CÂN BẰNG NƯỚC TRONG ĐỚI RỄ CÂY

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÂN BẰNG NƯỚC TRONG ĐỚI RỄ CÂY":

BÀI 1 2 3 4 TRANG 82 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3, 4 TRANG 82 SGK SINH 6

Câu 1. Hãy mô tả một thí nghiệm chứng minh có sự thoát hơi nước qua lá. Câu 2. Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? Câu 3. Tại sao khi đánh cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn. Câu 1. Hãy mô tả một thí nghiệm chứng minh có sự thoát hơi nước qua lá. Trả lời: Lấy 2 chậu cây, 1 chậu có lá và 1 chậu không có lá. Chùm túi nilông lên cả hai chậu. Sau một thời gian thì thấy ở chậu cây có lá xuất hiện hơi nước trong túi nilông. còn chậu không có lá thì không có hiện tượng. Chứng tỏ cây thoát hơi nước qua lá. Câu 2. Vì sao sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa quan trọng đối với cây ? Trả lời: Tạo ra sức hút làm cho nước và muối khoáng hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá. Làm cho lá được dịu mát, cây khỏi bị ánh nắng và nhiệt độ cao đốt nóng. Câu 3.  Tại sao khi đánh cây đi trồng ở nơi khác người ta phải chọn ngày râm mát và tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn. Trả lời: Khi đánh cây bộ rễ bị tổn thương, lúc mới trồng rễ chưa hồi phục nên chưa thể hút nước đế bù vào lượng nước vẫn bị thoát qua lá. Lúc đó nếu để nhiều lá, cây bị mất quá nhiều nước sẽ héo và rất dễ chết. Vì vậy, khi đánh cây đi trồng nơi khác, người ta phải chọn ngày râm mát, phải tiả bớt lá hoặc cắt bớt ngọn nhằm giảm bớt sự mất nước do thoát hơi qua lá. Câu 4. Từ thí nghiệm của nhóm 1, hãy cho biết nhóm 2 có thể thay cân bằng dụng cụ gì mà vẫn chứng minh được phần lớn nước do rễ hút vào cây thoát hơi qua lá ? Trả lời:  Nhóm 2 có thể thay chiếc căn hằng 2 túi nilon trong suốt để bọc kín 2 lọ cây có lá và không có lá. Quan sát sau một giờ ta sẽ thấy mức nước trong lọ A bị giảm đi rõ rệt do rễ cây đã hút một lượng nước, thành túi nilon cây bị mờ đi do nước được hút vào cây đã thoát hơi qua lá và đọng lại thành những giọt nhỏ. Trong khi đó, mức nước ở lọ B gần như giữ nguyên. thành túi bọc cây không có lá vẫn còn trong suốt, chứng tỏ trong thời gian thí nghiệm, cây không lá hầu như không hút nước và nước hầu như không thoát ra ngoài.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TAI LIEU BOI DUONG HSG SINH 11 SLTV

TAI LIEU BOI DUONG HSG SINH 11 SLTV

CHUYÊN ĐỀ : SINH LÝ THỰC VẬT

CHỦ ĐỀ 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở TV

Lý thuyết:
1. Vai trò của nước đối với thực vật
2. Đặc điểm bộ rễ liên quan đến qt hấp thụ nước:
Trình bày đặc điểm hình thái của hệ rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng.
Ví dụ chứng minh sự phát triển chiều dài ở rễ và sự tăng số lượng lông hút phù hợp chức năng hấp thụ nước và muối khoáng (Em có biết, SGK 11 CB).
Đặc điểm tế bào lông hút.
3. Con đường hấp thụ nước ở rễ và đặc điểm.
Chức năng vòng đai Caspari.
Cơ chế hấp thụ: thẩm thấu.
4. Mô tả áp suất rễ qua 2 hiện tượng: ứ giọt và rỉ nhựa.
Hiện tượng ứ giọt gặp ở cây thân thảo.
5. Sự phối hợp của 3 lực trong quá trình vận chuyển nước ở thân (từ rễ lên lá)
Tại sao dịch của tế bào biểu bì rễ (lông hút) là ưu trương so với dung dịch đất.
6. Thoát hơi nước:
Ý nghĩa
Con đường
Mô tả thí nghiệm của Garô đo lượng hơi nước thoát ra qua 2 mặt lá.
Cơ chế điều chỉnh
Ảnh hưởng của ĐKMT
Tưới nước hợp lý
Xem thêm

