KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KỸ THUẬT KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM":

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

TIÊU CHUẨN HÓA VÀ LUẬT THỰC PHẨM

QUỐC HỘI _______ Luật số: 552010QH12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc _______ LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM _____________________ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 512001QH10; Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm. CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm tác nhân gây bệnh. 3. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là chất được chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu thực phẩm hay các thành phần của thực phẩm nhằm thực hiện mục đích công nghệ, có thể được tách ra hoặc còn lại trong thực phẩm. 4. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm. 5. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căngtin và bếp ăn tập thể. 6. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ, tính mạng con người. 7. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc thực hiện một hoặc các hoạt động thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bổ sung vào thực phẩm, bao gói, dụng cụ, vật liệu chứa đựng thực phẩm. 8. Kinh doanh thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc buôn bán thực phẩm. 9. Lô sản phẩm thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và cùng được sản xuất tại một cơ sở. 10. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc. 11. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh. 12. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 13. Phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm. 14. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm. 15. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác. 16. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực phẩm. 17. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người. 18. Tác nhân gây ô nhiễm là yếu tố không mong muốn, không được chủ động cho thêm vào thực phẩm, có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến an toàn thực phẩm. 19. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất. 20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm. 21. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt, trứng, cá, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến. 22. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được bổ sung vitamin, chất khoáng, chất vi lượng nhằm phòng ngừa, khắc phục sự thiếu hụt các chất đó đối với sức khỏe cộng đồng hay nhóm đối tượng cụ thể trong cộng đồng. 23. Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của cơ thể con người, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ mắc bệnh, bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm dinh dưỡng y học. 24. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phần nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen. 25. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa sự biến chất của thực phẩm. 26. Thức ăn đường phố là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự. 27. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn ngay. 28. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành và lưu thông thực phẩm. Điều 3. Nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm 1. Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh. 3. Quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng. 4. Quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên cơ sở phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 5. Quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành. 6. Quản lý an toàn thực phẩm phải đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội. Điều 4. Chính sách của Nhà nước về an toàn thực phẩm 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn thực phẩm, quy hoạch vùng sản xuất thực phẩm an toàn theo chuỗi cung cấp thực phẩm được xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên. 2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu vực, quốc tế; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích hiện có; hỗ trợ đầu tư xây dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp. 3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, bảo đảm an toàn; bổ sung vi chất dinh dưỡng thiết yếu trong thực phẩm; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống cung cấp thực phẩm an toàn. 4. Thiết lập khuôn khổ pháp lý và tổ chức thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành nông nghiệp tốt (GAP), Thực hành vệ sinh tốt (GHP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) và các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến khác trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm. 6. Khen thưởng kịp thời tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn. 7. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm an toàn thực phẩm. 8. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, ý thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng. Điều 5. Những hành vi bị cấm 1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng cho thực phẩm để chế biến thực phẩm. 2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm. 3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 5. Sản xuất, kinh doanh: a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Thực phẩm bị biến chất; d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; g) Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng. 6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm. 7. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm. 8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm. 9. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 10. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật. 11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng. 12. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh. 13. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố. Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi phạm; tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật. 4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều này. CHƯƠNG II QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định và công bố các tiêu chuẩn sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn tổ chức đánh giá sự phù hợp, cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy; d) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các dấu hiệu khác cho sản phẩm theo quy định của pháp luật; đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; e) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình sản xuất; b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng mà thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm; đ) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm; e) Kịp thời ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; h) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó; i) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không an toàn do mình sản xuất gây ra. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây: a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm để kiểm tra an toàn thực phẩm; lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đã được chỉ định để chứng nhận hợp quy đối với thực phẩm nhập khẩu; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn thực phẩm do mình kinh doanh; b) Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu liên quan đến an toàn thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm an toàn theo quy định tại Điều 54 của Luật này; c) Thông tin trung thực về an toàn thực phẩm; thông báo cho người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; d) Kịp thời cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu; đ) Kịp thời ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn; e) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh doanh gây ra; g) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn; h) Tuân thủ quy định của pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 48 của Luật này; l) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an toàn do mình kinh doanh gây ra. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm 1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây: a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm; b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật; c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật; đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra. 2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây: a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm; b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm. CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM Điều 10. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người. 2. Tùy từng loại thực phẩm, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm còn phải đáp ứng một hoặc một số quy định sau đây: a) Quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; b) Quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm; c) Quy định về bảo quản thực phẩm. Điều 11. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 3. Có chứng nhận vệ sinh thú y của cơ quan thú y có thẩm quyền đối với thực phẩm tươi sống có nguồn gốc từ động vật theo quy định của pháp luật về thú y. Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn. Điều 13. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Nguyên liệu ban đầu tạo nên thực phẩm phải bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 3. Chỉ được tăng cường vi chất dinh dưỡng là vitamin, chất khoáng, chất vi lượng vào thực phẩm với hàm lượng bảo đảm không gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người và thuộc Danh mục theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Điều 14. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Có thông tin, tài liệu khoa học chứng minh về tác dụng của thành phần tạo nên chức năng đã công bố. 3. Thực phẩm chức năng lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường phải có báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng của sản phẩm. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể về quản lý thực phẩm chức năng. Điều 15. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ. Điều 16. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ 1. Tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Luật này. 2. Thuộc Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ. 3. Tuân thủ quy định về liều lượng chiếu xạ. 4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục nhóm thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng được phép chiếu xạ đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 17. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm 1. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định về phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. 2. Có hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn hoặc tài liệu đính kèm trong mỗi đơn vị sản phẩm bằng tiếng Việt và ngôn ngữ khác theo xuất xứ sản phẩm. 3. Thuộc Danh mục phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định. 4. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Điều 18. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm 1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời hạn sử dụng. 2. Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, tuân thủ quy định đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. 3. Đăng ký bản công bố hợp quy với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi lưu thông trên thị trường. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký bản công bố hợp quy và thời hạn của bản đăng ký công bố hợp quy đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm. CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN CHUNG VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 19. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị phòng, chống côn trùng và động vật gây hại; d) Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 20. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện về bảo quản thực phẩm sau đây: a) Nơi bảo quản và phương tiện bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt, có thể thực hiện kỹ thuật xếp dỡ an toàn và chính xác, bảo đảm vệ sinh trong quá trình bảo quản; b) Ngăn ngừa được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm, côn trùng, động vật, bụi bẩn, mùi lạ và các tác động xấu của môi trường; bảo đảm đủ ánh sáng; có thiết bị chuyên dụng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm và các điều kiện khí hậu khác, thiết bị thông gió và các điều kiện bảo quản đặc biệt khác theo yêu cầu của từng loại thực phẩm; c) Tuân thủ các quy định về bảo quản của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 21. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân vận chuyển thực phẩm phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phương tiện vận chuyển thực phẩm được chế tạo bằng vật liệu không làm ô nhiễm thực phẩm hoặc bao gói thực phẩm, dễ làm sạch; b) Bảo đảm điều kiện bảo quản thực phẩm trong suốt quá trình vận chuyển theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; c) Không vận chuyển thực phẩm cùng hàng hoá độc hại hoặc có thể gây nhiễm chéo ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quy định về phương tiện vận chuyển thực phẩm; đường vận chuyển thực phẩm đối với một số loại thực phẩm tươi sống tại các đô thị. Điều 22. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ 1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây: a) Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm; b) Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm; c) Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, kinh doanh thực phẩm không gây độc hại, gây ô nhiễm cho thực phẩm; d) Sử dụng nguyên liệu, hóa chất, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm trong sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm; đ) Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; e) Thu gom, xử l‎ý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; h) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc thực phẩm. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM TƯƠI SỐNG Điều 23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất thực phẩm an toàn; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng, giống vật nuôi; phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng, chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên quan đến an toàn thực phẩm; c) Tuân thủ quy định về kiểm dịch, vệ sinh thú y trong giết mổ động vật; về kiểm dịch thực vật đối với sản phẩm trồng trọt; d) Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; đ) Chất tẩy rửa, chất diệt khuẩn, chất khử độc khi sử dụng phải bảo đảm an toàn cho con người và môi trường; e) Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm, lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất thực phẩm tươi sống. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống. Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn trong bảo quản, vận chuyển thực phẩm quy định tại các điều 18, 20 và 21 của Luật này; b) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh. 2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống. Mục 3 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM, KINH DOANH THỰC PHẨM ĐÃ QUA CHẾ BIẾN Điều 25. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sơ chế, chế biến thực phẩm 1. Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 19 của Luật này. 2. Quy trình sơ chế, chế biến phải bảo đảm thực phẩm không bị ô nhiễm chéo, tiếp xúc với các yếu tố gây ô nhiễm hoặc độc hại. Điều 26. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng dùng để chế biến thực phẩm 1. Nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm phải còn thời hạn sử dụng, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, bảo đảm an toàn và giữ nguyên các thuộc tính vốn có của nó; các nguyên liệu tạo thành thực phẩm không được tương tác với nhau để tạo ra các sản phẩm gây hại đến sức khoẻ, tính mạng con người. 2. Vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được sử dụng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 và Điều 17 của Luật này. Điều 27. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến 1. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ quy định về ghi nhãn thực phẩm; b) Tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm, điều kiện về bảo đảm an toàn thực phẩm trong bảo quản thực phẩm quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Luật này; c) Bảo đảm và duy trì vệ sinh nơi kinh doanh; d) Bảo quản thực phẩm theo đúng hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất. 2. Cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến không bao gói sẵn phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Có biện pháp bảo đảm cho thực phẩm không bị hỏng, mốc, tiếp xúc với côn trùng, động vật, bụi bẩn và các yếu tố gây ô nhiễm khác; b) Rửa sạch hoặc khử trùng các dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm trước khi sử dụng đối với thực phẩm ăn ngay; c) Có thông tin về xuất xứ và ngày sản xuất của thực phẩm. Mục 4 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG Điều 28. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến. 2. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 3. Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh. 4. Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng. 5. Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại. 6. Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ. 7. Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều 29. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín. 2. Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô. 4. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 30. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong chế biến và bảo quản thực phẩm 1. Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn. 2. Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh. 3. Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất. Mục 5 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG KINH DOANH THỨC ĂN ĐƯỜNG PHỐ Điều 31. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nơi bày bán thức ăn đường phố 1. Phải cách biệt nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm. 2. Phải được bày bán trên bàn, giá, kệ, phương tiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ quan đường phố. Điều 32. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu, dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm và người kinh doanh thức ăn đường phố 1. Nguyên liệu để chế biến thức ăn đường phố phải bảo đảm an toàn thực phẩm, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 2. Dụng cụ ăn uống, chứa đựng thực phẩm phải bảo đảm an toàn vệ sinh. 3. Bao gói và các vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm không được gây ô nhiễm và thôi nhiễm vào thực phẩm. 4. Có dụng cụ che nắng, mưa, bụi bẩn, côn trùng và động vật gây hại. 5. Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh. 6. Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành đối với người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Điều 33. Trách nhiệm quản lý kinh doanh thức ăn đường phố 1. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh thức ăn đường phố trên địa bàn. CHƯƠNG V CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM Điều 34. Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này; b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. 2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 35. Thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 36. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm có: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; d) Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp; đ) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được quy định như sau: a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 35 của Luật này; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 37. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm 1. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 năm. 2. Trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải nộp hồ sơ xin cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại được thực hiện theo quy định tại Điều 36 của Luật này. CHƯƠNG VI NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM Mục 1 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM NHẬP KHẨU Điều 38. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây: a) Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu; b) Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ. 3. Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 39. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, trừ một số thực phẩm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định của Chính phủ. 2. Thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm. 3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu; trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước sẽ xuất khẩu thực phẩm vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Điều 40. Trình tự, thủ tục và phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu 1. Trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định sau đây: a) Chỉ được đưa về kho bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan khi có giấy đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm; b) Chỉ được thông quan khi có xác nhận kết quả kiểm tra thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu. 2. Phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu bao gồm: a) Kiểm tra chặt; b) Kiểm tra thông thường; c) Kiểm tra giảm. 3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể cơ quan kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm, việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Mục 2 ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI THỰC PHẨM XUẤT KHẨU Điều 41. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam. 2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan. Điều 42. Chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu. 2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. CHƯƠNG VII QUẢNG CÁO, GHI NHÃN THỰC PHẨM Điều 43. Quảng cáo thực phẩm 1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về quảng cáo. 2. Trước khi đăng ký quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm cần quảng cáo phải gửi hồ sơ tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xác nhận nội dung quảng cáo. 3. Người phát hành quảng cáo, người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, tổ chức, cá nhân có thực phẩm quảng cáo chỉ được tiến hành quảng cáo khi đã được thẩm định nội dung và chỉ được quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký quảng cáo, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Điều 44. Ghi nhãn thực phẩm 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Đối với thời hạn sử dụng thực phẩm thể hiện trên nhãn thì tùy theo loại sản phẩm được ghi là “hạn sử dụng”, “sử dụng đến ngày” hoặc “sử dụng tốt nhất trước ngày”. 2. Đối với thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm, thực phẩm đã qua chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này còn phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Đối với thực phẩm chức năng phải ghi cụm từ “thực phẩm chức năng” và không được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào về tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh; b) Đối với phụ gia thực phẩm phải ghi cụm từ “phụ gia thực phẩm” và các thông tin về phạm vi, liều lượng, cách sử dụng; c) Đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ phải ghi cụm từ “thực phẩm đã qua chiếu xạ”; d) Đối với một số thực phẩm biến đổi gen phải ghi cụm từ “thực phẩm biến đổi gen”. 3. Căn cứ điều kiện kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định cụ thể về ghi nhãn thực phẩm, thời hạn sử dụng thực phẩm; quy định cụ thể thực phẩm biến đổi gen phải ghi nhãn, mức tỷ lệ thành phần thực phẩm có gen biến đổi phải ghi nhãn. CHƯƠNG VIII KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM, PHÒNG NGỪA, NGĂN CHẶN VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM Mục 1 KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM Điều 45. Yêu cầu đối với việc kiểm nghiệm thực phẩm 1. Kiểm nghiệm thực phẩm được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan; b) Phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ hoạt động quản lý nhà nước được thực hiện tại cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm do Bộ trưởng Bộ quản lý ngành chỉ định. 2. Việc kiểm nghiệm thực phẩm phải bảo đảm các yêu cầu sau đây: a) Khách quan, chính xác; b) Tuân thủ các quy định về chuyên môn kỹ thuật. Điều 46. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm 1. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có bộ máy tổ chức và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với cơ sở kiểm nghiệm; b) Thiết lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế; c) Đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực hiện hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. 2. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm được cung cấp dịch vụ kiểm nghiệm, thu phí kiểm nghiệm và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm nghiệm do mình thực hiện. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định cụ thể điều kiện của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 47. Kiểm nghiệm phục vụ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm 1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm thực phẩm về nội dung tranh chấp. Kết quả kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng làm căn cứ giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này. 3. Bộ trưởng Bộ quản lý ngành quy định điều kiện đối với cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng, Danh mục cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng đủ điều kiện hoạt động. Điều 48. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm 1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm để kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm do cơ quan quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả. 2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm kết luận tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra. 3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm. 4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm quy định về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm an toàn thực phẩm tranh chấp cho người khởi kiện, khiếu nại. Mục 2 PHÂN TÍCH NGUY CƠ ĐỐI VỚI AN TOÀN THỰC PHẨM Điều 49. Đối tư¬ợng phải được phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Thực phẩm có tỷ lệ gây ngộ độc cao. 2. Thực phẩm có kết quả lấy mẫu để giám sát cho thấy tỷ lệ vi phạm các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thực phẩm ở mức cao. 3. Môi tr¬ường, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bị nghi ngờ gây ô nhiễm. 4. Thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được phân tích nguy cơ theo yêu cầu quản lý. Điều 50. Hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm 1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm. 2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm: a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hoá học và vật lý; b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối vớ
Xem thêm

14 Đọc thêm

BÀI TẬP PPNCKH TRẦN HUỆ

BÀI TẬP PPNCKH TRẦN HUỆ

BÀI TẬP PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài: Phân lập gen IFS2 từ đậu xanh 1. Mục tiêu nghiên cứu Xác định được trình tự gen IFS2 của giống đậu xanh có hàm lượng isoflavone cao. 2. Mục đích nghiên cứu: Phân lập và xác định trình tự gen tổng hợp isoflavone là bước đầu tiên tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo như nghiên cứu về chức năng của gen, thiết kế vector chuyển gen… nhằm đạt mục đích nâng cao hàm lượng isoflavone trong hạt đậu. 3. Nội dung nghiên cứu: Thu thập và xác định hàm lượng isoflavone của một số giống đậu xanh Tách chiết mRNA từ mẫu đậu xanh có hàm lượng isoflavone cao Nhân gen IFS2 bằng kỹ thuật PCR Tách dòng và đọc trình tự gen IFS2 của mẫu đậu xanh có hàm lượng isoflavone cao 4. Phương pháp nghiên cứu: Xác định hàm lượng isoflavone của một số giống đậu xanh tại Viện kiểm nghiệm và nghiên cứu An toàn vệ sinh thực phẩm quốc gia bằng phương pháp H.HD.QT.204. Tách chiết mRNA tổng số bằng phương pháp Trizol (Peter Walker và cộng sự 2000) Nhân gen IFS2 bằng kỹ thuật PCR (Karl Mullis và cộng sự 1985) Tách dòng và đọc trình tự gen IFS2 của mẫu đậu xanh
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU MINH HOẠ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP HOÁ HỌC

Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hoá học
Xem thêm

41 Đọc thêm

08300019 CONG NGHE LEN MEN

08300019 CONG NGHE LEN MEN

nguyên lý sắc ký lọc trao đổi ion trường đại học công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh môn kỹ thuật sinh hóa hiện đại nguyên lý sắc ký lọc trao đổi ion trường đại học công nghiệp thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh môn kỹ thuật sinh hóa hiện đại

10 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HƯNG YÊN

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HƯNG YÊN

Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010 Phân tích hoạt động quản trị chất lượng thuốc tại trung tâm kiểm nghiệm quảng ninh năm 2010
Xem thêm

61 Đọc thêm

Dyes Pigments chemistry and techniques (Kỹ thuật các chất màu)

Dyes Pigments chemistry and techniques (Kỹ thuật các chất màu)

Dyes Pigments chemistry and techniques (Kỹ thuật các chất màu) Dyes Pigments chemistry and techniques (Kỹ thuật các chất màu) Dyes Pigments chemistry and techniques (Kỹ thuật các chất màu) dyes pigments nhuộm in các chất màu tự nhiên các chất màu thực phẩm xác định các chất màu có trong curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng ở miền trung việtnam dyes pigments nhuộm in các chất màu tự nhiên các chất màu thực phẩm xác định các chất màu có trong curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng ở miền trung việtnam dyes pigments nhuộm in các chất màu tự nhiên các chất màu thực phẩm xác định các chất màu có trong curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng ở miền trung việtnam dyes pigments nhuộm in các chất màu tự nhiên các chất màu thực phẩm xác định các chất màu có trong curcumin thô chiết từ củ nghệ vàng ở miền trung việtnam
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT VÀ KIỂM NGHIỆM NGUYÊN LIỆU CHO CHẾ PHẨM PROBIOTICS CÓ CHỨA LACTOBACLLUS ACIDOPHILUS

Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus Nghiên cứu phương pháp sản xuất và kiểm nghiệm nguyên liệu cho chế phẩm probiotics có chứa lactobacllus acidophilus
Xem thêm

82 Đọc thêm

Bài thực hành chế biến thủy sản

BÀI THỰC HÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN

Khaí quát về thực phẩm và công nghệ thực phẩm. Công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp, sấy khô, lạnh đông, lên mem. Kỹ thuật chế biến một số sản phẩm thực phẩm khác. công nghệ chế biến chế biến thực phẩm

21 Đọc thêm

 KIỂM NGHIỆM HÓA HỌC THỰC PHẨM9

KIỂM NGHIỆM HÓA HỌC THỰC PHẨM9

nguyên các thành phần của mẫu. Có thể cố định bằng một trong các biện pháp sau:a. Sấy khô đến trạng thái không đổiPhƣơng pháp này dùng nhiệt độ cao để diệt enzym và vi sinh vật. Sau đó dùng nhiệtđộ để loại phần lớn lƣợng nƣớc trong mẫu đến khi nguyên liệu khô.Đầu tiên, cho nguyên liệu vào tủ sấy, sấy ở nhiệt độ 100-105oC, nhiệt độ trong nguyênliệu sẽ đạt 1000C trong khoảng 30 phút, giai đoạn này chủ yếu để tiêu diệt enzym và vi sinhvật. Sau đó tiếp tục ở 60-70oC đến khi nguyên liệu khô. Thời gian sấy khác nhau tùy theotừng loại nguyên liệu, nhƣng không kéo dài quá 8-10 giờ. Để sấy khô nhanh chóng cần tháimỏng nguyên liệu, tủ sấy phải thông khí (có phạt gió và lỗ thông hơi). Trong quá trình sấykhông đƣợc để nhiệt độ quá cao có thể làm cháy mẫu, làm biến đổi thành phần hóa học (đặcbiệt với nguyên liệu có nhiều đƣờng sẽ bị caramel hóa, có mùi khét). Trong thời gian đầu,nếu sấy khô ở nhiệt độ thấp, các enzym sẽ hoạt động mạnh làm biến đổi thành phần trongnguyên liệu. Vì vậy, nâng nhiệt độ sấy cao lúc ban đầu rất quan trọng.Nguyên liệu đã đƣợc sấy khô, cho vào bình, đậy chặt nút cao su, giữ ở nơi khô lạnh.b. Cố định bằng hơi nước.Dùng hơi nƣớc để làm ngừng họat động của enzym và tiêu diệt các lọat vi sinh vật.Có thể dùng nồi xông hơi, nồi nấu cách thủy hoặc xông bình thƣờng. Đun một ít nƣớc sôi, lúcđầu đậy nắp, sau khi nƣớc đã sôi, trải nguyên liệu thành lớp mỏng gói trong vải màn hoặc đặttrong chén, không để mẫu tiếp xúc với nƣớc, đậy nắp tiếp tục đun 15-20 phút hoặc lâu hơntùy theo nguyên liệu. Lấy mẫu ra và sấy trong tủ sấy thông khí ở 30 - 50oC hoặc tủ sấy bìnhthƣờng ở 60 – 70oC.Phƣơng pháp này có thể dùng để cố định các nguyên liệu nhƣ lá, thân, rễ, hạt,… chứaTài liệu giảng dạy Môn Kiểm nghiệm hóa học thực phẩm9ít axit và đƣờng. Còn đối với các nguyên liệu chứa nhiều nƣớc, đƣờng và axit hữu cơ khôngthể dùng phƣơng pháp này đƣợc vì có thể mất dịch và đƣờng bị thủy phân cũng nhƣ làm biến
Xem thêm

13 Đọc thêm

BÁO CÁO KỸ THUẬT THỰC PHẨM

BÁO CÁO KỸ THUẬT THỰC PHẨM

Thiết bị sấy đối lưu : thùng sấy, buồng sấy, lò sấy, hầm sấy, thiết bị sấybăng chuyền, máy sấy thùng quay, sấy tầng sôi , máy sấy khí động và máysấy phun.Ưu điểm của sấy đối lưu : Sấy nhanh, sản xuất liên tục ở quy mô lớn, chi phí thấp, vận hành vàbảo dưỡng tương đối đơn giản Sản phẩm ít bị hư hại do nhiệt độ sấy sản phẩm thấpII.Mục đích Giúp cho sinh viên có kỹ năng thực hiện được một qui trình chế biếnnui với các thiết bị trong quy mô nhỏ. Có khả năng tính toán dự trữ nguyên liệu, chuẩn bị dụng cụ cho chếbiến sản phẩm. Nắm được cấu tạo, chức năng, nguyên lí hoạt động của các thiết bịtrong sản xuất.III.Yêu cầu Biết cách sử dụng các hệ thống máy chế biến thực phẩm, máy đa năng Thực hiện quy mô quy trình sấy tạo ra sản phẩm đẹp, màu sắc đẹp Sau mỗi bài thực hành tiến hành bảo vệIV.Nguyên liệu, dụng cụ1.Nguyên liệu Bột mì: 1kg
Xem thêm

30 Đọc thêm

báo cáo thí nghiệm động cơ

báo cáo thí nghiệm động cơ

Thực hành thí nghiệm động cơ là một môn học quan trọng nó góp phần giúp chúng ta hiểu rõ và kiểm nghiệm những kiến thức về lý thuyết mà chúng ta đã được học. Bên cạnh đó nó cũng giúp cho chúng ta xác định các vấn đề trong thực tế, kỹ thuật và các quy luật của hiện tượng mà lý thuyết chưa hoặc khó đề cập đến. Sau khi học xong các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành như “Nguyên lý động cơ đốt trong”, “Kết cấu động cơ đốt trong”, “Cảm biến và kỹ thuật đo”, “Chẩn đoán kỹ thuật động cơ” và “Thí nghiệm động cơ”, sinh viên ngành động lực được tiếp cận thực tế hơn về ngành nghề với học phần “Thực hành thí nghiệm động cơ”. Học phần “Thực hành thí nghiệm động cơ” giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức về lý thuyết đã được học. Qua đó sinh viên biết nghiên cứu, tìm hiểu một v
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo trình công nghệ sau thu hoạch

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

Kỹ thuật thu hoạch, bảo quản, sơ chế hàng nông sản thực phẩm, trong đó trọng tâm là kỹ thuật. bảo quản hạt nông sản và rau quảKỹ thuật thu hoạch, bảo quản, sơ chế hàng nông sản thực phẩm, trong đó trọng tâm là kỹ thuật. bảo quản hạt nông sản và rau quảKỹ thuật thu hoạch, bảo quản, sơ chế hàng nông sản thực phẩm, trong đó trọng tâm là kỹ thuật. bảo quản hạt nông sản và rau quả

214 Đọc thêm

Giáo trình công nghệ chế biến thực phẩm

GIÁO TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

Khaí quát về thực phẩm và công nghệ thực phẩm. Công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp, sấy khô, lạnh đông, lên mem. Kỹ thuật chế biến một số sản phẩm thực phẩm khác. Khaí quát về thực phẩm và công nghệ thực phẩm. Công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp, sấy khô, lạnh đông, lên mem. Kỹ thuật chế biến một số sản phẩm thực phẩm khác.

389 Đọc thêm

Bài giảng kiểm nghiệm vi sinh thực phẩm chuyên ngành công nghệ sinh học

BÀI GIẢNG KIỂM NGHIỆM VI SINH THỰC PHẨM CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Vi sinh vật chỉ thị vệ sinh thực phẩm là những nhóm (hoặc loài) có mặt trong thực phẩm ở một giới hạn nhất định được coi là có thể dẫn tới nguy hiểm. Vi sinh vật chỉ thị vệ sinh thực phẩm có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá an toàn về vi sinh và chất lượng thực phẩm.

47 Đọc thêm

QUY ĐỊNH LƯU HÀNHTRANG THIẾT BỊ Y TẾ

QUY ĐỊNH LƯU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Hồ sơ đăng ký lưu hành sản phẩm bao gồm các nội dung được sắp xếp theo thứ tự sau: 1 Đơn đăng ký lưu hành sản phẩm trang thiết bị y tế 2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh , trong đó có ghi chức năng sản xuất trang thiết bị y tế (bản sao có công chứng). 3 Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá hoặc bản công bố hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn. 4 Kết quả đánh giá thử nghiệm tại ít nhất 03 cơ sở y tế của Việt Nam (tuỳ theo từng loại sản phẩm, Bộ Y tế chỉ định cơ sở y tế để thử nghiệm). 5 Kết quả kiểm nghiệm các tính chất hoá, lý và kiểm định độ an toàn của cơ quan chức năng (đối với loại sản phẩm có yêu cầu kiểm nghiệm, kiểm định). 6 Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng
Xem thêm

23 Đọc thêm

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG STIGMASTEROL TRONG THỰC PHẨM BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG STIGMASTEROL TRONG THỰC PHẨM BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao Xây dựng quy trình định lượng stigmasterol trong thực phẩm bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao
Xem thêm

49 Đọc thêm

Thực hành kỹ thuật thực phẩm

THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM

MỤC LỤC BÀI 1. THÁP ĐỆM 3 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 3 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 6 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 8 BÀI 2. CÔ ĐẶC 17 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 17 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 17 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 21 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 23 BÀI 3. TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG 28 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 28 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 28 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 30 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 33 BÀI 4. SẤY ĐỐI LƯU 61 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 61 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 61 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 67 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 69 BÀI 5. LỌC KHUNG BẢN 74 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 74 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 74 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 76 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 77 BÀI 6. CHƯNG CẤT 81 I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 81 II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 81 III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 84 IV. XỬ LÝ SỐ LIỆU 86   BÀI 1. THÁP ĐỆM MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM Mục đích của quá trình hấp thu Trong công nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản: Để sản xuất ra các loại axit bằng cách hấp thu khí vào trong nước như: HCl, H2SO4… Để phân riêng hỗn hợp khí Avà B. Trong công nghiệp chế biến thực phẩm: Để bảo hòa CO2 cho bia,nước ngọt, rượu có gas nhằm tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm. Trong công nghệ lên men: Quá trình hấp thu nhằm để làm giàu hàm lượng O2 hòa tan trong pha lỏng của bể lên men hiếu khí. Trong kỹ thuật xử lý môi trường: Trong khí thải công nghiệp có nhiều cấu tử độc hại. Để xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trường người ta tiến hành hấp thu các cấu tử độc hại bằng dung môi là nước sạch hay hóa chất để dễ xử lý hơn. Mục đích của thí nghiệm Khảo sát đặc tính động lực học lưu chất và khả năng hoạt động của cột chêm bằng cách xác định: Ảnh hưởng của vận tốc dòng khí và lỏng lên tổn thất áp suất (độ giảm áp) khi đi qua cột. Sự biến đổi của hệ số ma sát cột khô fcktheo chuẩn số Reynolds (Re) của dòng khí và suy ra các hệ thức thực nghiệm. Sự biến đổi của thừa số  liên hệ giữa độ giảm áp của dòng khí qua cột khô và qua cột ướt theo vận tốc dòng lỏng. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Độ giảm áp của dòng khí Độ giảm áp Pck của dòng khí qua cột phụ thuộc vào vận tốc khối lượng G của dòng khí qua cột khô (không có dòng chảy ngược chiều). Khi dòng khí chuyển động trong các khoảng trống giữa các vật chêm tăng dần vận tốc thì độ giảm áp cũng tăng theo. Sự gia tăng này theo lũy thừa từ 1,8 đến 2,0 của vận tốc dòng khí. () Với n = 1,8 – 2,0 Khi có dòng lỏng chảy ngược chiều, các khoảng trống giữa những vật chêm bị thu hẹp lại. Dòng khí do đó di chuyển khó khăn hơn vì một phần thể tích tự do giữa các vật chêm bị lượng chất lỏng chiếm cứ. Khi tăng vận tốc dòng khí lên, ảnh hưởng cản trở 3của dòng lỏng tăng đều đặn cho đến một trị số tới hạn của vận tốc khí, lúc đó độ giảm áp của dòng khí tăng vọt lên. Điểm ứng với trị số tới hạn của vận tốc khí này được gọi là điểm gia trọng. Nếu tiếp tục tăng vận tốc khí quá trị số tới hạn này, ảnh hưởng cản trở hỗ tương giữa dòng lỏng và dòng khí rất lớn, Pc tăng mau chóng không theo phương trình () nữa. Dòng lỏng lúc này chảy xuống cũng khó khăn, cột ở điểm lụt. Đường biểu diễn log(PcZ) (độ giảm áp suất của dòng khí qua một dơn vị chiều cao của phần chêm trong cột) dự kiến như trình bày trên hình 1. Hình 1: Ảnh hưởng của G và L đối với độ giảm áp của cột Pc Hệ số ma sát fck theo Rec khi cột khô Trở lực tháp khô: Trong đó: h chiều cao lớp đệm, m wo vận tốc pha khí a bề mặt riêng, m2m3  độ xốp, m3m3 k – khối lượng riêng của không khí, kgm3 fck hệ số ma sat của dòng chảy qua lớp hạt, phụ thuộc vào Rek Khi Rek<40: Khi Rek>40: Độ giảm áp Pcư khi cột ướt Sự liên hệ giữa độ giảm áp cột khô Pck và cột ướt Pcư có thể biểu diễn như sau: Pcư = Pck Do đó có thể dự kiến: fcư = .fck Với : hệ số phụ thuộc vào mức độ xối tưới của dòng lỏng L, kgm2s. Leva đề nghị ảnh hưởng của L lên  như sau:  = 10L hay log  = L Giá trị  tùy thuộc vào loại, kích thước, cách thức sắp xếp vật chêm (xếp ngẫu nhiên hay theo thứ tự) và độ lớn của lưu lượng lỏng L. Thí dụ với vật chêm là vòng sứ Raschig 12,7 mm, chêm ngẫu nhiên, độ xốp  = 0,586; giá trị của L từ 0,39 đến 11,7 kgm2s và cột hoạt động trong vùng dưới điểm gia trọng.  = 0,084 Một số tài liệu còn biểu diễn sự phụ thuộc giữa tỉ số với hệ số xối tưới như sau: Khi A < 0,3 cho vật chêm bằng sứ có d < 30 mm, ta có: (10) (11) Điểm lụt của cột chêm Khi cột chêm bị ngập lụt, chất lỏng chiếm toàn bộ khoảng trống trong phần chêm, các dòng chảy bị xáo trộn mãnh liệt, hiện tượng này rất bất lợi cho sự hoạt động của cột chêm. Gọi giá trị của GL tương ứng với trạng thái này là GL. Hình 2: Giản đồ lụt của cột chêm Zhavoronkov kết luận rằng trạng thái ngập lụt xảy ra khi hai nhóm số sau có sự liên hệ nhất định với nhau cho mỗi cột. và (13) Với fck: hệ số ma sát cột khô. v: vận tốc dài của dòng khí ngay trước khi vào cột, ms. : độ nhớt tương đối của chất lỏng so với nước. , nếu chất lỏng là nước thì . Do đó sự liên hệ giữa π1, π2 trên giản đồ logπ1 – logπ2 sẽ xác định một giản đồ lụt của cột chêm, phần giới hạn hoạt động của cột chêm ở dưới đường này. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM Sơ đồ nguyên lý thiết bị I Máy thổi khí 1,2Van điều chỉnh lưu lượng dòng khí II Lưu lượng kế dòng khí 3Van xả nước đọng trong ống khí III Cột chêm 4,6Van điều chỉnh lưu lượng dòng lỏng IV Bồn chứa 5Van tạo cột lỏng ngăn khí V Bơm 7Van điều chỉnh mức nước trong cột chêm VI Lưu lượng kế dòng lỏng 8Van xả nhanh khi lụt cột chêm Dlớp đệm vòng sứ Raschig 9Van xả đáy bồn chứa Tiến hành thí nghiệm Chuẩn bị Làm quen với hệ thống thiết bị, tìm hiểu các van và tác dụng của nó. Làm quen với thiết bị đo nhiệt độ, các vị trí đo và cách điều chỉnh công tắc để đo. Làm quen với cách điều chỉnh lưu lượng. Xác định các đại lượng cần đo. Lập bảng để ghi kết quả đo. Trình tự thí nghiệm Khóa lại tất cả các van lỏng (từ 4 đến 8). Mở van 2 và khóa van 1, 3. Cho quạt chạy trong 5 phút để thổi hết ẩm trong cột. Tắt quạt. Mở van 4 và 7. Sau đó cho bơm chạy. Mở van 5 và từ từ khóa van 4 để chỉnh mức lỏng ở đáy cột ngang bằng với ống định mức g. Tắt bơm và khóa van 5. Đo độ giảm áp của cột khô: Khóa tất cả các van lỏng lại. Mở van 1 còn 2 vẫn đóng. Cho quạt chạy rồi từ từ mở van 2 để chỉnh lưu lượng khí vào cột. Ứng với mỗi giá trị lưu lượng khí đã chọn ta đọc Pck trên áp kế U theo mmH2O. Đo xong tắt quạt, nghỉ 5 phút. Đo độ giảm áp khi cột ướt: Mở quạt và điều chỉnh lưu lượng khí qua cột khoảng 15 – 20%. Mở van 4 và cho bơm chạy. Dùng van 6 tại lưu lượng kế để chỉnh lưu lượng lỏng. Nếu 6 đã mở tối đa mà phao vẫn không lên thì dùng van 4 để tăng lượng lỏng. Ứng với lưu lượng lỏng đã chọn cố định, ta chỉnh lưu lượng khí và đọc độ giảm áp Pcư giống như Pck trước đó. Chú ý là tăng lượng khí đến điểm lụt thì thôi. Chú ý Trong quá trình đo độ giảm áp của cột ướt, sinh viên cần canh giữ mức lỏng ở đáy cột luôn ổn định ở ¾ chiều cao đáy bằng cách chỉnh van 7. Nếu cần, tăng cường van 8 để nước trong cột thoát về bình chứa. Khi tắt máy phải tắt bơm lỏng trước, mở tối đa van 8 sau đó tắt quạt BK. XỬ LÝ SỐ LIỆU Tính toán số liệu Bảng số liệu thực nghiệm Bảng số liệu cột khô Hàng V(fit3p) ΔPCK(cmH2O) Lớn Nhỏ 1 2 38 37,2 2 2,5 38,1 37,4 3 3 38,4 37 4 3,5 38,6 36,8 5 4 39 36,2 6 4,5 39,6 35,7 Bảng số liệu cột ướt: L= 8 lítphút Hàng V(fit3p) ΔPCƯ(cmH2O) Lớn Nhỏ 1 2 39 36,8 2 2,5 40,4 35,2 3 3 40,7 34,8 4 3,5 42,3 32,6 5 4 46,4 28,6 6 4,5 50,2 24,5 Bảng số liệu cột ngập lụt: L=9 lítphút Hàng V(fit3p) ΔPNL(cmH2O) Lớn Nhỏ 1 3 42,4 33,1 2 3,5 44,7 29,6 3 4 47,2 28 Tính cột khô Tính G ρKK = 1,1(kgm3) , V1 = 2 (fit3p) = 9,43×104 (m3s) S=(π×d2×ε)4=(π×〖(0,1)〗2×0,585 )4=4,59×〖10〗(3) (m2) G_1=V_(1×ρ_KK )S=(9,43×〖10〗(4)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,226 (kgm2 s) G_2=V_(2×ρ_KK )S=(1,18×〖10〗(3)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,283 (kgm2 s) G_3=V_(3×ρ_KK )S=(1,415×〖10〗(3)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,339 (kgm2 s) G_4=V_(4×ρ_KK )S=(1,65×〖10〗(3)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,395 (kgm2 s) G_5=V_(5×ρ_KK )S=(1,89×〖10〗(3)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,453 (kgm2 s) G_6=V_(6×ρ_KK )S=(2,12×〖10〗(3)×1,1)(4,59×〖10〗(3) )=0,508 (kgm2 s) Tính chuẩn số Re μ=1,96×〖10〗(5)(kgms) 〖Re〗_1=(4×G_1)(a×μ)=(4×0,226)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=1870,63 〖Re〗_1=(4×G_2)(a×μ)=(4×0,283)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=2342,44 〖Re〗_1=(4×G_3)(a×μ)=(4×0,339)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=2805,96 〖Re〗_1=(4×G_4)(a×μ)=(4×0,395)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=3269,48 〖Re〗_1=(4×G_5)(a×μ)=(4×0,453)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=3749,58 〖Re〗_1=(4×G_6)(a×μ)=(4×0,508)(24,656×1,96×〖10〗(5) )=4204,797 Tính fCK f_CK1=3,8( 〖Re〗_10,2 )=3,8〖1870,63〗0,2 =0,842 f_CK2=3,8( 〖Re〗_20,2 )=3,8〖2342,44〗0,2 =0,805 f_CK3=3,8( 〖Re〗_30,2 )=3,8〖2805,96〗0,2 =0,777 f_CK4=3,8( 〖Re〗_40,2 )=3,8〖3269,48〗0,2 =0,753 f_CK5=3,8( 〖Re〗_50,2 )=3,8〖3749,58〗0,2 =0,733 f_CK6=3,8( 〖Re〗_60,2 )=3,8〖4204,797〗0,2 =0,716 Tính cột ướt (300C) Tính G ρKK = 1,166(kgm3) G_1=V_(1×ρ_KK )S=(9,43×〖10〗(4)×1,166)(4,59×〖10〗(3) )=0,24 (kgm2 s) G_2=V_(2×ρ_KK )S=(1,18×〖10〗(3)×1,166)(4,59×〖10〗(3) )=0,299(kgm2 s) G_3=V_(3×ρ_KK )S=(1,415×〖10〗(3)×1,166)(4,59×〖10〗(3) )=0,36(kgm2 s) G_4=V_(4×ρ_KK )S=(1,65×〖10〗(3)×1,166)(4,59×〖10〗(3) ) =0,42(kgm2 s) G_5=V_(5×ρ_KK )S=(1,89×〖10〗(3)×1,166)(4,59×〖10〗(3) )=0,48 (kgm2 s) G_6=V_(6×ρ_KK )S=(2,12×〖10〗(3)×1,166)(4,59×〖10〗(3) )=0,54(kgm2 s) Tính chuẩn số Re μ=1,86×〖10〗(5)(kgms) Re_1=(4×G_1)(a×μ)=(4×0,24)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=2093,32 Re_2=(4×G_2)(a×μ)=(4×0,299)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=2607,93 Re_3=(4×G_3)(a×μ)=(4×0,36)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=3139,98 Re_4=(4×G_4)(a×μ)=(4×0,42)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=3654,6 Re_5=(4×G_5)(a×μ)=(4×0,48)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=4186,6 Re_6=(4×G_6)(a×μ)=(4×0,54)(24,656×1,86×〖10〗(5) )=4701,3 Tính δ δ_1= 〖∆P〗_CƯ1〖∆P〗_CK1 = 215,8278,48=2,75 δ_2= 〖∆P〗_CƯ2〖∆P〗_CK2 = 510,1268,67=7,423 δ_3= 〖∆P〗_CƯ3〖∆P〗_CK3 = 578,79137,34=4,214 δ_4= 〖∆P〗_CƯ4〖∆P〗_CK4 = 951,57176,58=5,389 δ_5= 〖∆P〗_CƯ5〖∆P〗_CK2 = 1746,18274,68=6,357 δ_6= 〖∆P〗_CƯ6〖∆P〗_CK6 = 2521,17382,59=6,59 Tính fCƯ fCƯ1=δ_1×f_(CK1 )=2,75×0,842 =2,3155 fCƯ2=δ_2×f_(CK2 )=7,423×0,805 =5,976 fCƯ3=δ_3×f_CK3=4,214×0,777 =3,274 fCƯ4=δ_4×f_(CK4 )=5,389×0,753 =4,058 fCƯ5=δ_5×f_(CK5 )=6,357×0,733 =4,66 fCƯ6=δ_6×f_(CK6 )=6,59×0,716=4,718 Bảng xử lý số liệu cột khô i V (m3s) G ΔPCK (Nm2) ΔPCKZ Log (ΔPCKZ) Log G Re fCK Log fCK Log Re 1 9,43.103 0,226 78,48 109 2,037 0,65 1870,53 0,842 0,075 3,272 2 1,18.103 0,283 68,67 95,375 1,979 0,55 2342,44 0,805 0,094 3,370 3 1,415.103 0,339 137,34 190,75 2,280 0,47 2805,96 0,777 01096 3,448 4 1,65.103 0,395 176,58 245,25 2,3896 0,40 3269,48 0,753 0,123 3,515 5 1,89.103 0,453 274,68 381,5 2,581 0,34 3749,58 0,733 0,135 3,574 6 2,12.103 0,508 382,59 531,375 2,725 0,29 4204,797 0,716 0,145 3,624 Bảng xử lý số liệu cột ướt, L= 8 lítphút i V(m3s) G ΔPCƯ (Nm2) ΔPCƯZ Log (ΔPCƯZ) Log G Re fCƯ Log fCƯ Log Re 1 9,43.104 0,24 215,82 299,75 2,477 0,62 2093,3 2,3155 0,365 3,32 2 1,18.103 0,29 510,12 708,5 2,850 0,53 2607,9 5,976 0,776 3,42 3 1,415.103 0,36 578,79 803,875 2,905 0,44 3139,9 3,274 0,515 3,5 4 1,65. 103 0,42 951,57 1321,625 3,121 0,38 3654,6 4,058 0,608 3,56 5 1,89. 103 0,48 1746,18 2425,25 3,385 0,32 4186,6 4,66 0,668 3,62 6 2,12. 103 0,54 2521,17 3501,625 3,544 0,27 4701,3 4,718 0,674 3,67 Tính toán cột ngập lụt (300C) π_1=(f_CK×a×V_12×ρ_K)(ε3×2×g×ρ_L )× μ_tđ0,2 V_1= VS_1 Tính S1 ρKK = 1,166(kgm3) S_1= (π×d2)4= (π×(〖0,1)〗2)4=7,85×〖10〗(3) (m2) Tính V1 V_1= VS_1 = (1,415×〖10〗(3))(7,85×〖10〗(3) )=0,1803(ms) V_1= VS_1 = (1,65×〖10〗(3))(7,85×〖10〗(3) )=0,2102 (ms) V_1= VS_1 = (1,89×〖10〗(3))(7,85×〖10〗(3) )=0,2408 (ms) Tính π_1 π_1= (0,777×24,656×(〖0,1803)〗2×1,166)((〖0,585)〗3×2×9,81×1000)× 10,2=1,849×〖10〗(4) π_1= (0,753×24,656×(〖0,2102)〗2×1,166)((〖0,585)〗3×2×9,81×1000)× 10,2=2,435×〖10〗(4) π_1= (0,733×24,656×(〖0,2408)〗2×1,166)((〖0,585)〗3×2×9,81×1000) ×10,2=3,111×〖10〗(4) Tính π_2= LV×√(ρ_KKρ_Lỏng ) L = 9lítphút = 1,5× 104 (m3s) π_2= (1,5×〖10〗(4))(1,415×〖10〗(3) )×√(1,1661000)=3,62×〖10〗(3) π_2= (1,5×〖10〗(4))(1,65×〖10〗(3) )×√(1,1661000)=3,104×〖10〗(3) π_2= (1,5×〖10〗(4))(1,89×〖10〗(3) )×√(1,1661000)=2,71×〖10〗(3) Bảng xử lí số liệu cột ngập lụt I V (m3s) π_1 π_2 Logπ_1 Logπ_2 1 1,415×〖10〗(3) 1,849×〖10〗(4) 3,62×〖10〗(3) 3,733 2,441 2 1,65×〖10〗(3) 2,435×〖10〗(4) 3,104×〖10〗(3) 3,614 2,508 3 1,89×〖10〗(3) 3,111×〖10〗(4) 2,71×〖10〗(3) 3,507 2,567 Vẽ đồ thị Cột khô: log ΔPckZ log G Cột ướt: log(ΔPCƯZ) – logG Cột ngập lụt: logπ1 logπ2 (L= 9) Nhận xét Theo lý thuyết ta đã biết độ giảm áp tăng khi sự chuyển động của dòng khí trong các khoảng trống giữa các vật chêm tăng dần nhưng khi có sự xuất hiện của dòng lỏng chảy ngược chiều với vận tốc tăng đều đặn đến một trị số tới hạn của vận tốc khí khi đó độ giảm áp của dòng khí tăng vọt lên. Mà sự chuyển động của dòng lỏng gây nên hệ số ma sát với cột và trong công thức tính hệ số ma sát có sự xuất hiện của Re nên chế độ dòng chảy có ảnh hưởng đáng kể đến áp lực của dòng lỏng. Tại các giá trị khác nhau của Re sẽ ứng với hệ số ma sát tại cột khô và cột ướt khác nhau. Chế độ chảy của cột khô và cột ướt là chế độ chảy rối (từ Re2 trở đi, Re2 > 2300). Chế độ chảy của cột ngập lụt là chế độ chảy ngập lụt Hệ số ma sát của cột khô nhỏ hơn hệ số ma sát của cột ướt Cột khô: lưu lượng dòng khí vào cột khô tăng thì áp suất dòng khí qua cột cũng tăng Cột ướt: lưu lượng dòng khí tỷ lệ thuận với áp suất dòng khí qua cột
Xem thêm

77 Đọc thêm

Báo cáo phương pháp kiểm nghiệm vi sinh trong thực phẩm mẫu nước mía

BÁO CÁO PHƯƠNG PHÁP KIỂM NGHIỆM VI SINH TRONG THỰC PHẨM MẪU NƯỚC MÍA

Báo cáo phương pháp kiểm nghiệm vi sinh trong thực phẩm mẫu nước mía

36 Đọc thêm

BÁO CÁO KỸ THUẬT THỰC PHẨM

BÁO CÁO KỸ THUẬT THỰC PHẨM

- Các yếu tố ảnh hưởng đến độ giảm áp khi cột ướt: vận tốc dòng khí, hệ số ma sát, chiều cao cột, đường kính vật chêm, nhiệt độ, khối lượng riêng của dòng khí, vận tốc dòng lỏng.. - Mục [r]

37 Đọc thêm

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU MINH HOẠ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI

TỔ CHỨC CƠ SỞ DỮ LIỆU MINH HOẠ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỂN VI

Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi Tổ chức cơ sở dữ liệu minh hoạ hướng dẫn thực hành kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Xem thêm

32 Đọc thêm

Cùng chủ đề