DỰNG HÌNH BẰNG CÁCH TẠO LIÊN KẾT GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỰNG HÌNH BẰNG CÁCH TẠO LIÊN KẾT GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG":

HOẠT HÌNH 2D BẰNG ILLUSTRATOR VÀ FLASH CS5

HOẠT HÌNH 2D BẰNG ILLUSTRATOR VÀ FLASH CS5

HOẠT HÌNH 2D BẰNG ILLUSTRATOR VÀ FLASH CS5. Adobe Illustrator là chương trình đồ họa vector, tạo nền tảng cần thiết cho nghề thiết kế đồ họa. Illustrator tạo hình dạng cơ bản: thông qua lệnh và công cụ, sao chép kết hợp đối tượng để tạo hình dạng đối tượng mới, chọn và thay đổi các phần trong đối tượng bằng công cụ Selection, tô vẽ đối tượng, cung cấp nhiều hiệu ứng 3D để vẽ các hình khối, vật thể, xử lí các hình liên quan.
Thiết kế và dựng nhân vật bằng Adobe Illustrator.
Tạo clip chuyển động phim hoạt hình bằng Flash CS5
Xem thêm

45 Đọc thêm

Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE

ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU SỰ LIÊN KẾT GIỮA PHẦN OPCKEPSEVEREXV4.0 VỚI MỘT LOẠI PLC VÀ SỰ LIÊN KẾT GIỮA OPC VÀ PHẦN MỀM SCADA INTOUCH CỦA HÃNG WONDERWARE

Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Chương I: DẪN NHẬP

I.Đặt vấn đề:

Với xu hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của công nghiệp trong các lĩnh vực sản xuất được đánh giá là động lực chính cho sự phát triển của quốc gia. Thêm vào đó sự phát triển này phải hòa chung vào xu hướng phát triển mới của nhân loại.
Trong lĩnh vực sản xuất, con người đã chứng kiến sự phát triển đi lên không ngừng của công nghệ để gia tăng nâng suất lao động và tiết kiệm chi phí sức người sức của.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật cuốn theo sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực tự động sản xuất trong các nhà máy xí nghiệp. Thiết bị logic lập trình hay PLC ngày càng được ứng dụng rộng rãi do tính đễ dàng trong điều khiển, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu đặt ra; bên cạnh đó, điều kiện làm việc có thể đáp ứng lâu dài, tuổi thọ cao, ít hỏng hóc hoặc nếu có là do chương trình phần mềm chưa tối ưu có thể lập trình lại nhiều lần.
Theo đà phát triển công nghệ, sự ra đời của các công cụ hỗ trợ như màn hình giao diện người máy (HMI) và các phần mềm hỗ trợ giám sát điều khiển qua mạng SCADA làm tăng tính ưu việt trong điều khiển giám sát hệ thống. Người vận hành có thể nắm bắt thông tin hoạt động hệ thống tại trạm điều khiển mà không cần tận mắt quan sát tại dây chuyền, bằng cách gừi lệnh điều khiển thông qua SCADA. Điều này làm tăng hiệu quả xử lý sự cố và thời gian đáp ứng.
Không dừng lại ở đó, sự ra đời của chuẩn OPC giúp tăng tính tích hợp hệ thống. OPC là một chuẩn chung có vai trò cung cấp phương tiện mang thông tin và dữ liệu từ một dãy rộng các thiết bị và hệ thống công nghiệp trong ứng dụng Client trên nền Windows. OPC giải quyết vấn đề về tạo “chuẩn chung” trong điều khiển các hãng PLC khác nhau để cùng liên kết trong một SCADA giám sát và điều khiển.
Từ yêu cầu có ý nghĩa thực tiễn đó, tìm hiểu về OPC là một nhu cầu bức thiết giúp tăng tính tối ưu trong hoạt động sản xuất của các nhà máy. Để ứng dụng được các kiến thức này khi đi vào thực tế, người học cần có nền kiến thức cơ bản về truyền thông theo kiến trúc Client / Server, mạng LAN, bộ lập trình lôgic, giao thức COM/DCOM, hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu Scada.
Từ đó, người nghiên cứu sẽ ứng dụng được vào thực tế, góp phần nâng cao xu hướng tự động hóa trong công nghiệp.

II.Lý do chọn đề tài:
Với xu thế sản xuất trong tương lai gần, hầu hết các nhà máy lớn, vừa và nhỏ sẽ chuyển sang giải pháp tự động hóa dùng SCADA thay cho phương pháp thủ công cục bộ lạc hậu như hiện nay. Có một vấn đề là làm thế nào để giá thành của quá trình nâng cấp đó vừa mang tính hiệu quả về kinh tế lại vừa có tính dự phòng mở rộng trong tương lai ? Các nhà máy lớn muốn phân cấp trong quá trình điều hành sản xuất, việc giám sát điều hành chia bộ phận nhỏ khác nhau với các mục đích chuyên biệt thì phải làm thế nào ? Nhận thấy tính ứng dụng thực tiễn của đề tài trong thời điểm hiện thời vì vậy nhóm em đã quyết định chọn đề tài “ Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE” để nghiên cứu làm đồ án môn học 2 và hi vọng sự thành công của đề tài sẽ phần nào làm cơ sở cho việc phát triển xây dựng một hệ thống OPC mang tính ưu việc trong thực trạng nền công nghiệp tự động hóa hiên nay.
Một vấn đề mà chúng ta nhận thấy khá phổ biến hiện nay là các nhà máy xí nghiệp thường liên kết nhiều dòng PLC khác nhau trong sản xuất (như: Siemens, Allen Bradley, Panasonic, Mitsubishi, Omron…) để phục vụ nhu cầu điều khiển hệ thống thiết bị, do mỗi dòng có các thế mạnh khác nhau và các ứng dụng chuyên biệt. Để đưa về một chuẩn chung tạo điều kiện cho việc điều khiển giám sát là một giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa việc vận hành điều khiển. Bằng cách sử dụng chuẩn liên kết này, người giám sát có thể thông qua đó thu thập dữ liệu rồi phát các lệnh điều khiển thật dễ dàng. Nói về ứng dụng này, OPC giữ vai trò vô cùng quan trọng.

III.Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
3.1. Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm hiểu chức năng của OPC server, lấy điển hình là OPC KepserverEX.V4.0
Tìm hiểu cách mà OPC server thu thập và điều khiển hệ thống sản xuất.
Tìm hiểu về giao thức liên kết giữa KepserverEX với các loại PLC mà nó hỗ trợ.
Nghiên cứu phần mềm SCADA Intouch Wonderware, là phần mềm SCADA khá phổ biến hiện nay do tính năng bổ trợ phong phú, giao diện sống động kết hợp nhiều kiểu lập trình khá linh hoạt gia tăng tính linh động và mềm dẻo khi hoạt động.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu nghiên cứu về OPC Kepserver để hiểu được nguyên tắc hoạt động, cũng như cách thức liên kết đã dược định nghĩa sẵn theo chuẩn truyền thông mà phần mềm OPC quy định.
xây dựng giao diện điều khiển bằng phần mềm Intouch Wonder Ware, lập trình ứng dụng để tự động hóa mô hình giao diện. thao tác điều khiển chỉ cần ON hay OFF. Điều này làm tăng tính tối ưu trong điều khiển.
IV.Đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở xác định được mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, bước tiếp theo là xác định được đối tượng nghiên cứu. Đây là một khâu quan trọng giúp định hướng hướng triển khai của đồ án ; giúp sinh viên thực hiện bao quát được nội dung đồ án, rồi từ đó có sự phân chia về thời gian và sắp xếp công việc một cách khoa học. Đối tượng nghiên cứu được bao quát ở các phần lớn sau:
•Phần mềm OPC server của kepware: KepServerEX phiên bản 4.0 về sau.
•Bộ kit thực tập PLC gồm có S7-300 và phần mềm lập trình Simatic S7, phần mềm Rslogix5000 của rockwell với module mô phỏng softlogix chassic monitor
•Phần mềm trung gian liên kết Kepserver EX và SCADA Intouch OPC link.
•Giám sát hệ thống bằng SCADA Intouch của hãng WonderWare.
V.Giới hạn đề tài:
Mặc dù kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã thỏa mãn được yêu cầu đưa ra, nhưng nhìn chung thành quả đạt được vẫn chưa phát huy được tối ưu các tính năng mà phần mềm hỗ trợ cung cấp. Về phần OPC server, mặt cơ bản nhóm đã nhấn mạnh được điểm chính là thu thập dữ liệu được nhiều kênh định danh cho nhiều loại PLC, người điều khiển được quyền thao tác ghi đọc giá trị xuống cơ cấu chấp hành. Nhưng vẫn có nhiều vấn đề mà nhóm vẫn chưa phát huy để tăng tính ưu việt nhất của ứng dụng. Hoạt động hệ thống chỉ thể hiện trên ngõ vào ra trên PLC mà chưa liên kết với mô hình thực tế và chỉ chạy trên phần mềm mô phỏng. Về mặt logic và tập lệnh, nhóm chỉ mới tập trung nghiên cứu về một số tập lệnh và hàm cơ bản trong INTOUCH.
VI.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Nhìn chung chủ đề OPC là chủ đề khá mới mẻ hiện nay do vẫn chưa được phổ biến trong hệ thống quản lý công nghiệp nước nhà, mặc dù mới nhưng nó mang tính ưu việt trong lĩnh vực điều khiển, tự động hóa công nghiệp. Kết quả mà việc nghiên cứu đề tài mang lại có ý nghĩa vô cùng sâu sắc. Đề tài bắt nguồn từ nhu cầu bức thiết trong điều kiện sản xuất thực tế hiện nay, vì vậy khi đề tài hoàn tất, thành quả đem lại có ý nghĩa thực tiễn cao. Đồ án thực hiện được đã phát huy được tầm quan trọng của Kepserver OPC trong việc thu thập dữ liệu, trạng thái các cơ cấu thiết bị từ một dãy rộng các thiết bị PLC khác nhau: Siemens, Rockwell….
Quá trình thực hiện đồ án chủ yếu dựa trên cơ sở lý thuyết khoa học đã được kiểm chứng. Trên cơ sở lý thuyết, quá trình thực nghiệm đã kiểm chứng tính đúng đắn và tầm quan trọng cùng mối liên hệ hỗ trợ hết sức mật thiết giữa lý thuyết và thực nghiệm.
Sau khi thực hiện xong đồ án này, thành quả đạt được có ý nghĩa vô cùng quan trọng với người thực hiện đề tài. Người thực hiện đã ứng dụng được kiến thức tích lũy bên cạnh tiếp thu được rất nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình triển khai thực hiện. Kiến thức lập trình cho các hãng Rockwell, Siemens… lập trình cho giao diện Scada; hiểu được về phần mềm OPCKEPsever và phần mềm SCADA INTOUCH. Vấn đề quan trọng nữa là gia tăng kỹ năng hoạt động trong nhóm, phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh. Các liên kê
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Đề tài: Tìm hiểu sự liên kết giữa phần OPCKEPseverExV4.0 với một loại PLC Và sự liên kết giữa OPC và phần mềm SCADA INTOUCH của hãng WONDERWARE
Xem thêm

38 Đọc thêm

LÝ THUYẾT DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA. DỰNG HÌNH THANG

LÝ THUYẾT DỰNG HÌNH BẰNG THƯỚC VÀ COMPA. DỰNG HÌNH THANG

Ta đã biết vẽ hình bằng nhiều dụng cụ: thước, compa, êke.... I. Bài toán dựng hình: Ta đã biết vẽ hình bằng nhiều dụng cụ: thước, compa, êke.... Ta xét các bài toán vẽ hình mà chỉ sử dụng hai dụng cụ là thước và compa, chúng được gọi là các bài toán dựng hình. Với thước, ta có thể: - Vẽ được một đường thẳng khi biết hai điểm của nó. - Vẽ được một đoạn thẳng khi biết hai đầu mút của nó. - Vẽ được một tia khi biết gốc và một điểm của tia. Với compa, ta có thể vẽ được một đường tròn khi biết tâm và bán kính của nó. II. Bài toán dựng hình đã biết: Chúng ta đã biết cách giải các bài toán dựng hình sau: 1. Dựng một đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng cho trước. 2. Dựng một góc bằng một góc cho trước. 3. Dựng đường trung trực của một đoạn thẳng cho trước, dựng trung điểm của đoạn thẳng cho trước. 4. Dựng tia phân giác của một góc cho trước. 5. Qua một điểm cho trước, dựng đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước. 6. Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước, dựng đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. 7. Các dạng dựng tam giác (biết ba cạnh, biết hai cạnh và góc xen giữa, một cạnh và hai góc kề). III. Dựng hình thang: Ta hãy nhớ kết quả; 1. Muốn dựng hình thang, cần biết bốn yếu tố, trong đó số yếu tố về góc không quá 2. 2. Muốn dựng hình thang cân, cần biết ba yếu tố, trong đó số yếu tố về góc không quá 1.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Xây dựng thư viện liên kết động và tĩnh trong CC++

