TIÊU CHUẨN NHÀ VỆ SINH CHO NGƯỜI TÀN TẬT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TIÊU CHUẨN NHÀ VỆ SINH CHO NGƯỜI TÀN TẬT":

Thẩm định dự án Đầu tư xây dựng chuỗi cửa hàng rau sạch hữu cơ .

Thẩm định dự án Đầu tư xây dựng chuỗi cửa hàng rau sạch hữu cơ .

Nhu cầu tiêu dùng rau sạch trong mỗi gia đình Việt Nam hiện nay đang có xu hướng tăng mạnh. Trong khi thực trạng rau xanh tại nhiều chợ rau lại không đáp ứng được chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đang khiến người tiêu dùng hoang mang, lo lắng. Với thu nhập của người dân ngày càng tăng lên, đời sống ngày càng ổn định, họ luôn mong muốn được tiêu dùng nguồn thực phẩm sạch, đảm bảo sức khỏe vì vậy mà thực phẩm sạch trong siêu thị trở thành sự lựa chọn tối ưu của nhiều bà nội trợ muốn đảm bảo sức khỏe cho gia đình. Tuy “giá cao” hơn nhưng các siêu thị luôn có lợi thế nhất định để thu hút khách hàng nhờ sự đa dạng, phong phú về mặt hàng, chất lượng các sản phẩm được đảm bảo hơn tại các chợ rau xanh, chợ cóc. Điều này cho thấy, con người rất có nhu cầu thực phẩm sạch và an toàn, trong đó có thực phẩm sạch đang là một đòi hỏi cấp bách của đời sống người dân Việt Nam hiện nay.Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2016 vừa qua, bình quân lượng rau củ được đưa về thành phố tăng lên gấp 3 lần. Bên cạnh việc NTD có xu hướng sử dụng nhiều hơn các loại rau củ quả trong thực đơn của gia đình, ngày càng có nhiều người có nhu cầu tìm mua các loại rau củ quả sạch được sản xuất an toàn, không sử dụng các chất tăng trưởng, thuốc trừ sâu, chất bảo quản trong quá trình trồng trọt, vận chuyển. Thậm chí, hiện một số nhà hàng, quán ăn nắm bắt tâm lý thực khách ngại sử dụng rau không đảm bảo vệ sinh, đã treo biển cam kết sử dụng nguồn nguyên liệu rau an toàn để thu hút khách. Tuy nhiên, NTD vẫn còn khó tiếp cận với nguồn hàng rau an toàn bởi giá mặt hàng này khá cao so với các loại rau củ bày bán thông thường ở chợ và không phổ biến nhiều điểm bán sản phẩm rau củ quả an toàn. Bên cạnh đó, một số NTD khi mua hàng vẫn nghi ngại không biết có đúng là rau củ quả an toàn đúng tiêu chuẩn VietGap hay không bởi khó kiểm chứng được nguồn hàng. Đối với nhà cung cấp, thời gian qua, nhiều HTX, CLB, Cty trồng trọt, sản xuất rau sạch lại cho biết gặp khó trong việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm. Bởi, hiện nay kênh phân phối chủ yếu của mặt hàng này là qua kênh siêu thị, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm do chính đơn vị đó tạo nên.Khảo sát các mặt hàng rau củ quả an toàn bày bán tại các siêu thị hiện nay cho thấy, tại một số siêu thị, đa phần sản phẩm rau an toàn bày bán khá nhiều như các loại cải ngọt, cải bó xôi, cải bẹ xanh, rau dền, rau muống,… Còn các loại củ quả như dưa leo, bí, bầu, khổ qua, cà chua,… thì không phải lúc nào các siêu thị cũng có bày bán sẵn.Nắm bắt được tâm lí đó, nhóm chúng tôi quyết định xúc tiến dự án “ Xây dựng chuỗi cửa hàng tiện lợi phân phối thực phẩm sạch” nhằm mục đích tăng cường đưa rau sạch đến với NTD. Các sản phẩm rau an toàn được đưa về không chỉ bó hẹp trong nhóm rau mà mở rộng ra các loại như cà chua, cà tím, bắp cải, su hào, cần tây, súp lơ, chuối, chanh dây, cà phê sạch nguyên chất, trà túi lọc làm từ khổ qua, atiso… được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap. Các sản phẩm đều được đóng gói và hút chân không với chính sách giá phải chăng để thu hút NTD sử dụng rau an toàn. Đặc biệt, dự án còn mở thêm hình thức nhận giao hàng rau sạch tại nhà cho khách hàng đặt hàng qua điện thoại đối với các đơn hàng tại khu vực trung tâm.
Xem thêm

Đọc thêm

BCTT TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VI SINH TRONG THỰC PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH FRESH GREEN (FAG CORG)

BCTT TÌM HIỂU MỘT SỐ QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VI SINH TRONG THỰC PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM SẠCH FRESH GREEN (FAG CORG)

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành công nghệ chế biến lương thực, thực phẩm cũng phát triển rất vượt bậc. Hàng loạt sản phẩm mới, hàng hoạt quy trình công nghệ, hàng loạt công ty, xí nghiệp, vùng sản xuất lương thực phẩm ra đời. Gần đây, trên các phương tiện thông tin truyền thông, có rất nhiều vụ phát hiện thực phẩm bẩn, thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm ôi bẩn, đặc biệt là bị nhiễm các vi sinh vật, độc tố vi sinh vật,….Những con số báo động về số ca, số người bị tử vong do ngộ độc thực phẩm ngày càng tăng là hồi chuông báo động cho mọi người trong thói quen sản xuất và tiêu dùng thực phẩm. Làm thế nào để đảm bảo thực phẩm an toàn, kiểm soát các chỉ tiêu chất lượng về vi sinh, hóa sinh luôn đảm bảo ngưỡng giới hạn cho phép,…luôn là vấn đề không chỉ các nhà sản xuất mà người tiêu dùng luôn quan tâm hàng đầu. Việc kiểm soát chất lượng thực phẩm theo các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế ban hành là quyền và nghĩa vụ cấp bách đối với nhà sản xuất thực phẩm. Bởi lẽ, thực phẩm sạch, đạt tiêu chuẩn thì khả năng cạnh tranh trên thị trường sẽ cao. Ngược lại, thực phẩm không đạt chất lượng thì sẽ không được người tiêu dùng chấp nhận. Có rất nhiều phương pháp để kiểm tra một số loại vi sinh vật cơ bản trong thực phẩm, tùy theo yêu cầu và tình hình của mỗi công ty, mỗi ngành hàng mà áp dụng các phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung, các nhà sản xuất sẽ áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) để định lượng cũng như định tính chất lượng thực phẩm của đơn vị mình.
Xem thêm

Đọc thêm

14 MT NGUYEN XUAN HOANG(119 127)

14 MT NGUYEN XUAN HOANG(119 127)

Việc quy hoạch và quản lý bãi rác hiện nay đang ngày càng trở nên khó khăn, phức tạp do quỹ đất càng khan hiếm và các vấn đề môi trường đô thị phát sinh từ bãi rác đã tạo nên nhiều áp lực cho các nhà quản lý. Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), hầu như toàn bộ rác thu gom được tập trung, trung chuyển và vận chuyển đến bãi rác với các hình thức chôn lấp đơn giản và chưa đạt tiêu chuẩn một bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý và chôn lấp rác luôn gây ra nhiều vấn đề môi trường như mất mỹ quan đô thị, gây cản trở giao thông, tạo mùi hôi, nước rỉ, và cả phát thải nhà kính…Việc quy hoạch hợp lý các bãi rác cùng với các giải pháp xử lý rác thích hợp không chỉ giảm tác động trực tiếp của bãi rác đến môi trường mà còn giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Trên cơ sở đó, bài viết này xây dựng một bức tranh toàn cảnh về quản lý các bãi rác ở ĐBSCL nhằm vụ tốt cho công tác quản lý và quy hoạch.
Xem thêm

9 Đọc thêm

 4 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CỨU TRỢ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

4 TÌNH HÌNH CÔNG TÁC CỨU TRỢ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Vũ Thị TìnhNguyễn Thị HoaKhái niệm•Cứu trợ xã hội (CTXH) là sự cứu tế và trợ giúp của nhà nước, cộng đồng xã hộiđối với các thành viên của mình khi họ lâm vào hoàn cảnh khó khăn đặc biệt vìcác nguyên nhân khác nhau nhằm giúp họ vượt qua hoàn cảnh khó khăn, tái hòanhập đời sống cộng đồng xã hội.Mục đích•Cứu trợ xã hội được coi như là "lưới đỡ cuối cùng" trong hệ thống các lưới đỡan sinh xã hội. Vì vậy nó được coi là chế độ đảm bảo cộng đồng mang tnh nhânđạo, nhân văn rất cao, thể hiện tnh người rõ rệt.•Hỗ trợ,giúp đỡ về vật chất, tinh thần cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàntật nặng, người gặp rủi ro do thiên tai và những lý do bất khả kháng khác mà bảnthân họ và người thân của họ không thể tự khắc phục được.•
Xem thêm

27 Đọc thêm

TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS TẠI ĐỒNG THÁP NĂM 2012

TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS TẠI ĐỒNG THÁP NĂM 2012

• Tiếp xúc thông thường giữa người với người (các tiếp xúcthông thường được hiểu là các tiếp xúc không liên quan đếnmáu và dịch sinh dục) như bắt tay, ôm ấp, đụng chạm hayhôn nhau...• Dùng chung nhà vệ sinh, bể bơi, ăn chung bát đĩa hoặcuống chung cốc chén, ngồi cùng trên phương tiện giaothông…• Học tập, làm việc, sống chung nhà hay chăm sóc, điều trịcho người nhiễm HIV sẽ không bị lây nhiễm HIV nếukhông có các tiếp xúc trực tiếp với máu hay dịch tiết cơ thểcủa họ.• Muỗi và các côn trùng khác đốt không làm lây nhiễm HIV.3. CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN GIAIĐOẠN NHIỄM HIV/AIDS3.1. Chẩn đoán nhiễm HIV• Đến nay, nhiễm HIV ở người lớn được chẩn đoán chủyếu trên cơ sở xét nghiệm máu tìm kháng thể HIV.• Theo Quyết định 1418/2000/QĐ-BYT ngày 04 tháng05 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hànhThường quy giám sát HIV/AIDS ở Việt Nam thì mộtngười được xác định là nhiễm HIV khi có mẫu huyếtthanh dương tính với cả ba lần xét nghiệm kháng thểHIV bằng ba loại sinh phẩm khác nhau với nguyên lýphản ứng và phương pháp chuẩn bị kháng nguyênkhác nhau.
Xem thêm

32 Đọc thêm

Tài liệu ôn tập thi tuyển công chức y tế năm 2014 (1)

Tài liệu ôn tập thi tuyển công chức y tế năm 2014 (1)

Bảo vệ sức khỏe nhân dân Sức khoẻ là vốn quý nhất của con người, là một trong những điều cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Để bảo vệ và tăng cường sức khoẻ nhân dân; Căn cứ vào Điều 47, Điều 61 và Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này quy định việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ. 1 Công dân có quyền được bảo vệ sức khoẻ, nghỉ ngơi, giải trí, rèn luyện thân thể; được bảo đảm vệ sinh trong lao động, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh môi trường sống và được phục vụ về chuyên môn y tế. 2 Bảo vệ sức khoẻ là sự nghiệp của toàn dân. Tất cả công dân có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật về bảo vệ sức khoẻ nhân dân để giữ gìn sức khoẻ cho mình và cho mọi người. Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ. 1 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục vệ sinh trong nhân dân; tiến hành các biện pháp dự phòng, cải tạo và làm sạch môi trường sống; bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh lao động, vệ sinh lương thực, thực phẩm và nước uống theo quy định của Hội đồng bộ trưởng. 2 Mở rộng mạng lưới nhà nghỉ, nhà điều dưỡng, cơ sở tập luyện thể dục thể thao; kết hợp lao động, học tập với nghỉ ngơi và giải trí; phát triển thể dục thể thao quần chúng để duy trì và phục hồi khả năng lao động. 3 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng và phát triển mạng lưới phòng, chống dịch, khám bệnh, chữa bệnh; kết hợp phát triển hệ thống y tế Nhà nước với y tế tập thể và y tế tư nhân. 4 Xây dựng nền y học Việt Nam kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc; kết hợp y học, dược học hiện đại với y học, dược học cổ truyền dân tộc, nghiên cứu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của y học thế giới vào thực tiễn Việt Nam, xây dựng các mũi nhọn khoa học y học, dược học Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập cộng đồng dịch tễ học NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC TRƯNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

