NÊU 1 ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA 1 TỔ CHỨC MÀ EM BIẾT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "NÊU 1 ỨNG DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA 1 TỔ CHỨC MÀ EM BIẾT":

Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Tam Hồng - huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc

ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ TAM HỒNG - HUYỆN YÊN LẠC - TỈNH VĨNH PHÚC

MỤC LỤC MỞ ĐẦU...........................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................2 3. Yêu cầu của đề tài ……………….................................................................3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu..................................3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ..........................................................4 1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý (GIS)............................................4 1.1.1. Hệ thống thông tin địa lý.........................................................................4 1.1.2. Tổng quan về cơ sở dữ liệu địa lý ……………………..........................7 1.1.2.1. Khái niệm chung về cơ sở dữ liệu........................................................7 1.1.2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu......................................................................7 1.1.3. Tổng quan về công nghệ ArcGIS..........................................................................9 1.1.3.1. Giới thiệu về công nghệ ArcGIS..........................................................9 1.1.3.2. Cơ sở dữ liệu không gian trong ArcGIS.............................................11 1.2. Cơ sở nền tảng trong quy định kỹ thuật của hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam.............................................................................................16 1.2.1. Các yêu cầu với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính....................................16 1.2.2. Quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam...........................18 1.2.2.1. Quy định kỹ thuật chuẩn địa chính.....................................................18 1.2.2.2. Quy định nội dung dữ liệu địa chính..................................................20 1.3. Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liêu tài nguyên đất trên thế giới và những vấn đề về (GIS)- Địa chính ở Việt Nam Việt Nam…………........22 1.3.1. Tình hình ứng dụng GIS trong xây dựng cơ sở dữ liêu tài nguyên đất trên thế giới .....................................................................................................22 1.3.2. Những vấn đề về (GIS)- Địa chính ở Việt Nam .................................. 24 1.3.2.1. Phần mềm Famis - CaddB..................................................................24 iv 1.3.2.2. Phần mềm CiLIS................................................................................24 1.3.2.3 Phần mềm ViLIS.................................................................................25 1.4. Vấn đề giải quyết của đề tài.....................................................................26 1.4.1. Những vấn đề cần giải quyết của đề tài.................................................26 1.4.2. Những yêu cầu đặt ra cần giải quyết trong thực nghiệm.......................27 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...………………………………………………….……………………29 2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.........................................29 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................29 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................29 2.2. Nội dung nghiên cứu................................................................................29 2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.........................29 2.2.2. Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã .................................29 2.2.3. Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu..................................................29 2.2.4. Quản lý khai thác thông tin Cơ sở dữ liệu địa chính ............................29 2.2.5. Đánh giá kết quả đạt được.....................................................................29 2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ……………...32 3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội..........................................32 3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên.............................................................32 3.1.2. Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu...................................................................................................................33 3.1.2.1. Kinh tế................................................................................................33 3.1.2.2. Văn hóa - xã hội.................................................................................34 3.1.3. Công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Tam Hồng.............................35 3.2. Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính xã Tam Hồng...................35 3.2.1. Hiện trạng sử đất tại xã Tam Hồng.....................................................35 v 3.2.2. Thực trạng về hệ thống bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính , các tài liệu bản đồ liên quan đến công tác quản lý đất đai.................................................36 3.2.3. Các hình thức biến động đất đai thường gặp tại xã Tam Hồng……….39 3.3. Ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tam Hồng..............40 3.3.1. Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu không gian..........................................40 3.3.1.1. Sơ đồ quy trình tổ chức dữ liệu địa chính..........................................40 3.3.1.2. Dữ liệu đầu vào..................................................................................41 3.3.1.3. Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ...................................................................42 3.3.2. Kết quả thử nghiệm xây dựng Geodatabase..........................................43 3.3.2.1 Các trường dữ liệu địa chính thiết kế trên ArcGIS..............................43 3.3.2.2 Quy trình áp dụng công nghệ ArcGis xây dựng Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính .........................................................................................................50 3.3.2.3 Xây dựng Geodatabase........................................................................51 3.3.2.4 Xây dựng Feature Dataset...................................................................51 3.3.2.5.Các trường thuộc tính của các Featurclass được xây dựng theo quy định..................................................................................................................52 3.3.2.6. Load dữ liệu bản đồ vào GeoDatabase...............................................54 3.3.2.7. Nhập dữ liệu thuộc tính......................................................................55 3.3.2.8. Đánh giá kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Tam Hồng....58 3.4. Quản lý khai thác thông tin cơ sở dữ liệu địa chính xã Tam Hồng ......59 3.4.1. Quản lý cập nhật thông địa chính xã Tam Hồng.................................59 3.4.1.1. Cập nhật biến động thu hồi đất theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2012 của UBND huyện Yên Lạc..................................59 3.4.1.2. Cập nhật biến động do chuyển nhượng quyền sử dụng đất có sự tách thửa trên tờ bản dồ địa chính số 26.................................................................61 3.4.2. Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Tam Hồng...................................................................................................63 3.4.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất..................................63 vi 3.4.2.2 Ứng dụng GIS phân tích biến động hiện trạng sử dụng đất ……......65 3.5. Đánh giá các kết quả đạt được…. ...........................................................66 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................70 1. Kết luận.......................................................................................................70 2. Kiến nghị.....................................................................................................71 TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................72
Xem thêm

142 Đọc thêm

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHƯỜNG BƯỞI)

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI ĐỊA BÀN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI (XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHƯỜNG BƯỞI)

Hiện nay, việc ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) là một trong những công cụ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trên thế giới. Quản lý tài nguyên thiên nhiên là một lĩnh vực có nhiều ứng dụng từ GIS, đặc biệt là hỗ trợ quy hoạch, chồng ghép bản đồ, quản lý thông tin tài nguyên,... Việc thành lập cơ sở dữ liệu dựa trên công nghệ GIS có ưu điểm là chức năng quản lý thông tin không gian và thuộc tính gắn liền với nhau. Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai trong thời gian qua nhiều đơn vị địa phương đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục vụ công tác xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hóa các quy trình nghiệp vụ về quản lý đất đai. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 172010TTBTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam ngày 04 tháng 10 năm 2010, đây là văn bản quy định kỹ thuật được xây dựng để áp dụng thống nhất trong cả nước, là văn bản pháp lý, chỉ đạo toàn ngành thực hiện về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong thời gian tới. Từ yêu cầu cấp thiết của thực tế và nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tác giả đã nghiên cứu thực hiện đề tài “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý đất đai địa bàn quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (xây dựng cơ sở dữ liệu phường Bưởi)”
Xem thêm

33 Đọc thêm

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS VÀ VILIS2.0 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN NINH HUYỆN TRIỆU SƠNTỈNH THANH HÓA

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM GCADAS VÀ VILIS2.0 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH XÃ TÂN NINH HUYỆN TRIỆU SƠNTỈNH THANH HÓA

