CÂU 2 NGƯỜI DÂN CHƯ LÊNH ĐÓN TIẾP CÔ GIÁO TRANG TRỌNG VÀ THÂN TÌNH NHƯ THẾ NÀO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂU 2 NGƯỜI DÂN CHƯ LÊNH ĐÓN TIẾP CÔ GIÁO TRANG TRỌNG VÀ THÂN TÌNH NHƯ THẾ NÀO":

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 15

GIÁO ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 TUẦN 15

TUẦN 15 Thứ ngày tháng năm 201 Môn: Tập đọc Tiết : 29Buôn Chư Lênh đón cô giáo I. Mục tiêu:1. Đọc: đọc đúng các tiếng khó phát âm: Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, lũ làng, Rok. Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm. Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn. 2. Hiểu: Hiểu nghĩa các từ: buôn, nghi thức, gùi. Hiểu nội dung: Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hoá, mong muốn con em mìh được học hành thoát khỏi nạn nghèo nàn, lạc hậu. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to Bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:Hoạt động dạy của thầyHoạt động học của trò1. Kiểm tra: ( 5 phút) Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta và TLCH:+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?+ Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên nỗi vất vả của người nông dân? GV nhận xét 2. Bài mới: ( 32 phút)a) Giới thiệu bài: Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả cảnh vẽ trong tranh. GV giới thiệu và ghi đầu bài.b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: Luyện đọc: Gọi 1 HS đọc toàn bài. Yêu cầu 4 HS nối nhau đọc từng đoạn của bài.+ Trong bài có những từ nào khó đọc? GV ghi bảng các từ HS nêu và yêu cầu HS luyện đọc cá nhân và đồng thanh. Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2. Yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm hiểu nghĩa các từ ở phần chú giải.Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm 4. GV đọc mẫu: giọng kể, thể hiện niềm vui và sự hồ hởi của dân làng khi đón cô giáo. Tìm hiểu bài: Gọi HS đọc đoạn 1:+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì?+ Người dân Chư Lênh đã đón cô giáo như thế nào? Gọi HS đọc đoạn 2,3, 4+ Những chi tiết nào cho thấy người dân rất háo hức và yêu quí cái chữ?+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với người dân nơi đây như thế nào?+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?+ Bài văn cho em biết điều gì? GV ghi bản nội dung chính. Đọc diễn cảm: Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài.+ Khi đọc đoạn dân làng chuẩn bị đón tiếp cô giáo ta cần đọc với giọng như thế nào? Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3,4:+ Treo bảng phụ có ghi đoạn văn.+ Yêu cầu 1 HS đọc.+ Yêu cầu HS nhận xét để thống nhất về giọng đọc , cách ngắt hơi, nhấn giọng.+ Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm bốn.+ Gọi đại diện các nhóm thi đọc GV nhận xét các nhóm3. Củng cố dặn dò: ( 3 phút) GV nhận xét giờ học. Yêu cầu HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Về ngôi nhà đang xây.2 HS nối tiếp nhau đọc và TLCH+ HS 1+ HS 2Lắng ngheQuan sát và mô tả nội dung tranh.Ghi đầu bài, nhắc lại tên bài học1 HS đọc.+ Đoạn1: Căn nhà....khách quý+ Đoạn 2: Y Hoa.... nhát dao+ Đoạn3: Già Rok....... cái chữ nào.+ Đoạn3: Y Hoa..... chữ cô giáo. HS nêu các từ khó đọc: Chư Lênh,...HS đọc cá nhân và đồng thanh các từ đó. 4 HS đọc. 3 HS nối nhau đọc phần chú giảiĐọc trong nhóm 4 Lắng nghe1 HS đọc+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy học.+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo rất trang trọng và thân tình. 1 HS đọc+ Mọi người theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong bao nhiêu tiếng cùng hò reo.+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí người dân, cô xúc động, tim đập rộn ràng khi cho cho mọi người xem cái chữ. HS thảo luận nhóm đôi:+ Người dân Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết.+ Người Tây Nguyên rất quí người, yêu cái chữ.+ Người Tây Nguyên hiểu rằng: chữ viết mang lại hạnh phúc ấm no cho mọi người. HS nêu nội dung chính.Ghi vở 4 HS đọc. Giọng hồ hởi, háo hức. 1 HS đọc HS nhận xét và đưa ra cách đọc, nhấn giọng. Luyện đọc diễn cảm trong nhóm 4. 3 nhóm thi đọc. Lắng nghe, ghi nhớ
Xem thêm

16 Đọc thêm

Soạn bài lời kêu gọi toàn dân tập thể dục

SOẠN BÀI LỜI KÊU GỌI TOÀN DÂN TẬP THỂ DỤC

Câu 1. Sức khoẻ cần như thế nào trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Câu 2. Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước.Câu 3. Em sẽ làm gì sau khi đọc bài văn trên . Câu 1. Sức khoẻ cần như thế nào trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ? Trả lời : Trong xây dựng và bảo vộ Tổ quốc, sức khoẻ là hết sức cần thiết. Sức khỏe giúp giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sốt mới....Việc gì cũng phải có sức khỏe mới làm thành công. Câu 2. Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người yêu nước ? Trả lời: Người yêu nước thì phải tích cực tham gia vào sự nghiệp xâi dựng và bảo vệ Tổ quốc. Muốn tham gia tốt vào các sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc thì phải có sức khoẻ tốt. Muốn có sức khoẻ tốt thì phải tập thể dục. Mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khỏe tức là cả nước mạnh khỏe. Câu 3. Em sẽ làm gì sau khi đọc bài văn trên ? Trả lời : Sau khi đọc bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Bác Hồ, em đã hiểu ra tầm quan trọng của việc tập thể dục trong đời sống con người. Em quyết tâm tập thể dục đều đặn mỗi sáng sớm cũng học tập tốt các tiết thể dục ở trường. Em cũng sẽ tự rèn luyện để có thể tham gia thi đấu một môn nào đó trong các cuộc thi thể dục thể thao nhà trường tổ chức. Nội dung: Bác Hồ kêu gọi toàn dân tập thể dục để rèn luyện sức khỏe.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn tiếng việt năm 2014

