ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ VAG MỘT SỖ BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN ĐÀN GÀ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GÀ VAG MỘT SỖ BỆNH TRUYỀN NHIỄM TRÊN ĐÀN GÀ":

NGHIÊN cứu BỆNH cầu TRÙNG ở đàn gà NUÔI tại một số xã THUỘC HUYỆN yên PHONG TỈNH bắc NINH

NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG Ở ĐÀN GÀ NUÔI TẠI MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH

Họ
c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi gia súc, gia cầm từ lâu đã trở thành một vị trí quan trọng
trong ngành chăn nuôi của nước ta. Trong những năm gần đây ngành chăn
nuôi đã có những thay đổi đáng kể cùng với quá trình phát triển của ngành
nông nghiệp Việt Nam, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao mức sống cho
người nông dân ở nông thôn cũng như thành thị.
Chăn nuôi gà theo phương thức công nghiệp ở nước ta ngày càng phát
triển. Nó không chỉ cung cấp về thực phẩm cho bữa ăn hàng ngày của mỗi gia
đình mà còn mang tính chất hàng hóa phục vụ kinh doanh đem lại nguồn thu
nhập đáng kể cho người chăn nuôi. Để chăn nuôi được thành công thì người
chăn nuôi cần phải hiểu rõ về quy trình chăm sóc và phòng chống bệnh xảy ra
trên đàn gà. Trong các bệnh thường xuyên xảy ra thì bệnh cầu trùng gà
(Coccidiosis Avium) là bệnh phổ biến trên đàn gà nuôi công nghiệp có mức
độ thâm canh cao (Larry R.Mc Dougald, 1997). Trong các bệnh ký sinh trùng
ký sinh trên gà thì bệnh cầu trùng gà khẳng định được tính chất nguy hiểm
hơn về quy mô và mức độ gây thiệt hại cho ký chủ. Loại ký sinh trùng này đã
phát triển trong đường ruột và gây ra tổn thương mô, ảnh hưởng đến việc ăn
uống, tiêu hóa hoặc hấp thu dưỡng chất, mất máu và tăng tính mẫn cảm với
những tác nhân gây bệnh khác (Calnek B.W, 1997).
Bên cạnh đó, bệnh còn làm giảm sức đề kháng của đàn gà, mở đường
cho mầm bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khác xâm nhập như: Gumborro,
Newcastle, E.coli,… Để tìm hiểu về bệnh cầu trùng trên đàn gà nuôi công
nghiệp và với những đàn gà được chăn nuôi theo phương thức thả vườn,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu bệnh cầu trùng ở đàn
gà nuôi tại một sỗ xã thuộc Huyện Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh” làm cơ
Xem thêm

102 Đọc thêm

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TÌNH HÌNH Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Trong những năm gần đây cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, nhu cầu về lương thực thực phẩm ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng. Từ đó nó có ảnh hưởng đến tình hình sản xuất lương thực thực phẩm trong đó có ngành chăn nuôi ngày càng phát triển và mở rộng về quy mô nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đồng thời nó còn thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Đóng góp vào sự phát triển của ngành chăn nuôi phải kể đến ngành chăn nuôi gia cầm trong đó có chăn nuôi gà và đặc biệt là các đàn gà nuôi theo phương thức công nghiệp ở các trang trại và các cơ sở, nó đã đem lại thu nhập cho người chăn nuôi nhất là từ khi có những cải tiến trong ngành chăn nuôi như những cải tiến về di truyền giống, thức ăn và đặc biệt là việc áp dụng các thành tựu khoa học như sử dụng các loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn đã làm tăng khả năng tăng trọng của gà. Nhưng song song với quá trình phát triển này thì vẫn còn tồn tại và nhiều vấn đề náy sinh mà nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trường và tình hình dịch bệnh phát sinh ảnh hưởng đến qua trình chăn nuôi, chất lượng sản phẩm vật nuôi và đặc biệt là sức khoẻ của con người. Nguyên nhân của những tồn tại trên là do một số cơ sở chăn nuôi khi mở rộng phạm vi chăn nuôi không theo quy mô, không đúng quy trình kỹ thuật và do ngành chăn nuôi của nước ta vẫn chủ yếu tập trung ở các nông hộ nên việc giám sát, quản lý là rất khó khăn, từ đó đã gây ra sự ô nhiẽm không khí trầm trọng, số lượng các khí độc như NH3, H2S, CO2, CO… trong chuồng nuôi ngày càng tăng. Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng gián tiếp đến môi trường đất, môi trường nước
Xem thêm

23 Đọc thêm

Nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán ở gà nuôi tại hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và đề xuất biện pháp phòng trị

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN Ở GÀ NUÔI TẠI HAI TỈNH BẮC NINH, BẮC GIANG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

Hoàn thành luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo; xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với sự giúp đỡ của tập thể giáo viên hướng dẫn: 1. PGS TS Nguyễn Thị Kim Lan 2. TS Lê ngọc MỹXin trân trọng cảm ơn phòng Khoa học và Đào tạo Viện Thú y Quốc Gia; Viện Sau đại học, khoa Thú y Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Phòng Ký sinh trùng học Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật; Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương; Công ty thuốc Thú y HANVET, Công ty thuốc Thú y RTD; Xí Nghiệp gà Lạc Vệ Công ty DABACO Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Tỉnh Uỷ, Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Bắc Ninh; Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập, nghiên cứu và và công tác.Xin trân trọng cảm ơn các bạn đồng nghiệp Chi cục Thú y tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang và các đơn vị bạn. Cảm ơn trạm Thú y các huyện: Lục ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Hiệp Hoà, Gia Bình và Tiên Du đã giúp tôi về vật chất và tinh thần trong quá trình thực hiện đề tài.Hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và động viên thường xuyên của bạn bè, gia đình và người thân; đặc biệt là sự động viên, khích lệ của mẹ, vợ và các con. Đó là nguồn cổ vũ, là động lực to lớn, giúp tôi vượt qua khó khăn, hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và công tác. Xin trân trọng cảm ơn những tình cảm tốt đẹp và những giúp đỡ quý báu đóLời cam đoaniLời cảm ơniiMục lụciiiDanh mục chữ viết tắtviiDanh mục bảngviiiDanh mục hìnhxMỞ ĐẦU11 Tính cấp thiết của đề tài12 Mục đích nghiên cứu33 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU41.1 Tình hình chăn nuôi gà ở tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang41.1.1Nuôi gà theo phương thức thả vườn41.1.2Nuôi gà theo phương thức bán công nghiệp61.1.3Nuôi gà theo phương thức công nghiệp71.2 Giun sán ký sinh ở gà91.2.1 Thành phần loài giun sán ký sinh ở gà101.2.2Chu trình sinh học của một số loài giun sán ký sinh ở gà171.3 Bệnh giun sán ở gà211.3.1Đặc điểm dịch tễ học bệnh giun sán ở gà211.3.2Tác động của giun sán đối với gà281.3.3Triệu chứng của gà bị bệnh giun sán301.3.4Bệnh tích của gà bị bệnh giun sán321.3.5Miễn dịch của gia cầm341.3.6Chẩn đoán bệnh giun sán361.3.7Phòng, trị bệnh giun sán cho gà37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU452.1Đối tượng và vật liệu nghiên cứu452.1.1Đối tượng nghiên cứu452.1.2Vật liệu nghiên cứu452.2Địa điểm và thời gian nghiên cứu462.2.1Địa điểm nghiên cứu462.2.2Thời gian nghiên cứu462.3Nội dung nghiên cứu462.3.1Nghiên cứu thành phần và sự phân bố các loài giun sán; tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà nuôi tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang462.3.2Mô tả hình thái một số loài giun sán phổ biến gây hại cho gà472.3.4Nghiên cứu một số biện pháp phòng trị bệnh giun sán cho gà472.3.5Đề xuất quy trình tổng hợp phòng trị bệnh giun sán cho gà472.4Phương pháp nghiên cứu472.4.1Phương pháp lấy mẫu và xử lý mẫu472.4.2Phương pháp nghiên cứu thành phần và sự phân bố của các loài giun sán; tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà482.4.3Mô tả hình thái các loài giun sán532.4.4Nghiên cứu bệnh lý lâm sàng532.4.5Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun sán ở gà552.4.6Bố trí thí nghiệm552.4.7Mô tả hình thái một số loài giun sán phổ biến và gây hại chính cho gà572.4.8Nghiên cứu bệnh lý lâm sàng572.4.9Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun sán ở gà572.4.10Phương pháp xử lý số liệu57Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN583.1 Thành phần và phân bố của các loài giun sán; tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà nuôi tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang583.1.1 Thành phần và phân bố của các loài giun sán ở gà nuôi tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang583.1.2Tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán chung ở gà thả vườn tại một số địa phương thuộc hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang663.1.3Tỉ lệ và cường độ nhiễm các lớp giun sán ở gà thả vườn tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang703.1.4Tỉ lệ và cường độ nhiễm các loài giun sán ở gà thả vườn tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang733.1.5Biến động tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà thả vườn theo các lứa tuổi gà773.1.6Biến động tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán của gà thả vườn theo mùa vụ ở hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang833.1.7Biến động tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở gà thả vườn theo các vùng sinh thái của hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang893.1.8Tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán ở các vị trí trong cơ thể gà thả vườn tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang943.1.9Thành phần, tỉ lệ và cường độ nhiễm giun sán của gà nuôi công nghiệp và bán công nghiệp ở hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang953.1.10Nghiên cứu sự phát tán của trứng giun sán gà ở môi trường chăn nuôi1023.2 Mô tả hình thái một số loài giun sán phổ biến gây hại ở gà tại hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang1063.2.1Lớp Sán lá Trematoda Rudolphi, 18081063.2.2Lớp sán dây Cestoda Rudolphi, 18081103.2.3Ngành giun tròn Nematoda Potts, 19321143.3Nghiên cứu bệnh lý lâm sàng ở gà mắc bệnh giun sán1293.3.1Triệu chứng lâm sàng của gà mắc bệnh giun sán1293.3.2Biến đổi bệnh tích đại thể do giun sán gây ra ở gà1313.3.3Biến đổi bệnh tích vi thể do giun sán gây ra1323.4Nghiên cứu biện pháp phòng trị bệnh giun sán ở gà1353.4.1Hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc tẩy giun sán1353.4.2So sánh khối lượng gà giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng1393.5 Biện pháp tổng hợp phòng trị bệnh giun sán cho gà1423.5.1Cơ sở lý luận của việc phòng trừ bệnh giun sán cho gà1423.5.2Đề xuất Biện pháp phòng trị bệnh giun sán cho gà143KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ1461 Kết luận1462 Đề nghị147Các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến luận án148Tài liệu tham khảo149Phụ lục158Trong những năm vừa qua, ở nước ta đã có nhiều tác giả nghiên cứu, điều tra về các loài giun sán ký sinh ở gà; điển hình là các công trình nghiên cứu của Trịnh Văn Thịnh (1966) 45, Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1973) 18, Phạm Sỹ Lăng và Phan Địch Lân (1975) 19, Nguyễn Thị Kỳ (1980, 1981, 1994, 1997) 9, 10, 11, 12… Các công trình công bố khu hệ giun sán ở nhiều vùng của đất nước, cả miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên và miền Nam, song những số liệu về giun sán ký sinh ở gà và biến động nhiễm giun sán ở gà của hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ và toàn diện.Để góp phần thúc đẩy ngành chăn nuôi gà trên địa bàn hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang phát triển toàn diện, việc điều tra tình hình nhiễm giun sán ở gà, phát hiện những loài giun sán gây hại chính, đồng thời đưa ra quy trình phòng trị bệnh thích hợp là một yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ đòi hỏi của thực tế sản xuất, chúng tôi đã tiến hành đề tài:“Nghiên cứu tình hình nhiễm giun sán ở gà nuôi tại hai tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang và đề xuất biện pháp phòng trị”.
Xem thêm

