CÁCH HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÁCH HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI":

Phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường

PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG

Phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi ảnh hưởng như thế nào đến giá cổ phiếu trên thị trường
NỘI DUNG
1. Các phương pháp tính dự phòng phải thu khó đòi
2. Cách xác định giá chứng khoán
3. Tác động của phương pháp tính dự phòng nợ phải thu khó đòi đến giá thị trường chứng khoán.
Khái niệm: DP nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán
Xem thêm

15 Đọc thêm

“BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI”

“BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI”

- Khi có thể thu được một số lợi ích kinh tế thì doanh nghiệp phải trình bày tóm tắt về bản chất của các tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và khi có thể trình bày ước t[r]

21 Đọc thêm

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI.

KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI.

- Khi có thể thu được một số lợi ích kinh tế thì doanh nghiệp phải trình bày tóm tắt về bản chất của các tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và khi có thể trình bày ước t[r]

29 Đọc thêm

BÀN VỀ DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

BÀN VỀ DỰ PHÒNG PHẢI THU KHÓ ĐÒI VÀ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY

Tuyển dụng được những người thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc đảm bảo cho tổ chức có đội ngũ lao động tốt đáp ứng yêu cầu công việc giảm bớt chi phí đào tạo, giúp người lao động [r]

29 Đọc thêm

BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI

BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI

- Phó phòng: là trợ lí giúp việc cho trưởng phòng và thay mặt trưởng phòng xử lí mọi việc trong thời gian trưởng phòng vắng mặt… - Nhân viên kinh doanh: 2 nhân viên kinh doanh thực hiện [r]

19 Đọc thêm

“BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI”

“BÀN VỀ KẾ TOÁN DỰ PHÒNG NỢ PHẢI THU KHÓ ĐÒI”

- Khi có thể thu được một số lợi ích kinh tế thì doanh nghiệp phải trình bày tóm tắt về bản chất của các tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, và khi có thể trình bày ước t[r]

21 Đọc thêm

VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN

VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY HỢP DANH KIỂM TOÁN VIỆT NAM THỰC HIỆN

Trong thu thập thông tin, trước hết cần vận dụng tối đa nguồn tài liệu đã có songkhi cần thiết vẫn phải có những biện pháp điều tra bổ xung. Nguồn thông tin có thể dokhách hàng cung cấp hoặc Công ty thu thập thông qua nguồn sơ cấp như: đặt câu hỏi,gọi điện phỏng vấn, thực hiện khảo sát… hoặc nguồn thứ cấp như: báo chí, internet,ngân hàng, chính phủ…Các thông tin cần thu thập bao gồm:Tìm hiểu về ngành nghề, môi trường hoạt động kinh doanh của khách hàng:Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300, đòi hỏi KTV phải tìm hiểu vềngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng đủ để nhận thức và xác định cácdữ kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà đánh giá củaKTV có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc kiểm tra của KTV hoặc đến báocáo kiểm toán.Để thu thập được những thông tin này, CPA VIETNAM lập bảng câu hỏi với cácnội dung:• Các nghị quyết có liên quan đến hoạt động của khách hàng như: hình thức sởhữu và cơ cấu tổ chức, ban giám đốc…• Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của khách hàng: môi trườngkinh doanh, đối thủ cùng ngành, các quy định pháp lý liên quan• Các mục tiêu, kế hoạch, dự toán, dự báo có liên quanTìm hiểu về hệ thống kế toán:Hệ thống kế toán mà khách hàng áp dụng có ảnh hưởng rất lớn tới việc lập kếhoạch, chương trình kiểm toán.Khi tìm hiểu về hệ thống kế toán của khách hàng, CPA VIETNAM dựa trên 3mục lớn:• Nhân sự và phân công nhiệm vụ phòng kế toán• Chính sách kế toán: Cơ sở lập báo cáo tài chính, năm tài chính, hình thức kếtoán áp dụng.• Các chính sách kế toán chủ yếu: ước tính kế toán, tiền và các khoản tươngđương tiền, các khoản phải thudự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho, TSCĐhữu hình và hao mòn, TSCĐ vô hình, các khoản trả trước dài hạn, các khoản phải trả,
Xem thêm

79 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (91)

BÀI TẬP KẾ TOÁN TÀI CHÍNH ACCT (91)

Nguyễn Thị Anh Thu – GaMBA.M0809BÀI TẬP CÁ NHÂNMôn: KẾ TOÁN TÀI CHÍNHHọ và tên: Nguyễn Thị Anh ThuLớp: GaMBA.M0809BÀI LÀMCâu 1: Phản ánh các ghi nhận cần thiết vào các khoản mụcĐVT: USDTT1Chỉ tiêuPhải thu của khách hàngĐã thu tiền trong nămHàng bán bị trả lạiKhách hàng đã thanh toán tiền23hàngXóa nợ cho kháchChi phí nợ khó đòiThu nhập hoàn nhập dự4phòng phải thu khó đòiDự phòng nợ khó đòi

