BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU VÀ CÁCH PHÒNG CHỐNG":

CẨM NANG NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT ĐỂ CHỐNG LẠI VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU

CẨM NANG NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT ĐỂ CHỐNG LẠI VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU

Cẩm nang nhất định phải biết để chống lại viêm màng não môcầuBệnh viêm màng não cầu đang có dấu hiệu bùng phát thành dịch với mức độnguy hiểm cực cao: Khả năng tử vong trong 24h, hơn nữa còn dễ rơi vào người trẻở độ tuổi 20.Ngày 25/02, Bộ Y tế đã gửi văn bản khẩn cấp đến Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,thành phố trên cả nước chỉ đạo tăng cường các biện pháp phòng chống bệnh viêmmàng não cầu. Đây là một loại bệnh nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn rất nhiềuso với các bệnh viêm nhiễm do virus với tỉ lệ tử vong cao. Nắm bắt thông tin kịpthời để sớm có biện pháp phòng tránh bạn nhé!Theo đó, bệnh do não cầubệnh nhiễm khuẩn cấp tính, có thể dẫn tới tử vonghoặc để lại nhiều di chứng nặng. Tại Việt Nam, bệnh xuất hiện quanh năm, có thểxảy ra dịch vào thời tiết mùa thu, đông và xuân.Trong năm 2015 và những tháng đầu năm 2016 ghi nhận các trường hợp mắc bệnhrải rác tại một số tỉnh, TP HCM, Sơn La, Hòa Bình, Gia Lai, Nam Định, Lạng Sơn,Hải Dương …Vì vậy, Bộ Y tế đề nghị các Sở Y tế nhanh chóng triển khai một số biện phápphòng chống dịch như sau:Tăng cường các hoạt động giám sát, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh donão cầu, các ổ dịch mới phát sinh, lấy mẫu xét nghiệm các trường hợp tiếp xúcvà các đối tượng nguy cơ để phát hiện sớm người lành mang trùng, điều trị dựphòng và triển khai kịp thời các biện pháp xử lý triệt để ổ dịch, không để dịchbệnh lan rộng.Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tổ chức tốt việc chẩn đoán sớm,thu dung, cách ly, điều trị bệnh nhân, hạn chế biến chứng và tử vong, thông báokịp thời cho Trung tâm Y tế dự phòng để điều tra, xử lý ổ dịch.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíTăng cường tuyên truyền các biện pháp phòng bệnh, khi tiếp xúc nơi đông người,
Xem thêm

3 Đọc thêm

Các kiến thức về bệnh gout Những vấn đề cơ bản nhất cần biết để phòng chống, chữa bệnh gout Từ đơn giản đến phức tạp nhất cách ăn uống, tập luyện để phòng bệnh gout Cách điều trị và phòng chống bệnh gout

CÁC KIẾN THỨC VỀ BỆNH GOUT NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN NHẤT CẦN BIẾT ĐỂ PHÒNG CHỐNG, CHỮA BỆNH GOUT TỪ ĐƠN GIẢN ĐẾN PHỨC TẠP NHẤT CÁCH ĂN UỐNG, TẬP LUYỆN ĐỂ PHÒNG BỆNH GOUT CÁCH ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG CHỐNG BỆNH GOUT

Các kiến thức về bệnh gout Những vấn đề cơ bản nhất cần biết để phòng chống, chữa bệnh gout Từ đơn giản đến phức tạp nhất cách ăn uống, tập luyện để phòng bệnh gout Cách điều trị và phòng chống bệnh gout

22 Đọc thêm

TIÊM PHÒNG LÀ CÁCH TỐT NHẤT PHÒNG TRÁNH BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU

TIÊM PHÒNG LÀ CÁCH TỐT NHẤT PHÒNG TRÁNH BỆNH VIÊM MÀNG NÃO MÔ CẦU

Tiêm phòng là cách tốt nhất phòng tránh bệnh viêm màng não cầuTheo khuyến cáo của Bộ Y tế, biện pháp tốt nhất để phòng tránh bệnh viêm màng não cầu là tiêm phòng.Hà Nội vừa xác nhận tiếp nhận bệnh nhân thứ hai mắc viêm não cầu từ đầu năm đến nay. Theo số liệu thống kê củBộ Y tế khuyến cTrước diễn biến của bệnh viêm màng não cầu, ngày 4.3, Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) cho biết, vào tiết đông xuânTheo đó, Bộ Y tế khuyến cáo, cách phòng tránh hữu hiệu để bảo vệ bản thân khỏi bệnh nguy hiểm này là tiêm phòng.Sau khi xuất hiện các ca viêm màng não cầu tại Hà Nội, nhiều người dân đã tìm cách đi tiêm phòng bệnh. Tuy nhiêTheo thông tin của Cục Y tế Dự Phòng Bộ Y tế, có 2 loại vaccine phòng ngừa viêm não cầu là vaccine BC (cho trẻTheo TS. Trần Thanh Dương – Phó Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế), những người thường xuyên tiếp xúc với
Xem thêm

1 Đọc thêm

NẮNG NÓNG TRỞ LẠI BỆNH VIÊM MÀNG NÃO TĂNG ĐỘTBIẾN

NẮNG NÓNG TRỞ LẠI BỆNH VIÊM MÀNG NÃO TĂNG ĐỘTBIẾN

Nắng nóng trở lại, bệnh viêm màng não tăng độtbiếnThS.BS Nguyễn Thành Nam, Trưởng khoa Nhi (Bệnh viện Bạch Mai) chobiết, hiện đang có khoảng gần 20 bệnh nhân mắc các thể viêm màng não virus(viêm màng não nước trong), viêm màng não mủ đang nằm điều trị tại khoa.Hai tuần nay, số bệnh nhân nhập viện, điều trị bệnh tăng đột biến. Ngày nào khoacũng tiếp nhận bệnh nhân mắc viêm màng não, cá biệt có ngày 2 - 3 trường hợpvào viện.Thông tin từ Khoa Nhi cho biết, từ đầu mùa hè đến nay, số bệnh nhân điều trị cácbệnh viêm màng não đến hàng trăm ca. Theo PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng, nguyênTrưởng khoa Nhi, đây đang là thời điểm dịch bệnh này hoành hành, vì thế các bácsĩ chỉ cần nghĩ đến trường hợp viêm màng não mủ thì phải lập tức cho bệnh nhânchọc dịch não tủy để chẩn đoán chính xác. BS Dũng cho hay, việc xét nghiệmchẩn đoán bằng dịch não tủy là vô cùng quan trọng, là “tiêu chuẩn vàng” khẳngđịnh bệnh lý để bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị kịp thời. Nhất là trong thời điểm hiệnnay, viêm màng não nước trong và viêm màng não mủ đang song hành với triệuchứng hoàn toàn giống nhau (sốt, đau đầu, nôn trớ), nếu không có xét nghiệm chọcdịch não tủy thì không khẳng định được em bé mắc viêm màng não thể gì. Theođó, khi bị viêm màng não nước trong, các bác sĩ thường chỉ dùng thuốc điều trịgiảm triệu chứng. Còn với viêm màng não mủ thì bắt buộc phải sử dụng khángsinh cực tốt, liều cao gấp đôi bình thường để thuốc thấm qua màng não tiêu diệt vikhuẩn, ngăn vi khuẩn đi sâu vào não, gây di chứng tổn thương não cho trẻ.ThS.BS Nguyễn Thành Nam khuyến cáo, khi trẻ có bất cứ triệu chứng nào giốngnhư cảm cúm, viêm đường hô hấp thông thường như sốt, sổ mũi, đặc biệt là kêuđau đầu và nôn, sốt cao, sốt dài ngày không hạ; Triệu chứng buồn nôn, nôn khôngliên quan đến bữa ăn; Sốt, đau đầu không rõ nguyên nhân thì cần đưa ngay tớibệnh viện để được theo dõi, chẩn đoán và điều trị sớm, giảm nguy cơ biến chứngnguy hiểm cho bé. Đặc biệt, cha mẹ không tự ý cho con dùng kháng sinh ngay khithấy con sốt, ho, tiêu chảy, bởi việc dùng kháng sinh sớm, trước khi đến viện cóthể khiến bác sĩ chẩn đoán bệnh khó khăn hơn.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Có thể chữa nha chu từ trái việt quất

CÓ THỂ CHỮA NHA CHU TỪ TRÁI VIỆT QUẤT

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Trong công trình được công bố trên tờ Journal of Agricultural and Food Chemistry, nhóm nghiên cứu đã phát hiện thành phần kháng khuẩn tự nhiên trong chiết xuất từ quả việt quất dại có thể chống lại bệnh về nướu răng. Thành phần nói trên là các polyphenol tên gọi Vaccinium angustifolium Ait - vốn bảo vệ loài cây này chống lại bệnh tật. Khảo sát trong phòng thí nghiệm cho thấy thành phần này có tác dụng mạnh lên dạng vi khuẩn gây bệnh về nướu răng Fusobacterium nucleatum bằng cách ngăn vi khuẩn tạo thành mảng sinh học. Thí nghiệm trên đại thực bào cũng cho thấy chiết xuất giàu polyphenol từ việt quất nói trên ngăn chặn lộ trình hình thành các phân tử có liên quan đến chứng viêm.   Các polyphenol trong việt quất có thể ngăn mảng bám cao răng (Ảnh: MNT) Các nhà khoa học giải thích rằng mảng bám sinh học nói trên là tiền thân của cao răng, nếu không được chữa trị sẽ dẫn đến viêm nướu và nha chu mà trong một số trường hợp phải cần kháng sinh để chữa lành. Họ cho rằng với 2 tác dụng kháng khuẩn và kháng viêm của các polyphenol có trong đó, chiết xuất việt quất có thể là tác nhân trị liệu hứa hẹn đối với các bệnh về nướu răng.  
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CÁC VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG VÀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