166 Đọc thêm

luận án đã sửa báo cáo tốt nghiệp đại học, chuyên nhành công nghệ sinh học

LUẬN ÁN ĐÃ SỬA BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC, CHUYÊN NHÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Bệnh cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây bệnh ở hầu hết gia cầm như gà, vịt, chim… đặc biệt là ở người với tốc độ lây lan nhanh chóng. Nguyên nhân gây bệnh là do virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra, virut này tồn tại dưới dạng phân type dựa trên quan hệ kháng nguyên H (Hemagglutinin) và N (Neuraminidae).Virus A thích nghi hầu như với mọi loại vật chủ và hệ gen của chúng luôn biến đổi, định kỳ do vậy rất dễ lây nhiễm và trở thành đại dịch. Trong số những chủng virus cúm A thì virus cúm AH5N1 có độc lực rất mạnh chúng gây nguy hiểm cho cả người và động vật. Dịch cúm bùng phát nhanh, chúng gây ra hậu quả rất nghiêm trọng làm ảnh hưởng tới tính mạng con người cũng như gây thiệt hại cho người chăn nuôi và xa hơn là gây thiệt hại tới nền kinh tế quốc dân.
Bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao HPAI (High Pathogenic Avian Influenza) được tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) xếp vào bảng A các bệnh truyền nhiễm cấp tính và cực kỳ nguy hiểm. Cúm AH5N1 được phát hiện ở nước ta vào khoảng tháng 122003. Từ cuối năm 2003 trở lại đây bệnh cúm gia cầm đã, đang và dự đoán trong nhiều năm nữa sẽ là mối nguy hiểm cho sự phát triển của nền chăn nuôi nước ta và đặc biệt hơn là cho cả cộng đồng. Đã có hàng triệu gia cầm bị tiêu hủy và hàng chục người tử vong cho dịch cúm. Do đó việc phòng chống dịch cúm gia cầm là một trong những chương trình phòng chống dịch bệnh cấp quốc gia. Các biện pháp phòng chống dịch bệnh được áp dụng ngay từ đầu như tiêu hủy đàn gia cầm, cấm lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát giết mổ đã phần nào hạn chế được dịch bệnh. Tuy nhiên rất tốn kếm và hiệu quả thì chưa được như mong muốn khi mà điều kiện nước ta còn rất nhiều hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ, điều kiện vệ sinh, chăm sóc và phòng bệnh chưa tốt. Ngoài các biện pháp về an toàn sinh học trong chăn nuôi đã kể trên thì việc sử dụng vacxin tiêm phòng để tạo đáp ứng miễn dịch chủ động chống lại bệnh cúm là một biện pháp tích cực trong việc phòng và chống bệnh.
Mặc dù vậy do đặc tính của dịch cúm AH5N1 là lây lan rất nhanh và gây chết cho động vật trong thời gian ngắn nên việc đưa vacxin kháng virus cúm vào cơ thể động vật cần phải có thời gian để vacxin kết hợp với kháng nguyên của cơ thể tạo nên kháng thể mới có tác dụng do vậy vẫn có thể gây thiệt hại cho người chăn nuôi.Việc nghiên cứu và sản xuất ra kháng thể để khi đưa vào cơ thể động vật có tác dụng nhanh kháng virus cúm AH5N1 là đề tài cần nghiên cứu
Xem thêm

64 Đọc thêm

Đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại TTNCGC Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ ĐÔNG TẢO NUÔI TẠI TTNCGC THỤY PHƯƠNG – TỪ LIÊM – HÀ NỘI

Đề tài Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại TTNCGC Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội
Gà Đông Tảo được đưa vào chương trình “Bảo tồn quỹ gen vật nuôi” từ năm 1992 khi chúng được xếp vào danh sách có nguy cơ tuyệt chủng. Nhờ có chương trình bảo tồn quỹ gen, giống gà này được bảo tồn và phát triển. Cũng từ thời gian đó đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sức sản xuất của gà Đông Tảo và con lai giữa gà Đông Tảo với một số giống gà khác. Tuy nhiên do giống gà này đã bị mai một, lai tạp nhiều mà chưa có công trình nào nghiên cứu, nhân thuần giống gà này nên cả về số lượng và chất lượng gà Đông Tảo hiện tại chưa đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng: lấy thịt, làm cảnh... Mặt khác, giống gà này chủ yếu vẫn được nuôi giữ ở nông hộ, do điều kiện kinh tế và trình độ kĩ thuật còn nhiều hạn chế nên cho năng suất thấp, quy mô nhỏ lẻ, ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả của người chăn nuôi.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại TTNCGC Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội”, góp phần gìn giữ, phát triển giống gốc và sử dụng hiệu quả nguồn gen có giá trị này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm xác định được một số đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Đông Tảo nuôi tại TTNCGC Thụy Phương.

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứu các đặc điểm sinh học, sinh trưởng và sinh sản của gà Đông Tảo; cung cấp những thông tin khoa học, cơ bản, hệ thống về đối tượng nghiên cứu, giúp hiểu biết rõ hơn về giống gà Đông Tảo cũng như có những tiêu chuẩn chọn đúng gà Đông Tảo thuần chủng.
- Đánh giá khả năng sản xuất của giống gà này để phục vụ cho công tác xây dựng đàn hạt nhân, đàn gà sản xuất cũng như chăn nuôi, sản xuất giống gà này.
- Là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, người nuôi gà và những người quan tâm khác.

