DỊCH VỤ GIAO NHẬN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "DỊCH VỤ GIAO NHẬN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ":

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH giao nhận hàng hóa e.i

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING CHO DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH GIAO NHẬN HÀNG HÓA E.I

Năm 2007, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, điều này đã khiến cho vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên rất nhiều, mở rộng giao lưu hàng hóa cũng như các hoạt động thông thương với các nước khác. Gắn liền với sự phát triển về các mối quan hệ đó thì dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế cũng trên đà phát triển cả bề rộng lẫn bề sâu từ đó sẽ đồng thời tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh dịch vụ giao nhận nhưng cũng đồng thời chứa đựng nhiều khó khăn và thử thách hơn. Theo thống kê của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS), hiện nay ngành giao nhận vận tải quốc tế Việt Nam hiện có hơn 1.000 doanh nghiệp trong nước và 25 công ty nước ngoài tham gia làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra hết sức gay gắt và Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I cũng nằm trong xu thế đó.Đứng trước những cơ hội và thách thức đó thì vai trò của hoạt động Marketing ngày càng được khẳng định trên thị trường. Làm tốt công tác Marketing sẽ đảm bảo tốt hiệu quả kinh doanh của Công ty đồng thời giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, thực trạng là các công ty giao nhận ở Việt Nam thường ít coi trọng đến công tác marketing. Xuất phát từ những lý do trên đồng thời và mong muốn đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển của công ty nên em đã quyết định chọn đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện Marketing cho dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Công Ty TNHH Giao Nhận Hàng Hóa E.I”
Xem thêm

71 Đọc thêm

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010

HIỆU QUẢ CỦA VIỆC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010

LỜI MỞ ĐẦU 3
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 4
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM 4
1. Quảng cáo trên mạng 4
2. Thông tin 5
3. Xuất bản 6
4. Thanh toán 6
5. Bán hàng trên mạng 7
III. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010 8
IV. HIỆU QUẢ CỦA ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM NĂM 2010 9
1. Sự đầu tư cho công nghệ thông tin và thương mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam 9
2.Hiệu quả 11
3. Trở ngại 13
4. Đề xuất của doanh nghiệp 14
KẾT LUẬN 16





LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước ta đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm phát triển kinh tế xã hội, đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, từng bước bắt nhịp với xu thế phát triển mới. Đại hội Đảng lần thứ VIII đã nêu định hướng phát triển “Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đi lên số hóa. Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định:. Đại hội Đảng lần thứ IX nhấn mạnh “Đi nhanh vào một số ngành, lĩnh vực sử dụng công nghệ hiện đại, công nghệ cao…Tạo thị trường cho khoa học công nghệ, đổi mới cơ chế tài chính nhằm khuyến khích sáng tạo và gắn ứng dụng khoa học, công nghệ với sản xuất, kinh doanh, quản lỵ, dịch vụ. Có chính sách khuyến khích và buộc các doanh nghiệp đầu tư vào nghiên cứu đổi mới công nghệ”.
Bám sát sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển vượt bậc, góp phần quan trọng vào việc phát triển toàn diện nền kinh tế xã hội nước ta, trong đó nổi bật là việc nghiên cứu, ứng dụng và phát triển thương mại điện tử (TMĐT) trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng thành công một số phần mềm giúp cho hoạt động quản trị được tiến hành hiệu quả hơn, sản xuất mau lẹ bắt kịp thế giới.
Trong những năm qua, thương mại điện tử đã dần dần được khẳng định vai trò của mình trong doanh nghiệp và hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử ngày càng cao. Bài tiểu luận của nhóm xin trình bày về hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2010 vừa qua.






I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet.
Theo Merrill Lynch TMĐT là các giao dịch điện tử của việc trao đôỉ thông tin.
Thông dụng TMĐT là quá trình mua bán hay trao đổi các sản phẩm ,dịch vụ,thông tin qua mạng máy tính ,đặc biệt là mạng internet.
Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL): “Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ PHỔ BIẾN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
1. Quảng cáo trên mạng
Cho đến nay, khoảng 500 doanh nghiệp Việt nam có trang web trên Internet . So với các nước phát triển, thì đây là một tỷ lệ quá thấp (ở Mỹ tỷ lệ này là 70%) nhưng với chúng ta, đó là một con số rất có ý nghĩa. Những doanh nghiệp có trang web thường là những doanh nghiệp lớn. Tuy chưa trực tiếp bán hàng nhưng với việc xây dựng trang web, các doanh nghiệp Việt nam đã tạo cho mình một v
Xem thêm

16 Đọc thêm

Quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển bằng container của Công ty TNHH dịch vụ giao nhận vận chuyển thương mại Siêu Ký

QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ĐƯỜNG BIỂN BẰNG CONTAINER CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN THƯƠNG MẠI SIÊU KÝ

CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH DV GN VC TM SIÊU KỶ
I – Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1 Sự hình thành
Trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Sự giao thương giữa Việt Nam với các nước ngày càng phát triển mạnh dẫn đến nhu cầu về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng không ngừng phát triển. Đồng thời, dịch vụ giao nhận vận tải ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế ngoại thương.
Trên thực tế cho thấy bản thân các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu không thể thực hiện đầy đủ và hiệu quả nhất việc đưa hàng hóa của mình ra nước ngoài và ngược lại do sự hạn chế trong chuyên môn và nghề nghiệp. Chính vì vậy việc ra đời của các Công ty dịch vụ giao nhận vận tải đang là nhu cầu cần thiết.Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ cũng là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên.
Công ty TNHH DV GN VC TM Siêu Kỷ là công ty tư nhân với 100% vốn trong nước. Công ty được thành lập vào ngày 21 tháng 11 năm 2007 theo Giấy phép kinh doanh số 030527754 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp.
Tên giao dich Tiếng Việt : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN THƯƠNG MẠI SIÊU KỶ
Tên giao dịch quốc tế : SUPPERTRANS LOGISTICS CO.LTD
Xem thêm

42 Đọc thêm

Báo cáo môn Thương mại điện tử NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DU LỊCH TRỰC TUYẾN

BÁO CÁO MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DU LỊCH TRỰC TUYẾN

Báo cáo môn Thương mại điện tử NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DU LỊCH TRỰC TUYẾN.
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu
TMĐT theo nghĩa hẹp: được hiểu là hoạt động thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạng Internet.
Theo nghĩa rộng TMĐT:là toàn bộ quy trình và các hoạt động kinh doanh sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hóa, liên quan đến các tổ chức hay cá nhân.
Xem thêm

24 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN VẬN TẢI TRONG KINH DOANH THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

\22tới 95% so với hạn định của hàng hoỏ. Đõy là ưu điểm mà giaonhận hàng hoỏ đường biển khụng thể cú được.Cũng với mục đớch là tiết kiệm thời gian vận tải nờn hàng hoỏtươi sống như: hoa quả, hàng hải thuỷ sản, hàng hoỏ cú giỏ trị caonhư tiền giấy, vàng bạc… Cũng là những mặt hàng thường xuyờnsử dụng giao nhận hàng khụng.Nắm bắt đuợc tỡnh hỡnh và sớm đưa giao nhận hàng khụngtrở thành một bộ phận quan trọng của cụng ty, Prime Cargo đó cúđược những thành cụng nhất định trong giao nhận đường khụng. Cútới 30% doanh thu của cụng ty mà bộ phận hàng khụng mang lạicho cụng ty vào năm 2001 và tới năm 2002 doanh thu đó lờn tới46%. Cú đuợc chớnh sỏch phỏt triển đỳng đắn, cú một đội ngũ nhõnviờn kinh nghiệm, đựơc sự quan tõm và đầu tư của cỏc đại lý nướcngoài. Prime Cargo đó trở thành nhà vận chuyển chớnh thức chocỏc cụng ty May mặc danh tiếng như: Cty May Thăng Long bộquốc phũng, Cty Dệt May Đức Giang, Cty Hanoximex… hay nhữngcụng ty lớn của cỏc ngành khỏc như: Cty Cổ phần và Phỏt triểnFPT, Cty Mỹ phẩm Lamy Cosmetic…Vào đầu năm 2002 Prime Cargo Việt Nam đó cú vinh dự đượccoi là một thành viờn chớnh thức của Hiệp Hội Giao Nhận QuốcTế(International Federation of Freight Forwarder Associations) viếttắt là FIATA. Đựơc đứng cựng đội ngũ bao gồm cỏc cụng ty giaonhận nổi tiếng trong nước và quốc tế như: Vinatran, Tranximexco,
Xem thêm

38 Đọc thêm

NGHIỆP vụ GIAO NHẬN HÀNG hóa FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN tại CÔNG TY TRÁCH NHIỆM hữu hạn THƯƠNG mại và DỊCH vụ ASIA EXPO LOGISTIC

NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA FCL NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ASIA EXPO LOGISTIC

Ngày nay, thuật ngữ logistics được sử dụng trong lĩnh vực kinh tế như một ngành mang lại nhiều nguồn lợi to lớn. Theo Luật thương mại Việt Nam, Logistics là một hoạt động thương mại do các thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho bãi, làm thủ tục hải quan và các loại giấy tờ, tư vấn khách hàng, đóng gói, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa để hưởng phí thù lao. Hoặc hiểu một cách đơn giản, Logistics là việc thực hiện và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cùng những thông tin có liên quan từ nơi hình thành nên hàng hóa cho đến điểm tiêu thụ cuối cùng. Nhận ra tầm quan trọng của hoạt động Logistics trong quá trình xuất nhập khẩu và cũng có liên quan tới những gì được đào tạo khi học tại trường Ngoại thương cơ sở 2 nên tôi đã chọn đề tài NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU FCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ASIA EXPO LOGISTICS làm đề tài báo cáo thực tập giữa khóa. Nội dung báo cáo gồm 3 phần: Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty trách nhiệm hữu hạn thương mai và dịch vụ Asia Expo Logistic Chương 2: Nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu FCL bằng đường biển tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Asia Expo Logistic Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển nghiệp vụ giao nhận hàng hoá nhập khẩu FCL bẳng đường biển tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và dịch vụ Asia Expo Logistic
Xem thêm

31 Đọc thêm

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH Á LỤC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH Á LỤC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH Á LỤC
LỜI CẢM ƠN

Quãng đường 4 năm được học tại Đại học Tôn Đức Thắng đã trở thành hành trang kiến thức quý báu đối với tác giả, tác giả xin chân thành cảm ơn Quý nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả được học chuyên ngành mong muốn là ngành Quản trị kinh doanh quốc tế. Đồng thời còn tạo cơ hội để tác giả có thể nghiên cứu sâu hơn về các kiến thức đó qua việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Viết Bằng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và hỗ trợ cho tác giả để tác giả có thể hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp.
Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục (PATA CO., LTD). Quý công ty đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp các thông tin, số liệu đầy đủ cụ thể và tạo điều kiện cho tác giả có thể thực hiện cuộc khảo sát phục vụ cho bài khóa luận một cách thuận tiện nhất trong thời gian ngắn nhất.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, hỗ trợ và động viên tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp. Gia đình, người thân và bạn bè từ trước đến nay vẫn luôn là chỗ dựa vững chắc cho tác giả.
Cuối cùng, tác giả xin được gửi lời tri ân sâu sắc, cùng lời chúc sức khỏe và thành công nhất đến toàn thể gia đình, người thân và bạn bè của tác giả, các thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng cũng như toàn thể công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.

Tp. HCM, tháng 07 năm 2016
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thu Nga

LỜI CAM ĐOAN

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Viết Bằng. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).

TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 07 năm 2016
Xác nhận của doanh nghiệp Tác giả

TÓM TẮT

Với sự phát triển của thị trường đang ngày càng cạnh tranh gay gắt hiện nay thì vấn đề chất lượng dịch vụ luôn được quan tâm hàng đầu tại các doanh nghiệp. Muốn tồn tại và giữ vững vị thế của mình thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình nhằm đáp ứng được nhu cầu thị trường, tăng cao mức độ thỏa mãn của khách hàng, có như thế khách hàng mới tìm đến và đặt lựa chọn cho dịch vụ của doanh nghiệp mà họ có thể yên tâm, tin tưởng nhất.
Bài khóa luận tập trung nghiên cứu về các yếu tố tác động chính đến chất lượng dịch vụ giao nhận và đưa ra một số giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục trong thời gian tới.
Trên cơ sở những lý thuyết về chất lượng dịch vụ, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả từ các nguồn dữ liệu thứ cấp, sơ cấp thu thập được để phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tại công ty trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
Để gia tăng tính hợp lý của đề tài, tác giả thực hiện phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ tại công ty dựa trên mô hình lý thuyết SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), cụ thể tác giả tiến hành phân tích đánh giá theo năm yếu tố thành phần của mô hình là: (1) Độ tin cậy, (2) Sự đáp ứng, (3) Năng lực phục vụ, (4) Sự cảm thông, (5) Phương tiện hữu hình.
Nhận thấy được chất lượng dịch vụ giao nhận của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề trong cả năm yếu tố đã phân tích cần được khắc phục. Từ đó, tác giả đưa ra một số giải pháp mang tính thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ 5
1.1. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đề tài 5
1.1.1. Dịch vụ 5
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ 5
1.1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ 5
1.1.2. Dịch vụ giao nhận 6
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận 6
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận 6
1.1.2.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận 7
1.1.3. Chất lượng dịch vụ 8
1.1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ 8
1.1.3.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ 8
1.1.4. Chất lượng dịch vụ giao nhận 9
1.1.4.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ giao nhận 9
1.1.4.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ giao nhận 10
1.2. Mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ 11
1.2.1. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) 11
1.2.2. Mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) 13
1.2.3. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990). 15
1.2.4. Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện của Cronin và Taylor (1992) 16
1.2.5. Mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000) 17
1.3. Nghiên cứu liên quan 18
1.3.1. Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hân (2008), “Đo lường mức độ hài lòng khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng không tại công ty cổ phần giao nhận vận tải và thương mại Vinalink”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 18
1.3.1.1. Phương pháp nghiên cứu 18
1.3.1.2. Kết quả nghiên cứu 18
1.3.2. Đề tài nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Minh Hà (2009), “Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảng biển và sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế 19
1.3.2.1. Phương pháp nghiên cứu 19
1.3.2.2. Kết quả nghiên cứu 20
1.3.3. Đề tài nghiên cứu của tác giả Trần Triệu Khải (2010), “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại các công ty giao nhận vừa và nhỏ ở Việt Nam, nghiên cứu tình huống tại công ty TNHH Vietlink”, Bài nghiên cứu khoa học 22
1.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu 22
1.3.3.2. Kết quả nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH Á LỤC 25
2.1. Tổng quan về công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục 25
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 25
2.1.2. Lĩnh vực hoạt động 26
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự của công ty 27
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức 27
2.1.3.2. Chức năng của các phòng, ban 27
2.1.3.3. Tình hình nhân sự 29
2.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật 30
2.1.5. Đối thủ cạnh tranh 31
2.1.6. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 32
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty 33
2.2.1. Mô hình lý thuyết sử dụng để đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty 33
2.2.2. Thống kê mô tả mẫu 34
2.2.2.1. Độ tin cậy 37
2.2.2.2. Sự đáp ứng 39
2.2.2.3. Năng lực phục vụ 40
2.2.2.4. Sự cảm thông 42
2.2.2.5. Phương tiện hữu hình 44
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ GIAO NHẬN THƯƠNG MẠI THÁI BÌNH Á LỤC 46
3.1. Mục tiêu, quan điểm và căn cứ xây dựng giải pháp 46
3.1.1. Mục tiêu xây dựng giải pháp 46
3.1.2. Quan điểm đề xuất giải pháp 46
3.1.3. Căn cứ xây dựng giải pháp 47
3.1.3.1. Định hướng phát triển của công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục 47
3.1.3.2. Xu hướng thế giới 47
3.1.3.3. Xu hướng Việt Nam 50
3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục 52
3.2.1. Giải pháp nâng cao độ tin cậy 52
3.2.2. Giải pháp nâng cao sự đáp ứng 53
3.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực phục vụ 55
3.2.4. Giải pháp nâng cao sự cảm thông 57
3.2.5. Giải pháp nâng cao phương tiện hữu hình 59
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
PHỤ LỤC 
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Diễn giải từ tiếng Anh Diễn giải từ tiếng Việt
FIATA International Federation of Freight Forwarders Associations Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
ICD Inland Container Depot Điểm thông quan nội địa
ISO International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
ITS Intelligent Transportation System Hệ thống giao thông thông minh
JIT Just In Time Hệ thống sản xuất tức thời
Logistics Dịch vụ giao nhận kho vận
PATA Pacific Asia Trading Aid company Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục
SERVPERF Service Performance Công cụ đánh giá hiệu quả dịch vụ
SERVQUAL Service Quality Công cụ đánh giá chất lượng dịch vụ
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
VIFFAS Vietnam Freight Forwarders Association Hiệp hôi giao nhận kho vận Việt Nam

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Danh mục bảng
Bảng 1.1. Các yếu tố trong mô hình SERVQUAL 14
Bảng 1.2. Mối quan hệ giữa mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ (1985) và mô hình SERVQUAL (1988) 15
Bảng 2.1. Tình hình nhân sự tại các phòng, ban của PATA tháng 062016 29
Bảng 2.2. Thống kê trình độ học vấn và ngoại ngữ của nhân viên tháng 062016 30
Bảng 2.3. Điểm mạnh và điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh 31
Bảng 2.4. Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 2015 32
Bảng 2.5. Cảm nhận chung về công ty 36
Bảng 2.6. Độ tin cậy 37
Bảng 2.7. Sự đáp ứng 39
Bảng 2.8. Năng lực phục vụ 41
Bảng 2.9. Sự cảm thông 42
Bảng 2.10. Phương tiện hữu hình 44

Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 2.1. Giới tính 34
Biểu đồ 2.2. Loại hình doanh nghiệp 35
Biểu đồ 2.3. Mức độ thường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty 35
Biểu đồ 2.4. Biết đến công ty qua kênh thông tin 36
Biểu đồ 3.1. Giá trị thương mại thế giới 48
Biểu đồ 3.2. Tỷ trọng chi phí giao nhận kho vận trên toàn cầu 48
Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa tỷ trọng chi phí giao nhận kho vận và chỉ số năng lực quốc gia về giao nhận kho vận (LPI) 49
Biểu đồ 3.4. Giá trị thương mại Việt Nam với các nước và khu vực 50

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Danh mục hình vẽ
Hình 1.1. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ 12
Hình 1.2. Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ 16
Hình 1.3. Mô hình tiền đề và trung gian 17

Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của PATA 27


LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại đang là vấn đề nổi bật trong thời điểm hiện nay. Việt Nam đã và đang từng bước thâm nhập vào nền kinh tế các nước, bằng chứng là chúng ta đã có ngày càng nhiều hàng hoá xuất khẩu đi các nước trên thế giới với những chủng loại hàng hóa vô cùng phong phú, đa dạng, số lượng ngày một gia tăng. Cũng vì thế mà việc phục vụ cho những nhu cầu thực tế, hàng hoá mua bán ngoại thương được vận chuyển từ người bán đến tay người mua,... ngày càng trở nên cấp thiết, điều này đã làm cho ngành dịch vụ giao nhận kho vận dần chiếm lĩnh một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển chung của cả nước.
Theo Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam, ngành này hiện đang tăng trưởng với tốc độ khoảng 20%năm và được dự báo sẽ duy trì mức tăng trưởng hai con số trong khoảng từ 5 10 năm tới. Theo thống kê của Hiệp hội thì hiện cả nước có khoảng 1.300 doanh nghiệp giao nhận đang hoạt động, bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên, vấn đề tồn tại ở đây là các doanh nghiệp giao nhận nội địa mặc dù mạnh về số lượng, chiếm đến 80% tổng số doanh nghiệp giao nhận đang hoạt động, song lại yếu về thị phần (chỉ chiếm 25%), còn lại 75% thị phần đều rơi vào tay các doanh nghiệp nước ngoài.
Đứng trước nguy cơ đó, các doanh nghiệp nội địa cần phải đẩy mạnh hơn chất lượng dịch vụ giao nhận kho vận, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa các khâu, để có thể giữ vững được thị phần trong nước mà vẫn có thể tấn công sang thị trường nước ngoài một cách mạnh mẽ.
Công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục (PATA CO., LTD) đã được thành lập vào năm 1995 với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận. Qua quá trình thực tập và quan sát được tình hình hoạt động của công ty, tác giả nhận thấy công ty được thành lập hơn 20 năm tuy nhiên quy mô vẫn còn nhỏ, trong bối cảnh hội nhập ngày nay thì nhu cầu của khách hàng cũng ngày càng tăng trong khi chất lượng dịch vụ chưa có sự thay đổi đáng kể, dẫn tới chưa thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng so với đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, cũng vì thế mà tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty giai đoạn 2014 2015 (tăng 30.059 nghìn đồng) thấp hơn giai đoạn 2013 2014 (tăng 101.281 nghìn đồng).
Nhận thức được những vấn đề trên, cùng với sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Viết Bằng, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành quản trị kinh doanh quốc tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ.
Hai là, phân tích yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty.
Ba là, đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các yếu tố tác động từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Dịch vụ giao nhận và các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.
Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ công ty trong giai đoạn ba năm gần nhất (2013 2015), dữ liệu sơ cấp thu thập từ việc khảo sát khách hàng từ ngày 2772016 đến ngày 182016.
Phạm vi lý thuyết: Tác giả đánh giá chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa của doanh nghiệp dựa trên các lý thuyết xoay quanh chất lượng dịch vụ và lựa chọn mô hình lý thuyết cụ thể làm cơ sở để phân tích.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chính của đề tài:
Một là, sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến chất lượng dịch vụ, các dữ liệu thứ cấp thu thập được từ công ty để làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty.
Hai là, sử dụng phương pháp thống kê mô tả nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập được từ khảo sát khách hàng. Tác giả đã tiến hành khảo sát 30 doanh nghiệp khách hàng khi đến công ty để thực hiện giao dịch. Thông tin thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0. Từ đó, xác định các yếu tố chính tác động đến chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty.
6. Ý nghĩa của nghiên cứu
Về ý nghĩa thực tiễn: Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục hiện tại. Từ đó đưa ra giải pháp cải thiện tương ứng với các yếu tố còn tồn tại để công ty tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, đáp ứng được tốt nhất nhu cầu của thị trường.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phần phụ khác, bài khóa luận được chia làm ba chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ.
Trong chương này, tác giả trình bày các khái niệm và lý thuyết liên quan đề tài, dựa trên cơ sở mô hình đánh giá chất lượng và các nghiên cứu liên quan đề tài để đưa ra cái nhìn tổng quát về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ giao nhận.
Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.
Trong chương này, tác giả giới thiệu tổng quan về công ty, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh nhằm nắm bắt được tình hình của công ty trong ba năm gần nhất, từ đó phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ giao nhận tại công ty dựa trên các yếu tố tác động của mô hình lý thuyết cụ thể và dữ liệu sơ cấp đã được thống kê mô tả cho từng yếu tố đó.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty TNHH Dịch vụ giao nhận thương mại Thái Bình Á Lục.
Trong chương này, tác giả dựa trên thực trạng chất lượng dịch vụ đã phân tích ở chương 2, cũng như căn cứ trên định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới, các xu thế, nhu cầu của thị trường trên thế giới và Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

1.1. Các khái niệm và lý thuyết liên quan đề tài
1.1.1. Dịch vụ
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong kinh doanh, vì thế có rất nhiều cách để định nghĩa dịch vụ, sau đây là một số định nghĩa về dịch vụ:
Tác giả Philip Kotler và Armstrong đưa ra định nghĩa: “Dịch vụ là mọi hoạt động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Sản phẩm của nó có thể gắn hay không gắn với một sản phẩm vật chất” 9.
Tác giả Zeithaml và Bitner cho rằng: “Dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng” 18.
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 8402:1999: “Dịch vụ là kết quả tạo ra do các hoạt động khi giao tiếp giữa người cung ứng với khách hàng, và do các hoạt động nội bộ của người cung ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng” 23.
1.1.1.2. Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một “sản phẩm đặc biệt”, chủ yếu là vô hình, không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó. Chính vì vậy mà dịch vụ có nhiều đặc điểm khác với các loại hàng hóa thông thường 10:
Tính vô hình của dịch vụ: Dịch vụ không thể cầm, nắm, nghe, hay nhìn thấy được trước khi mua. Khách hàng chỉ cảm nhận được sản phẩm dịch vụ và chất lượng của dịch vụ khi nó được cung cấp thông qua các yếu tố như: con người, thông tin, địa điểm, thiết bị biểu tượng, giá cả mà họ thấy.
Tính không tách rời được: Quá trình tổ chức cung cấp dịch vụ và khách hàng tiếp nhận dịch vụ được tiến hành đồng thời, có sự hiện diện của khách hàng trong suốt thời gian sản xuất. Do đó, chất lượng dịch vụ sẽ rất khó đoán trước mà sẽ dựa theo phán đoán chủ quan của khách hàng.
Tính không đồng nhất, không ổn định: Chất lượng dịch vụ tùy thuộc vào người thực hiện, thời gian và địa điểm cung cấp nên tổ chức không thể dựa vào lần kiểm tra cuối cùng nhằm đánh giá chất lượng dịch vụ mình cung cấp. Do đó, để nâng cao chất lượng dịch vụ tổ chức cần đầu tư vào việc tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện nhân viên; đồng thời chuẩn hóa các quy trình thực hiện và theo dõi, đo lường sự thỏa mãn của khách hàng một cách thường xuyên.
Tính không lưu giữ: Vì dịch vụ vô hình nên người cung cấp cũng như người tiếp nhận không thể lưu giữ lại, không thể đem tiêu thụ hay bán ra trong một thời gian sau đó.
1.1.2. Dịch vụ giao nhận
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ giao nhận
Theo Quy tắc mẫu của Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA): “Dịch vụ giao nhận là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu hàng, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa” 14.
Theo điều 233 Luật thương mại Việt Nam (2005) ghi nhận: “Dịch vụ giao nhận là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao” 22.
Nói một cách ngắn gọn, dịch vụ giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) 14.
1.1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ giao nhận
Dịch vụ giao nhận không chỉ mang những đặc điểm cơ bản của dịch vụ, mà còn có những đặc điểm riêng đã được các chuyên gia nghiên cứu và rút ra một số nhận định 13:
Dịch vụ giao nhận vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó.
Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu cầu của khách hàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về luật pháp, thể chế của chính phủ (nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, nước thứ ba).
Mang tính thời vụ: Dịch vụ giao nhận là dịch vụ phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu nên nó phụ thuộc rất lớn vào lượng hàng hóa xuất nhập khẩu. Hoạt động xuất nhập khẩu mang tính chất thời vụ nên hoạt động giao nhận cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ.
Ngoài những công việc như làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụ giao nhận còn tiến hành các dịch vụ khác như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoàn thành công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở vật chất kỹ thuật và kinh nghiệm của người giao nhận.
1.1.2.3. Vai trò của dịch vụ giao nhận
Dịch vụ giao nhận có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong thời buổi hội nhập ngày nay 13:
Dịch vụ giao nhận có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưu thông phân phối: Chủ yếu là phí vận tải chiếm tỷ lệ lớn, chi phí này cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường.
Góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế: Dịch vụ này có tác dụng như cầu nối trong vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra, từ đó doanh nghiệp có thể khai thác và mở rộng thị trường nhanh chóng, mạnh mẽ hơn.
Góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa các chứng từ kinh doanh quốc tế.
Góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp giao nhận.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Hoạt động dịch vụ của ngân hàng điện tử và giải pháp thúc đẩy sự phát triển của hoạt động dịch vụ thương mại điện tử ở việt nam

HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM

Trong những năm thập niên gần đây, sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biết là công nghệ thông tin và khoa học viễn thông đã làm một cuộc cách mạng trong thương mại. Các phương pháp kinh doanh truyền thống đã và đang dần được thay thế bằng một phương pháp mới. Đó là thương mại điện tử mà :xương sống” của nó là công nghệ thông tin và Internet.Thương mại điện tử đã đưa ra một giải pháp hữu hiệu, một hướng đi trực tiếp trong việc trao đổi thông tin, hàng hóa, dịch vụ và mở rộng quy mô thị trường, thì trường không biên giới. Chính cuộc cách mạng về quy mô thị trường này đã trở thành động lực cho một cuộc cách mạng trong ngành ngân hàng hướng tới một hệ thống thanh toán phù hợp với yêu cầu của thị trường thương mại điện tử. Điều này đã tạo ra một dịch vụ ngân hàng mới, dịch vụ ngân hàng điện tử.
Xem thêm

73 Đọc thêm

TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI QUỐC TẾ ĐẠI DƯƠNG

TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VẬN TẢI QUỐC TẾ ĐẠI DƯƠNG

Trong đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đã bắt đầu có chỗ đứng riêng, góp phần tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nếu diễn ra nhanh chóng chính xác thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy xuất nhập khẩu hàng hóa của đất nước và đưa kinh tế nước nhà đi lên. Công việc giao nhận đòi hỏi người giao nhận phải tinh thông về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, am hiểu về luật pháp và tập quán quốc tế. Tuy nhiên, nhiều nhà xuất nhập trong nước và ngoài nước vẫn chưa thành thạo được quy trình này nên dẫn đến sự ra đời của các Công ty cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu nhằm mục đích tối ưu hóa thời gian giao nhận, giảm thiểu chi phí cho các đại lý, tạo uy tín cho các Công ty. Trong các phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế, quan trọng nhất là vận tải biển, chiếm trên 90% lượng hàng vận chuyển (Bộ Giao Thông Vận Tải, 2014). Theo đó, hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển cũng đóng vai trò lớn trong việc tạo ra doanh thu cho các Công ty giao nhận. Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động này, người viết quyết định chọn thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương để tìm hiểu rõ hơn lí thuyết và thực tế trong khâu giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Từ đó đưa ra những nhân xét về quy trình và đưa những đề xuất bằng vốn kiến thức của người viết để Công ty có thể ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn trong tương lai.Trong thời gian thực tập tại TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương, nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhân viên trong Công ty người viết đã có cơ hội được trau dồi, học hỏi thêm nhiều kiến thức trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Trên những sự thuận lợi và cơ hội đó, cùng với sự hướng dẫn của Giảng Viên Hướng Dẫn Nguyễn Mạnh Hiệp, người viết quyết định chọn đề tài: “Tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương” làm đề tài cho thu hoạch thực tập tốt nghiệp của mình.Ngoài lời mở đầu và kết luận, thu hoạch thực tập tốt nghiệp này có 3 chương:Chương 1: Khái quát về Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải Quốc tế Đại Dương.Chương 2: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương.Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container bằng đường biển tại Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Quốc Tế Đại Dương.
Xem thêm

46 Đọc thêm

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại – dịch vụ trường thái hòa (giai đoạn 2009 – 2013)

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ TRƯỜNG THÁI HÒA (GIAI ĐOẠN 2009 – 2013)

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH thương mại – dịch vụ trường thái hòa (giai đoạn 2009 – 2013)

45 Đọc thêm

THIẾT KẾ WEBSITE BÁN ĐỒNG HỒ QUA MẠNG

THIẾT KẾ WEBSITE BÁN ĐỒNG HỒ QUA MẠNG

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngay cả trong gia đình.Đứng trước vai trò của thông tin hoạt động cạnh tranh gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị.
Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet.Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần. Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn.
Ở Việt Nam cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua web.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Đăng Hậu em đã hoàn thành bài báo cáo đồ án này. Tuy đã cố gắng hết sức tìm hiểu, phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống nhưng chắc rằng không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong nhận được sự thông cảm và góp ý của quí Thầy cô.Em xin chân thành cảm ơn.
Qua đây cho phép em bày tỏ lòng biết ơn đến sự dạy dỗ chỉ bảo của các thầy, cô trong trường Đại học dân lập Phương Đông. Đặc biệt là thầy Nguyễn Đăng Hậu, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đồ án này, em chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy.
Xem thêm

110 Đọc thêm

Xây dựng website giới thiệu và bán các mặt hàng sữa

XÂY DỰNG WEBSITE GIỚI THIỆU VÀ BÁN CÁC MẶT HÀNG SỮA

Ngày nay, công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện quý hiếm mà đang ngày càng trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở công sở mà còn ngày cả trong gia đình.
Đứng trước những hoạt động cạnh tranh thông tin gay gắt, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet chúng ta sẽ có tận tay những gì mình cần mà không mất nhiều thời gian.Chúng ta cần những trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì cần. Các nhà dịch vụ sẽ mang tận nhà cho chúng ta. Ở Việt Nam, cũng có rất nhiều doanh nghiệp đang tiến hành thương mại hóa trên Internet nhưng do những khó khăn về cơ sở hạ tầng như viễn thông chưa phát triển mạnh, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên chỉ dừng lại ở mức giới thiệu sản phẩm và tiếp nhận đơn đặt hàng thông qua Website.
Xem thêm