BÁO CÁO TIỂU LUẬN CÁC VI SINH VẬT GÂY HƯ HỎNG VÀ NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM

♦ Tích cực: tạo thành vitamin nhóm B, có tính đối kháng vớicác vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt vi khuẩn lỵ và thương hàn♦ Tiêu cực: Ở người mệt và yếu, ốm bệnh có thể xuất hiện tínhgây bệnh của vi khuẩn đường ruột.I. VISINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP- Staphylococcus- Hình cầu, không tạo bào tử- Gram (+),- t0 opt: 370C, pHopt : 6 – 7- CNaCl: 9 – 10%- Sống ở da người, đường hô hấp, tiêu hóa.- Tạo mụn nhọt, làm đông huyết tương- Gây bệnh viêm phổi, viêm màng nãoviêm cơ tim, viêm thận, tủy xương- Chất ức chế: hexaclorophen, tím gential- Chất tiêu diệt: clorit, neomycine, polymycineI. VISINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP-Nguồn gây nhiễm: từ những người bị viêm mũi gây nên viêmxoang, từ các ung nhọt, hoặc các vết thương bị nhiễm trùng, từ
Xem thêm

115 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN TỬ CỦA GIUN PHỔI CHUỘT Angiostrongylus cantonensis Ở BẮC NINH VÀ HƯNG YÊN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN TỬ CỦA GIUN PHỔI CHUỘT ANGIOSTRONGYLUS CANTONENSIS Ở BẮC NINH VÀ HƯNG YÊN

Loài giun tròn Angiostrongylus cantonensis, ký sinh ở phổi của vật chủ tự nhiên là các loài chuột, nhưng có khả năng gây bệnh viêm màng não tăng bạch cầu ái toan (Angiostrongyliasis) ở người khi ăn phải ấu trùng cảm nhiễm tuổi 3 (L3) từ vật chủ trung gian là các loài ốc. Ở Việt Nam, nhiều ca bệnh Angiostrongyliasis ở người đã được ghi nhận

7 Đọc thêm

báo cáo Thực Tập giải phẩu bệnh

BÁO CÁO THỰC TẬP GIẢI PHẨU BỆNH

Bài 1 :
VIÊM RUỘT THỪA CẤP ( ACUTE APPENDICITIS)




















 Viêm ruột thừa (VRT) là bệnh thường gặp của đường tiêu hóa cần phải can thiệp phẫu thuật.
 Đại thể: ruột thừa phồng to lên, sung huyết, có màu đỏ.
 Nguyên nhân:
• Do tắc nghẽn trong lòng RT do sinh vật, KST(vd : giun đũa) hoặc do phân.
• Do tăng sinh nang lympho trong niêm mạc dạ dày.
• Do phản ứng viêm ở vùng kế cận ( manh tràng viêm tăng sản hẹp lòng RT)
 Vi thể:
• Nang lympho tăng sinh, trung tâm mầm dãn rộng, tăng sinh nguyên bào lymphoblast và nhiều thực bào trong trung tâm mầm, xung quanh là những lympho bào trưởng thành.
• Mô đệm giữa các tuyến có sự xâm nhập BCĐNTT
• Có thể có sự xâm nhập BC vào trong lòng tuyến.
• Các mạch máu sung huyết, không hoặc ít thấy BC xâm nhập vào trong lớp cơ mà chủ yếu ở niêm mạc.
• Lớp biểu mô trụ của niêm mạc RT bị loét hình thành tuyến bên dưới
• Trong lòng RT có thể có phân và vật lạ(xác KST).
 RT có các tầng sau:
• Tầng niêm mạc: (MUCOSA) gồm lớp biểu mô ( tạo tuyến và ống tuyến, có tổ chức liên kết đệm giữa các tuyến), lớp cơ niêm, từ lớp cơ niêm biểu mô là lớp niêm mạc.
• Tầng dưới niêm mạc: (SUBMUCOSA) bắt đầu từ dưới lớp cơ niêm đến lớp cơ chính danh, có rất nhiều mạch máu và lympho .
• Tầng cơ: trong RT không có cơ dọc mà chỉ có cơ vòng ( không thâm nhiễm BC)
• Lớp thanh mạc: có rất nhiều mạch máu.
• Viêm ruột thừa mủ : có bạch cầu xâm lấn lớp dưới niêm mạc và thanh mạc.












Bài 2:
VIÊM TÚI MẬT CẤP (CHOLE CYSTITIS)







































 Viêm túi mật chia thành cấp tính và mãn tính.
 Nguyên nhân: do vi trùng.
 Yếu tố thuận lợi: do sỏi (trong viêm túi mật mạn tính)
 Giải phẩu bệnh :
 Về mặt mô học : gồm đại thể và vi thể .
 Đại thể:
• Túi mật phù, sưng, màu đỏ sậm, đôi khi có màu vàng do ngấm mật.
• Viêm túi mật mãn: túi mật teo nhỏ lại, có thể có mủ hoặc có sạn ở trong túi mật hoặc xác KST trong túi mật.
 Vi thể:
• Viêm túi mật cấp: lớp biểu mô trụ phủ mặt trong thành túi mật bị loét.
• Phù mô kẽ ở lớp dưới niêm mạc, xâm nhập BC ( đơn nhân hoặc đa nhân, nhưng chủ yếu là ĐNTT và có thể gặp BC ái toan).
• KST chui vào đường mật BC ái toan.
• Sung huyết mạch máu trong niêm mạc và thanh mạc.
• Viêm túi mật mãn tính: xâm nhập lympho bào, tương bào, nhiều thực bào, mỡ, thực bào sắc tố mật.
• Nếu trong viêm túi mật mãn tính mà nhiều lympho bào hình thành nang lympho người ta gọi là Follicular Cholecystitis.Xâm nhập tế bào viêm đơn nhân là Chronic Cholecystitis.
 Bình thường túi mật không có nang lympho mà hình thành thứ phát trong viêm mãn tính.
 Viêm túi mật mãn tính thì teo niêm mạc, có thay đổi mô sợi còn cấp tính thì xưng to.
 Dấu hiệu Murphy điển hình trong viêm cấp tính, viêm mãn tính có Murphy, teo lại.






Bài 3
NÊVI TRONG BÌ



















 Nêvi có thể:
• Nêvi trong bì (vd : mụn ruồi),( lành tính)
• Nêvi hỗn hợp ( tiền ác tính)
• Nêvi tiếp hợp ( tiền ác tính)
 Nêvi trong bì:
 Xác định nếu là mô da:
1. Thượng bì của da gồm 5 lớp : lớp sừng, lớp hạt,lớp trung gian, lớp cạnh đáy, lớp tế bào đáy.
2. Các phần phụ của da : tuyến mồ hôi , nang lông, tuyến bã.
 Nêvi tạo ra Hắc bào ở trong lớp bì của da:
1. có nhân hình bầu dục hoặc hình thoi, bào tương có hắc tố màu nâu.
2. Hắc bào không xâm nhập nhân TB đáy mà bao quanh các TB phụ và tạo 1 khoảng cách ( khoảng sáng ) thì gọi là nêvi trong bì (chỉ lưu trú ở lớp bì trung ,bì sâu , không ở bì nông ).
3. Lớp bì bao quanh các thành phần phụ của nang lông.
4. Hắc tố trong bào tương hắc tố.
5. Hắc tố phóng thích từ bào tương ra mô đệm gây phản ứng viêm.sau đó có thực bào đến ăn hắc tố: thực bào hắc tố.(hắc bào bao quanh bì trung , giữa và phần phụ của da.trong đó thì hắc tố có kích thước nhỏ hơn thực bào.)
 Nguồn Gốc : từ lá ngoại phôi bì cho ra naevus cell sau đó đi theo 2 hướng tạo nốt ruồi (lành tính) hoặc tạo Melanome ( ác tính)
 Vị trí nêvi có thể ác tính: niêm mạc mắt, môi, đầu dương vật, hậu môn, bàn chân….
 Nốt ruồi tăng kích thước đột ngột, chảy máu, loét ác tính.
 Dựa vào vị trí, kích thước, chảy máu, loét để xác định tế bào có ác tính hay không.
 Nốt ruồi trên da thường lành tính.
 Tế bào hắc tố tăng sản có thể:
• Tạo nêvi trên da.
• Tạo u hắc bào (merum) ở thành âm đạo, hậu môn, lòng bàn chân, gan, thận,…
 Da đen ít bị ung thư tế bào gai, da trắng bị nhiều hơn.
 Nốt ruồi do u hắc tố và tăng sản hắc bào.
 Nếu nốt ruồi cắt rồi, điều trị bằng laze, sau đó tái lại thì có thể ác tính.
 Nốt ruồi không bị tác động bởi ánh sáng.
 Phân biệt nêvi:
• Nêvi tiếp hợp (Junctional naevi): là các nốt ruồi có các nhóm hay tổ hợp các tế bào nêvi nằm ở vị trí tiếp giáp của lớp bì và thượng bì. Chúng có khuynh hướng trở thành các nốt ruồi phẳng, dẹt có nhiều màu sắc.
• Nêvi trong bì (Dermal naevi): có các tế bào nêvi tập họp trong lớp bì. Các nốt ruồi loại này thì dầy và thường nhô lên khỏi bề mặt của da (papillomatous naevi).
• Nêvi hỗn hợp (Compound naevi): vừa có các nhóm tế bào nêvi ở nơi tiếp giáp bìthượng bì, vừa có các nhóm tế bào nêvi trong lớp bì. Các nốt ruồi này có phần giữa nhô lên và được bao quanh bởi một vùng sắc tố phẳng.