15 Đọc thêm

Chuẩn kiến thức kỹ năng lớp 11 môn sinh học

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG LỚP 11 MÔN SINH HỌC

I. NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC 11

Sinh học cơ thể thực vật và động vật
1. Yêu cầu về kiến thức
1.1. Đối với địa phương thuận lợi:
Học sinh trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của sự sống chủ yếu là sinh học cơ thể thực vật, động vật.
Học sinh hiểu và trình bày được các kiến thức cơ bản về trao đổi chất và năng lượng, về tính cảm ứng, về sinh trưởng phát triển, về sinh sản của động vật và thực vật.
Học sinh nêu và giải thích được các cơ chế tác động, các quá trình sinh lí trong hoạt động sống ở mức cơ thể (động vật và thực vật) có liên quan mật thiết đến mức độ phân tử, tế bào cũng như mối quan hệ mật thiết với môi trường sống.
Học sinh thấy được sự thống nhất và khác biệt về các quá trình sống giữa động vật với thực vật.
Trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, học sinh biết vận dụng các kiến thức vào thực tiễn sản xuất và đời sống, hiểu và vận dụng các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Củng cố cho học sinh quan điểm duy vật biện chứng về thế giới sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên, đặc biệt là bảo vệ rừng, bảo vệ các động vật hoang dã.
Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
1.2. Đối với vùng khó khăn:
Có thể giảm nhẹ hơn ở các bài có kiến thức cơ chế phức tạp nhưng vẫn phải đảm bảo thực hiện được các mục tiêu của chương trình. Cụ thể như sau:
Chương I Chuyển hoá vật chất và năng lượng
+ Thực vật: Trao đổi nước, ion khoáng và nitơ; các quá trình quang hợp, hô hấp ở thực vật. Thực hành: thí nghiệm thoát hơi nước và vai trò của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp.
+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ chế đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn.
Chương II Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động.
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi.
Chương III Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa florigen, quang chu kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt, quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong, đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
2. Yờu cầu về kĩ năng
2.1.Đối với các địa phương thuận lợi
Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ...).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ tiêu sinh lí ở người, ...
Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn ở địa phương: Bước đầu học sinh có thể vận dụng được.
Kỹ năng học tập: Học sinh biết cách tự học.

Lưu ý: Tuỳ từng địa phương, tuỳ từng đối tượng học sinh có thể cắt bớt những nội dung không bắt buộc theo chương trình nhưng có trong sách giáo khoa hoặc giảm bớt yêu cầu đối với các nội dung bắt buộc theo chương trình. Riêng đối với học sinh năng khiếu, học sinh chuyên không cắt bỏ hoặc giảm bớt nội dung nào trong sách giáo khoa.
Giáo viên phải bám sát nội dung chương trình (chuẩn kiến thức).
Sau đây là những hướng dẫn cụ thể để thực hiện tốt chương trình và sách giáo khoa:
II. CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG SINH HỌC LỚP 11
Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

CHỦ ĐỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN) BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
1. Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật

a) Trao đổi nước ở thực vật

Kiến thức:
Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào.

Trình bày được vai trò của nước ở thực vật: đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước.

Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật.








































Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng.

Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường.









Kĩ năng :
Biết được cách xác định cường độ thoát hơi nước.






Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây, giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…), ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.



Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
Con đường qua thành tế bào gian bào: Nhanh, không được chọn lọc.
Con đường qua chất nguyên sinh không bào: Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.



Vận chuyển nước ở thân:
+ Nước được vận chuyển chủ yếu bằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá.
Ngoài ra còn con đường qua mạch rây, hoặc vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại.
+ Cơ chế: Khuếch tán do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.
Nước được vận chuyển từ rễ lên lá nhờ lực hút do thoát hơi nước của lá, lực đẩy của rễ, lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch.

Thoát hơi nước:
+ Có 2 con đường:
Qua khí khổng: Vận tốc lớn, được điều chỉnh.
Qua tầng cutin: Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
+ Cơ chế: Khuếch tán, được điều chỉnh do cơ chế đóng mở khí khổng.









+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực vật:
Tạo ra sức hút nước ở rễ.
Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi  tránh cho lá, cây không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
Tạo điều kiện để CO2 đi vào thực hiện quá trình quang hợp, giải phóng O2 điều hoà không khí....

Cân bằng nước: Tương quan giữa quá trình hấp thụ nước và thoát hơi nước, đảm bảo cho cây phát triển bình thường.
Cân bằng nước được duy trì bởi tưới tiêu hợp lí: Tưới đủ lượng, đúng lúc, đúng cách.

