cho trẻ nhìn và đoán tiếp xem vật đó là gì?- Cô căng lá cờ lên bảng.+ Trò chuyện với trẻ về cờ tổ quốc: màu sắc, hình dạng và giới thiệu ý nghĩalá cờ cho trẻ.+ Giới thiệu với trẻ các loại cờ giấy để trang trí: cờ hình vuông, cờ hình chữnhật và hình tam giác.2. Hoạt động 2: Lá cờ tổ quốc- Cô dẫn trẻ đến xem một dây cờ trang trí, trên đó có các lá cờ hình chữ nhậtvà những lá cờ hình tam giác.- Cho trẻ nhận xét dây cờ trang trí.- Gợi ý để trẻ nhận xét cách tô màu những lá cờ: nền cờ, hình ngôi sao.- Trẻ về bàn, tô màu lá cờ của mình. Trẻ có thể chọn lá cờ hình tam giáchoặc hình chữ nhật. Cô trò chuyện và hướng dẫn thêm cho trẻ.
Xem thêm

2 Đọc thêm

TỔNG hợp OXY TRONG các đề THI THỬ đại học(2015 2016)

TỔNG hợp OXY TRONG các đề THI THỬ đại học(2015 2016)

Câu 1 (Thpt – Minh Châu – lần 2) Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác nhọn có đỉnh , trực tâm . Đường thẳng cắt cạnh tại , đường thẳng cắt cạnh tại . Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là , đường thẳng đi qua điểm . Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác biết đỉnh thuộc đường thẳng . Đáp số : B(4;1); . Câu 2 (Thpt – Chu Văn An – An Giang) Trong mặt phẳng với hệ tọa độ , cho hình vuông có đỉnh thuộc đường thẳng , điểm thuộc cạnh biết rằng hình chiếu vuông góc của điểm trên cạnh và đều nằm trên đường thẳng . Tìm tọa độ đỉnh . Đáp số : C(2;2).
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án tạo hình mầm non

Giáo án tạo hình mầm non

Giáo án tạo hìnhChủ đề: Mẹ Đề tài: Trang trí thiệp tặng mẹĐối tượng: Mẫu giáo nhỡ( 45tuoi)Số lượng : Cả lớpThời gian: 2530 phútNgười soạn: Ngày soạn: Ngày thực hiện:I.Mục đích – Yêu cầu1.Kiến thứcCung cấp cho trẻ biểu tượng về tấm thiệp, những đặc điểm đặc trưng cơ bản về tấm thiệp.Trẻ nhận ra cách thức trang trí đơn giản, biết phối hợp các yếu tố tạo hình (nét, hình, màu sắc và cách sắp xếp để trang trí theo cách cảm nhận và sự hiểu biết hứng thú của trẻ)2.Kĩ năngTrẻ được vận dụng, tác nghiệp các kĩ năng: dán, sắp xếp, tô, đồ chữTrẻ được giáo viên cung cấp kĩ năng trình trang trí cơ bản đồng thời mở rộng kĩ năng tự trag trí mới3.Thái độ Phát triển cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ, giáo dục cho trẻ vai trò của trang trí đối với đời sống con ngườiTrẻ hứng thú trong giờ học, thích học, trẻ yêu quý trân trọng sản phẩm mình làm ra, yêu lao độngII.Chuẩn bị1.Đồ dùngBài mẫu: 3 thiệp+ Bài 1: bài mẫu cơ bản : thiệp được trang trí bằng những chum bong bay làm bằng giấy màu+ Bài 2: Bài mở rộng 1: Thiệp được trang trí bằng những hình trái tim từ to đến nhỏ xếp chồng lên nhau tạo thành những bông hoa hình trái tim+ Bài 3: Bài mở rộng 2: Thiệp được trang trí bằng những hình bông hoa được làm từ cúc áo gồm 1 chiếc cúc nhỏ ở giữa và 5 chiếc cúc xung quanh2.Nguyên vật liệu Cho cô: giấy màu cứng, hình tròn từ giấy màu, hình trái tim từ giấy màu, cúc, keo sữaNhững tấm thiệp đẹp đẽ cô đã làm sẵn để cung cấp thêm cho béCho trẻ : Giấy màu A4 đã gập đôi, giấy màu , cúc, kim sa , hình tròn, trái tim, hoa , lá cành,hình cỏ, bướm , nơ, keo sữa, kéo ….3.Phương tiện đồ dùngBàn ghế, que chỉ, ….Địa điểm: trong lớp học gọn gàng sạch sẽ thoáng mátIII.Các bước tiến hành
Xem thêm

