MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ MÔI TRƯỜNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ MÔI TRƯỜNG":

Thuật ngữ tiếng anh về PR

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VỀ PR

Above the line: thuật ngữ dùng để chỉ các hình thức quảng cáo phải trả tiền và phải có hoa hồng cho đại lý quảng cáo. Các phương tiện chính là TV, radio, báo tạp chí và internet.Acceptable price range: hạn mức giá cả có thể chấp nhận được nếu bán dưới giá này người mua sẽ lưỡng lự vì e sợ hàng dổm nhưng nếu cao hơn thì lợi ích mong đợi từ sản phẩm sẽ không tương xứn với cái giá người tiêu dùng phải trả.Access barriers: các rào cản thâm nhập (thị trường) các nhân tố như thuế má và các quy định luật pháp ngăn trở doanh nghiệp với khách hàng tiềm năng làm thu nhỏ quy mô thị trườngAccesibility: có thể tiếp cận được một trong bốn nhân tố giúp phân khúc thị trường hiệu quả ( bên cạnh measurability, substantiality, actionability). Nhân tố accesibility muốn lưu ý rằng nhóm khách hàng mà doanh nghiệp lựa chọn phải có thể tiếp cận đến để phục vụ được.Account executive account manager: những người chịu trách nhiệm quản lý thông tin và giao dịch của một hoặc một nhóm khách hàng.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Thuật ngữ căn bản về chống sét và nồi đất

THUẬT NGỮ CĂN BẢN VỀ CHỐNG SÉT VÀ NỒI ĐẤT

Tiêu chuẩn chống sét và nối đất cho các công trình hiện nay đang có
nhiều phát triển đổi mới trên phạm vi thế giới. Trong thời đại bùng nổ
công nghệ hiện nay, các thành phần điều khiển và truyền thông nhạy nhiễu
ngày càng hiện diện nhiều trong các công trình. Do đó các kỹ thuật và
tiêu chuẩn chống sét mới không chỉ đưa ra các biện pháp bảo vệ chính bản
thân công trình mà còn các biện pháp bảo vệ cho các hệ thống bên trong
công trình đó. Đồng thời cũng vì mục đích giảm thiểu nhiễu điện áp và
điện từ, hiện nay trong những công trình quan trọng, các tiêu chuẩn mới
khuyên dùng duy nhất một hệ thống nối đất cho tất cả các mục đích nối
đất hệ thống, nối đất chống sét và nối đất viễn thôngđiều khiển.
Các thuật ngữ mới trong kỹ thuật nối đất và chống sét bao hàm các khái
niệm và biện pháp kỹ thuật mới, do đó cần phải được đưa ra không chỉ
dưới dạng tên gọi mà phải dưới dạng định nghĩa. Do đó các mục từ được
chủ đích trình bày theo dạng định nghĩa song ngữ AnhViệt.
Trên quan điểm tôn trọng sự thống nhất thuật ngữ. Các thuật ngữ hiện
hành tiếng Việt trong tài liệu này hoàn toàn tương thích với các thuật
ngữ đang được sử dụng trong những tiêu chuẩn chống sét, tiêu chuẩn lắp
đặt điện, và tiêu chuẩn lắp đặt viễn thông hiện hành của Việt Nam.
Các thuật ngữ mới được đề nghị trong tài liệu này hầu hết được dịch
„mộtmột‟ từ những thuật ngữ tiếng Anh trong các tiêu chuẩn mới của Ủy
Ban Kỹ thuật Điện Quốc tế IEC và Liên hiệp Viễn thông Quốc tế ITU, theo
nguyên tắc tôn trọng kế thừa thuật ngữ khoa học.
Tài liệu được chia làm hai phần: Phần tra cứu AnhViệt trợ giúp cho
những người đang nghiên cứu đọc hiểu được các tài liệu, tiêu chuẩn chống
sét và nối đất bằng tiếng Anh. Phần tra cứu ViệtAnh nhằm giúp cho các
học viên chuyên đề THIẾT KẾ ĐIỆN HỢP CHUẨN nắm chắc ý nghĩa các thuật
ngữ và tiếp thu thống nhất một số thuật ngữ mới, tránh hiểu nhầm trong
học tập.
Ngoài ra còn một vấn đề thực tế là hiện nay một số quốc gia có tiêu
chuẩn chống sét riêng, không thống nhất với nhau, đồng thời không thống
nhất với tiêu chuẩn quốc tế. Ví dụ tiêu chuẩn về thiết bị chống sét
phóng tia tiên đạo, là tiêu chuẩn quốc gia của Pháp và Tây Ban Nha,…,
Xem thêm

