MỘT SỐ DỰ BÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ DỰ BÁO VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HÀNG HẢI VÀ THƯƠNG MẠI TRONG KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI":

Khóa luận tốt nghiệp: Phân tích thực trạng tài chính và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Thạnh Ân Việt Nam

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THẠNH ÂN VIỆT NAM

Bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam có những chyển biến tích cực, không ngừng thúc đẩy mở cửa hợp tác với các quốc gia trong khu vực cũng như trên thế giới và đã có những bước phát triển mạnh mẽ về mọi mặt như : Kinh tế, chính trị, văn hóa… Tháng 11 2006 Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), mở ra một bước ngoặt quan trọng cho đất nước nói chung và cho nền kinh tế nói riêng. Trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hóa các doanh nghiệp được đối xử bình đẳng trên một sân chơi chung, “ Mạnh thắng, yếu thua”, đó là quy luật của nền kinh tế nhiều cơ hội cũng như nhiều thử thách. Bởi vậy, để tồn tại trong sự đào thải khắc nghệt ấy đòi hỏi các doanh nghiệp phải xem trọng từng bước đi, từng yếu tố ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của mình. Như chúng ta đã biết, Tài chính quyết định đến sự tồn tại, phát triển và cả sự suy vong của doanh nghiệp. Do đó, để đảm bảo được sự tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp buộc phải có tình hình tài chính lành mạnh và ổn định. Mỗi doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác tài chính, thường xuyên tổ chức việc phân tích, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu tài chính cũng như việc dự báo tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những khoảng thời gian nhất định để phát huy những mặt mạnh trong công tác tài chính đồng thời phát hiện kịp thời những mặt yếu kém nhằm khắc phục và hoàn thiện tình hình tài chính doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thành đạt trong kinh doanh.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU)

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRONG LIÊN MINH THUẾ QUAN MIỀN NAM CHÂU PHI (SACU)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài luận án
Mở rộng, đa dạng hóa quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các đối tác là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đề ra định hướng: “Đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thị trường có hiệp định thương mại tự do và thị trường tiềm năng, tăng nhanh xuất khẩu…”[6].
Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu: “Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa bình quân 11–12%/năm trong thời kỳ 2011–2020, trong đó giai đoạn 2011–2015 tăng trưởng bình quân 12%/năm; giai đoạn 2016–2020 tăng trưởng bình quân 11%/năm”[51]. Để thực hiện được mục tiêu đó, Chiến lược đã đề ra định hướng phát triển thị trường, trong đó nhấn mạnh cần phải “đa dạng hóa thị trường xuất khẩu; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống; tạo bước đột phá mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng”[51]. Đối với thị trường Châu Phi, Chiến lược đề ra định hướng tới năm 2020 sẽ chiếm tỷ trọng khoảng 5% kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Để thực hiện, cụ thể hóa các chủ trương, sách lược của Đảng và Nhà nước ta trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay thế giới có nhiều biến động, Việt Nam phải giảm sự lệ thuộc vào một số ít thị trường, tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu, trong đó chú trọng các thị trường mới như thị trường Châu Phi. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, sự cạnh tranh, giành giật thị trường đang diễn ra gay gắt đòi hỏi phải có những nghiên cứu thường xuyên cập nhật, chi tiết về thị trường Châu Phi. Châu Phi là một thị trường rộng lớn với 55 quốc gia. Mỗi quốc gia, khu vực thị trường đều mang những đặc điểm thị trường có tính đặc thù riêng, vì vậy rất cần phải có những nghiên cứu chi tiết, chuyên sâu từng thị trường và khu vực thị trường.
Trong số các tổ chức kinh tế khu vực của Châu Phi, Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU) là tổ chức kinh tế khu vực thành công nhất của châu Phi và là đầu tầu tăng trưởng kinh tế của cả châu lục. SACU được thành lập từ năm 1910 và là Liên minh thuế quan được thành lập sớm nhất trên thế giới. Hiện nay khối liên minh này bao gồm 5 quốc gia thành viên đó là Nam Phi, Bostwana, Lesotho, Namibia và Swaziland.
Thị trường các nước SACU được đánh giá có nhiều tiềm năng do kinh tế tăng trưởng khá ổn định, có nhu cầu hàng hóa lớn và đa dạng, chủ yếu là sản phẩm chất lượng vừa phải, giá rẻ. Bên cạnh đó, tình hình chính trị của các nước khu vực SACU khá ổn định; việc Mỹ, EU và một số nước cho phép nhiều sản phẩm các nước khu vực SACU tiếp cận tương đối tự do và thuận lợi hơn thị trường của họ cũng như nhiều chính sách thu hút đầu tư nước ngoài khá hấp dẫn đã giúp thị trường các nước khu vực SACU ngày càng giành được sự quan tâm chú ý của nhiều nước trên thế giới.
Các nước SACU là một khu vực thị trường còn khá mới lạ đối với các doanh nghiệp nước ta. Trao đổi thương mại với các nước khu vực này vẫn còn hạn chế. Năm 2014, trao đổi thương mại hai chiều mới đạt mức 1,014 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 814 triệu USD và nhập khẩu đạt 200 triệu USD. Một trong những nguyên nhân chính khiến cho trao đổi thương mại giữa Việt Nam và các nước SACU còn hạn chế đó các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp chưa thực sự có nhiều giải pháp hữu hiệu để thúc đẩy, phát triển quan hệ thương mại với các nước này.
Bởi vậy, việc nghiên cứu đề tài Giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh thuế quan miền Nam châu Phi (SACU) một cách có hệ thống sẽ góp phần cung cấp những luận cứ khoa học cho việc nghiên cứu hoạch định chính sách và giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm thúc đẩy trao đổi thương mại của nước ta sang các nước SACU đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đây cũng chính là lý do cho việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là nghiên cứu xác lập các quan điểm, định hướng phát triển và các giải pháp về thể chế và thực thể kinh doanh thương mại trong phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước SACU.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Tổng quan các công trình khoa học đã thực hiện liên quan đến việc phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với các nước SACU, những vấn đề đã được nghiên cứu, xác định những vấn đề chưa được nghiên cứu, hoặc nghiên cứu chưa sâu để tập trung nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn quan hệ thương mại quốc tế nói chung và quan hệ thương mại giữa một quốc gia với các nước trong một liên minh thuế quan.
Xem thêm

146 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM EU

PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM EU

Nêu tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài nghiên cứu:
Hoạt động kinh tế là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Trong xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa nền kinh tế thế giới đang ngày càng gia tăng như hiện nay, việc mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đã trở thành tất yếu khách quan của mỗi quốc gia nói chung và của Việt Nam nói riêng. Bằng việc gia nhập ASEAN, thiết lập cơ sở pháp lý cho mối quan hệ hợp tác với EU, bình thường hóa quan hệ với Mỹ, tham gia AFTA, APEC, WTO ... Việt Nam đang vững vàng bước vào hội nhập thế giới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – EU có thể giúp ta hiểu hơn về chính sách kinh tế mà các nước EU đang tiến hành, đồng thời đóng góp những thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp xuất khẩu để họ khai thác hiệu quả hơn thị trường EU. Nghiên cứu quan hệ thương mại Việt Nam – EU còn là sự tìm hiểu quá trình hình thành phát triển và chiến lược kinh tế của EU cùng với tác động của nó đối với thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Qua đó, góp phần vào việc tăng cường hiểu biết về EU, về mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với tổ chức này cùng với các nước thành viên.
Kể từ năm 1995 khi bản hiệp ước khung hợp tác Việt Nam – EU được ký kết, quan hệ hợp tác Việt Nam – EU đã có nhiều chuyển biến tích cực nhưng vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng sẵn có của mỗi bên, đặc biệt là trong thương mại. Ngoài ra, việc duy trì và tăng cường quan hệ thương mại trong giai đoạn kinh tế thế giới đang không ổn định cũng là một vấn đề đặc biệt được quan tâm. Vì vậy, với việc tìm hiểu đề tài “PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT NAM– EU” trở nên hết sức cần thiết. Nhận thức trên chính là cơ sở để tác giả tìm đến và nghiên cứu đề tài này qua đó nêu lên một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc đẩy hơn sự phát triển của mối quan hệ này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Với vốn kiến thức còn hạn hẹp của một sinh viên sắp ra trường, tác giả không hy vọng sẽ đưa ra được một bức tranh chi tiết và cụ thể của đề tài. Chỉ hy vọng rằng thông qua việc phân tích tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu sưu tầm được, người viết có thể có được cái nhìn khái quát, toàn diện về mối quan hệ hợp tác này. Góp phần cung cấp một số thông tin và những hiểu biết cần thiết trong quá trình tìm hiểu về EU cũng như quan hệ hợp tác thương mại giữa EU và Việt Nam.
Đối tượng nghiên cứu chính ở đây là phát triển quan hệ thương mại Việt Nam – EU.
Phạm vi nghiên cứu của Chuyên đề chỉ tập chung nghiên cứu một lĩnh vực đó là thương mại hàng hóa trong quan hệ với EU. Sự khảo cứu của chuyên đề được tập chung vào khoảng thời gian từ 1995 đến 2014 và dự báo phát triển triển vọng đến năm 2020.
Phương pháp nghiên cứu:
Bài viết chủ yếu sử dụng phương thức nghiên cứu, phân tích số liệu, thống kê so sánh, đối chiếu tổng hợp, ... để có thể làm rõ ràng các vấn đề trong đề tài.
Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần lời mở đầu và kết luận bài viết được chia làm ba chương:
Chương 1: Khái quát chung về EU và sự cần thiết khách quan phải phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Chương 2 : Thực trạng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Chương 3 : Phương hướng và giải pháp phát triển quan hệ thương mại Việt Nam EU
Xem thêm

