CÔNG NGHỆ ĐÚC ÁP LỰC PHẦN 3 VẬT LIỆU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG NGHỆ ĐÚC ÁP LỰC PHẦN 3 VẬT LIỆU":

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC công nghệ xử lý vật liệu

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN HỌC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ VẬT LIỆU

MỤC LỤCLÝ THUYẾT1PHẦN 1 : CÔNG NGHỆ ĐÚC1Câu 1: Khái niệm, đặc điểm, phân loại phương pháp đúc?1Cõu 2: Quỏ trỡnh sản xuất đúc trong khuôn cát.2Câu 3 : Sự kết tinh va tổ chức kim loại trong vật đúc :3Cõu 4 : Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vật đúc :3Câu 5 : Nguyên tắc thiết kế kết cấu công nghệ vật đúc?5Câu 6 : Thiết kế công nghệ đúc:5Câu 7: Xác định mặt phân khuôn khi đúc? Cho ví dụ minh hoạ.6Câu 8: Thiết kế hệ thống đậu hơi, đậu ngót và đậu rót khi đúc trong khuôn cát?7Cõu 9: Trỡnh bày phương phỏp làm khuụn, lừi cỏt bằng tay?8Cõu 10 : Quy trỡnh lắp lừi, khuụn và kẹp khuụn:11Câu 11: Tính đúc của hợp kim?12Câu 12: Tính đúc của gang? Các nguyên tố ảnh hưởng đến tính đúc của gang?13Câu 13 : Tính đúc cua thép ?15Câu 14: Đặc điểm cơ bản khi đúc nhôm và đồng?15Câu 15: Khái niệm, đặc điểm các phương pháp đúc đặc biệt? (đúc khuôn kim loại, đúc áp lực, đúc li tâm, đúc liên tục, đúc trong khuôn mẫu chảy và đúc trong khuôn vỏ mỏng).16Câu 16: Các khuyết tật vật đúc?20Phần 2: Gia cụng kim loại bằng ỏp lực20Câu 1: Thực chất, đặc điểm của quá trỡnh gia cụng kim loại bằng ỏp lực:20Câu 2 : Đặc trưng và khả năng gia công của các phương phỏp : Cỏn, kộo, ộp, rốn tự do,dập thể tớch và dập tấm :21Cõu 3: Biến dạng kim loại21Cõu 4 : Các định luật cơ bản ỏp dụng trong gia cụng ỏp lực :24Câu 5 :Vấn để nung nóng trong gia công áp lực ?25Cõu 6 : Thiết kế cụng nghệ rốn ,dập:27In nổi: Tăng độ cứng vững của chi tiết và tăng tính thẩm mĩ bằng cách in hỡnh gõn , nhón hiệu.32Phần 3: Quỏ trỡnh hàn kim loại32Câu 1: Khái niệm và đặc điểm cơ bản của phương phỏp hàn?32Câu 2: Khái niệm, đặc điểm và phân loại phương phỏp hàn hồ quang tay?33Cõu 3: Khỏi niệm hồ quang hàn? Cỏch gõy hồ quang và hiện tượng thổi lệch hồ quang?34Cõu 4: Yêu cầu của nguồn điện hàn và máy hàn khi hàn hồ quang?34Cõu 5: Vật liệu hàn hồ quang?35Cõu 6: Vị trớ hàn và cỏc loại mối hàn hồ quang tay? Chế độ hàn và kỹ thuật hàn hồ quang tay?35Câu 7: Khái niệm và đặc điểm phương pháp hàn hồ quang tự động và bán tự động?37Câu 8: Khái niệm, đặc điểm hàn điện tiếp xúc? Phương pháp hàn điểm, hàn đường, hàn giáp mối, hàn điện cực gia và hàn đường giỏp mối?38Câu 9: Khái niệm và đặc điểm hàn khí? Vật liệu hàn khớ?39Cõu 10: Ngọn lửa hàn khớ?40Cõu 11: Cỏc khuyết tật của mối hàn?40
Xem thêm

43 Đọc thêm

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO PHƯƠNG PHÁP ĐÚC

Giới thiệu chung:I Tổng quan+ Khái niệm, đặc điểm phương pháp đúc+ Phân loại phương pháp đúc+ Một số phương pháp đúc điển hình+ Khuyết tật vật đúcII. Đúc áp lực+ Máy đúc áp lực+ Đặc trưng của sản phẩm đúc áp lực+ Vật liệu sử dụng trong đúc áp lực III. Đúc nhựa+ Phương pháp đúc ép+ Thiết bị, vật liệu và sản phẩm của đúc nhựa

18 Đọc thêm

ĐO ÁN THIẾT KẾ ĐÚC VAN KHÍ- ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP

ĐO ÁN THIẾT KẾ ĐÚC VAN KHÍ- ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM

Sản xuất đúc là một trong những ngành quan trọng của công nghiệp chế tạo máy. Hầu hết trong tất cả các máy móc, thiết bị đều có các chi tiết đúc. Theo nhiều thống kê cho thấy khoảng 70% phôi sản xuất cho các chi tiết máy được làm bằng phương pháp đúc.Khi thiết kế chi tiết đúc phải đảm bảo các yêu cầu về cơ tính, độ bền làm việc đồng thời phải đảm bảo tính dễ đúc. Bên cạnh đó, khi thiết kế công nghệ đúc cũng cần phải chú ý đến gia công cơ khí sau này, nhất là đối với sản xuất lớn.Trong môn đồ án này, yêu cầu đối với sinh viên là phải hiểu được các quá trình thiết kế trong công nghệ đúc bằng cát tươi như: thiết kế sơ bộ, thiết kế chi tiết, làm khuôn, ruột, giai đoạn nấu luyện và rót… đồng thời phải có tham khảo thêm các công đoạn sau khi đúc: gia công cơ khí, làm sạch chi tiết đúc…Chi tiết đúc của phần Đồ án CN Đúc là chi tiết Van khí của máy làm khuôn, với sản lượng là 500 chiếc bằng Đồng thau. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật đúcPhôi đúc không bị rỗ khí xỉ, nứt.Phôi đúc
Xem thêm

31 Đọc thêm

Tính toán đồ gá cho nguyên công phay hai mặt đối diện với mặt đáy

TÍNH TOÁN ĐỒ GÁ CHO NGUYÊN CÔNG PHAY HAI MẶT ĐỐI DIỆN VỚI MẶT ĐÁY

I. phân tích sơ đồ định vị cho nguyên công 2:
sơ đồ định vị như hình vẽ :
yêu cầu công nghệ trong nguyên công này là kích thước 25 ± 0,1 ; độ nhám bề mặt đạt Rz = 20 m ;
Ơ đây vật liệu gia công là : gang xám:
Gia công trên máy phay ngang , dùng dao phay mặt đầu:
II. chọn cơ cầu định vị cho chi tiết:
mặt phẳng đáy định vị 3 bậc tự do bằng hai phiến tì
Các mặt phẳng khác được định vị bằng các chốt tỳ hạn chế 3 bậc tự do còn lại:
III. chọn và tính toán các thông số công nghệ :
1) chọn máy : đối với chi tiết trên ta ta chọn gia công trên máy phay đứng 6A54
2) chọn dụng cụ cắt :
dựa vào chiều rộng cần phay Dmax = 66 đường kính của dao khuyên dùng sẽ là :Ddao=(1,2 ..1,5 ) DMAX =79,299 . tra bảng (492 1 ) ta có được các thông số của dao như sau:
D=80 ;số răng dao Z=10;d=32; L=45
Chọn vật liệu làm dao :chọn dựa vào vật liệu làm chi tiết gia công là gang xám có kí hiệu GX21 40 ta chỉ cần chọn dao làm bằng thép gió BK6

3) Các thông số của chế độ cắt:
Chi tiết gia công bằng phương pháp đúc độ chính xác cấp 2. Mặt cần gia công là mặt nằm bên trên khi đúc nên ta tra sổ tay CNCTM tập 2
Lượng dư Z = 2,5(mm).
Vậy từ đó chia ra 2 lần gia công:
+ Thô : t = 2(mm).
+ Tinh : t = 0,5(mm).
Đạt độ bóng cấp 5 Rz20
Tính lực cắt cho lần gia công thô vì khi đó lực cắt là lớn nhất.

Tốc độ cắt của dao phay nói chung được tính theo công thức sau :
v =
Trong đó tra bảng (539) sách sổ tay công nghệ chế tạo máy II ( với vật liệu gia công là gang xám có HB =190, vật liệu dao bằng Bk6 , phay mặt phẳng , bằng dao phay mặt đầu ) ta có các số liệu sau : thì Cv = 445 ,
Xem thêm

6 Đọc thêm

M 202M CỌC BẰNG THÉP TẤM

M 202M CỌC BẰNG THÉP TẤM

VẬT LIỆU PHỤ THUỘC4.1Khi các thành phẩm của cấu trúc thép được chứng nhận theo tiêu chuẩn AASHTOnhưng sản phẩm đúc không được liệt kê ở phần phạm vi của tiêu chuẩn, nguyên liệusẽ tuân theo một trong những yêu cầu kĩ thuật liệt kê ở bảng 1 trừ khi được chỉ rõ bởingười mua. Bảng 1 không cung cấp bất cứ yêu cầu kĩ thuật nào cho nhà sản xuất vàcác xử lý viên. Đơn đặt hàng tới nhà sản xuất phải miêu tả những yêu cầu về tiêuchuẩn AASHTO hay AATM cho sản phẩm đúc không liêt kê trong phần phạm vi củatiêu chuẩn.Bảng 1 - Những tiêu chuẩn nguyên liệu phụ thuộc.Loại hàng hóaTiêu chuẩn ASTM (AASHTO) tường kiểu cọctấm bằng thép nguyên kiệu được giao hàngThanh, đĩa, mặt cắt cấu trúcA 36/A 36M (M 183M/M 183)Đinh tánA502, độ1 hay độ 2Bu lôngA307, độ A hoặc F 568, lớp 4,6
Xem thêm