Ảnh hưởng của điều kiện môi trường:
+ Ánh sáng: Tác nhân gây đóng mở khí khổng  ảnh hưởng đến thoát hơi nước.
+ Nhiệt độ: ảnh hưởng đến hấp thụ nước ở rễ (do ảnh hưởng đến sinh trưởng và hô hấp ở rễ) và thoát hơi nước ở lá (do ảnh hưởng đến độ ẩm không khí).
+ Độ ẩm: Độ ẩm đất càng tăng thì quá trình hấp thụ nước tăng, độ ẩm không khí càng tăng thì sự thoát hơi nước càng giảm.
+ Dinh dưỡng khoáng: Hàm lượng khoáng trong đất càng cao thì áp suất dung dịch đất càng cao  hấp thụ nước càng giảm.
















Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút nước: Rễ có khả năng ăn sâu, lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
Đặc điểm của tế bào lông hút thích nghi với chức năng hấp thụ nước:
+ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin.
+ Có một không bào trung tâm lớn.
+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh.















Cơ chế đóng, mở khí khổng:
+ Khi lượng nước trong cây lớn, do sự thay đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của các chất thẩm thấu  áp suất thẩm thấu trong tế bào đóng tăng  nước thẩm thấu vào tế bào đóng  tế bào đóng no nước, mặt trong cong lại  khí khổng mở.
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic tăng  kích thích các bơm ion hoạt động  các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra ngoài (K+)  nước thẩm thấu ra ngoài theo  tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng  khí khổng đóng.
Xem thêm

154 Đọc thêm

KHTN 6 TUAN 12

KHTN 6 TUAN 12

theo chức năng : dinh dưỡng, duy trì và - Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơphát triển nòi giốngquan :GV : trao đổi về sự phân loại thực vật+ Cơ quan sinh dưỡng : rễ, thân, lá có chức- Thực vật trong đời ra hoa, kết quả và tạo năng chính là nuôi dưỡng câyhạt gọi là TV có hoa+ Cơ quan sinh sản : hoa, quả, hạt, có chức- Thực vật trong đời không có hoa gọi là năng sinh sản, duy trì và phát triển nòithực vật không có hoagiốngB. Hoạt động hình thành kiến thức1. Rễ câya) Các loại rễHS : các nhóm phân chia mẫu vật thành hai - Có hai loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùmnhóm theo gợi ý hình 11.1, đặt tên cho mỗi - Rễ cọc: có rễ cái to khỏa, đâm sâu xuốngnhómđất và nhiều rễ conHS : các nhóm báo cáo, trao đổi rút ra kết VD: rễ cây nhãn, rau cải, …luận về các loại rễ, đặc điểm từng loại- Rễ chùm: gồm nhiều rễ gần bằng nhaumọc tỏa ra từ gốc thânVD: rễ cây ngô, lúa, …b) Chức năng của rễHS : điền từ vào chỗ chấm, rút ra chức năng - Rễ giúp cây mọc được trên đấtcủa rễ- Rễ hút nước và muối khoáng hòa tan chocây4Trường THCS An Thịnh
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 SINH 6

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 SINH 6

móc vào trụ bám. Có chức năng giúp cây leo lên.+ Ví dụ: rễ cây trầu không- Rễ thở: Cây sống trong điều kiện thiếu không khínên rễ mọc ngược lên mặt đất, có chức năng lấy oxicung cấp cho các phần rễ dưới đất.+ Ví dụ: rễ cây bịt mọc- Rễ giác mút: Rễ biến đổi thành giác mút đâm vàothân hoặc cành của cây khác để lấy thức ăn từ câychủ.+ Ví dụ: Rễ tơ hồng- Sơ đồ:Nước + Khí cacbonic ánhsáng→Tinh bột + Khí oxidiệp lục23- Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợplà:+ nước+ ánh sáng+ hàm lượng khí cacbonic
Xem thêm