XÂY DỰNG THƯ VIỆN LIÊN KẾT ĐỘNG VÀ TĨNH TRONG CC++

A.THÔNG TIN ĐỒ ÁN1I.Giới thiệu thông tin nhóm1II.Bảng phân chia công việc1III.Sơ lược đề tài21.Nội dung đề tài22.Yêu cầu23.Lưu ý2B.KẾT QUẢ TÌM HIỂU2I.Tìm hiểu về thư viện liên kết21.Các khái niệm liên quan22.Thư viện liên kết tĩnh (Static linking library)23.Thư viện liên kết động (Dynamic linking library)3II.Xây dựng thư viện hỗ trợ các hàm xử lý chuỗi trong bài 2.3 – Đồ án 131.Dưới dạng thư viện liên kết tĩnh (cài đặt trên C)32.Dưới dạng thư viện liên kết động (cài đặt trên C)8PHỤ LỤC12DANH MỤC HÌNH ẢNHHình 1 Tạo project mới4Hình 2: Thư viện liên kết tĩnh4Hình 4: Biên dịch kiểm tra5Hình 3: Viết file .h và .cpp5Hình 5: Các file sinh ra6Hình 6 Hàm test đơn giản6Hình 7:Thiết lập đường dẫn7Hình 8: Test thử nghiệm7Hình 9: Tạo dự án thư viện liên kết động8Hình 10 Chọn DLL8Hình 11: Viết file .h và .cpp tương tự9Hình 12: Build thử ta được các file9Hình 13 Hàm test10Hình 14 Thiết lập tên fileđường dẫn tới project10Hình 15: Kết quả hoàn thành11 A.THÔNG TIN ĐỒ ÁNI.Giới thiệu thông tin nhóm1.Trương Văn Công Hậu – 14121572.Nguyễn Thanh Hưởng – 1412220 – Trưởng nhóm3.Tôn Trần Thiện Khiêm – 1412247II.Bảng phân chia công việcSTTNội dung công việcCách thực hiệnPhân côngGhi Chú1.Tìm hiểu chung về các khái niệm liên quan đến thư viện liên kếtTìm hiểu, trình bày bằng file word, gửi cho nhau để trao đổi, bổ sungTất cảKiến thức chung cần biết, nắm của đề tài (Khi nhận được đề tài)2.Tìm hiểu và viết báo cáo về thư viện liên kết tĩnhViết báo cáo file word, gửi Hưởng tổng hợpHậuHưởng góp ý, chỉnh sửa, tổng hợp lạiGửi Hưởng trước 271220143. Tìm hiểu và viết báo cáo về thư viện liên kết độngViết báo cáo file word, gửi Hưởng tổng hợpKhiêmHưởng góp ý, chỉnh sửa, tổng hợp lạiGửi Hưởng trước 271220144. Tìm hiểu và viết báo cáo cách xây dựng thư viện liên kết tĩnhViết báo cáo file word, gửi Hưởng tổng hợpHậuHưởng góp ý, chỉnh sửa, tổng hợp lạiGửi Hưởng trước 291220145.Tìm hiểu và viết báo cáo cách xây dựng thư viện liên kết độngViết báo cáo file word, gửi Hưởng tổng hợpKhiêmHưởng góp ý, chỉnh sửa, tổng hợp lạiGửi Hưởng trước 291220146.Xây dựng thư viện xử lí chuỗiThực hiện trên VS 2010HưởngCăn cứ vào báo cáo của Khiêm và HậuTrước 3120147.Viết báo cáo quá trình làmWordHưởngSau khi hoàn thànhTrước 5120148.Làm slide báo cáoCông cụ: Phần mềm PowerpointKhiêmSau khi có file wordGửi Hưởng trước 6120159.Nộp bàiTổng hợpHậuTrước DeadlineIII.Sơ lược đề tài1.Nội dung đề tàiĐề tài 4: Xây dựng thư viện hỗ trợ lập trìnhGiảng viên ra đề: Đặng Đăng KhoaMô tả:Thư viện liên kết là một cách giúp đơn giản hóa việc lập trình, giúp các lập trình viên chia sẻ các hàm hỗ trợ với nhau nhưng không cần cung cấp mã nguồn. Người sử dụng sẽ đỡ phải biên dịch lại, chỉ cần thêm thư viện vào project của mình và gọi hàm thôi, các hàm sẽ được bảo vệ không bị người khác thêm, xóa, sửa ….Tuy nhiên cách này cũng có một số bất lợi.2.Yêu cầu Tìm hiểu cách xây dựng thư viện hỗ trợ lập trình bằng ngôn ngữ C hoặc C++ theo hai cách:o Thư viện liên kết tĩnh (có phần mở rộng là .lib) – Staticlink Libraryo Thư viện liên kết động (có phần mở rộng là .dll) – Dynamiclink Library Viết báo cáo đánh giá, so sánh hai cách này với nhau. Sinh viên có thể so sánh với các cách xây dựng thư viện hoặc chia sẻ mã nguồn kiểu khác (nếu có thể). Viết báo cáo hướng dẫn từng bước xây dựng thư viện theo hai cách này. Xây dựng thư viện hỗ trợ các hàm xử lý chuỗi như trong bài 2.3, đồ án 1 dưới dạng liên kết tĩnh và động.3.Lưu ýBài này chỉ yêu cầu sinh viên tìm hiểu ở mức độ vừa đủ để chuyển các bài tập trong môn Nhập môn lập trình thành các tập tin thư viện, chia sẻ cho người khác sử dụng lại được. Không đòi hỏi những kiến thức phức tạp hơn liên quan đến môn học khác.
Xem thêm

17 Đọc thêm

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Người ta chia nhập bào thành 2 loại là thực bào và ẩm bào. Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn (hình 11.2a và 11.3). Quá trình này được thực hiện như sau : Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim. Tế bào còn có thể đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào. Kiểu vận chuyển này được gọi là tế bào (hình 11.2b).Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào gọi là quá trình xuất bào. Bằng cách xuất bào các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào (hình 8.2) Hình 11.2. Sơ đó quá trình thực bào và ẩm bào (bên trái là sơ đồ, bên phải là ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử)a) Thực bào ; b) Ẩm bào  Hình 11.3. Một tế bào đang ăn một tế bào khác bằng cách “thực bào” a) Bữa ăn đang bắt đầu : b) Bữa ăn sắp sửa hoàn tấtCác chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Tài liệu lập trình web căn bản

TÀI LIỆU LẬP TRÌNH WEB CĂN BẢN

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ WEB........................................................................................ 4
1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN ...................................................................................... 4
1.2 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ WEB ........................................................................ 5
1.3 TAG HTML ................................................................................................................ 5
1.4 CẤU TRÚC CƠ BẢN CỦA TRANG WEB ............................................................... 6
1.4.1 Cấu trúc trang web ............................................................................................... 6
1.4.2 Các tag HTML cơ bản ......................................................................................... 6
CHƯƠNG 2. SIÊU LIÊN KẾTHÌNH ẢNH .......................................................................... 14
2.1 GIỚI THIỆU SIÊU LIÊN KẾT ................................................................................. 14
2.1.1 Siêu liên kết........................................................................................................ 14
2.1.2 Các loại liên kết ................................................................................................. 14
2.2 TẠO SIÊU LIÊN KẾT .............................................................................................. 14
2.3 HÌNH ẢNH TRÊN TRANG WEB ........................................................................... 16
2.3.1 Các loại ảnh........................................................................................................ 16
2.3.2 Chèn hình ảnh .................................................................................................... 16
2.3.3 Các thuộc tính của ảnh ....................................................................................... 17
2.3.4 Dùng ảnh làm liên kết ........................................................................................ 18
2.3.5 Bản đồ ảnh ......................................................................................................... 18
2.3.6 Hình nền ............................................................................................................. 19
CHƯƠNG 3. DANH SÁCH .................................................................................................... 20
3.1 DANH SÁCH KHÔNG CÓ THỨ TỰ ...................................................................... 20
3.2 DANH SÁCH CÓ THỨ TỰ ..................................................................................... 20
3.3 DANH SÁCH ĐỊNH NGHĨA ................................................................................... 22
CHƯƠNG 4. BẢNG VÀ TRÌNH BÀY TRANG ................................................................... 24
4.1 BẢNG........................................................................................................................ 24
4.2 CÁC THUỘC TÍNH ................................................................................................. 25
4.3 THUỘC TÍNH CỦA CỘT ........................................................................................ 26
4.4 TRÌNH BÀY TRANG .............................................................................................. 28
CHƯƠNG 5. FRAME ............................................................................................................. 31
5.1 KHÁI QUÁT VỀ FRAME ........................................................................................ 31
5.2 CÁCH TẠO MỘT FRAME LAYOUT .................................................................... 31
5.2.1 Các dạng frame .................................................................................................. 31
5.2.2 Các thuộc tính của Frame .................................................................................. 32
5.2.3 Các frame lồng nhau .......................................................................................... 33
5.3 Liên kết frame ........................................................................................................... 33
5.4 Phần tử NOFRAMES ................................................................................................ 36
5.5 Phần tử IFRAME ...................................................................................................... 37
CHƯƠNG 6. FORM ................................................................................................................ 38
6.1 GIỚI THIỆU FORM ................................................................................................. 38
6.2 CÁC PHẦN TỬ CỦA FORM .................................................................................. 38
6.2.1 Input boxes ......................................................................................................... 38
6.2.2 Selection List ..................................................................................................... 42
6.2.3 TextArea ............................................................................................................ 43
6.2.4 Nhãn ................................................................................................................... 44
6.2.5 Fieldset ............................................................................................................... 45
6.3 ĐIỀU KHIỂN CÁC PHẦN TỬ TRÊN FORM ........................................................ 46
CHƯƠNG 7. CASCADING STYLE SHEETCSS................................................................. 48
Lập trình Web căn bản
1
7.1 GIỚI THIỆU ............................................................................................................. 48
7.2 PHÂN LOẠI VÀ CÁCH TẠO ................................................................................. 48
7.3 ĐỊNH BẢNG MẪU CHO LỚP (CLASS) ................................................................ 50
7.4 ĐỊNH CÁC TAG RIÊNG BIỆT ............................................................................... 50
7.5 TẠO CÁC TAG TÙY Ý ........................................................................................... 51
CHƯƠNG 8. GIỚI THIỆU DREAMWEAVER ..................................................................... 54
8.1 GIỚI THIỆU ............................................................................................................. 54
8.2 CÀI ĐẶT ................................................................................................................... 54
8.3 MÀN HÌNH DREAMWEAVER .............................................................................. 54
8.4 KẾ HOẠCH THIẾT KẾ MỘT WEBSITE ............................................................... 56
8.4.1 Các yêu cầu cơ bản khi thiết kế website ............................................................ 56
8.4.2 Thao tác tạo bộ Web cơ bản ............................................................................... 56
8.5 THIẾT KẾ CÁC TRANG WEB ĐƠN ..................................................................... 59
8.6 TẠO LIÊN KẾT CÁC TRANG WEB ĐƠN THÀNH MỘT WEBSITE ................. 60
8.7 SITE MAP ................................................................................................................. 62
CHƯƠNG 9. ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN SỬ DỤNG CSS .................................................... 65
9.1 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN ......................................................................................... 65
9.1.1 Font .................................................................................................................... 65
9.1.2 Danh sách dạng liệt kê ....................................................................................... 66
9.2 SỬ DỤNG CSS (CASCADING STYLE SHEETS) ................................................. 67
9.2.1 Tạo CSS cục bộ .................................................................................................. 67
9.2.2 Tạo một tập tin CSS ........................................................................................... 68
CHƯƠNG 10. HÌNH ẢNH VÀ LIÊN KẾT TRANG TRONG DREAMWEAVER .............. 69
10.1 CHÈN HÌNH ẢNH VÀO TRANG WEB ............................................................. 69
10.1.1 Chèn ảnh vào trang ............................................................................................ 69
10.1.2 Hiệu chỉnh thuộc tính của ảnh ........................................................................... 69
10.1.3 Chèn khung ảnh ................................................................................................. 70
10.1.4 Insert Rollover Image ........................................................................................ 70
10.1.5 Chèn Flash ......................................................................................................... 70
10.1.6 Ảnh nền trang ..................................................................................................... 71
10.1.7 Tạo Web Photo album ....................................................................................... 71
10.1.8 Tạo Library Item ................................................................................................ 73
10.2 LIÊN KẾT TRANG TRONG DREAMWEAVER ............................................... 74
10.2.1 Liên kết .............................................................................................................. 74
10.2.2 Các dạng liên kết ................................................................................................ 74
10.2.3 Cách tạo ............................................................................................................. 75
10.2.4 Kiểm tra liên kết................................................................................................. 76
10.2.5 Hiệu chỉnh liên kết ............................................................................................. 77
10.2.6 Bản đồ ảnh liên kết ............................................................................................ 78
10.2.7 Nhóm ảnh động làm nút liên kết ........................................................................ 78
CHƯƠNG 11. BẢNG VÀ TRÌNH BÀY TRANG .................................................................. 82
11.1 TABLE .................................................................................................................. 82
11.1.1 Kẻ bảng .............................................................................................................. 82
11.1.2 Hiệu chỉnh bảng ................................................................................................. 82
11.1.3 Thuộc tính của bảng ........................................................................................... 82
11.2 TRÌNH BÀY TRANG ........................................................................................... 83
11.2.1 Layout Table và layout cell................................................................................ 83
11.2.2 Thụôc tính của Layout Table và layout cell ....................................................... 85
11.2.3 Các lớp Layer ..................................................................................................... 86
11.2.4 Timeline Panel ................................................................................................... 88
Lập trình Web căn bản
2
11.3 TẠO ALBUM LẬT TỪNG HÌNH ....................................................................... 89
11.4 TEMPLATE .......................................................................................................... 90
11.5 TẠO MỚI MộT TEMPLATE ............................................................................... 90
11.6 Hiệu chỉnh Template ............................................................................................. 91
CHƯƠNG 12. BEHAVIORS FORM .................................................................................... 93
12.1 BEHAVIORS ........................................................................................................ 93
12.1.1 Tổng quan về Behaviors .................................................................................... 93
12.1.2 Behaviors Panel ................................................................................................. 93
12.1.3 Tên và ý nghĩa các biến cố ................................................................................. 94
12.2 HIỆU CHỈNH BEHAVIORS ................................................................................ 95
12.2.1 Check Plugin ...................................................................................................... 97
12.2.2 Định hướng Page ............................................................................................... 97
12.3 FORM .................................................................................................................... 97
12.3.1 TẠO FORM ....................................................................................................... 97
12.3.2 Các đối tượng trong form ................................................................................... 98
12.3.3 Sử dụng Behavior cho Textfield ..................................................................... 103
CHƯƠNG 12. FRAMESETS – KIỂM TRA VÀ XUẤT BẢN............................................. 105
13.1 GIỚI THIỆU ........................................................................................................ 105
13.1.1 Trang khung (frameset).................................................................................... 105
13.1.2 Các dạng trang khung và trình tự thiết kế: ....................................................... 106
13.2 CÁCH TẠO TRANG KHUNG VÀ LIÊN KẾT TRANG .................................. 107
13.3 KIỂM TRA VÀ XUẤT BẢN .............................................................................. 110
13.3.1 Kiểm tra ........................................................................................................... 110
13.3.2 Kết nối và xuất bản .......................................................................................... 111
CHƯƠNG 13. TỔNG QUAN VỀ JAVASCRIPT ................................................................ 112
14.1 GIỚI THIỆU VỀ JAVASCRIPT ......................................................................... 112
14.1.1 Đặc điểm của JAVASCRIPT ........................................................................... 112
14.1.2 Cấu trúc của đọan Javascript............................................................................ 112
14.1.3 JAVASCRIPT trong một trang HTML............................................................ 112
14.2 MÔI TRƯỜNG VIẾT JAVASCRIPT ................................................................. 114
14.2.1 Lệnh đơn và khối lệnh ..................................................................................... 114
14.2.2 Xuất dữ liệu ra trang Web ................................................................................ 114
14.3 BIẾN VÀ DỮ LIỆU TRONG JAVASCRIPT .................................................... 115
14.3.1 Biến .................................................................................................................. 115
14.3.2 Dữ liệu: Có 4 loại dữ liệu................................................................................. 116
14.3.3 Toán tử ............................................................................................................. 116
CHƯƠNG 14. HÀM TRONG JAVASCRIPT ...................................................................... 119
14.4 ĐỊNH NGHĨA ..................................................................................................... 119
14.5 Cách gọi hàm ....................................................................................................... 119
14.6 CÁC HÀM THÔNG DỤNG TRONG JAVASCRIPT........................................ 120
CHƯƠNG 14. CÁC CẤU TRÚC ĐIỀU KIỂN ..................................................................... 123
14.7 CẤU TRÚC LỰA CHỌN ................................................................................... 123
14.7.1 Câu lệnh if ........................................................................................................ 123
14.7.2 Cấu trúc chọn lựa switch...case ................................................................... 124
14.8 CẤU TRÚC LĂP................................................................................................. 125
14.8.1 Vòng lặp For .................................................................................................... 125
14.8.2 Vòng lặp while ................................................................................................. 126
14.8.3 Câu lệnh try …catch và throw ........................................................................ 128
CHƯƠNG 14. MÔ HÌNH ĐỐI TƯỢNG .............................................................................. 130
15.1 MÔ HÌNH DOM ((Document Object Model) ..................................................... 130
Lập trình Web căn bản
3
15.2 Xây dựng một đối tượng mới .............................................................................. 132
15.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG CÓ SẲN TRONG JAVASRIPT ......................................... 133
15.3.1 Đối tượng Array() ............................................................................................ 133
15.3.2 Đối tượng Date() .............................................................................................. 134
15.3.3 Đối tượng String .............................................................................................. 137
15.3.4 Đối tượng Math() ............................................................................................. 139
15.3.5 Đối tượng document ........................................................................................ 141
15.3.6 Đối tượng trình duyệt (Navigator Object) ....................................................... 142
15.3.7 Đối tượng Window .......................................................................................... 142
15.3.8 Đối tượng form ................................................................................................ 145
15.4 THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐỘNG TRÊN TRANG ............................................... 154
CHƯƠNG 15. HIỆU ỨNG FILTER VÀ TRANSITION ..................................................... 161
16.1 FILTER ................................................................................................................ 161
16.2 TRANSITION .....................................................................................................
Xem thêm