70 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp: Hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

Hiện nay khi xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ giữa các quốc gia với nhau dẫn đến hoạt động thương mại giữa các quốc gia ngày càng đa dạng và phát triển thì thanh toán quốc tế (TTQT) là hoạt động có vai trò đắc lực trong việc tạo dựng mối quan hệ thương mại đa phương và song phương. Đặc biệt ngày nay khi thương mại quốc tế phát triển, giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới ngày càng mở rộng thì hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng ra đời và phát triển không ngừng như là một tất yếu khách quan. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động của mình thanh toán quốc tế không chỉ đơn thuần mang lại lợi ích kinh tế mà còn phát sinh những nguy cơ có thể gây rủi ro, tổn thất cho ngân hàng, cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như cho đất nước. Rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại là vấn đề xảy ra ngoài ý muốn trong quá trình tiến hành hoạt động thanh toán quốc tế và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Vì vậy để đảm bảo an toàn cho hoạt động thanh toán, tăng tính cạnh tranh với các Ngân hàng khác thì cần thiết phải kiểm soát , hạn chế rủi ro trong thanh toán quốc tế. Đó là việc làm quan trọng và cần thiết đối với bất kỳ ngân hàng nào nói chung cũng như Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam ( MSB ) nói riêng. Trước đây ở một số nghiên cứu, luận văn thạc sỹ đã có những nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại một số các ngân hàng như Đầu tư, công thương, nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tuy nhiên việc nghiên cứu đó chỉ được đề cập ở phạm vi các chi nhánh của các Ngân hàng hay chỉ đề cập chủ yếu đến phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, có rất ít các đề tài nghiên cứu rủi ro tổng quát về hoạt động thanh toán quốc tế nói chung của các ngân hàng thương mại.
Với gần 20 năm hoạt động , cung cấp các dịch vụ thanh toán quốc tế, Ngân hàng TMCP Hàng Hải VN đã có uy tín trong lĩnh vực này. Nhưng đứng trước bối cảnh mối quan hệ song và đa phương trong thương mại ngày càng phức tạp, cần phải có những nghiên cứu và biện pháp để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động TTQT của Ngân hàng TMCP Hàng Hải VN thì chưa có một nghiên cứu nào trước đây đề cập đến. Vì vậy đề tài Hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam được chọn làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
Xem thêm

88 Đọc thêm

Thực trạng và phương hướng xuất khẩu gạo của việt nam giai đoạn gần đây

THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN GẦN ĐÂY

Trong điều kiện hiện nay, hoạt động giao tiếp giữa các quốc gia trên thế giới trong lĩnh vực kinh tế thương mại ngày càng phát triển mở rộng và mang tính khu vực hóa và toàn cầu hóa một cách mạnh mẽ, đặc biệt là sự hình thành, tồn tại và phát triển của các liên kết kinh tế thương mại trong phạm vi khu vực, tiểu khu vực và của các công ty xuyên quốc gia trong các thập kỉ qua đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong lịch sử phát triển các quan hệ kinh tế thương mại quốc tế. Tình hình này làm cho các quốc gia không thể chỉ bó hẹp hoạt động kinh tế thương mại trong phạm vi quốc gia mà phải tham gia vào các hoạt động kinh tế thương mại trong khu vực hoặc toàn cầu nhằm tận dụng lợi thế so sánh của mình. Trong xu hướng toàn cầu hóa, ngày 881967, ngoại trưởng của 5 quốc gia Đông Nam Á là Malaisia, Indonesia, Thái Lan, Philippin và Singapore đã ra tuyên bố thành lập Asean. Ngày 2871995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tại hội nghị các bộ trưởng Ngoại giao Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á lần thứ 28 tại Brunây mở ra triển vọng mới cho xuất khẩu của Việt Nam vào khu vực mậu dịch tự do Asean (Afta). Nhìn chung, cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam tương đồng với cơ cấu hàng xuất khẩu của các nước ASEAN khác như Thái lan, Philíppin... với thế mạnh là hàng nông sản. Nhìn vào cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN năm 2006, có thể thấy hai mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch và tỷ trọng lớn nhất là dầu thô (thường chiếm tỷ trọng xung quanh mức 40% năm 2005 lên tới trên 46,6%), sau đó là gạo (chiếm tỷ trọng trên 10%). Các nước nhập khẩu gạo lớn trong ASEAN như Inđônêxia, Philipin, Malaixia đều coi gạo là mặt hàng đặc biệt quan trọng và thực hiện nhiều biện pháp phi quan thuế để quản lý mặt hàng này. Các nước này đều để mặt hàng gạo trong danh mục hàng nhạy cảm (SL), và việc nhập khẩu thường do cơ quan nhà nước quyết định dựa trên sản lượng sản xuất trong nước. Trong bản đề án này, em sẽ trình bày một số khái niệm cơ bản, tác động và những biện pháp được sử dụng trong buôn bán quốc tế, về khu vực mậu dịch tự do Asean và xuất khẩu gạo của Việt Nam vào khu vực thương mại quan trọng này. Nội dung của đề án gồm những phần cơ bản như sau:
Xem thêm

47 Đọc thêm

Nghiên cứu ứng dụng mô hình dự báo ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động sản xuất tiêu thu tồn khoa ngành công nghiệp

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DỰ BÁO NGẮN HẠN ĐỂ DỰ BÁO XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG SẢN XUẤT TIÊU THU TỒN KHOA NGÀNH CÔNG NGHIỆP

Nghiên cứu phương pháp luận cơ bản về dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho ngành công nghiêp Nghiên cứu các mô hình dự báo knih tế ngắn hạn đang được áp dụng ở trong nước cũng như nước ngoài hiện nay, đồng thời giới thiệu một số mô hình dự báo xu hướng biến động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho ngành công nghiệp của một số nước trong khu vực và trên thế giới Đánh giá thực trạng nguồn thông tin hiện có phục vụ xây dựng mô hình dự báo ở Việt Nam Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn để dự báo xu hướng biến động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho ngành công nghiệp 6 tháng cuối năm 2010 Đánh giá tính khả thi của các mô hình dự báo và đề xuất mô hình dự báo xu hướng biến động sản xuất, tiêu thụ, tồn kho ngành công nghiệp hàng tháng.
Xem thêm

77 Đọc thêm

WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới

WTO VỚI TƯ CÁCH LÀ MỘT TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI CỦA TẤT CẢ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

WTO với tư cách là một tổ chức thương mại của tất cả các nước trên thế giới, thực hiện những mục tiêu đã được nêu trong Lời nói đầu của Hiệp định GATT 1947 là nâng cao mức sống của nhân dân các nước thành viên, đảm bảo việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thương mại, sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực của thế giới. Tuy nhiên, hiện nay các hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực, các liên minh kinh tế khu vực ngày càng phát triển với số lượng lớn và tốc độ đáng kinh ngạc. Trước thực trạng này, nhiều người đặt ra câu hỏi vậy WTO có còn duy trì được vai trò của mình trong thương mại quốc tế. Vì muốn làm sáng tỏ điều đó, bài luận dưới đây sẽ: “Bình luận về vai trò của WTO trong bối cảnh chủ nghĩa khu vực ngày càng phát triển”.
Xem thêm

