GIÚP HS NẮM ĐƯỢC NỘI DUNG BÀI VIẾT ĐỌC ĐƯỢC CÁC TỪ TRONG BÀI VIẾT VIẾT ĐÚNG ĐỘ CAO CÁC CON CHỮ BIẾT CẦM BÚT TƯ THẾ NGỒI VIẾT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIÚP HS NẮM ĐƯỢC NỘI DUNG BÀI VIẾT ĐỌC ĐƯỢC CÁC TỪ TRONG BÀI VIẾT VIẾT ĐÚNG ĐỘ CAO CÁC CON CHỮ BIẾT CẦM BÚT TƯ THẾ NGỒI VIẾT":

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2013 (Phần 1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 4 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2013 (PHẦN 1)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014  phần 1 gồm 2 đề thi và đáp án (từ đề số 1 - đề số 2), ngày 12/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 1 I. Đọc thầm bài văn sau và làm theo yêu cầu :                                                           LÁ THƯ NÔ-EN                     Sóc Nâu chưa từng được quà của ông già Nô-en. Sóc Nâu buồn lắm, nó liền viết một lá thư gửi ông già Nô-en. Sóc Nâu cầm bút, nắn nót từng con chữ: “Ông già Nô-en kính mến, con là Sóc Nâu ở khu rừng Hoa Cúc. Đã lâu rồi, ông quên tặng quà Giáng sinh cho con. Con buồn lắm!” Vài ngày sau, Chim Sẻ mang một lá thư xinh xắn tới cho Sóc Nâu. Ông già Nô- en trả lời: “ Sóc Nâu yêu quý của ta! Không phải ta quên tặng quà cho con đâu. Quà của ta chỉ dành cho những đứa trẻ ngoan. Con còn dậy trễ, chưa chăm học, hay giành đồ chơi của bạn, chưa biết giúp mẹ. Thế là chưa ngoan rồi! Nếu con biết sửa đổi, ta sẽ có quà bất ngờ cho con vào Giáng sinh năm nay.” Đọc xong lá thư của ông già Nô-en, Sóc Nâu quyết tâm sẽ trở thành một đứa trẻ ngoan để được nhận quà của ông già Nô-en.                                                 Theo Minh Hiếu Học sinh đọc thầm bài Tập đọc trên để trả lời câu hỏi và thực hiện các bài tập sau : 1/ Sóc Nâu nghĩ mình không được nhận quà của ông già Nô-en vì:     a) Mình không viết thư cho ông già Nô-en.            b) Mình không phải là đứa trẻ ngoan.    c) Ông già Nô-en quên tặng quà cho mình            d) Cả ba ý trên đều sai 2/ Ông già Nô-en đã trả lời lý do mà Sóc Nâu không nhận được quà là:    a) Sóc Nâu còn dậy trễ, chưa biết giúp mẹ.          b) Sóc Nâu hay giành đồ chơi của bạn.    c) Sóc Nâu chưa chăm học.                                 d) cả 3 ý trên đều đúng. 3/ Để nhận được quà của ông già Nô-en, Sóc Nâu đã quyết tâm làm gì?     a. Học thật giỏi.                                            c.Vâng lời thầy cô.     b.Vâng lời cha mẹ.                            d. Sửa đổi để trở thành một đứa trẻ ngoan. 4/ Câu "Vài ngày sau, Chim Sẻ mang một lá thư xinh xắn tới cho Sóc Nâu” là:     a.Câu kể Ai thế nào , có chủ ngữ là Chim Sẻ. b.Câu kể Ai  làm gì, có vị ngữ là mang một lá thư xinh xắn tới cho Sóc Nâu.     c.Câu kể Ai là gì, có chủ ngữ là Chim Sẻ. d.Cả 3 ý trên đều sai.   5/ Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong câu:     Con còn dậy trễ, chưa chăm học, hay giành đồ chơi của bạn, chưa biết giúp mẹ. 6/ Đặt câu với từ: “quyết tâm”: 7) Tìm động từ, tính từ trong câu sau: Ngoài vườn, hoa nở vàng rực, chim hót líu lo. II. ĐỌC THÀNH TIẾNG:        HS bốc thăm một trong những bài sau đây, GV yêu cầu đọc một đoạn và trả lời 1 câu hỏi do GV nêu về nội dung đã đọc : 1. Ông Trạng thả diều (TV4 tập 1 trang 104) Câu hỏi: 1/ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền ?                2/ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào? 2. Vua tàu thủy “ Bạch Thái Bưởi (TV 4 tập 1  trang 115 – 116). Câu hỏi: 1/  Trước khi mở công ti vận tải đường thủy , Bạch Thái Bưởi đã làm những công việc gì?                 2/ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công? 3. Người tìm đường lên các vì sao ( TV 4 tập 1 trang 125 – 126) Câu hỏi: 1/ Xi - ôn - cốp - xki mơ ước điều gì?                2/ Nguyên nhân chính giúp Xi - ôn - cốp - xki thành công là gì? 4. Cánh diều tuổi thơ (TV 4 tập 1 trang 146 – 147) Câu hỏi: 1/ Tác giả đã chọn những chi tiết nào để miêu tả cánh diều?                2/ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn và những ước đẹp như thế nào? 5. Rất nhiều mặt trăng (TV 4 tập 1  trang 163 – 164). Câu hỏi: 1/  Cô công chúa có nguyện vọng gì?                 2/ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị đại thần và các nhà khoa học? Chính tả - Tập làm văn    I. Chính tả ( Nghe - viết ) II. Tập làm văn               Đề bài: Tả một đồ dùng học tập hoặc đồ chơi mà em yêu thích.  Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 1      I. Phần đọc:(10 đ)     1) Đọc hiểu: (5 điểm)         Đáp án: câu 1c; câu 2d; câu 3d; câu 4b; (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm). Câu 5. Con / còn dậy trễ, chưa chăm học, hay giành đồ chơi của bạn, chưa biết giúp mẹ.      CN                                                 VN Câu 6. VD: Em quyết tâm học giỏi để làm vui lòng cha mẹ, thầy cô.(mỗi câu đúng được 0,5đ) Câu 7: ( 1đ )   - ĐT: nở, hót                       -  TT: vàng rực, líu lo.                      2) Đọc thành tiếng (5 điểm)       - GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh.       - GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu sau. + Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm     (Đọc sai  3- 5 tiếng: 0,5 điểm;  đọc sai từ 6 tiếng trở lên: 0 điểm) + Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa:  1 điểm.( Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ: 0,5 điểm ; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 5 chỗ trở lên : 0 điểm. + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm. ( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm ; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm . + Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.       ( Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm ; Đọc quá 2 phút: 0điểm) + Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm. II.Chính tả: (5 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ, trình bày đúng đoạn văn (5 điểm). Mỗi lỗi chính tả  trong bài (viết sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh không viết hoa đúng quy định) ,  trừ  0.5 điểm Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn…bị trừ 1 điểm toàn bài. III.Tập làm văn: (5 điểm) Học sinh viết thành đoạn văn (15 – 20 dòng) đúng thể loại, có đầy đủ 3 phần, bài viết dùng từ chính xác, có hình ảnh sinh động, thể hiện tốt sự quan sát của học sinh về đồ vật hoặc đồ chơi mà em thích. +1.Mở bài: (0,5 điểm); 2.thân bài: (4 điểm); 3.kết bài: (0,5 điểm). Tùy bài viết của học sinh mà cho điểm thật khách quan, công bằng. Bài viết chính tả: VƯỜN QUẢ CÙ LAO SÔNG           Từ bến sông của huyện lị Cái Bè, đi xuồng máy dọc theo sông Tiền chỉ một độ đường là sẽ gặp những cù lao lớn, cây cối xanh um tùm ngót hai chục cây số chiều dài. Đất trên cù lao đã ổn định qua nhiều năm tháng chứ không như những bãi giữa sông Hồng khi bồi khi lở do sức công phá thất thường của lũ lụt.          Những xóm làng trên cù lao sông Tiền có từ bao đời nay không hề biến động.                                                                                                                                    Vũ Đình Minh Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 2           Học sinh đọc thầm bài khoảng 10 phút sau đó làm bài tập theo yêu cầu.                                      Về thăm bà             Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ:             - Bà ơi!             Thanh bước xuống dưới giàn thiên lí. Có tiếng người đi, rồi bà mái tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.             - Cháu đã về đấy ư?             Bà thôi nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và mến thương:             - Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu!             Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng còng. Tuy vậy, Thanh cảm thấy chính bà che chở cho mình như những ngày còn nhỏ.             Bà nhìn cháu, giục:             - Cháu rửa mặt rồi đi nghỉ đi!             Lần nào về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thanh thản như thế. Căn nhà, thửa vườn này như một nơi mát mẻ và hiền lành. Ở đấy, bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.                                                                                             Theo Thạch Lam            Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho câu hỏi 1, 2, 4, 5 các câu còn lại thì viết phần trả lời vào chỗ trống.   Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bà của Thanh đã già?  A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.  B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Câu 2: Thanh có cảm giác như thế nào mỗi lần về với bà?  A.  Có cảm giác bình yên, thanh thản.  B.  Có cảm giác được bà che chở. Có cảm giác thong thả, bình yên. Cả A và B đều đúng. Câu 3: Những chi tiết nào nói lên tình cảm của bà đối với Thanh? Câu 4: Câu “ Cháu đã về đấy ư?” được dùng để làm gì?            A.  Dùng để hỏi.                                           B.  Dùng để thay lời chào. Dùng để thay lời cảm ơn.                       D.  Dùng để yêu cầu, đề nghị. Câu 5: Dấu hai chấm dùng trong bài văn trên có tác dụng gì? Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời trích dẫn. Báo hiệu câu đứng sau là lời nói của nhân vật. Tất cả đều đúng. Câu 6: Tìm danh từ, động từ, tính từ có trong câu: “Lần nào về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thanh thản như thế.” Câu 7: Tìm từ đơn và từ phức có trong hai câu thơ sau:                                                 “Cháu nghe câu chuyện của bà                                           Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng.” Câu 8: Đặt một câu kể và tìm vị ngữ của câu kể đó.  MÔN: Chính tả - Lớp 4  Giáo viên đọc đề bài và đoạn  văn sau cho học sinh viết.                                            Sau trận mưa rào Sau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. Những bông râm bụt thêm đỏ chói. Bầu trời trong đến nỗi mỗi sợi tơ nhện mới giăng lất phất trong gió mát cũng ánh lên như sợi bạc nhỏ nhẹ và dẻo quánh. Mẹ gà mừng rỡ "tục tục" dắt bầy con xinh xẻo quây quanh vũng nước đọng trong vườn. Những tấm lá mùng xanh nõn nà, trên lá còn đọng vài giọt mưa trong vắt lung linh như hạt ngọc; trông thật đẹp. Tập làm văn   Đề bài:  Em được người thân hoặc bạn bè tặng cho một món đồ chơi mà em rất thích. Em hãy tả lại món đồ chơi ấy và nói lên cảm nghĩ của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 - đề số 2  I/ Phân môn : đọc hiểu + Luyện từ và câu:  (5 điểm )        Câu 1 ( C) , câu 2:( D), câu 4  (B)  câu 5  (C) - 0,5 điểm/câu Câu 3. Học sinh nêu được những chi tiết: Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà cho khỏi nắng, giục cháu rửa mặt rồi đi nghỉ. (Tùy theo mức độ trả lời ghi 0,25-0,5 điểm)  Câu 6. (1 điểm)                   Danh từ: bà, Thanh (0,25đ)                    Động từ: về, thấy (0,25đ)                   Tính từ: bình yên, thanh thản (0,5đ)  Câu 7: (1 điểm)        Từ đơn: cháu, nghe, của, bà, hai, hàng, cứ, nhòa (0,5đ)                                      Từ phức: câu chuyện, nước mắt, rưng rưng. (0,5đ) Câu 8.     Viết câu đúng yêu cầu và xác định được vị ngữ : 0,5 điểm.  II/ Phân môn: Chính tả : (5 điểm )             Yêu cầu : Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết đúng mẫu, trình bày bài cân đối, sạch sẽ .             Sai 1 lỗi bất kì (âm đầu, vần, thanh, viết hoa……… trừ 0,5 điểm/lỗi )            Nếu trình bày bài bẩn, chữ viết xấu… phải trừ đến 1 điểm toàn bài   III/ Phân môn: Tập làm văn  (5 điểm)             Yêu cầu : - Viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả đồ vật) - Nội dung bài viết cần thể hiện được : + Những nét tiêu biểu  về hình dáng cũng như công dụng của đồ vật được tả. + Tình cảm của mình với đồ vật, với người đã tặng. - Diễn đạt rõ ý, dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ. Tuỳ vào mức độ đạt được của bài viết mà giáo viên có thể đánh giá theo các mức điểm : 5--> 4,5--> 4,0--> 3,5--> 3,0--> 2,5--> 2,0--> 1,5--> 1,0--> 0,5 Chỉ  đánh giá 0 điểm với những bài viết bỏ giấy trắng (không làm bài )  Trên đây là 3 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 1 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 phần 2 các em thường xuyên theo dõi tại đây: 
Xem thêm

