BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH OXI HÓA KHỬ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI TẬP VỀ CÂN BẰNG PHƯƠNG TRÌNH OXI HÓA KHỬ":

Bài tập về Phản ứng Oxi Hóa Khử

BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

Đây là các bài tập từ cơ bản đến nâng cao về Pứ Oxi hóakhử ở chương trình lớp 10. Các bài tập chủ yếu sử dụng phương pháp thăng bằng electron. Vì sau khi cân bằng, bạn đọc có thể tự kiểm tra nên không cần đáp án.

4 Đọc thêm

Giải bài tập oxi hóa khử hóa Phân tích 1 Thầy Cù Thành Long DHKHTN

GIẢI BÀI TẬP OXI HÓA KHỬ HÓA PHÂN TÍCH 1 THẦY CÙ THÀNH LONG DHKHTN

Giải bài tập oxi hóa khử hóa Phân tích 1 Thầy Cù Thành Long DHKHTNgiáo trình phân tích định lượng phân tích 1 Cù thành long KHTN HCMGiải bài tập oxi hóa khử hóa Phân tích 1 Thầy Cù Thành Long DHKHTNgiáo trình phân tích định lượng phân tích 1 Cù thành long KHTN HCMGiải bài tập oxi hóa khử hóa Phân tích 1 Thầy Cù Thành Long DHKHTNgiáo trình phân tích định lượng phân tích 1 Cù thành long KHTN HCM

9 Đọc thêm

HÓA HỌCCÂN BẰNG OXI HÓA KHỬ

HÓA HỌCCÂN BẰNG OXI HÓA KHỬ

Kiến thức hóa học giúp cân bằng oxi hóa khử, tài liệu tham khảo giúp ích cho giáo viên và học sinh trong việc tìm hiểu về các phản ứng hóa học, cân bằng hóa học trong các phản ứng.tài liệu đẻ ôn thi chọn lớp và thi đại học.

45 Đọc thêm

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử

CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

Cung cấp cho độc giả phương pháp toàn diện để cân bằng phản ứng oxi hóa khử từ đơn giản đến phức tạp. sau khi đọc tài liệu trên, việc cân bằng các phản ứng chỉ là chuyện nhỏ. Các bài tập áp dụng được sắp xếp theo nhóm, từ đơn giản tới phức tạp

5 Đọc thêm

tìm hiểu về phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử và giải các bài tập liên quan

TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ OXI HÓA KHỬ VÀ GIẢI CÁC BÀI TẬP LIÊN QUAN

tìm hiểu về phương pháp chuẩn độ oxi hóa khử và giải các bài tập liên quan

47 Đọc thêm

Sử dụng phương pháp giải bài tập oxi hóa khử để rèn kỹ năng giải toán hóa cho học sinh THPT

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP OXI HÓA KHỬ ĐỂ RÈN KỸ NĂNG GIẢI TOÁN HÓA CHO HỌC SINH THPT

Trong quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông, chúng tôi nhận thấy, hệ thống các bài toán về phản ứng oxi hóa – khử rất phong phú, đa dạng và xuyên suốt từ lớp 10 cho đến hết lớp 12. (Theo thống kê một cách không chính thức, phản ứng oxi hóa – khử chiếm khoảng 59% trong tổng số các ví dụ, bài tập trong SGK, từ lớp 1012). Các bài toán oxi hóa khử không chỉ xuất hiện nhiều trong các kì thi tốt nghiệp mà còn có nhiều trong các kì thi Đại học – Cao đẳng, thi học sinh giỏi các cấp.
Để nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hóa – khử đòi hỏi rất nhiều thời gian, trong khi đó, số tiết học trong phân phối chương trình chương “Phản ứng oxi hóa khử” lớp 10 trung học phổ thông chỉ vỏn vẹn 10 tiết. Thực tế, các bài toán oxi hóa – khử rất nhiều, đa dạng, trải dọc từ lớp 1012, nhiều bài tập khó liên quan đến kiến thức phần Kim loại, Phi kim…, nếu giải theo thứ tự thông thường sẽ mất rất nhiều thời gian, công sức, dễ nhầm lẫn; trong khi các bài toán chủ yếu là trắc nghiệm, chỉ cần có phương pháp giải sẽ đơn giản, nhanh chóng, kết quả chính xác.
Xem thêm

