KẾ HOẠCH ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU

Tìm thấy 6,929 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾ HOẠCH ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU":

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU KHÁCH SẠN ACB NHA TRANG

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU KHÁCH SẠN ACB NHA TRANG

Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang Đề cương luận văn đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chiến lược định vị thương hiệu khách sạn ACB nha trang
Xem thêm

108 Đọc thêm

TIỂU LUẬN GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU RED BULL

TIỂU LUẬN GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU RED BULL

một lợi thế nên ta phải tận dụng lợi thế này. Red Bull nên đầu tư và chú trọng hơn vàocác hoạt động truyền thông như quảng cáo và marketing online.Các clip quảng cáo cần phải tạo được ấn tượng cho người xem đặt biệt là ở khía cạnhđảm bảo sức khỏe, nhằm củng cố lại niềm tin của khách hàng.Mẫu mã và mùi vị cũng là một vấn đề quan trọng, có thể tạo ra một dòng Red Bull vớinhiều cải tiến vượt trội đánh vào thị hiếu khách hàng như làm lon cao và thon như cácdòng sản phẩm mới của Coca-Cola và Pepsi hiện nay hay chai nhựa dễ cầm, dễ khuivà có thể tái sử dụng như Sting.Về mặt mùi vị, Red Bull Việt Nam chỉ có một loại, so với các loại nước giải khátkhác thì quả là kém đa dạng, ta có thể xem xét, nghiên cứu và tạo ra Red Bull vớinhiều hương vị mới lạ, phù hợp với nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng hiệnnay.KẾT LUẬNĐịnh vị thương hiệu là một vị trí nổi bật thương hiệu hướng tới trong bối cảnh cạnhtranh để đảm bảo rằng các cá nhân tại thị trường mục tiêu có thể phân biệt thương hiệu vớicác đối thủ cạnh tranh.Định vị thương hiệu liên quan đến khai thác các yếu tố của marketinghỗn hợp.Định vị thành công là khi sản phẩm của doanh nghiệp chiếm được vị thế ngày cànglớn của doanh nghiệp trong tâm tưởng của khách hàng và nhờ đó thị phần cũng ngày cànglớn. Các thuộc tính dùng định vị phải: rõ ràng, nhất quán, có tính cạnh tranh và sự tín nhiệm.Red Bull Việt Nam đã thành công trong việc định vị thương hiệu của mình khi là “nước tănglực” đầu tiên có mặt trong thị trường Việt Nam, nhưng ở thời điểm hiện tại, khi cuộc sốngcon người ngày càng phát triển, mức sống ngày càng được nâng cao thì thị hiếu người tiêudùng cũng ngày càng thay đổi, để việc định vị thương hiệu phát triển hơn thì Red Bull ViệtNam cần có cái nhìn tổng quan hơn cũng như bắt kịp với xu hướng hiện nay, thay đổi để phùhợp với môi trường hơn.18
Xem thêm

19 Đọc thêm

PHÂN TÍCH ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM SHISSEIDO

PHÂN TÍCH ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU MỸ PHẨM SHISSEIDO

khách hàng trong luxury segment, giá thành sp đã không còn đóng vai trò quan trọngnữa? cái để kéo họ đến với mình chính là dịch vụ, niềm đam mê và niềm tin vàothương hiệu?Tình trạng nhượng quyền thương hiệu cho những đại lý ở Vietnam đã trở nên phổbiến, nhưng nhượng quyền và không kiểm soát gắt gao chính là thảm họa của thươnghiệu. So sánh Shiseido tại lucky plaza và Shiseido tại CK Tang – Spore ta sẽ thấy rấtrõ điều này.3. Bài học về định vị thương hiệu4Giữ vững giá trị cốt lõi, giữ vững sự ham muốn của khách hàng với các giá trị đó.Không nên chạy theo doanh thu và cần xem xét vấn đề bị nhòe hình tượng. Thành lậpcác mối quan hệ với các khách hàng đặc biệt hay kênh bán hàng đặc biệt5
Xem thêm

5 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT NAM

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT NAM

I. Khung lý thuyết về định vị thương hiệu 1. Khái niệm Thương hiệu là một cái tên, biểu trưng, hiện tượng, dấu hiệu dùng để nhận biết và phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp này với sản phẩm và doanh nghiệp khác. Dưới góc độ maketing quản trị kinh doanh, thương hiệu được chia làm 4 loại: Thương hiệu cá biệt, thương hiệu gia đình, thương hiệu tập thể và thương hiệu quốc gia. Định vị thương hiệu là tạo ra vị thế riêng biệt của thương hiệu trong môi trường cạnh tranh để bảo đảm bảo khách hàng mục tiêu có thể phân biệt được thương hiệu ấy với các thương hiệu cạnh tranh khác; Định vị thương hiệu còn là các cố gắng, nỗ lực của doanh nghiệp nhằm cho khách hàng và công chúng thấy được vị thế xác định của thương hiệu. Lý do phải định vị thương hiệu: Trên thị thường tràn ngập các thương hiệu, sản phẩm hàng hóa nội lẫn ngoại với các thông điệp khác nhau. Mục đích của định vị thương hiệu: Để người tiêu dùng ghi nhớ được thương hiệu và thông điệp của sản phẩm. 2. Các chiến lược định vị thương hiệu Định vị thương hiệu có 4 chiến lược chính: Định vị rộng cho thương hiệu; Định vị đặc thù; Định vị giá trị; Định vị tổng giá trị đối với thương hiệu sản phẩm. Lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu: Các doanh nghiệp thường không đủ tiềm lực tài chính để dẫn đầu trong toàn bộ các lĩnh vực, họ phải tập trung nguồn lực của mình vào một số lĩnh vực để dẫn đầu trong lĩnh vực đó, có 3 cách lựa chọn định vị rộng cho thương hiệu là: • Trở thành nhà sản xuất sản phẩm độc đáo phân biệt với các sản phẩm khác • Dẫn đầu về giá thành thấp nhất • Khai thác thị trường chuyên biệt hay trở thành người phục vụ các thị trường chuyên biệt. Lựa chọn định vị đặc thù cho thương hiệu sản phẩm Đó là cách định vị dựa vào các khả năng tốt nhất về sản phẩm của mình như: chất lượng, kết quả, uy tín, sử dụng bền, an toàn, nhanh, dễ sử dụng, thuận tiện, kiểu dáng, phong cách,... tốt nhất Lựa chọn định vị giá trị cho thương hiệu sản phẩm • Chất lượng tốt hơn, giá cáo hơn. • Chất lượng tốt hơn , giá không đổi. • Chất lượng tốt hơn, giá thấp hơn • Chất lượng không đổi, giá thấp hơn • Chất lượng thấp hơn, giá thấp hơn • Chất lượng thấp hơn, giá cao hơn. Lựa chọn định vị tổng giá trị cho thương hiệu sản phẩm • Dịch vụ hậu mãi • Tư vấn tiêu dùng • Khách hàng thân thiết.
Xem thêm

18 Đọc thêm

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU SỮA FAMI

ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU SỮA FAMI

-Chứng nhận hàng Việt Nam chất lượng cao do người tiêu dung bình chọn Lợi ích cảm tính-Thiết kế bao bì mẫu mã đẹp-Thể hiện đẳng cấp của sản phẩm-Được xem các đoạn quảng cáo chất lượng có đầu tư của công tyVõ Toàn Nam |DQT1274177Quản trị Marketing - Marketing ManagementV. Sữa đậu nành FAMI định vị thương hiệutrên thị trườngSữa FAMI tạo dựng thương hiệu riêng trên thị trường qua các yếu tố: Qua thương hiệu sản phẩm

11 Đọc thêm

GẠO VINARICE ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VÀ CHIẾN DỊCH TUNG SẢN PHẨM

GẠO VINARICE ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VÀ CHIẾN DỊCH TUNG SẢN PHẨM

