NGUYÊN NHÂN GÂY XUNG ĐỘT XÃ HỘI DO ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP HCM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NGUYÊN NHÂN GÂY XUNG ĐỘT XÃ HỘI DO ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TP HCM":

Quản lý hiệu quả vốn tại các doanh nghiệp nhà nước - từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của thành phố Hồ Chí Minh

QUẢN LÝ HIỆU QUẢ VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC - TỪ THỰC TIỄN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Với mục tiêu xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng chú trọng hoàn thiện và hài hòa hóa các thành phần kinh tế. Trong Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011) và Hiến pháp 2013, Đảng luôn khẳng định kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, thành phần kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng. Tuy doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là một bộ phận của thành phần kinh tế nhà nước, nhưng cũng như các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác đều phải hoạt động theo cơ chế thị trường, bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật. Theo Điều 51 và Điều 52 Hiến pháp 2013, nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó, kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Nhà nước luôn xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, điều tiết nền kinh tế trên cơ sở tôn trọng các quy luật thị trường, thực hiện phân công, phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước nhằm đảm bảo tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân. Vào tháng 04 năm 2001, Đại hội Đảng lần thứ IX đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010, trong đó đã xác định rõ “Vai trò chủ đạo kinh tế nhà nước được tăng cường, chi phối các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế; DNNN được đổi mới, phát triển, sản xuất, kinh doanh có hiệu quả”[34] . Sau 10 năm thực hiện,tháng 12 năm 2011, Hội nghị báo cáo tổng kết việc thực hiện Chiến lược này đã được tổ chức tại Hà Nội. Theo Báo cáo của Ban Chỉ đạo thì kết quả đạt được là DNNN giảm về số lượng, nhưng doanh nghiệp trong những ngành, lĩnh vực quan trọng thì quy mô vốn tăng lên, hiệu quả hoạt động tốt hơn, cơ bản thực hiện được vai trò nòng cốt của kinh tế nhà nước, làm công cụ vật chất để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và tạo nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhìn chung, kết quả đổi mới và phát triển doanh nghiệp mang tính tích cực và khả quan. Hiện đã có 4.750 DNNN đã được sắp xếp lại [67]. Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), việc sắp xếp, đổi mới DNNN được thực hiện chủ yếu theo hai hình thức, (1) Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: thực hiện cổ phần hóa các DNNN, tạo điều kiện cho doanh nghiệp và người lao động hoàn toàn tự chủ trong cơ chế năng động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả của việc cổ phần hóa các doanh nghiệp tại TP.HCM trong thời gian qua đã làm nguồn thu ngân sách nhà nước tăng 40% và thu nhập lao động tăng trên 24%; (2) Nhà nước quản lý trực tiếp vốn thông qua đại diện chủ sở hữu vốn: mô hình được thực hiện từ 432 doanh nghiệp năm 1997, đến nay sau khi hoàn thành việc sắp xếp, chuyển đổi mô hình, số doanh nghiệp do UBND TP.HCM làm chủ sở hữu 100% vốn nhà nước chỉ còn 107 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH MTV) nắm giữ 57.756 tỷ đồng, trong đó có 17 tổng công ty và công ty lớn, nắm giữ khoảng 51.554 tỷ đồng và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, đã phát huy được thế chủ động và nâng cao năng lực, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Theo Dự thảo Văn kiện Đại hội lần thứ XII (2016 – 2021) của Đảng, việc tái cơ cấu DNNN cũng đã đạt được những thành tựu nhất định. Sau khi cơ cấu lại, một bộ phận DNNN cơ bản thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; tập trung hơn vào những lĩnh vực then chốt, quốc phòng, an ninh, cung ứng hàng hóa và dịch vụ công thiết yếu, quản lý nhà nước được tăng cường. Hệ thống pháp luật về DNNN được hoàn thiện. Xác định rõ quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp và công khai, minh bạch hoạt động của DNNN. Cổ phần hóa và thoái vốn đầu tư ngoài ngành theo cơ chế thị trường được đẩy mạnh. Năng lực quản trị, tiềm lực tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNN được nâng lên; vốn nhà nước được bảo toàn và phát triển; giá trị tài sản tăng; tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu trong giới hạn quy định. Các doanh nghiệp sau cổ phần hóa đều đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt hơn. Tuy nhiên, Dự thảo Văn kiện cũng xác định là DNNN hoạt động kém hiệu quả, chưa thể hiện được vai trò lực lượng nòng cốt của kinh tế Nhà nước. Tái cơ cấu DNNN, cổ phần hóa, thoái vốn ở một số doanh nghiệp chưa đạt tiến độ. Tỉ lệ vốn được cổ phần hóa còn thấp. Quản trị doanh nghiệp đổi mới còn chậm; kiểm tra, giám sát nội bộ còn hạn chế. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều DNNN thấp, chưa tương xứng với tài sản và nguồn lực, thất thoát, lãng phí còn lớn. Nhiều nhà nghiên cứu cũng nhấn mạnh rằng vấn đề quản lý vốn nhà nước tại các DNNN còn nhiều bất cập như đối với đầu tư khu vực nhà nước chiếm tỷ trọng cao nhưng không tập trung mà bố trí dàn trải, nhiều công trình đầu tư không đồng bộ và mục đích đầu tư không phù hợp với mục đích sử dụng nên hiệu quả sử dụng vốn rất thấp[35] . Bên cạnh đó, một số tập đoàn, tổng công ty đã thành lập các công ty con và đầu tư vào những lĩnh vực ngoài nhiệm vụ chính được giao nhưng kiểm soát thiếu chặt chẽ làm phân tán nguồn lực, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với DNNN tuy đã rõ hơn nhưng vẫn còn nhiều lúng túng và quản lý kém hiệu quả... Do đó, nhà nước cần có một cơ chế quản lý vốn để tránh tình trạng này. Ngoài ra, cũng cần có các giải pháp để giúp các DNNN, đặc biệt là các Tổng công ty, các Công ty TNHH MTV đang nắm giữ 100% vốn nhà nước và hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con quản lý thật hiệu quả vốn nhà nước nhằm nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh trong cơ chế thị trường. Bên cạnh những vấn đề về quản lý vốn nhà nước mang tính chất thực tiễn như trên, vấn đề lý luận cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong thời gian qua, khung pháp lý về hoạt động cũng như cơ chế, hệ thống giám sát tài chính doanh nghiệp luôn được nhà nước quan tâm và hoàn thiện, sao cho cơ chế giám sát tài chính cũng như chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phù hợp với điều kiện của Việt Nam và thông lệ quốc tế. Phương thức quản lý vốn nhà nước cũng được đổi mới từ quản lý hành chính sang quan hệ đầu tư, kinh doanh vốn. Trong mối quan hệ giữa chủ sở hữu vốn và người điều hành doanh nghiệp, pháp luật cũng xác định rõ mức độ và giới hạn giữa hai bên trong mối quan hệ này sao cho tăng cường thêm tính tự chủ của doanh nghiệp có vốn nhà nước[61] Nhiều nhà nghiên cứu, nhà lập pháp đã đặc biệt quan tâm đến cơ sở lý luận trong việc quản lý vốn như việc xác định khái niệm vốn, khái niệm DNNN, cơ chế kiểm tra, giám sát về quản lý vốn tại các DNNN cũng như mô hình tổ chức thực hiện chức năng sở hữu đối với DNNN và vốn nhà nước tại các doanh nghiệp. Vấn đề này được đặt ra bởi lẽ trên thực tế còn rất nhiều bất cập. Chính vì những thực tế như trên mà tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản lý hiệu quả vốn tại các Doanh nghiệp nhà nước – từ thực tiễn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của Thành phố Hồ Chí Minh” để làm luận án tiến sỹ. Công trình nghiên cứu này sẽ nghiên cứu về cả quy định của pháp luật và thực trạng quản lý vốn các DNNN, nhất là các các Công ty TNHH MTV đang nắm giữ 100% vốn nhà nước trực thuộc UBND TP.HCM, để tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhất trong việc quản lý vốn nhà nước.
Xem thêm

215 Đọc thêm

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014

THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014

Lời cảm ơn Thực tập tốt nghiệp là bước khởi đầu của sự vận dụng kiến thức đã học vào thực tế với phương châm “Học đi đôi với hành” và “Lý thuyết gắn liền với thực tế”. Đây là đợt tập duyệt quan trọng cho sinh viên trong việc hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết đã được học vào thực tế, đồng thời nâng cao kỹ năng làm việc, làm tiền đề cho công việc sau này. Được sự đồng ý của Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế và Quán trị kinh doanh Thái Nguyên, của thầy giáo hướng dẫn và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng em đã có đợt thực tập rất bổ ích và hiệu quả. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế cùng tất cả các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths. Đồng Văn Tuấn đã tận tình hướng dẫn, giúp em giải đáp những vướng mắc, giúp em vượt qua nhiều khó khăn, bỡ ngỡ khi tiếp xúc với công việc thực tế tại Sở Kế hoạch Đầu tư và áp dụng lý thuyết vào thực tế để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cán bộ nhân viên trong các phòng ban tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập; đặc biệt là các cán bộ nhân viên phòng Tổng hợp đã giúp em có nhiều kiến thức thực tế cũng như số liệu và thông tin cần thiết phục vụ cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Thái Nguyên, ngày 25 tháng 3 năm 2015 Sinh viên thực hiện Nông Đức Thái   TÓM TẮT Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.Việc đầu tư phát triển nông nghiệp sao cho đạt hiệu quả, năng suất cao nhất luôn là vấn đề quan trọng. Giải quyết vấn đề thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp thế nào là hợp lý nhất, em đã hoàn thành bài báo cáo với đề tài: “Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014”. Nội dung báo cáo đề cập tới thực trạng đầu tư và sử dụng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng. Trong đó đi sâu nghiên cứu phân tích về tình hình đầu tư và sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn 2012 2014. Bằng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, với ý thức nghiên cứu nghiêm túc em nhận thấy thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng trong những năm vừa qua là tương đối hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế về việc quản lý, đầu tư và sử dụng vốn phát triển nông nghiệp. MỤC LỤC Lời cảm ơn i MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 4.3 Phương pháp phân tích số liệu 3 5. Bố cục của đề tài 3 PHẦN I 4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH 4 TỈNH CAO BẰNG 4 1.1 Điều kiệu tự nhiên 4 1.1.1 Vị trí địa lý 4 1.1.2 Địa hình 4 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 5 1.2.1 Kinh tế 5 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp 5 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp 7 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ 8 1.2.2 Văn hóa xã hội 8 1.2.2.1. Dân số, dân tộc 8 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo 9 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin 9 1.2.2.4 Công tác y tế 10 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội 10 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông 11 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội 11 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ 11 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 12 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 1.3.2.1 Vị trí và chức năng 12 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn 13 PHẦN II 18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 18 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 18 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 20 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn 20 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 21 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 24 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. 24 Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) 26 2.3.2 Thực trạng đầu tư các xã phía Nam huyện Nguyên Bình. 31 PHẦN III 36 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ 36 3.1 Nhận xét, đánh giá 36 3.1.1 Những kết quả đạt được 36 3.1.2 Những khó khăn, tồn tại chủ yếu 36 3.1.3 Nguyên nhân 37 3.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 37 3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 37 3.2 Đề xuất, kiến nghị 37 3.2.1 Kiến nghị với UBND huyện Nguyên Bình 37 3.2.2 Kiến nghị với Trung Ương và tỉnh Cao Bằng 38 KẾT LUẬN 39   STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 UBND Ủy ban nhân dân 2 ĐVT Đơn vị tính 3 KH ĐT Kế hoạch Đầu tư 4 ha Hecta( đơn vị tính, 1 ha=10.000 ) 5 TTCN Tiểu thủ công nghiệp 6 KH Kế hoạch 7 KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình 8 TƯ Trung Ương 9 KT XH Kinh tế Xã hội DANH MỤC BẢNG BIỂU NỘI DUNG Trang BẢNG SỐ LIỆU 1.1 Bảng kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 2014 6 1.2 Bảng số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 7 2.1 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 19 2.2 Bảng cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 20 2.3 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 22 2.4 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã, thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 25 2.5 Bảng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp các xã phía Nam Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 32 SƠ ĐỒ 1.1 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng 12 MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, trước hết là nông nghiệp sản xuất và cung cấp các yếu tố tối cần thiết cho xã hội loài người tồn tại và phát triển, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu, là thị trường tiêu thụ tư liệu sản xuất và tiêu dùng, là một nguồn thu ngoại tệ thông qua xuất khẩu. Nông nghiệp còn có vai trò to lớn và là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường. Những sản phẩm của ngành nông nghiệp dù cho có trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay cũng không thể có ngành nào thay thế được. Các sản phẩm của nông nghiệp như lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định tới sự tồn tại và phát triển của con người và sự phát triển kinh tế xã hội cũng như các vấn đề an ninh lương thực và ổn định chính trị của mỗi quốc gia. Kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang đặt ra yêu cầu là phải đầu tư cho sản xuất nông nghiệp một cách tương xứng với tiềm năng và vai trò của nó nhằm đáp ứng trước hết cho tự bản thân sự phát triển của ngành kinh tế nông nghiệp, cho sự phát triển của các ngành khác và cho toàn bộ nền kinh tế. Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng là huyện có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nông nghiệp và phần đông dân cư sống dựa vào sản xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ của tỉnh trong thời gian qua, đầu tư nông nghiệp huyện Nguyên Bình cũng có nhiều chuyển biến tích cực và cũng đã đạt được những thành tựu đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn gặp không ít khó khăn, thách thức trong công cuộc hội nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Nông nghiệp huyện Nguyên Bình cần phải được quan tâm đầu tư một cách đúng mức để khai thác được tiềm năng và cơ hội, cùng với đó là vượt qua những thách thức để góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung. Chính vì vậy, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014”, để có những đánh giá đúng đắn về hoạt động đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện, từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng để đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của Huyện. 2.2 Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu. Phân tích, đánh giá được thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. 3.2 Phạm vi nghiên cứu Về nội dung: Báo cáo tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về không gian: Báo cáo nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Về thời gian: Báo cáo nghiên cứu về công tác đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2012 – 2014. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập trong bài là các số liệu thứ cấp được thu thập từ tài liệu, báo cáo đã được công bố của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng. 4.2 Phương pháp xử lý số liệu Dùng Excel để xử lý số liệu thu thập được: Các số liệu được lập trong các bảng biểu, được tính ra tỷ lệ phần trăm để so sánh. 4.3 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tổ thống kê: Là việc phân chia tổng thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những yếu tố cấu thành giản đơn để nghiên cứu phát hiện ra những thuộc tính và bản chất của từng yếu tố đó. Từ đó, giúp hiểu đối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu được cái chung, cái phức tạ từ những yếu tố, bộ phận đó. Nhiệm vụ của phân tích là thoog qua cái riêng để tìm ra cái chung, thông qua cái đặc thù để tìm ra cái phổ biến. Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định mức độ, xu hướng biến động của các chỉ tiên qua thời gian, không gian nghiên cứu khác nhau. 5. Bố cục của đề tài Bố cục báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm: PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN NGUYÊN BÌNH, TỈNH CAO BẰNG PHẦN III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG 1.1 Điều kiệu tự nhiên 1.1.1 Vị trí địa lý Nguyên Bình là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Cao Bằng, cách thành phố Cao Bằng 45km về phía tây theo quốc lộ 34, có tọa độ địa lý: Từ 22°29’30” đến 22°48’08” vĩ Bắc (từ Bản Chang Thành Công đến Tàn Pà Yên Lạc). Từ 105°43’42” đến 106°10’28” kinh đông (từ Pắc Nặm Mai Long đến Xẻ Pản Thịnh Vượng). Phía Đông giáp huyện Hòa An Phía Tây giáp huyện Bảo Lạc và Ba Bể Phía Nam giáp huyện Thạch An và Ngân Sơn Phía Bắc giáp huyện Thông Nông Tổng diện tích tự nhiên: 821km² 1.1.2 Địa hình Địa hình của huyện Nguyên Bình là loại địa hình phức tạp, được thể hiện trên ba miền địa hình chủ yếu: Miền địa hình Karstơ: Địa hình rất phức tạp, gồm các hệ thống dãy núi đá vôi phân cách mãnh liệt với các đỉnh nhọn dạng tai mèo, gồ ghề lởn chởm cao, thấp khác nhau, hang hốc tự nhiên nhiều. Có phương kéo dài chung theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Xen kẽ các dãy núi là thung lũng hẹp với nhiều hình, nhiều vẻ khác nhau. Miền địa hình núi cao: Bao gồm nhiều dãy núi cao kéo dài, và các hệ thống núi xếp theo dãy. Nhìn chung cả hai hệ thống này đều có phương phát truển theo hướng Tây Bắc –Đông Nam với hệ thống đường phân thủy nhiều vẻ khác nhau, song vẫn mang sắc thái phát triển của toàn vùng. Núi cao, có độ dốc lớn là miền địa hình chủ yếu của Huyện Nguyên Bình. Miền địa hình núi thấp thung lũng: Xen kẽ các hệ thống núi cao à các thung lũng, núi thấp sông suối với những kích thước lớn, nhỏ hình thái hiều vẻ khác nhau. Bao gồm những cánh đồng tương đối bằng phẳng, xen giữa các cánh đồng là đồi núi thấp sắp xếp không liên tục theo kiểu bát úp. 1.2 Tình hình kinh tế xã hội 1.2.1 Kinh tế 1.2.1.1 Nông, lâm nghiệp Về trồng trọt Trong giai đoạn 2012 2014, điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéo dài thời điểm đầu năm, tạo sự khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, dưới sự chỉ đạo của UBND Huyện, sự vào cuộc của các cấp, các ngành, cùng với sự nỗ lực của bà con nông dân để đẩy mạnh sản xuất. Do vậy, về tổng thể kết quả công tác sản xuất nông nghiệp của huyện trong 3 năm đã có bước tăng trưởng, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.1: Kết quả thực hiện kế hoạch ngành nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 So sánh Năm 20132012 (%) Năm 20142013 (%) Tổng sản lượng thực tế Tấn 17.000 19.000 18.200 111,76 95,79 Tổng sản lượng kế hoạch Tấn 16.000 18.000 18.000 112,5 100 Mức độ tăng so với kế hoạch Tấn 1000 1000 200 Tỷ lệ đạt so với kế hoạch % 106,25 105,55 101,1 ( Nguồn:Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về chăn nuôi Nhìn chung tổng đàn gia súc, gia cầm tăng chậm do biến đổi khí hậu bất thường, nhiều dịch bệnh lây lan, đặc biệt là mùa đông năm 2012 rét đậm, rét hại kéo dài, nhân dân chưa có ý thức giữ ấm và dự trữ thức ăn cho trâu bò, một số nơi còn có thói quen thả rông làm cho trâu, bò chết vì đói và rét. Các cấp ủy Đảng, Chính quyền đã kịp thời chỉ đạo tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức và hỗ trợ trực tiếp vải bạt che gió, túi ủ thức ăn chăn nuôi để cho nông dân thực hiện phòng chống đói rét cho trâu, bò. Ý thức về chăn nuôi trong nhân dân ngày càng được cải thiện nên tổng đàn gia súc, gia cầm tăng, nhưng đánh giá giai đoạn 2012 2014 chưa đạt được mục tiêu đề ra, được thể hiện qua bảng: Bảng 1.2 Số lượng gia súc, gia cầm của huyện Nguyên Bình từ năm 2012 – 2014 ĐVT: Con Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng đàn gia súc Tổng đàn trâu 10.006 10.028 10.050 100,22 Tổng đàn bò 11.980 11.980 11.980 100 Tổng đàn lợn 35.693 36.585 37.500 102,5 Tổng đàn gia cầm 100.591 104.615 108.800 104 ( Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Về công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng Theo kế hoạch và đã thực hiện công tác bảo vệ rừng. Hiện nay, Huyện có 1.893,26 ha1.000 ha diện tích trồng rừng với tỷ lệ che phủ rừng 59,753 %, đạt 112,64% kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi khai thác, mua bán và vận chuyển lâm sản trái phép trên địa bàn huyện. Chỉ đạo các ngành chức năng, các xã, thị trấn quản lý tốt toàn bộ dụng cụ đã cấp cho các xã để xử lý tốt các tình huống khi có cháy rừng xảy ra. Tăng cường nắm bắt tình hình và xử lý các vụ vi phạm Luật bảo vệ rừng. Thu giữ gỗ các loại và động vật thả về rừng. Thu nộp vào ngân sách năm 2012 là 197,1 triệu đồng; năm 2013 trên 495 triệu đồng; năm 2014 khoảng 500 triệu đồng. 1.2.1.2. Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Tới năm 2014, Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN là 52.710 triệu đồng, tăng 16% 17%, đạt 94,12% KH. Sản xuất công nghiệp – TTCN ở huyện chủ yếu là đồ mộc gia dụng, hàng may mặc, mà nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng gia dụng, may mặc của số dông nhân dân những năm gần đây chuyển sang dùng hàng sản xuất công nghiệp. 1.2.1.3 Thương mại – dịch vụ Thương mại: Trong giai đoạn 2012 2014, giá cả các loại hàng hóa trên địa bàn năm sau tăng nhẹ so vói năm trước. Sức tiêu thụ hàng hóa có xu hướng tăng nhẹ khoảng 20% một năm. Thị trường sản xuất, kinh doanh hoạt động ổn định, đảm bảo các mặt hàng chính sách, thiết yếu phục vụ nhân dân. Dịch vụ: Vận tải: Các đường liên huyện, liên xã được đầu tư mạnh mẽ. Với vốn hỗ trợ từ chính phủ như vốn 135 đã và đang làm cho giao thông đi lại thuận tiện. Thông tin – Truyền thông: Số thuê bao điện thoại đạt khoảng 80 thuê bao 100 dân. Số thuê bao internet băng thông rộng đạt khoảng 22 thuê bao 100 dân. Thông tin truyền thông đang thực sự được kết nối. Du lịch: Huyện có một số địa điểm du lịch như: + Khu di tích Quốc gia đặc biệt rừng Trần Hưng Đạo. Địa danh lịch sử nổi tiếng nơi khai sinh ra Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân, tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay, nơi gắn liền với giai đoạn lịch sử đặc biệt quan trọng đối với cách mạng Việt Nam và cuộc đời hoạt động của Đại tướng Võ Nguyên Giáp. Từ khu rừng thiêng này, Quân đội nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo, rèn luyện của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, cùng với dân tộc đã làm nên những kỳ tích vĩ đại trong suốt chặng đường 70 năm xây dựng, chiến đấu và trưởng thành. + Vùng núi Phja Oắc – Phja Đén Cao Bằng có nhiều tài nguyên du lịch địa di sản chưa được khai thác. Du lịch địa di sản là loại hình du lịch mới, hứa hẹn phát triển mạnh ở Việt Nam. Nhìn chung, du lịch ở huyện chưa phát triển, số lượt khách du lịch đến địa phương chủ yếu là người nội địa khoảng 2,5 triệu lượt người mỗi năm. 1.2.2 Văn hóa xã hội 1.2.2.1. Dân số, dân tộc Theo số liệu thống kê năm 2010, dân số huyện là 39.420 người, với 9.167 hộ gia đình. Trên địa bàn huyện có 12 dân tộc sinh sống, bao gồm: Dân tộc Dao 21.489 người, dân tộc Tày 9.714 người, dân tộc Nùng 3.494 người, dân tộc Hmông 2.667 người, Dân tộc Kinh 1.972 người, còn lại các dân tộc ít người khác. Công tác dân tộc được chính quền quan tâm, kịp thời giải quyết những vẫn đề bức xúc ngay từ cơ sở, chú trọng tuyên truyền vận động quần chúng. Do đó, đạo đa số đồng bào yên tâm, tin tưởng vào đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, giúp đỡ nhau lao động, sản xuất từng bước ổn định đời sống, hạn chế tình trạng du canh, du cư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. 1.2.2.2 Công tác giáo dục đào tạo Thực hiện tốt công tác chuyên môn, đảm bảo thời gian, chương trình họ theo quyy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục nhằm từng bước nâng cao chất lượng dạy, học và đảm bảo các chế độ chính sách cho giáo viên, học sinh. Tiếp tục thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; cuộc vận động “hai không” với bốn nội dung về giáo dục; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đạt kết quả tốt. Thông qua các cuộc vận động và cá phong trào thi đua của ngành, sự tăng cường đầu tư, quan tâm chi đạo của cấp ủy và chính quyền các cấp, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể và gia đình, sự nỗ lực của các em học sinh, về tổng thể chất lượng giáo dục đươc nâng cao hơn trước, tuy nhiên tỷ lệ học sinh yếu, tỷ lệ học sinh bỏ học trong giai đoạn 2012 – 2014 vẫn còn không ít. 1.2.2.3. Công tác Văn hóa và Thông tin Trong giai đoạn 2012 – 2014 công tác văn hóa thông tin đã triển khai đồng bộ trên các mặt hoạt động quản lý cà hoạt động sự nghiệp thông qua việc triển khai và thực hiện các kế hoạch, chương trình của ngành, của địa phương. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư; chú trọng về nâng cao chất lượng và hiệu quả; các hoạt động truyên truyền văn hóa, thể thao ở cơ sở được tổ chức với nhiều nội dung phong phú, bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương, góp phần đẩy mạnh phong trào văn hóa, thể thao quần chúng, tạo được không khí sôi nổi rộng khắp. Tập trung chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị của huyện. Với hiều hình thức phong phú: Tuyên truyền cổ động trực quan, đội thông tin lưu động, đội chiếu phim lưu động, tổ chức liên hoan văn nghệ, thi đấu, giao lưu văn hóa, thể dục, thể thao,... Tổ chức quản lý, triển khai đồng bộ, duy trì hoạt động ổn định trên các lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao, du lịch và gia đình. Kiểm tra đôn đốc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại địa phương, lập danh mục văn hóa phi vật thể trên địa bàn huyện, kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. 1.2.2.4 Công tác y tế Duy trì công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn. Công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân được thực hiện thường xuyên tại các cơ sở Y tế. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia như: Chương trình dinh dưỡng; chương trình tiêm chủng mở rộng. Dân số KHHGĐ: Tổ chức thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản KHHGĐ. Tổ chức tuyên truyền, vận động qua băng zôn, loa đài phát thanh và cấp phát tờ rơi, tranh ảnh tại các xã, thị trấn. 1.2.2.5 Công tác Lao động – Thương binh xã hội Công tác lao động việc làm, dạy nghề và xuất khẩu lao động: Phối hợp trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh tuyên truyền công tác việc làm, xuất khẩu lao động và dạy nghề tại các cụm xóm của các xã, thị trấn. Công tác thương binh liệt sĩ và người có công: Chi trả trợ cấp hàng tháng cho các gia đình chính sách, người có công với tổng số hơn 200 đối tượng với tổng số tiền chi trả hàng tháng là 329.891.000 đồng. Tổ chức thăm và tặng quà nhân dịp tết Nguyên Đán và ngày thương binh liệt sĩ 277 hàng năm. Công tác bảo trợ xã hội: Tổ chức cấp phát gạo cứu đói tết và cứu đói giáp hạt. Hỗ trợ đột xuất cháy nhà, thiên tai, lũ lụt, hỏng nhà cửa, mất mùa. Chúc thọ, mừng thọ nhân ngày người cao tuổi Việt Nam.... 1.2.2.6. Truyền thanh truyền hình, Bưu chính, Viễn thông Truyền thanh truyền hình: Duy trì tiếp và phát sóng Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam, Đài phát thanh truyền hình Cao Bằng theo đúng quy định. Tăng cường tuyên truyền về các ngày lễ, hội... của đất nướ và địa phương, kịp thời phản ánh đầy đủ các hoạt động tại địa phương. Bưu chính: Đường thư hai chiều cấp II, cấp III luôn được đảm bảo. Công văn thư từ các đơn vị, cá nhân được chuyển phát kịp thời đúng quy định. Viễn thông: Thông tin liên lạc luôn thông suốt, phục vụ kịp thời nhu cầu của bà con nhân dân và các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện. Mở rộng và nâng cao chất lượng các dịch vụ 3G, My tivi và các điểm internet tại trung tâm huyện. 1.2.2.7. Hoạt động bảo hiểm xã hội Thường xuyên chỉ đạo các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn huyện thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Thực hiện thu quỹ bảo hiểm các loại; cấp và quản lý theo Bảo hiểm y tế. Chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng kịp thời; thanh toán chế độ ốm đau, thai sản. 1.2.2.8. Hoạt động Hội chữ thập đỏ Trong 3 năm 2012 2014 Hội chữ thập đỏ huyện Nguyên Bình đã thực hiện tốt công tác cứu trợ xã hội, cụ thể: Hàng năm phối hợp với Hội chữ thập đỏ tỉnh Cao Bằng thăm và tạng chăn ấm, áo ấm cho các hộ nghèo. Cứu trợ cháy nhà, vận động nhân dân ủng hộ công dựng lại nhà. Ủng hộ đồng bào miền Trung bị bão lũ mỗi năm. Tiếp tục vận động xây dựng phục vụ công tác cứu trợ, hỗ trọ đột xuất các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn. 1.3 Tổng quan về Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.1 Bộ máy tổ chức của sở kế hoạch đầu tư tỉnh Cao Bằng Địa chỉ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng: Số 030, phố Xuân Trường, Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng. Bảng 1.3 Sơ đồ tổ chức sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Cao Bằng (Nguồn: Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) 1.3.2 Chức Năng và nhiệm vụ Sở kế hoạch – Đầu tư tỉnh Cao Bằng 1.3.2.1 Vị trí và chức năng Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Kế hoạch và Đầu tư phát triển, gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức(gọi tắt là ODA), nguồn viện trợ Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo quy định của pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 1.3.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cấn đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính; b) Dự thảo Chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế – xã hội; c) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh. d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết; e) Dự thảo các văn bản pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng, Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; c) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh theo phân cấp. Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: a. Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định; b) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được UBND tỉnh giao; c) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt; d) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật; c) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; d) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi chính phủ: a) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư; b) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ. Về quản lý đấu thầu: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh về kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền; b) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh: a) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi nới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác; b) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân: a) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành; c) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; d) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư gửi UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ quyền của UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính – kế hoạch thuộc UBND huyên. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao theo quy định của pháp luật. PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 2014 2.1. Quy mô vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nông nghiệp là ngành sản xuất ra sản phẩm trực tiếp nuôi sống con người. Nó cung cấp các đầu vào cho ngành sản xuất công nghiệp chế biến từ đó dần dần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Sự phát triển của ngành nông nghiệp đảm bảo cho một nền tảng kinh tế vững chắc của mỗi đất nước nhất là vấn đề an ninh lương thực, thực phẩm. Do vậy việc đầu tư vào nông nghiệp sao cho tương xứng và phát huy được tiềm năng cũng như tạo ra nền tảng cho các ngành công nghiệp và dịch vụ phát triển rất là quan trọng. Vốn đầu tư là một vấn đề cốt lõi, là điều kiện tiên quyết quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp nói riêng và của nền kinh tế địa phương nói chung. Nhìn chung vốn đầu tư phát triển ở huyện Nguyên Bình là từ ngân sách TƯ; tỉnh, huyện (Địa phương); vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã. Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.1: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Nguồn vốn Đơn vị Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Tổng nguồn vốn Tỷ đồng 40,585 42,2 42,56 102,4 Mức tăng tuyệt đối so với năm trước Tỷ đồng 1,615 0,36 Mức tăng tương đối so với năm trước % 103,98 100,85 (Nguồn: Tính toán của tác giả dựa trên thông tin báo cáo Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung còn nhiều khó khăn nhưng chúng ta đã và đang không ngừng đổi mới, nâng cao môi trường sống và làm việc tạo tiền đề cho phát triển kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế cơ sở, tạo động lực thu hút đầu tư trong nước và ngoài địa phương. Thông qua bảng số liệu cho thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp qua các năm tăng, cho thấy sự quan tâm chú trọng tới phát triển nông nghiệp huyện trong thời gian tới. Qua bảng số liệu trên (Bảng 2.1) ta thấy tổng chi đầu tư phát triển nông nghiệp tăng theo từng năm. Mức chênh lệch giữa các năm là khác nhau: Năm 2013 tăng 1,615tỷ đồng (tăng 3,98%) so với năm 2012; năm 2014 tăng 0,36 tỷ đồng (tăng 0,85%) so với năm 2013. Mức chi đầu tư phát triển nông nghiệp huyện tăng nhưng không đồng đều, sự chênh lệch một mặt do cơ cấu chi đầu tư phát triển nông nghiệp có sự xem xét về hiệu quả sản xuất từng năm, sự áp dụng khoa học công nghệ, chuyển hướng canh tác, chăn nuôi. Mặt khác, nền nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế địa phương nói chung chịu nhiều tác động của nền kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng thế giới đã tác động nhiều tới nền kinh tế trong nước, cộng thêm khả năng phục hồi kinh tế chậm của nền kinh tế Việt Nam nên tốc độ tăng không đồng đều gây ảnh hưởng lớn tới khâu dự toán của năm sau. 2.2 Thực trạng đầu tư của huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 2014 2.2.1 Thực trạng đầu tư theo nguồn vốn Nguồn vốn đầu tư của huyện Nguyên Bình chủ yếu từ ba nguồn vốn chính, đó là: Nguồn vốn từ Trung ương; nguồn vốn từ tỉnh, huyện – gọi chung là của địa phương; nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi. Bảng 2.2: Cơ cấu đầu tư phát triển nông nghiệp theo nguồn vốn huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 Nội dung Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Nguồn vốn TW 0,385 0,95 0,4 0,95 0,42 0,99 Nguồn vốn ĐP 37 91,17 38 90,05 38,14 89,61 Vay tín dụng ưu đãi 3,2 7,88 3,8 9 4 9,4 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Nhìn vào bảng trên có thể dễ dàng nhận thấy rằng, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 mỗi năm đều tăng nhưng chiếm chủ yếu từ nguồn vốn địa phương, chiếm rất cao khoảng 90% hàng năm. Năm 2012 nguồn vốn địa phương chiếm 91,17% trong khi đó nguồn vốn từ trung ương chỉ chiếm 0,95% và vay tín dụng là 7,88%. Nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp năm 2012 ở huyện Nguyên Bình lấy từ nguồn vốn địa phương gấp khoảng 10 lần so với nguồn vốn từ trung ương và vay tín dung; từ những năm sau đó nguồn vốn từ địa phương mỗi năm đã giảm khoảng 1% như năm 2013 là 90,05% và năm 2014 giảm còn 89,61%. Nguồn vốn từ trung ương mỗi năm tăng không đáng kể và chiếm tỷ trọng không đổi đều 0,95% trong 2 năm 2012 và 2013. Nguồn vốn từ vay tín dụng tăng cả về giá trị và cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp huyện, năm 2012 là 3,2 tỷ đồng (chiếm 7,88%) năm 2013 là 3,8 tỷ đồng (chiếm 9%) năm 2014 là 4 tỷ đồng (chiếm 9,4%). Thông qua cơ cấu cũng như giá trị được thể hiện ở bảng trên, ta thấy chi đầu tư phát triển nông nghiệp trong những năm qua đã chuyển biến tích cực. Sự giảm nguồn vốn địa phương về cơ cấu và tăng vay tín dụng cho thấy người nông dân đã tự có ý thức phát triển kinh tế, đầu tư vào sản xuất một cách chủ động hơn. Mặt khác, vay tín dụng ngân hàng lãi xuất thấp, hỗ trợ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 412010NĐCP ngày 1242010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, vì thế có sự tăng về cơ cấu vay tín dụng; cho thấy Đảng và nhà nước có sự quan tâm, đường lối đúng đắn hộ trợ phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung. Hứa hẹn cho sự tốt đẹp của nền kinh tế huyện Nguyên Bình trong tương lai sắp tới. 2.2.2 Thực trạng đầu tư phát triển nông nghiệp huyện Nguyên Bình theo ngành trồng trọt và chăn nuôi giai đoạn 2012 – 2014 Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội nên ở huyện chỉ có 2 ngành chính có sự đóng góp vào phát triển kinh tế và số liệu cụ thể đó là trồng trọt và chăn nuôi. Vì vậy, dựa vào vốn đầu tư phát triển hai ngành này làm trọng tâm nghiên cứu đánh giá, chiến lược phát triển nông nghiệp của huyện Nguyên Bình. Vốn đầu tư cho hai ngành được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.3: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp theo ngành của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Ngành nông nghiệp Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Trồng trọt 24 59,13 24,2 57,35 24,56 57,71 101,16 Chăn nuôi 16,585 40,87 18 42,65 18 42,29 104,18 Tổng 40,585 100 42,2 100 42,56 100 (Nguồn: Phòng tổng hợp – Sở KHĐT tỉnh Cao Bằng) Thông qua bảng trên cho ta thấy vốn đầu tư cho ngành trồng trọt và chăn nuôi tương đối ổn định. Vốn đầu tư cho trồng chọt đều tăng qua các năm, còn vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi có tăng nhưng trong 2 năm 2013 và 2014 đã giữ nguyên vốn đầu tư.  Ngành trồng trọt Tiểu ngành sản xuất trồng trọt hiện đang là ngành sản xuất chính của huyện, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, những năm gần đây đã chuyển dần sang sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng: nguồn vốn đầu tư vào ngành trồng trọt tăng đều qua các năm. Cụ thể, năm 2013 tăng 0,2 tỷ đồng so với năm 2012 hay tăng 0,83%, năm 2014 tăng 0,356 tỷ đồng so với năm 2013 hay tăng 1,48%. Hiện nay vốn đầu tư vào nông nghiệp chủ yếu là để thâm canh, tăng vụ bởi vì diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp, phân tán. Các loại cây và các sản phẩm rau, màu, thực phẩm phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng sản phẩm, đã cung cấp khối lượng lớn hàng hóa cho thị trường trong vùng, chế biến đóng gói xuất khẩu như hạt dẻ, thuốc lá,… Các loại cây công nghiệp ngắn ngày như đậu tương, lạc, mía…năng suất chất lượng ngày một nâng cao, cây đậu tương được chú trọng mở rộng diện tích nhất là đối với vụ hè thu và vụ đông xuân. Việc phổ biến nhiều mô hình sản xuất tiên tiến, nhiều công thức luân canh, tăng vụ hợp lý, việc sử dụng giống mới và áp dụng các biện pháp canh tác đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất.  Ngành chăn nuôi. Quy mô vốn đầu tư vào ngành chăn nuôi tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng. Quy mô vốn năm 2013 tăng 1,415 tỷ đồng so với năm 2012. Tỷ trọng tăng từ 40,8% năm 2012 đến 42,65% năm 2013. Đầu tư vào ngành chăn nuôi có điều kiện tăng cả về quy mô lẫn tỷ trọng do ngành này đang chuyển từ chăn nuôi phân tán nhỏ lẻ sang mô hình trang trại quy mô lớn, sử dụng thức ăn công nghiệp. Những chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu đã làm tăng đang kể số trang trại chăn nuôi trên toàn huyện. Trong tiểu ngành này, xuất hiện nhiều loại hình tổ chức sản xuất: chăn nuôi gia đình, gia trại với hình thức công nghiệp bán công nghiệp và tăng dần quy mô. Cơ cấu trong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các loại gia súc, gia cầm có chất lượng thương phẩm cao, từng bước chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi ở quy mô lớn. Các giống vật nuôi có năng suất chất lượng cao được đưa vào sản xuất và tăng dần. Tỷ lệ các giống gia súc gia cầm lai chiếm tới 50% ở đàn lợn, 60% ở đàn bò và 20% ở đàn gia cầm. Đây là các giống có năng suất cao, chất lượng thịt khá ngon như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, ngan Pháp… Trong giai đoạn từ năm 2012 2014, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn: đó là tình hình dịch bệnh diễn ra liên miên: dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia súc, bệnh tai xanh diễn ra biến phức tạp và tình hình thời tiết trong mấy năm gần đây cũng rất thất thường đầu các vự đông xuân mưa nhiều, rét đậm ảnh hưởng đến sinh vật nuôi. Đầu tư vào ngành thủy sản là hạn chế, chủ yếu vào việc khai thác đánh bắt cá ở sông, suối phục vụ cho bữa ăn hàng ngày. Mặc dù hệ thống sông ngòi nhiều nhưng nguồn thủy sản tự nhiên đã bị khai thác cạn kiệt. 2.3 Thực trạng đầu tư theo địa bàn của huyện Nguyên Bình giai đoạn 2012 – 2014 Là một huyện có địa hình phức tạp. Các đơn vị hành chính huyện: + 2 thị trấn: thị trấn Nguyên Bình( Huyện lỵ) và Thị trấn Tĩnh Túc. + 18 xã: xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc, Xã Hoa Thám, xã Hưng Đạo, xã Mai Long, xã Phan Thanh, xã Quang Thành, xã Tam Kim, xã Thành Công, xã Thịnh Vượng. 2.3.1. Thực trạng đầu tư các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình. Các xã, thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình bao gồm: Thị trấn Nguyên Bình, thị trấn Tĩnh Túc, xã Bắc Hợp, xã Ca Thành, xã Lang Môn, xã Minh Tâm, xã Minh Thanh, xã Thái Học, xã Thể Dục, xã Triệu Nguyên, xã Vũ Nông, xã Yên Lạc. Do điều kiện về vị trí địa lý cũng như về mặt xã hội nên vốn đầu tư các xã và thị trấn phía Bắc huyện Nguyên Bình được thống kê trong bảng sau: Bảng 2.4: Vốn đầu tư phát triển nông nghiệp cho các xã và thị trấn phía Bắc Huyện Nguyên Bình giai đoạn 20122014 STT Tên Xã, Thị Trấn Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) Giá trị (Tỷ đồng) Cơ cấu (%) 1 Thị trấn Nguyên Bình 1,3 3,203 1.7 4,028 1,6 3,759 2 Thị trấn Tĩnh Túc 1,2 2,856 1,3 3,080 1,42 3,336 3 Bắc Hợp 1,6 3,942 1,8 4,265 1,7 3,994 4 Ca Thành 1,8 4,435 1,8 4,265 3,5 8,22 5 Lang Môn 2,4 5,913 2,5 5,924 2,45 5,756 6 Minh Tâm 2,5 6,159 2,5 5,924 2,3 5,404 7 Minh Thanh 2,3 5,667 2,4 5,687 2,3 5,404 8 Thái Học 1,8 4,435 1,8 4,265 1,9 4,464 9 Thể Dục 1,7 4,188 1,7 4,028 1,72 4,041 10 Triệu Nguyên 1,5 3,695 1,6 3,79 1,87 4,394 11 Vũ Nông 1,8 4,435 1,8 4,265 1,82 4,276 12 Yên Lạc 1,5 3,905 1,5 3,095 1,7 3,994 (Nguồn: Phòng tổng hợp Sở KH – ĐT tỉnh Cao Bằng) Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thì nguồn vốn đầu tư phát triển nông nghiệp được phân bổ một cách phù hợp cho các xã thị trấn. Qua các năm, nguồn vốn có sự biến động, nhưng sự biến động này là vô cùng nhỏ. Các xã còn nghèo, gặp nhiều khó khăn trong sản xuất nông nghiệp thì luôn được huyện chú trọng ưu tiên nguồn vốn cao hơn các xã có điều kiện phát triển, để từ đó giúp cho họ nhanh chóng theo kịp các xã thị trấn có nền kinh tế phát triển hơn trong địa bàn huyện. Từ đó tạo nên sự phát triển đồng đều trong địa bàn huyện Nguyên Bình. Thị trấn Nguyên Bình Là huyện lị của huyện Nguyên Bình. Năm 2012 được đầu tư 1,3 tỷ chiếm tỷ trọng 3,203% tổng vốn đầu tư. Tới năm 2013 được đầu tư 1,7 tỷ đồng, tăng tỷ trọng lên 0,825% nhưng tới năm 2014 đầu tư giảm xuống còn 1,6 tỷ đồng, chiếm 3,759% tổng vốn đầu tư. Thị trấn Nguyên Bình có tuyến quốc lộ 34 chạy qua địa bàn theo chiều đôngtây nên thuận tiện cho việc giao lưu buôn bán, đầu tư phát triển kinh tế. Thị trấn nằm ở lưu vực thượng nguồn của sông Bằng nên có hệ thống thủy lợi tốt, phục vụ đầy đủ nước để tưới tiêu, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Thị trấn có một số dự án được thực hiện trong giai đoạn 2012 2014: Dự án trung tâm giống cây trồng Huyện Nguyên Bình Dự án phát triển mía nguyên liệu Dự án hỗ trợ nuôi đàn bò (200 triệu đồng). Thị trấn Tĩnh Túc: Thị trấn Tĩnh Túc được hình thành từ năm 1976 và ban đầu trực thuộc thẳng tỉnh Cao Lạng. Năm 1981, thị trấn chuyển về trực thuộc huyện Nguyên Bình. Trong giai đoạn 2012 2014, lượng vốn đầu tư vào Tĩnh Túc là ít và tăng dần đều từ 1,2 tỷ tới 1,5 tỷ, mỗi năm chiếm tỷ trọng 4,028%, Nền kinh tế thị trấn Tĩnh Túc phụ thuộc vào mỏ thiếc Tĩnh Túc, tuy nhiên do trữ lượng của mỏ đã xuống thấp nên nhiều người dân trong xã đã đi nơi khác làm việc. Do đó, nông nghiệp cũng không phát triển. Cơ sở hạ tầng kém, người dân chăn nuôi gà, lợn là chủ yếu để phục vụ đời sống. Địa hình chủ yếu đồi núi nên không phát triển trồng trọt, sản lượng lương thực thấp, trên đồi núi chủ yếu trồng chè và trúc sào. Theo Quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn Cao Bằng giai đoạn 2006 và 2020 có dự án: Dự án phát triển trúc sào ( năm 2012 đi vào thực hiện) Xã Bắc Hợp Trong năm 2 năm 2012 và năm 2013, vốn đầu tư phát triển nông nghiệp tăng từ 1,6tỷ lên 1,8 tỷ đồng, chiếm 3,942% năm 2012 và 4,265% trong tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp của huyện. Nhưng tới năm 2014 giảm còn 1,7 tỷ đồng chiếm 3,994%. Địa hình xã lòng chảo, mật độ dân cư thấp (khoảng 72người km²) Xã có sông Nguyên Bình chảy qua và có thủy điện Tà Sa, nên lượng nước tưới tiêu và chăn nuôi đảm bảo. Tuy nhiên dân trí còn thấp, áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất là hạn chế. Xã được đầu tư dự án do Trung ương quản lý đó là: Ứng dụng khoa học và công nghệ xây dựng mô hình canh tác sắn bền vững tại Xã Bắc Hợp, Huyện Nguyên Bình, Tỉnh Cao Bằng( Do CT Cổ phần Khánh Hạ chủ trì thực hiện Năm 2014) với vốn đầu tư là 1,6 tỷ đồng. Xã Ca Thành Ca Thành là xã vùng ba của huyện Nguyên Bình. Chủ yếu là hai dân tộc: Mông và Dao, dân cư sống rải rác, đường đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 71% dân số. Mặc dù điều kiện KTXH còn nhiều khó khăn, song trên cơ sở xác định ngành kinh tế chủ lực của địa phương là nông nghiệp, lâm nghiệp, trong những năm qua, Đảng ủy và chính quyền xã đã đề ra các biện pháp tập trung phát triển trồng trọt và chăn nuôi phù hợp với điều kiện của địa phương, vì vậy đã đạt được những kết quả khá vững chắc. Năm 2012 và 2013, tổng vốn đầu tư là 1,8 tỷ đồng; tới năm 2014 tổng vốn đầu tư tăng lên đáng kể là 3,5 tỷ đồng( Chiếm tới 8,22 % trên tổng vốn đầu tư của huyện). Hàng năm xã đã tập trung xây dựng kế hoạch, giao chỉ tiêu sản xuất nông, lâm nghiệp kịp thời đến các xóm và chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể triển khai tuyên truyền, vận động bà con nông dân trồng hết diện tích đất canh tác, đẩy mạnh công tác hướng dẫn, tập huấn khuyến nông để nhân dân biết cách ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp vào sản xuất, sử dụng các loại giống mới có năng suất cao phù hợp với điều kiện tại địa phương. Vì vậy, trong những năm gần đây, năng suất và sản lượng các loại cây lương thực, thực phẩm của xã liên tục tăng. Bên cạnh việc phát triển các loại cây trồng chính của xã là lúa, ngô, khoai, sắn…, Ca Thành đã được hỗ trợ và huy động vốn đẩy mạnh sản xuất cây dong giềng và cây trúc sào thực hiện theo Chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông lâm nghiệp của tỉnh và của huyện năm 2014. Xã Lang Môn Tổng vốn đầu tư phát triển nông nghiệp ở xã tương đối ổn định. Trung bình là 2,45 tỷ đồng mỗi năm( chiếm khoảng 5,8% mỗi năm trong tổng vốn đầu tư phá
Xem thêm

48 Đọc thêm

BÁO cáo kết QUẢ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực của CÔNG TY mắt bảo

BÁO cáo kết QUẢ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN lực của CÔNG TY mắt bảo

BÀI BÁO CÁO VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY MẮT BÃO 102016 Lý do báo cáo: thu thập thông tin lấy kết quả về hoạt động tuyển dụng công ty Mắt bão để nhìn lại những gì đã làm được và có định hướng mới cho những tháng tiếp theo Mục tiêu báo cáo: ứng dụng lý thuyết môn quản trị nguồn nhân lực vào khảo sát về hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty Mắt bão Phương pháp làm bài báo cáo: định tính và định lượng Nguồn dữ liệu: thứ cấp – thông tin trên website công ty và internet, sơ cấp: khảo sát riêng của nhóm Bố cục: gồm 11 phần 1. Tổng quan về công ty và tình hình hoạt động kinh doanh Mắt Bão là một thương hiệu hàng đầu hoạt động trong nhiều lĩnh vực CNTT: trung tâm dữ liệu, nhà đăng ký tên miền Quốc tế và Việt Nam, cung cấp dịch vụ lưu trữ website, phát triển ứng dụng quản lý, cung cấp hạ tầng web, các giải pháp về phát triển website và ứng dụng trên nền web… Bên cạnh đó, Mắt Bão còn tham gia vào thị trường cung cấp dịch vụ thuê ngoài quy trình kinh doanh (BPO) lĩnh vực nhân sự và chăm sóc khách hàng, đồng thời là chủ sở hữu các trung tâm huấn luyện thể thao điện tử ACES Gaming. Gần 13 năm phát triển, Mắt Bão luôn nỗ lực không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng dịch vụ và hỗ trợ khách hàng. Với hơn 1.000 nhân viên làm việc tại Hà Nội, TP.HCM và các tỉnh thành lớn trên cả nước. Hệ thống dịch vụ của chúng tôi vận hành bởi đội ngũ kỹ thuật nhiều kinh nghiệm, bộ phận hỗ trợ luôn nhiệt tình giải đáp các thắc mắc cho khách hàng 247... Chúng tôi cam kết mang đến cho khách hàng sự tối ưu trong dịch vụ cung cấp – đây chính là sự khác biệt mà khách hàng hoàn toàn hài lòng khi lựa chọn Mắt Bão. Sản phẩm và dịch vụ Dịch vụ đăng ký tên miền quốc tế và tên miền Việt Nam. Dịch vụ hosting và email. Giải pháp website trực tuyến Chili Dịch vụ cho thuê nhân sự BPO. Dịch vụ Cyber Game Center. Tình Hình hoạt động 2002 Thành lập và được biết đến với tên gọi Công ty TNHH TMDV Mắt Bão. Thiết kế và website, xây dựng ứng dụng quản lý. Địa chỉ: 484 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Tp. HCM. 2003 Mở chương trình khuyến mãi: Xây dựng website + Duy trì 01 năm = 72 USD. Mở dịch vụ đăng ký tên miền và hosting là đại lý chính thức của Enom Inc. tại Việt Nam. 2004 Trụ sở chuyển về Công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12. Là đại lý chính thức cung cấp tên miền Quốc tế tại Việt Nam của OnlineNIC (USA). Là đại lý chính thức cung cấp tên miền Quốc tế tại Việt Nam của Enom Inc. (USA). Ký hợp đồng đại lý cung cấp dịch vụ máy chủ tại Việt Nam với The Planet (Dalas Texas USA). 2005 Chính thức trở thành Nhà đăng ký tên miền cấp cao Việt Nam. Phát động bảo vệ tên miền thương hiệu cùng với mạng Thương Hiệu Việt của hội Sở hữu trí tuệ. Hội viên Hội tin học Tp. Hồ Chí Minh. Tham gia Hội DN Trẻ Tp. Hồ Chí Minh. 2006 Phát triển Hệ thống bóc tách thông tin (DCS). Đặt máy chủ Hosting tại Việt Nam. Nhận cúp vàng Thương hiệu Uy tín năm 2006 và Cúp vàng sản phẩm CNTT Uy tín cho Hệ thống DCS. Khai trương Trung tâm kinh doanh tại 334 Cao Thắng, Phường 12, Quận10, Tp. Hồ Chí Minh. 2007 Nhận giấy phép Cung cấp dịch vụ viễn thông (OSP). Triển khai thử nghiệm dịch vụ Cổng tin nhắn SMS 8x54. Nhận huy chương vàng Đơn vị phần mềm triển vọng (Sản phẩm Hệ thống bóc tách thông tin DCS). Khai trương chi nhánh Hà Nội 1003A 185 Giảng Võ, Quận Đống Đa, Hà Nội. 2008 Nhận Cúp Top Ten Enterprise là 1 trong 7 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt ngưỡng trên 1 triệu USD tại Công viên phần mềm Quang Trung TP HCM. Cúp vàng cho hệ thống kinh doanh và phát triển tên miền tại Việt Nam. Nhận bằng khen của Chủ tịch UBND Tp. Hồ Chí Minh về thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh CNTT. Ký hợp đồng đại lý độc quyền cung cấp Hosting Controller (www.hostingcontroller.com) tại Việt Nam. Chuyển mô hình công ty TNHH TMDV Mắt Bão thành công ty cổ phần đầu tư Mắt Bão. Thành lập công ty TNHH Mắt Bão Network Services: tập trung kinh doanh các dịch vụ truyền thống: tên miền, hosting, email, v.v... Nên kẻ bảng thống kê về thành tựu đạt được của công ty 2009 Tháng 122009 Nhận cúp bạc IT Week cho dịch vụ TMĐT tại Việt Nam. Tháng 052009 Mua lại công ty cổ phần Thị Trường Việt, hoạt động trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo trực tuyến và thiết kế website. Đổi tên Thị Trường Việt thành Công ty Cổ phần truyền thông Mắt Bão (Mắt Bão Media). Nhận bằng khen của chủ tịch UBND Tp. HCM về thành tích góp phần phát triển CNTT Thành phố. Nhận bằng khen của Sở TTTT Tp. HCM về thành tích ứng dụng CNTT hiệu quả trong quản lý và điều hành Doanh Nghiệp. 2010 Tháng 012010 Là đơn vị duy nhất nhận bằng khen về thành tích phát triển tên miền Việt Nam của VNNIC. 2011 Tháng 022011 Nhận bằng khen của UBND Tp. HCM về thành tích xuất sắc trong lĩnh vực CNTT.
Xem thêm

Đọc thêm

Cần chứng chỉ nghiệp vụ văn thư lưu trữ hành chính văn phòng

CẦN CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG

Bạn muốn tham gia khóa học nghiệp vụ văn thư lưu trữ hành chính văn phòng? Bạn muốn bổ sung kiến thức kĩ năng nghiệp vụ văn thư lưu trữ hành chính văn phòng? Vui lòng liên hệ trung tâm đào tạo nghiệp vụ để được tư vấn và đăng kí tham gia LỚP NGHIỆP VỤ VĂN THƯ LƯU TRỮ HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG 0981 116 775 – Zalo: 01265 260 483 Kim Thảo Đào tạo cấp chứng chỉ nghiệp vụ văn thư lưu trữ hành chính văn phòng cấp tốc. Chứng chỉ có giá trị trên toàn quốc và không thời hạn. THÔNG BÁO Vv mở lớp bồi dưỡng Ngạch Văn thư Lưu Trữ, Văn thư Trung cấp (Theo thông tư 142014TTBNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành Văn thư Lưu Trữ) 1. Đối tượng: là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp làm văn thư, lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức có nhu cầu thi nâng ngạch công chức hoặc thăng hạng viên chức và người có nhu cầu đăng ký tuyển dụng làm công chức, viên chức văn thư, lưu trữ các cơ quan, tổ chức. 2. Mục đích của lớp học: Đào tạo theo Thông tư 142014TTBNV quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành Văn thư Giúp các học viên nắm được đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước và những quy định của Nhà nước về công tác văn thư; bảo vệ bí mật Nhà nước. Sau khóa học, học viên nắm được các kiến thức cơ bản của công tác văn thư cũng như thực hiện tốt các công việc của công tác Văn thư 3. Thời gian học: Khóa chủ nhật: học 7 ngày – cả ngày ( 14 buổi) Khóa tối 2 4 6 : học 18h20h30 (16 buổi) Lưu ý: Thời gian học các chi nhánh có thể khác nhau 4. Nội dung sơ lược: Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản (hành chính, đảng, công đoàn, đoàn thanh niên,v.v.) Quy trình soạn thảo văn bản và ngôn ngữ hành chính,lập hồ sơ hiện hành Soạn thảo và thực hành các loại văn bản hành chính thông thường ( công văn, quyết định, tờ trình, báo cáo, biên bản, thông báo, hợp đồng,v.v.) Kỹ năng sử dụng email chuyên nghiệp Quản lý và giải quyết văn bản đi – đến, quản lý sử dụng con dấu Quản lý văn bản đến và đi ( thủ công, trong môi trường mạng), Ứng dụng CNTT và viễn thông quản trị tài liệu số trên môi trường mạng Những vấn đề chung về tài liệu lưu trữ, phông lưu trữ,lưu kho Thu thập và bổ sung tài liệu, xác định giá trị tài liệu lưu trữ Công tác lưu trữ trong các cơ quan tổ chức Đảng và các tổ chức chính trị XH Kỹ năng nghe nói, thuyết trình, thuyết phục tổ chức hội nghị , hội thảo 5. Học phí và địa điểm học: 2.200.000đkhóa họchọc viêngiảm học phí khi đăng ký nhóm Địa điểm : Tại Hà Nội: 451 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội Tại Đà Nẵng: Số 4 Tiểu La – P. Hòa Cường Bắc – Q. Hải Châu – TP Đà Nẵng Tại HCM: Số 195 đường D2 P.25 Q. Bình Thạnh – TP Hồ Chí Minh Số 8 Nguyễn Ngọc Lộc – Phường 14 – Quận 10 – TP.Hồ Chí Minh 6. Giảng viên: là các chuyên gia, giảng viên cao cấp của các Trường và Học viện. 7. Chứng chỉ: Bổ sung kiến thức Nghiệp vụ Văn thư. Chứng chỉ là một trong các điều kiện để học viên có thể thi công chức ngạch Văn thư Lưu Trữ, Văn thư Trung cấp (Chứng chỉ do trường trung cấp công nghệ HN cấp chứng chỉ được cấp theo quy định của Bộ Giao Dục có giá trị toàn quốc – không có thời hạn.) Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ: Hotline: 0981 116 775 (Ms Thảo) Zalo : 01265 260 483 Email : nguyenthi.kthaogmail.com kimthao.hcmgiaoducvietnam.edu.vn Yahoo : nt.kimthao261 https:www.facebook.comtt.daotaonghiepvu CÔNG TY CHÚNG TÔI CÒN NHẬN TẤT CẢ CÁC HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC THI LẤY CHỨNG CHỈ CHO DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC CÓ NHU CẦU CÁC LĨNH VỰC SAU: Kế toán: Kế Toán Tổng Hợp, Kế Toán Thực Hành, Kế Toán Trong Xây Lắp, Nghiệp Vụ Cơ Bản trong Ngân Hàng, Kế Toán Ngân Hàng, Kế Toán Trưởng Hành Chính Sự Nghiêp, Kế Toán Trưởng Doanh Nghiệp, Kế Toán Tiền Lương, Kế Toán Xây Lắp, Giao Dịch Viên Ngân Hàng, Tín Dụng Ngân Hàng, Xuất Nhập Khẩu, Quản Trị Kinh Doanh, Thanh Toán Quốc Tế, Kế Toán Quản Trị,… Văn thư – hành chính văn phòng: Nghiệp vụ thư ký văn phòng, Văn Thư Lưu Trữ, Soạn Thảo Văn Bản, thông tin thư viện, Thiết bị trường học …. Tin học: Tin Học A, Tin Học B, Tin Học Văn Phòng, Photoshop, Corel, Autocad 2D… Ngoại ngữ: Tiếng Anh Toeic, Toeft, B1 – B2 Trình Độ Cao Học, Luyên Thi các lớp…, Hướng dẫn viên du lịch, chứng chỉ ISO, OHSAS, 5S,… Xây dựng, bất động sản: AnToàn Lao Động, Bồi dưỡng Nghiệp Vụ Đấu Thầu, Quản Lí Dự Án, Quản Trị Kho Hàng, Chỉ Huy Trưởng, Giám Sát Thi Công, Kỹ Sư Định Giá, Nghiệp Vụ Đấu Thầu, Bất Động Sản, Giám Sát Thi Công Xây Dựng,… Sư phạm: Nghiệp vụ Sư Phạm giáo viên TCCN, Nghiệp vụ Sư Phạm Giảng viên, Giáo dục mầm non, Sư phạm dạy nghề, Quản Lí Hành Chính Nhà Nước,…
Xem thêm

2 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DƯ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH CÁC DƯ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công nghệ của cả nước. Nằm hai bên bờ sông Hồng, giữa vùng đồng bằng Bắc bộ trù phú, Hà Nội có được vị thế thuận lợi để trở thành nơi giao lưu thương mại trong nước và quốc tế. Bên cạnh truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời, Hà Nội còn đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển về kinh tế- xã hội của đất nước. Trong quá trình xây dưng và phát triển Thủ đô, Hà Nội vẫn không ngừng vượt qua những khó khăn, thách thức để tạo ra những chuyển biến vượt bậc về kinh tế, chính trị, xã hội, giữ vững và ổn định an ninh quốc phòng; từng bước chuyển dịch nền kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển lĩnh vực thương mại dịch vụ, chú trọng đầu tư phát triển các ngành công nghiệp. Đặc biệt, hoạt động đầu tư ngày càng phát triển đã tạo ra môi trường đầu tư công khai, minh bạch và ngày càng thu hút được nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài góp phần nâng cao chất lợng đời sống của ngưòi dân, thúc đẩy nền kinh tế của Thủ đô cũng như của cả nước ngày càng phát triển lên một tầm cao mới. Để có thể thực hiện được sự phát triển đó, rất cần đến nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Thủ đô. Vì vậy, làm thế nào để tạo lập và sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất điều đó phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý đầu tư của thành phố. Sở Kế hoahcj và Đầu tư là cơ quan đầu mối của thành phố trong việc quản lý các dư án sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Hà Nội. Để đưa ra những quyết định ngày càng đúng đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, việc nâng cao chất lợng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dư án đầu tư ngày càng trở nên cấp thiết và vô cùng quan trọng. Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực thẩm định dư án, trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, em đã tập trung vào tìm hiểu công tác thẩm định đối với những dư án sử dụng vốn ngân sách Nhà Nước và đã quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định các dư án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội”.
Xem thêm

84 Đọc thêm

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Ứng dụng Công nghệ thông tin (CNTT) trong các hoạt động quản lý hành chính nhà nước, hướng đến xây dựng một chính phủ hiện đại và hiệu quả là một trong những điểm trọng tâm trong quá trình xã hội hóa thông tin, phát triển dân chủ và củng cố bộ máy chính quyền các cấp

9 Đọc thêm

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI VÀ TẠI PHÒNG NÔNG NGHIỆP

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI VÀ TẠI PHÒNG NÔNG NGHIỆP

MỤC LỤC LỜI NểI ĐẦU………………………………………………………1 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI VÀ PHềNG NễNG NGHIỆP………………………….2 I. NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN……………………...2 1. Giai đoạn bước đầu xây dựng Thủ đô XNCN và đấu tranh thống nhất đất nước (19551975)……………………………………………2 2. Giai đoạn 10 năm xây dựng Thủ đô XHCN trong hòa bình và thống nhất đất nước (19761985)……………………………………3 3. Giai đoạn 20 năm đổi mới (19832005) xóa bỏ cơ chế bao cấp phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN……………………3 II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC…………4 1. Vị trí và chức năng………………………………………………...4 2. Nhiệm vụ và quyền hạn……………………………………………5 III. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY………………………………...10 1. Lãnh đạo Sở……………………………………………………….10 2. Cỏc phũng, ban nghiệp vụ: có 10 phòng, ban nghiệp vụ……….10 IV. PHềNG NễNG NGHIỆP………………………………………11 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI VÀ TẠI PHÒNG NÔNG NGHIỆP…………………………………….13 I. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI………………………13 1 Công tác quy hoạch……………………..……………………….13 2 Tham mưu xây dựng cơ chế chớnh sỏch…………………………14 3 Kế hoạch KTXH…………………………………………………...15 4 Quản lý đầu tư xây dựng………………………………………….16 5 Thực hiện Luật doanh nghiệp…………………………………….18 6 Đầu tư nước ngoài…………………………………………………20 7 Công tác xây dựng – đào tạo cán bộ ngành……………………...23 8Cải cách hành chớnh……………………………………………….25 9.Phong trào thi đua…………………………………………………28 II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI PHÒNG NÔNG NGHIỆP……………………………………….29 1. Kết quả công tác chuyờn mụn…………………………………29 2. Công tác tham mưu tổng hợp, đề xuất xây dựng cơ chế chính sách cho Thành phố…………………………………………………….30 3. Công tác cải cách hành chớnh……………………………………32 4. Công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị…...33 CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI……………………………………34
Xem thêm

40 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 4 NĂM 2014 - CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC TP. HỒ CHÍ MINH

Signature Not VerifiedNHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAMCÔNG TY CP SÁCH VÀ TBTH TP.HCMSố: 20/STB-15V/v: Giải trình chênh lệch giảm lợi nhuậnsau thuế quý 4 năm 2014 trên 10%Được ký bởi TRẦN VĂN HƯNGNgày ký: 13.02.2015 18:58 Mẫu 01CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcTP. Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 02 năm 2015Kính gửi: - Ủy ban Chứng khoán Nhà nước- Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội1. Tên công ty: Công ty cổ phần Sách và Thiết Bị Trường Học TP. Hồ Chí Minh.2. Mã chứng khoán: STC3. Địa chỉ trụ sở chính: 223 Nguyễn tri Phương, phường 9, quận 5, TP.HCM4. Điện thoại: (08) 38554645Fax: (08) 385643075. Người thực hiện công bố thông tin: TRẦN VĂN HƯNG.6. Nội dung của thông tin công bố:Báo cáo tài chính quý 4 năm 2014 của của Công ty mẹ, công ty CP Sách và Thiết BịTrường Học TP. HCM được lập ngày12/02/2015, bao gồm: BCĐKT, BCKQKD,BCLCTT, TMBCTC.Nội dung giải trình (chênh lệch trên 10% LNST so với cùng kỳ năm ngoái): Quý 4 năm2014 lợi nhuận sau thuế là 1.880.707.578 đồng, giảm 927.176.292 đồng so với quý 4năm 2013, tương ứng tỷ lệ giảm là: 33,02%. Lý do:_ Giảm doanh thu bán hàng trên 5 tỷ đồng._ Tình hình kinh tế khó khăn, ngân sách chi cho đầu tư thiết bị trong nhà trườnggiảm. Tuy nhiên, lũy kế năm lợi nhuận sau thuế năm 2014 vẫn cao hơn năm
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần TECCO Hà Nội

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECCO HÀ NỘI

PHẦN I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TECCO HÀ NỘI 1.1 Một số đặc điêm và bộ máy quản lý hoạt động sản xuât kinh doanh cua công ty cố phần TECCO Hà Nội. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần TECCO Hà Nội. Công ty cổ phần TECCO Hà Nội với tên giao dịch là (Construction installation joint stocj company) là một công ty cổ phần và là một đơn vị có đầy đủ tư cách pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, được tự chủ về tài chính, phải chịu trách nhiệm trước Nhà nước về hoạt động kinh doanh của mình. Công ty được phép sử dụng con dấu riêng, được phân cấp quản lý cán bộ, áp dụng hình thức trả lương theo chế độ chính sách quy định hiện nay công ty có trụ sở chính tại Quận Đống Đa – Hà Nội Quá trình hình thành và phát triển của công ty được chia làm các giai đoạn sau: + Giấy phép thành lập: P/T.L.D.G do UBND TP. Hà Nội cấp ngày 21 tháng 12 năm 1998 + Giấy đăng ký kinh doanh số: 051227 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày23 tháng 12 năm 1998. ‐ Giai đoạn từ 1998- 2001 : Công ty đã đi vào hoạt động dần phát triển trong nghành xây đựng công ty đẫ hoàn thành được một số công trình lớn. Ngày 25/8/2001 đổi tên gọi là Công ty TNHH Bình Dương và được sở kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 28 tháng 8 năm 2001. ‐ Giai đoạn từ 2001 tới nay: Ngày 02/10/2003 đổi tên thành Công ty cổ phần TECCO Hà Nội . Bằng sự nỗ lực của mình công ty đã tự mình xác lập được thế đứng trong kinh tế thị trường mà vẫn không ngừng đổi mới nhiều mặt để giữ vững thế đứng đó và phát triển trong điều kiện kinh tế thế giới đang toàn cầu hoá. Mặc dù con đường phát triển còn nhiều khó khăn, trở ngại và cũng trong bối cảnh nền kinh tế đang diễn ra hết sức phức tạp, nhưng con đường mà công ty đã xác định vẫn là mục tiêu phấn đấu không hề mệt mỏi. Các thế hệ đã xây dựng và vun đắp cho sự trưởng thành của công ty trong hai muơi năm qua và các thế hệ đã và đang và sẽ tiếp nối chắc chắn sẽ không xa rời mục tiêu chiến lược đó của mình.
Xem thêm

48 Đọc thêm

QUỐC HỘI BAN HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

QUỐC HỘI BAN HÀNH LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG

LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đầu tư công. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư công. Điều 2. Đối tượng áp dụng Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Điều 3. Áp dụng Luật đầu tư công, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế 1. Việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công, hoạt động đầu tư công phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó. 3. Việc thực hiện chương trình, dự án đầu tư công tại nước ngoài tuân thủ các quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế giữa bên Việt Nam với bên nước ngoài. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư. 3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của chương trình, dự án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư. 4. Bộ, ngành và địa phương là cơ quan được Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm: a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là bộ, cơ quan trung ương); b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); c) Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị xã hội; d) Cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công. 5. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình đầu tư công. 6. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao quản lý dự án đầu tư công. 7. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. 8. Chương trình mục tiêu là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu trong từng ngành, ở một số vùng lãnh thổ trong từng giai đoạn cụ thể. 9. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước. 10. Cơ quan chủ quản là bộ, ngành và địa phương quy định tại khoản 4 Điều này, cơ quan của tổ chức chính trị, cơ quan của Quốc hội quản lý chương trình, dự án. 11. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của bộ, cơ quan trung ương, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan, tổ chức khác được giao kế hoạch đầu tư công; Sở Kế hoạch và Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. 12. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp. 13. Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công. 14. Dự án khẩn cấp là dự án đầu tư theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhằm khắc phục kịp thời sự cố thiên tai và các trường hợp bất khả kháng khác. 15. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội. 16. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công.
Xem thêm

65 Đọc thêm

Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM

Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM

Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM là một trong những xã đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ. Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân Phường 11 đã đạt được những thành quả nhất định trong phát triển kinh tế xã hội từng bước nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân. Chính vì vậy đòi hỏi trong công tác quản lí nhà nước về đất đai phải được lưu trữ, cập nhật thường xuyên để đảm bảo việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính nhằm bổ sung và hoàn thiện những thông tin còn thiếu vào cơ sở dữ liệu để quản lý, kiểm soát tốt hơn nữa trong lĩnh vực đất đai góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Phường 11 được bền vững. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên đất đai trên cơ sở cập nhật và đồng bộ hóa các thông tin về hệ quy chiếu, hệ tọa độ, độ cao, các thông tin về hệ thống bản đồ, thông tin về ranh giới, địa giới hành chính, thông tin về mô hình độ cao, địa hình, thông tin về các loại đất theo hiện trạng sử dụng, và các thông tin về những cơ sở dữ liệu liên quan đến tài nguyên đất. Từ đó cho thông tin đầu ra phục vụ yêu cầu quản lý của chính quyền trung ương, địa phương, của ngành, và các ngành khác đồng thời phục vụ thông tin đất đai cho nhu cầu của người dân. Điều này nó có ý nghĩa rất lớn khi mà hiện nay công tác quản lý về đất đai đang là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các ngành, các cấp và mọi người, tất cả đều cần tới thông tin đất đầy đủ và chính xác xuất phát từ thực tế trên được sự phân công của khoa QLĐĐ và hướng dẫn của Th.s Nguyễn Văn Cương nên tôi chọn đề tài “Đồ án xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính tờ bản đồ số 03, Phường 11, quận Tân Bình, Tp.HCM ”.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ HỘ KHẨU CẤP PHƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP QUẢN LÝ HỘ KHẨU CẤP PHƯỜNG

Ngày nay công nghệ thông tin (CNTT) là ngành khoa học đã nhanh chóng khẳng định vị trí của mình với những tính ưu việt mà không ai có thể phủ nhận được. Từ những năm cuối thế kỷ 20, CNTT ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và ứng dụng hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội.Trong công cuộc đổi mới đất nước, cùng với các lĩnh vực khác, ngành Giáo dục và đào tạo đã và đang từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của CNTT và ngành. Những phần mền quản lý, những phần mền hỗ trợ sự dạy và học với sự trợ giúp của máy tính đã và đang phát huy hết tác dụng góp phần không nhỏ vào sự nghiệp giáo dục nước nhà. Đặc biệt là trong công tác quản lý tin học lam giảm nhẹ sức lực của người quản lý tin học và thuận tiện hơn rất nhiều so với thực hiện công việc quản lý đặc biệt là thu hẹp không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ liệu từng bước tự động hóa và cụ thể hóa lượng thông tin theo yêu cầu của người quản lý, có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin nhanh một cách đầy đủ và chính xác hơn.Hiện nay việc quản lý nhân khẩu ở địa phương là một trong những vấn đề gây ra nhiều khó khăn, cản trở đối với cả cơ quan chức năng và cuộc sống của người dân, thậm chí đến cả sự phát triển của nền kinh tế đất nước. Mô hình quản lý hộ khẩu, nhân khẩu hiện tại không còn phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội hiện nay. Một trong những vấn đề gặp phải đó là vấn đề quản lý theo số hộ khẩu và kèm theo quá nhiều giấy tờ gây rắc rối, khó quản lý. Điều này cấp thiết phải được thay thế bằng một hình thức quản lý khác hợp lý và hiệu quả hơn.Với đề tài này em mong muốn xây dựng được một hệ thống quản lý hộ khẩu cấp phường một cách thật hiệu quả. Chương trình Quản lý hộ khẩu cấp phường này được viết dưới dạng một phần mềm tin học dùng để ứng dụng trong một phường, xã.Chương trình Quản lý hộ khẩu cấp phường có các chức năng được phân cấp rõ ràng theo từng cấp để bất cứ ai làm công tác quản lý cũng có thể sử dụng được, có phần Help để giúp cho người sử dụng có thể tra cứu bất cứ lúc nào. Mặt khác, chương trình còn cho phép người sử dụng quản trị hệ thống mạnh, tìm kiếm thông tin nhanh chóng, chính xác. Song bên cạnh đó vì thời gian có hạn nên chương trình này của em còn chứa đựng rất nhiều hạn chế mà em chưa có thời gian khắc phục. Nhờ sự tận tâm theo sát hướng dẫn của thầy Trần Văn Lộc, trong bước đầu em đã nghiên cứu và vận dụng kiến thức đã học để xây dựng được chương trình quản lý đáp ứng tương đối một số các yêu cầu đặt ra như trên. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên chương trình chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả các thầy cô và các bạn để có thể từng bước xây dựng chương trình ngày càng hoàn thiện và hiệu quả hơn.Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn Trần Văn Lộc và các thầy cô giáo Khoa Công Nghệ Thông Tin đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Xem thêm

113 Đọc thêm

Luận văn thạc sỹ Phát triển chính phủ điện tử ở sở công thương bắc ninh

LUẬN VĂN THẠC SỸ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở SỞ CÔNG THƯƠNG BẮC NINH

CPĐT với công chức nhà nước là một công cụ giúp họ hoạt động có hiệu quả hơn, có khả năng đáp ứng nhu cầu của công chúng về các thông tin truy cập và xử lý chúng. Các nước đã và đang phát triển đều bắt tay vào xây dựng CPĐT. Chính phủ Việt Nam đã nhận thấy và mong muốn phát triển CPĐT nhằm đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, nhanh chóng hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao đời sống vật chất – văn hóa tinh thần của nhân dân, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới. Phù hợp với những cam kết của Việt Nam trong khuôn khổ của ASEAN, APEC, ASEM, nước ta đã tham gia “Chương trình hành động” chung của APEC phấn đấu thực hiện “thương mại không giấy tờ”, ứng dụng và phát triển CNTT làm phương tiện để chuyển dần từ phương thức tổ chức và xử lý thông tin thủ công (trên giấy) trong xã hội sang phương thức tổ chức và xử lý thông tin số (trên máy tính). CPĐT tỉnh Bắc Ninh cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Tuy nhiên để phát triển CPĐT ở Sở Công thương tỉnh Bắc Ninh lên mức độ ứng dụng cao hơn, hiệu quả hơn… thì phải có những giải pháp và hành động cụ thể. Xuất phát từ mục tiêu đó tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Phát triển chính phủ điện tử ở Sở Công thương Bắc Ninh” làm luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế.
Xem thêm

97 Đọc thêm

Tiểu luận tình hống quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước t

Tiểu luận tình hống quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước t

Xuất phát từ tình hình thực tế đã nêu ở trên, trong phạm vi bài tiểu luận “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng ngân sách nhà nước”, tôi muốn đưa ra một tình huống sai phạm cụ thể trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, phưong pháp xử lý các tình huống sai phạm này và những kiến nghị. Tình huống này chưa hẳn đã là điển hình trong nhiều tình huống sai phạm liên quan đến lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản còn tồn tại ở nước ta. Tuy nhiên , bằng kiến thức đã tiếp thu được qua một thời gian học lớp quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên, cùng với kiến thức thực tế từ việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, với tình huống cụ thể sẽ trình bày, tôi muốn đóng góp với các cơ quan chức năng những kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản. Kết cấu tiểu luận: ngoài phần mở đầu, tiểu luận chia làm 3 phần: Phần I: Tình huống trong quản lý hành chính Phần II: Phân tích và xử lý tình huống Phần III: Kiến nghị và kết luận
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo định giá lần đầu Xi măng Hà Tiên (HSX:HT1)

Báo cáo định giá lần đầu Xi măng Hà Tiên (HSX:HT1)

Chúng tôi tiến hành định giá lần đầu cổ phiếu HT1CTCP Xi măng VICEM Hà Tiên, niêm yết trên sàn HSX. Sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp so sánh, chúng tôi xác định giá mục tiêu là 13.460 đồngcp (4% so với giá đóng cửa ngày 06032020). Do đó, chúng tôi khuyến nghị BÁN đối với cổ phiếu HT1 cho mục tiêu ngắn và trung hạn dựa trên các cơ sở:► Dư địa tăng trưởng thấp cho năm 2020. Chúng tôi ước tính dư địa tăng trưởng năm 2020 và trong giai đoạn tới của HT1 gặp nhiều hạn chế từ sụt giảm nhu cầu vật liệu xây dựng miền Nam do (1) đầu tư cơ sở hạ tầng tăng trưởng chậm và (2) chính phủ thắt chặt quản lý cấp phép đối với hoạt động xây dựng bất động sản nhà ở. (xem thêm)► Áp lực cạnh tranh gia tăng từ: (1) Đối thủ mở rộng quy mô sản xuất ở các thị trường chủ lực của HT1. Trong năm 2020, các đối thủ An Phú và FICO Tây Ninh sẽ đưa hai nhà máy mới vào hoạt động tại thị trường tiêu thụ chủ lực của HT1 là TP HCM và Bình Dương, với tổng công suất 3,3 triệu tấn xi măngnăm (48% công suất hiện tại của HT1). Ngoài ra, đối thủ khác tại thị trường miền Nam của HT1 cũng đang có kế hoạch sớm mở rộng dây chuyền sản xuất tại khu vực trong giai đoạn tới (xem thêm). (2) Triển vọng thị trường xuất khẩu toàn ngành suy giảm. Gần đây, việc áp thuế ở một số thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam như Phillipines và Bangladesh đang gây sụt giảm sản lượng xuất khẩu của nhiều doanh nghiệp trong ngành. Tình trạng này nếu kéo dài có thể gia tăng áp lực cạnh tranh trong nước, ảnh hưởng tới các doanh nghiệp có tiêu thụ chính ở nội địa như HT1. (xem thêm)► Các dự án đầu tư chưa có triển vọng tích cực: (1) Nhiều dự án mở rộng năng lực sản xuất chưa thể thực hiện. Do hầu hết các nhà máy và trạm nghiền đã hoạt động hết công suất, HT1 đang có kế hoạch đầu tư mới dây chuyền sản xuất trong giai đoạn tới. Tuy nhiên, phần lớn kế hoạch chưa được triển khai hoặc chưa khả thi để thực hiện do hạn chế về nguồn vốn và cấp phép quy hoạch, gây khó khăn cho việc mở rộng năng lực sản xuất (xem thêm) (2) Các dự án đầu tư ngoài ngành tiếp tục bị trì hoãn. Hai dự án đầu tư ngoài ngành của HT1 là (1) Dự án khu phức hợp VICEM đang vướng mắc về Luật sử dụng tài sản công (số 1672017 NĐCP) và (2) Dự án BOT Phú Hữu chưa được UBND TPHCM phê duyệt lại quy hoạch hoạt động. Chúng tôi đánh giá các dự án ngoài ngành này tiếp tục bị trì hoãn và chưa thể thu hồi vốn trong thời gian tới. (xem thêm)
Xem thêm

Đọc thêm

SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

SKKN MỘT SỐ BIỆN PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC

dạy học truyền thống và của các công nghệ hiện đại.Tuy nhiên, muốn đầu tư xây dựng các bài giảng điện tử thì chỉ có một cách duynhất là phải hướng dẫn, tập huấn các giáo viên để họ có thể tự xây dựng các bàigiảng cho riêng mình. Song, việc tập huấn cũng chỉ dừng lại ở mức độ sử dụng thànhthạo một vài công cụ thiết kế bài giảng như Powerpoint hay Violet, cách tìm kiếmcác tư liệu qua mạng Internet, sử dụng máy quay phim, máy ảnh số, máy quét...Ở mức độ này, giáo viên mới chỉ có thể tạo được bài giảng ở mức cơ bản, chất lượngtrung bình. Chẳng hạn như họ không thể tự vẽ thêm một bức tranh, tự xây dựng một hìnhảnh động hoặc lập trình tạo ra một thí nghiệm mô phỏng, hoặc cũng không thể tự chỉnh sửađược các tư liệu hình ảnh sau khi quét ảnh hoặc lấy về từ Internet cho đẹp hơn, biên tập lạicác đoạn phim, dịch thuyết minh các tư liệu của nước ngoài thành tiếng Việt, v.v...đặc biệt rất khó có thể tìm kiếm thu thập được những phim ảnh tư liệu quý hiếm. Tấtcả những việc này đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ, họa sĩ, kỹ thuật viên tin họcchuyên nghiệp thì mới đảm nhiệm tốt được.Hiện nay, nhiều chuyên gia giáo dục đã cảnh báo tình trạng “lạm dụng CNTT”khi các giáo viên tự xây dựng bài giảng. Do hạn chế về định hướng, công nghệ nêngiáo viên thường hay xây dựng những bài giảng mang nặng tính trình chiếu, ví dụnhư sử dụng Powerpoint “bắn” rất nhiều chữ ra màn hình và khi giảng bài thì gầnnhư đọc lại nội dung đó. Phương pháp này thậm chí sẽ làm cho học sinh giảm hiệuquả tiếp thu khi phải đồng thời nghe giảng, vừa đọc chữ, chưa kể là còn bị cuốn hútvào những hiệu ứng chữ chạy nhảy và âm thanh kèm theo.Một trong những lý do của tình trạng trên là do các giáo viên chưa hiểu được17rằng: cách sử dụng hiệu quả của ứng dụng phần mềm dạy học là phải khai thác triệtđể các nội dung tư liệu, đặc biệt là các tư liệu multimedia (âm thanh, hình ảnh,phim...). Một lý do quan trọng nữa là kể cả khi hiểu được như vậy thì cũng khó cóthể thực hiện, vì việc giáo viên đưa một đoạn văn bản vào phần mềm thì dễ, chứ nếu
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

BÁO CÁO THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á

I. Giới thiệu doanh nghiệp1. Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á2. Giám đốc hiện tại: Nguyễn Ngọc Tuấn Người đại diện: Phó giám đốc Nguyễn Đình Dũng3. Địa chỉ: Trụ sở chính Số 1 ngõ 26 Hoàng Quốc Việt , Cầu giấy,Hà Nội4. Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Thành lập ngày 18 – 09 2000 theo chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901 – 03 02 – 583 của Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà NộiSố vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ5. Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn6. Nhiệm vụ, chức năng của doanh nghiệpChức năng: Tổ chức thi công, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, vận chuyển vật tư thiết bị... Ngoài ra, Công ty còn có nhiệm vụ nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh vận tải, các loại vật tư vật liệu dùng trong xây dựng phục vụ nhu cầu thị trường.Nhiệm vụThực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính.Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kíThực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ của một doanh nghiệp: đóng thuế, nộp ngân sách Nhà nước...Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch của Công ty. Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hành của Nhà nướcChấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của Thành ủy Hà NộiThực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với khách hàng trong việc mua bán, vận chuyển hàng hóa; hợp đồng liên doanh, liên kết.Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên.Làm tốt công tác bảo vệ, an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng7. Lịch sử hình thành doanh nghiệpCông ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á được thành lập từ năm 2000 do Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp phép. Trong mười hai năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á đã có được một số thuận lợi cơ bản, nhất định như sau: Được sự tin tưởng của các cơ quan, ban ngành trong ngành xây dựng cũng như tạo dựng được lòng tin vững chắc đối với khách hàng, đối tác trong và ngoài Tỉnh; Được sự giúp đỡ của các chủ đầu tư và các chính sách xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng của TP Hà Nội theo sự chỉ đạo của Nhà nước; Ngoài ra, Công ty còn được sự giúp đỡ của các nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, đã gắn bó với Công ty nhiều năm, cùng với một số nhân viên trẻ có năng lực, sáng tạo và nhất là Công ty còn có một đội ngũ lãnh đạo sáng suốt, hoạt động nhiều năm kinh nghiệm trong ngành xây dựng. Có thể nói, trong gần năm năm hoạt động vừa qua, Công ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á đã xây dựng được một bộ máy tổ chức vận hành có hiệu quả, điều đó thực sự đã đóng góp một phần không nhỏ tạo nên vị trí vững chắc của Công ty trong ngành xây dựng hiện nay.
Xem thêm

33 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN LÝ VĂN HÓA TẠI BẢO TÀNG TỈNH CAO BẰNG

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN LÝ VĂN HÓA TẠI BẢO TÀNG TỈNH CAO BẰNG

BÁO CÁO KIẾN TẬP Phần 1: Báo cáo tổng quát về nơi kiến tập 1.1 Giới thiệu khái quát về vị trí địa lý, dân cư Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, có diện tích đất tự nhiên 6.690,72 km².Núi non trùng điệp. Rừng núi chiếm hơn 90% diện tích toàn tỉnh. Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây nước Trung Quốc. Phía Nam giáp tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Lạng Sơn; Phía Tây giáp tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang. Nhìn chung, tỉnh Cao Bằng có địa hình khá đa dạng, bị chia cắt bởi hệ thống sông, suối khá dày, núi đồi trùng điệp, thung lũng sâu,... và sự phức tạp của địa hình tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái đặc thù, cho phép Cao Bằng phát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi. Tuy nhiên, đặc điểm địa hình như vậy đã ảnh hưởng lớn đến việc giao lưu phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng cơ sở, đặc biệt là giao thông, đồng thời đã tạo ra sự manh mún đất trong sản xuất nông nghiệp và dễ gây ra hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất trong mùa mưa. Nhìn chung khí hậu Cao Bằng mát mẻ quanh năm lại có nhiều núi cao, phong cảnh thiên nhiên hữu tình nên rất thích hợp cho việc nghỉ ngơi, du lịch, non nước Cao Bằng đậm đà bản sắc văn hoá các dân tộc .Cao Bằng còn là vùng đất có nguồn văn hóa vật thể và phi vật thể rất đa dạng và phong phú, nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh, toàn tỉnh hiện có 214 di tích, trong đó có 95 di tích đã được xếp hạng ( gồm: 02 di tích quốc gia đặc biệt, 28 di tích cấp quốc gia, 66 di tích cấp tỉnh). Đây là nguồn lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển KTXH của tỉnh. 1.2 Thời gian, địa điểm và cán bộ hướng dẫn kiến tập Thời gian kiến tập: Từ ngày 03062015 đến ngày 03072015 Địa điểm kiến tập: Bảo tàng tỉnh Cao Bằng ( đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch Cao Bằng ) Địa chỉ : V071 Phố Vườn Cam, Phường Hợp Giang, TP Cao Bằng Cán bộ hướng dẫn kiến tập: Đặng Thu Hồng Chức danh: Phó phòng Hành chính. 1.3 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị kiến tập Bảo tàng tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch được thành lập từ năm 2000. Đội ngũ viên chức có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu công việc (90% viên chức có trình độ đại học). Trong những năm qua bảo tàng đã đạt được những thành tích đáng kể. làm tốt công tác sưu tầm hiện vật, xây dựng hồ sơ xếp hạng di tích và công tác tuyên truyền giáo dục đạt hiệu quả cao. Làm tốt công tác tham mưu cho Sở trong lĩnh vực quản lý bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa. Bảo tàng tỉnh có chức năng sưu tầm, kiểm kê bảo tàng,trưng bày tuyên truyền khoa học và giáo dục khoa học thông qua hiện vật trưng bày, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên phạm vi toàn tỉnh. Hướng dẫn các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống tín ngưỡng gắn với di tích. Tham mưu lãnh đạo sở thực hiện các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy các giá trị di tích do địa phương quản lý sau khi được phê duyệt. Tham mưu Lãnh đọa sở trong việc tổ chức chỉ đạo đăng ký quản lý,thu nhận bảo quản các di vật cổ vật, bảo vật quốc gia ở địa phương. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Sở giao 1.4 Công tác tổ chức, nhân sự của cơ quan Tổng số viên chức : 17 người Ban Giám đốc: 03, trong đó có: 01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc. Phòng Hành chính quản trị: 04 trong đó có: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 01 Kế toán, 01 Lái xe( HĐ theo NĐ 68). Phòng Nghiệp vụ Bảo tàng: 04 trong đó có: 01 Bảo tàng, 03 Bảo tàng viên. Phòng Quản lý Di tích: 03, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 02 Bảo tàng viên. Phòng tuyên truyền: 03, trong đó có: 01 Trưởng phòng, 02 Bảo tàng viên. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm: Cấp tưởng: + Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về mọi mặt hoạt động của đơn vị. + Phụ tách chung, chụ trách nhiệm về công tác chuyên môn. + Xây dựng kế hoạch, phương án, đề tài dài hạn và ngắn hạn về công tác bảo tồn, bảo tàng của đơn vị. + Liên hệ phối hợp với các địa phương và các cơ quan liên quan, xây dựng kế hoạch sưu tầm, quản lý, tu bổ, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá tị di sản văn hóa. + Điều hành mọi hoạt động của đơn vị, trực tiếp phụ trách công tác hành chính quản trị chủ tài khoản. + Quản lý con người, tài sản có kế hoạch hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn, công tác chính trị tư tưởng cho cán bộ, viên chức tại cơ quan, thực hiện tốt chứ năng, nhiệm vụ của mình. Cấp phó: +Tham mưu giúp việc cho giám đốc chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện công tác chuyên môn về nghiệp vụ bảo tàng, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, bảo tồn phát huy các giá trị di sản văn hóa phi vật thể. + Tham mưu cho giám đốc về công tác bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy các giá trị di tích lịch sử văn hóa cho các tổ chức quản lý ở địa phương + Chuẩn bị nội dung báo cáo theo định ky. + Giải quyết các công việc khi giám đốc ủy quyền. + Xây dựng kế hoạch chuyên môn hằng năm và lâu dài. Phòng hành chính quản trị: + Giúp giám đốc quản lý đôn đốc các công việc ở cơ quan, phục vụ công tác chuyên môn đời sống, vật chất tinh thần của cán bộ viên chức trong cơ quan. + Tham mưu lãnh đạo trong công tác quản lý viên chức, tài sản, thực hiện quy chế của cơ quan. + Giúp giám đốc giao dịch với các cơ quan. + Tổng hợp thông tin viết báo cáo tháng, quý, năm, phản hồi thông tin. + Giúp giám đốc giao dịch với các cơ quan liên quan. Phòng nghiệp vụ bảo tàng: + Nghiên cứu khoa học. + Xây dựng các kế hoách sưu tầm, kiểm kê, bảo quản hàng năm và lâu dài. + Thực hiện công tác sưu tầm văn hóa vật thể và phi vật thể, kiểm kê, bảo quản hiện vật. + Thực hiện điều tra phát hiện, thống kê phân loại lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh. + Thực hiện đăng ký quản lý các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia trên phạm vi toàn tỉnh.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Giải pháp phát triển nhân lực nhóm ngành kiến trúc – xây dựng trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn hội nhập ASEAN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHÓM NGÀNH KIẾN TRÚC – XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP HCM TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP ASEAN

Nhân lực luôn luôn là một trong những vấn đề cốt lõi được mọi doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực quan tâm hàng đầu. Theo Sở Lao động Thương binh và Xã hội TP.HCM, căn cứ chỉ tiêu tăng trưởng GDP của Thành phố và qua khảo sát nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, trong 6 tháng cuối năm, Thành phố sẽ cần 150.000 vị trí việc làm.

26 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HẢI DƯƠNG

Trong quá trình học tập ở nhà trường hơn 3 năm học, chúng em đã học được những kiến thức cơ bản do các thầy cô giáo trong trường truyền đạt về các lĩnh vực đặc biệt là kiến thức chuyên ngành kinh tế đầu tư. Nhưng để có đủ hành trang trước khi ra khỏi môi trường đại học, đi vào làm việc ở các cơ quan khác nhau thì mỗi sinh viên phải có kiến thức thực tế. Do vậy để kết hợp hài hoà giữa kiến thức thực tế và lý thuyết đã được học trong thời gian qua thì mỗi một sinh viên đều phải cần thiết trải qua đợt thực tập tại các cơ quan thực tế. Chỉ có như vậy chúng ta mới hiểu biết thêm được những kiến thức thực tế về phương pháp làm việc của các cán bộ ở các cơ quan quản lý và các doanh nghiệp mà trước đây chúng ta chưa có cơ hội tiếp cận. Đây sẽ là giai đoạn khởi đầu cho chúng ta để có thể có đủ kiến thức bước vào làm việc ở các cơ quan khi ra trường. Do chúng em được học về chuyên ngành kinh tế đầu tư, vì vậy mà em xin về thực tập tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương. Đây là một cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư. Trong thời gian 5 tuần đầu thực tập, được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn Phan Thu Hiền và các cô chú trong Sở Kế hoạch và Đầu tư, em đã hoàn thành tốt giai đoạn thực tập tổng hợp. Qua thời gian tìm hiểu, đặc biệt là sự giúp đỡ của các cô chú và anh chị trong phòng Thẩm định - Đầu tư , em đã hiểu được quá trình hình thành Sở, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động quản lý về kế hoạch và đầu tư của Sở. Em xin chân thành cám ơn cô giáo hướng dẫn Phan Thu Hiền và các cô chú trong Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tổng hợp vừa qua. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Nhung
Xem thêm

28 Đọc thêm

Cùng chủ đề