2 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ 1
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 1
1.1. Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng 1
1.1.1 Khái niệm về bán hàng 1
1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến bán hàng 1
1.1.3. Vai trò bán hàng: 2
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 3
1.1.5. Phương pháp kế toán bán hàng. 3
1.1.6. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng. 4
1.2. Cơ sở lý luận chung về kế toán các khoản phải thu khách hàng. 5
1.2.1. Khái niệm các khoản phải thu 5
1.2.2. Phân loại: 5
1.2.3. Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng. 5
1.2.4. Nguyên tắc hạch toán các khoản phải thu khách hàng 5
1.2.5. Nhiệm vụ của kế toán các khoản phải thu: 6
1.2.6. Phân tích và quản lý công nợ phải thu 6
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH 8
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH 8
1.1. Khái quát chung về công ty TNHH Ngân Hạnh 8
1.1.1. Thông tin giao dịch 8
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển. 9
1.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 9
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 9
1.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ 11
1.2. Hoạt động kinh doanh 13
1.2.1 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh 13
1.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây. 15
1.3. Công tác kế toán 16
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 16
1.3.2 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán 17
1.3.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu 20
1.3.3.1. Kế toán vốn bằng tiền 20
1.3.3.2.Kế toán tài sản cố định 23
1.3.3.3 Kế toán hàng tồn kho 27
1.3.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 30
PHẦN 2: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU 32
TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH. 32
2.1. Các phương thức bán hàng và hình thức thanh toán của công ty. 32
2.1.1.Phương thức bán hàng 32
2.1.2. Các phương thức thanh toán: 32
2.2. Kế toán hoạt động bán hàng trong công ty 32
2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng: 32
2.2.1.1.Nguyên tắc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu 32
2.2.1.2.Tài khoản sử dụng: 33
2.2.1.3 Trình tự hạch toán 34
2.2.1.4. Tổ chức ghi sổ kế toán 35
2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 42
2.2.2.1. Tài khoản sử dụng. 42
2.2.2.2. Sơ đồ hạch toán: 43
2.2.2.3. Trình tự ghi sổ và sơ đồ hạch toán 44
2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán: 48
2.2.3.1. Tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán 48
2.2.3.2 Trình tự ghi sổ 49
2.3 Kế toán các khoản phải thu tại công ty TNHH Ngân Hạnh 57
2.3.1. Kế toán phải thu khách hàng. 57
2.3.1.1. Khái niệm 57
2.3.1.2. Hệ thống chứng từ công ty sử dụng 57
2. 3.1.3. Tài khoản sử dụng 63
2.3.1.4. Sơ đồ hạch toán phải thu khách hàng 64
2.3.1.5. Tổ chức ghi sổ kế toán 65
2.3.2. Kế toán các khoản phải thu khác 71
2.3.2.1. Khái niệm 71
2.3.2.2. Hệ thống chứng từ ghi sổ mà công ty sử dụng 71
2.3.2.3. Tài khoản sử dụng 71
2.3.2.4. Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khác 72
2.3.2.5. Tổ chức ghi sổ kế toán 72
2.3.3.Dự phòng khoản phải thu khó đòi. 76
2.3.3.1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng nợ phải thu khó đòi 76
2.3.3.2. Phương pháp lập dự phòng 76
2.3.3.3. Xử lí khoản dự phòng 77
2.3.3.4. Tài khoản sử dụng 77
2.3.3.5. Sơ đồ hạch toán 78
2.3.3.6. Tổ chức ghi sổ. 78
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC 79
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁCH HÀNG 79
TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HẠNH 79
3.1. Ưu điểm, nhược điểm và một số kiến nghịchung của công ty. 79
3.1.1. Ưu điểm 79
3.1.2. Nhược điểm 79
3.1.3. Một số kiến nghị 79
3.2. Ưu điểm, nhược điểm và kiến nghị về công tác kế KT HĐ bán hàng 80
3.2.1. Ưu điểm 80
3.2.2. Nhược điểm của công tác kế toán hoạt động bán hàng 80
3.2.3 Một số kiến nghị 81
3.3. Ưu nhược điểm, 1 số kiến nghị của công tác kế toán các khoản phải thu. 82
3.3.1. Ưu điểm 82
3.3.2. Nhược điểm 84
3.3.3. Một số kiến nghị 84
Xem thêm