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 2 3. Phương pháp nghiên cứu 3 4. Yêu cầu của đề tài 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở pháp lý của việc xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý hồ sơ địa 4 chính 4 1.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai của nước ta hiện nay 6 1.2.1 Tình hình quản lí 6 1.2.2 Tình hình sử dụng đất 11 1.3 Cơ sở dữ liệu địa chính 12 1.3.1 Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. 12 1.3.2 Nội dung dữ liệu địa chính 14 1.4 Khái quát về hồ sơ địa chính. 15 1.4.1. Nội dung hồ sơ địa chính 16 1.4.2 Một số nội dung cụ thể của hồ sơ địa chính 17 1.5 Ứng dụng công nghệ tin học vào công tác xây dựng và quản lí cơ sở dữ liệu đất đai 25 1.5.1 Hiện trạng ứng dụng công tác tin học nước ta hiện nay. 25 1.5.2 Một số phần mềm ứng dụng trong xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 28 1.6 Một số điểm nổi bật và cải tiến của phần mềm Gcadas và Vilis 2.0 36 1.6.1 Tính năng nổi bật của phần mềm Gcadas 36 1.6.2 Những Cải tiến của phần mềm Vilis 38 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 41 2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 41 2.2 Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính 43 2.3 Mô tả dữ liệu không gian của hồ sơ địa chính 52 2.3.1 Chuẩn hóa đối tượng đồ họa và phân lớp theo chuẩn 53 2.3.2 Tạo vùng cho bản đồ địa chính 53 2.3.3 Biên tập bản đồ 55 2.3.4 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính 55 2.3.5 Kết xuất cơ sở dữ liệu địa chính 55 2.4 Mô tả dữ liệu phi không gian của hồ sơ địa chính 56 2.5 Các yêu cầu xây dựng Cơ sở dữ liệu địa chính. 58 CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 61 3.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương. 61 3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng và quản lí đất đai trên địa bàn 68 3.3 Kết suất thông tin dữ liệu sang các phân hệ phần mềm cơ sở dữ liệu 69 3.3.1 Kết suất dữ liệu không gian chuyển vào vilis 2.0. 69 3.3.2 Kết suất dữ liệu thuộc tính chuyển vào vilis 2.0 . 75 3.4 Quản lý hồ sơ địa chính bằng phần mềm Vilis 80 3.5 Ứng dụng cơ sở dữ liệu địa chính trên phần mềm VILIS tại xã Tân Ninh 88 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Xem thêm

100 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN GIS CHUẨN

ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN GIS CHUẨN

Mục lục:•Trình bày khái niệm và thành phần của GIS•Trình bày cách phân loại đối tượng địa lý tự nhiên.•Nêu khái niệm và đặc điểm, ưu nhược điểm của cấu trúc dữ liệu vector•Nêu khái niệm và đặc điểm của mô hình số độ cao•Nêu khái niệm và đặc điểm, ưu nhược điểm của cấu trúc dữ liệu raster•Phân biệt đối tượng địa lý với hiện tượng địa lý. Nêu các thông tin của đối tượng địa lý, hiện tượng địa lý có thể thể hiện trong GIS? Cho ví dụ•Khái niệm cơ sở dữ liệu? Khái niệm Cơ sở dữ liệu không gian? Khái niệm Cơ sở dữ liệu phi không gian?•Trình bày đặc điểm của các cấu trúc Spagetty, Topology.• Khái niệm Mô hình số độ cao? Trình bày các ứng dụng của mô hình số độ cao.• Trình bày khái niệm phân tích dữ liệu. Trình bày phân loại các phép phân tích dữ liệu trong GIS• Các chức năng cơ bản của hệ thống thông tin địa lý.• Nêu khái niệm và những lợi ích của chuẩn hóa dữ liệu địa lý.• Phép đo đạc là gì?•Phép truy vấn lựa chọn là gì ?•Phép chồng xếp dữ liệu là gì ?•Phép phân tích lân cận là gì ?•Trình bày các loại sai số dữ liệu địa lý do thu thập dữ liệuCâu 1: trình bày khái niệm và thành ph
Xem thêm

18 Đọc thêm

Đề cương ôn tập môn hệ thống thông tin quản lý_hvtc

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ_HVTC

Đề cương ôn tập môn hệ thống thông tin quản lý_ khoa HTTTKT_học viện tài chínhcâu 1: trình bày khái niệm thông tin, thông tin quản lý? Tác dụng của thông tin quản lý đối với tổ chức? các đặc trưng của thông tin quản lý có giá trị? Nêu đặc điểm của thông tin quản lý các mức: tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược?Câu 2: trình bày các khái niệm HTTT, HTTT dựa trên máy tính? Các yếu tố cấu thành 1 HTTT? Các thành phần of 1 HTTT dựa trên máy tính? VD? Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng HTTT dựa trên máy tính?Câu 3: trình bày vai trò of HTTT đối vs tổ chức?VDCâu 4: trình bày các đặc điểm of các mức quản lý trong tổ chức? tính chất của thông tin quản lý theo mức ra quyết định? Đứng trên góc độ ra quyết định quản lý, HTTT trong tổ chức được chia thành những loại nào? Trình bày chức năng, đặc điểm từng loại?VDCâu 5: đứng trên góc độ chức năng nghiệp vụ, HTTT trong tổ chức DN được chia thành những loại nào? Trình bày chức năng, đặc điểm từng loại?VDCâu 6: phần cứng máy tính điện tử là gì? Cho biết các thành phần cơ bản of MTĐT và các thiết bị phổ biến tương ứng vs từng thành phần đó? Phân loại HT máy tính theo giá cả và năng lực xử lý? Trình bày đặc trưng môi trường sử dụng của từng loại máy tính? Phân tích các yếu tố cần đánh giá khi mua sắm phần cứng cho tổ chức?Câu 7: phần mềm là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa các loại phần mềm?VD? các yếu tố cần đánh giá khi mua sắm phần mềm cho tổ chức?“ giải pháp phần mềm ứng dụng” là gì?VD?Câu 8: Cơ sở dữ liệu là gì? Kể tên các hoạt động chính trong quá trình khai thác và sử dụng CSDL? Trình bày đặc điểm của các cấu trúc dữ liệu cơ bản? Trình bày quy trình phát triển CSDL? Kể tên các đối tượng tham gia sử dụng và duy trì hoạt động của CSDL?Câu9: Trình bày các khái niệm: Data Warehouse, Data Mart, Data Mining và vai trò của chúng trong việc quản trị dữ liệu của tổ chức?Câu 10: Mạng truyền thông là gì? Trình bày khái niệm: mạng Internet, Intranet, Extranet? Vai trò của Internet trong kinh doanh và thương mại điện tử?Câu 11: Tại sao phải phát triển HTTT dựa trên máy tính trong tổ chức? Trình bày các chiến lược phát triển HTTT dựa trên máy tính trong tổ chức? Nêu rõ ưu, nhược điểm và tình huống áp dụng của từng chiến lược?Câu 12: Quy trình phát triển HTTT trong tổ chức được chia thành mấy giai đoạn? Nêu rõ mục tiêu, các phương pháp,… trong từng giai đoạn?Câu 13: Trình bày các phương pháp phát triển HTTT: tăng trưởng (Incremental), bản mẫu (Prototyping), phát triển ứng dụng nhanh (RAD)? Nêu rõ ưu, nhược điểm và tình huống áp dụng của từng phương pháp?Câu 14: CASE là gì? Trình bày cách phân loại và các công cụ chính của CASE?Câu 15: Các nguy cơ tiềm ẩn đối với HTTT trong tổ chức? Trình bày các giải pháp kiểm soát an toàn HTTT trong tổ chức?
Xem thêm