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2014

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014 I. KIỂM TRA ĐỌC 1. Đọc thầm và làm bài tập Buôn Chư Lênh đón cô giáo Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn. Nhận con dao mà già trao cho, nhằm vào cây cột nóc, Y Hoa chém một nhát thật sâu vào cột. Đó là lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. Lời thề ấy không thể nói ra mà phải khắc vào cột. Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao. Già Rok xoa tay lên vết chém, khen: - Tốt cái bụng đó, cô giáo ạ! Rồi giọng già vui hẳn lên: - Bây giờ cho người già xem cái chữ của cô giáo đi ! Bao nhiêu tiếng người cùng ùa theo: - Phải đấy! Cô giáo cho lũ làng xem cái chữ nào! Y Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sàn nhà. Mọi người im phăng phắc. Y Hoa nghe rõ cả tiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lên sàn, cô viết hai chữ thật to, thật đậm: “Bác Hồ”. Y Hoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo: - Ôi, chữ cô giáo này! Nhìn kìa! - A, chữ, chữ cô giáo!                                                        Theo Hà Đình Cẩn GV cho học sinh đọc thầm bài "Buôn Chư Lênh đón cô giáo". Chọn và khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất. Câu 1. Viết vào chỗ trống chi tiết cho thấy cô giáo Y Hoa được người dân buônChư Lênh đón bằng nghi thức trang trọng nhất: Câu 2. Chọn những chi tiết mà Y Hoa đã làm theo tục lệ của buônChư Lênh để được coi là người của buôn làng: a. Bước lên lối đi bằng lông thú do dân làng trải từ cầu thang đến giữa sàn nhà. b. Chém nhát dao vào cột nóc của nhà sàn. c. Lấy một tờ giấy trải lên sàn nhà. Câu 3. Chọn những chi tiết cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”. a. Trải những tấm lông thú trên sàn nhà để đón cô giáo. b. Trưởng buôn đứng đón cô giáo ở giữa nhà sàn. c. Trưởng buôn đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Câu 4. Vì sao người dân Chư Lênh yêu quý cô giáo và yêu quý cái chữ? Chọn câu trả lời đúng nhất. a. Vì dân làng có truyền thống hiếu khách b. Vì dân làng chưa biết cô giáo mới. c. Vì dân làng mong được học tập để có nhiều hiểu biết giúp ích cho cuộc sống. Câu 5. Những từ nào dưới đây trái nghĩa với từ trung thực a. Thật thà b. Gian ác c. Dối trá d. Bất nhân Câu 6. Những từ nào dưới đây đồng nghĩa với hạnh phúc a. Đầy đủ b. Sung sướng c. hòa thuận d. Sung túc Câu 7. Đặt một câu chứa cặp quan hệ từ “Vì – nên” II. KIỂM TRA VIẾT 1. Phần viết chính tả: Bài viết Mùa thảo quả Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.    2. Phần tập làm văn Đề bài: Hãy tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh em) của em.  Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 năm 2014 I. KIỂM TRA ĐỌC  1. Phần trắc nghiệm (5điểm)  Câu/điểm 1.(0,5đ) 2.(0,5đ) 3.(0,5đ) 4.(0,5đ) 5.(1đ) 6.(1đ) 7.(1đ) Ý đúng   b c c b; c b; c   Câu 1. (0,5điểm) Người dân buôn Chư Lênh trải lông thú cho cô giáo bước lên đi từ cầu thang đến cửa bếp giữa sàn nhà khách. Câu 7. (1điểm) Hs đặt đúng yêu cầu của câu hỏi VD: Vì trời mưa nên em đến lớp trễ.  2. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (5điểm) Bài 1. Mùa thảo quả SGK TV5 trang 113 - HS đọc đoạn: Thào quả ….nếp khăn, trả lời câu hỏi: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào? - HS đọc tiếp đoạn: Thảo quả …không gian, trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo quả phát triển rất nhanh? - HS đọc tiếp đoạn: Sự sống …vui mắt, trả lời câu hỏi: Hoa thảo quả nảy ra ở đâu? Khi thảo quả chín rừng có nét gì đẹp? Bài 2. Trồng rừng ngập mặn SGK TV5 trang  128 - HS đọc đoạn: Từ đầu …song lớn, trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc quá rừng ngập mặn? - HS đọc đoạn: Mấy năm …Nam Định, trả lời câu hỏi: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? Bài 3. Buôn Chu Lênh đón cô giáo SGK TV5 trang 144           - HS đọc đoạn: Căn nhà …khách quý, trả lời câu hỏi: Cô giáo Y Hoa đến buônChưLênh làm gì?           - HS đọc tiếp đoạn: Y Hoa …nhát dao, trả lời câu hỏi: Người dânChưLênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào? Bài 4. Thầy thuốc như mẹ hiền SGK TV5 trang 153           - HS đọc đoạn: Hải Thượng …gạo, củi, trả lời câu hỏi: Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người thuyền chài?           - HS đọc tiếp đoạn: Một lần khác …hối hận, trả lời câu hỏi: Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ nữ?  * Chấm đọc thành tiếng Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc đã học ở sách giáo khoa. Tiếng Việt 5 tập một (Giáo viên ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng) có độ dài theo quy định số chữ ở CHKI. Chú ý: Tránh trường hợp hai học sinh kiểm tra liên tiếp đọc một đoạn giống nhau. + Trả lời câu hỏi về một nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra. * Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm) * Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm. (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm). * Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm. (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm : 0 điểm). * Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm. (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm). * Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên  nêu: 1 điểm. (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)  II. KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (5điểm)           Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài văn đạt 5 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0.5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,... bị trừ 0,5 điểm toàn bài.  2. Tập làm văn (5điểm) * Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm - Viết được một bài văn miêu tả đúng 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) đúng yêu cầu trọng tâm của bài. - Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, đúng thể loại văn, không mắc quá nhiều lỗi chính tả. - Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ. * Tùy theo trình độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1; 0.5. Trên đây là đề thi và đáp án môn tiếng việt lớp 5 năm 2014, Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật các đề thi học kì 1 lớp 5 môn tiếng việt của các trường, các em thường xuyên theo dõi.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2013 (Phần 2)

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 LỚP 5 MÔN TIẾNG VIỆT NĂM 2013 (PHẦN 2)