5 Đọc thêm

Nghiên cứu khuôn gốm trên cơ sở vật liệu trong nước

NGHIÊN CỨU KHUÔN GỐM TRÊN CƠ SỞ VẬT LIỆU TRONG NƯỚC

LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Khuôn gốm thường được dùng để đúc những vật đúc có hình dạng
phức tạp, cần độ chính xác cao, giảm thiểu tối đa gia lượng công cơ tiếp theo. Trong lĩnh vực
đúc, sản lượng đúc trong khuôn gốm chiếm tỷ trọng không cao chỉ khoảng 7%, tuy nhiên vì
những ưu điểm nổi trội kể trên mà nó có vị trí đặc biệt trong ngành chế tạo. Trên thế giới,
phương pháp đúc sử dụng khuôn gốm đã và đang được nghiên cứu với mục đích tạo ra các vật
đúc có độ chính xác cao về hình dạng và kích thước nhằm tiết kiệm vật liệu, giảm gia công cơ
khí, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Ở nước ta hiện nay, cùng với các ngành công nghiệp khác thì công nghiệp chế tạo cũng
đang có những sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong công nghiệp đóng tàu, chế tạo xe máy,
ô tô và cơ khí chế tạo... Đó là những ngành có nhu cầu về các sản phẩm đúc chính xác rất cao.
Tuy nhiên số lượng nhà máy đúc sử dụng công nghệ đúc bằng khuôn gốm ở nước ta còn ít, có
thể kể đến như: Công ty Máy kéo Máy Nông Nghiệp Hà Tây, Công ty Z183 ở Yên Bái,
Công ty Cơ khí Hà Nội, Công ty Cổ phần Công Nghiệp CIMC Việt Nam, Công ty Z125... Các
công ty này sử dụng chất dính là thủy tinh lỏng trong công nghệ khuôn gốm, dùng để đúc các
chi tiết nhỏ có nhiệt độ nóng chảy thấp và đòi hỏi chất lượng bề mặt không cao. Thời gian gần
đây, các công ty Z183 và Z125 đã chuyển sang sử dụng chất dính ethyl silicát để đáp ứng cho
các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm đúc.
Nhìn chung, công nghệ khuôn gốm đúc chính xác chưa nhận được nhiều sự quan tâm
của các nhà khoa học trong nước cũng như các nhà máy sản xuất. Bởi vì nền công nghiệp chế
tạo ô tô, hàng không vũ trụ, công nghiệp năng lượng... chưa được phát triển ở nước ta trước
đây. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển chung trên thế giới, nền công nghiệp chế tạo ở Việt
Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ. Các công ty sản xuất ô tô và xe máy hàng
đầu thế giới đã có ở Việt Nam như: Toyota, Ford, Honda, Piagio, Yamaha.... có nhu cầu về các
sản phẩm đúc chính xác ngày càng cao trong công nghiệp lẫn đời sống xã hội. Công nghệ
khuôn gốm đúc đã được ứng dụng song chưa đáp ứng về chất lượng, nên vẫn chưa phát triển
rộng rãi, cũng như chưa đáp ứng được đòi hỏi chất lượng sản phẩm của xã hội. Chính vì vậy
việc nghiên cứu công nghệ đúc khuôn gốm sẽ có ý nghĩa không chỉ trong khoa học tạo vật liệu
mới thay thế mà còn có ý nghĩa thực tiễn cao. Ở Việt Nam hiện nay, khuôn gốm chủ yếu là
được làm theo công nghệ khuôn vỏ gốm còn công nghệ khuôn khối chưa được quan tâm
nghiên cứu và ứng dụng nhiều ở nước ta. Khuôn vỏ gốm sử dụng vật liệu chịu lửa chủ yếu là
bột thạch anh có kích thước hạt khoảng 100µm, chất dính là thủy tinh lỏng có mô đun lớn nhất
bằng 3 và chất tạo gel là NH
Cl. Việc sử dụng hỗn hợp làm khuôn này có ưu điểm là rẻ tiền và
sẵn có ở Việt Nam. Tuy nhiên khuôn vỏ gốm hay bị nứt sau nung, độ thông khí thấp, độ co
lớn, vật liệu khuôn dễ cháy dính vào bề mặt vật đúc thép
4
Mục đích của luận án: Từ những phân tích khoa học trên, đã chọn đề tài nghiên cứu
là: “Nghiên cứu khuôn gốm trên cơ sở vật liệu trong nước”. Luận án đã tập trung vào việc
nghiên cứu nâng cao chất lượng của khuôn gốm theo phương pháp khuôn khối một lớp (khuôn
shaw một lớp), với mục đích cụ thể là cải thiện độ xốp, độ bền cho khuôn gốm, giảm thiểu khả
năng nứt khuôn sau khi thoát sáp và sau nung
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: Luận án đã sử dụng chất dính thủy tinh lỏng có
mô đun lớn hơn 3,3 nhằm giảm khả năng hút ẩm, tăng độ xốp và giảm thiểu khả năng nứt
khuôn sau nung.
Nguyên nhân khác nữa ảnh hưởng tới chất lượng khuôn gốm đúc trong nước là vật liệu
chịu lửa. Việc sử dụng vật liệu chịu lửa có độ ổn định nhiệt thấp là thạch anh đã làm tăng khả
năng nứt khuôn. Do vậy, luận án đã sử dụng kết hợp 2 loại bột chịu lửa là ziếc côn và thạch
anh để tăng độ ổn định nhiệt cho vật liệu chịu lửa, giảm khả năng nứt khuôn do sự giãn nở
nhiệt gây ra. Sự giãn nở nhiệt của khuôn gốm sử dụng chất dính thủy tinh lỏng trong quá trình
nung khuôn cũng được nghiên cứu trong luận án, thông qua xác định hệ số giãn nở nhiệt của
khuôn.
Các chất dính phụ là polyme trong công nghệ khuôn gốm đang được nghiên cứu rất
nhiều trên thế giới, tuy nhiên trong điều kiện nước ta là khá khó khăn do sẽ đẩy giá thành
khuôn gốm lên cao. Do vậy, việc chọn lựa chất dính phụ phù hợp trong điều kiện nước ta là
cần thiết. Nước mật mía, là sản phẩm của mía đường nên rất dễ kiếm và rẻ tiền ở nước ta.
Nước mật mía đã được ứng dụng nhiều trong công nghệ khuôn dùng trong đúc, tuy nhiên
trong công nghệ khuôn gốm thì việc ứng dụng nước mật mía như là một chất phụ nhằm cải
thiện tính công nghệ của khuôn gốm là chưa có. Luận án sẽ sử dụng nước mật mía như một
chất dính phụ để nhằm mục đích cải thiện tính chất của khuôn gốm.
Tóm lại, luận án đã nghiên cứu chế tạo khuôn gốm đúc theo phương pháp khuôn khối
một lớp dựa trên vật liệu bao gồm chất dính là thuỷ tinh lỏng mô đun cao từ 3,5 – 5,0 (sử dụng
keo silic để nâng mô đun cho thủy tinh lỏng), nước mật mía làm chất dính phụ (chiếm từ 1 –
9% khối lượng chất dính), bột chịu lửa là SiO
2
, ZrSiO
4
và chất tạo gel là NH
Cl.
Phƣơng pháp nghiên cứu: Để hoàn thành mục đích nghiên cứu, luận án đã sử dụng
phương pháp tiếp cận truyền thống (khảo sát của từng yếu tố) và phương pháp quy hoạch thực
nghiệm (khảo sát ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố tác động). Sử dụng các trang thiết bị
phân tích kiểm định mẫu thí nghiệm hiện đại như: hiển vi điện tử quét, hiển vi quang học,
nhiễu xạ rơn ghen, máy đo độ giãn nở nhiệt TMA, máy đo độ bền vạn năng MTS, đo trường
nhiệt độ bằng máy ghi nhiệt tự động...
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: Bằng nghiên cứu thực nghiệm về sự thay
đổi của mô đun thủy tinh lỏng (M
t.t.l
= 3 ÷ 5), nhiệt độ nung (T = 850 ÷ 1000
C) đã xác định
quy luật giảm độ bền uốn (σ
u
), độ bền nén (σ
n


4
o
), độ co (dΦ) và tỷ trọng của khuôn gốm (ρ
),
còn độ xốp của nó (γ
k
) tăng tỷ lệ thuận với chiều tăng của M
và giảm khi nhiệt độ nung tăng.
Độ bền, độ co, độ xốp và tỷ trọng của khuôn gốm tăng theo chiều tăng của hàm lượng bột
ZrSiO
4
t.t.l
có trong hỗn hợp bột chịu lửa. Khi tỷ trọng của thủy tinh lỏng tăng thì độ xốp của
khuôn gốm giảm, còn độ bền và độ co của nó tăng. Độ bền của khuôn gốm đạt giá trị cao nhất
khi hàm lượng chất dính thủy tinh lỏng bằng 24 – 25% khối lượng bột chịu lửa và hàm lượng
mật mía bằng 3% khối lượng chất dính. Nước mật mía đưa thêm vào không ảnh hưởng nhiều
tới độ xốp (độ thông khí) của khuôn gốm. Hơn nữa, luận án đã xây dựng các mô hình toán học
thực nghiệm với hàm mục tiêu đã chọn phụ thuộc vào các thông số khảo sát của luận án ở
dạng mô hình tuyến tính.
Luận án đã áp dụng kết quả nghiên cứu để đúc thử nghiệm một loại sản phẩm đúc điển
hình theo bản vẽ thiết kế của công ty Monarch Industries Limited (USA) đạt yêu cầu kỹ thuật
về kích thước hình học và độ nhám bề mặt đạt 2,54 – 3,05µm.
Đóng góp mới của luận án: Luận án cũng đã nghiên cứu sự giãn nở nhiệt của khuôn
gốm với tỷ lệ pha trộn bột chịu lửa ZrSiO
4
SiO
= 0,3; 0,6 và 0,7; phụ thuộc vào nhiệt độ
nung. Trong khoảng nhiệt độ nung có hai sự chuyển pha ở 117
2
o
C và 573
o
C, ở khoảng nhiệt độ
có sự chuyển pha, tốc độ nâng nhiệt nên để bằng 0 trong một khoảng thời gian nhất định
k(khoảng 30 phút) để quá trình chuyển pha diễn ra hoàn toàn, như vậy sẽ giảm khả năng nứt
khuôn tới mức cao nhất có thể. Nhiệt độ nung khuôn phù hợp là 950
o
C, với tốc độ nâng nhiệt
khoảng 5
o
Cphút. Hàm lượng thạch anh trong hỗn hợp càng tăng thì sự thay đổi kích thước
của khuôn gốm khi nung càng lớn và làm tăng khả năng nứt khuôn. Bên cạnh đó sự giãn nở
của khuôn gốm càng lớn cũng sẽ ảnh hưởng tới độ chính xác của kích thước vật đúc. Độ giãn
nở nhiệt trung bình của khuôn gốm trong khoảng nhiệt độ từ 30 – 900
o
C ứng với tỷ lệ bột chịu
lửa ZrSiO
4
SiO
2
= 3070 ; 6040 và 7030 lần lượt là (2,976±0,5)x10
6

o
6

o
C; (11,9±0,5)x10
6

o
C; (6,02±0,5)x10
C. Đặc biệt, hệ số khuếch tán nhiệt độ và hệ số dẫn nhiệt giữa mô
phỏng và thực nghiệm là khá tương đồng. Hệ số khuếch tán nhiệt độ bằng mô phỏng và thực
nghiệm trong khoảng nhiệt độ từ 440 – 650
o
C là (32±0,5)x10
6
(m
2
s) và (31±0,5)x10
s)
và hệ số dẫn nhiệt độ bằng mô phỏng và thực nghiệm là 79±0,5 (W.m
1
.K
)) và 77,5±0,5
(W.m
1
.K
1
)). Hơn nữa qua việc phân tích tổ chức màng chất dính bao gồm gel silisic và silicát
natri, thủy tinh lỏng mô đun càng cao thì thời gian tạo gel càng ngắn và kích thước các hạt
silicate natri càng to. Đây là nguyên nhân chính làm giảm độ bền và tăng độ xốp của hỗn hợp
khuôn sử dụng chất dính thủy tinh lỏng mô đun cao.
1
6
(m
2
Xem thêm

171 Đọc thêm

THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦM CẦU, CỘT NHÀ BTCT (THUYẾT MINH+BẢN VẼ)

THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦM CẦU, CỘT NHÀ BTCT (THUYẾT MINH+BẢN VẼ)

THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT DẦM CẦU CHẠY VÀ CỘT NHÀ CÔNG NGHIỆP BẰNG BÊTÔNG CỐT THÉP ĐÚC SẴN CÔNG SUẤT 20000 M3 BÊTÔNGNĂM
TỔNG QUAN
KẾT CẤU
KHO CHỨA VẬT LIỆU
TRẠM TRỘN
XƯỞNG THÉP
XƯỞNG TẠO HÌNH

24 Đọc thêm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DẦM HỘP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DẦM HỘP

Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPGVHD : Th.S Mai LựuCHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ ĐÀ GIÁO DI ĐỘNG(MSS)Công nghệ đà giáo di động thuộc phương thức đúc từng nhòp bêtong tại chỗ. Các nhòp cầuđược đúc 1 lần toàn bộ tiết diện ngang tiến triển tuần tự và liên tíếp theo dọc cầu mà vẫntạo được khoảng trống dưới cầu cho giao thông thủy bộ. Dầm BTCT DUL chủ thể có thểthực hiện theo sơ đồ là dầm giản đơn hoặc liên tục từ 3-5 nhòp và chiều dài nhòp với chiềucao nhòp không đổi. Chiều dài nhòp thuận lợi thực hiện trong phạm vi 33-60m. tối ưu nhấtlà từ 40-50m. Số lượng nhòp trong 1 cầu về nguyên tắc là không hạn chế. Trên thực tế, lựcđẩy dọc ở đây không quá lớn và cự ly đẩy chỉ ghới hạn trong phạm vi 1 nhòp. Mặc dù vậycông trình phụ tạm trong công nghệ này cũng khá cồng kền: Dàn cứng đẩy dọc, trụ tạmmũi dẫn. Vì tính chất vạn năng củaCHƯƠNG 3:TÍNH TOÁN LAN CAN-LỀ BỘ HÀNH1 Kích thước lan can, lề bộ hành :SV : Đỗ Minh DuyMSSV : CD03031Trang 4
Xem thêm

122 Đọc thêm

Thiết kế và gia công khuôn đúc áp lực ứng dụng phần mềm Catia

THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG KHUÔN ĐÚC ÁP LỰC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CATIA

Thiết kế và gia công khuôn đúc áp lực ứng dụng phần mềm Catia
Những năm gần đây việc ứng dụng công nghệ CADCAM trong thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghệ ngày càng phổ biến ở Việt Nam. CAD (Computer Aided Design) là máy tính trợ giúp thiết kế, CAM(Computer Aided Manufacturing) là máy tính trợ giúp chế tạo. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin CADCAM đã được ứng dụng nhanh chóng công nghệ, vì nó là công cụ giúp các nhà thiết kế và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao động, tự động hóa quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Đồ án vành răng định tính

ĐỒ ÁN VÀNH RĂNG ĐỊNH TÍNH

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG 5
1. Chức năng làm việc của chi tiết: 5
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết: 6
3. Điều kiện kỹ thuật: 6
4.Chọn vật liệu: 6
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 8
2.1 Sản lượng hàng năm: 8
2.2.Khối lượng chi tiết gia công 8
CHƯƠNG 3. CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 10
3.1.Phương pháp dập nóng: 10
3.2.Phương pháp đúc: 10
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT 12
4.1. Chuẩn định vị khi gia công 12
4.2. Chọn chuẩn thô 12
4.3. Chọn chuẩn tinh 13
CHƯƠNG 5: TIẾN TRÌNH GIA CÔNG 15
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG 17
1. Nguyên công 1: Tiện thô mặt đầu, 1 phần mặt trụ ngoài  442 17
a. Chọn máy: Máy 1M63 17
b. Dụng cụ: 17
c. Sơ đồ gá đặt: 17
17
d. Các bước gia công và ượng dư gia công: 17
e. Chế độ cắt: 18
Xem thêm

