MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC VÀ NỢ NGẮN HẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỐI LIÊN HỆ GIỮA TIỀN TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC VÀ NỢ NGẮN HẠN":

BÀI TẬP + ĐÁP ÁN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NÂNG CAO

BÀI TẬP + ĐÁP ÁN MÔN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP NÂNG CAO

Bài tập 1:Trích báo cáo tài chính của công ty CPXD S (đơn vị: triệu đồng)1.Bảng cân đối kế toán ngày 31122010Chỉ tiêuMS Số đầu nămSố cuối kỳTÀI SẢN A TÀI SẢN NGẮN HẠN100518.586639.146I. Tiền và các khoản tương đương tiền11092.64644.5091. Tiền11192.64644.509II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn12010.00001. Đầu tư ngắn hạn12110.0000III. Các khoản phải thu ngắn hạn130193.639238.5381. Phải thu khách hàng131139.067168.7552. Trả trước cho người bán13230.59234.7795. Các khoản phải thu khác13530.98142.6576. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi1397.0017.653IV. Hàng tồn kho140211.462325.0491. Hàng tồn kho141211.462325.049V.Tài sản ngắn hạn khác15010.83931.0502. Thuế GTGT được khấu trừ1521.9568.9514. Tài sản ngắn hạn khác1588.88322.099B. TÀI SẢN DÀI HẠN 200267.451500.619II.Tài sản cố định220161.030274.4481. Tài sản cố định hữu hình221128.419183.442 Nguyên giá222587.189667.548 Giá trị hao mòn lũy kế223458.770484.1063. Tài sản cố định vô hình22710190 Nguyên giá228170170 Giá trị hao mòn lũy kế22969804. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang23032.51090.916IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn250106.371226.1331. Đầu tư vào công ty con25140.613115.3332. Đầu tư vào công ty liên kết. liên doanh25217.12920.8883. Đầu tư dài hạn khác25858.23797.9874. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn2599.6088.075V. Tài sản dài hạn khác26050381. Chi phí trả trước dài hạn26146343. Tài sản dài hạn khác26844TỔNG CỘNG TÀI SẢN270786.0371.139.765 NGUỒN VỐN A. NỢ PHẢI TRẢ300464.924647.918I. Nợ ngắn hạn310389.411501.8331. Vay và nợ ngắn hạn311212.350320.7252. Phải trả người bán31251.31064.9643. Người mua trả tiền trước31348.66351.0424. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước31426.2707.6195. Phải trả người lao động31527.18226.6536. Chi phí phải trả3162.7381.9649. Các khoản phải trả. phải nộp ngắn hạn khác31915.52413.93211. Quỹ khen thưởng phúc lợi3235.37414.934II. Nợ dài hạn33075.513146.0854. Vay và nợ dài hạn33474.394144.7366. Dự phòng trợ cấp mất việc làm3361.1191.349B.VỐN CHỦ SỞ HỮU400321.113491.847I. Vốn chủ sở hữu410321.113491.8471. Vốn đầu tư của chủ sở hữu411150.000292.5002. Thặng dư vốn cổ phần41219.80421.3224. Cổ phiếu quỹ414106. Chênh lệch tỷ giá hối đoái4160 7. Quỹ đầu tư phát triển41745.92181.9468. Quỹ dự phòng tài chính4184.7479.33410. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối420100.64286.745II. Nguồn kinh phí và quỹ khác430 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN440786.0371.139.7652. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010
Xem thêm

21 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG THIÊN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH TRUNG THIÊN

 Vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tƣ gópvốn và doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, do vậy vốn chủ sởhữu không phải là một khoản nợ. Vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn pháp định: Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thànhlập doanh nghiệp do pháp luật quy định đối với từng ngành nghề. Đốivới doanh nghiệp Nhà nƣớc, nguồn vốn này do ngân sách nhà nƣớc cấp. Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chƣaphân phối ( lợi nhuận lƣu giữ ) và các khoản trích hàng năm của doanhnghiệp nhƣ các quỹ xí nghiệp (quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ phúc lợi …) Vốn chủ sở hữu khác: Thuộc nguồn này gồm khoản chênh lệch dođánh giá lại tài sản, do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ, do đƣợc ngân sách cấpkinh phí, do các đơn vị phụ thuộc nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùngxây dựng cơ bản. Vốn huy động của doanh nghiệpĐối với một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trƣờng,vốn chủ sở hữu có vai trò rất quan trọng nhƣng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp phải tăng cƣờng huy động các nguồn vốn khác dƣới hìnhthức vay nợ, liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác:Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng,các cá nhân, đơn vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn. Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Rất quan trọng đối vớicác doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tíndụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sởcác hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và Doanh nghiệp. Vốn vay trên thị trường chứng khoán: Tại những nền kinh tế cóthị trƣờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị trƣờng chứng khoán làmột hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể phát
Xem thêm

96 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 1 NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUÝ 1 NĂM 2009 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN SACOM

Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoảnđầu tư được hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trò thò trường của chúng tại thời điểm lập dự phòng.- Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa chi phí đi vayChi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phát sinh, trừ chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trò của tài sản đókhi có đủ các điều kiện quy đònh trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chi phí đi vay".- Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khácCác khoản phải trả người bán, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo, nếu:- Có thời hạn thanh toán dưới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là nợngắn hạn;- Có thời hạn thanh toán trên 1 năm (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là nợ dàihạn;- Tài sản thừa chờ xử lý được phân loại là nợ ngắn hạn;- Thuế thu nhập hoãn lại được phân loại là nợ dài hạn.- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả, trích trước chi phí sửa chữa lớn, chi phí bảo hành sản phẩm,trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làmCác khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳđể đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sởđảm bảo nguyên tác phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệchvới số đã trích, kế toán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch.Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được tính theo tỷ lệ 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểmxã hội và được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.- Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữuVốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu.Cổ tức phải trả cho các cổ đông được ghi nhận là khoản phải trả trong Bảng Cân đối kế toán của Công tysau khi có thông báo chia cổ tức của Hội đồng quản trò công ty.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trò phê duyệt được trích các quỹtheo Điều lệ Công ty và các quy đònh pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ vốn góp.
Xem thêm

24 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (172)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (172)

- Vốn góp, lợi nhuận để lại tăng lên- Tài sản cố định, tài sản lưu động tăng lênTừ những nguyên nhân trên, ta có thể đề xuất một số giao dịch làm thay đổi cơcấu Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty Good Luck như sau:- Mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chưa trả tiền người bán- Vay nợ ngắn hạn để mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất- Vay nợ dài hạn để mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng, làm tăng tài sản cốđịnh- Các thành viên hội đồng quản trị góp thêm vốn- Tăng vốn góp bằng cách phát hành cổ phiếu ra thị trường- Doanh thu tăng làm tăng thu nhập ròng qua các năm- Cổ tức thông báo và đã chia tăng không đáng kể so với thu nhậpBài tập 2:Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại trong 4năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Forrtune (đơn vị tính: triệu đồng).Nội dungNăm 3Năm 4Năm 5Năm 6Thu nhập giữ lại, ngày 01-01Thu nhập ròngCổ tức công bố và đã chia
Xem thêm