7 Đọc thêm

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ VIỆT NAM TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1991 2015

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẢNG LÃNH ĐẠO QUAN HỆ VIỆT NAM TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 1991 2015

Việt Nam, Trung Quốc là hai nước láng giềng “núi liền núi, sông liềnsông”, nhân dân hai nước có truyền thống hữu nghị, kề vai sát cánh giúp đỡ nhautrong cuộc đấu tranh cách mạng lâu dài vì sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội,vì độc lập tự do của hai dân tộc. Tuy nhiên, mối quan hệ này không phải lúc nàocũng tốt đẹp. Bước vào những năm cuối thập kỷ 70 đến thập kỷ 80 của thế kỷ XX,quan hệ Việt - Trung xấu đi và trở nên căng thẳng, hàng loạt những viện trợ đãđược ký kết không được thực hiện, Tmng Quốc tiến hành rút các các chuyên giavề nước, các con đường vận chuyển thông thương giữa hai nước bị ngưng hoạtđộng. Và đây cũng chính là thời điểm bắt đầu cuộc chiến tranh quy mô lớn củaTrung Quốc vào toàn bộ biên giới phía Bắc của Việt Nam. Căng thẳng ở biên giớiViệt - Trung kéo dài hơn mười năm đã để lại hậu quả nặng nề về người và của,cũng như những rạn nứt trong quan hệ giữa hai nước.Trước những biến đổi to lớn của tình hình thế giới cuối thập kỷ 80 đến thậpkỷ 90, cục diện thế giới diễn ra những thay đổi sâu sắc. Thế giới từ hai cựcchuyển sang quá trình đa cực hóa với xu hướng cơ bản là đấu tranh và họp táctrong cùng tồn tại hòa bình giữa các nước có chế độ chính trị- xã hội khác nhau.Trong bối cảnh đó, Việt Nam và Trung Quốc bắt đầu có những khởi sắc quantrọng nhằm tiến tới bình thường hóa quan hệ giữa hai nước. Sau chuyến thămchính thức Trung Quốc của các nhà lãnh đạo cấp cao Việt Nam năm 1991, sự tiếntriển trong mối quan hệ họp tác, các phương thức họp tác và mục tiêu hợp tác trênlĩnh vực chính trị, thương mại, ngoại giao, văn hoá giữa hai nước đã đạt đượcnhiều kết quả tích cực, xoá bỏ dần nghi ngờ, mâu thuẫn tồn tại trước đó.Bước thập kỷ đàu tiên của thế kỷ XXI, quan hệ Việt Nam - Trung Quốcngày một xấu đi nghiêm trọng khi Trung Quốc có những hành động trắng trợnnhư đưa giàn khoan 981 vào vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Bên cạnhnhững hành động tuyên truyền xâm phạm chủ quyền của Việt Nam như cấp hộchiếu phổ thông điện tử cho công dân trong đó có in bản đồ Trung Quốc bao1
Xem thêm

71 Đọc thêm

QUAN HỆ MỸ TRUNG TRONG MƯỜI NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI

QUAN HỆ MỸ TRUNG TRONG MƯỜI NĂM ĐẦU THẾ KỶ XXI

Lời nói đầu
Trong thập niên đầu của thế kỷ XXI, thế giới đã chứng kiến những thay đổi hết sức lớn lao và nhanh chóng trong môi trường quốc tế và khu vực đã và đang tác động rất mạnh đến chiến lược, chính sách và quan hệ của các nước trên thế giới, nhất là sự thay đổi trong cán cân quyền lực giữa các nước lớn. Trong đó nổi bật là Mỹ và Trung Quốc là hai nước lớn – một siêu cường đang tại vị và một cường quốc đang lên – hiện có ảnh hưởng chi phối toàn diện đến tình hình an ninh, kinh tế, chính trị trên thế giới và khu vực châu Á – Thái Bình Dương.
Quan hệ Mỹ – Trung Quốc là mối quan hệ ngày càng mang tính toàn cầu. Sự trỗi dậy toàn diện của Trung Quốc với ảnh hưởng ngày càng lớn đang là mối quan tâm chủ yếu của các nhà chiến lược Mỹ, cũng như ở khu vực. Vì họ cho rằng, trong các nước lớn ở khu vực này, Trung Quốc là nước duy nhất có khả năng cạnh tranh và gây ảnh hưởng đến các lợi ích của Mỹ. Các nhà lãnh đạo Mỹ đã nhiều lần tuyên bố: “Mỹ là một cường quốc ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương với những lợi ích bao trùm khắp khu vực.” Chính vì thế, Mỹ không ngừng thực hiện những điều chỉnh chiến lược trong quan hệ với Trung Quốc.
Sau sự kiện ngày 11 tháng 9, trong bối cảnh quốc tế mới, Mỹ đã thực hiện điều chỉnh chiến lược toàn cầu mới, trong đó chiến lược đối với Trung Quốc ngày càng trở thành một bộ phận cấu thành quan trọng. Câu hỏi đặt ra là sự điều chỉnh chiến lược đối với Trung Quốc của Mỹ có gì mới? Nó đang tác động như thế nào đối với Trung Quốc? Liệu Trung Quốc có chiến lược ứng phó ra sao? Những điều chỉnh này có tác động như thế nào đến quan hệ Mỹ Trung Quốc trong những năm tiếp theo? Đây là những vấn đề đang được các nhà nghiên cứu quốc tế trong và ngoài khu vực quan tâm theo dõi chặt chẽ.
Mặc dù đã nỗ lực hết sức trong khâu chuẩn bị tài liệu và biên soạn, song những sai sót là khó tránh khỏi. Em rất mong nhận được những đánh giá từ quý Thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn nữa.



Phần nội dung
CHƯƠNG 1: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC TOÀN CẦU CỦA MỸ ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC VÀ QUAN HỆ MỸ TRUNG QUỐC TRONG THẬP NIÊN ĐẦU THẾ KỶ XXI
I. Bối cảnh quốc tế và khu vực
Trong thập niên đầu thế kỷ XXI, xu thế chung trên thế giới là hoà bình, hợp tác, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế khu vực, thế giới với sự nổi lên của nhiều quốc gia và nhiều khu vực kinh tế. Hoà bình, hợp tác vì sự ổn định và phát triển kinh tế là nét cơ bản, song vẫn còn nhiều vấn đề thách thức đặt ra với nền hoà bình chung trên thế giới và nền kinh tế toàn cầu. Tất cả những gam màu tối, sáng của các quốc gia và các khu vực trên thế giới đều có những tác động riêng đối với quan hệ giữa hai nước Mỹ và Trung Quốc, thúc đẩy hợp tác hoặc xung đột vì lợi ích riêng của hai quốc gia. Dưới đây là một số nhân tố chủ yếu thuộc về bối cảnh quốc tế có tác động tới mối quan hệ vốn diễn biến rất phức tạp giữa Mỹ và Trung Quốc trong thập niên đầu thế kỷ XXI.
1. Quá trình toàn cầu hoá và khu vực hoá kinh tế
a. Toàn cầu hoá kinh tế
Toàn cầu hoá làm gia tăng mối quan hệ ràng buộc giữa các quốc gia, đặc biệt là mối quan hệ ràng buộc giữa Mỹ và Trung Quốc khi cùng giải quyết những vấn đề chung. Và một điều không thể phủ nhận được là toàn cầu hoá đã đem lại những lợi ích cho các nước tham gia, thông qua sự tăng cường hợp tác kinh tế quốc tế và trao đổi thương mại. Quá trình toàn cầu hoá cũng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người dân trên thế giới. Với vị thế là hai cường quốc hùng mạnh trên thế giới, tất nhiên là Mỹ và Trung Quốc được hưởng lợi nhiều từ quá trình toàn cầu hoá.
Do những lợi ích từ quá trình toàn cầu hoá, trong thời kỳ chính quyền Bush, Mỹ đã có những điều chỉnh chiến lược trong quan hệ đối với Trung Quốc với xu hướng tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư. Tuy nhiên, sự hợp tác kinh tế này cũng đặt ra những vấn đề căng thẳng trong quan hệ thương mại giữa hai nước. Mỹ bị thâm hụt cán cân thương mại với Trung Quốc, bị sức ép mạnh từ Trung Quốc bởi việc nâng giá đồng nhân dân tệ và vấn đề bản quyền tri thức, vấn đề chưa thể mở rộng thị trường Trung Quốc hơn nữa. Bên cạnh đó, Trung Quốc đang phải chịu sức ép lớn từ Mỹ và một số quốc gia phương Tây khác do việc tẩy chay hàng hoá chất lượng kém và một số vấn đề khác.
Trong quá trình toàn cầu hoá, nổi lên xu hướng liên kết kinh tế toàn cầu, từ đó dẫn đến sự ra đời của các tổ chức kinh tế và thương mại, tài chính quốc tế và khu vực như: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB),…Không chỉ thế, song song với toàn cầu hoá là xu hướng khu vực hoá như: Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực Tự do Thương mại Bắc Mỹ (NAFTA), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Khối Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)… Các tổ chức này ngày càng mở rộng và phát triển, tăng cường sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, các khu vực, tăng cường trao đổi thương mại, đầu tư với lợi ích kinh tế là yếu tố được đặt lên hàng đầu.
b. Khu vực hoá kinh tế
Xem thêm