50 Đọc thêm

Các bước cơ bản thi công cầu vòm

CÁC BƯỚC CƠ BẢN THI CÔNG CẦU VÒM

Hiện nay trên thế giới công nghệ xây dựng cầu đã có những bước phát triển
vượt bậc về sự đa dạng hoá các loại cầu cũng như khả năng vượt nhịp rất lớn. Đóchính là quá trình phát triển và ứng dụng công nghệ tin học vào chương trình tính toánkết cấu, đã giải quyết và xử lý rất tốt có hiệu quả các chương trình tính toán phức tạpvề sự làm việc không gian của kết cấu công trình . Đồng thời công nghệ chế tạo vật
liệu xây dựng cũng đã đạt được những tiến bộ ưu việt, cụ thể đã sản xuất được các loại
vật liệu có cường độ cao, siêu bền như: Thép cường độ cao, cáp dự ứng lực, bê tông
siêu bền,các loại phụ gia đặc biệt dùng để kết dính vật liệu…
Các dạng cầu vượt nhịp lớn được xây dựng như cầu treo dây văng, rất phong
phú về kết cấu với loại hai mặt phẳng dây, một mặt phẳng dây,cấu tạo trụ tháp cũng cónhiều hình dạng đẹp.Cầu treo dây võng với kết cấu dầm liên tục, hệ liên tục dàn, bán dàn được sử dụng.Các loại cầu dầm bê tông liên tục được thiết kế và thi công với công nghệ đúc hẫng cân bằng, đúc đẩy cũng được áp dụng phổ biến. Với những nhịp lớn, vừa và trung bình thì cầu vòm liên hợp, dầm cứng hay liên hợp với nhịp treo đều là kết cấu có khả năng khai thác hợp lý.
Xem thêm

2 Đọc thêm

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ ĐÚC

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ ĐÚC

Nghiên cứu bản vẽ chi tiết
Nghiên cứu bản vẽ: hình dáng, kích thước, điều kiện làm việc, vị trí của chi tiết
trong cụm lắp ráp, đặc điểm vật liệu chế tạo, yêu cầu về cơ lý tính của toàn bộ chi tiết,
của từng chi tiết, các bước gia công chi tiết sau tiếp theo,…
Tìm hiểu đầy đủ thì bản thiết kế công nghệ đúc càng có chất lượng tốt, hiệu quả
kinh tế cao, vật đúc ít bị hỏng.

5 Đọc thêm

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP KHÔ BỌC ÊPOXY

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÁY BIẾN ÁP KHÔ BỌC ÊPOXY

Chương 2 : TÌM HIỂU VẬT LIỆU CÁCH ĐIỆN ÊPOXY TRONG MÁY BIẾN ÁP KHÔ 2.1 Tìm hiểu về vật liệu Êpoxy+ Nhựa êpoxy là những phân tử oligome có ít nhất 1 nhóm êpoxy ,có khả năng chuyển hóa thành dạng nhựa nhiệt rắn ,có cấu trúc không gianTùy thuộc vào cấu trúc nhựa êpoxy ,chất đóng rắn và điều kiện đóng rắn ,có thể nhận được các sản phẩm có đặc tính : bền hóa chất ,chịu nhiệt,chịu tác động cơ học ,cách điện..., ứng dụng làm vecni sơn,keo kết cấu,chất dẻo gia cường và đặc biệt làm nhựa nền cho vật liệu composite. Với ưu điểm nổi bật về độ bền cơ học,nhẹ,dễ gia công ,sửa chữa ,vật liệu composite trên cơ sở nhựa êpoxy với chất gia cường sợi,hạt ,bột...dã dược ứng dụng thay thế một phần các chi tiết kim loại...nhằm giảm trọng lượng ,giảm tiêu hao năng lượng và nhiên liệu+ Trong MBA cuộn dây được tẩm, đúc trong êpoxy ngày càng được sử dụng nhiều do nó có những ưu điểm lớn như: vật liệu cách điện êpoxy có độ bền cơ ,điện,nhiệt cao,chịu được môi trường bụi bẩn ,hóa chất độ ẩm cao,chống cháy nổ ,không gây ô nhiễm môi trường khi bị sự cốDo nhựa êpoxy khi kết hợp với một số chất phụ gia khác tạo thành vật liệu điện có đặc điểm tốt hơn như có độ bền điện,cơ,nhiệt cao,ít ngấm ẩm ,dễ giàng gia công thành sản phẩm và đặc biệt có khả năng chống cháy tốt. Hiện nay êpoxy được sử dụng rất nhiều trong nghành kỹ thuật điện để tẩm, đúc cuộn dây máy biến áp khô điện áp đến 36 KV, chế tạo sứ cách điện cao áp,hạ áp,cáp điện,vỏ của các thiết bị điện,chất điện môi trong các tụ điện...+ Thông thường nhựa êpoxy sử dụng trong thiết bị điện dưới dạng compound đúc hay tẩm . Compound là hỗn hợp gồm có nhựa êpoxy ,chất đóng rắn ,phụ gia . compound tẩm cần có độ nhớt thấp,khả năng tẩm cao Compound đúc có những yêu cầu khác như độ bền cơ học cao,độ nhớt phải đảm bảo chảy đầy thể tích đúc ,ít hút nước, chịu được cháy nổ và có nhiều tính chất cách điện tốt trong khoảng nhiệt độ rộng. Để tăng độ bền cơ học,tăng khả năng truyền nhiệt và khả năng chịu lửa Compound đúc thường phải cho thêm phụ gia với một tỷ lệ thích hợp. Tăng độ bền cơ ,giảm hệ số giãn nở theo chiều dài và tăng hệ số dẫn nhiệt lên 2 đến 3 lần thường sử dụng phụ gia như thạch anh,silica,sợi thủy tinh,bột nhôm,cao lanh.... .Để tăng khả năng chịu lửa thường trộn thêm bột nhôm trihiđroxit( Al(OH)3 )2.2 Phương pháp tẩm ,đúc Êpoxy với cuộn dây của MBA khô_Quy trình tẩm Êpoxy với cuộn dây hạ áp_Chuẩn bị Êpoxy tẩmÊpoxy tẩm là một hỗn hợp của 2 cấu tử gồm nhựa Êpoxy và chất đóng rắn.Yêu cầu với Êpoxy tẩm là không được chứa nước và các bọt khí.Thời gian hữu ích phải lớn,độ nhớt thấp_Quy trình tẩmSấy : sau khi cuộn dây quấn xong và được vệ sinh sạch sẽ thì cho vào lò sấy chân không,áp suất chân không khoảng 40mmHg . Sấy cuộn dây ở nhiệt độ khoảng 700 C đến 900 C trong khoảng thời gian 5 tới 12 tiếng phụ thuộc vào kích thước của cuộn dâyTẩm: khi sấy xong cuộn dây thì nhúng cuộn dây vào Êpoxy đã pha chế sẵn dưới áp suất chân không . Sau khi Êpoxy tẩm phủ kín hết bề mặt cuộn dây thì ngừng chân không rồi cho áp suất khoảng 2 3at trong vòng 1015 phút cho tới khi không còn bọt khí. Lưu ý luôn duy trì cuộn dây ở nhiệt độ 70 90 0 C. Lấy cuộn dây ra và giữ trong không khí ở nhiệt độ thường cho đến khi Êpoxy không còn chảy giọtTrùng hợp : quá trình trùng hợp nhằm mục đích tạo cho cuộn dây thành một khối rắn ,vững chắc và có khả năng kháng được bụi bẩn ,hơi ẩm... Quá trình trùng hợp là ta đem sấy cuộn dây trong lò sấy ở nhiệt độ 7080 0 C trong khoảng 8 giờ. Sau đó ngừng sấy và kiểm tra xem cuộn dây đã kết dính hết chưa . Nếu cuộn dây chưa kết dính hết thì ta cần sấy tiếp trong khoảng thời gian 23 giờ nữa._ Quy trình đúc Êpoxy với cuộn dây cao áp Quy trình đúc cuộn dây cao áp bằng nhựa Êpoxy tương đối phức tạp từ công đoạn pha chế Êpoxy,chế tạo khuôn,đúc.... Toàn bộ các quy trình này phải được tuân thủ theo đúng các yêu cầu kỹ thuật nếu không sẽ làm sai hỏng hay giảm chất lượng sản phẩm. Một thiết bị không thể thiếu được trong khi đúc đó là khuôn đúc.+Khuôn đúc có đặc điểm Khuôn thường được chế tạo tháo rời ,phù hợp với đúc dây và đúc đầu ra dây quấnĐảm bảo bề mặt khuôn nhẵn bóng để bề mặt Êpoxy đúc dây quấn mịn,đủ khả năng chống bụi,ẩm,cách điện và dễ dàng tháo dỡMặt ép trong của khuôn phải đảm bảo độ bóng sạch và có khả năng nối ghép với chi tiết trước khi đặt dây quấnMặt ép ngoài khuôn phải đảm bảo độ bóng và dễ dàng thào dỡ ,đảm bảo độ bền cơ,bền nhiệt,không bị biến dạng khi đúc ở nhiệt độ caoĐảm bảo sao cho với độ nhớt không lớn Êpoxy đủ lấp kín các khe hở dây quấnKhuôn cần tính đến Êpoxy co ngót tự nhiên trong quá trình trùng hợp,đóng rắn và dễ dàng thoát khí khi đổ Êpoxy vào đầy khuôn ở áp suất chân không,thông thường thể tích dự trữ co ngót chiếm tỉ lệ 10 %Thép hoặc hợp kim nhôm là những vật liệu có hệ số truyền nhiệt cao và hệ số đàn hồi thấp ,thường được sử dụng để chế tạo khuôn đúc . Để có thể tháo dỡ khuôn một cách dễ dàng trên bề mặt khuôn trước khi đúc cần quét thêm một lớp bôi trơn ví dụ như dung dịch cao su Silít hữu cơ có 5 10% trong toluen,dung dịch nhựa PVC clo 5% trong toluen...+Các vật liệu cho quá trình đúc cuộn dây cao ápNhựa Êpoxy tạo từ bisphenol A với độ dẻo đảm bảo sự thẩm thấu toàn bộ cuộn dây.Chất đóng rắn axit anhydric và các chất xúc tác cần thiết cho quá trình dóng rắn của vật liệu ÊpoxyChất phụ gia như Silica nhằm tăng độ bèn cơ học và tăng khả năng dẫn nhiệt từ cuộn dây ra ngoài . Bột nhôm trihidroxit ( Al(OH)3 ) ,nhằm tăng khả năng chống cháy của máy biến áp và chất tạo màu . yêu cầu đối với chất phụ gia trước khi đúc phải được sấy khô để tránh hơi ẩm đưa vào cuộn dây khi đúc.+Các thiết bị cần thiết cho quá trình đúc cuộn dây cao ápMáy gia nhiệt tối đa tới 250 0 C dùng để sấy cuộn dây ,đun nóng nhựa Êpoxy, phụ gia và chất đóng rắn.Máy trộn nhiên liệu Êpoxy ,chất đóng rắn,phụ gia chịu áp suất tới 5at và nhiệt độ là 1600CBuồng đúc chân không làm việc với áp suất chân không tới 3mmHg và nhiệt độ đến 1600C
Xem thêm

58 Đọc thêm

BÁO CÁO THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ SỐ T1

BÁO CÁO THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ SỐ T1

CHƯƠNG 1:
THIẾT KẾ THI CÔNG TRỤ T1
1- Số liệu thiết kế
- Cao độ mũi cọc : -20.38(m)
- Cao độ đáy bệ : -4,38 (m)
- Mực nước thấp nhất : + 0,00 (m)
- Mực nước thông thuyền : + 3,00(m)
- Mực nước cao nhất : +8,50(m)
- Mực nước thi công : +3,00 (m)
Đại chất khu vực đặt trụ :
- Lớp 1 : Á sét dẻo mềm, dày 5,5 m
- Lớp 2 : Sét nửa cứng, dày 5,5 m
- Lớp 3 : Cát hạt trung , dày vô cùng
2- Sơ lược về đặc điểm xây dựng.
2.1. Các đặc điểm thi công :
2.1.1. Vật liệu :
- Qua khảo sát và thăm dò thì vật liệu như đá, cát, sỏi ở địa phương đủ đảm bảo về yêu cầu khai thác và chất lượng để phục vụ cho công trình , giá thành khá rẻ đáp ứng được nhu cầu xây dựng công trình.
- Bên cạnh thuận lợi trên còn có thuận lợi nữa là công trình gần cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu như xăng và các loại vật liệu bán thành phẩm. Các con đường dẫn đến công trình còn khai thác được, thuận lợi cho việc vận chuyển vật liệu đến công trình, ở hai đầu bãi sông còn rộng thuận lợi cho việc xây dựng lán trại, công trình phụ, bãi đúc cọc.
- Nguồn điện chiếu sáng phục vụ cho việc xây dựng và sinh hoạt được đảm bảo và cung cấp đầy đủ 24/24.
2.1.2. Nhân lực và máy móc - thiết bị :
- Là đơn vị thi công cầu có nhiều kinh nghiệm trong việc xây dựng cầu, đã thi công được nhiều công trình và đang hoạt động tốt. Đơn vị có đội ngũ cán bộ và công nhân trình độ có kinh nghiệm và tay nghề cao, lực lượng công nhân lao động giàu kinh nghiệm, số lượng và chất lượng đảm bảo phục vụ công trình đến ngày hoàn thành.
- Phượng tiện và máy móc thi công khá đầy đủ và phong phú, đủ năng lực thi công những công trình lớn đặc biệt là tính đồng bộ và hiện đại đảm bảo cơ giới hóa công tác thi công ở các hạng mục, các công trình khác nhau .

