CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG":

Đo lường RRTD bằng phương pháp chỉ số tại ngân hàng TMCP Á Châu năm 2012 và quý I năm 2013

ĐO LƯỜNG RRTD BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU NĂM 2012 VÀ QUÝ I NĂM 2013

Đo lường RRTD bằng phương pháp chỉ số tại ngân hàng TMCP Á Châu năm 2012 và quý I năm 2013
Nhóm: Happy Birds


1. Tình hình nợ quá hạn

2. Tình hình rủi ro mất vốn


3. Khả năng bù đắp rủi ro



Happy Birds

Đo lường RRTD bằng phương pháp chỉ số tại ngân hàng TMCP Á Châu năm 2012 và quý I năm 2013
Nhóm: Happy Birds


1. Tình hình nợ quá hạn

2. Tình hình rủi ro mất vốn


3. Khả năng bù đắp rủi ro



Happy Birds


Đo lường RRTD bằng phương pháp chỉ số tại ngân hàng TMCP Á Châu năm 2012 và quý I năm 2013
Nhóm: Happy Birds


1. Tình hình nợ quá hạn

2. Tình hình rủi ro mất vốn


3. Khả năng bù đắp rủi ro



Happy Birds
Xem thêm

12 Đọc thêm

Tìm hiểu công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu

TÌM HIỂU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU

Mục lục
A Tổng quan hoạt động quản trị rủi ro của Ngân hàng Á Châu 2
I. Tổng quan ngân hàng Á Châu và hoạt động tín dụng tại ngân hàng. 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng Á Châu. 2
1.2. Quy trình cấp tín dụng tại NHTMCP Á Châu 6
II. Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Á Châu. 7
2.1. Mô hình quản lý rủi ro tính dụng Ngân hàng Á Châu 7
2.2. Công tác phân loại nợ, trích lập DPRR tín dụng của Ngân hàng Á Châu 10
2.3. Đánh giá về công tác phân loại nợ, trích lập dự phòng RRTD của NH Á Châu 13
B Tìm hiểu về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng Á Châu (ACB) 15
I. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTMCP Á Châu 15
II. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng 16
III. So sánh 1 số điểm khác biệt trong xếp hạng tín dụng của ACB đối với các ngân hàng khác 23
IV. Đánh giá về hoạt động xếp hạng tín dụng tại NHTMCP Á Châu 25
C. Đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng của NHTMCP Á Châu 30
I. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 30
II. Tỷ lệ dự phòng RRTD 33
III. Khả năng bù đắp rủi ro. 35
IV. Đánh giá mức độ tập trung danh mục tín dụng của ngân hàng ACB 36
4.1. Mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh. 37
4.2. Mức độ tập trung tín dụng vị trí địa lý. 38
4.3. Mức độ tập trung tín dụng theo thành phần kinh tế. 40
3.4. Mức độ tập trung tín dụng theo kỳ hạn cho vay. 43
D – Đề xuất biện pháp quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu 45
I. Đối với từng khoản vay 45
1.1. Định hướng chung về phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu 45
1.2. Giải pháp về phân loại nợ và trích lập DPRR tín dụng tại NHTMCP Á Châu 46
II. Đối với danh mục cho vay 50
2.1. Biện pháp xử lý nợ xấu bằng chứng khoán hóa 50
2.2. Bán các khoản cho vay (hay mua bán nợ) 52
Xem thêm

52 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Tín dụng ngân hàng và tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng 4
1.1.1. Khái niệm và bản chất của tín dụng ngân hàng 4
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 5
1.1.2.1. Căn cứ theo mục đích cho vay 5
1.1.2.2. Căn cứ theo thời hạn cho vay 5
1.1.2.3. Căn cứ theo khách hàng vay vốn 6
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng 6
1.1.2.5. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả 6
1.1.2.6. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng 7
1.1.3. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế 7
1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế 7
1.1.3.2 Thúc đẩy nền kinh tế phát triển 7
1.1.3.3. Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn 8
1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp 8
1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài 8
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 9
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng 10
1.2.3.Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11
1.2.4. Những căn cứ chủ yếu xác định mức độ rủi ro tín dụng 12
1.2.4.1. Nợ quá hạn 12
1.2.4.2. Phân loại nợ 12
1.2.5. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 14
1.2.5.1.Nguyên nhân khách quan 14
1.2.5.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 15
1.2.5.3.Nguyên nhân từ bản thân ngân hàng 15
1.2.6. Hậu quả của rủi ro tín dụng 16
1.2.6.1. Đối với ngân hàng 16
1.2.6.2. Đối với khách hàng 17
1.2.6.3. Đối với nền kinh tế 18
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18
1.3.1. Quan niệm về quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3.2. Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3.3. Đo lường rủi ro tín dụng 20
1.3.3.1 Mô hình định tính về rủi ro tín dụng – Mô hình 6C 20
1.3.3.2. Các mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng 20
1.4. Áp dụng các mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 27
2.1. Khái quát hoạt động của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 27
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Hàng Hải – Chi Nhánh Đống Đa 27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 29
2.1.3. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 30
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn 30
2.1.3.2. Tình hình sử dụng vốn 33
2.1.3.3. Hoạt động kinh doanh 34
2.1.3.4. Hoạt động cung cấp dịch vụ trung gian tài chính 36
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 37
2.2.1. Tình hình dư nợ 37
2.2.1.1.Kết cấu tín dụng theo kỳ hạn 38
2.2.1.2. Kết cấu tín dụng theo loại tiền. 40
2.2.1.3. Kết cấu tín dụng theo khách hàng vay 41
2.2.1.4. Kết cấu cho vay theo tài sản bảo đảm 46
2.2.2.Tình hình chất lượng tín dụng 47
2.2.2.1. Nợ quá hạn 47
2.2.2.2. Phân loại nợ 48
2.2.3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dung tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Đống Đa 49
2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 49
2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 50
2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 53
2.3.1. Quan điểm của Maritime Bank Đống Đa về quản trị rủi ro tín dụng 53
2.3.2. bộ máy tổ chức cấp tín dụng 54
2.3.3. Các biện pháp đã thực hiện 55
2.3.3.1. Chính sách quản trị rủi ro tín dụng 55
2.3.3.2. Kiểm tra, giám sát tín dụng 57
2.3.3.3. Xử lý rủi ro 58
2.4. Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 58
2.4.1. Kết quả đạt được 58
2.4.1.1.Từng bước hoàn thiện việc áp dụng tốt quy trình cấp tín dụng và giám sát tín dụng 58
2.4.1.2.Áp dụng tốt quy trình tín dụng theo sổ tay tín dụng mà Maritime Bank cung cấp 59
2.4.1.3.Đảm bảo các quy định về an toàn tín dụng 59
2.4.1.4.Cơ cấu tín dụng có sự chuyển biến tích cực 59
2.4.2. Hạn chế 60
2.4.3. Nguyên nhân 61
2.4.3.1.Môi trường kinh tế 61
2.4.3.2.Môi trường pháp lý 61
2.4.3.3 Trình độ cán bộ tín dụng 62
2.4.3.4. Quy trình tín dụng 63
2.4.3.5.Thông tin tín dụng 63
2.4.3.6.Kiểm soát nội bộ 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA 64
3.1. Triển vọng và định hướng phát triển của NHTMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 64
3.1.1. Mục tiêu chung 64
3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian tới 65
3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam – Chi Nhánh Đống Đa 66
3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng 66
3.2.2. Tuân thủ đúng quy trình, quy chế tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67
3.2.2.1. Tăng cường hoạt động kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 67
3.2.2.2 Xây dựng mô hình kiểm tra nội bộ độc lập nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69
3.2.2.3. Có biện pháp khắc phục kịp thời những tồn tại do kiểm toán nội bộ, thanh tra ngân hàng Nhà Nước phát hiện về chất lượng tín dụng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 69
3.2.3. Thực hiện triệt để và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng nhằm nâng cao khả năng quản trị rủi ro tín dụng 70
3.2.4. Nâng cao trình độ nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 71
3.2.5. Nâng cấp hệ thống thông tin minh bạch chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 73
3.2.6. Kết hợp bảo hiểm với tín dụng nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 74
3.2.7. Phân tán rủi ro nhằm nâng cao chất lượng công tác quản trị rủi ro tín dụng 75
3.3. Một số kiến nghị 76
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 76
3.3.1.1. Nâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng 76
3.3.1.2. Tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 78
3.3.2. Kiến nghị với Maritime Bank 78
3.3.2.1. Hiện đại hóa hơn nữa có sở vật chất, công nghệ thông tin ngân hàng 78
3.3.2.2. Phải tập trung hơn nữa việc nghiên cứu thị trường, phân tích ngành nghề và ra công tác dự báo tốt 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
NHẬN XÉT THỰC TẬP 83
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 84
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 85
Xem thêm