BÁO CÁO THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG DỊCH TỄ HỌC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC TRƯNG HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ TÌNH HÌNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:Môi trường là tập hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: đất, nước, không khí, sinh vật,...vv...Ngày nay, song song với việc phát triển không ngừng của kinh tếxã hội thì người dân toàn cầu cũng phải đối mặt với rất nhiều vấn đề liên quan đến vệ sinh môi trường. Theo nghiên cứu hiện nay ở Việt Nam, trung bình mỗi ngày phát sinh hơn 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt và con số đó có thể tăng lên 20 triệu tấnngày vào năm 20201. Qua nghiên cứu trên chúng ta có thể nhận thấy rằng một trong những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề vệ sinh môi trường hiện nay có liên quan chặt chẽ đến vấn đề vệ sinh ở hộ gia đìnhcá nhân, điều đó thể hiện ngay trong thói quen sinh hoạt, thói quen lao động thường ngày của người dân như việc sử dụng và xử lý hệ thống nước thải, rác thải, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi, phân bón... Dựa theo nghiên cứu Trần Đỗ Hùng và Phạm Văn Tuyến năm 2011, tỷ lệ các hộ gia đình ở Việt Nam sử dụng hố xí hợp vệ sinh là 74,8%, tỷ lệ sử dụng hố xí không hợp vệ sinh là 25,2% 2. Theo số liệu của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế, tính đến tháng 6 năm 2012, số hộ gia đình nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh (HVS) theo tiêu chuẩn là 87.000 hộ, đạt tỷ lệ 77% 3. Về vấn đề sử dụng phân bón, thống kê năm 2005 cho thấy 30% số hộ gia đình nông thôn Việt Nam còn sử dụng phân người trong nông nghiệp, trong đó chỉ có 20,6% ủ phân đủ 6 tháng theo quy đinh4. Bên cạnh đó theo Viện Môi trường Nông nghiệp, hoạt động chăn nuôi của người dân Việt Nam mỗi năm gây phát sinh trên 85 triệu tấn chất thải rắn (phân, lông, da) và hàng trăm triệu tấn nước thải (nước tiểu, nước rửa chuồng). Mặc dù có lượng phát sinh chất thải lớn nhưng mới chỉ có 8,7% hộ chăn nuôi có sử dụng hầm khí sinh học, tổng lượng chất thải rắn chăn nuôi được xử lý chiếm chưa đầy 10%. Kết quả khảo sát của Viện Môi trường Nông nghiệp cũng cho thấy chỉ có 10% chuồng trại chăn nuôi đạt yêu cầu về vệ sinh và chỉ 0,6% số hộ chăn nuôi có cam kết bảo vệ môi trường và còn nhiều hộ, ước tính trên 40% không áp dụng bất kỳ hình thức hoặc phương pháp xử lý chất thải nào trong chăn nuôi 5. Nhận thức được tầm quan trọng của các vấn đề vệ sinh môi trường hiện nay cũng như để làm sáng tỏ hơn những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề này, chúng tôi tiến hành cuộc điều tra: “Nghiên cứu đặc trưng hộ gia đìnhcá nhân và vệ sinh môi trường” với các mục tiêu sau đây. Mục tiêu:1.Tìm hiểu các đặc trưng của hộ gia đìnhcá nhân.2.Khảo sát về việc thực hiên vệ sinh môi trường tại hộ gia đình.3.Tìm hiểu mối quan hệ giữa các đặc trưng của hộ gia đìnhcá nhân và tình hình vệ sinh môi trường tại nơi khảo sát.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BẠO HÀNH TRẺ EM TẠI TRƯỜNG MẦM NON

BẠO HÀNH TRẺ EM TẠI TRƯỜNG MẦM NON

Diễn biến vụ việc bảo mẫu Hồ Ngọc Nhờ bạo hành bé trai 18 tháng.Nhờ ở nhà nội trợ và chăm sóc con gần 3 tuổi. Hàng ngày Nhờ nhận chăm sóccháu L, là con của chị Võ Thị H (SN 1989, quê Nghệ An, tạm trú Q.Thủ Đức) vớitiền công thỏa thuận là 1,5 triệu đồng/tháng.Sáng 16/11, chị H chở cháu L đến phòng trọ giao cho Nhờ như thường ngày. Saukhi nhận cháu L, Nhờ cho cháu bé này ăn sáng. Lúc ăn cháu L có khóc, Nhờ dỗmãi không im…Hiện trường phòng trọ, nơi Hồ Ngọc Nhờ “tra tấn” cháu bé 18tháng tuổi đến chết.Lúc này Nhờ cầm tay, chân dốc ngược cháu L lên để dọa. Nhờ khai, do tuột taylàm cháu L té xuống nền nhà. Thấy cháu L vẫn nằm khóc, Nhờ dùng chân đạpmạnh vào ngực, vào bụng cháu bé.Nhờ bỏ vào nhà vệ sinh 20 phút sau quay ra thì thấy cháu L nằm bất động. Nhờdùng tay ấn ngực cháu nhưng không có kết quả, nên nhờ hàng xóm đưa cháu L đếnbệnh viện Quân dân Miền Đông cấp cứu. Tuy nhiên, tại đây cháu L được xác địnhlà đã tử vong trước đó.SV: BÙI THÀNH ĐẠTMSV: 12102267Khám nghiệm tử thi cho thấy, cháu L tử vong là do đa chấn thương. Cụ thể cháu bịbầm, tụ máu dưới khu vực đầu, mặt, cổ, ngực; sưng màn sụn thanh khí quản; dập 2bên phổi; rách màng ngoài tim bên phải; rách gan…Lỗi đau của người là cha làm mẹChị Huyền ủ dột bên chiếc xe đồ chơi của bé LongMang nặng đẻ đau sinh con ra, chưa cho con được một ngày no đủ vậy mà cháu lại
Xem thêm

8 Đọc thêm

Nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt lợn trên địa bàn xã văn Đức, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt lợn trên địa bàn xã văn Đức, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

1.1 Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu đời sống của con người cũng cao hơn, tổ chức sản xuất không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng mà còn đòi hỏi phải có chất lượng cao và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ATTP). Tuy nhiên vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta hiện nay đang ở mức báo động cao. Bởi vì hiện nay trong lĩnh vực nuôi trồng, chế biến nông thủy hải sản, thực phẩm còn xảy ra nhiều điều đáng lo ngại : như việc tiếp tục sử dụng những hóa chất cấm dùng trong chăn nuôi, trồng trọt; việc hướng dẫn và quản lý sử dụng thuốc kháng sinh còn lỏng lẻo; tình trạng sử dụng các chất bổ trợ trong thức ăn chăn nuôi khá tùy tiện; vấn đề vệ sinh chuồng trại chưa đảm bảo chất lượng; việc giết mổ gia súc, gia cầm trong điều kiện không sạch sẽ. Từ đó đã để lại tồn dư các hóa chất độc hại trong các sản phẩm chăn nuôi như: kháng sinh, thuốc trừ sâu, kim loại nặng,… gây nguy hại nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Hơn nữa, hiện nay dịch cúm gia cầm đang tái phát cùng với bệnh Lợn tai xanh ở một số nơi làm bùng lên sự lo âu cho người tiêu dùng. Mà trong các sản phẩm của ngành chăn nuôi, thịt lợn là một món ăn truyền thống và hầu như không thể thiếu trong mâm cơm hằng ngày của mỗi gia đình. Do đó nhu cầu về thịt lợn rất lớn, nhưng trong tình hình dịch bệnh heo tai xanh, lở mồm long móng,.. đang diễn ra hết sức phức tạp như hiện nay thì chất lượng thịt lợn vẫn là mối lo ngại của người tiêu dùng. Vậy làm thế nào để có được thịt lợn đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đây là vấn đề đang được các cơ quan chức năng nói chung và xã văn Đức – Huyện Gia Lâm nói riêng quan tâm nghiên cứu và tìm cách khắc phục. Bởi chăn nuôi lợn là một ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế của xã Văn Đức. Tuy nhiên để bảo đảm được sức khỏe và vệ sinh cho gia đình mình thì trước hết trong tình hình hiện nay vấn đề nhận thức của người dân về vệ sinh an toàn thực phẩm mang tính cấp thiết hơn bao giờ hết. Từ thực trạng đó, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo Tiến sĩ Trần Văn Đức và UBND xã Văn Đức, tôi xin nghiên cứu đề tài: “ Nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt lợn trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm - thành phố Hà Nội”. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở tìm hiểu nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt lợn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vấn đề này trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm – thành phố Hà Nội. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Góp phần hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về vấn đề vệ sinh ATTP và nhận thức của người dân về vệ sinh ATTP liên quan đến thịt lợn. - Đánh giá thực trạng nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh ATTP của thịt lợn trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm - Hà Nội. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức về vấn đề vệ sinh ATTP của thịt lợn của người dân trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm - Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nhận thức của người dân trong vấn đề vệ sinh ATTP của thịt lợn trên địa bàn xã Văn Đức- huyện Gia Lâm- Hà Nội. 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1. Người dân hiểu như thế nào về Vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt lợn nói riêng? 2. Với hiểu biết của mình thì người dân có phản ứng như thế nào để bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm? 3. Làm thế nào để người dân hiểu rõ và có những giải pháp hiệu quả về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và của thịt lợn nói riêng? 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trên các lĩnh vực nhận thức của người dân về vấn đề vệ sinh ATTP. Đặc biệt đề tài xem xét khía cạnh về nhận thức của người dân về vệ sinh ATTP của thịt lợn. Đề tài nghiên cứu trực tiếp người dân tiêu dùng thịt lợn trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm - Hà Nội. 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về nội dung: Đề tài xem xét các khía cạnh về nhận thức của người dân trên vấn đề vệ sinh ATTP của thịt lợn tại xav Văn Đức - huyện Gia Lâm- Hà Nội. - Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành trên địa bàn xã Văn Đức - huyện Gia Lâm- Hà Nội. - Phạm vi thời gian: Các dữ liệu, số liệu thu thập từ lúc làm khóa luận đến khi kết thúc khóa luận từ tháng 1/2013 đến tháng 5/2013 và số liệu thứ cấp trong khoảng thời gian (2009-2013)
Xem thêm

Đọc thêm

HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CHO CÁN BỘ LAO ĐỘNG, CẤP QUẬN, THỊ XÃ, PHƯỜNG

HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG CHO CÁN BỘ LAO ĐỘNG, CẤP QUẬN, THỊ XÃ, PHƯỜNG

biến; tăng cường giám sát môi trường lao động, bảo đảm kiểm soát hiệu quả các yếu tố, nguy cơgây bệnh nghề nghiệp; kiện toàn và tăng cường công tác khám phát hiện, chẩn đoán, giám định,điều trị bệnh nghề nghiệp và phục hồi chức năng; đầu tư nâng cấp các cơ sở khám phát hiện vàđiều trị bệnh nghề nghiệp; nghiên cứu xây dựng, sửa đổi và bổ sung các quy định về chế độ,chính sách về bệnh nghề nghiệp, bổ sung danh mục các bệnh nghề nghiệp; tăng cường công táctuyên truyền giáo dục về nguy cơ và tác hại bệnh nghề nghiệp.4. Các hoạt động nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp quản lý, các tổ chức, cá nhânthông qua việc tăng cường năng lực và tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấnluyện (xây dựng trang thông tin về bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh lao động, tổchức Tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động - phòng, chống cháy nổ, điều tra nhu cầuthông tin và huấn luyện...) và đẩy mạnh các hoạt động phong trào quần chúng làm công tác bảohộ lao động.5. Các hoạt động nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ về bảo hộ lao động, an toàn - vệsinh lao động nhằm cải thiện điều kiện làm việc, xử lý ô nhiễm môi trường lao động trong cácngành sản xuất, đặc biệt là một số ngành nghề có nguy cơ cao để giảm thiểu bệnh nghề nghiệp(khai thác than và khoáng sản, luyện kim, phân bón, hoá chất, xây dựng...) đồng thời ứng dụngcác giải pháp an toàn nhằm hạn chế tai nạn lao động cho người lao động làm việc trên các thiếtbị, máy có nguy cơ rủi ro cao.6. Các hoạt động của các Bộ, ngành, doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trong việcxây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động phù hợp với đặcđiểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của tổ chức, đơn vị, với nội dung về cải thiện điều kiện laođộng, phòng ngừa tai nạn lao động, phòng, chống bệnh nghề nghiệp tiến tới cam kết thực hiệntốt công tác an toàn - vệ sinh lao động và xây dựng văn hoá an toàn trong lao động.7. Các hoạt động tổng kết, kiểm tra, giám sát nhằm đánh giá hiệu quả của Chương trình theotừng Dự án.IV. CÁC DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH1. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bảo hộ lao động.2. Cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp, tập trung giảm thiểu tai nạn lao động trong
Xem thêm

91 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CỦA BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG PHCN TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CỦA BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG PHCN TỈNH THÁI NGUYÊN

- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong sinh hoạt: Khả năng có thểtự ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân ...- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về vận động: Tự đứng lên, ngồixuống, vận động tay chân, đi lại trong nhà và quanh phố.- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng về giao tiếp : Có thể giao tiếpđược qua nói, đọc, sử dụng các dấu hiệu.- Nhóm nhu cầu phục hồi chức năng trong hội nhập xã hội: Đây lànhóm nhu cầu cao nhất của con người, ngưới tàn tật có thể tham gia các hoạtđộng của gia đình và cộng đồng, có việc làm và có thu nhập, được mọi ngườitrong gia đình và xã hội tôn trọng.1.3.5. Một số kỹ thuật PHCN vận động cơ bản cho những người tàn tật sautai biến mạch máu não.Có nhiều phương pháp phục hối chức năng cho người bệnh liệt nửa người.* Phương pháp ậpt theo tầm vận động (Phương pháp ROM của TrầnVăn Chương) [5]:- Định nghĩa: Tập theo tầm vận động là động tác tập gấp, duỗi được nhắcđi nhắc lại thường xuyên của một hoặc nhiều khớp theo tất cả các hướng màkhớp đó vận động.- Mục đích: Mục đích của phương pháp này là để giữ và duy trì độ mềmdẻo của các khớp, phòng ngừa các khớp bị cứng, co rút và biến dạng.- Chỉ định: Được chỉ định trong nhiều trường hợp chủ yếu ở trẻ em bị bạiliệt, chấn thương hoặc do các nguyên nhân khác làm cho một phần của chi vàcơ thể không cử động bình thường được, đặc biệt là những trường hợp có mấtcân bằng cơ dẫn đến nguy cơ co rút. Trẻ em bị bại não, gai đôi, bàn chânSố hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyênhttp://www.lrc-tnu.edu.vn
Xem thêm

20 Đọc thêm

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ RỦI RO

BÀI GIẢNG QUẢN LÝ RỦI RO

Sự cố - Event: Điều không mong muốn xảy ra với người bệnh hoặcliên quan tới người bệnhTác hại - Harm: Suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể hoặcảnh hưởng có hại phát sinh từ sự cố đã xảy ra. Tác hại bao gồm:bệnh, chấn thương, đau đớn, tàn tật và chết ngườiSự cố “không mong muốn” (gây hại) - Adverse Events (AE): Sự cốgây hại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong ytếNear miss: Sự cố không mong muốn đã xảy ra nhưng không gây tác hại đếnngười bệnhNguồn của rủi ro – risk factorTổ chức hành chính, hậu cần & kỹ thuậtCƠ SỞCHĂM SÓC Y TẾChọn chiến lượcTuyển nhân sự & quản lý kỹ năngĐiều phối dự ánRủi ro pháp lýÊ KÍP CHĂM SÓC
Xem thêm

