KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KẾ HOẠCH HUY ĐỘNG VỐN THỰC HIỆN DỰ ÁN":

Luận văn thạc sỹ kinh tế: Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ: TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN NHẰM THỰC HIỆN DỰ ÁN KHAI THÁC VÀ TUYỂN QUẶNG SẮT MỎ THẠCH KHÊ – HÀ TĨNH

Đối với doanh nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng. Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư thực hiện dự án. Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Trong quản lý tài chính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính. Qua đó, chúng ta có thể thấy rằng huy động vốn là vấn đề đầu tiên trong quản lý tài chính. Huy động vốn là tiền đề để thực hiện các hoạt động khác.
Trong giai đoạn hiện nay, sau một thời gian dài gặp khó trong sản xuất kinh doanh, ngân hàng thắt chặt tín dụng, thị trường chứng khoán đi xuống, các doanh nghiệp Việt Nam có lẽ hơn bao giờ hết hiểu được tầm quan trọng của vốn và khó khăn trong việc đi huy động vốn. Mỗi doanh nghiệp sẽ phải tìm cho mình những cách huy động khác nhau nhưng với một mục đích chung là làm sao có đủ vốn để duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê là một dự án lớn, tầm cỡ quốc gia. Mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 554 triệu tấn, hàm lượng sắt cao, đây là mỏ sắt lớn nhất khu vực Đông Nam Á. Trong lộ trình phát triển ngành công nghiệp của nước ta và chiến lược phát triển kinh tế khu vực Bắc Trung Bộ, dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê – Hà Tĩnh là dự án chiến lược để phát triển các dự án khác như dự án nhà máy sản xuất sắt xốp Kobel Nghệ An, dự án khu liên hợp gang thép Vũng Áng Hà Tĩnh... Theo thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán điều chỉnh, dự án cần 16.390 tỷ đồng để triển khai và thực hiện. Đây là một số tiền rất lớn, đòi hỏi các chính sách hỗ trợ của Chính phủ, của các bộ ban ngành, của các cổ đông, của các nhà đầu tư và của nhân dân khu vực mỏ. Nhất là trong bối cảnh nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng đang lâm vào suy thoái, khủng hoảng, việc huy động được số vốn này là vô cùng khó khăn, vì vậy doanh nghiệp – Công ty cổ phần sắt Thạch Khê – là chủ đầu tư dự án phải tìm ra các giải pháp huy động vốn để đẩy nhanh triển khai thực hiện dự án theo lộ trình mà Quốc hội và Chính phủ đã phê duyệt.
Xác định tầm quan trọng của vấn đề nên luận văn này được lựa chọn với tên đề tài là “Tăng cường huy động vốn nhằm thực hiện dự án khai thác và tuyển quặng sắt mỏ Thạch Khê – Hà Tĩnh”.
Xem thêm

144 Đọc thêm

Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định – Thực trạng và giải pháp

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH ĐỊNH – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết đầy đủ
UBND Ủy ban nhân dân
NSNN Ngân sách Nhà nước
Sở KHĐT Sở Kế hoạch – đầu tư
DAĐT Dự án đầu tư
NĐ Nghị định
CP Chính phủ
TW Trung Ương
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
ODA Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
KCN Khu công nghiệp
KCX Khu chế xuất
Ban QLKCN Ban quản lý khu công nghiệp
BQL KKT Ban quản lý khu kinh tế
BCNCTKT Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi
XDCB Xây dựng cơ bản
HĐND Hội đồng nhân dân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
NLNN Nônglâmngư nghiệp
CNXD Công nghiệpxây dựng
DV Dịch vụ
WTO Tổ chức thương mại thế giới
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐTTT Đầu tư trực tiếp
TTCN Thu nhập cá nhân
TN Tư nhân
VHXH Văn hóa xã hội
TDTT Thể dục thể thao
KT – XH Kinh tế xã hội
Bộ KHCN và MT Bộ Khoa học công nghệ và môi trường
CV Chuyên viên
KTN Kinh tế ngành
VX Văn xã
KHTH Kế hoạch tổng hợp
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á














DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung 24
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Sở KH – ĐT tỉnh Bình Định 33
Bảng 2.1: GDP trên địa bàn tỉnh Bình Định theo giá so sánh 1994. 34
Bảng 2.2: Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Định. 34
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động đang làm việc chia theo khu vực kinh tế 35
Bảng 2.4: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu trong thời gian qua: 36
Bảng 2.5: Tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển của tỉnh Bình Định 37
giai đoạn 20072011. 37
Bảng 2.6: Nguồn thu vốn ngân sách tỉnh Bình Định 39
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng vốn ngân sách của tỉnh qua các năm 41
Bảng 2.8: Tổng hợp các dự án đầu tư trong kế hoạch 2 năm 20102011 42
Bảng 2.9: Tổng hợp các dự án đầu tư theo tiến độ thực hiện 43
Bảng 2.10: Tổng hợp các dự án được thẩm định tại Sở KHĐT Bình Định 46
Bảng 2.11: Quy mô Nhà khám 65
Biểu 2.1: Nhu cầu điện của Nhà khám 70
Biểu 2.2: Hệ thống cấp thoát nước cho Nhà khám 70
Bảng 2.13 : Số đối tượng thụ hưởng dịch vụ y tế tại bệnh viện Đa khoa tỉnh 72
Bảng 2.14: Nguy cơ và các biện pháp khắc phục 75



LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa trên phạm vi trên toàn thế giới. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này, các dòng vốn được lưu chuyển góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanh để đảm bảo đời sống cho nhân dân, phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Để có thể thực hiện được công việc đó thì cần thiết phải đầu tư. Đầu tư là một hoạt động kinh tế chủ yếu quyết định sự phát triển. Xu hướng phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay là đầu tư theo dự án. Những câu hỏi đặt ra là : đầu tư vào đâu? đầu tư như thế nào để đạt được hiệu quả? Công tác thẩm định dự án đầu tư có thể trả lời chính xác câu hỏi trên.
Việc thẩm định dự án đầu tư có thể được tiến hành trên cả ba khâu: thẩm định dự án đầu tư trước, trong và sau quá trình đầu tư. Trong nhiều năm qua công tác thẩm định dự án đầu tư ngày càng được hoàn thiện về mặt phương pháp luận và thực hành để phù hợp với tình hình kinh tế của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động thẩm định dự án đầu tư vẫn còn nhiều vướng mắc, chất lượng thẩm định dự án đầu tư còn chưa cao, dự án đầu tư chưa thực sự đạt hiệu quả, tạo nên sự tăng trưởng phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.
Với chức năng là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc ra quyết định và phê duyệt dự án đầu tư, lựa chọn những dự án phù hợp với yêu cầu, thẩm định những dự án được tài trợ bởi vốn NSNN là một công việc quan trọng và cần thiết của Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định vẫn còn tồn tại một số hạn chế nên việc hoàn thiện hơn nữa công tác thẩm định dự án đầu tư là một đòi hỏi cấp bách. Chính vì vậy trong quá trình thực tập em đã lựa chọn đề tài: “Công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Định – Thực trạng và giải pháp” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Khái quát hoá, hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung nhất về đầu tư và thẩm định dự án đầu tư.
Đánh giá những thành công, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
Đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực góp phần hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
Phạm vi nghiên cứu: tỉnh Bình Định.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và thống kê, phân tích.
5. Dự kiến những đóng góp của đề tài
Nội dung của đề tài tập trung vào đánh giá thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT Bình Định, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó. Đồng thời, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở. Hy vọng những giải pháp chủ yếu nêu ra sẽ góp phần nhỏ vào công tác thẩm định các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở trong thời gian tới.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận về công tác thẩm định dự án đầu tư.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN tại Sở KHĐT tỉnh Bình Định trong thời gian tới.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và thời gian còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để đề tài hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo nhiệt tình của Ban lãnh đạo Sở, cùng với các anh chị phòng Quy hoạch kế hoạch tổng hợp. Em cũng xin đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo TS. Trần Thị Cẩm Thanh, cô Ngô Thị Thanh Thúy và Chuyên viên thẩm định Anh Nguyễn Hoài Nhân đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Sinh viên thực hiện