85 Đọc thêm

CHƯƠNG 10 CÁC KHOẢN PHẢI THU THƯƠNG PHIẾU PHẢI THU

CHƯƠNG 10 CÁC KHOẢN PHẢI THU THƯƠNG PHIẾU PHẢI THU

Chương 10
CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ THƯƠNG PHIẾU PHẢI THU
(ACCOUNTS RECEIVABLE NOTES RECEIVABLE)
Đối tượng chương:
ỉ. Các khoản phải thu (The types o f receivables)
2. Nợ khó đòi (Bad debts Uncollectible Accounts)
3. Ước tỉnh dự phòng nợ khố đòi (Estimating uncollectibles)
4. Thương phiếu phải thu (Nỡtes receivableỊ Bills receivable)
5. Ke toán các khoản phải thu, phải trả nội bộ, các khoản tạm ứng và chi phí trả trước
(Account fo r other receivables, advances and prepaid expenses)
6. Sử đụng các thông tin kế tỡán cho việc ra quyết định
(Using accounting information fo r decisionmaking)
Xem thêm

29 Đọc thêm

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 : kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
1) Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định gì ? Trình bày đặc điểm
hình thành, sự vận động, yêu cầu quản lý các loại vốn bằng tiền
2) Nội dung và phương pháp kế toán các loại tiền mặt; tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển
3) Nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền về
ngoại tệ (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển )và hạch toán chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ
4) Thế nào là đầu tư tài chính ? đầu tư tầi chính ngắn hạn ? các loại hình đầu tư
tài chính ngắn hạn hiện nay
5) Chứng khoán là gì ? Các loại chứng khoán ? nội dung và đặc diểm của từng
loại chứng khoán ? Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư chứng
khoán ngắn hạn .
6) Nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư ngắn hạn hạn khác
7) Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
8) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng
9) Thế nào là Thuế GTGT được khấu trừ ? Trình bày nội dung và phương pháp
kế toán thế GTGT được khấu trừ
10) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu nội bộ
11) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán phait thu khác
12) Sự cần thiết, nguyên tắc, và phương pháp kế toán dự phòng phait thu khó đòi
13) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng
14) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước
15) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký cược
ký quỹ ngắn hạn
Bài số 1 :
Xem thêm

76 Đọc thêm

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN và các KHOẢN PHẢI THU

KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU

kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu
1) Kế toán vốn bằng tiền cần tuân thủ theo các quy định gì ? Trình bày đặc điểm hình thành, sự vận động, yêu cầu quản lý các loại vốn bằng tiền
2) Nội dung và phương pháp kế toán các loại tiền mặt; tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
3) Nguyên tắc và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền về ngoại tệ (Tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển )và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
4) Thế nào là đầu tư tài chính ? đầu tư tầi chính ngắn hạn ? các loại hình đầu tư tài chính ngắn hạn hiện nay
5) Chứng khoán là gì ? Các loại chứng khoán ? nội dung và đặc diểm của từng loại chứng khoán ? Trình bày nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư chứng khoán ngắn hạn .
6) Nguyên tắc và phương pháp kế toán đầu tư ngắn hạn hạn khác
7) Nguyên tắc và phương pháp kế toán dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
8) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán Phải thu của khách hàng
9) Thế nào là Thuế GTGT được khấu trừ ? Trình bày nội dung và phương pháp kế toán thế GTGT được khấu trừ
10) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán phải thu nội bộ
11) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán phait thu khác
12) Sự cần thiết, nguyên tắc, và phương pháp kế toán dự phòng phait thu khó đòi
13) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản tạm ứng
14) Nội dung, nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản chi phí trả trước
15) Nội dung , nguyên tắc và phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký cược ký quỹ ngắn hạn
Xem thêm

76 Đọc thêm

Bàn về chế độ hạch toán chi phí dự phòng trong doanh nghiệp

BÀN VỀ CHẾ ĐỘ HẠCH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG TRONG DOANH NGHIỆP

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA HẠCH TOÁN CHI PHÍ DỰ PHÒNG HIỆN NAY ....................................................................31.1Khái niệm dự phòng:............................................................................31.2Bản chất của dự phòng:......................................................................31.3Xác định và phân loại dự phòng ........................................................31.4Vai trò của dự phòng:.........................................................................51.5 Thời điểm và nguyên tắc xác lập các khoản dự phòng....................61.5.1 Thời điểm:.............................................................................................61.5.2 Nguyên tắc chung trong trích lập dự phòng:.........................................71.6Kế toán chi phí dự phòng trong chế độ kế toán hiện hành .............81.6.1Dự phòng phải thu khó đòi ...................................................................81.6.2Dự phòng giảm giá hàng tồn kho........................................................141.6.3Dự phòng giảm giá chứng khoán và các khoản đầu tư dài hạn ..........181.6.4 Dự phòng phải trả bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp......231.6.5Dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp ........................................................27PHẦN II: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HIỆN HÀNH VỀ DỰ PHÒNG TẠI DOANH NGHIỆP .....................................................312.1. Về văn bản pháp lý về dự phòng .....................................................312.2Đánh giá về chế độ kế toán dự phòng hiện hành............................312.2.1 Chưa nhận diện đầy đủ các khoản dự phòng ......................................322.2.2 Sự không thống nhất giữa quy định của Thông tư dự phòng và quy định của Chế độ kế toán hiện hành về hoàn nhập dự phòng...............32
Xem thêm