19 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH LÀO CAI

1. Tính tất yếu khách quan của đề tài.Thương mại điện tử và những ứng dụng của nó ngày càng đem lại nhiều lợi ích cho xã hội nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Việc ứng dụng thương mại điện tử vào cung cấp dịch vụ ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với hàm lượng công nghệ cao, trong đó có dịch vụ ngân hàng điện tử. Lợi ích đem lại của ngân hàng điện tử là rất lớn nhờ tính tiện ích, nhanh chóng, chính xác và bảo mật. Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng điện tử là một dịch vụ mới mẻ. So với các ngân hàng khác trên địa bàn, Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai tuy tham gia vào lĩnh vực cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử muộn hơn, nhưng với lợi thế và cách làm phù hợp, bước đầu đã thu được thành công nhất định. Song, thực tiễn phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều khó khăn, hạn chế và thách thức. Yêu cầu cần xây dựng một chiến lược phù hợp nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử an toàn và bền vững.Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai, cùng với sự hướng dẫn tận tình của GS.TS Phạm Quang Phan, tác giả chọn đề tài Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Lào Cai làm luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh cho mình.2. Tình hình liên quan đến nghiên cứu của đề tài.Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về phát triển ngân hàng điện tử, phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử tại một số ngân hàng thương mại: Tác giả Trần Thị Như Dung với đề tài: “Hoàn thiện dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHNoPTNT Việt Nam”, năm 2013. Tác giả Huỳnh Thái Bảo với đề tài:” Giải pháp tài chính ngân hàng để góp phần thúc đẩy thương mại điện tử Việt Nam phát triển trong giai đoạn hiện nay”, năm 2007. Tác giả Cao Thị Phú Mỹ với đề tài: “Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại NHTM CP Công Thương VN chi nhánh KCN Phú Tài”, năm 2010. Tác giả Huỳnh Minh Trường với đề tài: “Phân tích mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thẻ thanh toán của Agribank chi nhánh huyện Bình Minh ”, năm 2012.Các đề tài trên đều tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển sản phẩm ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại, đi sâu nghiên cứu một một vấn đề nâng cao chất lượng hay hiệu quả tài chính của dịch vụ ngân hàng điện tử. Hiện nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các NHTM biên giới phía Bắc. Hơn nữa, hầu hết các công trình đã được thực hiện đều tập trung vào các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử giai đoạn 20082012, chưa có công trình nào nghiên cứu giai đoạn 20092013. Vì vậy, việc thực hiện đề tài luận văn sẽ không trùng lắp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn đối với phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.3.1. Mục đích nghiên cứu.Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Agribank nói riêng để đưa ra giải pháp nhằm góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử bền vững tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đưa ra giải pháp và chiến lược cụ thể nhằm hoàn thiện và mở rộng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng điện tử trong hệ thống ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai đến năm 2020.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.4.1. Đối tượng nghiên cứu.Luận văn tập trung vào nghiên cứu những đối tượng chính sau.+ Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại.+ Thực trạng và giải pháp có tính đồng bộ trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2009 2013, tìm ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân các tồn tại trong công tác phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.4.2. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trong toàn chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai (Bao gồm Hội sở chi nhánh, 11 chi nhánh loại 3 trực thuộc và 10 phòng giao dich trực thuộc chi nhánh loại 3). Phạm vi nghiên cứu thời gian: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi hoạt động của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai trên cơ sở hệ thống số liệu thu thập và sử lý trong thời gian từ năm 2009 2013.5. Phương pháp nghiên cứu.Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau để thực hiện luận văn: Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý thông tin qua hai nguồn đó là: Dùng dữ liệu nội bộ được tạo ra bởi chính Agribank và Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai; dùng dữ liệu ngoại vi thu thập từ các nguồn sách báo, báo cáo, các phương tiện truyền thông, thông tin thương mại, các tổ chức, Hiệp hội. Phương pháp thăm dò: Khảo sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp khách hàng giao dịch và thăm dò một số ngân hàng trên địa bàn đang cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử. Điều tra thông qua bảng câu hỏi khách hàng giao dịch của Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Phương pháp so sánh: Từ cơ sở kết quả thống kê, thăm dò, điều tra. Có được sự so sánh, đánh giá chính xác và tìm ra giải pháp để phát triển mở rộng dịch vụ này tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai.6. Đóng góp của luận văn. Luận văn nêu rõ cơ sở lý luận nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ ngân hàng điện tử làm nền tảng để phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Luận văn phân tích được thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 – 2020.7. Kết cấu của luận văn.Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được cấu trúc gồm ba chương như sau: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử trong ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai. Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại Agribank chi nhánh tỉnh Lào Cai giai đoạn 2014 2020.
Xem thêm

119 Đọc thêm

Hướng dẫn trả lời môn giao nhận

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI MÔN GIAO NHẬN

Câu 1. Người giao nhận và các nhiệm vụ cơ bản của người giao nhận. Nhiệm vụ phân phối hàng hóa thậm chí cả các dịch vụ t¬ vấn hay các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đều được coi là giao nhận hàng hóa. Theo luật thương mại Việt Nam. Dịch vụ giao nhận hàng hoá là một hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá từ người gửi hàng, tổ chức vận chuyển, l¬u kho, l¬u bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác co liên quan để giao nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác. Mục tiêu của giao nhận hàng hoá là hoàn thành đúng các yêu cầu của khách hàng và thu được hiệu quả cao nhất.b) Các nhiệm vụ cơ bản của người giao nhậna) Người giao nhận hoạt động theo sự ủy thác của chủ hàng và bảo vệ quyền lợi cho chủ hàng;b) Người giao nhận có thể lo liệu các công việc về vận tải nhưng có thể không phải là người vận tải;c) Có thể đảm trách các công việc khác theo sự ủy thác của chủ hàng...Câu 2. Hãy nêu phạm vi các hoạt động chủ yếu của người giao nhận.?1. Hoạt động thay mặt người xuất khẩu người gửi hàng.Chọn phương tiện vận chuyển, theo dõi lịch chạy tàu của các hãng dựa trên cơ sở đó lập lên lịch gửi nhận hàng để cung cấp cho người uỷ thác.Phân loại và đóng gói hàng hoá để vận chuyển sao cho có lợi nhất.Đăng ký lư¬u khoang, l¬ưu cước .Giao hàng cho người vận chuyển, trên bãi của người vận chuyển (CY).Lập các chứng từ.Nghiên cứu nội dung cơ bản của của LC, các điều kiện vận chuyển, nghiên cứu các chính sách trong quản lý hàng hoá XNK để lập vận đơn và các chứng từ có liên quan.Đảm nhận một số công việc khác gồm: L¬ưu kho, tổ chức phân loại đóng gói hàng hoá, cân đong đo đếm hàng hoá, đánh ký hiệu mác mã.Tư¬ vấn cho người xuất khẩu mua bảo hiểm hoặc theo sự uỷ thác của người xuất khẩu mua bảo hiểm.Lấy giấy chứng nhận và đơn bảo hiểm Lo liệu các công việc liên quan đến vận chuyển thủ tục Hải quan, giao nhận, bốc xếp Các công việc liên quan đến tài chính, chi phí, thu đổi ngoại tệ.Giám sát quá trình vận chuyển thông qua mối liên hệ với hãng tàu, kịp thời thông báo tổn thất cho người gửi hàng.2. Hoạt động thay mặt người nhập khẩu người nhận hàng.Theo dõi và giám sát lịch chạy tàu để biết người vận chuyển, tên tàu, và dự kiến tàu đến.Giám sát việc vận chuyển hàng hoá .Nhận và kiểm tra các chứng từ có liên quan đến vận chuyển Thu xếp các thủ tục HQ, trả các lệ phí.Tổ chức nhận hàng với tàuNắm được tập tục nhập khẩu để t¬ vấn cho người nhập khẩu3. Hành động nh¬ là người chuyên chở. Người giao nhận có thể hành động như¬ là một người chuyên chở, nghĩa là họ có trách nhiệm nhận hàng, trông nom bảo quản hàng hoá và chịu trách nhiệm đ¬a hànghoá đến tay người nhận hàng đúng thời hạn. Với vai trò của người vận chuyển, người giao nhận, sau khi nhận trách nhiệm về mình đối với hàng hoá vận chuyển, người giao nhận có nghĩa vụ cấp cho người gửi hàng một bộ vận đơn hoàn hảo, chịu trách nhiệm đối với hàng hoá khi hàng đang thuộc phạm vi trách nhiệm của người vận chuyển.4.Đảm bảo một số công việc đặc biệtNhằm chăm lo đến quá trình vận chuyển hàng hoá từ địa điểm này đến nơi khác chủ yếu nh¬: Chăm lo việc vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng. Chăm lo việc vận chuyển súc vật sống phải chăm lo bảo đảm an toàn vệ sinh phòng dịch. Tổ chức vận chuyển hàng nguy hiểm phù hợp với các công ¬ớc quốc tế về vận chuyển hàng nguy hiểm.5. Các dịch vụ khác.Ngoài các dịch vụ đã nêu trên, người giao nhận còn có thể đảm nhận các dịch vụ khác có thể phát sinh trong quá trình chuyên chở và hoạt động xuất nhập khẩu nh¬; thông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của Nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu...
Xem thêm

31 Đọc thêm

Nghiên cứu về các lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử nổi bật

NGHIÊN CỨU VỀ CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ NỔI BẬT

Nghiên cứu về các lĩnh vực ứng dụng thương mại điện tử nổi bật
Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL)

24 Đọc thêm

Xây dựng và cài đặt “Website thương mại điện tử”.

XÂY DỰNG VÀ CÀI ĐẶT “WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”.