11 Đọc thêm

BÀI 17. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

BÀI 17. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

KIỂM TRA BÀI CŨa.Cho 2 phương trình phản ứng :Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2 Ob. 2NH3 + 3CuO  3Cu + N2 + 3H2OXác định chất khử, chất oxihóa, viết các quá trình khử, quá trìnhoxihóa?BÀI 17:PHẢN ỨNG OXI HOÁ-KHỬI/ ĐỊNH NGHĨAII/ LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA_ KHỬIII/ Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA_ KHỬ TRONG THỰC TIỄNPHƯƠNG PHÁP THĂNG BẰNG ELECTRONNguyên tắc:Tổng số electron do chất khử nhường phải đúng bằng tổng sốelectron mà chất oxi hóa nhậnCó 4 bước để lập phương trình hóa học các các phản ứng
Xem thêm

13 Đọc thêm

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

III.1. PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG ĐIỆN TỬ(THĂNG BẰNG ELECTRON)
Thực hiện các giai đoạn:
+ Viết phương trình phản ứng xảy ra với đầy đủtác chất, sản phẩm (nếu đầu bài yêu cầu bổ
sung phản ứng, rồi mới cân bằng).
+ Tính sốoxi hóa của nguyên tốcó sốoxi hóa thay đổi. Nhận diện chất oxi hóa, chất khử.
+ Viết phản ứng cho, phản ứng nhận điện tử(Phản ứng oxi hóa, phản ứng khử). Chỉcần viết
nguyên tửcủa nguyên tốcó sốoxi hóa thay đổi, với sốoxi hóa được đểbên trên. Thêm hệsố
thích hợp đểsốnguyên tửcủa nguyên tốcó sốoxi hóa thay đổi hai bên bằng nhau.
+ Cân bằng số điện tửcho, nhận. Số điện tửcho của chất khửbằng số điện tửnhận của chất oxi
hóa (Hay sốoxi hóa tăng của chất khửbằng sốoxi hóa giảm của chất oxi hóa) bằng cách thêm hệ
sốthích hợp.
+ Phối hợp các phản ứng cho, nhận điện tử; các hệsốcân bằng tìm được; và phản ứng lúc đầu
đểbổsung hệsốthích hợp vào phản ứng lúc đầu. + Cuối cùng cân bằng các nguyên tốcòn lại (nếu có) nhưphản ứng trao đổi.
Các thí dụ: Cân bằng các phản ứng sau đây theo phương pháp cân bằng điện tử.
Thí dụ1
+7 +2 +2 +3
KMnO4+ FeSO4+ H2SO4MnSO4+ Fe2(SO4)3+ K2SO4+ H2O
Chất oxi hóa Chất khử
+7 +2
2 Mn +5e
Mn (phản ứng khử)
+2 +3
5 2Fe 2e
2Fe (Phản ứng oxi hóa)
(+4) (+6)
2KMnO4+ 10FeSO4+ H2SO42MnSO4+ 5Fe2(SO4)3+ K2SO4+ H2O
Xem thêm

21 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG NỘI DUNG THÍ NGHIỆM MINH HỌA ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TẠO PHỨC TỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG OXI HÓA KHỬ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: XÂY DỰNG NỘI DUNG THÍ NGHIỆM MINH HỌA ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TẠO PHỨC TỚI SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG OXI HÓA KHỬ

2.1. Mục đích nghiên cứu111. Xây dựng một số bài tập có nội dung thực nghiệm minh họa được các quy luậtcơ bản về cân bằng ion trong dung dịch dựa trên những kiến thức hóa học định tính.2. Đánh giá được độ nhạy của các phản ứng cho tín hiệu nhận biết rõ trong cácbài tập trên nhằm hạn chế tối đa lượng hóa chất dùng dư.2.2. Phạm vi nghiên cứuLuận văn chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tạo phức tới cân bằng oxihóa – khử và ngược lại, trong đó xét sự tạo phức với 1 cấu tử hoặc 2 cấu tử của hệ oxihóa – khử. Trong phần đánh giá độ nhạy chúng tôi chỉ sử dụng hai phương pháp hiệnđang được sử dụng là: phương pháp Kamar và phương pháp đồ thị.3. Phương pháp nghiên cứuCHƯƠNG I: TỔNG QUANI.1. Một số khái niệm cơ bản về cân bằng oxi hóa - khửI.1.1 Phản ứng oxi hóa - khửI.1.2 Thế oxi hóa - khửI.1.3 Hằng số cân bằngI.1.4. Đánh giá định lượng chiều hướng và mức độ xảy ra phản ứng oxi hóa- khửa. So sánh thế tiêu chuẩnb. Đánh giá qua hằng số cân bằngc. Đánh giá thành phần cân bằng1.2. Một số khái niệm về phức chất1.2.1. Một số thuật ngữ thường dùng trong phức chấtI.2.2. Tên gọi của phức chấtI.2.3. Định nghĩa phản ứng tạo phức
Xem thêm