Bài 4
POLYP U TUYẾN ( ADENOMATOUS POLYP)














 Hay gặp ở niêm mạc đường tiêu hóa ( dạ dày, đại tràng, trực tràng), gây tình trạng rối loạn tiêu hóa ( táo bón, tiêu chảy, nôn ói, kém hấp thu, tắc ruột...)
 Không có sự khác biệt ở 2 giới nam và nữ, gặp ở mọi lứa tuổi, thường là tuổi trung niên và trưởng thành.
 Có thể 1 hoặc nhiều polyp ở dạ dày hoặc tá tràng.
 Nhiều polyp thường có nguy cơ ác tính.
 Polyp có thể có cuống hoặc không cuống, đường kính có thể lớn đến 2cm.
 Bề mặt polyp trơn láng hoặc loét ,chảy máu
 Triệu chứng lâm sàng : rối loạn tiêu hóa ,tiêu chảy , táo bón,tắc ruột, giảm hấp thu chất dinh dưỡng

 Chẩn đoán: chủ yếu bằng nội soi, sinh thiết và đọc GPB. Bệnh phẩm sinh thiết được cố định trong formol 10% trung tính gửi làm GPB.

 Giải phẩu bệnh:
 Đại thể: mật độ mềm, màu nâu sẫm, bề mặt trơn láng, loét.
 Vi thể:
• Lớp biểu mô của niêm mạc có thể loét, biểu mô hình trụ vuông, tăng sinh tế bào tuyến.
• Đặc điểm tế bào: nhân tròn hoặc bầu dục, có hạt nhân hoặc không có, ái kiềm, màu tím, nhân chiếm 23 thể tích tế bào.
• Bào tương cũng bắt màu kiềm ( hồng sậm).
• TB tuyến tạo tuyến to nhỏ không đều, mật độ tuyến cao, các tuyến san sát nhau.
• Mô đệm giữa các tuyến cũng tăng sản nhưng chậm hơn. Do vậy khoảng cách giữa các tuyến ngắn lại.
 Polyp bị loét nên có hiện tượng viêm đi kèm, thường là mãn tính.
 TB viêm gồm: BCĐNTT, lympho bào, mô bào.
 Lớp cơ niêm xâm nhập TB viêm, phù mô kẽ cơ niêm. Một số trường hợp sinh thiết không dính cơ niêm do vậy rất khó đánh giá niêm mạc tuyến có teo hay không.
 Bên cạnh tuyến tăng sản là những tuyến bình thường. Nhân tròn ( bầu dục, bắt màu kiềm, nhân sát đáy)
 Polyp u tuyến có 3 mức độ nghịch sản:
• Ngịch sản nhẹ ( Mild dysplasia): tuyến nhân chia, không hạt nhân, tuyến đều tròn. KI67().
• Ngịch sản trung bình ( Moderate dysplasia): tuyến to, xen kẽ tuyến nhỏ nhưng các tuyến đều có tế bào NC > 1. Số lượng tuyến bất thường này chiếm 23 diện tích của mỗi vi trường.KI67().
• Ngịch sản nặng ( Severe dysplasia = carcinoma insitu): có nhiều nhân chia, NC > 1, số lượng tuyến bất thường chiếm trên 23 số lượng trên mỗi quang trường. (33 là ung thư tại chỗ). KI67(++).

Bài 5
POLYP TĂNG SẢN ( HYPERPLASITIC POLYP)

























 Vị trí : Gặp trong niêm mạc dạ dày, đại tràng, trực tràng, tá tràng, hồi tràng ( gần van hồi manh tràng).
 Polyp tăng sản luôn lành tính.
 Đối tượng : Gặp ở mọi lứa tuổi, không phân biệt giới tính.
 Đa Polyp: (Multiple Polyp) hệ tiêu hóa thường có hội chứng RLTH, ( táo bón , tiêu chảy,kém hấp thu)
 Polyp đơn độc : ( Solitary hyperplastic polyp) thường to (24cm), dễ gây tắc ruột, viêm và loét (có thể hàn gắn được, lành được).
 Tuyến được hình thành từ lớp biểu mô của niêm mạc.
 Polyp tăng sản có cuống.
 Chẩn đoán:
• Nội soi: cho biết kích thước của polyp, số lượng và vị trí của polyp.
• Sinh thiết: làm GPB.
 Giải phẩu bệnh :
 Đại thể:
• Đường kính có thể đến 4cm.
• Mật độ mền, màu nâu sẫm.
• Cố định bệnh phẩm trong formol 10% trung tính.( tránh vi trùng gây hoại tử mô
• Nếu sinh thiết 3 mẫu phải để 3 lọ khác nhau và ghi vị trí nơi sinh thiết.
 Vi thể:
• Lớp BM của niêm mạc tăng sinh tạo u tuyến ở trong lớp niêm mạc.
• TB tuyến tăng sinh có nhân hình thoitròn, sát đáy, bắt màu kiềm, bào tương sáng. Nếu tạo tuyến thì tuyến điển hình, số lượng tuyến tăng lên, dễ bị loét và nhiễm trùng nếu không điều trị kịp thời sẽ chuyển sang mãn tính.
• Tình trạng viêm mãn có lympho bào, tương bào , bạch cầu.
 Chuẩn đoán polyp tăng sản trên Lam;
 Biểu mô lỏm xuống thành tuyến, mật độ tăng cao, kích thước không đều,mô liên kết hẹp lại do các tuyến tăng sinh .
 Bào tương sáng ( u tuyến bào tương kiềm có nhiều nhân chia, nhân lớn chiếm 23 thể tích tế bào )
 Ít nhân chia
 Trong lòng tuyến có nhiều tế bào viêm


Bài 6:
U MÀNG NÃO ( MENINGIOMA)
















































 Là sự tăng sản tế bào nhện ( Arachnoid cell). Tb nhện hấp thu dịch não tủy. Do đó nơi nào có nhiều dịch não tủy sẽ xuất hiện nhiều tb nhện, nguy cơ u màng não cao.
 Giải Phẩu Bệnh :
 Tb u xếp theo kiểu hợp bào.
 Nhân của u màng não có thể vùi giả ( pseudoinclusion or flaseinclusion).
 Tế bào U màng não còn có nhân kính mờ (grow glass).
 TB của u màng não là tb nhện, tb có khuynh hướng cuộn tròn xoáy lóc (whorl pattern meningioma)
 Trong não thiếu máu ( ischemia lead to) dẫn tới Trung tâm tế bào nhện bị thoái hóa dẫn đến hoại tử đông (lagolation neross in lissue), người ta gọi tắt là thoái hóa hoại tử đông, quá trình thoái hóa này tạo chất Hyalin => đóng vôi => tạo thể Psammomatous body in menigioma
 U màng não chia làm nhiều ổ (nest), tạo nhiều thùy.
 Các thể của u màng não:
• U màng não lành tính (Grade I): điển hình.
• U màng não có thể chuyển sang ác tính ( Grade II): không điển hình.
• U màng não ác tính ( Grade III) (maligrant meningiant).
 Grade II và III là bướu màng não thoái sản, gặp ở tuổi trung niên.
 Ở trẻ em u màng não đi vào ác tính ngay là Denove.
 U màng não nguyên phát trong ổ mắt do u màng não lạc chỗ trên cơ của nhãn cầu.
 U màng não thứ phát trong hồng cầu.