LỜI MỞ ĐẦUNgày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và những ứng dụng của nó trong đời sống. Máy tính điện tử không còn là một thứ phương tiện lạ lẫm đối với mọi người mà nó dần trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng và càng tăng cả về số lượng và chất lượng.Hiện nay các công ty tin học hàng đầu thế giới không ngừng đầu tư và cải thiện các giải pháp cũng như các sản phẩm nhằm cho phép tiến hành thương mại hóa trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ này, chúng ta dễ dàng nhận ra tầm quan trọng và tính tất yếu của thương mại điện tử. Với những thao tác đơn giản trên máy có nối mạng Internet bạn sẽ có tận tay những gì mình cần mà không phải mất nhiều thời gian. Bạn chỉ cần vào các trang dịch vụ thương mại điện tử, làm theo hướng dẫn và click vào những gì bạn cần. Các nhà dịch vụ sẽ mang đến tận nhà cho bạn. Để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổ biến của thương mại điện tử ở Việt Nam, Em đã tìm hiểu, xây dựng và cài đặt “Website thương mại điện tử”.Qua khảo sát thực tế, ở Việt Nam thì hình thức bán hàng qua mạng này cũng khá phổ biến, tuy nhiên vẫn chưa được hoàn chỉnh bởi hình thức thanh toán quá phức tạp,cho nên ở website này em có đưa ra một số giải pháp giả lập để làm cho đơn giản.Cùng với sự chỉ bảo tận tình của cô Đỗ Thị Minh Nguyệt chúng em đã hoàn thành website này.Trong quá trình phân tích thiết kế hệ thống không thể tránh khỏi những sai sót mong cô đóng góp ý kiến để trang Web được hoàn thiện hơn.
Xem thêm

42 Đọc thêm

luận văn tốt nghiệp quy trình giao nhận của công ty XNK quảng bình

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH GIAO NHẬN CỦA CÔNG TY XNK QUẢNG BÌNH

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU2CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN31.1.Khái niệm về giao nhận và người giao nhận.31.2.Chức năng của người giao nhận31.3.Vai trò của người giao nhận41.4.Trách nhiệm của người giao nhận.61.5.Nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận hàng hóa XNK91.6.Cơ sở pháp lý10CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH122.1.Giới thiệu chung về công ty CP XNK Quảng Bình.122.2.Lĩnh vực kinh doanh122.3.Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dịch vụ122.4.Sự hình thành và phát tiển của công ty132.5.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty XNK Quảng Bình.152.6.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty XNK Quảng Bình22CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH GIAO NHẬN NHẬP KHẨU LÔ HÀNG LƯU HUỲNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK QUẢNG BÌNH.243.1. Giới thiệu khái quát về lô hàng lưu huỳnh.243.2. Quy trình nhập khẩu lô hàng lưu huỳnh253.2.1. Sơ đồ quy trình253.2.2. Giải thích các bước trong quy trình253.2.2.1. Liên hệ với khách hàng để nhận bộ chứng từ253.2.2.2. Liên hệ với ngân hàng để ký hậu vận đơn273.2.2.3. Liên hệ với hãng tàu để đổi lệnh giao hàng273.2.2.4. Đăng ký tờ khai Hải quan283.2.2.5. Giao lệnh giao hàng cho hãng tàu tại cảng để lấy hàng363.2.2.6. Chở hàng về nhập kho công ty.36KẾT LUẬN37LỜI MỞ ĐẦUTrong quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cùng với sự tác động của quá trình toàn cầu hoá, tự do hoá thương mại quốc tế việc phát triển hoạt động giao nhận vận tải quốc tế ở mỗi nước có một ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần tích luỹ ngoại tệ, làm đơn giản hoá chứng từ, thủ tục thương mại, hải quan và các thủ tục pháp lý khác, tạo điều kiện làm cho sức cạnh tranh hàng hoá ở của nước đó trên thị trường quốc tế tăng lên đáng kể, đẩy mạnh tốc độ giao lưu hàng hoá xuất nhập khẩu với các nước khác trên thế giới, góp phần làm cho nền kinh tế đất nước phát triển nhịp nhàng, cân đối. Thời đại toàn cầu hoá các nền kinh tế và hội nhập kinh tế khu vực, mối liên hệ giữa các quốc gia về mọi phương diện kinh tế càng ngày càng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng. Trong hoạt động đó các công ty giao nhận hàng với tư cách là người được chủ hàng uỷ nhiệm để giao hàng lên phương tiện vận tải nếu là xuất khẩu, hoặc nhận hàng từ phương tiện vận tải nếu là nhập khẩu. Mỗi lĩnh vực đều có tầm quan trọng đặc biệt. Tuy nhiên việc phát triển giao nhận vận tải hàng hoá quốc tế ở mỗi nước ngày càng trở nên cần thiết gắn liền với sự phát triển kinh tế. Vì vậy các vấn đề liên quan đến giao nhận vận tải quốc tế là một yêu cầu cấp thiết đối với những người làm công tác giao nhận và những người kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá cần phải nắm vững để tránh các rủi ro và bảo vệ quyền lợi của mình Thấy rõ được lợi ích của việc nắm vững các phương thức và quy trình trong giao nhận vận tải quốc tế đối với nhà nhập khẩu em đã lựa chọn đề tài: “Quy trình giao nhận nhập khẩu lô hàng lưu huỳnh của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quảng Bình Hải Phòng” .Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: phân tích, thống kê, ,…CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN1.1.Khái niệm về giao nhận và người giao nhận.Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận, dịch vụ giao nhận được định nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác.Người giao nhận hoạt động theo sự ủy thác của chủ hàng và bảo vệ quyền lợi cho chủ hàng. Người giao nhận có thể lo liệu các công việc về vận tải nhưng không phải người vận tải; cùng với việc vận tải, người giao nhận có thể đảm nhiệm thêm các công việc khác theo sự ủy thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi gửi tới nơi nhận một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất.Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Người giao nhận có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác.1.2.Chức năng của người giao nhậnHàng hoá trước khi đến tay người tiêu dùng phải trải qua khâu lưu thông, nếu rút ngắn khâu lưu thông cả nhà sản xuất lẫn người tiêu dùng đếu có lợi. Đối với nhà sản xuất vốn sẽ được quay vòng nhanh chóng và hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục không bị gián đoạn, trong khi đó người tiêu dùng sẽ được hưởng lợi khi sử dụng những sản phẩm mới được sản xuất với mức giá hợp lý. Như vậy rõ ràng là thay vì phải lo liệu việc vận chuyển cũng như các thủ tục liên quan đến công tác đưa hàng tới người tiêu thụ, người sản xuất chỉ cần tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và để phần việc trên cho những người thông thạo về công tác bốc xếp, vận chuyển, làm các thủ tục giấy tờ... Những người này được gọi là người giao nhận. Vậy chức năng của người giao nhận tóm gọn là đưa hàng từ người sản xuất đến người tiêu dùng, từ người xuất khẩu đến nhà nhập khẩu, từ những người bán buôn đến những người bán lẻ, ... một cách nhanh chóng và hiệu quả với chi phí hợp lý hoặc tư vấn cho những đối tượng có hàng và đối tượng cần hàng về hoạt động liên quan đến việc xuất hàng và nhập hàng.1.3.Vai trò của người giao nhận Người giao nhận có thể có thể thay mặt người gửi hàng vận chuyển hàng hoá qua các công đoạn cho đến tay người nhận hàng cuối cùng hoặc thay mặt người nhận hàng làm các thủ tục để nhận hàng. Để thực hiện tốt vai trò của mình người giao nhận có thể làm dịch vụ trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác để thực hiện. Những dịch vụ mà người giao nhận cần tiến hành là: Chuẩn bị hàng hoá để chuyên chở, Tổ chức chuyên chở hàng hoá trong phạm vi ga cảng, Tổ chức xếp dỡ hàng hoá, Làm tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hoá, Kí kết hợp đồng với người vận tải, với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước, Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng, Làm thủ tục hải quan, kiểm dịch, Mua bảo hiểm hàng hoá, Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng, Thanh toán thu đổi ngoại tệ, Nhận hàng từ người gửi hàng trao cho người chuyên chở, giao cho ngưòi nhận hàng. Thu xếp chuyển tải hàng hoá. Nhận hàng từ người chuyên chở và giao cho người nhận. Gom hàng lựa chọn tuyến đưòng vận tải, phương thức vận tải, và người chuyên chở thích hợp. Đóng gói bao bì phân loại tái chế hàng hoá. Lưu kho bảo quản hàng hoá. Nhận và kiểm tra chứng từ cần thiết liên quan đến quá trình vận chuyển. Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho bãi. Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải. Thông báo tổn thất nếu có Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường.Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng tổ chức giao nhận hàng hoá đặc biệt như: hàng siêu trường, hàng siêu trọng, súc vật sống...Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức người giao nhận không chỉ làm đại lý hay uỷ thác mà cung cấp cả các dịch vụ vận tải tạo điều kiện tiện ích nhất cho người gửi hàng. Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau dây:Hành động thay mặt người xuất khẩu gửi hàng:Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ:+ Chọn tuyến đường, phương tiện và người chuyên chở thích hợp, lập lịch gửi nhận hàng và cung cấp cho người ủy thác;+ Lưu cước với người chuyên chở đã lựa chọn;+ Nhận hàng và cấp các chứng từ thích hợp như: Giấy chứng nhận hàng của người giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của người giao nhận;+ Nghiên cứu những điều khoản trong thư tín dụng và chuẩn bị các chứng từ cần thiết;+ Đóng gói hàng hóa (trừ khi việc này đã được thực hiện bởi người gửi hàng) chú ý tới đặc điểm của phương tiện vận chuyển, tính chất của hàng hóa;+ Thu xếp việc lưu kho (nếu thấy cần thiết);+ Cân đo và kẻ mã, mác hàng hóa;+ Tư vấn cho người gửi hàng về việc mua bảo hiểm; nếu được yêu cầu có thể mua bảo hiểm cho người gửi hàng;+ Vận chuyển hàng hóa đến cảng, lo liệu các thủ tục hải quan, làm các thủ tục có liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.+ Thanh toán phí và các loại chi phí khác;+ Chuẩn bị vận đơn và nhận vận đơn đã ký từ người chuyên chở;+ Thu xếp việc chuyển tải trên chặng đường vận chuyển;+ Giám sát việc chuyên chở trên đường thông qua việc liên hệ với người chuyên chở và đại lý của họ tại nơi nhận hàng;+ Giúp người gửi hàng khiếu nại đối với các bên liên quan.+ Hành động thay mặt người nhập khẩu Theo sự chỉ dẫn của người nhập khẩu, người giao nhận sẽ đảm nhận:+ Giám sát việc vận chuyển hàng hóa;+ Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ có liên quan đến việc vận chuyển;+ Nhận hàng từ người chuyên chở và nếu cần thanh toán cước phí vận chuyển;+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả thuế cùng các khoản lệ phí;+ Thu xếp việc lưu kho bãi (nếu cần);+ Giao hàng đã làm xong thủ tục hải quan cho người nhận hàng; + Giúp đỡ người nhận hàng khiếu nại người chuyên chở về tổn thất của hàng hóa;+ Giúp người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng (nếu cần)..Các dịch vụ giao nhận hàng hóa đặc biệt+ Vận chuyển hàng công trình, hàng hóa siêu trường, siêu trọng;+ Dịch vụ vận chuyển các hàng hóa đặc biệt như súc vật sống, các loại thực phẩm, quần áo…+ Giúp người bán quảng cáo, triển lãm ở nước ngoài.+ Các dịch vụ khácThông báo cho khách hàng của mình về nhu cầu tiêu dùng, tình hình cạnh tranh, tình hình biến động về chính trị, văn hóa, các chính sách của nhà nước về hoạt động XNK.1.4.Trách nhiệm của người giao nhận.Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót do mình gây ra. Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.Sau khi kí kết hợp đồng nếu thấy không thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý trong trường hợp không thoả thuận thời gian thực hiện cụ thể.Trong trường hợp người giao nhận hoạt động với tư cách là đại lý, các lỗi lầm thiếu sót phải chịu trách nhiệm là: Giao nhận không đúng chỉ dẫn. Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan. Chở hàng giao sai nơi quy định. Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng. Tái xuất không làm đúng các thủ tục cần thiếtNgười giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về người và tài sản mà anh ta đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình. Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiềm về hành vi và lỗi của người thứ ba như người chuyên chở hay người giao nhận khác...nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cẩn thận. Đặc biệt khi là đại lý thì người chuyên chở phải tuân thủ theo điều kiện kinh doanh chuẩn của mình.Khi là người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu. Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác...mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể hành vi của mình. Quyền và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật của các phương thức vận tải liên quan quy định. Người chuyên chở thu tiền của khách hàng theo giá cả dịch vụ chứ không phải là tiền hoa hồng.Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận chuyển của mình mà còn trong trường hợp anh ta là người thầu chuyên chở. Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như: đóng gói, lưu kho, bốc xếp, phân phối...thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như người chuyên chở.Tuy nhiên, người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng phát sinh trong những trường hợp sau đây:Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Đã làm đúng theo những chỉ dẫn của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy quyền.Khách hàng đóng gói và ký mã hiệu không phù hợpDo khách hàng hoặc người được khách hàng ủy quyền thực hiện việc xếp, dỡ hàng hóa.Do khuyết tật của hàng hóa.Do có đình côngCác trường hợp bất khả khángNgười làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không chịu trách nhiệm về việc mất khoản lợi đáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao hàng giao sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Giới hạn trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận như sau: Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa trong mọi trường hợp không vượt quá giá trị hàng hóa, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không được miễn trách nhiệm nếu không chứng minh được việc mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng không phải do lỗi của mình gây ra. Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hóa ghi trên hóa đơn và các khoản tiền khác có chứng từ hợp lệ. Nếu trong hóa đơn không ghi giá trị hàng hóa thì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng đó tại nơi và thời điểm mà hàng được giao cho khách hàng theo giá thị trường; nếu không có giá thị trường thì tính theo giá thông thường của hàng cùng loại và cùng chất lượng. Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không phải chịu trách nhiệm trong các trường hợp sau đây: + Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo về khiếu nại trong thời hạn 14 ngày làm việc (không tính ngày chủ nhật, ngày lễ) kể từ ngày giao hàng.+ Người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa không nhận được thông báo bằng văn bản về việc bị kiện tại trọng tài hoặc tòa án trong thời hạn 9 tháng kể từ ngày giao hàng.1.5.Nhiệm vụ của các bên tham gia giao nhận hàng hóa XNK.1.5.1.Nhiệm vụ của cảng Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng Hợp đồng có hai loại: + Hợp đồng uỷ thác giao nhận + Hợp đồng thuê mướn: chủ hàng thuê cảng xếp dỡ vận chuyển, lưu kho, bảo quản hàng hoá.Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu nếu được uỷ thác Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng. Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàng xuất nhập khẩu. Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quá trình giao nhận vận chuyển xếp dỡ. Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi. Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau: + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng. + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn.
Xem thêm