2.1.3. Điều kiện khí hậu và dân cư :
- Khu vực xây dựng cầu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng giêng năm sau, các tháng còn lại là tháng nắng. Nhiệt độ giữa mùa mưa và mùa nắng chênh lệch khá lớn. Thời gian thi công cầu thuận lợi nhất trong năm là từ tháng 3 đến tháng 9.
- Dân cư nơi xây dựng cầu có mật độ trung bình. Hầu hết nhân dân khu vực này làm nông nghiệp nên đơn vị thi công có thuận lợi thuê mướn lao động tại chỗ khi nông nhàn để thi công những công việc đơn giản, không yêu cầu cao về kỹ thuật, giá thuê lao động không cao.
- Thời gian thi công khá dài nên việc tổ chức kho bãi, lán trại là rất cần thiết.
Xây dựng kho bãi nơi khô ráo, chắc chắn, đảm bảo an toàn và gần công trường nhằm đảm bảo bảo quản nguyên vật liệu tốt trong quá trình thi công công trình.
- Lán trại được xây dựng gần nơi làm việc tạo điều kiện sinh hoạt thoải mái cho cán bộ, công nhân trong thời gian thi công.
- Mặt bằng xây dựng với diện tích đủ rộng cho thi công, bằng phẳng có đường tạm dành cho lưu thông trong phạm vi thi công, công trường dễ dàng di chuyển máy móc xe cộ , vật liệu và nguyên vật liệu bán thành phẩm.
- Xây dựng bãi đúc cọc, nền làm bằng CPĐD đầm chặt dày 10cm.
Đây là công trình trọng điểm của tỉnh nên được các cơ quan giúp đỡ về mọi mặt tạo điều kiện tốt nhất để đơn vị thi công hoàn thành tốt công trình.
Dân cư trong khu vưc ổn định, an ninh xã hội đảm bảo chính quyền tạo điều kiện thuận lợi cho nơi ăn ở sinh hoạt của cán bộ và công nhân, tổ chức giúp đỡ việc bảo vệ tài sản công trình.
- Với những đặc điểm nêu trên công trình xây dựng có những điều kiện thuận lợi về kinh tế, kỹ thuật, những thuận lợi trên là rất cơ bản và cần thiết, bên cạnh những thuận lợi trên còn tồn tại những khó khăn nhưng đơn vị sẽ khắc phục được vì vậy công trình sẽ xây dựng đúng tiến độ và đảm bảo an toàn, và công trình đạt chất lượng cao.
3- Đề xuất giải pháp thi công.
- Có nước mặt tại vị trí thi công nên ta phải tiến hành xây dựng hệ thống vòng vây cọc ván bao quanh chu vi móng để ngăn nước chảy vào hố móng.
- Do mực nước thi công cao hơn đáy móng là 7,38m, vận tốc dòng chảy vào mùa thi công: V < 2m/s. Đồng thời do vị trí thi công không có ván gỗ, đơn vị thi công có hệ thống cọc ván thép đầy đủ và hệ thống cọc ván thép này có thể tận dụng để sử dụng nhiều lần nên tiết kiệm về kinh tế. Do vậy để thi công bệ móng tháp cầu ta sửdụng vòng vây cọc ván thép là phù hợp và kinh tế nhất.
4- Trình tự thi công chung.
- Trụ số 1 là dạng trụ thân hẹp móng cọc đài thấp, phần bệ trụ nằm trong mặt đất tự nhiên là 2,0m, khi thi công để làm móng thì ta đào lớp đất này đi, thi công xong bệ trụ ta sẽ dùng đất đắp lại.
- Cọc đóng cho trụ là dạng cọc ma sát dài 21,5m, kể từ đáy bệ, tiết diện cọc là 35×35 (cm), vì cọc dài nên sản xuất thành 3 đốt để đóng, hai đốt dài 7 m và một đốt dài 7,5 m.
- Qua đo đạc mực nước tại thời điểm thi công +3.0m. Với mực nước như vậy để thi công bệ cọc ta dùng vòng vây cọc ván thép để chắn nước, ở đây phần bệ móng nằm trong lớp á sét khi thi công phần bệ móng ta không cần làm lớp bê tông bịt đáy là để chắn nước thấm và làm vệ sinh hố móng trước khi thi công đài. Ở đây ta dùng phương pháp đào đất hố móng bằng máy đào gàu ngoạm sau khi tiến hành đóng cọc bằng búa diezen, sau đó tiến hành đập đầu cọc bằng nhân công, đổ bê tông lớp đệm sau đó tiến hành lắp dựng ván khuôn, cốt thép rồi đổ bê tông bệ móng.
- Khi thi công ta cho cọc ngàm vào bệ móng một đoạn là 0,15m và phần đầu cọc cần xử lý là 0,35m.
- Việc thi công móng cọc trước tiên phải chuẩn bị vật liệu, vật liệu bán thành phẩm, đặc biệt là cọc.
- Chuẩn bị lán trại làm nơi ở cho cán bộ và công nhân, kho, bãi chứa vật tư, vật liệu; chuẩn bị mặt bằng thi công, mặt bằng để đúc cọc và các cấu kiện khác...
- Có thể hình dung quá trình thi công trụ qua các bước như sau:
- Đúc cọc
- Định vị tim, trụ cầu.
- Chuẩn bị máy móc thi công, xà lan 400T
- Thi công đóng cọc (sau khi đã đóng thử).
- Thi công đóng vòng vây cọc ván thép.
- Hút nước hố móng.
- Đào đất đến cao độ đáy trụ theo thiết kế bằng máy đào gàu ngoạm.
- Đập đầu cọc, uốn cốt thép và làm lớp đệm.
- Lắp đặt ván khuôn, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông bệ móng, thân trụ, xà mũ.
- Tiến hành công tác hoàn thiện.
5- Thi công các hạng mục.
5.1. Chuẩn bị các máy móc thi công:
- Trong nội dung này cần tiến hành chuẩn bị đầy đủ các máy móc thi công, xà lan và các thiết bị phụ trợ khác.
5.2. Xây dựng nhà ở, lán trại cho công nhân:
- Công tác này tiến hành sau khi dọn dẹp mặt bằng xong.Vận chuyển gỗ,tôn,...để xây dựng lán trại cho công nhân và xây dựng kho bãi chứa vật liệu.Kết nối và xây dựng hệ thống điện ,nước phục vụ trong quá trình thi công.
5.3. Chuẩn bị vật liệu và đúc cọc :
- Vật liệu sau khi được vận chuyển đến công trường được tập kết ở kho bãi
cách công trình không xa. Vật liệu gồm : Sắt thép, xi măng, đá các loại, cát.......và khuôn đúc đủ và đúng chủng loại phục vụ cho thi công.
- Sau khi chuẩn bị các điều kiện về vật liệu, ta tiến hành đúc cọc bằng cách đúc xen kẽ giữa các cọc. Khi bê tông đúc cọc đạt 25% cường độ theo thiết kế, ta tiến hành tháo ván khuôn và tiếp tục đúc các cọc tiếp theo. Trong quá trình đúc các cọc tiếp theo, ta tiến hành tưới nước bảo dưỡng các cọc đã gỡ ván khuôn để đảm bảo cho các hạt xi măng còn lại chưa thuỷ phân hết trong quá trình trộn cấp phối đúc cọc tiếp tục thuỷ phân hết và đảm bảo cho cọc không nứt.

Hình 5.3: Sơ đồ đúc cọc
- Khi bê tông đúc cọc đạt 75% cường độ theo thiết kế mới được tiến hành di chuyển cọc đến nơi tập kết trong phạm vi ngắn. Khi cọc đạt 100% cường độ mới vận chuyển tới chân công trình và tiến hành dựng, đóng cọc.
5.4. Định vị tim trụ :
Xem thêm

29 Đọc thêm

QUI TRÌNH CUNG CẤP VÀ THU HỒI VẬT LIỆU SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY JABILL VIỆT NAM

QUI TRÌNH CUNG CẤP VÀ THU HỒI VẬT LIỆU SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY JABILL VIỆT NAM

Mục lục
Mục lục 1
Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.1. Giới thiệu về công ty JABIL 3
1.2 Lý do chọn đề tài: 3
1.3 Mục tiêu: 3
1.4 Phạm vi thực hiện dự án: 3
1.5 Đối tượng nghiên cứu: 4
Chương II: CƠ SỞ NỀN TẢNG VÀ MÔ TẢ TÌNH HUỐNG 5
2.1 Cơ sở nền tảng: 5
2.1.1 . Cách tiếp cận chẩn đoán dự án đi theo hướng tiếp cận giải quyết vấn đề: 5
2.1.2. Áp dụng mô hình Lean 6 Sigma trong việc thu thập thông tin, chẩn đoán và đưa ra phương án để giải quyết vấn đề: 5
2.2 Mô tả tình huống: 6
2.2.1 Sơ lược về công ty Jabil Việt Nam: 6
2.2.2. Mô tả tình huống: 6
2.3 Bước xác định (Define): 8
Quy trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất tại Jabil Việt nam: 8
2.4 Đo lường và phân tích: (Measure Analyze). 13
2.4.1 Thông tin thứ cấp: 13
2.4.2 Thông tin sơ cấp: 14
Chương III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 19
Giải quyết nguyên nhân 1: Làm thế nào để sản xuất trả linh kiện về ngay khi chạy hoàn tất 1 mã hàng ? 19
Chương IV: PHÂN TÍCH ĐỘNG LỰC VÀ KHÁNG CỰ SỰ THAY ĐỔI 21
4.1 Các kháng cự sự thay đổi 21
4.1.1. Các kháng cự từ cá nhân: 21
4.1.2. Các kháng cự từ phía các bộ phận tham gia: 21
4.2. Các áp lực ủng hộ sự thay đổi: Các áp lực cạnh tranh: 22
4.3. Cách xử lý các kháng cự: 22
PHỤ LỤC i

Chương I: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu về công ty JABIL
Jabil Circuit là một công ty đa quốc gia của Mỹ chuyên cung cấp dịch vụ sản xuất điện tử. Jabil thiết kế và sản xuất thiết bị điện tử cho các công ty OEM (Original Equipment Manufacturer, dùng gọi nhà sản xuất thiết bị nguyên thủy) trong ngành công nghiệp bao gồm cả y tế, khoa học đời sống, công nghệ sạch, thiết bị, quốc phòng, hàng không vũ trụ, ô tô, máy tính, mạng và viễn thông…Jabil cũng cung cấp dịch vụ thiết kế kỹ thuật, sản xuất, quản lý sản phẩm và dịch vụ hậu mãi cho các công ty trong các ngành này.
Jabil Circuit Viet Nam được thành lập vào năm 2007, là một trong 2 dự án đầu tư lớn nhất tại khu công nghệ cao quận 9, với vốn đầu tư ban đầu 500 triệu USD.
1.2. Lý do chọn đề tài:
Tại công ty Jabil Việt Nam, vật liệu sản xuất chiếm đến 70% tổng chi phí. Do đó việc kiểm soát chặt chẽ qui trình cung ứng vật liệu, đặc biệt là qui trình cung ứng và thu hồi vật liệu sản xuất giữa kho và chuyền sản xuất, chiếm vai trò rất quan trọng trong mục tiêu giảm thiểu chi phí. Tuy nhiên, hiện nay hoạt động này vẫn chưa được kiểm soát chặt chẽ, làm giảm hiệu quả của hoạt động sản xuất và kiểm soát tồn kho, gây tốn kém về mặt chi phí cho công ty và ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Trước thực trạng không như mong muốn này của qui trình cung ứng vật liệu, nhóm quyết định chọn đề tài “cải tiến qui trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất tại công ty Jabil Việt Nam” để làm dự án can thiệp OD tại công ty Jabil Việt Nam.
1.3. Mục tiêu:
Nhận diện hạn chế trong qui trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất giữa Kho và Sản xuất tại công ty Jabil Việt Nam.
Đề xuất giải pháp cải tiến qui trình cung cấp và thu hồi vật liệu sản xuất giữa Kho và Sản xuất.
1.4. Phạm vi thực hiện dự án:
Dự án được thực hiện ở qui mô tổ chức là công ty Jabill Việt Nam. Các phòng ban liên quan đến Dự án bao gồm:
Phòng kế hoạch (Planning)
Phòng phân tích tồn kho (IA)
Phòng chuẩn bị vật liệu (Kitting)
Xem thêm

32 Đọc thêm

Câu hỏi trắc nghiệm môn thiết kế chế tạo thiết bị môi trường

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN THIẾT KẾ CHẾ TẠO THIẾT BỊ MÔI TRƯỜNG