7 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN CHỮ VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN CHỮ VIẾT CHO HỌC SINH LỚP 1

đã được nhiều thế hệ thầy, cô giáo quan tâm, trăn trở, góp nhiều công sức cảitiến kiểu chữ, nội dung cũng như phương pháp dạy chữ viết. Dạy Tập viết là dạyhọc sinh có những khái niệm cơ bản về đường kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ, hìnhdáng, tên gọi các nét chữ, cấu tạo các chữ cái, vị trí dấu thanh, dấu phụ, cáckhái niệm liên kết nét chữ, hoặc liên kết chữ cái…Từ đó hình thành cho các emnhững biểu tượng về hình dáng, đường nét các con chữ, độ rộng, độ cao sự cânđối, tính thẩm mĩ của chữ viết.Dạy học sinh biết được những kỹ năng và thao tác viết chữ từ đơn giảnđến phức tạp bao gồm những kỹ năng viết nét, liên kết nét tạo chữ cái và liên kếtchữ cái tạo chữ ghi tiếng. Đồng thời giúp các em xác định khoảng cách, vị trí cỡchữ trên vở kẻ ô li để hình thành kỹ năng viết đúng mẫu, rõ ràng, đếu nét, liềnmạch, viết thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ và cao hơn là viết nhanh, viết đúng,viết đẹp. Ngoài ra, tư thế ngồi, cách cầm bút, cách để vở, cách trình bày bài viếtcũng là một kỹ năng đặc thù của dạy Tập viết mà giáo viên cần thường xuyênquan tâm.2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:- Lớp1 là lớp đầu cấp, các em còn nhỏ mới qua lớp mẫu giáo, nhận thứccủa các em không đồng đều. Bên cạnh đó, việc giáo dục cho các em nhữngphẩm chất Đạo đức tốt như: Tính cẩn thận, tính kỷ luật và khiếu thẩm mỹ chưađược quan tâm đúng mức. Điều này có liên quan đến việc dạy phân môn Tậpviết cho học sinh Tiểu học. Mặt khác, từ môi trường hoạt động vui chơi là chínhchuyển sang môi trường chủ yếu là hoạt động học tập, các em phải đọc, phải viếtnhiều hơn, gây mỏi tay, mỏi mắt…dẫn đến tình trạng uể oải, nản trí, ngại viết.- Việc làm quen với chữ viết đối với các em thật khó khăn bởi đôi tay cònvụng về, lóng ngóng. Ở mẫu giáo các em mới được làm quen với đọc và tô cácchữ cái, chưa có khái niệm về đường kẻ, dòng kẻ, chưa nắm được cấu tạo củacác nét cơ bản, cấu tạo của các chữ cái. Chưa nắm được độ cao, độ rộng, củatừng con chữ, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng, cách viết các chữ thường, dấuthanh và các chữ số. Chưa nắm được quy trình viết chữ cái. Nhiều em còn viếtchữ ngược, số ngược.
Xem thêm

15 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM rèn chữ cho học sinh tiểu học

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN CHỮ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

Thöïc traïng: Hoïc sinh: Qua khảo sát hoïc sinh trong trường tôi thất các em còn mắc nhiều lỗi trong bài viết của mình cụ thể: Độ cao, độ rộng các con chữ, chữ số các em trình bày chưa chính xác. Các nét khuyết được các em trình bày tùy tiện về độ cao, chiều rộng. Cách nối nét, viết liền mạch các em cũng chẳng quan tâm. Quy trình viết một số chữ cái, chữ số không đúng. Dấu thanh thì đa số các em đặt không đúng độ cao và sai vị trí. Lỗi chính tả các em cũng mắc nhiều. Tốc độ viết cũng còn chậm. Tư thế ngồi viết cũng không được các em quan tâm. Trình bày bài viết trong vở thiếu khoa học, đặc biết nhất là vở toán, tập đọc. Việc gìn giữ tập sách cũng bị các em xem nhẹ (tập bị quăng góc, xé trang sau sức trang trước, một quyển dùng chung cho nhiều môn học, viết bẩn lên bìa, làm nháp,....). Giaùo vieân: Chữ trình bày bảng chỉ theo thói quen chưa đúng mẫu quy định.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn tiếng việt năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thầm và làm bài tập Buôn Chư Lênh đón cô giáo Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao. Già Rok xoa tay lên vết chém, khen: - Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ! Rồi giọng già vui hẳn lên: - Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi ! Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo: - Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào! Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo: - Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa! - A, chữ, chữ cô giáo!                                                        Theo Hà Đình Cẩn GV cho học sinh đọc thầm bài "Buôn Chư Lênh đón cô giáo". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Viết vào chỗ trống chi tiết cho thấy cô giáo Y Hoa được người dân buônChư Lênh đón bằng nghi thức trang trọng nhất: Câu 2. Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buônChư Lênh để được coi là người của buôn làng: a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà. b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn. c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà. Câu 3. Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”. a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo. b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn. c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Câu 4. Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất. a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới. c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống. Câu 5. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ trung thực a. Thật thà b. Gian ác c. Dối trá d. Bất nhân Câu 6. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với hạnh phúc a. Đầy đủ b. Sung sướng c. hòa thuận d. Sung túc Câu 7. Đặt một câu chứa cặp quan hệ từ “Vì – nên” II. KIỂM TRA VIẾT 1. Phần viết chính tả: Bài viết Mùa thảo quả Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.    2. Phần tập làm văn Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em.  Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014 I. KIỂM TRA ĐỌC  1. Phần trắc nghiệm (5điểm)  Câu/điểm 1.(0,5đ) 2.(0,5đ) 3.(0,5đ) 4.(0,5đ) 5.(1đ) 6.(1đ) 7.(1đ) Ý đúng   b c c b; c b; c   Câu 1. (0,5điểm) Người dân buôn Chư Lênh trải lông thú cho cô giáo bước lên đi từ cầu thang đến cửa bếp giữa sàn nhà khách. Câu 7. (1điểm) Hs đặt đúng yêu cầu của câu hỏi VD: Vì trời mưa nên em đến lớp trễ.  2. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5điểm) Bài 1. Mùa thảo quả SGK TV5 trang 113 - HS đọc đoạn: Thào quả ….nếp khăn, trả lời câu hỏi: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - HS đọc tiếp đoạn: Thảo quả …không gian, trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? - HS đọc tiếp đoạn: Sự sống …vui mắt, trả lời câu hỏi: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp? Bài 2. Trồng rừng ngập mặn SGK TV5 trang  128 - HS đọc đoạn: Từ đầu …song lớn, trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc quá rừng ngập mặn? - HS đọc đoạn: Mấy năm …Nam Định, trả lời câu hỏi: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? Bài 3. Buôn Chu Lênh đón cô giáo SGK TV5 trang 144           - HS đọc đoạn: Căn nhà …khách quý, trả lời câu hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buônChưLênh làm gì?           - HS đọc tiếp đoạn: Y Hoa …nhát dao, trả lời câu hỏi: Người dânChưLênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào? Bài 4. Thầy thuốc như mẹ hiền SGK TV5 trang 153           - HS đọc đoạn: Hải Thượng …gạo, củi, trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người thuyền chài?           - HS đọc tiếp đoạn: Một lần khác …hối hận, trả lời câu hỏi: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ?  * Chấm đọc thành tiếng Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc đã học ở sách giáo khoa. Tiếng Việt 5 tập một (Giáo viên ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng) có độ dài theo quy định số chữ ở CHKI. Chú ý: Tránh trường hợp hai học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau. + Trả lời câu hỏi về một nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm) * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm). * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm. (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm). * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm). * Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên  nêu: 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)  II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (5điểm)           Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn đạt 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.  2. Tập làm văn (5điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn miêu tả đúng 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đúng yêu cầu trọng tâm của bài. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, đúng thể loại văn, không mắc quá nhiều lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo trình độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0.5. Trên đây là đề thi và đáp án môn tiếng việt lớp 5 năm 2014, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các đề thi học kì 1 lớp 5 môn tiếng việt của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 8 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 8 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 8 (Từ 07102013 11102013) Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2013 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Học vần: Bài 30: ua ưa A.Mục tiêu: HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ, từ ngữ và câu ứng dụng . Viết được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Giữa trưa. Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV. RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài. B. Đồ dùng dạy học: 1GV chuẩn bị: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1 Tranh minh hoạ bài học Tranh minh hoạ phần luyện nói 2HS chuẩn bị: Bảng con Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1 C.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH  I.Kiểm tra bài cũ: 5’ Đọc và viết các từ: tờ bìa, lá mía Đọc câu ứng dụng: Đọc toàn bài GV nhận xét bài cũ II.Dạy học bài mới: 1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’ 2Dạy chữ ghi âm: a.Nhận diện vần: ua 7’ GV viết lại vần ua + Phát âm: Phát âm mẫu ua + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng cua và đọc cua Ghép tiếng: cua Nhận xét, điều chỉnh b.Nhận diện vần: ưa 7’ GV viết lại chữ ưa Hãy so sánh vần ua và vần ưa ? Phát âm và đánh vần tiếng: + Phát âm: Phát âm mẫu ưa + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng ngựa và đọc Ghép tiếng: ngựa Nhận xét Giải lao: 2’ c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 5’ Đính từ lên bảng: cà chua tre nứa nô đùa xưa kia Giải nghĩa từ ứng dụng. d.HDHS viết: 5’ Viết mẫu: cua bể, ngựa gỗ Hỏi: Vần ua tạo bởi mấy con chữ ? Hỏi: Vần ưa tạo bởi mấy con chữ ? Tiết 2 3.Luyện tập: a.Luyện đọc: 15’ Luyện đọc tiết 1 GV chỉ bảng: HD HS đọc câu ƯD b.Luyện viết: 10’ GV viết mẫu và HD cách viết Nhận xét, chấm vở c.Luyện nói: 6’ + Yêu cầu quan sát tranh Trong tranh vẽ những cảnh gì ? Bữa trưa em thường làm gì ? 4. Củng cố, dặn dò: 4’ Trò chơi: Quay bánh xe vần  2 HS 2 HS
Xem thêm

20 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 10 ( giáo viên lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 10 ( GIÁO VIÊN LÊ THỊ VY)

TUẦN 10 (Từ 21102013 25102013) Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2013 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Học vần: Bài 39: au âu A.Mục tiêu: HS đọc được: : au, âu, cây cau, cái cầu, từ và các câu ứng dụng . Viết được: au, âu, cây cau, cái cầu Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Bà cháu. Biết đọc trơn RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài. B. Đồ dùng dạy học: 1GV chuẩn bị: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1 Tranh minh hoạ bài học Tranh minh hoạ phần luyện nói 2HS chuẩn bị: Bảng con Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1 C.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH  I.Kiểm tra bài cũ: 5’ Đọc, viết các từ: chú mèo, ngôi sao Đọc câu ứng dụng: Đọc toàn bài GV nhận xét bài cũ II.Dạy học bài mới: 1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’ 2Dạy chữ ghi âm: a.Nhận diện vần:au 8’ GV viết lại vần au + Phát âm: Phát âm mẫu au + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng cau và đọc Ghép tiếng: cau Nhận xét, điều chỉnh Đọc từ khóa: cây cau b.Nhận diện vần: âu 8’ GV viết lại vần âu Hãy so sánh vần au và vần âu? Phát âm và đánh vần tiếng: + Phát âm: Phát âm mẫu âu + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng cầu và đọc Ghép tiếng: cầu Nhận xét, điều chỉnh Đọc từ khóa: cái cầu Giải lao: 2’ c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 6’ Đính từ lên bảng: rau cải châu chấu lau sậy sáo sậu Giải nghĩa từ ứng dụng. d.HDHS viết: 5’ Viết mẫu: Hỏi: Vần au tạo bởi mấy con chữ ? Hỏi: Vần âu tạo bởi mấy con chữ ? Tiết 2 3.Luyện tập: a.Luyện đọc: 15’ Luyện đọc tiết 1 GV chỉ bảng: Luyện đọc câu ứng dụng b.Luyện viết: 10’ GV viết mẫu và HD cách viết Nhận xét, chấm vở c.Luyện nói: 6’ + Yêu cầu quan sát tranh Trong tranh vẽ ai ? Bà và các cháu đang làm gì ? Bà kể cho cháu nghe điều gì ? Cháu có thương yêu bà không ? Tình cảm của cháu dành cho bà như thế nào ? Cháu có biết vâng lời bà không ? 4. Củng cố, dặn dò: 4’ Trò chơi: Thi tìm nhanh tiếng có vần au, âu Nhận xét, dặn dò  2 HS 2 HS 1 HS Đọc tên bài học: au, âu HS đọc cá nhân: au Đánh vần: cờaucau Cả lớp ghép: cau Đọc cá nhân, tìm tiếng chứa vần + Giống nhau: chữ u ở cuối + Khác nhau: Vần au có chữ a ở trước, vần âu có chữ â ở trước. Đọc cá nhân: âu Đánh vần cờâucâuhuyềncầu Cả lớp ghép tiếng: cầu Đọc cá nhân, tìm tiếng chứ vần Hát múa tập thể Đọc cá nhân +Tìm tiếng chứa âm vừa học. Nghe hiểu Viết bảng con: cây cau, cái cầu Thảo luận, trình bày. Nhận xét HS đọc toàn bài tiết 1 HS phát âm lớp, nhóm, cá nhân Biết đọc trơn + Tìm tiếng chứa vần vừa học Viết bảng con: HS viết vào vở: au, âu, cây cau, cái cầu HS nói tên theo chủ đề: Bà chau + HS QS tranh trả lời theo ý hiểu Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn Chuẩn bị bài sau  Bổ sung:........................................................................................................................................ .................................................................................................................................................... Chiều thứ hai, 21 tháng 10 năm 2013 TIẾNG VIỆT: Luyện tập bài 39: au âu I.Mục tiêu: Giúp HS: HS đọc được:
Xem thêm