90 Đọc thêm

CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN

CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN

CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN CHUYEN DE MON HOC:RỦI RO TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH SÀI GÒN
Xem thêm

4 Đọc thêm

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về khối lượng công việc cũng như mức độ tạo lợi nhuận, nhưng nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Trong thực tế, đã có những trường hợp rủi ro tín dụng gây ra tổn thất nặng nề, thậm chí dẫn đến phá sản. Tiêu biểu là cuộc khủng hoảng nợ dưới chuẩn xảy ra tại Mỹ và lan sang các nước Châu Âu. Theo Phạm Toàn Thiện (2009), nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng này là do các ngân hàng lạm dụng việc cho vay bất động sản dưới chuẩn, các thủ tục thẩm định, giải ngân hết sức lỏng lẻo dẫn đến những đối tượng không đủ điểm chuẩn tín nhiệm theo xếp hạng của ngân hàng vẫn dễ dàng vay vốn với lãi suất cao và hậu quả của cuộc khủng hoảng là ngân hàng Lehman Brothers – ngân hàng lớn thứ tư tại Mỹ bị phá sản và hàng loạt các ngân hàng đã phải ghi nhận tổn thất lên đến hàng chục tỷ USD như: Merrill Lynch, CitiBank, Morgan Stanley, JP Morgan.
Tại Việt Nam, có thể kể đến vụ án rủi ro tín dụng nổi tiếng của Tăng Minh Phụng - Epco vào năm 1997. Theo thông tin từ Bộ Tư pháp, Bài học quản lý tài chính từ vụ Epco – Minh Phụng (2011), để đầu tư kinh doanh bất động sản, Minh Phụng và công ty Epco đã lập ra 47 công ty “ma”, thực hiện gần 400 khoản vay bằng cách cấu kết với cán bộ ngân hàng để nâng khống giá trị tài sản đảm bảo lên nhiều lần so với giá trị thực. Vụ án đã gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho một số bên liên quan, đặc biệt là các ngân hàng cấp tín dụng, với số tài sản, tiền phải thi hành án gần 6.000 tỷ đồng, nhưng tới nay còn khoảng 3.000 tỷ chưa thi hành được.
Bên cạnh đó, trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn hiện nay, tình hình nợ xấu cao do hậu quả của tăng trưởng tín dụng nóng để lại, các ngân hàng thương mại đặt nhiệm vụ xử lý nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng lên hàng đầu. Vì vậy, tăng cường quản trị rủi ro tín dụng là yêu cầu cấp thiết đối với các Ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
Tại NHTM CP Công thương Việt Nam mặc dù công tác quản trị rủi ro đã được chú trọng, đặc biệt tỷ lệ nợ xấu được duy trì ở mức thấp nhất trong hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên quá trình đo lường và kiểm soát rủi ro còn chưa chính xác, chặt chẽ dẫn tới một số sai phạm, điển hình như vụ việc Huỳnh Thị Huyền Như lập hồ sơ giả để chiếm đoạt hàng ngàn tỷ đồng của ngân hàng. Thực trạng này đòi hỏi NHTM CP Công thương Việt Nam đánh giá lại toàn diện quá trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng để có biện pháp hoàn thiện thích hợp. Xuất phát từ thực tiễn đề tài: “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng.
+ Mô tả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam. Từ đó đánh giá kết quả công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng. Rút ra những kết quả đạt được cũng như những mặt còn hạn chế của ngân hàng. Giải thích nguyên nhân dẫn tới hạn chế
+ Đề xuất giải pháp phù hợp để tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
+ Thời gian: từ năm 2012 đến năm 2014
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn thu thập số liệu: số liệu được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ của NHTM CP Công thương Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Phương pháp xử lý số liệu: sử dụng bảng số liệu, biểu đồ nhằm làm rõ thực trạng về rủi ro tín dụng, thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM CP Công thương Việt Nam. Luận văn thực hiện so sánh số liệu giữa các năm tài chính, so sánh tình hình rủi ro tín dụng giữa NHTM CP Công thương Việt Nam và một số NHTM khác, phân tích nguyên nhân tăng/giảm qua đó đánh giá được thực trạng rủi ro tín dụng và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM CP Công thương Việt Nam.
5. Kết cấu luận văn
Nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam.
Xem thêm

138 Đọc thêm

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẢNH BÁO RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng chính sách xã hội
Xem thêm

81 Đọc thêm

Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Xem thêm

135 Đọc thêm

Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam (FULL TEXT)

GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM (FULL TEXT)

MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam từ khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế và chính thức trở thành thànhviên của Tổ chức Thương mại Thế giới cho đến nay đã mở ra nhiều cơ hội mới chocác doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực trong đó ngân hàng cũng là doanh nghiệp đặcbiệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đây được xem là một lĩnh vực hếtsức nhạy cảm và xương sống đối với việc điều tiết nền kinh tế trong nước nên đượcxem là mũi nhọn trong hội nhập kinh tế. Việt Nam đã và đang thực hiện các cam kếtmở cửa hội nhập kinh tế quốc tế làm cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranhngày càng khốc liệt, cơ hội mở ra rất nhiều nhưng thách thức cũng không ít, nhântố hội nhập được xem là tác nhân, động lực mới ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng cũng đồng thời kèm theo nhiều rủi rotiềm ẩn, những rủi ro tác động đến nền kinh tế đều có ảnh hưởng đến hoạt động củacác ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng ngân hàng nói riêng Trong tất cả các hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiện nay, hoạt động tíndụng là một nghiệp vụ truyền thống, nền tảng và là hoạt động kinh doanh quantrọng nhất, mang lại tỷ trọng lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng làhoạt động phức tạp, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Rủi ro trong hoạt động tín dụng có thểtác động rất nặng nề đến các hoạt động kinh doanh khác và có thể làm tổn hại đếnuy tín và vị thế của ngân hàng. Một ngân hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả, có năng lực tài chính mạnh vàcó hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp sẽ đảm bảo cho sựtăng trưởng tín dụng an toàn và bền vững. Thực tiễn hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Namtrong thời gian qua cho thấy công tác quản trị rủi ro nói chung và rủi ro tín dụng nóiriêng mặc dù đã được các ngân hàng thương mại quan tâm, tuy nhiên về quản trị rủiro tín dụng vẫn chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát một cáchchính xác, chặt chẽ và theo thông lệ quốc tế. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là cần phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất cóthể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro cho hoạt động cấp tín dụng. Việc xâydựng một hệ thống quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng cóvai trò sống còn đối với hoạt động của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề này, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “ Giải pháp cơ bản nhằm hoànthiện Quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” đểnghiên cứu làm luận án tiến sỹ kinh tế.2. Tình hình nghiên cứu đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để ngân hàng thương mại hoạtđộng ổn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinhtế. Tại Việt Nam, khi chuyển sang cơ chế thị trường, các NHTM đứng trước nhữngkhó khăn do sự khác biệt trong hoạt động giữa cơ chế cũ và cơ chế mới mang lại,trong đó có vấn đề quản lý rủi ro tín dụng nhằm khắc phục những khó khăn và thúcđẩy hoạt động tín dụng có hiệu quả, các chuyên gia và các nhà quản trị ngân hàng rất quan tâm đến công tác phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa,hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Đặc biệt, trongnhững năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau từbáo cáo đến nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động tín dụng và hoạt động quản trị rủiro tín dụng, cụ thể như: Năm 2012, TS. Bùi Diệu Anh, Quản trị danh mục cho vay tại các ngân hàngTMCP Việt Nam, luận án tiến sĩ, Trường đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh Năm 2013, NCS. Hà Văn Dương bảo vệ thành công Đề tài: ''''''''Quản lý nhà nướcvề đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địabàn TP. HCM đến năm 2020'''''''' Năm 2013, NCS Bùi Văn Khoa bảo vệ thành công đề tài: ''''''''Quản lý rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên'''''''' Có thể nói, hàng trăm luận văn thạc sỹ, hàng chục luận án tiến sỹ nghiên cứuvề quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại nói riêng và tại hệthống ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung đã được bảo vệ. Nhìn chung các đề
Xem thêm

