CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CƠ CHẾ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT":

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chấtTIẾT 9: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG SINH CHẤTCÁC PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂNQUA MÀNGVận chuyểnthụ độngVận chuyểnchủ độngNhập bàoXuất bàoA: Nồng độ chất tan trong tế bàoB: Nồng độ chất tan ngoài môi trườngAA= BMôi trườngưu trươngMôi trường

13 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Phim nềnBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOThông tin cuộc thiTrang bìaTiêu đề bài dự thiCuộc thi quốc gia Thiết kế bài giảng e-Learning lần thứ 4Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtChủ đề:Môn Sinh học lớp 10Thông tin tác giả:Giáo viên: Nguyễn Thị QuyênE-mail:nguyenthiquyen.c3lehongphong@lamdong.edu.vn Điện thoại liên lạc:0984 652 016Đơn vị công tác:

34 Đọc thêm

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

DD nhược trươngCo lạiDD ưu trương=> Ý thức Bảo vệ môi trường, bón phân trong canh tácBÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ động• 2 con đường vận chuyển thụ độngKhuếch tán qua lớp kép photpholipitCác phân tử nhỏ, không phân cựcKhuÕch t¸n qua kªnhpr«tªinCác phân tử lớn, phân cựcBÀI 18: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. Vận chuyển thụ động• Khuếch tán thụ động là gì?• Là sự vận chuyển các chất quamàng, theo cơ chế khuếch tán
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 18. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

vào bên trong bằng cách biến dạng màng sinhchất-Nhập bào gồm: + Thực bào ăn chất rắn+Ẩm bào ăn chất lỏng2-Nguyên lý-Đầu tiên màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấyđối tượng ,sau đó nuốt hẳn đối tượng vào trong tếbào-.Sau khi đối tượng đã dược bao bọc trong lớpmàng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bịphân huỷ nhờ các enzimHiện tượng nhập bào(thực bào)Hiên tượng nhập bào(ẩm bào)2-Xuất bào-Xuất bào là sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bàotheo cách ngược lại với nhập bàoNhập bào và xuất bàoTrùng biến hình bắt và tiêu hoá mồi
Xem thêm

18 Đọc thêm

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (NC)

SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT (NC)

TRANG 1 BÀI 18 SH 10NC GV: PHẠM THÀNH NHÂN TRANG 2 TRANG 3 TRANG 4 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT TRANG 5 TRANG 6 TRANG 7 PHIẾU HỌC TẬP THÍ NGHIỆM A THÍ NGHIỆM B KẾT QUẢ TRANG 8 [r]

45 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

I. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm: Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyểncác chất qua màng sinh chất xuôi chiều nồng độ,không tiêu tốn năng lượng.Bài 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤTI. VẬN CHUYỂN THỤ ÐỘNG1. Khái niệm:* Nguyên lí: Khuếch tán : Các chất đi từ nơi có nồng độ cao đếnnơi có nồng độ thấp (xuôi chiều nồng độ). Thẩm thấu : Nước đi từ nơi có thế nước cao đến nơicó thế nước thấp .Hình 11.1 SGK/47NỒNG ĐỘ CAOMàng sinh chất( photpholipit kép )NỒNG ĐỘ THẤPCO2O2
Xem thêm

16 Đọc thêm

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Kiểm tra bài cũHãy chú thích các thành phần cấu trúc củamàng sinh chất trên sơ đồTrình bày chức năng của màng sinh chất?1-Cac bonhydrat12-Gai glicoprotien23-Colesteron35-protein xuyªn mµng44-protein bám màng56-photpholipit61BÀI 11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤTQUA MÀNG SINH CHẤT2

31 Đọc thêm

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

CHƯƠNG III. MÀNG VÀ SỰ VẬN CHUYỂNCÁC CHẤT QUA MÀNGNỘI DUNG• I. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÀNG SINH HỌC– 1.1. Khái niệm– 1.2. Chức năng• II. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA MÀNG• III. SỰ VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG– 3.1. Nhiệt động học của quá trình vận chuyển quamàng– 3.2. Sự vận chuyển thụ động– 3.3. Sự vận chuyển tích cựcI. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÀNG SINH HỌC• 1.1. Khái niệm– Màng sinh học (biomembrane) là lớp cấu trúc baobọc bên ngoài tế bào sinh vật cũng như các khíquan nội bào như nhân, ty lạp, lục lạp, lysosomehoặc tạo thành các hệ thống khí quan như lưới nộichất, máy Golgi, vv...1.2. Chức năng– Ngăn cách môi trường trong và ngoài tế bào– Điều hòa sự trao đổi các chất– Tiếp nhận các tín hiệu hóa học từ các tế bào khác:
Xem thêm