13 Đọc thêm

BAO CAO TAI CHINH VINAMILK

BAO CAO TAI CHINH VINAMILK

Địa chỉ: 10 Tân Trào Phường Tân Phú Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

3
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
(Dạng đầy đủ)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
MẪU SỐ B01DNHN
Đơn vị tính : VND
TÀI SẢN Mã số
Thuyết
minh
HỢP NHẤT
Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
ATÀI SẢN NGẮN HẠN 100 15.522.309.519.016 13.018.930.127.438
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 VI.1 1.527.875.428.216 2.745.645.325.950
1. Tiền 111 993.333.794.600 1.394.534.283.673
2. Các khoản tương đương tiền 112 534.541.633.616 1.351.111.042.277

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 VI.2 7.467.962.935.026 4.167.317.622.318
1. Đầu tư ngắn hạn 121 7.607.171.306.426 4.313.292.575.718
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (139.208.371.400) (145.974.953.400)

III. Các khoản phải thu 130 2.771.736.892.079 2.728.421.414.532
1. Phải thu khách hàng 131 VI.3 1.988.614.362.323 1.894.721.027.784
2. Trả trước cho người bán 132 420.615.080.215 423.820.755.014
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
137
5. Các khoản phải thu khác 138 VI.4 368.425.283.975 417.266.719.643
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 VI.5 (5.917.834.434) (7.387.087.909)

IV. Hàng tồn kho 140 3.620.107.245.454 3.217.483.048.888
1. Hàng tồn kho 141 VI.6 3.633.231.617.297 3.227.859.954.432
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 VI.7 (13.124.371.843) (10.376.905.544)

V. Tài sản ngắn hạn khác 150 134.627.018.241 160.062.715.750
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 VI.8 115.703.239.463 129.708.362.747
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 13.465.035.833 25.468.115.542
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 16.204.115 5.362.800
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 5.442.5
Xem thêm

58 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty Tân Cảng 128 HP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY TÂN CẢNG 128 HP

MỤC LỤCDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU1LỜI MỞ ĐẦU5CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP81.1 Khái niệm, đặc điểm Tài sản ngắn hạn – Vốn ngắn hạn81.1.1 Tài sản ngắn hạn81.1.2 Vốn ngắn hạn91.2 Phân loại91.2.1 Căn cứ theo giai đoạn của quá trình sản xuất91.2.2 Căn cứ theo khả năng chuyển hóa (theo tính thanh khoản của tài sản)101.2.3 Căn cứ the phương pháp quản lý111.3 Vai trò của vốn ngắn hạn111.4 Công tác định mức vốn ngắn hạn131.4.1 Khái niệm, ý nghĩa, nguyên tắc13I.4.2 Các phương pháp định mức vốn ngắn hạn141.5 Quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn231.5.1. Yêu cầu đối với việc quản lý vốn ngắn hạn .231.5.2 Nội dung cơ bản về quản lý vốn ngắn hạn241.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác sử dụng vốn ngắn hạn281.7 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn311.7.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn311.7.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp.331.7.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp361.7.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp.37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG 128 HẢI PHÒNG412.1 Giới thiệu về công ty Cổ phần Tân cảng 128 Hải Phòng412.1.1, Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp.412.1.2. Chức năng và quyền hạn của doanh nghiệp.422.1.3. Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật và lao động422.1.4. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:472.1.5 Khái quát tình hình hoạt động công ty Cổ phần TÂN CẢNG 128 Hải Phòng giai đoạn 2011 – 2013492.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng.542.2.1 Tình hình vốn ngắn hạn trong kinh doanh của công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng.54a. Kết cấu vốn kinh doanh công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013542.2.2 Phân tích tình hình quản lý Vốn bằng tiền592.2.3 Phân tích tình hình quản lý các khoản phải thu612.2.4 Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho642.2.5.Phân tích tình hình quản lý tài sản ngắn hạn khác662.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cuả công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013672.4. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn của công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng.703.1.1 Những kết quả đạt được :713.1.2 Những vấn đề tồn tại72CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CHO CÔNG TY CỔ PHẦN TÂN CẢNG 128 HẢI PHÒNG733.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng năm 2014 và trong thời gian tới.733.1.1 Mục tiêu năm 2014733.1.2 Phương hướng phát triển của công ty Cổ Phần Tân Cảng 128 trong thời gian tới743.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong thời gian tới cho công ty Cổ Phần Tân Cảng 128743.2.1 Đối với phương án 1753.2.2 Đối với phương án 2763.2.3 Đối với phương án 380KẾT LUẬN81DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.2 Kết cấu vốn kinh doanh cty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.3Kết cấu vốn ngắn hạn công ty cổ phần tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 2011 2013.Bảng 2.4Cơ cấu Vốn bằng tiền cty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.5Cơ cấu các khoản phải thu công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.6Cơ cấu hàng tồn kho công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.7 Cơ cấu tài sản ngắn hạn khác công ty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013Bảng 2.8 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn cty cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng giai đoạn 20112013LỜI MỞ ĐẦUĐể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều phải có trong tau một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai phần: vốn ngắn hạn và vốn dài hạn. Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu như vốn dài hạn được xem như “cơ bắp” của sản xuất thì vốn ngắn hạn được ví như “mạch máu” giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn là một trong những nội dung quản lý rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận và lợi nhuận tối đa. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và có hiệu quả. Vì vậy, việc thất thoát nguồn vốn kinh doanh nói chung và nguồn vốn ngắn hạn nói riêng trong hoạt động kinh doanh ở bất kỳ thời điểm nào cũng làm cho doanh nghiệp bị kéo lùi sức bật. Khi tài chính có vấn đề cả guồng máy của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng.Song việc có đủ vốn ngắn hạn đã khó, việc bảo toàn, sử dụng và phát triển nó như thế nào cho hiệu quả còn khó hơn nhiều mà không phải doanh nghiệp nào cũng làm được. Nền kinh tế thị trường đi kèm với cạnh tranh khốc liệt gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả , giảm thiểu chi phí, hạ giá thành, tăng doanht hu và lợi nhuận.Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng”.•Tính cầp thiết của đề tài: thực hiện sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trường, vốn của doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp đủ khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển. Công tác quản lý sử dụng hiệu quả nguồn vốn bao gồm nhiều khâu, nhiều phần khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý hiệu quả. Trong số đó, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một mắt xích quan trọng không thể thiếu được bởi nó phản ánh tình hình biến động của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh.•Mục đích nghiên cứu: đề tài nghiên cứu về những vấn đề lý thuyết cơ bản về vốn ngắn hạn trong doanh nghiệp, đánh giá thực trạng vốn lưu động của công ty, nêu ra những ưu nhược điểm của công tác sử dụng, nguyên nhân của các vấn đề sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn .•Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu về vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng, trên cơ sở lý thuyết kết hợp với thực tế việc sử dụng vốn ngắn hạn tại công ty để có những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn .•Phương pháp nghiên cứu: thu thập thông tin qua việc lấy số liệu của Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Thuyết minh báo cáo tài chính,… các thông tin về quản lý hoạt động của công ty kết hợp việc sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tính toán, so sánh đối chiếu,…Luận văn này của em ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về vốn ngắn hạn và hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn trong các doanh nghiệp hiện nay.Chương 2: Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng.Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức, quản lý và sử dụng vốn ngắn hạn của Công ty Cổ phần Tân Cảng 128 Hải Phòng.Quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn là một vấn đề phức tạp có liên quan đến nhiều vấn đề, mặc dù được sự hướng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo Th.S Phùng Mạnh Trung nhưng do những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian nghiên cứu nên chắc chắn bài viết này của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để luận văn của em có thể hoàn thiện hơn cũng như giúp em hiểu sâu hơn về đề tài của mình.Em xin chân thành cảm ơnCHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN NGẮN HẠN TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Khái niệm, đặc điểm Tài sản ngắn hạn – Vốn ngắn hạn1.1.1 Tài sản ngắn hạn Để đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải có tư liệu sản xuất mà nó bao gồm hai bộ phận là tư liệu lao động và đối tượng lao động.Nếu như tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất không thay đổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải khỏi quá trình sản xuất thì đối tượng lao động lại khác, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác.Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có các đối tượng lao động. Lượng tiền ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải biết rõ số lượng, giá trị mỗi loại tài sản ngắn hạn là bao nhiêu cho hợp lý và đạt hiệu quả sử dụng cao.Tài sản ngắn hạn được phân bố đủ trong tất cả các khâu, các công đoạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra lien tục, ổn định, tránh lãng phí và tổn thất vốn do ngừng sản xuất, không làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và đảm bảo khả năng sinh lời cho các tài sản. Do đó, tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp có các đặc điểm sau: Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nên đáp ứng khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là một bộ phận của vốn sản xuất nên nó vận động và luân chuyển không ngừng trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản ngắn hạn có thể dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ nên cũng vận động rất phức tạp và khó quản lý.1.1.2 Vốn ngắn hạnTrong nền kinh tế hàng hoá, để có các Tài sản ngắn hạn doanh nghiệp phải ứng trước một số tiền nhất định để mua sắm, hoặc phải bỏ ra các hao phí lao động để xây dựng hay chế tạo. Như vậy mỗi tài sản ngắn hạn cũng như các tài sản khác của doanh nghiệp mang trong mình một lượng giá trị nhất định và có thể biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Lượng giá trị thể hiện trong các tài sản lưu động của doanh nghiệp gọi là vốn ngắn hạn. Khái niệm vốn ngắn hạn: Số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị hiện có của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Đặc điểm của vốn ngắn hạn hoàn toàn phù hợp với đặc điểm vận động của tài sản ngắn hạn. Nó chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nó biến đổi hình thái rất nhanh. Chuyển toàn bộ giá trị từ hình thái tiền tệ ban đầu qua các hình thái vật chất khác để rồi lại trở về hình thái tiền tệ trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều đó có nghĩa là nó hoàn thành một vòng luân chuyển ngay trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tùy theo phương thức kinh doanh của doanh nghiệp mà vốn ngắn hạn vận động theo các hình thái khác nhau. 1.2 Phân loạiTùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý mà có các cách phân loại TSNHVNH.Đây là 1 số cách phân loại phổ biến:
Xem thêm