219 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETCOMBANK

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETCOMBANK

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETCOMBANK
GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Nhóm thực hiện: The Sun
Danh sách nhóm
Trần Thuý Vân (NT)
Hoàng Hà Ly Ly
Bùi Thị Khánh Chi
Đỗ Thị Nga
Đàm Văn Nghĩa
Đào Hải Đăng
Nội dung
KHOẢN VAY RIÊNG LẺ
Khoản vay riêng lẻ
Khoản vay riêng lẻ
Khoản vay riêng lẻ
DANH MỤC TÍN DỤNG
Cho vay ngành xây dựng
Cho vay ngành xây dựng
Danh mục tín dụng
Danh mục tín dụng
Danh mục tín dụng
DANH MỤC TÍN DỤNG
Danh mục tín dung

PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ RỦI RO CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIETCOMBANK
GVHD: Đặng Thị Thu Hằng
Nhóm thực hiện: The Sun
Danh sách nhóm
Trần Thuý Vân (NT)
Hoàng Hà Ly Ly
Bùi Thị Khánh Chi
Đỗ Thị Nga
Đàm Văn Nghĩa
Đào Hải Đăng
Nội dung
KHOẢN VAY RIÊNG LẺ
Khoản vay riêng lẻ
Khoản vay riêng lẻ
Khoản vay riêng lẻ
DANH MỤC TÍN DỤNG
Cho vay ngành xây dựng
Cho vay ngành xây dựng
Danh mục tín dụng
Danh mục tín dụng
Danh mục tín dụng
DANH MỤC TÍN DỤNG
Danh mục tín dung
Xem thêm

16 Đọc thêm

PHÂN TÍCH rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG đầu tư và PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TAM điệp

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TAM ĐIỆP

DANH MỤC HÌNHHình 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Tam Điệp16Hình 2.2 Quy trình tín dụng của BIDV Tam Điệp20DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013.24Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013.28Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201332Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp giai đoạn năm 2011201336Bảng 2.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201339Bảng 2.6 Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm (20112013)42Bảng 2.7 Doanh số cho vay theo ngành của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201345Bảng 2.8 Doanh số thu nợ theo ngành của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201350Bảng 2.9 Dư nợ theo ngành của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm (20112013)54Bảng 2.10 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201358Biểu đồ 2.10 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201359Bảng 2.11 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201363Biểu đồ 2.11 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn này (20112013)64Bảng 2.12 Nợ xấu theo ngành của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201366Biểu đồ 2.12 Nợ xấu theo ngành của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201367Bảng 2.13 Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201370DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013.25Biểu đồ 2.2 Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Tam Điệp giai đoạn năm 2011 2013.29Biểu đồ 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Tam Điệp giai đoạn năm 2011201333Biểu đồ 2.4 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201337Biểu đồ 2.5 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201340Biểu đồ 2.6 Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011201343Biểu đồ 2.7 Doanh số cho vay theo ngành của BIDV Tam Điệp giai đoạn năm 2011201346Biểu đồ 2.8 Doanh số thu nợ theo ngành của BIDV Tam Điệp giai đoạn năm 2011201351Biểu đồ 2.9 Dư nợ theo ngành của BIDV Tam Điệp giai đoạn năm 2011201355 MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬPiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪNiiNHẬN XÉT CỦA GIẢNG PHẢN BIỆNiiiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTivDANH MỤC HÌNHvDANH MỤC BẢNGvDANH MỤC BIỂU ĐỒviMỤC LỤCviiPHẦN MỞ ĐẦU11.1 Lý do chọn đề tài11.2 Mục tiêu nghiên cứu21.3 Phương pháp nghiên cứu21.3.1 Phương pháp thu thập số liệu21.3.2 Phương pháp phân tích số liệu21.4 Phạm vi nghiên cứu31.4.1 Phạm vi về không gian31.4.2 Phạm vi về thời gian31.5 Nội dung nghiên cứu31.5.1 Nội dung nghiên cứu31.5.2 Bố cục nội dung nghiên cứu3PHẦN NỘI DUNG4CHƯƠNG 14CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI41.1 Tổng quan về tín dụng tại ngân hàng thương mại41.1.1 Khái niệm tín dụng tại ngân hàng thương mại41.1.2 Bản chất của tín dụng tại ngân hàng thương mại41.1.3 Chức năng của tín dụng tại ngân hàng thương mại41.1.3.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên41.1.3.2 Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất51.1.4 Vai trò của tín dụng tại ngân hàng thương mại51.1.5 Phân loại tín dụng51.1.5.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng51.1.5.2 Căn cứ vào đối tượng cho vay61.1.5.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn61.1.5.4 Căn cứ vào tài sản thế chấp61.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại71.2.1 Khái niệm rủi ro71.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng71.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng71.2.3.1 Phân loại rủi ro tín dụng71.2.3.2 Nợ xấu91.2.3.3 Nợ quá hạn91.2.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng91.2.4.1 Ảnh hưởng đối với Ngân hàng91.2.4.2 Ảnh hưởng đối với nền kinh tế91.2.4.3 Ảnh hưởng đối với quan hệ quốc tế101.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng101.2.5.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn101.2.5.2 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng101.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng101.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng101.3.1.1 Doanh số cho vay101.3.1.2 Doanh số thu nợ101.3.1.3 Dư nợ111.3.1.4 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%)111.3.1.5 Tổng dư nợ trên tổng tài sản (%)111.3.1.6 Tổng dư nợ trên vốn huy động (%)111.3.1.7 Hệ số thu nợ (%)121.3.1.8 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)121.3.2 Chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng121.3.2.1 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)121.3.2.2 Nợ xấu trên tổng dư nợ (%)13CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TAM ĐIỆP GIAI ĐOẠN 2011 2013142.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp142.1.1 Thông tin chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp142.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Tam Điệp142.1.1.2 Chức năng, phạm vi hoạt động142.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban162.1.1.4 Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp202.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn này 2011 2013232.1.2.1 Doanh thu252.1.2.2 Chi phí262.1.2.3 Lợi nhuận262.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013262.1.3.1 Thuận lợi262.1.3.2 Khó khăn272.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013272.2.1 Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013272.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn này 2011 2013302.2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn tín dụng của Chi nhánh giai đoạn năm 20112013352.2.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng theo ngành kinh tế của Chi nhánh qua giai đoạn năm 20112013442.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp giai đoạn năm 2011 2013572.3.1 Tình hình dư nợ theo nhóm nợ572.3.2 Tình hình nợ xấu theo thời hạn tín dụng622.3.3 Tình hình nợ xấu theo ngành652.4 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu tài chính702.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn702.4.2 Tổng dư nợ trên tổng tài sản712.4.3 Tổng dư nợ trên vốn huy động712.4.4 Hệ số thu nợ722.4.5 Vòng quay vốn tín dụng722.4.6 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ722.4.7 Nợ xấu trên tổng dư nợ732.5 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 2013732.5.1 Thành tựu732.5.2 Hạn chế và nguyên nhân752.5.2.1 Hạn chế752.5.2.2 Nguyên nhân75CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TAM ĐIỆP783.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp trong tương lai783.1.1 Thách thức783.1.2 Phương hướng hoạt động của Ngân hàng793.1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp giai đoạn 2011 2012793.1.2.2 Kế hoạch kinh doanh793.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng803.2.1 Xử lý nợ xấu803.2.2 Đảm bảo tuân thủ đúng quy chế, quy trình tín dụng813.2.3 Biện pháp phân tán rủi ro, ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng833.2.4 Biện pháp tăng cường công tác kiểm toán, kiểm soát nội bộ trong hoạt động của Ngân hàng843.2.5 Biện pháp về mặt nhân sự853.3 Kiến nghị853.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước853.3.2 Đối với Hội sở863.3.3 Đối với chính quyền địa phương863.3.4 Đối với Chi nhánh87PHẦN KẾT LUẬN88TÀI LIỆU THAM KHẢO91 PHẦN MỞ ĐẦU  1.1 Lý do chọn đề tàiTrong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay bất cứ hoạt động kinh doanh nào trong nền kinh tế thị trường đều gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại là một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm càng không tránh được những rủi ro. Hơn thế nữa, rủi ro luôn tiềm ẩn lớn gây ra những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và khá sôi động. Hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực kinh doanh giữa các Ngân hàng lớn hơn và cùng với nó mức độ rủi ro cũng tăng lên. Rủi ro có mặt trong từng nghiệp vụ Ngân hàng, Ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro. Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng sẽ gặp phải, và đương nhiên sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng. Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận rằng trong thời kỳ kinh tế phát triển, các NHTM đã quá mải mê chạy theo các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, tập trung chủ yếu vào các mục tiêu trước mắt mà lơ là việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng cùng với những kiến thức có được trong quá trình học tập tại trường và nghiên cứu thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp, em quyết định chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp” làm đề tài nghiên cứu để phản ánh rỏ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng đối sự an toàn và vững mạnh của các NHTM nói chung và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp nói riêng. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu Phân tích hoạt động tín dụng và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp. Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp, những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp.  Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp trong tương lai. 1.3 Phương pháp nghiên cứu1.3.1 Phương pháp thu thập số liệuCác số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán và phòng Quan hệ khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp qua giai đoạn năm 2011 – 2013, đây là các số liệu chi tiết về hoạt động tín dụng của Ngân hàng.1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp phân tích tổng quát: Đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân tích để đánh giá một cách tổng quát vấn đề. Phương pháp phân tích chi tiết: Đánh giá cụ thể từng phần riêng biệt trong tổng thể để đưa ra nguyên nhân và giải pháp cho từng phần. Phương pháp so sánh tỷ trọng từng khoản mục: Phương pháp này xác định phần trăm của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích. Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối giữa các năm 2011, 2012, 2013. Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết hợp với biểu bảng và đồ thị để phân tích những số liệu cần thiết làm cơ sở phân tích các chỉ tiêu.1.4 Phạm vi nghiên cứu1.4.1 Phạm vi về không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp.1.4.2 Phạm vi về thời gian Đề tài được thực hiện từ ngày 10012013 đến 15032013. Các số liệu phân tích trong đề tài là số liệu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.1.5 Nội dung nghiên cứu1.5.1 Nội dung nghiên cứuTìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng cũng như là rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp, qua đó rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp.1.5.2 Bố cục nội dung nghiên cứuPhần Mở đầu.Phần Nội dung:Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực rạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp.Chương 3: Định hướng phát triển và giải phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tam Điệp. Phần Kết luận: Kiến nghị.
Xem thêm