8 Đọc thêm

CHỮA HO DO CẢM MẠO VỚI DỨA GAI

CHỮA HO DO CẢM MẠO VỚI DỨA GAI

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Dứa gai còn có tên là  dứa dại, dứa gỗ. Là loại  cây nhỏ, cao 1 - 2m, thân có rễ phụ dài. Lá mọc tập trung ở ngọn, hình dải hẹp, cứng, mép và gân giữa có gai cứng. Cụm hoa gồm hoa đực và hoa cái. Quả to khi chín màu vàng. Theo kinh nghiệm dân gian, nhiều bộ phận của cây dứa dại được sử dụng làm thuốc, rễ thu hái quanh năm. Loại rễ non chưa bám đất càng tốt, đào về rửa sạch, thái mỏng, phơi khô. Ngọn non thu hái vào mùa xuân, dùng tươi hay sấy khô. Theo y học cổ truyền, lá dứa gai có vị đắng cay, thơm, có tác dụng sát khuẩn, hạ nhiệt làm long đờm, lợi niệu. Rễ dứa gai được sử dụng làm thuốc nhiều hơn, có vị ngọt nhạt, tính mát, công hiệu lương huyết, lợi tiểu. Ngoài ra, hoa vị ngọt, tính lạnh, có công dụng thanh nhiệt, lợi thủy, trừ thấp nhiệt, chỉ nhiệt tả.   Theo kinh nghiệm dân gian, nhiều bộ phận của cây dứa dại được sử dụng làm thuốc, rễ thu hái quanh năm (Ảnh: Internet) Một số bài thuốc theo kinh nghiệm Bài 1: Chữa đau đầu mất ngủ: Rễ dứa gai 20g, sao thơm, cho vào ấm đổ 500ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 2 lần uống trong ngày. Uống thuốc còn ấm, 15 ngày 1 liệu trình. Bài 2: Hỗ trợ điều trị sỏi tiết niệu: Rễ dứa gai hoặc quả dứa gai 12g, hạt quả chuối hột 12g, rễ cỏ tranh 12g, bông mã đề 10g, kim tiền thảo 20g, rễ cây lau 12g. Tất cả cho vào ấm đổ 800ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 2 lần uống trong ngày. Uống thuốc trước bữa ăn, 15 ngày một liệu trình. Bài 3: Chữa tiểu buốt, tiểu ít do nóng: Rễ dứa gai 20g, rễ dứa thơm 20g, cho vào ấm đổ 700ml nước sắc nhỏ lửa còn 300ml nước chia 3 lần uống trong ngày, 15 ngày 1 liệu trình. Bài 4: Hỗ trợ điều trị viêm cầu thận, phù thũng: Rễ dứa gai 8g (nướng qua), vỏ cây đại (sao vàng), rễ si, rễ cau non, hương nhu, tía tô, hoắc hương mỗi thứ 8g, hậu phác 12g tất cả thái nhỏ; sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần, 5 ngày 1 liệu trình. Bài 5: Thanh tâm giải nhiệt: Dùng ngọn non dứa gai 20g, xích tiểu đậu 12g, đăng tâm thảo 12g, búp tre 1 nắm sắc uống. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 200ml chia 2 lần uống trong ngày, 5 ngày một liệu trình. Bài 6: Chữa ho do cảm mạo: Dùng hoa dứa gai 12g, đổ 500ml nước, chia 3 lần uống trong ngày. Uống thuốc còn ấm, uống liền 3 ngày.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 39 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 39 SGK SINH 6

Câu 1. Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng ?Trả lời:Nước và muối khoáng hòa tan trong đất. được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gỗ.Rễ mang các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất. Câu 1. Bộ phận nào của rễ có chức năng chủ yếu hấp thụ nước và muối khoáng ? Trả lời: -    Nước và muối khoáng hòa tan trong đất. được lông hút hấp thụ, chuyển qua vỏ tới mạch gỗ. -    Rễ mang các lông hút có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan trong đất. Câu 2. Chỉ trên tranh vẽ con đường hấp thụ nước và muối khoáng hoà tan từ đất vào cây. Trả lời:  Các em quan sát kĩ hình 11.2 trang 37 SGK để mô tả: con đường hấp thụ nước và muối khoáng hòa tan từ đất vào cây. Câu 3. Vì sao bộ rễ cây thường ăn sâu, lan rộng, số lượng rễ con còn nhiều? Trả lời: - Bộ rễ là cơ quan thu nhận chất dinh dưỡng (nước và muối khoáng) cho cây. Cho nên khi cây càng lớn. nhu cầu nước và muối khoáng càng nhiều thì bộ rễ cây phải phát triển để hút đủ nước và muối khoáng phục vụ  hoạt động sống của cây. Mặt khác, khi cây càng lớn thì bộ rễ càng phải ăn sâu, lan rộng mới giữ cây đứng vững.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 cơ bản trọn bộ

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 CƠ BẢN TRỌN BỘ

PHẦN IV: SINH HỌC CƠ THỂ
CHƯƠNG I: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
A.CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

Tiết:… Ngày soạn:…………….
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ
I . MỤC TIÊU: Qua bài này HS phải
Học sinh mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng.
Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây.
Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.
II . THIẾT BỊ DẠY HỌC
Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa. Có thể sử dụng thêm hình vẽ về cấu tạo chi tiết của lông hút rễ
Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
Xem thêm

36 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 (chương trình chuẩn)