37 Đọc thêm

ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ WEBSITE TMĐT

ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ WEBSITE TMĐT

ĐỀ ÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬWebsite: www.XYZ.com I.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG NHÂNTỔ CHỨC1.Giới thiệu chungSàn giao dịch thương mại điện tử Xyz.com thuộc quyền sở hữu của CÔNG TY XYZ là tổ hợp các dịch vụ phục vụ nhu cầu mua bán trực tuyến bao gồm: Quảng cáo trực tuyến, rao vặt trực tuyến, đăng tin muabán trực tuyến… được xây dựng nhằm hỗ trợ tối đa cho thành viên có nhu cầu muabán hàng hoá trực tuyến. Mục tiêu mà Xyz.com hướng tới là trở thành một diễn đàn muabán trực tuyến sôi động, là cầu nối thương mại giữa người bán và người mua, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. 2.Thông tin cơ bản về thương nhântổ chức như: CÔNG TY XYZĐịa chỉ : Q.Gò Vấp, TP.HCM Email : infoxyz.com Điện thoại : ...Fax : .....Hotline : ...... Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Doanh Nghiệp Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên : Số:0323458345 Ngày cấp: 21062014 Nơi cấp: Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí MinhĐại diện pháp luật : ông Nguyễn Văn A Chức vụ: Giám đốcNguồn vốn đầu tư cho website thương mại điện tử: Vốn doanh nghiệp  Vốn ngân sách nhà nước  Vốn đầu tư nước ngoài  Nguồn vốn khác : Tổng mức đầu tư : 1.950.000.000 VNĐ (Một tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng)3.Cơ cấu tổ chức Bên trên là sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty. Sơ đồ cơ cấu này sẽ có thay đổi khi có nhu cầu kinh doanh thực tế.•Ban Giám Đốc : 1 người•Phòng Kinh Doanh: 2 người•Phòng Hành chính: 1 người•Phòng Kỹ thuật : 4 người•Chăm sóc khách hàng : 1 người•Giao nhận : 1 người4.Số lượng nhân viênChuyên tráchKiêm nhiệmGhi chúNhân viên kinh doanh02Nhân viên IT02Nhân viên pháp lý01Nhân viên giao hàng01Nhân viên hỗ trợ qua điện thoại, hỗ trợ trực tuyến (email, skype, yahoo messenger….)01Nhân viên bảo hành, bảo trì, lắp đặt02Đội ngũ quản lý điều hành015.Lĩnh vực hoạt động chủ yếu : Sàn giao dịch TMĐT6.Liệt kê các hoạt động cung cấp dịch vụ khác (nếu có) mà thương nhântổ chức tiến hành ngoài môi trường trực tuyến : Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm.Bán buôn vải, hàng may sẵn, giầy dép.Bán buôn đồ dùng khác cho gia đìnhBán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu, chi tiết: bán buôn mực in, hộp mực in và các phụ kiện trong hộp mực in (drum, trống hình, thanh gạt).Hoạt động viễn thông khác, chi tiết : cung cấp dịch vụ viễn thông qua các kết nối viễn thông hiện có như VOIP.Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan.Cổng thông tin, chi tiết : thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.Quảng cáo.Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận.II.MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TMĐT1.Loại hình cung cấp dịch vụ trên website
Xem thêm