171 Đọc thêm

ĐỀ TÀI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 7

ĐỀ TÀI RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 7

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Toán học nói chung và hình học nói riêng là một môn học có vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khác nhau. Hình học là một phần của toán học. Bởi vì các kiến thức cơ bản của toán học, nhất là môn hình học đòi hỏi tính tư duy cao. Chính vì vậy việc giảng dạy toán học nói chung, hình học nói riêng cho học sinh cấp II là rất quan trọng.
Cũng giống như các dạng toán khác, để giải một bài toán hình học nào đó, chúng ta cũng cần phải đi từ giả thiết, thông qua các suy luận để tìm ra con đường đi đến kết luận hoặc một yêu cầu nào đó đặt ra của đề bài. Nhưng đặc biệt hơn, ở môn hình học, ngoài những tư duy logic thông thường, chúng ta cần phải có tư duy hình tượng, chúng ta cần phải tìm được quan hệ giữa các yếu tố hình học thông qua cái nhìn trực quan. Với đặc trưng đó, một mặt làm cho chúng ta có thể thấy được vấn đề đang cần giải quyết một cách rõ ràng hơn nhưng mặt khác cũng đòi hỏi ở chúng ta một khả năng tưởng tượng phong phú và sâu sắc nếu muốn học tốt dạng Toán này. Và công cụ giúp chúng ta thực hiện điều đó chính là hình vẽ từ bài toán.
Tuy nhiên hiện nay kĩ năng vẽ hình, đặc biệt là kĩ năng vẽ hình để giải quyết bài toán hình học trong học sinh còn yếu. Học sinh thường lúng túng khi chuyển từ những diễn đạt trong nội dung bài toán hình học thành hình vẽ để chứng minh, vẽ hình lại thiếu chính xác.
Ở THCS, học sinh đã được làm quen với bộ môn hình học ngay từ lớp 6. Song hệ thống bài tập ở lớp 6 còn ở dạng tương đối đơn giản, dễ vẽ hình. Chương trình đầu HKI lớp 7, hệ thống bài tập hình học chủ yếu đã có sẵn hình vẽ, từ đó học sinh nhận biết giả thiết, kết luận và giải quyết bài toán. Các dạng bài tập còn lại đòi hỏi từ học sinh kĩ năng vẽ hình mới có thể giải quyết được bài toán. Đa số học sinh thực sự lúng túng khi thực hiện vẽ hình, không vẽ được hoặc vẽ thiếu chính xác. Mà một trong các yếu tố cần thiết để học tốt hình học là vẽ hình và Vẽ hình thành thạo. Hình vẽ chính xác là một trong những yếu tố quyết định giúp học sinh tìm ra cách giải, hướng chứng minh.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, rõ ràng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào ngành giáo dục là rất thiết thực góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy vào học. Công nghệ thông tin tạo ra các công cụ vẽ hình nhanh chóng và chính xác, làm cho việc giảng dạy của giáo viên được dễ dàng hơn, học sinh tiếp thu bài học nhanh chóng và rất hứng thú với các bài trình chiếu. Tuy nhiên, việc áp dụng công nghệ thông tin đòi hỏi nhất định về mặt trang thiết bị và cơ sở vật chất. Bên cạnh đó, việc lạm dụng công nghệ thông tin và phô diễn quá nhiều hình ảnh không cần thiết làm cho học sinh không chú ý đến nội dung bài học. Việc dạy và học như dự những “bữa tiệc” có sẵn đó có thể dần làm mai một khả năng tư duy sáng tạo của học sinh và ngay cả giáo viên. Toán học là những môn khoa học cơ bản, mọi sự phát triển chỉ làm sáng tỏ thêm chứ không làm thay đổi giá trị chân lí của Toán học. Đối với hình học cũng vậy, việc dạy và học bằng những công cụ đơn giản nhất, hiệu quả nhất, cơ bản nhất luôn luôn là sự chọn lựa tối ưu.
Nhận thức rõ điều đó và tầm quan trọng của việc giảng dạy và rèn luyện kĩ năng vẽ hình ở cấp II nói chung, việc hướng dẫn học sinh lớp 7 nói riêng nên tôi đã chọn viết đề tài “RÈN LUYỆN KĨ NĂNG VẼ HÌNH TRONG BÀI TOÁN HÌNH HỌC LỚP 7”. Bên cạnh việc hệ thống lại phương pháp dựng hình cơ bản, chuyên đề còn đưa ra các cách vẽ hình tiện ích, chính xác, dễ thực hiện trong thực tế dạy và học. Với mong muốn phần nào chỉ ra được những ưu điểm, sự cần thiết của viêc vẽ hình cũng như những khó khăn, lúng túng của học sinh khi học toán hình. Qua đó, các em biết cách vẽ hình một cách nhanh chóng, có phương pháp và chính xác. Từ đó học sinh thêm yêu thích, say mê học loại toán này, giáo viên có thêm kinh nghiệm trong giảng dạy toán hình học.
II.THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1.Thuận lợi:
+ Được sự quan tâm, giúp đỡ của phòng giáo dục, hội đồng bộ môn.
+ ĐDDH phục vụ việc vẽ hình trong dạy và học toán được trang bị đầy đủ
2.Khó khăn:
+ Kĩ năng vẽ hình của học sinh còn yếu, không có định hướng trong việc thực hiện lời giải bài toán hình học
+ Đa số học sinh có tâm lí “sợ” môn toán, nhất là môn hình
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1.Cơ sở lý luận:
Các bài toán hình học bậc THCS nói chung và lớp 7 nói riêng, yêu cầu việc thực hiện lời giải cần dựa trên hình vẽ. Mặt khác, nếu không có hình vẽ, học sinh cũng sẽ khó hình dung được các nội dung liên quan, hoặc mối liên hệ giữa các yếu tố hình học trong bài toán để giải quyết bài toán. Qua đó, ta thấy được rằng vẽ hình đối với việc giải bài toán hình học là cực kì quan trọng và không thể thiếu trong các khâu thực hiện lời giải bài toán hình học.
Việc vẽ hình cho một bài toán hình học là việc chuyển từ ngôn ngữ toán học sang hình ảnh cụ thể, trực quan, nó đòi hỏi học sinh trước hết cần nắm được các phép dựng hình cơ bản song song với việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng dụng cụ vẽ hình cũng như thông hiểu ngôn ngữ hình học.
2.Nội dung ,biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Với những yêu cầu kể trên qua một thời gian nghiên cứu và sử dụng các phương pháp vẽ hình chúng tôi đã thống nhất và đưa ra các nội dung sau:
• Các bài toán dựng hình cơ bản.
• Qui trình thực hiện việc hướng dẫn học sinh vẽ hình một bài toán hình học.
• Các ví dụ minh họa.
Sau đây là phần nội dung chi tiết:
PHẦN THỨ NHẤT:
CÁC BÀI TOÁN DỰNG HÌNH CƠ BẢN.

Học sinh cần nắm vững các phép dựng hình cơ bản, biết vẽ những hình cơ bản, biết trình bày hình vẽ phù hợp nội dung đề bài và hướng giải quyết bài toán. Rèn kĩ năng vẽ hình và tư duy lo-gic cho học sinh.
1.Các tiên đề để dựng hình (5 phép dựng hình cơ bản)
Mọi bài toán dựng hình đều phải đưa về 5 tiên đề sau:
1. Tất cả những dữ kiện: điểm, đường thẳng, đường tròn, mặt phẳng cho trong đề bài coi là “dựng được”.
2. Những điểm lấy tùy ý trong mặt phẳng xem như “dựng được”.
3. Nếu hai đường thẳng “dựng được” mà cắt nhau thì giao điểm của chúng coi như “dựng được”.
4. Một đường thẳng xác định bởi hai điểm “dựng được” thì xem như “dựng được” .
5. Một đường tròn xác định bởi một tâm “dựng được” và một bán kính “dựng được” thì xem như dựng được.
2.Dụng cụ vẽ hình
Vẽ hình cho một bài toán có thể sử dụng compa, thước thẳng, thước có chia khoảng, êke, thước đo góc, v kết hợp nhiều dụng cụ vẽ hình (nếu cần).
3.Các phép dựng hình cơ b
Xem thêm

36 Đọc thêm

Kỹ năng thực hành Hình Học Không Gian (version 01) Ths. Phùng Quyết Thắng

KỸ NĂNG THỰC HÀNH HÌNH HỌC KHÔNG GIAN (VERSION 01) THS. PHÙNG QUYẾT THẮNG

Tài liệu này là một phần trong dự án xây dựng “KỸ NĂNG THỰC HÀNH HÌNH HỌC KHÔNG GIAN” đang tiếp tục nghiên cứu. Trong tài liệu này trình bày một số bài toán cơ sở gồm hai phần là kỹ năng dựng hình và kỹ năng trình bày bài. Việc xây dựng bài toán cơ sở giúp người học nhận biết chuỗi quy trình các công đoạn mà các đề toán HHKG hiện nay được xây dựng thông qua các bài toán cơ sở này. Do đó, việc thực hành thuần thục các bài toán cơ sở sẽ là chìa khóa mở mọi cánh cửa các bài HHKG trong các đề thi đại học.Ý tưởng thể hiện kỹ năng dựng hình:+ Đề bài được đặt ở giữa khung hình với 2 mũi tên chỉ hướng màu đen và màu trắng tượng trưng cho hai công đoạn “quay chậm” và “quay nhanh” các bước dựng hình.•Mũi tên màu đen biểu diễn hướng các hình được làm chậm từng bước nhỏ để người đọc dễ dàng theo dõi và hình dung được các bước dựng cần thực hiện. Người học nên thực hành nhiều lần để thuần thục các bước dựng hình trước khi bắt đầu xử lý các bài toán trong các đề thi. •Khi đã nắm vững, để giúp người học xem lại kết quả cuối cùng nhanh chóng, tác giả thiết kế hình vẽ đó ở phía phải của đề bài theo mũi tên chỉ hướng màu trắng.Trong từng hình vẽ, tác giả cố gắng thể hiện những điểm khác biệt để người học dễ dàng nhận ra các điểm khác biệt trong hình kèm lời chỉ dẫn thực hiện bước vẽ đó bên dưới.+ Do khuôn khổ tài liệu và thời gian thực hiện nên phiên bản lần này chưa xây dựng được các trường hợp đặc biệt từ bài toán cơ sở để người học luyện tập.Ý tưởng kỹ năng trình bày bài: + Kỹ năng trình bày được thiết kế với 3 cột ứng với 3 thành phần cấu thành một câu trình bày hoàn chỉnh trong các bài toán hình, đó là : Tiêu đề Nội dung – Lý do.•Tiêu đề: là các từ ngữ mở đầu có tính dẫn dắt, chuyển ý để câu văn trở nên mạch lạc hơn. Kết cấu tiêu đề bao gồm: mở thân – kết. Qua nghiên cứu, tác giả đề xuất bộ kết cấu đơn giản, dễ sử dụng cho một ý trình bày “mở thân – kết” là: Ta có – suy ra (mà) – nên (vậy) để hoàn chỉnh mỗi mỗi ý.•Nội dung: được thể hiện ở cột giữa với 2 phần chính bao gồm phần định tính như dựng hình, chứng minh và phần định lượng (tính góc, tính thể tích,..). Để thể hiện phần nội dung này, chúng ta có 2 cách trình bày: Liệt kê diễn giải các ý trước rồi kết luận (cách 1) và khẳng định kết luận trước rồi dẫn chứng sau đó (cách 2). Cách 1 thường áp dụng cho phần định tính làm lời giải tự nhiên hơn; còn cách 2 thường áp dụng cho phần định lượng làm lời giải ngắn gọn hơn (xem phần trình bày chi tiết)•Lý do: là phần để người trình bày giải thích nguồn gốc kiến thức sử dụng. Kiến thức này trong hình học được xây dựng từ tiên đề, định lý, hệ quả của đối tượng nào đó và được thể hiện thành dấu hiệu nhận biết (d.h.n.b) và tính chất (tc) của đối tượn đó như: d.h.n.b đường _|_ mặt, tính chất mặt mặt,…Cấu trúc sắp xếp:•Các bài toán cơ sở được sắp xếp theo trình tự logíc. Để đạt hiệu quả cao, tốn ít thời gian, người học nên thực hành thuần thục các bài toán theo thứ tự trước khi chuyển sang bài toán cơ sở kế tiếp bởi các bài toán dựng hình có sự liên hệ với nhau nên để tài liệu nhỏ gọn, các bước dựng giống nhau trong các bài toán cơ sở kế tiếp được lấy từ các bài toán cơ sở trước đó.•Tài liệu hiện trình bày theo khổ giấy A4 dọc là một điểm hạn chế cho người học đối chiếu cả 2 kỹ năng cùng một lúc. Hạn chế này sẽ được tiếp tục nghiên cứu khắc phục trong thời gian tới.Sử dụng các bài toán cơ sở này như thế nào trong khi giải các đề thi?•Khi gặp phải các bài toán phức tạp, một mẹo mà tác giả vẫn thường làm, đó là vẽ bài toán cơ sở ra nháp rồi dựa vào nó để tìm lại cách dựng trong bài toán mình đang làm... Kỹ thuật này đặc biệt hiệu quả với bài toán xác định khoảng cách của 2 đường thẳng chéo nhau.Mọi ý kiến đóng góp và phản hồi từ phía người học xin gửi vào địa chỉ facebook: kynanglamtoan. Xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