33 Đọc thêm

Báo Cáo đồ án thực tập tốt nghiệp: Đồ án xây dựng website bán điện thoại

BÁO CÁO ĐỒ ÁN THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: ĐỒ ÁN XÂY DỰNG WEBSITE BÁN ĐIỆN THOẠI

Mở đầuHiện nay, các công nghệ tiên tiến phát triển ngày càng mạnh mẽ và được ứng dụng ngày càng nhiều vào các lĩnh vực kinh tế, sản xuất cũng như đời sống thường nhật của con người. Một điểm tiêu biểu trong việc phát triển các công nghệ đó phải kể đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hầu khắp các hoạt động. Nhờ đó, các công việc được thực hiện nhanh, chính xác và đạt kết quả cao hơn rất nhiều. Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống của người dân được nâng cao thu nhập kinh tế ngày càng được cải thiện thì chiếc điện thoại di động không còn trở nên xa lạ với mọi người nữa mà ngược lại nó là một vật dụng không thể thiếu đối với người dân hiện nay. Hầu hết mỗi người đều trang bị cho mình một chiếc điện thoại phù hợp với nhu cầu và túi tiền của mình. Tuy nhiên, với cuộc sống ngày càng bận rộn như hiện nay thì việc muốn mua một chiếc điện thoại mình ưa thích thì người tiêu dùng phải đến tận cửa hang để chọn lựa vì thế sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức. Cùng với các lý do nêu trên, qua tìm hiểu em được biết việc ứng dụng bán điện thoại di động trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng giảm bớt được thời gian và công sức phải đến tận cửa hàng để mua. Muốn lựa chọn cho mình một chiếc điện thoại ưng ý phù hợp với túi tiền thì khách hàng chỉ cần ngồi bên chiếc máy tính có nối mạng internet là có thế mua được mặt hàng điện thoại mình cần. Do đó em chọn thực hiện đề tài “ Xây dựng Website bán điện thoại di động” .Sự ra đời của ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta có thể thiết kế và xây dựng các ứng dụng giao dịch điện tử dưới nhiều hình thức khác nhau. Với sự hỗ trợ của các loại cơ sở dữ liệu quan hệ, ta có thể kết hợp chúng trên trình chủ như PHP, ASP, JSP,… để có thể xây dựng và triển khai ứng dụng với nhiều mục đích khác nhau. ASP.Net và SQL Server không nhằm ngoài mục đích dùng để xây dựng ứng dụng giao dịch điện tử. Với lí do đó, được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo An Văn Minh, em đã chọn đề tài “Xây dựng Website bán điện thoại ” sử dụng công nghệ ASP.net và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server làm đề tài thực tập tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Báo cáo thưc hành tinh sinh

BÁO CÁO THƯC HÀNH TINH SINH

____________________________ BẢN CHUẨN Đại học Nha Trang ____________________________ THỰC TẬP ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG SINH HỌC (Dành cho sinh viên ngành công nghệ sinh học) Bài 1: Khai thác cơ sở dữ liệu trên mạng Internet 1. Yêu cầu: Nắm được những công cụ chính trong cơ sở dữ liệu NCBI như tìm kiếm phần mềm tin sinh, tìm kiếm sách báo, tìm kiếm trình tự, tìm kiếm cấu trúc protein…Từ đó, liên hệ đến những công cụ tương tự trên các cơ sở dữ liệu khác như EMBL, DDBJ… 2. Nội dung thực hành: a. Tìm kiếm các bài báo, các công trình đã công bố trên cơ sở dữ liệu (NCBI, EMBL, DDBJ, Nature.com, Sciencedirect.com…) liên quan “bioactive compound”, “bioactive compound in marine” Có bao nhiêu kết quả? Bước 1: Tìm kiếm trên NCBI .................
Xem thêm

31 Đọc thêm

cấu trúc dữ liệu và thuật toán bằng pascal

CẤU TRÚC DỮ LIỆU VÀ THUẬT TOÁN BẰNG PASCAL

lí thuyết. 1:cài dặt bằng mảng. 2:cài đặt bằng con trỏ. 3:cây. 4:danh sach lien ket kép. 6:hàng đợi. Bắt đầu ôn: Câu 1( 3 điểm) 1) Thế nào là cấu trúc dữ liệu tiền định (định sẵn ) của ngôn ngữ lập trình bậc cao? 2) Hãy nêu một vài cấu trúc dữ liệu tiền định của ngôn ngữ lập trình mà anh (chị ) biết? 3) Tại sao chỉ sử dụng các cấu trúc dữ liệu tiền định không đủ đáp ứng yêu cầu về việc tổ chức, lưu trữ dữ liệu của mọi bài toán ứng dụng thực tế ?. Một số bài toán ứng dụng phải cần sử dụng đến các cấu trúc dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa? Hãy nêu một bài toán ứng dụng như vậy, phân tích bài toán để thể hiện điều đó? Bài làm : Câu 1 1) Cấu trúc dữ liệu tiền định của ngôn ngữ lập trình bậc cao là các cấu trúc dữ liệu đã được định nghĩa sẵn trong ngôn ngữ lập trình đó, người lập trình chỉ việc sử dụng mà không cần định nghĩa lại (1 đ) 3) Một vài cấu trúc dữ liệu tiền định như: mảng, bản ghi, tệp tin, ...... (1 đ) 2) Các cấu trúc dữ liệu tiền định có sẵn trong ngôn ngữ lập trình không đáp ứng đầy đủ được nhu cầu lưu trữ dữ liệu lớn của mọi chương trình, không phản ánh đầy đủ bản chất của các đối tượng dữ liệu có trong thực tế = > người ta cần đến các cấu trúc dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa. (0.5 đ) Ví dụ: Xét bài toán quản lý hồ sơ sinh viên trong một khoa, các yêu cầu quản lý hồ sơ là: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, …..hồ sơ.=> Sử dụng cấu trúc dữ liệu mảng (cấu trúc tiền định)để lưu các thông tin về hồ sơ là không phù hợp vì: cấu trúc mảng không cho phép thực hiện phép toán thêm, xóa, không gian không đủ để lưu trữ tất cả hồ sơ nếu số lượng hồ sơ thực tế lớn,….. (0.5 đ) Câu 1( 2 điểm) Có người nói: “Phép đệ quy phản ánh chiến thuật “chia để trị” trong cách giải bài toán ”. Điều đó có đúng không ? anh (chị ) hãy giải thích và cho ví dụ minh họa cho điều đó ? Bài làm: Câu 1 + “Phép đệ quy phản ánh chiến thuật “chia để trị” trong cách giải bài toán ” điều đó là đúng, nó thể hiện ở chỗ: Để giải bài toán với số lượng dữ liệu đầu vào lớn, ta giải bài toán với số lượng dữ liệu đầu vào nhỏ hơn, và nhỏ hơn nữa, cứ thế gọi đệ quy cho đến gọi đến trường hợp bài toán xảy ra suy biến (trường hợp này bài toán được xử lý). Đây chính là tư tưởng của chiến thuật chia để trị (1 đ) + Ví dụ: (1 đ) Chạy chậm một giải thuật đệ quy, ví dụ tính n : Để tính n Ta tính (n1), .......(nn+1) = 1 = 1. Câu 1(bài làm) + Ba đặc điểm của giải thuật đệ quy: ( 1 đ) Trong giải thuật đệ quy bao giờ cũng có lời gọi đến chính nó Sau mỗi lời gọi đệ quy, kích thước của bài toán được thu nhỏ hơn trước Có một trường hợp suy biến: bài toán được giải quyết theo một cách khác hẳn và giải thuật cũng kết thúc Câu 3(so sánh cài đặt mảng con trỏ) ; + Danh sách là một cấu trúc dùng để lưu trữ một tập hợp hữu hạn biến động các phần tử thuộc cùng một lớp đối tượng nào đó (0.5 đ) + Có thể cài đặt danh sách bởi mảng và bởi con trỏ, tương ứng ta có danh sách kế tiếp và danh sách móc nối (danh sách liên kết). Các dạng cài đặt tương ứng: Cài đặt bởi mảng: ( 0.5 đ) Const n=maxlist; Type list = record Eles: array1..nof integer; Count: 0..n; end; Var L: list; Cài đặt bởi con trỏ: (0.5 đ) type list=nut; nut = record infor: item; next:list; end; var l,f:pqueue; + Ví dụ để quản lý sinh viên, cán bộ ta có danh sách sinh viên, danh sách cán bộ…. Ưu nhược điểm của từng các cài đặt danh sách: (0.5 đ) a) Danh sách cài bởi mảng Ưu điểm i. truy cấp đến các phần tử là trực tiếp do đó nhanh và đồng đều đối với mọi phần tử ii. Các thao tác thực hiện tương đối dễ dàng Nhược điểm iii. Có hiện tượng dư thừa bộ nhớ: Hiện tượng giữ chỗ để đấy mà không dùng tới iv. Bị hạn chế bởi không gian kế tiếp trong bộ nhớ v. Là cấu trúc dữ liệu tĩnh, bị giới hạn không gian bộ nhớ trong thanh ghi dữ liệu và thanh ghi stack
Xem thêm