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

BÀI 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I. CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG :
1. Kiến thức:
S+Trình bày được vai trò của nước ở TV: Đảm bảo hình dạng nhất định của TB và tham gia vào qtrình sinh lý của cây. TV pbố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước đối với TB và cơ thể.
+Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ( thụ động và chủ động)ở thực vật.
2.Kỹ năng: Vận dụng được kiến thức bài học vào thực tiễn .
II. Trọng tâm: Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
IIIPhương pháp: Đàm thoại tìm tòi.
Xem thêm

117 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GmEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (Glycine max (L.) Merrill)

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ CHUYỂN GEN GMEXP1 LIÊN QUAN ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỘ RỄ CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG (GLYCINE MAX (L.) MERRILL)

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tạo được dòng cây chịu hạn mang cấu trúc gen chuyển liên quan đến sự
kéo dài rễ phân lập từ cây đậu tương bằng kỹ thuật chuyển gen.
2.2. Mục tiêu cụ thể
(i) Xác định được sự khác biệt về sự phát triển của bộ rễ và sự sai khác về
trình tự nucleotide của gen GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ của một số
giống đậu tương địa phương.
(ii) Phát triển được vector chuyển gen thực vật mang gen GmEXP1 liên
quan đến sự kéo dài rễ ở cây đậu tương.
(iii) Tạo được dòng cây thuốc lá chuyển gen mang cấu trúc gen GmEXP1
biểu hiện sự kéo dài rễ cao hơn so với cây đối chứng không chuyển gen.
(iv) Tạo được dòng cây đậu tương chuyển gen mang gen GmEXP1 liên
quan đến sự phát triển kéo dài rễ.
3. Nội dung nghiên cứu
(1) Nghiên cứu so sánh sự phát triển bộ rễ của một số giống đậu tương thông
qua các chỉ tiêu như: chiều dài, kích thước, khối lượng khô của rễ... và phân
nhóm các giống đậu tương nghiên cứu theo mức độ phát triển bộ rễ.
(2) Nghiên cứu thông tin về gen GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ, thiết kế
cặp mồi, khuếch đại, tách dòng và xác định trình tự gen từ cây đậu tương.
3
(3) Nghiên cứu phát triển vector chuyển gen thực vật chứa cấu trúc gen
GmEXP1 liên quan đến sự kéo dài rễ.
(4) Nghiên cứu chuyển cấu trúc vector chứa gen GmEXP1 liên quan đến sự
kéo dài rễ vào cây thuốc lá thông qua A.tumefaciens. Phân tích sự biểu hiện
của gen chuyển trên cây thuốc lá chuyển gen ở thế hệ T0 và T1. Phân tích, so
sánh sự phát triển bộ rễ của các dòng cây chuyển gen và cây đối chứng ở thế
hệ T1 trên phương diện chiều dài rễ chính, khối lượng khô và thể tích rễ.
(5) Nghiên cứu thử nghiệm chuyển cấu trúc mang gen GmEXP1 liên quan
đến sự kéo dài rễ vào cây đậu tương.
4. Những đóng góp mới của luận án
Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu có hệ thống từ phân
lập, tách dòng phân tử đến phát triển vector chuyển gen và biểu hiện gen
GmEXP1 liên quan đến sự phát triển bộ rễ ở cây thuốc lá và cây đậu tương
Việt Nam.
Ứng dụng kỹ thuật Real time RTPCR và Western blot đã đánh giá được
mức độ biểu hiện của gen chuyển trong cây chuyển gen và bước đầu tạo được
dòng đậu tương chuyển gen mang gen GmEXP1.
Kết quả đạt được của luận án có giá trị khoa học và thực tiễn cao trong
tiếp cận nghiên cứu tạo dòng cây chịu hạn theo hướng cải thiện sự phát triển
bộ rễ bằng kỹ thuật chuyển gen ở thực vật.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Về mặt khoa học
Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc của gen
GmEXP1 phân lập từ các cây đậu tương SL1, DT84. Cơ sở khoa học và hiệu
quả của kỹ thuật chuyển gen trong việc cải thiện đặc tính chịu hạn của cây
trồng đã được khẳng định thông qua việc phát triển thành công vector chuyển
gen thực vật mang cấu trúc gen GmEXP1 và tạo được dòng cây thuốc lá chuyển
gen có bộ rễ phát triển tốt hơn so với cây đối chứng.
Kết quả bước đầu tạo cây đậu tương chuyển gen đã mở ra hướng nghiên
cứu kỹ thuật chuyển gen trong cải thiện khả năng chịu hạn của cây đậu tương
ở Việt Nam.
Các bài báo đăng tải trên các tạp chí khoa học công nghệ quốc tế và trong
nước cùng với 9 trình tự gen công bố trên Ngân hàng Gen quốc tế là những tư
liệu có giá trị tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy.
4
Về mặt thực tiễn
Các dòng cây thuốc lá chuyển gen tạo được có bộ rễ phát triển tốt hơn so
với cây đối chứng đã góp phần giải quyết những vấn đề cụ thể về việc sử dụng
kỹ thuật chuyển gen có thể cải thiện khả năng kéo dài rễ ở cây đậu tương và
những cây trồng khác nhằm nâng cao khả năng chống chịu hạn.
Kết quả thiết kế vector chuyển gen thực vật mang gen liên quan đến sự
phát triển bộ rễ, tạo được cây chuyển gen đối với thuốc lá và đậu tương là kết
quả bước đầu cho hướng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật chuyển gen trong cải
thiện khả năng chịu hạn của thực vật và mở ra triển vọng ứng dụng mới trong
thực tiễn chọn giống cây trồng chịu hạn ở Việt Nam.
6. Cấu trúc luận án: Luận án có 127 trang (kể cả tài liệu tham khảo) được
chia thành các chương, phần: Mở đầu (04 trang), Chương 1: Tổng quan tài
liệu (33 trang), Chương 2: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu (16 trang);
Chương 3: Kết quả nghiên cứu (46 trang); Chương 4: Thảo luận chung kết
quả nghiên cứu (09 trang); Kết luận và đề nghị (01 trang); Các công trình
công bố liên quan đến luận án (02 trang); Tài liệu tham khảo (16 trang); Phụ
lục (8 trang). Luận án có 25 bảng, 31 hình và tham khảo 150 tài liệu.
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Luận án đã tham khảo 18 tài liệu tiếng Việt; 130 tài liệu tiếng Anh và 2 tài
liệu từ internet để tổng kết các nội dung có liên quan, bao gồm: (1) Vai trò của
bộ rễ thực vật và của cây đậu tương đối với tác động của hạn; (2) Một số gen
liên quan đến sự phát triển bộ rễ của thực vật và của cây đậu tương; (3) Chuyển
gen liên quan đến hoạt động của bộ rễ cây đậu tương nhờ A. tumefaciens.
Bộ rễ thực vật giữ vai trò quan trọng, là cơ quan hấp thu nước chủ yếu
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể. Những cây có bộ rễ
phát triển kéo dài, đâm xuyên sâu và lan toả
Xem thêm