34 Đọc thêm

3 bí quyết mẹ cần nắm giữ để giúp gọn nhà

3 BÍ QUYẾT MẸ CẦN NẮM GIỮ ĐỂ GIÚP GỌN NHÀ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Đối với nhiều người, dọn dẹp nhà cửa là cả một vấn đề khó khăn bởi họ sẽ phải tốn khá nhiều thời gian và công sức mới có thể vệ sinh, lau chùi tất cả mọi thứ trong nhà. Tuy nhiên, với người phụ nữ, người vợ tinh tế, đảm đang thì họ không nghĩ như vậy bởi họ biết rõ rằng: Sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn khi dọn dẹp nhà cửa thường xuyên Nhiều người không có thói quen dọn dẹp nhà cửa, họ chỉ thực sự bắt tay vào việc khi nhìn thấy mọi thứ quá bẩn, và lúc đó để làm sạch mọi thứ họ sẽ phải mất khá nhiều thời gian và công sức. Do đó, thay vì thế bạn hãy vệ sinh, lau chùi đồ đạc trong nhà một cách thường xuyên. Đừng để bàn bếp dính đầy dầu mỡ mới đem đi đánh bóng, hãy làm sạch nó ngay sau mỗi lần nấu ăn. Nếu sau khi nấu ăn, bạn bỏ ra vài phút để loại bỏ vết dầu ăn bám trên bếp thì sẽ nhàn hơn rất nhiều nếu bạn để một tuần mới lau dọn.   Đừng để bàn bếp dính đầy dầu mỡ mới đem đi đánh bóng, hãy làm sạch nó ngay sau mỗi lần nấu ăn (Ảnh minh họa) Mỗi lần vệ sinh, bạn không nhất thiết phải làm tất cả mọi thứ cùng lúc, bởi nếu nhìn thấy có quá nhiều thứ phải dọn dẹp trong một ngày chắc hẳn bạn sẽ cảm thấy nản. Vì thế, hãy phân bổ cụ thể những thứ cần phải làm trước và những gì có thể để lại sau. Khi ấy, bạn sẽ không phải mất quá nhiều sức trong cùng một ngày. Càng nhiều đồ trong nhà thì càng phải dọn dẹp nhiều Đây là một điều hiển nhiên mà không ai có thể chối cãi được, càng nhiều đồ thì càng phải dọn dẹp nhiều. Nhà bếp là nơi luôn bị ám mùi và dính bẩn bởi dầu mỡ, bởi thế nếu có nhiều thứ lộn xộn trong nhà bếp, đồng nghĩa với việc bạn phải lau dọn chúng thường xuyên. Càng nhiều đồ trang trí lặt vặt trên bàn,  bạn sẽ phải làm việc vất vả hơn. Thậm chí nếu có nhiều đồ nội thất trong nhà, mỗi lần lau dọn bạn phải di chuyển vị trí của nó, khi ấy công việc sẽ nặng thêm gấp đôi.   Trong nhà càng có nhiều đồ thì công việc dọn dẹp của bạn sẽ vất vả hơn (Ảnh minh họa) Tuy nhiên, bạn không thể sống trong một căn nhà trống để giữ cho nhà luôn sạch sẽ thơm tho. Nếu bạn cảm thấy quá mệt mỏi sau mỗi lần lau dọn nhà, hãy cân nhắc xem đồ dùng nào là cần thiết và những thứ có thể bỏ đi mà không ảnh hưởng gì đến cuộc sống. Biết cách bố trí và cân đối đồ đạc trong nhà sẽ giúp bạn giảm thiểu sự mệt nhọc mỗi lần vệ sinh nhà cửa. Chuẩn bị tinh thần thoải mái sẽ giúp việc dọn đẹp hiệu quả hơn Công việc dọn dẹp nhà cửa thường tiêu tốn khá nhiều công sức, đôi khi bạn sẽ muốn bỏ cuộc giữa chừng. Hay khi bị bắt ép phải làm công việc này, chắc chắn bạn sẽ không hứng thú và chỉ làm nó một cách qua loa. Bởi vậy, bạn hãy bắt tay vào làm cuộc tổng vệ sinh chỉ khi tinh thần mình đang thoải mái. Hãy dành ra một ngày rảnh rỗi và lên kế hoạch cụ thể. Bạn hãy coi việc này như một cách rèn luyện cơ thể để mọi thứ trở nên dễ dàng hơn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

An toàn vệ sinh lao động trong sản xuất cơ khí vũ như văn, 157 trang

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VŨ NHƯ VĂN, 157 TRANG

1. An toàn vệ sinh lao động trong sản xuất cơ khí 2. An toàn vệ sinh lao động trong thi công xây dựng 3. An toàn vệ sinh lao động trong khai thác mỏ 4. An toàn vệ sinh lao động trong sử dụng điện 2 Bốn bộ tài liệu này được biên soạn trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa các tài liệu quốc tế và trong nước, các tiêu chuẩn và quy chuẩn về an toàn vệ sinh lao động cũng như các báo cáo nghiên cứu khoa học của các chuyên gia trong bốn ngành nói trên. Nội dung tài liệu chủ yếu đưa ra những kiến thức chung, cơ bản về an toàn cho từng ngànhlĩnh vực, làm cơ sở cho việc biên soạn bài giảng cho các đối tượng có liên quan. Tài liệu đã được chỉnh sửa trên cơ sở tiếp thu ý kiến góp ý của chuyên gia các ngành, địa phương về lĩnh vực này. Tùy theo từng đối tượng cần huấn luyện mà có thể tham khảo, chọn lọc những nội dung thiết yếu và bố trí thời lượng phù hợp với từng đối tượng.
Xem thêm

157 Đọc thêm

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ( CÓ ĐÁP ÁN)

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM ( CÓ ĐÁP ÁN)

TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM Đề : 1 Phần I 1. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 2. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 3. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 4. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 5. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 6. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 7. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 8. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ a) Phải là người được đào tạo b) Phải là người có kiến thức chuyên môn c) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách d) Cả ba câu trên đều sai. 9. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… a) Kết quả đầu ra phải sử dụng được b) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình c) Phân công trách nhiệm rõ ràng. d) Câu a và c đúng. 10. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. a) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá b) Xác định thời điểm đánh giá c) Chọn mẫu đánh giá d) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 11. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: a) 5.2 Hướng vào khách hàng. b) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. c) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. d) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 12. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 13. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 14. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 15. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 16. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: a) Phải có hồ sơ làm bằng chứng b) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan c) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . d) Cả ba câu trên đều sai. 17. Mục tiêu chất lượng phải: a) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. b) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. c) Nhất quán với chính sách chất lượng. d) Câu b, c đều đúng. 18. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: a) Phải được đánh giá lựa chọn b) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. c) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. d) Không câu nào đúng. 19. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… a) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. b) Kiểm tra theo dõi sản phẩm c) Xác định thời gian giao hàng d) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 20. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 a) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê b) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp c) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 d) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 Phần II 21. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 1) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 2) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 3) Câu a và câu b đều đúng. 4) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 22. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 23. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: a) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm b) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng c) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế d) Cả 3 câu trên 24. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: a) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. b) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. c) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. d) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 25. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. a) 1,2. b) 2,3. c) 2,3,4. d) 1,2,4. 26. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: a) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. b) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. c) Câu a và b đều đúng. d) Câu a và b đều sai. 27. Các loại mối nguy trong HACCP là: a) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. b) Tính khả dụng. c) Gian dối kinh tế. d) Tất cả các câu đều đúng. 28. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. a) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP b) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. c) Thành lập đội HACCP mới. d) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 29. Số thành viên đội HACCP a. Phải là 3 người b. Phải là 9 người c. Phải là 11 người d. Tùy vào điều kiện của tổ chức 30. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 31. Cơ cấu thành viên đội HACCP a) Không được phép có chuyên gia bên ngoài b) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận c) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý d) Cả 3 câu trên đều sai 32. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. a) 1,2,3,4 b) 1,4,3,2 c) 2,3,4,1 d) 4,1,3,2 33. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: a) Chi phí thấp, hiệu quả cao b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. d) Câu a và b đúng. 34. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: a) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP b) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn c) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức d) Lập thủ tục công bố chất lượng. 35. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. a) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định b) Xác định trong biểu đồ. c) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. d) Các câu trên đều sai Đề : 2 Phần I 1. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 1) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 2) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 3) Câu a và câu b đều đúng. 4) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 2. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 3. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: a) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm b) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng c) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế d) Cả 3 câu trên 4. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: a) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. b) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. c) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. d) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 5. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. a) 1,2. b) 2,3. c) 2,3,4. d) 1,2,4. 6. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: a) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. b) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. c) Câu a và b đều đúng. d) Câu a và b đều sai. 7. Các loại mối nguy trong HACCP là: a) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. b) Tính khả dụng. c) Gian dối kinh tế. d) Tất cả các câu đều đúng. 8. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. a) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP b) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. c) Thành lập đội HACCP mới. d) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 9. Số thành viên đội HACCP a. Phải là 3 người b. Phải là 9 người c. Phải là 11 người d. Tùy vào điều kiện của tổ chức 10. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 11. Cơ cấu thành viên đội HACCP a) Không được phép có chuyên gia bên ngoài b) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận c) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý d) Cả 3 câu trên đều sai 12. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. a) 1,2,3,4 b) 1,4,3,2 c) 2,3,4,1 d) 4,1,3,2 13. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: a) Chi phí thấp, hiệu quả cao b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. c) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. d) Câu a và b đúng. 14. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: a) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP b) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn c) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức d) Lập thủ tục công bố chất lượng. 15. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. a) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định b) Xác định trong biểu đồ. c) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. d) Các câu trên đều sai Phần II 16. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 17. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 18. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 19. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 20. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 21. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 22. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ a) Phải là người được đào tạo b) Phải là người có kiến thức chuyên môn c) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách d) Cả ba câu trên đều sai. 23. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… a) Kết quả đầu ra phải sử dụng được b) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình c) Phân công trách nhiệm rõ ràng. d) Câu a và c đúng. 24. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. a) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá b) Xác định thời điểm đánh giá c) Chọn mẫu đánh giá d) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 25. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: a) 5.2 Hướng vào khách hàng. b) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. c) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. d) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 26. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 27. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 28. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 29. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 30. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: a) Phải có hồ sơ làm bằng chứng b) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan c) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . d) Cả ba câu trên đều sai. 31. Mục tiêu chất lượng phải: a) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. b) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. c) Nhất quán với chính sách chất lượng. d) Câu b, c đều đúng. 32. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: a) Phải được đánh giá lựa chọn b) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. c) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. d) Không câu nào đúng. 33. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… a) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. b) Kiểm tra theo dõi sản phẩm c) Xác định thời gian giao hàng d) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 34. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 a) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê b) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp c) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 d) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 35. Khi có sự không phù hợp phát hiện bởi các cuộc đánh giá nội bộ thì; a) Ban giám đốc phải xác định hành động khắc phục và phòng ngừa b) Đại diện lãnh đạo phải tiến hành phân tích nghuyên nhân gây ra sự không phù hợp và xác định hành động khắc phục và phòng ngừa c) Sự không phù hợp được tìm thấy tại bộ phận nào thì bộ phận đó có trách nhiệm phân tích nguyên nhân và xác định hành động phắc phục phòng ngừa. d) Bộ phận có sự không phù hợp tiến hành phân tích nguyên nhân và đại diện lãnh đạo có trách nhiệm xác định hành động khắc phục và phòng ngừa. Đề : 3 Phần I 36. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. e) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá f) Xác định thời điểm đánh giá g) Chọn mẫu đánh giá h) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 37. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: e) 5.2 Hướng vào khách hàng. f) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. g) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. h) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 38. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 39. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 40. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 41. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 42. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: e) Phải có hồ sơ làm bằng chứng f) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan g) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . h) Cả ba câu trên đều sai. 43. Mục tiêu chất lượng phải: e) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. f) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. g) Nhất quán với chính sách chất lượng. h) Câu b, c đều đúng. 44. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: e) Phải được đánh giá lựa chọn f) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. g) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. h) Không câu nào đúng. 45. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… e) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. f) Kiểm tra theo dõi sản phẩm g) Xác định thời gian giao hàng h) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 46. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 e) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê f) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp g) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 h) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 47. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 48. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 49. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 50. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 51. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 52. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 53. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 54. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ e) Phải là người được đào tạo f) Phải là người có kiến thức chuyên môn g) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách h) Cả ba câu trên đều sai. 55. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… e) Kết quả đầu ra phải sử dụng được f) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình g) Phân công trách nhiệm rõ ràng. h) Câu a và c đúng. Phần II 56. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. e) 1,2. f) 2,3. g) 2,3,4. h) 1,2,4. 57. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: e) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. f) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. g) Câu a và b đều đúng. h) Câu a và b đều sai. 58. Các loại mối nguy trong HACCP là: e) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. f) Tính khả dụng. g) Gian dối kinh tế. h) Tất cả các câu đều đúng. 59. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. e) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP f) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. g) Thành lập đội HACCP mới. h) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 60. Số thành viên đội HACCP e. Phải là 3 người f. Phải là 9 người g. Phải là 11 người h. Tùy vào điều kiện của tổ chức 61. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 62. Cơ cấu thành viên đội HACCP e) Không được phép có chuyên gia bên ngoài f) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận g) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý h) Cả 3 câu trên đều sai 63. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. e) 1,2,3,4 f) 1,4,3,2 g) 2,3,4,1 h) 4,1,3,2 64. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: e) Chi phí thấp, hiệu quả cao f) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. g) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. h) Câu a và b đúng. 65. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: e) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP f) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn g) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức h) Lập thủ tục công bố chất lượng. 66. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. e) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định f) Xác định trong biểu đồ. g) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. h) Các câu trên đều sai 67. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 5) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 6) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 7) Câu a và câu b đều đúng. 8) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 68. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 69. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: e) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm f) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng g) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế h) Cả 3 câu trên 70. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: e) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. f) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. g) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. h) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. Đề 4: Phần I 71. Những pháp biểu nào sau đây không chính xác: i) Mục đích của thẩm tra: Nhằm tại lòng tin tạo lòng tin rằng kế hoạch HACCP là có sơ sở khoa học, phù hợp để kiểm soát các mối nguy và đang thực thi. j) Hành động sửa chữa: được thực thi bất cứ khi nào việc giám sát cho thấy giới hạn tới hạn bị vi phạm. k) Lưu trữ tài liệu – hồ sơ: lưu trữ hồ sơ chính là hành động tư liệu hóa mọi hoạt động được thực hiện trong kế hoạch. l) Giám sát là: việc quan sát, đo đạc hoặc phân tích để biết được kế hoạch HACCP còn đúng hay không. 72. Những pháp biểu nào sau đây về CCP là đúng: 1. Một mối nguy có thể được kiểm soát bởi 1 CCP. 2. 1 CCP có thể được kiểm soát bởi 1 hoặc nhiều mối nguy. 3. 1 CCP là một công đoạn trong quá trình sản xuất. 4. Công đoạn được chọn là CCP phải loại bỏ hoàn toàn mối nguy được đề cập. i) 1,2. j) 2,3. k) 2,3,4. l) 1,2,4. 73. Khi thực hiện thẩm định dây chuyền sản xuất cần phải thực hiện: i) Kiểm tra dọc dây chuyền sản xuất ít nhất 2 lần. trong đó có 1 lần đang sản suất. j) Không bỏ sót bất cứ công đoạn nào. k) Câu a và b đều đúng. l) Câu a và b đều sai. 74. Các loại mối nguy trong HACCP là: i) Mối nguy sinh học, hóa học và mối nguy vật lý. j) Tính khả dụng. k) Gian dối kinh tế. l) Tất cả các câu đều đúng. 75. Điền vào chỗ trống: Giới hạn tới hạn phải được thiết lập cho mỗi điểm kiểm soát (CCP), nếu giới hạn tới hạn bị vượt quá,………………………... giới hạn tới hạn này phải phù hợp với các yêu cầu của chế định và pháp luật. cách thức của việc theo dõi các giới hạn tới hạn phải được thiết lập để đảm bảo tổ chức nhận biết được sự vượt qua giới hạn tới hạn. i) Thì tổ chức phải thiết lập lại CCP j) Đội trưởng đội HACCP phải tìm nguyên nhân tại sao mức tới hạn vượt quá giới hạn tới hạn. k) Thành lập đội HACCP mới. l) Sự an toàn của thực phẩm có thể không đảm bảo. 76. Số thành viên đội HACCP i. Phải là 3 người j. Phải là 9 người k. Phải là 11 người l. Tùy vào điều kiện của tổ chức 77. Theo sơ đồ cây quyết định: a) Nếu xác định được mối nguy cần kiểm soát nhưng không tìm được điểm kiểm soát tới hạn thì phải xem xét lại thiết kế quy trình chế biến. b) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì loại bỏ mối nguy (xem xét kết thúc) đó để không gây ảnh hưởng tới an toàn thực phẩm c) Nếu có mối nguy được nhận biết tại một công đoạn cần được kiểm soát để đảm bào an toàn thực phẩm nhưng hiện tại công đoạn này không có biện pháp kiểm soát thì phải cải tiến sản phẩm hoặc quá trình sản xuất tại công đoạn đó công đoạn kề trước đó công đoạn tiếp sau sao cho có biện pháp kiểm soát hữu hiệu. d) Chỉ câu a và c đúng. 78. Cơ cấu thành viên đội HACCP i) Không được phép có chuyên gia bên ngoài j) Bắt buộc phải bao gồm tất cả các trưởng bộ phận k) Buộc phải thuê chuyên gia bên ngoài có am hiểu chuyên sâu về các lĩnh vực Sinh học, hóa học, vật lý l) Cả 3 câu trên đều sai 79. Theo bạn thứ tự các công việc phải thực hiện phân tích mối nguy để xác định CCP: 1. Thiết lập tiêu chuẩn đánh giá mối nguy. 2. Đánh giá các mối nguy có nguy cơ cao bằng sơ đồ cây quyết định để chọn CCP. 3. Tiến hành đánh giá sơ bộ để xác định mối nguy có nguy cơ cao. 4. Liệt kê tất cả các mối nguy tiềm ẩn có thể có trong công đoạn sản xuất. i) 1,2,3,4 j) 1,4,3,2 k) 2,3,4,1 l) 4,1,3,2 80. Lợi ích của việc áp dụng HACCP: i) Chi phí thấp, hiệu quả cao j) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời với các vấn đề trong sản xuất liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm. k) Áp dụng HACCP thành công thì tổ chức sẽ bán được nhiều hàng. l) Câu a và b đúng. 81. Mục đích lập sơ đồ quy trình công nghệ: i) Sơ đồ quy trình công nghệ là một công cụ quan trọng để xây dựng kế hoạch HACCP j) Để biết được mà đối phó với các mối nguy tiềm ẩn k) Công bố với khách hàng tiêu chuẩn chấp nhận của tổ chức l) Lập thủ tục công bố chất lượng. 82. Điền vào chỗ trống: Mỗi quá trình trong tổ chức có khả năng gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm phải được ………. i) Vệ sinh theo tiêu chuẩn của bộ y tế quy định j) Xác định trong biểu đồ. k) Cách ly với bộ phận khác, tránh nhiễm chéo. l) Các câu trên đều sai 83. Hoạt động thẩm tra trong HACCP đề cập đến vấn đề: 9) Kiểm soát sự tuân thủ các quy định đã thiết lập. 10) Xác định tính hợp lý của kế hoạch HACCP. 11) Câu a và câu b đều đúng. 12) Câu a và câu b đều sai. a. 1,2. b. 2,4. c. 1,3. d. Không câu nào đúng. 84. Phát biểu nào là không chính xác về khái niệm HACCP: a) Đáp ứng yêu cầu về quản lý chất lượng của các nước nhập khẩu. b) Giúp nhà sản xuất phản ứng kịp thời hơn với các vấn đền trong sản xuất liên quan tới an toàn chất lượng thực phẩm. c) Là công cự tối ưu kiểm soát an toàn thực phẩm, kiểm soát chi phí cho xã hội. d) Chỉ áp dụng cho các nhà sản xuất có hàng thực phẩm xuất khẩu. 85. Các nhóm chỉ tiêu liên quan đến chất lượng bao gồm: i) Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm j) Nhóm chỉ tiêu về tính khả dụng k) Nhóm chỉ tiêu về sự gian dối kinh tế l) Cả 3 câu trên Phần II 86. Tổ chức phải đánh giá và lựa chọn người cung ứng dựa trên khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với các yêu cầu của tổ chức. …………………., đánh giá và đánh giá lại. phải quy trì hồ sơ kết quả của việc đánh giá và mọi hành động cần thiết nảy sinh từ việc đánh giá. i) Tổ chức phải lập hội đồng đánh giá j) Xác định thời điểm đánh giá k) Chọn mẫu đánh giá l) Phải xác định các tiêu chí lựa chọn, 87. Điều khoản nào trong ISO9001:2008 quy định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm phải được tổ chức xem xét trước khi cam kết cung cấp sản phẩm cho khách hàng: i) 5.2 Hướng vào khách hàng. j) 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. k) 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến sản phẩm. l) 7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng. 88. Các dạng thủ tục dạng văn bản theo yêu cần của ISO 9001:2008 rơi vào các điềumục: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.3, 4.2.4, 6.3, 7.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 4.2.4, 8.2.2, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 4.2.4, 5.5.3, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 89. Điền vào chỗ trống: Lãnh đạo cao nhất phải đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng, bao gồm cả những điều cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm xem 7.1a, ……………… bộ phận chức năng liên quan trong tổ chức. mục tiêu chất lượng phải đo được và nhất quán với chính sách chất lượng. a) Được thiếp lập tại các cấp độ và… b) Các phòng ban và… c) Lãnh đạo cao nhất và… d) Tất cả các câu trên đều đúng. 90. Khi thuận ngữ “thủ tục dạng văn bản” xuất hiện trong tiêu chuẩn này, thì thủ tục đó phải được xây dựng, lập thành văn bản, thực hiện và duy trì. Các điều khoản xuất hiện thuận ngữ đó là: a) 4.2.3, 4.2.4, 5.6, 6.2, 7.5, và 8.3 . b) 4.2.4, 6.3, 7.3, 4.2.3, 8.2.2 và 8.2.3 . c) 4.2.3, 8.2.2, 4.2.4, 8.3, 8.5.2 và 8.5.3 . d) 5.5.3, 4.2.4, 6.3, 7.4, 8.5.1 và 8.5.2 . 91. Câu nào không đúng điều khoản 8.5.3, yêu cầu tổ chức phải: a) Khi phát hiện sản phẩm nào không phù hợp thì khắc phục và tìm nguyên nhân gốc rễ để loại trừ, đánh giá tính hiệu lực của hành động khắc phục. b) Việc xác định và thực hiện các hành động cần thiết c) Hồ sơ các kết quả của quá trình hành động được thực hiện d) Xem xét hiệu lực của các hành động phòng ngừa đã thực hiện 92. Tất cả điều khoản trong tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đều yêu cầu: i) Phải có hồ sơ làm bằng chứng j) Phải được thể hiện trong các tài liệu liên quan k) Phải được đáp ứng ngay cả khi tổ chức không có các hoạt động liên quan . l) Cả ba câu trên đều sai. 93. Mục tiêu chất lượng phải: i) Phải được thiết lập trong mọi bộ phận của tổ chức. j) Được thiết lập theo nguyên tắc SMART. k) Nhất quán với chính sách chất lượng. l) Câu b, c đều đúng. 94. Tất cả các nhà cung cấp của tổ chức: i) Phải được đánh giá lựa chọn j) Phải được đánh giá lựa chọn bởi đại diện lãnh đạo hoặc nhân viên của đại diện lãnh đạo. k) Phải được đánh giá tại nơi của nhà cung cấp. l) Không câu nào đúng. 95. Điền vào chỗ trống Tổ chức phải nhận biết được trạng thái của sản phẩm tương ứng với các yêu cầu theo dõi và …………… i) Đo lường trong suốt quá trình tạo sản phẩm. j) Kiểm tra theo dõi sản phẩm k) Xác định thời gian giao hàng l) Báo cáo cấp trên khi thích hợp 96. Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 i) Bắt buộc tổ chức phải sử dụng các kĩ thuật thống kê j) Đề nghị tổ chức sử dụng các kỹ thuật thống kê ,nếu thích hợp k) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.1 l) Việc phân tích dữ liệu được đề cập đến trong điều khoản 8.5.4 97. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 a) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. b) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. c) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO d) ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa)‏; 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 98. Cam kết của lãnh đạo: a) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. b) Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đã đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. c) Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. d) Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 99. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: a) Thỏa mãn khách hàng. b) Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. c) Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học và đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. d) Tất cả các câu trên đều sai. 100. Điền vào chỗ trống: Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến sự phù hợp với các yêu cầu của …………phải có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp. a) Tổ chức b) Tiêu chuẩn c) Sản phẩm d) Pháp luật 101. Sự khác biệt giữa điều khoản 8.3 và 8.5.2: a) 8.3 – loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp; 8.5.2 hư đâu sửa đó. b) 8.3 – tiến hành loại bỏ sự không phù hợp được phát hiện; 8.5.2 – loại bỏ những nguyên nhân của sự không phù hợp để ngăn ngừa việc tái diễn. c) 8.3 – tiến hành loại bỏ khỏi việc sử dụng hoặc áp dụng dự kiến ban đầu; 8.5.2 loại bỏ nguyên nhân sự không phù hợp tiềm ẩn. d) a và c đều đúng. 102. Phát biểu nào sau đây là đúng? a) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và công việc b) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng công việc. c) Tiêu chuẩn ISO9001:2008 đề cập đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ. d) Tất cả các câu trên đều đúng. 103. Khi có ngoại lệ, tổ chức có thể loại trừ: a) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 nhưng không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức b) Giới hạn trong phạm vi điều 7, không ảnh hưởng đến khả năng hay trách nhiệm của tổ chức trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu của các tổ chức và cá nhân và các yêu cầu thích hợp c) Chỉ có thể loại trừ 3 điều khoản đầu của tiêu chuẩn d) Bất cứ điều khoản nào của tiêu chuẩn ISO9001 104. Điều khoản 8.2.1 yêu cầu các chuyên gia đánh giá nội bộ i) Phải là người được đào tạo j) Phải là người có kiến thức chuyên môn k) Được đánh giá bộ phận mình phụ trách l) Cả ba câu trên đều sai. 105. Điền vào chỗ trống: Tổ chức phải quản lý sự tương giao giữa các nhóm khác nhau tham dự vào việc thiết kế và phát triển nhằm đảm bảo sự trao đổi thông tin có hiệu quả và ………………… i) Kết quả đầu ra phải sử dụng được j) Đảm bảo mọi thành viên trong nhóm hiểu biết trách nhiệm của mình k) Phân công trách nhiệm rõ ràng. l) Câu a và c đúng. Đề thi lại Phần ISO 1. Cam kết của lãnh đạo: A, Hướng dẫn mọi người trong tổ chức làm theo ý của mình. B, Hướng dẫn mọi người trong tổ chức hoàn thành công việc đ đặt ra trong mục tiêu chất lượng, cam kết thực hiện các công việc được giao. C, Cung cấp bằng chứng về sự cam kết của mình bằng các hành động, việc làm cụ thể. D, Truyền đạt chính sách chất lượng cho mọi cấp độ trong tổ chức. 2. Trách nhiệm của đại diện lãnh đạo là: A, Nắm bắt được toàn bộ công việc của các thành viên trong ban ISO của tổ chức. B, Đảm bảo thiết lập, thực hiện, duy trì hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức. C, Báo cáo cho lãnh đạo cao nhất về kết quả hoạt động và mọi nhu cầu cải tiến, thúc đẩy toàn bộ tổ chức nhận thức các yêu cầu của khách hàng. D, b và c đều đúng. 3. Mục đích cung cấp nguồn lực của tổ chức nhằm: A, Thỏa mãn khách hàng. B, Thực hiện duy trì hệ thống quản lý chất lượng, cải tiến liên tục hệ thống quản lý chất lượng và nâng cao sự thỏa mãn khách hàng bằng cách đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. C, Tăng cường công tác quản lý tổ chức một cách khoa học về đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. D, Tất cả các câu trên đều sai. 4. Trong quy trình hoạch định việc tạo sản phẩm, khi thích hợp, tổ chức phải xác định những điều sau: A, Các mục tiêu chất lượng và các yêu cầu đối với sản phẩm B, Các hoạt động kiểm tra xác nhận, xác nhận giá trị sử dụng, các hoạt động theo dõi, đo lường, kiểm tra và thử nghiệm cụ thể cần thiết đối với sản phẩm và các tiêu chí chấp nhận của sản phẩm. C, Các hồ sơ cần thiết để cung cấp bằng chứng rằng các quá trình thực hiện về sản phẩm tạo thành đáp ứng các yêu cầu. D, Tất cả các câu trên đều đúng. 5. Khi nhận yêu cầu của khách hàng để cung cấp một sản phẩm hay dịch vụ, tổ chức phải quan tâm đến các yếu tố, trong đó: A, Yêu cầu luật định và chế định áp dụng cho sản phẩm B, Yêu cầu do khách hàng đưa ra, gồm cả yêu cầu về các hoạt động giao hàng và sau giao hàng. C, Mọi yêu cầu bổ sung được tổ chức cho là cần thiết. D, Tất cả các câu trên đều đúng 6. Ý nghĩa của tiêu chuẩn ISO9001:2008 A, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa) 9001: số lượng phiên bản; 2008: năm đầu tiên có tiêu chuẩn ISO. B, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số của tiêu chuẩn ; 2008: năm ban hành phiên bản. C, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số ký hiệu ; 2008: năm đầu tin tiên của tiêu chuẩn ISO D, ISO: International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa); 9001: số phiên bản được ban hành; 2008: năm áp dụng tiêu chuẩn. 7. Một phép đo chính xác cần có: A, Người đo B, Phương pháp đo C, Thiết bị đo D, Tất cả các câu trên. 8. Đầu ra của thiết kế và phát triển phải: A, Giống các yêu cầu đầu vào của thiết kế và pht triển. B, Cung cấp thông tin thích hợp để bộ phận mua hàng của tổ chức
Xem thêm