Cập nhật đề thi học kì 1 lớp 5 môn Tiếng Việt năm 2013 -2014  phần 2 gồm 3 đề thi và đáp án (từ đề số 4 - đề số 6), ngày 18/12/2013. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 4 PHẦN ĐỌC A.  Đọc thành tiếng : *. HS bốc thăm và đọc một trong các bài tập đọc sau (Theo yêu cầu của GV): - Chuyện một khu vườn nhỏ - Mùa thảo quả - Chuỗi ngọc lam - Hạt gạo làng ta - Thầy thuốc như mẹ hiền - Ca dao về lao động sản xuất. *. Trả lời 1 câu hỏi có liên quan đến nội dung bài B. Đọc thầm và làm bài tập:   (Thời gian: 30 phút) I. Đọc thầm bài văn sau:                                                  Hoa trạng nguyên Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng rồi võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh. Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. Hi đặt tên cho loài hoa ấy, chắc muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò. Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin. Thế rồi mùa thi qua. Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới. Song dù sao cũng không tránh khỏi có một số ít phải quay về tiếp tục công việc dùi mài kinh sử. Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy. Đừng bao giờ để tắt ngọn lửa đó trong tim. Em nhé !                          Theo  K.D NXB trẻ - 1992 Chú giải : Dùi mài kinh sử: rất siêng năng trong một thời gian dài để đọc sách kinh, sách sử (cụm từ xưa được dùng nhiều, ý nói ra sức chăm chỉ học hành ).  II. Dựa vào nội dung bài đọc, đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng hoặc điền vào chỗ trống thích hợp. 1. Những chi tiết nào gợi hình ảnh hoa trạng nguyên có nét dáng và màu sắc gợi lên một niềm vui?             A. Cái tên mới nghe đã mường tượng ra tiếng pháo đón mừng.                                       B. Võng lọng cùng dòng người náo nức đón người thành danh  C. Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. 2. Hoa trạng nguyên gắn bó với tuổi học trò ra sao?  ¨     A. Hi đặt tên cho loài hoa ấy. ¨     B. Hoa trạng nguyên xuất hiện vào mùa thi bận rộn, thắp lên trong người sắp sửa đi thi một niềm tin. ¨     C. Muốn nó vĩnh viễn gắn liền với tuổi học trò.                                       3.  Tác giả so sánh hoa trạng nguyên nở đỏ bằng hình ảnh nào ? ¨     A. Những bông hoa hình lá. ¨     B. Ngọn lửa cháy lên. ¨     C. Ngọn lửa thắp lên. 4. Hoa vẫn cứ là bạn thân thiết của học trò qua nghệ thuật nhân hóa, hãy gạch dưới từ ngữ dùng để nhân hóa hoa trạng nguyên trong câu sau:                                                                              “Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”                5.    -  Hoa trạng nguyên cháy lên từ những ngày ôn thi bận mải.                   -  Trong bếp lò, lửa cháy bập bùng. Từ cháy trong hai câu văn trên có quan hệ với nhau thế nào ? ¨     A. Đó là 2 từ đồng nghĩa. ¨     B. Đó là 2 từ đồng âm. ¨     C. Đó là  từ nhiều nghĩa. 6. Những từ mường tượng, vĩnh viễn, hớn hở là: ¨     A. Từ ghép ¨      B. Từ đơn ¨      C. Từ láy 7. Từ em trong 2 câu sau:          “Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Hoa  trạng nguyên cùng em thức suốt mùa thi đấy.”,   là: ¨     A. Đại từ ¨      B. Danh từ ¨      C. Động từ 8. Quan hệ từ trong câu: Những bông hoa hình lá ấy, màu cứ rực lên như một niềm vui không thể giấu, cười mãi, cười mãi, cười mãi không thôi. Là: ¨     A. những ¨      B. ấy ¨      C. như 9. Trong câu: Một tối nào đó, chong đèn học khuya, ngước mắt dõi qua cửa sổ, em sẽ thấy có ngọn lửa đỏ cứ lao xao giữa vườn đêm. Chủ ngữ là: ¨     A. ngước mắt dõi qua cửa sổ   ¨      B. em sẽ thấy ¨      C. em 10. Tìm từ đồng nghĩa thay cho từ hớn hở trong câu: “Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học hớn hở nhập trường mới.” điền vào chỗ trống trong câu sau:  Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học . . . . . . . . . . . . . . nhập trường mới.  PHẦN VIẾT                                                                      I.              Chính tả nghe – viết  (5 điểm). Thời gian: 15 – 20 phút Đọc cho học sinh viểt bài sau: Bà tôi Bà tôi ngồi cạnh tôi. Tóc bà đen và dày kì lạ, phủ kín cả hai vai, xõa xuống ngực, xuống đầu gối. Một tay khẽ nâng mớ tóc lên và ướm trên tay, bà đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mớ tóc dày. Giọng bà trầm bỗng, ngân nga như tiếng chuông. Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng, và như những đóa hoa, cũng dịu dàng, rực rỡ, đầy nhựa sống. Khi bà cười, hai con ngươi đen sẫm nở ra, long lanh, dịu hiền khó tả, đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tươi vui.                                                                                                              Theo MÁC – XIM GO – RƠ - KI II. Tập làm văn: (5 điểm)  Thời gian: 35 phút (Với HS lớp 5A3, thời gian có thể từ 35 – 40 phút) Chọn một trong hai đề sau: 1. Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói 2. Tả một người thân (ông, bà, cha, mẹ, anh, em, … ) của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 4  A. Phần đọc:  (10 điểm)  I. Đọc thành tiếng :  (5 điểm )  - GV đánh giá, cho điểm dựa vào kết quả đọc của HS . Cụ thể :  a) Đối với lớp 5A1, 5A2:  + Đọc đúng tiếng, đúng từ : (1 điểm)  (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai từ 5 tiếng trở lên: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : (1 điểm)  (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)  + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : (1 điểm)  (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (1 điểm)  (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)  + Trả lời đúng ý câu hỏi : (1 điểm)  (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)  b) Đối với lớp 5A3 (HS người dân tộc thiểu số):  + Đọc đúng tiếng, đúng từ : (1 điểm)  (Đọc sai từ 6 đến 8 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai trên 8  tiếng: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : (1 điểm)  (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 3 đến 4 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng trên 4 chỗ: 0 điểm)  + Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: (1 điểm)  (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu : (1 điểm)  (Đọc quá từ 2 phút đến 3 phút: 0,5 điểm; đọc quá 3 phút: 0 điểm)  + Trả lời đúng ý câu hỏi : (1 điểm)  (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm)    II. Đọc thầm và làm bài tập :  (5 điểm )  Học sinh chọn đúng mỗi đáp án được 0,5 điểm.  Đáp án:  1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 C B B thức C C A C C Chẳng hạn: Bao bạn trẻ từ tiểu học đến trung học nô nức/ hân hoan, ... nhập trường mới.  B. Phần viết:    (10 điểm)  I. Chính tả: (5 điểm)  1) Đối với lớp 5A1, 5A2:  - Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)  + Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm  + Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, … trừ 1 điểm toàn bài.  2) Đối với lớp 5A3 (HS người dân tộc thiểu số):  - Bài viết không mắc lỗi CT, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả (5đ)  + Viết sai 2 lỗi (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,25 điểm, sai 5 lỗi trừ 1 điểm. Nếu các tiếng giống nhau đều sai dấu thanh thì chỉ trừ một lần điểm cho lỗi đó.             + Nếu trình bày không đúng hình thức bài chính tả bài viết bẩn, tẩy xóa nhiều … trừ 1 điểm toàn bài.         II. Tập làm văn:  (5 điểm)  1) Đối với lớp 5A1, 5A2: (Học sinh lớp 2buổi/ngày)  - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:  + Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài  đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 15 câu trở lên.  + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.  + Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.  - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:  4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5.  2) Đối với lớp 5A3 (HS dân tộc thiểu số)  - Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 5 điểm:  + Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài  đúng yêu cầu đã học; độ dài bài viết từ 12 câu trở lên.  + Bài viết đã có ý, tuy nhiên đôi chỗ còn có sai về ngữ pháp; dùng từ đặt câu có thể chưa chính xác, ít mắc lỗi chính tả.  + Chữ viết tương đối rõ ràng, trình bày bài viết được.  - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm:  4,5 - 4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5. Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 5 KIỂM TRA ĐỌC Đọc thầm và làm bài tập: ( 5 điểm)       Đọc thầm bài “ Thầy thuốc như mẹ hiền” SGK, TV5. Tập 1 trang 153 và khoanh vào ý đúng cho các câu hỏi sau: 1/ Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh  cho con người thuyền chài. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời. Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi. Ông không ngại khổ, ngại bẩn. 2/ Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ? Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm. Lãn Ông tự buộc tội mình. Lãn Ông chữa bệnh không lấy tiền. 3/ Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi? Ông chữa bệnh cho người nghèo. Ông không tham lam. Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ. 4/ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào? Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi.. Công danh được coi trọng. Nhân nghĩa không thay đổi. 5/ Nội dung bài "Thầy thuốc như mẹ hiền" là: Ca ngợi nhân cách của ông. Ca ngợi tài năng của ông. Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. 6/ Tìm và gạch chân danh từ riêng trong câu văn sau:                Suốt đời, Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi. 7/ Từ nhân ái trong bài đồng nghĩa với từ nào sau đây: Nhân dân. Nhân hậu. Nhân vật. 8/  Câu “ Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.” thuộc kiểu câu : Ai ? Là gì ? Ai ? Thế nào ? Ai ? Làm gì ? 9/ Quan hệ từ trong câu “ Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát” biểu thị quan hệ gì? Quan hệ tăng tiến. Quan hệ tương phản. Quan hệ nguyên nhân – kết quả. 10/ Tìm các đại từ xưng hô trong câu văn sau:     - Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!. B. KIỂM TRA VIẾT: I. CHÍNH TẢ (5 điểm ). GV đọc cho học sinh viết bài : Mùa thảo quả ( SGK Tiềng Việt 5 tập 1 trang 114) đoạn: Từ “ Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm,……Thảo quả như những đốm lửa hồng” II. TẬP LÀM VĂN: ( 5 điểm ) Đề bài:  Em hãy tả một người thân mà em yêu mến nhất, ví dụ: ông, bà, bố, mẹ, anh, chị,... Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 5  A. Kiểm tra đọc:  I.Đọc thầm và trả lời câu hỏi. ( mỗi câu đúng được 0,5 điểm )       1. b/ Lãn Ông nghe tin con của người thuyền chài bị bệnh đậu nặng, tự tìm đến thăm. Ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời, không ngại khổ, ngại bẩn. Ông không những không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi.     2. a/Lãn Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây ra. Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thuốc rất có lương tâm và trách nhiệm.     3. c/ Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ.     4. a/ Công danh chẳng đáng coi trọng; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý, không thể thay đổi..     5. c/ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông.  .       6. Lãn Ông          7. b/ Nhân hậu          8. a/ Ai ? Là gì ?          9. c/ Quan hệ nguyên nhân- kết quả.              10. Tôi, cô  B. Kiểm tra viết.  I. Chính tả:  - Không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ : 5 điểm.  - 1 lỗi sai trong bài ( sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định trừ  0,5 điểm ).  -          Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.  -          Chữ viết rõ ràng, dễ đọc và đúng chính tả.  -          Bài làm cẩn thận, sạch sẽ, không bôi xóa tùy tiện      II. Tập làm văn. (5 điểm)                  - HS biết chọn tả người thân mà em yêu mến.             - HS tả được các chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính tình, hoạt động của người thân có lồng cảm xúc, tình cảm của bản thân thành một mạch đầy đủ, lôi cuốn người đọc.             - Bố cục rõ ràng với 3 phần cân đối, chuyển đoạn mạch lạc.              - Tùy mức độ bài làm có thể cho điểm ( từ 0,5- 1; 1,5- 2,5…..5 điểm)   ĐỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CUỐI HKI- KHỐI 5 - Năm học 2013- 2014   1. Bài Sự sụp đổ của chế độ a-pac-thai từ “Bất bình……lm Tổng thống.”  Câu hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?  2. Bài Kì diệu rừng xanh từ “Loanh quanh….chuyển động đến đấy”  Câu hỏi: Những cây nấm rừng đ khiến tc giả cĩ những lin tưởng thú vị gì?  3. Bài Chuyện một khu vườn nhỏ từ “Cây quỳnh lá dày…..không phải là vườn”  Câu hỏi: Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?  4.Bài Người gác rừng tí hon từ “ Sau khi nghe….dũng cảm!”  Câu hỏi: Kể những việc làm của bạn nhỏ cho thấy: Bạn là người dũng cảm?  5. Bài Trồng rừng ngập mặn từ “ Nhờ phục hồi…..trở nn phong ph.”  Câu hỏi: Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?  6. Bài Chuỗi ngọc lam từ “Chiều hôm ấy……lợn đất đấy!”.  Câu hỏi: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?  * GV đánh giá dựa vào những yêu cầu sau:  + Đọc đúng tiếng, đúng từ 1 điểm (đọc sai 2- 4 tiếng: 0,5 điểm, đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm)  + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm (ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm, ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)  + Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm (đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm, đọc quá 2 phút: 0 điểm)  + Giọng đọc có diễn cảm: 1 điểm (Giọng đọc chưa thể hiện rõ biểu cảm: 0,5 điểm, giọng đọc không thể hiện biểu cảm: 0 điểm)  + Trả lời đúng câu hỏi 1 điểm (trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời được 0 điểm) Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 6 A/ Phần kiểm tra đọc: (10 điểm) I.Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) Học sinh đọc thầm bài ”Buôn Chư Lênh đón cô giáo” (SGK TV 5 tập 1 trang 144-145) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1: ‘‘Buôn ” có nghĩa là gì ? A. Làng ở Tây Nguyên.           B. Già Làng.  C. Người dân.         D. Cả 3 ý đều sai Câu 2: Cô giáo có tên là gì? A. Rok.                   B. Buôn .               C. Y Hoa.                    D. Chư Lênh Câu 3 : Cô giáo viết hai chữ gì ? A. Buôn Chư Lênh               B. Y Hoa         C. Bác Hồ                         D. già Rok Câu 4: Cô Giáo Y Hoa đến Buôn Chư Lênh để làm gì? A. Thăm buôn làng.                           B. Mở trường dạy học.   C. Nhận con giao mà già trao cho         D. Đọc lời thề của người là đến buôn Câu 5 : Vì sao Y Hoa phải cầm dao chém vào cột ? A. Lời thề của người lạ đến buôn, theo tục lệ. B. Khi đi xa trở về C. Nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý D. Công việc chuẩn bị để mở trường học Câu 6: Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ? A. Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních. Họ mặc quần áo như đi hội. B. Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung. C. Già làng đứng đón khách ở giữa già làng, trao cho cô giáo con dao để cô chém một nhát vào cây cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn. D. Cả 3 ý đều đúng. Câu 7: Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu quý cái chữ ? A. Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.           B. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp. C. Đón tiếp bằng nghi thức trang trọng nhất. D. Căn nhà sàn chật ních như đi xem hội.       Câu 8: Ý nghĩa của câu chuyện là gì ? A. Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo. B. Biết trọng văn hóa. C. Mong  muốn cho con em  dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu. D. Cả 3 ý đều đúng. Câu 9: Từ nào đồng nghĩa với từ hạnh phúc? A. bất hạnh               B. sung sướng             C. đoàn kết        D. hòa bình Câu 10: Tìm cặp quan hệ từ ở câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì  giữa các bộ phận của câu. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Giang vẫn luôn học giỏi. B/ Kiểm tra viết (10 điểm) I.Chính tả: ( 5 điêm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài  “Kì diệu rừng xanh” (SGK TV5 tập 1 trang 76) Đoạn từ ( Sau một hồi len lách đến................một thế giới thần bí.).  II.Tập làm văn:(5 điểm)  Đề bài: Em hãy tả một người thân trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, em,...) của em. Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 - đề số 6 A/ Kiểm tra đọc: I.Đọc thầm và làm bài tập:(5 điểm) HS trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: C Câu 4: B Câu 5: A Câu 6: D Câu 7: A Câu 8: D Câu 9: B Câu 10: Cặp quan hệ từ:  tuy…nhưng (biểu thị quan hệ tương phản) B/ Kiểm tra viết: I. Chính tả (5 điểm) - Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đúng đoạn văn (5 điểm). - Mỗi lỗi chính tả trong bài viết(sai-lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, viết hoa không đúng quy định) trừ 0,5 điểm. * Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn,...bị trừ 0,5 điểm toàn bài. II. Tập làm văn (5 điểm) - Đảm bảo các yêu cầu được 5 điểm. + Viết được bài văn tả ngôi trường của em đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng theo yêu cầu, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. + Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả. + Chữ viết rõ ràng trình bày bài viết sạch sẽ. - Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm còn lại: 4,5 - 4- 3,5 -  3 -  2,5 -  2 - 1,5 - 1 -0,5.  Trên đây là 3 đề thi và đáp án học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 phần 2 Tuyensinh247 sẽ tiếp tục cập nhật đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 phần 3 các em thường xuyên theo dõi tại đây:  
Xem thêm