Đỗ Thị Diệu Linh



















CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. Tổng quan về DAĐT và thẩm định dự án
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm
Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu về một chuỗi các dòng thu trong tương lai lớn hơn (có thể là lợi nhuận, nâng cao dân trí, sức khoẻ... lợi ích mà con người nhận được), về mặt bản chất chính là sự chuyển hoá vốn thành tài sản để phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội. Mục đích của hoạt động đầu tư là nhằm thu lợi trong tương lai. Nhưng với đặc trưng của hoạt động đầu tư là mang tính chất lâu dài, có tính rủi ro cao, tính hiệu quả, tính một chiều, tính lan toả nên để hoạt động đầu tư đạt hiệu quả đòi hỏi phải lập dự án đầu tư.
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
 Xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và những mục tiêu nhất định trong tương lai.
 Xét về góc độ quản lý: dự án đầu tư là công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
 Xét về góc độ kế hoạch: dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
 Xét về góc độ phân công lao động xã hội: Dự án đầu tư thể hiện sự phân công, bố trí lực lượng lao động xã hội nhằm giải quyết mối quan hệ giữa các chủ thể kinh tế khác với xã hội trên cơ sở khai thác các yếu tố tự nhiên.
 Xét về nội dung: dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định.
Tóm lại dự án đầu tư có thể nói ngắn gọn như sau:
“ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định”.(chỉ có bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp).
1.1.1.2. Phân loại
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo tính chất dự án và quy mô đầu tư. Ở đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới yêu cầu công tác thẩm định và quản lý dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu đang sử dụng.
a. Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp phép đầu tư:
Đối với dự án đầu tư trong nước:
+ Dự án quan trọng quốc gia.
+ DA nhóm A.
+ DA nhóm B.
+ DA nhóm C.
Đối với dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được phân cấp cho địa phương.
b. Theo cơ cấu tái sản xuất
Dự án đầu tư theo chiều rộng.
Dự án đầu tư theo chiều sâu.
c. Theo Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội:
Dự án ĐT phát triển sản xuất kinh doanh.
DA đầu tư phát triển KHCN.
DA đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
...
d. Theo nguồn vốn đầu tư:
Dự án sử dụng vốn NSNN;
Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước;
Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
e. Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án ĐT trong quá trình tái SX xã hội:
DA đầu tư thương mại.
DA đầu tư sản xuất.
f. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đầu tư đã bỏ ra:
DA đầu tư ngắn hạn (DAĐT thương mại).
DA đầu tư dài hạn (Các dự án đầu tư sản xuất, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...).
1.1.2. Thẩm định DAĐT
1.1.2.1. Khái niệm thẩm định DAĐT
Theo mục tiêu đầu tư: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là “quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) xem xét xem dự án có đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội đã đề ra và đạt được những mục tiêu đó một cách có hiệu quả hay không”.
Theo mục đích quản lý: thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích, đánh giá dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư.
Trên góc độ kỹ thuật: thẩm định dự án là hoạt động chuẩn bị dự án được thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án được thiết lập để ra quyết định thỏa mãn các quy định về thẩm định của Nhà nước.
Theo các văn bản pháp quy của Nhà nước: thẩm định dự án là một bước trong quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án.
Nói chung, khi nói đến thẩm định một dự án đầu tư được hiểu theo nghĩa chung là: Thẩm định dự án đầu tư là quá trình xem xét, phân tích, đánh giá dự án một cách khách quan, khoa học và toàn diện trên các nội dung nhằm khẳng định tính khả thi của dự án, từ đó ra lựa chọn dự án để quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
Đây là một quá trình kiểm tra đánh giá các nội dung cơ bản của dự án một cách độc lập, tách biệt với quá trình soạn thảo dự án. Thẩm định dự án tạo cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư hiệu quả. Các kết luận rút ra từ quá trình thẩm định là cơ sở để các đơn vị, cơ sở, cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước ra quyết định đầu tư, cho phép đầu tư hoặc tài trợ cho dự án.
1.1.2.2. Mục đích và vai trò của thẩm định dự án
 Mục đích
Đánh giá tính hợp lý của dự án: Tính hợp lý được biểu hiện một cách tổng hợp(biểu hiện trong tính hiệu quả và tính khả thi) và được biểu hiện ở từng nội dung và cách thức tính toán của dự án (hợp lý trong xác định mục tiêu, trong xác định các nội dung của dự án . khối lượng công việc cần tiến hành, các chi phí cần thiết và các kết quả cần đạt được).
Đánh giá tính hiệu quả của dự án: được xem xét trên 2 phương diện là hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tếxã hội.
Đánh giá tính khả thi của dự án: Đây là mục đích hết sức quan trọng của dự án. Một dự án hợp lý và hiệu quả cần có tính khả thi. Tính khả thi của dự án có liên quan đến kế hoạch tổ chức thực hiện, tính pháp lý của dự án.....
Ba mục đích trên đồng thời cũng là những yêu cầu chung đối với mọi dự án đầu tư.
 Vai trò của thẩm định dự án
Thẩm định dự án được nhiều chủ thể tham gia, vì trước khi dự án được chấp thuận cần qua đánh giá của chủ đầu tư, chấp nhận của cơ quan Nhà nước. Bởi vậy, vai trò của viêc thẩm định là rất quan trọng, ta có thể thấy rõ với từng chủ thể tham gia thẩm định với những mục đích thẩm định khác nhau :
Với chủ đầu tư :
+ Lựa chọn những dự án có tính khả thi, bác bỏ dự án không tốt (vốn quá lớn, lợi nhuận nhỏ, bấp bênh trong tiêu thụ sản phẩm …).
+ Giúp chủ đầu tư xem xét lại các thông tin để thực hiện dự án, thấy được các nội dung đã lập còn thiếu hay sai sót ở nội dung nào, từ đó có căn cứ để bổ sung, chỉnh sửa một cách cụ thể.
+ Là căn cứ để chủ đầu tư xin giấy phép của cơ quan Nhà nước, xin vay vốn, tài trợ vốn của các định chế tài chính.
+ Được xem như công cụ quản lý đầu tư hữu hiệu, cụ thể là biết được những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp phòng chống, ngăn ngừa hay hạn chế rủi ro một cách thiết thực và hiệu quả nhất.
Với cơ quan Nhà nước :
+ Giúp cho việc kiểm tra kiểm soát sự tuân thủ theo pháp luật của các dự án.
+ Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá được tính hợp lý, khả thi, mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
+ Giúp cho cơ quan quản lý Nhà nước ra quyết định đầu tư đúng đắn và đảm bảo lợi ích quốc gia, pháp luật, quy ước quốc tế, đặc biệt với các dự án sử dụng vốn NSNN.
+ Là cơ sở áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hay chia sẻ rủi ro với nhà đầu tư.
Công tác thẩm định giúp các cơ quan quản lý Nhà nước đánh giá chính xác sự cần thiết và sự phù hợp của dự án trên tất cả mọi phương diện: mục tiêu, quy hoạch, quy mô và hiệu quả.
1.1.2.3. Sự cần thiết thẩm định dự án
Giúp cho các chủ đầu tư lựa chọn được những phương án đầu tư tốt nhất.
Giúp cho cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển chung của ngành, vùng lãnh thổ và của cả nước trên các mặt mục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả.
Giúp cho việc xác định những cái lợi, cái hại của dự án trên các mặt khi đi vào hoạt động. Từ đó có biện pháp khai thác các khía cạnh có lợi và hạn chế các mặt có hại.
Giúp các cơ quan tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ cho dự án đầu tư.
Qua thẩm định dự án đầu tư giúp cho việc xác định rõ tư cách pháp nhân của các bên đầu tư.
Những vấn đề trên cho thấy thẩm định dự án đầu tư là cần thiết, nó là một bộ phận của công tác đầu tư, tạo ra cơ sở vững chắc cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định DAĐT
1.2.1. Môi trường pháp lý
1.2.1.1. Môi trường kinh tế xã hội quốc gia
Một nền kinh tế xã hội bất ổn, phát triển thiếu đồng bộ sẽ gây ảnh hưởng xấu tới hoạt động đầu tư của dự án, đồng thời hạn chế việc cung cấp những thông tin chính xác phục vụ cho việc thẩm định, đưa ra quyết định đúng đắn cho dự án đầu tư. Những định hướng, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành... chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là một yếu tố gây rủi ro trong phân tích, đánh giá và đi đến chấp nhận dự án.
1.2.1.2. Cơ chế chính sách pháp luật của Nhà nước
Cơ chế chính sách rõ ràng, đồng bộ nhất quán sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể chủ động thực hiện thẩm định dự án đầu tư một cách độc lập, khách quan nhưng trong khuôn khổ quy định của pháp luật.
Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định dự án cũng như kết quả hoạt động của dự án. Các dự án thường có thời gian kéo dài và thường liên quan đến nhiều văn bản luật, dưới luật. Dó đó nếu các văn bản luật này không có tính ổn định trong thời gian dài cũng như không rõ ràng, minh bạch, chồng chéo... sẽ làm thay đổi tính khả thi của dự án theo thời gian cũng như gây khó khăn cho việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả, dự báo rủi ro, làm đảo lộn mọi tính toán của dự án.
Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật vẫn có sửa đổi bổ sung để này càng phù hợp hơn với thực tế. Tuy nhiên, những mặt hạn chế của văn bản, chính sách và khả năng cập nhật thêm thông tin của nhà đầu tư hay cán bộ thẩm định cũng là những nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư.
1.2.2. Phương pháp thẩm định
Trên cơ sở các thông tin đã thu thập được thì việc lựa chọn phương pháp thẩm định cũng rất quan trọng. Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tin một cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm định phân tích dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khả năng có thể xảy ra trong tương lai để tránh được các rủi ro.
Tuỳ thuộc vào nội dung cần thẩm định và yêu cầu đặt ra đối với việc phân tích dự án sẽ sử dụng các phương pháp thẩm định khác nhau. Các phương pháp thẩm định:
Phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Phương pháp thẩm định dựa trên phân tích độ nhạy của dự án.
Thẩm định dự án dựa trên cơ sở của kết quả dự báo.
Thẩm định dự án xem xét đến những yếu tố rủi ro.
Đới với những dự án sử dụng vốn NSNN, đặc thù của chủ yếu là những dự án đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, do đó phương pháp sử dụng chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN là phương pháp so sánh đối chiếu. Nội dung của phương pháp này là so sánh, đối chiếu nội dung của dự án với chuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp, thông lệ (quốc tế và trong nước) cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tối ưu.
1.2.3. Quy trình thẩm định
Khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án là thực hiện các công việc thẩm định. Thực hiện tốt khâu này sẽ đảm bảo được những yêu cầu đặt ra trong công tác thẩm định. Để thực hiện tốt khâu này phải có một quy trình thẩm định hợp lý, khoa học. Cơ sở hình thành quy trình thẩm định dự án là nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định dự án:
Phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án về công nghệ, kinh tế, xã hội, môi trường…
Đề xuất và kiến nghị với Nhà nước chấp nhận hay không chấp nhận dự án, nếu chấp nhận thì với những điều kiện nào.
Việc thứ nhất chủ yếu là công việc xem xét, đánh giá chuyên môn của các chuyên gia. Việc thứ hai là của các nhà quản lý: lựa chọn phương án và điều kiện phù hợp nhất. Xây dựng được một quy trình thẩm định phù hợp sẽ đảm bảo được các yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp các ngành, các địa phương trong việc đánh giá, thẩm định và xử lý những vấn đề tồn tại của dự án; đồng thời đảm bảo tính khách quan trong việc thẩm định các dự án, cho phép phân tích đánh giá sâu sắc các căn cứ khoa học và thực tế các vấn đề chuyên môn; bên cạnh đó còn đơn giản hoá được công tác tổ chức thẩm định mà vẫn nâng cao được chất lượng thẩm định.
1.2.4. Đội ngũ cán bộ thẩm định
Nhà quản lý và cán bộ thẩm định là những người quyết định trực tiếp đến chất lượng công tác thẩm định. Những tố chất của mỗi người mà chúng ta quan tâm là năng lực, trình độ, kinh nghiệm và tư cách đạo đức nghề nghiệp.
Để công tác thẩm định đạt kết quả cao, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải biết kết hợp nhuần nhuyễn năng lực sẵn có của bản thân, trình độ chuyên môn và những kinh nghiệm thực tế, đặc biệt phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vô tư, trong sáng, biết đặt lợi ích công việc lên hàng đầu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình nhằm đưa ra những kết luận khách quan về dự án, làm cơ sở tin cậy cho việc ra quyết định đầu tư.
1.2.5. Cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định
Hệ thống máy tính, các chương trình phần mềm chuyên dụng, các thiết bị đo lường, khảo sát... Sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống máy tính nối mạng là một trong những phương tiện cần thiết, hữu hiệu trợ giúp đắc lực cho công tác thẩm định. Cán bộ thẩm định có thể truy cập vào cơ sở dữ kiệu khổng lồ để tìm kiếm và lựa chọn thông tin, cùng với phần mềm xử lý thông tin tiên tiến giúp giảm bớt thời gian và chi phí, đồng thời giảm rủi ro phát sinh qua công đoạn xử lý bằng tay. Việc tham khảo điều tra giá cả thị trường, các vấn đề có liên quan, thực hiện mô hình Chính phủ điện tử đã cung cấp rất nhiều những thông tin cần thiết. Trong quá trình tính toán các chỉ tiêu (tài chính) được thiết kế các phần mềm chuyên dụng giúp giảm bớt thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các phương pháp hiện đại. Ngoài ra, các thiết bị đo lường, khảo sát địa chất, đánh giá tác động môi trường…là những phương tiện cần thiết nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của dự án đến môi trường , kinh tế xã hội.
Cơ sở vật chất hiện đại là thuận lợi áp dụng phương pháp thẩm định phân tích độ nhạy và dự báo.
1.2.6. Quản lý Nhà nước đối với đầu tư
Các chủ trương chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư cũng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thẩm định. Đó là: Phân cấp thẩm định và ra quyết định đầu tư; các định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội theo lãnh thổ; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư. Các quy định này không chỉ tạo ra một hành lang pháp lý cho hoạt động thẩm định mà còn tác động trực tiếp đến việc thực thi các dự án sau này. Việc xây dựng một hệ thống quản lý gọn nhẹ sẽ góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
1.3. Nội dung thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN
1.3.1. Các bước thẩm định
1.3.1.1. Căn cứ pháp lý của dự án
Là đánh giá dự án dựa trên các quy định, điều luật đầu tư nào để thực hiện và cách sử dụng đã đúng với quy định đó chưa để xem xét sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng (nếu chưa có các quy hoạch trên thì có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó) vì dự án có phù hợp với các quy hoạch một phần tạo sự phát triển kinh tế theo chủ trương của Nhà nước và chủ đầu tư cũng nhận được những ưu đãi, thuận lợi khi nằm trong quy hoạch phát triển của Nhà nước.
Ngoài ra thẩm định sự phù hợp của dự án với các văn bản pháp quy của Nhà nước, các quy định, chế độ khuyến khích ưu đãi cũng như phù hợp về quy hoạch đây là điều kiện quan trọng vì bất kì hoạt động nào của người dân là tự do nhưng trong khuôn khổ pháp luật, thẩm định khía cạnh này giúp Nhà nước quản lý tính đúng đắn của các hoạt động đầu tư và có những hành động ngăn chặn dự án không đúng hay có chính sách giúp đỡ với dự án mang lại lợi ích cao xã hội.
Đặc điểm của các DAĐT sử dụng vốn NSNN là sử dụng nguồn vốn Nhà nước phân bổ cho địa phương, do đó việc xem xét tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư có thể được bỏ qua.
1.3.1.2. Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án
Cơ quan thẩm định cần đánh giá vai trò của dự án trong việc thực hiện kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của vùng, của ngành, mối quan hệ phát triển liên ngành, liên vùng; khả năng huy động tiềm lực và đóng góp của dự án. Đặc biệt nếu dự án đó là một mắt xích quan trọng để thực hiện một chương trình phát triển kinh tế xã hội rộng lớn hơn thì cần đánh giá về mức độ phù hợp của mục tiêu dự án đối với việc thực hiện mục tiêu của chương trinhfmaf dự án dự kiến sẽ đáp ứng. Nếu dự án đề xuất không phục vụ gì cho chương trình hoặc chiến lược phát triển chung của xã hội thì có thể vẫn bị bác bỏ, cho dù rất hứa hẹn về mặt tài chính.
Trước hết cán bộ thẩm định dựa vào các đường lối, chính sách ưu tiên phát triển của Đảng, Nhà nước, các ngành, các cấp, các địa phương đã đề ra để xem xét ngành nghề của dự án có thuộc những ngành nghề bị nghiêm cấm hay không, dự án có vị trí ưu tiên như thế nào trong quy hoạch phát triển nói chung. Các dự án nằm trong phạm vi khuyến khích phát triển sẽ được ưu tiên hơn, việc xét duyệt sẽ thuận lợi hơn và có thể hưởng các chính sách ưu đãi.
Sau đó, cán bộ thẩm định xem xét: Nếu được đầu tư, dự án có đóng góp và sẽ đóng góp gì cho các mục tiêu của xã hội. Ví dụ: dự án có làm gia tăng thu nhập cho nền kinh tế quốc dân hay không? Các nguồn tài nguyên và cơ sở vật chất sẵn có được sử dụng hợp lý hay không? Dự án sẽ tạo thêm bao nhiêu công ăn việc làm để hạn chế thất nghiệp?...
Biện pháp đánh giá cụ thể mà cán bộ thẩm định thường sử dụng trong bước thẩm định này là tìm và nắm được động lực thúc đẩy sự hình thành dự án đầu tư.
Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ đưa ra kết luận: Dự án có và thực sự cần thiết được đầu tư hay chưa?
1.3.1.3. Thẩm định sản phẩm, thị trường
Các dự án sử dụng vốn NSNN chủ yếu là các dự án đầu tư công. Do đó đầu ra hầu hết là các hàng hóa công cộng, phục vụ chung cho toàn xã hội. Loại dự án này tạo ra thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, các khoản phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Ngoài ra còn có những dự án sản xuất hàng hóa công cộng nhưng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì khr năng thu phí là rất khó khăn, mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước. Việc thẩm định khía cạnh thị trường của loại dư án này đòi hỏi phải:
Xem xét lại các khoản thu nhập dự kiến từ thuế và trợ cấp của Ngân sách có hiện thực không.
Kiểm tra dự trù nguồn thu từ việc thu phí sử dụng dự kiến.
Kiểm tra các khoản chi phí vận hành bảo dưỡng đã được chấp nhận trong thẩm định kỹ thuật xem chúng có phù hợp với mức độ huy động dự kiến đã được giả định khi tính toán các nguồn thu từ phí sử dụng hay không?
Để đảm bảo chất lượng của công tác thẩm định thị trường, cơ quan thẩm định phải kết hợp nhiều nguồn thông tin từ dự án và từ cấp vĩ mô khác.
1.3.1.4. Thẩm định địa điểm xây dựng của dự án
Để thẩm định địa điểm xây dựng của dự án trước hết chúng ta phải căn cứ vào nội dung của dự án để xác định những yêu cầu đối với địa điểm của dự án, vì địa điểm có tác động lâu dài đến hoạt động của dự án và ảnh hưởng đến các hoạt động khác xung quanh địa điểm đó. Để chọn được địa điểm tốt cần phải xem xét kỹ những vấn đề sau:
+ Tuân thủ các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể của nơi định chọn địa điểm.
+ Địa điểm cần gần nơi tiêu thụ, gần nơi cung ứng nguyên vật liệu.
+ Có thuận lợi về hệ thống cơ sở hạ tầng như đường giao thông, khả năng cung cấp thông tin, cung cấp điện nước.
+ Cần xem xét các số liệu về địa chất công trình để từ đó có giải pháp xây dựng và gia cố nền móng.
+ Địa điểm nên có điều kiện thuận lợi trong hợp tác với các cơ sở sản xuất trong vùng.
+ Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù.
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hoá xã hội, phong tục tập quán, khả năng cung cấp lao động tại chỗ, khả năng giải quyết ô nhiễm môi trường, các điều kiện về địa chất, khí hậu sẽ ảnh hưởng đến tuổi đời và sự hoạt động liên tục của dự án.
1.3.1.5. Thẩm định về phương diện kỹ thuật, công nghệ
Thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là việc kiểm tra, phân tích các yếu tố kỹ thuật và công nghệ chủ yếu của dự án để đảm bảo tính khả thi cả về mặt thi công xây dựng dự án lẫn việc vận hành dự án theo đúng các mục tiêu dự kiến. Đây là một công việc khá phức tạp, tốn kém vì phải kiểm tra các phép tính toán, xem xét toàn bộ các kết quả giải trình kinh tế kỹ thuật. Phải xem xét đến công nghệ và phương pháp sản xuất, chuyển giao công nghệ đặc biệt là công nghệ cao. Các vấn đề kỹ thuật chính cần kiểm tra bao gồm:
Về quy mô của dự án: Quy mô dự án có thể hiểu là năng lực của dự án có thể phục vụ cho bao nhiêu đối tượng. Xác định quy mô dự án hoàn toàn phụ thuộc khả năng phục vụ cho các đối tượng hưởng thụ dự án. Quy mô dự án phải phù hợp với khả năng nguồn vốn, khả năng cung cấp nguyên vật liệu cũng như khả năng quản lý của chủ đầu tư.
Về công nghệ và trang thiết bị: Phần lớn các dự án đầu tư đều có nhu cầu lắp đặt công nghệ và trang thiết bị, cán bộ thẩm định phải xem xét các yếu tố như:
+ Doanh nghiệp lựa chọn phương án trang bị công nghệ nào, trình độ trang thiết bị có phù hợp không, phải làm chủ được công nghệ, thiết bị sau thời gian chuyển giao.
+ Thiết bị trong nước phải đã qua kiểm chứng thành công. Nếu là công nghệ lần đầu tiên sử dụng thì cần có ý kiến kết luận của cơ quan giám định công nghệ.
+ Sử dụng công nghệ có ảnh hưởng môi trường.
+ Chuyển giao công nghệ phải bảo đảm cả phần cứng và phần mềm.
+ Về mặt trang thiết bị: cần kiểm tra tính đồng bộ với công suất của các thiết bị khác, mức độ tiêu hao năng lượng, nhiên liệu, tuổi thọ, yêu cầu sửa chữa, bảo dưỡng.
+ Vấn đề giá cả, chất lượng công nghệ, trang thiết bị phù hợp với nguồn vốn đã được Nhà nước cấp duyệt.
+ Các điều kiện sau bán hàng: bảo hành, bảo trì, ... được thực hiện một cách nghiêm túc.
Thẩm định việc cung cấp nguyên liệu và các yếu tố đầu vào khác:
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác có một vai trò rất quan trọng trong quá trình vận hành dự án. Dù vị trí xây dựng dự án là thuận lợi, các trang thiết bị có phù hợp và hiện đại đến đâu mà các yếu tố đầu vào bị đình trệ thì quá trình sản hoạt động nhất định sẽ bị gián đoạn, ảnh hưởng đến hoạch định của đầu ra. Cho nên, thẩm định việc cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng, lao động và các yếu tố đầu vào khác là cần thiết.
Kiểm tra các bản vẽ kỹ thuật và thiết kế của dự án có tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định về các bộ phận cấu thành của dự án hay không.
Về tiến độ thực hiện và xây dựng dự án:
+ Kiểm tra về giải pháp xây dựng: căn cứ vào yêu cầu công nghệ, các định mức, tiêu chuẩn công nghệ của dự án, nhu cầu xây dựng các hạng mục công trình chính, phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật được xác định.
+ Cán bộ thẩm định cần nắm vững các giai đoạn đầu tư, các hạng mục công trình vì nó liên quan đến kế hoạch kế hoạch cấp vốn của cơ quan Nhà nước. Thông qua biểu đồ Gantt cán bộ thẩm định có thể xem xét tiến độ và tổng thời gian thực hiện toàn bộ các công việc có hợp lý không, từ đó có kiến nghị điều chỉnh cho phù hợp với tiêu chí thời gian của dự án.
Về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án:
Để thực hiện dự án, chủ đầu tư phải tham gia vào nhiều mối quan hệ, các đơn vị thiết kế, thi công, các đơn vị cung ứng thiết bị. Phải xem xét năng lực và uy tín của các đơn vị này để đảm bảo các dự án được thực hiện đúng tiến độ dự kiến. Với chủ dự án, năng lực quản lý, điều hành dự án, kinh nghiệm trong thực hiện các dự án sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện dự án.
Thẩm định công nghệ kỹ thuật của dự án đòi hỏi có những kiến thức chuyên môn về xây dựng cao, đây là những mặt mà cán bộ thẩm định còn hạn chế. Do đó cán bộ thẩm định có thể nhờ các cơ quan chuyên môn tư vấn (thường là các Công ty tư vấn thiết kế) để có thể nhận định đúng về trình độ công nghệ kỹ thuật của dự án.
1.3.1.6. Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Mục đích của việc dùng vốn NSNN để đầu tư cho các dự án này thường là phục vụ cho vấn đề an sinh xã hội, công cộng nên tiêu chí thẩm định hàng đầu của loại dự án này không phải thẩm định hiệu quả tài chính mà là hiệu quả kinh tế xã hội của chúng. Bởi vậy khi thẩm định dự án về khía cạnh kinh tế xã hội, các cán bộ thẩm định nên xem xét:
Thực hiện dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét khía cạnh kinh tế xã hội của dự án. Xem xét nếu dự án được đầu tư sẽ giải quyết được bao nhiêu lao động trên địa bàn, số lao động có việc làm tính trên một đơn vị vốn đầu tư, mức giá trị gia tăng phân phối cho các nhóm dân cư và vùng lãnh thổ, mức đóng góp cho ngân sách thông qua các khoản thuế, tác động đến sự phát triển các ngành, địa phương và vùng lãnh thổ…
Số người được hưởng lợi trực tiếp và gián tiếp từ dự án.
Thực hiện dự án này ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì việc sử dụng vào các công việc khác.
1.3.1.7. Thẩm định tài chính của dự án
Mục tiêu chính của thẩm định tài chính là để đánh giá khả năng sản sinh nguồn thu nhằm đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của dự án. Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì tùy từng dự án mà nội dung thẩm định này được linh động thay đổi.
Về cơ bản thẩm định tài chính dự án cần xem xét các nội dung:
Xác định tổng vốn đầu tư và tiến độ bỏ vốn: Vốn NSNN hay còn có sự hỗ trợ của các nguồn vốn khác có nguồn gốc rõ ràng, phân bổ vốn cho các hạng mục sử dụng vốn như đầu tư xây lắp, trang thiết bị và chi phí khác.
Thẩm định dòng tiền của dự án:
+ Xác định chi phí hàng năm của dự án dựa trên kế hoạch sản xuất, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay.
+ Xác định doanh thu hàng năm của dự án (nếu có): Cụ thể đối với các dự án thủy lợi, xây dựng cầu đường thì tính toán thu nhập bằng cách thu các khoản phí sử dụng ví dụ như lệ phí đường bộ, thu lợi trên diện tích đất được cấp nước và các khoản phân bổ hàng năm từ NSNN từ nguồn thu chung. Những dự án sản xuất hàng hóa công cộng chủ yếu mang lại lợi ích như giáo dục, y tế, hay đôi khi còn được gọi là dự án sản xuất hàng hóa xã hội thì việc xác định doanh thu là rất khó khăn mà chủ yếu phải nhận trợ cấp từ ngân sách Nhà nước nên phần này có thể nêu sơ lược hoặc giảm bỏ.
Sau khi xác định doanh thu, chi phí của dự án chúng ta tiến hành tính toán các chỉ tiêu như NPV, IRR, BC...để đánh giá hiệu quả của dự án.
Điểm đặc biệt của những dự án sử dụng vốn NSNN là có những dự án phục vụ cho một chương trình mục tiêu lớn của TW thì việc thẩm định hiệu quả tài chính của cả dự án là do cơ quan thẩm định ở TW thực hiện, còn khi dự án được đưa về các địa phương thì nội dung này không cần thiết phải đánh giá nhiều nữa.
1.3.1.8. Thẩm định ảnh hưởng của DAĐT đến môi trường
Tất cả các dự án đầu tư thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam đều phải thẩm định ảnh hưởng của dự án đến môi trường.
Những tác động tiêu cực của dự án tới môi trường có thể là:
Làm thay đổi điều kiện sinh thái: Làm mất cân bằng sinh thái, có thể gây ra lũ lụt hay làm khô cạn nguồn nước, tiêu diệt các sinh vật.
Gây ô nhiễm môi trường: Nguồn nước có thể bị ô nhiễm, làm bẩn, nhiễm độc không khí, đất đai, gây tiếng ồn, nhiều khói bụi…
Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, làm giảm tiềm năng của ngành du lịch cũng như việc mở rộng các khu nghỉ ngơi an dưỡng.
Xem xét một số giải pháp được đưa ra trong dự án:
Giải pháp để chống ô nhiễm, các thiết bị sử dụng để thực hiện các giải pháp đó.
Giải pháp xử lý cuối cùng (phân huỷ, chôn cất) các chất độc hại thu hồi từ khí thải, nước thải, chất thải rắn của dự án.
Thành phần khí thải, nước thải, chất thải rắn sau khi áp dụng các biện pháp trên.
Nội dung này nhằm mục đích phát hiện các tác động xấu của dự án đến môi trường, tìm các công cụ để quản lý, hạn chế và ngăn ngừa chúng, đưa ra các biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trường. Trên cơ sở đó, đảm bảo dự án phát triển và gắn liền với bảo vệ môi trường.
1.3.1.8. Xem xét đánh giá các loại rủi ro có thể xảy ra đối với dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất có thể xảy ra nhiều loại rủi ro khác nhau. Việc tính toán khả năng tài chính và tiến độ thực hiện dự án nêu trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt các rủi ro có thể xảy ra.
Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu bao gồm:
Rủi ro cơ chế chính sách.
Rủi ro xây dựng.
Rủi ro kỹ thuật và vận hành.
Rủi ro về môi trường và xã hội.
Rủi ro về kinh tế vĩ mô.
1.3.2. Nguyên tắc thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN
Tất cả các dự án đầu tư thuộc mọi nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định trước khi ra quyết định để cấp giấy phép đầu tư
Những dự án sử dụng vốn NSNN, tín dụng Nhà nước hay vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh phải thẩm định mọi khía cạnh, cần sử dụng hiệu quả cả về mặt xã hội và mặt kinh tế (nếu có).
Cấp nào có thẩm quyền ra quyết định đầu tư hay cấp giấy phép đầu tư thì cấp đó có trách nhiệm thẩm định dự án.
Thẩm định phải có giới hạn về mặt thời gian và phải trính lệ phí theo quy định trong nghị định 12.
+ Thời gian thẩm định là thời gian tối đa mà Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và quyết định phải hoàn thành chức năng nhiệm vụ của mình (đồng ý hay bác bỏ dự án). Thời hạn thẩm định được ấn định cụ thể đối với từng loại dự án trong từng thời kỳ phát triển kinh tế và thay đổi theo xu hướng ngày càng ngắn lại khi có sự trợ giúp đắc lực của máy tính, thông tin, trình độ chuyên môn của con người,… và nhu cầu đòi hỏi nhanh chóng của thị trường mà các quy trình thẩm định được chuẩn hóa, các thủ tục được đơn giản và trình độ dân trí được nâng cao. Thời gian thẩm định khi chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định để lấy ý kiến thẩm định, được tính tùy theo sau :
Dự án quan trọng quốc gia thời gian không quá 90 ngày.
Dự án A thời gian thẩm định không quá 40 ngày.
Dự án B thời gian thẩm định không quá 30 ngày.
Dự án C thời gian thẩm định không quá 20 ngày.
+ Chi phí thẩm định dự án là mức chi phí cho việc thẩm định dự án được tính theo tỉ lệ % (lệ phí thẩm định dự án là một phần trong lệ phí thẩm định đầu tư) :
Lệ phí Thẩm định DAĐT = Tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu
Lệ phí Thẩm định
Thiết kế kỹ thuật = Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu
Lệ phí Thẩm định
Tổng dự toán = Dự toán giá trị xây lắp trong tổng mức đầu tư được phê duyệt x Mức thu