56 Đọc thêm

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

BÀI 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT

Kiểm tra bài cũCâu hỏi: Trình bày cấu trúc và chức năng của màngsinh chất?Cấu trúc của màng sinh chấtGồm 2 thành phần: Phospholipit kép và prôtein. (Ngoài racòn có các phân tử côlesterôn làm tăng tính ổn định của màngsinh chất.)Chức năng của màng sinh chất- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọnlọc.- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.- Bảo vệ và giúp tế bào nhận biết tế bào cùng loại nhờ các“dấu chuẩn”TRƯỜNG THPT BÁCH VIỆTTỔ : TỰ NHIÊNBÀI 11 :NỘI DUNG CƠ BẢNI . Vận chuyển thụ động.II. Vận chuyển chủ động.III. Nhập bào, xuất bào.
Xem thêm

30 Đọc thêm

MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO)

MÀNG SINH CHẤT (MÀNG TẾ BÀO)

a) Cấu trúc của màng sinh chất, b) Chức năng của màng sinh chất. a) Cấu trúc của màng sinh chất Năm 1972,Singơ(Singer) và Nicolson (Nicolson) đã đưa ra mô hình cấu tạo màng sinh chất được gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có cấu tạo gồm 2 thành phần chính là phôtpholipit và prôtêin. Ngoài ra, ở các tế bào động vật và người, màng sinh chất còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất. Các prôtêin của màng tế bào có tác dụng như những kênh vận chuyển các chất ra vào tế bào cũng như các thụ thể tiếp nhận các thông tin từ bên ngoài. Có thể nói, màng sinh chất như bộ mặt của tế bào và các thành phần của màng sinh chất như prôtêin, glicôlipit và glicôprôtêin làm nhiệm vụ như các giác quan (thụ thể), cửa ngõ (kênh) và những dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào (hình 10.2).  Hình 10.2. Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động b) Chức năng của màng sinh chất Với thành phần cấu tạo chủ yếu là phôtpholipit và prôtêin nên màng sinh chất có các chức năng chính sau đây : - Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc : Lớp phôtpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ (không phân cực) đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. Với đặc tính chi cho một số chất nhất định ra vào tế bào nên người ta thường nói càng sinh chất có tính bán thấm.- Màng sinh chất còn có các prôtêin thụ thể thu nhận thông tin cho tế bào. Tế bào là một hệ mở luôn thu nhận các thông tin lí hoá học từ bên ngoài và đưa ra vững đáp ứng thích hợp trước sự thay đổi của điều kiện ngoại cảnh. Ví dụ, màng sinh chất của tế bào thần kinh ở người có các thụ thể nhận tín hiệu là các chất dẫn truyền xung thần kinh từ tế bào phía trước giải phóng ra, nhờ vậy xung thần kinh được truyền từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác. - Màng sinh chất có các “dấu chuẩn" là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác). 
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIÁO ÁN VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT SINH 10

GIÁO ÁN VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT SINH 10

màng.học 10 trang 47-48 đểtrả lời.Học sinh theo dõivideo và đưa ra thắcmắc ( nếu có ).Sau khi học sinh trả lờicâu hỏi và xem video,giáo viên đưa ra kếtluận đầy đủ về vậnchuyển thụ động:-khuếch tán qua lớpphotpholipid kép:những chất không phâncực,, kích thước nhỏ:CO2, O2-khuếch tán qua kênhprotein xuyên màng:các chất phân cực, kíchthước lớn, các ion:Glucozo.Giáo viên đưa ra câuhỏi: lấy một số chấtHọc sinh dựa vàođược vận chuyển bằng 2 sách và kiến thức đãcách trên?học để trả lời.
Xem thêm