Bài 7 :
VIÊM LAO HẠCH ( TUBERCULOUS LYMPHADENITIS)




























 Vi trùng Koch xâm nhập vào tạng hoặc vào bộ phận khác của cơ thể gây phản ứng viêm cấp ( sung huyết, xuất quản ra khỏi lòng mạch (HC, BCĐNTT ) => tăng tính thấm thành mạch => dịch huyết tương ra ngoài => phù), viêm mãn có thể xảy ra gây hoại tử mô, xuất hiện đại thực bào.
 Xuất hiện mô bào nhân lệch tâm, màng nhân gấp nếp thực bào vi trùng Koch ( nằm trong không bào trong bào tương) nhưng men của mô bào không diệt được vi trùng Koch (vì Koch sống trong nội bào).
 Vi trùng lao không có nội ngoại độc tố nhưng lipid màng kích thích hiện tượng viêm, thực bào, chuyển dạng tế bào gây hoại tử bã đậu.
 Mô bào chuyển dạng thành tế bào giống bì (epithelioid cells). TB giống bì này có hình thoi, nhân hình bầu dục, hạt nhân nhỏ, bào tương có vi trùng Koch.
 TB giống bì có khả năng sinh sản (phân chia nhân nhưng không phân chia bào tương tạo ra tế bào khổng lồ chứa nhiều nhân, nhân xếp sát màng TB). Dạng mặt cắt của TB khổng lồ có nhân xếp hình móng ngựa.
 TB giống bì liên kết với nhau tạo TB khổng lồ ( Langhans).
 Tb khổng lồ + Tb giống bì + Hoại tử bã đậu = nang lao ( là tổn thương viêm mãn tính trong nhiễm vi trùng Koch).
 Hạch:
• Vỏ hạch ( cortex): có nhiều nang lympho.
• Vỏ bao hạch (capsule): có nhiều bạch mạch (ressel) vi trùng lao xâm nhập bằng đường này vào trung tâm mầm gây viêm cấp tính.
 Viêm mãn gồm :
• Tương bào
• Thực bào
• Mô bào
• Lympho bào
• Tb giống bì
• Tb khổng lồ Langhans
• Hoại tử bã đậu
 Nang lao có những thành phần như viêm mãn nhưng có thêm Vi trùng lao.





Bài 8:
U SỢI TUYẾN VÚ (FIROADENOMA OF BREAST)

























 Đối tượng: Thường gặp ở nữ giới, trước tuổi dậy thì thì tuyến vú của nam và nữ phát triển như nhau , đến tuổi dậy thì , tuyến vũ nam ngưng ,còn nữ chịu ảnh hưởng của nội tiết tố nên tiếp tục phát triển đến 1 mức độ nhất định.
 Nữ nhũ (gynecomasty) gặp ở nam khi nam giới dậy thì vú to
 U sợi tuyến vú thường lành tính. Có thể gặp ở 1 hoặc 2 vú và có thể nhiều u trên 1 tuyến vú hay 2 tuyến vú
 U xuất hiện ở tuổi dậy thì đến 35 tuổi, thường gặp ở tuổi 1625
 U thay đổi kích thước theo chu kì kinh nguyệt hoặc ở thời kì mang thai. U tiếp tục tăng trưởng cần phải cắt bỏ. Nhưng có thể gặp u thoái triển hoặc vôi hóa ở tuổi cao.
 Lâm sàng: có 1 khối u, phân bổ ở các vùng của tuyến vú. Khối u chắc và di động. U ít di động mà tiến triển nhanh thì có nguy cơ ác tính cao.
 Chẩn đoán :
 Khám lâm sàng là chủ yếu :
 1 khối u , phân bố ở 4 vùng tuyến vú ( trên , trong , giữa , ngoài)
 U ít di động thường tiến triển nhanh => bất thường
 Siêu âm tuyến vú xem kích thước , số lượng, dạng ( bọc , đặc)
 FNA (Fine Needle Aspiration) = sinh thiết tế bào bằng kim nhỏ (18 or 22): trong kĩ thuật này số lượng Tb lấy ra ít nên hiện tượng ()(+) giả có thể xảy ra. () giả nhiều hơn. Nếu () giả ta không được loại trừ.
 Phương pháp FV, CORE – BIOPSY (Sinh thiết lõi): dùng cho phụ nữ trẻ nghi ngờ u ác tính vì lấy được lượng tb nhiều hơn, không để lại sẹo.
 Làm GPB là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán mô u.
 Giải phẩu bệnh :
 U sợi tuyến vú gồm có tb căn bản u (nguyên bào sợi, ở tiểu thùy tuyến vú phát triển) và chất đệm u.
 Biểu mô ống tuyến vú phát triển.
 Nguyên bào sợi phát triển theo 2 kiểu:
1. Nguyên bào sợi bao quanh các ống tuyến tăng sinh (periductal pattern).
2. Kiểu trong ống (Intraductal pattern).
 2 kiểu mô học không ảnh hưởng tiên lượng và dự hậu của U.
 Trong lòng ống là quá trình cuối cùng của nguyên bào sợi.
 Trong u có thể có thoái hóa hóa học do lắng đọng chất vôi hoặc do thiếu máu
Xem thêm

40 Đọc thêm

Những tác dụng trị bệnh hiệu quả của quả dứa

NHỮNG TÁC DỤNG TRỊ BỆNH HIỆU QUẢ CỦA QUẢ DỨA

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Dứa là một loại quả giàu chất xơ, vitamin, khoáng chất, chất dinh dưỡng, chất chống oxy hóa, và hơn 80 loại chất dinh dưỡng khác. Do chứa nhiều nước, lại vừa ngọt vừa thơm nên ai cũng thích loại quả này. Chất chống oxy hóa có rất nhiều trong dứa đóng một vai trò cực kì quan trọng đối với cơ thể, có tác dụng chống lại các gốc tự do của những tế bào gây hại cho cơ thể. Từ đó có thể phòng tránh được rất nhiều các bệnh nguy hiểm như các loại bệnh ung thư , bệnh xơ vữa động mạch, đau tim.Hạn chế mầm bệnh ung thư Tránh lạnh Trái dứa có chứa rất nhiều vitamin C có thể giúp cơ thể kháng lại sốt virut và các bệnh truyền nhiễm. Hoặc lúc bị trúng gió hay viêm họng thì sau khi uống thuốc thì có thể kết hợp với một chút ăn dứa sẽgiúp khỏi bệnh nhanh hơn. Giúp xương chắc khỏe Những khoáng chất và và đặc biệt là Mangan ở trái dứa có tác dụng giúp các tổ chức xương và mô liên kết như thêm chắc khỏe hơn. Một cốc nước sinh tố dứa sẽ cung cấp cho bạn 73% lượng Mangan cần thiết mỗi ngày.   Những khoáng chất và và đặc biệt là Mangan ở trái dứa có tác dụng giúp các tổ chức xương và mô liên kết như thêm chắc khỏe hơn.  (Ảnh minh họa) Khắc phục bệnh thoái hóa điểm vàng Thoái hóa điểm vàng là một loại bệnh có thể làm giảm thị lực ở người trưởng thành, khiến người mắc không thể đọc hay nhận biết người đối diện một cách trực tiếp. Nguyên nhân gây ra bệnh này là do võng mạc của bệnh nhân có những tổn thương nặng hoặc đã bị hỏng hoàn toàn. Nhưng hàm lượng B-carotene rất giàu trong dứa sẽ góp phần lấy lại thị lực nhanh hơn, nên với các bệnh nhân có võng mạc bị tổn thương nhẹ sẽ được các bác sĩ khuyên nên ăn dứa hàng ngày. Chống viêm, sưng tấy Một số nghiên cứu cho thấy dứa cũng có tác dụng giúp chống lại các chứng viêm, ngăn ngừa bệnh viêm khớp, tăng cường độ chắc khỏe cho xương. Với hàm lượng cao enzim Bromelin, ăn dứa cũng giúp bạn phòng ngừa viêm xoang, bệnh gout hay các chứng sưng tấy. Chống đông máu Enzim Bromelin trong trái dứa có thể ngăn ngừa máu đông, nên dứa trở thành món ăn ưa thích cho những người thường xuyên phải đi máy bay hay những người có nguy cơ bị đông máu. Ngoài ra ăn dứa còn có thế giúp bạn chống sâu răng, kích thích tiêu hóa hay tăng cường sức đề kháng cho cơ thể… Lưu ý khi ăn dứa Mặc dù dứa là một loại hoa quả bổ dưỡng cho cơ thể nhưng chú ý không nên ăn quá nhiều loại quả này. Trước khi ăn dứa nên gọt sạch vỏ, cắt hết mắt dứa rồi đem phần thịt dứa ngâm một vài phút trong dung dịch nước muối nhạt. Đối với những người mắc bệnh viêm nha chu, viêm loét dạ dày hay loét miệng nên cẩn trọng khi sử dụng dứa bởi dứa là loại quả có tính axit gây kích thích nướu và niêm mạc, nếu sử dụng quá nhiều sẽ gây ra các tác dụng phụ khác. Các tác dụng phụ này thông thường xuất hiện sau khi ăn dứa từ 15 phút tới 1 giờ đồng hồ. Các triệu chứng của phản ứng phụ thường là đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa hoặc đau đầu, chóng mặt, da mẩn đỏ hay ngứa toàn thân, ngứa tay, chân và lưỡi, thậm chí nếu nguy hiểm thì sẽ làm khó thở, sốc nhẹ toàn thân.
Xem thêm