1.4. Quy trình thẩm định DAĐT sử dụng vốn NSNN
Nhìn chung, quy trình thẩm định dự án đầu tư ở cấp độ Nhà nước và doanh nghiệp cơ bản là giống nhau với nhiệm vụ tổng quát của công tác thẩm định là phân tích, đánh giá tính khả thi của dự án dựa trên các nội dung; đưa ra những đề xuất và kiến nghị cho dự án.
Quy trình thẩm định đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN là một khâu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thẩm định dự án. Để thực hiện tốt khâu này cần phải có một quy trình thực hiện thẩm định hợp lý, khoa học.
Sở KHĐT với tư cách là cơ quan thẩm định cần phối hợp với các Sở, ngành, văn phòng tư vấn để hình thành mạng lưới đội ngũ chuyên gia và tổ chức tư vấn tương đối ổn định, có mối quan hệ thường xuyên hơn để huy động nhanh, đáp ứng kịp thời yêu cầu của công tác thẩm định. Nhóm chuyên gia liên ngành, các tiểu ban chuyên môn và tư vấn độc lập cũng cần sử dụng thông tin, trao đổi, phối hợp với nhau trong quá trình thẩm định đánh giá dự án theo nhiệm vụ được giao.
Việc thực hiện tốt một quy trình thẩm định hợp lý một mặt sẽ đảm bảo các yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý ngành và phối hợp được giữa các ngành, các địa phương trong việc đánh giá thẩm định dự án, đồng thời đảm bảo tính khách quan, trung thực và cho phép phân tích sâu sắc, có căn cứ khoa học và thực tế các vấn đề chuyên môn, giúp Sở KHĐT hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ thẩm định của mình.
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định các dự án đầu tư nói chung


1.4.1. Tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ dự án (bao gồm cả phần thuyết minh dự án và phần thiết kế cơ sở) được chủ đầu tư lập ra và gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để được thẩm định. Nội dung của hồ sơ phải hợp lệ, đầy đủ theo quy định.
1.4.2. Tổ chức thẩm định dự án đầu tư
Đây là thời gian các cán bộ thẩm định của cơ quan quản lý Nhà nước được phân công tiến hành xem xét, đánh giá hồ sơ xin thẩm định dự án. Việc thẩm định tiến hành theo đúng các quy tắc, nội dung được quy định của thẩm định trên phương diện nhà quản lý. Thẩm định phải tiến hành trên tất cả các nội dung (pháp lý, sự cần thiết,địa điểm, công nghệ kỹ thuật...), trên các mặt của dự án (về kinh tế, về xã hội, về pháp luật…).
Thời hạn thẩm định: Theo nghị định 12 đã nêu ở trên.
1.4.3. Lập báo cáo thẩm định
Báo cáo thẩm định được lập theo mẫu, trong đó nêu lên những thông tin cơ bản của dự án như:
Thông tin về chủ đầu tư, tên dự án, địa điểm xây dựng.
Tính pháp lý của hồ sơ dự án.
Tóm tắt nội dung chính của dự án.
Tóm tắt ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Nhận xét, đánh giá về nội dung dự án.
Những đề xuất của chủ đầu tư.
Đánh giá tổng thể hiệu quả kinh tế xã hội của dự án.
Những tồn tại của dự án, hướng xử lý, trách nhiệm và thời hạn xử lý của chủ đầu tư và những người có liên quan.
Những kiến nghị cụ thể.
1.4.4. Trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư
Hồ sơ dự án cùng với báo cáo thẩm định được gửi tới người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và ra quyết định. Tùy theo quy định của từng địa phương mà có những dự án Sở có thẩm quyền quyết định trực tiếp, có những dự án Sở chỉ chịu trách nhiệm thẩm định, sau đó phải trình UBND tỉnh phê duyệt. Sau khi phê duyệt xong thì hồ sơ được trả lại cho chủ đầu tư tiến hành dự án.



























Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN NSNN TẠI SỞ KHĐT TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. Giới thiệu chung về Sở KHĐT tỉnh Bình Định
2.1.1. Lịch sử hình thành Sở KHĐT tỉnh Bình Định.
2.1.1.1. Tên gọi và địa chỉ
Tên gọi đầy đủ : Sở KHĐT tỉnh Bình Định
Địa chỉ : 35 Lê Lợi, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Tel : (056) 3822628 Fax: (056) 3824509
Email : sokhdtbinhdinh.gov.vn
Website : http:skhdt.binhdinh.gov.vn
2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng với sự ra đời ngành kế hoạch của cả nước, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Bình Định ra đời (08101975), được một thời gian ngắn thì có sự hợp nhất hai tỉnh Bình Định Quãng Ngãi thành Nghĩa Bình. Theo đó, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh Nghĩa Bình ra đời và tồn tại 15 năm (từ 1976 đến 1989). Khi tỉnh Bình Định tái lập thì Uỷ ban Kế hoạch tỉnh lại trở về với tên trước đây của mình. Và ngày 07 tháng 6 năm 1996 được đổi tên thành Sở KHĐT tỉnh Bình Định đến nay.
Uỷ ban Kế hoạch tỉnh, nay Sở KHĐT là cơ quan chuyên môn của UBND thành phố có chức năng tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của thành phố; về cân đối kế hoạch XDCB và huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; thẩm định và đề xuất việc chấp thuận đầu tư các Dự án; Hướng dẫn và quản lý đấu thầu, đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp; đề xuất các chủ trương, biện pháp về xúc tiến đầu tư và quản lý các dự án ODA, các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài tại địa phương; làm đầu mối phối hợp giữa các sở, ngành địa phương thuộc thành phố, dưới sự chỉ đạo chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Thời kỳ 35 năm sau khi thống nhất đất nước (1975 2010): 35 năm qua là một chặng đường đầy khó khăn thử thách, song ngành kế hoạch tỉnh nhà đã có những bước trưởng thành và góp một phần không nhỏ vào thành tích chung của tỉnh trong công cuộc phát triển kinh tế xã hội. Công tác kế hoạch đã hình thành bước đầu những định hướng của nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật, kế hoạch và chính sách khác; góp phần đổi mới hệ thống quản lý, nhằm giải phóng sức sản xuất, gắn yêu cầu đổi mới với tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, mở rộng quan hệ thị trường, sắp xếp và nâng cao hiệu quả kinh tế quốc doanh đồng thời khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng, bảo đảm phát triển xã hội và nguồn nhân lực… Thực hiện đường lối đổi mới mà khâu đầu tiên là đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, đổi mới công tác kế hoạch hóa: Từ cơ chế Nhà nước trực tiếp điều khiển các hoạt động của nền kinh tế bằng kế hoạch pháp lệnh, gắn liền với chế độ bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý Nhà nước, bảo đảm tự chủ kinh doanh của từng doanh nghiệp. Sự chuyển đổi từ cơ chế nền kinh tế kế hoạch hóa hành chính, tập trung, bao cấp sang nền kinh tế kế hoạch hóa thị trường là một tất yếu khách quan. Vị trí kế hoạch hóa trong cơ chế thị trường ngày càng được nâng cao.
Công tác quản lý đầu tư và xây dựng cũng được chuyển sang một hướng mới, từ chỗ chỉ làm nhiệm vụ cung cấp các chỉ tiêu về xây dựng, chỉ tiêu vật tư hàng hóa nay chuyển sang xây dựng các chương trình, dự án trên cơ sở quy hoạch ngành và quy hoạch lãnh thổ.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ
Căn cứ Quyết định số 108QĐUBND ngày 0432010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở KHĐT như sau:
2.1.2.1. Chức năng
Sở KHĐT là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Bình Định, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn; về tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách quản lý kinh tế xã hội; về đầu tư trong nước, nước ngoài trên địa bàn tỉnh; về khu công nghiệp, cụm công nghiệp, quản lý nguồn hỗ trợ chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương và các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
2.1.2.2. Nhiệm vụ
 Trình UBND tỉnh
Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối về tích lũy và tiêu dùng,cân đối vốn đầu tư...
Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội theo Nghị quyết của HĐND và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để cân đối điều hành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn.
Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý. Kế hoạch phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
Dự thảo các quyết định, chỉ thị, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở.
Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở; phối hợp với Sở Tài chính dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo Phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND các huyện và thành phố.
 Trình Chủ tịch UBND tỉnh
Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở.
Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở.
Cấp, điều chỉnh hoặc thu hồi giấy chứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
 Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
 Về quy hoạch và kế hoạch
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt
Quản lý và điều hành một số lĩnh vực kế hoạch được UBND tỉnh giao.
Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt.
Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.
 Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn NSNN do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực. Đồng thời phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn sao cho hợp lý nhất, bảo đảm làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra, giám sát, thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND.
Như vậy Sở KHĐT phải quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư và hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
 Về quản lý vốn ODA
Trước hết là vận động thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA của tỉnh, hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA trình UBND tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Sau đó phải đánh giá việc thực hiện các chương trình dự án ODA để có biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, tình hình giải ngân vốn ODA ở các sở ban ngành trong tỉnh.
 Về quản lý
Xem thêm

100 Đọc thêm

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH GIA LAI

Lời mở đầu
Trong sự phát triển ngày càng lớn mạnh của nền kinh tế, Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng. Có thể nói Ngân hàng là Xương sống của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng phản ánh rõ nét tình hình kinh tế của toàn xã hội. Ngân hàng đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, là công cụ hữu hiệu trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của Nhà nước. Ngân hàng là tổ chức huy động vốn từ nền kinh tế và cho vay các cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác trong nền kinh tế để phục vụ cho việc phát triển nền kinh tế.
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng của bất kỳ một nền kinh tế nào, trung gian tài chính, một tổ chức không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
BIDV là ngân hàng hàng đầu Việt Nam, có quy mô hoạt động khắp tỉnh thành của Việt Nam. Tại Gia Lai, BIDV là ngân hàng có nền khách hàng, quy mô hoạt động lớn so với các ngân hàng khác trên địa bàn.
Là sinh viên của lớp Kinh tế kế hoạch và đầu tư Khóa 31,với mong muốn được nâng cao kỹ năng và nghiệp vụ đồng thời áp dụng được những kiến thức đã học vào thực tế; bên cạnh đó được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Gia Lai, em đã được thực tập tại phòng Quan hệ khách hàng 2 của ngân hàng.