17 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH Tiền Phong 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 - TH TIỀN PHONG 2

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2013 - 2014 - TH Tiền Phong 2 Điểm đọc : ......../ 10 đ            Điểm viết : ........../ 10đ Bài 1: (......./6đ) GV cho học sinh đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc lớp 3 tập 1 (khoảng 60 tiếng ) và trả lời 1 câu hỏi của đoạn vừa đọc. Bài 2: (...../ 4đ)   Đọc thầm đoạn văn “ Đường vào bản” và khoanh vào trước câu trả lời đúng cho mỗi ý sau:       Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. Nước trườn qua kẽ lá, lách qua những mỏn đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác và cũng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy, thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại. 1- Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào ?    a- Vùng núi .                          b- Vùng biển .                         c – Vùng đồng bằng . 2- Mục đích chính của đoạn văn trên là tả các gì ?      a    Tả con suối                      b     Tả con đường                         c    Tả ngọn núi 3- Em hãy gạch chân dưới sự vật và sự vật được so sánh trong câu sau:      Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa. 4 – Gạch dưới từ chỉ hoạt động  trong câu sau:        Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo. 5. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào?  Bài 3: ( ......./ 5đ) Giáo viên đọc cho học sinh chép lại đoạn văn trong bài ‘Đôi bạn.”Sách TV 3 tập 1 trang 130 .Viết (Từ  Hai năm sau … đến.. như sao sa) Bài 4: (......./ 5đ) Viết một bức thư ngắn cho bạn hoặc người thân kể về việc học tập của em trong học kỳ 1 vừa qua. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 năm học 2013 - 2014 - TH Tiền Phong 2 Điểm đọc: ( 10 đ) Bài 1:    Đọc thành tiếng : (6đ ) + phần đọc : ( 5đ ) - Đọc đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc tốc độ đạt yêu cầu ( 5đ ) - Đọc sai 2,3 tiếng, nghỉ hơi không đúng 2,3 chỗ, ch­ưa thật đạt về tốc độ ( 4đ ) - Đọc sai 4,5 tiếng, nghỉ hơi không đúng 4,5 chỗ,  tốc độ 1,5 phút( 3đ ) - Đọc sai trên 6,8 tiếng, nghỉ hơi không đúng chỗ, , tốc độ quá 2 phút ( 2đ ) - đọc còn phải đánh vần ( 1đ ) + Phần trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV ( 1đ ) Bài 2: đọc hiểu : ( 4đ ) Đúng mỗi ý 1,2 cho ( 0,5đ )   Đúng mỗi ý 3,4,5 cho ( 1đ ) đáp án đúng:        1. a                     2. b                     3. Con đường ven theo một bãi vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa   4.   Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo   5. Tuỳ vào câu Hs đặt nhưng phả đúng với  câu kiểu theo yêu cầu.           Điểm viết : ( 10đ ) Bài 1 : ( 5đ ) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn, đúng mẫu chữ :( 5đ ) - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai về phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ ( 0,5đ ). - Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn . trừ ( 1đ ) toàn bài. Bài 2: ( 5đ )      GV dựa vào bài làm của HS biết kể về việc học tập của mình  cho điểm tối đa còn nếu có sai sót về cách diễn đạt, dùng từ, cách trình bày… tuỳ theo mức độ để chia điểm phù hợp.  Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt được cập nhật liên tục, các em thường xuyên theo dõi trang Tin.Tuyensinh247.com để nhận đề thi và đáp án nhanh nhất. Nguồn  
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt tiểu học Kim Đồng năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 1 MÔN TIẾNG VIỆT TIỂU HỌC KIM ĐỒNG NĂM 2014

Đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 - Tiểu học Kim Đồng A/ Kiểm tra Đọc: (10 điểm) I- Đọc thành tiếng (8 điểm): Đọc bài: Cây bàng (SGK TV1 tập 2 trang 127) II- Bài tập (2 điểm):     1.Tìm tiếng trong bài  Cây bàng (1điểm) Chứa vần oang ………………………………………………………     2.Đánh dấu chéo vào chỗ trống trước ý trả lời đúng cho câu sau (1điểm): Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu? (Bài “Ngưỡng cửa” SGK TV1 tập 2 trang 109               a. Đi chơi  ....            b. Đi học ....        c. Đi tới trường và đi xa hơn .... B/ Kiểm tra Viết: 10 điểm.   1.Bài viết (8điểm):  Hồ Gươm   (SGK TV1 tập 2 trang118) Đoạn viết: “ Cầu Thê Húc …….. cổ kính”  Thời gian 10 phút (GV chép sẵn bài lên bảng cho học sinh viết)     2.Bài tập (2 điểm):  a) Điền chữ: n hay l :         trâu ….o cỏ                      chùm quả …ê  b) Điền vần: ay hay ai:       máy b........                     con n........  Đáp án đề thi học kì 2 lớp 1 môn tiếng Việt năm 2014 - Tiểu học Kim Đồng  A. Kiểm tra Đọc: 10 điểm  1. Đọc thành tiếng: (8 điểm)     - Học sinh đọc bài “Cây bàng” (SGK TV1 tập 2 trang 127). GV cho học sinh đọc một đoạn ngắn đủ để đánh giá học sinh đọc đạt yêu cầu hay chưa. Có thể chia các mức độ để đánh giá như sau:  + Điểm 7 – 8 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ và đúng ghi 6 điểm; trả lời đúng nội dung câu hỏi ghi điểm tối đa.  + Điểm 5 – 6 : Đọc to, rõ ràng, đạt tốc độ có sai từ 2-4 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  + Điểm 4 : Đọc đạt tốc độ nhưng sai nhiều nhất 5 – 6 tiếng; phần trả lời tùy theo mức độ câu hỏi mà giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  + Điểm dưới 4: Tùy theo mức độ đọc và trả lời câu hỏi giáo viên ghi điểm cho từng học sinh.  2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: (2 điểm)     - Câu 1: (1 điểm)  Học sinh tìm đúng tiếng trong bài chứa vần oang: khoang     - Câu 2: (1 điểm)  Ý đúng:  ý  c : Đi tới trường và đi xa hơn  B. Kiểm tra Viết: 10 điểm  1/ Bài viết: (8 điểm) Viết kiểu chữ thường đúng độ cao, khoản cách, đều nét và đạt tốc độ, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp thi ghi điểm tối đa còn không thì trừ 1 điểm.     - Học sinh chép sai cứ 3 lỗi trừ 1 điểm, tùy theo mức độ chữ viết… Gv ghi điểm thích hợp.  2/ Bài tập: (2 điểm)     - Học sinh điền đúng mỗi chữ theo yêu cầu : 0,5 điểm.  a) Điền chữ: n hay l :         trâu no cỏ                        chùm quả lê  b) Điền vần: ay hay ai:       máy bay                         con nai  Tuyensinh247.com liên tục cập nhật các phần tiếp theo của đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 1 năm 2014 các em chú ý theo dõi nhé!  Nguồn
Xem thêm

2 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 5

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 5

TUẦN O5 (Từ 16920132092013) Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2013 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Học vần: Bài 17: u ư A.Mục tiêu: Nhận biết được âm u và chữ u, âm ư và chữ ư. Đọc được: u, ư, nụ, thư; từ và câu ứng dụng. Viết được: u, ư, nụ, thư (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV) Luyện nói 23 câu theo chủ đề: Thủ đô Biết đọc trơn; Viết được đủ số dòng quy định trong vở TV. RL cho HS tư thế đọc đúng, ý thức xây dựng bài. B. Đồ dùng dạy học: 1GV chuẩn bị: Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt lớp 1 Tranh minh hoạ bài học Tranh minh hoạ phần luyện nói 2HS chuẩn bị: Bảng con Bộ chữ biểu diễn Tiếng Việt 1 C.Các hoạt động dạy học: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH  I.Kiểm tra bài cũ: 5’ Đọc và viết các từ: tổ cò, lá mạ Đọc câu ứng dụng: thứ tư, bé hà... Đọc toàn bài GV nhận xét bài cũ II.Dạy học bài mới: 1Giới thiệu bài: (Ghi đề bài) 1’ 2Dạy chữ ghi âm: a.Nhận diện chữ: u 7’ GV viết lại chữ u + Phát âm: Phát âm mẫu u + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng nụ và đọc nụ Ghép tiếng: nụ Nhận xét, điều chỉnh b.Nhận diện chữ: ư 7’ GV viết lại chữ ư Hãy so sánh chữ u và chữ ư ? Phát âm và đánh vần tiếng: + Phát âm: Phát âm mẫu ư + Đánh vần: Viết lên bảng tiếng thư và đọc thư Ghép tiếng: thư Nhận xét Giải lao: 2’ c.Đọc từ ngữ ứng dụng: 6’ Đính từ lên bảng: cá thu thứ tư đu đủ cử tạ Giải nghĩa từ ứng dụng. d.HDHS viết: 7’ Viết mẫu bảng con: u, ư, nụ, thư Hỏi: Chữ u gồm mấy nét ? Hỏi: Chữ ư gồm mấy nét ? Tiết 2 3.Luyện tập: a.Luyện đọc: 15’ Luyện đọc tiết 1 GV chỉ bảng: Luyện đọc câu ứng dụng b.Luyện viết: 10’ GV viết mẫu và HD cách viết Nhận xét, chấm vở c.Luyện nói: 6’ + Yêu cầu quan sát tranh Trong tranh cô giáo đưa HS thăm cảnh gì ? Chùa Một Cột ở đâu ? 4. Củng cố, dặn dò: 4’ Trò chơi: Tìm chữ vừa học + Cách chơi; Luật chơi: Nhận xét tiết học  4 HS 2 HS 1 HS Đọc tên bài học: u, ư HS đọc cá nhân: u HS đánh vần: nờ u – nu nặng nụ Cả lớp ghép: nụ + HS nêu sự giống và khác nhau Đọc cá nhân: ư Đánh vần: thờ ư thư Cả lớp ghép tiếng: thư Hát múa tập thể Đọc cá nhân Biết đọc trơn +Tìm tiếng chứa âm vừa học. Viết bảng con: u, ư, nụ, thư Thảo luận, trình bày. Nhận xét HS đọc toàn bài tiết 1 HS phát âm theo lớp, nhóm, cá nhân Biết đọc trơn HS đọc: thứ tư bé hà thi vẽ Viết bảng con: u, ư, nụ, thư HS viết vào vở (Viết được ½ số dòng quy định trong vở TV) Viết được đủ số dòng quy định HS nói tên theo chủ đề: Thủ đô + HS QS tranh trả lời theo ý hiểu: Chia làm 3 nhóm, mỗi nhóm 3 bạn Chuẩn bị bài sau 
Xem thêm

19 Đọc thêm

TUAN 8

TUAN 8

- HS nắm đợc quy trình viết các chữ: Đồ chơi, tơi cời, ngàyhội.- Biết viết đúng, đẹp, đều nét, đa bút đúng quy trình, dãnđúng khoảng cách giữa các con chữ theo đúng mẫu chữ trong vởtập viết.II. Các hoạt động.Nội dungHoạt động của thàyHoạt động của trò1. Kiểm tra bài- Mỗi tổ viết 1 từ vào- Yêu cầu HS viết: Mùa da, bảng con.cũ(5).ngà voi, xa kia- GV nhận xét cho điểm.2. Hớng dẫn - Treo bảng phụ, yêu cầuHS đọc.- 2 HS đọc, cả lớpviết.(5)- Hãy phân tích những nhẩm.tiếng có vẫn đã học.-Tiếng "Cời" có âm- Yêu cầu: HS nhắc lại cách đứng đầu trớc vần ơinối giữa các chữ, khoảng đứng sau dấu (`) ởcách giữa các chữtrên ơ.- GV viết mẫu và nêu quy - Một vài em nêu.trình viết.- HSchữ trên không
Xem thêm