11 Đọc thêm

CẢM NGHĨ VỀ BÀI THƠ HẦU TRỜI CỦA THI SĨ TẢN ĐÀ.

CẢM NGHĨ VỀ BÀI THƠ HẦU TRỜI CỦA THI SĨ TẢN ĐÀ.

Bài thơ cho ta thấy Tản Đà có một trí tưởng tượng phong phú, một vốn từ ngữ giàu có, nhất là khi ông nói về Trời, về các chư tiên và cách sống của họ. Đoạn thơ nói về cuộc đọc văn và bình văn, về ngôn ngữ đối thoại giữa văn sĩ với Trời và các chư tiên được kể lại rất sinh động và lí thú. Hầu Trời Tản Đà Đêm qua chẳng biết có hay không  Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mộng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! …………………….. Tiếng gà xao xác, tiếng người dậy Giữa sân còn đứng riêng ngậm ngùi. Một năm ba trăm sáu mươi đêm. Sao được đêm đêm lên hầu Trời! Theo Tuyền tập Tàn Đà NX8 Văn học Hà Nội. 1982 Bài thơ "Hầu Trời" của Tản Đà có sự khác biệt về số câu ở hai văn bản. Bản do Nguyễn Nghiệp sưu tầm, tuyển chọn - Nhà xuất bản Văn học, 1982 có 120 câu. Bản do Nguyễn Khắc Xướng sưu tập, chú thích - Nhà xuất bản Văn học, 1986 chỉ có 114 câu. Chúng tôi theo bản thứ nhất. "Hầu Trời" là một bài thơ rất đặc sắc và độc đáo; độc đáo ở thi đề, độc đáo cảm hứng, độc đáo ở nội dung bài thơ. "Hầu Trời" được viết theo thể thơ thất ngôn trường thiên, bên cạnh những khổ thơ bốn câu, tác giả đan xen vào những đoạn thơ sáu câu, mười câu, mười hai câu... mang dáng dấp một bài hành nhỏ. Câu trúc đa dạng ấy đã mở ra một không gian nghệ thuật để Tản Đà bộc lộ cái tôi của mình, và cho nó "tung hoành" nơi Thiên môn đế khuyết. Phần đầu bài thơ kể chuyện lúc canh ba, thi sĩ ngâm thơ nơi hạ giới, tiếng ngâm vang cả sông Ngân Hà", đã "làm Trời mất ngủ...". Trời bực mình bèn sai hai cô tiên bay xuống triệu chàng thi sĩ lên Thiên môn. Bốn câu thơ mở đầu, Tản Đà dùng bốn chữ "thật" để khẳng định đó là một chuyện thật đã xảy ra "sướng lạ lùng!". Trong bài "Tìm hiểu Tản Đà", thi sĩ Xuân Diệu viết: "Bài "Hầu Trời", tôi phục nhất đoạn mở: Đêm qua chẳng biết có hay không Chằng phải hoảng hốt không mơ mộng Thật hồn! Thật phách! Thật thân thể! Thật được lên tiên - sướng lạ lùng! Vào đột ngột cứu đầu cũng ra vẻ đặt vấn đề cho nó khách quan, nghi ngờ theo khoa học, để ba câu sau toàn là khẳng định, ăn hiếp người ta". Phái viên của Trời là hai nàng tiên "miệng cười mủm mỉm",... Thi sĩ như được chắp cánh cùng bay lên Trời: "Theo hai cô tiên lên đường mây - Vù vù không cánh mà như bay". Nhìn thấy Thiên môn tráng lệ, chàng thi sĩ vô cùng ngạc nhiên tự hỏi: Cửa son đồ chói oai rực rỡ! Thiên môn đế khuyết như là đây ? Vị khách làm thơ nơi hạ giới được Trời và chư tiên trọng thị. Sau khi thi lễ "sụp xuống lạy", Trời ân cần sai tiên nữ "dắt tôi dậy", rồi mời thi sĩ "ngồi chơi" trên "Ghế bành như tuyết, văn như mây". Tiên đồng pha nước uống. Chư tiên kéo đến ngày một thêm đông. Đến để xem mặt người trần? Đến để đón tiếp với lòng hiếu khách? Hay đến để dự cuộc bình thơ, bình văn? Tiên đồng pha nước uống vừa xong, Bỗng thấy chư tiên đến thật đông, Chung quanh bày ghế ngồi la liệt, Tiên bà, tiên cô, cùng tiên ông. Cuộc đọc văn và bình văn nơi Thiên môn đế khuyết được Tản Đà kể lại thật sinh động và hấp dẫn. Thính giả gồm có Trời và đông đảo chư tiên. Sau khi nghe lời truyền bảo của Trời, văn sĩ cung kính thưa: "Dạ, bẩm lạy Trời, con xin đọc", thì cuộc đọc văn, hình văn bắt đầu. Văn sĩ "Đọc hết văn vần sang văn xuôi Hết văn thuyết lí lại văn chơi", càng đọc càng "đắc ý", càng "tốt hơi ", nhất là khi được nhấp giọng bằng "chè Trời". Thính giả và văn sĩ trở thành bạn tri âm trong cuộc đọc văn, bình văn. Trời và chư tiên đều say mê thưởng thức nghệ thuật. Văn sĩ cao hứng đọc "ran cung mây". Chẳng có rượu và hoa... nhưng biết bao thú vị. Trời nghe văn nghe thơ "cũng lấy làm hay". Chư tiên mỗi người có một cách biểu cảm riêng. Có nàng tiên thì "nở dạ" hoặc "lè lưỡi''. Có người đẹp nơi Thiên môn thì xúc động quá mà "chau đôi mày". Có nhiều nàng tiên bị thơ văn lôi cuốn "lắng tai đứng”. Ai cũng nhiệt thành "cũng vỗ tay" tán thưởng. Hỏi đã có văn sĩ nào xưa nay được hưởng hạnh phúc, được đọc văn, đọc thơ trước một thính giả nơi Thiên môn đế khuyết như vậy? Văn sĩ tự hào “báo cáo” với Trời về những tác phẩm của mình đã được in: ... Hai quyển Khối tình văn thuyết lí Hai Khối tình con là văn chơi Thần tiền, Giấc mộng văn tiểu thuyết Đài gương, Lên sáu văn vị đời Quyển Đàn bà Tàu lối văn dịch Đến quyển Lên tám nay là mười” Trời "bật buồn cười" khen ngợi: "Văn đã giàu thay lại lắm lối" vì phong phú về thể cách, đa dạng về thể loại. Hạnh phúc biết bao khi văn sĩ được các tiên nữ gọi bằng "anh”: “Chư tiên ao ước tranh nhau dặn: Anh gánh lên đây bún chợ Trời!". Cách kể chuyện mộc mạc tự nhiên, cách sử dụng ngôn từ, giọng điệu hóm hỉnh, tác giả đã làm nổi bật phong cách "bình dân" của ông Trời và các chư tiên, cùng với cái điệu bộ khúm núm và "thật thà" của văn sĩ. Qua cảnh đọc văn hầu Trời, Tản Đà đã phản ánh thực trạng xã hội lúc bấy giờ thật đáng buồn, nhất là tầng lớp văn sĩ như ông: Bán văn buôn chữ kiếm tiền tiêu. Quanh năm luống những lo văn ế, Thân thế xem thua chú hát chèo! (Lo văn ế) Đồng thời ông chỉ rõ, trong xã hội thực dân nửa phong kiến ấy đã có mấy tri âm hiểu và biết trân trọng những tác phẩm văn chương của ông, vì thế ông phải lên hầu Trời, đọc văn cho Trời và chư tiên thưởng thức. Nguyễn Khắc Hiếu đã tự hào bộc lộ cái bản ngã, cái tài năng đích thực của mình trước con mắt đồng loại! Trời với con mắt xanh, với sự thẩm văn tinh tế đã dành cho văn sĩ lần đầu mới gặp những lời ngợi khen vô giá: Trời lại phê cho: "Văn thật tuyệt! Văn trần được thế chắc có ít! Nhời văn chuốt đẹp như sao băng! Khí văn hùng mạnh như mây chuyển Êm như gió thoảng, tinh như sương! Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết!..., Sao băng, mây, gió, sương, mưa, tuyết được Trời đem ra so sánh để ngợi ca nhời văn, khí văn của chàng văn sĩ. Cách kể, cách tả của tác giả thật tài hoa và có duyên. Cái "tôi" bản ngã được khẳng định. Sau cuộc đọc văn, bình văn là cuộc hầu chuyện với Trời của văn sĩ: Dạ, bẩm lạy Trời con xin thưa Con tên Khắc Hiếu, họ là Nguyễn... Trời "ngợ", rồi sai Thiên Tào lấy sổ xét: "Bẩm quả có tên Nguyễn Khắc Hiếu Đày xuống hạ giới vì tội ngông. Nhưng rồi Trời bao dung và ân cần an ủi, khích lệ. Trời không "đày" mà giao phó cho văn sĩ một trọng trách là đem việc thiên lương" thuật lại cho "đời hay", cho mọi người cùng biết. Văn sĩ phải gánh trọng trách đem "thiên lương"- giáo hoá người đời, để trần gian tươi đẹp hơn, yên vui hơn. Bài thơ "Hầu Trời" không chỉ mang cảm hứng lãng mạn, mà còn hàm chứa yếu tố hiện thực, đó là đoạn thơ 16 câu văn sĩ thưa với Trời về thân phận mình bấy lâu nay nơi hạ giới: rất nghèo khó, không có một thước đất cắm dùi,  chỉ "còn một bụng văn"', kế sinh nhai ngày một thêm chật vật: ...Giấy người, mực người, thuê người in . Mướn cửa hàng người bán phường phố  Văn chương hạ giới rẻ như bèo Kiếm được đồng lãi thực là khó Kiếm được thời ít, tiêu thời nhiều Làm mãi quanh năm chẳng đủ tiêu... Khi nghe văn sĩ lo lắng thưa: "Trời lại sai conviệc nặng quá - Biết có làm nổi mà dám theo?", thì Trời đã động viên và hứa: Rằng: "Con không nói, Trời đã biết, Trời dẫu ngồi cao, Trời thấu hết. Cho con cứ về mà làm ăn, Lòng thông chớ ngại chi sương tuyết, Cố xong công việc của Trời sai, Trời sẽ cho con về đế khuyết… Đoạn cuối bài thơ kể chuyện Trời sai Khiên Ngưu đóng xe đưa Trích tiên trở lại trần gian. Cuộc tiễn đưa của chư tiên vừa lưu luyến, vừa trang trọng: "Hai hàng lụy biệt giọt sương rơi". Khi trăng tà non Đoài, tiếng gà gáy xao xác, nhà thơ đã về tới sân nhà, cảm thấy cô đơn và ngậm ngùi. Vừa tiếc rẻ, vừa mong ước: Giữa sân còn đứng riêng ngậm ngùi. Một năm ba trăm sáu mươi đêm, Sao được đêm đêm lên hầu Trời! Bài "Hầu Trời" như một truyện cổ tích được viết bằng thơ. Nhân vật Trời và các chư tiên rất giản dị, bình dân, thân mật và dễ mến. Bài thơ cho ta thấy Tản Đà có một trí tưởng tượng phong phú, một vốn từ ngữ giàu có, nhất là khi ông nói về Trời, về các chư tiên và cách sống của họ. Đoạn thơ nói về cuộc đọc văn và bình văn, về ngôn ngữ đối thoại giữa văn sĩ với Trời và các chư tiên được kể lại rất sinh động và lí thú. Có lúc chúng ta cảm thấy cuộc bình văn hình như đang diễn ra giữa thanh thiên bạch nhật nơi cõi đời mà mình từng được tham dự. "Hầu Trời" là một bài thơ độc đáo và đặc sắc, tuy khá dài nhưng bố cục chặt chẽ, giọng thơ liền mạch, nhất khí, cảnh và tình rất tự nhiên, diễn biến theo câu chuyện, lôi cuốn người đọc từ đầu đến cuối. Bài thơ trường thiên "Hầu Trời" giúp ta cảm nhận thêm chất lài tử, tài hoa và cái ngông của Tản Đà thi sĩ. Trích: loigiaihay.com Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học
Xem thêm

5 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn năm 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 8 MÔN VĂN NĂM 2015

Đề thi học kì 2 môn Văn lớp 8 năm 2015 I/ TRẮC NGHIỆM : ( 3.0 điểm – 12 câu , mỗi câu đúng 0,25 điểm )     Đọc kĩ các câu sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái câu đúng nhất.      1/ Văn bản Đi bộ ngao du là của tác giả nào ?               A. Ai-ma-tốp                               B. Xéc-van-tét               C. Ru-xô                                                    D. O Hen-ri              2/ Bài thơ nào sau đây có hai lớp nghĩa ?                A. Nhớ rừng        B. Khi con tu hú               C. Quê hương         D. Tức cảnh Pác Bó            3/ Bài thơ Tức cảnh Pác Bó thuộc thể thơ nào ?               A. Tự do                           B. Thất ngôn tứ tuyệt         C.  Ngũ ngôn                           D. Thất ngôn bát cú     4/ Từ điền vào chỗ  …  trong câu thơ dưới đây trong bài Quê hương của Tế Hanh là từ nào ?                                  Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ                                  Màu nước xanh,  …  , chiếc buồm vôi.         A. nồng mặn                                                            B. con thuyền         C. chài lưới                                                              D. cá bạc           Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời tiếp câu hỏi từ câu 6 đến câu 12.       “ Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo.” Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy. Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền. Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường. Chúa tầm thường, thần nịnh hót. Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.  […] Phép dạy, nhất định theo Chu Tử. Lúc đầu học tiểu học để bồi làm gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử. Học rộng rồi tóm lại cho gọn, theo điều học mà làm. Họa may kẻ nhân tài mới lập được công , nhà nước nhờ thế mà vững yên. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.        Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.       Đó là mấy điều thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.       Kẻ hèn thần cung kính tấu trình.  ( Ngữ văn 8, tập hai)          5/ Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào ?             A. Chiếu dời đô                         B. Nước Đại Việt ta             C. Hịch tướng sĩ                         D. Bàn luận về phép học         6/ Tác giả đoạn trích trên là ai ?             A. Nguyễn Thiếp                                            B. Trần Quốc Tuấn             C. Lí Công Uẩn                                     D. Nguyễn Trãi                7/ Câu : Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy  là kiểu câu gì ?  A. Câu nghi vấn                              B. Câu trần thuật                              C. Câu cầu khiến                    D. Câu cảm thán        8/ Câu : Xin chớ bỏ qua là kiểu câu gì ?             A. Câu nghi vấn                                   B. Câu cảm thán             C. Câu cầu khiến                                         D. Câu trần thuật             9/ Mục đích của hành động nói trong câu : Kẻ hèn thần cung kính tấu trình là :            A. hứa hẹn                                                       B. điều khiển            C. hỏi                                                                           D. trình bày       10/ Vai hội thoại trong lời xưng hô giữa kẻ hèn thần với Hoàng thượng thuộc quan hệ nào ?            A. Quan hệ ngang hàng                                                B. Quan hệ quen biết            C. Quan hệ trên dưới                                                 D. Quan hệ thân tình      11/ Trong những câu sau, câu nào có tác dụng sắp xếp trật tự từ là liên kết với những câu khác           trong văn bản :            A. Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người. Kẻ đi học là học điều ấy.            B. Lúc đầu học tiểu học để bồi làm gốc. Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử.  C. Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người. Xin chớ bỏ qua.   D. Đó là mấy điều thành thật xin dâng. Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét.      12/ Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu : Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm .?              A.Thể hiện thứ tự trước sau của các hoạt động.      B. Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm, sự việc.           C. Liên kết với những câu khác trong văn bản.     D. Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm.           B/ Tự luận : ( 7 đ )             Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao :                     “Bầu ơi thương lấy bí cùng                  Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”. Đáp án đề thi học kì 2 lớp 8 môn Văn năm 2015 A/ Trắc nghiệm : ( 12 câu , mỗi câu 0,25 điểm, tổng cộng  3 điểm ) Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A B D D A B C D C B A       B/ Tự luận : ( 7 đ )           HS làm được bài văn giải thích về một câu ca dao quen thuộc.        + Hình thức : ( 1 đ ) -          Bài viết trình bày rõ ràng, có bố cục ba phần ( 0,5 đ ) -         Chữ dễ xem, bài viết sạch sẽ. ( 0,5 đ ) + Nội dung : ( 6 đ )        Mở bài : ( 1 đ ) Nêu vấn đề cần giải thích à Dẫn câu ca dao à Chuyển ý        Thân bài :( 4 đ )    - Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu ca dao ( 1đ )    - Nêu lí lẽ và dẫn chứng giải thích vì sao con người trong một nước phải thương yêu nhau ? ( 2đ )    - Nêu lí lẽ và dẫn chứng thể hiện việc làm thương yêu nhau như câu ca dao đã dạy. ( 1đ )        Kết bài : ( 1 đ ) Tóm lại luận điểm, liên hệ bản thân. Nguồn
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án Tuần 15 Lóp 5

GIÁO ÁN TUẦN 15 LÓP 5

TẬP ĐỌC
Buôn Chư Lênh đón cô giáo

A. Mục đích, yêu cầu
Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài; biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn.
Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em mình được học hành.
Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK. HS khá giỏi trả lời được các câu hỏi trong SGK.
B. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa trong SGK.
Bảng phụ ghi đoạn 3.
C. Hoạt động dạy học:

29 Đọc thêm

TUẦN 15. NGHE-VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

TUẦN 15. NGHE-VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

Chính tả:Buôn Chư Lênh đón cô giáoNhững chi tiết nào cho thấy dân làngrất yêu quý “cái chữ”?Trả lời: Những chi tiết nào cho thấy dânlàng rất yêu quý “cái chữ” là :Thứ ba, ngày 02 tháng 12 năm2014Chính tảBn Chư Lênh đón cơ giáoY Hoa lấy trong gùi ra một trang giấy, trải lên sànnhà. Mọi người im phăng phắc . Y Hoa nghe rõ cảtiếng đập trong lồng ngực mình. Quỳ hai gối lênsàn,cơ viết hai chữ thật to, thật đậm : “ Bác Hồ ”. YHoa viết xong, bỗng bao nhiêu tiếng cùng hò reo :- Ơi, chữ cơ giáo này ! Nhìn kìa !- A, chữ, chữ cơ giáo !áteivn
Xem thêm

14 Đọc thêm

SOẠN BÀI ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU

SOẠN BÀI ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU

1. Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào? 2. Khi khách sắp xuống tàu, có điều bất ngờ gì xảy ra ? 1. Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp như thế nào?Trả lời : Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón tiếp rất nồng hậu: vua mời họ vào cung điện, mở tiệc chiêu đãi, tặng nhiều vật quý.2. Khi khách sắp xuống tàu, có điều bất ngờ gì xảy ra ?Trả Lời : Khi khách sắp xuống tàu, có điều bất ngờ bỗng xảy ra : đó là viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày ra và sai người cạo sạch đất bám vào đế giày của khách rồi mới để họ xuống tàu về nước.3. Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ ?Trả lời : Người Ê-ti-ô-pi-a không để khách mang đi, dù chỉ là một hạt cát nhỏ vì họ rất yêu quý đất đai của mình. Đối với họ đất đai của Tổ quốc, là anh em ruột thịt, đất đã nuôi sống họ, đất là thiêng liêng cao quý.4. Theo em, phong tục trên nói lên tình cảm của Ê-ti-ô-pi-a đối với quê hương như thế nào ?Trả lời : Phong tục trên nói lên tình cảm của Ê-ti-ô-pi-a đối với Tổ quốc là hết sức đằm thắm, mặn nồng, thiết tha, sáu sắc. Họ coi đất đai của Tổ quốc là thứ tài sản quý giá nhất.Nội dung: Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Soạn bài bàn tay cô giáo

SOẠN BÀI BÀN TAY CÔ GIÁO

Câu 1.Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì ?Câu 2.Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo.Câu 3.Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? Câu 1. Từ mỗi tờ giấy, cô giáo đã làm những gì ? Trả lời . Từ mỗi tờ giấy có màu khác nhau, cô giáo đã làm ra chiếc thuyền, mặt trời, mặt nước, biển biếc. Câu 2. Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo. Trả lời : Cô giáo đã cắt dán bức tranh mô tả cảnh biển lúc bình minh có mặt trời hồng mới mọc toả ra nhiều tia nắng mới, có mặt nước biển xanh đang dập dềnh vỗ sóng và có một chiếc thuyền đang lướt sóng ra khơi. Câu 3. Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế nào ? Trả lời : Em hiểu hai dòng thơ cuối bài. Biết bao điều lạ Từ bàn tay cô Có ý nghĩa như sau : Cô giáo là người rất khéo tay, có khả năng sáng tạo. Hai bàn tay cô đã làm ra nhiều dụng cụ học tập, đã vẽ nên nhiều bức tranh minh hoạ làm cho học sinh rất thích thú, rất say mê. Hai bàn tay khéo léo như có phép màu của cô đã giúp các em cảm nhận được cảnh tượng bát ngát của trời xanh, biển biếc. Nội dung: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo. Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo của mình.
Xem thêm

1 Đọc thêm

7 câu hỏi và đáp án cơ bản môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh

7 CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN CƠ BẢN MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

7 câu hỏi và đáp án cơ bản môn Tư Tưởng Hồ Chí Minh
Câu 1: Những điều kiện lịch sử xã hội hình thành tư tưởng HCM.

Câu 2: Nguồn gốc ra đời tư tưởng HCM.

Câu 3: HCM quan niệm thế nào là vấn đề dân tộc. Vận dụng tư tưởng của
Người về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay.

Câu 4: Tư tưởng HCM về cách mạng giải phóng dân tộc.

Câu 5: Những quan niệm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc.

Câu 6: Tư tưởng HCM về xây dựng Nhà nước của dân do dân và vì dân

Câu 7: Tư tưởng HCM về những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người VN trong thời đại mới.
Xem thêm

21 Đọc thêm

CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG KINH DOANH DU LỊCH (2)

CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING TRONG KINH DOANH DU LỊCH (2)

Để có sản phẩm du lịch phù hợp đòi hỏi phải phân khúc thị trường du lịch. Tìm hiểu rõ đặc tính không chỉ khách quốc tế mà cả khách nội địa, cả những người có nét văn hóa tương đồng, từ đó định vị thị trường mà quảng bá, xúc tiến đầu tư. Đối với du lịch, sự nổi bật và khác biệt là rất quan trọng. Điều này không chỉ đến từ tài nguyên thiên nhiên sẵn có mà chính từ mỗi người với cung cách phục vụ, đón tiếp thân thiện, trang trọng, lịch sự và thể hiện bản sắc văn hóa, đặc trưng riêng
Xem thêm

25 Đọc thêm

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 7 CÓ ĐÁP ÁN

ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN 7 CÓ ĐÁP ÁN

Phần trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào phương án đung nhất trong các câu sau:
Câu 1: Ét – môn đô đơ Amixi là nhà văn nước nào?
A. Nga B. Ý C. Anh D. Pháp
Câu 2: Cha của En ri cô là người như thế nào?
A. Rất yêu thương và nuông chiều con.
B. Luôn nghiêm khắc và không tha thứ cho lỗi lầm của con.
C. Yêu thương nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con.
D. Luôn thay mẹ En ri cô giải quyêt mọi vấn đề trong gia đình.
Câu 3: Nhân vật chính trong truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai?
A. Người mẹ B. Cô giáo C. Hai anh em D. Người kể chuyện văng mặt
Xem thêm

3 Đọc thêm

Chính tả Bàn tay cô giáo

CHÍNH TẢ BÀN TAY CÔ GIÁO

Câu 1. Nghe - Viết : Bàn tay cô giáo.Câu 2.a) Điền tr hay ch ?b)Đặt dấu hỏi hay dấu ngã? Câu 1. Nghe - Viết : Bàn tay cô giáo Câu 2. a) Điền tr hay ch ? Tri thức là những người chuyên làm các công việc trí óc như dạy học, chữa bệnh, chế tạo máy móc, nghiên cứu khoa học. Cùng với những người lao động chân tay... đội ngũ trí thức đang đem hết trí tuệ và sức lực của mình xây dựng non sông gấm vóc của chúng ta. b)    Đặt dấu hỏi hay dấu ngã ? Trên đồng ruộng, trong nhà máy, trên lớp học hay trong bệnh viện, ở đâu, ta cũng gặp những trí thức đang lao động quên mình. Các kĩ sư nông nghiệp nghiên cứu giống lúa mới, kĩ thuật trồng trọi, chăn nuôi mới. Các kĩ sư cơ khí cùng công nhân sản xuất máy móc, ô tô. Các thầy giáo, cô giáo dạy ta trở thành người có ích cho xã hội. Các bác sĩ chữa bệnh cho dân.
Xem thêm

1 Đọc thêm

NGƯỜI SỐNG VỚI NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO

NGƯỜI SỐNG VỚI NGƯỜI NHƯ THẾ NÀO

Câu hỏi mà nhà thơ Hữu Thinh đặt ra trong bài thơ Hỏi của mình vẫn luôn da diết, khắc khoải như một kết thúc mở đầy ám ánh, gợi ra muôn vàn phong ba trong lòng người đọc. Tôi hỏi đất: -  Đất sống với đất như thế nào? - Chúng tôi tôn trọng nhau Tôi hỏi nước: - Nước sống với nước như thế nào? - Chúng tôi làm đầy nhau Tôi hỏi cỏ: - Cỏ sống với cỏ như thế nào? - Chúng tôi đan vào nhau Làm nên những chân trời Tôi hỏi người: - Người sống với người như thế nào? (Hữu Thinh) Anh (chị) hãy giúp nhà thơ trả lời câu hỏi trên. Bài làm Tôi hỏi người: - Người sống với người như thế nào? Câu hỏi mà nhà thơ Hữu Thinh đặt ra trong bài thơ Hỏi của mình vẫn luôn da diết, khắc khoải như một kết thúc mở đầy ám ánh, gợi ra muôn vàn phong ba trong lòng người đọc. Cuộc sống là một cuộc hành trinh đầy khó khăn thách thức nhưng cũng là một trò chơi thú vị, một món quà lớn, đầy bất ngờ mà một cá nhân không bao giờ khám phá hết được. Người sống với người như nào? Câu hỏi mà tất cả chúng ta cần suy ngẫm và tìm câu trả lời. Một lúc nào đó khi bình tâm quan sát cuộc sống và nghĩ suy về nó, ta sẽ có được câu trả lời ta của riêng mình, dù có thểcòn chưa đầy đủ. Con người đã sống với nhau như đất. Đất thì tôn trọng nhau còn con người thì dựa vào nhau, nâng đỡ nhau mà sống. Cuộc đời biết bao gian nan, trắc trở đôi khi ta khó mà vượt qua được. Giữa lúc ấy có những bàn tay luôn sẵn sàng chìa ra cho ta nắm, có những tấm lòng luôn rộng mở và ta biết mình may mắn và hạnh phúc nhường nào! Họ có thể là bạn nhưng cũng có thể là người chỉ từng quen biết. Đôi khi, tình người cao quý được xây đắp vô cùng tự nhiên như vậy. Đi hết quãng đường đời, lúc bạn thật sự chán nản là khi bên mình không còn ai, không có lấy một tấm lòng, một sự giúp đỡ, chia sẻ. Con người cần có nhau để sống tốt cuộc sống của mình và còn làm cho cuộc đời chung thêm tươi đẹp, như một bài ca muôn điệu mà những nốt nhạc lòng được ngân lên từ mọi nẻo trên thế gian này. Trong những năm tháng bom đạn chiến tranh, "Những bà cụ từ tâm như mẹ" đã cưu mang, đùm bọc các chiến sĩ, tạo thêm niềm tin cho các anh góp phần làm nên chiến thắng của dân tộc: Con nhớ mế! Lừa hồng soi tóc bạc     Năm con đau, mế thức một mùa dài (Chế Lan Viên - Tiếng hát con tàu) Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé bên đồng chiêm Bà mẹ đón tôi trong gió đêm                              "Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ"                    Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ                    Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm                            (Nguyễn Duy - Hơi ấm ổ rơm) Các anh đi đến đâu cũng được nhân dân che chở, yêu mến, không quản ngại khó khăn, nguy hiểm: "Vắt xôi nuôi quân em giấu giữa rừng". Quả thật, tình cảm mà con người dành cho nhau cũng mộc mạc như đất mà thôi, nồng ấm mà đơn sơ, chân thành mà bền chắc. Chính tình cảm ấy đã "tôn cao" con người, làm cho những cá nhân nhỏ bé cũng trở nên cao cả, đẹp đẽ. Dân gian có câu: "Một miếng khi đói bằng một gói khi no". Có những sự giúp đỡ đúng lúc, kịp thời có thể cứu sống một sinh mạng. Cuộc đời có lúc thăng trầm và con người là bạn đồng hành của nhau trên con đường gian nan ấy, có khi nâng đỡ, có khi giúp bạn đường của mình tiến xa hơn mà không ngại hi sinh. Con người đã sống với nhau như nước. Nước làm đầy nhau, nước tràn từ trên cao đến nơi thấp, từ sông hồ ra biển cả mênh mông, hoà vào nhau để dâng lên theo từng con sóng. Người với người "làm đầy nhau" bằng tình yêu thương, sự cảm thông và chia sẻ. Hơn thế nữa, con người xoa dịu, khoả lấp được những nỗi đau đớn, những vết thương lòng của nhau bằng liều thuốc từ trái tim mình. Suốt cuộc đời mỗi người, ai cũng đã từng, dù nhiều hay ít, được sống trong tình yêu thương kì diệu ấy. Từ những lời ru âu yếm của mẹ lúc ta lọt lòng, tâm hồn ta được làm đầy bởi những câu ca ngọt ngào, êm dịu, có cánh cò trắng rập rờn bay, trái tim ta được bồi đắp bởi tình mẹ bao la, sâu sắc. Càng lớn lên, hiểu biết nhiều điều về thế giới xung quanh, ta càng có được nhiều bạn bè, sống và chia sẻ với nhau lúc vui, lúc buồn và chính ta cũng chủ động hoà mình vào cuộc sống này, hoà mình vào dòng chảy mênh mông của cuộc đời. Tình cảm con người dành cho nhau cũng mát lành và hiền hoà tựa như dòng nước kia, nó có thể len lỏi vào những tâm hồn sắt đá nhất, làm tan đi băng giá những trái tim cứng rắn và phá đi cánh cửa của những tấm lòng còn đồng khép. Dòng nước còn có thể đi rất xa mang tình yêu thương khắp năm châu bốn bể bởi lẽ ở nơi đâu con người cũng là bạn, không phân biệt màu da chủng tộc hay ngôn ngữ, chỉ cần thôi: một tấm lòng… Và con ngưòi đã sống với nhau như cỏ. Cỏ đan vào nhau, "Làm nên những chân trời". Mỗi người, mỗi cá nhân riêng rẽ chi như cọng cỏ nhỏ bé kia mà thôi thế nhưng với tình yêu đan dệt từ những cọng cỏ ấy, con người đoàn kết một lòng tạo nên những chân trời vô biên. Làm thế nào để sống tốt cuộc sống của mình đã khó nhưng khó khăn hơn là làm thế nào để làm cho cuộc sống của những người ta yêu quý, của đồng loại ta tốt đẹp hơn dù biết sức mình là rất nhò bé, còn khó hơn rất nhiều. Bất cứ một tập thể nào cũng cần có sự đoàn kết. Từ những cầu thủ chơi chung một đội bóng đoàn kết với nhau để làm nên vinh quang cho màu cờ sắc áo cho đến một dân tộc đoàn kết chống lại kẻ thù. Từ ngàn xưa con người đã biết dựa vào sức mạnh của tập thể. Không chỉ đoàn kết mà con người còn cần phải học cách sống hài hoà trong cuộc sống chung, không tách mình ra khỏi tập thể mà mình gắn bó, hướng tới mục đích cao cả trong cuộc đời là cái thiện, cái đẹp, những giá trị chân thực mà cũng là vô giá. Trong truyện ngắn Chữ người tử tù của mình, nhà văn Nguyễn Tuân đã xây dựng thành công hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục. Bất châp địa vị xã hội, bất chấp những khác biệt và hiểu nhầm, họ đã nhận ra tấm lòng của nhau và trở thành tri ki ngay khi Huấn Cao đã gần kề cái chết. Có thể nói, Huấn Cao đã toại nguyện và thanh thản vì đã không để phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ. Họ đã soi sáng những nét nhân cách tốt đẹp của nhau, cùng hướng đến một tình yêu cái đẹp chân thành, bền vững. Phải chăng đó chính là ý nghĩa thực sự của cuộc sống? Con người đã sống với nhau như vậy đấy, nâng đỡ, yêu thương, hoà hợp cảm thông, chia sẻ. Đó là lí do vì sao loài người sinh sôi và tổn tại đến bây giờ. Thế nhưng con người không phải không mắc những sai lầm. Đôi khi vì mục đích cá nhân mà có kẻ bán rẻ cả bạn bè, hay vì nguồn lợi không chính đáng mà họ tàn sát các dân tộc khác, biến đồng loại của mình thành nô lệ. Có nhũng điều đáng phải bị lên án như cuộc chiến tranh thế giới, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc A-pác-thai, chính sách diệt chủng của bọn phát xít,... Con người có không ít những phút mù quáng, sai lầm. Chính vì thế ta càng cần sống tốt với nhau để kéo họ ra khỏi sai lầm, để loài người lại tiếp tục đồng hành với nhau trên bước đường thời gian vô cùng, vô tận. Có thể nói, một vài suy nghĩ về cuộc sống con người chưa thể trả lời đầy đủ cho câu hỏi mang đậm tính nhân văn sâu sắc của nhà thơ Hữu Thinh: Người với người sống với nhau như thế nào? Chỉ biết rằng, để tồn tại một cách có ý nghĩa, con người ta cần phải sống vì nhau, sống có tình yêu thương để vượt qua bao đau thương, bất trắc mà ta không thể lường trước được để cuộc sống thêm đẹp, bởi lẽ: Người với người, sống để yêu nhau Có gì đẹp trên đời hơn thế (Tố Hữu - Bài ca mùa xuân 1961) Phạm Thị Hoài Phương Lớp Văn K40, Khối THPT chuyên - ĐHSP Hà Nội Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