PHẦN I: Giới thiệu khái quát chung về ngân hàng đầu tư phát triển
I. Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam.
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of Vietnam.
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Điện thoại: 042200422
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn.
Email: bidvhn.vnn.vn
1. Trụ sở chính, ngày thành lập:
Trụ sở chính tại tòa tháp BIDV 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Thành lập ngày 2641957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Ngày 2461981 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Ngày 14111990 đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Vốn điều lệ 14.600 tỷ đồng.
Tính đến tháng 72010: BIDV có tổng tài sản đạt 321.454 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 25.452,5 tỷ đồng.
2. Nhiệm vụ:
Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, không ngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế Đất nước
3. Phương châm hoạt động:
Hiệu quả kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV.
Chia sẻ cơ hội
Hợp tác thành công.
4. Mục tiêu hoạt động:
Trở thành ngân hàng chất lượng – uy tín hàng đầu tại Việt Nam.
5. Chính sách kinh doanh:
Chất lượng tăng trưởng bền vững – hiệu quả an toàn
6. Sản phẩm dịch vụ:
Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại
Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ
Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư.
Đầu tư Tài chính:
+ Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
BIDV đã, đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ dự án, chương trình lớn của Đất nước.
II. Giới thiệu khái quát chung về ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Gia Lai: trụ sở chính đặt tại 112 Lê Lợi TP Pleiku Gia Lai.
1.Từ khi thành lập đến nay đã qua 3 lần đổi tên:
Tháng 71981 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Gia Lai Kon Tum
Tháng 71981 đổi thành Chi Nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Gia Lai Kon Tum
Tháng 101991 đổi thành Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Gia Lai.
Các mốc thời gian quan trọng:
Từ 15111976 71981: Chi nhánh Ngân hàng kiến thiết tỉnh Gia Lai Kon Tum trực thuộc Bộ Tài Chính
Từ 71981 61988: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Gia Lai Kon Tum thuộc Ngân hàng đầu tư xây dựng trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Từ 71988 61989 Chi nhánh đã hòa nhập vào Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Gia Lai Kon Tum
Từ tháng 71989 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và xây dựng tỉnh Gia LaiKon Tum được tái lập
Từ tháng 71990 101991 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Gia Lai Kon Tum
Từ tháng 101991 đến nay: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai
2.Mô hình tổ chức hoạt động:
Gồm 12 phòng và 7 đơn vị trực thuộc. Nhân viên làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và hiệu quả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế mạnh cạnh tranh của BIDV.
3. Các bộ phận, phòng ban trong chi nhánh:
Phòng giao dịch khách hàng 1
Phòng giao dịch khách hàng 2
Phòng quan hệ khách hàng 3
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng tổ chức hành chính
Phòng quan hệ khách hàng 2
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng quan hệ khách hàng 1
Phòng quản lý rủi ro
Phòng tài chính kế toán
Phòng quản trị tín dụng
Phòng quản lý và dịch vụ ngân quỹ
4. Đặc điểm tổ chức quản lý:
4.1. Giám đốc chi nhánh (1 giám đốc):
Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của chi nhánh
Tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh theo quy định.
Đề xuất, chỉ đạo thực hiện, trực tiếp tham gia xây dựng, bổ sung hoàn thành các cơ chế, chính sách, quy định, quy trình nghiệp vụ của công ty.
Thực hiện các công tác tổ chức, cán bộ theo quy định của công ty.
Thực hiện các quyền hạn khác theo sự phân công của giám đốc công ty.
4.2. Phó giám đốc chi nhánh (có 3 phó giám đốc)
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh trong quản lý, điều hành hoạt động của chi nhánh.
Chịu trách nhiệm điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc chi nhánh.
. Các phòng ban khác trong chi nhánh có chức năng và nhiệm vụ riêng tuy theo sự phân công của ban giám đốc và phó giám đốc, được thể hiện trong sơ đồ sau:



5. Các thành tích đạt được:
Huân chương lao động hạng ba (1991 1995)
Huân chương lao động hạng nhì (1995 1999)
Huân chương lao động hạng nhất (1999 2004)
16 năm liền đạt danh hiệu đơn vị thi đua xuất sắc trong toàn hệ thống BIDV và nhiều thành tích đặc biệt khác…
6. Mạng lưới hoạt động: gồm 1 hội sở chính tại 112 Lê Lợi, tp Pleiku, Gia Lai và 9 phòng giao dịch.
Phòng giao dịch Đông Gia Lai tại thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Bắc Gia Lai tại phường Yên Thế, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Nam Gia Lai tại thị trấn Chư Sê
Phòng giao dịch Đức Cơ tại thị trấn Đức Cơ
Phòng giao dịch Phù Đổng tại phường Phù Đổng, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Pleiku tại phường Diên Hồng, TP Pleiku, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Trung Tâm tại phường Hội Thương, TPPleiku, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Thành Công tại phường Diên Hồng, TP pleiku, tỉnh Gia Lai
Phòng giao dịch Đô Thị tại phường Yên Đỗ, TP pleiku, tỉnh Gia Lai