87 Đọc thêm

Các vấn đề lý luận chung về vốn lưu động và quản lý vốn lưu động

CÁC VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG

Vốn lưu động (thuật ngữ tiếng Anh: Working capital, viết tắt WC) là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp, tổ chức hoặc thực thể khác, bao gồm cả cơ quan chính phủ. Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, vốn lưu động được coi là một phần của vốn hoạt động. Vốn lưu động được tính như tài sản hiện tại trừ nợ ngắn hạn. Nó là một nguồn gốc của vốn lưu động, thường được sử dụng trong các kỹ thuật định giá như DCFS (các dòng tiền chiết khấu). Nếu tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn, một thực thể có một thiếu vốn lưu động, còn được gọi là thâm hụt vốn lưu động.

Một công ty có thể được ưu đãi với tài sản và lợi nhuận nhưng có khả năng thanh khoản thấp nếu tài sản của nó không thể dễ dàng được chuyển đổi thành tiền mặt. Vốn lưu động lớn hơn 0 là cần thiết để đảm bảo rằng một công ty có thể tiếp tục các hoạt động của nó và nó có đủ các quỹ để đáp ứng cả nợ ngắn hạn trưởng thành cũng như các chi phí vận hành sắp tới. Việc quản lý vốn lưu động liên quan đến quản lý hàng tồn kho, các khoản phải thu và phải trả, và tiền mặt.
Xem thêm

26 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG của QUẢN TRỊ vốn LUÂN CHUYỂN tới lợi NHUẬN của CÔNG TY BẰNG CHỨNG tại VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TỚI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY BẰNG CHỨNG TẠI VIỆT NAM

1. GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sự bất ổn của kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng đặt ra áp lực rất
lớn lên vai các nhà quản trị trong việc tối đa hóa lợi nhuận cổ đông, quản lý thu nhập
hiệu quả và chèo kéo công ty thoát khỏi cuôc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang diễn
ra. Đối với mỗi công ty, sự biến động của nền kinh tế luôn được quan tâm bởi vì đó là
một nhân tố quan trọng để tối đa hóa tính thanh khoản của công ty và dòng tiền tự do.
Đặc biệt, trong hoàn cảnh tụt dốc của kinh tế thế giới hiện nay, tiền mặt trở thành một
nguồn khó để vay mượn hơn, mỗi công ty không nên quên được sự thật rằng hầu hết
tiền mặt của công ty đều gắn chặt trong các thành phần của vốn luân chuyển, vì vậy
một chiến lược mới nhằm quản lý dòng tiền hiệu quả thì không nên bỏ qua việc quản
trị vốn luân chuyển.
Vốn luân chuyển được coi là tài sản ngắn hạn của một công ty, chiếm một tỷ lệ trong
nguồn lực tài chính của công ty và được chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau,
thay đổi ngày qua ngày trong hoạt động sản xuất của công ty (Gitman, 2002). Tài sản
ngắn hạn chủ yếu gồm có tiền mặt, chi phí trả trước, đầu tư ngắn hạn, khoản phải thu,
hàng tồn kho, khoản phải trả và các loại tài sản ngắn hạn khác. Vốn luân chuyển thuần
có thể được tính toán bằng cách lấy tài sản ngắn hạn của công ty trừ đi nợ ngắn hạn
của nó. Nếu giá trị của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn thì vốn luân chuyển
thuần sẽ có giá trị âm, thể hiện vốn luân chuyển bị thâm hụt. Khi một doanh nghiệp
đưa ra quyết định đối với tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn của mình thì được gọi là
quản trị vốn luân chuyển. Sự quản trị vốn luân chuyển có thể được định nghĩa như
một sự duy trì mức độ tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn phù hợp nhằm duy trì tốt hoạt
động công ty, tận dụng tối đa nguồn vốn và tối thiểu hóa chi phí, tạo ra đủ tiền để
thanh toán các nghĩa vụ ngắn hạn cũng như đầu tư thêm vào sản xuất kinh doanh. 2
Xem thêm