Câu hỏi trắc nghiệm môn học Thiết kế, Chế tạo thiết bị Môi trường (Phần 2)______________1.Đúc là phương pháp mà trong đó vật đúc được chế tạo bằng cách:a.Rót kim loại lỏng vào khuôn có hình dạng kích thước xác định.b.Tác dụng lực trên vật vượt quá trạng thái biến dạng đàn hồi.c.Tác dụng lực trên vật vượt quá trạng thái biến dạng dẻo.d.Tác dụng lực lên kim loại bột trong khuôn kín có gia nhiệt.2.Khối lượng chi tiết đúc trong máy móc cơ khí nằm trong khoảng:a.20% 40%.b.40% 80%.c.80% 90%.d.10% 20%.3.Giá thành của các chi tiết đúc trong máy móc cơ khí chiếm:a.10% 15%.b.40% 45%.c.20% 25%.d.30% 35%.4.Ưu điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc:a.Có thể đúc được các loại hợp kim và kim loại có thành phần khác nhau.b.Có thể đúc các chi tiết có hình dạng, kết cấu phức tạp.c.Có thể điều chỉnh mức độ chính xác tuỳ theo mức đầu tư.d.Có thể cải thiện cơ lý tính của vật đúc.5.Nhược điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc:a.Tốn kim loại cho hệ thống rót.b.Tỉ lệ phế phầm vì khuyết tật cao.c.Khó kiểm tra khuyết tật bên trong lòng vật thể.d.Đòi hỏi tay nghề người gia công cao.6.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc khuôn cát là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng lực ép piston.d.Dùng áp chân không. 7.Ưu điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc khuôn cát:a.Độ chính xác vật đúc cao.b.Khối lương vật đúc có thể từ vài gram đến vài chục tấn.c.Đầu tư ban đầu thấp.d.Dễ cơ khí hoá, tự động hoá.8.Nhược điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc khuôn cát:a.Tạo lượng dư gia công lớn.b.Thường tạo rỗ khí, rỗ xỉ.c.Chất lượng bề mặt vật đúc thấp.d.Không áp dụng rộng rãi cho nhiều loại kim loại khác nhau.9.Loại hình sản xuất thường dùng phương pháp đúc trong khuôn kim loại là:a.Quy mô lớn hoặc loạt lớn.b.Đơn chiếc.c.Quy mô hàng loạt nhỏ.d.Quy mô vừa.10.Phương pháp đúc trong khuôn kim loại thường dùng với vật đúc:a.Có hình dạng rất phức tạp.b.Có dạng lỗ sâu và nhỏ.c.Có dạng thành mỏng.d.Có hình dạng không phức tạp.11.Phương pháp đúc trong khuôn kim loại thường dùng với vật liệu:a.Phi kim loại.b.Composite.c.Thép, gang và hợp kim màu.d.Polymer.12.Phương pháp đúc trong khuôn kim loại có thể dùng cho vật đúc có khối lượng đến:a. 5Kg.b.50Kg.c.500Kg.d.5000Kg.13.Ưu điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc khuôn kim loại:a.Đầu tư thấp.b.Bảo đảm cơ tính vật đúc.c.Chất lượng vật đúc cao.d.Giá thành gia công thấp do năng suất cao.14.Nhược điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc khuôn kim loại:a.Vật đúc dễ bị nứt và khuyết tật do không điền đầy.b.Công nghệ đúc khó vì khuôn không có tính lún và thoát khí.c.Khó thực hiện tự động hoá, cơ giới hoá.d.Không đúc được vật quá phức tạp, thành mỏng.15.Loại hình sản xuất thường dùng phương pháp đúc áp lực là:a.Quy mô hàng loạt lớn.b.Quy mô hàng loạt nhỏ.c.Quy mô vừa.d.Đơn chiếc.16.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc áp lực là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng lực ép piston.d.Dùng áp chân không.17.Phương pháp đúc áp lực thường dùng cho vật liệu:a.Hợp kim màu.b.Hợp kim đen.c.Composite.d.Phi kim loại.18.Ưu điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc áp lực:a.Đúc được chi tiết có hình dạng phức tạp.b.Vật đúc có độ chính xác cao, độ bóng cao.c.Cơ tính vật đúc cao.d.Chi phí đầu tư ban đầu không lớn.19.Nhược điểm nào dưới đây không của phương pháp đúc áp lực:a.Năng suất thấp, khó cơ giới hoá, tự động hoá.b.Không thể dùng lõi đúc bằng cát.c.Khuôn đúc mau mòn.d.Không đúc được vật có trọng lượng lớn, kích thước lớn.20.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc áp lực thấp là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston thuỷ lực.d.Dùng khí nén.21.Phương pháp đúc áp lực thấp thường dùng cho các chi tiết:a.Có hình dạng đối xứng.b.Có thành mỏng.c.Có kích thước lớn.d.Có lỗ sâu.22.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc áp lực cao là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston nén trực tiếp kim loại lỏng.d.Dùng khí nén.23.Phương pháp đúc áp lực cao thường dùng cho các chi tiết:a.Có hình dạng đối xứng.b.Có thành mỏng.c.Có kích thước lớn.d.Có lỗ sâu.24.Ưu điểm nào là không đúng khi so sánh đúc áp lực cao khuôn nguội với khuôn nóng:a.Đúc được hợp kim magiê, nhôm, nhôm kẽm.b.Có thể nâng cao áp suất và vận tốc đẩy kim loại lỏng vào khuôn.c.Độ chính xác vật đúc cao hơn.d.Chi phí thấp hơn.25.Nhược điểm nào là không đúng khi so sánh đúc áp lực cao khuôn nguội với khuôn nóng:a.Chu kỳ đúc thấp (năng suất thấp).b.Khả năng điền đầy khuôn thấp.c.Khả năng oxy hoá kim loại đúc cao.d.Thiết bị và khuôn đắc tiền hơn.26.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc ly tâm là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston nén trực tiếp kim loại lỏng.d.Dùng khí nén.27.Phương pháp đúc ly tâm thường dùng cho các chi tiết:a.Có dạng ống tròn xoay.b.Có thành mỏng.c.Có kích thước lớn.d.Có lỗ sâu.28.Ưu điểm nào là không đúng với phương pháp đúc ly tâm:a.Tạo được khoang rỗng mà không cần dùng lõi.b.Đúc được vật đúc với nhiều lớp vật liệu khác nhau.c.Tiết kiệm kim loại.d.Đúc được chi tiết có thành rất mỏng.29.Nhược điểm nào là không đúng với phương pháp đúc ly tâm:a.Không đúc được các chi tiết có khối lượng lớn.b.Chất lượng bề mặt trong của lỗ không tốt.c.Đường kính lỗ trong kém chính xác.d.Dễ bị thiên tích vùng trên tiết diện ngang.30.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc liên tục là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston ép kim loại lỏng.d.Dùng khí nén.31.Ưu điểm của phương pháp đúc liên tục là:a.Năng suất cao, ít bọt rỗ.b.Đúc được chi tiết có thành mỏng.c.Đúc được chi tiết có lỗ sâu.d.Chi phí đầu tư không cao.32.Nhược điểm của phương pháp đúc liên tục là:a.Ứng suất dư lớn dễ gây biến dạng và nứt.b.Dễ gây thiên tích vùng trên tiết diện ngang.c.Không đúc được chi tiết có thành mỏng.d.Không đúc được chi tiết có lỗ sâu.33.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc mẫu cháy là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston ép kim loại lỏng.d.Dùng khí nén.34.Mẫu đúc dùng trong phương pháp đúc mẫu cháy được làm bằng:a.Gỗ.b.Nhôm.c.Nhựa polystyrene.d.Thạch cao. 35.Điểm khác biệt chủ yếu của phương pháp đúc mẫu cháy so với các phương pháp khác là:a.Khuôn được sử dụng lại nhiều lần.b.Không cần lấy mẫu ra khỏi khuôn đúc.c.Mẫu được sử dụng lại nhiều lần.d.Mặt phân khuôn đúc nằm theo phương đứng. 36.Ưu điểm chủ yếu của phương pháp đúc mẫu cháy so với các phương pháp khác là:a.Đúc được chi tiết có khối lượng lớn.b.Chi tiết đúc có độ chính xác bề mặt cao.c.Đúc được chi tiết có lỗ sâu.d.Đạt độ chính xác đúc cao nên lượng dư gia công bé.37.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc mẫu chảy là:a.Dùng trọng lực (chảy tự nhiên).b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston ép kim loại lỏng.d.Dùng khí nén.38.Mẫu đúc dùng trong phương pháp đúc mẫu chảy được làm bằng:a.Gỗ.b.Nhôm.c.Sáp.d.Polymere.39.Điểm khác biệt chủ yếu của phương pháp đúc mẫu chảy so với các phương pháp khác là:a.Khuôn được sử dụng lại nhiều lần.b.Không cần lấy mẫu ra khỏi khuôn đúc.c.Mẫu được sử dụng lại nhiều lần.d.Mặt phân khuôn đúc nằm theo phương đứng.40.Ưu điểm nào là không đúng với phương pháp đúc mẫu chảy:a.Giảm chi phí gia công tạo khuôn.b.Độ chính xác đúc cao.c.Đúc một lần được nhiều chi tiết.d.Không đòi hỏi tay nghề người thợ cao.41.Đúc ép là phương pháp mà trong đó:a.Kim loại nóng chảy được đổ vào khuôn, dùng chày ép kim loại điền đầy khuôn.b.Kim loại được rót vào khuôn quay.c.Kim loại được áp lực nhân tạo ép vào khuôn.d.Kim loại nóng chảy được hút vào khuôn nhờ lực hút chân không.42.Nguyên lý đưa kim loại lỏng vào khuôn của phương pháp đúc chân không là:a.Dùng độ chênh áp không khí.b.Tạo chuyển động quay cho khuôn.c.Dùng piston ép kim loại lỏng.d.Dùng khí nén._________________________________43.Đặc điểm chủ yếu của nhóm các phương pháp gia công bằng biến dạng dẻo là:a.Có thể áp dụng cho mọi loại kim loại và hợp kim.b.Kim loại giữ được tính nguyên vẹn, không bị phá huỷ.c.Phụ thuộc vào trình độ của công nhân.d.Gia công kim loại ở trạng thái chảy dẻo.44.Đặc điểm nào không thuộc phương pháp gia công cán:a.Là phương pháp gia công biến dạng dẻo phổ biến nhất.b.Cấu trúc hạt kim loại mịn hơn, độ bền tăng hơn.c.Dễ tạo khuyết tật trong lòng chi tiết.d.Là phương pháp ép kim loại giữa hai trục quay.45.Giá trị nhiệt độ ranh giới giữa cán nóng và cán nguội:a.4000C.b.6000C.c.8000C.d.10000C.46.Mục đích của việc gia nhiệt trong cán nóng là:a.Giảm lực cản và tăng khả năng biến dạng dẻo.b.Tăng lớp biến cứng bề mặt và tăng ứng suất dư kéo.c.Giảm lớp biến cứng bề mặt và tăng ứng suất dư nén.d.Giảm ma sát và tăng cơ tính cho sản phẩm.47.Loại sản phẩm nào không thể gia công bằng phương pháp cán:a.Tấm phẳng.b.Ống thẳng.c.Thanh tiết diện ngang định hình.d.Thanh tiết diện dọc định hình.48.Kéo là phương pháp gia công biến dạng dẻo mà ở đó:a.Kích thước phôi lớn hơn kích thước sản phẩm.b.Kích thước phôi nhỏ hơn kích thước sản phẩm.c.Kích thước phôi bằng với kích thước sản phẩm.d.Cả ba câu trên đều đúng.49.Kéo có thể gia công được:a.Phôi phẳng.b.Phôi rỗng.c.Phôi đặc.d.Phôi rỗng và phôi đặc.50.Người ta giảm mài mòn khuôn trong gia công kéo bằng cách:a.Chế tạo khuôn bằng hợp kim cứng hoặc kim cương nhân tạo.b.Bôi trơn khuôn bằng dầu hoặc bột graphic.c.Chế tạo khuôn có độ bóng cao.d.Cả ba biện pháp trên đều đúng.51.Ép là phương pháp gia công mà trong đó:a.Phôi được ép qua lỗ hình để tạo sản phẩm.b.Nung nóng phôi và ép trong khuôn kín.c.Nung nóng phôi và ép qua lỗ hình để tạo sản phẩm.d.Phôi được ép trong khuôn kín để tạo hình.52.Người ta thường áp dụng gia công ép cho chi tiết :a.Có bề mặt đòi hỏi độ bóng cao.b.Có hình dạng tiết diện phức tạp.c.Có nhiều lỗ sâu.d.Có thành mỏng.53.Phương pháp gia công ép thường được dùng cho gia công vật liệu:a.Kim loại đen (thép và gang).b.Composite.c.Polymer.d.Kim loại màu (nhôm, đồng, chì, kẽm,…).54.Sản phẩm sau gia công ép sẽ:a.Độ bền tăng, độ dẻo giảm.b.