177 Đọc thêm

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VỀ THƯƠNG HIỆU

THUẬT NGỮ TIẾNG ANH VỀ THƯƠNG HIỆU

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíThuật ngữ Tiếng Anh về Thương HiệuRebrand - Đổi tên thương hiệu: Khi doanh nghiệp muốn mang thương hiệu, sản phẩm quay trở lại thịtrường để đem lại sự mới mẽ cho sản phẩm, thương hiệu dựa trên những yếu tố nội tại và ngoại tạimới. Việc tái xúc tiến được thực hiện sau những chuẩn bị cẩn thận về nhận diện và thị trường để cóthể mang nguồn sinh khí mới cho sản phẩm, thương hiệu.Relative market share - Tương quan thị phần: Sự chênh lệch về thị phần giữa doanh nghiệp và các đốithủ cạnh tranh. Thị phần lớn sẽ tận dụng được những lợi thế về qui mô trong việc phát triển sản phẩm,sản xuất cũng như các hoạt động marketing. Nó cũng giúp bạn khắc sâu hình ảnh của thương hiệuRelaunch - Tái xúc tiến: Đưa sản phầm quay trở lại những thị trường đặc thù. Hoạt động này là dodoanh nghiệp đã từng quảng bá, kinh doanh sản phẩm nhưng đã dừng lại trong thời gian trước đây, vànay nó lại xuất hiện trở lại. Việc tái xúc tiến sản phẩm thường không có nhiều thay đổi về sản phẩm.Ví dụ như sẽ có một số điều chỉnh về mặt kỹ thuật, tái định vị cũng như sản phẩm sẽ được phân phốisang những kênh khác hoặc tái định vị.Repositioning - Tái định vị: Những hoạt động truyền thông giúp mang lại vị thế mới cho sản phẩmVnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíhiện hữu trong tâm trí của khách hàng và chiếm được những thị trường tiềm năng. Rất nhiều sảnphẩm tiềm năng nhưng vẫn giữ vai trò dẫn đầu một cách mờ nhạt do nó chưa được định vị một cáchxứng đáng với tiềm lực của mình. Và việc tái định vị là hoàn toàn hợp lý nếu như doanh nghiệp muốnkhẳng định giá trị cốt lõi của thương hiệu.Rollout - Mở rộng thị trường: Quá trình công ty giới thiệu những sản phẩm, dịch vụ mới sang nhữngthị trường khác nhau hoặc những phân khúc khách hàng khác nhau.Selective Media - Truyền thông có chọn lọc: Khác với Mass Media, Truyền thông có chọn lọc chỉnhắm tới một nhóm đối tượng nhỏ và riêng biệt, những nhóm khách hàng cá biệt được phân chia theoyêu tố địa lý, nhân khẩu học, thông tin tâm lý (hay còn gọi là truyển thông mục tiêu), ví dụ như cácphương thức truyền thông áp dụng riêng cho các cá nhân có thu nhập 10.000USD/ tháng trở lên.
Xem thêm

6 Đọc thêm

Một số thuật ngữ facebook marketing cần thiết

MỘT SỐ THUẬT NGỮ FACEBOOK MARKETING CẦN THIẾT

Một số thuật ngữ Facebook Marketing cần thiết,Facebook Marketing hiện nay đang là ngành ngày càng hot, hãy tìm hiểu về nó ngay. Trang bị những kiến thức cơ bản về Facebook là thật sự cần thiết nếu như bạn muốn tham gia vào lĩnh vực đang HOT và hứa hẹn sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới, hãy bắt đầu với những thuật ngữ cơ bản về Facebook Marketing.

16 Đọc thêm

Thuật ngữ về hàng hải

THUẬT NGỮ VỀ HÀNG HẢI

A
Abatement
Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Sự giảm giá(Hàng hóa, cước phí,...)
Accept except
Chấp nhận nhưng loại trừ
Thuật ngữ được người thuê tàu hoặc đại lý thuê tàu sử dụng trong giao dịch để chỉ mình chấp nhận một số điều khoản hoặc chi tiết nào đó nhưng không chấp nhận các phần khác bị loại trừ sẽ được gạt bỏ hoặc sửa đổi theo yêu cầu.
Accomplished bill of lading
Vận đơn đã nhận hàng
Vận đơn gốc đã được trao cho người chuyên chở (Surrendered) tại cảng dở và hàng đã được nhận xong.
Abandonment
Sự khước từ:
Là việc từ chối thực hiện một hành động. (abandonment of action). Thí dụ: Khước từ việc thưa kiện, truy cứu, chuyến hành trình, việc giao nhận hàng vì những lý do nào đó. 2. Sự từ bỏ: Là việc từ bỏ một tài sản được bảo hiểm (Abandonment of insured property) trong trường hợp tài sản bị tổn thất coi như toàn bộ ước tính (constructive total loss). Chủ tài sản phải làm văn bản từ bỏ tài sản và thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản ấy cho người (công ty) bảo hiểm, để được người này xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường toàn bộ lô hàng. Ví dụ: Tàu bị đắm ở biển sâu, trục vớt khó khăn và tốn kém nên chủ tàu tuyên bố từ bỏ tàu, chuyển quyền sở hữu con tàu cho người (công ty) bảo hiểm xem xét từ chối hoặc chấp nhận bồi thường theo giá trị bảo hiểm của tàu. Nếu người bảo hiểm từ chối bồi thường tổn thất toàn bộ với lý do chính đáng, thì họ sẽ bồi thường tổn thất bộ phận (Partial loss).
Xem thêm