27 Đọc thêm

KỸ THUẬT TRỒNG THÔNG CARIBÊ

KỸ THUẬT TRỒNG THÔNG CARIBÊ

phẳng, nện chặt.Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ qui định. Cho đất vào 1/3 bầu lèn chặt để tạo đáybầu, tiếp tục cho đất đầy bầu, vỗ cho đất xuống đều và chặt. Bầu được xếp sát nhau trênluống. Nếu là luống đất phải đắp gờ cao ít nhất bằng 2/3 thân bầu xung quanh luống để giữbầu không bị nghiêng ngả.Tưới nước đủ ẩm trên mặt luống gieo, dùng bay nhỏ bứng cây đặt vào bát nước để tránhlàm khô rễ mầm. Dùng que nhọn chọc giữa bầu một lỗ nhỏ sâu hơn rễ cây mầm, đặt cây mầmvào sao cho cổ rễ dưới mặt bầu khoảng 3mm và dùng que ép chặt đất vào rễ mầm, cấy đếnđâu lấy cây mầm đến đấy. Sau khi cấy phải tưới nước đủ ẩm và giữ ẩm thường xuyên.Những nơi có khí hậu nắng nóng cần che bóng cho cây mầm bằng cách cắm ràng rànghoặc làm giàn che 60-70% ánh sáng trong thời gian 20-30 ngày đầu.Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát. Số lần tưới, lượng nước tưới tùythuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của cây con. Về nguyên tắc phải luônluôn giữ độ ẩm của đất trong bầu, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng bình thường. Bình quânlượng nước cho mỗi lần tưới là 3-5 lít/m2.Hạn chế tưới nước trước khi xuất vườn 20-30 ngày để huấn luyện cây.Sau khi cấy 5-10 ngày tiến hành kiểm tra, cây nào chết phải cấy dặm ngay, đảm bảo mỗibầu có 1 cây sinh trưởng và phát triển tốt.Nhổ hết cỏ trong bầu và quanh luống, kết hợp với xới nhẹ, phá váng bằng một que nhỏ,sâu 5-10mm, xới xa gốc, tránh làm cây bị tổn thương, trung bình 10-15 ngày/lần.Sau khi cấy được 2 tháng đến trước khi trồng 1tháng, nếu cây sinh trưởng kém thì tiếnhành bón phân vô cơ. Dùng phân NPK (loại N:P:K = 5:10:3) hòa với nước nồng độ 0,5% đểtưới với liều lượng 2,5lít/m2, mỗi lần tưới cách nhau từ 15-20 ngày cho đến khi cây sinhtrưởng bình thường.Tưới phân bằng ô doa lỗ nhỏ vào sáng sớm hoặc chiều tối, sau đó phải tưới rửa lá chocây con bằng nước lã sạch (2,5 lít/m2) đề phòng táp lá. Không tưới phân vào ngày nắng gắt,tốt nhất tưới vào những ngày râm mát hoặc mưa phùn.3
Xem thêm