14 Đọc thêm

Bài tiểu luận tiến trình hoạt động chiến lược siêu thị điện máy nguyễn kim

BÀI TIỂU LUẬN TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG CHIẾN LƯỢC SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY NGUYỄN KIM

Bài tiểu luận tiến trình hoạt động chiến lược siêu thị điện máy Nguyễn Kim
1: giới thiệu công ty

• Là một công ty cổ phần thương mại nguyễn kim
• Trụ sở chính : 636567 Trần Hưng đạo,Q1 ,TP Hồ Chí minh
• Ngành nghề kinh doanh: điện máy
2: NỘI DUNG HOẠCH ĐỊNH
B1:nhận thức cơ hội trên cơ sở khảo sát thị trường
+) Chăm sóc khách hàng:
Với định hướng chỉ kinh doanh hàng chính hãng, Nguyễn Kim chỉ phục vụ những sản phẩm chất lượng từ các thương hiệu nổi tiếng hàng đầu thế giới như SONY, TOSHIBA, LG, SANYO, JVC,PANASONIC,SAMSUNG, PHILLIPS
Với sự hỗ trợ và cam kết của các tập đoàn điện tử hàng đầu, Nguyễn Kim cũng luôn mang lại cho khách hàng mức giá tốt nhất khi mua các sản phẩm tại đây. Đồng thời, nhiều ưu đãi mua sắm mỗi ngày được thực hiện trong hệ thống để phục vụ cho nhu cầu các khách hàng mua sắm.
với chế độ bảo hành chu đáo. Nguyễn Kim cũng thực hiện cam kết chất lượng sản phẩm và chế độ chăm sóc khách hàng cao nhất khi cung cấp dịch vụ dùng thử trong vòng 5 ngày và dịch vụ đổi hàng để chắc chắn là bạn đã hoàn toàn hài lòng với quyết định mua hàng của mình.
Đến với hệ thống chuỗi Trung tâm mua sắm Sài Gòn Nguyễn Kim, khách hàng sẽ cảm nhận được phong cách phục vụ tận tình, hiếu khách và tinh tế ngay từ giai đoạn giữ xe miễn phí cho khách hàng. Bạn chỉ cần đơn giản giao xe cho nhân viên, nhận phiếu và yên tâm mua sắm. Nhân viên bảo vệ và giữ xe sẽ bảo đảm cho chiếc xe hơi hay xe máy của bạn an toàn và giúp bạn không mất thời gian tìm kiếm xe cộ trong bãi giữ xe. Khi tham quan các gian hàng, mỗi khách hàng đều được đảm bảo được Nhân viên bán hàng tư vấn, giải thích tận tình mọi thắc mắc để bạn có được quyết định nhanh chóng và đúng đắn nhất.
MIỄN PHÍ LẮP ĐẶT VÀ VẬN CHUYỂN:
Khi mua hàng tại Nguyễn Kim quý khách hàng cũng được cung cấp chính sách giao nhận lắp đặt miễn phí toàn bộ các dịch vụ chi phí lắp ráp và vận chuyển tùy theo một số sản phẩm nằm trong chính sách của chúng tôi (Xem thêm chi tiết chính sách giao nhận).
+) Năng lực :
Với vị thế là hệ thống chuỗi Trung tâm mua sắm chuyên ngành hàng điện tử lớn nhất hiện nay, sản phẩm bày bán tại hệ thống Nguyễn Kim vô cùng đa dạng với hơn 50.000 mặt hàng, trong đó có nhiều mặt hàng độc đáo, như TV LCD lớn nhất thế giới, tủ lạnh sidebyside, các model máy tính, máy chụp ảnh kỹ thuật số mới nhất,…
1. Thương hiệu số 1 trong Ngành Bán lẻ điện tử tiêu dùng, đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, được người tiêu dùng tin
Xem thêm

7 Đọc thêm

Thực trạng triển khai dịch vụ Ebanking tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn

THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI DỊCH VỤ EBANKING TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

Chương I. Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu:
1.1 Lý luận chung về Ebanking
1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử:
Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cùng với những ứng dụng đa dạng trong lĩnh vực kinh tế đang dần thay đổi cách kinh doanh của các doanh nghiệp. Từ lâu thói quen mua sắm từ xa đã được hình thông qua phương tiện điện thoại, ngày nay với Internet con người có thể kết nối tới bất kì đâu chính điều đó cũng góp phần hình thành nên một thị trường mới đó là thị trường “điện tử”.
Để định nghĩa về thương mại điện tử thì có rất nhiều quan điểm cũng như dưới nhiều góc độ khác nhau. Nếu xét về nghĩa hẹp thì thương mại điện tử đơn thuần là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua phương tiện điện tử nhất là Internet và các mạng liên thông khác.
Về nghĩa rộng thì đó là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh liên quan đến các tổ chức hay cá nhân, các giao dịch tài chính và thương mại bằng phương tiện điện tử như: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động như gửi/rút tiền bằng thẻ tín dụng sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoá.
Ngoài ra đứng ở nhiều vị trí khách quan và khía cạnh khác nhau thì định nghĩa của TMĐT cũng đa dạng và phong phú.
Theo quan điểm giao tiếp: thương mại điện tử liên quan đến nhiều hình thức trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp với nhau, giữa khách hàng với doanh nghiệp và giữa khách hàng với khách hàng.
Theo quan điểm quá trình kinh doanh: thương mại điện tử bao gồm các hoạt động được hỗ trợ trực tiếp bởi liên kết mạng.
Theo quan điểm môi trường kinh doanh: thương mại điện tử là một môi trường cho phép có thể mua bán các sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên Internet. Sản phẩm có thể hữu hình hay vô hình.
Theo quan điểm cấu trúc: thương mại điện tử liên quan đến các phương tiện thông tin để truyền: văn bản, trang web, điện thoại Internet, video Internet.
Tóm lại có thể thấy được rằng phạm vi hoạt động của TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hoá và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong TMĐT, mọi hoạt động đều thực hiện thông qua hệ thống Internet cũng như các mạng nội bộ khác một cách nhanh chóng hiệu quả, tiết kiệm hơn và không bị phụ thuộc vào khoảng cách không gian địa lý.
1.1.2 Khái niệm Ebanking:
Hiện nay vẫn chưa có định nghĩa thống nhất về Ebanking, cách định nghĩa cũng tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng ngân hàng, từng nhà nghiên cứu và tuỳ thời điểm.
Theo Trương Đức Bảo, “Ngân hàng điện tử và các phương tiện giao dịch điện tử”, tạp chí tin học ngân hàng, số 4(58)-7/2003: “Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: các thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại ngân hàng đó và đăng kí sử dụng các dịch vụ mới”. Một số khái niệm khác như sau: “Ngân hàng điện tử còn được biết đến như ngân hàng trên mạng (Internet Banking), ngân hàng ảo (Virtual Banking), ngân hàng trực tuyến (Online Banking) và ngân hàng tại nhà (Home Banking), bao gồm nhiều hoạt động ngân hàng được thực hiện tại nhà, tại công ty, hay trên đường thay vì tại chính ngân hàng” (Turban et al, 2004). Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự). Hiện nay cái tên E-Banking gần như quen thuộc và gắn liền với mọi người, để có thể mang lại dấu ấn như vậy thì E-Banking đã chứng minh được những tiện lợi vô cùng hữu ích mà nó đem lại. Khách hàng không phải trực tiếp tới ngân hàng nhưng vẫn có thể kiểm tra được tình hình tài chính của bản thân, việc thanh toán mua sắm hàng hoá diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm thời gian mà thời gian là vàng là bạc và tiết kiệm được thời gian thì đó là điều hết sức quý báu.
1.2 Quá trình phát triển của Ebanking:
Kể từ khi Ngân hàng WellFargo, năm 1989 đã trở thành ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ ngân hàng qua mạng tại Mỹ, đến nay đã có rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm thành công cũng như thất bại trên con đường xây dựng một hệ thống ngân hàng điện tử hoàn hảo, phục vụ tốt nhất cho khách hàng. Tổng kết những mô hình đó, nhìn chung hệ thống ngân hàng điện tử được phát triển qua những giao đoạn sau đây:
1.2.1 Brochure-ware:
Đây là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng khi mới bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử đều thực hiện theo mô hình này. Việc đầu tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, đưa sản phẩm lên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc… Thực chất đây chỉ là một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống như báo chí, truyền hình… Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống phân phối truyền thống, đó là qua chi nhánh ngân hàng.
1.2.2 E-commerce:
Trong hình thái thương mại điện tử, ngân hàng sử dụng internet như một kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài khoản, nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet ở đây chỉ đóng vai trò như một dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho khách hàng. Hầu hết các ngân hàng vừa và nhỏ đang ở hình thái này.
1.2.3 E-business:
Xem thêm

61 Đọc thêm