45 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ NĂM 2008 - CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAMðịa chỉ: 184-186-188 Nguyễn ðình Chiểu – Quận 3 – Thành phố Hồ Chí MinhBÁO CÁO TÀI CHÍNHCho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2008b. Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:+ Các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu, vật tư phụ tùng, thành phẩm, công cụ, hàng hóa ñược ápdụng phương pháp bình quân gia quyền khi xác ñịnh giá xuất kho.+ Hàng tồn kho trong kỳ nhập khẩu ñược ghi nhận tăng trong kỳ theo tỷ giá ngọai tệ thực tế tại thờiñiểm giao hàng.+ Hàng tồn kho tăng giảm trong kỳ bằng các hình thức di chuyển ñiều kho nội bộ sẽ ñược hạchtoán tăng theo giá hạch toán (giá ñiều chuyển cố ñịnh); phần chênh lệch giữa giá hạch toán vàgiá bình quân sẽ ñược hạch toán vào tài khoản chênh lệch. Cuối kỳ, phần chênh lệch sẽ ñượchạch toán vào hàng tồn kho hoặc giá vốn hàng bán (tùy thuộc vào tính chất xuất kho của hàngtồn kho này).c. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:Phương pháp kê khai thường xuyên.d. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:+ Công ty thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo chính sách 06/CS-KSNB/2006ban hành ngày 28/02/2008 (trên cơ sở tuân thủ Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2007 củaBộ Tài Chính )4.Các khoản phải thu thương mại, các khoản phải thu khác và cách thức lập dự phòng nợphải thu khó ñòi:a. Các khoản phải thu thương mại ñược ghi nhận phù hợp với chuẩn mực doanh thu về thời ñiểm ghi nhậncăn cứ theo hóa ñơn, chứng từ phát sinh.b. Các khoản phải thu khác ñược ghi nhận theo hóa ñơn, chứng từ ñã ñược xem xét, phê duyệt .c. Dự phòng nợ phải thu khó ñòi: ðược lập cho từng khoản nợ phải thu khó ñòi căn cứ vào tuổi nợ quá
Xem thêm

36 Đọc thêm

Slide ước tính kế toán và ảnh hưởng của nó đến thuế

SLIDE ƯỚC TÍNH KẾ TOÁN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN THUẾ

Có 4 phương pháp chủ yếu mà kế toán có thể áp dụng để xác định ước tính kế toán bao gồm:Phương pháp so sánh trực tiếp: theo phương pháp này, để xác định các ước tính kế toán như các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá đầu tư tài chính…kế toán phải thu thập thông tin thị trường về giá của các tài sản hoàn toàn giống với tài sản hiện có của DN và sử dụng mức giá quan sát trên thị trường để ước tính các khoản giảm giá và tổn thất tài sản của DN.Phương pháp so sánh điều chỉnh: Trường hợp không có các tài sản hoàn toàn giống với tài sản hiện có của DN được trao đổi trên thị trường, DN có thể thu thập thông tin về giá của các tài sản tương tự để tham khảo và thực hiện các điều chỉnh phù hợpPhương pháp chiết khấu dòng tiền: Trong một số trường hợp để ước tính giá trị của một khoản mục tài sản, kế toán có thể áp dụng phương pháp chiết khấu dòng thu nhập mà tài sản được dự tính tạo ra cho DN trong suốt vòng đời sử dụng tài sản. Phương pháp này thường được áp dụng để xác định các ước tính kế toán liên quan đến các tài sản dài hạn.Các phương pháp xét đoán khác: Bên cạnh các phương pháp nêu trên, kế toán có thể áp dụng phương pháp xét đoán khác dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu về mối liên hệ giữa các khoản mục trên báo cáo tài chính (ví dụ mối tương quan giữa doanh thu và nợ phải thu khó đòi, mối quan hệ giữa doanh thu với chi phí bảo hành sản phẩm) hoặc căn cứ vào các kế hoạch, dự toán để ước tính các khoản trích trước, các khoản dự phòng phải trả.
Xem thêm