22 Đọc thêm

xét ảnh hưởng của ph tới thế oxi hóa – khử tính cân bằng khi xét ảnh hưởng của ph tới thế oxi hóa – khử

XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA PH TỚI THẾ OXI HÓA – KHỬ TÍNH CÂN BẰNG KHI XÉT ẢNH HƯỞNG CỦA PH TỚI THẾ OXI HÓA – KHỬ

xét ảnh hưởng của ph tới thế oxi hóa – khử tính cân bằng khi xét ảnh hưởng của ph tới thế oxi hóa – khử

16 Đọc thêm

Bài tập chuyên đề điện phân ôn thi đại học có lời giải

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN PHÂN ÔN THI ĐẠI HỌC CÓ LỜI GIẢI

BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN ĐẠI HỌCCAO ĐẲNG 2007 – 2014
A. MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1, Điện phân nóng chảy:

2MCln 2M + nCl2 Ví dụ: 2NaCl 2Na + Cl ; CuCl2 Cu + Cl2
2, Điện phân dung dịch:
a, Kim loại từ Li → Al (Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al (liệu khi bạn cần nàng may áo)) không tham gia điện phân, và gốc axit có oxi (SO42, NO3…) không tham gia điện phân, khi đó nước sẽ tham gia điện phân
Catot (cực âm): chất oxi hóa, ion dương về, giải phóng H2,
Anot (cực dương) : chất khử, ion âm về, giải phóng O2,
Chất khử: bị oxi hóa, sự oxi hóa, quá trình oxi hóa, nhường e, số oxi hóa tăng
Chất oxi hóa: bị khử, sự khử, quá trình khử, nhận e, số oxi hóa giảm
b, Cách viết nhanh phương trình điện phân
Ví dụ 1: điên phân dung dịch NaCl
Na là kim loại từ Li→ Al nên không tham gia điện phân, khi đó H2O sẽ tham gia điện phân, nên phản ứng cộng thêm H2O; NaCl + H2O → ………; Na+ bị hút về cực âm, mà cực âm giải phóng H2, kim loại không điện phân tạo bazơ, nên 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2
Ví dụ 2: điên phân dung dịch CuSO4
Gốc SO42 không tham gia điện phân, khi đó H2O điện phân, gốc axit tạo axit nên tạo H2SO4, gốc SO42 về
cực dương, cực dương giải phóng O2 nên CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 +12 O2
Xem thêm

13 Đọc thêm

BÀI 1 TRANG 113 SGK HÓA HỌC 8

BÀI 1 TRANG 113 SGK HÓA HỌC 8

Hãy chép vào vở bài tập những câu đúng trong các câu sau đây:... 1. Hãy chép vào vở bài tập những câu đúng trong các câu sau đây: a. Chất khử là chất nhường oxi cho chất khác; b. Chất oxi hóa là chất nhường oxi cho chất khác; c. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác; d. Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra sự oxi hóa; e. Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong đó có xảy ra đồng thời sụ oxi hóa và sự khử. Hướng dẫn giải. Các câu phát biểu đúng là b, c, e.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

CHUYÊN ĐỀ : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

CHUYÊN ĐỀ 3: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
A. MỤC TIÊU:
Cung cấp cho học sinh một số khái niêm và phân loại về PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
Rèn luyện cho học sinh kỹ năng cân bằng PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ
B. NỘI DUNG
I. LÍ THUYÊT CƠ CẢN:
1. Khái niệm: (SGK)
Chất khử là gì? Chất oxi hóa là gì?
Sự khử? Sự oxi hóa là gì?
Phản ứng oxi hóa – khử? Dấu hiệu nhận biết phản ứng OXH – KHỬ
2. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa – khử:
a) Phương pháp đại số.
a) Nguyên tắc
Dựa vào số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
Đặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng ĐLBT nguyên tố và lập phương trình đại số.
Chọn nghiệm tùy ý cho một ẩn, rồi giải hệ phương trình đại số để suy ra các ẩn còn lại.
Ví dụ: Cân bằng ptpư: FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
Giải: Đặt hệ số: aFeS2 + bO2 cFe2O3 + dSO2
Ta có Fe: a =2c S: 2a = d O: 2b = 3c + 2d
Chọn c = 1 thì a = 2, d = 4, b =112. Nhân cả hai vế với 2 ta có phương trình
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
b) Nhận xét:
Phương pháp này không cho thấy bản chất của phản ứng oxi hóa – khử, không cần xác định chất oxi hóa, chất khử và đa số trường hợp có hệ số bằng chữ thì việc cân bằng là rất phức
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI 1 - TRANG 146 - SGK HÓA HỌC 10

BÀI 1 - TRANG 146 - SGK HÓA HỌC 10

Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất ? 1. Cho phương trình hóa học : H2SO4(đặc)  +   8HI   ->   4I2   +   H2S   +   4H2O. Câu nào sau đây diễn tả không đúng tính chất của các chất ? A. H2SO4 là chất oxi hóa, HI là chất khử. B. HI bị oxi hóa thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S. C. H2SO4 oxi hóa HI thành I2 và nó bị khử thành H2S. D.  I2 oxi hóa H2S  thành H2SO4 và nó bị khử thành  HI. Trả lời. Đáp án D.