48 Đọc thêm

Soan bài về thuật ngữ

SOAN BÀI VỀ THUẬT NGỮ

a) Trong hai cách giải thích nghĩa của từ nước và muối dưới đây, cách giải thích nào là cách giải thích thông thường, cách giải thích nào là của chuyên môn sâu:
(1) Nước là chất lỏng không màu, không mùi, có trong sông, hồ, biển,…
Muối là tinh thể trắng, vị mặn, thường tách từ nước biển, dùng để ăn.
(2) Nước là hợp chất của các nguyên tố hiđrô và ôxi, có công thức là H2O.

8 Đọc thêm

THUẬT NGỮ MÔI TRƯỜNG ANH VIỆT

THUẬT NGỮ MÔI TRƯỜNG ANH VIỆT

A.
Acid rain (M¬ưa aixit)Mưa làm lắng đọng nitric hoặc axit sulfuric trên bề mặt trái đất, các công trình xây dựng, và cây cối.
Acidification (Axit hóa): Sự giảm độ pH của đất làm tập trung hoặc tăng các hợp chất acidic trong đất.
B
Baseline (Cơ sở): Trong phần về chi phí gia tăng của bản tóm tắt dự án, cơ sở là sự xác định số lượng các chi phí mà một nước phải chịu khi đạt được các mục tiêu quốc gia của một dự án được đề xuất. Sự xác định số lượng này ng¬ợc với sự xác định số lượng các chi phí của hoạt động thích nghi các hoạt động mạng lại lợi ích toàn cầu bổ sung theo dự kiến. Hoạt động thích nghi trừ đi hoạt động cơ sở sẽ được chi phí gia tăng
Xem thêm

13 Đọc thêm

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ THANH TOÁN THẺ

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ THANH TOÁN THẺ

SET SECURE ELECTRONIC TRANSACTION - GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ AN TOÀN: TIÊU CHUẨN BẢO MẬT MỚI NHẤT TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LÀ SET, ĐƯỢC PHÁT TRIỂN BỞI MỘT TẬP ĐOÀN CÁC CÔNG TY THẺ TÍN DỤNG LỚN [r]

4 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY TỐT MÔN TIN HỌC Ở TRƯỜNG THPT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY TỐT MÔN TIN HỌC Ở TRƯỜNG THPT

TRƯỜNG THPT CÀ MAUSÁNG KIẾN KINH NGHIỆMA. PHẦN MỞ ĐẦUI/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:Trong thời đại hiện nay công nghệ thông tin (CNTT) đã thực sự bùng nổvà đã có tác động rất lớn đến với công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của conngười, của đất nước (và thực tế ta có thể nói rằng ta đang sống trong kỉ nguyênsố, kỉ nguyên CNTT). Đảng và nhà nước ta đã xác định rõ là để đất nước pháttriển thì một trong những yếu tố làm nền tảng là làm sao các ứng dụng của Tinhọc – CNTT phải đưa vào triệt để trong các lĩnh vực của xã hội. Những yêu cầuđẩy mạnh của các ứng dụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầuCông nghiệp hóa, Hiện đại hóa, mở cửa và hội nhập, hướng đến nền kinh tế trithức của đất nước ta nói riêng, thế giới nói chung.Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên nhà nước ta, Bộ GD và ĐTđã đưa môn Tin học vào nhà trường và ngay từ tiểu học học đã được tiếp xúc vàlàm quen dần với lĩnh vực CNTT, tạo nền móng cơ sở ban đầu để học nhữngphần nâng cao trong các cấp tiếp theo.Vào bậc trung học phổ thông (THPT), học sinh bắt đầu làm quen với mộtsố kiến thức cơ bản về Tin học – CNTT như: Bộ phận máy tính, một số thuậtngữ chuyên môn, rèn luyện các kĩ năng cơ bản sử dụng máy tính, bắt đầu làmquen với viết chương trình, sử dụng các chương trình quản lí, ...Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết chonguồn lao động hiện đại như:+ Góp phần hình thành và phát triển tư duy.+ Bước đầu hình thành về năng lực tổ chức và xử lí thông tin.+ Có ý thức và thói quen sử dụng máy tính trong học tập, lao động.+ Có thái độ đúng khi sử dụng máy tính và các sản phẩm của Tin học.+ Hình thành phẩm chất của con người hiện đại, con người “IT”.GV: Nguyễn Trung Kiên
Xem thêm