69 Đọc thêm

Thực trạng quá trình xúc tiến thương mại điện tử của ebay

THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA EBAY

Hiện nay, nhờ có kỹ thuật số, cuộc sống con người được cải thiện rất nhiều, nhanh hơn và thuận tiện hơn. Thương mại điện tử trên thế giới đang có xu hướng phát triển mạnh. Kỹ thuật số giúp con người tiết kiệm đáng kể các chi phí như: vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch…và đặc biệt là có thể tiết kiệm thời gian để đầu tư vào các hoạt động khác. Do đó, lợi nhuận con người kiếm được gia tăng đáng kể đồng thời thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh trên toàn thế giới. Những lý do trên cho thấy tận dụng được lợi thế của thương mại điện tử có thể đem lại một thế mạnh để phát triển nền kinh tế đất nước và cải thiện đời sống người dân.
Trong khi thương mại điện tử đang phát triển ở hầu hết các khu vực và thế giới thì ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử còn khá mới mẻ. Các hoạt động về phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam còn quá chậm. Sự hạn chế trong thương mại điện tử một phần khiến nền kinh tế Việt Nam chậm phát triển và năng suất thấp hơn so với các nước khác. Vì vậy, ta cần đẩy mạnh việc học hỏi kinh nghiệm phát triển thương mại điện tử ở các nước phát triển cũng như các công ty lớn trên toàn thế giới. Xét thấy đây là một việc làm cần thiết, nhóm chúng em quyết định chọn eBay – một tập đoàn Hoa Kỳ nổi tiếng sỡ hữu website đấu giá lớn nhất thế giới là eBay.com làm đề tài nghiên cứu.
Tuy nhiên, với kiến thức còn khá mới mẻ về thương mại điện tử, nhóm chỉ xin đi sâu vào nghiên cứu và phân tích sự thành công của website eBay.com thuộc tập đoàn eBay. Bài tiểu luận không tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Hàng hải, chi nhánh Long Biên

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI, CHI NHÁNH LONG BIÊN

Việt Nam đang trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước theo hướng XHCN, cùng với công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh thì nền kinh tế cũng cần có những tăng trưởng và phát triển một cách bền vững và lâu dài. Mặt khác trong bối cảnh Việt Nam đang trên đường hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới, như là thành viên của ASEAN, WTO,…thì nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp, cũng như sự cạnh tranh, xuất hiện của các Ngân hàng càng nhiều. Vì vậy, công tác tín dụng của mỗi Ngân hàng giờ đây đang được quan tâm hàng đầu, cần có một đội ngũ nhân viên giỏi, có những quyết định đúng đắn, nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cũng như giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.
Những năm vừa qua, Ngân hàng TMCP Hàng hải, chi nhánh Long Biên luôn là đơn vị đi đầu trong công tác tín dụng, luôn được chú trọng và có nhiều thành tựu.
Nhận thấy tính cấp thiết của đề tài, nên sau một thời gian tìm hiểu thực tế cũng như thực tập, em nhận thấy mục đích nghiên cứu của đề tài là nâng cao hơn nữa vai trò cũng như tầm quan trọng của công tác tín dụng tại chi nhánh, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cũng như đưa ra các kiến nghị để chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại chi nhánh được nâng cao hơn. Nên em chọn đề tài: Nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải, chi nhánh Long Biên.
Xem thêm

64 Đọc thêm

Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty XNK TRƯỜNG AN

MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY XNK TRƯỜNG AN

Xu thế phát triển mạnh mẽ của hoạt động thương mại quốc tế đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu của Việt Nam đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và quyết liệt trên thị trường thế giới. Hiện nay thủ công mỹ nghệ là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu đem về cho đất nước nhiều ngoại tệ nhất. Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam năm 1999 đạt 111 triệu , năm 2002 đạt 237 triệu . Theo dự báo của các chuyên gia thì kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu về các sản phẩm thủ công mỹ nghệ trên thế giới có xu hướng tăng trong những năm tới. Mặc dù hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam có nhiều lợi thế xuất khẩu nhưng thực tế kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của chúng ta còn quá nhỏ bé so với nhu cầu trên thị trường thế giới chỉ chiếm 0,2% tổng kim ngạch xuất khẩu thế giới. Nguyên nhân do thị phần xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam còn nhỏ bé, hầu như các doanh nghiệp mới chỉ chú ý đến mở rộng thị trường xuất khẩu mà chưa đẩy mạnh xuất khẩu theo chiều sâu. Trước tình hình đó việc phát triển thị trường luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, thị phần càng lớn thì khối lượng sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp càng lớn sẽ làm tăng lợi nhuận và vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập đã giúp em nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phát triển thị trường xuất khẩu đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: Một số biện pháp phát triển thị trường xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại Công ty XNK TRƯỜNG AN cho luận văn tốt nghiệp này.
Xem thêm

158 Đọc thêm

Phát triển vận tải hành khách nội địa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines)

PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG QUỐC GIA VIỆT NAM (VIETNAM AIRLINES)