9 Đọc thêm

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Nhập bào là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách r én dạng màng sinh chất. Người ta chia nhập bào thành 2 loại là thực bào và ẩm bào. Thực bào là phương thức các tế bào động vật dùng để “ăn” các tế bào như vi khuẩn, các mảnh vỡ tế bào cũng như các hợp chất có kích thước lớn (hình 11.2a và 11.3). Quá trình này được thực hiện như sau : Đầu tiên, màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy “đối tượng”, sau đó “nuốt” hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi “đối tượng” đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim. Tế bào còn có thể đưa các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào bên trong tế bào bằng cách lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào. Kiểu vận chuyển này được gọi là tế bào (hình 11.2b).Sự vận chuyển các chất ra khỏi tế bào theo cách ngược lại với nhập bào gọi là quá trình xuất bào. Bằng cách xuất bào các prôtêin và các đại phân tử được đưa ra khỏi tế bào (hình 8.2) Hình 11.2. Sơ đó quá trình thực bào và ẩm bào (bên trái là sơ đồ, bên phải là ảnh chụp dưới kính hiển vi điện tử)a) Thực bào ; b) Ẩm bào  Hình 11.3. Một tế bào đang ăn một tế bào khác bằng cách “thực bào” a) Bữa ăn đang bắt đầu : b) Bữa ăn sắp sửa hoàn tấtCác chất được vận chuyển qua màng tế bào có thể theo phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp và không tiêu tốn năng lượng. Vận chuyển chủ động cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
Xem thêm

1 Đọc thêm

11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG

11 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUAMÀNG

Chào mừng thầy côvà các bạnNhắc lại kiến thứcCâu hỏi: Trình bày cấu trúc và chức năng của màngsinh chất?Cấu trúc của màng sinh chấtGồm 2 thành phần: Phospholipit kép và prôtein. (Ngoài racòn có các phân tử côlesterôn làm tăng tính ổn định của màngsinh chất.)Chức năng của màng sinh chất- Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách có chọnlọc.- Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các thụ thể.- Bảo vệ và giúp tế bào nhận biết tế bào cùng loại nhờ các“dấu chuẩn”Bài 11 vận chuyển các chất quamàng sinh chấtNội dung cơ bảnI.Vận chuyển thụ độngII.Vận chuyển chủ độngIII.Nhập bào, xuất bào
Xem thêm

21 Đọc thêm

Câu tạo và Chức năng Màng sinh chất trong tế bào độngthực vật

CÂU TẠO VÀ CHỨC NĂNG MÀNG SINH CHẤT TRONG TẾ BÀO ĐỘNGTHỰC VẬT

Vỏ bọc bên ngoài của một tế bào gọi là màng sinh chất. Màng có chức năng bao bọc và phân tách tế bào với môi trường xung quanh. Màng được cấu thành bởi một lớp lipid kép và các protein. Các phân tử protein hoạt động như các kênh vận chuyển và bơm được nằm khảm vào lớp lipid một cách linh động (có thể di chuyển tương đối).

Năm 1972, hai nhà khoa học là Singer và Nicolson đã đưa ra mô hình cấu trúc màng sinh chất gọi là mô hình khảm động. Theo mô hình này, màng sinh chất có lớp kép phôtpholipit. Liên kết phân tử prôtêin và lipit còn có thêm nhiều phân tử cacbohidrat. Ngoài ra, màng sinh chất ở tế bào động vật còn có thêm nhiều phân tử côlestêrôn có tác dụng tăng cường sự ổn định. Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào và ngược lại. Màng sinh chất đảm nhận nhiều chức năng quan trọng của tế bào như : vận chuyển các chất, tiếp nhận và truyền thông tin từ bên ngoài vào trong tế bào, là nơi định vị của nhiều loại enzim, các prôtêin màng làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong một mô... Màng sinh chất có các dâu chuẩn là glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào. Nhờ vậy, các tế bào của cùng một cơ thể nhận biết ra nhau và nhận biết được các tế bào lạ của cơ thể khác.
Xem thêm

17 Đọc thêm

TY THE VA VAI TRO CUA NO O TINH TRUNG

TY THE VA VAI TRO CUA NO O TINH TRUNG

tại. Tuy nhiên, ở loại thứ 3, màng ty thể hoàn chỉnh, và khả năng vận động củacác roi rất cao. Vì vậy, quá trình biệt hóa hoàn toàn của sợi trung gian là cần thiếtcho sự vận động (Baccetti et al, 1984;.. Holstein et al, 1986;. Perotti et al, 1981;.Toyama et al, 1995). Hơn nữa, độ dài đuôi tương quan với chức năng của sợitrung gian cũng như sự tương quan giữa lượng ty thể với chiều dài roi hoặc tầnsuất beating (Cardullo và Baltz, 1991). Ở nam không có tinh dịch(asthenozoospermic), sợi trung gian trong tinh trùng nhỏ hơn bình thường với sốlượng ty thể thấp và sự sắp xếp bất thường của các bào quan (Mundy et al., 1995).7Hình 5. Cấu tạo tinh trùng ở ngườiĐáng chú ý, ty thể không chỉ có ở các tinh trùng được biệt hóa hoàn toànmà chúng cũng trải qua những thay đổi đáng kể trong suốt quá trình sinh tinh.Chúng hoàn chỉnh vị trí, hình thái, và sự trao đổi chất của tế bào. Do đó, cơ quantử trong tinh nguyên bào hình bầu dục với mào lamellar và nằm quanh nhân (DeMartino et al., 1979). Tuy nhiên, ty thể kết đặc lại tại giai đoạn muộn của tiếp hợp(pachytene) ở kì đầu 1 và những nếp gấp vào (cristae) chiếm hầu hết tế bào chấtcủa ty thể (De Martino et al, 1979.). Trong giai đoạn tiếp hợp này, ty thể kéo dàira và phân chia để tạo ra các cụm bào quan dạng vòng nhỏ phân bố ngẫu nhiêntrong tế bào chất (De Martino et al., 1979). Ty thể nằm gần với màng sinh chấttrong các tế bào tinh tử (spermatids). Quá trình tinh tử trưởng thành, ty thể pháttriển các nếp gấp vào trong, khoảng cách trong các nếp gấp giảm và một trong sốchúng di chuyển đến các roi (flagellum). Còn các ty thể không biệt hóa và phầncòn lại của cơ quan tử trong tế bào bị mất đi. Tinh trùng của tinh hoàn, ty thểđược roi bao bọc xung quanh và các nếp gấp và cơ chất (matrix) tạo thành một hệthống đồng tâm (concentric system) (Baradi và Rao, 1979; Cieciura và Klimek,1988; De Martino et al, 1979).Tất cả những thay đổi về mặt cấu trúc quá trình sinh tinh xảy ra trong sự
Xem thêm

27 Đọc thêm

TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG

TÀI LIỆU TẬP HUẤN KỸ THUẬT TRỒNG BÔNG

- Kali (K): Kali là nguyên tố có số lượng lớn nhất trong các nguyên tố vô cơ cómặt trong cây bông. Trong cây bông, kali chủ yếu phân bố ở các tổ chức có trao đổivật chất mãnh liệt. Kali hoạt hóa của hơn 60 loại men trong cơ thể sinh vật và nó xúctiến các hoạt động trao đổi chất như quá trình chuyển hóa đường ở cây bông, xúc tiếnquá trình quang hợp, xúc tiến sự hình thành protein, tổng hợp các hydrat cacbon vàvận chuyển chúng, xúc tiến quá trình tổng hợp xelluoza...Khi thiếu kali, cây bông xuất hiện sự mất màu xanh lục, sau đó chuyển sangvàng, rồi ngọn lá và rìa lá khô đi, quăn xuống phía dưới, sau cùng toàn bộ phiến láchuyển sang màu đỏ nâu. Thiếu kali nặng làm lá khô và rụng, quả nhỏ, nở khó, độchín của xơ thấp.- Các nguyên tố dinh dưỡng khácTrong cây, magiê (Mg) vừa là yếu tố cấu tạo (cấu tạo nên các sắc tốchlorophyll) vừa là chất hoạt hóa của nhiều loại men. Magiê ảnh hưởng đến quátrình hình thành gluxit, lipit và protein; ảnh hưởng đến quá trình hút và vận chuyểnP trong cây. Khi thiếu magiê, lá trở nên vàng hay trắng, nếu thiếu nhiều có thể bịrụng lá non.Lưu huỳnh (S) tồn tại trong protein và có liên quan đến sự hình thành diệplục. Thiếu lưu huỳnh làm lá bị vàng do cây bị mất diệp lục và hình thành sắc tố20autoxian, đốt ngắn, thân nhỏ, hệ rễ phát triển kém và chậm ra hoa, biểu hiện bênngoài hơi giống hiện tượng thiếu N.Sắt (Fe) là thành phần của nhiều men oxy hóa, rất cần cho sự tổng hợp củadiệp lục tố.Kết quả nghiên cứu của Hinkle và Brown (1968) về ảnh hưởng của các nguyêntố vi lượng đến năng suất và chất lượng bông cho thấy Ca, Mg, S, Zn, B, Mn, Cu, Mo,Na, Cl là các nguyên tố ảnh hưởng trực tiếp đến số quả/cây và năng suất bông hạt. Cácnguyên tố trên cũng ảnh hưởng đến chỉ số khối lượng quả khô và khối lượng thân lá
Xem thêm

95 Đọc thêm