Đọc thêm

Tiểu luận bao gói Bao bì sản phẩm kẹo

TIỂU LUẬN BAO GÓI BAO BÌ SẢN PHẨM KẸO

Tiểu luận bao bì sản phẩm kẹo Môn bao gói 2.1. CHỨC NĂNG BAO BÌ 2.2.1. Đảm bảo số lượng và chất lượng thực phẩm  Bao bì đảm bảo không thay đổi về khối lượng Người ta dùng 2 hệ thống cân, đong để đảm bảo sản phẩm được bao gói đúng khối lượng. Hệ thống này dựa trên khối lượng tối thiểu bình quân và đã trở thành tiêu chuẩn trong tất cả các quốc gia trong khối cộng đồng kinh tế Châu Âu và nhiều nơi khác trên thế giới (bởi vì nếu bao bì thiếu khối lượng thì không vừa lòng khách hàng còn nếu thừa khối lượng thì không có lợi cho nhà sản xuất). Hệ thống này đem lại lợi ích cho nhà sản xuất bởi vì nó dễ dàng nhận ra sự thay đổi nhỏ diễn ra trong suốt quá trình quản lý sản xuất và do đó, phế phẩm trong sản xuất được giảm xuống đồng thời khắc phục tình trạng bao bì thiếu khối lượng. Hệ thống khối lượng tối thiểu đảm bảo rằng không có gói nào được đưa ra bán mà lại dưới khối lượng tịnh đã được ghi trên bao bì. Trừ một số trường hợp là khối lượng vượt trội và nếu cao thì đó là lợi thế của khách hàng. Nhà sản xuất có thể tự bảo vệ mình bằng cách kiểm tra mỗi gói và loại bỏ những gói thiếu khối lượng. Khách hàng và thanh tra viên từ chính phủ cũng có thể kiểm tra hoặc phàn nàn hoặc truy tố nếu cần thiết. Các gói thiếu khối lượng phải được mở ra và sản phẩm bên trong phải được nạp trở lại để sản xuất sản phẩm hạng 2, 3...theo tiêu chuẩn phụ hoặc chúng có thể được đưa ra để bán cho cá nhân ví dụ như nhân viên sản xuất chẳng hạn, miễn là phải nói các bao bì đó là không đủ chuẩn. Cần điều chỉnh các thông số của hệ thống sao cho sai số khối lượng của bao bì so với khối lượng tối thiểu càng thấp càng tốt và không vượt quá 5%. Sai số nói trên được xem như Máy cân kiểm tra mỗi gói tự động có thể dùng để loại trừ những gói thiếu cân và tính toán khối lượng bình quân của tất cả các gói không bị loại. Hệ thống tính khối lượng bình quân xác định rằng trong một thời gian cố định thì khối lượng tịnh của mỗi gói là khối lượng được ghi trên bao bì.  Bao bì đảm bảo về mặt chất lượng. Chất lượng của kẹo, gồm cả về mặt dinh dưỡng, an toàn vệ sinh, cảm quan, phải luôn được đảm bảo trong suốt quá trình bảo quản. Kẹo sau khi được chế biến phải được đóng bao bì kín nhằm tránh hay ngăn cản hoàn toàn tác động của môi trường bên ngoài trong suốt quá trình bảo quản.
Xem thêm

58 Đọc thêm

BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI

BIỆN PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀNG MAI

điều kiện làm việc của công ty không ngừng được cải thiện; các khu vực sản xuất đã vàđang được cải tạo, sữa chữa, nâng cấp, đáp ứng ngày càng tốt hơn các tiêu chuẩn vệ sinhlao động, giảm thiểu các yếu tố có hại cho sức khỏe; đại đa số công nhân viên làm việcquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh được làm việc trong môi trường chuyên nghiệpvới sự hỗ trợ của các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh; trang bị máy mócthiết bị thế hệ mới, trang bị đầy đủ các phương tiện BHLĐ như quần áo, găng tay, ủng...;mở lớp hướng dẫn, giảng dạy về bảo hộ lao động tại công ty.Ảnh hưởng tích cực của môi trường làm việc đã tạo nên tâm lý lao động tốt hơncho người lao động, năng suất lao động và chất lượng hiệu quả công việc cao hơn, quantrọng hơn là đem lại sức khỏe và bảo đảm an toàn tính mạng cho công nhân viên. Mặc dùvậy vẫn có một số vụ tai nạn hi hữu xảy ra. Đây là một phương pháp không những hiệuquả mà còn rất ý nghĩa.93/ Tạo bầu không khí làm việc thoải mái.Để tạo bầu không khí làm việc thoải mái cho công ty, ban lãnh đạo chủ trươngxây dựng mối quan hệ lao động cần thiết trong công ty. Điều đó đòi hỏi tất cả các đoànthể, các tổ, đội sản xuất, các phòng ban cùng phối hợp thực hiện, cụ thể:-Tổ chức công đoàn hoạt động tích cực, là chỗ dựa tin cậy của người lao động,thamgia quản lý, bảo vệ quyền lợi của người lao động. Phổ biến chủ trương, đường lối chínhsách liên quan đến người lao động.-Tập thể CBCNV Điện lực Hoàn Mai đoàn kết, nhất trí, nỗ lực phấn đấu, áp dụng
Xem thêm