28 Đọc thêm

luyen thi ielts reading

LUYEN THI IELTS READING

Đối với các bạn luyện IELTS cấp tốc tại nhà, đây là một phần khó khăn vì không có người sửa bài cho bạn. Vì vậy, hãy tham gia các hội nhóm tự luyện IELTS cấp tốc để cùng trao đổi và học hỏi thêm kinh nghiệm… IELTS là một kì thi, do đó dù bạn viết hay, bay bổng nhưng không đúng với tiêu chí chấm thi thì bạn vẫn không đạt được điểm cao. Đối với task 1 của bài thi viết, bạn cần nhớ cách dùng các từ mô tả đồ thị, bảng biểu, v.v… không quá khó. Đối với task 2, một bài viết đạt điểm cao không đòi hỏi bạn sử dụng cấu trúc ngữ pháp phức tạp, từ vựng bay bổng, nhưng chỉ cần bài viết mạch lạc, luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, đúng ngữ pháp, sử dụng phối hợp câu đơn câu kép giúp người đọc dễ hiểu và nắm được ý bạn muốn trình bày là gì là được. Điều quan trọng là bạn cần tập viết hàng ngày và canh thời gian để cân đối giữa 2 bài viết.
Xem thêm

63 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN TIẾNG VIỆT

Cùng với môn Toán, môn Tiếng Việt được coi là môn học trung tâm có ý nghĩa quan trọng và vô cùng cần thiết đối với người học đặc biệt là đối với học sinh bậc Tiểu học. Nó vừa là nội dung vừa là phương tiện dạy học. Cùng với các phân môn của môn tiếng Việt thì Tập đọc luôn giữ vị trí không kém phần quan trọng trong việc dạy tri thức và rèn kỹ năng nghe nói đọc viết và trao cho học sinh một công cụ học tập để giao tiếp. Giao tiếp bằng ngôn ngữ nói. Có đọc thông mới giúp học sinh viết thạo. Có đọc tốt, đọc đúng thì học sinh mới viết đúng chính tả, mới diễn tả được nội dung bài viết của người khác một cách chính xác và có hiệu quả để thuyết phục người nghe.
Xem thêm

11 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2013 (Phần 2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2013 (PHẦN 2)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014  phần 2 gồm 3 đề thi và đáp án (từ đề số 4 - đề số 6), ngày 20/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 4 I. KIỂM TRA ĐỌC: (10đ) * Đọc thầm và làm bài tập (4đ) Giáo viên cho học sinh đọc thầm Bài 17C: Nét đẹp ở làng quê, tập đọc “Anh Đom Đóm” sách tiếng việt lớp 3 tập 1B trang 103 - 104. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau: Câu 1/ Anh Đóm lên đền đi đâu? a/ Anh Đóm lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên. b/ Anh Đóm lên đền đi chơi đêm. c/ Anh Đóm lên đèn đi ngắm trăng. Câu 2/ Từ nào sau đây có thể tả đức tính của anh Đóm? a/  Chuyên cần. b/  Thông minh. c/  Nhanh nhẹn. Câu 3/ Anh Đóm thấy những cảnh gì trong đêm? a/  Chị Cò Bợ ru con. b/  Thím Vạc lặng lẽ mò tôm bên sông. c/  Cả hai câu trên đầu đúng. Câu 4/  Bộ phận in đậm, nghiên trong câu “Bác nông dân ấm ức” trả lời cho câu hỏi nào dưới đây ? a/  Ai ? b/  Làm gì ? c/  Thế nào ? II. KIỂM TRA VIẾT (10đ)  1 Chính tả (5đ)             Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Vầng trăng quê em” SGK Tiếng Việt 3 Tập 1B trang 101.                                                                                               2 Tập làm văn (5đ). Em hãy kể từ 5 – 7 cho các bạn nghe về việc học tập của em trong học kì 1 Gợi ý: - Học kì 1 em đã học tập thế nào (chăm chỉ, chuyên cần hay chưa cố gắng) - Em thích học môn nào? Kết quả học môn nào của em tốt nhất? - Bạn bè đã giúp đỡ em học tập hoặc em đã giúp bạn như thế nào? - Thái độ của ông bà, cha mẹ trước kết quả học tập của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 4  I. Kiểm tra đọc: (10đ)  * Đọc thầm và làm bài tập (4đ)  Khoanh tròn đúng mỗi câu được 1 điểm   1/ Câu 1: c/ Anh Đóm lên đèn đi ngắm trăng.   2/ Câu 2: a/ Chuyên cần.   3/ Câu 3: c/ Cả hai câu trên đầu đúng.   4/ Câu 4: c/ Thế nào ?   II. Kiểm tra viết (10 điểm)  1/ Chính tả (5 điểm)             Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,5 điểm.  * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 1 điểm toàn bài.   2/ Tập làm văn (5 điểm)              - Học sinh viết được một đoạn văn 7 đến 10 câu đúng với nội dung yêu cầu của đề bài. Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp được 5 điểm.              - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm 4,5;  4; 3,5; 3;  2,5;  2;  1,5;  1;  0,5. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 5 A/ KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm ) I.                   Đọc thành tiếng : (6 điểm )......................................... ( HS bốc thăm , đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi do GV nêu )     II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP:(4 điểm) Trong thời gian 30 phút.      *  Đọc thầm bài: “Giọng quê hương” ( SGKTV3 – T1) Trang 76, sau đó khoanh vào câu trả lời mà em cho là đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới đây:  1/  Thuyên và Đồng cùng ăn trong quán với những ai?         a. Cùng ăn với ba người trong quán.         b. Cùng ăn với ba người thanh niên.         c. Cùng ăn với bà chủ quán.        2/  Vì sao anh thanh niên cảm ơn Thuyên và Đồng? Vì Thuyên và Đồng mời uống nước. Vì Thuyên và Đồng có giọng nói gợi cho anh thanh niên nhớ đến người mẹ thân thương quê ở miền Trung. Vì Thuyên có giọng nói miền Bắc.       3/ Qua câu chuyện, em nghĩ gì về giọng quê hương?        4/  Trong các đoạn trích sau, những hoạt động nào được so sánh với nhau: a.      Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất.                                (Trần Đăng Khoa)   a1. Cái sừng nó vênh vênh.   a2. Chân đi như đập đất.   a3. Nó cao lớn lênh khênh. b.      Cây cao, cao mãi Tàu vươn giữa trời Như tay ai vẫy Hứng làn mưa rơi.                               (Ngô Viết Dinh) b1. Cây cao, cao mãi. b2. Tàu cau vươn như tay vẫy. b3. Hứng làn mưa rơi. B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm) I/ VIẾT CHÍNH TẢ: (5 điểm) : Thời gian :15 phút Viết chính tả nghe viết bài “ Đêm trăng trên Hồ Tây”    II / TẬP LÀM VĂN: (5 điểm). Thời gian: 35 phút 1)      Đề bài: Dựa vào gợi ý sau viết một bức thư  ngắn (khoảng 10 câu ) cho bạn, kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn.                    *  Theo gợi ý sau:                 a/ Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể . . .)?                 b/ Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?            c/ Em thích nhất điều gì?  Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 5  Hướng dẫn đánh giá cho điểm phần đọc thầm và làm bài tập: HS chọn và ghi lại mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm. Các câu đúng:   Câu 1: 1 b ; (1điểm)   Câu 2: 2 b ; (1điểm)    Câu 3: Học sinh ghi theo cảm nhận của mình:         * Giọng quê hương rất thân thiết, gần gũi.         * Giọng quê hương gợi nhớ những kỷ niệm sâu sắc với quê hương.         * Giọng quê hương gắn bó những người cùng quê hương.     (Học sinh ghi đúng đạt 1 điểm)  Câu 4: (1 điểm)          4a. Học sinh chọn câu a2 là đúng ; đạt 0,5điểm           4b. Học sinh chọn câu b2 là đúng; đạt 0,5điểm Hướng dẫn cho điểm phần kiểm tra viết: I. Chính tả    Bài viết không mắc lỗi chính tả, viết chữ rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn 5 điểm. Mỗi tiếng trong bài chính tả sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ  0,5 điểm.         *   Lưu ý:  Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài. II. Tập làm văn (5 điểm) - HS viết được một bức thư ngắn theo gợi ý của đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, viết chữ rõ ràng sạch đẹp đạt 5 điểm. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về chính tả mà GV cân nhắc cho điểm phù hợp với từng bài viết của HS.( 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0,5 ) Đoạn chính tả cần viết                 Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng tỏa sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn. Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam, sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đám sen. Bấy giờ, sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đóa hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt . .  Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 6 A. Kiểm tra đọc và kiến thức tiếng Việt Cho văn bản sau: Người liên lạc nhỏ Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã chờ sẵn ở đấy. Ông mỉm cười hiền hậu: - Nào, bác cháu ta lên đường! Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay. Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đằng sau tránh vào ven đường. Đến quãng suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau lưng tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát. Nghe đằng trước có tiếng hỏi:           - Bé con đi đâu sớm thế? Kim Đồng nói:           - Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.           Trả lời xong, Kim Đồng quay lại, gọi:           - Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy!      4. Mắt giặc tráo trưng mà hóa thong manh. Hai bác cháu đã ung dung đi qua trước mặt chúng. Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm.                                                                                        (Theo Tô Hoài)   A. I ( 1đ): Đọc thành tiếng: Đọc một trong ba đoạn văn của văn bản. A. II. Đọc thầm và làm bài tập ( khoảng 15 – 20 phút): Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: 1. ( 0,5 đ) Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? a. Đi cào cỏ lúa cùng ông ké. b. Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm. c. Dẫn đường cho cán bộ cách mạng. 2. ( 0,5 đ) Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? a. Vì Hà Quảng là vùng có nhiều người Nùng sinh sống. b. Vì muốn che mắt địch để đi an toàn. c. Vì bác cán bộ muốn trở thành người Nùng. 3. ( 0,5 đ) Ai là người liên lạc nhỏ? a. Đức Thanh. b. Kim Đồng. c. Ông ké. 4. ( 0,5 đ) Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần thái độ của Kim Đồng và ông ké như thế nào? a. Lo sợ b. Lúng túng c. Bình tĩnh 5. ( 0,5 đ) Câu nào sau đây có bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Ai? Thế nào? a. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. b. Bé con đi đâu sớm thế? c. Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm. 6. ( 0,5 đ) Bộ phận in đậm, nghiêng trong câu “ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá.” trả lời cho câu hỏi nào? a. Thế nào? b. Là gì? c. Làm gì? 7. ( 0,5 đ) Trong câu chuyện này nhân vật Kim Đồng có đức tính gì? 8. ( 0,5 đ) Gạch chân sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ dưới đây: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn B. I. Chính tả ( Nghe – viết) ( 2,0 đ) bài Nhớ Việt Bắc ( từ Ta về, mình có nhớ ta đến Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.) trang 65 sách Tiếng Việt 1B.   B. II. Viết đoạn văn ( 3,0 đ)          Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu kể cho các bạn nghe về việc học tập của em trong học kì I. - Học kì I em đã học tập thế nào ( chăm chỉ, chuyên cần hay chưa cố gắng)? - Em thích học môn nào? Kết quả học môn nào của em tốt nhất?      - Bạn bè đã giúp đỡ em học tập hoặc em đã giúp bạn như thế nào?      - Thái độ của ông bà, cha mẹ trước kết quả học tập của em? Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 6 A. I ( 1đ): Đọc thành tiếng: Đọc một trong ba đoạn văn của văn bản. A. II. Đọc thầm và làm bài tập: Học sinh chọn đúng mỗi câu được 0,5 điểm 1. ( 0,5 đ) Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì? c. Dẫn đường cho cán bộ cách mạng. 2. ( 0,5 đ) Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? b. Vì muốn che mắt địch để đi an toàn. 3. ( 0,5 đ) Ai là người liên lạc nhỏ? b. Kim Đồng. 4. ( 0,5 đ) Khi gặp Tây đồn đem lính đi tuần thái độ của Kim Đồng và ông ké như thế nào? c. Bình tĩnh 5. ( 0,5 đ) Câu nào sau đây có bộ phận câu trả lời cho câu hỏi: Ai? Thế nào? a. Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo. 6. ( 0,5 đ) Bộ phận in đậm, nghiêng trong câu “ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá.” trả lời cho câu hỏi nào? c. Làm gì? 7. ( 0,5 đ) Trong câu chuyện này nhân vật Kim Đồng có đức tính gì?  Bình tĩnh, dũng cảm 8. ( 0,5 đ) Gạch chân sự vật được so sánh với nhau trong câu thơ dưới đây: Công cha như núi Thái Sơn  Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra  B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn  B. I. Chính tả ( Nghe – viết) ( 2,0 đ) bài Nhớ Việt Bắc ( từ Ta về, mình có nhớ ta đến Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.) trang 65 sách Tiếng Việt 1B. - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn (2 điểm) - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc phần vần, thanh không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm . B. II. Viết đoạn văn ( 3,0 đ) - Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch đẹp được 3,0 điểm. - Tùy theo mức độ sai sót về ý: về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm sau: 2,5 – 2 ; 1,5 – 1 Trên đây là 2 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 phần 2 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 phần 3 các em thường xuyên theo dõi tại đây:    
Xem thêm

8 Đọc thêm

giáo án lớp 1 tuần 32 ( gv lê thị vy)