6 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA NGHÀNH NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN

BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA NGHÀNH NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN

VI.Vị trí của đơn vị trong thị trường:1. Thuận lợi:Sau nhiều năm tổ chức hoạt động, tuy còn một số hạn chế song với những kết quảđạtđược đãđánh dấu một bước ổn định và phát triển của khách sạn trong việc tổ chức hoạt độngkinh doanh phục vụ cũng như các công tác khác mở ra những triển vọng tốt đẹp trongnhững năm tới đây.Công tác quản lý và tổ chức nói chung cùng với công tác tổ chức kinh doanh nóiriêng đãđi vào ổn định, đi vào nề nếp. Đội ngũ cán bộ quản lý và phụ trách các tổ chuyên9môn nghiệp vụđã làm quen với công tác điều hành và bước đầu đã có tiến bộ, nhận thứcđược nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trước yêu cầu chung của đơn vị.Đội ngũ cán bộ công nhân viên của khách sạn đoàn kết gắn bó, nhiệt tình hăng saytrong công việc, luôn luôn chấp hành sự lãnh đạo, chỉđạo của cấp trên, hoàn thành tốt nhiệmvụđược giao.Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn thì ngày càng được hoàn thiện, tạo điềukiện và nâng cao khả năng kinh doanh phục vụ của Khách sạn, đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách khi đến với Khách sạn.Về giá cả: Phù hợp với khả năng thanh toán của khách, không quá cao. Khách sạnđang cố gắng để từng bước mở rộng dịch vụ kinh doanh.2. Khó khăn:Trong điều kiện hiện nay và trước những yêu cầu ngày càng cao của khách du lịch vàcủa nhân dân thì vấn đề khó khăn nhất là vón đầu tưđể hoàn thiện và nâng cao cơ sở vật chấtkỹ thuật ngày một đồng bộ, hiện đại cho công việc kinh doanh của khách sạn.Đối với tình hình thị trường hiện nay thì khách đến với khách sạn tuy đã có nhiều
Xem thêm

Đọc thêm

CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH INTERNET (IPTV) VÀ HỆ THỐNG IPTV TẠI VIỆT NAM

CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH INTERNET (IPTV) VÀ HỆ THỐNG IPTV TẠI VIỆT NAM

ty vệ tinh, cáp, truyền thông để đưa luồng thông tin về nhà. Mạng IP làm việc khác,nội dung được giữ ở trên mạng và chỉ những nội dung khách hàng lựa chọn là đượcgửi đến nhà thuê bao. Điều này sẽ tiết kiệm băng thông và sự lựa chọn của kháchhàng ít bị giới hạn bởi “đường ống” dẫn đến nhà thuê bao. Điều này cũng có nghĩalà tính riêng tư của khách hàng được đảm bảo hơn so với hệ thống vệ tinh và truyềnhình truyền thống.Tính tương tác hệ thống IPTV cho phép người xem có cơ hội đểxem các chương trình TV có tính tương tác hơn và cá nhân hơn. Ví dụ nhà cung cấpdịch vụ có thể cung cấp chức năng tương tác cho phép người xem lựa chọn nộidung xem theo tên phim hay tên của diễn viên hay chức năng picture in picture chophép người xem có thể chuyển kênh mà không phải rời bỏ chương trình họ đangxem. Người xem còn có thể truy nhập vào album ảnh và kho nhạc trên PC của họ từmàn hình TV, sử dụng điện thoại để đặt lịch ghi lạicác chương trình TV yêu thích.Ngoài ra họ còn có thể sử dụng chức năng giám sát điều khiển (parent control) đểcấm con cái xem một số chương trình truyền hình không phù hợp.VOD: VOD cho phép khách hàng duyệt một chương trình trực tuyến hoặcmột danh sách các bộ phim để xem qua và sau đó lựa chọn chúng. Về mặt kỹ thuật,khi khách hàng lựa chọn một bộ phim, thì một kết nối point-to-point được thiết lâpgiữa bộ giải mã của khách hàng (Set top box hoặc PC) và server phân phát luồngnội dung. Báo hiệu về các chức năng như pause, backward/ forward… được đảmbảo bởi giao thức RTSP. Dạng mã hóa chung nhất được sử dụng cho VOD làMPEG-2, MPEG-4 và VC-1. Để tránh hiện tượng ăn cắp bản quyền nội dung phimthì nội dung của VOD thời được mã hóa. Với công nghệ IPTV việc mã hóa đượcSinh viên: Đoàn Văn Vũ17Học viện bưu chính viễn thôngBáo cáo thực tập tốt nghiệp
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI GIẢNG SINH THÁI HỌC