14 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH MÔN HỌC: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG LỚP: ĐH QTMARKETING4  BÀI TẬP NHÓM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA GIẤY TIÊU DÙNG GVHD: TRƯƠNG CHÍ TIẾN Email: tctienctu.edu.vn DANH SÁCH NHÓM 1. Nguyễn Hoàng Lâm MSSV: 0954030048 Đóng góp và tham gia: 100% 2. Hồ Văn Lộc MSSV: 0954030049 Đóng góp và tham gia: 100% 3. Huỳnh Minh Lâu MSSV: 0954030050 Đóng góp và tham gia: 100% 4. Võ Ngọc Linh MSSV: 0954030051 Đóng góp và tham gia: 100% 5. Vũ Thị Thùy Linh MSSV: 0954030052 Đóng góp và tham gia: 100% I. Lý do chọn đề tài. Ngày nay, thực trạng về ô nhiễm môi trường, thức ăn bị nhiễm khuẩn…tràn lan trên thị trường trong nước và có mặt ở khắp mọi nơi thì điều đó cũng là điều kiện tạo cho công nghiệp giấy tiêu dùng phát triển. Hiện nay, giấy tiêu dùng vô cùng đa dạng về chủng loại như khăn giấy lụa, khăn ướt, khăn ăn, khăn lau tay, giấy vệ sinh…. với nhiều mẫu mã và nhãn hiệu khác nhau. (1) “Theo kết quả thống kê vừa được công bố trong tháng 102010 của Công ty Nghiên cứu thị trường AC Neilsen, Việt Nam đang có khoảng 432 nhãn hiệu giấy tiêu dùng. Thế nhưng hiện nay chỉ mới có tiêu chuẩn Việt Nam về định lượng và hình thức để phân loại giấy vệ sinh, giấy ăn, khăn giấy... còn hầu như chưa có những tiêu chuẩn quản lý chất lượng hoặc những quy định cụ thể dành cho các loại sản phẩm này.” (2) Sự tiện lợi của khăn giấy ngày càng được khẳng định rõ trên thị trường và có mặt ở khắp mọi nơi: trong mỗi gia đình, quán ăn, nhà hàng, khách sạn, siêu thị…Năm 2009, tổng nhu cầu tiêu dùng giấy tiêu dùng toàn cầu đạt 28 triệu tấn, chiếm 7% tổng mức tiêu thụ các loại giấy, đạt bình quân 4,2kgngười. Theo Tissue World, tiêu thụ giấy tiêu dùng toàn cầu đến năm 2018 đạt 5,4 kgngười tương đương 40 triệu tấn. Năm 2030 đạt 10 kgngười tương đương 80 triệu tấn. Sẽ có sự bùng nổ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2012 để đáp ứng nhu cầu tăng cao. Và ở mọi phân khúc từ sang trọng đến bình dân. Và chính vì giá đa dạng và có sự chênh lệch nên phân khúc thị trường giá cả thấp, rẻ dành cho những người có thu nhập thấp được hướng tới. Nhiều doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận nên không ngần ngại đưa ra những sản phẩm kém chất lượng, đa phần các DN giấy đều có quy mô nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất lạc hậu, nguồn nguyên liệu không được đảm bảo, kỹ thuật xử lý, tái chế cẩu thả tạo dư lượng hóa chất, chất bẩn và vi khuẩn trong giấy thành phẩm rất cao, khả năng gây dị ứng và những nguy cơ tiềm ẩn không tốt cho sức khỏe người tiêu dùng (NTD). Khiến cho người tiêu dùng đang thiếu thông tin hoặc đang ngộ nhận về giấy tiêu dùng, chất lượng và giá cả của các loại giấy đã không ngần ngại sẵn sàng móc hầu bao chi trả. Bên cạnh đó, những nguồn giấy tiêu dùng được nhập khẩu từ Trung Quốc được cảnh báo là có hàm lượng chất gây ung thư cao vẫn đang được bán nhiều trên thị trường. Theo Ông Vũ Ngọc Bảo, Tổng thư ký Hiệp hội Giấy và Bột giấy Việt Nam (VPA), cho biết “Hiện nay, các DN, cơ sở sản xuất giấy nhỏ lẻ không hề có sẵn nguồn nguyên liệu cũng như hệ thống xử lý nước thải, thậm chí kho bãi thu mua giấy vụn cũng không có”. Theo ông Cao Tiến Vị, Tổng giám đốc Công ty cổ phần Giấy Sài Gòn, nhiều năm qua, thị trường giấy tiêu dùng ít thấy quảng bá trên thị trường, do lượng sử dụng trước đây không cao và sản phẩm giả không nhiều. Nhưng gần đây, hiện tượng giấy giả lại rộ lên, đặc biệt, từ khi có cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam thì tình trạng càng khó kiểm soát. Nhiều sản phẩm nhái nhìn giống tới 99%, dân trong nghề cũng khó phân biệt được. (2) Từ những vấn đề trên, nhóm tiến hành nghiên cứu đề tài: “thực trạng chất lượng của giấy tiêu dùng” để đưa ra những biện pháp nhằm giúp cho người tiêu dùng nhận biết, lựa chọn đâu là sản phẩm tốt, an toàn cho sức khỏe. Đồng thời, nâng cao ý thức trách nhiệm của những nhà sản xuất đối với ngành hàng sản xuất giấy tiêu dùng. II. Nội dung đề tài. 2.1 Thực trạng giấy tiêu dùng. Hiện nay, giấy tiêu dùng chỉ có cái tên gọi chung là “giấy vệ sinh hay khăn giấy”. Mặc dù các nhà sản xuất có phân loại sử dụng, nhưng dường như trừ số ít người tiêu dùng để ý dùng đúng loại: giấy sử dụng thay khăn tay, giấy dùng thay khăn ăn, giấy dùng cho vệ sinh... Đa số người tiêu dùng sử dụng giấy vệ sinh “ba trong một” nhiều chức năng. Sử dụng giấy để lau mặt, lau chén trước khi ăn,… đã trở thành thói quen của đại bộ phận người Việt Nam. Hầu hết được sử dụng nhiều tại các quán ăn, gia đình đều sử dụng giấy lau nhưng ít ai biết được đâu là giấy ăn, đâu là giấy vệ sinh. Một số quán ăn vẫn dùng các giấy cuộn vệ sinh làm giấy ăn cho thực khách. Nhiều quán tiết kiệm còn mua loại giấy vệ sinh kém chất lượng màu xám, nâu hoặc màu trắng nhưng mặt giấy nhám, loang lổ tạp chất để cho thực khách sử dụng. Trong các nhà hàng nhỏ thường dùng các cuộn giấy vệ sinh làm giấy ăn cho khách hàng, việc làm đó không những không hợp vệ sinh mà còn có hại tới sức khỏe nhưng ít ai biết. Ở các nhà hàng lớn, với con số thật kinh khủng hơn 90% thói quen khi bước vào quán ăn thực khách hay sử dụng khăn giấy để lau chùi chén đũa...(3) Người tiêu dùng còn đưa ra lập luận sai lầm: “giấy nào chẳng là giấy, thậm chí có những loại giấy vệ sinh cao cấp, chất lượng còn cao hơn những loại giấy ăn thủ công màu mè. Những loại giấy vệ sinh cao cấp rất trắng, mềm, dai hơn hẳn giấy ăn thủ công vừa mủn, thậm chí lau vào còn có bụi giấy để lại trên mặt”. Thực ra, loại giấy ăn rẻ nhất cũng đắt hơn nhiều lần giấy vệ sinh tốt nhất. Nhiều chủ cửa hàng ăn thường cho rằng: “Loại giấy ăn tốt một chút thì giá thành rất đắt, đối với những người làm ăn nhỏ thì mua sao nổi do khách ít. Nhiều người cũng chẳng để ý tới chất lượng giấy ăn đâu. Còn đối với những khách hàng sang trọng thì họ lại thường mang theo bên mình sẵn khăn ăn rồi”. Tìm hiểu của VnExpress.net tại TP.HCM và Hà Nội cho thấy, loại giấy dành cho khách lau miệng, lau đũa tại các quán ăn bình dân thường có màu trắng đục, xanh đỏ, lẫn các chấm đen bẩn. khi lau, giấy bở tơi và dễ rách, thậm chí bay bụi. Chủ một quán ăn cho biết, loại này có giá rẻ hơn một nửa so với giấy có thương hiệu trên thị trường. “Bán cơm bình dân cho sinh viên không lãi nhiều, cho nên chúng tôi phải cân nhắc”, một chủ hàng cơm ở Thủ Đức nói. Còn theo một chủ hàng phở ở quận Bình Tân, đôi khi vẫn nghĩ đến chuyện giấy lau rẻ tiền là không thể tốt và chưa chắc sạch, “nhưng nếu các thương hiệu lớn mà nghiên cứu được loại giấy chất lượng nhưng giá cả phù hợp thì tốt biết bao”. Nhiều gia đình cho rằng, sử dụng giấy vệ sinh làm giấy ăn, chức năng như nhau mà còn tiết kiệm nữa và họ lại đặt câu hỏi: “Lẽ nào loại giấy vệ sinh này và giấy ăn được làm từ những nguyên liệu khác nhau?”. Theo tài liệu do Hiệp hội sản xuất giấy Thượng Hải Trung Quốc cung cấp, giấy ăn và giấy vệ sinh khác nhau ở 4 phương diện chủ yếu: Đó là nguyên liệu sản xuất, môi trường sản xuất, tiêu chí chất lượng và tiêu chuẩn vệ sinh. Việc sản xuất giấy ăn chỉ có thể sử dụng nguyên liệu được lấy từ các nguồn như gỗ, các loại cỏ, trúc, còn việc sản xuất giấy vệ sinh ngoài việc sử dụng các sợi nguyên liệu thì còn có thể tận dụng nguyên liệu thu hồi từ các loại giấy in, giấy photo. Về quy định môi trường sản xuất, tiêu chí chất lượng và tiêu chuẩn vệ sinh của giấy ăn đều nghiêm ngặt hơn giấy vệ sinh rất nhiều. Trong việc phân định các tiêu chí khác nhau của giấy ăn và giấy vệ sinh, các nhà khoa học Trung Quốc đã phát hiện ra rằng, tổng số vi khuẩn sau khi tiêu độc cho giấy ăn thì còn không quá 200 congam giấy (nếu không tuân thủ nghiêm ngặt thì có thể dẫn tới bệnh cầu khuẩn và bệnh đường ruột), còn quy định tổng số vi khuẩn tồn tại trên giấy vệ sinh là 400 congam thì có thể chấp nhận được. Bác sĩ Ngô Kim Thanh, chuyên khoa da liễu và tiêu hóa Bệnh viện Chợ Rẫy TP HCM cho biết, chị Yến và Hoa chỉ là hai trong số rất nhiều bệnh nhân đến khám tại bệnh viện mắc bệnh có liên quan đến việc tiếp xúc với khăn giấy lau miệng hoặc giấy vệ sinh. Bệnh nhân cho biết, vốn có thói quen dung giấy cuộn để lau, những vùng da tiếp xúc sau đó bị ngứa và nổi mẩn đỏ:”Nghĩ mình bị nấm, tôi đến bác sĩ da liễu để khám và uống thuốc nhưng không khỏi. Mãi đến khi được tư vấn ngưng dung giấy vệ sinh th́ một tuần sau đó tôi hết hẳn triệu chứng”, bệnh nhân nhà ở Hóc Môn, TP.HCM nói. Cùng thường xuyên dung giấy, chị Hoa nhà Đồng Nai cũng đến bệnh viện khám trong tình trạng da cổ, mép môi và mi mắt bị ngứa ngáy và nổi đỏ. Qua thăm khám và loại trừ các nguyên nhân gây bệnh, thủ phạm cũng được xác định là do giấy vệ sinh đã gây phản ứng với da. Các chuyên gia có liên quan chỉ rõ, việc sử dụng giấy vệ sinh thay thế giấy ăn trong một thời gian dài có thể có những ảnh hưởng đối với sức khỏe. Thứ nhất là, có thể hấp thụ vào cơ thể những chân nấm độc hại, khuẩn cầu que gây ra bệnh viêm kết ruột, có thể dẫn tới các bệnh như bệnh viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, thậm chí còn có khả năng mang theo vi khuẩn gây bệnh viêm gan. Thứ hai là, các loại giấy vệ sinh chất lượng kém còn có nhiều bột bụi giấy, khi sử dụng một lượng lớn bụi công nghiệp có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, có thể gây ra những kích thích đối với đường hô hấp. Thứ ba là, có thể gây những kích thích đối với những làn da quá mẫn cảm. Theo các chuyên gia về ngành giấy, các loại giấy này được sản xuất theo cách tận dụng lại giấy cũ, dù không tẩy trắng nhiều bằng các loại giấy khác nhưng đã tích lũy chất policlobiphenyl. Vì thế, việc dùng lại giấy cũ và với kỹ thuật sản xuất gia công giấy lạc hậu như hiện nay sẽ cho ra các sản phẩm giấy không hợp vệ sinh và tiềm ẩn nguy cơ gây độc rất cao. Vì vậy, điều khuyến cáo tới tất cả những người tiêu dùng là bất kỳ quy trình sản xuất hay phạm vi sử dụng trong cuộc sống thì giấy vệ sinh và giấy ăn đều có những khác biệt rõ ràng, khi sử dụng cần phải phân biệt rõ, trong bất kỳ trường hợp nào cũng không nên thay thế sử dụng bừa bãi, đặc biệt là các loại giấy vệ sinh chất lượng kém giả mạo giấy ăn có thể gây nhiều tác hại cho sức khỏe. Không chỉ cẩn trọng với giấy vệ sinh mà còn cẩn thận với các loại khăn lạnh ướp hương, khăn ướt… được biết đó là các loại khăn tái chế sau khi sử dụng. Vào quán bia, nhà hàng, lau mặt bằng những chiếc khăn mát lạnh thoảng mùi thơm sẽ khiến mọi người thực sự dễ chịu. Nhưng thực khách sẽ phát hoảng khi biết rằng để làm ra những chiếc khăn thơm phức ấy là cả một quy trình siêu bẩn. Những chiếc khăn sau khi được thực khách sử dụng, được dùng để lau đủ thứ dơ bẩn như bàn ghế, xoong nồi, sau đó sẽ được thu gom lại. Một số quán ăn, nhà hàng sẽ tái sinh khăn bẩn này bằng cách tập kết rồi vận chuyển đến các đại lý làm khăn để khử trùng. Sau khi khử trùng bằng cách nấu chín, khăn sẽ được ngâm lại bằng nước pha chất formol, để khăn tránh bị thối và hôi khi để lâu. Để tạo mùi thơm, các loại khăn lạnh sẽ được tẩm hương liệu rồi đóng gói mà không qua công đoạn xử lý triệt khuẩn. Hoặc có nhà hàng sau khi luộc khăn đã qua sử dụng, họ pha nước lạnh với nước javel tẩy trắng sau đó lần lượt ngâm vào nước tẩy. Sau đó, khăn được lấy ra giặt lại bằng nước rửa chén để tẩy những vết bám mà nước javel không đánh bật được, rồi giặt lại khăn và ngâm với hương liệu được mua ở chợ trước khi đóng vào bao bì. Theo các chuyên gia, việc dung formol tẩy khăn là khó chấp nhận. Bởi formol là chất rất độc, dạng hơi hòa tan trong nước, thường sử dụng chất này để bảo quản xác chết nhằm chống lại các vi khuẩn xâm nhập. Bản thân người sản xuất khăn sẽ bị độc hại và người sử dụng cũng có thể bị ngộ độc nếu hít phải chiếc khăn bị tẩm nhiều formol. Vì vậy, không nên sử dụng chất này trong sản xuất khăn lạnh khi những chiếc khăn lại trực tiếp được lau lên miệng, mặt khách hàng. Các loại hóa chất tạo hương liệu hiện nay được các cơ sở sản xuất khăn tìm mua rất khó kiểm soát. Đa số trong đó là những sản phẩm này là hóa chất công nghiệp, không rõ nguồn gốc. Về nguyên tắc, những loại hóa chất này không được phép sử dụng trong sản xuất, chế biến thực phẩm và các sản phẩm phục vụ nhu cầu này. Các hóa chất sử dụng quá nồng độ cho phép đều gây kích ứng cho da. Với bất kể hóa chất nào, quá nồng độ đều có ảnh hưởng xấu đối với da. Nhiều trường hợp trẻ em bị viêm da do sử dụng tã lót có ngân hóa chất tẩy và khăn giấy ướt. Một số bác sĩ da liễu đã cảnh báo hiện tượng nhiều trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh bị viêm da do các bậc phụ huynh lạm dụng khăn giấy ướt. Đây cũng là một trong những thủ phạm gây chàm, hăm, đỏ rộp da cho trẻ. Nhiều gia đình cũng có thói quen sử dụng giấy vệ sinh, khăn ướt để lau chùi cơ thể, xì mũi cho con. Theo các chuyên gia, thói quen này rất nguy hiểm cho sức khỏe. Mặc dù, khăn giấy ướt được sử dụng khá phổ biến trong các gia đình... trong đó, trẻ em là đối tượng tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, thị trường khăn giấy ướt lại rất bát nháo với nhiều sản phẩm thật giả... Sử dụng khăn giấy ướt tưởng đơn giản nhưng nhiều chuyên gia y tế đã cảnh báo “chẳng may dùng phải hàng giả thì có ngày”... Hiện trên thị trường, ngoài những thương hiệu uy tín chuyên về khăn giấy ướt trẻ em (Baby Care, Mamamy, Baby Vina…), còn có nhiều loại khăn giấy ướt bán xôn ngoài chợ, tiệm tạp hóa… khá thu hút người tiêu dùng (NTD), mang đủ thương hiệu như Dot, My Cool, Care… Chất lượng những sản phẩm này rất khó thẩm định. Thậm chí ngay cả số lượng tờ gói cũng không chính xác, ví như 80 tờ, trên thực tế chỉ có 70 tờ, kích thước tiêu chuẩn của khăn là 150mm x 200mm, nhưng các cơ sở này “quên” ko ghi, hoặc họ “không biết” nên chỉ làm với kích thước 130mm x 180mm, vậy là họ nghiễm nhiên có giá cạnh tranh một cách “bình đẳng” với các hàng cùng loại. Chất liệu khăn cũng là điều đáng đề cập ở đây: khăn được làm 100% polyester được nhập khẩu từ Trung Quốc. Chị Ngọc Hà, làm nghề bỏ mối khăn giấy ướt tại các tiệm tạp hóa thừa nhận, đang vào mùa nóng nên khăn giấy ướt bán rất chạy. Các mặt hàng giá bình dân, xuất xứ Việt Nam được NTD ưa chuộng nhất; giá trung bình từ 10.00015.000đgói 20 miếng. “Nếu sản phẩm tồn kho, đát mờ, hoặc quá đát cũng không sao. Chỉ việc đẩy về các khu chế xuất, khu công nghiệp là công nhân mua hết sạch” chị Ngọc Hà bật mí. Tiến sĩ Lê Thị Hồng Nhan, Khoa Kỹ thuật hóa học, Trường Đại học Bách khoa TP.HCM cho biết, về cơ bản, các loại khăn ướt chỉ khác nhau ở dung dịch tẩm khăn, được phối trộn tùy nhà sản xuất. Vấn đề là hàm lượng, nguồn gốc nguyên liệu khi cơ sở sản xuất nhập về có đảm bảo không, quy trình phối trộn và sản xuất khăn tẩm thế nào. Nếu sản phẩm có tạp chất nhiễm bẩn, gây độc hại, thì nhà sản xuất không dại gì khai báo ra bao bì. Chỉ những cơ quan chức năng kiểm tra chất lượng mới phát hiện và công bố được. Hiện nay, tại Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng III (Quatest III) TP.HCM, chỉ có một số doanh nghiệp sản xuất khăn giấy ướt đến kiểm định chất lượng. “Con số này chỉ đếm trên đầu ngón tay” một cán bộ Quatest III cho biết. Bên cạnh đó, công tác chống giả, bảo vệ sản phẩm khăn ướt trên thị trường gần như bỏ ngỏ, các nhà sản xuất như cũng muốn phó mặc sản phẩm cho thị trường định đoạt. Ông Nguyễn Viết Hồng, Tổng Giám đốc Công ty CP Vina CHG, đơn vị chuyên cung cấp giải pháp chống giả uy tín trên địa bàn TP.HCM, cũng thừa nhận: “Chưa có một doanh nghiệp sản xuất khăn giấy ướt nào đặt hàng tại công ty chúng tôi ”. Chị Minh Hà Phường 7 Quận 10 cho hay: con chị hơn 6 tháng, vì muốn tiên lợi chị vẫn dùng khăn ướt để vệ sinh cho bé. Nhưng đến nay đã phải đổi cả chục loại khăn giấy ướt mà bé vẫn bị nổi mẩn ngoài da. Chị Hồng Hạnh Đường Nguyễn Chí Thanh Quận 5 thì nhất quyết “không sử dụng giấy ướt rẻ tiền cho bé” vì đã bị “té ngửa” mấy lần với giấy ướt kém chất lượng (4).Vậy mà những loại khăn ướt không đảm bảo chất lượng khi sản phẩm bẩnnháigiả vẫn được bán và sử dụng tràn ngập thị trường. 