Đọc thêm

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TRẺ BỊ SỐT SIÊU VI

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TRẺ BỊ SỐT SIÊU VI

Khi nhận thấy những dấu hiệu trẻ bị sốt siêu vi các mẹ ngay lập tức nên tiếnhành các bước sau:– Hạ sốt: Paracetamol là thuốc hạ sốt phổ biến. Mẹ có thể cho bé dùng thuốcvới liều lượng 10 mg/kg/ lần và dùng cách nhau khoảng 6 giờ. Ngoài ra mẹcũng nên chườm mát cho trẻ bằng khăn ướt hay lau người cho bé để hạ sốt.Lúc này nên cho bé mặc quần áo rộng, mỏng và nằm nơi thoáng mát.– Bù nước và điện giải: Mẹ cần phải bù nước cho trẻ bằng cách cho trẻ uốngnước cháo muối nấu loãng hay dùng các thuốc như oresol khi sốt. Vì lúc nàycơ thể trẻ bị mất nước và gây ra các rối loạn về cân bằng điện giải.Chống co giật: Thuốc chống co giật cần được sử dụng theo chỉ định của bácsĩ, nhất là đối với những trẻ có tiền sử bị co giật khi sốt. Thường trẻ bị sốttrên 38,5 độ C thì cần sử dụng thuốc này.– Dinh dưỡng: Đảm bảo cơ thể bé được cung cấp đầy đủ dinh dưỡng. Thứcăn phù hợp lúc này là thức ăn lỏng và dễ tiêu.– Chống bội nhiễm: Các mẹ nên giữ vệ sinh cho trẻ để tránh sự xâm nhậpcủa các virus, vi khuẩn khác khi cơ thể bé đang suy yếu, gây ra hiện tượngbội nhiễm. Mẹ có thể sử dụng các dung dịch phù hợp như natriclorid 0,9% đểvệ sinh cho bé.– Cách ly trẻ bị sốt siêu vi với trẻ khỏe mạnh: Vì sốt siêu vi là bệnh dễ lâylan qua đường hô hấp có thể gây thành dịch. Nếu mẹ phải chăm sóc bé thìnên mang khẩu trang. Ngoài ra nên giữ vệ sinh môi trường sinh hoạt sạchsẽ, thoáng mát.– Đưa trẻ đi khám: Thường mẹ có thể theo dõi bệnh trạng và chăm sóc bé ởnhà. Nhưng khi bé sốt cao không hạ và ngủ li bì kèm theo các triệu chứngnhư co giật, buồn nôn, đi tiêu ra máu, da trở nên tím tái…hay sốt kéo dàitrên 5 ngày thì nên đưa bé đến cơ sở y tế để được chăm sóc tốt nhất.
Xem thêm

3 Đọc thêm

CHUYEN DE TOAN OXY ( BAI TOAN CO YEU TO TRUC TAM )

CHUYEN DE TOAN OXY ( BAI TOAN CO YEU TO TRUC TAM )

2 2Vậy tọa độ điểm thỏa yêu cầu bài toán là A  3;8 , B  2;3 , C  5; 2 Сâu 8. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (c) có phương trình là2 C  :  x  2    y  32 8 26, G  1;  là trọng tâm tam giác và M  7; 2  nằm trên đường thẳng đi qua A và 3vuông góc với đường thẳng BC, M khác A. Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết tung độ của điểm Blớn hơn tung độ của điểm C.(Trích đề thi thử số 3, Tạp chí Toán học và Tuổi Trẻ, năm 2014)Hướng dẫn giải:Facebook : https://www.facebook.com/quang.manngoc11MỖI TUẦN MỘT CHỦ ĐỀ OXYTRỰC TÂM – ĐƯỜNG TRÒN Ơ LE* Gọi I là tâm đường tròn (C), E là trung điểm BC và H là trực tâm tam giác ABC.Kẻ đường kính AA' của đường tròn (C).Ta có: BA '/ / CH , CA '/ / BH nên BHCA' là hình bình hành.Suy ra E là trung điểm A'H do đó IE là đường trung bình của tam giác H'AA.
Xem thêm