18 Đọc thêm

Tài liệu hướng dẫn học Catia tiếng việt

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN HỌC CATIA TIẾNG VIỆT

Các Lệnh Cơ Bản Trong Dựng Hình (SketchBased Features)Một khối part được thiết kế bằng cách là thêm vật kiệu, loại bỏ bớt vật liệu . trong phần này, chúng tasẽ học cách để thiết kế một khối part theo những chỉ dẫn bên dưới.Tạo part: click vào biểu tượng pad, chọn biên dạng để dựng khối và điền những thôngsố cần thiết trong hộp thoại.Tạo một part mà được giới hạn bởi mặt kế tiếp: Click biểu tượng, chọn biên dạng cầnđược đùn, chọn vào mục `Up to next và điền những thông số cần thiết trong hộp thoạiTạo một Up to Last Pad: Click vào biểu tượng này, chọn biên dạng cần được đùn,chọn mục`Up to last trong Option và điền những thông số cần thiết trong hộp thoại .Tạo một Up to Plane Pad: Click vào biểu tượng này, chọn biên dạng mà ta cần đùn ,nhập vào những thông số cần thiết, chọn mục `Up to plane trong option của hộp thoạivà chọn một mặt phẳng mà ta cần
Xem thêm

318 Đọc thêm

LÝ THUYẾT CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

LÝ THUYẾT CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ I. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Hóa trị và liên kết giữa các nguyên tử Trong các hợp chắt hữu cơ, cacbon luôn có hóa trị IV, hiđro có hóa trị I, oxi có hóa trị II. (mỗi hóa trị được biểu diễn bằng một gạch nối giữa hai nguyên tử liên kết) 2. Mạch cacbon Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon di liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon. Có 3 loại mạch cacbon là mạch không phân nhánh (mạch thẳng), mạch nhánh và mạch vòng. 3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Thí dụ: cùng công thức phân tử C2H6O nhưng trật tự liên kết giữa các nguyên tử khác nhau, tạo thành hai hợp chất khác nhau là rượu etylic và đimetyl ete. II. CÔNG THỨC CẤU TẠO Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử. Như vậy, công thức cấu tạo cho biết thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)

CACBOHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1. Cấu trúc hóa học
Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon. 1. Cấu trúc hóa họcCacbohiđrat là hợp chất hữu cơ chỉ chứa 3 loại nguyên tố là cacbon, hiđrô,ôxi và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Một trong số các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohiđrat là đường đơn 6 cacbon. Đó là glucôzơ, fructôzơ và galactôzơ.Tùy theo số lượng đơn phân trong phân tử mà người ta chia cacbohiđrat thành các loại đường đơn, đường đôi và đường đa. Đường đôi gồm 2 phân tử đường đơn liên kết lại với nhau. Ví dụ, phân tử glucôzơ liên kết với phân tử fructôzơ tạo thành đường saccarôzơ (đường mía), phân tử galactôzơ liên kết với phân tử glucôzơ tạo nên đường đôi lactôzơ (đường sữa). Đường đa gồm rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau. Tùy theo cách thức liên kết của các đơn phân mà ta có các loại đường đa như glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ hay kitin với các đặc tính lí hóa học rất khác nhau.Xenlulôzơ cũng gồm các đơn phân là glucôzơ như glicôgen nhưng các đơn phân này liên kết với nhau theo một cách khác. Các đơn phân glucôzơ liên kết với nhau bằng các liên kết glicôzit đặc biệt tạo nên phân tử xenlulốzơ. Các phân tử xenlulôzơ lại liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô tạo nên các vi sợi xenlulôzơ liên kết với nhau hình thành nên thành tế bào thực vật (hình 4.1). Hình 4.1. Cách sắp xếp các phân tử glucôzơ trong thành tế bào thực vật2. Chức năngCacbohiđrat có các chức năng chính sau :- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể. Ví dụ, đường lactôzơ là đường sữa, glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn. Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây.- Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể. Xenlulôzơ là loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật, kitin cấu tạo nên thành tế bào nấm và bộ xương ngoài của nhiều loài côn trùng hay một số loài động vật khác. Cacbohiđrat liên kết với prôtêin tạo nên các phân tử glicôprôtêin là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Dựng hình ở bài toán quỹ tích