Độ chính xác bề mặt tăng.c.Bị cứng nguội.d.Cả ba nhận định trên đều đúng.55.Năng suất khi gia công ép so với các phương pháp gia công biến dạng dẻo khác:a.Năng suất rất thấp.b.Năng suất tương đương.c.Năng suất rất cao.d.Cao hơn cán nhưng thấp hơn kéo.56.Rèn khuôn là phương pháp gia công mà trong đó:a.Phôi được ép qua lỗ hình để tạo sản phẩm.b.Nung nóng phôi và ép trong khuôn kín.c.Nung nóng phôi và ép qua lỗ hình để tạo sản phẩm.d.Phôi được ép trong khuôn kín để tạo hình.57.Phương pháp rèn khuôn chỉ thích hợp với sản xuất hàng loạt vì:a.Khuôn phức tạp và đắt tiền.b.Đạt được độ chính xác cao.c.Có khả năng tự động hoá, cơ giới hoá cao.d.Không phụ thuộc vào tay nghề công nhân.58.Dập tấm là phương pháp gia công biến dạng dẻo mà trong đó:a.Phôi tấm kim loại mỏng được ép qua khuôn để tạo hình chi tiết.b.Phôi tấm kim loại được ép bởi các con lăn để giảm độ dày.c.Phôi tấm kim loại được đùn qua lỗ định hình để tạo hình chi tiết.d.Phôi tấm kim loại được kéo qua lỗ định hình để tạo hình chi tiết.59.Đột lỗ là phương pháp gia công mà trong đó:a.Phôi tấm kim loại được cắt đứt bằng hệ thống chày – khuôn định hình. b.Phôi tấm kim loại được nung nóng và ép qua khuôn định hình.c.Phôi kim loại khối được gia công lỗ sâu bằng hệ thống chày – khuôn định hình.d.Phôi kim loại thanh được gia công lỗ sâu bằng hệ thống chày – khuôn định hình.60.Vuốt là phương pháp gia công biến dạng dẻo mà trong đó:a.Tấm kim loại được tạo hình nhờ bộ chày – khuôn định hình. b.Tấm kim loại được tạo hình nhờ lực ép vào khuôn hở.c.Tấm kim loại được miết dọc theo một khuôn quay tròn xoay.d.Tấm kim loại được nung nóng và tạo hình trong khuôn kín.61.Phương pháp vuốt thường được dùng cho chi tiết dạng:a.Ống tròn xoay có đáy sâu.b.Tấm có tiết diện ngang phức tạp.c.Khối có thành mỏng.d.Thanh có lỗ sâu.____________62.Hàn là phương pháp gia công:a.Kết nối các phôi kim loại hoặc phi kim loại với nhau.b.Nung nóng chảy vị trí kết nối và để hoá rắn.c.Nung dẻo vị trí kết nối và dùng lực ép dính.d.Cả ba biện pháp trên đều đúng.63.Ưu điểm của phương pháp hàn là:a.Tiết kiệm kim loại.b.Tạo được chi tiết có hình dáng rất phức tạp.c.Độ bền mối hàn cao, bảo đảm chắc và kín.d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng.64.Nhược điểm của phương pháp hàn là:a.Chi phí năng lượng nung nóng kim loại là cao.b.Tồn tại ứng suất dư làm cong vênh sản phẩm.c.Tạo ra bọt rỗ trong lòng chi tiết.d.Khó cơ khí hoá, tự động hoá.65.Phương pháp hàn nóng chảy là phương pháp:a.Nung kim loại đến mức chảy dẻo và không áp dụng lực.b.Nung kim loại đến mức chảy lõng và không áp dụng lực.c.Nung kim loại đến mức chảy dẻo và áp dụng lực.d.Nung kim loại đến mức chảy lõng và áp dụng lực.66.Phương pháp hàn áp lực là phương pháp:a.Nung kim loại đến mức chảy dẻo và không áp dụng lực.b.Nung kim loại đến mức chảy lõng và không áp dụng lực.c.Nung kim loại đến mức chảy dẻo và áp dụng lực.d.Nung kim loại đến mức chảy lõng và áp dụng lực.67.Phương pháp hàn hồ quang tay cung cấp kim loại cho mối hàn từ:a.Điện cực nóng chảy.b.Cuộn dây điện cực.c.Dây trần ngoài.d.Kim loại nền (chi tiết hàn).68.Phương pháp hàn hồ quang tay bảo vệ mối hàn khỏi sự Oxy hoá bằng:a.Khí trơ.b.Thuốc hàn bọc điện cực.c.Khí Acetylene.d.Không bảo vệ được mối hàn khỏi sự Oxy hoá.69.Ưu điểm của phương pháp hàn hồ quang tay là:a.Đa năng, chi phí thấp.b.Chất lượng mối hàn cao.c.Dễ cơ khí hoá, tự động hoá.d.Không phụ thuộc tay nghề công nhân.70.Phương pháp hàn TIG cung cấp kim loại cho mối hàn từ:a.Điện cực nóng chảy.b.Cuộn dây điện cực.c.Dây trần ngoài.d.Kim loại nền (chi tiết hàn).71.Phương pháp hàn TIG bảo vệ mối hàn khỏi sự Oxy hoá bằng:a.Khí trơ.b.Thuốc hàn bọc điện cực.c.Khí Acetylene.d.Không bảo vệ được mối hàn khỏi sự Oxy hoá.72.Ưu điểm của phương pháp hàn TIG là:a.Đa năng, chi phí thấp.b.Chất lượng mối hàn cao.c.Dễ cơ khí hoá, tự động hoá.d.Không phụ thuộc tay nghề công nhân.73.Phương pháp hàn MIG cung cấp kim loại cho mối hàn từ:a.Điện cực nóng chảy.b.Cuộn dây điện cực.c.Dây trần ngoài.d.Kim loại nền (chi tiết hàn).74.Phương pháp hàn MIG bảo vệ mối hàn khỏi sự Oxy hoá bằng:a.Khí trơ.b.Thuốc hàn bọc điện cực.c.Khí Acetylene.d.Không bảo vệ được mối hàn khỏi sự Oxy hoá.75.Ưu điểm của phương pháp hàn MIG là:a.Đa năng, chi phí thấp.b.Chất lượng mối hàn cao.c.Dễ cơ khí hoá, tự động hoá.d.Không phụ thuộc tay nghề công nhân.76.Phương pháp hàn áp lực đối đầu dùng điện cực dạng:a.Khối kẹp chi tiết.b.Thanh tịnh tiến.c.Con lăn xoay tròn.d.Cả ba dạng trên đều sử dụng được.77.Phương pháp hàn áp lực điểm dùng điện cực dạng:a.Khối kẹp chi tiết.b.Thanh tịnh tiến.c.Con lăn xoay tròn.d.Cả ba dạng trên đều sử dụng được.78.Phương pháp hàn áp lực đường dùng điện cực dạng:a.Khối kẹp chi tiết.b.Thanh tịnh tiến.c.Con lăn xoay tròn.d.Cả ba dạng trên đều sử dụng được.79.Phương pháp hàn khí cung cấp kim loại cho mối hàn từ:a.Điện cực nóng chảy.b.Cuộn dây điện cực.c.Dây trần ngoài.d.Kim loại nền (chi tiết hàn).80.Phương pháp hàn khí bảo vệ mối hàn khỏi sự Oxy hoá bằng:a.Khí trơ.b.Thuốc hàn.c.Khí Acetylene.d.Không bảo vệ được mối hàn khỏi sự Oxy hoá.81.Nguyên nhân gây khuyết tật cho các mối hàn là:a.Tay nghề thợ hàn.b.Chuẩn bị mối hàn chưa tốt.c.Chế độ hàn, kết cấu hàn chưa hợp lý.d.Cả ba nguyên nhân trên đều đúng.82.Phương pháp kiểm tra mối hàn đúng chuẩn được sử dụng hiện nay là:a.Cắt mẫu soi trên kính hiển vi.b.Kiểm tra bằng mắt.c.Kiểm tra trên các máy đo cơ tính.d.Dò khuyết tật bằng siêu âm.83.Cắt đứt kim loại được chia thành hai nhóm là:a.Cắt bằng cơ và cắt bằng nhiệt.b.Cắt bằng điện và cắt bằng tia laser.c.Cắt bằng khí và cắt bằng plasma.d.Cắt bằng siêu âm và chùm tia điện tử.84.Nhược điểm của phương pháp cắt bằng hồ quang điện là:a.Xỉ cắt nhiều, hao kim loại.b.Nhiệt cắt nhiều, gây biến dạng kim loại.c.Không cắt được những kết cấu có bề dày lớn.d.Cả ba nhược điểm trên đều đúng.85.Cắt bằng ngọn lữa khí sử dụng nguồn nhiệt từ phản ứng đốt cháy của khí:a.Khí đá (Acetylene).b.Khí Butan.c.Khí Propan.d.Cả ba loại khí trên đều có thể sử dụng.86.Nguyên lý cắt bằng dòng plasma là làm nóng chảy kim loại bằng cách:a.Thổi khí qua vùng hồ quang điện ion hoá nhiệt độ cao.b.Tập trung năng lượng ánh sáng cường độ cao vào diện tích nhỏ.c.Dùng năng lượng của hiện tượng hồ quang điện.d.Dùng năng lượng của phản ứng đốt cháy.87.Ưu điểm của phương pháp cắt bằng plasma là:a.Cắt được nhiều loại vật liệu khác nhau.b.Ít gây biến dạng nhiệt cho vật gia công.c.Có thể cắt thủng hoặc không thủng (gia công).d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng.88.Nguyên lý cắt bằng dòng laser là làm nóng chảy kim loại bằng cách:a.Thổi khí qua vùng hồ quang điện ion hoá nhiệt độ cao.b.Tập trung năng lượng ánh sáng cường độ cao vào diện tích nhỏ.c.Dùng năng lượng của hiện tượng hồ quang điện.d.Dùng năng lượng của phản ứng đốt cháy.89.Ưu điểm của phương pháp cắt bằng laser là:a.Cắt được nhiều loại vật liệu khác nhau.b.Ít gây biến dạng nhiệt cho vật gia công.c.Có thể cắt thủng hoặc không thủng (gia công).d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng._________90.Cơ sở của gia công cắt gọt truyền thống (tiện, phay, bào, khoan, mài) là phương pháp:a.Tiện.b.Phay.c.Mài.d.Khoan.91.Hai chuyển động cơ bản của một quá trình cắt gọt là:a.Chuyển động chạy dao và chuyển động tiến dao.b.Chuyển động làm việc và chuyển động tiến dao.c.Chuyển động làm việc và chuyển động chạy dao.d.Chuyển động chạy dao và chuyển động gá dao.92.Yêu cầu chủ yếu khi chọn vật liệu dao cho gia công cắt gọt:a.Bền cơ học và chịu mòn.b.Chịu nhiệt.c.Độ cứng cao hơn vật liệu phôi.d.Cả ba yêu cầu trên.93.Có thể tăng độ bền dao bằng cách:a.Tăng tốc độ cắt.b.Tăng lượng chạy dao.c.Sử dụng đồ gá đỡ.d.Sử dụng dung dịch trơn nguội.94.Dụng cụ cắt gọt nào không thuộc nhóm lưỡi cắt có hình dạng xác định:a.Dao tiện.b.Dao phay.c.Đá mài.d.Lưỡi khoan.95.Phương pháp gia công cắt gọt thông dụng nhất hiện nay là:a.Tiện.b.Phay.c.Khoan.d.Mài.96.Chuyển động chính trong phương pháp gia công tiện là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Tịnh tiến của dao.97.Chuyển động chạy dao trong phương pháp gia công tiện là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Tịnh tiến của dao.98.Máy tiện ngang thích hợp với dạng chi tiết gia công:a.Mặt phẳng.b.Tròn xoay.c.Rãnh sâu.d.Thành mỏng.99.Máy tiện cụt thích hợp với dạng chi tiết gia công:a.Trọng lượng lớn và hình dạng ngắn.b.Trọng lượng lớn và hình dạng dài.c.Trọng lượng nhỏ và hình dạng ngắn.d.Trọng lượng nhỏ và hình dạng dài.100.Độ chính xác của phương pháp gia công tiện không phụ thuộc vào:a.Độ chính xác máy.b.Tình trạng dao cụ.c.Trình độ tay nghề công nhân.d.Hình dạng chi tiết gia công.101.Phương pháp gia công bào và xọc thường được dùng trong:a.Sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt nhỏ.b.Sản xuất hàng loạt lớn.c.Sản xuất hàng khối.d.Cả ba dạng sản xuất trên đều sử dụng được.102.Phương pháp gia công bào và xọc có năng suất gia công thấp vì:a.Có hành trình chạy không.b.Vận tốc cắt không cho phép đạt giá trị lớn.c.Khó có thể dùng nhiều dao đồng thời.d.Cả ba lý do trên.103.Chuyển động chính trong phương pháp gia công bào và xọc là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Tịnh tiến của dao.104.Chuyển động bước tiến trong phương pháp gia công bào và xọc là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Tịnh tiến của dao.105.Máy bào giường thích hợp với dạng chi tiết gia công:a.Trọng lượng lớn.b.Hình dạng phức tạp.c.Hình dạng tròn xoay.d.Thành mỏng.106.Phương pháp bào chủ yếu dùng để gia công:a.Mặt phẳng hoặc mặt định hình có đường sinh thẳng.b.Lỗ sâu.c.Tròn xoay.d.Bánh răng.107.Phương pháp phay chủ yếu dùng để gia công:a.Mặt phẳng hoặc mặt định hình.b.Lỗ sâu.c.Tròn xoay.d.Lỗ ren.108.Chuyển động chính trong phương pháp gia công phay là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Tịnh tiến của dao.109.Chuyển động bước tiến trong phương pháp gia công phay là:a.Quay tròn của phôi.b.Tịnh tiến của phôi.c.Quay tròn của dao.d.Cả ba chuyển động trên đều đúng.110.Dao phay có khả năng chịu tải tốt hơn dao tiện và lưỡi khoan vì:a.Có nhiều lưỡi cắt hơn.b.Lưỡi cắt có hình dạng phức tạp hơn.c.Được chế tạo hàng loạt nên thiết kế tốt hơn.d.Các lưỡi cắt không tham gia cắt liên tục.111.Máy phay giường thích hợp với dạng chi tiết gia công:a.Trọng lượng lớn.b.Hình dạng phức tạp.c.Hình dạng tròn xoay.d.Thành mỏng.112.