25 Đọc thêm

CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON Năm học (2015 2016)

CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON Năm học (2015 2016)

STTLĨNH VỰCMỤC TIÊU CHỦ ĐỀNỘI DUNG1PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT Phát triển vận động: Trẻ biết thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. Trẻ biết giữ thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động: Bước đi trên ghế thể dục; Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn và bật liên tục về phía trước. Trẻ có khả năng phối hợp được cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt trong hoạt động: Tô màu, vẽ hình người. Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Trẻ có khả năng thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; Tự cầm thìa xúc ăn gọn gàng không rơi vãi, làm đổ thức ăn. Trẻ biết 1 số hành vi tốt trong ăn uống: Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Trẻ thực hiện một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở như: Đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa tay ( CS 32)Nhận biết kí hiệu và sử dụng đúng đồ dùng cá nhân của mình. ( CS 18) Kỹ năng tự phục vụ: Trẻ có kỹ năng tự phục vụ bản thân và một số đồ dùng trong sinh hoạt hang ngày: Phát triển vận động: Trẻ tập các động tác phát triển nhóm cơ (tay; lưng, bụng, lườn; chân) và hô hấp trong bài tập thể dục sáng và BTPTC trong giờ học thể dục. Trẻ tập luyện các kỹ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động trong các bài tập: Bật liên tục về phía trước; Đi trên vạch kẻ thẳng đến lớp; Đi trên ghế thể dục. Trẻ tập các cử động của bàn tay, ngón tay, phối hợp tay mắt thông qua hoạt động vẽ, tô màu, dán, lắp ghép hình… Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe: Trẻ tập làm 1 số việc tự phục vụ trong sinh hoạt như: Rửa mặt, rửa tay bằng xà phòng; tự cầm thìa bát xúc gọn gàng không rơi vãi,làm đổ thức ăn . Trẻ thực hiện một số hành vi tốt trong ăn uống như mời cô, mời bạn khi ăn, ăn từ tốn, nhai kĩ. Dạy trẻ một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh như: đi vệ sinh, bỏ rác đúng nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, không để tràn nướcd khi rửa tay ( CS 32)Nhận biết kí hiệu của mình trên đồ dùng cá nhân (ca cốc, khăn mặt), sách vở và sử dụng đúng đồ dùng của mình. ( CS 18) Trẻ thực hiện 1 số kỹ năng tự phục vụ: Cất ba lô Cởi dày, đi dày, cất dép Cách đứng lên và ngồi xuống ghế
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO án MAM NO LOP GHET QUYỂN 3 CHU DE gđ1