7 Đọc thêm

 HƯỚNG ĐỘNG

HƯỚNG ĐỘNG

- Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích. - Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định. I. KIẾN THỨC CƠ BẢN -  Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích. -   Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định. -   Hướng động dương là hướng động của cơ quan hướng tới nguốn kích thích; hướng động âm là hướng động của cơ quan theo hướng tránh xa nguồn kích thích. -  Tùy thuộc vào tác nhân kích thích từ một hướng, hướng động được chia thành: hướng sáng, hướng trọng lực, hướng hóa, hướng nước, hướng tiếp xúc. -   Hướng động có vai trò giúp cây thích nghi đối với sự biến đổi của môi trường đế tồn tại và phát triển. II. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU IIỞl SÁCII GIÁO KHOA                         PHẦN TÌM HIỂU VÀ THẢO LUẬN ♦     Quan sát hình 23. 1 và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về sự sinh trưởng của thân cây non ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau : Trả lời: Ở điều kiện chiếu sáng khác nhau thân cây non có phản ứng sinh trường rất khác nhau: -     Ở điều kiện chiếu sáng lừ một hướng, thân cây non sinh trường hướng về nguồn sáng (hình 23.1 a). -      Khi không có ánh sáng cây non mọc vóng lên và cứ màu vàng úa (hình 23.1 b). -     Ở điều kiện ánh sáng chiếu bình thường từ mọi hướng, cây non mọc thẳng, cây khỏe, lá có màu xanh lục. ♦     So sánh sự sinh trưởng của các cây trên hình 23.3 và trả lời các câu hòi sau: Vì sao thân và rễ cây trên hình 23.3 a và 23.3 c sinh trường theo hướng nằm ngang -       Thân và rễ tròn hình 23.3 a và 23.3 c sinh trường Theo hướng nằm ngang vì tác động của trọng lực bị loại bỏ. -        Phản ứng của thân và rễ cây đối với sự kích thích của trọng lực có sự khác nhau là: + Thân uốn cong lên trên (hướng trọng lực âm). + Rễ uốn cong về phía trước (hướng trọng lực âm). ♦     - Hãy nêu vai trò của hướng sáng dương của thân, cành cây và cho ví dụ minh họa. -       Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ có ý nghĩa gì đối với đời sống của cây. -       Nêu vui trò của hướng hóa đối với sự dinh dưỡng khoáng và nước của cây. -        Hãy nêu những loài cây trồng có hướng tiếp xúc. Trả lời: -       Vai trò của hướng sáng dương của thân, cành cây là tìm đến nguồn sáng để quang hợp. Ví dụ: cây mọc sát ở các bức cao tường luôn hướng ra xa phía tường có nhiều ánh sáng hơn; cây đặt ở của sổ luôn sinh trường hướng vào của sổ đón các tia sáng chiếu đến. -       Hướng sáng âm và hướng trọng lực dương của rễ có ý nghĩa: đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ cây và dể hút nước cùng các chất khoáng có trong đất. -       Vai trò của hướng hóa đối với sự dinh dưỡng khoáng và nước của cây là nhờ có tính hướng hóa rễ cây sinh trường hướng tới nguồn nước và phân bón để dinh dưỡng. -       Những loài cây trồng có hướng tiếp xúc như: cây mướp, bầu, bí, dứa leo. ,nho, cây của từ. đậu cô ve,...
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 full

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 FULL

Bài 1 : SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄI. MỤC TIÊUHọc sinh : Mô tả cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và các ion khoáng. Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và các ion khoáng ở rễ cây. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.II. THIẾT BỊ DẠY HỌC Tranh vẽ hình 1.1, 1.2, 1.3 sách giáo khoa. Có thể sử dụng thêm hình vẽ cấu tạo chi tiết của lông hút rễ. Máy chiếu qua đầu nếu dùng bảng trong.
Xem thêm