GIÁO ÁN LỚP 1 TUẦN 32 ( GV LÊ THỊ VY)

TUẦN 32 (Từ 25042011 29042011) Thứ hai ngày 25 tháng 04 năm 2011 Chào cờ: CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN Tập đọc: HỒ GƯƠM I.Mục tiêu: HS đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: sáng long lanh, màu son, xum xuê, khổng lồ Biết nghỉ hơi khi gặp dấu phẩy, nghỉ hơi sau mỗi câu. Hiểu nội dung bài: Hồ Gươm là một cảnh đẹp của thủ đô Hà Nội. Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc SGK. Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : GV HS  1.KTBC : 5’ Đọc bài” Hai chị em”, TLCH 2.Bài mới: 25’ GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài Hướng dẫn học sinh luyện đọc: Đọc mẫu .Tóm tắt nội dung bài: Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: YC hs tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu Luyện đọc câu: Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn) Đọc cả bài. Luyện tập: Ôn các vần ươm, ươp. Tìm tiếng trong bài có vần ươm Nói câu có tiếng chứa vần ươm, ươp . 3.Củng cố tiết 1: 5’ Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: 30’ Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi 1,2 GV đưa ảnh: Cầu Thê Húc, Đền Ngọc Sơn, Tháp Rùa YC hs đọc các câu văn trong bài tả các cảnh đẹp đó. 5.Củng cố: 5’ Gọi HS đọc bài, nêu lại nội dung bài 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. 2 HS đọc bài và TLCH trong SGK. Lắng nghe. Lắng nghe và đọc thầm Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. Học sinh đọc nối tiếpcâu Đọc nối tiếp 2 em, thi giữa các nhóm. 2em Cả lớp đọc đồng thanh. ươm Học sinh xem tranh đọc câu mẫu SGK. Các nhóm thi ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ươm,ươp, HS trả lời. Nhiều HS Nhắc tên bài và nội dung bài học. 4 học sinh thi đọc   Bổ sung...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Chiều thứ hai, ngày 2542011 Chính tả HỒ GƯƠM I.Mục tiêu: GV đọc cho HS chép đoạn từ Cầu Thê Húc màu son đến cổ kính trong bài Hồ Gươm . Điền đúng vần ươm hay ươp , chữ c hoặc k. HS có ý thức rèn chữ đẹp. II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và bài tập 2. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh  1.KTBC : 5’ GV đọc cho HS viết : Ăn no quay tròn Là cối xay lúa Nhận xét chung về bài của học sinh. 2.Bài mới: 25’ GV giới thiệu bài ghi tựa bài. a).Hướng dẫn học sinh nghe viết:: Gọi HS nhìn bảng đọc đoạn văn cần viết Tìm những tiếng thường hay viết sai, viết vào bảng con. Giáo viên nhận xét, nhắc nhở thêm một số từ Thực hành bài viết : Nghe –Đọc Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở... Đọc dò bài Thu bài chấm 1 số em. b).Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 3..Nhận xét, dặn dò: 5’ Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.  2hs viết bảng lớp 2 HS đọc, HS khác dò bài bạn đọc Học sinh đọc thầm tìm
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề thi giữa kì 2 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2014

ĐỀ THI GIỮA KÌ 2 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014

ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM 2014 A. KIỂM TRA ĐỌC   Đọc thầm và làm bài tập                  Phân xử tài tình Xưa, có một vị quan án rất tài. Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và phân xử công bằng. Một hôm, có hai người đàn bà đến công đường. Một người mếu máo:    - Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của mình. Người kia cũng rưng rưng nước mắt:   - Tấm vải là của con. Bà này lấy trộm. Đòi người làm chứng nhưng không có, quan cho lính về nhà họ xem. Cả hai đều có khung cửi như nhau, cùng mang vải ra chợ bán hôm ấy. Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo:   - Hai người đều có lý nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa. Thừa lệnh, lính đo vải xé ngay. Một người đàn bà bật khóc. Lập tức, quan bảo đưa cả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại. Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. Lần khác, quan tới vãn cảnh một ngôi chùa. Sư cụ đón tiếp kính cẩn, rồi nhờ tìm hộ số tiền của nhà chùa bị mất. Quan nói sư cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi đến sư vãi, kẻ ăn người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người cầm nắm thóc và bảo:   - Chùa ta mất tiền, chưa rõ thủ phạm. Mỗi người hãy cầm một nấm thóc đã ngâm nước rồi vừa chạy đàn, vừa niệm Phật. Đức Phật rất thiêng. Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nẩy mầm. Như vậy, ngay gian sẽ rõ. Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem. Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ kẻ có tật mới hay giật mình. Chú tiểu kia đành nhận tội./.    Theo Nguyễn Đổng Chi Dựa vào nội dung bài tập đọc hãy khoanh vào chữ cái câu trả lời đúng trước mỗi ý: 1. Quan án đã dùng những cách nào để tìm ra kẻ lấy cắp tấm vải? a. Đòi người làm chứng nhưng không có. b. Cho lính về tận nhà hai người đàn bà để tìm chứng cớ nhưng cũng không có. c. Cho xé đôi tấm vải để chia cho mỗi người một mảnh. Trả vải cho người bật khóc, thét trói người kia. d. Tất cả những cách nêu trong các câu trả lời a, b, c. 2. Vì sao quan án cho rằng người đàn bà không khóc khi tấm vải bị xé đôi là người lấy cắp tấm vải? a. Vì ông cho rằng người đó không biết tiếc tấm vải. b. Vì ông biết rằng người đó không bỏ công sức dệt ra tấm vải nên mới có thái độ dửng dung. c. Vì ông cho người đó là người lì lợm như kẻ ăn cắp. 3. Vì sao quan án lại chọn cách giao cho mỗi người trong chùa cầm một nắm thóc vừa chạy vừa niệm Phật để tìm ra kẻ trộm tiền của chùa? a. Vì biết kẻ ăn người ở trong chùa rất tin Đức Phật. b. Vì biết kẻ gian thường mang tâm trạng lo lắng thế nào cũng hé bàn tay cầm thóc ra. c. Cả hai ý trên đều đúng. 4. Quan án là người có những phẩm chất gì? a. Nghiêm khắc và mưu mẹo. b. Thông minh, hóm hỉnh. c. Thông minh, công bằng. 5. Điền từ chỉ quan hệ ở trong ngoặc vào từng chỗ chấm thích hợp để hoàn chỉnh câu ghép sau: ………Hương luôn quan tâm giúp đỡ các bạn trong lớp …….bạn bè ai cũng quý mến Hương. (bởi vì – cho nên; nhờ – mà). 6. Chọn cặp từ hô ứng thích hợp ở trong ngoặc, điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh các câu ghép. Cún con quấn Hưng lắm. Cậu ta đi ……nó theo……. (đâu-đấy; nào-ấy; sao-vậy).  7. Gạch dưới cặp quan hệ từ trong câu sau: Tuy mới khỏi bệnh nhưng Thoa vẫn tham gia đầy đủ các buổi tập bóng bàn do trường tổ chức.    B. KIỂM TRA VIẾT I. Phần viết chính tả: Bài viết                 Núi non hùng vĩ Vượt hai con sông hùng vĩ của miền Bắc, qua đất Tam Đường núi nhu nhú chín mươi chín cái bánh bao tày đình, băng qua dãy núi Hoàng Liên Sơn hiểm trở, chọc thủng xong mấy dặm sương mù buốt óc thì lồ lộ bên phải là đỉnh Phan – xi – păng. Mây Ô Quy Hồ đang đội mũ cho Phan – xi – păng. Hết đèo Ô Quy Hồ là quaSaPa, thẳng ruổi về thành phố biên phòng Lào Cai.  II. Phần tập làm văn Đề bài: Hãy tả một đồ vật (các đồ vật gần gũi với em). ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 NĂM 2014 A . KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thầm trả lời câu hỏi (5điểm) Câu điểm Câu 1 (0,5điểm) Câu 2 (0,5điểm) Câu 3 (0,5điểm) Câu 4 (0,5điểm) Câu 5 (1 điểm) Câu 6 (1 điểm) Câu 7 (1 điểm) Ý đúng d b c c bởi vì –cho nên nhờ – mà Đâu - đấy Tuy - nhưng 2. Đọc thành tiếng Bài 1: Thái Sư Trần Thủ Độ  STV5/t2 trang 34 Học sinh đọc đoạn 1 “Trần Thủ Độ….mới tha cho” trả lời câu hỏi: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? Học sinh đọc đoạn 2 “Một lần khá….làm lo lắm” trả lời câu hỏi: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lý ra sao? Bài 2: Trí dũng song toàn STV5/t2 trang Học sinh đọc đoạn 1 “Mùa đông ….Liễu Thăng nữa” trả lời câu hỏi: Sứ Thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “góp giỗ Liễu Thăng”? Học sinh đọc đoạn 2  “Từ đó….ám hại ông” trả lời câu hỏi: Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh? Bài 3: Phân xử tài tình STV5/t2 trang 46 Học sinh đọc đoạn 1 “Xưa…. mỗi người một nữa” trả lời câu hỏi: Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì? Học sinh đọc đoạn 2 “Lần khác…đành nhận tội” trả lời câu hỏi: Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa? Bài 4: Lập làng giữ biển STV5/t2 trang 36 Học sinh đọc đoạn 1 “Nhụ nghe bố nói….thì để cho ai?” trả lời câu hỏi: Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì? Học sinh đọc đoạn 2 “Ông Nhụ…chân trời” trả lời câu hỏi: Việc lập làng mới ngoài đảo có gì lợi? B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT  I.Chính tả (5điểm)    Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn đạt 5điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,25điểm toàn bài.  II. Tập làm văn (5điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn miêu tả đồ vật có 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đúng yêu cầu của đề bài. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc quá nhiều lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo trình độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0.5. Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi kì 2 lớp 5 môn Toán, Tiếng Việt các em thường xuyên theo dõi nhé!
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT - TH QUẢNG LIÊN NĂM 2015