DỰNG HÌNH Ở BÀI TOÁN QUỸ TÍCH

Quỹ tích và Dựng hình Những vấn đề cơ bản và Ứng dụng Trần Nam Dũng Trường Đại học KHTN Tp HCM 1. Mở đầu Quỹ tích và dựng hình là hai chủ đề rất quan trọng trong hình học phẳng, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành kỹ năng giải toán hình học. Để giải tốt loại toán này cần nắm vững kiến thức cơ bản, có kỹ năng dự đoán, phân tích và kỹ năng chứng minh hình học. Ngược lại, nắm vững quỹ tích và dựng hình sẽ phục vụ rất tốt cho các bài toán chứng minh, tính toán hình học, cực trị. Chuyên đề này cung cấp cho các bạn học sinh những kiến thức cơ bản về quỹ tích và dựng hình, cấu trúc lời giải của bài toán quỹ tích và bài toán dựng hình, phương pháp tìm kiếm lời giải. Phần trình bày phương pháp giải sẽ được minh họa bởi những ví dụ điển hình. Để nắm sâu phương pháp giải và kỹ năng trình bày lời giải, học sinh sẽ được cung cấp các bài tập tự giải được chọn lọc từ các đề thi ở nhiều cấp độ khác nhau. Một nội dung quan trọng khác của chuyên đề là những ứng dụng của quỹ tích và dựng hình trong các bài toán chứng minh, tính toán và cực trị hình học. 2. Các bài toán quỹ tích 2.1. Mở đầu Bài toán quỹ tích là bài toán đi tìm tập hợp những điểm thỏa mãn một điều kiện đã cho. Trong hình học, tìm tập hợp điểm tức là mô tả tập hợp đó: Ví dụ quỹ tích là một đường tròn, một đường thẳng, một đoạn thẳng, phần trong của một tam giác, hợp của một số đoạn thẳng … Bài toán quỹ tích thường được phát biểu dưới dạng: Cho một cấu hình có một số yếu tố cố định và một (hoặc vài) yếu tố thay đổi theo một yêu cầu nào đó (điểm di chuyển trên một đường tròn, đường thẳng quay quanh một điểm …). Yếu tố thay đổi này sẽ dẫn đến sự di động của một số yếu tố điểm khác. Yêu cầu tìm quỹ tích các yếu tố điểm liên quan. Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có BC cố định còn A di động sao cho góc BAC bằng 60 0 . Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC. Ví dụ 2. Cho đường tròn (C) tâm O. P là một điểm cố định nằm trong (C) nhưng không trùng với O. Một đường thẳng (d) thay đổi qua P cắt (C) tại A và B. Tìm quỹ tích trung điểm M của đoạn BC khi (d) quay quanh P. Để giải bài toán quỹ tích, ta thực hiện các bước sau Phần thuận: Phân tích các yếu tố cố định và thay đổi để chỉ ra tập hợp mà điểm cần tìm quỹ tích phải thuộc vào (thường là đường tròn, đường thẳng). Ta sẽ sử dụng các quỹ tích cơ bản (như cung chứa góc, trung trực, đường tròn Appolonius …) để xác định và chứng minh quỹ tích. Để dự đoán quỹ tích, có thể phải vẽ một số vị trí (trong đó có các vị trí đặc biệt) của cấu hình. Phần đảo: Sau khi đã làm phần thuận, tức là xác định tập hợp M những điểm mà quỹ tích thuộc vào, ta cần xem xét xem với những điểm P nào thuộc M thì tồn tại một cấu hình có vị trí điểm cần tìm quỹ tích trùng với P. Bước này sẽ loại bỏ những điểm không tương ứng với một cấu hình nào. Giới hạn: Sau khi thực hiện phần đảo, ta có thể sẽ thấy rằng chỉ một phần của M thuộc về quỹ tích. Bước này mô tả rõ phần đó. Ví dụ mặc dù điểm P thuộc đường tròn (C) nhưng quỹ tích có thể chỉ là một cung của (C). Kết luận: Dựa trên các phần trên kết luận quỹ tích là tập hợp những điểm như thế nào. Ta lấy bài toán ở ví dụ 2 để minh họa. Phần thuận: Nối OM. Vì tam giác OAB cân tại O nên OM vuông góc với AB. Suy ra góc OMP vuông. Như vậy M luôn nhìn đoạn OP cố định dưới một góc vuông. Vậy M luôn thuộc đường tròn đường kính OP. Phần đảo: Lấy một điểm M bất kỳ thuộc đường tròn đường kính OP (M khác O). Nối OM. Qua M kẻ đường thẳng (d) vuông góc với OM cắt (C) tại A và B. Do góc OMP = 90 0 nên (d) đi qua P. Vì tam giác OAB cân tại O và OM vuông góc với AB nên M là trung điểm của AB. Vậy M là một điểm thuộc quỹ tích. Giới hạn: Theo chứng minh trên thì mọi điểm M trên đường tròn đường kính OP khác O đều thuộc quỹ tích và ngược lại, mọi điểm thuộc quỹ tích đều thuộc đường tròn trên. Cuối cùng, vị trí M trùng O tương ứng với trường hợp (d) đi qua O. Như vậy, quỹ tích là cả đường tròn đường kính OP. Kết luận: Quỹ tích là đường tròn đường kính OP. Ghi chú: Nếu P là một điểm nằm ngoài đường tròn thì quỹ tích sẽ chỉ là phần đường tròn đường kính OP nằm bên trong (C). Như vậy phần đảo và phần giới hạn là có ý nghĩa và nói chung không thể bỏ qua. 2.2. Một số quỹ tích cơ bản 1. Quỹ tích những điểm cách đều hai điểm A và B là đường trung trực của đoạn thẳng đó, tức là đường thẳng qua trung điểm M của AB và vuông góc với AB. 2. Quỹ tích những điểm A cách một điểm I cố định một đoạn AI = R không đổi là đường tròn tâm I bán kính R. 3. Quỹ tích những điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau a và b là hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng đó. 4. Quỹ tích những điểm cách một đường thẳng a cho trước một đoạn d không đổi là hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng cách bằng d. 5. Quỹ tích những điểm nhìn đoạn AB cố định một góc α cố định là hai cung chứa góc α nhận AB làm dây cung. Đặc biệt, nếu α = 90 0 thì quỹ tích là đường tròn đường kính AB. 6. Cho hai điểm A, B và số thực k. Quỹ tích những điểm M sao cho MA 2 – MB 2 = k là một đường thẳng vuông góc với AB tại H, trong đó H xác định bởi hệ thức: kBAHBHA =+ )( 7. Cho hai điểm A, B với AB = 2a và số thực dương k. Quỹ tích những điểm M sao cho MA 2 + MB 2 = 2k 2 là tập rỗng nếu k 2 < a 2 và là đường tròn tâm I, bán kính 22 akR −= . 8. Cho hai điểm A, B và số thực dương k ≠ 1. Quỹ tích những điểm M sao cho k MB MA = là đường tròn đường kính EF, trong đó E và F là các điểm thuộc đường thẳng AB sao cho k EB EA = và k FB FA −= (Đường tròn Appolonius) 2.3. Một số bài toán có lời giải Bài toán 1. Cho đường tròn (C) với dây cung BC cố định. A là một điểm di động trên đường tròn (A khác B và C). a) Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC; b) Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC; c) Tìm quỹ tích tâm đường tròn nội tiếp I của tam giác ABC; d) Tìm quỹ tích tâm đường tròn bàng tiếp góc A của tam giác ABC. Lời giải tóm tắt. a) Gọi M là trung điểm của BC. Trên OM lấy điểm O’ sao cho OO’:O’M = 2:1. Theo tính chất của trọng tâm thì AG:GM = 2:1. Từ đó suy ra O’GOA. Áp dụng định lý Talet ta có O’G:OA = 1:3. Từ đó suy ra O’G = R3 không đổi. b) Hãy tính góc BHC. c) Hãy tính góc BIC. d) Hãy tính góc BJC. Bài toán 2. Cho hình vuông ABCD. M là một điểm di động trên cạnh CD. AM và BM kéo dài cắt BC và AD kéo dài tại P và Q. DP cắt CQ tại N. Tìm quỹ tích điểm N khi M di động trên cạnh BC. Bài toán 3. Cho tam giác ABC. Trên AB kéo dài về phía B lấy điểm M và trên AC kéo dài về phía C lấy điểm N sao cho BM = CN. Tìm quỹ tích trung điểm I của MN. Bài toán 4. Cho hai điểm A, B cố định. C là một điểm thay đổi trên đoạn AB, C khác A và B. Dựng các hình vuông ACDE và BCFG nằm về cùng một phía đối với đường thẳng AB. Gọi I, J là tâm các hình vuông ACDE và BCFG. Tìm quỹ tích trung điểm K của IJ. Bài toán 5. Tìm quỹ tích những điểm cách đều một điểm đã cho và một đường thẳng đã cho. Bài toán tưởng như rất đơn giản này không thể giải bằng phương pháp hình học thuần túy. Ta có thể dựng một số vị trí để thấy rằng quỹ tích không phải là đường thẳng. Một đặc điểm đáng chú ý nữa là trên 1 đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho sẽ tìm được duy nhất 1 điểm thỏa mãn tính chất. Bài này có thể giải được dễ dàng bằng phương pháp tọa độ. Gọi điểm đã cho là P và đường thẳng đã cho là P. Xét hệ trục tọa độ có Ox là đường thẳng d và Oy là đường thẳng qua điểm P và vuông góc với d. Giả sử P có tung độ là p > 0. Xét điểm M(x, y) bất kỳ nằm trên quỹ tích. Dễ thấy y > 0. Khi đó khoảng cách từ M đến d là y và từ M đến P là 22 )( pyx −+ . Từ đó ta có 22 2)( 2 222222 p p x yppyyxypyxy +=⇔+−+=⇔−+= . Đó là phương trình của một parabol 2.4. Bài tập 1. Cho hai điểm A, B cố định. C là một điểm thay đổi trên đoạn AB, C khác A và B. Dựng các hình vuông ACDE và BCFG nằm về cùng một phía đối với đường thẳng AB. Tìm quỹ tích trung điểm I của EG. 2. Cho một góc nhọn Oxy và một điểm M nằm trong góc ấy. Từ M ta kẻ các đường vuông góc MH xuống cạnh Ox và MK xuống cạnh Oy. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn điều kiện MH + MK = a, trong đó a là một độ dài cho trước. 3. Cho tam giác đều ABC và một điểm P nằm trong tam giác. Hạ PA 1 , PB 1 , PC 1 vuông góc với BC, CA, AB tương ứng. Tìm tập hợp các điểm P sao cho A 1 B 1 C 1 là tam giác cân. 4. Cho tam giác đều ABC. P là một điểm nằm trong tam giác. Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách từ P đến cạnh BC, CA, AB tương ứng. a) Biết rằng x = 1, y = 2, z = 3. Hãy tính diện tích tam giác ABC. b) Tìm quỹ tích những điểm P trong tam giác sao cho x + y = z. Từ đó suy ra tập hợp những điểm P trong tam giác sao cho x, y, z lập thành 3 cạnh của một tam giác. 5. Cho hai đường tròn (C 1 ) và (C 2 ) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng (d) thay đổi nhưng luôn đi qua A cắt (C 1 ), (C 2 ) tại các điểm thứ hai C và D tương ứng. Tìm quỹ tích trung điểm M của CD khi (d) quay quanh A. 6. Cho đường tròn (C) tâm O bán kính R. Đường tròn (C 1 ) có bán kính R2 tiếp xúc trong với (C) tại A. Bây giờ ta cố định vị trí điểm A trên đường tròn (C 1 ) là cho (C 1 ) lăn nhưng luôn tiếp xúc trong với (C). Hãy tìm quỹ tích điểm A. 7. Cho hai điểm A, B cố định, AB = 2a. Tìm quỹ tích những điểm M sao cho MA + MB = 2c không đổi, với c > a. Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp tọa độ, xem ví dụ 5. 3. Các bài toán dựng hình 3.1. Mở đầu Dựng hình bằng thước và compa là dạng toán khó đòi hỏi người giải phải nắm vững các kiến thức cơ bản, kỹ năng cũng như sự sáng tạo trong việc kẻ thêm các yếu tố phụ để kết nối các dữ kiện. Vì thế nắm vững kỹ năng dựng hình sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc giải toán hình học nói chung. Bài toán dựng hình bằng thước và compa có ý nghĩa toán học rất sâu sắc và nội dung của nó nhiều lúc vượt ra khỏi lĩnh vực hình học. Ông Vua của các nhà Toán học Carl Friederich Gauss rất tự hào với kết quả tìm ra cách dựng đa giác đều 17 cạnh của mình. Kết quả này có được nhờ vào lượng giác, cụ thể Gauss đã tính được 17 360 cos 0 chỉ thông qua các phép tính số học và phép khai căn bậc 2. Ở dưới đây ta sẽ thấy những số như thế sẽ dựng được bằng thước và compa nếu biết đoạn thẳng 1. Để giải bài toán dựng hình, ta đi theo các bước cơ bản sau Phân tích: Giả sử hình đã dựng được, tìm cách kết nối các đối tượng đã biết với các đối tượng cần dựng bằng những cầu nối để tìm ra quy trình dựng: Bắt đầu từ một thành phần có thể dựng được, tiếp tục dựng ra các thành phần khác cho đến khi hoàn thành yêu cầu. Ví dụ phép dựng một tam giác sẽ hoàn thành khi ta dựng được 3 đỉnh của nó. Cách dựng: Nêu ra các bước để dựng được cấu hình thỏa mãn yêu cầu bài toán. Mỗi bước dựng phải là những động tác có thể thực hiện được bằng thước và compa (kẻ đường thẳng nối hai điểm, vẽ một đường tròn có tâm và bán kính xác định, tìm giao điểm của hau đường thẳng, hai đường tròn …). Chứng minh: Chứng minh cách dựng vừa nêu ở phần trên sẽ cho ta cấu hình cần dựng. Biện luận: Biện luận số nghiệm của bài toán theo các điều kiện ban đầu cho. Khi nào vô nghiệm, khi nào đó nghiệm duy nhất, khi nào có 2 nghiệm hình … Kết luận: Tổng kết lại các bước trên để đưa ra kết luận. Ví dụ 3. Dựng tam giác biết độ dài ba đường trung tuyến. Phân tích: Giả sử tam giác ABC đã dựng xong và có trung tuyến AM = m a , BN = m b , CP = m c . Nhìn vào hình vẽ ta chưa thấy có yếu tố nào có thể dựng được, trừ các đoạn thẳng AM, BN, CP một cách riêng lẻ. Và dĩ nhiên, nếu ta đã dựng, chẳng hạn AM thì có thể xác định thêm được G. Tuy nhiên, nếu ta gọi E là trung điểm của AG thì do PE = BG2 =BN3, EG = AG2 = AM3 và PG = CP3 (tính chất đường trung tuyến và tính chất đường trung bình) nên các cạnh của tam giác PEG hoàn toàn xác định. Khi đã xác định được tam giác PEG, ta dễ dàng xác định được các điểm C, A, M và cuối cùng là B. Từ đó suy ra cách dựng. Cách dựng: 1) Dựng tam giác PEG có PE = m b 3, PG = m c 3, EG = m a 3; 2) Nối dài PG về phía G, trên đó dựng C sao cho GC = 2GP; 3) Nối dài GE về phía E, trên đó dựng A sao cho EA = EG; 4) Nối dài EG về phía G, trên đó dựng M sao cho GM = GE; 5) Nối AP và MC cắt nhau tại B. Tam giác ABC chính là tam giác cần dựng. Chứng minh: Theo cách dựng ở trên thì AM = m a và CP = m c . Cũng theo cách dựng và tính chất đường trung tuyến thì G chính là trọng tam giác ABC, do đó BG là đường trung tuyến. Vì PE là đường trung bình trong tam giác ABG nên BG = 2PE = 2m b 3, suy ra đường trung tuyến kẻ từ B bằng m b . Như vậy ta có tam giác ABC có ba trung tuyến bằng với m a , m b , m c . Biện luận: Bước dựng thứ nhất dựng được khi m a 3, m b 3, m c 3 là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Điều này tương đương với m a , m b , m c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Các bước dựng tiếp theo đều thực hiện được một cách duy nhất. Suy ra nếu độ dài 3 đoạn thẳng đã cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì bài toán có 1 nghiệm hình. Trong trường hợp ngược lại bài toán vô nghiệm. Ghi chú: Từ bài toán dựng hình nói trên, ta suy ra một kết quả thú vị sau: “Ba đường trung tuyến của tam giác ABC là độ dài 3 cạnh của một tam giác có diện tích bằng 34 diện tích tam giác ABC”. Ví dụ 4. Cho hai đường tròn (C 1 ), (C 2 ) có bán kính R 1 < R 2 cắt nhau tại A và B. Hãy dựng tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Phân tích: Giả sử tiếp tuyến chung tiếp xúc (C 1 ) tại M và (C 2 ) tại N. Nối dài NM cắt đường thẳng O 1 O 2 tại P. Vì O 1 M và O 2 N đều vuông góc với MN nên chúng song song với nhau, theo định lý Talet ta có PO 1 PO 2 = O 1 MO 2 N = R 1 R 2 nên từ đây ta dựng được điểm P. Vì PMO 1 = 90 0 nên M nằm trên đường tròn đường kính PO 1 , như vậy M là giao điểm của đường tròn đường kính PO 1 và (C 1 ). Cách dựng: 1) Dựng điểm P trên O 1 O 2 sao cho PO 1 PO 2 = R 1 R 2 (dựng thế nào?); 2) Dựng đường tròn đường kính PO 1 ; 3) Đường tròn đường kính PO 1 cắt (C 1 ) tại M; 4) Nối PM, đó là tiếp tuyến chung cần dựng. Chứng minh: Theo bước 2, 3 thì PM vuông góc với MO 1 suy ra PM là tiếp tuyến của (C 1 ). Từ O 2 kẻ O 2 N vuông góc với PM thì O 2 NO 1 M. Áp dụng định lý Talet ta có PO 1 PO 2 = O 1 MO 2 N. Theo bước 1 thì ta có PO 1 PO 2 = R 1 R 2 . Từ hai đẳng thức cuối, với chú ý O 1 M = R 1 , ta có O 2 N = R 2 , tức là điểm N nằm trên (C 2 ), suy ra PM tiếp xúc (C 2 ) tại N, tức là PM chính là tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Biện luận: Bài toán luôn có 2 nghiệm hình (tại sao?) 3.2. Một số phép dựng cơ bản 1. Dựng trung trực của một đoạn thẳng. Dựng trung điểm của một đoạn thẳng. Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và vuông góc với một điểm đã cho. 2. Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và song song với một điểm đã cho. 3. Dựng một đoạn thẳng bằng n lần đoạn thẳng đã cho. Dựng một đoạn thẳng bằng 1n đoạn thẳng đã cho. 4. Dựng một góc bằng góc đã cho. Chia đôi một góc. Dựng tổng và hiệu của hai góc. 5. Cho hai đoạn thẳng có độ dài a, b, dựng đoạn thẳng có độ dài ab . 6. Dựng tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn. 7. Dựng đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của một tam giác. 3.3. Một số bài toán có lời giải Bài toán 1. Cho trước một đoạn thẳng có độ dài bằng 1, hãy dựng các đoạn thẳng có độ dài bằng a) 2; b) 2 1 ; c) 3 1 ; d) 5 1 e) 2 f) 5 g) 4 2 Lời giải. (Sẽ thảo luận trên lớp) Bài toán 2. Dựng tam giác biết b, a + c và C. Phân tích: Giả sử tam giác ABC đã dựng được. Nối dài CB về phía B tới điểm D sao cho BD = BA. Khi đó tam giác ACD có góc C đã cho, AC = b và CD = a + c nên hoàn toàn xác định. Đỉnh B là đỉnh của tam giác cân BDA, do đó là giao điểm của trung trực đoạn AD với CD. Bài toán 3. Cho hai đường thẳng a b và một điểm C. Hãy dựng tam giác đều ABC có A nằm trên a và B nằm trên b. Gợi ý: Hãy chọn một số điểm A tùy ý trên A rồi dựng tam giác đều ABC. Chú ý xem B sẽ vạch ra đường gì? Bài toán 4. Dựng tam giác ABC biết độ dài đường trung tuyến, đường phân giác và đường cao kẻ từ đỉnh A. Câu hỏi gợi ý: Đường phân giác góc A và đường trung trực cạnh BC cắt nhau ở đâu? Bài toán 5. Cho tứ giác ABCD. Từ A hãy kẻ một đường thẳng chia đôi diện tích tam giác. Câu hỏi gợi ý: Nếu tứ giác ABCD suy biến thành tam giác ABC thì vẽ như thế nào? 3.4. Bài tập 1. Dựng tam giác biết a, b và m a . 2. Dựng tam giác có chu vi 2p, góc A và đường cao h a . 3. Dựng tứ giác biết độ dài 4 cạnh liên tiếp và đoạn nối trung điểm hai đường chéo. 4. Cho biết 4 51 )72cos( 0 +− = . Hãy nêu cách dựng ngũ giác đều cạnh bằng a cho trước. 5. Cho đường thẳng (d) và hai điểm A, B nằm cùng một phía đối với d. Hãy dựng đường tròn đi qua A, B và tiếp xúc với (d). 6. Nêu cách dựng trục đẳng phương của hai đường tròn trong các trường hợp sau a) Hai đường tròn cắt nhau b) Hai đường tròn ngoài nhau c) Hai đường tròn chứa nhau 7. Cho tam giác ABC. Hãy nêu cách dựng đường thẳng chia tam giác thành 2 phần có diện tích và chu vi bằng nhau. 4. Ứng dụng của quỹ tích và dựng hình 4.1. Dựng hình và bài toán chứng minh Với bài toán chứng minh, việc dựng rõ ràng cấu hình của bài toán sẽ giúp chúng ta thấy rõ mối liên hệ giữa các dữ kiện, đồng thời dự đoán được những yếu tố hay tính chất phát sinh trong cấu hình (góc bằng nhau, tam giác bằng nhau, góc vuông, song song, điểm cố định …) Ví dụ 5. (VMO 2010) Cho đường tròn (O). Hai điểm B, C cố định trên đường tròn, BC không phải đường kính. Lấy A là một điểm trên đường tròn không trùng với B, C. AD, AE là các đường phân giác trong và ngoài của góc BAC. I là trung điểm của DE. Qua trực tâm tam giác ABC kẻ đường thẳng vuông góc với AI cắt AD, AE tại M,N. a) Chứng minh rằng MNluôn đi qua một điểm cố định. b) Tìm vị trí điểm A sao cho diện tích tam giác AMN lớn nhất. Đầu tiên chúng ta vẽ hình. Ta xét trường hợp A nằm trên cung lớn BC và lệch về phía C. Đặt BAC = α. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Ta vẽ hình và để ý một số sự kiện quen thuộc sau: 1) Về D, E, I. Tam giác DAE vuông tại A và I là trung điểm cạnh huyền. 2) AH = 2Rcosα không đổi.
Xem thêm