GIÁO án MAM NO LOP GHET QUYỂN 3 CHU DE gđ1

− Có khả năng thực hiện các động tác trong bài thể dục theo hướng dẫn. – Có khả năng bật tại chỗ, ném xa bằng 1 tay lệnh, Trẻ nói được một số thực phẩm cùng nhóm: thịt cá có nhiều chất đạm; rau quả có nhiều VTM Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu – Có khả năng thực hiện các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. – Có khả năng: Bật xa 35 40 cm, ném trúng đích bằng 1 tay Trẻ nói được một số thực phẩm cùng nhóm: thịt cá có nhiều chất đạm; rau quả có nhiều VTM Trẻ nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh, thịt có luộc, rán kho, gạo nấu cơm, nấu cháo Có khả năng tự cài,cởi cúc Có khả năng tự cài, cởi cúc, buộc dây giày Có khả năng tập đánh răng, lau mặt, rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng Có khả năng: Bật xa tối thiểu 50 cm. ném xa bằng 1 tay, 2 tay Biết kể được tên một số thức ăn cần có trong bữa ăn hàng ngày Có khả năng tự mặc và cởi được áo, quần Có thể tự rửa mặt, chải răng hàng ngày Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, Nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình, Trẻ biết tên một số đồ dùng cần thiết trong gia đình, Nhận biết hình tròn, vuông, tam giác Nhận biết khối cầu, khối trụ. Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, Nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình Trẻ biết một số đồ dùng cần thiết trong gia đình, Nhận biết hình tròn, vuông, tam giác, hình chữ nhật Nhận biết khối cầu, khối trụ. Các thành viên trong gia đình, nghề nghiệp của bố mẹ, sở thích của các thành viên trong gia đình, qui mô gia đình( gia đình nhỏ, gia đình lớn ). Nhu cầu của gia đình, địa chỉ gia đình, mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình Trẻ biết một số đồ dùng cần thiết trong gia đình, phân loại đồ dùng gia đình. Nhận biết phân biệt khối cầu, khối trụ. Nhận biết khối vuông, tam giác, hình chữ nhật Đếm đến 6, nhận biết nhóm có số lượng 6, nhận biết chữ số 6 Tách 1 nhóm có 6 đối tượng thành 2 nhóm bằng các cách − Có khả năng đọc thơ cùng cô Có khả năng nói được tên truyện, tên nhân vật trong truyện. − Có khả năng đọc thơ cùng cô, hiểu được nội dung câu chuyện, thơ. – Có khả năng nghe, hiểu và làm theo được một hoặc hai yêu cầu. – Biết sử dụng các từ chỉ sự vật, hành động
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án lớp 4 môn kĩ thuật ( giáo viên lê thị mỹ)

Giáo án lớp 4 môn kĩ thuật ( giáo viên lê thị mỹ)

Tuần : 1 Ngày 82011 Chương 1: KĨ THUẬT CẮT, KHÂU, THÊU Tiết 1: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU I.MỤC TIÊU Học sinh biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu. Biết cách và thực hiện được các thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ. Giáo dục ý thức an toàn lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu như vải, kim, chỉ, kéo, khung thêu, phấn may. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.Ổn định tổ chức : Hs hát (1’) 2.Kiểm tra bài cũ :(5’) KT đồ dùng học tập. 3.Bài mới: 30’
Xem thêm

Đọc thêm

CHỦ ĐỀ HCN VÀ HV LUYỆN THI ĐẠI HỌC

CHỦ ĐỀ HCN VÀ HV LUYỆN THI ĐẠI HỌC

Chuyên đề Hình học phẳng Oxy- Luyện thi trung học phổ thông quốc giaCHỦ ĐỀ: HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNGCâu 1:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng12 tâm I là giao điểm của hai đường thẳng d1: x-y-3=0; d2: x+y-6=0. Trung điểmcủa cạnh AD là giao điểm của d1 và tia Ox. Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhậtbiết A có tung độ dương. (4) ĐS: A(2;1), B(5;4), C(7;2), D(4;-1)Câu 2:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có các đườngthẳng AB,AD lần lượt đi qua các điểm M(2;3), N(-1;2). Lập pt các đường thẳng BC,CD biết rằng hình chữ nhật có tâm I(5/2; 3/2) và đường chéo AC có độ dài là √26.(19) ĐS: CD: x-y-3=0, BC: x+y-7=0 hoặc CD: 4x+3y-12=0, BC: 3x-4y-14=0Câu 3:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có M là trung điểmBC, phương trình đường thẳng DM là x-y-2=0, tọa độ đỉnh C là C(3;-3). Xác địnhtọa độ các đỉnh còn lại của hình vuông ABCD, biết đỉnh A năm trên đường thẳngd: 3x+y-2=0. (5) ĐS: A(-1;5), B(-3;-1), D(5;3)Câu 4:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD có đỉnh C(3;-3).Gọi E là một điểm trên cạnh BC, đường thẳng AE cắt CD tại F, đường thẳng DE cắtBF tại G. Biết G(1/2;-1), E(-1/2;1/2) và đỉnh A nằm trên đường thẳngd: 2x-5y+12=0. Tìm tọa độ đỉnh B.(16) ĐS: B(-3/4;3/4)Câu 5:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho hình chữ nhật ABCD có phương trìnhAD: x-2y+3=0. Trên đường thẳng qua B và vuông góc với đường chéo AC lấy điểmE sao cho BE=AC( D &amp;E nằm về hai phía so với đường thẳng AC). Xác định tọađộ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD, biết điểm E(2;5) và đường thẳng AB đi quađiểm F(4;-4) và điểm B có hoành độ dương.(21) ĐS: A(1;2), B(2;0), C(6;2), D(5;4)Câu 6:Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD, M(3;2) thuộcđường thẳng BD. Từ M kẻ ME, MF lần lượt vuông góc với các cạnh AB, AD tạiE(3;4) và F(-1;2). Tìm tọa độ đỉnh C.(3) ĐS: C(5;-2)Câu 7:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có M là trung điểm củacạnh BC, phương trình đường thẳng DM: x-y-2=0 và C(3;-3). Biết đỉnh A thuộcđường thẳng d: 3x+y-2=0, xác định tọa độ đỉnh A,B,D. (4) ĐS: A(-1;5), B(-3;-1),D(5;3)
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo án Mầm non - Phát triển thẩm mỹ: Dán trang trí ảnh Bác Hồ