PHẦN II. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Vai trò của việc bảo tồn những giống nội
Các giống vật nuôi bản địa nói chung và giống gà bản địa nói riêng là bản sắc văn hoá đặc trưng của mỗi vùng, miền khác nhau. Việc bảo tồn các giống vật nuôi này có ý nghĩa vô cùng to lớn:
- Đáp ứng nhu cầu của con người
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đã góp phần làm cho đời sống của người dân càng được nâng cao dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của các loại thực phẩm có chất lượng cao ngày càng được gia tăng, đặc biệt là các loại thực phẩm được chế biến từ các giống gà bản địa. Ưu điểm của các giống gà này là thịt thơm ngon, có hương vị đặc trưng và khả năng chống chịu bệnh tật tốt. Hiện nay ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã nhập nhiều giống mới như gà Tam Hoàn, gà Kabir, gà Redbro… và đã đáp ứng phần lớn nhu cầu cho nhân dân. Những giống gà nhập cho năng suất cao và có thời gian nuôi ngắn nhưng chất lượng lại kém hơn so với giống gà nôi. Mặt khác, từ tháng 8/2008 đến nay, dịch bệnh thường xuyên xảy ra dẫn đến số lượng đàn giống nhập nội giảm mạnh, nhiều hộ chăn nuôi bị thua lỗ, hiệu quả sản xuất thấp. Với những nguyên nhân đó các giống gà nôi đang được đầu tư phát triển do chúng có thể đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng và người chăn nuôi.
- Đóng góp vào quỹ gen động vật Việt Nam
Các giống gà nội thường có tầm vóc nhỏ nhưng mang những đặc điểm di truyền quý giá. Đó là khả năng sử dụng các loại thức ăn thô nghèo dinh dưỡng, khả năng chống chịu các bệnh nhiệt đới nhất là bệnh ký sinh trùng. Một số giống gà nội còn có khả năng đẻ nhiều, phẩm chất thịt tốt, thơm, ngon phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng… Đó là các tính trạng có ý nghĩa quan trọng trong khoa học chăn nuôi gia cầm nói chung và khoa học chăn nuôi gà nói riêng ở Việt Nam. Vì vậy, nếu không có các biện pháp bảo tồn các vốn gen quý đó, một lúc nào đó các giống gà nôi sẽ bị mai một dần hoặc mất đi. Chính vì vậy, nghiên cứu về các giống gà nội sẽ góp phần bảo tồn nguồn gen, tăng cường tính đa dạng sinh học vật nuôi không chỉ riêng Việt Nam mà của cả Thế giới.
- Dùng làm bố, mẹ trong các công thức lai
Một số giống gà nội ở nước ta vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ đời sống, công nghiệp chế biến, xuất khẩu cũng như yêu cầu công nghiệp hoá của ngành chăn nuôi. Trong những năm qua, chúng ta đã nhập nội một số giống gà ngoại nhằm cải thiện năng suất chăn nuôi gà. Tuy nhiên những giống gà ngoại không thể thoả mãn yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng. Xu thế hiện nay là sử dụng các giống gà nội lai với các giống ngoại nhập tạo ra các con lai, vừa có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm thịt tốt vừa cho năng suất cao.
- Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Ở một số vùng miền, các giống gà bản địa không những phù hợp với điều kiện chăn nuôi, phương thức chăn nuôi mà còn gắn liền với bản sắc văn hoá dân tộc. Đó là lễ hội tôn nghiêm mang đậm bản sắc văn hoá như là vật thách cưới, hay đơn giản là mâm cổ cúng gia tiên rất cần có giống gà bản địa. Điều này cho thấy việc mất đi các giống gà bản địa nói riêng cũng như các giống vật nuôi bản địa nói chung sẽ làm nghèo vốn văn hoá sẵn có của nhiều đồng bào.
- Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái
Cần thiết phải giữ lại những giống địa phương vì chúng cho phép những người nông dân lựa chọn đàn giống và phát triển giống phù hợp với sự thay đổi của môi trường, bệnh tật và yêu cầu của người tiêu dùng. Đa dạng sinh học là sự bảo đảm chống lại những đe dọa như nạn đói, thiên tai, dịch bệnh. Ở một khía cạnh khác, đa dạng sinh học góp phần ổn định đời sống kinh tế và xã hội của mỗi quốc gia, mỗi khu vực. Do vậy, đa dạng sinh học nói chung và đa dạng các giống vật nuôi nói riêng là duy nhất và không thể thay thế.
1.2. Cơ sở khoa học của đề tài
1.2.1. Cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học
1.2.1.1. Cơ sở nghiên cứu ngoại hình
Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của vật nuôi. Các đặc điểm về ngoại hình của gà là những đặc trưng cho giống, phản ánh tình trạng sức khỏe, kết cấu, chức năng cũng như thể hiện khuynh hướng, khả năng sản xuất và giá trị kinh tế của vật nuôi. Mỗi giống đều có những đặc điểm ngoại hình đặc trưng cho giống đó. Ngoại hình là bao gồm các đặc điểm về vóc dáng cơ thể, màu sắc da lông, hình dạng và màu sắc của đầu, mào, chân…[31; 35]
- Mào: Là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp, giúp phân biệt trống, mái. Khi buồng trứng hoạt động bình thường thì mào lớn, chứa nhiều máu. Thời gian thay lông hay gà mắc bệnh thuộc tuyến sinh dục, chúng tạm thời bị ngừng cung cấp máu nên màu sắc mào giảm đi. Mào gà rất đa dạng vầ cả hình dạng, kích thước, màu sắc, có thể dặc trưng cho từng giống. Theo hình dạng, mào gồm các loại: mào cờ, mào hạt đậu, mào hoa hồng, mào nụ…[28; 42]
- Mỏ: Mỏ gà có nguồn gốc vảy sừng, ngắn, cứng và chắc. Gà có mỏ dài và mảnh thì khả năng sản xuất thấp. Những giống gà da vàng thì mỏ cũng vàng, gà da đen thì mỏ cũng tối màu. Ở gà mái, màu sắc mỏ bị nhạt đi vào cuối thời kì đẻ trứng.[28; 42]
- Bộ lông: Lông là dẫn xuất của da, thể hiện các đặc điểm di truyền của giống và có ý nghĩa quan trọng trong việc phân loại. Tác giả Jonhansson (1972) [19] cho rằng, lông là một tính trạng của phẩm giống. Sắc tố da, lông ở gia cầm được xác định bởi hai chất: melanin và xantofin. Sắc tố melanin ở dạng hạt, có ở da và gốc lông, xuất hiện không phụ thuộc vào lứa tuổi. Sắc tố xantofin ở dạng tinh thể màu vàng, chỉ nằm ở da, mỏ và chân. Nếu lớp da ngoài có thêm xantofin thì da có màu xanh óng ánh. Sắc tố xantofin dược tổng hợp từ thức ăn. Khi thức ăn không đủ xantofin thì sẽ làm tăng thêm màu sắc đen của da, lông. Thông thường, màu sắc da, lông đồng nhất là giống thuần, nếu loang thì đó là đã bị pha tạp. Vì vậy, màu sắc da, lông cong là một chỉ tiêu chọn lọc. Màu sắc da, lông là tính trạng đơn gen, giới hạn bởi giới tính nên thường được dùng để xác định các quy luật di truyền trội, lặn, phân ly, đồng thời sử dụng để dự đoán số lượng đời con có màu sắc da, lông mong muốn [10].
Lông có nhiệm vụ chính là bảo vệ gia cầm chống lạnh. Ngoài ra, lông còn bảo vệ cơ thể tránh bị tổn thương bởi các tác động vật lý từ môi trường bên ngoài.
Bộ lông còn phản ánh tình trạng sức khỏe của gia cầm. Gia cầm khỏe thì lông bóng, bám sát vào thân mình. Gia cầm có bệnh thì lông xù xì, khô, không bóng bầy [81].
- Chân: Chân gia cầm có 4 ngón, rất ít 5 ngón (gà Ác có 5 ngón). Cổ, bàn và ngón chân thường có vảy sừng bao kín, cơ tiêu giảm chỉ còn gân và da. Chân thường có vuốt và cựa. Cựa có vai trò cạnh tranh và đấu tranh sinh tồn
Xem thêm

75 Đọc thêm

Đề tài đánh giá tình hình chăn nuôi ong

ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI ONG

1.Mục đích của đề tài Đánh giá tình hình tiềm năng chăn nuôi ong của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các đàn ong mật tại huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.2.Nội dung chính của đề tàiĐiều tra đánh giá tiềm năng nguồn thức ăn của ong.Điều tra số lượng đàn ong.Điều tra tỷ lệ và quy mô các đàn ong được nuôi trong các hộ.Điều tra đánh giá năng lực quản lý các đàn ong và trình độ nuôi ong của các hộ.Điều tra đánh giá tình hình ong bị ngộ độc thuốc hóa học.Điều tra đánh giá tình hình bệnh gây hại với ấu trùng ong và biện pháp điều trị.Điều tra đánh giá sản lượng mật.Điều tra đánh giá hiệu quả từ nghề chăn nuôi ong. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các đàn ong mật.3. Kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài Kết quả điều tra nguồn thức ăn của ong tại huyện Đồng hỷ cho thấy, tiềm năng nguồn thức ăn của ong trong toàn huyện Đồng Hỷ là rất phong phú. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển nghề chăn nuôi ong. Diện tích cây nông nghiệp là khá lớn 9.115 ha, trong đó chủ yếu là cây Lúa 6.271 ha và cây ngô 2.094 ha. Diện tích cây ăn quả là 1.755 ha, trong đó chủ yếu là cây Vải có diện tích là 1.025 ha và cây Nhãn 544 ha. Kết quả điều tra số lượng đàn ong cho thấy, huyện Đồng Hỷ có số lượng đàn ong khá lớn và tăng dần qua các năm, cụ thể năm 2010 là 3.777 đàn và đến thời điểm tháng 05 năm 2012 đã là 4.982 đàn ong. Trong 4 xã điều tra thì xã Khe Mo luôn có số lượng đàn ong lớn nhất tính tới năm 2012 là 586 đàn và thấp nhất là xã Hoá Trung với 112 đàn ong năm 2012. Kết quả điều tra tỷ lệ và quy mô các đàn ong nuôi trong các hộ cho thấy, quy mô người nuôi từ 11 15 đàn là cao nhất 31,00% tiếp đến là quy mô 6 10 đàn (23,00%), quy mô 16 30 đàn (23,00%), quy mô 1 5 đàn (16,00%) và thấp nhất là quy mô trên 30 đàn (8,00%). Kết quả điều tra đánh giá năng lực quản lý các đàn ong và trình độ nuôi ong của các hộ cho thấy, 100,00% người nuôi ong biết quản lý đàn ong bằng những kỹ thuật đơn giản, 97,50% biết tạo chúa và nhân đàn, 90,74% phát hiện và điều trị được bệnh địch hại ong.Kết quả điều tra tình hình ong bị ngộ độc thuốc hóa học cho thấy, xã có số đàn nhiễm thuốc hóa học cao nhất là Khe Mo 66,00% tiếp đến là xã Hóa Trung 42,00%, xã Hòa bình 38,00%, thấp nhất là xã Linh Sơn 25,00% và tỷ lệ nhiễm trung bình là 42,75%.Kết quả điều tra tình hình bệnh gây hại với ấu trùng ong và biện pháp điều trị cho thấy, chủ yếu là mắc 2 loại: bệnh thối ấu trùng tuổi lớn tỷ lệ nhiễm 13,75% và thối ấu trùng tuổi nhỏ tỷ lệ nhiễm 18,75%. Điều trị bệnh thối ấu trùng tuổi nhỏ bằng biện pháp kỹ thuật kết hợp với kháng sinh tỷ lệ khỏi là 100%, nếu chỉ dùng thuốc kháng sinh hoặc biện pháp kỹ thuật không thì hiệu quả điều trị sẽ thấp tỷ lệ khỏi bệnh từ 64,75 93,75%.Kết quả điều tra đánh giá sản lượng mật cho thấy, xã có sản lượng mật cao nhất là Khe Mo 5.275kg tiếp đến là xã Hòa Bình 4.094kg, xã Linh Sơn 2.182kg và thấp nhất là xã Hóa Trung 895kg.Kết quả điều tra đánh giá hiệu quả từ nghề chăn nuôi ong cho thấy, xã có thu nhập cao nhất từ nghề chăn nuôi ong là Khe Mo 33,83 triệu đồngtrạinăm tiếp đến là xã Hòa Bình 27,60 triệu đồngtrạinăm, xã Linh Sơn 9,63 triệu đồngtrạinăm và thấp là xã Hóa Trung 5,43 triệu đồngtrạinăm.Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng các đàn ong mật:+ Nhà nước phải có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho người chăn nuôi ong một cách hợp lý.+ Triển khai một số phương pháp cũng như kỹ thuật mới cho người chăn nuôi ong.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Tình hình nhiễm sán lá fasciola trên đàn trâu nuôi ở phường hương chữ, thị xã hương trà, tỉnh thừa thiên huế và hiệu lực của thuốc tẩy fasciolid và phar – detocid