27 Đọc thêm

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN

Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Tình hình tổ chức vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 2
I. Đặc điểm chung của công ty nội thất Hoàng Duy 2
1. Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty nội thất Hoàng Duy 2
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 2
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3
2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm của công ty 5
2.1. Chức năng 5
2.2. Nhiệm vụ 5
2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty 5
3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
II. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác và sổ kế toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 9
1. Tổ chức bộ máy kế toán của công ty nội thất Hoàng Duy 9
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 11
2.1. Tổ chức chứng từ kế toán 11
2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ kế toán 11
2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 11
3. Tổ chức sổ kế toán tại công ty 12
Phần II: Lý luận chung về hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp thanh toán 14
I. Kế toán vốn bằng tiền 14
1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền 14
2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền 14
3. Kế toán tiền mặt 15
3.1. Nội dung hạch toán tiền mặt tại quỹ 15
3.2. Nguyên tắc hạch toán 15
3.3. Mẫu sổ kiêm báo cáo quỹ 15
3.4. Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 15
3.4.1. Taì khoản sử dụng 17
3.4.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111 17
3.4.3. Trình tự hạch toán TK 111 17
4. Kế toán tiền gửi ngân hàng 25
4.1. Nội dung hạch toán 25
4.2. Nguyên tắc hạch toán 25
4.3. Kết cấu của TK 112 25
4.4. Phương pháp hạch toán 26
5. Hạch toán tiền đang chuyển 28
5.1. Chứng từ sử dụng 28
5.2. Tài khoản sử dụng 28
5.3. Trình tự hạch toán 30
6. Trình tự ghi sổ theo sơ đồ hình thức nhật ký chứng từ 31
II. Kế toán các khoản phải thu, phải trả 31
1. Kế toán thanh toán với khách hàng 31
1.1. Kết cấu và trình tự hạch toán của tài khoản 32
1.1.1. Kết cấu 32
1.1.2. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu 32
2.Kế toán thanh toán với nhà cung cấp
3. Kế toán các khoản phải thu khác 34
4. Kế toán dự phòng phải thu khó đòi 36
5. Ké toán và các khoản ứng trước 39
a. Kế toán và các khoản tạm ứng 39
b. Kế toán chi phí trả trước 41
6. Hạch toán các khoản phải thanh toán với nhà nước 44
5.1. Hạch toán thuế GTGT 44
5.1.1. Phương pháp tính thuế 44
5.1.2. Hạch toán thuế GTGT ở DN 44
III. Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ hạch toán tại công ty TNHH nội thất Hoàng Duy 45
1. Hạch toán tiền mặt 45
2. Hạch toán tiền gửi ngân hàng TK 112 57
3. Hạch toán các khoản thanh toán với người mua 73
4. Hạch toán các khoản tạm ứng 86
5. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán 100
6. Hạch toán các khoản phải trả CNV, các khoản phải trả phải nộp khác, chi phí trả trước 105
a. Kế toán hạch toán phải trả CNV, phải trả, nộp khác 105
b. Kế toán chi phí trả trước 107
8. Kế toán các khoản phải trả phải nộp ngân sách 110
Phần III. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán tại công ty nội thất Hoàng Duy 116
I. Một số nhận xét về công tác hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 116
1. Ưu điểm 116
1.1. Trong công tác tổ chức hệ thống chứng từ 116
1.2. Loại và mức tỷ giá áp dụng trong việc hạch toán chi tiết vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán 117
1.3. Về cơ cấu tổ chức bộ máy phòng kế toán 117
2. Nhược điểm 118
II. Một số ý kiến đóng góp 118
Kết luận 120
Xem thêm

108 Đọc thêm

Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán immanuel thực hiện

KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL 3
1.1. Đặc điểm chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng. 3
1.2. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu trong kiểm toán BCTC của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel . 8
1.3. Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện 10
1.3.1. Chuẩn bị kiểm toán. 10
1.3.2. Thực hiện kiểm toán 26
1.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI MỘT SỐ KHÁCH HÀNG DO CÔNG TY TNHH IMMANUEL THỰC HIỆN 35
2.1. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty khách hàng A 35
2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. 44
2.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 55
2.1.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 68
2.2. Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại công ty khách hàng B 69
2.2.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán. 75
2.2.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán. 89
2.2.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán. 103

2.3. So sánh quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Immanuel thực hiện tại hai khách hàng A và B 103
CHƯƠNG 3 : NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN IMMANUEL THỰC HIỆN 107
3.1. Ưu điểm trong thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 107
3.2. Những vấn đề còn tồn tại trong thực hiện kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 109
3.3. Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện. 110
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ đáng tin cậy giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định kinh doanh mới.
Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán. Qua những thông tin mà quá trình kiểm toán thu được, chúng ta có thể biết được tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình nợ, thanh toán nợ của công ty. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC mà cũn giỳp cỏc nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù hợp.
Đặc biệt, nợ phải thu khách hàng là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nờn nú rất quan trọng trong quá trình kiểm toán. Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán, cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty. Để từ đó có thể đưa ra quyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nên trong quá trình thực tập tại công ty TNHH kiểm toán Immanuel em đã chọn đề tài: “Kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện’’.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, báo cáo chuyên đề thực tập cuối khóa của em gồm 3 chương chính :
Chương 1: Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng có ảnh hưởng đến kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel .
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC tại một số khách hàng do Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện.
Chương 3 : Nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Immanuel thực hiện.

CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM KHOẢN MỤC NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Cể ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN IMMANUEL

1.1. Đặc điểm chung về khoản mục nợ phải thu khách hàng.
Khoản mục phải thu khách hàng là một trong những khoản mục quan trọng trên Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành... Nó thể hiện phần tài sản của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng trong quá trình thanh toán. Chính vì vậy, khoản mục nợ phải thu có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình tài chính thanh toán cũng như khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp.
Khoản mục nợ phải thu khách hàng được phản ánh thông qua tài khoản 131. Tài khoản này có số dư bên nợ và bên có. Số dư bên nợ thể hiện số tiền còn phải thu của khách hàng. Số dư bên có thể hiện số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể, là một khoản mục rất quan trọng và có mối liên hệ với nhiều khoản mục khỏc trờn bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Trong quá trình giao dịch với khách hàng phát sinh rất nhiều nghiệp vụ liên quan đến quan hệ thanh toán, trong đó có khoản mục nợ phải thu. Khi doanh nghiệp chấp nhận bán vật tư hàng hóa, hay cung cấp dịch vụ của mình theo phương thức trả trước hay phương thức bán chịu thì xuất hiện nợ phải thu khách hàng. Do đó dễ thấy, nêu số tiền của khoản nợ phải thu tăng lên thì tiền mặt thu được từ bán hàng sẽ giảm xuống và ngược lại. Bên cạnh đó, nếu nợ phải thu tăng lên cùng với sự gia tăng của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ hay trao đổi là sự giảm xuống của hàng tồn kho, nguyên vật liệu…ngoài ra khoản mục nợ phải thu cũng có quan hệ gián tiếp với một số tài khoản như thuế thu nhập doanh nghiệp khi nó là cơ sở để lập dự phòng phải thu khú đũi, do đó ảnh hưởng đến chi phí tài chính hoặc thuế giá trị gia tăng đầu ra…Không chỉ ảnh hưởng tới một số khoản mục trên Bảng cân đối kế toán mà khoản nợ phải thu cũn cú mối liên hệ với một số khoản mục khỏc trờn bảng kết quả hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bỏn…Thụng thường khi doanh thu cũng như giá vốn tăng lên thỡ cỏc khoản nợ phải thu cũng tăng lên nếu chính sách bán chịu không thay đổi.
 Các vai trò chủ yếu của khoản mục phải thu khách hàng là :
• Ghi nhận các khoản doanh thu bán hàng theo hình thức trả chậm: Đây là vai trò chủ yếu và quan trọng nhất của khoản mục phải thu khách hàng nhằm ghi nhận chính xác và kịp thời các khoản bán hàng mua chịu. Doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.
• Theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng: thông qua việc ghi nhận vào bên có của tài khoản 131 đơn vị có thể kiểm soát được quá trình trả nợ của khách hàng, đó là cơ sở cho việc thu hồi nợ và xét duyệt bán chịu sau này. Công việc này giúp doanh nghiệp giảm thiểu được phần nào rủi ro khi chấp nhận bán chịu cho khách hàng.
• Đánh giá và xem xét khả năng thanh toán của khách hàng: từ việc ghi nhận và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng, doanh nghiệp phải thường xuyên cập nhật thông tin của khách hàng qua nhiều kờnh khỏch nhau. Việc thường xuyên cập nhật tình hình biến động về mặt kinh doanh của khách hàng giúp doanh nghiệp đánh giá được khả năng trả nợ của khách hàng.
• Khoản mục phải thu khách hàng là cơ sở để hạch toán các khoản mục dự phòng nợ phải thu khú đũi: Việc theo dõi quá trình thanh toán và đánh giá xem xét khả năng thanh toán của từng khách hàng giúp kế toán có cơ sở để ghi nhận các khoản dự phòng phải thu khú đũi. Công việc này nhằm đảm bảo tính thận trọng trong quá trình ghi nhận các khoản phải thu và mức độ thu hồi các khoản phải thu này. Giá trị thuần của khoản phải thu khách hàng bằng giá trị còn lại của khoản phải thu trừ đi khoản dự phòng phải thu khú đũi.
• Khoản mục phải thu khách hàng là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi được việc tuân thủ các chính sách bán chịu đã được đề ra: các chính sách cơ bản ở đây là thời gian thanh toán, lãi trả chậm…
 Phân loại nợ phải thu
Có nhiều các phân loại nợ phải thu tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để phân loại các khoản nợ phải thu giúp cho việc quản lớ cỏc khoản mục tốt hơn, cũng như kế hoạch thu hồi nợ và lập dự phòng phải thu khú đũi một cách tốt nhất.
• Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại thì nợ phải thu có thể chia thành các loại chính sau: Nợ phải thu từ hoạt động bán hàng, nợ phải thu từ hoạt động đầu tư tài chính.
• Đối với các doanh nghiệp xây dựng, thi công, xây lắp thì tuổi nợ thường lớn nên nợ phải thu thường được chia thành hai loại : Nợ phải thu dài hạn và nợ phải thu ngắn hạn.
• Ngoài ra đối với các tổ chức tín dụng nợ phải thu còn được phân loại dựa vào khả năng thanh toán phân loại thành 5 loại: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn.
 Kế toỏn khoản mục nợ phải thu
Nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu
• Nợ phải thu phải được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép chi tiết cho từng lần thanh toán.
• Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.
• Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ thu tiền ngày (Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng).
• Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại các khoản nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khú đũi hoặc có khả năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khú đũi hoặc có biện pháp xử lí đối với khoản nợ không thu hồi được.
• Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư đã giao dịch, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
Nguyên tắc lập dự phòng
• Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kì kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khú đũi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khú đũi vào hoặc ghi giảm chi phí quản lí doanh nghiệp của kì báo cáo.
• Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về khoản nợ phải thu khú đũi (Khách hàng bị phá sản hoặc tổn thất thiệt hại lớn về tài sản… nờn không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần mà vẫn không thu hồi được nợ). Theo quy định hiện hành (Thông tư 132006TTBTC) thỡ cỏc khoản nợ phải thu được coi là phải thu khú đũi phải cú cỏc bằng chứng chủ yếu sau:
o Số tiền phải thu phải được theo dõi cho từng đối tượng, theo từng nội dung, theo từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khú đũi.
o Phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách hàng về số tiền nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh toán hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác…
• Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khú đũi là:
o Nợ phải thu quá hạn thanh toán trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, doanh nghiệp đó đũi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu hồi được.
o Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách hàng nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
• Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khú đũi theo thông tư số 132006TTBTC của bộ tài chính ban hành.
o 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
o 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
o 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
• Đối với những khoản phải thu khú đũi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu hồi nợ nhưng vẫn không thu hồi được nợ và xác định khách hàng nợ không còn có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể làm thủ tục bán nợ cho công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xóa những khoản phải thu khú đũi trờn sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xóa nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở tài khoản ngoại bảng TK 004 “Nợ khú đũi đó xử lớ”. Việc xúa cỏc khoản nợ phải thu khú đũi phải được sự đồng ý của hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lí tài chính (Nếu là doanh nghiệp nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Nếu sau khi đã xóa nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đòi được nợ đã xử lớ thỡ số nợ thu được sẽ hạch toán vào TK 711 “ Thu nhập khỏc”.
Trình bày trên báo cáo tài chính
Trên bảng cân đối kế toán, khoản mục nợ phải thu khách hàng được trình bày dưới hai khoản mục:
• Các khoản phải thu ngắn hạn (Thời gian thu hồi trong vòng 1 năm)
1. Phải thu khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khú đũi()
• Các khoản phải thu dài hạn (Thời gian thu hồi trên 1 năm)
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3. Phải thu dài hạn nội bộ
4. Phải thu dài hạn khác
5. Dự phòng phải thu dài hạn khú đũi
Đối với doanh nghiệp có chu kì kinh doanh không phải là 1 năm thì ngưỡng phân biệt nợ phải thu ngắn hạn và dài hạn là một chu kì kinh doanh.
Xem thêm