Giáo án Mầm non - Phát triển thẩm mỹ: Dán trang trí ảnh Bác Hồ

Giáo án Mầm non - Phát triển thẩm mỹ: Dán trang trí ảnh Bác Hồ giúp trẻ biết Bác Hồ là vị lãnh tụ của nước ta, Bác rất yêu thương các cháu thiếu nhi, khi còn sống mặc dù bận nhiều công việc, nhưng Bác vẫn luôn chăm lo cho các cháu; biết cách chọn hoa, lá, hình sao xếp dán trang trí ảnh, khung ảnh.

Đọc thêm

kiểu hộp quà túi quà dễ làm mà xinh lung linh

kiểu hộp quà túi quà dễ làm mà xinh lung linh

Ưu điểm của cách làm này là bạn có thể thay đổi kích thước túi phù hợp với kích thước của món quà. Chiếc túi đựng quà này có cách làm khá đơn giản, bạn chỉ cần cắt 2 tấm giấy hình chữ nhật lớn thành thân và đáy hộp, bấm hai lỗ tròn để cột dây. Bạn cắt vải dạ thành hình vuông rồi chia cắt các góc để dán chúng lại với nhau tạo thành đáy hộp và nắp hộp. Bạn chú ý cắt nắp hộp có kích thước lớn hơn thành hộp nhé Với cách làm túi quà này, bạn in mẫu, cắt và dùng dao trổ các chi tiết theo mẫu. Sau đó dán nối chúng lại với nhau. Vậy là chỉ với một tờ giấy, bạn đã có được chiếc túi nhỏ có quai xách xinh xắn rồi
Xem thêm

Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN THỦ CÔNG LỚP 1 – BÀI 23 CẮT DÁNVÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN THỦ CÔNG LỚP 1 – BÀI 23 CẮT DÁNVÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ

TIẾT 1Thời Hoạt động của giáo viênHoạt động của họcgiansinh1.Giáo viên hướng dẫn học sinh quan _HS quan sát bài mẫusát và nhận xét:chì, kéođã học bằng giấy màu.các bộ phận của ngôi nhà và nêu các câuhỏi:-Giấyngôi nhà được cắt, dán màu, bútphối hợp từ những bài_GV định hướng sự chú ý của HS vàoĐDDH-Hình 1,

3 Đọc thêm

Giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1

Giáo án hình học lớp 6 học kỳ 1

CHƯƠNG I: ĐOẠN THẲNGTiết 1: ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNGI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hiểu điểm là ǵ? Đường thẳng là ǵ?– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng. 2. Kĩ năng – Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng.– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng. – Biết sử dụng kí hiệu .