TÌNH HÌNH NHIỄM SÁN LÁ FASCIOLA TRÊN ĐÀN TRÂU NUÔI Ở PHƯỜNG HƯƠNG CHỮ, THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ HIỆU LỰC CỦA THUỐC TẨY FASCIOLID VÀ PHAR – DETOCID

Việt Nam là nước nông nghiệp vì vậy để phát triển nền kinh tế thì chúng ta phải chú trọng và quan tâm nhiều hơn nữa tới nông nghiệp về trồng trọt cũng như về công tác chăn nuôi thú y, để góp phần giải quyết về nhu cầu thực phẩm, sức cầy kéo và tăng thêm thu nhập cho người chăn nuôi, đặc biệt đối với cư dân vùng cao, vùng trung du, miền núi.
Trong những năm gần đây nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách khuyến khích người cho người chăn nuôi như hỗ trợ cải tạo đàn giống, cho vay vốn ưu đãi, vệ sinh phòng trừ dịch bệnh và cải tiến quy trình chăn nuôi, vì vậy ngành chăn nuôi của ta đã đạt được những thành công nhất định. Bên cạnh những thành công đó ta vẫn phải kể đến những trở ngại do dịch bệnh gây ra, trong đó phải nhắc đến các bệnh ký sinh trùng. Hiện nay, các bệnh truyền nhiễm do siêu vi trùng và vi trùng đã được phòng chống tích cực bằng các loại vaccine, còn bệnh ký sinh trùng vẫn còn là vấn đề nan giải, vì chưa có vaccine phòng bệnh, nên không chủ động trong công tác phòng chống bệnh. Các bệnh này ở điều kiện khí hậu nóng ẩm ở nước ta đã diễn ra hết sức đa dạng và phong phú. Chúng thường làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, giảm chất lượng thực phẩm, giảm sức cầy kéo. Mặt khác ở dạng trưởng thành và dạng ấu trùng của ký sinh trùng đều gây tổn thương cho nhiều cơ quan trong cơ thể.
Bệnh sán lá gan lớn Fasciolosis do hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica được coi là bệnh ký sinh trùng phổ biến và gây tác hại đáng kể cho ngành chăn nuôi trâu, bò ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới. Ngày nay, bệnh vẫn là mối hiểm họa lớn không những cho gia súc mà cả cho người.
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt đới, đây là điều kiện thuận lợi đối với bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh sán lá gan nói riêng. Vòng đời phức tạp của Sán lá gan lớn cùng với sự chăn thả gia súc tự do và ý thức vệ sinh môi trường không tốt, là điều kiện thuận lợi cho bệnh Sán lá gan lan tràn và phát triển mạnh. Bởi vậy, trong công tác phát triển chăn nuôi đàn trâu bò ở Việt Nam, vấn đề theo dõi, kiểm tra tình hình dịch bệnh để có biện pháp phòng chống thích hợp là điều đáng được quan tâm.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế về dịch bệnh đối với sức khỏe đàn gia súc tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tình hình nhiễm sán lá Fasciola trên đàn trâu nuôi ở phường Hương Chữ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế và hiệu lực của thuốc tẩy Fasciolid và Phar – Detocid”.
Xem thêm

43 Đọc thêm

Giám sát huyết thanh và virus cúm gia cầm trên đàn gia cầm tại một số huyện ngoại thành hà nội

GIÁM SÁT HUYẾT THANH VÀ VIRUS CÚM GIA CẦM TRÊN ĐÀN GIA CẦM TẠI MỘT SỐ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ........................................................................2
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn..........................................................................3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................4
1.1. Khái niệm về bệnh Cúm gia cầm ..................................................................4
1.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm trên Thế giới và Việt Nam ...............................4
1.2.1.Tình hình bệnh cúm gia cầm trên Thế giới ..................................................4
1.2.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam ............................................... 11
1.2.3. Tình hình nghiên cứu bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam ............................... 14
1.3. Dịch tễ học bệnh Cúm (quá trình sinh dịch) ................................................ 17
1.3.1. Loài nhiễm bệnh ...................................................................................... 17
1.3.2. Mùa phát bệnh ......................................................................................... 17
1.3.3. Sự truyền lây............................................................................................ 18
1.4. Virus học bệnh Cúm ................................................................................... 18
1.4.1. Phân loại .................................................................................................. 18
1.4.2. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của virus cúm type A .................................. 19
1.4.3. Đặc tính kháng nguyên của virus cúm type A .......................................... 23
1.4.4. Kháng nguyên của virus cúm gia cầm ...................................................... 26
1.4.5. Độc lực của virus ..................................................................................... 30
1.4.6. Sức đề kháng của virus cúm ..................................................................... 31
1.5. Miễn dịch học chống bệnh của gia cầm....................................................... 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
1.5.1. Miễn dịch không đặc hiệu ........................................................................ 33
1.5.2. Miễn dịch đặc hiệu ................................................................................... 34
1.5.3. Miễn dịch chủ động ................................................................................. 35
1.5.4. Miễn dịch thụ động .................................................................................. 36
1.6. Phòng và chống bệnh cúm gia cầm ............................................................. 37
1.6.1. Phòng bệnh .............................................................................................. 37
1.6.2. Vacxin phòng bệnh cúm gia cầm ............................................................. 37
1.6.3. Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm trên thế giới ................................ 39
1.6.4. Tình hình sử sụng vacxin cúm gia cầm tại Việt Nam ............................... 41
1.6.5. Chống dịch .............................................................................................. 43
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 45
2.1. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 45
2.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 45
2.3. Vật liệu dùng trong nghiên cứu ................................................................... 45
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 45
2.4.1. Phương pháp điều tra hồi cứu .................................................................. 45
2.4.2. Phương pháp phân tích dịch tễ học........................................................... 46
2.4.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu ................................................... 46
2.4.4. Kiểm tra hiệu giá kháng thể và độ dài miễn dịch của gia cầm sau tiêm
phòng ................................................................................................................ 47
2.4.5. Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI) ............................................. 48
2.4.6. Phương pháp RTPCR phát hiện virus cúm gia cầm................................. 51
2.5. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 54
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................. 55
3.1. Tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm trên địa bàn thành phố ............. 55
3.1.1. Tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn Thành phố Hà Nội ................... 55
3.1.2. Tình hình nhiễm cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hà Nội .................. 58
3.1.3. Đặc điểm về dịch tễ học bệnh cúm gia cầm theo quy mô chăn nuôi ......... 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.2. Tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm gia cầm ở một số huyện ngoại
thành Hà Nội ..................................................................................................... 62
3.2.1. Tình hình chăn nuôi tại một số huyện nghiên cứu .................................... 62
3.2.2. Diễn biến dịch cúm gia cầm tại một số huyện nghiên cứu ........................ 63
3.3. Kết quả giám sát huyết thanh học ............................................................... 65
3.3.1. Kết quả tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm tại một số huyện ngoại thành ... 65
3.3.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm trong huyết thanh của gà được
tiêm vacxin H5N1 ............................................................................................... 68
3.3.3. Kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm trong huyết thanh của gà sau khi tiêm
vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất, tại các thời điểm khác nhau ............................. 67
3.4. Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm tại các huyện ngoại thành Hà Nội . 73
3.4.1. Kết quả giám sát sự lưu hành virus cúm tại các trại nghiên cứu ............... 73
3.4.2. Kết quả điều tra, giám sát sự lưu hành của virus cúm AH5N1 tại các chợ
buôn bán gia cầm ............................................................................................... 74
3.4.3. Kết quả nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh dịch cúm gia cầm
trên địa bàn thành phố ....................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................... 81
1. Kết luận ......................................................................................................... 81
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 83
Xem thêm