62 Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần sữa Vinamilk

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK

I. Lý thuyết♦ Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp:(1) Bảng cân đối kế toánBảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả thực trạng về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là thời điểm kết thúc một niên độ kế toán).(2) Báo cáo kết quả kinh doanhBáo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là một quý hoặc năm).Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp còn dựa vào một số báo cáo tài chính khác như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh về kết quả kinh doanh…♦ Phan tich cac chi so:3.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn Hệ số nợ=Tổng nợ phải trảTổng nguồn vốn(5)Hệ số Tự tài trợ=Tổng vốn chủ sở hữuTổng nguồn vốn(6)Tỉ trọng vốn cố định=Giá trị TSCĐ và ĐTDHTổng tài sản(7)Tỉ trọng vốn lưu định=Giá trị TSLĐ và ĐTNHTổng tài sản(8)Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu (Vcsh) + Nợ dài hạn (Nợdh)VLĐ thường xuyên = Vcsh + Nợdh Giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ)Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTNH Tổng nợ ngắn hạn (Net working capital)3.2 Phân tích khả năng thanh toánHệ số thanh toán chung=Tổng giá trị tài sảnTổng nợ(1)Hệ số thanh toán Nợ dài hạn=Giá trị TSCĐ và ĐTDH Tổng nợ dài hạn(2)Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn=Giá trị TSLĐ và ĐTNH Tổng nợ ngắn hạn(3)Hệ số thanh toán nhanh nợ ngắn hạn=TSLĐ và ĐTNH – hàng tồn khoTổng nợ ngắn hạn(4)3.3 Phân tích khả năng hoạt độngVòng quay hàng tồn kho =Giá vốn hàng bánGiá trị hàng hóa tồn kho bình quân(10)Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho =Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân Giá trị hàng bán bình quân 1 ngày(11)Vòng quay Các khoản phải thu=Doanh thu bán chịu trong kìPhải thu bình quân(12)Kỳ thu tiền bình quân=Phải thu bình quânDoanh thu bán chịu bquân 1 ngày(13)Kỳ thanh toán (phải trả) bình quân=Phải trả bình quânDoanh thu mua chịu bquân 1 ngày(14) Vòng quay vốn lưu động =Doanh thu thuầnVLĐ bình quân(15)3.4 Phân tích hệ số sinh lời và thu nhậpChỉ số lợi nhuận doanh thu(doanh lợi)=Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần(16)Chỉ số lợi nhuận tài sản (ROA) =Lợi nhuận sau thuếTổng vốn bình quân (17)Chỉ số lợi nhuận vốn CSH (ROE) =Lợi nhuận sau thuếTổng vốn CSH bình quân (18)Thu nhập ròng một cổ phiếu thường (EPS)=Lợi nhuận ròng cổ tức cổ phiếu ưu đãiTổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành(19)Tài sản ròng một cổ phiếu thường (NAV)=Tổng tài sản Tổng nợ Tổng mệnh giá CPUĐ Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành(20)Cổ tức một cổ phiếu thường (DPS DIV)=Thu nhập ròng Cổ tức CPUĐ Thu nhập giữ lại Tổng khối lượng cổ phiếu thường đang lưu hành(21)Hệ số chi trả cổ tức (DPS EPS)=Tổng cổ tức đem chia cho cổ phiếu thường Lợi nhuận ròng cổ tức cổ phiếu ưu đãi (22)Suất cổ tức hiện hành =Cổ tức 1 cổ phiếu thường (DPS)Thị giá cổ phiếu thường (23)3.5 Phân tích giá trị thị trường của tổ chức phát hành và niêm yết chứng khoán
Xem thêm

18 Đọc thêm

Chương 15 NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG (CURRENT LIABILITIES PAYROLL)

CHƯƠNG 15 NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG (CURRENT LIABILITIES PAYROLL)

Chương 15
NỢ NGẮN HẠN VÀ CHI PHÍ NHÂN CỒNG
(CURRENT LIABILITIES PAYROLL)
Đối tượng chương:
L Định nghĩa và phân ỉoại nợ ngắn hạn (Definitions classification o f current liabilities)
2. Nợ ngắn hạn biết rõ số tiền (Current liabilities o f known amount)
3. Nợ ngằn hạn số tiền phải ước tỉnh (Current liabilities that must be estimated)
4. Cấc khoản nợ tiềm tàng ngẫu nhiên (Contingent liabilities)
5. Ke toán nhân công (Accounting fo r payroll employee benefits)
6. IAS 19 Các khoản tiền công nhân viên (Employee benefits)
7. Các kế hoạch phân chia lợi nhuận và thưởng (Profit sharing and bonus plans)
8. Các khoản tiền công dài hạn (Longterm employee benefits)
9. Kiểm soát nội bộ tiền ỉương (Internal control over payroll)
Xem thêm

32 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT LÂM SẢN XUẤT KHẨU QUẢNG ĐÔNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT LÂM SẢN XUẤT KHẨU QUẢNG ĐÔNG

thông tin một cách tổng quát về thực trạng và sức mạnh của doanh nghiệp, từ đóbiết được vấn đề độc lập về mặt tài chính và những khó khăn mà doanh nghiệp đangđương đầu.Đánh giá khái quát tình hình tài chính được thực hiện bằng cách tính ra và sosánh giữa kỳ phân tích và kỳ gốc thông qua những chỉ tiêu sau:- Tổng số nguồn vốn:Tổng số nguồn vốn phản ánh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có củadoanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán, nó cho biết khả năng huy động vốn từ các nguồnkhác nhau của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên nếu chỉ13dựa vào sự tăng lên hay giảm xuống của tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ so với đầu kỳthì chưa thể đánh giá giá sâu sắc và toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp.- Hệ số tài trợ:Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp,nó cho biết tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm baonhiêu phần. Các chủ nợ nhìn vào số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để thực hiệnmức độ tin tưởng vào sự đảm bảo an toàn cho các món nợ. Nếu chủ sở hữu doanhẾnghiệp chỉ đóng góp một tỷ lệ nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro xảy ra trong sản xuấtUkinh doanh chủ yếu có các chủ nợ gánh chịu.
Xem thêm