BÀI GIẢNG SINH THÁI HỌC

Thuật ngữ sinh thái học (Ecology) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Oikos và logos, oikos là nhà hay nơi ở và logos là khoa học hay học thuật. Nếu hiểu một cách đơn giản thì sinh thái học là khoa học nghiên cứu về “nhà”, “nơi ở” của sinh vật. Hiểu rộng hơn, sinh thái học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật hoặc một nhóm hay nhiều nhóm sinh vật với môi trường xung quanh. Thuật ngữ sinh thái học xuất hiện từ giữa thế kỷ XIX. Một định nghĩa chung lần đầu tiên về sinh thái học được nhà khoa học người Đức là Haeckel E. nêu ra vào năm 1869. Theo ông: “Chúng ta đang hiểu về tổng giá trị kinh tế của tự nhiên: nghiên cứu tổ hợp các mối tương tác của con vật với môi trường của nó và trước tiên là mối quan hệ “bạn bè” và thù địch với một nhóm động thực vật mà con vật đó tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp”. Nói tóm lại, sinh thái học là môn học nghiên cứu tất cả các mối quan hệ tương tác phức tạp mà C. Darwin gọi là các điều kiện sống xuất hiện trong cuộc đấu tranh sinh tồn.
Xem thêm

54 Đọc thêm

BÀI GIẢNG VI KHUẨN KỴ KHÍ

BÀI GIẢNG VI KHUẨN KỴ KHÍ

VI KHUẨN KỴ KHÍMục tiêu1.Phân loại vi khuẩn theo nhu cầu oxy2.Nêu các yếu tố ảnh hưởng sự tăng trưởng củaVK kỵ khí3.Kể tên và nêu đặc tính của các VK gây bệnh nộisinh thường gặp4.Nêu tính chất bệnh lý của nhiễm khuẩn kỵ khínội sinh5.Kể tên các thành viên quan trọng của nhómClostridium, mô tả độc tố và tính sinh bệnh.Nội dung1.Một số thuật ngữ.2.Sinh lý và điều kiện tăng trưởng.3.Nhiễm khuẩn kỵ khí nội sinh4.Nhiễm khuẩn kỵ khí ngoại sinh5.Các nhiễm khuẩn liên quan đến VK kỵ khíMột số thuật ngữVK hiếu khíVK kỵ khí
Xem thêm

66 Đọc thêm

các thuật ngữ theo dõi, đánh giá và quản lý dựa trên kết quả

CÁC THUẬT NGỮ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ VÀ QUẢN LÝ DỰA TRÊN KẾT QUẢ

Để góp phần phiên giải chính xác và có cùng chung cách hiểu về các thuật ngữ
quốc tế, Văn phòng UNFPA đã lựa chọn và dịch sang tiếng Việt một số thuật
ngữ chính (của UNFPA, UNDP, UNICEF, UNDG, OECDDAC, WB và một
số tổ chức khác) được các cán bộ quản lý chương trình dự án và các chuyên
gia theo dõi, đánh giá sử dụng. Các thuật ngữ được trình bày song ngữ AnhViệt,
theo trình tự chữ cái của từthuật ngữ tiếng Anh.

64 Đọc thêm

QUY TRÌNH LÀM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM - software engineering

QUY TRÌNH LÀM CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM - SOFTWARE ENGINEERING