102 Đọc thêm

Nghiên cứu khoa học Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HỒ

Nghiên cứu khoa học Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ MỤC LỤCii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTvii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒviii
MỞ ĐẦU1
1. Tính cấp thiết của đề tài1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài2
4. Phương pháp nghiên cứu2
5. Kết cấu của khóa luận3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG4
1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng4
1.1.1. Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng4
1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng4
1.1.3. Nguyên tắc của hoạt động tín dụng ngân hàng5
1.2. Rủi ro tín dụng6
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng6
1.2.2. Quan hệ giữa RRTD với các rủi ro trong kinh doanh NHTM7
1.2.3. Đặc điểm rủi ro tín dụng9
1.2.4. Phân loại rủi ro tín dụng9
1.2.5. Các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng11
1.3. Quản lý rủi ro tín dụng17
1.3.1. Khái niệm Quản lý rủi ro tín dụng17
1.3.2. Sự cần thiết phải thực hiện công tác quản lý rủi ro tín dụng17
1.3.3. Quy trình quản lý rủi ro tín dụng18
1.3.3.1. Nhận biết rủi ro19
1.3.3.2. Đo lường và đánh giá rủi ro19
1.3.3.3. Ứng phó với rủi ro23
1.3.3.4. Theo dõi và kiểm soát rủi ro25
Tiểu kết chương 1:26
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HỒ27
2.1. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ27
2.1.1.Tổng quan về BIDV Tây Hồ27
2.1.2. Tổ chức bộ máy của BIDV Tây Hồ28
2.1.2.1. Chức năng chung của các phòng:30
2.1.2.2. Phòng Quan hệ khách hàng Doanh nghiệp30
2.1.2.3. Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân31
2.1.2.4. Phòng quản lý rủi ro31
2.1.2.5. Phòng/Tổ Quản trị tín dụng34
2.1.2.6. Phòng dịch vụ/ Giao dịch khách hàng34
2.1.2.7. Tổ quản lý và dịch vụ kho quỹ34
2.1.2.8. Phòng kế hoạch – Tổng hợp35
2.1.2.9. Phòng Tài chính – Kế toán35
2.1.2.10. Phòng Tổ chức – Hành chính36
2.1.3.Mối quan hệ của Chi nhánh.36
2.1.3.1. Với Hội sở chính36
2.1.3.2. Giữa các phòng trong Chi nhánh36
2.1.4.Tình hình hoạt động của BIDV Tây Hồ những năm gần đây37
2.1.4.1. Kết quả hoạt động kinh doanh37
2.1.4.2. Hoạt động huy động vốn.38
2.1.4.3. Tình hình cho vay qua các năm.41
2.2. Thực trạng quản lý rủi ro tại Chi nhánh BIDV Tây Hồ44
2.2.1. Nhận biết rủi ro tín dụng44
2.2.1.1. Phía ngân hàng46
2.2.1.2. Phía khách hàng46
2.2.2. Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng47
2.2.2.1. Đo lường rủi ro tín dụng theo phương pháp xếp hạng tín dụng47
2.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN và TT 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng xử lý rủi ro.59
2.2.3. Ứng phó rủi ro tín dụng tại ngân hàng60
2.2.3.1. Quản lý khoản vay60
2.2.3.2. Ngân hàng xây dựng và quản lý được một số giới hạn rủi ro61
2.2.3.3. Bảo đảm tiền vay61
2.2.3.4. Phân loại tín dụng62
2.2.3.5. Xử lý nợ xấu/ Quản lý các vấn đề tín dụng63
2.2.4. Kiểm tra hoạt động tín dụng của Chi nhánh63
2.3.Đánh giá công tác quản lý rủi ro tại Chi nhánh63
2.3.1.Những kết quả tích cực đạt được của Chi nhánh63
2.3.2. Những tồn tại (hạn chế) của Chi nhánh64
2.3.2.1. Trong quá trình nhận biết rủi ro tín dụng64
2.3.2.2. Trong quá trình đo lường, đánh gía RRTD64
2.3.2.3. Trong quá trình ứng phó RRTD65
2.3.2.4. Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng66
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trên67
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan67
2.3.3.2. Nguyên nhân từ khách hàng68
2.3.3.3. Nguyên nhân từ ngân hàng68
Tiểu kết chương 270
CHƯƠNG III - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI BIDV CHI NHÁNH TÂY HỒ71
3.1. Phương hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng TMCP BIDV Chi nhánh Tây Hồ71
3.2. Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Tây Hồ73
3.2.1. Các giải pháp chung74
3.2.1.1. Nhóm giải pháp về cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin74
3.2.1.1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ nhận biết, quản lý rủi ro tín dụng74
3.2.1.1.2. Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro tín dụng75
3.2.1.2. Nhóm giải pháp về khách hàng76
3.2.1.2.1. Phân tích khách hàng thường xuyên và chủ động76
3.2.1.2.2. Thiết lập mối quan hệ tốt và lâu bền với khách hàng77
3.2.1.3. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản lý rủi ro tín dụng................78
3.2.2. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Nhận biết rủi ro tín dụng79
Nâng cao chất lượng thẩm định:79
3.2.3. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Đo lường, đánh giá rủi ro tín dụng80
3.2.3.1. Xây dựng các hệ thống tín dụng80
3.2.3.1.1. Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ80
3.2.3.1.2. Hệ thống quản lý tài sản đảm bảo81
3.2.3.1.3. Hệ thống giới hạn tín dụng82
3.2.3.1.4. Hệ thống báo cáo rủi ro82
3.2.3.2. Hoàn thiện công tác đo lường RRTD theo hướng lượng hóa rủi ro.....................................82
3.2.4. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Ứng phó với rủi ro tín dụng82
3.2.4.1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các loại tín dụng82
3.2.4.2. Đảm bảo tín dụng bằng tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh và bảo hiểm tín dụng83
3.2.4.2.1. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức thế chấp, cầm cố83
3.2.4.2.2. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo lãnh84
3.2.4.2.3. Bảo đảm tín dụng bằng hình thức bảo hiểm tín dụng85
3.2.4.3. Tăng cường giám sát để thu hồi những khoản nợ xấu86
3.2.5. Nhóm giải pháp hạn chế RRTD trong khâu Kiểm tra hoạt động tín dụng87
3.2.5.1. Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay87
3.2.5.2. Kiểm soát chặt chẽ kết quả định giá tài sản đảm bảo, xác minh tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo88
3.2.5.3. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ89
3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tại BIDV chi nhánh Tây Hồ90
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước.90
3.3.1.1. Nâng cao chất lượng quản lý90
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng...................90
3.3.1.3. Hoàn thiện, tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát92
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam92
3.3.3. Kiến nghị đối với Chi nhánh BIDV Tây Hồ93
Tiểu kết chương 395
KẾT LUẬN96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO97
PHỤ LỤC99
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1.Hoạt động tín dụng của ngân hàng
1.1.1.Khái niệm về hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ kinh tế về việc sử dụng vốn tạm thời giữa ngân hàng và các cá nhân, tổ chức theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của các cá nhân và doanh nghiệp. Tín dụng ngân hàng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Đối với ngân hàng thì tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu. Tất cả các nghiệp vụ khác của ngân hàng đều có tính chất bổ sung cho nghiệp vụ tín dụng và đây là nghiệp vụ quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.
Thông thường, tín dụng ngân hàn được phân theo thời gian khách hàng vay vốn, bao gồm các loại sau:
Tín dụng ngắn hạn: đây là hình thức cấp tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường áp dụng trong trường hợp nguồn vốn ngân hàng cho khách hàng vay được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của các cá nhân.