PHẦN MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải cạnh tranh gay gắt không những với các doanh nghiệp trong nước mà còn cả với các tập đoàn đa quốc gia có tiềm lực lớn mạnh. Để tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp phải luôn tìm hiểu, nghiên cứu và đưa ra các giải pháp để duy trì, phát triển các hoạt động kinh doanh đặc biệt khi Việt Nam tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn của đất nước, Hàng không dân dụng Việt Nam được Nhà nước ưu tiên phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu giao lưu kinh tế, văn hoá, chính trị, ngoại giao nhanh nhất và tiện lợi nhất. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của đất nước, nhờ chính sách mở cửa, hội nhập khu vực và thế giới, Hãng Hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) _ đơn vị nòng cốt của Tổng công ty Hàng không Việt Nam đã đổi mới và có những bước phát triển vượt bậc. Vietnam Airlines đã có một đội máy bay hiện đại, dịch vụ phục vụ hành khách ngày càng hoàn thiện. Với mạng đường bay nội địa bao trùm khắp mọi miền đất nước (18 thành phố trong nước), mạng đường bay quốc tế đến 38 thành phố trên thế giới ở Châu Âu, Châu Á, Châu Úc và Bắc Mỹ, Vietnam Airlines đã trở thành cầu nối quan trọng giữa các vùng, miền trong Việt Nam và giữa Việt Nam với thế giới. Theo báo cáo của Cục Hàng không Việt Nam, tình hình vận tài hành khách nội địa bằng đường hàng không của Việt Nam những năm gần đây đạt khoảng 4 triệu lượt khách mỗi năm với mức tăng trưởng trung bình là 17%. Trong đó, Vietnam Airlines (VNA) vận chuyển được gần 3,6 triệu lượt hành kháchnăm, chiếm tỷ trọng khoảng 86% so với mức vận tài hành khách nội địa bằng đường hàng không của Việt Nam. Cục Hàng không Việt Nam dự báo số lượt hành khách nội địa thông qua các cảng hàng không trong cả nước sẽ là 5,2 triệu lượt khách trong năm 2008. Tuy nhiên, cùng với việc đưa vào hoạt động nhà ga hành khách mới tại sân bay Tân Sơn Nhất và lượng khách du lịch có dấu hiệu tăng cao, con số này cũng sẽ cao hơn nhiều so với dự báo. Với lợi thế là một hãng hàng không duy nhất tại Việt Nam có khả năng canh trạnh với các hãng hàng không nước ngoài, Vietnam Airlines dự kiến đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vận tải hành khách nội địa cũng như quốc tế nhằm chiếm thị phần khoảng 60% thị trường hàng không Việt Nam.
Tuy vậy, với đặc thù của ngành hàng không dân dụng mang tính quốc tế cao, trước những cơ hội và thách thức của đất nước khi hội nhập kinh tế thế giới đòi hỏi Vietnam Airlines phải có một chiến lược phát triển, đặc biệt là những hoạch định chính sách về phát triển vận tải hành khách _ sự sống còn đối với một Hãng hàng không. Mặt khác, việc phát triển với tốc độ nhanh chóng vừa qua của Hãng cũng đã bộc lộ những khiếm khuyết và chưa vững chắc cần phải nhanh chóng khắc phục. Hiện tại quy mô của Vietnam Airlines vẫn còn nhỏ bé so với nhiều Hãng hàng không có uy tín trong khu vực và trên thế giới, chưa tương xứng với một đất nước có trên 80 triệu dân, có nền kinh tế tăng trưởng cao và một nhu cầu thị trường vận tải hàng không trong nước cũng như quốc tế đang phát triển nhanh chóng. Để có thể vững bước và tiếp tục vươn lên đòi hỏi VNA phải có nhiều đổi mới một cách toàn diện trong đó công tác phát triển vận tải hành khách nội địa đóng vai trò hết sức quan trọng bởi thị trường nội địa được coi là thị trường sống còn đối với VNA. Vì vậy em đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển vận tải hành khách nội địa của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
a) Một số đề tài khoa học sau đây đã đề cập đến một số khía cạnh liên quan đến vấn đề phát triển vận tải hành khách nội địa của Vietnam Airlines:
) Đề tài khoa học cấp ngành: Thị trường vận tải hàng không và chiến lược phát triển ngành vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2010.
Chủ nhiệm đề tài: PTS. Đào Mạnh Nhương Phó cục trưởng Cục HKDDVN.
) Đề tài khoa học cấp Tổng công ty: Nghiên cứu các giải pháp hạn chế việc chậm, hủy chuyến bay nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành khách, đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác bay của Vietnam Airlines.
Chủ nhiệm đề tài: TS. Trần Quang Châu Viện trưởng viện Khoa học hàng không.
) Đề tài khoa học cấp Tổng công ty: Nghiên cứu xây dựng quy trình phục vụ hành khách, hành lý của Vietnam Airlines tại các nhà ga hành khách.
Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Bùi Duy Kế – Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, viện Khoa học hàng không
) Đề tài khoa học: Thông tin dự báo nhu cầu đi lại hành khách phục vụ hoạt động kinh doanh của khối thương mại, Tổng công ty HKVN
Chủ nhiệm đề tài: Kỹ sư Phạm Ngọc Tùng, Phó ban Tiếp thị hành kháchTổng công ty HKVN
) Đề tài khoa học cấp thạc sĩ Đại học Kinh tế quốc dân: Giải pháp phát triển thị trường vận tải quốc tế của hăng hàng không quốc gia Việt Nam
Người thực hiện: Lê Tuấn
) Đề tài khoa học cấp thạc sĩ Đại học Kinh tế quốc dân: Vận dụng Marketing quan hệ trong hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines
Người thực hiện: Nguyễn Hữu Tùng
b) Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu: Các đề tài trên chỉ đề cập đến thị trường vận tải hàng không và các giải pháp phát triển thị trường vận tải hàng không đối với hoạt động kinh doanh của Vietnam Airlines mà chưa đề cập toàn diện đến các giải pháp phát triển vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không của Vietnam Airlines.
3. MỤC ĐÍCH CỦA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Làm rõ cơ sở lý luận về vận tải hành khách bằng đường hàng không
Phân tích và đánh giá thực trạng vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam
Đề ra một số giải pháp phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh vận tải hành khách nội địa của Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) trong giai đoạn từ 2001 đến nay.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phương pháp nghiên cứu sau đây đã được sử dụng trong luận văn:
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thống kê theo thời gian và không gian và các phương pháp nghiên cứu khác.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luân văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phát triển vận tải hành khách nội địa bằng đường hàng không trong nền kinh tế thị trường.
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam hiện nay.
Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải hành khách nội địa của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam trong những năm tới.
Xem thêm

157 Đọc thêm

NHẬN THỨC về XU THẾ PHÁT TRIỂN của LỊCH sử và TÍNH ĐÚNG đắn của VIỆC lựa CHỌN CON ĐƯỜNG lên CHỦ NGHĨA xã hội ở VIỆT NAM

NHẬN THỨC VỀ XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ VÀ TÍNH ĐÚNG ĐẮN CỦA VIỆC LỰA CHỌN CON ĐƯỜNG LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Cuộc sống luôn vận động và hình thành những xu thế cơ bản trong thế giới chúng ta, nằm ở tầng sâu những sự kiện và quá trình hỗn độn. Phát quật lên những xu thế đó là nhiệm vụ của khoa học. Nhưng đó là việc làm không đơn giản, dễ dàng nếu chỉ nhìn vào hiện tượng mà chưa đi sâu vào khám phá bản chất các sự kiện lớn của thế giới ở buổi giao thời những năm đầu thập kỷ của thế kỷ XXI. Sau kịch biến chính trị ở Liên Xô và Đông Âu có nhiều nghiên cứu về thế giới hậu chiến tranh, đưa ra những dự báo về xu thế lớn của thế giới trong thế kỷ XXI. Đó là những dự báo tổng quát về xu thế phát triển thế giới và các khu vực; về bàn cờ lớn dịa chính trị, địa chiến lược, về hoà bình, chiến tranh, bao trùm nhất là về toàn cầu hoá và trật tự thế giới mới…. Tất cả những nghiên cứu đó trực tiếp hoặc gián tiếp, chính diện hoặc phản diện đều là cơ sở để chúng ta xem xét xu thế phát triển của lịch sử. Nhưng tất cả những nghiên cứu phát triển của lịch sử phải được “gạn đục, khơi trong” trên nền tảng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.
Xem thêm

7 Đọc thêm

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ HÀNG KHÔ TRỌNG TẢI 7000 DWT TRỰC THUỘC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁT BIỂN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÓNG MỚI TÀU CHỞ HÀNG KHÔ TRỌNG TẢI 7000 DWT TRỰC THUỘC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CÁT BIỂN