Đặc điểm của phay nghịch là:a.Tại vị trí cắt chuyển động của dao và phôi là ngược nhau.b.Quá trình cắt ít gây va đập.c.Độ nhám cao hơn.d.Cả ba đặc điểm trên đều đúng.113.Đặc điểm của phay thuận là:a.Năng suất cao.b.Độ bóng cao hơn.c.Dao mau mòn vì va đập.d.Cả ba đặc điểm trên đều đúng.114.Phương pháp gia công khoan – khoét – doa thích hợp cho dạng bề mặt:a.Tròn xoay.b.Lỗ tròn.c.Thành mỏng.d.Lỗ định hình.115.Phương pháp gia công khoan chủ yếu dùng để:a.Mở rộng lỗ.b.Tạo lỗ từ phôi đặc.c.Tạo lỗ từ phôi có lỗ thô.d.Gia công tinh lỗ.116.Chuyển động tạo hình khi khoan bằng máy khoan gồm:a.Dao quay và tịnh tiến, chi tiết đứng yên.b.Chi tiết quay, mũi khoan tịnh tiến.c.Mũi khoan quay, chi tiết tịnh tiến.d.Chi tiết quay và tịnh tiến, dao đứng yên.117.Chuyển động tạo hình khi khoan bằng máy tiện gồm:a.Dao quay và tịnh tiến, chi tiết đứng yên.b.Chi tiết quay, mũi khoan tịnh tiến.c.Mũi khoan quay, chi tiết tịnh tiến.d.Chi tiết quay và tịnh tiến, dao đứng yên.118.Chuyển động tạo hình khi khoan bằng máy khoan gồm:a.Dao quay và tịnh tiến, chi tiết đứng yên.b.Chi tiết quay, mũi khoan tịnh tiến.c.Mũi khoan quay, chi tiết tịnh tiến.d.Chi tiết quay và tịnh tiến, dao đứng yên.119.Phương pháp khoan đạt độ chính xác thấp vì:a.Kết cấu mũi khoan chưa hoàn thiện.b.Độ cứng vững mũi khoan kém.c.Hai lưỡi cắt của đầu mũi khoan không đối xứng.d.Cả ba lý do trên đều đúng.120.Khi khoan các lỗ có đường kính lớn, ta nên:a.Khoan từ kích thước nhỏ đến lớn dần.b.Dùng phôi đúc sẵn lỗ có kích thước gần đúng.c.Dùng phôi dập sẵn lỗ có kích thước gần đúng.d.Dùng lưỡi khoan ngay kích thước cần thiết.121.Phương pháp chủ yếu nâng cao độ chính xác của phương pháp khoan là:a.Nâng cao độ cứng vững của máy khoan.b.Chọn thợ bậc cao.c.Chọn phôi có độ chính xác cao.d.Dùng bạc dẫn hướng hoặc khoan lỗ mồi bằng mũi khoan tâm.122.Khoét là phương pháp:a.Gia công lỗ từ phôi đặc.b.Gia công mở rộng lỗ.c.Gia công ren trên lỗ.d.Gia công rãnh trên lỗ.123.Phương pháp khoét không thể thực hiện bằng:a.Máy khoan hoặc doa.b.Máy phay.c.Máy mài.d.Thiết bị dùng tay.124.Phương pháp gia công khoét có thể gia công được bề mặt:a.Lỗ trụ, lỗ bậc.b.Lỗ côn.c.Mặt đầu vuông góc với tâm lỗ.d.Cả ba loại bề mặt nêu trên.125.So với phương pháp khoan, phương pháp khoét có ưu điểm:a.Đạt độ chính xác và độ bóng cao hơn.b.Sửa được sai lệch vị trí tương quan của lỗ.c.Năng suất cao hơn.d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng.126.Doa là phương pháp gia công chủ yếu để:a.Gia công lỗ trên phôi đặc.b.Gia công tinh các lỗ đã được khoan, khoét, tiện.c.Gia công mở rộng lỗ.d.Gia công tinh lỗ ren.127.Phương pháp doa tuỳ động chủ yếu nhằm khắc phục:a.Dao mòn nhanh.b.Độ bóng bề mặt thấp.c.Hiện tượng lẹo dao.d.Độ không đồng tâm giữa trục dao và trục chính máy.128.Ta rô là phương pháp gia công:a.Lỗ trên phôi đặc.b.Mở rộng lỗ.c.Mặt đầu vuông góc đường tâm lỗ.d.Ren trên mặt trụ trong và mặt trụ ngoài.129.Phương pháp ta rô có thể gia công được:a.Ren trụ trong và ren trụ ngoài.b.Ren côn trong và ren côn ngoài.c.Ren lỗ thông và ren lỗ không thông.d.Tất cả các mặt ren nói trên.130.Phương pháp ta rô có nhược điểm là:a.Toả nhiệt nhiều, thoát phoi khó.b.Vận tốc thấp, năng suất thấp.c.Dao yếu, dễ gãy.d.Cả ba nhược điểm trên đều đúng.131.Chuyển động tạo hình trong phương pháp chuốt là:a.Chuyển động tịnh tiến tương đối giữa dao và chi tiết.b.Chuyển động quay tương đối giữa dao và chi tiết.c.Chuyển động quay của phôi.d.Chuyển động quay của chi tiết.132.Ưu điểm nào dưới đây không thuộc về phương pháp chuốt:a.Độ chính xác cao, chất lượng gia công bề mặt tốt.b.Có thể gia công lỗ bậc, lỗ côn.c.Năng suất cao dầu vận tốc cắt thấp.d.Có thể gia công lỗ có các loại tiết diện khác nhau.133.Nhược điểm nào dưới đây không thuộc về phương pháp chuốt:a.Dao đắt tiền, khó chế tạo.b.Lực chuốt lớn nên cần máy công suất cao, độ cứng vững cao.c.Độ cứng vững dao thấp.d.Không sửa được sai lệch vị trí tương quan.134.Mài là phương pháp gia công tinh các bề mặt:a.Trụ trong, trụ ngoài.b.Phẳng.c.Định hình.d.Cả ba loại bề mặt nêu trên.135.Trong phương pháp mài, yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm là:a.Độ chính xác máy.b.Tay nghề người thợ đứng máy.c.Vật liệu phôi gia công.d.Đá mài và chế độ mài.136.Chuyển động tạo hình trong máy mài phẳng là:a.Đá quay tròn, phôi tịnh tiến.b.Đá quay tròn, phôi quay tròn.c.Đá tịnh tiến, phôi tịnh tiến.d.Đá tịnh tiến, phôi quay tròn.137.Chuyển động tạo hình trong máy mài tròn ngoài là:a.Đá quay tròn, phôi tịnh tiến.b.Đá quay tròn, phôi quay tròn.c.Đá tịnh tiến, phôi tịnh tiến.d.Đá tịnh tiến, phôi quay tròn.138.Ưu điểm của phương pháp mài vô tâm là:a.Dễ tự động hoá nên đạt được năng suất cao.b.Độ cứng vững hệ thống cao.c.Mài được các trục rất dài.d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng.139.Nhược điểm của phương pháp mài không tâm:a.Không mài được trục bậc.b.Không mài được lỗ bậc.c.Không mài được các bề mặt gián đoạn.d.Cả ba nhược điểm trên đều đúng.140.Phương pháp mài nghiền dùng dụng cụ cắt là:a.Bột mài ép thành đĩa.b.Bột mài đúc thành thanh.c.Bột mài ở dạng hạt mài tự do.d.Cả ba dạng trên đều có thể sử dụng.141.Nhận định nào là chính xác trong phương pháp mài nghiền:a.Bột mài là hỗn hợp gồm hạt mài trộn với dầu nhờn và các acid hữu cơ.b.Có thể gia công được mặt trụ trong, trụ ngoài, mặt phẳng hoặc mặt định hình.c.Tồn tại hai quá trình hoá học và cơ học.d.Cả ba nhận định trên đều đúng.142.Phương pháp mài khôn dùng dụng cụ cắt là:a.Bột mài ép thành đĩa.b.Bột mài đúc thành thanh.c.Bột mài ở dạng hạt mài tự do.d.Cả ba dạng trên đều có thể sử dụng.143.Chuyển động tạo hình trong phương pháp mài khôn là:a.Đầu khôn tịnh tiến kết hợp xoay tròn, phôi đứng yên.b.Đầu khôn tịnh tiến, phôi xoay tròn.c.Đầu khôn xoay tròn, phôi tịnh tiến.d.Đầu khôn đứng yên, phôi tịnh tiến kết hợp xoay tròn.________________144.Bản chất của phương pháp gia công bằng tia lửa điện là:a.Ăn mòn kim loại.b.Biến dạng cơ học kim loại.c.Cắt gọt kim loại.d.Biến dạng và đốt cháy kim loại.145.Các điện cực trong phương pháp gia công bằng tia lửa điện được mắc:a.Dụng cụ vào cực âm, phôi vào cực dương.b.Dụng cụ vào cực dương, phôi vào cực âm.c.Dùng điện xoay chiều.d.Không bắt buộc phải ấn định cực.146.Chất lượng gia công trong phương pháp gia công tia lửa điện phụ thuộc vào:a.Cơ tính của phôi.b.Các thông số điện của phôi.c.Hoá tính của vật liệu phôi.d.Các thông số về nhiệt của phôi.147.Dung dịch sử dụng trong phương pháp gia công tia lửa điện có nhiệm vụ:a.Tạo sự ion hoá giữa dụng cụ và phôi.b.Giải nhiệt.c.Tạo điều kiện cho sự phóng điện.d.Dẫn phoi ra ngoài vùng gia công.148.Gia công bằng tin lửa điện có những đặc điểm về công nghệ:a.Chỉ gia công được vật dẫn điện.b.Gia công được những hình dáng phức tạp phụ thuộc vào hình dáng dụng cụ.c.Đạt độ bóng rất cao.d.Các đặc điểm trên đều đúng.149.Bản chất của phương pháp gia công bằng chùm tia laser là:a.Ăn mòn kim loại.b.Biến dạng cơ học kim loại.c.Cắt gọt kim loại.d.Đốt cháy kim loại.150.Hệ thống quang học trong phương pháp gia công bằng chùm tia laser có nhiệm vụ:a.Điều chỉnh vị trí điểm gia công.b.Khuyếch đại cường độ.c.Tập trung (hội tụ) chùm tia laser.d.Nguồn phát sinh chùm tia laser.151.Phương pháp gia công bằng chùm tia laser dành cho vật liệu:a.Kim loại.b.Phi kim loại.c.Gỗ, nhựa, khoán vật có độ cứng cao.d.Tất cả các loại vật liệu rắn.152.Bản chất của phương pháp gia công bằng siêu âm là:a.Ăn mòn kim loại.b.Gia công cơ học.c.Gia công áp lực kim loại.d.Đốt cháy kim loại.153.Dung dịch sử dụng trong phương pháp gia công siêu âm có nhiệm vụ:a.Tạo sự ion hoá giữa dụng cụ và phôi.b.Giải nhiệt.c.Đưa hạt mài vào vùng gia công.d.Dẫn phoi ra ngoài vùng gia công.154.Độ chính xác trong phương pháp gia công siêu âm phụ thuộc chủ yếu vào:a.Độ đồng đều của hạt mài.b.Chế độ gia công.c.Độ mòn của dụng cụ.d.Cả ba lý do trên đều đúng.155.Bản chất của phương pháp gia công điện hoá là:a.Ăn mòn kim loại.b.Hiện tượng dương cực tan trong quá trình điện phân.c.Mài mòn kim loại bằng hạt mài.d.Đốt cháy kim loại.156.Khả năng gia công trong phương pháp gia công điện hoá phụ thuộc vào:a.Cơ tính của phôi.b.Các thông số điện của phôi.c.Hoá tính của vật liệu phôi.d.Các thông số về nhiệt của phôi.157.Phương pháp gia công điện hoá có đặc điểm:a.Điện cực không bị mòn.b.Đạt năng suất cao so với các phương pháp gia công điệnlý, điệnhoá khác.c.Độ bóng tăng khi đẩy năng suất lên cao.d.Tất cả các đặc điểm trên đều đúng.158.Dung dịch sử dụng trong phương pháp gia công điện hoá có nhiệm vụ:a.Kết hợp với kim loại gia công thành hợp chất dễ tách khỏi phôi.b.Giải nhiệt.c.Tăng sự ion hoá trong vùng gia công.d.Dẫn phoi ra ngoài vùng gia công.159.Phương pháp gia công điện hoá có thể gia công được vật liệu:a.Kim loại.b.Phi kim loại.c.Nhựa.d.Vật liệu dẫn điện.160.Bản chất của phương pháp gia công bằng tia nước là:a.Ăn mòn kim loại.b.Hiện tượng dương cực tan trong quá trình điện phân.c.Mài mòn kim loại bằng hạt mài.d.Đốt cháy kim loại.161.Ưu điểm của phương pháp gia công bằng tia nước là:a.Dùng cho mọi loại vật liệu rắn.b.Không làm biến dạng nhiệt phôi.c.Ít hao hụt vật liệu.d.Cả ba ưu điểm trên đều đúng.162.Nhược điểm của phương pháp gia công bằng tia nước là:a.Làm ướt vật liệu gia công.b.Không cắt được vật liệu giòn.c.Vòi phun mau hỏng.d.Cả ba nhược điểm trên đều đúng.163.Dung dịch sử dụng trong phương pháp gia công bằng tia nước có nhiệm vụ:a.Tạo sự ion hoá giữa dụng cụ và phôi.b.Giải nhiệt.c.Đưa hạt mài vào vùng gia công.d.Dẫn phoi ra ngoài vùng gia công._______________ĐÁP ÁN PHẦN 2:1a2b3c4d5d6a7a8d9a10d11c12d13a14c15a16c17a18d19a20d21a22c23c24c25d26b27a28d29a30a31a32a33a34c35b36d37a38c39b40d41a42a43b44c45c46a47d48a49d50d51c52b53d54d55c56b57a58a59a60c61a62d63d64b65b66c67a68b69a70c71a72b73b74a75c76a77b78c79c80d81d82d83a84d85d86a87d88b89d90a91c92d93d94c95a96a97d98b99a100d101a102d103d104b105a106a107a108c109d110d111a112d113d114b115b116a117b118c119d120a121d122b123c124d125d126b127d128d129d130d131a132b133c134d135d136a137b138d139d140c141d142b143a144a145a146d147d148d149d150c151d152b153c154d155b156c157d158a159d160c161d162d163c164165166167168169170171172173174175176177178179180181182183184185186187188189190191192193194195196197198199200
Xem thêm