Tín dụng trung hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, thường áp dụng trong trường hợp nguồn vốn ngân hàng cho khách hàng vay được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có thời gian thu hồi vốn nhanh của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
Tín dụng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm, chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như các công trình xây dựng của Nhà nước, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp có quy mô lớn.
Hình thức pháp lý của quan hệ tín dụng ngân hàng có thể được thể hiện dưới dạng: hợp đồng tín dụng ngân hàng, hợp đồng thuê mua tài chính, các thỏa thuận chiết khấu giữa ngân hàng và khách hàng, các cam kết bảo lãnh giữa ngân hàng và khách hàng.
1.1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng
Hoạt động ngân hàng được coi là huyết mạch trong hoạt động tài chính của đất nước, đặc biệt trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, hoạt động của hệ thống ngân hàng cụ thể là tín dụng ngân hàng ngày càng khẳng định hơn nữa vai trò quan trọng của mình. Đó là:
-Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, tiền tệ, góp phần đẩy nhanh việc tái sản xuất mở rộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả, các nguồn vốn và vật tư được đưa vào luân chuyển và được sử dụng hợp lý trong sản xuất. Tín dụng ngân hàng góp phần thỏa mãn các nhu cầu vốn tiền tệ tạm thời của doanh nghiệp, đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất cũng như mở rộng sản xuất. Đồng thời tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ cấu tối ưu trong phát triển kinh tế, là phương tiện để Nhà nước cung ứng tiền cho nền kinh tế sao cho phù hợp với sự phát triển.
-Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhờ nguồn vốn vay của ngân hàng mà doanh nghiệp có thể khắc phục khó khăn trong kinh doanh, hoặc doanh nghiệp có nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển.
-Tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế.Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu, vay nợ nước ngoài trở thành một nhu cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết đối với các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển và nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.
1.1.3.Nguyên tắc của hoạt động tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng ngân hàng có ba nguyên tắc cơ bản sau:
- Nguyên tắc thứ nhất: Cho vay phải có phương hướng, mục tiêu cụ thể, kế hoạch sản xuất kinh doanh của người vay vốn phù hợp với kế hoạch sản xuất phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước và phải có hiệu quả (phương án sản xuất kinh doanh khả thi).
- Nguyên tắc thứ hai: cho vay có giá trị tương đương làm đảm bảo. Nguyên tắc này đặt ra theo yêu cầu tất yếu khách quan của quy luật lưu thông tiền tệ, đòi hỏi các ngân hàng khi cấp tín dụng phải dựa trên cơ sở tài sản thế chấp hợp pháp và có các tài sản khác có giá trị tương đương. Các giá trị tương đương làm bảo đảm có thể là tài sản cố định, vật tư hàng hóa trong kho hay đang trên đương vận chuyển, các giấy tờ có giá, các quyền về tài sản.
- Nguyên tắc thứ ba: cho vay phải hoàn trả vốn và lãi sau một thời gian nhất định. Đây là nguyên tắc thể hiện tính đặc trưng của tín dụng ngân hàng, đòi hỏi các khoản tiền ngân hàng cho vay sau khi đã sử dụng vào mục đích của người vay phải được hoàn trả cho ngân hàng theo đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cả vốn, lãi vay và các chi phí.
1.2.Rủi ro tín dụng
1.2.1.Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là toàn bộ rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ hoạt động nào của ngân hàng, đem đến cho ngân hàng những khó khăn nhất định trong quá trình hoạt động, thậm chí làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn dẫn tới phá sản.
“RRTD là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ gốc và lãi của khoản vay hay nói cách khác là rủi ro khi một bên (khách hàng) không thực hiện một nghĩa vụ tài chính với một bên (ngân hàng)”.
RRTD không chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay mà còn chịu tác động gián tiếp của các hoạt động khác như hoạt động huy động, hoạt động bảo lãnh, hoạt động tài trợ thương mại, cho thuê tài chính.
Hiện nay, theo quy định các khoản tín dụng được chia thành 5 nhóm để dễ dàng phân loại RRTD (hay còn gọi là xếp hạng tín dụng):
* Nhóm I: Đạt tiêu chuẩn hoặc bình thường (Standard or Pass loans): Đó là những khoản vay không có dấu hiệu rủi ro, tất cả các chỉ tiêu đánh giá cho món vay được coi là tốt. Khoản vay được đảm bảo đầy đủ cả gốc và lãi bằng tiền hoặc giá trị thay thế tiền như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, tín phiếu kho bạc.
* Nhóm II: Cần quan tâm hoặc cảnh giác (Specially mentioned or Watch loans): Đó là những khoản vay có dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn, tuy nhiên chưa có nguy cơ rủi ro nhiều. Đối với những khoản vay này ngân hàng phải có những biện pháp phòng ngừa kịp thời vì nếu không có biện pháp đốc thúc hợp lý thì món vay thuộc nhóm này sẽ là nợ xấu cho ngân hàng.
* Nhóm III: Dưới chuẩn (Substandard loans) : Các nhóm vay thuộc nhóm này là nợ xấu, khách hàng có biểu hiện là không có khả năng trả nợ. Việc trả nợ không theo đúng cam kết mà ngân hàng đã phải tìm đến biện pháp là thực hiện phát mại tài sản để thu hồi nợ.
* Nhóm IV: Khó đòi (Doubtful loans): Đây là những khoản vay mà có khả năng mang lại tổn thất rất lớn đối với ngân hàng.
* Nhóm V: Tổn thất tín dụng (Loss loans): Bao gồm các khoản tín dụng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi. TSBĐ thuộc nhóm này là không thể thu hồi hay có thì rất thấp.
Ở Việt Nam, theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN quy định về việc phân loại nợ, trích lập và dự phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD có quy định ít nhất mỗi quý một lần, trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, TCTD phải tiến hành phân loại nợ gốc, riêng đối với quý IV, việc này sẽ được thực hiện trong thời hạn 15 ngày làm việc đầu tiên của tháng 12. Quyết định cũng nêu rõ, trong thời gian tối đa 3 năm, kể từ ngày quy định có hiệu lực, TCTD phải xây dựng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để hỗ trợ cho việc phân loại nợ. Nợ được phân loại thành 5 nhóm như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn); Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
1.2.2.Quan hệ giữa RRTD với các rủi ro trong kinh doanh NHTM
Hoạt động ngân hàng là hoạt động trên lĩnh vực rủi ro, vì vậy hoạt động ngân hàng vỗn dĩ đã hàm chứa nhiều loại rủi ro, trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro lớn nhất. Xét về quan hệ rủi ro tín dụng với các rủi ro khác trong hoạt động ngân hàng, thì bản thân rủi ro tín dụng lại không hoàn toàn độc lập mà nó tác động qua lại với các rủi ro khác như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản,…có thể rủi ro này là tiền đề của rủi ro khác, nguyên nhân của nguyên nhân. Do vậy, khi đề cập đến rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các rủi ro khác sẽ là thiếu toàn diện, khuyết thiếu trong nhận thức, thiếu đi tầm nhìn tổng thể và sẽ làm các biện pháp quản lý rủi ro trong thực tế kém đi hiệu quả.