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
1.1. ĐÔI ĐIỀU VỀ VẤN ĐỀ THUẬT NGỮ
Theo tiếng Anh thì công nghệ là technology, còn phần mềm là software. Như vậy công nghệ phần mềm phải chăng theo tiếng Anh là “software technology”? Tuy nhiên thực tế lại không phải vậy. Trong tiếng Anh không có thuật ngữ “software technology” trong các từ điển tin học hay bách khoa toàn thư, mà chỉ có thuật ngữ “software engineering”. Từ “engineering” có nghĩa là “kỹ nghệ”. Cũng chính vì vậy mà trong một số tài liệu có một số tác giả dùng thuật ngữ “kỹ nghệ phần mềm”. Ở Việt nam người ta quen dùng từ "công nghệ" hơn. Do đó phần lớn các trường vẫn gọi môn học “software engineering” là “công nghệ phần mềm”. Ở đây chúng tôi cũng dùng thuật ngữ này trên tinh thần như vậy.
Ngày nay kho kiến thức của loài người ngày càng được mở rộng, nhiều ngành khoa học đã áp dụng các thành tựu của nhau và do đó ranh giới giữa chúng không còn rõ ràng như trước đây. Việc định nghĩa chính xác các khái niệm cũng trở nên khó khăn và khó nhất quán. Cùng một khái niệm, cùng một thuật ngữ nhưng trong một hoàn cảnh nhất định lại được hiểu khác đi. Lấy ví dụ ngay trong lĩnh vực tin học: thuật ngữ "hệ thống" (system) có khi được hiểu là một tập hợp các chương trình giải quyết một vấn đề nào đó, ví dụ operating system hay management information system; nhưng có khi bao hàm cả các chương trình và thiết bị phần cứng, ví dụ computer system hay the flight control system... Chính Stephen R. Schach, tác giả cuốn "Object-Oriented and Classical Software Engineering" cũng phải thốt lên rằng, tác giả đã quá mệt khi phải đánh vật với cối xay gió (tác giả ám chỉ việc sử dụng thuật ngữ) và mong các bạn đọc thông cảm.
Trong bối cảnh đó, các định nghĩa chúng tôi nêu ra sau đây chỉ nhằm mục đích cung cấp cho các bạn một sự hình dung về các khái niệm. Như vậy các bạn chỉ cần hiểu, và có thể diễn đạt lại theo cách suy nghĩ của mình, chứ không cần học thuộc từng chữ các khái niệm này. Có một số khái niệm các bạn có thể chưa hiểu ngay khi đọc lần đầu. Trong trường hợp này các bạn cứ tạm chấp nhận rồi tìm hiểu sau.
1.2. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
1.2.1. Một số khái niệm chung
Khoa học (science) là hệ thống các tri thức do con người khám phá ra. Khoa học tập trung vào việc tìm hiểu và rút ra các quy luật thực tế (của tự nhiên và của con người). Các quy luật này thường được phát biểu dưới dạng các định lý, các mệnh đề, các công thức toán học, các bài viết...ví dụ định luật vạn vật hấp dẫn, định lý Pitagor, quy luật giá trị thặng dư...Khoa học được chia thành các nghành như toán học, hóa học, sinh học, văn học, lịch sử, ...
Kỹ thuật (technique) là chỉ ra một cách thức tiến hành một công việc cụ thể nào đó. Cách làm này thường có áp dụng kiến thức khoa học và được hệ thống thành các bước sao cho những người khác cũng có thể học và làm theo. Ví dụ kỹ thuật hàn, kỹ thuật tân trang xe máy. Trong tin học ta nói đến kỹ thuật phần mềm bao gồm kỹ thuật viết hệ điều hành, kỹ thuật làm chương trình điều khiển. Ta cũng hay nói “kỹ thuật lập trình” tức là cách thức viết chương trình sao cho tối ưu theo một nghĩa nào đó.
Công nghệ (technology) nói tới cách thức hay phương pháp để làm một việc gì đó, cụ thể hoặc trừu tượng, có áp dụng các thành tựu của khoa học và được thực hiện một cách có bài bản, hệ thống. Ta thường nói “công nghệ sinh học”, “công nghệ jen”, hay “công nghệ giáo dục”... Như thế, “công nghệ” có thể được hiểu là khái niệm rộng hơn khái niệm kỹ thuật. Kỹ thuật nói tới cách thực hiện chi tiết, còn công nghệ thì nhấn mạnh tính hệ thống, bài bản.
Kỹ nghệ (engineering) là việc sử dụng phối hợp các công nghệ cần thiết để tạo ra các sản phẩm.
Công nghiệp (industry) là khái niệm bao trùm cả một nghành lớn, trong đó bên cạnh yếu tố kỹ nghệ còn có thêm các yếu tố khác như kinh tế, tài chính, tổ chức xã hội.
Câu sau đây cho chúng ta cách hình dung về mối liên quan của các khái niệm vừa nói (trừ khái niệm khoa học):
Xem thêm

48 Đọc thêm

Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của bồi hoàn đa dạng sinh học nhằm đề xuất các quy định về chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học tại việt nam

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC NHẰM ĐỀ XUẤT CÁC QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VIỆT NAM

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 2
1. Bồi hoàn đa dạng sinh học là gì 3
1.1. Định nghĩa 3
1.2. Thuật Ngữ 3
1.3. Nguyên tắc của Bồi hoàn ĐDSH 6
2. Chính sách về BHĐDSH một số nước trên thế giới 7
2.1. Brazil 7
2.2. Mexico 9
2.3. Trung Quốc 10
KẾT LUẬN 12
TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Tài liệu Tiếng Việt 13
Tài liệu Tiếng Anh 13


MỞ ĐẦU
Hiện nay, các chính phủ đang phải đối mặt với các thách thức cân bằng các hoạt động phát triển kinh tế với nhu cầu bảo vệ các giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) ngày càng được cộng đồng quan tâm. Thông qua việc góp phần thúc đẩy các hoạt động bảo tồn và quy hoạch sử dụng đất trong vùng, bồi hoàn đa dạng sinh học (BHĐDSH) đã hỗ trợ 193 chính phủ là thành viên của Công ước Đa dạng sinh học.
Hơn 30 quốc gia đã ban hành luật yêu cầu thực hiện BHĐDSH và các quốc gia khác cũng đang tìm hiểu các khung chính sách thực hiện BHĐDSH. Điều này là do cơ chế BHĐDSH đem lại cơ hội đạt được các kết quả bảo tồn tốt hơn là các kết quả đạt được từ các hoạt động quy hoạch thông thường, vì khi đó các chủ dự án sẽ thực hiện một kế hoạch BHĐDSH không gây tổn thất tới giá trị ĐDSH và sẽ phải chịu trách nhiệm đối với những tác động do mình gây ra. Do vậy, cơ chế BHĐDSH đem lại những cơ hội đầu tư mới trong lĩnh vực bảo tồn cho các doanh nghiệp tư nhân và thông qua đó, có thể hỗ trợ chính phủ đạt được các chỉ tiêu bảo tồn đã được phê duyệt trong các chiến lược bảo tồn ĐDSH và kế hoạch hành động quốc gia.
Có nhiều cách hiểu về bồi hoàn đa dạng sinh học. Trong khuôn khổ chuyên đề này sẽ trình bày về khái niệm, định nghĩa và các thuật ngữ liên quan về bồi hoàn đa dạng sinh học trên thế giới và tại Việt Nam.