1 Đọc thêm

BÀI 3 - TRANG 146 - SGK HÓA HỌC 10

BÀI 3 - TRANG 146 - SGK HÓA HỌC 10

Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi hóa – khử, người ta có nhận xét... 3. Khi khí H2S và axit H2SO4 tham gia các phản ứng oxi  hóa – khử, người ta có nhận xét : - Hidro sunfua chỉ thể hiện tính khử. - Axit sunfuric chỉ thể hiện tính oxi hóa. a) Hãy giải thích điều nhận xét trên. b) Đối với mỗi chất, dẫn ra một phản ứng hóa học để minh họa. Lời giải. a) Khí H2S và axit sunfuric đặc tham gia các phản ứng oxi hóa – khử thì khí H2S chỉ thể hiện tính khử còn H2SO4 chỉ thể hiện thính oxi hóa. Vì trong H2S số oxi hóa của () chỉ có thể tăng, trong H2SO4 số oxi hóa () chỉ có thể giảm. b) Phương trình phản ứng hóa học:                 2H2S  +   O2   ->   2H2O  +   2S.                 2 H2SO4   +   Cu  ->   CuSO4   +   SO2  +  2H2O                 2 H2SO4   +   KBr   ->   Br2   +   SO2  +  2H2O  +  K2SO4   
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 4 TRANG 108 SGK HÓA HỌC LỚP 10

BÀI 4 TRANG 108 SGK HÓA HỌC LỚP 10

Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau: Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau: a)      Cl2 + H2O      →   HCl + HClO b)      CaOCl2 + HCl →  CaCl2 + Cl2 + H2O c)       Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O d)      HCl + KClO3  →  KCl + Cl2 + H2O e)      NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO g)      CaOCl2   → CaCl2  +  O2 Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa khử. Hoàn thành phương trình hóa học. Hướng dẫn giải: Những phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử: a)  +  H2O      →  +     Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa. b)  + 2HCl →  CaCl2 + Cl2 + H2O  CaOCl2 : phân tử tự oxi hóa khử, HCl đóng vai trò môi trường c)  + 6KOH →  +  +  H2O  Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử. d) 6 +  →  + 3 +3H2O  HCl là chất khử, KClO3 là chất oxi hóa g) 2CaOCl2   → 2 +   CaOCl2: phân tử tự oxi hóa      
Xem thêm

2 Đọc thêm

SKKN CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THCS

SKKN CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG PHẢN ỨNG HOÁ HỌC THCS

Trong Hoá học có nhiều chất, nhiều phản ứng xảy ra theo các cơ chế và các dạng khác nhau. Nhưng xét về nguyên tắc chung để cân bằng một phương trình hoá học thì phải làm sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phương trình trước và sau phản ứng phải bằng nhau. Đối với phản ứng đơn giản chỉ có 1 hoặc 2 chất phản ứng và chỉ tạo ra 1 hay 2sản phẩm thì việc cân bằng phương trình còn dễ. Nhưng khi gặp phải những loại phản ứng mà có nhiều chất phản ứng và sản phẩm thì học sinh không dễ gì cân bằng. Mặt khác trong chương trình Hóa học THCS, các phương trình khó này chủ yếu là các phản ứng oxi hóa khử chương trình hóa học 8 học sinh không học mà chỉ được giới thiệu và làm quen một cách sơ đẳng ở chương trình hóa học lớp 9. Vì vậy trong phạm vi của đề tài ngoài những cách cân bằng các phương trình đơn giản tôi có trình bày thêm kinh nghiệm bồi dưỡng cân bằng một số dạng phương trình phản ứng oxi hóa – khử giúp học sinh khá, giỏi có thể cân bằng phương trình một cách dễ dàng hơn khi áp dụng vào giải các bài tập sau này. Nội dung được xếp theo 5 dạng, mỗi dạng đều có nguyên tắc áp dụng, các bước tiến hành và ví dụ cụ thể.
Xem thêm