Gạo vinarice định vị thương hiệu và chiến dịch tung sản phẩm

25 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU APPLE

CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU APPLE

Chiến lược định vị thương hiệu apple

17 Đọc thêm

Tái định vị thương hiệu VITRANIMEX của công ty cổ phần vận tải và thương mại VITRANIMEX

TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VITRANIMEX CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VITRANIMEX

MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI MỞ ĐẦU ii DANH MỤC BẢNG BIỂU vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2.Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 1 3.Mục đích nghiên cứu 2 4.Phạm vi nghiên cứu 2 5.Phương pháp nghiên cứu 3 6.Kết cấu đề tài 4 CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU – QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU – ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU – TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU 5 I.Tái định vị thương hiệu và các khái niệm liên quan 5 1.1.Tổng quan về thương hiệu 5 1.1.1.Khái niệm và vai trò của thương hiệu 5 1.1.2.Các thành tố cấu thành thương hiệu 9 1.1.3.Phân loại thương hiệu 13 1.2.Quản trị thương hiệu 16 1.2.1.Khái niệm quản trị thương hiệu 16 1.2.2.Nội dung chủ yếu của hoạt động quản trị thương hiệu trong doanh nghiệp 17 1.3.Định vị thương hiệu 19 1.3.1.Khái niệm và vai trò của định vị thương hiệu 19 1.3.2.Bản đồ định vị và các lựa chọn định vị thương hiệu 20 1.3.3.Quy trình định vị thương hiệu 23 1.3.4.Một số phương pháp định vị thương hiệu 25 1.4.Tái định vị thương hiệu 27 1.4.1.Khái niệm 27 1.4.2.Các trường hợp tái định vị thương hiệu 27 1.4.3.Quy tình tái định vị thương hiệu 29 1.4.4.Một số chiến lược tái định vị 30 II.Môi trường và các hoạt động tái định vị 32 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VITRANIMEX 33 2.1.Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vận tải và thương mại Vitranimex 33 2.1.1.Giới thiệu khái quát về Công ty 33 2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty 33 2.1.3.Chức năng nhiệm vụ 34 2.1.4.Cơ cấu tổ chức 34 2.1.5.Tình hình kinh doanh 38 2.2.Khái quát thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu của công ty 42 2.2.1.Môi trường ngành 42 2.2.2.Lợi thế và năng lực cạnh tranh 43 2.2.3.Thực trạng hoạt động quản trị thương hiệu của Vitranimex 44 2.3.Phân tích, đánh giá thực trạng vấn đề định vị, tái định vị thương hiệu 47 2.3.1.Hoạt động định vị của công ty trước năm 2004 47 2.4.Các kết luận thực trạng vấn đề tái định vị thương hiệu của công ty cổ phần vận tải và thương mại Vitranimex 56 2.4.1.Thành công 56 2.4.2.Hạn chế 57 2.4.3.Nguyên nhân 57 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ TÁI ĐỊNH VỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VITRANIMEX 58 3.1.Phương hướng hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian tới 58 3.1.1.Bối cảnh mới 58 3.1.2.Phương hướng phát triển kinh doanh của công ty 59 3.1.3.Phương hướng phát triển chiến lược tái định vị thương hiệu Vitranimex của công ty 60 3.2.Quan điểm giải quyết vấn đề tái định vị của công ty 60 3.3.Các đề xuất, kiến nghị với vấn đề tái định vị của công ty Cổ phần vận tải và thương mại Vitranimex 64 3.3.1.Các đề xuất về hoạt động tái định vị thương hiệu của công ty cổ phần Vận tải và Thương mại Vitranimex 64 3.3.2.Một số kiến nghị về hoạt động tái định vị 68 KẾT LUẬN 70 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC 81
Xem thêm

84 Đọc thêm

tiểu luận cao học - Tìm hiểu quá trình tái định vị thương hiệu của một số ngân hàng ở việt nam trong những năm gần đây

TIỂU LUẬN CAO HỌC - TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH TÁI ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

A. MỞ ĐẦUTrong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay thì vấn đề thương hiệu là 1 trong những vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là các doanh nghiệp và tổ chức. Làm thế nào để xây dựng được 1 thương hiệu tốt khi đã xây dựng được rồi thì làm thế nào để phát triển được thương hiệu. Và khi đã phát triển thương hiệu được rồi thì làm thế nào để bảo vệ được thương hiệu của mình.Vấn đề cần đặt ra đó là làm thế nào để đưa thương hiệu của mình đến với khách hàng và làm cho khách hàng nhớ được.Thương hiệu là yếu tố sống còn đó chính là tạo dựng hình ảnh của doanh nghiệp, tổ chức và sản phẩm trong tâm trí khách hàng.Tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển với các thương hiệu khác. Và thương hiệu chính là cầu nối gắn kết khách hàng với sản phẩm của mình. Thông qua thương hiệu thì khách hàng sẽ xác định được nguồn gốc sản phẩm, nhà sản xuất, tạo sự tin cậy và góp phần xây dựng lòng trung thành. Vậy nên thương hiệu mạnh là mong muốn của tất cả các doanh nghiệp và tổ chức khi tiến hành xây dựng thương hiệu, ai cũng muốn sở hữu 1 thương hiệu mạnh khác biệt với các thương hiệu khác.Xây dựng thương hiệu đã khó, xây dựng được 1 thương hiệu mạnh còn khó hơn. Nhưng để làm mới thương hiệu thì lại là 1 vấn đề mà ít được quan tâm. Làm mới thương hiệu chính là tái định vị thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Làm thế nào để tái định vị thành công và làm thế nào để không đi vào những vết xe đổ mà các thương hiệu khác đã gặp phải. Trong những năm gần đây thì nền kinh tế toàn cầu đang gặp phải rất nhiều khó khăn, nền kinh tế Việt Nam cũng không thể tránh khỏi những ảnh hưởng. Và ảnh hưởng sâu sắc nhất mà chúng ta có thể nhìn thấy rõ đó chính là các ngành tài chính.Nhìn tổng thể thì các thương hiệu của ngành Tài chính – Ngân hàng của nước ta còn mờ nhạt so với khu vực và thế giới. Chiến lược phát triển từ trước đều chỉ chú trọng ở trong nước mà chưa chú ý đến việc mở rộng ra toàn cầu. Chính vì vậy mà khi bước vào giai đoạn hội nhập, gặp nhiều khó khăn nên các ngân hàng đã tiến hành tái định vị thương hiệu nhằm đưa thương hiệu của mình vươn rộng ra thị trường thế giới.Việc tiến hành tái định vị thương hiệu của các ngân hàng tại Việt Nam diễn ra hết sức mạnh mẽ và có thể xem như là một “phong trào” khi hàng loạt các ngân hàng tiến hành tái định vị thương hiệu từ những ngân hàng lớn như : Ngân hàng công thương, Maritime Bank…đến các ngân hàng vừa và nhỏ như VIB, HD Bank, VP Bank, Ngân hàng TMCP Đại Dương …Chính vì thế mà em đã chọn đề tài “ Tìm hiểu quá trình tái định vị thương hiệu của một số ngân hàng ở Việt Nam trong những năm gần đây”. Để đi vào tìm hiểu xem lý do tại sao các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây lại chọn tái định vị thương hiệu và họ làm thế nào để tái định vị và thay đổi mình để có thể trụ vững và phát triển trong giai đoạn hiện nay.
Xem thêm

30 Đọc thêm

CỦNG CỐ ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VISSAN

CỦNG CỐ ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU VISSAN

Ngày nay, thương hiệu là một trong các vấn đề nóng bỏng nhất trong lĩnh vực quản trị kinh doanh. Đây không chỉ là vấn đề được quan tâm trong các doanh nghiệp mà còn được sự quan tâm ở tầm quốc gia. Do đó, nó đang thu hút các doanh nhân, các nhà nghiên cứu, giảng viên, sinh viên và các nhà quản lý nhà nước trên toàn xã hội. Có rất nhiều các sách về thương hiệu được dịch, biên soạn, nhiều cuộc hội thảo đã được tổ chức, rất nhiều các website, tạp chí, báo đã đăng các bài viết về thương hiệu, điều đó có thể chứng minh được các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng nhận thức được vai trò của thương hiêu. Ngày càng nhiều các chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu đã và đang được triển khai ở nhiều cấp bộ, ngành, địa phương. Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt do trung ương đoàn Thanh niên và hội Doanh nghiệp Việt Nam khởi xưởng đã giúp các doanh nghiệp quan tâm nhiều hơn đến thương hiệu và giới thiệu các thương hiệu thành công đến các doanh nghiệp khác. Mới đây là cuộc hội thảo quốc tế bàn về “Định vị Việt Nam trong tương lai” với sự tham gia của 150 tập đoàn xuyên quốc gia đến từ 30 nước và 100 doanh nghiệp Việt Nam cũng cho thấy thương hiệu có ý nghĩa như thế nào?
Xem thêm

90 Đọc thêm

NGUYÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY WORLDSOFT

NGUYÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ QUẢNG BÁ THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY WORLDSOFT

Công ty Cổ Phần Thế Giới Phần Mềm Worldsoft là Công ty chuyên về phần mềm ứng dụng, đặc biệt là phần mềm ứng dụng Quản Lý Tổng Thể Doanh Nghiệp gọi tắc là ERP_Worldsoft mới được thành lập nhưng đã đạt được những thành công đáng kể, từng bước khẳng định vị trí thương hiệu của mình trong lòng khách hàng.Thương hiệu Worldsoft đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, giá cả phù hợp và cung cách phục vụ chuyên nghiệp. Doanh số có xu hướng tăng đều hằng năm, vị trí thương hiệu được định vị khá tốt trong lòng người tiêu dùng là kết quả 6 năm phấn đấu của toàn thể nhân viên Worldsoft.Song bên cạnh những thuận lợi và những gì đạt được, để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay Worldsoft luôn phải ở vào tư thế sẵn sàng đáp ứng và thõa mãn những nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời Worldsoft cần có kế hoạch xây dựng những chiến lược dài hạn và tiến hành một cách bài bản nhằm giữ vững và phát triển thương hiệu của mình, tạo cơ hội đưa thương hiệu vươn ra thị trường nước ngoài. Có như vậy, thương hiệu Worldsoft mới trở nên quen thuộc trong tâm tưởng và trí nhớ của khách hàng, trở thành cái tên đầu tiên mà khách hàng chọn lựa khi muốn dùng đến sản phẩm phần mềm ứng dụng.
Xem thêm

66 Đọc thêm

ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING FPT PRODUCT SHOW

ĐỀ TÀI CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG MARKETING FPT PRODUCT SHOW

Galaxy Tab 8,9 inch bản Wi-Fi sẽ được bán ra vào mùa hè này với giá 469 USD cho model 16GB và 569USD cho model 32GB.b, phân tích khách hàng mục tiêuSamsung Galaxy Tab là thiết bị cầm tay th ng minh có giá khá cao đối với mặt bằng thu nhập của ngườidân Việt Nam, bù lại Samsung Galaxy Tab lại mang đến sự tiện lợi trong sử dụng, khả năng trình chiếuvideo, ảnh tuyệt vời. Tuy không thể sánh bằng với các máy laptop bình thường nhưng máy tính bảngSamsung Galaxy Tab lại mang đến những ưu điểm vượt trội phù hợp với đối tượng khách hàng đặc trưng.Điểm yếu của Samsung Galaxy Tab là cấu hình máy kh ng đủ cao để chạy các ứng dụng đồ họa hay cáccông việc yêu cầu cấu hình máy cao ví dụ như thiết kê nhưng Samsung Galaxy Tab lại có dung lượng pin 10tiếng, vượt trội hơn hẳn so với các máy laptop th ng thường, chạy tốt các ứng dụng văn ph ng, xem phim,chụp ảnh mượt mà. Với ưu điểm và nhược điểm đó, rõ rang Samsung Galaxy Tab kh ng phát huy hết tácdụng của mình với các cá nhân quá kỳ vọng vào cấu hình máy cao, nhưng sản phẩm lại là công cụ đắc lực đốivới các cá nhân chỉ sử dụng với mục đích giải trí, lướt web và chạy các ứng dụng văn ph ng đơn giản. Dễdàng có thể nhận thấy các nhân viên PR, nhân viên bán hàng, cán bộ quản lý, truy n th ng, các cá nhân đammê sự đổi mới công nghệ … chính là những khách hàng ti m năng tiêu thụ sản phẩm. Mức giá SamsungGalaxy Tab đưa ra khá cao nhưng so với thu nhập, tác dụng sản phẩm đối với công việc của họ và ni m đammê của các cá nhân này thì đó là mức giá hoàn toàn có thể chấp nhận được Khách hàng mục tiêu cụ thể của chương trình truy n thông cho Samsung Galaxy Tab là cán bộ, nhân viên vănph ng, cá nhân đam mê sự đổi mới công nghệ.2, Mục tiêu của việc thông tinMục tiêu của việc thông tin là xây dựng thương hiệu doanh nghiệp, tái định vị thương hiệu, th c đẩy doanh số sảnphẩm Samsung Galaxy Tab trong quý, khẳng định tốc độ bảo hành của FPT Shop lu n vượt trội.133, Nội dung và phân phối thông điệpNội dung th ng điệp “ FPT Shop – Bảo hành siêu tốc “ “4, Phân phối ngân sách của từng thành phần vào các công việc cụ thể
Xem thêm

28 Đọc thêm

Tiểu luận ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh

TIỂU LUẬN ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 5 1 Văn hóa doanh nghiệp 6 1.1 Khái niệm 6 1.1 Tính chất Văn hóa doanh nghiệp 6 1.1.1 Tính thống nhất của văn hóa doanh nghiệp 6 1.1.1 Tính mạnh, yếu của nền văn hóa 7 1.2 Các chức năng và phi chức năng của văn hóa doanh nghiệp 8 1.3 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 9 1.3.1 Thể hiện một số chức năng trong doanh nghiệp 9 1.3.2 Đối với một doanh nghiệp đã trưởng thành, văn hóa doanh nghiệp là một vấn đề. 10 1.3.3 Văn hóa của công ty sẽ tạo nên một nền nếp sinh hoạt và đối xử với nhau trong công ty 10 1.4 Cấu trúc của văn hóa doanh nghiệp 10 1.5 Các đặc tính cơ bản của văn hóa doanh nghiệp 12 1.6 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 13 1.6.1 Về những quá trình và cấu trúc hữu hình 13 1.6.2 Về hệ thống giá trị được tuyên bố 13 1.7 Phân loại văn hóa doanh nghiệp 14 2 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp 17 2.1 Quá trình xây dựng văn hóa doanh nghiệp 17 2.2 Duy trì văn hóa doanh nghiệp 18 2.2.1 Yếu tố hình thành: Triết lý của người sáng lập ra doanh nghiệp 18 2.2.2 Yếu tố duy trì 19 2.3 Đưa văn hóa doanh nghiệp đến với nhân viên 21 2.3.1 Văn hóa được lan truyền thông qua các câu chuyện 21 2.3.2 Văn hóa được lan truyền thông qua các nghi lễ 22 2.3.3 Văn hóa được lan truyền qua các biểu tượng vật chất 22 2.3.4 Văn hóa được lan truyền qua ngôn ngữ 22 3 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. 23 3.1 Ảnh hưởng của văn hóa lên hoạt động quản trị doanh nghiệp 23 3.1.1 Hai kiểu văn hóa trong quản trị doanh nghiệp. 24 3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị doanh nghiệp. 25 3.1.3 Văn hóa doanh nghiệp tác động đến các chức năng quản trị doanh nghiệp. 25 3.1.4 Văn hóa doanh nghiệp với công tác quản trị nhân lực 28 3.2 Văn hóa doanh nghiệp trong việc xây dựng thương hiệu 29 3.2.1 Mối quan hệ giữa văn hóa doanh nghiệp và thương hiệu 29 3.2.2 Thương hiệu là yếu tố làm nên nét văn hóa riêng biệt của công ty 31 3.2.3 Những điểm chú ý khi xây dựng logo và slogan của thương hiệu 32 3.3 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến xác định thị trường kinh doanh 33 3.3.1 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc xác đinh tiêu thức để phân khúc thị trường 34 3.3.2 Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc tiến hành phân khúc thị trường 34 3.4 Ảnh hưởng của văn hóa doanh nghiệp tới định vị thương hiệu 34 3.4.1 Khái niệm định vị thương hiệu 34 3.4.2 Tại sao cần định vị 35 3.4.3 Ảnh hưởng của văn hóa tới quá trình định vị thương hiệu 35 3.5 Văn hóa doanh nghiệp trong quyết định về sản phẩm 37 3.6 Văn hóa doanh nghiệp trong định giá sản phẩm 38 3.7 Văn hóa doanh nghiệp trong chính sách phân phối 39 3.7.1 Tổ chức kênh phân phối, xây dựng hệ thống phân phối đưa sản phẩm đến với nhiều nguời tiêu dùng. 40 3.8 Văn hoá doanh nghiệp trong hoạt động truyền thông 41 3.8.1 Văn hóa doanh nghiệp trong quảng cáo 41 3.8.2 Quan hệ với công chúng – tuyên truyền, khuyến mại và bán hàng trực tiếp 43 3.9 Xây dựng mối quan hệ với khách hàng, văn hóa bán hàng 43 3.10 Tác động của văn hóa đến đàm phán và thương lượng 44 3.10.1 Văn hóa là một yếu tố quan trọng quyết định đến thành công 44 3.10.2 Văn hóa hứa hẹn mang lại những cơ hội hợp tác mới 44 3.11 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp định hướng khách hàng 45 Tài liệu tham khảo 47
Xem thêm

48 Đọc thêm

Truyền thông kinh doanh của doanh nghiệp Unilever Việt Nam

TRUYỀN THÔNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP UNILEVER VIỆT NAM

Đề tài :“Truyền thông kinh doanh của doanh nghiệp Unilever Việt Nam nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm OMOI Mở đầu:II. Những lí luận cơ bản:II. Phát triển thương hiệu. III. Thực trạng chương trình Truyền thông kinh doanh của doanh nghiệp Unilever Việt Nam nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm OMO1.Giới thiệu doanh nghiệp Unilever Việt Nam.2.Giới thiệu sản phẩm OMO3. Quy trình chương trình truyền thông thương hiệu sản phẩm OMO của công ty Unilever Việt Nam.3.1. Xác định mục tiêu kinh doanh, mục tiêu chương trình truyền thông3.2. Phân tích thị trường, xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, đối tượng truyền thông.3.3. Định vị thương hiệu OMO trên thị trường.3.4. Xây dựng chủ đề chương trình truyền thông.3.5. Thông điệp truyền thông và mã hóa thông điệp truyền thông.3.6. Xác định ngân sách truyền thông.3.7. Thiết lập kênh truyền thông, phương án truyền thông.3.8. Thực hiện chương trình truyền thông kinh doanh nhằm phát triển thương hiệu sản phẩm OMO của công ty Unilever.3.9. Đánh giá chương trình truyền thông.IV. Đề xuất giải pháp cho truyền thông kinh doanh của Unilever cho sản phẩm Omo:
Xem thêm

42 Đọc thêm

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TOÀN Á

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TOÀN Á

1. Lý do chọn đề tài : Ngày nay toàn cầu hóa đã trở thành một xu thế tất yếu của nền kinh tế thế giới. Toàn cầu hóa có thể là cơ hội để các nền kinh tế phát triển hơn hoặc cũng là thách thức đặt ra đối với những nền kinh tế không theo kịp xu hướng. Hòa chung với xu thế vận động đó Việt Nam nói chung và ngành dịch vụ, khinh doanh thương mại ở Việt Nam nói riêng cũng đang từng bước đổi mình để theo kịp xu thế.Toàn cầu hóa là sự hội nhập giữa các nền kinh tế trong và ngoài nước, các công ty doanh nghiệp luôn có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.Ngoài những doanh nghiệp trong nước còn phải kể đến sự cạnh tranh từ những doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.Khi đó,sự cạnh tranh sẽ gay gắt và khó khăn hơn cho các doanh nghiệp.Vậy nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược kế hoạch phát triển riêng phù hợp để thúc đẩy sự phát triển vững vàng của công ty mình ,để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực khẳng định mình trên thị trường trong cũng như ngoài nước. Mặt khác, từ sau khi Việt Nam ra nhập WTO đã tạo ra cho các doanh nghiệp một thị trường cạnh tranh gay gắt, trước sức ép cạnh tranh và công cuộc tìm chỗ đứng trên thị trường.Trước sức ép cạnh tranh gay gắt trên thị trường như vậy việc xây dựng và phát triển thương hiệu mang tầm chiến lược là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thương mại như công ty CP Công Nghệ Môi Trường Toàn Á. Bởi nói đến thương hiệu không chỉ đơn thuần là một nhãn hiệu, một cái tên mà nó bao gồm cả uy tín chất lượng, giá cả sản phẩm, con người, phong cách văn hóa doanh nghiệp…Nói đến thương hiệu là nói đến tài sản vô hình nhưng là tài sản vô cùng quý giá, thương hiệu là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất tạo nên khả năng nhận biết, gợi nhớ sự khác biệt và định hướng khách hàng sử dụng dịch vụ. Vì vậy việc xây dựng và phát triển thương hiệu là cần thiết để nâng cao nhận biết của khách hàng, định vị tạo sự khác biệt trong cạnh tranh từ đó tạo lợi thế trên thị trường. Mặc dù đề tài do em lựa chọn chưa đúng với chuyên ngành quản trị chất lượng tuy nhiên vẫn nằm trong khoa Quản trị kinh doanh vậy nên trên đây là lý do em chọn đề tài “Xây dựng và phát triển thương hiệu Công Ty CP Công Nghệ Môi Trường Toàn Á” để nghiên cứu
Xem thêm

82 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MEGASTAR CINEPLEX CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TRUYỀN THÔNG MEGASTAR

NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU MEGASTAR CINEPLEX CỦA CÔNG TY LIÊN DOANH TRUYỀN THÔNG MEGASTAR

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thương hiệu được xem như một loại tài sản rất có giá trị của công ty cũng giống như bao loại tài sản khác mà công ty sở hữu. Do đó, việc xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ thương hiệu là một trong những nhiệm vụ cấp thiết, mang tính sống còn đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.Qua các nội dung nghiên cứu được trình bày trong luận văn này, tôi có thể rút ra một số kết luận sau:Xây dựng thương hiệu là một xu thế tất yếu không thể cưỡng lại trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập ngày càng sâu rộng như hiện nay. Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty liên doanh truyền thông Megastar nói riêng, muốn tồn tại và phát triển cần thiết phải quan tâm đầu tư hơn nữa cho công tác xây dựng và phát triển thương hiệu, đồng thời đòi hỏi các lãnh đạo doanh nghiệp phải có cái nhìn toàn diện hơn, thấu hiểu thị trường và ngành một cách cặn kẽ hơn, có như vậy mới có thể đưa ra được phương án đầu tư thương hiệu một cách khả thi, hiệu quả và bền vững.Để quá trình xây dựng thương hiệu được thực hiện một cách thành công, trước hết cần đặc biệt quan tâm đến công tác hoạch định thương hiệu bao gồm từ việc xác định khách hàng mục tiêu, xác định cấu trúc nền tảng của thương hiệu, thiết kế thương hiệu đến việc định vị thương hiệu và xác định các phương thức quảng bá thương hiệu. Vì đây là một trong những yếu tố quan trọng để một thương hiệu có thể tồn tại và phát triển bền vững.Qua quá trình nghiên cứu và phân tích về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty và quá trình hình thành và phát triển của thương hiệu Megastar Cineplex đã cho thấy những mặt mạnh và điểm yếu cơ bản trong công tác xây dựng thương hiệu Megastar Cineplex của công ty liên doanh truyền thông Megastar thời gian qua. Từ đó cho thấy sự cấp thiết phải có sự điều chỉnh và đầu tư lại một cách khoa học và bài bản hơn cho thương hiệu Megastar Cineplex nhằm xây dựng thương hiệu Megastar Cineplex mạnh và bền vững hơn trong tương lai.Xuất phát từ những mặt mạnh, điểm yếu và những thuận lợi, khó khăn hiện nay của công ty trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu Megastar Cineplex, luận văn đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng công tác xây dựng thương hiệu Megastar Cineplex trong tương lai ngày càng bền vững hơn, đưa hình ảnh thương hiệu Megastar Cineplex đi vào tâm trí khách hàng một cách nhẹ nhàng và sâu lắng hơn.
Xem thêm

92 Đọc thêm

Quản trị thương hiệu, tái định vị lại canteen trường Đại học

QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU, TÁI ĐỊNH VỊ LẠI CANTEEN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Thị trường ăn uống là một thị trường tiềm năng và có nhiều cơ hội phát triển.Theo kết quả thống kê từ vinareseach.com có đến 80% các bạn trẻ thích ăn vặt và con số này còn có thể tăng lên rất nhiều khi mà ăn vặt đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong đời sống của các bạn trẻ. Nắm bắt được thị hiếu rất nhiều quán xá đã được mở trên khắp địa bàn thành phố, phục vụ các món ăn, nhất là các món ăn vặt mà giới trẻ yêu thích. Hầu hết đó là các quán vỉa hè, quy mô nhỏ, gần gũi và dễ tìm. Thế nhưng một thực trạng đáng buồn là trong năm vừa qua, theo thống kê của bộ Y Tế Việt Nam, hàng trăm vụ ngộ độc thực phẩm do ăn uống ngoài lề đường đã xảy ra do khách hàng ăn những thực phẩm không hợp vệ sinh và chưa hề qua bất cứ kiểm nghiệm nào cục vệ sinh An Toàn Thực Phẩm. Điều đó đã thực sự trở thành mối lo ngại đối với các bạn trẻ, các bậc phụ huynh đối với con trẻ khi thưởng thức những món ăn vặt mà họ yêu thích. Từ những vấn đề thực tế đó, giờ đây, mọi người có thể yên tâm thưởng thức các món ăn yêu thích của mình khi đến với “VCU Quán” của chúng tôi. I. Cơ sở lý thuyết1.1 Thương hiệuKhái niệm: Thương hiệu là một hoặc nhiều tập hợp các dấu hiệu để nhận biếtvà phân biệt sản phẩm, doanh nghiệp; là hình tượng về sản phẩm, doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng và công chúng.Vai tròThương hiệu tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng, công chúng.Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp và khách hàng, công chúng.Thương hiệu giúp phân đoạn thị trường và tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm.Giúp thu hút đầu tư.Thương hiệu là tài sản vô hình rất có giá trị của doanh nghiệp.Chức năngChức năng nhận biết và phân biệt.Chức năng thông tin và chỉ dẫn.Chức năng tạo sự cảm nhận và tin cậy.Chức năng kinh tế.Các thành tố cấu thành nên thương hiệuTên thương hiệu: thường là phần phát âm được của thương hiệu (từ hoặc cụm từ, tập hợp các chữ cái…).Biểu trưng (logo) và biểu tượng (symbol): là những dấu hiệu hỗ trợ nhận biết thương hiệu.Slogan: là một câu, cụm từ mang một thông điệp nhất định mà quán muốn quyền tảiNgoài ra còn các thành tố: kiểu dáng cá biệt, nhạc hiệu, màu sắc đặc trưng…1.2.Định vị thương hiệuKhái niệmĐịnh vị thương hiệu là tập hợp các hành động nhằm tạo ra cho một sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định (so với đối thủ cạnh tranh) trong tâm trí khách hàng, là nỗ lực đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng hay cụ thể hơn là điều mà doanh nghiệp muốn khách hàng liên tưởng tới mỗi khi đối diện với thương hiệu của mình.Các bước tiến hành định vịBước 1: Nhận dạng khách hàng mục tiêuBước 2: Phân tích thị trường, đối thủ cạnh tranhBước 3: Xác định mức độ đinh vịBước 4: Xác định cá yếu tố cốt lõi cho sản phẩm trong phân khúc thị trường đã chọnBước 5: Đánh giá phương án định vị (phù hợp với nhu cầu khách hàng, có tính khả thi)Bước 6: Định vị và thực hiện marketing mixCác phương án định vị thương hiệuĐịnh vị dựa vào chất lượngĐịnh vị dựa vào giá trị Định vị dựa vào tính năngĐịnh vị dựa vào mối quan hệĐịnh vị dựa vào mong ướcĐinh vị dựa vào vấn đề giải phápĐịnh vị dựa vào đối thủĐịnh vị dựa vào cảm xúcĐịnh vị dựa trên công dụngII Định vị thương hiệu cho sản phẩm tại căng tin nhà V trường Đại học Thương mại “ VCU Quán Quá đã”.2.1.Phân tích thị trườngThói quen ăn vặt:Các quán ăn vặt trở thành một địa điểm quen thuộc đối với giới trẻ Việt Nam. Có hơn 60% người thường tham gia khảo sát đến các quán ăn vặt trong vòng 3 tháng. Trong đó, 90% thường ăn quà vặt ít nhất 1 lần tuần và nữ giới có mức độ ăn vặt thường xuyên hơn nam giới. Không những giới trẻ đều “mê mẩn” các món ăn vặt, mà ngay cả những cô chú ở lứa tuổi lớn hơn đôi lúc cũng khó lòng từ chối một vài món ăn hàng hấp dẫn. Thời gian sinh viên lựa chọn tới các quán ăn vặtTheo khảo sát thấy rằng các bạn trẻ thường cảm thấy thèm ăn vặt nhất vào xế chiều và buổi tối( 76%). Sinh viên có thói quen hay ngủ nướng vào buổi sáng nên trưa sẽ thường ăn cơm hoặc các món ăn cung cấp nhiều dinh dưỡng. Còn thời gian xế chiều và buổi tối là khoảng thời gian họ cảm thấy thèm ăn vặt, tối thì có thể đi chơi ăn vặt công thêm 1 ly trà chanh ngồi chém gió với nhóm bạn sau cả 1 ngày bận rộn học tập và làm nhiều công việc khác. Lý do đến các quán ăn vặt Các bạn sinh viên lựa chọn ăn vặt còn do: Chắc hẳn ai đã từng một lần thử qua những món ăn vặt như: thịt xiên nướng, xúc xích, nem chua rán, trà sữa,… đều không thể phủ nhận độ ngon, hấp dẫn của những món ăn này. Bạn sẽ xử trí thế nào nếu sau một ngày học tập mệt đừ, tan trường ra về khi bụng thì đang đói meo, giữa hàng ăn vặt hấp dẫn. Đứng trước những hương vị “quyến rũ” khó cưỡng lại như thế, cộng với cái bụng đang “biểu tình” thì bạn chỉ có thể “đầu hàng vô điều kiện” và lao nhanh đến thưởng thức mà thôi. Ông bà xưa có câu “Đồng tiền đi liền khúc ruột”, câu tục ngữ này lại càng thêm chính xác với các bạn học sinh – sinh viên, khi vẫn còn phụ thuộc nhiều vào “nhị vị phụ huynh”. Dù là món ăn có ngon đến thế nào cũng đều khiến các bạn trẻ không khỏi “lăn tăn” khi móc ví trả tiền. Tuy nhiên, chỉ tầm 10.000 đến 20.000 đồng là các bạn đã có thể thưởng thức một phần ăn, tuy là ăn vặt, nhưng chất lượng cũng không hề tệ đâu nhé. Vì vậy, giá cả “bèo nhèo” cũng là một trong những lí do thu hút và giữ chân được nhiều bạn trẻ đến các hàng ăn vặt hiện nay. Ai đã và đang trải qua thời đi học sẽ đều hiểu cảm giác “chạy sô” giữa các lớp học thêm sau giờ học chính quy là như thế nào. Đặc biệt là vào thời điểm giữa trưa nóng nực hay chiều tà lúc tan tầm đông đúc, thì chắc hẳn không bạn trẻ nào lại muốn tìm đến một quán cơm hay phở. Thay vào đó, chỉ cần tấp vào một hàng đồ ăn vặt nào đó là bạn đã có ngay một bữa ăn cực nhanh, cực hấp dẫn với nhiều sự lựa chọn. Không những vậy, chúng ta còn tiết kiệm được khá nhiều thời gian di chuyển. Đa số các hàng quán ăn vặt thường là những quán vỉa hè, trong những con hẻm ở trung tâm thành phố, gần trường học, tuy có bất lợi là không gian nhỏ nhưng bù lại sự thoải mái mà các bạn trẻ yêu thích thì gần như tuyệt đối. Khi nói đến địa điểm ăn vặt cũng phải nó đến vấn đề an toàn về sinh thực phẩm. Đối với các quán ăn vặt ngoài đường có thể sẽ không thực sự về sinh, đối với những quán ăn vặt trong ngõ ngách thì sinh viên mất công đi tìm. Vì vậy, lựa chon địa điểm tại căng tin trường sẽ là một trong những đia điểm khá hợp lý cho sinh viên, bạn sẽ được thoải mái cười đùa, trò chuyện thả ga với đám bạn mà không phải quá dè chừng, cộng thêm việc được ngồi dưới khí trời trong lành, gần gũi với “thiên nhiên cây cỏ” phần nào cũng giúp cho không khí tám chuyện càng rôm rả hơn. Tuy nhiên, chúng ta cũng không nên quá vô tư mà vô tình có những hành động bất lịch sự ở nơi công cộng các bạn. Các quán ăn vặt thường nằm sau trường mà nhà trường không phải lúc nào cũng mở cổng phụ, vì vậy sinh viên trường muốn đi ăn vặt phải chờ từng lúc khi mà nhà trường mở cổng, hoặc phải đi vòng qua cổng chính mất tầm vài trăm mét để đến các quán. Còn có các xe đồ ăn vặt ngay gần cổng trường chính và gần bến xe buýt nhưng do nằm gần đường, xe cộ đi lại, nhiều khói bụị khiến cho đồ ăn có thể mất vệ sinh, không có thùng rác ngay gần đó sinh viên muốn tìm chỗ vướt rác cũng phải tìm chỗ khác. Còn tại căng tin bạn cố thể đến bất cứ lúc nào ngay cả khi trường chưa mở cổng phụ, căng tin lại rộng và thoáng thoáng, có chỗ ngồi để sinh viên tụ tập mọi lúc…Thức ăn vặt: theo khảo sát thực tế các sinh viên học tập và sống gần thương mại có thể thấy trong tất cả các món ăn vặt, sinh viên thường ăn nhất các món như chè, trà sữa, take away, hoa quả dầm, thịt xiên nướng, nạp sườn xúc xích nem chua nướng, nem chua rán, phô mai que… Ngoài những món ăn trên còn có các loại như: trứng cút lộn, bánh tráng trộn, bánh gối, bánh ngô… Giá cả: giá thích hợp cho sinh viên khi ăn vặt thường từ 10000VNĐ đến 30000VNĐ.2.2.Đối thủ cạnh tranhTheo khảo sát thực tế những quán ăn vặt quanh trường Thương mại Mỗi quán chỉ có vài ba món ăn vặt như nem chua rán, xúc xích, bánh gối bán kèm theo là các loại chè, sữa chua các loại. Quanh trường đa số là quán bún đậu, cơm bình dân, chè, sữa chua các loại Diện tích quán có nhiều quán không được rộng, đôi khi một nhóm khoảng 4 6 người có thể thiếu chỗ ngồi. Chỗ gửi xe rất nhỏ chỉ để được vài ba chiếc xe máy hoặc vài chiếc xe đạp. Các bạn trẻ hiện giờ đang có xu hướng chuyển sang các loại đồ uống như trà sữa, take away, mocha, matcha… Nhưng những quán đồ uống này lại nằm phía bên đường so với trường. Nhiều quán không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm2.3. Giá trị cốt lõi của “ VCU Quán Quá đã”. Danh mục sản phẩm đồ ăn vặt đa dạng nhưng chủ đạo là thịt xiên nướng, xúc xích, nem chua rán nướng.
Xem thêm

16 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẪN ĐẾN THẤT BẠI BIA LASER

ẢNH HƯỞNG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẪN ĐẾN THẤT BẠI BIA LASER

Một trong những nguyên nhân thất bại củabia Laser – một sản phẩm của Tập Đoàn Tân Hiệp Phát I.Bối cảnh: Tháng 1/2004, công ty TNHH Tân Hiệp Phát (nay là Tập đoàn Tân Hiệp Phát)tung ra sản phẩm bia tươi đóng chai Laser – thương hiệu bia tươi đóng chai đầu tiên ở Việt Nam, được sản xuất theo công nghệ của Đức với chất lượng cao. Tân Hiệp Phát rất kỳ vọng vào sản phẩm mới mẻ này và đã chi tới 200 triệu USD để sản xuất và phát triển thương hiệu bia tươi Laser. Chỉ trong thời gian ngắn, Tân Hiệp Phát đã tiêu 3 triệu USD làm marketing bia Laser. Nhưng chỉ sau một tuần được tung ra thị trường, Laser đã phải từ bỏ ý định chiếm lĩnh thị trường của mình và bị dạt vào những quán bình dân lề đường, trở thành sản phẩm kém hấp dẫn và dần dần bị lãng quên sau không quá 8 tháng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự thất bại thảm hại của sản phẩm bia Laser của Tân Hiệp Phát. Một trong số những nguyên nhân dẫn đến sự thất bại đó là sai lầm trong công tác lập kế hoạch mà cụ thể hơn chính là việcdự báo nhu cầu sai và định giá sản phẩm sai. II.Diễn biến: 2.1 Dự báo nhu cầu trong lập kế hoạch 1.Nhu cầu thị trường: Việt Nam là thị trường bia lớn thứ ba của Châu Á sau Trung Quốc và Nhật Bản, lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á (mức tiêu thụ 2.7 tỷ lít, khoảng 24 lít/người/năm - năm 2010). Theo báo cáo mới nhất của Kirin về sức tiêu thụ bia toàn cầu được phát hành năm 2010, Việt Nam được coi là một trong 25 thị trường hàng đầu trên thế giới, xê dịch đều đặn trong bảng xếp hạng, ở vị trí thứ 30 vào năm 2000, tăng 17 bậc lên vị trí số 13 trong năm 2010, sản xuất bia có mức tăng 15,2% (2009-2010). Về sức tiêu thụ, theo dự đoán, nhu cầu về bia tại Việt Nam sẽ tăng hơn gấp đôi vào năm 2020, đạt 5,8 triệu nghìn lít từ 2,6 triệu nghìn lít trong năm 2010. Sức tiêu thụ khổng lồ này khiến thị trường bia Việt Nam lúc đó “tăng độ” với sự xuất hiện của hàng loạt nhãn hiệu bia mới. Thị trường được đánh giá là thị trường tăng trưởng, như một “miếng bánh ngon” mànhiều công ty đã và đang nhảy vào thị trường.Nhưng lúc đó, Laser xuất hiện với tâm thế mình là số một, công tác nghiên cứu nhu cầu thị trường chưa phù hợp nên đã có những sai lầm trong việc hoạch định kế hoạch vàcó những chiến lược không đúng đắn dẫn đến sự thất bại nhanh chóng. 2.Nguồn cung ứng: Trước khi tung ra bia tươi Laser, Tân Hiệp Phát đã phát đi 4 mẫu quảng cáo với thông điệp “thử mới tin”. Nhưngkhi người tiêu dùng muốn thử thì lại không biết thử ở đâu. Do Tân Hiệp Phát chưa xây dựng chuỗi cung ứng – hệ thống phân phối sản phẩm. Tân Hiệp Phát chưa chuẩn bị cho hoạt động bán hàng của mình mà đã quảng cáo rầm rộ. Đáng lẻ ra song song cùng với hoạt động marketing, Tân Hiệp Phát cũng phải xây dựng hệ thống phân phối của mình.Qua đây chúng ta thấy Tân Hiệp Phát sai từ bước lập kế hoạch cho các hoạt động xây dựng chuỗi cung ứng của mình. Đó cũng chính là một trong những nguyên nhân khiến cho chỉ sau hơn 1 tuần xuất hiện, Laser đã không tìm được chỗ đứng, không thể tiếp cận được khách hàng. 3.Đặt tính sản phẩm: Từ xưa đến nay bia rượu là sản phẩm gắn liền với phái mạnh, là một sản phẩm gắn liền với các buổi xã giao quan hệ trong nghề nghiệp, xã giao bạn bè buổi tiệc vui, nơi bàn nhậu…Nói cách nào đó Bia cũng là sản phẩm để đàn ông thể hiện “cái tôi”, “ bản lĩnh” của mình….Mặc dù phụ nữ ngày nay cũng uống bia nhưng số lượng không thể nhiều bằng nam giới … Phụ nữ theo văn hóa Việt Nam nói chung là người đảm trách nội trợ, phải giành nhiều thời gian cho gia đình, hiếm thấy hình ảnh chị em phụ nữ xôm tụ bên bàn nhậu với những chai bia như cánh đàn ông.…Thế nhưng thật là sai lầm lớn trong việc kế hoạch của Tân Hiệp Phát khi phân khúc khách hàng mục tiêu mà công ty nhắm tới cho sản phẩm bia Laser lại chính là phụ nữ - Đối tượng ít có nhu cầu uống bia… THP đã tự thu hẹp phân khúc thị trường của mình. Ngoài ra bia Laser tung ra thị trường với thông điệp sản phẩm “Bia tươi đóng chai đầu tiên tại Việt Nam” nhưng người tiêu dùng xưa nay quen với sản phẩm bia tươi được bán trực tiếp, đựng từng can, thùng, chưa quen với gu “bia tươi được đóng chai”. Thiết kế bao bì của Laser lại một lần nữa sai lầm khi chọn gam màu xanh ve chai – từ lâu đã được coi là “ dấu ấn riêng” của “Đại Gia Bia” Heniken. 4.Môi trường cạnh tranh: Phân khúc trong thị trường bia cũng được người tiêu dùng chia ra rõ ràng, tại thời điểm đó. Tại thị trường phía Nam, nơi mà bia Laser được tung ra: -Thứ nhất là bia giành cho giới thượng lưu: Heineken - Thứ hai là hạng bia giành cho giới trung: Beer Carlberg, beer Saigon Lùn... - Thứ ba: hạng Bình dân như: Beer tiger, Saigon đỏ, Saigon xanh, Bia 333. - Thứ tư: hạng giành cho những người khoái nhậu nhưng ít tiền như: Bia Bến thành, bia tươi... Và đối tượng của bia này chủ yếu là công nhân lao động. THP chưa nhận diện chính xác từng đối thủ, do vậy không có động thái theo dõi và kịp thời để có đối sách với các diễn biến từ phía đối thủ cạnh tranh. Dường như với sản phẩm bia tươi đóng chai Laser, tập đoàn Tân Hiệp Phát chỉ chú trọng tới việc marketing cho sản phẩm mà bỏ quên việc nhìn nhận các đối thủ cạnh tranh mà cụ thể là Heineken và Tiger- đại gia trên thị trường bia. Khi tham gia vào thị trường bia, THP được coi là “kẻ đến sau “, Heineken và Tiger đã chiếm đóng được những thị phần lớn mạnh không chỉ trong nước mà còn trên thế giới. Tập đoàn THP dường như đã tìm ra được một thị trường mới đầy tiềm năng đó là thị trường bia tươi đóng chai, và quyết định tung ra Laser mà chưa có kế hoạch về đối thủ cạnh tranh một cách đầy đủ và chính xác nhất. Do vậy khi Laser ra đời, cả Tiger lẫn Heineken cùng vào cuộc nhằm đánh bại Laser, chỉ bằng một thông điệp “Bia tươi phải được rót từ máy” đăng trên tạp chí “Sài Gòn Tiếp Thị”, để đánh bại thông điệp “ Bia tươi đóng chai đầu tiên” của THP.Tigerđưa ra một khuyến mãi lớn chưa từng thấy để đánh bại Laser… Rõ ràng, trong cuộc chiến ấy Laser vẫn chưa có kế hoạch và sự chuẩn bị kĩ càng và đủ mạnh để có thể đối đầu thực sự với Heineken hay Tiger. 2.2Định vị sai về giá cả Ý tưởng sản phẩm bia Laser là bia tươi đóng chai đầu tiên tại Việt Nam, với công nghệ Đức hiện đại… Nên Laser được định vị để hướng tới phân khúc bia cao cấp mà Heineken vốn đang thống lĩnh trên thị trường. Một sản phẩm bia cao cấp dành cho giới thượng lưu như Heineken vào thời điểm đó được bán với mức giá 9000 đồng/chai, mà Laser lại định giá đắt hơn 500 đồng/chai( tức 9500 đồng/chai). Thậm chí một chiến lược gia của Laser đã mạnh rạn tuyên bố “ chúng tôi định vị còn cao hơn cả Heiniken”. Hơn nữa, người tiêu dùng đã quen với suy nghĩ “bia tươi” là chỉ người dân có thu nhập trung bình trở xuống mới hay uống bia tươi, còn người uống bia tươi cao cấp thì họ không có xu hướng gọi đó là bia tươi, mà gọi là bia Đức, bia Tiệp, bia Đen… Từ lâu “ bia tươi” được định vị thấp… THP lại sai lầm lớn trong việc định giá cho sản phẩm… II.Hậu quả: Do việc lên kế hoạch sai lầm và một số những nguyên nhân khác mà mặt dù THP đầu tư tới 3 tỷ VND cho việc xây dựng dây chuyền sản xuất và công nghệ, đầu tư tổng cộng 2,7 triệu USD cho chiến dịch quảng cáo bia, Laser vẫn không thể tổn tại trên thị trường Việt Nam quá 1 năm – một sự rút lui rất “ tức tưởi”. Việc chi quá nhiều cho việc quảng bá sản phẩm Tân Hiệp Phát dường như không còn đủ tiềm lực về kinh tế để có thể hoàn thiện hệ thống phân phối riêng cho Laser cũng như các rủi ro có thể xảy ra trong tương lai đối với sản phẩm. Vậy là kênh phân phối truyền thống và là kênh quan trọng đã không thể có chỗ cho Laser, dường như Laser đã thua cuộc vì không thể tiếp cận được khách hàng. Số vốn đầu tư gần 200 triệu USD của THP cho cả dây chuyền sản xuấtbia tươi đóng chai này đã không thể hoạt động đúng kế hoạch. III.Bài học kinh nghiệm. Việc lập kế hoạch đặt biệt quan trong đối với mọi hoạt động của chuỗi cung ứng nói chung và của mọi công ty nói riêng. Trước khi tung ra một sản phẩm mới ra thị trường phải nghiên cứu kỹ thị trường; cần phân bổ nguồn kinh phí hợp lý giữa các hoạt động trong Marketing tránh việc tập trung nguồn lực cho một hoạt động bề nổi quá nhiều( như chi cho công tác quảng cáo chẳng hạn…) mà bỏ lỡ các công việc khác và hạn chế về nguồn lực trong việc giảm thiểu các rủi ro sau này. Qua những phân tích trên ta thấy sai lầm nghiêm trọng của THP bắt đầu từ việc lập kế hoạch sai: không chỉ trong việc nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu, định vị sản phẩm mà ngay cả trong khâu phân phối.Giá cũng chính là điểm “nhạy cảm” trong quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng. Nên khi định giá sản phẩm, công ty phải chắc chắn về ưu thế cạnh tranh của thương hiệu, của sản phẩm của mình cũng như của đối thủ. Sự thất bại của bia Laser có thể nói là thất bại đau đớn nhất của Tập đoàn THP trên thị trường bia Việt Nam, nó đồng nghĩa với việc bao nhiêu tâm huyết, tiền của và công sức bỏ ra đều trôi xuống sông, xuống biển, khoản mất đi đó không phải là nhỏ mà là cả một sự đầu tư kĩ càng và kì vọng rất lớn. Những sai lầm ấy chính là nguyên nhân khiến cho một sản phẩm được coi là hoàn hảo như Bia tươi Laser bị đánh bật khỏi thị trường chỉ trong một thời gian rất ngắn. Thất bại của bia Laser là đòn đau để đời cho Tập đoàn THP, đây cũng có thể coi là một bài học kinh nghiệm xương máu cho các doanh nghiệp khác cùng ngành.
Xem thêm

16 Đọc thêm

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU của doanh nghiệp

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU CỦA DOANH NGHIỆP

MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU 3 1.1 KHÁI NIỆM 3 1.1.1 Thương hiệu và nhãn hiệu 3 1.1.2 Các yếu tố cấu thành thương hiệu 7 1.1.3 Đối tượng gắn thương hiệu 8 1.2 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÃN HIỆU VÀ THƯƠNG HIỆU 10 1.3 VAI TRÒ CỦA THƯƠNG HIỆU 14 1.3.1 Đối với khách hàng 15 1.3.2 Đối với doanh nghiệp 17 1.3.3 Đối với quốc gia 21 1.4 NHỮNG YÊU CẦU KHI PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 22 Chương 2 ĐẶC TÍNH CỦA THƯƠNG HIỆU 24 2.1 KHÁI NIỆM 24 2.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH ĐẶC TÍNH CỦA THƯƠNG HIỆU 26 2.2.1 Thương hiệu như một sản phẩm 27 2.2.2 Thương hiệu như một Tổ chức 28 2.2.3 Thương hiệu như một con người 29 2.2.4 Thương hiệu như một biểu tượng 30 2.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẶC TÍNH VÀ HÌNH ẢNH CỦA THƯƠNG HIỆU 31 2.4 ĐỊNH VỊ THƯƠNG HIỆU 33 2.4.1 Tầm quan trọng của việc định vị thương hiệu 34 2.4.2 Quá trình định vị thương hiệu 36 2.4.2.1 Xác định những tiêu chuẩn của sản phẩm mà khách hàng cho là quan trọng nhất. 36 2.4.2.2 Xác định phương pháp định vị thương hiệu 38 2.4.1.3 Thiết kế hệ thống marketing hỗn hợp và kiểm tra kết quả định vị thương hiệu 39 Chương 3: THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ CỦA THƯƠNG HIỆU 41 3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH THƯƠNG HIỆU 41 Chương 4: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 56 4.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 56 4.1.1 Xác lập tầm nhìn và tuyên bố sứ mạng thương hiệu 56 4.1.2 Phân tích SWOT 58 4.1.3 Hình thành mục tiêu và kế hoạch chiến lược thương hiệu. 58 4.1.4 Xác định cơ chế kiểm soát chiến lược thương hiệu 59 4.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 59 4.3 CÁC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 63 4.3.1 Chiến lược thương hiệu sản phẩm 64 4.3.2 Chiến lược thương hiệu theo nhóm 67 4.3.3 Chiến lược thương hiệu theo dãy 69 4.3.4 Chiến lược thương hiệu – hình ô 70 4.3.5 Chiến lược thương hiệu – chuẩn 72 4.3.6 Chiến lược thương hiệu – nguồn 74 4.4 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC 78 Chương 5: TẠO DỰNG HÌNH ẢNH DOANH NGHIỆP 80 5.1 CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH HÌNH ẢNH CỦA DOANH NGHIỆP 80 5.2 CÁC LIÊN TƯỞNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI HÌNH ẢNH CỦA DOANH NGHIỆP 82 5.2.1 Các lợi ích và thuộc tính chung của sản phẩm, thái độ đối với người tiêu dùng. 82 5.2.2 Đội ngũ nhân viên và mối quan hệ với khách hàng. 84 5.2.3 Các giá trị thông qua các chương trình và hoạt động hỗ trợ, tài trợ cộng đồng. 85 5.2.4 Sự tín nhiệm của doanh nghiệp 87 Chương 6: CHIẾN LƯỢC MARKETING HỖN HỢP NHẰM TẠO DỰNG THƯƠNG HIỆU 89 6.1 CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM 89 6.1.1 Chất lượng sản phẩm và sự cảm nhận của khách hàng 90 6.1.2 Giá trị sản phẩm được khách hàng đánh giá 93 6.2 CHIẾN LƯỢC GIÁ 95 6.2.1 Nhận thức về giá của khách hàng 96 6.2.2 Cách định giá nhằm nâng cao giá trị thương hiệu 96 6.3 CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI 98 6.3.1 Thiết kế kênh phân phối 99 6.3.2 Chiến lược đẩy và kéo trong tiêu thụ sản phẩm 101 6.3.3 Biện pháp hỗ trợ kênh phân phối 102 6.4 CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP 104 6.4.1 Các hoạt động xúc tiến hỗn hợp 104 6.4.1.1 Quảng cáo 104 6.4.1.2 Xúc tiến bán hàng (khuyến mãi) 108 6.4.1.3 Quan hệ công chúng (PR public relation) 110 6.4.1.4 Bán hàng trực tiếp 114 6.4.1.5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng 115 6.4.2 Lựa chọn hoạt động xúc tiến hỗn hợp 115 Chương 7 : ĐỊNH GIÁ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 117 7.1 ĐỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU 117 7.1.1 Định giá dựa trên giá trị chuyển nhượng 119 7.1.2 Dựa trên cơ sở chi phí 120 7.1.3 Định giá dựa trên thu nhập lợi thế 122 7.1.4. Phương pháp dựa trên giá trị cổ phiếu 123 7.1.5 Phương pháp dựa trên giá trị kinh tế 124 7.1.6 Các phương pháp khác 125 7.2 BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU 129 7.2.1 Bảo vệ thương hiệu 129 7.2.1.1 Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu 129 7.2.1.2 Thiết lập hệ thống rào cản bảo vệ thương hiệu 132 7.2.2 Các giải pháp phát triển thương hiệu. 133 7.2.2.1 Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng. 133 7.2.2.2 Mở rộng, làm mới thương hiệu và chuyển dổi thương hiệu 134 7.2.2.3. Chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu (nhượng quyền thương mạiFranchise). 136 7.2.2.4 Định hình và xây dựng văn hoá doanh nghiệp 137 7.2.2.5 Tăng cường tuyên truyền và quảng bá thương hiệu. 138 PHỤ LỤC 139
Xem thêm

157 Đọc thêm

Luận tốt nghiệp: Tái tạo thương hiệu Nguyên Sa Shop

LUẬN TỐT NGHIỆP: TÁI TẠO THƯƠNG HIỆU NGUYÊN SA SHOP

Với kết cấu nội dung gồm 3 chương, chuyên đề tốt nghiệp Giải pháp tái định vị thương hiệu Nguyên Sa Shop của Công ty TNHH Thời trang Nguyên Sa trình bày về cơ sở lý thuyết về thương hiệu và tái định vị thương hiệu, tình hình thực tế về thương hiệu Nguyên Sa Shop của Công ty TNHH Thời trang Nguyên Sa,...

95 Đọc thêm

Cùng chủ đề