Sau khi đã nghiên cứu một cách khách quan và chủ quan, cùng với chủ trương đường lối kinh tế của đảng và nhà nước. Việc đóng tàu không những mang lại giá trị kinh tế cao cho doanh nghiệp mà góp phần thúc đẩy cho ngành hàng hải Việt Nam lớn mạnh với đội ngũ tàu hàng kinh doanh quốc tế. Nhất là trong thời buổi Việt Nam đã gia nhập WTO. Lấy ví dụ về vịnh Vân Phong, khi tập đòan thép POSCO ngỏ ý muốn xây dựng nhà máy thép ở tại đây. Việc xây dựng nhà máy thép sẽ đem đến mỗi năm cho nhà nước hơn 200 triệu USD tiền thuế. Lợi ích trước mắt to lớn này vẫn không thể sánh nổi lợi ích lâu dài tương lai về việc xây dựng cảng trung chuyển mang tầm cỡ quốc tế của vịnh Vân Phong. Tập đòan đóng tàu VINASHIN được xem là 1 nhà đầu tư chiến lược của POSCO đã rút ra khỏi dự án xây nhà máy thép này. Điều nay chứng tỏ tầm quan trọng về mặt chiến lược của đất nước về ngành hàng hải là hết sức quan trọng. Như đã phân tích trình bày ở các vấn đề trên, cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã dồn hàng tỷ tỷ USD để xây dựng những cảng trung chuyển hàng hóa lớn nhất thế giới. Hàng trăm chiếc tàu với tổng trị giá hàng chục tỷ USD đang được đóng trên tòan thế giới. Nếu như cả thế giới đã không tiếc tiền của với khát vọng thành lập cho mình một đế chế riêng về lĩnh vực tàu bè. Thì ở Việt Nam cả nước cũng không ngần ngại dồn hàng ngàn tỷ đồng xây dựng bãi đóng tàu. Hàng hóa thế giới ngày càng được tiêu thụ mạnh, các hàng hóa thực phẩm, vật liệu xây dưng, khóang sản đứng hàng đầu thế giới về lượng vận chuyển. Những rào cản thương mại dần dần bị phá vỡ. Những luồng lưu thông hàng hóa ngày càng tạo ra những dòng thác mạnh, chính những con tàu vận tải là 1 yếu tố sống còn để có thể vận chuyển chúng đến bất cư nơi đâu. Việc đóng 1 con tàu hàng khô 7000 DWT là việc hòan tòan khả thi trong bối cảnh như vậy.Lợi nhuận mà nó đem lại tương đương với 1 lãi suất mà có lẽ hàng chục năm nữa không bao giờ có là gần 30% nếu ta gửi tòan bộ số tiền vào ngân hàng. Thêm vào đó chúng ta tạo ra công ăn việc làm cho hàng chục nhân sự. Đóng thuế cho nhà nước. Đem về ngọai tệ cho Việt Nam để củng cố cán cân thương mại quốc tế. Lợi nhuận thu được sẽ được tái đầu tư và làm từ thiện. Không những mang lại lợi ích kinh tế cho đất nước mà còn cho chính bản thân doanh nghiệp. Tuy nhiên, rủi ro luôn đi đôi với lợi nhuận kếch xù từ hàng hải đem lại: nạn cướp, giông bão, tại nạn đắm chuyền. Thiệt hại về nhân mạng lẫn vật chất khá lớn. Với sự nhận thức như vậy học hỏi kinh nghiệm luôn là điều kiện tiên quyết trong việc phòng chống rủi ro. Tất cả đều phải tuân theo 1 qui trình khắc khe và điều kiện của hàng hải quốc tế. Hệ thống bảo hiệm sẽ giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng tổn thất rủi ro. Những thiết bị dự báo thời tiết luôn được quan tâm cao nhất để tránh đi vào vùng sắp có bão. Cho dù không bị những rủi ro như vậy, nếu không có một sự tính tóan khai thác hiệu quả, sự gia tăng giá nhiên liệu sẽ dẫn đến việc năng suất khai thác và sự canh tranh ngày càng gay gắt hơn. Nhìn chung, việc đầu tư đóng mới là hòan tòan phù hợp với bối cảnh hiện nay cho những người có óc kinh doanh mạo hiểm, hoặc họ xem nghề biển cả là niềm đam mê của họ.
Xem thêm

105 Đọc thêm

ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC

Trong nền kinh tế nước ta, vai trò của khu vực kinh tế Nhà nước mà lực lượng chủ yếu là các doanh nghiệp Nhà nước được coi là chủ đạo. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: " ... thực hiện nhất quán chính sách phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng của nền kinh tế, kinh tế Nhà nước phải phát huy vai trò chủ đạo, nắm vững những vị trí then chốt trong nền kinh tế, là nhân tố mở đường cho sự phát triển kinh tế, là lực lượng vật chất quan trọng và là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế".
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật đang diễn ra như vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thàh lực lượng sản xuất trực tiếp, để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanh nghiệp Nhà nước cần phải có năng lực thiết bị, công nghệ tương xứng. Nhưng có một thực tế không mấy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, máy móc của các doanh nghiệp Nhà nước còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của khu vực và thế giới. Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá, nước ta từng bước hội nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại của khu vực và thế giới, kí kết hiệp định thương mại với Mỹ... hàng hoá của ta phải đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế... Thực tế đó cho thấy việc đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay là rất cấp bách.
Trên cơ sở những tìm tòi và nghiên cứu về vấn đế này em đã thực hiện đề tài:" Đầu tư đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nước" với mục đích tìm hiểu thực trạng công nghệ và tình hình đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp Nhà nước trong thời gian qua , từ đó đề xuất một và ý kiến về vấn đề này.
Xem thêm

38 Đọc thêm

thực trạng và giải pháp hoạt động theo mô hình kinh doanh ebay.com

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH KINH DOANH EBAY.COM

Hiện nay, nhờ có kỹ thuật số, cuộc sống con người được cải thiện rất nhiều, nhanh hơn và thuận tiện hơn. Thương mại điện tử trên thế giới đang có xu hướng phát triển mạnh. Kỹ thuật số giúp con người tiết kiệm đáng kể các chi phí như: vận chuyển trung gian, chi phí giao dịch…và đặc biệt là có thể tiết kiệm thời gian để đầu tư vào các hoạt động khác. Do đó, lợi nhuận con người kiếm được gia tăng đáng kể đồng thời thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh trên toàn thế giới. Những lý do trên cho thấy tận dụng được lợi thế của thương mại điện tử có thể đem lại một thế mạnh để phát triển nền kinh tế đất nước và cải thiện đời sống người dân.
Trong khi thương mại điện tử đang phát triển ở hầu hết các khu vực và thế giới thì ở Việt Nam, khái niệm thương mại điện tử còn khá mới mẻ. Các hoạt động về phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam còn quá chậm. Sự hạn chế trong thương mại điện tử một phần khiến nền kinh tế Việt Nam chậm phát triển và năng suất thấp hơn so với các nước khác. Vì vậy, ta cần đẩy mạnh việc học hỏi kinh nghiệm phát triển thương mại điện tử ở các nước phát triển cũng như các công ty lớn trên toàn thế giới. Xét thấy đây là một việc làm cần thiết, nhóm chúng em quyết định chọn eBay – một tập đoàn Hoa Kỳ nổi tiếng sỡ hữu website đấu giá lớn nhất thế giới là eBay.com làm đề tài nghiên cứu.
Tuy nhiên, với kiến thức còn khá mới mẻ về thương mại điện tử, nhóm chỉ xin đi sâu vào nghiên cứu và phân tích sự thành công của website eBay.com thuộc tập đoàn eBay. Bài tiểu luận không tránh khỏi những sai sót rất mong sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu

THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ DẪN ĐẦU

Tình hình thế giới trong những năm gần đây luôn có những biến động mạnh mẽ như hạn hán, lũ lụt, sóng thần, tai nạn hàng không, khủng bố và cả những cuộc chiến phi nghĩa do con người gây ra đã không ngừng tác động mạnh đến nền kinh tế toàn cầu. Tuy nhiên do có sự phát triển mạnh mẽ của nền khoa học công nghệ mà đỉnh cao là kỹ thuật năng lượng điện tử, nguyên tử, điện tin học đã và đang kết nối con người, theo đó xu thế đối đầu giữa các quốc gia dần bị thay thế sang đối thoại và hợp tác cùng nhau bắt tay xây dựng một nền kinh tế thế giới tiên tiến.
Việt nam kể từ khi mở cửa đã thực hiện tốt phương châm “thêm bạn bớt thù” cùng bắt tay xây dựng quan hệ với nhiều nước không chỉ trong khu vực mà trên khắp cả năm châu. Đặc biệt Việt nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO, đây là một cơ hội mới mở ra không chỉ cho các doanh nghiệp Việt nam nói riêng mà cho cả nền kinh tế nước ta nói chung, tạo điều kiện thuận lợi đưa nền kinh tế nước ta phát triển cao đạt được chỉ tiêu mà đại hội Đảng các cấp đã đề ra giúp Việt nam tiến nhanh tiến kịp với các nước trong khu vực và trên toàn thế giới.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp thương mại thì lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế quan trọng tác động đến tất cả các hoạt động, đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên để đạt được điều đó doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp quản lý cũng như tổ chức quản lý kinh doanh sao cho có hiệu quả. Cũng chính từ vấn đề này cho thấy hạch toán kế toán là không thể thiếu trong bất kì một loại hình doanh nghiệp nào. Hạch toán kế toán chính là một phương thức đo lường, giám sát và nắm bắt thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu về thông tin của doanh nghiệp và toàn xã hội. Hạch toán kế toán trong quản lý hoạt động của doanh nghiệp chỉ được thực hiện tốt khi công tác kế toán của chính doanh nghiệp đó được tổ chức một cách khoa học và hợp lý.
Để quản lí tốt các nghiệp vụ kinh tế thì kế toán với vai trò là người đại diện cho một công cụ quản lý kinh tế phải luôn cập nhật thông tin, cập nhật những quy định thông tư hướng dẫn để thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình trong từng thời kì. Từ những yêu cầu thực tiễn và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, qua quá trình học tập tại trường em quyết định chọn Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu để tìm thực tập viết báo cáo đợt này.
Trong quá trình thực tập tại công ty em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các cô, chú và anh, chị trong phòng tài chính kế toán của công ty cũng như sự hướng dẫn của cô giáoThs. Nguyễn Thị Dự, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập gồm có 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu
Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH Công nghệ Dẫn Đầu
Xem thêm