18 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 113 SGK HÓA HỌC 8

BÀI 3 TRANG 113 SGK HÓA HỌC 8

Hãy lập các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau:... 3. Hãy lập các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau: Fe2O3 + CO  CO2 + Fe Fe3O4 + H2  H2O + Fe CO2 + Mg  MgO + C Các phản ứng hóa học này có phải ứng oxi hóa – khử không? Vì sao? Nếu là phản ứng oxi hóa – khử, cho biết chất nào là chất khử, chất nào là chất oxi hóa? Vì sao? Hướng dẫn giải. Fe2O3 + 3CO  3CO2 + 2Fe F3O4 + 4H2  4H2O + 3Fe CO2 + 2Mg  2MgO + C Tất cả các phản ứng trên đều là các phản ứng oxi hóa khử. Vì ở đây xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử. + Chất oxi hóa: Fe2O3, Fe3O4, CO2. Vì những chất này nhường oxi cho những chất khác. + Chất khử: CO, H2, Mg. Vì những chất này chiếm oxi của chất khác.
Xem thêm

1 Đọc thêm

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM

TUYỂN CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 PHẦN KIM LOẠI NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH YẾU KÉM

Mai (ĐHSP HN)- Biên soạn hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan phần các "nguyên tố kimloại"-lớp 12 THPT-Luận văn thạc sĩ 2009- Nguyễn Văn Linh (ĐHSP HN)Qua đó, có thể khẳng định rằng việc dạy học cho HS trung bình - yếu hiện nayđang được nhiều trường học và giáo viên quan tâm, nhưng số đề tài nghiên cứu vềvấn đề này còn hạn chế.1.2. Bản chất của dạy học1.2.1. Khái niệm dạy họcDH là một quá trình phức tạp, rộng lớn và bao gồm nhiều thành tố có quan hệchặt chẽ với nhau. Các nhà lí luận DH đã đưa ra định nghĩa về DH như sau:"DH là một hệ thống cân bằng động gồm ba thành tố cơ bản: tri thức, việc dạy vàviệc học tương tác qua lại với nhau,thâm nhập vào nhau, qui định lẫn nhau4để cùng thực hiện nhiệm vụ của DH,nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhâncách người học"Như vậy,DH là con đường quan trọng nhất góp phần thực hiện mục đích vànhiệm vụ GD-ĐT của nhà trường. DH còn là một con đường cơ bản nhằm pháttriển trí tuệ nói riêng, hình thành và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ nói chung.Hơn nữa, DH là loại hình hoạt động đặc trưng chủ yếu nhất trong các loại hìnhtrường, là con đường cơ bản phục vụ mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực vàbồi dưỡng nhân tài.1.2.2. DH là một quá trình1.2.2.1. Tính quá trình của DHDH được xem xét như là một quá trình bởi DH diễn biến theo thời gian với sự xácđịnh rõ ràng điểm bắt đầu,diễn biến và kết thúc của hiện tượng. Mặt khác, DH baogồm một loạt các hành động liên tiếp của thầy và trò thâm nhập vào nhau. Chính vìvậy xét về mặt logic vận động, có thể thấy quá trình DH vận động theonhiều chu trình và một chu trình hoàn chỉnh bao gồm các giai đoạn ( khâu ) sau:
Xem thêm

186 Đọc thêm

BÀI 3 TRANG 113 SGK HÓA HỌC LỚP 10

BÀI 3 TRANG 113 SGK HÓA HỌC LỚP 10

So sánh tính chất oxi hóa So sánh tính chất oxi hóa của các đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Dẫn ra những phương trình hóa học của phản ứng nếu có. Hướng dẫn giải: a)      Tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2 -          Flo là phi kim mạnh nhất, oxi hóa được tất cả các kim loại kế cả vàng và platin . Clo, Brom và Iot tác dụng với một số kim loại. -          Phản ứng với hidro H2  + F2  2HF H2  +Cl2  2HCl H2  + Br2 2HBr H2  +I2 2HI -          Halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau ra khỏi muối của chúng: Cl2 + 2NaBr  → 2NaCl + Br2 b)      Tính khử của axit tăng dần theo chiều: HF < HCl < HBr < HI -          Chỉ có thể oxi hóa F bằng dòng điện. Còn ion Cl- , Br-, I- đều có thể bị oxi hóa khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh. -          HF hoàn toàn không thể hiện tính khử. HCl chỉ thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất oxi hóa mạnh. Axit sunfuric đặc bị HBr khử đến SO2 và bị HI khử đến H2S 8 +  → 4++ 4H2O  2HBr  +H2SO4 đặc → + +2H2O
Xem thêm

1 Đọc thêm