PHẦN II: Thực trạng tình hình kế hoạch và đầu tư tại phòng Quan hệ khách hàng 2
I. Giới thiệu về phòng quan hệ khách hàng 2: tầng 3, ngân hàng đầu tư phát triển Gia Lai
1. Nhân lực: 12 người. Trong đó: 1 trưởng phòng, 2 phó phòng, và 8 nhân viên.
2. Chức năng của phòng:
2.1. Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng:
a. Tham mưu, đề xuất các chính sách,kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng:
Xây dựng các chính sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách khách hàng, phát triển thị trường, triển khai các sản phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…) phù hợp với điều kiện cụ thể của chi nhánh và theo hướng dẫn của tổng công ty. Đề xuất cải tiến, phát triển các sản phẩm dành cho khách hàng doanh nghiệp tới ban phát triển sản phẩm và tài trợ thương mại.
Xác định thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch bán sản phẩm tháng quý năm và các giải pháp tiếp thị, marketing nhằm phát triển khách hàng, thị trường, thị phần, quảng bá thương hiệu,sản phẩm dịch vụ theo mục tiêu của chi nhánh và của tổng công ty.
Đánh giá danh mục sản phẩm đối với khách hàng doanh nghiệp, đề xuất các khả năng khai thác các sản phẩm và kiến nghị về cải thiện sản phẩm dịch vụ của chi nhánh để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh.
b. Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn,tài trợ thương mại, dịch vụ…)
Triển khai thực hiện chính sách khách hàng doanh nghiệp của BIDV phù hợp với đặc điểm khách hàng tại chi nhánh; tiếp thị, tìm hiểu nhu cầu, tìm kiếm khách hàng,dự án,tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của khách hàng, phối hợp với các phòng liên quan,đề xuất với giám đốc chi nhánh cách giải quyết nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và bán được nhiều sản phẩm.
Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp marketing, quảng bá thương hiệu; bán sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của chi nhánh cho khách hàng (tín dụng,tài trợ thương mại, quản lý tiền mặt…). Xác định cơ hội thực hiện việc hợp tác sử dụng sản phẩm dịch vụ, xác định cơ cấu sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng tiến tới cung ứng trọn gói sản phẩm tài chính ngân hàng với tiện ích ngày càng cao.
Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến nâng cao chất lượng, tiện ích các sản phẩm,dịch vụ đã có.
Tìm hiểu nhu cầu khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng; phổ biến, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định,quy trình tín dụng, dịch vụ ngân hàng, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách hiệu quả với tính chuyên nghiệp cao.
c. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng.
Thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu; mở rộng nền khách hàng; đàm phán mở rộng các lĩnh vực hợp tác với khách hàng; chăm sóc toàn diện khách hàng, đảm bảo khách hàng được phục vụ đầy đủ với chất lượng ngày càng cao.
Thu thập, cập nhật hồ sơ, thông tin khách hàng.
Chịu trách nhiệm chính về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu và quản lý cân đối lãi lỗ trong quan hệ khách hàng doanh nghiệp nhằm đạt lợi nhuận mục tiêu đề ra trên cơ sở đảm bảo phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng.
2.2. Công tác tín dụng:
a. Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng:
Thu thập thông tin, phân tích, thẩm định đánh giá dự án, khoản vay; Đối chiếu với các điều kiện tín dụng; đánh giá tài sản đảm bảo; phối hợp thẩm định đối với các dự án thuộc thẩm quyền đề xuất của Phòng tài trợ dự án.
Lập báo cáo đề xuất tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển Phòng quản lý rủi ro rà soát, thẩm định rủi ro theo đúng quy trình cấp tín dụng của BIDV. Thông báo cho khách hàng về quyết định tín dụng của chi nhánh BIDV.
Hướng dẫn khách hàng và chuẩn bị hồ sơ tín dụng theo quy định. Đề xuất cho vay bảo lãnh điều chỉnh tín dụng các dự án khoản vay của khách hàng; soạn thảo hợp đồng tín dụng bảo lãnh và các hợp đồng khác có liên quan và đảm bảo các hợp đồng này được lập, được ký theo đúng quy định.
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân phát hành bảo lãnh và đề xuất giải ngân bảo lãnh đề chuyển phòng quản trị tín dụng xử lý. Thực hiện việc đăng ký giao dịch đảm bảo đối với tài sản đảm bảo nợ vay.
Bàn giao toàn bộ hồ sơ tín dụng gốc của khách hàng cho Phòng quản trị tín dụng quản lý. Cung cấp các chi tiết liên quan cho Phòng quản trị tín dụng theo các mẫu biểu quy định.
b. Theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng. Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay. Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi( kể cả khoản nợ đã chyển ngoại bảng). Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí( nếu có) đến khi hoàn tất hợp đồng tín dụng, Xử lý khi khách hàng không đủ khả năng đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.
c. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
d. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn, giảm lãi, đề xuất miễn giảm lãi và chuyển Phòng quản lý rủi ro xử lý theo quy định.
e. Tuân thủ các giới hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng. Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
f. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp), mức tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng của chi nhánh.
Tính đầy đủ,chính xác, trung thực đối với thông tin khách hàng khi cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình, quy định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp lý và điều kiện tín dụng.
Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết định cấp tín dụng.
2.3. Các nhiệm vụ khác:
Quản lý hồ sơ, đầu mối thu thập, tổng hợp, phân tích, bảo mật thông tin và chịu trách nhiệm về chất lượng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
Thực hiện chế độ báo cáo phục vụ quản trị điều hành của ban giám đốc chi nhánh và của BIDV theo quy định.
Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ (tín dụng, phát triển sản phẩm,…)
Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý liên quan đến nhiệm vụ của phòng.
Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình tín dụng, chính sách khách hàng, marketing…)
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu Giám đốc chi nhánh.
3. Các dịch vụ của phòng: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn, dịch vụ bảo lãnh, các dịch vụ gia tăng đi kèm như: thanh toán qua tài khoản, trả tiền điện thoại qua tài khoản, nạp tiền điện thoại,…
II. Hồ sơ, thủ tục cấp tín dụng, cho vay, bảo lãnh.
1. Hồ sơ về dự án:
Phương án sản xuất kinh doanh, văn bản phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính…
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi( nếu có), báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư.
Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền.
Các văn bản bổ sung khác
Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán của cấp có thẩm quyền( nếu có, có thể bổ sung trước khi giải ngân)
2. Căn cứ để quyết định đầu tư:
a. Đánh giá, phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:
Thông tin chung về khách hàng: dựa trên ngành nghề kinh doanh, các sản phẩm chủ yếu, vị thế và danh tiếng của khách hàng, chiến lược kinh doanh trong thời gian tới…
• Nghành nghề kinh doanh được phép hoạt động, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại và phù hợp với dự án, phương án dự kiến vay vốn.
• Xem xét ngành nghề kinh doanh phương hướng hoạt động của khách hàng có phù hợp với chiến lược của Chi nhánh không, lưu ý các giới hạn tín dụng theo ngành nghề knh tế, kh vực, chi nhánh…
• Các sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp, cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng loại sản phẩm…
• Vị thế và danh tiếng khách hàng trên thị trường. Vị thế từng loại sản phẩm trên thị trường. Khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
• Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới.
• Chính sách khách hàng.
• Các đối tác, khách hàng quan hệ giao dịch có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( liên quan đến sản phẩm đầu vào, đầu ra hoặc các mối liên hệ về vốn)
Tình hình sản xuất kinh doanh: đánh giá năng lực sản xuất, khả năng cung ứng nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào, phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối, sản lượng và doanh thu hàng năm…
• Đánh giá năng lực sản xuất:
• Xem xét đánh giá thực trạng của máy móc thiết bị, nhà xưởng và công nghệ sản xuất hiện tại.
• Những thay đổi về khả năng sản xuất và tỷ lệ sử dụng thiết bị
• Những thay đổi của đơn đặt hàng và số lượng đơn đặt hàng của từng sản phẩm và các khách hàng chính, số lượng phần trăm giá trị sản phẩm chưa thực hiện được.
• Những thay đổi về tỷ lệ phế phẩm
• Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm
• Những thay đổi về tỷ lệ thành phẩm của sản phẩm
• Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thay đổi (như tăng giảm cầu, số lượng hàng tồn kho, những thay đổi về giá)
• Những thay đổi về hiệu quả sản xuất: những thay đổi về chi phí sản xuât, số giờ lao động, các kết quả và các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này.
• Những thay đổi về chi phí sản xuất so sánh với đối thủ cạnh tranh.
• Quản lý hàng tồn kho, những thay đổi số lượng hàng tồn kho, cách quản lý.
• Công suất hoạt động.
• Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
• Danh sách nguyên vật liệu chính, tình hình cung cấp, sử dụng và những thay đổi về giá mua của nguyên vật liệu.
• Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm.
• Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do DN tự cung cấp hay phải trả cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước. Phương thức mua, điều kiện trả chậm, các chính sách được ưu đãi.
• Số lượng, tên các nhà cung cấp các nguyên liệu chính, hàng hóa chủ yếu và mức độ tập trung phụ thuộc vào nhà cung cấp.
• Quản lý chi phí, biến động về tổng chi phí, cũng như các yếu tố ảnh hưởng đên giá thánh sản phẩm.
• Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
• Tổ chức hoạt động bán hàng: mạng lưới, hệ thống phân phối.
• Số lượng tên các nhà tiêu thụ, phân phối chính và mức độ tập trung, phụ thuộc nhà phân phối, tiêu thụ sản phẩm.
• Doanh thu trực tiếp, gián tiếp
• Tình hình và khả năng trả nợ của khách hàng chính trong ngành.
• Chính sách bán hàng, chính sách khuếch trương đối với việc tăng sản phẩm hoặc khi xuất hiện sản phẩm mới, chính sách giảm giá.
• Sản lượng và doanh thu
• Những thay đổi về sản lượng sản xuất và doanh thu các loại sản phẩm theo các năm về số lượng và giá trị.
• Những thay đổi về doanh thu với từng khách hàng và sản phẩm
• Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi này
• Tình hình xuất khẩu
• Những thay đổi về số lượng xuất khẩu khách hàng theo từng nước, từng vùng và từng sản phẩm.
• Tỷ lệ xuất khẩu trên tổng doanh thu
• Mục tiêu kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng tới sự thay đổi về xuất khẩu.
• Phương thức xuất khẩu
• Những thay đổi về giá xuất khẩu, so sánh với giá trong nước
• Phương pháp, các điều kiện thanh toán, sự hỗ trợ từ phía chính phủ, cạnh tranh quốc tế, những thay đổi các chi phí về thuế quan của các nước nhập khẩu, chính sách xuất khẩu và các dự báo tương lai.
b. Phân tích hoạt động và triển vọng của khách hàng: phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của khách hàng trên các mặt như thị trường, sản phẩm dịch vụ.
Thi trường:
• Thị phần của khách hàng
• Hình ảnh, uy tín của khách hàng
• Mức độ gắn bó, trung thành của bên mua sản phẩm, dịch vụ
Sản phẩm, dịch vụ:
• Thương hiệu của sản phẩm, dịch vụ
• Đặc tính
• Quy trình sản xuất sản phẩm dịch vụ
• Giá sản phẩm, dịch vụ trên thị trường
• Hoạt động quảng cáo cho sản phẩm dịch vụ
• Các chương trình khuyến mãi
• Nguồn nhân lực trong quá trình sản xuất
Kênh phân phối:
• Loại hình và cơ cấu kênh phân phối
• Phương thức giao dịch và điều kiện thanh toán
6. Các điều kiện cho vay: đối với khách hàng vay vốn và đối với dự án vay vốn.
Đối với khách hàng vay vốn: đảm bảo các điều kiện vay vốn theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Ngoài ra, cần đáp ứng các điều kiện của ngân hàng như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có năng lực tài chính đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi. Đối với khách hàng mới thành lập thì có đủ cơ sở pháp lý về vốn điều lệ, vốn tự có và tự huy động vào dự án.
Đối với dự án vay vốn: dự án phải phù hợp với quy hoạch phát triển được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Dự án phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, được thực hiện theo đúng quy định hiện hành về quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng…Dự án khả thi, có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay, khách hàng cam kết mua bảo hiểm toàn bộ tài sản hình thành từ vốn vay trong thời gian vận hành dư án và chuyển toàn bộ hoặc một phần doanh thu từ dự án theo tỷ lệ hợp lý về tài khoản tại chi nhánh.
III. Tình hình thực tế về công tác kế hoạch tại Phòng QHKH 2 BIDV chi nhánh Gia Lai
1. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của ngân hàng trong năm trước:
a. Công tác quản trị, nguồn nhân lực:
Công tác quản trị điều hành:
Bám sát kế hoạch kinh doanh, sự chỉ đạo của ban giám đốc, phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chuyên môn.
Quán triệt đầy đủ cho cán bộ công nhân viên nhận thức đầy đủ về nhiệm vụ thực hiện kế hoạch năm nay
Tổ chức phân công lại cán bộ tín dụng quản lý khách hàng cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.
Tiến hành giao chỉ tiêu cụ thể đến từng cán bộ công nhân viên
Sử dụng triệt để công cụ thi đua của chi nhánh để nâng cao ý thức và trách nhiệm của cán bộ công nhân viên.
Nâng cao nhận thức của từng cán bộ công nhân viên về những chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp BIDV.
Tăng cường công tác đào tạo cán bộ, nhất là cán bộ trẻ về cả đạo đức và chuyên môn.
Nhân sự:
Tổng số nhân sự trong phòng là 12 người, bao gồm 1 trưởng phòng, 2 phó trưởng phòng, và cán bộ mới trong phòng là 2 người.
Số lượng khách hàng thường phát sinh dư nợ và bảo lãnh tại phòng là 120 doanh nghiệp, 21 cá nhân, chưa kể hồ sơ vay cán bộ công nhân viên theo công văn 34 và hạn mức thấu chi, khối lượng công việc, phát triển dịch vụ bán lẻ và báo cáo điều hành.
Phòng chủ động tìm kiếm khách hàng mới có tiềm năng về dịch vụ tiền gửi, cho vay đi kèm như: Cty cổ phần Đông Hưng Gia Lai, Cty TNHH MTV Bê tông Nhựa nóng Đông Hưng, Cty CP cà phê Trung Nguyên,...
b. Công tác chuyên môn: trên căn cứ danh mục và lĩnh vực kinh doanh của từng doanh nghiệp, khách hàng của phòng được phân chia thành các nhóm khách hàng và được giao cho một chuyên viên của phòng phụ trách để thuận tiện cho việc xử lý , xét duyệt hồ sơ, và dễ dàng trong việc tính toán các chỉ tiêu.
Nhóm khách hàng đầu tư cho thủy điện: cho vay một số dự án đầu tư cho thủy điện như Thủy điện Sê San 3, Sê San 3A,
Năm 2009: dư nợ cuối năm của nhóm khách hàng này là 710 tỷ đồng, chiếm 51% tổng dư nợ, huy động vốn 51 tỷ, chiếm 9% tổng vốn huy động.
Năm 2010: dư nợ cuối năm là 711 tỷ đồng, chiếm 42,5% tổng dư nợ, huy động vốn 23,6 tỷ, chiếm 3,86% tổng vốn huy động.
Nhóm khách hàng thuộc Tổng công ty Sông Đà: đây là nhóm khách hàng lớn, ổn định, có tình hình tài chính tốt, năng lực sản xuất kinh doanh mạnh, kinh doanh hiệu quả, thi công các công trình lớn có nguồn vốn thanh toán rõ ràng.
Năm 2009: dư nợ cuối năm 264 tỷ đồng chiếm 19% tổng dư nợ, huy động vốn 74,6 tỷ đồng chiếm 13% huy động vốn.
Năm 2010: dư nợ cuối năm 240 tỷ đồng, chiếm 14,37 % tổng dư nợ, huy động vốn 104,9 tỷ đồng, chiếm 17,17% huy động vốn, thu dịch vụ bảo lãnh 1.267 triệu đồng chiếm 28% tổng thu phí bảo lãnh.
Nhóm khách hàng khối sản xuất xuất khẩu: chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chế biến gỗ
Năm 2009: dư nợ cuối năm là 264 tỷ đồng chiếm 19% tổng dư nợ, huy động vốn 383 tỷ đồng chiếm 67% tổng huy động.
Năm 2010: dư nợ cuối năm là 505 tỷ đồng chiếm 30,26% tổng dư nợ, huy động vốn 366 tỷ đồng chiếm 60% tổng huy động.
Nhóm khách hàng còn lại: kinh doanh thương mại dịch vụ xây lắp.
Dư nợ cuối năm 2009 là 155 tỷ đồng chiếm 11% tổng dư nợ, huy động vốn đạt 63 tỷ đồng chiếm 11% tổng huy động.
Dư nợ cuối năm 2010 là 215 tỷ đồng,chiếm 12,8% tổng dư nợ, huy động vốn đạt 196,5 tỷ đồng chiếm 32,2% tổng huy động, thu phí bảo lãnh 3.540 triệu đồng chiếm 73,6% phí bảo lãnh.
2. Kế hoạch kinh doanh năm 2011:
a. Huy động vốn: tùy theo tình hình cụ thể của từng khách hàng và lĩnh vực kinh doanh của họ, phân ra thành khối khách hàng để quản lý việc huy động vốn cũng như việc theo dõi việc sử dụng vốn vay.
Kế hoạch huy động vốn Quý 1 và năm 2011:
Kế hoạch huy động vốn phân chia theo nhóm khách hàng như sau:
Khối thủy điện: số dư huy động cuối năm là 41.050 triệu đồng chiếm 5,6% tổng số huy động của Phòng. Tỷ trọng huy động theo ngành tăng 1,4% tương ứng 15.296 triệu đồng.
Khối Sông Đà: số dư huy động cuối năm 150.150 triệu đồng, chiếm 20,5% tổng số huy động của Phòng. Tỷ trọng huy động theo nghành tăng 3,4% tương ứng 45.267 triệu đồng
Khối xây lắp: số dư huy động cuối năm đạt 204.910 triệu đồng, chiếm 28% tổng số huy động của Phòng. Tỷ trọng huy động theo ngành tăng 11,9%
Khối thương mại dịch vụ: số dư huy động cuối năm đạt 38.101 triệu đồng, chiếm 5,2% tổng số huy động của Phòng. Tỷ trọng huy động theo ngành tăng 3,1% tương ứng 25.346 triệu đồng. Nguồn huy động vốn từ doanh thu hoạt động của doanh nghiệp, so với năm 2010 số dư huy động của khối đạt mức tăng 198%.
Khối kinh doanh bất động sản, chế biến gỗ, đá xuất khẩu: gồm 18 khách hàng với số dư huy động cuối năm đạt 285.500 triệu đồng, chiếm 39% tổng số huy động của Phòng. Tỷ trọng huy động theo ngành giảm 7,7% tương ứng 322 triệu đồng.
Khách hàng cá nhân: số dư huy động cuối năm 12.205 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 1,7% tổng số huy động tại Phòng.
Giải pháp thực hiện kế hoạch:
Những giải pháp chung:
Cần phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nền khách hàng huy động vốn nhằm tránh phụ thuộc vào số ít khách hàng lớn.
Tăng cường việc đào tạo cán bộ trong phòng nhằm nâng cao kỹ năng tác nghiệp, đàm phán, qua đó tạo dựng lòng tin với phía khách hàng để duy trì và khơi tăng nguồn vốn huy động.
Thu hút khách hàng mới nhằm tránh phụ thuộc quá nhiều vào một số khách hàng lớn tại Phòng.
Chủ động, thường xuyên làm việc với đơn vị để có thể nắm bắt được sát dòng tiền, tập trung doanh thu bán hàng của khách hàng về tài khoản tại chi nhánh để huy động vốn.
Chỉ tiêu huy động vốn được tính toán và giao cho cán bộ tại phòng theo tháng, quý để có cơ sở thực hiện và đánh giá thi đua.
Tăng cường công tác giao lưu, chăm sóc định kỳ với khách hàng lớn; chăm sóc đột xuất khi khách hàng có nguồn tiền gửi lớn,…
Định kỳ hàng năm tổ chức thăm lễ, tết và các dịp đặc biệt của khách hàng nhằm duy trì, phát triển mối quan hệ ngày càng tốt đẹp giữa khách hàng với ngân hàng tạo thuận lợi cho việc huy động vốn.
Giải pháp cụ thể đối với từng nhóm khách hàng:
Khối thủy điện: cần bám sát hoạt động sản xuất của doanh nghiệp để có thể tư vấn cũng như tháo gỡ khó khăn kịp thời cho DN, thể hiện sự quan tâm của ngân hàng đối với khách hàng trong giai đoạn khó khăn.
Khối Sông Đà:
+ Thường xuyên theo bám sát DN thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của các tháng, quý liền trước để đánh giá khả năng thực hiện các tháng, quý tiếp theo.
+ Định kỳ 6 tháng 1 lần tổ chức thăm, làm việc tại trụ sở chính của đơn vị để nắm bắt sát tình hình hoạt động của DN.
+ Duy trì việc chăm sóc các yếu nhân của DN một cách thường xuyên, kip thời.
+ Trên cơ sở đóng góp hàng năm của các cá nhân, đơn vị, đề xuất lãnh đạo bố trí chương trình tham quan, du lịch đối với các lãnh đạo, kế toán trưởng, giao dịch viên của đơn vị cũng nhằm mục tiêu gia tăng sư gắn kết giữa đơn vị với ngân hàng.
Khối xây lắp và kinh doanh VLXD địa phương: tích cực hơn nữa trong công tác khơi tăng huy động vốn ở các DN còn lại, tích cực tìm kiếm phát triển khách hàng mới, tránh sự phụ thuộc quá nhiều vào khả năng huy động vốn ở số ít khách hàng lớn.
+ Tiếp tục duy trì việc chăm sóc khách hàng một cách thường xuyên, kịp thời để duy trì mối quan hệ với khách hàng.
+ Đề xuất chính sách về điều kiện cấp tín dụng, phí cấp bảo lãnh cụ thể đối với từng đơn vị.
+ Tiếp cận, phát triển khách hàng mới là đối tác, bạn hàng của các đơn vị này nhằm gia tăng nền huy động vốn.
Khối thương mại dịch vụ: tiếp tục duy trì chính sách chăm sóc khách hàng hiện tại đối với các khách hàng huy động vốn chính thuộc nhóm này.
Khối kinh doanh bất động sản, chế biến đá, gỗ, kim loại xuất khẩu: cần thường xuyên theo dõi, nắm diễn biến dòng tiền của DN để có biện pháp ứng xử kịp thời thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tư vấn kịp thời cho đơn vị trong việc huy động vốn, kế hoạch sử dụng nguồn một cách hợp lý, tạo sự an toàn về khả năng thanh khoản ngắn hạn cho đơn vị cũng như khả năng huy động vốn của ngân hàng.
Khách hàng cá nhân:
+ Trong quá trình làm việc, giao dịch của các đơn vị, có thể kết hợp trò chuyện, thăm hỏi,…để tạo mối quan hệ gần gũi, cởi mở hơn trong giao tiếp. Tạo lợi thế khi giới thiệu các sản phẩm tiết kiệm.
+ Cán bộ QHKH cũng đặc biệt quan tâm, tìm hiểu nhiều hơn nữa đến các sản phẩm tiết kiệm tại chi nhánh để có sự tư vấn đúng đắn cho khách hàng.
+Tận dụng tốt các mối quan hệ cá nhân để huy động tiền gửi từ gia đình, bạn bè, từng cán bộ QHKH đăng ký danh sách các khách hàng cá nhân dự kiến huy động vốn và thực hiện tiếp cận.
b. Về dịch vụ:
Tổng thu dịch vụ thực hiện năm 2010 là 8.734 triệu đồng, phí treo chưa thu tại 31122010 là 3.993 triệu đồng (trong đó: phí bảo lãnh là 3.772 triệu đồng, phí cấp hạn mức tín dụng là 226 triệu đồng). Kế hoạch giao năm 2011 là 13.347 triệu đồng, quý 12011 là 3.337 triệu đồng. Qua cân đối rà soát thì khả năng thực hiện của phòng năm 2011 là 13.674 triệu đồng, đạt kế hoạch giao, quý 12011 là 5.623 triệu đồng (bao gồm cả thu phí treo 3.226 triệu đồng)
Các giải pháp thực hiện:
Cán bộ cần chủ động hơn trong công tác tiếp thị, quảng bá sản phẩm triển khai được gói dịch vụ đi kèm tùy thuộc vào nhóm khách hàng để phát triển dịch vụ hiệu quả hơn.
Tiến hành việc giao kế hoạch phát triển dịch vụ ngay từ đầu năm cho từng cán bộ theo từng nguyên tắc đảm bảo việc khai thác triệt để các khách hàng hiện có và phát triển tốt nhất khách hàng hiện có.
Phân công nhóm cán bộ đầu mối chuyên trách theo dõi việc phát triển các sản phẩm dịch vụ của phòng.
Nghiên cứu triển khai thực hiện các dịch vụ mới để tăng doanh thu phí dịch vụ.
Đào tạo cán bộ tại chỗ, thông qua các khóa học chính thức do trung tâm đào tạo BIDV tổ chức nhằm tăng cường công tác quảng bá sản phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực tiếp thị và khả năng bán hàng.
Rà soát toàn bộ quy trình và hồ sơ các sản phẩm bảo lãnh, cung cấp tín dụng, các mức phí áp dụng cho từng loại sản phẩm để đề xuất chỉnh sửa.
Tăng cường kỹ thuật xử lý tự động các quy trình tiếp nhận yêu cầu khách hàng, thẩm định thông tin, xử lý nghiệp vụ, nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho mỗi cán bộ ngân hàng.
Tăng cường công tác marketing, giúp cho các doanh nghiệp hiểu biết, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng.
Ngoài các giải pháp chung trên, Phòng còn có các giải pháp cụ thể đối với từng dịch vụ cụ thể: bảo lãnh, cam kết cung cấp tín dụng; các dịch vụ bán lẻ khác.
c. Chỉ tiêu tài chính:
Doanh thu tín dụng: quý 1 năm 2011 là 60.000 triệu đồng, năm 2011 là 235.000 triệu đồng.
Thu dịch vụ: dịch vụ bảo lãnh, cam kết cung cấp tín dụng, đồng tài trợ, phí chuyển tiền vay, sản phẩm dịch vụ mang lại nguồn thu chủ yếu của phòng trong năm 2011 là bảo lãnh và thu phí đồng tài trợ,…doanh thu dự kiến đạt 16.498 triệu đồng.
Lợi nhuận trước thuế: năm 2011 đạt 63.308 triệu đồng, đạt 138% kế hoạch giao (45.875 triệu đồng)
Lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người: quý 12011 là 1.091 triệu đồng, năm 2011 là 5.276 triệu đồng, đạt 122% kế hoạch giao.
d. Doanh thu bảo hiểm:
BIC Bình An: năm 2011 giao chỉ tiêu BIC Bình An quý 1 là 20 triệu đồng, cả năm là 100 triệu đồng: tập trung thu phí kết hợp với sản phẩm cho vay tiêu dùng: vay cán bộ công nhân viên, cấp hạn mức thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân,…
Bảo hiểm thông thường: đạt kế hoạch được giao thực thu quý 1: 762 triệu đồng, cả năm 3.050 triệu đồng.
Kết hợp khai thác bảo hiểm vật chất cũng như bảo hiểm vận chuyển, lắp đặt thiết bị cho các dự án đầu tư máy móc thiết bị của các doanh nghiệp.
Giới thiệu các sản phẩm bảo hiểm đối với cá nhân đến khách hàng là cán bộ công nhân viên, lãnh đạo các DN đang quan hệ giao dịch tại phòng: bảo hiểm con người, bảo hiểm xe máy, xe ô tô,…
Kiến nghị bộ phận kinh doanh của BIC cần chủ động, tích cực hơn nữa trong việc tiếp cận khách hàng để việc bán bảo hiểm đạt hiệu quả hơn.
e. Về tín dụng:
Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2010 là 1.672 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2009 (1.458 tỷ đồng) đạt 99,8% giới hạn tín dụng được giao. Trong đó: dư nợ ngắn hạn 688 tỷ đồng chiếm 41,1%, trung dài hạn chiếm 984 tỷ đồng chiếm 58,9%. Dư nợ bán lẻ là 20 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2009 (18 tỷ đồng) chiếm 1,2% tổng dư nợ toàn phòng.
Năm 2011: dư nợ quý 1: 1.698 tỷ đồng, năm 2011: 1.730 tỷ đồng, tỷ trọng dư nợ trung dài hạndư nợ hữu hiệu qúy 1: < 58%, năm 2011: < 57%; hệ số Q (VND): 3, hệ số Q (tổng): 3,02.
Qua rà soát tính cấp thiết trong nhu cầu vay vốn của khách hàng và trên cơ sở cân đối tín dụng do chi nhánh giao cũng như khả năng kêu gọi vốn đồng tài trợ tại các ngân hàng thương mại thì dư nợ vay của phòng dự kiến quý 12011 là 1.697 tỷ đồng, năm 2011 là 1.729 tỷ đồng.
Các giải pháp cụ thể:
Xác định hạn mức tín dụng của các khách hàng lớn ngay từ quý 1 để có kế hoạch chủ động cho vay.
Mở rộng cho vay đối với khách hàng DN vừa và nhỏ trong lĩnh vực xây lắp, thương mại, dịch vụ có tình hình tài chính lành mạnh nhằm cải thiện cơ cấu khách hàng, giảm dần mức độ phụ thuộc vào 1 số khách hàng lớn.
Tiếp tục rà soát, đánh giá lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DN, có chính sách khuyến khích các DN này tăng dần giá trị tài sản bảo đảm nợ vay cho ngân hàng, thông qua chính sách lãi suất và phí dịch vụ.
Tiếp cận các đơn vị có các dự án đầu tư để tiến hành tư vấn thẩm định sớm từ những tháng đầu năm 2011.
Tiếp tục mở rộng hình thức BIDV Gia Lai là ngân hàng đầu mối cho vay đồng tài trợ, hợp vốn để đáp ứng tối đa nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn và vốn đầu tư trung dài hạn của khách hàng
Kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng thông qua theo dõi sát hoạt động sản xuất kinh doanh và dòng lưu chuyển tài chính của khách hàng, kiểm tra sử dụng vốn vay thường xuyên và quản lý có hiệu quả nợ quá hạn, nợ xấu theo thông lệ quốc tế.
Mỗi cán bộ QHKH tích cực nghiên cứu văn bản nghiệp vụ, nắm chắc quy trình tín dụng và các vấn đề liên quan để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ, đảm bảo tư vấn đúng và đầy đủ cho khách hàng trong lập hồ sơ tín dụng, phương án sản xuất kinh doanh.
Mở rộng phát triển tín dụng bán lẻ, cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên công tác tại các đơn vị là khách hàng do phòng quản lý, đảm bảo tăng trưởng tín dụng bán lẻ an toàn, hiệu quả.
Cơ cấu nợ:
Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn tổng dư nợ:
Kế hoạch giao là tỷ trọng dư nợ trung dài hạn tổng dư nợ hữu hiệu quý 1: <58%, năm 2011: < 57%. Kết quả thực hiện năm 2010, tỷ lệ này là 58,9%. Qua rà soát kế hoạch giải ngân thu nợ trung dài hạn của phòng năm 2011 thì dự kiến tỷ trọng dư nợ trung dài hạn dư nợ hữu hiệu quý 12011: 57,6%, năm 2011: 57,1%.
Nợ nhóm 2: dư nợ nhóm 2 năm 2010 của phòng là 4.856 triệu đồng, bao gồm dư nợ 3.700 triệu đồng của công ty TNHH Phù Đổng và 1.156 triệu đồng của công ty TNHH MTV Hoài Phương. Dự kiến đến cuối 2011, nợ nhóm 2 tại phòng có công ty CP ĐT PT Điện Sê San 3A do cơ cấu lại thời hạn trả nợ vào Quý 1 2011, dẫn đến giảm xếp hạng tín dụng,với dư nợ 412.870 triệu đồng, chiếm 23,88% tổng dư nợ toàn phòng.
Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn:
Kế hoạch giao năm 2011: tỷ lệ nợ quá hạn là 0,2%, tỷ lệ nợ xấu là 1%. Hiện tại phòng có dư nợ quá hạn, nợ xấu là 1.450 triệu đồng. Năm 2011 phòng đã thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu nói trên. Tuy nhiên, qua rà soát nhận diện khách hàng tiềm ẩn, trong năm đã phát sinh nợ xấu. do đó, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của năm 2011 là 0,17%
Xử lý nợ:
Nợ quá hạn:
+Kế hoạch chi nhánh giao: Q12011: 0,1%, năm 2011: 0,2%
+Dự kiến thực hiện: Tổng dư nợ quá hạn tại phòng hiện nay: 5.150 triệu đồng( chiếm tỷ lệ 0,3%)
Quý 12011: 4.350 triệu đồng, chiếm 0,26% => không đạt kế hoạch giao.
Q22011: 2900 triệu đồng, chiếm 0,17% => đạt kế hoạch giao.
+Giải pháp thực hiện:
Tích cực làm việc với các đơn vị để yêu cầu thực hiện trả nợ
Bám sát cơ quan chức năng sơm xử lý thu hồi nợ.
Nợ ngoại bảng:
+ Kế hoạch giao thu nợ ngoại bảng Q12011: 500 triệu đồng, năm 2011: 2.500 triệu đồng.
+ Kế hoạch, giải pháp thực hiện: tổng dư nợ ngoại bảng của phòng thời điểm 31122010 : 26.213 triệu đồng, gồm nợ gốc 9.035 triệu đồng, nợ lãi: 17.178 triệu đồng.
Tỷ lệ nợ xấu, giới hạn nợ xấu gộp:
+ Kế hoạch giao:
Tỷ lệ nợ xấu: Q12011: 0,2%, năm 2011: 1%
Giới hạn nợ xấu gộp: Q12011: 11.620 triệu đồng, năm 2011: 23.900 triệu đồng.
+ Kế hoạch thực hiện:
Tỷ lệ nợ xấu: năm 2011: 0,17%
Giới hạn nợ xấu gộp: Q12011: 13.385 triệu đồng, năm 2011: 10.735 triệu đồng. Cuối 2011 Phòng đã thực hiện đạt kế hoạch chỉ tiêu, tuy nhiên quý 1 vượt giới hạn: 1.765 triệu đồng
IV. Tình hình thực tế về công tác đầu tư tại Phòng QHKH2 ngân hàng đầu tư phát triển BIDV chi nhánh Gia Lai.
1. Trình tự cấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp:
a. Tiếp thị khách hàng, lập báo cáo đề xuất tín dụng và phê duyệt đề xuất tín dụng:
Tiếp thị và nhận hồ sơ.
Đánh giá, phân tích, lập báo cáo đề xuất tín dụng.
Phê duyệt báo cáo đề xuất tín dụng.
b. Thẩm định rủi ro:
Tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định rủi ro
c. Phê duyệt cấp tín dụng
d. Các thủ tục thực hiện sau phê duyệt:
Soạn thảo quyết định cấp tín dụng
Quyết định từ chối hay đồng ý cấp tín dụng
Soạn thảo hợp đồng
Ký kết hợp đồng
Hoàn thiện các điều kiện trước khi giải ngân
e. Giải ngân phát hành bảo lãnh
• Giải ngân
• Tiếp nhận và lập đề xuất giải ngân
• Trình duyệt giải ngân
• Phê duyệt giải ngân
• Thực hiện giải ngân và lưu trữ hồ sơ
• Phát hành bảo lãnh
• Tiếp nhận và phát hành bảo lãnh
• Lập tờ trình duyệt phát hành bảo lãnh
• Phê duyệt phát hành bảo lãnh
• Thực hiện phát hành bảo lãnh và lưu giữ hồ sơ
f. Giám sát và kiểm soát: đối với bộ phận QHKH: thực hiện rà soát kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, tình hình thực hiện cam kết, thực trạng tài sản đảm bảo; phân loại nợ theo quy định; theo dõi biến động về tình hình sản xuất kinh doanh; đôn đốc khách hàng trả nợ gốc…
g. Điều chỉnh tín dụng: trên căn cứ khách hàng đề nghị, các thông tin nắm bắt được trong quá trình theo dõi đánh giá các khoản vay…
h. Thu nợ, lãi, phí
i. Xử lý thu hồi nợ quá hạn
k. Xử lý khi phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
l. Thanh lý hợp đồng, giải tỏa bảo lãnh
2. Quy trình xét duyệt dự án
a. Hồ sơ pháp lý:
Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước: hồ sơ gồm: quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, giấy phép xin nhập khẩu, giấy phép khai thác tài nguyên, đăng ký mã số thuế, bản đăng ký mẫu dấu, chữ ký khách hàng,…các văn bản khác theo quy định của pháp luật.
Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp: hồ sơ gồm: quyết định thành lập doanh nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, giấy phép hành nghề, quyết định về ủy quyền vay vốn ngân hàng, giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên,…các giấy tờ khác có liên quan.
Đối với khách hàng là các tổ chức khác: hô sơ gồm có: quyết định thành lập, điều lệ quy chế hoạt động, quyết định bổ nhiệm thủ trưởng hay kế toán trưởng, văn bản ủy quyền hay bảo lãnh vay vốn ngân hàng, các giấy tờ khác có liên quan.
b. Hồ sơ năng lực tài chính:
Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất và quý gần nhất, gồm có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng lưu chuyển tiền tệ.
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch.
Bảng kê các khoản phải thu, các khoản phải trả.
Bảng kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nước.
Dựa trên danh mục hồ sơ trên, tiến hành phân tích tài chính, xác định những điểm mạnh, điểm yếu hiện tại của doanh nghiệp để đưa ra những kết luận chính xác về khách hàng.
c. Thẩm định dự án đầu tư
Sự cần thiết phải đầu tư: mục tiêu đầu tư, quy mô và hình thức đầu tư, tiến độ triển khai,…. Mang lại sự đánh giá khái quát về dự án, thấy được những thuận lợi và khó khăn của dự án và là cơ sở để quyết định việc đầu tư có hợp lý không.
Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án: thị trường tiêu thụ đóng vai trò quan trọng, quyết định việc thành bại của dự án, cần đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án đầu tư:
+ Đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án: phân tích cung cầu, dịch vụ đầu ra của dự án, định dạng sản phẩm của dự án, đặc tính nhu cầu sản phẩm của dự án, xác định nhu cầu hiện tại và nhu cầu trong tương lai của dự án, đánh giá sự hợp lý về quy mô đầu tư của dự án.
+ Đánh giá về cung sản phẩm: năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước, dự báo biến động thị trường, …
+ Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án: cần thẩm định khả năng cạnh tranh của san phẩm dự án đối với thị trường nội địa và thị trường nước ngoài.
+ Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
+ Đánh giá khả năng tiêu thụ của sản phẩm của dự án.
Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào: nhu cầu nguyên vật liệu đầu vào của dự án phục vụ sản xuất hàng năm, nguồn cung cấp, nhà cung ứng, chính sách nhà nước đối với việc nhập khẩu nguyên vật liệu, biến động về giá nguyên vật liệu.
Đánh giá, nhận xét về phương diện kỹ thuật: địa điểm xây dựng, quy mô sản xuất và sản phẩm dự án, công nghệ, dây chuyền thiết bị, giải pháp xây dựng, đền bù, di dân tái định cư…
Đánh giá phương diện tổ chức, quản lý việc thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án: tính toán chi phí đầu tư, chi phí vốn, doanh thu dự kiến, nhu cầu vốn lưu động, …
d. Xét duyệt dự án
Mức cho vay: căn cứ quy chế cho vay đối với khách hàng, chính sách khách hàng tại chi nhánh (có khách hàng đã và đang có quan hệ tín dụng tại BIDV, khách hàng là khách hàng mới quan hệ tại BIDV, khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập), các quy định khác có liên quan, căn cứ giá trị tài sản đảm bảo, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo, nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Thời hạn cho vay: có tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung dài hạn.
+ Tín dụng ngắn hạn: cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo món.
+ Tín dụng trung dài hạn: hồ sơ gồm: giấy đề nghị vay vốn, các tài liệu chứng minh tình hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính của khách hàng, thuyết minh báo cáo tài chính, bảng lưu chuyển tiền tệ, các tài liệu khác có liên quan.
c. Mức lãi suất cho vay: là lãi suất thả nổi, điều chỉnh tối thiểu 6 tháng 1 lần.
Lãi suất cho vay = lãi suất cơ sở + mức phí
Với lãi suất cơ sở là lãi suất huy động vốn tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng trả sau đối với VNĐ. Đối với ngoại tệ thì lãi suất cơ sở là lãi suất Sibor Libor Eurobor 6 tháng.
Mức phí do chi nhánh xem xét xác định trên căn cứ xếp loại khách hàng và tỷ lệ tài sản đảm bảo trên dư nợ của khách hàng. Trường hợp cho vay đồng tài trợ, mức phí được xác định trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng.
Lãi suất cho vay là giá cả của khoản vay, được hình thành chủ yếu do quan hệ cung cầu vốn trên thị trường, mức độ rủi ro, chi phí quản lý kinh doanh và mức lợi nhuận dự kiến của ngân hàng.
Tùy theo tình hình thị trường, BIDV sẽ có thông báo chỉ đạo áp dụng lãi suất sàn cho vay theo từng thời kỳ.
d. Tài sản đảm bảo:
Tài sản đảm bảo phải thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng của bên bảo đảm; là tài sản được phép giao dịch; không có tranh chấp; có bảo hiểm nếu cần; có khả năng thanh khoản.
Giá trị tài sản bảo đảm phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm (nghĩa vụ trả nợ tiền vay, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, các khoản phí).
Tài sản đảm bảo là của khách hàng bên thứ ba: cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản; giấy tờ có giá đối với trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu,…,giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản, các giấy tờ khác có liên quan, giấy cam kết thực hiện bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, hợp đồng hoặc văn bản bảo lãnh của bên thứ ba.
Tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay: cần có giấy cam kết thế chấp, cầm cố tài sản nêu rõ quá trình hình thành và bàn giao ngay các giấy tờ liên quan đến tài sản khi được hoàn thành; văn bản của chính phủ cho phép bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
. Với quy trình thẩm định và xét duyệt như trên,
3. Trong năm 2011:
a. Các dự án tín dụng đầu tư và phát triển năm 2011:
Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng: có tất cả 45 dự án với tổng số dư nợ tính đến 31122010 là 969.463 triệu đồng, vốn giải ngân trong năm 2011 là 16.120 triệu đồng (DA Thủy Điện Đăk Hnol Cty TNHH Nhật Minh, DA Thủy Điện Kênh Bắc Ayun Hạ Cty CP Thủy điện Kênh Bắc Ayun Hạ, DA Nhà máy chế biến đá Bazan Cty TNHH 1TV Hiệp Lợi Stone, DA Bến xe Đức Long Bảo Lộc Cty CP TĐ Đức Long Gia Lai…)
Các dự án đã duyệt, nhưng chưa ký hợp đồng tín dụng:
Ký hợp đồng tín dụng năm 2011 là 46.000 trd, nhu cầu vốn giải ngân năm 2011 là 46.000 trd.
Các dự án phát sinh năm 2011: hợp đồng tín dụng trong năm 2011 là 120.060, nhu cầu vốn giải ngân trong năm 2011 là 40.060 triệu đồng (DA đầu tư mua máy in kỹ thuật số DC 700 Fuji Xerox + máy in số nhảy Cty CP in DVVH Gia Lai, DA đầu tư máy móc thiết bị thi công xây lắp Cty CP Sông Đà 4, DA 980ha cao su của Cty CP TĐ Đức Long Gia Lai).
Đối với các cá nhân, hộ gia đình: dư nợ 31122010 là 14.460 trd, ký hợp đồng tín dụng là 5000 trd, nhu cầu vốn giải ngân năm 2011 là 5000 trd.
b. Các dự án tín dụng đồng tài trợ năm 2011:
Các dự án đã ký hợp đồng tín dụng:
Dự án đầu tư thiết bị bê tông lạnh và dự án thủy điện Iagrai3 của Cty Sông Đà 4.
Dự án thủy điện Sê San 3 của BQL dự án thủy điện 4.
Dự án thủy điện Sê San 3A của Cty CP Sê San 3A.
Dự án khách sạn Hoàng Anh Gia Lai của Cty CP Hoàng Anh Gia Lai.
Các dự án đã duyệt nhưng chưa ký hợp đồng tín dụng:
Dự án BOT Quốc lộ 14 và dự án 980ha cao su của Cty CP TĐ Đức Long Gia Lai.
Dự án mở rộng nhà máy đá Granite của Cty TNHH Khai thác chế biến đá Granite Đức Long Gia Lai.
Dự án nâng cao năng lực thiết bị của Cty Sông Đà 4.
Các dự án đồng tài trợ vốn lưu động: có 6 dự án.
c. Các dự án phát sinh trong năm 2011, chưa bố trí được nguồn giải ngân: tổng cộng 26 dự án.