99 Đọc thêm

Chuyên đề khoa học KINH NGHIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

CHUYÊN ĐỀ KHOA HỌC KINH NGHIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



Chuyên đề khoa học

KINH NGHIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC KHU VỰC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG


Nhóm 07: Phùng Thị Hồng Hạnh
Phan Thị Mai Ly
Vũ Thị Thu

Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Kim Ngọc








Hà Nội, 122013
MỤC LỤC
BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BÁNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 1
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Dự kiến đóng góp của chuyên đề 3
7. Kết cấu của chuyên đề 3
Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 4
1.1. Hội nhập kinh tế khái niệm và bản chất. 4
1.1.1. Khái niệm về hội nhập kinh tế quốc tế. 4
1.1.2. Tính tất yếu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. 4
1.1.3. Bản chất của hội nhập kinh tế quốc tế. 5
1.2. Nội dung của hội nhập kinh tế quốc tế. 6
1.2.1. Xuất nhập khẩu. 6
1.2.2. Đầu tư. 6
1.2.3. Tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế. 7
1.3. Đặc trưng và chiều hướng mới của hội nhập kinh tế quốc tế. 8
1.3.1. Xét trên góc độ đơn phương. 8
1.3.2. Ở cấp độ song phương 8
1.3.3. Ở cấp độ đa phương. 9
Chương 2: KINH NGHIỆM HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á THÁI BÌNH DƯƠNG 10
2.1 Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế của Nhật Bản 10
2.1.1 Quan niệm hội nhập của Nhật Bản 10
2.1.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế: 11
2.1.3 Những giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Nhật Bản 16
2.2. Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc 17
2.2.1. Quan niệm, mục tiêu hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc 17
2.2.2. Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc. 18
2.2.3. Những giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc 22
2.3. Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế của Thái Lan 23
2.3.1. Quan niệm và tiến trình hội nhập kinh tế của Thái Lan. 23
2.3.2. Tiến trình và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Thái Lan. 24
2.3.3. Những giải pháp thúc đẩy hội nhập kinh tế của Thái Lan 29
Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ. 31
3.1 Về vấn đề cải cách hệ thống cơ chế, chính sách: 31
3.2. Về đàm phán tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế và các hiệp định đa phương, song phương. 32
3.3. Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: 33
3.4. Đào tạo nguồn nhân lực. 34
3.5. Phát triển xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư 36
3.6. Đối với Việt Nam, hội nhập là một việc còn nhiều khó khăn thách thức. 37
KẾT LUẬN 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
1 ADB Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á
2 APEC AsiaPacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
3 ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
4 ASEM The AsiaEurope Meeting Hội nghị hợp tác Á–Âu
5 EPA Economic Partnership Agreements Hiệp định Đối tác Kinh tế
6 ESCAP (UNESCAP) Economic and Social Commission for Asia and the Pacific Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
7 EU European Union Liên minh châu Âu
8 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
9 FTA Free Trade Agreements Hiệp định Thương mại Tự do
11 GATT General Agreement on Tariffs and Trade Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
12 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm trong nước
14 IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
15 OECD Organization for Economic Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
16 RCED Regional Comprehensive Economic Partnership Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện khu vực
17 TPP Pacific Three Closer Economic Partnership Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương
18 UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development Hội nghị thương mại và phát triển Liên Hiệp quốc
19 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BÁNG


STT Số hiệu Tên bảng Trang
1 Bảng 1.1 Một số tổ chức kinh tế khu vực và thế giới 7
2 Bảng 2.1 Vốn FDI vào Trung Quốc thời kỳ 2000 – 2010 21
3 Bảng 2.2 Tỷ trọng đóng góp vào tổng giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Thái Lan qua ba năm 20092011 25
4 Bảng 2.3 Thị trường xuất khẩu chính của Thái Lan năm 2012 26



DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Số hiệu Tên hình Trang
1 Hình 2.1 GDP của Nhật Bản từ 2004 – 2012 15
2 Hình 2.2 Xuất khẩu của Nhật Bản từ 2000 đến 2012 15
3 Hình 2.3 Tăng trưởng GDP của Trung Quốc so với các nước giai đoạn 2002 2011 20
4 Hình 2.4 Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc (2002 – 2010) 22
5 Hình 2.5 Tổng kim ngạch xuất khẩu của Thái Lan từ 1980 – 2012 27
6 Hình 2.6 Dòng vốn FDI vào Thái Lan qua các năm 28

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Châu Á – Thái Bình dương là một khu vực rộng lớn bao gồm hầu hết các nước nằm ven bờ của Đại dương lớn nhất thế giới này với các nền kinh tế có trình độ và đặc điểm phát triển rất khác biệt, đa dạng về văn hóa và phức tạp về chính trị xã hội. Trong mấy thập kỷ trở lại đây, Châu – Á Thái Bình Dương đã nổi lên như một khu vực tăng trưởng nhanh và năng động nhất thế giới. Với tiềm năng to lớn về kinh tế, khoa học – công nghệ, thậm chí cả văn hóa, sự phát triển năng động của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đã thực sự mở ra một kỷ nguyên phát triển mới của thế giới.
Trong những năm gần đây, xu hướng hội nhập và phát triển chủ yếu của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương được thể hiện khá nổi bật trên các chiều cạnh: Xu thế tự do hóa thương mại ngày càng được đẩy mạnh; tiến trình liên kết khu vực không ngừng gia tăng cùng với xu thế toàn cầu hóa và phát triển kinh tế tri thức ở nhiều nước trong khu vực. Điều này đã tạo cho Châu Á – Thái Bình Dương có một diện mạo phát triển mới, tiếp tục giữ vị thế và ảnh hưởng quan trọng đến quá trình hình thành một trật tự thế giới hoàn toàn khác trước. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: Kinh nghiệm hội nhập kinh tế quốc tế của một số nước Châu Á – Thái Bình Dương làm chuyên đề nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu
Liên quan tới đề tài, ở trong và ngoài nước đã có nhiều công trình nghiên cứu, sách, tạp chí mà tiêu biểu có thể kể đến những công trình sau:
GS.TS Nguyễn Xuân Thắng (2007), Toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế với tiến trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội. Trong cuốn sách này, tác giả đề cập và làm rõ khái niệm, biểu hiện mới của toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế, các xu hướng các chiều hướng tiến triển của hội nhập kinh tế quốc tế trên các cấp độ: song phương, đa phương khu vực và đa phương toàn cầu. Đồng thời, tác giả đề cập đến vị trí, vai trò, tính đặc thù, lộ trình và bước đi của Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Bộ Thương Mại (2004), Tài liệu bồi dưỡng Kiến thức cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế, Bộ Thương Mại, Hà Nội. Tài liệu này được các giáo sư, tiến sỹ, các chuyên gia có nhiều năm công tác về lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế trong và ngoài ngành biên soạn, biên tập. Tài liệu tập trung làm rõ các vấn đề về sau : Toàn cầu hóa kinh tế; Nghị quyết 07 của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế quốc tế, Giới thiệu về các tổ chức kinh tế quốc tế; Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ; Các biện pháp phi thuế quan trong thương mại quốc tế và chiến lược xuất khẩu 20012020, một số mặt hàng xuất khẩu và thị trường chủ yếu.
Thomas L.Friedman (2010), Thế giới phẳng, Nxb Trẻ, Hà Nội. Đây là một cuốn sách nổi tiếng và là một trong những cuốn sách đầu tiên đề cập chi tiết đến khái niệm toàn cầu hóa cũng như đề cập đến tình hình toàn cầu hóa hiện nay của thế giới, sự bành trướng của Mỹ và sự lớn mạnh của các công ty xuyên quốc gia, cũng như những nhận định, dự báo trong tương lại của thế giới.
Xem thêm