14 Đọc thêm

Giáo án bồi dưỡng HSG Toán 8

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG HSG TOÁN 8

Quỹ tích và Dựng hình Những vấn đề cơ bản và Ứng dụng Trần Nam Dũng Trường Đại học KHTN Tp HCM 1. Mở đầu Quỹ tích và dựng hình là hai chủ đề rất quan trọng trong hình học phẳng, đóng vai trò then chốt trong việc hình thành kỹ năng giải toán hình học. Để giải tốt loại toán này cần nắm vững kiến thức cơ bản, có kỹ năng dự đoán, phân tích và kỹ năng chứng minh hình học. Ngược lại, nắm vững quỹ tích và dựng hình sẽ phục vụ rất tốt cho các bài toán chứng minh, tính toán hình học, cực trị. Chuyên đề này cung cấp cho các bạn học sinh những kiến thức cơ bản về quỹ tích và dựng hình, cấu trúc lời giải của bài toán quỹ tích và bài toán dựng hình, phương pháp tìm kiếm lời giải. Phần trình bày phương pháp giải sẽ được minh họa bởi những ví dụ điển hình. Để nắm sâu phương pháp giải và kỹ năng trình bày lời giải, học sinh sẽ được cung cấp các bài tập tự giải được chọn lọc từ các đề thi ở nhiều cấp độ khác nhau. Một nội dung quan trọng khác của chuyên đề là những ứng dụng của quỹ tích và dựng hình trong các bài toán chứng minh, tính toán và cực trị hình học. 2. Các bài toán quỹ tích 2.1. Mở đầu Bài toán quỹ tích là bài toán đi tìm tập hợp những điểm thỏa mãn một điều kiện đã cho. Trong hình học, tìm tập hợp điểm tức là mô tả tập hợp đó: Ví dụ quỹ tích là một đường tròn, một đường thẳng, một đoạn thẳng, phần trong của một tam giác, hợp của một số đoạn thẳng … Bài toán quỹ tích thường được phát biểu dưới dạng: Cho một cấu hình có một số yếu tố cố định và một (hoặc vài) yếu tố thay đổi theo một yêu cầu nào đó (điểm di chuyển trên một đường tròn, đường thẳng quay quanh một điểm …). Yếu tố thay đổi này sẽ dẫn đến sự di động của một số yếu tố điểm khác. Yêu cầu tìm quỹ tích các yếu tố điểm liên quan. Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có BC cố định còn A di động sao cho góc BAC bằng 60 0 . Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC. Ví dụ 2. Cho đường tròn (C) tâm O. P là một điểm cố định nằm trong (C) nhưng không trùng với O. Một đường thẳng (d) thay đổi qua P cắt (C) tại A và B. Tìm quỹ tích trung điểm M của đoạn BC khi (d) quay quanh P. Để giải bài toán quỹ tích, ta thực hiện các bước sau Phần thuận: Phân tích các yếu tố cố định và thay đổi để chỉ ra tập hợp mà điểm cần tìm quỹ tích phải thuộc vào (thường là đường tròn, đường thẳng). Ta sẽ sử dụng các quỹ tích cơ bản (như cung chứa góc, trung trực, đường tròn Appolonius …) để xác định và chứng minh quỹ tích. Để dự đoán quỹ tích, có thể phải vẽ một số vị trí (trong đó có các vị trí đặc biệt) của cấu hình. Phần đảo: Sau khi đã làm phần thuận, tức là xác định tập hợp M những điểm mà quỹ tích thuộc vào, ta cần xem xét xem với những điểm P nào thuộc M thì tồn tại một cấu hình có vị trí điểm cần tìm quỹ tích trùng với P. Bước này sẽ loại bỏ những điểm không tương ứng với một cấu hình nào. Giới hạn: Sau khi thực hiện phần đảo, ta có thể sẽ thấy rằng chỉ một phần của M thuộc về quỹ tích. Bước này mô tả rõ phần đó. Ví dụ mặc dù điểm P thuộc đường tròn (C) nhưng quỹ tích có thể chỉ là một cung của (C). Kết luận: Dựa trên các phần trên kết luận quỹ tích là tập hợp những điểm như thế nào. Ta lấy bài toán ở ví dụ 2 để minh họa. Phần thuận: Nối OM. Vì tam giác OAB cân tại O nên OM vuông góc với AB. Suy ra góc OMP vuông. Như vậy M luôn nhìn đoạn OP cố định dưới một góc vuông. Vậy M luôn thuộc đường tròn đường kính OP. Phần đảo: Lấy một điểm M bất kỳ thuộc đường tròn đường kính OP (M khác O). Nối OM. Qua M kẻ đường thẳng (d) vuông góc với OM cắt (C) tại A và B. Do góc OMP = 90 0 nên (d) đi qua P. Vì tam giác OAB cân tại O và OM vuông góc với AB nên M là trung điểm của AB. Vậy M là một điểm thuộc quỹ tích. Giới hạn: Theo chứng minh trên thì mọi điểm M trên đường tròn đường kính OP khác O đều thuộc quỹ tích và ngược lại, mọi điểm thuộc quỹ tích đều thuộc đường tròn trên. Cuối cùng, vị trí M trùng O tương ứng với trường hợp (d) đi qua O. Như vậy, quỹ tích là cả đường tròn đường kính OP. Kết luận: Quỹ tích là đường tròn đường kính OP. Ghi chú: Nếu P là một điểm nằm ngoài đường tròn thì quỹ tích sẽ chỉ là phần đường tròn đường kính OP nằm bên trong (C). Như vậy phần đảo và phần giới hạn là có ý nghĩa và nói chung không thể bỏ qua. 2.2. Một số quỹ tích cơ bản 1. Quỹ tích những điểm cách đều hai điểm A và B là đường trung trực của đoạn thẳng đó, tức là đường thẳng qua trung điểm M của AB và vuông góc với AB. 2. Quỹ tích những điểm A cách một điểm I cố định một đoạn AI = R không đổi là đường tròn tâm I bán kính R. 3. Quỹ tích những điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau a và b là hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng đó. 4. Quỹ tích những điểm cách một đường thẳng a cho trước một đoạn d không đổi là hai đường thẳng song song với a và cách a một khoảng cách bằng d. 5. Quỹ tích những điểm nhìn đoạn AB cố định một góc α cố định là hai cung chứa góc α nhận AB làm dây cung. Đặc biệt, nếu α = 90 0 thì quỹ tích là đường tròn đường kính AB. 6. Cho hai điểm A, B và số thực k. Quỹ tích những điểm M sao cho MA 2 – MB 2 = k là một đường thẳng vuông góc với AB tại H, trong đó H xác định bởi hệ thức: kBAHBHA =+ )( 7. Cho hai điểm A, B với AB = 2a và số thực dương k. Quỹ tích những điểm M sao cho MA 2 + MB 2 = 2k 2 là tập rỗng nếu k 2 < a 2 và là đường tròn tâm I, bán kính 22 akR −= . 8. Cho hai điểm A, B và số thực dương k ≠ 1. Quỹ tích những điểm M sao cho k MB MA = là đường tròn đường kính EF, trong đó E và F là các điểm thuộc đường thẳng AB sao cho k EB EA = và k FB FA −= (Đường tròn Appolonius) 2.3. Một số bài toán có lời giải Bài toán 1. Cho đường tròn (C) với dây cung BC cố định. A là một điểm di động trên đường tròn (A khác B và C). a) Tìm quỹ tích trọng tâm G của tam giác ABC; b) Tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC; c) Tìm quỹ tích tâm đường tròn nội tiếp I của tam giác ABC; d) Tìm quỹ tích tâm đường tròn bàng tiếp góc A của tam giác ABC. Lời giải tóm tắt. a) Gọi M là trung điểm của BC. Trên OM lấy điểm O’ sao cho OO’:O’M = 2:1. Theo tính chất của trọng tâm thì AG:GM = 2:1. Từ đó suy ra O’GOA. Áp dụng định lý Talet ta có O’G:OA = 1:3. Từ đó suy ra O’G = R3 không đổi. b) Hãy tính góc BHC. c) Hãy tính góc BIC. d) Hãy tính góc BJC. Bài toán 2. Cho hình vuông ABCD. M là một điểm di động trên cạnh CD. AM và BM kéo dài cắt BC và AD kéo dài tại P và Q. DP cắt CQ tại N. Tìm quỹ tích điểm N khi M di động trên cạnh BC. Bài toán 3. Cho tam giác ABC. Trên AB kéo dài về phía B lấy điểm M và trên AC kéo dài về phía C lấy điểm N sao cho BM = CN. Tìm quỹ tích trung điểm I của MN. Bài toán 4. Cho hai điểm A, B cố định. C là một điểm thay đổi trên đoạn AB, C khác A và B. Dựng các hình vuông ACDE và BCFG nằm về cùng một phía đối với đường thẳng AB. Gọi I, J là tâm các hình vuông ACDE và BCFG. Tìm quỹ tích trung điểm K của IJ. Bài toán 5. Tìm quỹ tích những điểm cách đều một điểm đã cho và một đường thẳng đã cho. Bài toán tưởng như rất đơn giản này không thể giải bằng phương pháp hình học thuần túy. Ta có thể dựng một số vị trí để thấy rằng quỹ tích không phải là đường thẳng. Một đặc điểm đáng chú ý nữa là trên 1 đường thẳng vuông góc với đường thẳng đã cho sẽ tìm được duy nhất 1 điểm thỏa mãn tính chất. Bài này có thể giải được dễ dàng bằng phương pháp tọa độ. Gọi điểm đã cho là P và đường thẳng đã cho là P. Xét hệ trục tọa độ có Ox là đường thẳng d và Oy là đường thẳng qua điểm P và vuông góc với d. Giả sử P có tung độ là p > 0. Xét điểm M(x, y) bất kỳ nằm trên quỹ tích. Dễ thấy y > 0. Khi đó khoảng cách từ M đến d là y và từ M đến P là 22 )( pyx −+ . Từ đó ta có 22 2)( 2 222222 p p x yppyyxypyxy +=⇔+−+=⇔−+= . Đó là phương trình của một parabol 2.4. Bài tập 1. Cho hai điểm A, B cố định. C là một điểm thay đổi trên đoạn AB, C khác A và B. Dựng các hình vuông ACDE và BCFG nằm về cùng một phía đối với đường thẳng AB. Tìm quỹ tích trung điểm I của EG. 2. Cho một góc nhọn Oxy và một điểm M nằm trong góc ấy. Từ M ta kẻ các đường vuông góc MH xuống cạnh Ox và MK xuống cạnh Oy. Tìm tập hợp các điểm M thỏa mãn điều kiện MH + MK = a, trong đó a là một độ dài cho trước. 3. Cho tam giác đều ABC và một điểm P nằm trong tam giác. Hạ PA 1 , PB 1 , PC 1 vuông góc với BC, CA, AB tương ứng. Tìm tập hợp các điểm P sao cho A 1 B 1 C 1 là tam giác cân. 4. Cho tam giác đều ABC. P là một điểm nằm trong tam giác. Gọi x, y, z lần lượt là khoảng cách từ P đến cạnh BC, CA, AB tương ứng. a) Biết rằng x = 1, y = 2, z = 3. Hãy tính diện tích tam giác ABC. b) Tìm quỹ tích những điểm P trong tam giác sao cho x + y = z. Từ đó suy ra tập hợp những điểm P trong tam giác sao cho x, y, z lập thành 3 cạnh của một tam giác. 5. Cho hai đường tròn (C 1 ) và (C 2 ) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng (d) thay đổi nhưng luôn đi qua A cắt (C 1 ), (C 2 ) tại các điểm thứ hai C và D tương ứng. Tìm quỹ tích trung điểm M của CD khi (d) quay quanh A. 6. Cho đường tròn (C) tâm O bán kính R. Đường tròn (C 1 ) có bán kính R2 tiếp xúc trong với (C) tại A. Bây giờ ta cố định vị trí điểm A trên đường tròn (C 1 ) là cho (C 1 ) lăn nhưng luôn tiếp xúc trong với (C). Hãy tìm quỹ tích điểm A. 7. Cho hai điểm A, B cố định, AB = 2a. Tìm quỹ tích những điểm M sao cho MA + MB = 2c không đổi, với c > a. Hướng dẫn: Sử dụng phương pháp tọa độ, xem ví dụ 5. 3. Các bài toán dựng hình 3.1. Mở đầu Dựng hình bằng thước và compa là dạng toán khó đòi hỏi người giải phải nắm vững các kiến thức cơ bản, kỹ năng cũng như sự sáng tạo trong việc kẻ thêm các yếu tố phụ để kết nối các dữ kiện. Vì thế nắm vững kỹ năng dựng hình sẽ có ý nghĩa quan trọng trong việc giải toán hình học nói chung. Bài toán dựng hình bằng thước và compa có ý nghĩa toán học rất sâu sắc và nội dung của nó nhiều lúc vượt ra khỏi lĩnh vực hình học. Ông Vua của các nhà Toán học Carl Friederich Gauss rất tự hào với kết quả tìm ra cách dựng đa giác đều 17 cạnh của mình. Kết quả này có được nhờ vào lượng giác, cụ thể Gauss đã tính được 17 360 cos 0 chỉ thông qua các phép tính số học và phép khai căn bậc 2. Ở dưới đây ta sẽ thấy những số như thế sẽ dựng được bằng thước và compa nếu biết đoạn thẳng 1. Để giải bài toán dựng hình, ta đi theo các bước cơ bản sau Phân tích: Giả sử hình đã dựng được, tìm cách kết nối các đối tượng đã biết với các đối tượng cần dựng bằng những cầu nối để tìm ra quy trình dựng: Bắt đầu từ một thành phần có thể dựng được, tiếp tục dựng ra các thành phần khác cho đến khi hoàn thành yêu cầu. Ví dụ phép dựng một tam giác sẽ hoàn thành khi ta dựng được 3 đỉnh của nó. Cách dựng: Nêu ra các bước để dựng được cấu hình thỏa mãn yêu cầu bài toán. Mỗi bước dựng phải là những động tác có thể thực hiện được bằng thước và compa (kẻ đường thẳng nối hai điểm, vẽ một đường tròn có tâm và bán kính xác định, tìm giao điểm của hau đường thẳng, hai đường tròn …). Chứng minh: Chứng minh cách dựng vừa nêu ở phần trên sẽ cho ta cấu hình cần dựng. Biện luận: Biện luận số nghiệm của bài toán theo các điều kiện ban đầu cho. Khi nào vô nghiệm, khi nào đó nghiệm duy nhất, khi nào có 2 nghiệm hình … Kết luận: Tổng kết lại các bước trên để đưa ra kết luận. Ví dụ 3. Dựng tam giác biết độ dài ba đường trung tuyến. Phân tích: Giả sử tam giác ABC đã dựng xong và có trung tuyến AM = m a , BN = m b , CP = m c . Nhìn vào hình vẽ ta chưa thấy có yếu tố nào có thể dựng được, trừ các đoạn thẳng AM, BN, CP một cách riêng lẻ. Và dĩ nhiên, nếu ta đã dựng, chẳng hạn AM thì có thể xác định thêm được G. Tuy nhiên, nếu ta gọi E là trung điểm của AG thì do PE = BG2 =BN3, EG = AG2 = AM3 và PG = CP3 (tính chất đường trung tuyến và tính chất đường trung bình) nên các cạnh của tam giác PEG hoàn toàn xác định. Khi đã xác định được tam giác PEG, ta dễ dàng xác định được các điểm C, A, M và cuối cùng là B. Từ đó suy ra cách dựng. Cách dựng: 1) Dựng tam giác PEG có PE = m b 3, PG = m c 3, EG = m a 3; 2) Nối dài PG về phía G, trên đó dựng C sao cho GC = 2GP; 3) Nối dài GE về phía E, trên đó dựng A sao cho EA = EG; 4) Nối dài EG về phía G, trên đó dựng M sao cho GM = GE; 5) Nối AP và MC cắt nhau tại B. Tam giác ABC chính là tam giác cần dựng. Chứng minh: Theo cách dựng ở trên thì AM = m a và CP = m c . Cũng theo cách dựng và tính chất đường trung tuyến thì G chính là trọng tam giác ABC, do đó BG là đường trung tuyến. Vì PE là đường trung bình trong tam giác ABG nên BG = 2PE = 2m b 3, suy ra đường trung tuyến kẻ từ B bằng m b . Như vậy ta có tam giác ABC có ba trung tuyến bằng với m a , m b , m c . Biện luận: Bước dựng thứ nhất dựng được khi m a 3, m b 3, m c 3 là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Điều này tương đương với m a , m b , m c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Các bước dựng tiếp theo đều thực hiện được một cách duy nhất. Suy ra nếu độ dài 3 đoạn thẳng đã cho là độ dài 3 cạnh của một tam giác thì bài toán có 1 nghiệm hình. Trong trường hợp ngược lại bài toán vô nghiệm. Ghi chú: Từ bài toán dựng hình nói trên, ta suy ra một kết quả thú vị sau: “Ba đường trung tuyến của tam giác ABC là độ dài 3 cạnh của một tam giác có diện tích bằng 34 diện tích tam giác ABC”. Ví dụ 4. Cho hai đường tròn (C 1 ), (C 2 ) có bán kính R 1 < R 2 cắt nhau tại A và B. Hãy dựng tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Phân tích: Giả sử tiếp tuyến chung tiếp xúc (C 1 ) tại M và (C 2 ) tại N. Nối dài NM cắt đường thẳng O 1 O 2 tại P. Vì O 1 M và O 2 N đều vuông góc với MN nên chúng song song với nhau, theo định lý Talet ta có PO 1 PO 2 = O 1 MO 2 N = R 1 R 2 nên từ đây ta dựng được điểm P. Vì PMO 1 = 90 0 nên M nằm trên đường tròn đường kính PO 1 , như vậy M là giao điểm của đường tròn đường kính PO 1 và (C 1 ). Cách dựng: 1) Dựng điểm P trên O 1 O 2 sao cho PO 1 PO 2 = R 1 R 2 (dựng thế nào?); 2) Dựng đường tròn đường kính PO 1 ; 3) Đường tròn đường kính PO 1 cắt (C 1 ) tại M; 4) Nối PM, đó là tiếp tuyến chung cần dựng. Chứng minh: Theo bước 2, 3 thì PM vuông góc với MO 1 suy ra PM là tiếp tuyến của (C 1 ). Từ O 2 kẻ O 2 N vuông góc với PM thì O 2 NO 1 M. Áp dụng định lý Talet ta có PO 1 PO 2 = O 1 MO 2 N. Theo bước 1 thì ta có PO 1 PO 2 = R 1 R 2 . Từ hai đẳng thức cuối, với chú ý O 1 M = R 1 , ta có O 2 N = R 2 , tức là điểm N nằm trên (C 2 ), suy ra PM tiếp xúc (C 2 ) tại N, tức là PM chính là tiếp tuyến chung của hai đường tròn. Biện luận: Bài toán luôn có 2 nghiệm hình (tại sao?) 3.2. Một số phép dựng cơ bản 1. Dựng trung trực của một đoạn thẳng. Dựng trung điểm của một đoạn thẳng. Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và vuông góc với một điểm đã cho. 2. Dựng một đường thẳng đi qua một điểm đã cho và song song với một điểm đã cho. 3. Dựng một đoạn thẳng bằng n lần đoạn thẳng đã cho. Dựng một đoạn thẳng bằng 1n đoạn thẳng đã cho. 4. Dựng một góc bằng góc đã cho. Chia đôi một góc. Dựng tổng và hiệu của hai góc. 5. Cho hai đoạn thẳng có độ dài a, b, dựng đoạn thẳng có độ dài ab . 6. Dựng tiếp tuyến kẻ từ một điểm đến một đường tròn. 7. Dựng đường tròn nội tiếp, ngoại tiếp của một tam giác. 3.3. Một số bài toán có lời giải Bài toán 1. Cho trước một đoạn thẳng có độ dài bằng 1, hãy dựng các đoạn thẳng có độ dài bằng a) 2; b) 2 1 ; c) 3 1 ; d) 5 1 e) 2 f) 5 g) 4 2 Lời giải. (Sẽ thảo luận trên lớp) Bài toán 2. Dựng tam giác biết b, a + c và C. Phân tích: Giả sử tam giác ABC đã dựng được. Nối dài CB về phía B tới điểm D sao cho BD = BA. Khi đó tam giác ACD có góc C đã cho, AC = b và CD = a + c nên hoàn toàn xác định. Đỉnh B là đỉnh của tam giác cân BDA, do đó là giao điểm của trung trực đoạn AD với CD. Bài toán 3. Cho hai đường thẳng a b và một điểm C. Hãy dựng tam giác đều ABC có A nằm trên a và B nằm trên b. Gợi ý: Hãy chọn một số điểm A tùy ý trên A rồi dựng tam giác đều ABC. Chú ý xem B sẽ vạch ra đường gì? Bài toán 4. Dựng tam giác ABC biết độ dài đường trung tuyến, đường phân giác và đường cao kẻ từ đỉnh A. Câu hỏi gợi ý: Đường phân giác góc A và đường trung trực cạnh BC cắt nhau ở đâu? Bài toán 5. Cho tứ giác ABCD. Từ A hãy kẻ một đường thẳng chia đôi diện tích tam giác. Câu hỏi gợi ý: Nếu tứ giác ABCD suy biến thành tam giác ABC thì vẽ như thế nào? 3.4. Bài tập 1. Dựng tam giác biết a, b và m a . 2. Dựng tam giác có chu vi 2p, góc A và đường cao h a . 3. Dựng tứ giác biết độ dài 4 cạnh liên tiếp và đoạn nối trung điểm hai đường chéo. 4. Cho biết 4 51 )72cos( 0 +− = . Hãy nêu cách dựng ngũ giác đều cạnh bằng a cho trước. 5. Cho đường thẳng (d) và hai điểm A, B nằm cùng một phía đối với d. Hãy dựng đường tròn đi qua A, B và tiếp xúc với (d). 6. Nêu cách dựng trục đẳng phương của hai đường tròn trong các trường hợp sau a) Hai đường tròn cắt nhau b) Hai đường tròn ngoài nhau c) Hai đường tròn chứa nhau 7. Cho tam giác ABC. Hãy nêu cách dựng đường thẳng chia tam giác thành 2 phần có diện tích và chu vi bằng nhau. 4. Ứng dụng của quỹ tích và dựng hình 4.1. Dựng hình và bài toán chứng minh Với bài toán chứng minh, việc dựng rõ ràng cấu hình của bài toán sẽ giúp chúng ta thấy rõ mối liên hệ giữa các dữ kiện, đồng thời dự đoán được những yếu tố hay tính chất phát sinh trong cấu hình (góc bằng nhau, tam giác bằng nhau, góc vuông, song song, điểm cố định …) Ví dụ 5. (VMO 2010) Cho đường tròn (O). Hai điểm B, C cố định trên đường tròn, BC không phải đường kính. Lấy A là một điểm trên đường tròn không trùng với B, C. AD, AE là các đường phân giác trong và ngoài của góc BAC. I là trung điểm của DE. Qua trực tâm tam giác ABC kẻ đường thẳng vuông góc với AI cắt AD, AE tại M,N. a) Chứng minh rằng MNluôn đi qua một điểm cố định. b) Tìm vị trí điểm A sao cho diện tích tam giác AMN lớn nhất. Đầu tiên chúng ta vẽ hình. Ta xét trường hợp A nằm trên cung lớn BC và lệch về phía C. Đặt BAC = α. Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Ta vẽ hình và để ý một số sự kiện quen thuộc sau: 1) Về D, E, I. Tam giác DAE vuông tại A và I là trung điểm cạnh huyền. 2) AH = 2Rcosα không đổi.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 4 TRANG 64 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 4 TRANG 64 SGK HÓA HỌC 10

Thế nào là liên kết ion... 4. Thế nào là liên kết ion, liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực? Cho thí dụ minh họa. Hướng dẫn giải: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Thí dụ: K+     +    Cl-    à  KCl Liên kết cộng hóa trị không cực là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng những cặp electron chung. Thí dụ:  Liên kết cộng hóa trị trong đó những cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên tử được gọi là liên kết cộng hóa trị có cực. Thí dụ: 
Xem thêm

1 Đọc thêm

KỲ THI CHỌN HSG MÔN VẬT LÝ 11 TỈNH HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011 2012

KỲ THI CHỌN HSG MÔN VẬT LÝ 11 TỈNH HÀ TĨNH NĂM HỌC 2011 2012

Hình 1Bài 3: Đặt vật nhỏ có dạng một đoạn thẳng AB vuông góc với trục chínhAcủa một thấu kính. Đầu A của vật nằm trên trục chính, cách quang tâm của 1 BV(l)thấu kính 20cm.Oa. Qua thấu kính, vật AB cho ảnh A'B' cao bằng vật. Hãy xác định25,6102,4tiêu cự của thấu kính và dùng thước kẻ dựng ảnh A'B';Hình 2b. Giữ cố định thấu kính, quay vật AB quanh đầu A để AB hợp vớitrục chính của thấu kính một góc bằng 45o. Xác định:i. vị trí và hình dạng của ảnh A"B" của vật AB qua thấu kính, bằng cách dựng hìnhvới số lượng tia sáng được vẽ ít nhất;ii. độ dài của vật AB.Biết rằng độ dài của ảnh A"B" gấp hai lần độ dài của vật AB.Bài 4: Cho mạch điện như hình 3: A1; A2 và A3 là 3ampe kế lý tưởng và hoàn toàn giống nhau. Giá trị cácđiện trở được ghi trên hình vẽ. Người ta đặt vào hai đầu AA, B một hiệu điện thế không đổi, có độ lớn U = 13,8V.a. Hãy tính các giá trị cường độ dòng điện qua cácđiện trở;b. Xác định số chỉ của các ampe kế.A2==HẾT==
Xem thêm

4 Đọc thêm

Sơ Đồ Tư Duy Cho Giới Học Sinh Sinh Viên

SƠ ĐỒ TƯ DUY CHO GIỚI HỌC SINH SINH VIÊN

Bản đồ tư duy (Mindmap) là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não. Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh. Khác với máy tính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo 1 trình tự nhất định chẳng hạn như trình tự biến cố xuất hiện của 1 câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liên lạc, liên hệ các dữ kiện với nhau. Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của bộ não.

Phương pháp này có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờ được hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước mà chỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên học sinh trước các mùa thi.

Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép. Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhau bằng các đường nối. Với cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Thay vì dùng chữ viết để miêu tả một chiều biểu thị toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng bằng hình ảnh hai chiều. Nó chỉ ra dạng thức của đối tượng, sự quan hệ hỗ tương giữa các khái niệm (hay ý) có liên quan và cách liên hệ giữa chúng với nhau bên trong của một vấn đề lớn.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI 20 TRANG 122 SGK TOÁN LỚP 8 TẬP 1

BÀI 20 TRANG 122 SGK TOÁN LỚP 8 TẬP 1

Bài 20. Vẽ hình chữ nhật có một cạnh của một tam giác cho trước và có diện tích bằng diện tích của tam giác đó. Từ đó suy ra một cách chứng minh khác về công thức tính diện tích tam giác Bài 20. Vẽ hình chữ nhật có một cạnh của một tam giác cho trước và có diện tích bằng diện tích của tam giác đó. Từ đó suy ra một cách chứng minh khác về công thức tính diện tích tam giác. Hướng dẫn giải: Cho tam giác ABC với đường cao AH. Ta dựng hình chữ nhật có một cạnh bằng một cạnh của tam giác ABC và có diện tích bằng diện tích tam giác ABC như hình dưới Ta có  ∆EBM = ∆KAM và ∆DCN = ∆ KAN Suy ra  SBCDE = SABC=  BC. AH Ta đã tìm được công thức tính diện tích tam giác bằng một phương pháp khác. 
Xem thêm

1 Đọc thêm

CÂU hỏi KHÓ môn SINH học 10

CÂU HỎI KHÓ MÔN SINH HỌC 10

TUYỂN TẬP CÁC CÂU HỎI KHÓ BỘ MÔN SINH HỌC 10
(Biên soạn đầy đủ, kì công…)

Câu 1: So sánh cấu trúc và chức năng của AND và ARN
Giống nhau:
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Mỗi đơn phân đều gồm 3 thành phần
Các đơn phân đều được liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị (liên kết phosphodieste)
Đều có cấu trúc xoắn
Được đặc trưng bới số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các đơn phân
Khác nhau
Về cấu trúc:
+ DNA:
Đại phân tử, có khối lượng và kích thước rất lớn.
Đơn phân được cấu tạo từ 4 loại nucleotid. Trong mỗi Nu có đường deoxiribose.
Có bazo Timin
Cấu trúc mạch kép nên có liên kết Hydro giữa các đơn phân theo từng cặp hai chuỗi xoắn theo chiều từ trái sang phải.
Chuỗi polinuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường deoxyribose của nucleotid này với phân tử axit phosphoric của nucleotid kế tiếp
+ RNA:
Cấu trúc đa phân có kích thước và khối lượng nhỏ.
Đơn phân là các ribonucleotid. Trong mỗi ribonucleotid có đường ribozo
Cấu trúc mạch đơn, không có liên kết hydro trong phân tử (trừ một số vùng có cấu trúc đặc biệt có liên kết hydro như cấu trúc kẹp tóc, hay trong cấu tạo của tRNA)
Chuỗi poliribonuleotid được hình thành nhờ liên kết hóa trị giữa đường ribose của ribonucleotid này với phân tử axit phosphoric của ribonucleotid kế tiếp
Về chức năng:
+ DNA: lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
+ RNA:
mRNA làm khuôn cho sự tổng hợp protein
rRNA liên kết với protein tạo thành các tiểu phần ribosome tham gia vào quá trình dịch mã.
tRNA vận chuyển axit amin tới nơi tổng hợp protein
Câu 2. Chứng minh trong ADN, cấu trúc phù hợp với chức năng?
Chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. ADN có cấu trúc phù hợp để thực hiện chức năng của nó
–Chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ thông tin di truyền nên nó phải thật bền vững. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit, các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi pôlynuclêôtit. Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kết bền vững, do đó giữ cho phân tử ADN sự bền vững. Mặt khác, các nuclêôtit giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung ,mặc dù là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt.
– ADN phiên mã tạo ra ARN, nhờ đó mà thông tin di truyền được truyền đạt từ ADN tới prôtêin theo sơ đồ ADN → ARN → prôtêin.
Liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit của 2 mạch đơn làm cho ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, tính bền vững giúp nó bảo quản, lưu trữ thông tin di truyền tốt còn tính linh hoạt giúp cho 2 mạch đơn của nó dễ dàng tách nhau ra trong quá trình tái bản (truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ tế bào và cơ thể) và phiên mã (truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới prôtêin để biểu hiện thành tính trạng cơ thể).
Nhờ NTBS mà thông tin di truyền được sao chép một cách chính xác nhất, hạn chế tới mức tối thiểu những sai sót, đảm bảo truyền đạt thông tin chính xác.

– Cấu trúc đa phân làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù. Mỗi loại ADN có cấu trúc riêng, phân biệt với nhau ở số lượng, thành phần, trật tự các nuclêôtit. Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thù của các loài sinh vật.
Câu 3: Tại sao AND vừa đa dạng vừa đặc trưng?
Xem thêm

13 Đọc thêm

bài tập kết cấu thép hay nhất

BÀI TẬP KẾT CẤU THÉP HAY NHẤT

Phần 1: HỆ GIẰNG Hệ giằng mái: Bố trí trong mp cánh trên, trong mp cánh dưới và hệ giằng đứng vuông gócvới mp của dàn. Hệ giằng trong mp cánh trên: Nằm trong mp cánh trên theo phương ngang nhà. Bố trí theo phương ngang nhà, tại vị trí 2 gian đầu hồi, đầu khối t0và giữa nhà sao chokhoảng cách các gian được bố trí giằng không vượt quá 50  60m (do giằng thường liên kếtvới kèo bằng BL thô). Thường được cấu tạo bởi các thanh chéo chữ thập.Ngoài ra còn bố trí thanh chống dọc ởđỉnh và gối tựa dàn. Tác dụng: Tạo những điểm cố kết không chuyển vị theo phương ngoài mp dàn, đảm bảo ổnđịnh cho thanh cánh trên chịu nén (giảm chiều dài tính toán cho các thanh cánh trên chịunén), tạo điều kiện thuận lợi cho dựng lắp. Đối với nhà có mái panen BTCT được hàn vào thanh cánh trên dàn thì độ cứng mái lớn,không cần giằng cánh trên dàn.Tuy nhiên, để đảm bảo ổn định các cấu kiện trong lúc lắppanen, cần bố trí giằng ở 2 đầu khối t0. Hệ giằng trong mp cánh dưới: gồm hệ giằng ngang và hệ giằng dọc. Bố trí trong mp cánh dưới của dàn tại gian có hệ giằng cánh trên. Cùng với hệ giằng cánh trên tạo thành các khối cứng không gian bất biến hình. Hệ giằng ngang: Bố trí tại các gian có giằng cánh trên. Giằng tại đầu hồi nhà dùng làm gối tựa cho cột đầu hồi, chịu tải trọng gió thổi lên tườnghồi, nên còn gọi là giằng gió. Hệ giằng dọc: Dùng cho nhà xưởng có cầu trục lớn và chế độ làm việc nặng, hoặc có hệ mái nhẹ khôngcứng. Bề rộng giằng thường bằng chiều dài khoang đầu tiên cánh dưới dàn. Tăng độ cứng ngang nhà, đảm bảo sự làm việc cùng của các khung, truyền tải cục bộ (lựchãm ngang của cầu trục theo phương ngang nhà) lên 1khung sang các khung lân cận. Nếu nhịp nhà > 24m, cần thanh chống dọc ở giữa nhịp để giảm độ mảnh thanh cánh dướidàn, giảm rung động của kèo khi cầu trục hoạt động. Hệ giằng đứng: Bố trí trong các mp thanh đứng giữa dàn và 2 đầu dàn (tại vị trí có bố trí giằng ngang),cùng gian với giằng cánh trên và dưới để tạo nên khối cứng không gian bất biến hình và cốđịnh, giữ ổn định khi lắp dựng. Khoảng cách không quá 15m theo phương nhịp dàn (ngang nhà). Các gian không bố trí giằng được thay bằng thanh chống dọc: tăng cường ổn định chothanh cánh trong quá trình sử dụng lắp dựng. Khi nhà có cầu trục treo, bố trí liên tục suốt chiều dài nhà. Hệ giằng cửa mái: Bố trí tương tự hệ giằng mái, tuy nhiên chỉ có giằng cánh trên và đứng. Hệ giằng cột: Theo phương ngang: khung được liên kết thành hệ bất biến hình. Theo phương dọc: liên kết chân cột với móng được xem như khớp và các khung được liênkết với nhau qua dầm cầu chạy  cần có hệ giằng cột để tránh sụp đổ. Thường dùng các thanh giằng chéo (thép góc hoặc U) nối 2 cột ở giữa khối t0(để tránh phátsinh ƯS do t0thay đổi) tạo thành miếng cứng để: Đảm bảo ổn định dọc nhà và tránh rung động.Bài tập Thép2 GV: TS.Ngô Hữu CườngLVH _ K.07 2 Giữ ổn định cho cột theo phương dọc nhà. Truyền lực dọc nhà xuống móng. Gồm 2 khối: Giằng cột trên ở trục cột và giằng cột dưới ở nhánh đỡ dầm cầu chạy. Ngoài ra: ở 2 đầu hồi, đầu khối t0còn còn bố trí hệ giằng cột trên để: Nhận lực gió đầu hồi và lực hãm dọc của cầu trục để truyền xuống móng qua dầm cầu trụcvà hệ giằng cột dưới. Giúp việc dựng lắp dễ dàng hơn. Khi nhà dài hơn 120m dùng hệ giằng đối xứng qua trục nhà để đảm bảo độ cứng dọc.Cáckhoảng cách giới hạn: Từ đầu hồi đến hệ giằng gần nhất ≤ 75m. 2 hệ giằng trong 1 khối t0≤ 50m.Phần 2: BÀI TẬP GIỮA KỲBài 1:Phân tích so sánh đặc điểm làm việc của 3 sơ đồ khung sau về các mặt: Chế tạo, thi công. Khả năng phân phối nội lực giữa các cấu kiện. Ảnh hưởng của chuyển vị gối tựa và t0. Điều kiện đất nền xấu, trung bình, tốt.Khung ngàm: Chế tạo và thi công: Chế tạo liên kết phức tạp, nhưng tiết kiệm vật liệu. Thuận lợi cho lắp dựng.Ít thuận lợi cho việc SX và vận chuyển. Khả năng phân phối nội lực giữa các cấu kiện: nội lực phân bố đều và nhỏ. Ảnh hưởng của chuyển vị gối tựa và t0: Chuyển vị gối tựa nhỏ. Nhạy với sự thay đổi t0. Điều kiện đất nền: nhạy với lún nên thích hợp với đất nền tốt.Khung 2 chân khớp: Chế tạo và thi công: Chế tạo và vận chuyển thuận lợi. Ít thuận lợi cho việc thi công nên cần neo buộc khi lắp dựng. Khả năng phân phối nội lực giữa các cấu kiện: nội lực phân bố không đều và lớn. Ảnh hưởng của chuyển vị gối tựa và t0: chuyển vị gối tựa lớn và ít nhạy với sự thay đổi t0. Điều kiện đất nền: ít nhạy với lún nên thích hợp với các loại đất nền.Khung 2 khớp nách: Chế tạo và thi công: Chế tạo liên kết đơn giản. Thuận lợi cho việc SX, lắp dựng.Ít thuận lợi cho việc vận chuyển. Khả năng phân phối nội lực giữa các cấu kiện: nội lực phân bố không đều. Ảnh hưởng của chuyển vị gối tựa và t0: độ cứng khá lớn, chuyển Chuyển vị gối tựa tương đối nhỏ.Bài tập Thép2 GV: TS.Ngô Hữu CườngLVH _ K.07 3 Ít nhạy với sự thay đổi t0. Điều kiện đất nền: thích hợp với đất nền trung bình.Bài 2:Cho số liệu xà gồ thép cán nóng của mái lợp tôn (dày 0,51mm), dàn  có góc nghiêng đầu dàn α =150, khoảng cách 2 xà gồ theo phương ngang d = 1,2m, bước dàn B = 6m, áp lực gió tiêu chuẩn w0= 125(daNm2), hệ số độ cao của áp lực gió tại cao trình đỉnh dàn k = 0,92, hệ số khí động ở mặtmái Ce = 0,7.Vật liệu thép CCT34 có f = 2100(daNcm2), hệ số độ tin cậy c = 1.Giải:Xác định tải trọng tác dụng lên xà gồ:228( ) , 1,05 ( )30( ) , 1,3cm QgcQpg daN m chonp daN m       Xà gồ C10:4 4 3 38,59( ) , 1,05174 , 20, 4 , W 34,8 , W 6,46cxg Qgx y x yg daN mI cm I cm cm cm          Tải trọng tính toán tác dụng lên xà gồ theo phương đứng: tôn lớp cách nhiệt, hoạt tải vàtrọng lượng bản thân xà gồ.08. 30 .1,2 8,59 54,53( )os os15cc c c mxggq p d g daN mc c                  00.sin 54,53.sin15 14,11( ). os 54,53. os15 52,67( )c cxc cyq q daN mq q c c daN m        0. . .os830.1,3 1,05 .1,2 8,59.1,05 66, 255( )
Xem thêm

30 Đọc thêm

NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN DÙNG MẠNG NEURAL (TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN NEURAL )

NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN DÙNG MẠNG NEURAL (TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐIỀU KHIỂN NEURAL )

MỞ ĐẦU

Trong thiết kế điều khiển, khi biết được mô hình toán học của đối tượng điều khiển (gọi tắt là đối tượng) thì ta dễ dàng có thể thiết kế được một bộ điều khiển để thu được đáp ứng của hệ thống theo mong muốn, đồng thời cũng đảm bảo được tính ổn định, bền vững của hệ thống. Tuy nhiên, không phải lúc nào ta cũng biết được mô hình toán học của đối tượng.
Với những quá trình vật lý phức tạp, ta hoàn toàn không thể thu được mô hình toán học phản ánh quá trình vật lý đó. Do đó ta rất khó có thể thiết kế được một bộ điều khiển đảm bảo các tính năng và chỉ tiêu chất lượng như mong muốn cho toàn hệ thống. Trong trường hợp này, để thiết kế một bộ điều khiển, ít nhất ta phải biết một mô hình xấp xỉ của đối tượng. Mô hình xấp xỉ đó được gọi là mô hình đồng dạng của đối tượng. Việc ước lượng mô hình xấp xỉ đó được gọi là nhận dạng đối tượng điều khiển.
Với khả năng học, mạng nơron tỏ ra rất thích hợp trong việc nhận dạng đối tượng điều khiển. Mạng nơron được chia ra làm hai loại là mạng nơron truyền thẳng và mạng nơron hồi quy. Trong đó, khả năng nhận dạng mẫu của mạng nơron truyền thẳng kết hợp với luật học lan truyền ngược là rất tốt.
NHẬN DẠNG ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN DÙNG MẠNG NƠRON
Giả sử ta có hệ thống nhận dạng đối tượng dùng mạng nơron như hình 1:













Ta sử dụng mô hình thuận (hình 1.a) để nhận dạng đối tượng. Tín hiệu vào x được đưa vào đồng thời cho cả đối tượng P và mạng nơron. Tín hiệu ra của mạng nơron y1 được so sánh với tín hiệu ra y của đối tượng P. Ta có sai lệch dy1.
Trong đó:
+ d=y là tín hiệu ra của đối tượng ứng với tín hiệu vào x , đây cũng chính là tín hiệu ra mong muốn đạt được của mạng nơron.
+ y1 là tín hiệu ra thực của mạng nơron.
Chuẩn của vectơ sai lệch ׀׀1y d׀׀ sẽ được sử dụng để đào tạo mạng nơron. Nó sẽ được lan truyền ngược trên toàn cấu trúc mạng để thay đổi khối lượng liên kết giữa các nơron để giảm thiểu độ sai lệch này. Kết quả ta sẽ có một mạng nơron sau khi đào tạo sẽ thực hiện một ánh xạ x → y1 ~ y với bất kỳ một cấp chính xác bất kỳ nào mà ta mong muốn. Mạng nơron sau khi đào tạo chính là mô hình đồng dạng của đối tượng điều khiển.
Tương tự như vậy, ta sử dụng cấu trúc nhận dạng mô hình ngược của đối tượng P như hình 1b. Tín hiệu ra y của đối tượng P được sử dụng làm tín hiệu vào của mạng nơron. Tín hiệu ra của mạng nơron x1 được so sánh với tín hiệu vào của đối tượng P. Chuẩn của véctơ sai lệch ׀׀xx1׀׀ sẽ được sử dụng để đào tạo mạng nơron. Nó được lan truyền ngược trên toàn cấu trúc mạng để thay đổi khối lượng liên kết giữa các nơron để làm giảm thiểu độ sai lệch này. Mạng nơron sau khi đào tạo sẽ chính là mô hình ngược của đối tượng P. Nó thực hiện một ánh xạ ngược y→x1 ~x với bất kỳ một cấp chính xác bất kỳ nào mà ta mong muốn. Tuy nhiên, nếu mô hình ngược của đối tượng P không tồn tại duy nhất, nghĩa là ứng với một giá trị của y sẽ có nhiều hơn một giá trị của x, thì ta không thể thực hiện nhận dạng thành công được, chẳng hạn như trên hình 2. Trong trường hợp này, mạng nơron chỉ thực hiện được một ánh xạ ngược y→x1 bằng giá trị trung bình của các giá trị x.
Xem thêm

12 Đọc thêm