PHẦN III: Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị
1. Nhận xét:
Qua quá trình tìm hiểu về tình hình kế hoạch và đầu tư tại Phòng, tôi rút ra được một số nhận xét về công tác kế hoạch và đầu tư tại Phòng như sau:
Nguồn vốn huy động được từ các tổ chức hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh là lớn.
Công tác huy động vốn được tiến hành theo từng nhóm khách hàng.
Khách hàng của ngân hàng được phần ra thành nhiều khối khách hàng, dễ quản lý.
2. Một số kiến nghị:
Cần thu thập thêm ý kiến đóng góp của khách hàng để thực hiện các dịch vụ của Phòng cũng như các dịch vụ của ngân hàng ngày càng tốt hơn.
Tăng cường mở rộng quy mô khách hàng.
Tăng cường khảo sát tình hình thực tế sản xuất kinh doanh tại các DN xin vay vốn để nắm bắt rõ được tình trạng hiện thời của DN, đồng thời cũng quan sát tình hình hoạt động tại văn phòng, kho bãi…
Phát triển hoạt động marketing, nghiên cứu thị trường, nhu cầu của khách hàng…
Tập trung đầu tư có trọng điểm đối với các dự án quan trọng, có hiệu quả kinh tế cao…
Sắp xếp các dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư để cung cấp đủ vốn, đảm bảo đầu tư đồng bộ, toàn diện, …
Việc phân bổ vốn cần đảm bảo sát thực tế, tránh bố trí dàn trải…
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thi công , tiến hành các dự án…