47 Đọc thêm

THẢO LUẬN MÔN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN: Cơ sở dữ liệu đa phương tiện (tập trung vào video)?

THẢO LUẬN MÔN TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN: CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐA PHƯƠNG TIỆN (TẬP TRUNG VÀO VIDEO)?

LỜI MỞ ĐẦU Công nghệ multimedia liên quan tới việc mô tả sự kết hợp các dạng thức thông tin khác nhau (văn bản, dữ liệu, hình ảnh, âm thanh,video) dưới dạng tín hiệu số. Có thể nêu ra đây một số ứng dụng multimedia như : • Elearning. • Hội thảo Video (Video Conferencing). • Thư viện điện tử (Elibrary). • Hiện tại ảo (Vitual Reality). Các công nghệ chuyên dùng để thao tác, truyền phát, điều khiển các dữ liệu multimedia đã và đang được nghiên cứu một cách rất sôi động.Các hệ thống multimedia cần có một hệ thống phân phối nhằm mục đích thu thập các đối tượng multimedia và đưa chúng đến người dùng, một trong số các phương tiện đầu tiên được dùng dến là đĩa từ và đĩa quang. Ngày nay, Internet cũng như các giao thức khác như TCPIP, NetBIOS, các mạng Lan đang trở thành các phương tiện để truyền bá dữ liệu multimedia . Khả năng mô tả phong phú cũng như khả năng đồ họa của các web browser (trình duyệt web) cùng với các tính năng đang được tiếp tục tăng cường như hoạt họa, âm thanh và Video khiến các web browser (trình duyệt web) đang trở thành một phương tiện mới để mang lại các dữ liệu multimedia cho người dùng.Các công nghệ chủ yêu liên quan đến multimedia bao gồm: • Kỹ thuật nén. • Video Servers. • Các kỹ thuật về mạng (internet, tokenring, ethernet, ATM …vv). • Các công nghệ truyền dữ liệu. • Các công nghệ về cáp truyền dẫn. • Công nghệ xác thực. • Các công nghệ về cơ sở dữ liệu I. Giới thiệu chung về cơ sở dữ liệu đa phương tiện 1.Một vài nét về cơ sở dữ liệu Một cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp của các dữ liệu có liên quan đến nhau. Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là hệ thống phần mềm trợ giúp cho các quá trình khai báo, xây dựng và thao tác với CSDL phục vụ cho các ứng dụng khác nhau. Trong thư viện, CSDL và các DBMS đôi khi được sử dụng thay thế nhau. Ở đây CSDL hiểu như một bộ sưu tập hoặc một kho dữ liệu hoặc nhiều mục truyền thông. Chúng ta sử dụng các DBMS như một hệ thống thực thể để quản lý CSDL. CSDL multimedia bao gồm thêm các kiểu dữ liệu khác như: • Văn bản. • Hình ảnh. • Âm thanh. • Video.
Xem thêm

26 Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẾ TRÁI CỰC TIỂU TRONG LƯỢC ĐỒ KHỐI

LUẬN VĂN MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA VẾ TRÁI CỰC TIỂU TRONG LƯỢC ĐỒ KHỐI

- Nêu tóm tắt các kết quả của luận văn.- Đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng sau này của luận văn4CHƯƠNG 1: CÁC MÔ HÌNH DỮ LIÊUMô hình dữ liệu quan hệ là một trong những mô hình đuợc quan tâmnhiều nhất hiện nay. Nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu và đã thu được cáckết quả tốt. Mô hình dữ liệu quan hệ sẽ được trình bày trong phần dưới đây.Để hiểu rõ hơn về mô hình dữ liệu quan hệ và các vấn đề này đượctrình bày ở chương 1 đã được nói tới trong các tài liệu [2,3,4,5,7].1.1. Khái niêm• mô hình dữ liêu•Trong xã hội hiện đại như ngày nay công nghệ thông tin và truyềnthông đóng vai trò quan ừọng trong khoa học kỹ thuật, giáo dục, kinh doanh,xí nghiệp, công ty, quốc tế.. .cũng như trong mọi lĩnh vực khác. Việc có côngnghệ thông tin giúp cho con người nhàn hơn trong việc nhập sổ, lưu trữ, chínhxác và kịp thời ngày càng đóng vai trò quan ừọng trong việc quản lý, điềuhành công việc. Mọi thông tin quản lý trên máy tính điện tử theo bất cứ quytrình cụ thể nào cũng đều được thể hiện một cách chính xác. Trên cơ sở đó tổchức quản lý và khai thác dữ liệu ngày càng được thuận lọi. Dữ liệu là nhữngsự kiện có thể ghi lại được và có ý nghĩa.Tập họp các dữ liệu có liên quan với nhau, mô hình hóa các đối tượngcủa một phần thế giới thực (trường học, công ty, y tế, ngân hàng...), gọi làmột cơ sở dữ liệu. Các cơ sở dữ liệu phải được tổ chức quản lý sao cho nhữngngười sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khicần thiết.Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một tập họp chương trình giúp cho
Xem thêm