103 Đọc thêm

Điều tra một số bệnh sản khoa thường gặp, thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung và các giải pháp khắc phục trên đàn bò cái sinh sản tại huyện yên thành, tỉnh nghệ an

ĐIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH SẢN KHOA THƯỜNG GẶP, THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRÊN ĐÀN BÒ CÁI SINH SẢN TẠI HUYỆN YÊN THÀNH, TỈNH NGHỆ AN

Nông nghiệp là đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hằng năm sản phẩm từ nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu nhập quốc dân. Trong đó, chăn nuôi là một trong những ngành chiếm vị trí chủ đạo, những năm gần đây tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, với tính chất ngày một nguy hiểm hơn. Cúm gia cầm xảy ra và lây lan rộng, tiếp đến là bệnh Tai xanh ở lợn; bệnh Lở mồm long móng ở gia súc đã gây thiệt hại to lớn cho người chăn nuôi.
Bên cạnh dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thì giá thức ăn công nghiệp ngày một gia tăng, sản phẩm của ngành chăn nuôi lại thấp, gây khó khăn không nhỏ cho người chăn nuôi. Trong khi đó, chăn nuôi trâu bò với chi phí chăn nuôi thấp, mang lại lợi nhuận cao do thức ăn trâu bò được tận dụng từ nhiều ngành khác. Sản phẩm từ trâu bò như thịt, sữa là những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, được người tiêu dùng ưa chuộng. Phân trâu bò còn có thể sử dụng trong ngành trồng trọt.
Đứng trước những thuận lợi và khó khăn đó người chăn nuôi có xu hướng phát triển thêm ngành chăn nuôi trâu, bò. Ngày nay, với chủ trương đổi mới của Đảng, việc đưa cơ khí hóa về với nông thôn đã đem lại năng suất cao trong nông nghiệp, sức kéo của trâu bò bây giờ được thay bằng sức kéo của máy móc. Cho nên chăn nuôi trâu bò bây giờ chủ yếu là bò sinh sản để cung cấp cho nhu cầu tiêu thụ thịt cho người dân. Với trình độ dân trí ngày một nâng cao, người nông dân biết áp dụng những tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi, nhưng dịch bệnh vẫn xảy ra, trong đó có các bệnh sản khoa. Các bệnh sản khoa thường gặp bò cái sinh sản là: Sẩy thai, viêm tử cung, sót nhau, viêm vú, bại liệt, vô sinh, chậm sinh,… Các bệnh này còn khá phổ biến, làm giảm hoặc mất khả năng sinh sản của đàn bò cái sinh sản, ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng đàn con và là nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi
Xuất phát từ tình hình thực tế, để nắm được một cách chính xác hơn tình hình nhiễm bệnh sản khoa và nhằm tìm ra loại thuốc có tác dụng hiệu quả để khuyến cáo cho người dân sử dụng, được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Điều tra một số bệnh sản khoa thường gặp, thử nghiệm điều trị bệnh viêm tử cung và các giải pháp khắc phục trên đàn bò cái sinh sản tại huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An
Xem thêm

38 Đọc thêm

Đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành virus newcastle ở gà tại một số cơ sở chăn nuôi trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ SỰ LƯU HÀNH VIRUS NEWCASTLE Ở GÀ TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................... vii
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
Mục đích của đề tài ............................................................................. 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 3
1.1 Tổng quát về bệnh Newcastle ............................................................. 3
1.1.1 Giới thiệu chung về bệnh Newcastle ................................................... 3
1.1.2 Lịch sử bệnh Newcastle ...................................................................... 3
1.2 . Tình hình nghiên cứu dịch bệnh Newcastle trong nước và trên
thế giới ................................................................................................ 4
1.3. Đặc tính sinh học của virus Newcastle ................................................ 7
1.4. Dịch tễ học bệnh Newcastle .............................................................. 15
1.5. Triệu chứng, bệnh tích của bệnh Newcastle ...................................... 20
1.6. Chẩn đoán bệnh ................................................................................ 22
1.7. Biện pháp can thiệp và phòng bệnh Newcastle ................................. 25
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, NGUYÊN
LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 29
2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu .................................................... 29
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................... 29
2.3. Nguyên liệu ...................................................................................... 29
2.4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 30
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học ................................................30
2.4.2. Phương pháp chẩn đoán dựa vào triệu chứng và bệnh tích ................ 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv
2.4.3. Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học .......................................... 31
2.4.4. Phương pháp phân lập vi rút trên phôi trứng ..................................... 34
2.4.5. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ................................................. 35
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 36
3.1. Tình hình dịch bệnh trên đàn gà tại Vĩnh Phúc ................................. 36
3.1.1. Tình hình dịch bệnh chung trên đàn gia cầm ..................................... 36
3.1.2. Tình hình dịch bệnh Newcastle ở gà từ năm 2011 62014. ............. 37
3.1.3. Tỷ lệ gà mắc, chết vì bệnh Newcastle theo giống .............................. 39
3.1.4. Tỷ lệ gà mắc, chết vì bệnh Newcastle theo lứa tuổi ........................... 41
3.1.5. Tỷ lệ gà mắc, chết vì bệnh Newcastle theo mùa vụ ........................... 42
3.1.6. Tỷ lệ gà mắc, chết vì bệnh Newcastle theo quy mô, hương thức
chăn nuôi. ......................................................................................... 44
3.1.7. Tỷ lệ gà mắc, chết vì bệnh Newcastle theo vùng sinh thái ................ 46
3.2. Kết quả kiểm tra triệu chứng lâm sàng và bệnh tích đại thể của
gà mắc bệnh Newcastle. .................................................................... 47
3.2.1. Triệu chứng ...................................................................................... 47
3.2.2 Bệnh tích .......................................................................................... 50
3.3. Kiểm tra hiệu giá kháng thể chống Newcastle ở một số đàn gà
nuôi tại Vĩnh Phúc ............................................................................ 51
3.4. Kết quả giám sát sự lưu hành virus Newcastle ở gà trên địa bàn
Vĩnh Phúc ......................................................................................... 55
3.4.1. Kết quả phân lập virus trên phôi trứng .............................................. 55
3.4.2. Kết quả giám định virus Newcastle bằng phản ứng HI. ..................... 58
3.5. Đề xuất một số biện pháp phòng chống bệnh Newcastle ở gà
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. .............................................................. 59
3.5.1. Công tác quy hoạch chăn nuôi .......................................................... 59
3.5.2. Công tác thông tin tuyên truyền ........................................................ 60
3.5.3. Chủ động giám sát, phát hiện sớm bệnh ............................................ 61
3.5.4. Vệ sinh phòng bệnh .......................................................................... 61
3.5.5. Phòng bệnh bằng quản lý chăm sóc nuôi dưỡng ............................... 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v
3.5.6. Phòng bệnh bằng vắc xin .................................................................. 65
3.5.7. Cơ chế chính sách ............................................................................. 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................... 68
Kết luận ....................................................................
Xem thêm

82 Đọc thêm

Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM VIRUT NEWCASTLE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SSIA Ở GÀ GIẾT MỔ VÀ GÀ TẠI CÁC VÙNG NUÔI KHÁC NHAU