19 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ THI CÔNG DẦM HỘP LIÊN TỤC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỊ ỨNG LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG (CẦU CẨM LỆ)

CÔNG NGHỆ THI CÔNG DẦM HỘP LIÊN TỤC BÊ TÔNG CỐT THÉP DỊ ỨNG LỰC BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG (CẦU CẨM LỆ)

TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ICÔNG TY CẦU 12CÔNG NGHỆ THI CÔNGDẦM HỘP LIÊN TỤC B.T.C.T.D.Ư.L. BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG(CẦU CẨM LỆ) GV hướng dẫn : TS. Nguyễn Ngọc Điện HV Thực hiện : Nguyễn Tiến Thành MSHV : CB.1111171 LỚP : 11B.QTKD3Hà nội, 2012 I GIỚI THIỆU CHUNG2II CÔNG NGHỆ THI CÔNG42.1. THI CÔNG KHỐI ĐỈNH TRỤ4(a) Lắp đặt thanh ứng suất 3262.2. THI CÔNG CÁC KHỐI CỦA DẦM HẪNG182.2.1. Lắp ráp xe đúc182.2.2. Chỉnh xe đúc232.2.3. Chỉnh cao độ ván khuôn242.2.4. Đặt ván khuôn đầu đốc (ván khuôn đầu các khối):252.2.5. Buộc cốt thép và ống ghen tạo lỗ:252.2.6. Đổ bê tông262.2.7. Luồn cáp272.2.8. Căng cáp292.2.9. Bơm vữa332.2.10. Di chuyển xe đúc362.2.11. Thi công các khối tiếp theo của dầm hẫng382.3. THI CÔNG ĐOẠN DẦM ĐÚC TRÊN ĐÀ GIÁO382.3.1. Lắp đặt đà giáo thi công và thử tải382.3.2. Phân đợt đổ bê tông382.3.3. Đặt gối392.3.4. Lắp đặt ván khuôn đáy, ván khuôn thành, ván khuôn đầu đốc, ván khuôn hộc neo (mố neo) buộc cốt thép và đổ bê tông đợt 1.392.3.5. Lắp ván khuôn nóc, ván khuôn nóc thànhngoài, buộc cốt thép và đổ bê tông đợt hai.402.4. THI CÔNG KHỐI HỢP LONG40PHẦN III. AN TOÀN LAO ĐỘNG463.1. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG KHI LẮP, VẬN HÀNH VÀ THÁO XE ĐÚC463.2. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG KHI ĐỔ BÊ TÔNG463.3. AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG KHI CĂNG KÉO DỰ ỨNG LỰC47CÁC SAI SỐ CHO PHÉP48PHỤ LỤC 1 KÉO THỬ THANH ỨNG SUẤT49PHỤ LỤC 2 TÍNH TOÁN CAO ĐỘ THI CÔNG TẠI MỘT MẶT CẮT511. Cao độ thi công tại một mặt cắt512. Biến dạng xe đúc51BẢNG CAO ĐỘ THI CÔNG DẦM LIÊN TỤC52PHỤ LỤC 3 ĐO VÀ TÍNH TOÁN ĐỘ DÃN DÀI THỰC TẾ CỦA BÓ CÁP531. Tính toán độ dãn dài có thể thay đổi533. Sai số phần trăm534. Phương pháp đo54CÔNG TRÌNH:55 I GIỚI THIỆU CHUNGTrong những năm gần đây ngành thi công cầu ở Việt nam đã có những chuyển biến đáng kể trong việc đầu tư vào công nghệ thi công, một trong những công nghệ đó là “Công nghệ thi công dầm hộp liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực bằng phương pháp đúc hẫng cân bằng” (gọi tắt là công nghệ đúc hẫng) áp dụng cho thi công kết cấu nhịp bằng BTCT DƯL của các cầu liên tục khẩu độ lớn. Lần đầu tiên công nghệ này được áp dụng tại công trình cầu Phú lương (trên Quốc lộ 5), công ty Cầu 12 đã nhập và tiếp nhận chuyển giao hoàn chỉnh, trực tiếp công nghệ đúc hẫng cùng toàn bộ thiết bị xe đúc đi kèm từ hãng VSL (Thụy Sỹ). Công nghệ đúc hẫng này đã được cán bộ, công nhân, các kỹ sư của Công ty cầu 12 tiếp nhận nghiêm túc và sử dụng thành thạo trên công trình cầu Phú lương, sau đó lẫn lượt được áp dụng trên các công trình: cầu Tiên Cựu (Hải phòng), cầu Lạc Quần (Nam định), cầu Hoà Bình ( thị xã Hoà bình), cầu Bợ (Tuyên Quang), cầu An Dương II (Hải Phòng), cầu Bắc Giang, cầu Đuống mới, cầu Quán Hầu (Quảng Bình) thành công tốt đẹp, được các cơ quan quản lý nhà nước đánh giá rất cao về chất lượng của công trình và hiện nay đang thi triển khai thi công ở: cầu Tân Yên (Tuyên Quang), cầu Trần Phú (Nha trang), cầu Nguyễn Tri Phương và Chánh Hưng (TP Hồ Chí Minh), cầu Tân Đệ (Thái Bình) . Đặc biệt trong quá trình thi công, căn cứ vào công nghệ đúc hẫng đã có và kinh nghiệm của chính mình, Công ty cầu 12 đã tự nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công xe đúc hẫng một thiết bị chủ yếu, quan trọng của công nghệ đúc hẫng. Loại xe đúc này đã và đang tham gia vào thi công tại các cầu: An Dương II, Lạc Quần, Hoà Bình, Tân Yên, Trân Phú ... và đã chứng tỏ tính năng không thua kém loại xe đúc đã nhập của VSL.Cầu Cẩm Lệ là một cầu lớn tại Km 0 + 715.15 tuyến Cẩm Lệ Miếu Bông nối QL I và QL 14B. Cầu bắc qua sông cẩm Lệ thuộc địa phận huyện Hoà Vang, TP Đà Nẵng. Kết cấu nhịp bằng BTCT DƯL bố trí theo sơ đồ : 42m + 5 x 63m + 42m = 399m. Mặt cắt ngang dạng hộp thành xiên với chiều cao thay đổi từ 1.8 đến 3.8m. Độ xiên của thành hộp là 101.Căn cứ vào yêu cầu của tiến độ thi công, kế hoạch cân đối thiết bị của mình, Công ty Cầu 12 dự kiến sẽ đưa cả hai loại xe đúc của VSL và tự chế tạo của mình vào tham gia thi công kết cấu nhịp cầu Cẩm Lệ.
Xem thêm

39 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG NGHỆ ĐÚC TỚI CƠ TÍNH CỦA VẬT LIỆU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CÔNG NGHỆ ĐÚC TỚI CƠ TÍNH CỦA VẬT LIỆU

Phủ cát lên mẫu và hệ thống rót một cách nhẹ nhàng tránh làm hỏng mẫu.Rải cát khô vào khuôn theo một chiều nhất định sao cho lượng cát rải đều trên cácmặt và mọi ngóc ngách của mẫu và hòm khuôn theo chiều hướng từ trên xuốngdưới để dầm chặt mẫu. Các mẫu gần nhau cần đặt sao cho hệ thống rót phải ngượcchiều nhau để tránh hiện tượng không đồng đều của trường nhiệt độ gây ảnh hưởngđến sự co giãn của mẫu ở bên cạnh. Để việc hút chân không trong khuôn tốt thì cátcần được sàng và sấy khô trước khi đưa vào khuôn. Cuối cùng, cần rung nhẹ hòmkhuôn để cát giữ chặt mẫu, tiếp theo cần phải phủ một lớp nilon lên trên bề mặtkhuôn để đảm bảo việc hút chân không.1.2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điền đầy khuônCông nghệ đúc mẫu cháy có tính chất khác biệt với các công nghệ khác, ởchỗ khi rót kim loại lỏng vào khuôn mẫu bị cháy sinh ra khí tạo ra áp lực ngược lạimặt kim loại lỏng. Do vậy những vấn đề lý thuyết của khuôn đúc thông thườngkhông áp dụng được vào khuôn đúc mẫu cháy. Khi dòng kim loại lỏng chảy vàotrong khuôn, nhiệt độ của nó sẽ làm cho mẫu cháy đi một phần, phần còn lại bị phânhủy và hóa hơi. Toàn bộ lượng hơi thoát ra ngoài lớp sơn nhờ lực hút chân không vàmột phần bị đẩy lên khoảng khí đệm. Tốc độ rót sẽ quyết định chiều dày lớp khíđệm và qua đó ảnh hưởng đến tốc độ điền đầy của vật đúc.Khi rót tương đối chậm, khí tạo ra nhanh chóng và thoát khí mạnh nhờ lựchút chân không nhưng dòng kim loại lỏng dâng chậm, khe hở giữa kim loại và mẫuxốp tăng, đồng thời với lực hút chân không mạnh, mẫu bị sập không thể điền đầychi tiết. Nếu tốc độ dâng của dòng kim loại nhanh, khe hở giữa khí và kim loại nhỏ,khí sinh ra sẽ không thoát kịp ra ngoài gây hiện tượng rỗ khí, chi tiết không đảmbảo chất lượng bề mặt, vật đúc không thể điền đầy hoàn toàn. Nếu lượng khí sinh ravì một lý do nào đó mà lại tạo áp lực chống lại dòng kim loại lỏng điền đầy khuônthì nó sẽ đẩy dòng kim loại trào ngược lại khi chi tiết chưa điền đầy.14
Xem thêm

Đọc thêm

Lựa chọn phương pháp tính toán thiết kế cửa van phẳng cho công trình thủy lợi

LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CỬA VAN PHẲNG CHO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

• Bề rộng lỗ cống: Lo= 11.0 m
• Cột nước thượng lưu: Ho= 5.5 m
• Cột nước hạ lưu: Hh= 0
• Cao trình ngưỡng: = 0
• Vật chắn nước đáy bằng gỗ, vật chắn nước bên bằng cao su hình chữ P
• Vật liệu chế tạo van:
Phần kết cấu cửa: Thép CT3
Trục bánh xe: Thép CT5.
Bánh xe chịu lực: Thép đúc CT35└
Ống bọc trục bằng đồng.
• Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh: nq= 1.1 và của trọng lượng bản thân: ng= 1.1
• Độ võng giới hạn của dầm chính: ; của dầm phụ .(Tra bảng 41 trang 61 GT Kết cấu thép ĐHTL
Xem thêm

51 Đọc thêm

Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG TRONG CÔNG NGHỆ THI CÔNG CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP DỰ ỨNG LỰC BẰNG

Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng Ứng dụng phương pháp đúc hẫng cân bằng trong công nghệ thi công cầu bê tông cốt thép dự ứng lực bằng v
Xem thêm

101 Đọc thêm