PHÒNG GD- ĐT QUẢNG TRẠCH            TRƯỜNG TH QUẢNG LIÊN                ĐỀ KHẢO SÁT CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2014 -2015 Môn : Tiếng Việt  - lớp 3 – Thời gian 60 phút ( Không kể thời gian phát đề)    A, KIỂM TRA ĐỌC: 1, Đọc thành tiếng:(6 điểm) GV kiểm tra lồng vào các tiết ôn tập cuối học kì II (Tuần 35) 2, Đọc thầm (4 điểm) Con cò.           Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc sau một nấm gò.           Màu thanh thiên bát ngát. Buổi chiều lẳng lặng. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ, người đánh giậm siêng năng không nề bóng xế chiều, vẫn còn bì bõm dưới bùn nước quá đầu gối.           Một con cò trắng đang bay chầm chậm bên chân trời. Vũ trụ như của riêng nó, khiến con người ta không cất nổi chân khỏi đất, cảm thấy bực dọc vì cái nặng nề của mình. Con cò bay là là, rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất, dễ dãi, tự nhiên nh mọi hoạt động của tạo hóa. Nó thong thả đi trên doi đất.           Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ, không gây một tiếng động trong không khí. Theo Đinh Gia Trinh Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Con cò xuất hiện vào lúc nào trong ngày ? A. Buổi sáng. B. Buổi chiều. C. Buổi trưa. 2, Chi tiết nào nói lên dáng vẻ của con cò khi đang bay ? A. Bay chầm chậm bên chân trời. B. Bay là là rồi nhẹ nhàng đặt chân lên mặt đất. C. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh ? A. Đồng phẳng lặng, lạch nước trong veo, quanh co uốn khúc. B. Rồi nó lại cất cánh bay, nhẹ như chẳng ngờ. C. Chim khách nhảy nhót ở đầu bờ. 4. Câu: "Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình." trả lời cho câu hỏi nào ? A. Vì sao ?                              B. Bằng gì ?                                      C. Khi nào ? 5. Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy ? A. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành bài thể dục. B. Bằng một sự cố gắng phi thường Nen - li, đã hoàn thành bài thể dục. C. Bằng một sự cố gắng phi thường, Nen - li đã hoàn thành, bài thể dục. B, Bài kiểm tra viết:  1, Chính tả: ( 5 điểm ) Nghe – viết :  2, Tập làm văn :  Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt - TH Quảng Liên năm 2015   A- KIỂM TRA ĐỌC:       Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):      - Mỗi câu được 1, 0 điểm;      - Đáp án:                                                         Câu 1:   b         Câu 2 :  c         Câu 3 :  b         Câu 4 :  b         Câu 5 :  a   B- KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm): 1- Chính tả nghe- viết (5 điểm) – Thời gian 15 phút Ong thợ.        Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay, các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang.     - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn – 5 điểm   - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai ( âm đầu, vần, thanh ); không viết hoa đúng qui định, trừ 0,5 điểm.   - Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.     2- Tập làm văn (5 điểm):    - Đảm bảo các yêu cầu sau, được 5 điểm:    + Viết được một đoạn văn Kể về một việc đã làm để bảo vệ môi trường    + Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;    + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.   - Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, … có thể cho các mức điểm: 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 - 0,5
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2013 (Phần 1)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2013 (PHẦN 1)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014  phần 1 gồm 3 đề thi và đáp án (từ đề số 1 - đề số 3), ngày 17/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 1 A/ Đọc thầm : Hũ bạc của người cha 1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng. Một hôm, ông bảo con: - Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây! 2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng: - Đây không phải tiền con làm ra . 3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vô một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền. 4. Hôm đó, ông lo đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lo cười chảy nước mắt : - Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền. 5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo : - Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai                                                                            (Theo truyện cổ tích Chăm)                                                                               B/ Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:  Câu 1 : (0,5điểm) Ông lão trước khi nhắm mắt muốn con trai mình trở thành người như thế nào? a.  Muốn con trai trở thành người có nhiều hũ bạc. b.  Muốn con trai trở thành người tự  mình  kiếm nổi bát cơm. c.  Muốn con trai trở thành người ăn nhiều bát cơm. Câu 2 :(0,5 điểm) Người con đã vất vả làm lụng và tiết kiệm như thế nào để đem tiền về cho cha? a.  Anh này cầm tiền của mẹ đưa đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha.. b.  Đi buôn bán, được bao nhiêu tiền thì để dành không dám ăn uống gì. c.  Xay thóc thuê, xay một thúng thóc trả công 2 bát gạo. Anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng dành dụm chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền. Câu 3 : (1 điểm) Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con đã làm gì ? Vì sao? a.  Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì tiền đó do anh vất vả kiếm được. b.  Người con vẫn thản nhiên như không vì tiền đó không phải do anh làm ra. c.  Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra vì đó là tiền mẹ anh cho. Câu 4 : (1 điểm) Ý nào dưới đây nói lên ý nghĩa của truyện? a.  Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền. b.  Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con người. c.  Cả hai ý trên đều đúng . Câu 5: (1 điểm) Trong câu ‘Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền’’,từ chỉ hoạt động là :         a.Vất vả.          b.Đồng tiền .          c.Làm lụng A. CHÍNH TẢ: 15 phút  Bài viết :  “Đêm trăng trên Hồ Tây”.sách TV3 ( tập 1 - trang 105). B. TẬP LÀM VĂN:  (25 phút) Đề :     Viết một đoạn văn ngắn( 8 – 10 câu) giới thiệu về tổ em dựa vào các gợi ý sau: Tổ em gồm những bạn nào? Mỗi bạn có đặc điểm gì hay? Tháng vừa qua, các bạn làm được những việc gì tốt? Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 1  1. BÀI ĐỌC HIỂU  Câu 1 2 3 4 5 Đáp án b c a c c Điểm 0,5 0,5 1 1 1     II. CÁCH CHO ĐIỂM VIẾT  1. Chính tả : ( 5 điểm )              - HS nghe viết chính xác được bài chính tả trong 15 phút. Không mắc quá 5 lỗi ( lỗi trùng trừ một lần), viết đúng quy tắc chính tả, kỹ thuật viết liền mạch, viết hoa đúng theo quy định, chữ viết đều nét, thẳng hàng trình bày đúng thể loại văn xuôi ( ghi 5 điểm )            - HS viết không đạt một trong các yêu cầu trên GV trừ từ 0,5 điểm trở lên   2. Tập làm văn : ( 5 điểm )  - Giới thiệu được tổ của mình, nêu được đặc điểm nổi bật của các bạn trong tổ, nêu các hoạt động của tổ đạt được trong tháng vừa qua.  - Trình bày đúng đủ yêu cầu của bài Tập làm văn, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp.  - Mắc một trong các lỗi trên trừ dần từ 0,25 trở đi                     Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 2 A. Đọc thầm : Cửa Tùng     …Từ cầu Hiền Lương, thuyền xuôi khoảng 6 cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “ Bà chúa của các bãi tắm”. Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba màu sắc nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhộm màu  hồng  nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.         Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển.  B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước những ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:  Câu 1: Em hiểu thế nào là “ Bà chúa của các bãi tắm”?  Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi tắm. Là bãi tắm có nhiều cát. Là bãi tắm có rất nhiều người tắm.  Câu 2:Cửa Tùng có mấy màu sắc nước biển?  Có một màu sắc nước biển. Có hai  màu sắc nước biển. Có ba   màu sắc nước biển.  Câu 3: Trong câu : “Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển”. Những hình ảnh được so sánh với nhau là:  Cửa Tùng so sánh với mái tóc. Cửa Tùng so sánh với một chiếc lược đồi mồi. Cửa Tùng so sánh với sóng biển.  Câu 4 : Khoanh vào mẫu câu “ Ai là gì?”  Cửa Tùng là nơi có bãi tắm đẹp nhất. Trưa, nước biển Cửa Tùng chuyển sang màu  xanh lơ. Khi Chiều tà, nước biển Cửa Tùng đổi sang màu xanh lục.  A. CHÍNH TẢ: 15 phút   Bài viết :  “Tiếng hò trên sông” sách TV3 ( tập 1 - trang ...). B. TẬP LÀM VĂN:  (25 phút) Đề :    Hãy viết một bức thư thăm hỏi, báo tin với một người mà em quý mến (như: ông, bà, chú, bác, cô giáo cũ, bạn cũ,...), dựa theo gợi ý dưới đây: - Dòng đầu thư: Nơi gửi, ngày.........tháng.......năm.......... - Lời xưng hô với người nhận thư. - Nội dung thư (từ 5 đến 7 câu): Thăm hỏi (về sức khoẻ, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư...), báo tin (về tình hình học tập, sức khoẻ của em....). Lời chúc và hứa hẹn. - Cuối thư: Lời chào; kí tên. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 2 1. BÀI ĐỌC HIỂU Câu 1 2 3 4 Đáp án a c b a Điểm 1 1 1 1      II. CÁCH CHO ĐIỂM VIẾT 1. Chính tả : ( 5 điểm )             - HS nghe viết chính xác được bài chính tả trong 15 phút. Không mắc quá 5 lỗi ( lỗi trùng trừ một lần), viết đúng quy tắc chính tả, kỹ thuật viết liền mạch, viết hoa đúng theo quy định, chữ viết đều nét, thẳng hàng trình bày đúng thể loại văn xuôi ( ghi 5 điểm )           - HS viết không đạt một trong các yêu cầu trên GV trừ từ 0,5 điểm trở lên  2. Tập làm văn : ( 5 điểm ) ND: 4đ - phần đầu thư: 0,5đ - Nội dung thư (từ 5 đến 7 câu): (3đ)Thăm hỏi (1.5đ)(về sức khoẻ, cuộc sống hằng ngày của người nhận thư...), báo tin (1đ) (về tình hình học tập, sức khoẻ của em....). Lời chúc và hứa hẹn. .       - Cuối thư: 0,5 đ HT: 1đ - Trình bày đúng đủ yêu cầu của bài Tập làm văn, chữ viết đẹp, không sai lỗi chính tả, trình bày đẹp. - Mắc một trong các lỗi trên trừ dần từ 0,25 trở đi                       Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 3 A.PHẦN ĐỌC  I.Đọc thầm và làm bài tập (5điểm)                                                 CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG Cây đa nghìn năm đã gắn liền với thời thơ ấu của chúng tôi. Nói đúng hơn, đó là cả một tòa cổ kính hơn là cả một thân cây. Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. Cành cây lớn hơn cột đình. Đỉnh chót vót giữa trời xanh, đến những con quạ đậu trên cao nhìn cũng chẳng rõ. Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ, như những con rắn hổ mang giận dữ. Trong vòm lá, gió chiều gẩy lên những diệu nhạc li kí, có khi tưởng chừng như ai cười ai nói trong cành lá. Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát. lúa vàng gợn sóng. Xa xa giữa cánh đồng, đàn trâu bắt đầu ra về, lững thững từng bước nặng nề, bóng sừng trâu dưới ánh chiều, kéo dài lan giữa ruộng đồng yên lặng.                                                                                                      Nguyễn Khắc Viện                                                                                           (TV3-T1-Tr84 – SGK cũ) Đọc thầm bài văn trên ,sau đó khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:   1/ Nghĩ về quê hương ,tác giả nhớ đến hình ảnh nào ?             a. Cánh đồng                                          b. Đàn trâu                    c. Cây đa                                                d. Mái đình    2/ Từ ngữ nào dưới đây tả thân cây đa ?             a. rất to                                                   b. ôm không xuể                         c. lớn hơn cột đình                                 d. chót vót    3/ Bài văn có mấy hình ảnh so sánh ?              a. 1 hình ảnh                                         b.2 hình ảnh             c. 3hình ảnh                                           d.4hình ảnh     4/ Các từ nào dưới đây nói về đặt điểm của con người?             a/ Tiên ông, nhà vua.             b/ Chăm chỉ, tốt bụng.             c/  Nhìn ngắm, mơ ước.    5/ Đặt một câu theo mẫu: Ai thế nào? II.Đọc thành tiếng ( 5 điểm)      HS bốc thăm một trong các bài tập đọc để đọc rồi trả lời câu hỏi. 1/Người con của Tây Nguyên (TV3-T1-Tr103 ) . 2/ Hũ bạc của người cha (TV3-T1-Tr121) 3/ Đôi bạn (TV3-T1-Tr130 ) 4/ Cửa Tùng (TV3-T1-Tr109 )   B. PHẦN VIẾT  1/ Chính Tả: ( Nghe viết) 2/ Tập làm văn : Đề bài :    Hãy viết một bức thư ngắn (từ 5 đến 7 câu) hỏi thăm một người bạn mà em quý mến. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - đề số 3 A/PHẦN ĐỌC          .Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)                             ( mỗi câu  đúng đạt 1 điểm)   1.c         2.b        3.b          4.b         5. HS tự đặt câu           Đọc thành tiếng 1/Người con của Tây Nguyên ( đoạn 3 )-SGKTV3/103 tập 1 .    Trả lời câu hỏi:Đại hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?Khi xem những vật đó ,thái độ của mọi người ra sao ? 2/ Hũ bạc của người cha ( đoạn 4 )-SGKTV3/121 tập 1.   Trả lời câu hỏi:Khi ông lão vứt tiền vào bếp, người con làm gì ? vì sao? 3/ Đôi bạn ( đoạn 3 )-SGKTV3/130 tập 1.    Trả lời câu hỏi:Em hiểu câu nói của người bố như thế nào? 4/ Cửa Tùng ( đoạn : Từ đầu......chính là Cửa Tùng)-SGKTV3/109 tập 1.     Trả lời câu hỏi: Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?     - Đọc đúng tiếng ,đúng từ :3 điểm( đọc sai dưới 3 tiếng : 2,5 điểm, đọc sai 3 hoặc 4 tiếng :2 điểm ,đọc sai 5 hoặc 6 tiếng : 1,5 điểm, đọc sai 7 hoặc 8 tiếng: 1 điểm,đọc sai 9 hoặc 10 tiếng : 0,5 điểm, đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm). - Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu ,các cụm từ một cách hợp lí ( có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở một hoặc hai chỗ ) :1 đ.Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu : 0.5 điểm  ( không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên :0 điểm ). - Tốc độ đạt yêu cầu ( không quá 1 phút) :1 điểm. ( Đọc quá 1 đến 2 phút :0.5 đ, đọc quá 2 phút phải đánh vần nhẩm :0 điểm.) - Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm. ( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng :0.5 đ, không trả lời được hoặc trả lời sai ý :0 điểm)        B/ PHẦN VIẾT 1/ CHÍNH TẢ ( Nghe viết)                                                                  Cây gạo          Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, cành nặng trĩu những hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.Chỉ cần một làn gió nhẹ hay một đôi chim mới đến là có ngay mấy bông gạo lìa cành. Những bông hoa rơi từ trên cao, đài hoa nặng chúi xuống, nhũng cánh hoa đỏ rực quay tít như chong chóng nom thật đẹp.  - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng ,trình bày đúng :  5 điểm -Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai , lẫn phụ âm đầu hoặc vần,không viết hoa đúng quy định ( trừ 0,5 điểm/ lỗi).Sai dấu thanh ,dấu câu ( trừ 0,25 đ/ lỗi).Nếu chữ viết không rõ ràng ,sai về độ cao – khoảng cách – kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn .......bị trừ 0,5 đ  toàn bài.  2/ Tập làm văn : ( 5 điểm) Viết được bức thư ngắn theo yêu cầu ở đề bài ( đủ các phần của 1 bức thư), riêng phần nội dung thư viết được 5 câu trở lên.Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng ,không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng ,trình bày sạch sẽ.Tùy theo mức độ sai sót về ý , về diễn đạt và chữ viết ,giáo viên có thể cho các mức điểm sao cho chính xác, phù hợp ,công bằng.  Trên đây là 2 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 phần 1 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 phần 2 các em thường xuyên theo dõi tại đây:    
Xem thêm

7 Đọc thêm

Đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt - TH Sông Mây năm 2015

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 LỚP 2 MÔN TIẾNG VIỆT - TH SÔNG MÂY NĂM 2015