60 Đọc thêm

ÔN THI NGHỀ PHỔ THÔNG LỚP 11

ÔN THI NGHỀ PHỔ THÔNG LỚP 11

Câu 1: Hệ điều hành Windows là gì? Nêu khái niệm tệp trong HĐH Windows Câu 2: Hãy liệt kê và mô tả các thao tác với chuột Câu 3: Em hãy nêu cách khởi động và kết thúc 1 chương trình trong Windows Câu 4: Mở mục MY DOCUMENT tạo 1 thư mục có tên LOP11. Sau đó sao chép thư mục LOP11 sang ổ D Câu 5: nêu cách xóa tệp hoặc thư mục trong MY DOCUMENT Câu 6: Trình bày các bước để thực hiện việc sao chép và di chuyển tệp hoặc thư mục trong Windows Câu7: Trình bày cách mở 1 văn bản cũ đã có ở trong máy tính? Cho VD Câu 8: Nêu các cách khởi động và thoát khỏi Word? Câu 9: Trình bày các bước thực hiện định dạng kí tự sử dụng hộp thoại Font trong Microsoft Word? Có thể thực hiện định dạng kí tự nhanh bằng cách sử dụng các tổ hợp phím tắt nào? Câu 10: Nêu cách tạo bảng từ thực đơn Table trong Word. Cho VD? Câu 11: Có thể tạo danh sách kiểu STT a, b, c được hay không? Nếu được hãy nêu các thao tác cần thiết: Câu 12: Có thể tạo danh sách liệt kê với kí hiệu  được không? Nếu được hãy nêu các thao tác cần thiết Câu 13: Nêu các bước thực hiện việc kẻ đường biên cho bảng biểu trong Word Câu 14: Nêu các bước tạo chữ cái lớn đầu đoạn Câu 15: Em hãy trình bày các bước định dạng cột (chia văn bản dạng cột báo) trong Word Câu 16: Theo em tại sao nên sử dụng Prin Preview để xem VB trước khi in trên giấy? Câu 17: Cho biết các bước cần thực hiện để định nghĩa 1 từ gõ tắt? Cho VD? Câu 18: Cần phải cài đặt những gì để có thể soạn thảo được văn bản Tiếng Việt Câu 19: Trình bày các cách khởi động và thoát khỏi CT bảng tính Microsoft Excel? Câu 20: Trên 2 ô tính có các số 5,13 và 8,9. Khi sử dụng công thức để cộng dữ liệu trong 2 ô này ta nhận được thông báo lỗi. Hãy giải thích tại sao và nêu ra cách khắc phục Câu 21: Trong Excel, hàm nào dung để tính tổng, hàm nào là hàm điều kiện. trình bày công dụng và cú pháp của các hàm đó Câu 22: Nêu công dụng và cú pháp của hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN, IF, SUMIF, TODAY Câu 23: Thế nào là địa chỉ tương đồi, tuyệt đối, hỗn hợp.Cho VD Câu 24: Thế nào là nút điền? Khi kéo thả nút điền ta thực hiện thao tác nào? Câu 25: Trong ô có dãy kí tự dài, để hiển thị hết VB trong ô có thể để VB tự xuống dòng trong ô đó không? Nếu được hãy nêu cách thực hiện Câu 26: Nêu các bước kẻ đường biên và gộp các ô tính Câu 27: thế nào được gọi là 1 danh sách dữ liệu? Nêu thao tác sắp xếp dữ liệu Câu 28: Lọc dữ liệu là gì? Nêu các bước lọc dữ liệu Câu 29: Nêu các bước cần thực hiện để tạo biểu đồ từ 1 bảng dữ liệu trong Microsoft Excel?
Xem thêm

7 Đọc thêm

giáo án tin học lớp 9 cả năm

GIÁO ÁN TIN HỌC LỚP 9 CẢ NĂM

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Biết nhu cầu mạng máy tính trong lĩnh vực truyền thông. – Biết khái niệm mạng máy tính. – Biết một số loại mạng máy tính, các mô hình mạng. Kĩ năng: – Phân biệt được qua hình vẽ: Các mạng LAN, WAN, các mạng không dây và có Thái độ: – Học tập, vui chơi lành mạnh , có ích trên mạng Internet. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án, tranh ảnh – Tổ chức hoạt động theo nhóm. Học sinh: – Sách giáo khoa, vở ghi. Đọc bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Giảng bài mới: TL Nội dung Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mạng máy tính 10 1. Vì sao cần mạng máy tính: Vì mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng, chính xác hơn. 1. Mạng máy tính là gì? Mạng máy tính là hệ thống trao đổi thông tin giữa các máy tính với nhau. Một mạng máy tính bao gồm: – Các máy tính – Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối các máy tính với nhau. – Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính. Việc kết nối các máy tính thành mạng là cần thiết để giải quyết các vấn đề như: – Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong một thời gian ngắn. – Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn … Để thuận tiện cho việc trao đổi thông tin, dữ liệu và dùng chung phần mềm các chuyện gia đã cho ra đời mạng máy tính. Đặt vấn đề: Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu. Hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu khái niệm mạng máy tính. ?. Nêu các thành phần của một mạng máy tính? ?. Nêu lợi ích của việc kết nối máy tính? HS thảo luận và trả lời. HS thảo luận và trả lời. + Các máy tính + Thiết bị kết nối + Chương trình cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy. + Sao chép dữ liệu giữa các máy + Nhiều máy dùng chung thiết bị, tài nguyên, … Hoạt động 2: Tìm hiểu phương tiện truyền thông của mạng máy tính. 20 2. Phương tiện và giao thức truyền thông của mạng máy tính a. Phương tiện truyền thông (media). • Phương tiện truyền thông để kết nối các máy tính trong mạng gồm 2 loại: + Kết nối có dây (Cable): Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang (fiber opic cable), … Để tham gia vào mạng, máy tính cần có vỉ mạng (card mạng) được nối với cáp mạng nhờ giắc cắm. Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: Bố trí máy tính trong mạng có thể rất phức tạp nhưng đều là tổ hợp của ba kiểu cơ bản là đường thẳng, vòng, hình sao. • Dẫn dắt vấn đề: Để chia sẻ thông tin và sử dụng các dịch vụ mạng các máy tính trong mạng phải có khả năng kết nối vật lý với nhau và tuân theo các qui tắc truyền thông thống nhất để giao tiếp được với nhau. ?. Nêu các kiểu kết nối mạng máy tính mà em biết? • Cáp quang là đường cáp có tốc độ và thông lượng đường truyền cao nhất trong các loại cáp. + Có dây và không dây
Xem thêm

128 Đọc thêm

tìm hiểu một số chức năng của menu home trong word

TÌM HIỂU MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA MENU HOME TRONG WORD