2 Đọc thêm

500 CÂU BỆNH HỌC NỘI KHOA

500 CÂU BỆNH HỌC NỘI KHOA

Bài 1: SUY THẬN CẤP MẠN
1. Nguyên nhân suy thận mạn thường gặp nhất chiếm 40% là:
A. Bệnh viêm thận bể thận mạn.
B. Bệnh viêm cầu thận mạn.
C. Bệnh viêm thận kẽ.
D. Bệnh mạch thận.
2. Nguyên nhân suy thận mạn chiếm tỉ lệ khoảng 30% là:
A. Bệnh viêm thận bể thận mạn.
B. Bệnh thận bẩm sinh.
C. Bệnh mạch thận.
D. Bệnh viêm cầu thận mạn.
3. Các triệu chứng lâm sàng của suy thận mạn:
A. Phù, thiếu máu, suy tim, tiểu buốt.
B. Tăng huyết áp, phù, thiếu máu, tiểu rắc.
C. Suy tim, tiểu buốt, tiểu rắc, phù.
D. Phù, tăng huyết áp, suy tim, thiếu máu.
4. Các triệu chứng cận lâm sàng trong suy thận mạn:
A. Urê, creatinin máu tăng, phù, tăng huyết áp.
B. Protein niệu, ure, creatinin máu tăng, trụ niệu trong nước tiểu.
C. Thiếu máu, protein niệu, hồng cầu, bạch cầu trong nước tiểu.
D. Phù, thiếu máu, ure, creatinin máu tăng.
5. Trong điều trị suy thận mạn, để chống các yếu tố làm bệnh nặng thêm nên:
A. Điều trị tăng huyết áp.
B. Chống phù.
C. Chống thiếu máu.
D. Điều trị suy tim.
6. Hai biện pháp cơ bản trong điều trị suy thận mạn:
A. Điều trị nguyên nhân và điều trị triệu chứng.
B. Điều trị triệu chứng và điều trị bảo tồn.
C. Điều trị bảo tồn và điều trị thay thế thận suy.
D. Điều trị nguyên nhân và điều trị bảo tồn.
7. Điều trị bảo tồn trong suy thận mạn:
A. Khống chế tăng huyết áp, chống thiếu máu.
B. Chế độ ăn ít protid, ghép thận.
C. Chống thiếu máu, lọc máu bằng thận nhân tạo.
D. Tất cả đúng.
Xem thêm

57 Đọc thêm

Nghiên cứu hiệu quả của phác đồ amoxicillin-clarithromycin-rabeprazole 14 ngày ở các bệnh nhân viêm dạ dày mạn có nhiễm helicobacter pylori

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ AMOXICILLIN-CLARITHROMYCIN-RABEPRAZOLE 14 NGÀY Ở CÁC BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN CÓ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm dạ dày mạn là bệnh khá phổ biến ở Việt Nam cũng như nhiều nước
trên thế giới. Ở Mỹ viêm dạ dày mạn chiếm 50% những người trên 50 tuổi và
38% dân số. Ở Nhật Bản có tới 79% người trên 50 tuổi bị viêm dạ dày mạn. Ở
Pháp tỉ lệ viêm dạ dày mạn là 50% dân số. Ở Châu Âu số người trên 60 tuổi bị
viêm dạ dày mạn chiếm 30-50%. Ở Việt Nam qua một số kết quả nghiên cứu gần
đây của Nguyễn Thị Hòa Bình cho thấy tỉ lệ mắc bệnh này khá cao 48,54% [4],và
59,9%[11]
Bệnh viêm dạ dày mạn tiến triển tiềm tàng, thời gian mang bệnh kéo dài
và gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng sống của người bệnh. Viêm dạ dày mạn
được quan tâm nghiên cứu khá nhiều không chỉ vì số lượng người mắc bệnh lớn
mà cho đến nay vẫn chưa có thuốc gì điều trị đặc hiệu, hơn nữa bệnh lại khá nguy
hiểm vì có nguy cơ dẫn đến ung thư [13],[17],[25], [94].
Trước năm 1983 có nhiều yếu tố như: ăn uống, sinh hoạt, thời tiết… được
coi là nguyên nhân gây viêm dạ dày nhưng chưa một yếu tố nào được chứng
minh một cách thuyết phục. Năm 1983 Marshal và Warren đã tìm thấy vi khuẩn
Helicobacter pylori (Hp) tại dạ dày và chứng minh được vai trò gây bệnh của vi
khuẩn này trong viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, đặc biệt là những cải thiện mô
bệnh học sau khi điều trị làm sạch Helicobacter pyloriđã làm thay đổi các quan
điểm trước đây về nguyên nhân cơ chế bệnh sinh và cách điều trị viêm dạ dày
mạn. [5], [18],[25],[37], [69].
Bệnh nhân viêm dạ dày mạn có Helicobacter pylori nếu được chẩn đoán
sớm, được điều trị và theo dõi chặt chẽ sẽ giảm được nguy cơ gây ung thư dạ dày
đã giúp cho việc chẩn đoán bệnh lý ở dạ dày tá tràng ngày càng chính xác hơn.
Hệ thống Sydney (ra đời năm 1990, bổ sung năm 1994) đã đưa ra những
tiêu chuẩn chẩn đoán viêm dạ dày mạn bằng hình ảnh nội soi và mô bệnh học được đánh giá là hoàn chỉnh nhất trong những cách phân loại viêm dạ dày trên
thế giới [24].
Chúng tôi nhận thấy ở khu vực Nam trung bộ bệnh nhân viêm dạ dày đến
khám tại các phòng khám chiếm tỉ lệ khá cao, hiệu quả điều trị chưa đánh giá
được một cách đầy đủ. Ở Việt nam có nhiều đề tài nghiên cứu tỷ lệ tiệt trừ
Helicobacter pylori nhưng còn rất ít nghiên cứu về hiệu quả của tiệt trừ
Helicobacter pylori lên hình ảnh nội soi, mô bệnh học. Đây là hướng nghiên cứu
rất quan trọng, là cơ sở khoa học cho dữ liệu dự phòng ung thư dạ dày ở bệnh
nhân viêm dạ dày mạn do nghi ngờ có ung thư.
Liệu những những hình ảnh nội soi, mô bệnh học có thay đổi sau khi điều
trị Helicobacter pylori không? Phác đồ điều trị với Amoxcilin-ClarithromycinRabeprazole
(ACR)
kéo
dài
14
ngày
sẽ
đạt
hiệu
quả
như
thế
nào?
Để
trả
lời
các

câu

hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu hiệu quả của
phác đồ Amoxicillin-Clarithromycin-Rabeprazole 14 ngày ở các bệnh nhân
viêm dạ dày mạn có nhiễm Helicobacter pylori.” với mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori qua phác đồ -
Amoxicillin-Clarithromycin-Rabeprazole 14 ngày ở các bệnh nhân viêm dạ dày
mạn.
2. Đánh giá hiệu quả của phác đồ trên về phương diện lâm sàng, nội soi,
mô bệnh học và tác dụng phụ của thuốc.
Xem thêm

105 Đọc thêm

QUẢ ANH ĐÀO PHÒNG BỆNH TIM MẠCH, CHỮA ĐAU ĐẦU

QUẢ ANH ĐÀO PHÒNG BỆNH TIM MẠCH, CHỮA ĐAU ĐẦU

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Quả anh đào (cherry) không chỉ ngon, ngọt lịm, đẹp mắt và thơm. Cherry còn có nhiều tác dụng trong phòng và chống nhiều loại bệnh, tốt cho tim mạch, giảm huyết áp và chống viêm.   Cherry còn có nhiều tác dụng trong phòng và chống nhiều loại bệnh, tốt cho tim mạch, giảm huyết áp và chống viêm. (Ảnh minh họa) 1. Quả anh đào giàu kali giúp giảm huyết áp bằng cách loại bỏ lượng natri dư thừa trong cơ thể. Loại quả này cũng giữ mức kali và natri cân bằng vì vậy người ta cho rằng ăn cherry có thể phòng chứng tăng huyết áp. 2. Trái anh đào giàu pectin, một loại chất xơ hòa tan giúp phòng bệnh tim mạch nhờ khả năng giảm lượng cholesterol có hại. Loại quả này cũng chứa các chất chống ô xi hóa mạnh, rất tốt cho việc phòng bệnh ung thư và tim mạch. 3. Anh đào cũng có thể làm dịu cơn đau khớp, đau đầu và nửa đầu. Một nghiên cứu của các nhà khoa học ở Đại học East Lansing, bang Michigan cho thấy dùng một bát cherry mỗi ngày sẽ giúp bạn loại bỏ chứng viêm khớp hoặc đau đầu kinh niên, giảm rối loạn tiêu hóa và lượng axit uric trong máu, nguyên nhân gây đau nhức khớp.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC CHỐNG VIÊM PHI STEROID VÀ HOẠT CHẤT CHỐNG VIÊM CÂY KIM NGÂN ĐỐI VỚI MÀNG HỒNG CẦU

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC CHỐNG VIÊM PHI STEROID VÀ HOẠT CHẤT CHỐNG VIÊM CÂY KIM NGÂN ĐỐI VỚI MÀNG HỒNG CẦU

ĐẬT VÂN ĐỂ
Viêm là một quá trình bệnh lý đã được phát hiện từ rất lâu, nó xuất
hiện trong nhiều bệnh khác nhau. Tuy viêm là một phản ứng bảo vệ của cơ thể
nhưng nếu viêm kéo dài có thể ảnh hưỏỉng tới sức khỏe thậm chí đe dọa tính
mạng con người.
Ngay từ những ngày xa xưa ông cha ta đã biết sử dụng các nguồn dược
liệu phong phú trong thiên nhiên để điều trị bệnh viêm và cho hiệu quả tương
đối tốt. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, hàng loạt các thuốc chống
viêm ra đời, dựa vào cấu trúc người ta phân làm hai nhóm lớn là thuốc chống
viêm steroid và thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs). Tuy hiệu quả chống
viêm của các thuốc này tương đối cao nhưng qua thực tế điều trị đã phát hiện
ra nhiều tác dụng không mong muốn: loét dạ dày, suy thận, chảy máu kéo
dài... Do đó xu hướng điều trị bệnh viêm bằng cách sử dụng nguồn dược liệu
sẵn có trong thiên nhiên hiện đang được ưu tiên.
Theo kinh nghiệm dân gian, việc sử dụng cây Kim ngân trong các
trường hợp viêm là rất có hiệu quả. Ngày nay, với các phương tiện khoa học
kỹ thuật hiện đại, các nhà khoa học đã tìm ra hai chất chính có trong cây Kim
ngân là Aavonoid: Scolymosid và saponin: Loniceroside c. Tuy cơ chế chống
viêm của hai chất này chưa được hiểu thật sâu sắc nhưng có nhiều công trình
nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng minh về tác dụng chống viêm.
Nghiên cứu bệnh học của quá trình viêm người ta thấy trong quá trình
viêm xuất hiện nhiều chất trung gian hóa học như prostaglandin, leukotrien,
histamin... Các chất này có tác dụng thúc đẩy và duy trì tình trạng viêm.
Nguồn gốc của các chất này là từ tế bào, lysosom, bào tương, hồng cầu, bạch
cầu.... vì các chất trung gian này chỉ có thể được giải phóng khi tế bào bị tổn
thương hoặc chết, do đó màng tế bào có vai trò hết sức quan trọng.
Xem thêm

47 Đọc thêm

Các biện pháp tự nhiên đánh bay nhiệt miệng trong ngày hè

CÁC BIỆN PHÁP TỰ NHIÊN ĐÁNH BAY NHIỆT MIỆNG TRONG NGÀY HÈ

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Bệnh nhiệt miệng là một bệnh thường gặp. Bệnh có nhiều thể khác nhau nhưng triệu chứng thường bắt đầu với cảm giác ngứa ran hoặc nóng tại vùng sắp bị, vài ngày tiến triển thành đốm đỏ hay vết sưng sau đó bị loét ra. Các vết loét do nhiệt miệng thường có hình bầu dục màu trắng hay màu vàng, có biên giới viêm đỏ, rất đau đớn. Đặc biệt nếu không được chăm sóc đúng cách dể dẫn đến viêm cấp, tấy đỏ, rất đau, thậm chí sốt cao, nổi hạch góc hàm, ăn uống rất vất vả. Dưới đây là những biện pháp khắc phục hoàn toàn tự nhiên: Mật ong    Mật ong là một chất giữ ẩm tự nhiên. Những vết lở loét trở nên đau đớn hơn khi miệng bị khô. Bôi mật ong vào vùng bị nhiệt sẽ giảm viêm, mất nước, và giảm đau. Mật ong cũng thúc đẩy sự phát triển mô bằng cách đẩy nhanh quá trình tái tạo tế bào. Nó có chứa các hợp chất chống vi khuẩn mà tăng tốc độ chữa bệnh. Để sử dụng mật ong để chữa lành vết lở loét do nhiệt, chỉ cần trộn bột nghệ với mật ong. Trộn đều và bôi trực tiếp vào các khu vực bị ảnh hưởng. Dầu dừa   Dầu dừa và thậm chí cả nước dừa giúp điều trị hiệu quả nhiệt miệng. Để ngăn chặn tình trạng mất nước, uống nước dừa thay cho nước lọc thường. Sau đó, bôi dầu dừa trực tiếp lên các vết loét để giảm thiểu đau đớn và sưng. Các chất dinh dưỡng được tìm thấy trong dừa giúp tăng tốc độ chữa bệnh, làm giảm nhiễm trùng và thậm chí giảm đau. Cam thảo Nghiên cứu cho thấy cam thảo có đặc tính chống viêm rất mạnh. Các hợp chất này sẽ làm giảm sưng, loại bỏ cơn đau và ngăn ngừa nhiễm trùng. Chỉ cần bôi một ít bột cam thảo nhỏ trên vết loét miệng sẽ làm dịu cơn đau và viêm. Để sử dụng cam thảo, cho nghệ và cam thảo vào  một ly sữa ấm. Uống hỗn hợp này ba lần mỗi ngày cho đến khi các vết loét biến mất. Trà hoa cúc   Trà hoa cúc có thể gây buồn ngủ hoặc giúp thư giãn. Nhưng nó cũng là một phương thuốc tuyệt vời trong điều trị nhiệt miệng. Trà hoa cúc có tính sát trùng, kháng khuẩn và tính kháng virus. Nó cũng chứa Bisabolol và levomenol - hợp chất ngăn ngừa co thắt cơ và viêm. Cả hai hợp chất làm giảm đau và tăng tốc độ chữa lành vết thương. Để sử dụng trà hoa cúc để chữa lành nhiệt, cho một túi trà ngâm trong một cốc đầy nước nóng. Giữ chất lỏng ở nhiệt độ phòng. Sau đó, dùng một miếng vải sạch, làm ướt với trà và thoa nhẹ lên các vết nhiệt nhiều lần trong ngày. Thoa đến khi các vết nhiệt biến mất. Một phương pháp khác để sử dụng trà hoa cúc để loại trừ nhiệt miệng là sử dụng nó như nước súc miệng.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Trắc nghiệm truyền thông giáo dục và nâng cao sức khỏe

TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE

1. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 1 BÔ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE LƢU HÀNH NỘI BỘ 20152. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 2 LỜI NÓI ĐẦU Bộ câu hỏi trắc nghiệm giáo dục và nâng cao sức khỏe đƣợc thực hiện trên nền tảng bộ chuyên đề “TÀI LIỆU THAM KHẢO”. Bộ câu hỏi nhắm đáp án nhu cầu học tập, rèn luyện và nâng cao tính tự giác học tập, trao dồi của sinh viên. Bộ câu hỏi tuy đã khái quát đƣợc gần hết nội dung của chƣơng trình đào tạo bác sĩ đa khoa nhƣng vẫn còn thiếu sót. Chính vì vậy, mong các bạn đọc và thầy cô giáo đóng góp thêm. Kính mong quí đọc giả đóng góp thêm ý kiến. Mọi chi tiết xin gửi về hộp thƣ: conheokisslovegmail.com Lƣu ý: Đây là bộ câu hỏi đƣợc thực hiện lại bởi sinh viên của trƣờng chứ không phải do giảng viên chính thức ban hành. Vì vậy, tài liệu này chỉ có tính chất tham khảo và không có bất kỳ khả năng pháp lý nào. Mọi vấn đề xử phạt hay thƣa kiện điều vô hiệu quả. TÁC GIẢ (ĐÃ CẬP NHẬT MỚI)3. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 3 MỤC LỤC 1.Lời nói đầu ....................................................................2 2.Mục lục..........................................................................3 3.Khái niệm về TT – GDNCSK.......................................4 4.Hành vi sức khỏe – quá trình thay đổi HVSK ..............10 5.Các nội dung TT – GDSK ............................................19 6.Mô hình TT và kỹ năng TT – GDSK ...........................25 7.Lập kế hoạch và quản lý hoạt động TT – GDSK .........32 8.Tình huống tƣ vấn sức khỏe..........................................41 9.Truyền thông có phƣơng tiện........................................45 10.Lập kế hoạch một buổi TT – GDSK ..........................52 11.Tài liệu tham khảo.......................................................55 12.Đáp án..........................................................................??4. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 4 BÀI KHÁI NIỆM VỀ TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE Câu 1. Định nghĩa sức khỏe theo WHO, có 3 mặt: A. Sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tâm thần, sức khỏe văn hóa. B. Sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tâm thần, sức khoẻ xã hội. C. Sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tâm thần, sức khỏe cộng đồng. D. Sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tâm linh, sức khỏe cá nhân Câu 2. Ở các nƣớc đang phát triển, các bệnh không lây có xu hƣớng ngày càng gia tăng thƣờng: A. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh chuyển hóa, đột quỵ, tai nạn giao thông. B. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tâm thần, đột quỵ, tai nạn giao thông. C. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tim mạch, trầm cảm, tai nạn giao thông. D. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tim mạch, đột quỵ, tai nạn giao thông. Câu 3. Mƣời bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ chết trung bình 10 năm cao nhất Việt Nam giai đoạn 1994 – 2003 gồm: A. Bệnh lao, HIVAIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả. B. Bệnh cúm gia cầm, HIVAIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả. C. Bệnh dại, HIVAIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả. D. Bệnh nhiễm giun, HIVAIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả. Câu 4. WHO tổng kết rằng ….. tất cả các loại bệnh tật ở nƣớc đang phát triển có liên quan đến sử dụng nƣớc và vệ sinh môi trƣờng kém. A. 60% B. 70% C. 80%. D. 90% Câu 5. Các vấn đề sức khoẻ phổ biến ở các nƣớc đang phát triển gồm: A. Các bệnh nhiễm trùng, siêu vi trùng và nhiễm ký sinh trùng. B. Các bệnh không lây. C. Bệnh tật và tử vong ở bà mẹ và trẻ em. D. Tất cả 3 ý trên đều đúng. Câu 6. Làm thay đổi hành vi sức khỏe , liên quan tới: A. Nhận thức, Thái độ. Lòng tin, Các hành động có lợi cho sức khỏe5. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 5 B. Nhận thức, Thái độ, Lòng tin, Suy nghĩ có lợi cho sức khỏe C. Mong muốn, Thái độ, Lòng tin, Các hành động có lợi cho sức khỏe D. Tất cả đều đúng Câu 7. IEC viết tắt của: A. Investion, Equal, Communication B. Information, Education, Communication C. Information, Education, Compression D. Investigation, Education, Communication Câu 8. Định nghĩa về GDSK: A. Giáo dục sức khoẻ cũng giống nhƣ giáo dục chung đó là quá trình tác động nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con ngƣời, phát triển những thực hành mang lại tình trạng sức khoẻ tốt nhất cho con ngƣời. B. GDSK còn đƣợc định nghĩa là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch vào tình cảm và lý trí của con ngƣời nhằm làm thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân và tập thể trong cộng đồng. C. Câu a+b đúng. D. Không câu nào đúng cả. Câu 9. Mục tiêu cơ bản của GDSK là giúp cho mọi ngƣời: A. Xác định những vấn đề và nhu cầu sức khoẻ của họ. B. Hiểu rõ những điều họ có thể làm để giải quyết những vấn đề sức khoẻ và bảo vệ tăng cƣờng sức khoẻ bằng những khả năng của chính họ và sự giúp đỡ từ bên ngoài. C. Quyết định những hành động thích hợp nhất để tăng cƣờng cuộc sống khoẻ mạnh. D. Tất cả 3 ý trên đều đúng Câu 10. Bản chất của quá trình GDSK: A. Là một quá trình truyền thông B. Là một quá trình tác động tâm lí C. Là làm thay đổi hành vi sức khỏe D. Cả 3 câu trên đều đúng Câu 11. Lĩnh vực tác động của GDSK: A. Kiến thức: thông tin truyền bá kiến thức mới hoặc làm thay đổi những kiến thức sai lầm B. Thái độ: làm chuyển đổi thái độ cũ có hại cho sức khỏe C. Cách thực hành: Hƣớng dẫn những kỹ năng thực hành mới hoặc làm thay đổi cách thực hiện cũ D. Tất cả đều đúng6. Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000 Trang 6 Nguồn tin Người nhậnThông tin Câu 12. Sơ đồ: Quá trình tuyên truyền – giáo dục (thông tin hai chiều): A. 1. Thông điệp 2. Ngƣời nhận 3. Phản hồi B. 1. Đƣờng truyền 2. Ngƣời nhận 3. Phản
Xem thêm

57 Đọc thêm

LÝ GIẢI VIỆC SÔ-CÔ-LA ĐEN GIÚP PHÒNG BỆNH TIM

LÝ GIẢI VIỆC SÔ-CÔ-LA ĐEN GIÚP PHÒNG BỆNH TIM

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc ĐH bang Louisiana vừa được báo cáo tại hội nghị hóa học Mỹ giải thích tại sao sô-cô-la đen có thể giúp trái tim khỏe và ngăn ngừa đột quỵ. Theo đó, có một dạng vi khuẩn đường ruột ăn sô-cô-la và sản sinh thành phần kháng viêm có lợi cho tim. Từ lâu, người ta đã biết chất chống ôxy hóa flavanol trong sô-cô-la có lợi cho sức khỏe nhưng chưa có nghiên cứu nào giải thích lý do. Theo trang tin MNT, các nhà khoa học nêu trên đã làm nhiều xét nghiệm vi khuẩn trong phân của người dùng sô-cô-la và kết luận rằng chính vi khuẩn đường ruột gây nên tác dụng này. Một số vi khuẩn như Bifidobacterium ăn các flavanol (catechin và epicatechin) cũng như lượng nhỏ chất xơ trong sô-cô-la rồi lên men và biến thành các thành phần kháng viêm ở mô tim. Khi nguy cơ ở mô tim giảm, bệnh tim và đột quỵ giảm theo.   Nghiên cứu giải thích lý do sô-cô-la có thể phòng đau tim và đột quỵ (Ảnh minh họa) Đồng tác giả nghiên cứu, TS John Finley, thông báo: “Trong nghiên cứu, chúng tôi phát hiện chất xơ được lên men và hàng loạt polymer được chuyển hóa thành những phân tử nhỏ hơn rất dễ thẩm thấu. Những polymer nhỏ hơn này kích thích kháng viêm”.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BẢN TIN Y HỌC CHỨNG CỨ SỐ 2 CHUYÊN ĐỀ

BẢN TIN Y HỌC CHỨNG CỨ SỐ 2 CHUYÊN ĐỀ

Chữ S thứ 5 - hệ thống: các hướng dẫn lâm sàng xây dựng trêncơ sở YHCC. Nguồn tài liệu bao gồm các guildeline của Hoa Kỳ(http://www.guideline.gov), Anh (http://www.elmmb.nhs.uk)...Câu 4: Bơm kháng sinh trực tiếp vào não thất kết hợp kháng sinh tónhmạch ở trẻ sơ sinh có hiệu quả tốt hơn chỉ dùng kháng sinh đường tónhmạch không?Câu 5: Kháng sinh Ceftriaxone liều duy nhất và chia 2 liều/ngày có tácdụng tương đương hay không?Câu 6: Thời gian sử dụng kháng sinh trong viêm màng não mủ?Câu 7: Có nên điều trò dự phòng trên những trẻ sống cùng nhà với trẻbò viêm màng não mủ?Bằng Chứng Y Học Chứng Cứ1. Corticoid có lợi trên bệnh nhân viêm màng não mủ không?Corticoid giúp làm giảm tỉ lệ biến chứng về thính lực và các biếnchứng thần kinh nhưng không làm giảm tỉ lệ tử vong chung trên bệnhnhân viêm màng não mủ.Phân tích tổng hợp 24 nghiên cứu RCT (4041 bệnh nhân viêmmàng não mủ với các tác nhân Hemophilus influenzae, Neisseriameningitidis, Streptococcus pneumoniae) cho thấy corticoid làm giảmrõ tỉ lệ biến chứng nghiêm trọng về thính lực (RR 0.67, 95% CI 0.51 –0.88), giảm tỉ lệ biến chứng thần kinh (RR 0.83, 95% CI 0.69 – 1.0).Tuy nhiên corticoid không làm giảm tỉ lệ tử vong chung (RR 0.74, 95%CI 0.53 – 1.05). Khi phân chia theo nhóm tác nhân gây bệnh, corticoidlàm giảm tỉ lệ tử vong trên bệnh nhân viêm màng não do Streptococcus pneumoniae (RR 0.84, 95% CI 0.72 – 0.98).Khảo sát các tác dụng phụ gây ra do corticoid, bao gồm xuấthuyết tiêu hóa, viêm khớp, nhiễm nấm, nhiễm herpes cho thấy khôngcó sự khác biệt có ý nghóa giữa nhóm có và không sử dụng corticoid.
Xem thêm

8 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH NHÀ HỌC ĐƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH NHÀ HỌC ĐƯỜNG

I. Đặt vấn đề:
Theo đánh giá của WHO, các bệnh răng miệng ở Việt Nam vào loại cao nhất thế giới, là nước thuộc khu vực có bệnh sâu răng đang gia tăng.
Các bệnh răng miệng nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như:
 Viêm tủy răng
 Viêm tấy lan rộng
 Áp xe hầu
 Áp xe trung thất
 Nhiễm trùng máu có thể gây tử vong.
 Hoặc gây nên các bệnh nội khoa khác như: viêm màng tim, viêm cầu thận.
Chăm sóc răng miệng là một trong những biện pháp thiết thực của chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chương trình nha học đường là các hoạt động chăm sóc và phòng bệnh răng miệng cho học sinh lứa tuổi từ 6 – 15 đang học tại các trường tiểu học và trung học cơ sở, nhằm từng bước hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh răng miệng.

II. Mục tiêu của chương trình nha học đường đến năm 2010:
Tuổi
Mục tiêu
5 – 6
50% không bị sâu răng
12
SMR <2 (số răng sâu, mất, trám1 người)
18
85% giữ được toàn bộ răng
35 – 44
Giảm 50% số người không còn răng ( 75% người còn 20 răng)
>65
Giảm 20% số người không có răng ( 50% người còn 20 răng)

III. Nội dung của chương trình nha học đường
Chương trình nha học đường đã được hai ngành Y tế và Giáo dục – Đào tạo phối hợp chỉ đạo triển khai trong nhiều thập kỷ qua với 4 nội dung chủ yếu:
1. Giáo dục nha khoa:
Giáo dục nha khoa là một nhiệm vụ hàng đầu đóng vai trò quan trọng. Nội dung của công tác là tuyên truyền giáo dục cho học sinh các biện pháp giữ vệ sinh răng miệng, ngăn ngừa thói quen xấu có hại, biết được kiến thức về phòng bệnh và có khả năng tự chăm sóc răng miệng.
Cụ thể là:
 Hướng dẫn vệ sinh răng miệng: kỹ thuật chải răng, chọn bàn chải, kem đánh răng, súc miệng.
 Biết chọn các thức ăn có lợi cho răng, ngừa các thói quen xấu.
 Có kiến thức về phòng bệnh răng miệng.

2. Phòng sâu răng bằng cách súc miệng bằng dung dịch Fluor 0,2%
Mỗi tuần học sinh được súc miệng 1 lần dung dịch Fluor 0,2%
Tác dụng của dung dịch Fluor:
Xem thêm

4 Đọc thêm

Bài giảng về viêm màng não mủ

BÀI GIẢNG VỀ VIÊM MÀNG NÃO MỦ

1. Liệt kê được tên và tần suất mắc các tác nhân gây viêm màng não mủ thường gặp.
2. Phân tích được các điều kiện làm dễ và các yếu tố nguy cơ gây viêm màng não mủ
3. Chẩn đoán xác định lâm sàng bệnh viêm màng não mủ
4. Phân biệt được các biến đổi dịch não tủy một số bệnh viêm màng não thường gặp
5. Sủ dụng kháng sinh đúng trong điều trị viêm màng não mủ
6. Hướng dẫn cách dự phòng một số bệnh viêm màng não mủ thông thường

31 Đọc thêm

BỆNH THỦY ĐẬU CÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ NHANH KHỎI, KHÔNG ĐỂ LẠI SẸO

BỆNH THỦY ĐẬU CÀ CÁCH ĐIỀU TRỊ NHANH KHỎI, KHÔNG ĐỂ LẠI SẸO

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Những biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu Bệnh thủy đậu do một loại siêu vi mang tên varicella zoster virus gây ra. Bệnh này rất dễ lây truyền qua đường hô hấp và qua tiếp xúc dịch tiết. Khoảng 10 - 14 ngày sau khi xâm nhập vào cơ thể, người bệnh bắt đầu biểu hiện triệu chứng nhiễm thủy đậu. Trẻ nhỏ thường sốt nhẹ, biếng ăn còn người lớn bị sốt cao, đau đầu, đau cơ, nôn ói. Sau đó cơ thể sẽ bắt đầu nổi mụn nước ở vùng đầu mặt, chi và thân. Mụn nước có đường kính vài milimet. Nếu bị nặng, mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ. Sau 1-2 ngày mới xuất hiện nốt đậu. Nốt đậu nổi nhiều là dấu hiệu cảnh báo bệnh có thể diễn tiến nặng. Sau khi nốt đậu mọc thì thường người bệnh giảm sốt và tổn thương bóng nước khô dần rồi tự bong vẩy vài ngày sau đó nhưng để lại sẹo mờ trên da sau vài tuần mới hết hẳn. Thông thường bệnh diễn biến kéo dài khoảng 2 tuần.   Bệnh thủy đậu có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt ở trẻ nhỏ (Ảnh minh họa) Tuy nhiên, có những biến chứng nguy hiểm của bệnh thủy đậu cần lưu ý: Nhiễm trùng tại các nốt đậu: Khi nốt đậu bị vỡ hoặc trầy xước, có thể gây viêm tấy, nhiễm khuẩn da gây viêm mủ da, chốc lở thậm chí gây viêm cầu thận cấp... Nếu không chữa trị kịp thời, tổn thương sẽ ăn sâu, lan rộng, để lại nốt sẹo rỗ gây mất thẩm mỹ, nặng hơn còn dẫn đến viêm mô tế bào, nhiễm trùng máu. Viêm phổi: Biến chứng thường gặp ở người lớn hơn là trẻ em và thường xuất hiện vào ngày thứ 3-5 của bệnh. Biểu hiện sốt cao, thở nhanh, khó thở, tím tái, đau ngực, ho ra máu, đây là biến chứng rất nguy hiểm, bệnh nhân có thể tử vong. Viêm não: Bệnh thủy đậu có thể gây biến chứng viêm màng não vô khuẩn đến viêm não, thường gặp ở người lớn. Gặp biến chứng này, tỉ lệ tử vong chiếm 5-20%. Ngay cả khi được cứu sống vẫn có thể để lại di chứng nặng nề hoặc phải sống đời thực vật. Biến chứng với phụ nữ mang thai: Nếu mẹ mắc thủy đậu từ 5 ngày trước đến 2 ngày sau khi sinh, trẻ sinh ra dễ mắc bệnh thủy đậu chu sinh và có tỉ lệ tử vong cao (khoảng 30%). Nếu mẹ mắc thủy đậu trước sinh trên 1 tuần diễn biến lành tính, khi sinh trẻ có kháng thể nên không nguy hiểm lắm. Mẹ mắc bệnh thủy đậu khi mang thai dưới 20 tuần sinh con ra sẽ có một tỉ lệ nhỏ (khoảng 2%) bị hội chứng thủy đậu bẩm sinh với các biểu hiện: sẹo da, nhẹ cân, các bệnh về mắt (đục thủy tinh thể, tổn thương võng mạc...), tay chân ngắn, đầu bé, chậm phát triển tâm thần...   Hướng dẫn cách điều trị bệnh thủy đậu nhanh và hiệu quả Cách điều trị bệnh thủy đậu hiệu quả Hiện chưa có thuốc đặc trị bệnh mà cách điều trị bệnh thủy đậu tùy thuộc vào sự phát hiện bệnh sớm trong 24 giờ đầu. Cần cho người bệnh đi khám bệnh ngay. Căn cứ vào tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cho điều trị nội trú hoặc điều trị tại nhà. Điều quan trọng nhất trong điều trị, chăm sóc bệnh nhân thủy đậu là làm sạch da và vệ sinh thân thể: - Cho người bệnh nằm nghỉ trong 1 phòng thoáng mát, sạch sẽ, ăn các chất dễ tiêu. - Chú ý cắt ngắn móng tay và giữ sạch tay. _ Trẻ nhỏ phải cho mang bao tay, xoa bột tan (talc) vô khuẩn hoặc phấn rôm khắp người để trẻ đỡ ngứa. - Tắm rửa bằng các dung dịch sát khuẩn - Tránh cọ xát làm các bóng nước bị vỡ. Điều trị triệu chứng: - Tại chỗ nốt đậu dập vỡ nên chấm dung dịch xanh metylen. - Chống ngứa để bệnh nhân đỡ cào gãi bằng các thuốc kháng histamin như: chlopheniramin, loratadine… - Khi bệnh nhân đau và sốt cao, có thể cho dùng acetaminophen. Không bao giờ được dùng aspirin hoặc những thuốc cảm có chứa aspirin cho trẻ em do nguy cơ xảy ra hội chứng Reye (một bệnh chuyển hoá nặng gồm tổn thương não và gan dẫn đến tử vong). - Mỗi ngày 2-3 lần nhỏ mắt, mũi thuốc sát khuẩn như chloramphenicol 0,4% hoặc acgyrol 1%. - Khi nốt phỏng vỡ, chỉ nên bôi thuốc xanh metilen; không được bôi mỡ tetraxiclin, mỡ penixilin hay thuốc đỏ. Điều trị bệnh thủy đậu bằng thuốc kháng virus - Trong vòng 24 giờ đầu khi xuất hiện nốt đậu dùng kháng sinh chống virut loại acyclovir để giúp rút ngắn thời gian và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Liều lượng phụ thuộc lứa tuổi hoặc cân nặng (đối với trẻ nhỏ). - Trường hợp nặng hơn hoặc có biến chứng như viêm màng não, trẻ suy giảm miễn dịch, có thể dùng acyclovir đường tĩnh mạch. - Tuân thủ chỉ định dùng thuốc của bác sĩ. Không tự ý dùng thuốc hoặc nghe lời mách bảo mà dùng thuốc sai lầm, dẫn đến thủy đậu bội nhiễm nặng. Giai đoạn vừa mới lành bệnh, cần phải tuyệt đối chống nắng và tránh cào gãi gây trầy xước. Bổ sung đầy đủ các vitamin và yếu tố vi lượng cho da thông qua chế độ ăn hoặc thuốc uống. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ và nghỉ ngơi nhiều.
Xem thêm

3 Đọc thêm