Chăn nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nước ta. Trong đó không thể không nhắc tới chăn nuôi gà và trong điều kiện chăn nuôi hiện nay bên cạnh việc phát triển đàn gia cầm thì người chăn nuôi cũng gặp không ít những khó khăn do dịch bệnh mang đến. Trong số các bệnh ở gà thì bệnh Newcastle, còn được gọi là bệnh gà rù hay Tân Thành gà là một bệnh thường xuyên xảy ra. Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan nhanh và rộng 37, thường gặp trên gà, vịt, ngan, ngỗng 42. Bệnh được phát hiện vào năm 1927 do Doyle đã phân lập được trong một ổ dịch gà tại thành phố Newcastle, để kỷ niệm nơi đã phát hiện ra bệnh người ta gọi bệnh này là bệnh Newcastle 26. Bệnh do một loại virus thuộc chi Avulavirus, họ Paramyxoviridae,37 là một ARN virus, có vỏ, và có đặc tính gây ngưng kết hồng cầu ở gà, người, bò và vịt nhưng không gây ngưng kết hồng cầu ngựa, lừa, la và thỏ 30Được phát hiện vào những năm 20 của thế kỷ 20, nhưng cho đến nay việc điều trị bệnh vẫn chưa mang lại kết quả cao mà chủ yếu vẫn là áp dụng các biện pháp phòng là chính. Bệnh đang là vấn đề nghiêm trọng trên toàn cầu, có ảnh hưởng lớn đến kinh tế trong chăn nuôi hộ gia đình và chăn nuôi gà công nghiệp. Bệnh có mặt khắp nơi trên thế giới 22, nhưng lưu hành rộng rãi nhất là ở châu Á, châu Phi và Bắc Mỹ. Bệnh ở Châu Á ,Châu Phi thường nặng hơn còn ở Bắc Mỹ thường ở thể nhẹ. Virus có tính độc lực cao. Tỷ lệ tử vong gần như 100% có thể xảy ra trong đàn gia cầm chưa được tiêm văccin. Viruts cũng có thể lây nhiễm và gây tử vong ngay cả trong đàn gia cầm đã được tiêm phòng 21. Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường ghép với nhiều bệnh khác ở gia cầm và gây ra tỷ lệ chết cao lên tới 90 – 100% 2. Những ổ bệnh và nạn dịch địa phương thường xuyên gây ra tác hại và tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế quốc dân, có thể lên đến hàng triệu đô la (Rones và Levy, 1996) 28. Bệnh Newcastle được chẩn đoán lần đầu tiên ở Angola năm 1957 và đã giết khoảng 50 80% số gà ở làng quê trong mỗi năm. Ở Đài Loan từ tháng 2 51984 bệnh đã xảy ra ở 245 trại gà trong 11 vùng với 2,76 triệu gà mắc bệnh và 0,57 triệu con chết 53. Ở Nepal, bệnh Newcastle gây chết khoảng 5% tổng số gà con. Taị Mỹ dịch bệnh trong năm 20022003 dẫn đến cái chết của hơn ba triệu gia cầm và ngành công nghiệp nuôi gà thiệt hại ước tính ở mức 5 tỷ USD 20. Ở nước ta năm 1986 trại gà Phú Tịnh, Đông Anh, Hà Nội bệnh Newcastle đã cướp đi 56.000 con gà , 1984 – 1985 tại Trung Tâm Nghiên cứu Thụy Phương thuộc Viện Chăn Nuôi đã giết và hủy 18.000 gà các loại 19. Theo báo cáo của Cục Thú Y trong một hội thảo tổ chức tại Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 1994, kết quả điều tra bệnh Newcastle trong năm 1991 – 1992 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh trên 30% và tỷ lệ chết từ 1520%, có tỉnh thiệt hại lên đến 45 tỷ đồng 4. Theo số liệu của Phòng Kỹ Thuật Sở Nông Lâm Nghiệp Hà Nội thì tổng số gà chết do bệnh Newcastle từ năm 1993 – 1995 chiếm 14 – 16% 41. Chính vì mức độ nguy hiểm của bệnh mà bệnh đã được tổ chức dịch tễ thế giới (OIE) xếp vào danh mục bảng A các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở vật nuôi và là bệnh bắt buộc phải công bố khi có dịch 82. Hiện nay cùng với sự diễn biến phức tạp, mức độ nguy hiểm cũng như phạm vi ảnh hưởng của cúm gia cầm mà bệnh Newcastle dường như đang bị lãng quên. Tuy vậy, với những tổn thất mà bệnh Newcastle gây ra cho nền kinh tế thì bệnh vẫn và đang còn làm đau đầu các nhà quản lý dịch bệnh. Mặc dù, Tỉnh Thừa Thiên Huế đã làm tốt công tác quy hoạch lò mổ cũng như áp dụng nhiều biện pháp vệ sinh phòng bệnh ở các trại chăn nuôi, các hộ gia đình nhưng với diễn biến phức tạp của bệnh như hiện nay thì bệnh vẫn chưa thể khống chế được và nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng là rất lớn. Do đó, bệnh Newcastle vẫn và đang là đối tượng chú ý của nhiều nhà chuyên môn. Nhiều biện pháp phòng bệnh đã được nghiên cứu nhưng việc khống chế bệnh vẫn chưa đem lại hiệu quả cao. Vì vậy việc xác định tình hình cảm nhiễm virus Newcastle và nguy cơ bùng phát bệnh là một việc làm rất có ý nghĩa, sẽ giúp làm rõ thực trạng nhiễm mầm bệnh Newcastle ở gà thuộc các địa bàn nuôi khác nhau cũng như nghiên cứu, đánh giá khả năng chống lại bệnh của gà nuôi nông hộ, từ đó có thể làm cho người chăn nuôi cũng như đội ngũ quản lý Thú Y thấy được thực trạng mang mầm bệnh tại địa phương, sẽ góp phần không nhỏ trong việc đề ra các biện pháp phòng, khống chế dịch bệnh và đưa ra những đề xuất liên quan đến việc sử dụng vaccine cũng như đánh giá về quy trình văcxin trong phòng chống bệnh cho gà. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó và nhu cầu cần có một phương pháp chẩn đoán bệnh nhanh và hiệu quả, chúng tôi xin thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình cảm nhiễm virut Newcastle bằng phương pháp SSIA ở gà giết mổ và gà tại các vùng nuôi khác nhau trên địa bàn Thành phố Huế
Xem thêm

68 Đọc thêm

đề tài IB Infectious bronchitis

ĐỀ TÀI IB INFECTIOUS BRONCHITIS

đề tài IB “DỊCH TỄ HỌC BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN TRUYỀN NHIỄM TRÊN ĐÀN GÀ ĐẺ TRỨNG NUÔI THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP TẠI SƠN TÂY, PHÂN LẬP VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA MẦM BỆNH”
Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis, IB)là một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn nặng nề do gà ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc trong chăn nuôi gà công nghiệp ở trong nước và trên khắp thế giới . Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tốc độ lây lan cao, với tỷ lệ bệnh có thể lên đến 80% tổng đàn mặc dù tỷ lệ chết thấp 20% (Gelb và ctv, 1991). Trên gà thịt, bệnh không những làm giảm tăng trọng, tăng hệ số tiêu tốn thức ăn và chi phí thuốc thú y mà còn tạo điều kiện cho các bệnh khác phát triển.Trên gà đẻ sản lượng trứng cũng như chất lượng trứng sẽ giảm nếu đàn gà mắc bệnh này. Tỷ lệ đẻ giảm có thể lên tới 50% và sau đó khả năng phục hồi không hoàn toàn chỉ đạt 70 80% so với ban đầu (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2008). Một đặc điểm đáng lưu ý nữa là virut gây bệnh này có nhiều serotype, biến đổi liên tục và một số serotype không tạo miễn dịch chéo với nhau (Roussan và ctv, 2008) gây khó khăn cho công tác kiểm soát bệnh. Do đó, phân lập và định danh serotype gây bệnh IB từ gà không chỉ là bước đầu tiên trong việc xác định sự lưu hành dòng virut gây bệnh mà còn làm cơ sở cho các nghiên cứu dịch tễ, sự tiến hóa của virut... để tìm ra giải pháp tốt cho chiến lược phòng và khống chế căn bệnh này.
Xem thêm

12 Đọc thêm

Điều tra tình hình cảm nhiễm bệnh cầu trùng và bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên gà thịt nuôi trong nông hộ thuộc xã sơn cẩm, huyện phú lương, tỉnh thái nguyên và xác định hiệu lực điều trị bệnh CRD của hai loại thuốc tylosin và enrofloxacin

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CẢM NHIỄM BỆNH CẦU TRÙNG VÀ BỆNH HÔ HẤP MÃN TÍNH (CRD) TRÊN GÀ THỊT NUÔI TRONG NÔNG HỘ THUỘC XÃ SƠN CẨM, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ XÁC ĐỊNH HIỆU LỰC ĐIỀU TRỊ BỆNH CRD CỦA HAI LOẠI THUỐC TYLOSIN VÀ ENROFLOXACIN

Điều tra tình hình cảm nhiễm bệnh cầu trùng và bệnh hô hấp mãn tính (CRD) trên gà thịt nuôi trong nông hộ thuộc xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên và Xác định hiệu lực điều trị bệnh CRD của hai loại thuốc Tylosin và Enrofloxacin

58 Đọc thêm

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ RỪNG TAI ĐỎ (GALLUS GALLUS SPADICEUS) NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ RỪNG TAI ĐỎ (GALLUS GALLUS SPADICEUS) NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG

Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Trong chăn nuôi gia cầm thì gà là đối tượng được nuôi phổ biến và
quan trọng nhất. Có rất nhiều giống gà nội như: gà Ri, gà Đông Tảo, gà
Hồ, gà Mía, gà Ác, gà Tre, gà H’Mông ... mỗi giống gà mang những đặc
điểm đặc trưng cho nét sinh hoạt và phong tục tập quán của mỗi vùng quê
nước ta. Chăn nuôi gà cung cấp hai loại sản phẩm chính là trứng và thịt đáp
ứng nhu cầu thực phẩm của con người. Việc nghiên cứu để bảo tồn những
giống gà quý đang được nhà nước ta đặc biệt quan tâm.
Gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) thuộc một trong 3 giống gà
rừng hiện có tại Việt Nam được phân bố tại một số tỉnh Ninh Bình, Thanh Hóa,
Nghệ An .v.v. Gà sống chủ yếu trong rừng thứ sinh gần nương rẫy, hay rừng gỗ
pha tre, nứa. Sống thành bầy đàn và hoạt động vào hai thời điểm trong ngày
(sáng sớm và xế chiều). Buổi tối gà thường tìm đến những khu vực có tán cây để
ngủ. Gà thích ngủ trong các bụi giang, nứa có nhiều cây đổ nằm ngang. Thức ăn
thường là các loại quả mềm, hạt cỏ dại, hạt cây lương thực và các loài động vật
nhỏ, như: kiến, mối, giun đất, nhái, cào cào và châu chấu.
Mùa sinh sản của gà rừng bắt đầu vào tháng 2 hàng năm. Vào thời kỳ này
gà trống gáy nhiều vào lúc sáng sớm và hoàng hôn. Một con trống thường đi với
vài con mái. Tổ làm đơn giản trong các lùm cây bụi, mỗi lứa đẻ từ 4 - 6 quả
trứng, thời gian ấp khoảng 21 ngày.
Theo kinh nghiệm dân gian và y học cổ truyền người ta thường dùng thịt
và chân gà như là một vị thuốc bổ (sơn kê) để điều trị các chứng bệnh xích bạch
đới, tả lỵ lâu ngày, suy yếu sinh lý v.v..Chính vì vậy trong thực tế hiện nay gà
rừng là một đối tượng bị săn bắn, đánh bẫy rất nhiều và có nguy cơ suy giảm
nghiêm trọng về số lượng trong môi trường bán hoang dã. Trong khuôn khổ
nhiệm vụ “Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen vật nuôi”, chúng tôi đã tiến hành “
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà
Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của
gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
2
Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương”
nhằm bảo tồn, lưu giữ và từng bước khai thác, phát triển hợp lý các giá trị kinh tế
của gà rừng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài thực hiện nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Xác định được một số đặc điểm sinh học của gà Rừng tai đỏ
- Xác định được khả năng sinh trưởng của gà Rừng tai đỏ
- Xác định được khả năng sinh sản của gà Rừng tai đỏ
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Nghiên cứu được một số đặc điểm sinh học, sinh trưởng và khả năng sinh
sản của gà Rừng tai đỏ.
- Trên cơ sở đó tiến hành chọn lọc, nhân thuần nuôi thử nghiệm và phát triển
ra sản xuất nhằm bảo tồn, lưu giữ và từng bước khai thác, phát triển hợp lý các giá
trị kinh tế của gà rừng.
- Cung cấp những thông tin khoa học, cơ bản, hệ thống về đối tượng nghiên cứu,
giúp hiểu rõ hơn về gà Rừng tai đỏ tại Cúc Phương nói riêng và cả nước nói chung.
- Đề xuất được phương hướng, góp phần bảo tồn, phát triển chăn nuôi gà Rừng
tai đỏ tại địa phương.
- Là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, sinh viên, người nuôi gà và
những người quan tâm khác.
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Đề tài Nghiên cứu đặc điểm sinh học, khả năng sinh trưởng và sinh sản của gà Rừng tai đỏ (Gallus gallus spadiceus) nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương
Xem thêm

88 Đọc thêm

TÌM HIỂU THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ GÀ THẢ VƯỜN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM

TÌM HIỂU THỊ HIẾU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ GÀ THẢ VƯỜN TRÊN ĐỊA BÀN TP. HCM

Thịt gà là một trong những món ăn ứa thích của người Việt Nam nói chung và người tiêu dùng ở thành phố Hồ Chí Minh nói riêng. Thịt gà có nhiều chất dinh dưỡng, không những làm món ăn dinh dưỡng mà còn làm được nhiều món ăn trị bệnh rất bổ ích.Đại đa người tiêu dùng ở thành phố Hồ Chí Minh đều thích thịt gà thả vườn và đều ăn ít nhất là một lần trong tuần. Những người ăn loại thịt gà thả vườn thường la những nhân viên làm việc trong các công ty có mức lương từ 2 triệu đến 4 triệu 1 tháng. công nhân và sinh viên thì do không có thu nhập và thu nhập ít hơn và không có thời gian để đi đến các siêu thị để mua nên ít có người ăn gà thả vườn hoặc họ chỉ ăn 1 lần trong tuần, đa số là họ thường mua gà công nghiệp bán ở các chở gần các khu nhà trọ.Gà thả vườn bán ở các siêu thị hoặc các cửa hàng thường thì giá cao hơn ở các chợ nhưng lại có uy tín và chất lượng hơn, ngượi lại gà thả vườn bán ở các chợ thì rẻ hơn tuy nhiên không được an toàn và uy tín, hơn nữa ở chợ lại thường có gà nhập lậu từ các nước và gà vận chuyển trái phép không qua kiểm dịch nên người tiêu dùng ít mua gà thả vườn ở chợ mà đa số họ thường mua ở siêu thị và các cửa hàng, đại lý bán lẻ. Rất ít người tiêu dùng mua gà thả vườn từ các hộ chăn nuôi vì họ cho rằng không được an toàn. Họ cho rằng gà nuôi ở các hộ chăn nuôi thì công tác kiểm dịch không an toàn bằng gà bán ở các siêu thị.Theo điều tra cho thấ tất cả những người tiêu dùng đều cho rằng thịt gà thả vườn là ngon. Họ mua gà thả vườn với kỳ vọng nhiêu nhất là mua được thịt gà ngon và giá rẻ. Chất lượng thịt gà thả đã thõa mãn được phần lớn người tiêu dùng tuy nhiên một số người cho rằng giá thịt gà thả vườn vẫn còn đắt nên chỉ có những người có thu nhập cao mới ăn còn những người thu nhập thấp thì không hoặc có ăn nhưng chỉ 1 lần trong tuần.
Xem thêm

68 Đọc thêm

LUẬN VĂN SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ LAI TP

LUẬN VĂN SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ LAI TP

Nghề chăn nuôi gia cầm ở nước ta có truyền thống từ lâu đời nhưng chủ yếu là quy mô nhỏ, chăn thả tự do. Ngày nay, chăn nuôi gia cầm đã phát triển mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội ngày càng tăng về số lượng và chất lượng sản phẩm thịt, trứng gia cầm. Trong chăn nuôi gia cầm thì gà là vật nuôi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Nước ta có nhiều giống gà thả vườn như gà Ri, gà Mía, gà Đông Tảo… với nhiều ưu điểm: chịu khó kiếm mồi, dễ nuôi, có chất lượng thịt, trứng thơm ngon,…. Tuy nhiên, các giống này cho khả năng sinh trưởng và sinh sản còn thấp, năng suất trứng và thịt chưa cao.
Để phát triển ngành chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng, phải có nhiều giống tốt, năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nhằm giải quyết vấn đề này, trong những năm gần đây, nước ta đã bỏ ra nhiều ngoại tệ để nhập nội các giống gà từ các hãng nổi tiếng trên thế giới, tuy nhiên, các giống gà nhập nội này chỉ sử dụng được một lần rồi sau đó phải nhập lại để thay thế đàn, do đó không chủ động về con giống và khó kiểm soát về dịch bệnh; bên cạnh đó, khả năng thích nghi không cao, hoặc chất lượng thịt, màu lông không được người tiêu dùng ưa chuộng….
Để khắc phục những nhược điểm của các giống gà địa phương và nhập nội, đồng thời vẫn duy trì các tính trạng tốt của các giống gà trên, nhằm tạo ra các giống gà có năng suất cao, chất lượng tốt phù hợp với thị hiếu người dân, thích nghi với điều kiện nuôi ở Việt Nam, ngày nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu chọn tạo ra các giống gà mới trên cơ sở nguồn gen quý của các giống gà địa phương và giống gà nhập nội. Điển hình như công trình nghiên cứu về 4 dòng gà thịt TP1, TP2, TP3, TP4 của tác giả Phùng Đức Tiến và cs (2010) 49. Sau 5 năm chọn tạo, các dòng gà thu được có năng suất đạt tương đương trong khu vực và tiệm cận các dòng gà lông màu trên thế giới. Theo tác giả, dòng trống TP4 ở thế hệ thứ 3 có khối lượng lúc 8 tuần tuổi đạt 1958,78gcon đối với gà trống và 1580,97gcon đối với gà mái. Dòng mái TP1 ở thế hệ thứ 3 có năng suất trứng 181,74 quả trứngmái68 tuần tuổi.
Nhằm đánh giá tính ổn định về khả năng sinh sản của dòng TP1, TP4 cũng như khả năng sinh trưởng của gà lai TP41, trước khi áp dụng rộng rãi các giống gà TP1 và TP4 đến với nhiều vùng sinh thái khác nhau, đem lại hiệu quả cao cho người chăn nuôi đồng thời đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu khả năng sinh sản của hai dòng gà TP4 và TP1 ở thế hệ thứ tư và khả năng sinh trưởng của gà lai TP41 ”
Xem thêm

30 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG sản XUẤT của tổ hợp LAI GIỮA gà TRỐNG DOMINANT với mái f1 (RI VÀNG × SASSO) NUÔI tại TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ TRỐNG DOMINANT VỚI MÁI F1 (RI VÀNG × SASSO) NUÔI TẠI TRẠI THỰC NGHIỆM LIÊN NINH