122 Đọc thêm

CÁCH XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG PHẦN 1

CÁCH XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG PHẦN 1

Trong đó : Nhu cầu vốn lưu động = giá trị tài sản lưu động - nợ ngắn HẠN PHI NGÂN HÀNG 1 - NỢ DÀI HẠN CÓ THỂ SỬ DỤNG 2 1 Gồm : Phải trả người bán, Phải trả công viên, Phải trả khác 2 CHÍ[r]

8 Đọc thêm

BÍ QUYẾT Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BÍ QUYẾT PHÂN TÍCH BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Bảng lưu chuyển tiền tệ cho biết khả năng tạo tiền, tình hình quản lí các tài sản và trách nhiệm pháp lí ngoài vốn hiện thời, chi tiết các khoản đầu tư vào tài sản sản suất và các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp. Nó cho phép cả các nhà quản lí cũng như các nhà nghiên cứu trả lời được những vấn đề quan trọng liên quan đến tiền như:• Liệu doanh nghiệp có đủ tiền để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp và những chủ nợ khác mà không phải đi vay không?
• Doanh nghiệp có thể quản lí được các tài khoản phải thu, bảng kiểm kê, …
• Doanh nghiệp có những khoản đầu tư hiệu quả cao không?
• Doanh nghiệp có thể tự tạo ra được dòng tiền tệ để tài trợ cho các khoản đầu tư cần thiết mà không phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài không?
• Doanh nghiệp có đang thay đổi cơ cấu nợ không?
Xem thêm

12 Đọc thêm

TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC PHÂN TÍCH TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

TÓM TẮT CÁC CÔNG THỨC PHÂN TÍCH TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

HỆ SỐ THANH TOÁN HIỆN TẠI: Tổng tài sản l−u động Thanh toán hiện tại = Tổng nợ ngắn hạn B.. HỆ SỐ VỐN L−U ĐỘNG RÒNG Vốn l−u động ròng = Tổng TSLĐ - Tổng nợ ngắn hạn.[r]

11 Đọc thêm

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK Y TẾ DOMESCO

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CP XNK Y TẾ DOMESCO

Cân đối 4 cho thấy: số vốn mà doanh nghiệp bị chiếm dụng (phần chênh lệchgiữa vốn chủ sở hữu và vốn vay hợp pháp lớn hơn số tài sản ngắn hạntài sản dàihạn tương ứng) đúng bằng số chênh lệch giữa số tài sản phát sinh trong quá trìnhthanh toán (nợ phải thu ngắn và nợ phải thu dài hạn) với nguồn vốn chiếm dụng trongthanh toán (nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn) và ngược lại; số vốn mà doanh nghiệp đichiếm dụng ( phần chênh lệch giữa số tài sản ngắn hạntài sản dài hạn lớn hơn vốnchủ sở hữu và vốn vay hợp pháp) đúng bằng số tiền chênh lệch giữa nguồn vốn chiếmdụng trong thanh toán (công nợ phải trả) với số tài sản phát sinh trong quá trình thanhtoán (nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn).3.4 Đánh giá tín nhiệm3.4.1 Khái niệmXếp hạng tín nhiệm là sự đánh giá về khả năng một nhà phát hành có thể thanhtoán đúng hạn cả gốc và lãi đối với một loại chứng khoán nợ trong suốt thời gian tồntại của nó, là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả nợ đối với mộtnhà phát hành. Nó cũng là nguồn cung cấp thông tin cơ bản đánh tin cậy giúp nhà đầutư nhận thức được về công ty hay chủ thể phát hành, từ đó tác động đến chi phí sửdụng vốn và thiện ý của chủ đầu tư để nắm giữ được các công cụ tài chính điển hình.Đồng thời giúp giảm thiểu việc cung cấp thông tin sai lệch, không đồng bộ ở các quốcgia tiên tiến.3.4.2 Các phương pháp đánh giá tín nhiệm doanh nghiệpViệc vận dụng các phương pháp đánh giá tín nhiệm tùy theo phạm vi sử dụng,nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khácnhau để thẩm định tính chính xác.Phương pháp Delphi: được thực hiện bằng cách thu thập ý kiến từ các chuyêngia để đánh giá về nội dung cần đánh giá nào đó. Phương pháp đánh giá bao gồm cácnội dung cơ bản sau: Chuẩn bị đánh giá
Xem thêm

62 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ 92

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ 92

- Vốn góp, lợi nhuận để lại tăng lên- Tài sản cố định, tài sản lưu động tăng lênTừ những nguyên nhân trên, ta có thể đề xuất một số giao dịch làm thay đổi cơcấu Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty Good Luck như sau:- Mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất chưa trả tiền người bán- Vay nợ ngắn hạn để mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất- Vay nợ dài hạn để mua sắm máy móc, xây dựng nhà xưởng, làm tăng tài sản cốđịnh- Các thành viên hội đồng quản trị góp thêm vốn- Tăng vốn góp bằng cách phát hành cổ phiếu ra thị trường- Doanh thu tăng làm tăng thu nhập ròng qua các năm- Cổ tức thông báo và đã chia tăng không đáng kể so với thu nhậpBài 2:Bảng sau đây trình bày những số liệu chọn lọc ảnh hưởng đến lợi nhuận giữ lại trong 4năm gần đây của liên doanh sản xuất xe hơi Fortune (đơn vị tính: triệu đồng).Nội dungNăm 3Năm 4Năm 5Năm 6Thu nhập giữ lại, ngày 01-01Thu nhập ròngCổ tức công bố và đã chia
Xem thêm