108 Đọc thêm

vai trò thực vật về môi trường

VAI TRÒ THỰC VẬT VỀ MÔI TRƯỜNG

1. Do thực vật có khả năng hút khí cacbonic và thải ra khí oxy > thực vật có khả năng điều hoà lượng khí ỗi và cácbonic trong không khí
2. Cần phải tích cực trồng cây gây rừng vì:
Rừng cây điều hòa lượng khí oxi và khí cacbonic trong không khí
Giảm ô nhiễm môi trường
Rừng điều hòa khí hậu, chống lũ lụt, xói mòn
Rừng cung cấp thức ăn, nguyên vật liệu cho con người.
3. Trong quá trình quang hợp thực vật lấy CO2 và nhả ra O2, nhưng trong hô hấp thì thực vật lấy O2 và thải ra CO2. Do đó rừng có vai trò giữ cân bằng các chất khí này trong không khí điều hòa khí hậu làm cho bầu không khí trong lành, lá cây có tác dụng ngăn bụi, diệt một số vi khuẩn, giảm ô nhiễm môi trường, duy trì sự sống ở mọi nơi.
Nếu không có cây xanh lượng CO2 tăng, O2 giảm ảnh hưởng đến hô hấp của con người, động vật, khí hậu, môi trường. Cần tích cực trồng cây gây rừng.
4. Hệ rễ của cây rừng hấp thu nước
Xem thêm

3 Đọc thêm

Giáo án cơ bản sinh học lớp 11

GIÁO ÁN CƠ BẢN SINH HỌC LỚP 11

Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.
2. Kĩ năng:
Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.
Xem thêm

109 Đọc thêm

Giáo án sinh học lớp 11 (giảm tải)

GIÁO ÁN SINH HỌC LỚP 11 (GIẢM TẢI)

Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I. Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1. Kiến thức:
Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng.
Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.

128 Đọc thêm

BÀI 44. RỄ CÂY (TIẾP THEO)

BÀI 44. RỄ CÂY (TIẾP THEO)

Rễ có chức năng hút nước và muốikhoáng hòa tan cótrong đất để nuôi cây. Ngoài ra, rễ còn giúp cây bám chặtvào đất để giữ cho cây không bị đổ.Hoạt động 2: Lợi ích của một số rễ cây đối với đời sốngcon người2. Cây sắn (Khoai mì)3. Thổ nhân sâm4. Tam thất5. Củ cải đườngTN-XH 3Thứ năm ngày 8 tháng 4 năm 2010.Thứ tưngày 2322 tháng 1 năm 2013Tự nhiên và Xã hội:Rễ cây (tiếp theo)Hoạt động 2: Lợi ích của một số rễ cây đối với
Xem thêm

31 Đọc thêm

BÀI 44. RỄ CÂY (TIẾP THEO)

BÀI 44. RỄ CÂY (TIẾP THEO)

- Vì cây mất gốc, không có rễ hút chất dinh dưỡng nuôicây.Rễ cây có chức năng gì?* Rễ cây có chức năng hút nước và muốikhoáng hòa tan trong đất để nuôi cây,đồngthời rễ bám chặt vào đất giữ cho cây khôngbị đổ.Thứ 4 ngày 18 tháng2 năm 2013Tự nhiên xã hội :Rễ câyHoạt động hai: lợi ích của một số rễ câyCây sắnnhân sâmTam thấtcủ cải đườngThứ 4 ngày 18 tháng2 năm 2013Hoạt động 2:

22 Đọc thêm

Giáo án sinh học 11 chuẩn đầy đủ 2013 2014

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 CHUẨN ĐẦY ĐỦ 2013 2014

TUẦN 01 Tiết 1Ngày soạn: ….........……….Ngày dạy :…..……………. Chương I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNGBài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄI. MỤC TIÊU BÀI HỌC.1. Kiến thức: Mô tả được cấu tạo của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng. Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và các ion khoáng.2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.3. Thái độ: Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến quá trình hút nước.II. CHUẨN BỊ
Xem thêm

122 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 33 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 33 SGK SINH 6

Câu 1. Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng.Câu 2. Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì? Câu 1. Nêu các bộ phận của miền hút và chức năng của chúng. Trả lời:  Vỏ gồm: biểu bì, thịt vỏ có các chức năng hút nước, muối khoáng rồi chuyển vào trụ giữa. Trụ giữa gồm: các bó mạch và ruột có chức năng chuvển các chất và chứa chất dư trữ. Miền hút: là miền quan trọng nhất của rễ, có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng. Câu 2.  Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì? Trả lời:  Miền hút là phần quan trọng nhất của rễ vì có nhiều lông hút giữ chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan. Câu 3. Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao? Trả lời:   Không phải tất cả các rễ cây đều có lông hút. Vì những cây mà rễ ngập trong nước thì nước và muối khoáng hòa tan trong nước ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì cúa rễ (không cần lông hút).
Xem thêm

1 Đọc thêm