KẾT LUẬN
Thông qua bài báo cáo này em nhận ra rằng khâu lập thẩm định và quyết định cho vay vốn là việc rất quan trọng trong việc huy động vốn cũng như việc kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả hay không.công việc này đòi hải kỹ thuật chuyên môn cao và yêu cầu sự cẩn thận trong việc nghiên cứu và công tác thẩm định, bên cạnh đó là phẩm chất đạo đức và sự sáng suốt của nhân viên. Từ những tìm hiểu trên em chọn “nghiệp vụ tín dụng ngân hàng” làm đề tài tốt nghiệp của mình vì đây là nghiệp vụ cơ bản và phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng, đồng thời đây cũng là hoạt động mang lại lợi nhuận và rủi ro không nhỏ cho ngân hàng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Bằng những kiến thức đã học ở trường và những gì học hỏi được trong quá trình thực tập, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô hướng dẫn và các nhân viên trong cơ quan thực tập, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này. Vì thời gian có hạn nên trong quá trình viết báo cáo em không thể tránh khỏi những sai sót. Rất mong các anh chị và thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến để em tiến bộ hơn.







DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ban QLDA: ban quản lý dự án
BIC: công ty bảo hiểm của BIDV
DN: doanh nghiệp
QHKH: quan hệ khách hàng
Cty CP: công ty cổ phần
VLXD: vật liệu xây dựng
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
VL XL: vật liệu và xây lắp
XDCT: xây dựng công trình
TM: thương mại
DVDL: dịch vụ du lịch
XD SC: xây dựng và sửa chữa
DA: dự án
TĐ: tập đoàn
Xem thêm

45 Đọc thêm

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH KON TUM

ĐỀ TÀI: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH KON TUM

PHẦN 1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐTPT Kon TumChi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kon Tum là đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng ĐTPT Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 129NHQĐ ngày 3081991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Tiền thân của Chi nhánh là Chi nhánh Ngân hàng ĐTPT Gia Lai – Kon Tum, cùng với việc tái lập tỉnh Kon Tum, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký Quyết đinh thành lập Chi nhánh Ngân hàng ĐTPT Kon Tum. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1101991.Tên giao dịch: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Kon Tum.Địa chỉ : 01 Trần Phú – Thành phố Kon Tum – Tỉnh Kon Tum.Điện thoại : (060) 3 862 340 – (060) 3 869 132Fax : (060) 3 864 150Từ năm 1991 đến năm 1994, hoạt động của Chi nhánh chủ yếu là quản lý và cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước. Bên cạnh đó, một số nghiệp vụ thương mại mới bắt đầu hình thành đó là huy động vón bằng hình thức phát hành trái phiếu, cho vay vốn huy động đối với các đơn vị thi công, xây lắp, cung ứng vật liệu xây dựng… nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công, đưa các công trình và dự án vào đúng tiến độ.Bắt đầu từ năm 1995 trở lại đây cùng với hệ thống Ngân hàng ĐTPT Việt Nam, Chi nhánh đã chuyển sang kinh doanh đa năng tổng hợp như một Ngân hàng thương mại. Bên cạnh thực hiện cho vay đầu tư các dự án theo kế hoạch Nhà nước, Chi nhánh không ngừng phát triển các dịch cụ kinh doanh của một Ngân hàng thương mại như: Huy động vốn các kỳ hạn khác nhau, lãi suất hấp dẫn và phù hợp với biến động của thị trường, cho vay và mở rộng các đối tượng cho vay không phân biệt thành phần kinh tế.Trong thời gian qua, nguồn vốn cung ứng cho phát triển kinh tế địa phương qua kênh tín dụng của Chi nhánh đã góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà. Nhiều công trình, dự án được đầu tư vốn tín dụng đã phát huy hiệu quả, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho hàng ngàn lao động và làm tăng ngân sách địa phương góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.Qua 22 năm xây dựng và trưởng thành, Chi nhánh Ngân hàng ĐTPT Kon Tum đã không ngừng phát triển cả về quy mô hoạt động (vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu…) cũng như chất lượng dịch vụ, hàng loạt các sản phẩm, dịch vụ NHTM được đưa vào triển khai thực hiện, sẵn sàng cạnh tranh với các Ngân hàng trên địa bàn.Từ ngày 0152012, chính thức hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại cổ phần đánh dấu bước phát triển mới của Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐTPT Kon Tum nói riêng và Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam nói chung.1.2. Chức năng nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng TMCP ĐTPT Kon TumChi nhánh Ngân hàng TMCP ĐTPT Kon Tum hiện đang cung cấp các sản phẩm dịch vụ và thực hiện các nhiệm vụ sau:1.2.1. Về huy động vốnHuy động vốn bằng đồng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ và các công cụ khác từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
Xem thêm

58 Đọc thêm

Thực trạng tình hình lập kế hoạch và thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LẬP KẾ HOẠCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐĂK LĂK

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại ngày này với xu thế quốc tế hóa – toàn cầu hóa trên phạm vi toàn cầu, và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế này. Các dòng vốn được lưu chuyển góp phần vào việc phát triển cơ sở hạ tầng và mở rộng sản xuất kinh doanh để đảm bảo phát triển nền kinh tế đất nước nói chung và đời sống nhân dân nói riêng.
Để có thể thực hiện công việc đó thì cần thiết phải có đầu tư. Xu hướng phổ biến và hiệu quả nhất hiện này là đầu tư theo dự án. Thông qua những bảng báo cáo định kỳ giúp cho việc điều chỉnh hoạt động không đi chệch hướng và có những thay đổi phù hợp với thực tế. Trong đó những cơ quan đầu ngành đóng vai trò hết sức quan trọng trong thành công của dự án.
Với tình hình thực tiễn như vậy, là một sinh viên chuyên ngành kinh tế, em xin trình bày báo tổng hợp với đề tài “ Thực trạng tình hình lập kế hoạch và thẩm định dự án đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk”
Bố cục bài báo cáo gồm ba phần:
Phần 1: Giới thiệu khái quát về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk
Phần 2: Thực trạng tình hình lập kế hoạch và thẩm định dự án đầu tư tại Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk
Phần 3: Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Do thời gian hạn chế và kiến thức thực tế chưa nhiều nên trong bài báo cáo tổng hợp của em không thể tránh những sai xót, kính mong nhận được sự đóng góp và sự chỉ bảo của quý thầy cô để bài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
PHẦN 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH ĐĂK LĂK
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk
1.1.1. Tên gọi và địa chỉ:
Tên gọi đầy đủ : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk
Địa chỉ : 17 Lê Duẩn, TP Buôn Ma Thuật, Tỉnh Đăk Lăk
Điện thoại : 0500 3851462
Fax : 0500 3852187
Địa chỉ mail : khdtdaklak.gov.vn
Website : http:www.daklakdpi.gov.vn
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Thành lập Ban Kế HoạchThống Kê
Trung tuần tháng 6 năm 1975, Ủy Ban Nhân Dân cách mạng tỉnh Đăk Lăk quyết định thành lập Ủy ban kế hoạch – Thống kê.
Thời kỳ Ủy ban kế hoạch (19771989)
Thực hiện Nghị quyết Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ nhất, năm 1977 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh quyết định tách bộ phận Thống Kê ra khỏi Ủy Ban Kế Hoạch – Thống Kê thành hai cơ ban độc lập là Ủy Ban Kế Hoạch và Cục Thống Kê
Thời kỳ Ủy ban Kinh Tế – Kế Hoạch – Thống Kê (19891991)
Năm 1989 Ủy Ban Nhân Dân tỉnh có Quyết định số 789QĐUB ngày 04101989 về việc thành lập Ủy ban Kinh Tế – Kế Hoạch – Thống Kê (trên cơ sở thống nhất 3 cơ quan đó là: Ủy Ban Kế Hoạch, Cục Thống Kê và Ban Kinh Tế Tỉnh Ủy)


Thời kỳ ban kế hoạch (1991 – 1995)
Thực hiện quyết định số 109 và kế hoạch 111 của Chính phủ về tinh giảm bộ máy và biên chế của cơ quan quản lý Nhà nước các cấp. Ủy Ban Nhân Dân tỉnh có quyết định số 579QĐUB ngày 23121991 về việc tách riêng cục thống kê ra khỏi Ủy ban Kinh Tế – Kế Hoạch – Thống Kê và lấy tên là Ủy ban Kế Hoạch
Thời kỳ Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Tỉnh Đăklăk
Ngày 28121995 Chính phủ có Quyết định số 855TTG về việc thành lập một số tổ chức ở địa phương. Trong khoản 2 điều I Quyết định có nêu: Thành lập Sở Kế hoạch Và Đầu tư trên cơ sở sát nhập tổ chức lại Ủy ban kế hoạch và tổ chức làm công tác Hợp tác Đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Sở
1.2.1. Vị trí và chức năng
Sở Kế hoạch Và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đăk Lăk có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư gồm: Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển KT – XH, tổ chức thực hiện và để xuất về cơ chế, chính sách quản lý KT – XH trên địa bàn cấp tỉnh, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương, quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi chính phủ, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương, tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định pháp luật. Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con giấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ KHĐT.
1.2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổ chức nghiên cứu tổng hợp trình UBND tỉnh về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT – XH của tỉnh, các cân đối chủ yếu: Tài chính, ngân sách, vốn đầu tư xây dựng, các nguồn viện trợ và hợp tác đầu tư.
2. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán ngân sách trình UBND tỉnh. Theo dõi nắm tình hình các đơn vị kinh tế trên địa bàn lãnh thổ để gắn với kế hoạch phát triển KT – XH của địa phương.
3. Hướng dẫn các cấp, ngành trong tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch các chương trình dự án có liên quan tới phát triển KT – XH của tỉnh.
4. Theo dõi, kiểm tra các cơ quan đơn vị của tỉnh trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch các chương trình dự án phát triển KT – XH, trình UBND tỉnh các chủ trương biện pháp bảo đảm các chương trình mục tiêu kế hoạch của địa phương. Trực tiếp điều hành thực hiện một số kế hoạch đối với một số lĩnh vực theo sự phân công của UBND tỉnh.
5. Tham gia xây dựng các cơ chế chính sách về quản lý kinh tế, kiến nghị với UBND tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế, chính sách về quản lý kinh tế cho phù hợp với đặc điểm của mỗi địa phương và những nguyên tắc chung đã được nhà nước quy định.
6. Thẩm định các dự án đầu tư trong nước và ngoài nước. Thẩm định việc thành lập các doanh nghiệp, làm đầu mối quản lý việc sử dụng các nguồn vốn ODA, phi chính phủ (NGO) và các nguồn tài trợ khác.
7. Quản lý và cấp giấy phép đăng ký kinh doanh trên địa bàn theo Luật doanh nghiệp. Xem xét trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư.
8. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch của toàn tỉnh với UBND và Bộ KHĐT (tháng, quý, năm). Tổ chức việc bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu tư tại cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.
9. Là cơ quan thường trực các chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh.
10. Tham mưu giúp UBND tỉnh về tổng hợp kế hoạch viện trợ phi chính phủ, giám định đầu tư xây dựng.
11. Thực hiện những nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao.
1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Sở
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của Sở