2.2 Nguồn nguyên liệu không đảm bảo Thời gian gần đây, tại những quán nhậu, cửa hàng ăn uống, thay vì sử dụng loại giấy ăn thông thường, chủ các cửa hàng đã nhập khăn giấy ăn lạnh, có mùi thơm về để phục vụ khách. Điều này cũng đang đặt ra một vấn đề đó là: Liệu số khăn giấy ăn trên chất lượng có được bảo đảm, sức khỏe người sử dụng có bị ảnh hưởng? Nhất là khi hiện nay, trên thị trường xuất hiện hàng loạt chủng loại khăn giấy ăn không rõ nguồn gốc, chất lượng kiểm định… Nguyên liệu đưa vào sản xuất là rác phế liệu trong đó có cả giấy được thu gom từ băi rác Trên thị trường, hiện số khăn giấy ăn lạnh ghi rõ địa chỉ nguồn gốc nơi sản xuất, số hiệu kiểm định chất lượng của cơ quan chức năng chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Bởi tại những quán ăn, cửa hàng ăn uống, các loại khăn giấy ăn lạnh được bảo quản trong bao nilon thấy có địa chỉ, số điện thoại của cửa hàng nơi nhập khăn giấy ăn lạnh về bán chứ hoàn toàn không hề có bất cứ cứ liệu nào liên quan đến cơ sở sản xuất cả. Cho nên người sử dụng không hay biết chất lượng của chiếc khăn đó đã được kiểm định hay chưa. Khăn lạnh đóng bao nilon đã vậy, còn những loại phơi trần thì thế nào? Có mặt tại một số quán ăn, chúng tôi còn bắt gặp cảnh quay vòng khăn lạnh bằng cách đem giặt sau đó phơi ngay hè đường. Sử dụng các loại khăn giấy ăn lạnh không có nguồn gốc, ít ai biết được rằng: Nhiều cơ sở vì tư lợi đã đốt cháy giai đoạn, sử dụng chất tẩy javel, flo và một số hợp chất khác để tạo độ trắng và hương thơm cho khăn giấy. Điều này gián tiếp gây nên những kích ứng không đáng có cho da người sử dụng. Đáng chú ý, chủ các cơ sở này còn thu mua số khăn giấy ăn đã qua sử dụng từ những người thu mua phế liệu với giá từ 3.000đ đến 5.000đkg về tái chế thủ công rồi sau đó đóng gói tuồn ra thị trường. Liên quan đến sự mất vệ sinh trong khâu tái chế, có mặt tại khu vực vườn hoa ven hồ Trúc Bạch (Hà Nội) vào một ngày đầu tháng 7, chúng tôi phát hoảng khi chứng kiến hình ảnh hàng trăm chiếc khăn lạnh sau khi giặt tẩy được phơi la liệt trên các lan can sắt, mặc cho bụi bẩn xung quanh. Thậm chí, nằm cách đó không xa là khu đất vốn có nhiều người dân thiếu ý thức lui tới tiểu bậy, mùi hôi thối vẫn còn nồng nặc. Vậy liệu số khăn ăn trên sau khi phơi, nhà sản xuất có cho tái chế, làm sạch thêm một lần nữa rồi mới đóng gói xuất ra thị trường? Trong thời gian qua, cơ quan chức năng TP Hà Nội cũng như các địa phương lân cận đã điều tra và bắt giữ không ít vụ việc vi phạm liên quan đến việc kinh doanh, sản xuất khăn giấy ăn lạnh nhái, giả không đảm bảo về chất lượng. 2.3 Sản xuất không đảm bảo vệ sinh Được biết hiện nay chưa có một tiêu chuẩn nào để đo lường về chất lượng của giấy vệ sinh, thường thì nó được sản xuất theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp đề ra thôi, chúng ta chưa hề biết trong các loại giấy vệ sinh hiện nay trên thị trường được sản xuất tràn lan trong đó có rất nhiều tạp chất từ phế liệu, chưa nói đến việc sử dụng hóa chất để xử lý. Giấy phế phẩm thay vì xử lý theo quy trình tách rác – tách tạp chất – khử mực – khử hoá chất – tẩy – phân tán sợi – xử lý nhiệt – rửa nhiều cấp – tẩy trắng, thì các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ do không đủ máy móc, lại tiết kiệm chi phí nên bỏ bớt các bước tẩy mực làm sạch, hoặc dùng các hoá chất độc hại để tẩy trắng. Trình độ công nghệ càng thấp thì gây ô nhiễm môi trường càng nghiêm trọng. Theo Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Bắc Ninh, kết quả điều tra môi trường tại các làng nghề làm giấy đã cho thấy nồng độ các chất H2S, BOD5, COD, DO và coliform trong nước thải đã vượt tiêu chuẩn 1020 lần. Lượng nước thải này được xả thẳng từ nơi sản xuất ra ngoài môi trường không qua bất kỳ khâu xử lý nào khiến cho toàn bộ phần nước bề mặt, nước sinh hoạt và môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng. Kỹ thuật và công nghệ kém cũng làm hao phí tài nguyên nước, nhiều nhà máy trên thế giới chỉ dùng 715 m3 nướctấn giấy, ở Việt Nam là 30100 m3tấn. TP HCM có khoảng 15 cơ sở, tổ hợp sản xuất giấy cuộn, chủ yếu ở quận 6, 11, Tân Bình. Do quy mô sản xuất nhỏ, các công đoạn làm còn thủ công, mặt bằng chật hẹp, nguyên liệu là giấy vụn, phế thải, kể cả giấy được thu mua từ các bãi rác về chất thành từng đống, mùi hôi thối bốc lên nồng nặc, nên rất mất vệ sinh. Thiết bị máy móc hoen gỉ Bể ngâm giấy bốc mùi hôi thối nồng nặc Một công đoạn để chuẩn bị tẩy Javen Một khe hở của bể ngâm giấy khiến nước chảy lênh láng và nhầy nhụa Để có được giá thành thấp, chỉ khoảng 500 đồngcuộn (giá chỉ bằng một phần tư so với giấy nhà máy), ngoài việc ăn bớt kích cỡ, nhiều cơ sở còn thu mua nguyên liệu giấy phế phẩm không được chọn lọc, dùng phụ gia, hóa chất rẻ tiền cũng như bỏ bớt vài công đoạn sản xuất. Họ thường dùng nước giếng để rửa, thời gian rửa ngắn không loại hết tạp chất. Thậm chí qua khâu tẩy, họ chỉ cần cho hóa chất tạo trắng hoặc màu loại rẻ vào để che lấp tạp chất bẩn. Những phẩm màu công nghiệp này có thể sẽ dính lên da khi sử dụng.(5) Công đoạn tẩy trắng cho giấy ăn Giấy đổi màu trắng sau khi dùng hóa chất Chiếc máy ép bột giấy thành những cuộn lớn trước khi cho ra thành phẩm nằm ngay bên cạnh đống giấy nguyên liệu bẩn Hoàn tất công đoạn đóng gói trước khi cung cấp ra thị trường(6) Tái sinh khăn lạnh Cũng giống như giấy ăn, giấy vệ sinh, chiếc khăn lạnh thơm phức vẫn thường xuất hiện trong các nhà hàng sang trọng cũng được “ra mắt” từ một quy trình siêu bẩn. Khác với giấy ăn, giấy vệ sinh sau khi dùng xong sẽ được vứt bỏ để tái chế, thì hầu hết khăn lạnh sau khi được con người sử dụng sẽ dùng để lau tất cả những thứ dơ bẩn cuối cùng sẽ được thu gom lại. Để tiết kiệm chi phí đầu vào, không ít quán ăn, nhà hàng sẽ cho nhân viên đun nóng để làm sạch lớp mỡ bẩn từ thức ăn, sau đó tiếp tục ngâm với dung dịch được pha từ nước lã với Javen tẩy trắng giặt bằng nước rửa chén và ngâm với hương liệu tạo mùi để tái sử dụng. Một số quán ăn, nhà hàng khác sẽ gom tất các khăn ăn bẩn đã qua sử dụng lại rồi thuê các đại lý “tái sinh… khăn lạnh… bẩn”; quy trình cũng được bắt đầu từ khâu khử trùng bằng ngâm hóa chất tẩy trắng lẫn các hóa chất giúp khăn không bị thối, hôi, ẩm mốc khi để lâu, cuối cùng công đoạn tẩm hương liệu để tạo mùi hương. Thực tế trong tất cả quy trình sản xuất giấy ăn, giấy vệ sinh, các cơ sở sản xuất hiện nay đều “bị quên” mất công đoạn xử lý triệt khuẩn nên rất mất vệ sinh. Bà Nguyễn Thu Trang, Trung tâm Y tế quận Đống Đa nhận định, việc sử dụng giấy ăn, giấy vệ sinh, khăn lạnh không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm định trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt dùng cho trẻ em rất nguy hiểm cho sức khỏe. Thực tế các loại giấy ăn, khăn lạnh kể trên là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn gây bệnh ngoài da sinh sôi phát triển. Hiện nay các hóa chất công nghiệp được sử dụng để sản xuất giấy ăn, giấy vệ sinh rất dễ tìm mua nhưng khó kiểm soát về nguồn gốc.(6) Theo thạc sĩ Đặng Khánh Hà, giấy vệ sinh chỉ đảm bảo vệ sinh khi nguồn nguyên liệu là bột giấy được nghiền từ gỗ, tre, nứa. Chính chất liệu này được ngâm với liều lượng nước tẩy javel phù hợp sẽ làm giấy có màu trắng tinh khiết. Còn những loại giấy được tái chế từ giấy thải thường không có màu trắng thuần túy (do nước tẩy không thể làm sạch). 2.4 Các mầm bệnh trong giấy tiêu dùng không vệ sinh Giấy tiêu dùng (gồm giấy vệ sinh, giấy lau tay, khăn giấy...) ngày càng trở nên phổ biến ở tất cả các gia đình, quán ăn. Và điều đáng lo nhất là người tiêu dùng không hề biết tiềm ẩn trong giấy sản xuất không đúng chất lượng là những ổ vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh. Một bác sĩ da liễu cho biết, giấy ăn không đảm bảo vệ sinh là môi trường lý tưởng để các vi khuẩn gây bệnh ngoài da sinh sôi phát triển, đặc biệt là virus herpes gây lở rộp môi. Các hoá chất còn tồn đọng trong giấy, khăn ăn cũng có thể gây bệnh nguy hiểm cho người sử dụng. Mới đây, Đại học Laval ở thành phố Quebec (Canada) công bố một nghiên cứu mới trên tạp chí Kiểm soát nhiễm trùng Mỹ khẳng định vi khuẩn có thể sinh sôi và phát triển trên các sản phẩm giấy, ngay cả khăn giấy sạch chưa sử dụng. Do đó, một số vi khuẩn có thể lây cho con người sau khi họ lau tay bằng khăn giấy. Nghiên cứu được tiến hành đối với sáu nhãn hiệu khăn giấy có bán ở Canada. Kết quả cho thấy tất cả đều có vi khuẩn. Có ít nhất 17 loại vi khuẩn được phát hiện trên các khăn giấy, phổ biến nhất là vi khuẩn Bacillus có thể lây nhiễm qua người và gây ngộ độc thực phẩm khi họ sử dụng khăn giấy. Nhờ sức kháng cự tốt trước các tác nhân hóa học và vật lý, các bào tử vi khuẩn Bacillus có thể sống sót qua nhiều quy trình sản xuất giấy. Các nhà khoa học lưu ý dòng vi khuẩn Bacillus cũng được phát hiện tại nhiều nhà máy sản xuất giấy. Khăn giấy làm từ giấy tái chế thường bị nhiễm khuẩn nặng nhất, gấp 1001000 lần so với khăn giấy làm bằng bột gỗ nguyên chất. Lý do là vi khuẩn có thể sinh sôi nảy nở trên giấy tái chế là nhờ vào nguồn thức ăn tinh bột giấy. (7) Trước đây, chưa có các nghiên cứu nào về sự truyền nhiễm vi khuẩn từ khăn giấy chưa sử dụng đến con người và các bề mặt khác. Các nhà khoa học lưu ý rằng công trình của họ không nhằm khẳng định khăn giấy không an toàn mà chỉ lưu ý rằng trong một số môi trường nhất định, khăn giấy có thể trở thành nguồn lây nhiễm vi khuẩn không mong muốn. Chẳng hạn, nghiên cứu chỉ ra rằng khăn giấy có thể nguy hiểm trong các môi trường công nghiệp, phòng khám hay đối với những người bị rối loạn hệ miễn dịch. Ngay cả một số loại giấy vệ sinh kém chất lượng cũng chứa formaldehyde, vi khuẩn E. coli…chính là nguyên nhân gây nên căn bệnh viêm gan virut. Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng sau khi bé đi vệ sinh, nếu mẹ dùng khăn giấy cho bé sẽ không đảm bảo được vệ sinh và gây ráp da bé, cách xử lý khoa học và tốt nhất là dùng khăn giấy ướt lau sạch vùng bẩn từ trước ra sau. Sau đó, dùng nước ấm rửa kỹ “chỗ kín” và cuối cùng lướt nhẹ lớp khăn xô để thấm ẩm và đem lại cho bé sự êm mượt. Nếu mẹ chỉ dùng nước ấm rửa cho bé, vô tình đã làm loang rộng vùng bẩn, tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập. Hơn thế, những loại khăn giấy khi lau cho bé ở bước cuối cũng có ảnh hưởng nhất định tới làn da vốn mỏng manh và nhạy cảm, đặc biệt ở trẻ sơ sinh. Còn những sản phẩm khăn giấy nếu chất lượng kém cũng ít nhiều để lại những sợi bông nhỏ mắt thường không nhìn thấy được trên làn da của bé, gây hăm... “Những vật dụng thường dùng trong nhà vệ sinh của các gia đình hiện nay đang khiến chúng ta phải cảnh giác. Bởi vì nó có chứa trong đó những vật chất hóa học dễ gây đến căn bệnh ung thư” do đó chúng ta cần phải cảnh giác. Một bác sĩ nổi tiếng người Mỹ chuyên nghiên cứu về các căn bệnh ung thư đã đưa ra lời tuyên bố trên. (8) BS Nguyễn Xuân Mai, nguyên phó viện trưởng viện Vệ sinh y tế công cộng cho biết dùng giấy vệ sinh thay giấy ăn trong thời gian dài có thể gây hại sức khoẻ. Thứ nhất, cơ thể sẽ hấp thụ những chân nấm độc hại, khuẩn cầu que… gây bệnh viêm kết ruột, dẫn tới viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, viêm gan... Thứ hai, giấy vệ sinh chất lượng kém còn có nhiều bụi giấy, có thể xâm nhập gây ra những kích thích ở đường hô hấp. Thứ ba, hoá chất chống ẩm, tẩy trắng tồn trên giấy có thể gây kích ứng nếu da quá mẫn cảm, gây dị ứng khi kết hợp với mồ hôi, tạo nguy cơ viêm nhiễm các loại vi khuẩn, đặc biệt là virút herpes gây lở rộp môi. III. Giải pháp Luật gia Phan Thị Việt Thu, Tổng thư ký Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng TP.HCM đề nghị Chính phủ nên ấn định rõ tiêu chuẩn sản xuất các loại giấy để có cơ sở kiểm tra chất lượng.Qua đó, theo dõi kiểm soát quá trình làm ra giấy vệ sinh và giấy ăn của các cơ sở sản xuất, nhất là đối với các cơ sở thủ công, từ khâu nguyên liệu, mức độ sử dụng hóa chất, và cả hệ thống xử lý nước thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.Giấy vệ sinh và giấy ăn phải được đưa vào danh sách kiểm tra thường xuyên của đơn vị quản lý thị trường, chứ không nên bỏ ngỏ như hiện nay; phải có chế tài đối với các cơ sở sản xuất vi phạm và cả những cơ sở kinh doanh còn sử dụng giấy vệ sinh làm giấy ăn. Người tiêu dùng cần có hiểu biết để chọn đúng sản phẩm giấy tiêu dùng Ảnh H.T Cách phân biệt hai loại giấy: Bằng mắt thường rất khó phân biệt nguyên liệu làm giấy vệ sinh thông thường và giấy ăn, tuy nhiên, mọi người có thể dựa vào những thủ pháp nhỏ sau đây là có thể phân biệt được ngay: thứ nhất là, quan sát màu sắc của tờ giấy. Loại giấy tốt vì không chứa ánh huỳnh quang bạc của hóa chất nên trên mặt giấy hơi có chút ánh vàng; thứ hai, quan sát xem trên mặt giấy có vết nhơ hay không. Các loại giấy phế phẩm thu hồi thường có nét mực trên đó, sau quá trình tái chế giấy không thể loại bỏ hoàn toàn chúng được, chính vì thế trên mặt giấy có những điểm đen; thứ ba, dùng tay chà xát mặt giấy, nếu như là giấy tái chế thành giấy vệ sinh thì sẽ không còn độ dẻo, vì thế mà hễ kéo là bị rách, sau khi chà xát có những vụn giấy rơi ra. Vào quán ăn không nên dùng khăn giấy lau chùi đũa, muỗng, chén… Không mua và sử dụng giấy vệ sinh có màu, không sử dụng các loại giấy có nhiều bụi kém chất lượng. Kiểm tra cẩn thận các loại giấy trước khi dùng. Sự nhầm lẫn và thiếu nhận thức về sự độc hại, những bệnh tật nguy hiểm tiềm ẩn từ những loại giấy lau kém chất lượng, không rõ nguồn gốc này.Thói quen dùng giấy vệ sinh làm giấy ăn có thể gây ra các bệnh: viêm ruột, thương hàn, kiết lỵ, viêm gan, viêm đường hô hấp, viêm da do vi khuẩn gây ra... PGSTS Nguyễn Tiến Dũng, Phó trưởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai khuyên rằng, nếu các ông bố bà mẹ không rõ nguồn gốc xuất xứ khăn giấy ướt, trong một thị trường bát nháo như hiện nay, tốt nhất là dùng một số loại khăn cao cấp trong nước sản xuất đã được đăng ký chất lượng và được các bác sĩ khuyên dùng. Hàng Việt Nam đáng tin cậy hơn, dù sản phẩm cao cấp này cũng đắt ngang với sản phẩm nhập ngoại. Đến nay, ở nước ta chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng cũng như độ an toàn của các loại khăn giấy ướt đối với người dùng, đặc biệt là trẻ em. Nhiều chuyên gia y tế đã đưa ra lời khuyên là với riêng trẻ em, tốt nhất, các ông bố bà mẹ không nên sính ngoại mà hãy dùng sản phẩm có uy tín trong nước. Dùng khăn giấy ướt cao cấp do Việt Nam sản xuất cho an toàn, vì thành phần rõ ràng và đã được kiểm định chất lượng. Những sản phẩm cao cấp luôn được các nhà sản xuất đầu tư về dây chuyền công nghệ hiện đại, được nghiên cứu phù hợp với làn da trẻ em Việt Nam, môi trường sản xuất vô trùng, đảm bảo vệ sinh, an toàn cho người sử dụng. Ngoài ra, khăn ướt cao cấp còn có chất kháng khuẩn, các chất dưỡng da, giúp chăm sóc làn da em bé mềm mại, an toàn. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ và khắt khe những yếu tố an toàn chất lượng, nhẹ nhàng chăm sóc làn da nhạy cảm của trẻ, có 2 loại: loại không mùi hương và loại có hương thơm dịu nhẹ, được làm với nước tinh khiết, tinh chất đường nho thiên nhiên giúp giữ ẩm tốt nhất, bao bì sang trọng, dễ đóng mở nắp, bảo quản kín đáo, khiến các mẹ luôn yên tâm khi sử dụng. IV. Kết luận Câu chuyện về các bệnh bị nghi ngờ liên quan đến việc sử dụng giấy tiêu dùng không đạt chất lượng không phải là mới nhưng vẩn diễn ra thường xuyên. Có thể nói ý thức bảo vệ sức khỏe cho người tiêu của các đơn vị dùng vẩn chưa được nâng cao đúng mức.Rất nhiều ý kiến các chuyên gia nhấn mạnh cần phải có các chuẩn mực chất lượng cho các sản phẩm giấy lau và phô biến cho người tiêu dùng. Cần phải phân biệt rõ được đâu là sản phẩm thật đâu là sản phẩm giả kém chất lượng. GSTS Nguyễn Tiến Dũng, Phó trýởng khoa Nhi, Bệnh viện Bạch Mai khuyên rằng, nếu các ông bố bà mẹ không rõ nguồn gốc xuất xứ khãn giấy ýớt, trong một thị trýờng bát nháo nhý hiện nay, tốt nhất là dùng một số loại khãn cao cấp trong nýớc sản xuất ðã ðýợc ðãng ký chất lýợng và ðýợc các bác sĩ khuyên dùng. Hàng Việt Nam ðáng tin cậy hõn, dù sản phẩm cao cấp này cũng ðắt ngang với sản phẩm nhập ngoại. Đến nay, ở nước ta chưa có công trình nghiên cứu nào về chất lượng cũng như độ an toàn của các loại khăn giấy ướt đối với người dùng, đặc biệt là trẻ em. Nhiều chuyên gia y tế đã đưa ra lời khuyên là với riêng trẻ em, tốt nhất, các ông bố bà mẹ không nên sính ngoại mà hãy dùng sản phẩm có uy tín trong nước. TÀI LIỆU THAM KHẢO (1)http:www.saigonpaper.comvntintucthitruonggiaytieudungbibongokhokiendonvilamgia (2)http:doanhnhansaigon.vnonlinesukiendoanhnghiephiephoidoanhnhanhcm2010121049718giaytieudungtranggimahaithe (3)http:xinhxinh.com.vndogiadung18671tachaicuaviecdunggiayvesinhlamgiayan.xinh (4)http:phunuonline.com.vntieudungtintucbatnhaothitruongkhangiayuottreema67185.html (5) http:vietbao.vnXahoiGiayvesinhkhongvesinh10732317157 (6)http:www.giaoduc.edu.vnnewsxahoi680rungminhvoigiayankhanlanh194706.aspx (7)http:www.vietbao.vnSuckhoeCoitnhat17loaivikhuangayhaitrenkhangiaysach2131405154248 (8)(http:www.suckhoecongdong.comthoisu2337giayvesinhcothegayungthu.html) NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN: ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………
Xem thêm