Đọc thêm

Độc đáo bệnh viện phụ sản Hello Kitty ở Đài Loan

ĐỘC ĐÁO BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HELLO KITTY Ở ĐÀI LOAN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Bệnh viện Hao Sheng ở Yuanlin, trung tâm Đài Loan là bệnh viện phụ sản đầu tiên trên thế giới trang trí giường bệnh, tường phòng, cũi cho trẻ sơ sinh... thậm chí cả trang phục của bác sĩ, y tá cũng đều mang phong cách Hello Kitty. Tại bệnh viện có tổng cộng 30 chiếc giường được trang trí ga trải giường, gối và chăn đều in hình cô mèo dễ thương này.   Với mục đích giúp làm dịu cơn đau đẻ của các sản phụ, bệnh viện phụ sản với hình ảnh cô mèo Hello Kitty xinh xắn đã ra đời. Trong từng phòng bệnh, chị em sẽ phải hết sức bất ngờ với những tập sách hướng dẫn theo dõi sức khỏe thai nhi, đồ dùng cá nhân, thức ăn và ngay cả danh thiếp của các hộ lý… đều được in hình chú mèo dễ thương Hello Kitty. Giám đốc bệnh viện ồn Tsai Tsung-chi cho biết ông đã xin phép sử dụng hình ảnh mèo Kitty này từ công ty mẹ Sanrio ở Nhật Bản. Ban quản lý bệnh viện đã ký hợp đồng bản quyền 2 năm với công ty Hello Kitty để trở thành bệnh viên đầu tiên và duy nhất trên thế giới sử dụng hình thức trang trí này. Thiết kế nội thất ở đây phần lớn đều là sản phẩm thiết kế độc quyền, phù hợp với đối tượng bệnh nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ. Ngoài ra ông cũng cho hay, mục đích xây dựng bệnh viện Hao Sheng là để tất cả những ai đến đây, từ các sản phụ đang trong cơn đau đẻ, đến các em bé bị bệnh,…đều có thể nhìn thấy hình chú mèo dễ thương này mà cảm thấy thư thái, quên đi cơn đau và mau chóng bình phục. Những hình ảnh đáng yêu tại bệnh viện sản đặc biệt này:   Toàn cảnh bên ngoài bệnh viện vô cùng đặc biệt này.     Bệnh viện Hao Sheng là bệnh viện phụ sản đầu tiên trên thế giới trang trí giường bệnh, tường phòng, cũi cho trẻ sơ sinh... thậm chí cả trang phục của bác sĩ, y tá cũng đều mang phong cách Hello Kitty.   Tại bệnh viện có tổng cộng 30 chiếc giường được trang trí ga trải giường, gối và chăn đều in hình cô mèo dễ thương này.     Giường bệnh với ga, gối màu hồng cực dễ thương.    Một căn phòng dành cho khách vip.       Tất cả các em bé mới sinh đều được quấn chăn có hình chú mèo Hello Kitty.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Phiên bản hoa hồng giấy lãng mạn đáng yêu

Phiên bản hoa hồng giấy lãng mạn đáng yêu

Bằng cách cắt dán ghép từng bông hoa với nhau, bạn sẽ tạo thành bông hoa hồng giấy đơn giản mà đẹp và cực lãng mạn Thật đơn giản và dễ dàng khi bạn có dụng cụ dập cắt giấy hình hoa 5 cánh tròn. Ưu điểm của dụng cụ dập cắt hoa giấy là nhanh, đều và đẹp nhưng chỉ làm bông hoa với một kích thước nhất định. Còn với mẫu hoa 5 cánh, bạn chịu khó cắt một hình mẫu rồi căn ke hàng loạt các bông hoa. Ưu điểm của mẫu hoa là bạn có thể làm nhiều bông hoa với nhiều kích thước lớn nhỏ khác nhau.
Xem thêm

Đọc thêm

giáo án chủ đề bé VUI đến lớp

giáo án chủ đề bé VUI đến lớp

Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động khi đi theo hiệu lệnh Trẻ giữ được thăng bằng trong vận động khi đi theo đường hẹp Trẻ biết chơi các trò chơi vận động, trò chơi dân gian đơn giản Trẻ biết phối hợp được cử động bà tay , ngón tay và phối hợp tay mắt trong các hoạt động: Xâu vòng , xếp hình

Đọc thêm

Cùng chủ đề