128 Đọc thêm

TÌM HIỀU HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA PHÁP MỸ VÀ MỘT SỐ SUY NGHĨ VỀ TRÍCH LẬP CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM

TÌM HIỀU HỆ THỐNG KẾ TOÁN CỦA PHÁP MỸ VÀ MỘT SỐ SUY NGHĨ VỀ TRÍCH LẬP CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN VIỆT NAM

Kinh doanh là hoạt động chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được duy trì ta phải dự phòng, hạn chế những rủi ro có thể dự đoán trước.Trong kinh doanh, hoạt động tài chính ngày nay đã trở thành một hoạt động không thể thiếu, nó vừa hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh vừa góp phần để tạo ra lợi nhuận cho Doanh nghiệp. Hoạt động tài chính các Doanh nghiệp chủ yếu thường là đầu tư vào chứng khoán để tìm kiếm lợi nhuận, tuy nhiên giá cả chứng khoán trên thị trường luôn biến động. Ngoài ra dự trữ hàng hoá của Doanh nghiệp, đặc biệt là Doanh nghiệp thương mại là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nền kinh tế quốc dân một cách thường xuyên, liên tục và đồng bộ. Hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu là bộ phận tài sản có giá trị lớn tại doanh nghiệp. Ngoài ra, hoạt động đầu tư vào các loại chứng khoán là hoạt động đầu tư nhằm khai thác và sử dụng nguồn lực tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp cũng chứa đựng không ít rủi ro. Xuất phát từ nguyên tắc thận trọng của kế toán, việc trích lập dự phòng cho các khoản này trong doanh nghiệp là việc rất cần thiết.Nhờ việc trích lập dự phòng này doanh nghiệp có thể hạn chế những rủi ro về mất ổn định nếu hàng tồn kho, các loại chứng khoán doanh nghiệp đã đầu tư bị giảm giá trên thị trường hoặc có những khoản nợ phải thu khách hàng không thể thu được.Xuất phát từ những suy nghĩ đó, em đã chọn đề tài: Xác định và hạch toán các khoản dự phòng trong Doanh nghiệp làm đề án môn học của mình.Đề tài gồm có 3 phần:Phần I : Các phương pháp xác định và hạch toán các khoản dự phòng trong hệ thống kế toán Việt NamPhần II : Kế toán các khoản dự phòng trong hệ thống kế toán Pháp và MỹPhần III : Một số suy nghĩ về trích lập các khoản dự phòng trong hệ thống kế toán Việt NamMặc dù rất cố gắn, nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức của bản thân về vấn đề này, nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự đóng góp ý kiến và giúp đỡ của các thầy cô để đề tài này được hoàn thiện hơn. Em xin trân thành cám ơn cô
Xem thêm

42 Đọc thêm

BAO CAO TAI CHINH VINAMILK

BAO CAO TAI CHINH VINAMILK

Địa chỉ: 10 Tân Trào Phường Tân Phú Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014

3
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
(Dạng đầy đủ)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2014
MẪU SỐ B01DNHN
Đơn vị tính : VND
TÀI SẢN Mã số
Thuyết
minh
HỢP NHẤT
Số cuối năm Số đầu năm
1 2 3 4 5
ATÀI SẢN NGẮN HẠN 100 15.522.309.519.016 13.018.930.127.438
(100=110+120+130+140+150)
I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 VI.1 1.527.875.428.216 2.745.645.325.950
1. Tiền 111 993.333.794.600 1.394.534.283.673
2. Các khoản tương đương tiền 112 534.541.633.616 1.351.111.042.277

II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 VI.2 7.467.962.935.026 4.167.317.622.318
1. Đầu tư ngắn hạn 121 7.607.171.306.426 4.313.292.575.718
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 (139.208.371.400) (145.974.953.400)

III. Các khoản phải thu 130 2.771.736.892.079 2.728.421.414.532
1. Phải thu khách hàng 131 VI.3 1.988.614.362.323 1.894.721.027.784
2. Trả trước cho người bán 132 420.615.080.215 423.820.755.014
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng
137
5. Các khoản phải thu khác 138 VI.4 368.425.283.975 417.266.719.643
6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 VI.5 (5.917.834.434) (7.387.087.909)

IV. Hàng tồn kho 140 3.620.107.245.454 3.217.483.048.888
1. Hàng tồn kho 141 VI.6 3.633.231.617.297 3.227.859.954.432
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 VI.7 (13.124.371.843) (10.376.905.544)

V. Tài sản ngắn hạn khác 150 134.627.018.241 160.062.715.750
1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 VI.8 115.703.239.463 129.708.362.747
2. Thuế GTGT được khấu trừ 152 13.465.035.833 25.468.115.542
3. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 16.204.115 5.362.800
4. Tài sản ngắn hạn khác 158 5.442.5
Xem thêm

58 Đọc thêm

Bao cao Thực tập kế toán thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty THÔNG TIN DI ĐỘNG CHI NHÁNH THANH HÓA

BAO CAO THỰC TẬP KẾ TOÁN THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG CHI NHÁNH THANH HÓA

Trong những năm vừa qua, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Thông Tin Di Động – Chi Nhánh Thanh Hóa đã không ngừng hoàn thiện về nhiều mặt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như : công ty chưa lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, một số hóa đơn, chứng từ của công ty còn chưa đầy đủ của các cấp lãnh đạo trình tự luân chuyển chứng từ còn chậm.Công ty còn chưa mở số chi tiết theo dõi doanh thu của từng mắt hàng.Công ty Thông Tin Di Động – Chi Nhánh Thanh Hóa với đặc thù là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh các mặt hàng như : các gói cước trả trước, gói cước trả sau, dịch vụ, sim, thẻ điện thoại…Qua thời gian tìm hiểu thực tế tai công ty được sự chỉ bảo nhiệt tình của các anh chị kế toán và cô giáo hướng dẫn em xin đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “ thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty THÔNG TIN DI ĐỘNG CHI NHÁNH THANH HÓA” để viết báo cáo thực tập tốt nghiệp với hy vọng đề ra một giải pháp góp phần hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Xem thêm

87 Đọc thêm