26 Đọc thêm

vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của nước ta hiện nay

vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của nước ta hiện nay

Đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm luôn đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, nâng cao sức khỏe của con người; góp phần vào việc phòng ngừa, khống chế các nguy cơ gây hại cho sức khỏe và phòng các bệnh nguy hiểm như: ưng thư, huyết áp, tiểu đường,...vì vậy đòi hỏi các nhà sản xuất kinh doanh và người chế biến thực phẩm cần lương tâm và trách nhiệm, có nhận thức đúng đắn về các nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm để làm ra và cung ứng những sản phẩm sạch cho người tiêu dùng, góp phần xây dựng sự an toàn cho xã hội và an ninh con người.
Xem thêm

Đọc thêm

Tips hay để sàn gỗ bóng đẹp ''''hết cỡ''''

TIPS HAY ĐỂ SÀN GỖ BÓNG ĐẸP ''''HẾT CỠ''''

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Sàn gỗ là loại sàn đắt tiền, vì thế, chúng ta phải vận dụng tất cả các phương pháp có thể để duy trì độ sáng bóng của nó. Sàn gỗ đã trở thành một xu hướng rất được ưa chuộng, xuất hiện trong rất nhiều ngôi nhà hiện đại và thiết kế nội thất. Sàn gỗ mang lại rất nhiều lợi ích, nhưng bạn chỉ có thể tận hưởng những lợi ích đó lâu dài khi bạn sẵn sàng quan tâm chăm sóc cho chúng thật tốt dù là ở nhà hay văn phòng. Giống với các vật dụng khác, nếu không có những phương thức vệ sinh đúng cách dễ làm giảm tuổi thọ của chúng.   Với loại sàn nhà đắt tiền như sàn gỗ cần có phương pháp làm sạch riêng để duy trì vẻ đẹp cũng như tuổi thọ. Thực tế, vệ sinh sàn gỗ không đòi hỏi quá nhiều thời gian và công sức. Hãy cùng Nhà đẹp ngó qua một số lời khuyên quan trong cho việc duy trì sàn gỗ tại nhà hoặc văn phòng: 1. Hãy sử dụng các chất tẩy rửa tự nhiên dành riêng cho sàn gỗ, không nên áp dụng các giải pháp tẩy rửa chung. Bởi vì chúng sẽ “tàn phá” sàn gỗ nhanh chóng. Một lưu ý quan trọng khác đó là việc sử dụng các chất tẩy rửa đậm đặc sẽ làm cho sàn gỗ mất đi độ sáng bóng, xỉn màu và trông thật buồn tẻ. Chất lượng của sàn gỗ chỉ có thể được duy trì khi bạn chọn các giải pháp làm sạch có độ pH đúng tiêu chuẩn.   Sàn gỗ ưa thích chất làm sạch tự nhiên và rất kỵ chất tẩy rửa đậm đặc. 2. Sau khi bạn áp dụng giải pháp làm sạch trên sàn gỗ cứng, luôn nhớ lau chúng bằng vải/khăn mịn để tránh tạo ra bất kỳ vết xước nào dù là nhỏ nhất. Nếu bạn bỏ quên các chất làm sạch trên sàn gỗ quá lâu thì chúng sẽ bắt đầu ăn mòn gỗ. Điều này cũng giống với khi bạn giặt quần áo, khi bị ngâm quá lâu trong chất tẩy hay xà phòng thì sợi vải sẽ bị ăn mòn. Do đó, nếu không muốn sàn gỗ bị xỉn màu, bị tổn thương thì cần lưu tâm thực hiện đúng chỉ dẫn của các sản phẩm làm sạch. 3. Hãy chắc chắn rằng bạn không để lại bất kỳ vết bẩn dạng chất lỏng nào trên sàn gỗ. Vết bẩn dạng chất lỏng có thể là rượu, giấm… Đây là các chất có tính axit, gây ảnh hưởng nghiêm trọng hơn cả các giải pháp với nước khác. Các chất có tính axit có thể để lại vết đốm đậm màu, vết rộp… rất khó làm chúng mất đi khi đã ăn sâu vào gỗ.   Các chất lỏng tính axit khiến sàn gỗ xấu đi nhanh chóng. 4. Chi phí lắp đặt sàn gỗ khá tốn kém, vì thế, bạn phải thật nghiêm túc trong việc duy trì nó. Nếu không, bạn sẽ phá hủy và phải chứng kiến sự xuống cấp nhanh chóng. Nếu có điều kiện hơn, bạn có thể thuê dịch vụ vệ sinh và bảo trì từ các công ty sàn gỗ chuyên nghiệp.   Mời các bạn xem thêm Mẹo gia đình hay: Mẹo vệ sinh nhà bếp hay ít người biết Tuyệt chiêu xử lý trời nồm cho mẹ đảm 5 sai lầm tẩy rửa dễ gây 'chết người' Hé lộ công thức lau kính sạch khó tin Mẹo khử mùi tủ lạnh hay chị em cần biết Muối biển và 18 tuyệt chiêu vệ sinh nhà sạch 20 công dụng hay ho của chanh tươi Oxy già: 'Thần dược' tẩy rửa của nhà đẹp
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề