NÊU CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÂN TẾ BÀO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NÊU CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA NHÂN TẾ BÀO":

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

cấu trúc và chức năng của tế bào nhân thực

52 Đọc thêm

CẤU TRÚC và CHỨC NĂNG tế bào NHÂN THỰC

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG TẾ BÀO NHÂN THỰC

CẤU TRÚC và CHỨC NĂNG tế bào NHÂN THỰC

52 Đọc thêm

SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO

SƠ LƯỢC CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA TẾ BÀO

thiểu & nhỏ hơn tối đa)Hình dạng tế bàoKích thước & hình dạng tế bào thay đổi theochức năng° Tế bào thần kinh dài → truyền luồng thần kinh° Tế bào trứng to → chứa đầy chất dinh dưỡng° Tế bào hồng cầu nhỏ (≈ 8 µm) → qua các mạchmáu nhỏ nhấtProkaryotic cellEukaryotic cellTế bào nhân sơ có tổ chức bên trong đơn giản hơn tế bào nhân thực3- Sơ lược về cấu trúc & chức năng• °Lớp phủ bề mặt• ° Màng nguyên sinh chất• ° Tế bào chất• ° NhânTế bào động vật
Xem thêm

46 Đọc thêm

NHÂN TẾ BÀO. TAI LIEU CAO HOC

NHÂN TẾ BÀO. TAI LIEU CAO HOC

NHÂN TẾ BÀO

Nhân (nucleus) được Brawn phát hiện vào năm 1831.
Nhân, với chức năng chủ yếu là một bào quan đặc biệt chứa các thông tin di truyền quyết định cấu trúc và chức năng của tế bào, là đặc điểm tiến hóa quan trọng nhất của eukaryote so với prokaryote
Ở procaryota ( vi khuẩn và vi khuẩn lam) : ADN trần, dạng vòng nằm trong vùng “thể nhân” được gọi là nucleoid (nucleoid từ nucleus là nhân và oid là tương tự)
Ở eucaryota: ADN liên kết với protein histon thành các nhiễm sắc thể định khu , tách biệt bởi hai màng nhân ở dạng nhân ( nucleus).
Xem thêm

23 Đọc thêm

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO

CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG MÀNG TẾ BÀO

cấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bàocấu trúc và chức năng màng tế bào
Xem thêm

45 Đọc thêm

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5, CÂU 6 TRANG 39 SINH HỌC LỚP 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3, CÂU 4, CÂU 5, CÂU 6 TRANG 39 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào. Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi. Câu 1. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào. Câu 2. Nêu các chức năng của lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt. Câu 3. Trình bày cấu trúc và chức năng của bộ máy Gôngi. Câu 4. Tế bào nào trong cơ thể người nêu ra dưới đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất? a) Tế bào hồng cầu. b) Tế bào bạch cầuc) Tế bào biểu bì. d) Tế bào cơ. Câu 5. Nêu cấu tạo và chức năng của ribôxôm. Câu 6. Nêu các điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và nhân thực. Trả lời: Câu 1. Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5nm, được bao bọc bởi hai lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồm ADN liên kết với prôtêin) và nhân con. Nhân tế bào chứa vật chất di truyền và có chức năng điều khiển mọi hoạt động của tế bào. Câu 2. Lưới nội chất là một hệ thống màng bên trong tế bào tạo nên hệ thống các ống và xoang dẹp thông với nhau. Lưới nội chất có hai loại là lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt, chúng có chức năng như sau: * Lưới nội chất trơn.- Tổng hợp lipit.- Chuyển hóa đường.- Phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.* Lưới nội chất hạt- Tổng hợp prôtêin tiết ra khỏi tế bào.- Tổng hợp prôtêin cấu tạo nên màng tế bào. Câu 3. - Cấu trúc của bộ máy Gôngi: Bộ máy Gôngi là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia. - Chức năng của bộ máy Gôngi: Nơi lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào. Prôtêin được tổng hợp từ ribôxôm trên lưới nội chất được gửi đến Gôngi bằng các túi tiết. Tại đây, chúng được gắn thêm các chất khác tạo nên các sản phẩm hoàn chỉnh rồi bao gói vào trong các túi tiết để chuyển đi các nơi trong tế bào hoặc tiết ra khối tế bào. Câu 4. Đáp án: b. Câu 5. Cấu tạo ribôxôm là bào quan có kích thước rất bé (khoảng 20 — 30nm)không có màng bao bọc. Ribôxôm chứa khoảng 50% prôtêin và 50% rARN. Trong tế bào nhân thực có tới hàng triệu ribôxôm, chúng nằm rải rác tự do trong tế bào chất hoặc đính trên mạng lưới nội chất hạt. Ribôxôm có nguồn gốc từ nhân con và có cả trong ti thể, lục lạp.- Chức năng: Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin. Khi tổng hợp prôtêin các ribôxôm có thể liên kết với nhau tạo thành phức hệ pôlixôm. Câu 6. Điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là: - Nhân:- Tế bào nhân sơ nhân chưa phân hóa, chưa có màng nhân.- Tế bào nhân thực đã có màng nhân và nhân đã phân hóa.- Bào quan:- Tế bào nhân sơ chưa có bào quan.- Tế bào nhân thực đã có nhiều bào quan.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tiểu luận : Tìm hiểu về động vật nguyên sinh

TIỂU LUẬN : TÌM HIỂU VỀ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH

I. Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
Cơ thể động vật nguyên sinh là một tế bào nhân chuẩn nhưng các phần của tế bào phân hóa phức tạp thành các cơ quan tử để đảm nhận mọi chức năng sống của một cơ thể độc lập.
1. Cấu tạo cơ thể
Kích thước: Đa số có kích thước nhỏ (trung bình 50 150µm), nhỏ nhất 2 – 4µm. Tuy nhiên, cũng có một số động vật nguyên sinh có kích thước lớn như trùng có lỗ (đường kính vỏ đạt tới 56cm).
Hình dạng: Không có hình dạng nhất định, hình thoi, hình chiếc giày, hình chuông, hình trứng, hình búp chỉ, hình chai, hình cầu hay có hình thù kỳ dị…
Kiểu đối xứng: Từ không đối xứng (trùng chân giả) đến đối xứng mặt trời (trùng phóng xạ, trùng mặt trời), đối xứng tỏa tròn (amips có vỏ), đối xứng hai bên (zygomorphic), mất đối xứng (asymmetry)
Cấu trúc tế bào: Gồm màng tế bào, tế bào chất, nhân
+ Màng: Do lớp ngoài tế bào chất tạo nên: thường là màng phim (pellicula), một số động vật nguyên sinh là màng cuticula (đôi khi thấm thêm SiO2, CaCO3…) như trùng lỗ, một số động vật nguyên sinh có vỏ cellulose điển hình như thực vật
+ Tế bào chất: Lớp ngoài (ngoại chất) quánh và đồng nhất, hình thành màng tế bào. Lớp trong (nội chất) lỏng và dạng hạt, chứa nhiều cơ quan tử, trong đó quan trọng nhất là nhân.
+ Nhân: Có màng nhân bao quanh và trên màng nhân có nhiều lỗ hổng thông với tế bào chất, trong nhân còn có hạch nhân, nơi hình thành các ribosome. Thông thường động vật nguyên sinh chỉ có một nhân nhưng một số nhóm co hai hay nhiều nhân (Trùng đế giày).
Xem thêm

15 Đọc thêm

BÀI GIẢNG Thuốc chống ung thư

BÀI GIẢNG THUỐC CHỐNG UNG THƯ

Chu kỳ phát triển của tế bào:
Sinh ra từ tế bào mẹ  phát triển  sinh sản  chết và thay thế bằng tế bào mới. Đảm bảo sinh vật tồn tại và phát triển.
Trong tế bào luôn có một tỷ lệ nhất định giữa khối nhân (N) và khối sinh chất (P), NP luôn xoay quanh một hằng số k nhất định. Dưới sự tác động của một tác nhân bên ngoài, tỷ lệ này tăng cao  thúc đẩy nhanh quá trình phân chia tế bào để tạo lập cân bằng.
Protein cấu tạo từ 21 aminoaxit, đặc biệt các nucleoprotein – aminoaxit + axit nucleic (AND, ARN). Sự nhân đôi AND tạo tiền đề cho quá trình sinh sản của tế bào và đó là chất liệu di truyền nên tế bào sinh ra có chức năng và cấu tạo giống tế bào mẹ.
Trong cơ thể sống, với các tổ chức bình thường, sự phát triển của tế bào được kiểm soát, đối với các khối mô ác tính (ung thư) sự sinh sản đó bị phá vỡ, cơ thể không kiểm soát được. Rối loạn tổng hợp AND dẫn tới rối loạn tổng hợp protein và rối loạn cấu trúc của cơ quan, chức năng cần phải có của nó không phục hồikhông thể hiện được  ung thư
Sự phân chia và sinh sản nhanh của tế bào cũng là phản ứng của chính cơ thể sống đối với tác nhân gây rối loạn, tuy nhiên, nó nằm ngoài mong muốn chủ quan của con người.
Xem thêm

28 Đọc thêm

Chuyên đề: SỰ HÌNH THÀNH TẾ BÀO NHÂN THỰC VÀ THUYẾT NỘI CỘNG SINH

CHUYÊN ĐỀ: SỰ HÌNH THÀNH TẾ BÀO NHÂN THỰC VÀ THUYẾT NỘI CỘNG SINH

Các tế bào nhân thực tiến hóa từ tế bào nhân sơ tổ tiên, nhờ sự chuyển hóa của màng bên trong tế bào. Tất cả các bào quan có màng trong tế bào nhân thực (nhân, ti thể và lục lạp) đều khởi đầu bởi sự gấp nếp của màng nguyên sinh chất.
Đầu tiên cấu trúc màng nguyên thủy gấp nếp tạo thành lớp bao phủ (coating) có thể tách rời được, chúng sẽ bao lấy các hạt trong cytoplasm.
Các lớp bao này là tiền thân sự tiến hóa của nhân và hình thành cấu trúc màng đôi bao lấy nhân
Xem thêm

5 Đọc thêm

THUYẾT TRINH VỀ VI KHUẨN

THUYẾT TRINH VỀ VI KHUẨN

Vi khuẩn (tiếng Anh và tiếng La Tinh là bacterium, số nhiều bacteria) đôi khi còn được gọi là vi trùng, là một nhóm (giới hoặc vực) vi sinh vật nhân sơ đơn bào có kích thước rất nhỏ; một số thuộc loại ký sinh trùng. Vi khuẩn là một nhóm sinh vật đơn bào, có kích thước nhỏ (kích thước hiển vi) và thường có cấu trúc tế bào đơn giản không có nhân, bộ khung tế bào (cytoskeleton) và các bào quan như ty thể và lục lạp. Cấu trúc tế bào của vi khuẩn được miêu tả chi tiết trong mục sinh vật nhân sơ vì vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, khác với các sinh vật có cấu trúc tế bào phức tạp hơn gọi là sinh vật nhân chuẩn.
Xem thêm

23 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH HỌC 10BÀI 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ

GIÁO ÁN SINH HỌC 10BÀI 7 TẾ BÀO NHÂN SƠ

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíGIÁO ÁN SINH HỌC 10Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠI. Mục tiêu bài dạy1. Kiến thứca. Cơ bản- Học sinh phải nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ.- Giải thích lợi thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ.- Trình bày được cấu trúcchức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.b. Trọng tâm- Nắm được đặc điểm và cấu tạo của tế bào nhân sơ.2. Kỹ năng- Phân tích hình vẽ, tư duy so sánh – phân tích – tổng hợp, hoạt động độc lập của học sinh.3. Thái độ- Thấy rõ tính thống nhất của tế bào.II. Chuẩn bị dạy và học1. Giáo viên- Phiếu học tập để thảo luận nhóm.- Tranh vẽ phóng hình 7.1 và 7.2 SGK. Tế bào động vật, thực vật.2. Học sinh- Phiếu học tập của nhóm.- Xem trước bài mới, tìm hiểu về cấu tạo của tế bào nhân thực.III. Tiến trình dạy và học1. Ổn định tổ chức lớp2. Kiểm tra bài cũ- Không kiểm tra – mới ôn tập và kiểm tra 15 phút.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
Xem thêm

5 Đọc thêm

KIEM TRA 1 TIET HK1 CO BAN MÔN SINH HỌC

KIEM TRA 1 TIET HK1 CO BAN MÔN SINH HỌC

SỞ GD ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TÂY TRÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 20122013
MÔN SINH HỌC LỚP 10 – HỆ CƠ BẢN
Thời gian làm bài: 45 phút

I. Phần thi trắc nghiệm: 4đ
Câu 1. Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là
A. các đại phân tử . B. tế bào. C. mô. D. cơ quan.
Câu 2. Các thành phần bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
A.thành tế bào, nhân, tế bào chất, vỏ nhầy.
B.màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
C. màng sinh chất, vùng nhân, vỏ nhầy, tế bào chất.
D. thành tế bào, tế bào chất, vùng nhân và roi.
Câu 3. Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
A. rất nhỏ. B. có xu hướng liên kết với nhau.
C. có tính phân cực. D.dễ tách khỏi nhau.
Câu 4. Các bon hyđrát gồm các loại
A.đường đơn, đường đôi. B.đường đôi, đường đa.
C.đường đơn, đường đa D.đường đôi, đường đơn, đường đa.
Câu 5. Bào quan giữ vai trò quan trọng nhất trong quá trình hô hấp của tế bào là
A.lạp thể. B.ti thể. C.bộ máy gôngi. D.ribôxôm.
Câu 6. Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi
A.các phân tử prôtêin và axitnuclêic. B.các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic.
C.các phân tử prôtêin và phôtpholipit. D.các phân tử prôtêin.
Câu 7. Đơn phân của prôtêin là
A glucôzơ. B axít amin. C nuclêôtit. D axít béo.
Câu 8. Loại bào quan giữ chức năng cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu của tế bào là
A. riboxom. B. bộ máy gongi. C. lưới nội chất. D. ti thể.


II. Phần thi tự luận: 6đ
Câu 1. AND có cấu trúc như thế nào?
Câu 2. Khái niệm và phân loại năng lượng tế bào? ATP là gì? Cấu trúc của ATP?
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bài giảng môn học sinh học đại dương

BÀI GIẢNG MÔN HỌC SINH HỌC ĐẠI DƯƠNG

Đặc điểm sinh học, đặc trưng cấu trúc của nhóm cơ thể chưa cấu tạo tế bào, nhóm cơ thể sống có cấu tạo tế bào với nhân chưa hoàn chỉnh, nhóm cơ thể sống có cấu tạo tế bào với nhân hoàn chỉnhĐặc điểm sinh học, đặc trưng cấu trúc của nhóm cơ thể chưa cấu tạo tế bào, nhóm cơ thể sống có cấu tạo tế bào với nhân chưa hoàn chỉnh, nhóm cơ thể sống có cấu tạo tế bào với nhân hoàn chỉnh

177 Đọc thêm

Câu 1, câu 2, câu 3 sgk trang 22 sinh học lớp 10

CÂU 1, CÂU 2, CÂU 3 SGK TRANG 22 SINH HỌC LỚP 10

Câu 1. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại: Câu 1. Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại: a) Đường đơn       b) Đường đội c) Tinh bột          d) Cacbohiđrat e; Đường đa. Câu 2. Nêu các cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat.Câu 3. Nêu các loại lipit và cho biết chức năng của các loại lipit. Trả lời: Câu 1. Đáp án: d.Câu 2.Cấu trúc của cacbohiđrat: Cacbohiđrat được cấu tạo chủ yếu từ ba nguyên tố là C, H, O theo nguyên tắc đa phân. Một trong đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường có cacbon, gồm các loại: đường đơn, đường đôi, đường đa.Chức năng của cacbohiđrat: Chức năng chính của cacbohiđrat là: Nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Cacbohiđrat liên kết với prôtêin hoặc lipit tạo nên những hợp chất tham gia cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.Câu 3. Các loại lipit trong cơ thể sống là: mỡ, phôtpholipit, sterôit, sắc tố và vitamin.* Mỡ: được hình thành do 1 phân tử glixêrol liên kết với ba axit béo. Mỗi axit béo thường được câu tạo từ 16 đến 18 nguyên tử cacbon. Mỡ động vật thường chứa các axit béo no, mỡ thực vật và một số loài cá thường tồn tại ở dạng lỏng do chứa nhiều axit béo không no. Chức năng chính của mỡ là dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể. Một gam mỡ có thể cho một lượng năng lượng nhiều hơn gấp đôi so với một gam tinh bột.Phôtpholipit: phần tử phôtpholipit được cấu tạo từ một phân tử glixêrol liên kết với hai phân tử axit béo và một nhóm phôtphat.Phôtpholipit có chức năng chính là cấu tạo nên các loại màng của tế bào.Sterôit: Một sô lipit có bản chất hoá học là sterôit cũng có vai trò rất quan trọng trong tế bào và trong cơ thể sinh vật. Ví dụ, colestêrôn có vai trò cấu tạo nên màng sinh chất của các tế bào người và động vật. Một số hoocmôn giới tính như testostêrôn và ơstrôgen cũng là một dạng lipit.* Sắc tố và vitamin: Một số loại sắc tố như carôtenôit và một số loại vitamin A, D, E và K cũng là một dạng lipit.
Xem thêm

1 Đọc thêm

 KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO

Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tế bào chất của tế bào nhân thực có cấu tạo gồm bào tương và các bào nhân thực. Tuy nhiên, khác với tế bào nhân sơ, bào tương ở tế bào nhân thực được gia cố” bởi một hệ thống các vi ống, vi sợi và sợi trung gian. Hệ thống này được gọi là khung xương tế bào. Khung xương tế bào có chức năng như một lá đỡ cơ học cho tế bào và tạo cho tế bào động vật có hình dạng xác định. Ngoài ra, khung xương tế bào cũng là nơi neo đậu của các bào quan và ở một số loại tế bào. khung xương còn giúp tế bào di chuyển (hình 10.1). Hình 10.1. Khung xương tế bào
Xem thêm

1 Đọc thêm

Bài giảng sinh học tế bào

BÀI GIẢNG SINH HỌC TẾ BÀO

Học thuyết tế bào 1839:
Tế bào là đơn vị căn bản của sinh giới.
Tất cả cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều có cấu tạo là tế bào

Tế bào là đơn vị cơ bản về cấu trúc cũng như chức năng (sinh sản, sinh trưởng, vận động, trao đổi chất, các quá trình sinh hóa) của cơ thể sống.

Học thuyết tế bào:
Tế bào được hình thành từ tế bào có trước
Tế bào là đơn vị cơ bản về cấu trúc, chức năng và tổ chức ở tất cả cơ thể sống. Tất cả những vật hay cơ thể sống đều được hình thành từ tế bào
Xem thêm

93 Đọc thêm

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

CHUYÊN ĐÊ CẤU TẠO TẾ BÀO

Mạch kiến thức của chuyên đề:
1. Đặc điểm chung, cấu tạo của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực
2. Cấu tạo, chức năng của các bào quan tế bào nhân thực
2.1. Nhân tế bào
2.2. Lưới nội chất
2.3. Riboxom
2.4. Bộ máy Gongi
2.5. Ty thể
2.6. Lục lạp
2.7. Không bào, lyzoxom
2.9. Màng sinh chất
2.10. Thành tế bào và chất nền ngoại bào

15 Đọc thêm

AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC

AXIT ĐÊÔXIRIBÔNUCLÊIC

1. Cấu trúc của ADN
ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một nuclêôtit. 1. Cấu trúc của ADNADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân là một nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit lại có cấu tạo gồm 3 thành phần là đường pentôzơ (đường 5 cacbon), nhóm phôtphat và bazơ nitơ. Có 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X. Các loại nuclêôtit chỉ khác biệt nhau về bazơ nitơ nên người ta gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ (A = Ađênin, T = Timin, G = Guanin, X = Xitôzin). Các nuclêôtit liên kết ới nhau theo một chiều xác định tạo nên một chuỗi pôlinuclêôtit. Mỗi trình tự xác định của các nuclêôtit trên phân tử ADN mã hóa cho một sản phẩm nhất định (prôtêin hay ARN) được gọi là một gen. Một phân tử ADN thường có kích thước rất lớn và chứa rất nhiều gen.Mỗi phân tử ADN gồm 2 chuỗi (mạch) pôlinuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô giữa các bazơ nitơ của các nuclêôtit. Sự liên kết này là rất đặc thù, A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô (kiểu liên kết như vậy được gọi là liên kết bổ sung). Mặc dù, các liên kết hiđrô là các liên kết yếu nhưng phân tử ADN gồm rất nhiều đơn phân nên số lượng liên kết hiđrô là cực lớn làm cho ADN vừa khá bền vững vừa rất linh hoạt (2 mạch dễ dàng tách nhau ra trong quá trình nhân đôi và phiên mã).Hai chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN không chỉ liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô mà chúng còn xoắn lại quanh một trục tưởng tượng tạo nên một xoắn kép đều đặn giống như một cầu thang xoắn. Trong đó, các bậc thang là các bazơ nitơ còn thành và tay vịn là các phân tử đường và các nhóm phôtphat (hình 6.1).ở các tế bào nhân sơ, phân tử ADN thường có cấu trúc dạng mạch vòng, ở các tế bào nhân thực, phân tử ADN có cấu trúc dạng mạch thẳng. Hình 6.1. Mô hình cấu trúc của phân tử ADN2. Chức năng của ADNADN có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Thông tin di truyền được lưu trữ trong phân tử ADN dưới dạng số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit. Trình tự các nuclêôtit trên ADN làm nhiệm vụ mã hóa cho trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (prôtêin). Các prôtêin lại cấu tạo nên các tế bào và do vậy quy định các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Như vậy, các thông tin trên ADN có thể quy định tất cả các đặc điểm của cơ thể sinh vật. Thông tin di truyền trên phân tử ADN được bảo quản rất chặt chẽ. Những sai sót trên phân tử ADN hầu hết đều được hệ thống các enzim sửa sai trong tế bào sửa chữa. Thông tin trên ADN được truyền từ tế bào này sang tế bào khác nhờ sự nhân đôi ADN trong quá trình phân bào. Thông tin di truyền trên ADN (gen) còn được truyền từ ADN ARN —> prôtêin thông qua các quá trình phiên mã và dịch mã.
Xem thêm

1 Đọc thêm

SINH TỔNG hợp PRÔTÊIN

SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN

SINH TỔNG HỢP PRÔTÊIN

I. SAO CHÉP AND.

1. ĐỊNH NGHĨA.
ADN là vật chất di truyền nằm trong nhân tế bào và tế bào chất (ti thể hoặc lục lạp) của sinh vật nhân thực hoặc trong vùng nhân của tế bào nhân sơ.
Nhân đôi ADN là quán trình tạo ra hai phân tử ADN con có cấu trúc giống hệt phân tử ADN mẹ ban đầu.
Sở dĩ Quá trình nhân đôi ADN có khả năng tổng hợp hai phân tử ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu là do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc:
Nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kiết hidro của môi trường và ngược lại, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro của môi trường và ngược lại.
Nguyên tắc bán bảo toàn: (giữ lại một nữa) có nghĩa là mỗi ADN con được tạo ra có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 4, 5 TRANG 54 SGK SINH 12

BÀI 4, 5 TRANG 54 SGK SINH 12

Bài 4. Nêu đặc điểm di truyền cùa gen ngoài nhân. Làm thế nào để biết được tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy định? Bài 5 Bài 4. Nêu đặc điểm di truyền cùa gen ngoài nhân. Làm thế nào để biết được tính trạng nào đó là do gen trong nhân hay gen nằm ngoài nhân quy định? Trả lời: Đặc điểm: -       Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau, biểu hiện kiểu hình ở đời con theo dòng mẹ. -       Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của tế bào sinh dục cái. -       Các tính trạng di truyền qua tế bào chất không tuân theo các định luật của thuyết di truyền NST vì tế bào chất không được phân đều cho các tế bào con theo quy luật di truyền chặt chẽ như gen nhân. -       Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dòng mẹ, nhưng không phải tất cả các tính trạng di truyền theo mẹ đều liên quan với các gen trong tế bào chất. -       Tế bào là một đơn vị di truyền trong đó nhân đóng vai trò chính, nhưng tế bào chất cũng đóng vai trò nhất định. Hai hệ thống di truyền qua NST và di truyền ngoài NST tác động qua lại lẫn nhau, đảm bảo cho sự tồn tại. sinh trưởng và phát triển của cơ thể. *      Phân biệt căn cứ vào đặc điểm khác nhau:       Di truyền qua tế bào chất -    Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chù yếu thuộc về tế bào chất cùa tế bào sinh dục cái. -    Các tính trạng di truyền qua tế bào chất khóng tuân theo các định luật di truyền cùa thuyết di truyền NST vì tế bào chất không được phân phối đều cho các tế bào con theo quy luật chặt chẽ như đối với các NST. -    Tính trạng do gen tế bào chất quy định vẫn tồn tại khi thay đổi nhân tế bào bằng nhân có bộ.NST khác. Di truyền qua nhân -   Trong di truyền qua nhân, vai trò cùa tế bào sinh dục đực và cái ngang nhau. -   Các tính trạng di truyền qua NST tuân theo các định luật di truyền Menđen và những định luật di truyền bổ sung sau Menđen của thuyết di truyền NST. -    Các tính trạng di truyền qua tế bào chất được truyền theo dòng mẹ (nhưng không nhất thiết mọi tính trạng di truyền theo mẹ đều liên quan với các gen trong tế bào chất vì còn những nguyên nhân khác Bài 5. Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch mà khác nhau ở 2 giới (ở loài có cơ chế xác định giới tính kiểu XX - XY) thì kết luận nào được rút ra ở dưới đây là đúng? A. Gen quy định tính trạng nằm ở NST giới tính X. B. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể. D.  Gen quy định tính trạng nằm trên NST Y. D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng. Trả lời: D >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Cùng chủ đề