Sơ đồ 1.1. Phân loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng
(chèn lại sơ đồ này trong phụ lục đính kèm)
Nguồn: Greuning, H. và S.B Bratanovic (2003)



1.2.3.Đặc điểm rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng là cần thiết và hữu ích. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng, do đặc trưng của ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Do đó, khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, tức luôn tồn tại và gằn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin không cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện, đầy đủ. Điều này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.2.4.Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại RRTD, việc phân loại RRTD tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, phân tích. Đối với hệ thống NHTM thì việc phân loại RRTD có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thiết lập chính sách, quy trình, thủ tục và cả mô hình tổ chức quản trị và điều hành nhằm bảo đảm nhận biết đầy đủ các yếu tổ gây ra rủi ro và phân biệt trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ phận, giữa các khâu trong toàn bộ quá trình tác nghiệp thẩm định, cấp tín dụng giám sát thu hồi nợ và xử lý khoản nợ nếu nó có dấu hiệu không bình thường. Thực tế cho thấy sự phân chia trách nhiệm càng rõ ràng, càng cụ thể sẽ giúp cho quá trình quản lý RRTD có hiệu quả.
 Căn cứ theo mức độ tổn thất chia làm hai nhóm:
Rủi ro đọng vốn: là rủi ro xảy ra trong trường hợp đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi vốn vay, dẫn đến các khoản vốn bị đông cứng, kém lỏng và ảnh hưởng đến ngân hàng trên hai phương diện: (i) ảnh hưởng đến kế hoách sử dụng vốn của ngân hàng; (ii) gặp khó khăn trong việc thanh toán cho khách hàng.
Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi người vay không có khả năng trả được theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi vay, ngân hàng chỉ trông chờ vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp. Rủi ro mất vốn sẽ làm: (i) tăng chi phí quản lý và chi phí giám sát do nợ khó đòi tăng; (ii) làm giảm lợi nhuận do các khoản dự phòng gia tăng cho những khoản vốn mất đi.
Căn cứ theo đối tượng sử dụng, có thể chia làm ba nhóm:
Rủi ro khách hàng cá thể: là RRTD xảy ra đối với đối tượng khách hàng là cá nhân;
Rủi ro công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính: là RRTD xảy ra đối với khách hàng là công ty, tổ chức kinh tế, định chế tài chính;
Rủi ro quốc gia hay khu vực địa lý: Là RRTD xảy ra đối với từng quốc gia đối với hoạt động vay nợ, viện trợ.
Căn cứ theo nội dung quản lý tín dụng, RRTD được chia làm hai loại: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục:
Rủi ro giao dịch: là một rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ;
Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Căn cứ vào giai đoạn phát sinh rủi ro, chia làm ba nhóm:
Rủi ro trước khi cho vay: Rủi ro do ngân hàng đánh giá, phân tích sai về khách hàng dẫn đến cho vay khách hàng không đủ điều kiện bảo đảm khả năng trả nợ trong tương lai;
Rủi ro trong khi cho vay: Rủi ro xảy ra trong quy trình cấp tín dụng. Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro này bao gồm: (i) việc giải ngân không đúng tiến độ; (ii) không cập nhật thông tin khách hàng thường xuyên; (iii) không dự báo được rủi ro tiềm năng;
Rủi ro sau khi cho vay: Rủi ro này xảy ra khi mà cán bộ tín dụng không nắm được tình hình sử dụng vốn vay, khả năng tài chính trong tương lai của khách hàng.
Căn cứ vào phạm vi của RRTD, chia làm hai nhóm: RRTD cá biệt và RRTD hệ thống;
Các loại rủi ro khác:
-Rủi ro do khâu quản lý, kiểm tra của NHNN: rủi ro này xảy ra do NHNN không kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản về an toàn vốn, trích dự phòng rủi ro, tài sản thế chấp, quy chế hoạt động của bộ máy kiểm tra, kiểm soát thông tin tín dụng.
-Rủi ro do cơ chế chính sách của Nhà nước: do chế độ chính sách thiếu đồng bộ, chính trị không ổn định, chế độ, pháp luật thay đổi…
-Rủi ro do sự đánh giá thiếu khách quan, thiếu chính xác của cơ quan công chứng đối với tài sản thế chấp, do bị sức ép của cấp trên.
1.2.5.Các nguyên nhân và tác động của rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
A/ Các nguyên nhân khách quan
(1)Nguyên nhân từ môi trường chính trị và pháp lý
Môi trường chính trị có tác động nhiều đến hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tình hình chính trị xã hội không ổn định thì không chỉ riêng các khách hàng sản xuất mà cả các ngân hàng cũng khó có thể yên tâm tập trung vào đầu tư, mở rộng kinh doanh, đặc biệt là mở rộng tín dụng. Hơn nữa, sự bất ổn về chính trị xã hội sẽ dẫn đến sự mất lòng tin của dân chúng cũng như các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Môi trường pháp lý cũng có ảnh hướng quan trọng đến quá trình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng. Xác lập một khuôn khổ pháp lý đồng bộ, nhất quán điều chỉnh các hoạt động kinh tế trong nền kinh tế thị trường được xem như là điều kiện tiên quyết đảm bảo thị trường hoạt động hiệu quả. Do vậy, nhân tố pháp lý có vị trí rất quan trọng đối với hoạt động cho vay của ngân hàng. Nhân tố pháp lý còn thể hiện qua các quy định của Nhà nước về hoạt động Ngân hàng nói chung và các quy định về đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Các quy định phù hợp sẽ tạo điều kiện phát triển ngân hàng nói chung và đảm bảo an toàn tín dụng nói riêng. Ngược lại, nếu các quy định không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển sự phát triển của hoạt động ngân hàng, trong đó bao gồm cả việc ảnh hưởng đến mức độ an toàn trong các hoạt động của ngân hàng.
(2)Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế được phản ánh qua chu kỳ kinh tế, các chính sách kinh tế vĩ mô từng thời kỳ và tác động của xu thế toàn cầu hóa, cụ thể:
Chu kỳ phát triển kinh tế có tác động đến hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng. Khi nền kinh tế tăng trưởng và ổn định thì hoạt động tín dụng sẽ tăng trưởng và ít rủi ro hơn. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và khủng hoảng thì hoạt động tín dụng gặp khó khăn và rủi ro cao. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển với tốc độ thấp, biểu hiện tính suy thoái, sản xuất kinh doanh của khách hàng bị thu hẹp, không hiệu quả, gặp nhiều khó khăn, nhiều khách hàng bị thua lỗ và bị phá sản. Trong tình hình này, nếu ngân hàng vẫn tiếp tục tăng trưởng tín dụng ở mức cao thì nguy cơ ngân hàng không thu hồi được nợ sẽ tăng lên.
Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ thông qua những quy định như thuế, chính sách xuất nhập khẩu… sẽ gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng. Bởi các chính sách này tác động trực tiếp lên hoạt động kinh doanh của khách hàng của ngân hàng. Khi Chính phủ có những chính sách ưu đãi như giảm thuế, bảo hộ hàng sản xuất trong nước của một ngành nào đó bằng cách đề ra hạn ngạch xuất khẩu hoặc cấm nhập hay đánh thuế cao mặt hàng tương tự nhập khẩu từ nước ngoài hoặc ngược lại, đưa ra chính sách giữ giá hay phá giá đồng nội tệ thì cũng gián tiếp gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng. Một đất nước mà chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, khó dự đoán sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của khách hàng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng.
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới, vì vậy sự biến động tình hình kinh tế, chính trị xã hội nước ngoài cũng ảnh hưởng tới đời sống kinh tế, chính trị xã hội ở trong nước, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói riêng. Các doanh nghiệp cũng như ngân hàng đều phải nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế khu vực và thế giới, cũng như những ảnh hưởng của nó đến hoạt động kinh doanh trong nước cũng như đối với mỗi khách hàng để có những bước đi, kế hoạch đổi mới phát triển cho phù hợp. Việc thụ động với xu hướng phát triển toàn cầu sẽ làm cho khách hàng bị tụt hậu, không đạt được hiệu quả kinh doanh, không cạnh tranh được trên thị trường.
(3)Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn:
Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng, có thể chia nhóm này thành hai loại chính:
Thứ nhất: Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ. Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai môc đích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa có rất nhiều người vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những bất trắc có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn.
Thứ hai: Do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng. Để đạt được môc đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn để ứng phó với ngân hàng như mua chuộc hoặc cung cấp các báo cáo tài chính sai lệch. Trong trường hợp này, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giá sai về khả năng tài chính của khách và cho vay vốn với khối lượng và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn là rất cao. Ngoài ra, cũng có những trường hợp người kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cố tình kéo dài với ý định không trả nợ hoặc tiếp tục sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt.
(4)Những nguyên nhân bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến khách hàng vay vốn làm cho họ bị suy giảm hoặc mất khả năng thanh toán cho ngân hàng, như: thiên tai, chiến tranh hoặc những thay đổi về chính sách vĩ mô (chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan…) nằm ngoài tầm kiểm soát của ngân hàng và khách hàng.
Khi những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục đến khách hàng vay vốn cũng như ngân hàng, cũng có khi tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay vốn. Nhiều khách hàng vay vốn với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục khó khăn. Có những trường hợp khách hàng vay vốn bị tổn thất song vẫn có khả năng trả nợ cho ngân hàng đúng hạn gốc và lãi. Tuy nhiên, hầu hết khách hàng bị tổn thất bởi những nguyên nhân bất khả kháng thì đều làm khả năng trả nợ suy giảm, thậm chí không có khả năng trả nợ.
B/ Các nguyên nhân chủ quan
(1)Do chính sách tín dụng của ngân hàng
Rủi ro do chính sách cho vay: chính sách tín dụng không minh bạch làm cho hoạt động tín dụng lệch lạc, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn có những hành vi vi phạm hợp đồng và pháp luật của Nhà nước.
(2)Do những yếu kém của cán bộ tín dụng
Rủi ro do cán bộ tín dụng tính toán không chính xác hiệu quả đầu tư dự án xin vay. Cán bộ tín dụng không nắm rõ đặc điểm của ngành mà mình đang cho vay, hoặc do chính cán bộ cố ý cho vay, dù đã tính toán toán được dự án xin vay không có hiệu quả, tính khả thi thấp, điều này sẽ gây ra rủi ro lớn cho ngân hàng.
Rủi ro do ngân hàng đánh giá chưa đúng mức khoản về khoản vay, về người vay, chủ quan tin tưởng vào khách hàng thân thiết, coi nhẹ khâu kiểm tra tình hình tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.
Một số vụ án kinh tế trong thời gian qua có liên quan đến cán bộ tín dụng đều có sự tiếp tay của một số cán bộ tín dụng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản đảm bảo, cầm cố quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng.
Đạo đức cán bộ là một trong những yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng được nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghề nghiệp chuyên môn là vô cùng nguy hiểm khi được bố trị trong công tác tín dụng.
(3)Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung quá nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà nới lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản vay cần phải được quản lý một cách chủ động để bảo đảm sẽ được hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất cuat cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc theo dõi hoạt động kinh doanh của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều kiện cho vay trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng; mặt khách nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này. Điều này một phần do tâm lý ngại làm phiền hà đến khách hàng của cán bộ tín dụng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ được các thông tin mà NHTM yêu cầu.
(4)Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn tranh tra của NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh. Nhưng thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức. Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng. Cỗ xe càng lao nhanh đi với vận tốc lớn thì hệ thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe này đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn tồn tại thường trực trên con đường trước mắt.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động ngân hàng ở Việt Nam

GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM

Thêm nữa, hệ thống ngân hàng hiện nay đang ở trong tình trạng ứ đọng vốn trầm trọng, tốc độ tăng trưởng tín dụng không tương xứng với tốc độ tăng trưởng của ngu ồn vốn huy động do sức hấ[r]

29 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp: Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

Quản trị rủi ro tín dụng là là quá trình các ngân hàng hoạch định, tổ chức thực hiện và giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động tín dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng với mức độ rủi ro có thể chấp nhận. QT RRTD rất quan trọng vì: Thứ nhất: RRTD là căn nguyên tạo ra các vấn đề Ngân hàng; Thứ hai: Mức độ rủi ro trong hoạt động ngày càng gia tăng; Thứ ba: QTRR tốt là một lợi thế cạnh tranh và là công cụ tạo ra giá trị của các NHTM.Cơ sở lý luận về quản trị RRTD : Quản trị rủi ro là một quá trình quan trọng được dựa trên cơ sở kết hợp lý thuyết xác suất và lý thuyết rủi ro. Nó phụ thuộc vào chính sách của từng ngân hàng – trên mức độ vi mô và của NHNN – trên mức độ vĩ mô. QTRR Ngân hàng được dựa trên hàng loạt những nguyên tắc như nguyên tắc chấp nhận rủi ro, nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép, nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt. nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập, nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính, nguyên tắc hiệu quả kinh tế, nguyên tắc hợp lý về thời gian…những nguyên tắc này giúp cho mỗi NHTM xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro ngân hàng riêng biệt. Nội dung quản trị rủi ro bao gồm 4 nội dung: nhận biết; đo lường; quản lý và kiểm soát, xử lý tổn thất. Mặc dù có sự phân đoạn trong qui trình quản lý rủi ro tín dụng song một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui trình phải luôn có sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định.
Xem thêm

99 Đọc thêm

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO THÔNG LỆ QUỐC TẾ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân
hàng thương mại, nhưng cũng hàm chứa nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng có thể tác
động rất lớn đến các hoạt động kinh doanh khác, gây tổn hại đến uy tín và vị thế của
ngân hàng.
Tăng trưởng kinh tế của Việt Nam phát triển dựa nhiều vào tín dụng ngân
hàng, cho nên để tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải xây dựng hệ
thống quản trị rủi ro tín dụng phù hợp, thông qua hệ thống quản trị rủi ro các mục
tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược phát triển của ngân hàng được thực hiện hiệu quả và
thành công (ở cả góc độ vĩ mô và vi mô). Muốn vậy, hệ thống quản trị rủi ro tín
dụng chất lượng tại ngân hàng thương mại đảm bảo được các vai trò quan trọng
như: tăng uy tín cạnh tranh thương mại, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng lợi
nhuận ngân hàng và duy trì niềm tin của khách hàng/nhà đầu tư.
Tuy nhiên, trước những biến động liên tục của môi trường kinh doanh, chất
lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Việt Nam bộc lộ
nhiều hạn chế, biểu hiện khả năng quản trị kém, sử dụng không hiệu quả các nguồn
lực của ngân hàng, các chính sách, quy định có khoảng cách xa so với thông lệ quốc
tế về quản trị rủi ro tín dụng. Đánh giá chung công tác quản trị rủi ro tín dụng, các
ngân hàng thương mại Việt Nam hiện đang có năng lực quản trị rủi ro tín dụng ở mức
trung bình, thậm chí dưới trung bình so với các thông lệ quốc tế về quản trị rủi ro tín
dụng, thể hiện bởi chiến lược kinh doanh không bài bản, mô hình tổ chức không phân
tách chức năng, quyền hạn rõ ràng, các công cụ đo lường rủi ro không đáp ứng được
tiêu chuẩn do cơ sở dữ liệu thiếu cả về số lượng và chất lượng, nguồn nhân lực có
chất lượng cao chưa được chuẩn bị sẵn sàng.
Như vậy, các ngân hàng thương mại Việt Nam đứng trước nhiều thách thức,
phải xây dựng hệ thống năng lực quản trị rủi ro tín dụng và có các giải pháp nâng
cao khả năng, điều kiện sử dụng nguồn nhân lực của ngân hàng đảm bảo thực hiện
quy trình quản trị rủi ro tín dụng, duy trì chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tốt.
Kể từ khi Ủy ban Basel II chính thức công bố các chuẩn mực Basel, đã có
nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng và triển khai có hiệu quả Basel II, Basel III
nhằm duy trì hoạt động bền vững của ngân hàng. Trong bối cảnh Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011
- 2015 theo quyết định 254/QĐ-TTg đã hoàn thành giai đoạn 1, đạt được một số mục
tiêu nhất định về lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động
của các tổ chức tín dụng. NHNN quyết định lựa chọn 10 ngân hàng thương mại triển
khai Basel II vào cuối năm 2015 theo công văn số 1601/NHNN- TTGSNH, nghiên
cứu ứng dụng các thông lệ quốc tế, trong đó có hệ thống các quy định Basel II nhằm
nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
Mặc dù, nhiều nghiên cứu tổng hợp và toàn diện về công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam được thực hiện bởi cá nhân, tổ
chức trên thế giới cũng như trong nước, tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chưa đi
sâu nghiên cứu năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại và
chưa xây dựng một khung năng lực quản trị rủi ro tín dụng, đáp ứng yêu cầu Basel
II và phù hợp với các thông lệ quốc tế.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao năng lực
quản trị rủi ro tín dụng theo thông lệ quốc tế tại ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam’’ để nghiên cứu làm luận án tiến sĩ.
Xem thêm

190 Đọc thêm

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BINARY LOGISTIC VÀO PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV CÓ QUAN HỆ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Xem xét riêng các yếu tố về đặc điểm tài chính của khách hàng là chưa đủ để đo lường khả năng trả nợ cũng như đánh giá được RRTD, cần bổ sung thêm các yếu tố khác: đặc điểm sp, tsđb, môi trường vĩ mô…

28 Đọc thêm

Nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu ACB và đề xuất giải pháp cần thiết

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ACB VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẦN THIẾT

Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ4
I.Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Á Châu ACB và tình hình hoạt động trong những năm gần đây.5
1.1.Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Á Châu ACB.5
1.2.Hoạt động tín dụng tại ACB giai đoạn 2010 - 20145
1.2.1.Tình hình huy động vốn5
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn7
1.3.Tình hình nợ xấu và phân loại nợ giai đoạn 2010-20148
1.3.1.Tình hình nợ xấu và phân loại nợ.8
1.3.2.Trích lập dự phòng tại ACB.9
II.Thực trạng hoạt động quản trị RRTD của ngân hàng ACB.10
2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tại ngân hàng ACB10
2.1.1.Tại hội sở chính.10
2.1.2.Tại chi nhánh11
2.2.Chính sách và quy trình hoạt động quản trị RRTD12
2.2.1.Chính sách quản trị rủi ro tín dụng.12
2.2.2.Quy trình quản lý rủi ro tín dụng13
2.3.Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ngân hàng ACB.15
2.3.1.Hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng doanh nghiệp.15
2.3.2.Xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân18
2.4. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng……………………………………………….........20
2.5.Đo lường rủi ro danh mục cho vay tại ngân hàng ACB.21
2.5.1.Đo lường rủi ro danh mục cho vay theo phương pháp chỉ số.21
2.5.2.Đo lường rủi ro tín dụng theo mô hình Credit Metrics29
2.6.Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng tại ACB30
2.6.1.Những thành tựu mà ACB đạt được30
2.6.2.Những hạn chế của ACB31
III.Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động QTRRTD tại ACB.32
3.1.Biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho từng khoản vay.32
3.1.1.Cảnh báo sớm rủi ro32
3.1.2.Quy trình cho vay32
3.1.3.Xử lý nợ có vấn đề33
3.1.4.Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay33
3.1.5.Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng34
3.2.Biện pháp quản trị rủi ro đối với danh mục cho vay.35
3.2.1.Phương thức quản lý rủi ro bằng cách sử dụng thị trường bán nợ.35
3.2.2.Phương thức quản lý rủi ro bằng phái sinh tín dụng35
3.2.3.Chứng khoán hóa36

ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá trình toàn cầu hóa làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế trên thế giới. Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng cũng không ngoại lệ. Khủng hoảng tín dụng đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế. Thời gian qua, cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ là khởi nguồn cho cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Các quốc gia phải thực hiện cải cách, xây dựng hệ thống tài chính và cơ chế phòng ngừa rủi ro tài chính quốc tế, công khai, minh bạch trong hoạt động ngân hàng để tránh những nguy cơ biến động mạnh của thị trường tài chính, hoạt động tuân thủ theo quy luật chung của thị trường.
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là ở nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ nh chưa cao…
Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và nợ xấu là một thực tế hiển nhiên ở bất cứ nh nào, kể cả các nh hàng đầu trên thế giới bởi có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của con người. Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản của các ngân hàng có năng lực quản trị rủi ro là khả năng quản trị nợ xấu ở một tỉ lệ có thể chấp nhận được nhờ xây dựng mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt động, để hạn chế những rủi ro mang tính chủ quan, xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro khác có thể kiểm soát được. Kiểm soát tốt rủi ro là công việc cần thiết đối với nh, song song với hoạt động tín dụng.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng hàng đầu trong khối NHTMCP về mọi mặt, tình hình kiểm soát tín dụng thời gian qua cũng được xem là khá tốt. Tuy nhiên trong tình hình hiện nay, việc hướng đến các tiêu chuẩn quốc tế là việc nên là đối với bất kì ngân hàng nào, và ACB cũng không ngoại lệ. Do đó yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro, phù hợp với môi trường hội nhập.
Xem thêm

59 Đọc thêm

Phân tích rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thanh hóa

PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA

DANH MỤC HÌNHHình 2.1 : Cơ cấu tổ chức của BIDV Thanh Hóa15Hình 2.2 : Quy trình tín dụng của BIDV Thanh Hóa19DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 20112013.22Bảng 2.2 : Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 20112013.26Bảng 2.3 : Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201331Bảng 2.4 : Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm 2011201335Bảng 2.5 : Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201338Bảng 2.6: Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201341Bảng 2.7 : Doanh số cho vay theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201344Bảng 2.8 : Doanh số thu nợ theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201349Bảng 2.9 : Dư nợ theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201353Bảng 2.10 : Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201357Bảng 2.11 : Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201362Bảng 2.12 : Nợ xấu theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201365Bảng 2.13: Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201369DANH MỤC BIỂU ĐỒBiểu đồ 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011 2013.24Biểu đồ 2.2 : Tình hình nguồn vốn của BIDV chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn năm 2011 2013.28Biểu đồ 2.3 : Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm 2011201332Biểu đồ 2.4 : Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201336Biểu đồ 2.5 : Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201339Biểu đồ 2.6 : Dư nợ theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201342Biểu đồ 2.7 : Doanh số cho vay theo ngành của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm 2011201345Biểu đồ 2.8 : Doanh số thu nợ theo ngành của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm 2011201350Biểu đồ 2.9 : Dư nợ theo ngành của BIDV Thanh Hóa giai đoạn năm 20112013Biểu đồ 2.10 : Tình hình dư nợ theo nhóm nợ của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201358Biểu đồ 2.11 : Nợ xấu theo thời hạn tín dụng của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201363Biểu đồ 2.12 : Nợ xấu theo ngành của BIDV Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011201366MỤC LỤCPHẦN MỞ ĐẦU11.1 Lý do chọn đề tài11.2 Nội dung nghiên cứu2PHẦN NỘI DUNG3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1 Tổng quan về tín dụng tại ngân hàng thương mại31.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại61.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả tín dụng và đo lường rủi ro tín dụng của Ngân hàng9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 2013132.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa132.2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011 2013262.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa giai đoạn năm 2011 2013562.4 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng qua các chỉ tiêu tài chính692.5 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa qua giai đoạn năm 2011 201372CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THANH HÓA773.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa trong tương lai773.2 Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng793.3 Kiến nghị84PHẦN KẾT LUẬN86TÀI LIỆU THAM KHẢO88 PHẦN MỞ ĐẦU  1.1 Lý do chọn đề tàiTrong sự phát triển của nền kinh tế hiện nay bất cứ hoạt động kinh doanh nào trong nền kinh tế thị trường đều gặp rủi ro. Đặc biệt hoạt động kinh doanh của Ngân hàng lại là một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm càng không tránh được những rủi ro. Hơn thế nữa, rủi ro luôn tiềm ẩn lớn gây ra những tổn thất xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kinh tế nước ta đang hội nhập sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ và khá sôi động. Hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực kinh doanh giữa các Ngân hàng lớn hơn và cùng với nó mức độ rủi ro cũng tăng lên. Rủi ro có mặt trong từng nghiệp vụ Ngân hàng, Ngân hàng muốn có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro. Công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các Ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng sẽ gặp phải, và đương nhiên sẽ giảm bớt nợ xấu cho Ngân hàng. Tuy nhiên, một thực tế không thể phủ nhận rằng trong thời kỳ kinh tế phát triển, các NHTM đã quá mải mê chạy theo các hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, tập trung chủ yếu vào các mục tiêu trước mắt mà lơ là việc xây dựng hệ thống quản trị rủi ro. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng cùng với những kiến thức có được trong quá trình học tập ,em quyết định chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa” làm chuyên đề tốt nghiệp để phản ánh rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng đối sự an toàn và vững mạnh của các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa nói riêng.1.2 Nội dung nghiên cứu1.2.1 Nội dung nghiên cứuTìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng cũng như là rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa, qua đó rút kinh nghiệm và đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa.1.2.2 Bố cục nội dung nghiên cứuPhần Mở đầu.Phần Nội dung:Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại.Chương 2: Thực rạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa.Chương 3: Định hướng phát triển và giải phòng ngừa hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thanh Hóa. Phần Kết luận: Kiến nghị.
Xem thêm

97 Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦU GIẤY

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI CHI NHÁNH CẦU GIẤY

Với tinh thần mong muốn đóng góp vốn kiến thức nhỏ bé của mình vào việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội chi nhánh Cầu Giấy, trong chuyên đ[r]

50 Đọc thêm

Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ở NHNo& PTNT Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội

CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG Ở NHNO& PTNT CHI NHÁNH CẦU GIẤY, HÀ NỘI

_2.4.2.2 Đối với ngân hàng nhà nớc chi nhánh tỉnh, thành phố:_ Thờng xuyên tổ chức kiểm tra, đôn đốc các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện nghiêm túc các quy định về nghiệp vụ có l[r]

29 Đọc thêm

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

ĐO LƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại các Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình
Dƣơng.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á Chi nhánh Bình Dương.
Xem thêm

104 Đọc thêm

Cùng chủ đề