PHẦN A. MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN TIỂU LUẬN Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc. Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn. Đặc biệt là khả năng biểu diễn đồ thị của Excel rất tốt. Có rất nhiều ứng dụng trong Excel nhưng do một vài đặc điểm cụ thể nên nhóm chúng em đã chon đề tài “ Ứng dụng PivotTable và Consolidate trong Excel” làm đề tài nghiên cứu vì đây là một ứng dụng được sử dụng nhiều và hiệu quả trong việc thống kê dữ liệu. Excel là gì: Microsoft Excel là một phần mềm hay là một chương trình ứng dụng, mà khi chạy chương trình ứng dụng này sẽ tạo ra một bảng tính và bảng tính này giúp ta dễ dàng hơn trong việc thực hiện Tính toán đại số , phân tích dữ liệu Lập bảng biểu báo cáo, tổ chức danh sách Truy cập các nguồn dữ liệu khác nhau1 Vẽ đồ thị và các sơ đồ Tự động hóa các công việc bằng các macro Và nhiều ứng dụng khác để giúp chúng ta có thể phân tích nhiều loại hình bài toán khác nhau. 2. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 2.1. Mục đích Tìm hiểu tư ứng dụng View trong Excel nhằm trang bị những hiểu biết có tính hệ thống về ứng dụng trên, từ đó đề ra cho bản thân những phương pháp nhằm phát huy những mặt mạnh, khắc phục những hạn chế trong quá trình sử dụng các lệnh trên trong những điều kiện thực tế. 2.2. Yêu cầu. Để hoàn thành tốt bài tiểu luận, yêu cầu đặt ra cho nhóm là phải nắm vững những kiến thức cơ bản về ứng dụng view trong Excel, biết phân tích, đánh giá và nhận xét các vấn đề đặt ra đồng thời phải tập hợp được một cách hiệu quả dữ liệu của tất cả các thành viên trên sự phân công rõ ràng của nhóm trưởng. 3. ĐỐI TƯỢNG TÌM HIỂU Ứng dụng của view trong thực hành Excel 4. PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU Phương pháp phân tích và so sánh. Phương pháp logic. Phương pháp nghiên cứu, đánh giá từ thực tế sử dụng. 5. PHẠM VI TÌM HIỂU Sử dụng trong hệ điều hành Microsoft Excel 6. KẾT QUẢ TÌM HIỂU. Sau khi nghiên cứu, nhóm chúng em đã nắm rõ được khái niệm và cách sử dụng ứng dụng view trong excel. Trên cơ sở kiến thức đã được học, nhóm chúng em biết cách vận dụng vào cuộc sống, công việc, đặc biệt là trong ngành nghề Kế toán – Kiểm toán mà chúng em đã chọn _ một công việc mà Excel được ứng dụng rất nhiều.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đầu tư tiền gửi của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TIỀN GỬI CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Công nghệ thông tin từ cuối thế kỷ 20 cho đến nay đã có những sự phát triển hết sức mạnh mẽ, nó có tác động đến toàn bộ đời sống của con người. Hiện tại, nó đã được ứng dụng trong rất nhiều quốc gia, nhiều ngành, nhiều tổ chức,… Chính vì những ứng dụng này đã làm cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý,… của con người trở nên hết sức dễ dàng và tiện lợi. Công nghệ thông tin ngày càng khẳng định vai trò của mình trong đời sống của con người. Hiện nay, ở nước ta, công nghệ thông tin đã không còn xa lạ mà trái lại nó đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành, các tổ chức và rất nhiều lĩnh vực. Ngân hàng – Tài chính là một trong những ngành đang được đầu tư để ứng dụng công nghệ thông tin nhiều nhất hiện nay đặc biệt là trong hệ thống nghiệp vụ của nó. Hệ thống nghiệp vụ của ngân hàng thường rất phức tạp và đòi hỏi phải có hệ thống lưu trữ, quản lý, bảo mật rất cao. Trước kia các công việc lưu trữ, quản lý của các ngân hàng là hết sức khó khăn, thêm nữa để lưu trữ, quản lý thông tin tốt đòi hỏi rất nhiều chi phí và thời gian. Nhưng ngày nay, do ứng dụng công nghệ thông tin nên hầu hết các công việc này lại trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, một trong bốn ngân hàng quốc doanh lớn nhất Việt Nam hiện nay và là một ngân hàng có sự ứng dụng Công nghệ thông tin một cách mạnh mẽ vào các hoạt của mình. Đầu tư tiền gửi là một loại hình đặc thù của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam với các khách hàng (Khách hàng chủ yếu là các Ngân hàng khác). Để loại hình đầu tư này đạt hiệu quả cao, cần phải có hệ thống lưu trữ, quản lý, theo dõi, các khoản tiền đầu tư. Trên cơ sở các quy tắc nghiệp vụ được phòng kinh doanh tiền tệ đưa ra, em đã lựa chọn đề tài “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý đầu tư tiền gửi của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” nhằm mục đích đảm bảo quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi của toàn bộ hệ thống với quy mô hàng trăm triệu USD. Chương trình quản lý đầu tư tiền gửi có ứng dụng của tin học sẽ trợ giúp cho cán bộ phòng kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam quản lý mọi thông tin, những hoạt động chuyên môn một cách dễ dàng, nhanh chóng, chính xác. Bố cục của luận văn tốt nghiệp bao gồm: Lời mở đầu Chương I: Tổng quan về cơ sở thực tập Chương này trình bày các vấn đề tổng quan về cơ sở thực tập (Trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam) và nêu ra vấn đề sơ bộ lý do chọn đề tài. Chương II: Cơ sở phương pháp luận Chương này nêu một cách chọn lọc các cơ sở, phương pháp luận cơ bản để nghiên cứu đề tài. Chương III: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý đầu tư tiền gửi của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chương này trình bày các vấn đề quan trọng nhất của việc nghiên cứu đề tài: Phân tích chi tiết hệ thống, thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế module chương trình, thuật toán xử lý, thiết kế các màn hình giao diện. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục. Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, mặc dù bản thân em đã có những cố gắng tuy nhiên do có sự hạn chế về thời gian và trình độ nên luận văn tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những thiếu sót, cần phải hoàn thiện hơn nữa. Em rất mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn của thầy cô và ý kiến đóng góp của bạn bè để luận văn tốt nghiệp này có thể hoàn thiện hơn nữa.
Xem thêm

141 Đọc thêm

THU THẬP NGUỒN GENE VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU GENE 10

THU THẬP NGUỒN GENE VÀ TỔ CHỨC DỮ LIỆU GENE 10

Sự giới hạn lớn nhất cho các công cụ tìm web là không đƣợc chỉ mục tới đƣợc cơ sở dữ liệu. Vấn đề này xảy ra ở nhiều cơ sở dữ liệu tạo ra internet sinh học, nhƣ cơ sở dữ liệu trình tự và một vài nguồn dựa trên sự cho phép nhƣ các tạp chí full-text, và cơ sở dữ liệu thƣơng mại. Mặc dù nội dung bị giới hạn ở các địa chỉ này, tuy nhiên tài liệu và nội dung tóm tắt vẫn đƣợc liệt kê bởi các công cụ tìm kiếm, nhƣng dữ liệu nằm bên dƣới không có sẵn bởi vì tƣờng lửa (firewalls) của cơ sở dữ liệu khóa sự chỉ mục nội bộ.
Xem thêm

17 Đọc thêm

Mã hóa và toàn vẹn CSDL với trong oracle (ppt)

MÃ HÓA VÀ TOÀN VẸN CSDL VỚI TRONG ORACLE (PPT)