11 Đọc thêm

phân tích tình hình tài chính công ty TNHH PHƯỚC THỊNH

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………..…………………………………………………….…….1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.1. Khái quát chung về tài chính doanh nghiệp…………………………………………………………………………….2
1.1.1. Khái niệm,các đối tượng của tài chính doanh nghiệp……….…………………………………………………….……3
1.1.2. Phương pháp đánh giá tình hình tài chính………………………………………………………………………………5
1.2. Phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp………………………………………………………………………..5
1.2.1. Ý nghĩa và mục đích của phân tích tình hình tài chính…………………………………………………………………5
1.2.2. Công cụ để đánh giá tình hình tài chính………………………………………………………………………………...7
1.2.3. Phương pháp phân tích tình hình tài chính………………………………….................................................................13
1.2.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn……………………………..................................................................13
1.2.3.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản………………………………………………………………………………………….…13
1.2.3.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn………………………………………………………………………………………..13
1.2.3.1.3. Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn…………………………………………………………………………….14
1.2.3.2. Phân tích các chỉ số…………………………………………………………………………………………………..14
1.2.3.2.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn……………………………………………………………………………………..14
1.2.3.2.1.1. Vốn lưu động……………………………………………………………………………………………………..14
1.2.3.2.1.2. Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn……………………………………………………………………………………14
1.2.3.2.1.3. Hệ số khả năng thanh toán nhanh………………………………………………………………………………...14
1.2.3.2.1.4. Số vòng quay phải thu ở khách hàng…………………………………………………………………………….14
1.2.3.2.1.5. Số vòng quay hàng tồn kho…………………….………………………………………………………………...15
1.2.3.2.1.6. Số ngày quay vòng nợ phải thu ở khách hàng…………………………………………………………………...15
1.2.3.2.1.7. Số ngày quay vòng hàng tồn kho………………………………………………………………………………...15
1.2.3.2.1.8. Số vòng quay của tổng tài sản……………………………………………………………………………………15
1.2.3.2.1.9. Độ dài chu kỳ kinh doanh ……………………………………………………………………………………….15
1.2.3.2.2. Khả năng thanh toán dài hạn……………………………………………………………………………………….15
1.2.3.2.2.1. Tỷ lệ nợ…………………………………………………………………………………………………………..15
1.2.3.2.2.2. Tỷ lệ tự tài trợ…………………………………………………………………………………………………….16
1.2.3.2.2.3. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu……………………………………………………………………………………..16
1.2.3.2.3.1. Tỷ suất doanh lợi…………………………………………………………………………………………………16
1.2.3.2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận gộp…………………………………………………………………………………………….16
1.2.3.2.3.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)……………………………………………………………………………….16
1.2.3.2.3.4. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)……………………………………………………………………...17
1.2.3.2.3.5. Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông……………………………………………………………………...17
1.2.3.2.3.6. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)………………………………………………………………………........17
1.2.3.2.3.7. Giá trị số sách của một cổ phần phổ thong……………………………………………………………………....18
1.2.3.2.3.8. Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu (EPS)…………………………………………………………………………...18


CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH
2.1. Khái quát công ty TNHH PHƯỚC THỊNH…………………………………………………………………………...18
2.1.1. Lịch sử hình thành,phát triển………………………………………………..................................................................18
2.1.2. Cơ cấu tố chức của công ty:……………………………………………………………………………………...........19
2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động…………………………………………..………………………………………….……...….19
2.1.2.2. Nhiệm vụ và quyền han của công ty……………………………………………………………………………….19
2.1.1. Tình hình hoạt động,lợi nhuận………………………………………………………………………………………...20
2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH PHƯỚC THỊNH…………………………………………………....20
2.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính kế toán của công ty TNHH PHƯỚC THỊNH…………………………………………....21
2.2.2. Phân tích chỉ số………………………………………………………………………………………………………..24
2.2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn……………………………………………………………………………….24
2.2.2.1.1. Phân tích cơ cấu tài sản…………………………………………………...……………………………………..…24
2.2.2.1.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn………………………………………………………………………………………..25
2.2.2.1.3.Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn…………………………………………………………………..26
2.2.2.2. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn……………………………………………………………………………..26
2.2.2.2.1. Vốn lưu động (Working capital)…………………………………………………………………………………...27
2.2.2.2.2.Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Current Ratio)………………………………………………………….………...27
2.2.2.2.3.Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Acid – Test Ratio) Turnover)………………………………………………….27
2.2.2.2.5. Số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Tornover)…………………………………………………………………27
2.2.2.2.6. Số ngày quay vòng nợ phải thu ở khách hàng (Day’s Sales Uncollected)…………………………………………28
2.2.2.2.7. Số ngày quay vòng hàng tồn kho (Day’s Sales in Inventory)………….…………………………………………..28
2.2.2.2.8. Số vòng quay của tổng tài sản ( Total Asset Turnover)……………….…………………………………………...29
2.2.2.2.9. Độ dài chu kỳ kinh doanh………………………………………………........................................................... ….29
2.3. Phân tích khả năng thanh toán dài hạn (Solvency)…………………………...................................................................30
2.3.1. Tỷ lệ nợ (Debt Ratio)………………………………………………………………………………………………….30
2.3.2. Tỷ lệ tự tài trợ (Equity Ratio)………………………………………………………………………………………….30
2.3.3. Tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (Debt to Equity Ratio)………………………………………………………….………30
2.3.4. Hệ số sinh lời của lãi vay (Times Interest Earned)…………………………………………………………………….31
2.3. Khả năng sinh lời (Profitability)……………………….………….…………………………………………………..31
2.4.1. Tỷ suất doanh lợi (Profit Margin)………………………………….…….….………….……………………………..31
2.4.2. Tỷ suất lợi nhuận gp (Gross Margin)……………………………………..………………………………………........31
2.4.3. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)……………………………………………………………………………………..31
2.4.4. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)………………………………………………………………………...….32
2.4.5. Tỷ suất sinh lời của vốn cổ phần phổ thông……………………………………………………………………..……..33
2.4.6. Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư (ROI)……………………………………………………………………………….....34
2.4.7. Giá trị số sách của một cổ phần phổ thông…………………………………………………………………………….34
2.4.8. Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu (EPS)…………………………………………………………………………………34



CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH.
3.1. Định hướng……………………………………………………………………………………………………….……35
3.2. Giải pháp cải thiẹn tình hình tài chính của công ty TNHH PHƯỚC THỊNH………………………………..36
3.2.1. Giải pháp tăng doanh thu xuất khẩu………………………………………………………………………………..….36
3.2.2. Giải pháp cho thị trườngđầu vào (nguyên liệu)……………………………………………………………………….38
3.2.3. Giải pháp cho sản phẩm thành phẩm……………………………………………………………………………….…38
3.3. Kiến nghị…………………………………………………………….………………………………………………...39
3.3.1. Kiến nghị đối với Công ty……………………………………………………………………………………….…..…39
3.3.2. Kiến nghị đối với Nhà Nước…………………………………………………………………….……….…….…..….40
PHẦN KẾT LUẬN…………………………………………………………………………………………………42







PHỤ LỤC

CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH
Hình II.1. Bảng cân đối kế toán (trích) ngày 31.12.2011
ĐVT: VNĐ
TÀI SẢN 2011 2010 Chênh lệch () Chênh lệch (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1,615,206,630 901,711,356 713,495,274 79.13
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 305,885,177 318,352,313 (12,467,136) 3.92
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 672,847,555 227,739,030 445,108,525 195.45
III. Các khoản phải thu ngắn hạn 407,464,268 252,376,359 155,087,909 61.45
IV. Hàng tồn kho 204,891,377 96,625,596 108,265,781 112.05
V. Tài sản ngắn hạn khác 24,118,253 6,618,058 17,500,195 264.43
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1,275,918,399 610,903,773 665,014,626 108.86
I. Tài sản cố định 53,644,738 180,886,422 (127,241,684) 70.34
II. Bất động sản đầu tư 405,989,415 204,301,061 201,688,354 98.72
III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 814,425,905 222,205,563 592,220,342 266.52
IV. Tài sản dài hạn khác 1,858,341 3,510,727 (1,652,386) 47.07
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2,891,125,029 1,512,615,129 1,378,509,900 91.13
NGUỒN VỐN 0
A. NỢ PHẢI TRẢ 635,407,421 427,248,228 208,159,193 48.72
I. Nợ ngắn hạn 531,139,710 330,067,548 201,072,162 60.92
II. Nợ dài hạn 104,267,711 97,180,680 7,087,031 7.29
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 2,244,784,991 1,084,565,531 1,160,219,460 106.98
I. Vốn chủ sở hữu 2,244,774,857 1,084,565,531 1,160,209,326 106.97
II. Quỹ khác 10,134 10,134
C. LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ 10,932,617 801,370 10,131,247 1264.24
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2,891,125,029 1,512,615,129 1,378,509,900 1152.16

Từ cơ sở số liệu trên ta có thể phân tích như sau:
Tổng số tài sản của Công ty năm 2011 tăng lên là 1,378,509,900 (tương ứng tăng 91,13%), tăng rất nhiều so với năm 2010. Điều này thể hiện quy mô của doanh nghiệp tăng lên. Cụ thể là:
Tiền và các khoản tương đương tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có thời gian đáo hạn gốc ít hơn 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền giảm 12,467,136 (3.92%). Điều này thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cao nhưng giảm nhu cầu thanh toán của công ty.Tuy nhiên, lượng tiền giảm không đáng kể so với năm trước nên không ảnh hưởng nhiều đến khả năng thanh toán của công ty.
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 445,108,525 (195.45%) và các khoản đầu tư tài chính dài hạn tăng 592,220,342 (266.52%), thể hiện công ty ngoài đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh còn đầu tư cho lĩnh vực tài chính khác. Và khoản đầu tư này tăng hơn rất nhiều so với năm 2010, chứng tỏ công ty rất kỳ vọng vào việc đầu tư tài chính.
Các khoản phải thu ngắn hạn bao gồm phải thu của khách hàng và phải thu khác: tăng 155,087,909 (61.45%), công ty cần tăng cường công tác thu hồi vốn, tránh để tình trạng ứ đọng vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
Hàng tồn kho tăng 108,265,781 (112.05%), thể hiện thành phẩm tồn kho hoặc nguyên vật liệu dự trữ cho quá trình sản xuất tăng lên. Có 2 khả năng làm hàng tồn kho của công ty tăng:
Có thể là do nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu tăng lên đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục.
Có thể là do tình hình tiêu thụ sản phẩm là không tốt.
Hàng tồn kho của công ty tăng nhiều nên công ty cần xem xét lại để tránh ứ đọng vốn cũng như giảm được chi phí vốn.
Tài sản ngắn hạn khác đều tăng và tài sản dài hạn khác lại giảm.
Tài sản cố định của Công ty giảm 127,241,684, (tương ứng giảm 70.34%), thể hiện công ty không chú trọng vào mở rộng quy mô cũng như năng lực sản xuất.
Đầu tư bất động sản tăng 201,688,354 (tăng 98.72%), thể hiện việc đầu tư nhà cửa và cơ sở hạ tầng được đầu tư nhằm mục đích thu tiền hoặc cho thuê tăng, phục vụ cho mục đích sản xuất hoặc cung cấp hàng hoá dịch vụ.
Qua bảng phân tích trên chúng ta thấy được sự biến động về tài sản của công ty năm 2011 so v ới năm 2010, từ đó thấy được hoạt động nào của công ty là tốt, hoạt động nào là chưa tốt.
Bên cạnh việc phân tích cơ cấu tài sản, chúng ta cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm biết được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của công ty cũng như mức độ độc lập, tự chủ trong kinh doanh và những khó khăn mà công ty phải đương đầu.
Nguồn vốn chủ sở hữu năm 2011 tăng so với năm 2010 là (106.97%) là do Công ty phát hành thêm cổ phiếu nhằm tăng cường nguồn vốn tự chủ trong kinh doanh để tập trung vào các dự án bất động sản và đầu tư tài chính khác. Cơ cấu Nợ phải trả so với vốn chủ sở hữu trong doanh nghiệp là hợp lý.


CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH
Hình II.2. Báo cáo kết quả kinh doanh ngày 31.12.2011
ĐVT: VNĐ

CHỈ TIÊU Năm 2011 Năm 2010 Chênh lệch () Chênh lệch (%)
1, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 995,465,636 834,453,887 161,011,749 19
2, Các khoản giảm trừ doanh thu (18,380,672) (10,313,003) (8,067,669) 78
3, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 977,084,964 824,140,884 152,944,080 19
4, Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp (679,284,047) (607,503,182) (71,780,865) 12
5, Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 297,800,917 216,637,702 81,163,215 37
6, Doanh thu hoạt động tài chính 250,663,436 154,935,523 95,727,913 62
7, Chi phí tài chính (60,268,156) (12,759,140) (47,509,016) 372
Trong đó: Chi phí lãi vay 9,478,311 10,856,483 (1,378,172) (13)
8, Chi phí bán hàng (24,222,130) (10,677,797) (13,544,333) 127
9, Chi phí quản lý doanh nghiệp (78,729,632) (51,322,093) (27,407,539) 53
10, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 385,244,435 296,814,195 88,430,240 30
11, Thu nhập khác 8,558,439 5,906,232 2,652,207 45
12, Chi phí khác (1,762,456) (3,720,867) 1,958,411 (53)
13, Lợi nhuận khác 6,795,983 2,185,365 4,610,618 211
14, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 392,040,418 298,999,560 93,040,858 31
15, Chi phí thuế TNDN hiện hành (96,619,364) (77,637,339) (18,982,025) 24
16, (Chi phí) lợi ích thuế TNDN hoãn lại (3,894,074) 1,167,635 (5,061,709) (434)
17, Lợi nhuận sau thuế TNDN 291,526,980 222,529,856 68,997,124 31
Phân bổ cho:
17.1 Lợi ích của cổ đông thiểu số 535,587 99,508 436,079 438
17.2 Cổ đông của công ty mẹ 290,991,393 222,430,348 68,561,045 31
18, Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu (VNĐ) 5,819 7,624 (1,805) (24)
Qua báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng so với năm 2010 là 152,944,080 tương ứng tăng (19%). Có thể thấy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là tốt. Trong đó giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp giảm rõ rệt: 71,780,865 ( giảm 12%), từ đó dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 81,163,215 ( tăng 37%). Bên cạnh đó hoạt động tài chính của công ty cũng có hiệu quả cao, nhưng chi phí tài chính và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao. Mặc dù vậy, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là tăng 88,430,240 (30%), công ty nên kiểm soát 3 loại chi phí trên một cách hiệu quả hơn để tăng lợi nhuận thuần.
Thu nhập khác tăng và chi phí khác giảm, giúp cho công ty có được tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 93,040,858.
Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên mỗi cổ phiếu tăng 24% là cao có ý nghĩa trong việc tạo sự chú tâm của nhà đầu tư khi tham gia đầu tư vào công ty thông qua hoạt động đầu tư chứng khoán.

CÔNG TY TNHH PHƯỚC THỊNH
Xem thêm

62 Đọc thêm

Phân tích report tai primary company sữa vinamilk

PHÂN TÍCH REPORT TAI PRIMARY COMPANY SỮA VINAMILK

I. Lý thuyết

♦ Nguồn thông tin phục vụ cho phân tích tài chính doanh nghiệp:
(1) Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả thực trạng về tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định (thường là thời điểm kết thúc một niên độ kế toán).

(2) Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường là một quý hoặc năm).

Ngoài ra, phân tích tài chính doanh nghiệp còn dựa vào một số báo cáo tài chính khác như: báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh về kết quả kinh doanh…
♦ Phan tich cac chi so:
3.1 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Hệ số
nợ = Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn (5)

Hệ số
Tự tài trợ = Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn (6)

Tỉ trọng
vốn cố định = Giá trị TSCĐ và ĐTDH
Tổng tài sản (7)

Tỉ trọng
vốn lưu định = Giá trị TSLĐ và ĐTNH
Tổng tài sản (8)

Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp = Vốn chủ sở hữu (Vcsh) + Nợ dài hạn (Nợdh)
VLĐ thường xuyên = Vcsh + Nợdh Giá trị còn lại của TSCĐ (VCĐ)
Vốn lưu động thuần = TSLĐ và ĐTNH Tổng nợ ngắn hạn
(Net working capital)

3.2 Phân tích khả năng thanh toán

Hệ số
thanh toán chung = Tổng giá trị tài sản
Tổng nợ (1)
Hệ số thanh toán
Nợ dài hạn = Giá trị TSCĐ và ĐTDH
Tổng nợ dài hạn (2)

Hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn = Giá trị TSLĐ và ĐTNH
Tổng nợ ngắn hạn (3)

Hệ số thanh toán
nhanh nợ ngắn hạn = TSLĐ và ĐTNH – hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn (4)

3.3 Phân tích khả năng hoạt động

Vòng quay
hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân (10)

Số ngày 1 vòng quay
hàng tồn kho = Giá trị hàng hóa tồn kho bình quân Giá trị hàng bán bình quân 1 ngày (11)

Vòng quay
Các khoản phải thu = Doanh thu bán chịu trong kì
Phải thu bình quân (12)

Kỳ thu tiền bình quân = Phải thu bình quân
Doanh thu bán chịu bquân 1 ngày (13)

Kỳ thanh toán (phải trả)
bình quân = Phải trả bình quân
Doanh thu mua chịu bquân 1 ngày (14)

Vòng quay
vốn lưu động = Doanh thu thuần
VLĐ bình quân (15)


3.4 Phân tích hệ số sinh lời và thu nhập
Xem thêm

18 Đọc thêm

15 tính toán cơ bản trong quản trị tài chính

15 TÍNH TOÁN CƠ BẢN TRONG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU.
TÀI SẢN: thể hiện các tài sản của cty.
NỢ PHẢI TRẢ + VỐN CHỦ SỞ HỮU: thể hiện nghĩa vụ đối với tài sản.
Tài sản gồm 2 phần: tài sản ngắn hạn hay tài sản lưu động (current asset, và tài sản dài hạn (fixed asset, long term asset).
Tài sản ngắn hạn = tiền mặt hay các khoản có thể chuyển đổi thành tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho.
Ở ví dụ này, tiền mặt 10, khoản phải thu 375, hàng tồn kho 615
Vậy tài sản ngắn hạn hay lưu động của cty = 10 + 375 + 615 = 1000
Tài sản dài hạn thông thường là nhà xưởng máy móc có thời gian sử dụng dài hơn 1 năm. Phát minh, bản quyền thuộc về tài sản cố định. Tài sản cố định thuần là tài sản cố định đã trừ đi khấu hao (Net Fixed Asset).
Ngược với tài sản trong bảng cân đối kế toán là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả gồm 2 bộ phận là:
1 Nợ phải trả ngắn hạn: là các khoản mà chủ sở hữu phải trả trong vòng 1 năm. bao gồm: các khoản phải trả nhà cung cấp (account payable), các khoản phải trả khác (accruals): lương + thuế tích lũy, giấy nợ phải trả trong vòng 1 năm (note payable).
2 Nợ phải trả dài hạn: bao gồm các khoản vay dài hạn và trái phiếu có thời gian đáo hạn lớn hơn 1 năm.
Về vốn chủ sở hữu cũng được cấu thành bởi 2 bộ phận:
1 Cổ phiếu thường (Common Stock): Thể hiện số tiền mà nhà đầu tư trả cho cty lần đầu tiên phát hành cổ phiếu để huy động vốn mua tài sản.
Xem thêm

7 Đọc thêm

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ABC

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN NỢ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY ABC

Nợ phải trả là các nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp, phát sinh từ các giao dịch và các sự kiện đã qua mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Nợ phải trả thường được phân chia thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn:
Nợ ngắn hạn là các khoản phải trả trong vòng một năm hoặc một chu kỳ hoạt động kinh doanh bình thường (nếu doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn một năm). Các khoản này sẽ được trang trải bằng tài sản lưu động hiện có, hoặc bằng cách vay các khoản nợ khác. Nợ ngắn hạn thường bao gồm các khoản phải trả cho người bán, thương phiếu phải trả, người mua ứng trước tiền, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, lương và phụ cấp phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả…Ngoài ra, nợ ngắn hạn còn bao gồm giá trị các khoản chi phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lí.… tại thời điểm báo cáo.
Nợ dài hạn là các khoản phải trả trong thời gian nhiều hơn một năm hoặc một chu kì hoạt động kinh doanh (nếu chu kì kinh doanh bình thường dài hơn một năm). Nợ dài hạn bao gồm vay dài hạn, các khoản nợ dài hạn phải trả cho người bán, phải trả dài hạn nội bộ…
Xem thêm

124 Đọc thêm