Trường Tiểu học Sông Mây Họ và tên:………………….. ……………………………… Học sinh lớp : 2… Đề thi kiểm tra giữa học kì II. Môn : Tiếng việt (đọc) Năm học : 2014-2015 Thời gian : ……………... I. Đọc thầm : 4điểm A.    Đọc thầm bài : “Bác sĩ Sói ” 1. Thấy Ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm rỏ dãi. Nó định xông đến ăn thịt Ngựa, nhưng lại sợ Ngựa chạy mất. Nó liền kiếm một cặp kính đeo lên mắt, một ống nghe cặp vào cổ, một áo choàng khoác lên người, một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ  đội lên đầu. Xong, nó thong thả tiến về phía Ngựa. 2. Sói đến gần, Ngựa mới phát hiện ra. Biết là cuống lên thì chết, Ngựa bình tĩnh đợi xem Sói định làm gì.          Sói đến gần Ngựa, giả giọng hiền lành, bảo:          - Bên xóm mời ta sang khám bệnh. Ta đi ngang qua đây, nếu cậu có bệnh, ta chữa giúp cho. Ngựa lễ phép:          - Cảm ơn bác sĩ. Cháu đau chân quá. Ông làm ơn chữa giúp cho. Hết bao nhiêu tiền, cháu xin chịu.          Sói đáp:          - Chà! Chà! Chữa làm phúc, tiền với nong gì. Đau thế nào? Lại đây ta xem.          - Đau ở chân sau ấy ạ.  Nhờ ông xem giúp. 3. Sói rất mừng, rón rén tiến lại phía sau, định  chọn miếng cắn sâu vào đùi Ngựa cho Ngựa hết đường chạy.          Ngựa  nhấc nhấc chân sau, giả vờ rên rỉ. Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm, nó tung vó đá một phát rất mạnh, làm sói bật tung, ngã ngửa, bốn cẳng giơ giữa trời, kính vỡ tan, mũ văng ra… B. Dựa theo nội dung bài đọc , HS chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây : Câu 1 :Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?       A. xông đến Ngựa              B. thèm rỏ dãi                C. tiến về Ngựa Câu 2: Sói lừa Ngựa bằng cách nào?     A. giả giọng hiền lành lừa Ngựa.     B. đe dọa cho Ngựa sợ.     C. làm bác sĩ khám bệnh cho Ngựa. Câu 3 :Gạch chân từ chỉ đặc điểm trong câu :             Ngựa là con vật rất thông minh. Câu 4 : Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao ?             “Vì chăm học nên Dương học giỏi nhất lớp” A. Học giỏi nhất lớp B. Dương học giỏi C. Vì chăm học Câu 5 :Đặt câu hỏi để trả lời cho phần in đậm ở câu sau : Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy . ……………………………………………………………………………………………… Câu 6: Những chỗ nào trong câu 1 và câu 4 còn thiếu dấu phẩy ? Trăng trên sông trên đồng trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần càng vàng dần càng nhẹ dần. Theo Trần Hoài Dương  II. Đọc thành tiếng . 6 điểm . ( Đọc 5 điểm , TLCH 1 điểm) HS bắt thăm 1 trong 3 bài và đọc 1 đoạn do GV yêu cầu và trả lời câu hỏi trong đoạn đọc . Sơn Tinh , Thủy Tinh . Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi : Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ? Bé nhìn biển . Đọc cả bài . Trả lời câu hỏi : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng . Tôm Càng và Cá Con  . Đọc đoạn “ Một hôm…… biển cả ” Trả lời câu hỏi :Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?  TIẾNG VIỆT (VIẾT)  I. Chính tả : Bài :Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên . Hằng năm, cứ đến mùa xuân, đồng bào Ê-đê, Mơ-nông lại tưng bừng mở hội đua voi. Hàng trăm con voi nục nịch kéo đến. Mặt trời chua mọc, từ các buôn, bà con đã nườm nượp đổ ra. Các chị mặc n hững chiếc váy thêu rực rỡ, cổ đeo vòng bạc… Theo Lê Tấn II. Tập làm văn . Đề :Viết một đoạn văn ngắn ( từ  4 - 5 câu ) nói về một mùa trong năm mà em thích . Đáp án đề kiểm tra giữa học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt - TH Sông Mây năm 2015 I. Tiếng việt (đọc) A. Đọc thầm trả lời câu hỏi :4 điểm  (mỗi câu đúng đạt 0,75 điểm  . Riêng câu 5  được 1 điểm) 1.b                         2. c                  3. Thông minh                      4.c 5.                   5. Vì sao không được bơi ở đoạn sông này ?( Không được bơi ở đoạn sông này vì sao ?)     6. Điền đúng dấu phẩy vào câu 1 và 4 Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều. Chỉ có trăng trên biển lúc mới mọc thì đây là lần đầu tiên tôi mới được thấy. Màu trăng như màu lòng đỏ trứng mỗi lúc một sáng hồng lên. Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần. Theo Trần Hoài Dương B . Đọc thành tiếng : 6 điểm .( đọc 5 điểm , trả lời câu hỏi 1 điểm ) 5 điểm : Đọc đúng , rành mạch ( ngắt nghỉ đúng chỗ ) đạt tốc độ  khoảng 45 tiếng/phút. 4-4,5 điểm : Đọc đúng , rành mạch ( ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ) , đạt tốc độ quy định , còn sai 1-2 tiếng (từ) . 3-3,5 điểm : Đọc đúng  nhưng ngắt nghỉ chưa đúng 2-3 chỗ , đạt tốc độ quy định , còn sai 1-2 tiếng (từ) . 2-2,5 điểm : Đọc chưa đúng tốc độ quy định , sai 2-3 tiếng , từ , ngắt nghỉ sai 2-3 chỗ . 1-1,5 điểm : Đọc chưa đúng tốc độ quy định , sai nhiều tiếng , từ . TLCH :1 điểm  : Tùy ý HS trả lời để cho điểm từ 0,5-1 điểm . 1. Sơn Tinh , Thủy Tinh . Đọc đoạn “ Hùng Vương chưa biết chọn ai ……đón dâu về ”. Trả lời câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn như thế nào ? ( Vua giao hẹn : Ai mang đủ lễ vật đến trước thì được lấy Mị nương .) 2. Bé nhìn biển . Đọc cả bài . Trả lời câu hỏi : Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng . ( Tưởng rằng biển nhỏ / Mà to bằng trời . - Như con sông lốn / Chỉ có một bờ Biển to lớn thế .) 3. Tôm Càng và Cá Con  . Đọc đoạn “ Một hôm…… biển cả ” Trả lời câu hỏi :Khi đang tập dưới đáy sông , Tôm Càng gặp chuyện gì ?            ( Tôm Càng gặp một con vật lạ , thân dẹt , hai mắt tròn xoe , khắp người phủ một lớp vẩy bạc óng ánh )   II .Tiếng việt (viết) 1. Chính tả : 5 điểm - Bài viết không mắc lỗi chính tả , viết chữ rõ ràng , trình bày sạch đẹp : 5 điểm . - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần , thanh , không viết hoa đúng quy định ) trừ 0,5 điểm . * Lưu ý : Nếu chữ viết không rõ ràng , sai độ cao – khoảng cách , trình bày bẩn …trừ 1 điểm . 2. Tập làm văn : 5 điểm - HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích theo yêu cầu nhưng có ý hay thì đạt điểm 5 . - HS viết được một đoạn văn khoảng 4-5 câu nói về một mùa mà em yêu thích  theo yêu cầu thì đạt điểm  4 – 4,5 . - HS viết được một đoạn văn khoảng 3 -4 câu nói về một mùa mà em yêu thích nhưng chưa đủ ý thì đạt   3 - 3 ,5điểm . - Tùy theo từng bài HS viết  GV có thể cho 2- 2,5 . 1 – 1,5 hoặc 0,5 điểm . 
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 3 môn Tiếng Việt năm 2014 - TH An Thạnh B

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014 - TH AN THẠNH B

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2014 - Tiểu học An Thạnh B A/KIỂM TRA ĐỌC I/Đọc thành tiếng: 6 điểm                                                                             II/Đọc thầm và làm bài tập : (4 điểm) -Đọc thầm bài: Cuộc chạy đua trong rừng (TV3, tập 2 trang 80).Sau đó chọn câu trả lời đúng nhất ghi vào giấy kiểm tra cho mỗi/câu hỏi dưới đây: Câu 1: Ngựa Con chuẩn bị tham gia dự hội thi như thế nào ? a/ Tập luyện chạy mỗi ngày b/ Ăn uống đầy đủ để có sức khỏe tốt thi chạy c/ Chú sửa soạn không biết chán chỉ chú ý đến bộ đồ nâu tuyệt đẹp và chải chuốt cái bờm dài ra dáng như một nhà vô địch. Câu 2: Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ? a/ Phải siêng năng chăm chỉ tập chạy b/ Đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng , nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp. c/ Khi vào cuộc thi phải cố hết sức để chạy về đến đích trước. Câu 3: Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả trong hội thi ? a/ Vì Ngựa Con bị bệnh b/ Vì Ngựa Con chạy chậm nên không thắng cuộc c/ Vì Ngựa Con chủ quan, không nghe lời cha, chuẩn bị cuộc thi không chu đáo , cái móng bị long ra Ngựa Con phải bỏ dở cuộc thi Câu 4: Ngựa Con rút ra bài học gì ? a/ Phải cố gắng tập luyện thì mới giành thắng lợi trong cuộc thi b/ Phải cố hết sức để chạy thì mới thắng cuộc c/ Đừng bao giờ chủ quan dù là việc nhỏ nhất B/ Kiểm tra viết : 10 điểm I/ Viết chính tả : 5 điểm Viết tựa bài “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”(sách TV3 tập 2 trang 94) và đoạn từ “Giữ gìn dân chủ………khó khăn gì”. II/ Tập làm văn (5đ) Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể lại một việc tốt em đã làm để góp phần bảo vệ môi trường. Theo các gợi ý sau:       -Em đã làm việc gì?Ở đâu?       -Kết quả ra sao?       -Cảm tưởng của em sau khi làm việc đó? ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3 CUỐI HỌC KỲ II  A. KIỂM TRA ĐỌC I. Đọc thành tiếng: 6đ - Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các tiết tập đọc đã học ở học kì 2.(Số học sinh được kiểm tra được rãi đều ở các tiết ôn tập) Nội dung kiểm tra : HS đọc một đoạn văn khoảng 70 tiếng/ phút thuộc chủ đề đã học ở HKII, giáo viên ghi tựa bài,đoạn,số trang trong SGK vào phiếu cho HS bóc thăm và đọc thành tiếng trong đoạn văn đó,sau đó HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do GV nêu. Đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: + Đọc đúng tiếng , đúng từ : 3 điểm (Đọc sai dưới 2 tiếng :2,5 điểm;đọc sai 3-4 tiếng :2 điểm ; đọc sai 7-8 tiếng : 1 điểm; đọc sai 9-10 tiếng :0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm) + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu.(Có thể mắc lỗi về 1 hoặc 2 dấu câu) : 1đ;( không ngắt nghỉ hơi 3-4 dấu câu: 0,5 đ;không ngắt nghỉ hơi đúng 5 dấu câu trở lên : 0đ) + Tốc độ đọc đạt yêu cầu (không quá 1 phút ) : 1đ ( đọc trên 1 phút 0,5đ; đọc quá 2 phút : 0 điểm) + Trả lời câu hỏi đúng do giáo viên nêu: 1 điểm II. Đọc thầm và làm bài tập: (4đ) trong thời gian 30 phút. HS chọn đúng mỗi câu đạt 1đ Câu 1C  Câu 2B  Câu 3C  Câu 4C. B. KIỂM TRA VIẾT: I. Viết chính tả: 5đ Viết đúng, đẹp, rõ ràng được 5đ Viết sai vần, phụ âm đầu, dấu thanh 1 lỗi trừ 0,5đ II. Tập làm văn: 5đ -  HS viết được khoảng 7 câu theo gợi ý của đề bài, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ:5điểm       -Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết mà giáo viên cân nhắc cho điểm phù hợp với từng bài viết của học sinh./.   Tuyensinh247.com sẽ liên tục cập nhật đề thi và đáp án các môn học kì 2 lớp 3, các em thường xuyên theo dõi nhé! Xem Thêm:  Theo Phan Thị Minh Tâm trường TH An Thạnh B - dethi.violet
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2013 (Phần 2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2013 (PHẦN 2)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014  phần 2 gồm 3 đề thi và đáp án (từ đề số 4 - đề số 6), ngày 18/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 4 PHẦN ĐỌC A.  Đọc thành tiếng : *. HS bốc thăm và đọc một trong các bài tập đọc sau (Theo yêu cầu của GV): - Chuyện một khu vườn nhỏ - Mùa thảo quả - Chuỗi ngọc lam - Hạt gạo làng ta - Thầy thuốc như mẹ hiền - Ca dao về lao động sản xuất. *. Trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài B. Đọc thầm và làm bài tập:   (Thời gian: 30 phút) I. Đọc thầm bài văn sau:                                                  Hoa trạng nguyên Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng rồi võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh. Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. Hi đặt tên cho loài hoa ấy, chắc muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò. Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin. Thế rồi mùa thi qua. Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới. Song dù sao cũng không tránh khỏi có một số ít phải quay về tiếp tục công việc dùi mài kinh sử. Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy. Đừng bao giờ để tắt ngọn lửa đó trong tim. Em nhé !                          Theo  K.D NXB trẻ - 1992 Chú giải : Dùi mài kinh sử: rất siêng năng trong một thời gian dài để đọc sách kinh, sách sử (cụm từ xưa được dùng nhiều, ý nói ra sức chăm chỉ học hành ).  II. Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng hoặc điền vào chỗ trống thích hợp. 1. Những chi tiết nào gợi hình ảnh hoa trạng nguyên có nét dáng và màu sắc gợi lên một niềm vui?             A. Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng.                                       B. Võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh  C. Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. 2. Hoa trạng nguyên gắn bó với tuổi học trò ra sao?  ¨     A. Hi đặt tên cho loài hoa ấy. ¨     B. Hoa trạng nguyên xuất hiện vào mùa thi bận rộn, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin. ¨     C. Muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò.                                       3.  Tác giả so sánh hoa trạng nguyên nở đỏ bằng hình ảnh nào ? ¨     A. Những bông hoa hình lá. ¨     B. Ngọn lửa cháy lên. ¨     C. Ngọn lửa thắp lên. 4. Hoa vẫn cứ là bạn thân thiết của học trò qua nghệ thuật nhân hóa, hãy gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa hoa trạng nguyên trong câu sau:                                                                              “Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”                5.    -  Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải.                   -  Trong bếp lò, lửa cháy bập bùng. Từ cháy trong hai câu văn trên có quan hệ với nhau thế nào ? ¨     A. Đó là 2 từ đồng nghĩa. ¨     B. Đó là 2 từ đồng âm. ¨     C. Đó là  từ nhiều nghĩa. 6. Những từ mường tượng, vĩnh viễn, hớn hở là: ¨     A. Từ ghép ¨      B. Từ đơn ¨      C. Từ láy 7. Từ em trong 2 câu sau:          “Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”,   là: ¨     A. Đại từ ¨      B. Danh từ ¨      C. Động từ 8. Quan hệ từ trong câu: Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. Là: ¨     A. những ¨      B. ấy ¨      C. như 9. Trong câu: Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Chủ ngữ là: ¨     A. ngước mắt dõi qua cửa sổ   ¨      B. em sẽ thấy ¨      C. em 10. Tìm từ đồng nghĩa thay cho từ hớn hở trong câu: “Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.” điền vào chỗ trống trong câu sau:  Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học . . . . . . . . . . . . . . nhập trường mới.  PHẦN VIẾT                                                                      I.              Chính tả nghe – viết  (5 điểm). Thời gian: 15 – 20 phút Đọc cho học sinh viểt bài sau: Bà tôi Bà tôi ngồi cạnh tôi. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày. Giọng bà trầm bỗng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.                                                                                                              Theo MÁC – XIM GO – RƠ - KI II. Tập làm văn: (5 điểm)  Thời gian: 35 phút (Với HS lớp 5A3, thời gian có thể từ 35 – 40 phút) Chọn một trong hai đề sau: 1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói 2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, … ) của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 4  A. Phần đọc:  (10 điểm)  I. Đọc thành tiếng :  (5 điểm )  - GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS . Cụ thể :  a) Đối với lớp 5A1, 5A2:  + Đọc đúng tiếng, đúng từ : (1 điểm)  (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : (1 điểm)  (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)  + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : (1 điểm)  (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (1 điểm)  (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)  + Trả lời đúng ý câu hỏi : (1 điểm)  (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)  b) Đối với lớp 5A3 (HS người dân tộc thiểu số):  + Đọc đúng tiếng, đúng từ : (1 điểm)  (Đọc sai từ 6 đến 8 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 8  tiếng: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : (1 điểm)  (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng trên 4 chỗ: 0 điểm)  + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm)  (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (1 điểm)  (Đọc quá từ 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm; đọc quá 3 phút: 0 điểm)  + Trả lời đúng ý câu hỏi : (1 điểm)  (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)    II. Đọc thầm và làm bài tập :  (5 điểm )  Học sinh chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm.  Đáp án:  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C B B thức C C A C C Chẳng hạn: Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học nô nức/ hân hoan, ... nhập trường mới.  B. Phần viết:    (10 điểm)  I. Chính tả: (5 điểm)  1) Đối với lớp 5A1, 5A2:  - Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)  + Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm  + Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.  2) Đối với lớp 5A3 (HS người dân tộc thiểu số):  - Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)  + Viết sai 2 lỗi (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm, sai 5 lỗi trừ 1 điểm. Nếu các tiếng giống nhau đều sai dấu thanh thì chỉ trừ một lần điểm cho lỗi đó.             + Nếu trình bày không đúng hình thức bài chính tả bài viết bẩn, tẩy xóa nhiều … trừ 1 điểm toàn bài.         II. Tập làm văn:  (5 điểm)  1) Đối với lớp 5A1, 5A2: (Học sinh lớp 2buổi/ngày)  - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:  + Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài  đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.  + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.  + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.  - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:  4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.  2) Đối với lớp 5A3 (HS dân tộc thiểu số)  - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:  + Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài  đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.  + Bài viết đã có ý, tuy nhiên đôi chỗ còn có sai về ngữ pháp; dùng từ đặt câu có thể chưa chính xác, ít mắc lỗi chính tả.  + Chữ viết tương đối rõ ràng, trình bày bài viết được.  - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:  4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 5 KIỂM TRA ĐỌC Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)       Đọc thầm bài “ Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK, TV5. Tập 1 trang 153 và khoanh vào ý đúng cho các câu hỏi sau: 1/ Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh  cho con người thuyền chài. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời. Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi. Ông không ngại khổ, ngại bẩn. 2/ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm. Lãn Ông tự buộc tội mình. Lãn Ông chữa bệnh không lấy tiền. 3/ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? Ông chữa bệnh cho người nghèo. Ông không tham lam. Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ. 4/ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi.. Công danh được coi trọng. Nhân nghĩa không thay đổi. 5/ Nội dung bài "Thầy thuốc như mẹ hiền" là: Ca ngợi nhân cách của ông. Ca ngợi tài năng của ông. Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. 6/ Tìm và gạch chân danh từ riêng trong câu văn sau:                Suốt đời, Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi. 7/ Từ nhân ái trong bài đồng nghĩa với từ nào sau đây: Nhân dân. Nhân hậu. Nhân vật. 8/  Câu “ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.” thuộc kiểu câu : Ai ? Là gì ? Ai ? Thế nào ? Ai ? Làm gì ? 9/ Quan hệ từ trong câu “ Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát” biểu thị quan hệ gì? Quan hệ tăng tiến. Quan hệ tương phản. Quan hệ nguyên nhân – kết quả. 10/ Tìm các đại từ xưng hô trong câu văn sau:     - Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!. B. KIỂM TRA VIẾT: I. CHÍNH TẢ (5 điểm ). GV đọc cho học sinh viết bài : Mùa thảo quả ( SGK Tiềng Việt 5 tập 1 trang 114) đoạn: Từ “ Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm,……Thảo quả như những đốm lửa hồng” II. TẬP LÀM VĂN: ( 5 điểm ) Đề bài:  Em hãy tả một người thân mà em yêu mến nhất, ví dụ: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,... Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 5  A. Kiểm tra đọc:  I.Đọc thầm và trả lời câu hỏi. ( mỗi câu đúng được 0,5 điểm )       1. b/ Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.     2. a/Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm.     3. c/ Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.     4. a/ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi..     5. c/ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.  .       6. Lãn Ông          7. b/ Nhân hậu          8. a/ Ai ? Là gì ?          9. c/ Quan hệ nguyên nhân- kết quả.              10. Tôi, cô  B. Kiểm tra viết.  I. Chính tả:  - Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 5 điểm.  - 1 lỗi sai trong bài ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định trừ  0,5 điểm ).  -          Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.  -          Chữ viết rõ ràng, dễ đọc và đúng chính tả.  -          Bài làm cẩn thận, sạch sẽ, không bôi xóa tùy tiện      II. Tập làm văn. (5 điểm)                  - HS biết chọn tả người thân mà em yêu mến.             - HS tả được các chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người thân có lồng cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc.             - Bố cục rõ ràng với 3 phần cân đối, chuyển đoạn mạch lạc.              - Tùy mức độ bài làm có thể cho điểm ( từ 0,5- 1; 1,5- 2,5…..5 điểm)   ĐỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HKI- KHỐI 5 - Năm học 2013- 2014   1. Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai từ “Bất bình……lm Tổng thống.”  Câu hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?  2. Bài Kì diệu rừng xanh từ “Loanh quanh….chuyển động đến đấy”  Câu hỏi: Những cây nấm rừng đ khiến tc giả cĩ những lin tưởng thú vị gì?  3. Bài Chuyện một khu vườn nhỏ từ “Cây quỳnh lá dày…..không phải là vườn”  Câu hỏi: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?  4.Bài Người gác rừng tí hon từ “ Sau khi nghe….dũng cảm!”  Câu hỏi: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy: Bạn là người dũng cảm?  5. Bài Trồng rừng ngập mặn từ “ Nhờ phục hồi…..trở nn phong ph.”  Câu hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?  6. Bài Chuỗi ngọc lam từ “Chiều hôm ấy……lợn đất đấy!”.  Câu hỏi: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?  * GV đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:  + Đọc đúng tiếng, đúng từ 1 điểm (đọc sai 2- 4 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm, ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm, đọc quá 2 phút: 0 điểm)  + Giọng đọc có diễn cảm: 1 điểm (Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm: 0,5 điểm, giọng đọc không thể hiện biểu cảm: 0 điểm)  + Trả lời đúng câu hỏi 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm) Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 6 A/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm) I.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) Học sinh đọc thầm bài ”Buôn Chư Lênh đón cô giáo” (SGK TV 5 tập 1 trang 144-145) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: ‘‘Buôn ” có nghĩa là gì ? A. Làng ở Tây Nguyên.           B. Già Làng.  C. Người dân.         D. Cả 3 ý đều sai Câu 2: Cô giáo có tên là gì? A. Rok.                   B. Buôn .               C. Y Hoa.                    D. Chư Lênh Câu 3 : Cô giáo viết hai chữ gì ? A. Buôn Chư Lênh               B. Y Hoa         C. Bác Hồ                         D. già Rok Câu 4: Cô Giáo Y Hoa đến Buôn Chư Lênh để làm gì? A. Thăm buôn làng.                           B. Mở trường dạy học.   C. Nhận con giao mà già trao cho         D. Đọc lời thề của người là đến buôn Câu 5 : Vì sao Y Hoa phải cầm dao chém vào cột ? A. Lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. B. Khi đi xa trở về C. Nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý D. Công việc chuẩn bị để mở trường học Câu 6: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ? A. Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních. Họ mặc quần áo như đi hội. B. Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung. C. Già làng đứng đón khách ở giữa già làng, trao cho cô giáo con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn. D. Cả 3 ý đều đúng. Câu 7: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ? A. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.           B. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp. C. Đón tiếp bằng nghi thức trang trọng nhất. D. Căn nhà sàn chật ních như đi xem hội.       Câu 8: Ý nghĩa của câu chuyện là gì ? A. Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo. B. Biết trọng văn hóa. C. Mong  muốn cho con em  dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. D. Cả 3 ý đều đúng. Câu 9: Từ nào đồng nghĩa với từ hạnh phúc? A. bất hạnh               B. sung sướng             C. đoàn kết        D. hòa bình Câu 10: Tìm cặp quan hệ từ ở câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì  giữa các bộ phận của câu. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Giang vẫn luôn học giỏi. B/ Kiểm tra viết (10 điểm) I.Chính tả: ( 5 điêm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài  “Kì diệu rừng xanh” (SGK TV5 tập 1 trang 76) Đoạn từ ( Sau một hồi len lách đến................một thế giới thần bí.).  II.Tập làm văn:(5 điểm)  Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,...) của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 6 A/ Kiểm tra đọc: I.Đọc thầm và làm bài tập:(5 điểm) HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: A Câu 6: D Câu 7: A Câu 8: D Câu 9: B Câu 10: Cặp quan hệ từ:  tuy…nhưng (biểu thị quan hệ tương phản) B/ Kiểm tra viết: I. Chính tả (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đúng đoạn văn (5 điểm). - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết(sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 0,5 điểm toàn bài. II. Tập làm văn (5 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu được 5 điểm. + Viết được bài văn tả ngôi trường của em đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng trình bày bài viết sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm còn lại: 4,5 - 4- 3,5 -  3 -  2,5 -  2 - 1,5 - 1 -0,5.  Trên đây là 3 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 phần 2 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 phần 3 các em thường xuyên theo dõi tại đây:  
Xem thêm

11 Đọc thêm

Cùng chủ đề