Trong chiến lược bảo mật dữ liệu, đa số các công ty hiện nay tập trung nguồn lực vào bảo vệ dữ liệu trên đường truyền. Trong khi đó vấn đề bảo vệ dữ liệu nằm trong cơ sở dữ liệu (CSDL) chưa được quan tâm đúng mức. Thực tế cho thấy, sự cố về an ninh xảy ra với CSDL có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến danh tiếng của công ty và quan hệ với khách hàng chẳng hạn như: Sự cố an ninh mất cắp 40 triệu thẻ tín dụng của khách hàng gần đây xảy ra với Master Card và Visa Card đã phần nào gia tăng sự chú ý đến các giải pháp bảo mật CSDL. Chính vì những lý do như vậy mà chúng em đã thực hiện bài tập có tên là “Mã hóa và toàn vẹn CSDL với trong oracle”. Nội dung của đồ án bao gồm các phần: Chương 1: Giới thiệu về mã hóa và toàn vẹn CSDL. Chương 2: Mã hóa dữ liệu Oracle bằng TDE. Chương 3: Cấu hình mã hóa và toàn vẹn dữ liệu mạng trên Oracle Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Trần Thị Lượng bài tập của chúng em được hoàn thành. Do thời gian có hạn nên bài tập của chúng em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Nhóm sinh viên thực hiện CHƯƠNG 1: MÃ HÓA VÀ TOÀN VẸN DỮ LIỆU TRONG ORACLE 1.1. Tổng quan về mã hóa dữ liệu và toàn vẹn dữ liệu Thuật toán mật mã đề cập tới nghành khoa học nghiên cứu về mã hoá và giải mã thông tin. Cụ thể hơn là nghiên cứu các cách thức chuyển đổi thông tin từ dạng rõ (clear text) sang dạng mã (cipher text) và ngược lại. Đây là một phương pháp hỗ trợ rất tốt cho trong việc chống lại những truy cập bất hợp pháp tới dữ liệu được truyền đi trên mạng, áp dụng mã hoá sẽ khiến cho nội dung thông tin được truyền đi dưới dạng mã và không thể đọc được đối với bất kỳ ai cố tình muốn lấy thông tin đó. Trước khi có internet, dữ liệu mã hóa ít khi được sử dụng bởi công chúng coi nó như một công cụ an ninh quân sự. Ngày nay, với các dịch vụ mua sắm, giao dịch với ngân hàng và các dịch vụ khác trực tuyến ngày càng phát triển thì nhận thức về mã hóa dữ liệu đối với mỗi cá nhân ngày càng được nâng cao. Ngày nay, các trình duyệt tự động mã hóa khi đưa ra một kết nối đến một máy chủ an toàn. Điều này ngăn cản những kẻ xâm nhập nghe lén các thông tin quan trọng của người sử dụng. Ngay cả khi lấy được tin nhắn, thì chúng cũng không thể đọc được. Không phải ai hay bất kỳ ứng dụng nào cũng phải sử dụng mã hoá. Nhu cầu về sử dụng mã hoá xuất hiện khi các bên tham gia trao đổi thông tin muốn bảo vệ các tài liệu quan trọng hay gửi chúng đi một cách an toàn. Các tài liệu quan trọng có thể là: tài liệu quân sự, tài chính, kinh doanh hoặc đơn giản là một thông tin nào đó mang tính riêng tư. Mã hóa là một chìa khóa kiểm soát nhận rất nhiều sự quan tâm của các tổ chức ngày nay. Các tổ chức hiểu rằng họ cần phải mã hóa các dữ liệu quan trọng và có quy tắc. Mã hóa có thể giúp ngăn chặn mất dữ liệu hoặc bị đánh cắp, cũng như ngăn chặn gian lận trong tổ chức. Trong nhiều trường hợp, mã hóa cũng được sử dụng để qui định những đòi hỏi cho việc bảo vệ dữ liệu khách hàng. Nhiều tổ chức có những thiệt hại nặng nề khi các kiểm soát mã hóa không thể được thực hiện theo cách mà nó phải được thực hiện cùng với tổ chức, và dữ liệu thì bị mất mát. Đã có rất nhiều tình huống trong nhiều năm nơi mà các băng sao lưu bị mất, hay bị đánh cắp, và những dữ liệu nhạy cảm thì không được mã hóa. Một máy chủ cũng có thể bị tổn hại , kết quả của thông tin bị rò rỉ. Trong nhiều trường hợp, có thể quy định những yêu cầu để báo cáo dữ liệu bị rò rỉ. Cuối cùng, ngày càng nhiều tổ chức tìm cách để bào vệ dữ liệu, đề phòng trường hợp bị rò rỉ, bằng cách mã hóa dữ liệu cùng với môi trường tổ chức. Khi mã hóa dữ liệu ở mức cơ sở dữ liệu, có nhiều vùng nơi mà việc mã hóa được áp dụng và quản lý. Thông qua những gì đã đề cập phía trên, chúng ta sẽ nhìn vào những cái đơn giản nhất của việc mã hóa và thảo luận về ưu điểm và khuyết điểm của kiến trúc mã hóa có sẵn ngày nay. Mã hóa không phải là một giải pháp màu nhiệm và không thể giải quyết tất cả các vấn đề, nhưng nó có thể giảm nhẹ rất nhiều những rủi ro bảo mật mà các tổ chức phải đối mặt. Vấn đề quan trọng phải hiểu rằng những gì mã hóa dữ liệu làm được và không làm được cùng với tổ chức nên chúng ta có thể quản lý rủi ro đúng đắn đối với những dữ liệu quan trọng và có quy tắc. 1.2. Các mức mã hóa dữ liệu Mã hóa ứng dụng Mã hóa file đĩa Mã hóa cơ sở dữ liệu CHƯƠNG 2: MÃ HÓA DỮ
Xem thêm

30 Đọc thêm

MÔ TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MÔ TẢ CƠ SỞ DỮ LIỆU

dcamthi dctgh Môn Học Nhóm Thi Lại dctgh dfgnc Khoá sổ nhập điểm niên chế dflagnc dfgtc Khoá sổ nhập điểm tín chỉ dflagtc dmnh Điểm học kỳ diem dmtg File điểm trung gian diemtg dnnhtl Đị[r]

40 Đọc thêm

KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ ỨNG DỤNG

KHAI PHÁ DỮ LIỆU VÀ ỨNG DỤNG

Nội dung Chương I. Tổng quan về khám phá tri thức (KDD) và khai phá dữ liệu (DM) Chương II. Tiền xử lý dữ liệu Chương III. Một số phương pháp khai phá dữ liệu Chương IV. Lượng giá và sử dụng tri thức được khám phá Chương V. Ứng dụng I.1. Khám phá tri thức và khai phá dữ liệu là gì? Giáo sư Tom Mitchell 4 đã đưa ra định nghĩa của KPDL như sau: “KPDL là việc sử dụng dữ liệu lịch sử để khám phá những qui tắc và cải thiện những quyết định trong tương lai.” Với một cách tiếp cận ứng dụng hơn, Tiến sĩ Fayyad 3 đã phát biểu: “KPDL, thường được xem là việc khám phá tri thức trong các cơ sở dữ liệu, là một quá trình trích xuất những thông tin ẩn, trước đây chưa biết và có khả năng hữu ích, dưới dạng các qui luật, ràng buộc, qui tắc trong cơ sở dữ liệu.”
Xem thêm

46 Đọc thêm

DÙNG cơ sở dữ LIỆU QLSV và THỰC HIỆN các TRUY vấn

DÙNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QLSV VÀ THỰC HIỆN CÁC TRUY VẤN