Họ
c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1
CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam những năm gần đây chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là chăn
nuôi gà có sự tăng trưởng khá, bình quân đạt 7 8%năm về đầu con và 8
9%năm về sản lượng thịt trứng. Trong đó, chăn nuôi gà lông màu chiếm một
tỷ trọng cao, trên 65% về đầu con và sản lượng. Theo số liệu của Cục Chăn
nuôi (2013) tổng đàn gia cầm năm 2012 của cả nước là 308,5 triệu con, trong
đó số lượng gà là 225,5 triệu con (gà lông màu khoảng 146,5 triệu con). Cùng
với chiến lược phát triển chăn nuôi nước ta đến năm 2020 tỷ trọng sản phẩm
gia cầm sẽ tăng lên (từ 20% lên 30% năm 2020). Như vậy, trong thời gian tới
cơ hội phát triển chăn nuôi gà, đặc biệt là gà lông màu, vẫn còn rất lớn.
Để đáp ứng nhu cầu của xã hội về thịt gà chất lượng cao, các nhà chọn
giống đã tạo ra nhiều giống gà thả vườn có đặc điểm lông màu, chất lượng thịt
cao, năng suất khá, thích nghi với phương thức chăn thả. Nước ta đã nhập
nhiều giống nổi tiếng như Sasso, Isa của Pháp, Kabir của Israel, Lương
Phượng của Trung Quốc, Dominant của Cộng hòa Séc... Các giống này có
những ưu điểm như khả năng sinh sản cao, tăng trọng nhanh nhưng cũng có
nhiều nhược điểm như khả năng chống chịu bệnh tật kém, chất lượng thịt
không cao và không được người tiêu dùng ưa chuộng. Bên cạnh đó, nước ta
có nhiều giống gà nội được chọn lọc, thuần hóa từ lâu đời như gà Ri, gà Mía,
gà Hồ, gà Đông Tảo... lại có nhiều đặc điểm quý là chất lượng thịt, trứng rất
thơm ngon, thích nghi tốt với điều kiện chăn thả tại nhiều địa phương.
Lai kinh tế giữa hai giống có nguồn gốc, hướng sản xuất, năng suất
khác nhau đã được áp dụng rất thành công từ lâu, không những cho năng suất
cao mà còn giải quyết được vấn đề quan trọng trong công tác giống khi chúng
ta sử dụng một trong hai giống gốc là giống địa phương. Giảm chi phí nhập
Xem thêm

78 Đọc thêm

khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và ẩm độ trong chuồng nuôi kín lên năng suất sinh sản và tiêu tốn thức ăn của gà đẻ trứng thương phẩm giống hisex brown

KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ TRONG CHUỒNG NUÔI KÍN LÊN NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA GÀ ĐẺ TRỨNG THƯƠNG PHẨM GIỐNG HISEX BROWN

... KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ TRONG CHUỒNG NUÔI KÍN LÊN NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA GÀ ĐẺ TRỨNG THƢƠNG PHẨM GIỐNG HISEX BROWN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI... & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN THỊ TUYẾT HẰNG KHẢO SÁT ẢNH HƢỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ TRONG CHUỒNG NUÔI KÍN LÊN NĂNG SUẤT SINH SẢN VÀ TIÊU TỐN THỨC ĂN CỦA GÀ ĐẺ TRỨNG THƢƠNG PHẨM GIỐNG HISEX BROWN. .. mức độ tiêu tốn thức ăn tỉ lệ đẻ gà bị yếu tố nhiệt độ, ẩm độ chi phối Do tiến hành thực đề tài: Khảo sát ảnh hƣởng nhiệt độ ẩm độ chuồng nuôi kín lên suất sinh sản tiêu tốn thức ăn gà đẻ trứng
Xem thêm

57 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

MỤC LỤCTrangLỜI CAM ðOAN ........................................................................................... iLỜI CẢM ƠN ................................................................................................ iiMỤC LỤC ....................................................................................................iiiDANH MỤC BẢNG ..................................................................................... viDANH MỤC BIỂU ðỒ ............................................................................... viiDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viiiI. MỞ ðẦU .................................................................................................... 11.1 Tính cấp thiết của ñề tài ........................................................................... 11.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 21.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 21.2.2 Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 21.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 31.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 31.4.1 ðối tượng ................................................................................................ 31.4.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 4II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 52.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ................. 52.1.1 Khái niệm, ñịnh nghĩa ............................................................................ 52.1.2 Tính tất yếu khách quan phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại .................................................................................................. 82.1.3 Mục tiêu phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ....................... 112.1.4 ðặc ñiểm phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ...................... 122.1.5 Nội dung phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ....................... 132.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại ................................................................................................ 152.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ............ 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ở mộtsốnước trên thế giới .............................................................................. 222.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ởViệt Nam .............................................................................................. 252.2.3 Chủ trương chính sách của ðảng, Nhà nước, thành phố Hảiphòng và huyện Tiên Lãng về phát triển chăn nuôi gà theohướng trang trại .................................................................................... 34III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 383.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ................................................................. 383.1.1 ðiều kiện tự nhiên ................................................................................ 383.1.2 ðiều kiện kinh tếxã hội ....................................................................... 413.1.3 ðánh giá chung về ñịa bàn nghiên cứu ................................................ 503.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 523.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin .................................. 523.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu ñiều tra ................. 523.2.3 Phương pháp xử lý phân tích số liệu, thông tin .................................... 543.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 56IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................................... 584.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại tại huyệnTiên Lãng .............................................................................................. 584.1.1 Chủ trương chính sách của huyện về phát triển chăn nuôi gà theohướng trang trại .................................................................................... 584.1.2 Công tác quy hoạch về phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại ................................................................................................ 594.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi gà trên ñịa bàn huyện Tiên Lãng ........ 594.1.4 Thực trạng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại trên ñịabàn huyện Tiên Lãng ............................................................................ 614.1.5 Kết quả và hiệu quả trong phát triển chăn nuôi gà của hộtrangtrại ......................................................................................................... 78Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại của huyện Tiên Lãng .............................................................. 844.2.1 Chính sách phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại .................... 844.2.2 Công tác quy hoạch phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ...... 844.2.3 Trình ñộ chăn nuôi gà theo hướng trang trại của chủ hộ ...................... 854.2.4 Công tác quản lý chất lượng giống gà .................................................. 864.2.5 Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng cho phát triển chăn nuôigà theo hướng trang trại ....................................................................... 874.2.6 Công tác tín dụng cho phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại ................................................................................................ 874.2.7 Sản xuất, cung ứng thức ăn và phòng trừ dịch bệnh cho gà ................. 884.2.8 Thị trường tiêu thụ trong phát triển chăn nuôi gà theo hướngtrang trại ................................................................................................ 894.2.9 Nhận thức của cán bộ và người chăn nuôi về phát triển chăn nuôigà theo hướng trang trại ....................................................................... 904.2.10 Liên kết bốn nhà trong phát triển chăn nuôi gà theo hướng trangtrại của huyện Tiên Lãng ...................................................................... 934.2.11 ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội thách thức trong phát triển chănnuôi gà theo hướng trang trại ............................................................... 954.3 ðịnh hướng và giải pháp ........................................................................ 964.3.1 ðịnh hướng phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại củahuyện Tiên LãngHải Phòng ................................................................ 964.3.2 Giải pháp phát triển chăn nuôi gà theo hướng trang trại ...................... 98V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 1085.1 Kết luận ................................................................................................ 1085.2 Kiến nghị .............................................................................................. 109PHỤ LỤC .................................................................................................. 113Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viDANH MỤC BẢNGSTT Tên bảng TrangBảng 3.1. Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Lãng năm 2013 ...... 42Bảng 3.2. Lao ñộng trong các ngành kinh tế tại huyện Tiên Lãng ............. 45Bảng 3.3. Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Tiên Lãng ......................... 48Bảng 3.4. Số lượng vật nuôi trên toàn huyện Tiên Lãng ........................... 49Bảng3.5. Phân tổ mẫu ñiều tra ................................................................. 53Bảng 4.1. Số lượng gà thịt ñiều tra tại huyện Tiên Lãng năm 20112013....... 61Bảng 4.2. Thông tin chung về các hộtrang trại chăn nuôi gà .................... 63Bảng 4.3. Số lượng phân theo hình thức chăn nuôi và giống gà ................ 64Bảng 4.4. Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật ........................................ 67Bảng 4.5. Quy mô lao ñộng bình quân của các hộ ñiều tra ........................ 69Bảng 4.6. Vốn vay trong chăn nuôi gà tại huyện ....................................... 70Bảng 4.7. Thức ăn chăn nuôi và công tác thú y tại các hộ ñiều tra ............ 73Bảng 4.8. Thị trường tiêu thụ sản phẩm gà thịt các hộ ñiều tra ................. 75Bảng 4.9. Chi phí và kết quả chăn nuôi các hộ ñiều tra ............................. 79Bảng 4.10. Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế tại các hộ ñiều tra.................... 82Bảng 4.11. Dịch tễ ở các nhóm hộ ñiều tra ................................................. 83Bảng 4.12. Tình hình thiếu vốn và mức vốn ñược vay ................................ 88Bảng 4.13. Tỷ lệ hộ thiếu kiến thức về kĩ thuật chăm sóc và phòng bệnh ...... 89Bảng 4.14. Nhận thức của cán bộ trong huyện ............................................ 90Bảng 4.15. Nhận thức của người chăn nuôi về phát triển chăn nuôi gàtheo hướng trang trại ................................................................ 92
Xem thêm

132 Đọc thêm

đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà nòi và gà lai (nõi x lương phượng)

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI X LƯƠNG PHƯỢNG)

... “ Đánh giá suất sinh trƣởng hiệu kinh tế chăn nuôi gà Nòi gà Lai (Nòi x Lƣơng Phƣợng)” thực công ty TNHH MTV Chăn Nuôi Vemedim Mục tiêu đề tài: Theo dõi tốc độ sinh trưởng gà Nòi Lai (Nòi x Lương. .. THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CHĂN NUÔI ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG) Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 CÁN... NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN CÔNG HẬU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI –
Xem thêm

75 Đọc thêm

Cùng chủ đề