3 Đọc thêm

Soạn bài Quyển sổ liên lạc

SOẠN BÀI QUYỂN SỔ LIÊN LẠC

Câu hỏi 1: Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung làm gì?Câu hỏi 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ cho Trung để làm gì?Câu hỏi 3. Trong sổ liên lạc thầy cô nhận xét em như thế nào? Câu hỏi 1: Trong sổ liên lạc, cô giáo nhắc Trung làm gì? -        Hướng dẫn: Em đọc kĩ đoạn đầu của bài, em sẽ tìm được nội dung mà cô giáo nhắc Trung trong sổ liên lạc vì chữ của Trung xấu quá. -        Gợi ý: Cô giáo nhắc Trung phải ______ ” Câu hỏi 2: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ cho Trung để làm gì? -        Hướng dẫn: Em đọc tiếp đoạn 2, suy nghĩ xem lí do mà bố đưa sổ liên lạc cũ cho Trung xem. Tìm được lí do đó là em đã có câu trả lời. -        Gợi ý: Bố đưa quyển sổ liên lạc cũ cho Trung để Trung thấy ngày trước thầy giáo của bố cũng phê bố những lời như thế. Nhưng nhờ cố gắng luyện tập mà giờ đây chữ của bố rất đẹp. Con cũng có thể làm được như bố. Câu hỏi 3. Trong sổ liên lạc thầy cô nhận xét em như thế nào? Em làm gì để thầy (cô) vui lòng? -       Hướng dẫn: Em tự suy nghĩ để có câu trả lời đúng với trường hợp của riêng mình.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TUẦN 15. NGHE-VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

TUẦN 15. NGHE-VIẾT: BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

Trò chơi: tiếp sứcThứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2015Chính tả ( Nghe – viết )Buôn Chư Lênh đón cô giáoBài tập2/b- Tìm những tiếng có nghĩa, chỉ khác nhau ởthanh hỏi hay thanh ngã.Mẫu: bảo ban- cơn bão- rõ ràng, rõ rệt rỏ rẻ, rỏ mồ hôi- mỏ than – cái mõ- mở cửa – thịt mỡ- rau cải – tranh cãi- bẻ cành – bẽ mặt- cái cổ – ăn cỗ- bỏ đi – bõ côngThứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2015Chính tả ( Nghe – viết )Buôn Chư Lênh đón cô giáoBài tập: 2/b ( sgk/ 146)dải băng – nước dãicái chảo – dây chão
Xem thêm

16 Đọc thêm

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHƯỚCGiáo viên: Nguyễn Thị XanhTập đọcBUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁOLỚP 5C Tập đọc:Buôn Chư Lênh đón cô giáo( Theo Hà Đình Cẩn ) Tập đọc:Buôn Chư Lênh đón cô giáo( Theo Hà Đình Cẩn )Luyện đọc:* Đọc đúng:Buôn Chư LênhY HoaGià RokTìm hiểu bài: Tập đọc:Buôn Chư Lênh đón cô giáo( Theo Hà Đình Cẩn )Luyện đọc: Đoạn 1: Từ đầu đến dành cho khách quý.Đoạn 2: Từ Y Hoa đến bên.... đến sau khi chém nhát dao.Đoạn 3: Từ Già Rok.... đến xem cái chữ nào.Đoạn 4: Phần còn lại. Tập đọc:
Xem thêm

18 Đọc thêm

Bài dự thi tìm hiểu hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VIệt Nam

BÀI DỰ THI TÌM HIỂU HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Câu 1. Từ năm 1945 khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (nay là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam) đến nay, nước ta có mấy bản Hiến pháp? Các bản Hiến pháp đó được Quốc hội thông qua vào ngày, tháng, năm nào?

Câu 9: Nhân dân Việt Nam xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” (trích lời nói đầu của Hiến pháp 2013).
Theo bạn, Nhà nước và mỗi người dân có trách nhiệm làm gì và làm như thế nào để thi hành và bảo vệ Hiến pháp?
Xem thêm

16 Đọc thêm