1. Bồi hoàn đa dạng sinh học là gì
1.1. Định nghĩa
Theo chương trình bồi hoàn ĐDSH và thương mại (BBOP) thì bồi hoàn ĐDSH được hiểu là:“những kết quả bảo tồn tính được từ những hoạt động đền bù cho những tác động bất lợi quan trọng còn lại đối với ĐDSH sinh ra từ sự phát triển của dự án sau khi đã sử dụng những biện pháp phòng tránh và giảm thiểu measurable conservation outcomes resulting from actions designed to compensate for significant residual adverse biodiversity impacts arising from project development after appropriate prevention and mitigation measures have been taken” (BBOP, 2009a).
1.2. Thuật Ngữ
Bồi hoàn hay đền bù?
Từ “bồi hoàn offset” thường được hoán đổi với từ “đền bù compensate”. “đền bù” bản thân có vài nghĩa. Có nghĩa được chi trả bằng tiền cho những thiệt hại về ĐDSH. ADB và IFC có những yêu cầu tương tự về những biện pháp đề bù ĐDSH: ADB – Chủ dự ánnhà đầu tư cần xác định phương án để tránh, giảm thiểu, hay giảm nhẹ những tác động tồn dư tiềm năng và và rủi ro và, như phương án cuối cùng, đề xuất biện pháp đền bù, như bồi hoàn ĐDSH, để đạt được không mất thực hoặc lợi thực của ĐDSH bị ảnh hưởng.
IFC IFC PS 6 – Bồi hoàn ĐDSH có thể được tiến hành chỉ sau khi đã áp dụng những biện pháp tránh, giảm thiểu và phục hồi. Bồi hoàn ĐDSH cần được thiết kế và thực hiện để đạt được những hiệu quả bảo tồn tính được với hiệu quả không mất thực và lợi thực của ĐDSH; tuy nhiên được thực chỉ yêu cầu trong khu vực sống tới hạn.
Bồi hoàn hay giảm nhẹ?
Trong một số bối cảnh, đặc biệt là là tại Châu Âu, thuật ngữ “giảm nhẹ” có nghĩa là giảm thiểu những thiệt hại hoặc là làm giảm tính nghiêm trọng. Trong khi đó tại Hoa Kỳ, thuật ngữ này thường được dùng để chỉ những hoạt động nhằm bồi thường cho những thiệt hại môi trường không thể tránh khỏi. Do đó, tại Hoa Kỳ, hai thuật ngữ “giảm nhẹ” và “bồi hoàn” có thể thay thế nhau nhưng thuật ngữ “bồi hoàn” được sử dụng nhiều hơn. Mối quan hệ giữa bồi hoàn và các vấn đề liên quan của khái niệm “không gây mất mát” và “gia tăng” được trình bày dưới đây.
Bồi hoàn và các mức độ giảm thiểu tác động môi trường
Các định nghĩa về bồi hoàn đa dạng sinh học thường diễn đạt các nguyên tắc hiện hành về quản lý môi trường. Sachin Kapila đã định nghĩa bồi hoàn là sự bổ sung (không nhằm thay thế) cho mức độ giảm thiểu tác động môi trường như “phòng tránh, giảm nhẹ, giảm thiểu”. Mặc dù các thuật ngữ được đựoc định nghĩa khác nhau, chúng ta có thể hiểu khái niệm “ giảm nhẹ” trong bối cảnh này là thiết kế một dự án để giảm các tác động nguy hại, và “giảm thiểu” nghĩa là loại bỏ các tác động nguy hại còn sót lại trong phạm vi có thể. Do đó, khái niệm “bồi hoàn” được giải thích là một hoạt động nhằm bồi thường cho các tác động nguy hại còn sót lại hoặc không thể tránh khỏi.
Tương tư như vậy, Chris Spary nhấn mạnh ưu tiên hàng đầu là giảm nhẹ thiệt hại về môi trường. Ông cho rằng bồi hoàn là một phương tiện bổ sung nhằm giải quyết các tác động về môi trường còn lại của các Dự án. Hiểu theo mức độ phân cấp giảm thiểu, bồi hoàn đa dạng sinh học không được sử dụng nhằm giảm nghĩa vụ của chủ dự án đối với việc phòng tránh, giảm nhẹ và giảm thiểu các tác hại đối với môi trường.
Nội vi hay ngoại vi?
Việc bồi hoàn” liên quan đến hoạt động bảo tồn sẽ được thực hiện ở khu vực phát triển dự án hay ở nơi nào khác? Bồi hoàn có thể được phân biệt với bồi thường (set – aside) hoặc phục hồi, (tương đương với việc hạn chế và giảm nhẹ). Nhìn chung, thuật ngữ bồi hoàn được hiểu là hoạt động bảo tồn diễn ra bên ngoài ranh giới địa lý của khu vực phát triển dự án nhằm bù đắp cho các thiệt hại không thể tránh khỏi, còn việc giảm thiểu hay phục hồi chỉ diễn ra ở trong khu vực phát triển dự án. Tuy nhiên, một số nhà đầu tư phát triển có thể sở hữu lô đất rộng lớn và trong một số trường hợp, việc bồi hoàn đa dạng sinh học sẽ hợp lý nếu được triển khai ở khu vực mà không được bảo tồn ở một lô đất, như một cách để bồi hoàn cho hoạt động phát triển ở phần khác của lô đất.
Giá trị của đa dạng sinh học và bảo tồn trong bối cảnh phát triển bền vững
Nguyên tắc của việc bồi thường thiệt hại đối với môi trường sống tự nhiên chỉ ra rằng đa dạng sinh học rất có giá trị và cần phải được bảo tồn. Sự cần thiết của công tác bảo tồn đã được các nhà lãnh đạo trên thế giới nhấn mạnh lại trong cam kết tại Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển Bền vững tại Johannesburg năm 2002: mục tiêu tới năm 2010 là giảm đáng kể tỷ lệ mất mát đa dạng sinh học. Điều này cũng được thể hiện trong một số hiệp ước quốc tế như Công ước về Đa dạng sinh học và trong các văn bản pháp luật và chính sách của nhiều quốc gia trên toàn thế giới.
Nguyên nhân chủ yếu của mất mát đa dạng sinh học là do các hoạt động phát triển kinh tế dẫn đến sự chuyển đổi và xáo trộn môi trường sống của các loài động thực vật. Tuy nhiên, bên cạnh việc cộng đồng quốc tế ủng hộ, hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học, thì pháp luật và chính sách quốc tế cũng đồng thời ám chỉ đến sự cần thiết của việc phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo. Điều này cho thấy rằng việc chuyển đổi và gây xáo trộn môi trường sống tự nhiên là việc không thể tránh khỏi, mà nguyên nhân bắt nguồn từ tăng trưởng dân số và phát triển kinh tế. Tuy nhiên, trong khi việc mất mát môi trường sống tự nhiên là không thể tránh được hoàn toàn, thì các tác động của hoạt động phát triển tới đa dạng sinh học có thể được bù đắp thông qua hệ thống phân cấp giảm thiểu cũng như các nỗ lực bồi thường nhằm bảo tồn, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái tự nhiên.
Nhiều người trong số những người được phỏng vấn trong nghiên cứu này đã đề xuất các nguyên tắc và bối cảnh phát triển bền vững theo phạm vi rộng hơn khi đề cập tới bồi hoàn đa dạng sinh học. Họ đề cập đến khái niệm về khế ước xã hội giữa doanh nghiệp và xã hội, theo đó các công ty được phép hoạt động trong các khu vực dễ bị tác động nếu họ có thể chứng minh cam kết thực hành tốt nhất bao gồm khái niệm không gây mất mát và sự cần thiết phải tìm ra các giải pháp mà cả hai bên đều chấp thuận (win – win solution) có thể cung cấp các lợi ích thực cho đa dạng sinh học và cộng đồng.
Xem thêm

16 Đọc thêm