TRƯỜNG ĐHCN TP HỒ CHÍ MINH (CƠ SỞ THANH HÓA) KHOA: CÔNG NGHỆ  BÀI TIỂU LUẬN MÔN: TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH TÀI CHÍNH_NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI: DÙNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QLSV VÀ THỰC HIỆN CÁC TRUY VẤN GV HƯỚNG DẪN: TRẦN THU HÀ NHÓM: 3 LỚP: CDTD13TH THANH HÓA, THÁNG 52012 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội hiện nay nhu cầu ứng dụng tin học trong học tập,quản lý… rất cần thiết môn tin học ứng dụng ngành tài chính ngân hàng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu vê các kỹ năng cơ bản cho sinh viên kh i sử dụng các phần mềm Microsoft office hỗ trợ như soạn thảo văn bản truy cập và tìm dữ liệu trên internet. Trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu môn tin học ứng dụng ngành tai chính ngân hàng do cô TRÂN THU HÀ giảng dạy, hướng dẫn tận tình chu đáo chúng em đã nắm được kiến thức căn bản với hệ thống bài tập của cô trong quá trình giảng dạy đã giúp sinh viên chúng em phát huy được khả năng tim tòi và khai thác thông tin . Để có thể hoàn thành tôt bài tiểu luận này em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ hướng dẫn nhiệt tình cua cô giáo để chúng có thể hoàn thành tôt bài tiêu luận nay. Em biết bài làm con nhiều sai sót ,chưa hợp lý và cách trình bày chưa khoa học nhiều thiếu sót,vì thế chúng em rất mong nhận được sự góp ý phê bình của cô để bài tiểu luận có thể thêm hoàn hảo hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN: B NỘI DUNG 1. Nhập dữ liệu cho bảng 5.Thiết lập mối quan hệ giữa các bảng Câu 2: CÂU 3: CÂU 4: CÂU 5: CÂU 6: STT HỌ TÊN SINH VIÊN MSSV 1 LÊ THỊ HẰNG( nhóm trưởng) 11020363 2 BÙI THỊ DUNG 11020133 3 NGUYỄN THỊ THÚY 11014093 4 LƯU THỊ HÀ 11020083 5 DƯƠNG THỊ SEN 11011943 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1GIÁO TRÌNH TIN HỌC ỨNG DỤNG NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG 2. GIÁO TRÌNH ACCESS 2010. 3. GIÁO TRÌNH TIN HỌC CĂN BẢN B
Xem thêm

16 Đọc thêm

Bài những đề thi và lời giải chi tiết cấu trúc dữ liệu

BÀI NHỮNG ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT CẤU TRÚC DỮ LIỆU

Bài những đề thi và lời giải chi tiết cấu trúc dữ liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ……………… Câu 1( 3 điểm) 1) Thế nào là cấu trúc dữ liệu tiền định (định sẵn ) của ngôn ngữ lập trình bậc cao? 2) Hãy nêu một vài cấu trúc dữ liệu tiền định của ngôn ngữ lập trình mà anh (chị ) biết? 3) Tại sao chỉ sử dụng các cấu trúc dữ liệu tiền định không đủ đáp ứng yêu cầu về việc tổ chức, lưu trữ dữ liệu của mọi bài toán ứng dụng thực tế ?. Một số bài toán ứng dụng phải cần sử dụng đến các cấu trúc dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa? Hãy nêu một bài toán ứng dụng như vậy, phân tích bài toán để thể hiện điều đó? Câu 2( 3 điểm ) Giả sử ta cần quản lý một ngăn xếp chứa các số nguyên. Viết dạng cài đặt của cấu trúc ngăn xếp này bằng mảng. Với cấu trúc ngăn xếp vừa cài đặt, hãy viết thủ tục thêm phần tử x vào vị trí thứ k kể tử đỉnh ngăn xếp sao cho các phần tử khác không thay đổi thứ tự (k là số nguyên nhập từ bàn phím). Câu 3( 2 điểm ) Anh ( Chị ) hãy nêu một lớp bài toán mà sử dụng cấu trúc ngăn xếp rất thích hợp cho việc giải quyết các yêu cầu của bài toán ? phân tích bài toán đã nêu để thể hiện rõ điều đó? ……………………Hết………………………. Bài giải Câu 1 1) Cấu trúc dữ liệu tiền định của ngôn ngữ lập trình bậc cao là các cấu trúc dữ liệu đã được định nghĩa sẵn trong ngôn ngữ lập trình đó, người lập trình chỉ việc sử dụng mà không cần định nghĩa lại (1 đ) 3) Một vài cấu trúc dữ liệu tiền định như: mảng, bản ghi, tệp tin, ...... (1 đ) 2) Các cấu trúc dữ liệu tiền định có sẵn trong ngôn ngữ lập trình không đáp ứng đầy đủ được nhu cầu lưu trữ dữ liệu lớn của mọi chương trình, không phản ánh đầy đủ bản chất của các đối tượng dữ liệu có trong thực tế = > người ta cần đến các cấu trúc dữ liệu do người lập trình tự định nghĩa. (0.5 đ) Ví dụ: Xét bài toán quản lý hồ sơ sinh viên trong một khoa, các yêu cầu quản lý hồ sơ là: Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm, …..hồ sơ.=> Sử dụng cấu trúc dữ liệu mảng (cấu trúc tiền định)để lưu các thông tin về hồ sơ là không phù hợp vì: cấu trúc mảng không cho phép thực hiện phép toán thêm, xóa, không gian không đủ để lưu trữ tất cả hồ sơ nếu số lượng hồ sơ thực tế lớn,….. (0.5 đ) Câu 2 + Dạng cài đặt ngăn xếp sử dụng mảng: (1 đ) const n = ; type Stack = Record Top: 0..n ; Element : array 1.. n of integer; End; + Thêm phần tử x vào ngăn xếp S ở vị trí thứ k tính từ đỉnh ngăn xếp: (2 đ) Kiểm tra xem ngăn xếp có rỗng không, nểu rỗng thì thêm vào đỉnh ngăn xếp, Nếu ngăn xếp không rỗng: Kiểm tra xem số k nhập vào có > top hay không? Nếu lớn hơn thì thêm x vào đỉnh ngăn xếp, nếu không: Lấy (topk+1) phần tử kể từ đầu ngăn xếp ra một ngăn xếp phụ, thêm phần tử phần tử x vào ngăn xếp, đổ ( top – k+1) phần tử từ ngăn xếp phụ vào ngăn xếp ban đầu do đó đảm bảo không thay đổi trật tự các phần tử trong ngăn xếp ban đầu sau khi loại bỏ phần tử ở vị trí k.(thủ tục tương ứng tự viết) Câu 3 (1 đ) Cấu trúc ngăn xếp thường được áp dụng cho những bài toán có trình tự truy xuất ngược với trình tự lưu trữ. Ví dụ: + Bài toán chuyển đổi cơ số, tìm ước số chung của hai số nguyên, bài toán tính giá trị biểu thức, .... + Thường áp dụng trong một số bài toán tìm đường đi trong lý thuyết đồ thị (lưu vết đường đi) + làm môi trường lưu trữ các biến toàn cục và cục bộ của các thủ tục trong chương trình dịch của ngôn ngữ lập trình. (1 đ) Phân tích cách giải các bài toán trên để thể hiện rõ điều đã nêu
Xem thêm

109 Đọc thêm

Cùng chủ đề