48 Đọc thêm

Vấn đề Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina từ năm 1991 đến nay

VẤN ĐỀ CRƯM TRONG QUAN HỆ NGA – UKRAINA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quan hệ Nga – Ukraina có vai trò quan trọng không chỉ trong khu vực mà còn tác động đến toàn thế giới. Crưm là nơi có vị trí chiến lược quan trọng đối với cả Nga và phương Tây. Điều đó đã biến nơi đây thành “điểm nóng” của thế giới từ sau Chiến tranh lạnh đến nay và trở thành đề tài nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nước. Do vấn đề còn khá mới và diễn ra trong thời gian gần đây nên chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, mà chỉ tập trung ở báo, đài, internet và các mạng xã hội do các chuyên gia nước ngoài cũng như trong nước phân tích rồi rút ra những nội dung cần thiết đối với đề tài này. Do hạn chế về trình độ ngoại ngữ nên tác giả chỉ tiếp cận được với một số tài liệu chính sau:
Trước hết có thể kể đến tác phẩm: “Cộng đồng các quốc gia độc lập. Những vấn đề chính trị kinh tế nổi bật” do tác giả Đặng Minh Đức chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2011. Trong tác phẩm này, tác giả đề cập những vấn đề chính trị kinh tế nổi bật của Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) giai đoạn 2001 – 2010 và đánh giá tổng quan những vấn đề nổi bật của khu vực SNG về an ninh, chính trị, kinh tế thương mại, năng lượng, xung đột, li khai ... giai đoạn 2001 – 2010. Đồng thời tác phẩm cũng đề cập các nhân tố và dự báo xu hướng phát triển của Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) giai đoạn 2001 – 2010. Không dừng lại ở đó, tác giả cũng phân tích bối cảnh quốc tế, khu vực và những nhân tố tác động đến liên kết khu vực SNG. Vai trò, lợi ích của của các nước lớn đối với khu vực SNG, đặc biệt là vai trò của Nga, Mĩ, Liên minh châu Âu, Trung Quốc và các nước SNG hợp tác trong cộng đồng. Bên cạnh đó tác phẩm cũng đề cập những kịch bản dự báo đối với sự phát triển của SNG cũng như những xu thế vận động, dự báo triển vọng phát triển về kinh tế, chính trị của khu vực SNG và đưa ra một số tác động phát triển khu vực SNG tới thế giới và Việt Nam.
“Cộng đồng các quốc gia độc lập. Quá trình hình thành và phát triển” do tác giả Nguyễn Quang Thuấn chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007. Trong tác phẩm này, tác giả giới thiệu tổng quan chung về sự ra đời, phát triển của cộng đồng các quốc gia độc lập. Đồng thời tác giả tập trung làm rõ bối cảnh quốc tế và khu vực mới, đặc biệt từ sau sự kiện 11 9 2001 tác động đến quan hệ giữa các nước thành viên và những nội dung hợp tác chủ yếu về an ninh chính trị và kinh tế thương mại, cũng như quan hệ song phương của Nga với các nước thành viên SNG khác. Bên cạnh đó tác giả cũng đánh giá triển vọng phát triển cao của SNG trong giai đoạn 2006 – 2010 và những tác động đến khu vực và thế giới.
Tiếp đến là tác phẩm: “Liên bang Nga hai thập niên đầu thế kỷ 21” do tác giả Nguyễn An Hà chủ biên, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội, 2011 đã tập trung nghiên cứu một số vấn đề chính trị và kinh tế nổi bật của Liên bang Nga trong hai thập niên đầu thế kỷ 21; qua đó dự báo xu thế vận động cũng như giải quyết các vấn đề chính trị và kinh tế chủ yếu của Liên bang Nga tới năm 2020, đánh giá những tác động của Liên bang Nga tới thế giới, khu vực và Việt Nam.
Kế đến là tác phẩm: “Cộng đồng các quốc gia độc lập. Quá trình hình thành và phát triển” của tác giả Nguyễn Quang Thuấn (Chủ biên), Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 2007. Tác phẩm đã phân tích rõ bối cảnh quốc tế và khu vực tác động tới sự phát triển của SNG nói chung và quan hệ Nga – Ukraina nói riêng; quá trình NATO mở rộng cũng như ảnh hưởng của Liên minh châu Âu mở rộng cùng tổ chức hợp tác Thượng Hải (SCO).
Tiếp đến có thể kể đến đề tài “Quan hệ Việt Nam Ukraina trong bối cảnh quốc tế mới”của Viện nghiên cứu Châu Âu do GS.TS Nguyễn Quang Thuấn chủ nhiệm, năm 2011. Trong chương 3, phần “Chiến lược và chính sách đối ngoại giai đoạn 20112020” đã phân tích kĩ về chiến lược cũng như chính sách ngoại giao của Ukraina trong giai đoạn 2011 2020 có đề cập mối quan hệ Nga Ukraina.
Về vấn đề Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina có một số công trình nghiên cứu, bài báo đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, Thông tấn xã Việt Nam như: Bài viết “Vấn đề Crưm sáp nhập vào Liên bang Nga và những hệ lụy” của Viện nghiên cứu Châu Âu, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 8, ngày 2682014. Bài viết đề cập đến những cơ sở để Crưm sáp nhập vào Liên bang Nga, cũng như đưa ra những liên hệ thực tế trước việc Crưm sáp nhập vào Nga tại Việt Nam. Bài viết này như một gợi ý cho tác giả nhận thức về tầm quan trọng của Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina cần được tiếp tục đi sâu tìm hiểu một cách có hệ thống hơn.
Xung quanh vấn đề Crưm cũng phải kể đến bài viết “Nga cần Crum độc lập hơn là thôn tính vùng đất này”, Tài liệu tham khảo đặc biệt của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 1932014 đã phân tích vị thế địa chính trị của Crưm đối với Nga. Đồng thời đưa ra những lí do để giải thích cách ứng xử của Nga hiện nay trong vấn đề Crưm đối với những chiến lược mà Nga đưa ra.
Hay “Sứ mệnh ngoại giao Nga hậu Crưm” của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 1342014. Bài viết nói về sứ mệnh ngoại giao Nga hậu Crưm khi khủng hoảng vẫn chưa kết thúc, chưa có sự thống nhất nhưng các bên đều đồng ý rằng cần phải tìm ra giải pháp ngoại giao vì lợi ích của người dân Ukraina. Nga đưa tới tiến trình ngoại giao gồm các bước: Giảm căng thẳng leo thang và đảm bảo an toàn cho tất cả người dân và khách du lịch tại Ukraina; giải quyết khủng hoảng theo đề nghị của Nga; tạo ra cơ chế để xem xét tất cả lợi ích của tất cả các vùng ở Ukraina; không cho phép phổ biến vũ khí hạt nhân.
Vấn đề Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina còn được đề cập trong một số bài viết của Viện nghiên cứu Châu Âu, Thông tấn xã Việt Nam như “Vấn đề Crưm và biện pháp ngoại giao ở biển Đông”, Thông tấn xã Việt Nam, ngày 1442014; “Ukraina đối mặt hậu trái đắng” của tác giả Huyền Linh, Báo Tin tức số ra ngày 2532014... là những nguồn tư liệu rất cần thiết giúp tác giả có cái nhìn tổng thể và sâu sắc hơn đối với vấn đề mà đề tài đặt ra.
Ngoài ra, rải rác còn có một số bài viết liên quan đến đề tài có được nhắc đến trong một vài tư liệu tham khảo, bản tin hàng ngày... nhưng chưa được đánh giá, tổng kết.
Như vậy, vấn đề Crưm trong quan hệ Nga –Ukraina giai đoạn gần đây đã thu hút được sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu có tên tuổi. Tuy nhiên, các tác phẩm trên mới chỉ tập trung viết về sự ra đời và phát triển của các quốc gia độc lập SNG, cũng như tác động của các quốc gia đó. Mặc dù cũng có tác phẩm viết về quan hệ Nga – Ukraina nhưng chưa có tác phẩm nào viết chuyên sâu về vấn đề Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina từ năm 1991 đến nay. Do đó, tác giả mạnh dạn chọn đề tài “Vấn đề Crưm trong quan hệ Nga – Ukraina từ năm 1991 đến nay” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

108 Đọc thêm