1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.2.1. Lãnh đạo Sở
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước UBND tỉnh và Bộ KHĐT theo quy định.
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở , chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở. Sở KHĐT có không quá 3 Phó Giám đốc.
1.3.2.2. Các phòng chức năng
Sở KHĐT tỉnh Đăk Lăk gồm 9 phòng, mỗi phòng có chức năng riêng và chịu sự chỉ đạo của lãnh đạo Sở.
1. Văn phòng Sở
Tham mưu về công tác: tổ chức bộ máy, biên chế, quy hoạch, đề bạt, bổ nhiệm, tiếp nhận, điều động, luân chuyển và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc Sở.
Tham mưu về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; theo dõi tổng hợp, báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công chức thuộc Sở và ngành kế hoạch và đầu tư tại địa phương.
Tổng hợp báo cáo công tác tổ chức Nhà nước và các hoạt động của Sở theo định kỳ và đột xuất cho Sở Nội vụ; UBND tỉnh; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; cấp có thẩm quyền khác khi có yêu cầu và báo cáo tại Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm.
Tham mưu trong công tác hành chính, quản lý chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, kỷ luật lao động, đi công tác của cán bộ, công chức thuộc Sở; văn thư; lưu trữ; hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 90012000;
Tham mưu trong công tác quản lý tài chính của cơ quan; bảo vệ an toàn tài sản và phòng chống cháy nổ tại cơ quan.
Tham mưu về xây dựng, mua sắm, quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc, phương tiện…để phục vụ các hoạt động của Sở; chuẩn bị cơ sở vật chất để phục vụ các hội nghị, hội thảo của Sở; tổ chức đón tiếp các đoàn khách đến làm việc với Sở.
Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính của Sở.
Quản lý hành chính đối với “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.
Chủ trì tham mưu soạn thảo các nội quy, quy chế của cơ quan.
Phối hợp với tổ chức Công đoàn Sở theo dõi công tác kết nghĩa tại Buôn kết nghĩa Ea M’Droh; thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở trong cơ quan.
Tham mưu cho Giám đốc Sở về công tác pháp chế của Sở.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
2. Thanh tra Sở:
Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về kế hoạch và đầu tư của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với các lĩnh vực được quy định tại Điều 17 Nghị định số 1482005NĐCP ngày 30112005 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Thanh tra kế họach và đầu tư.
Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc hủy bỏ những quy định trái với văn bản pháp luật của Nhà nước được phát hiện qua hoạt động thanh tra.
Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị, tổ chức thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ quan, đơn vị đó.
Khi cần thiết, yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia Đoàn thanh tra.
Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và do Giám đốc Sở giao.
3. Phòng Tổng hợp:
Làm đầu mối phối hợp với các phòng có liên quan tham mưu cho Giám đốc Sở:
+ Tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Trong đó trực tiếp tham mưu về quản lý nhà nước và kế hoạch phát triển các lĩnh vực: tài chính, tín dụng, nội chính, thống kê, khoa học công nghệ, nội vụ và các dịch vụ thuộc các lĩnh vực này.
+ Tổng hợp, cân đối kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước. Trong đó trực tiếp theo dõi bố trí vốn đầu tư cơ sở vật chất thuộc khối cơ quan Quản lý Nhà nước; cơ quan thuộc khối Đảng, khối an ninh quốc phòng, khối Đoàn thể và Tôn giáo.
+ Tổng hợp và đề xuất về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xã hội.
+ Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư hàng tháng, quý, năm; đề xuất UBND tỉnh điều hoà, điều chỉnh kế hoạch và sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc thực hiện các kế hoạch của tỉnh.
+ Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên các lĩnh vực: quy hoạch; kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch về đầu tư từ ngân sách Nhà nước; phân công, phân cấp quản lý thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.
+ Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu lập dự toán ngân sách của tỉnh.
+ Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công tác và xây dựng chương trình công tác tuần, tháng, quý, năm của Sở.
Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:
+ Tham mưu cho Giám đốc sở tham gia ý kiến về quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
+Tham mưu cho Giám đốc sở giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư thuộc các lĩnh vực được phân công trực tiếp tham mưu.
Tham gia phản biện các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
Làm thư ký các cuộc họp giao ban của Sở.
Phối hợp cùng các phòng chuyên môn tham mưu cho Giám đốc Sở chuẩn bị các nội dung phục vụ các hội nghị giao ban định kỳ, đột xuất về xây dựng cơ bản của UBND tỉnh.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
4. Phòng Kinh tế ngành:
Tham mưu cho Giám đốc Sở về kế hoạch và đầu tư thuộc các lĩnh vực: Công thương, giao thông vận tải, xây dựng, thủy lợi, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên môi trường, hạ tầng đô thị, Chương trình 5 triệu ha rừng và các dịch vụ thuộc khối kinh tế ngành.
Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch về phát triển kinh tế xã hội và đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực được giao.
Phối hợp với các phòng liên quan tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư hàng tháng, quý, năm, và đột xuất khi có yêu cầu; kịp thời tham mưu điều chỉnh kế hoạch đối với các lĩnh vực được giao trực tiếp theo dõi.
Tham mưu góp ý kiến về các quy hoạch và kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn của các ngành, lĩnh vực được giao trực tiếp theo dõi khi được yêu cầu.
Chủ trì tham mưu xây dựng các cơ chế chính sách quản lý đối với các ngành, lĩnh vực được phân công trực tiếp theo dõi.
Chủ trì tham mưu bố trí danh mục và mức vốn đầu tư cho các dự án thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trực tiếp theo dõi.
Tham gia phản biện các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực được giao.
Tham gia xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của sở; báo cáo thực hiện công tác theo định kỳ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc sở giao.
5. Phòng Văn hoá xã hội:
Trực tiếp tham mưu cho Giám đốc Sở về kế hoạch và đầu tư thuộc các lĩnh vực: giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thể thao du lịch, thông tin – truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, chính sách dân tộc, các dịch vụ thuộc khối văn hóa xã hội, các chương trình mục tiêu quốc gia;
Tham gia xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch về phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực được giao;
Phối hợp với các phòng liên quan tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư hàng tháng, quý, năm, và đột xuất khi có yêu cầu; kịp thời tham mưu điều chỉnh kế hoạch đối với các lĩnh vực được giao trực tiếp theo dõi;
Tham mưu góp ý kiến về các quy hoạch và kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn của các ngành, lĩnh vực được giao trực tiếp theo dõi khi được yêu cầu;
Chủ trì tham mưu xây dựng các cơ chế chính sách quản lý đối với các ngành, lĩnh vực được phân công trực tiếp theo dõi;
Chủ trì tham mưu bố trí danh mục và mức vốn đầu tư cho các dự án thuộc ngành, lĩnh vực được phân công trực tiếp theo dõi;
Tham gia phản biện các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật thuộc lĩnh vực được giao.
Tham gia xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của sở; báo cáo thực hiện công tác theo định kỳ.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
6. Phòng Kinh tế đối ngoại:
Chủ trì phối hợp với các phòng tham mưu cho Giám đốc Sở trình UBND tỉnh cơ chế, chính sách kêu gọi, thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh;
Tham gia đề xuất danh mục kêu gọi đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng thời kỳ;
Tham mưu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, báo cáo tình hình cấp Giấy chứng nhận đầu tư và tình hình triển khai thực hiện của các dự án đầu tư…; phối hợp tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư;
Tham mưu về quản lý nhà nước và kế hoạch phát triển trong lĩnh vực ngoại vụ.
Làm đầu mối giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh đối với việc quản lý nhà nước các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh… của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Làm đầu mối giúp Giám đốc Sở trong việc vận động, thu hút và quản lý nhà nước đối với các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn ODA. Chủ trì tham mưu bố trí danh mục vốn đầu tư các chương trình, dự án ODA (kể cả vốn đối ứng).
Tham mưu cho Giám đốc Sở thẩm định các Chương trình, Dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh; tham gia phản biện đối với các chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA.
Làm đầu mối giúp Giám đốc Sở tổ chức vận động, thu hút và quản lý nhà nước đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO);
Làm đầu mối tham mưu, xúc tiến, theo dõi, báo cáo trong khuôn khổ chương trình “Tam giác phát triển”;
Làm đầu mối hướng dẫn thủ tục đầu tư ra nước ngoài và tham mưu cho Giám đốc Sở những vấn đề liên quan đến đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.



7. Phòng Thẩm định dự án:
Chủ trì:
+ Phối hợp với phòng chuyên môn theo dõi, hướng dẫn thực hiện về phân cấp ủy quyền trong quản lý đầu tư xây dựng cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành thuộc tỉnh;
+ Phối hợp với các phòng chuyên môn và các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác theo phân cấp của UBND tỉnh. Chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn và các sở, ban, ngành kiểm tra thực tế các dự án đầu tư xây dựng khi cần thiết;
+ Phối hợp với các phòng chuyên môn thuộc Sở (nếu cần thiết) thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các dự án, các gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;
+ Phối hợp với các chủ đầu tư giám sát và đánh giá đầu tư các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn ngân sách nhà nước. Định kỳ báo cáo công tác giám sát và đánh giá đầu tư cho cơ quan có thẩm quyền;
Hướng dẫn, theo dõi thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.
8. Phòng Đăng ký kinh doanh:
Thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh:
+ Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký kinh doanh với Cục Thuế và Công an tỉnh. Hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về trình tự, thủ tục hồ sơ đăng ký kinh doanh;
+ Tham mưu cho Giám đốc Sở hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
+ Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cục thuế địa phương, các cơ quan có liên quan và Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo định kỳ, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
+ Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 của Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp.
+ Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh;
+ Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
+ Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 165 của Luật Doanh nghiệp.
+ Đăng ký kinh doanh cho các loại hình khác theo quy định của pháp luật.
Lưu trữ, cung cấp hồ sơ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh của các doanh nhiệp theo quy định của pháp luật, theo dõi quản lý cổng thông tin doanh nghiệp.

9. Phòng Hợp tác xã và Hỗ trợ doanh nghiệp:
Tham mưu cho Giám đốc Sở về kế hoạch và đầu tư thuộc lĩnh vực kinh tế trang trại;
Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp thuộc các loại hình kinh tế trên địa bàn tỉnh;
Chủ trì tham mưu cho Giám đốc Sở trình UBND tỉnh: cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể. Chủ trì tham mưu tổ chức và chuẩn bị tài liệu cho hội nghị gặp mặt doanh nghiệp hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tham mưu về công tác cổ phần hoá, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý. Tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp Nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác;
Chủ trì tham mưu về mô hình, cơ chế, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và tham mưu cho Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển và tình hình hoạt động đối với kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;
Tham mưu về công tác đào tạo hỗ trợ nguồn nhân lực cho kinh tế tập thể và doanh nghiệp nhỏ và vừa.


PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH LẬP KẾ HOẠCH VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ĐĂK LĂK
2.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch phát triển KT – XH
2.1.1. Những căn cứ thực hiện công tác kế hoạch hóa phát triển KT – XH
Nghị quyết về phát triển KT – XH của Đại hội Đảng toàn quốc qua các thời kỳ.
Chiến lược phát triển KT – XH ( 10 năm, 20 năm) và kế hoạch phát triển KT – XH 5 năm của cả nước.
Quy hoạch phát triển KT – XH 10 năm và kế hoạch phát triển KT – XH 5 năm của tỉnh, huyện, thành phố.
Dự báo khả năng các nguồn lực chủ yếu của địa phương và phân bổ của trung ương.
Dự báo khả năng thị trương xuất khẩu và thì trường tiêu thụ tại địa phương và trong cả nước.
Các cơ chế, chính sách đã ban hành
2.1.2. Quy trình lập, triển khai và kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch phát triển KT – XH hàng năm
2.1.2.1. Lập kế hoạch
Quy trình lập kế hoạch trải qua nhiều bước:
Bước 1: Trên cơ sở chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ và hướng dẫn của Bộ KHĐT, Sở KHĐT tham mưa cho UBND tỉnh xây dựng hệ thống chỉ tiêu hướng dẫn và chỉ tiêu pháp lệnh để gửi và chỉ đạo cho các Sở, ngành, các huyện, thành phố, các doanh nghiệp hoạt động công ích ( gọi chung là các sở, huyện) lập kế hoạch.
Bước 2: Các Sở, huyện chỉ đạo các đơn vị cấp dưới lập kế hoạch, gửi về Sở, huyện để tổng hợp và cân đối trong phạm vi toàn ngành, toàn huyện. Sau đó các Sở, huyện lập kế hoạch báo cáo lên UBND tỉnh thông qua Sở KHĐT.
Bước 3: Sở KHĐT tổng hợp kế hoạch đăng ký của các Sở, huyện tiến hành rà soát, cân đối trong phạm vi toàn tỉnh. Trên cơ sở đó điều chỉnh các kế hoạch đăng ký, hình thành các chỉ tiêu ghi kế hoạch. Đồng thời lập kế hoạch của tỉnh để tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo và bảo vệ kế hoạch với Chính Phủ, thông qua Bộ KHĐT.
2.1.2.2. Triển khai thực hiện kế hoạch
a) Triển khai giao kế hoạch
Sau khi nhận được kế hoạch do Chính Phủ và Bộ KHĐT giao, thường khoảng cuối tháng 12 đến đầu tháng 1 năm sau, Sở KHĐT cân đối lại và chi tiết hóa ( nếu cần thiết thì có thể làm lại với một số Sở, ngành), sau đó trình UBND tỉnh xem xét và trình ra Hội Đồng Nhân Dân (HĐND) tỉnh. Sau khi được HĐND tỉnh họp thông qua qua Nghị quyết về giao kế hoạch, UBND tỉnh tổ chức họp để giao chỉ tiêu pháp lệnh và ủy quyền cho Giám đốc Sở KHĐT giao chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn cho các Sở, huyện, các doanh nghiệp công ích thuộc tỉnh. Đối với chỉ tiêu pháp lệnh vốn XDCB, UBND tỉnh ủy quyên cho Giám đốc Sở phân bổ cụ thể các hạng mục công trình của các dự án. Các chỉ tiêu kế hoạch tỉnh giao cho các đợn vị cấp dưới là cơ sở để các đơn vị xây dựng kế hoạch chình thức của địa phương, đơn vị và phải phấn đấu để thực hiện đạt các chỉ tiêu đó.
Việc triển khai, giao kế hoạch của cấp huyện, xã cũng tương tự như vậy. Tuy nhiên do điều kiện của cán bộ cấp xã còn hạn chế nên việc giao kế hoạch cũng mang tính chất chung chung và theo chỉ tiêu cấp trên giao tăng thêm một số phần trăm để làm chỉ tiêu phấn đấu, sự phản hồi các chỉ tiêu không phù hợp còn kém.

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch
Sau khi nhận được kế hoạch cấp trên giao, cấp thực thi kế hoạch hình thành chính thức kế hoạch của mình, phân giao các công việc và xây dựng các dự án để thực hiện kế hoạch. Trong thực hiện kế hoạch hiện nay cũng còn một số hạn chế là vì các chỉ tiêu pháp lệnh phụ thuộc chủ yếu vào vốn ngân sách Nhà nước thì cấp trên quản lý rất chặt chẽ từ hạng mục công trình cho đến kinh phí làm cho cấp dưới thiếu chủ động, còn các chỉ tiêu hướng dẫn thì tính kiểm tra của cấp trên rất thấp nên trách nhiệm của cấp thực hiện không cao, đơn vị thực hiện không tích cực và không chú trọng đến các chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn được giao.
2.1.2.3. Kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch
a) Kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch
Kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch chủ yếu là qua chế độ báo cáo. Các nguồn thông tin để kiểm tra qua báo cáo chủ yếu là: Báo cáo của các địa phương, đơn vị thực hiện kế hoạch ( UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp Nhà nước,…), báo cáo của các sở, ngành về tình hình thực hiện kế hoạch toàn ngành, báo cáo của cơ quan thống kê, báo cáo của cơ quan tài chình, thuế,…
Qua thông tin từ nhiều nguồn khác nhau có tác dụng làm cho thông tin được đầy đủ hơn. Tuy nhiên, còn có mặt hạn chế là: Việc chấp hành chế độ cung cấp thông tin, tính đồng bộ và kịp thời, độ chính xác trong việc cung cấp thông tin của các cơ quan cung cấp thông tin còn nhiều hạn chế. Điều này làm cho cơ quan quản lý chuyên môn gặp nhiều khó khăn trong việc tổng hợp, phân tích thông tin ( tình hình này rõ nét nhất ở cấp huyện, xã).
b) Điều chỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện
Dựa vào kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch, thông thường sau 6 tháng đầu năm và tháng cuối năm, nếu thấy cần thiết phải có điều chỉnh một số chỉ tiêu KT – XH chủ yếu hoặc các chỉ tiêu pháp lệnh. Trên cơ sở đề nghị các Sở, huyện liên quan, Sở KHĐT tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định, hoặc trình HĐND tỉnh thông qua trước khi quyết định. Các chỉ tiêu kế hoạch hướng dẫn thì Giám đốc Sở KHĐT được ủy quyền điều chỉnh. Về nguyên tắc thì cấp nào giao chỉ tiêu kế hoạch thì cấp đó được ủy quyền điều chỉnh. Tuy nhiên, hiện nay các chỉ tiêu kế hoạch do Giám đốc Sở giao thường thì các Sở, huyện, doanh nghiệp công ích không đề nghị chỉnh dù có sự thay đổi.
Việc điều chỉnh như vậy giúp cho quá trình điều hành, thực hiện kế hoạch được tập trung thồng nhất và được kiểm soát chặt chẽ ( nhưng cũng chỉ ở các chỉ tiêu pháp lệnh, còn các chỉ tiêu hướng dẫn thì ở mức độ thấp). Tuy vậy, việc điều chỉnh định kỳ hằng năm cũng làm cho các cấp thực thi kế hoạch hạn chế tính năng động, sáng tạo, nỗ lực vượt qua các trở ngại khó khắn để thực hiện kế hoạch với nỗ lực cao nhất có thể đạt được. Cấp trên càng bị động hơn do phải giải quyết những khó khăn của cấp dưới đùn đẩy lên, mà đúng ra là một số công việc đó cấp dưới tự giải quyết được.
c) Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch
Đánh giá quá trình thực hiện kế hoạch được thực hiện thường kỳ 3,6,9 tháng và cả năm. Về cơ bản đánh giá dựa vào kết quả nêu trong các báo cáo. Công việc này do Phòng Tổng hợp phối hợp cùng các bộ phận liên quan thực hiện.
Việc đánh giá định kỳ có ưu điểm là nắm được tiến độ thực hiện kế hoạch, có thể bổ sung điều chỉnh và kịp thời bổ sung điều chỉnh các giải pháp dể đảm bảo thực hiện kế hoạch. Tuy vậy, việc đánh giá chủ yếu dựa vào kết quả thực hiện kế hoạch, còn việc đánh giá các yếu tố tiền đề hay nguồn lực thực hiện kế hoạch, thái độ tích cực, quyết tâm trong thực hiện kế hoạch không được đặt ra đúng mức, các chỉ tiêu đánh giá chưa rõ ràng, cụ thể. Việc xách định trách nhiệm của các cơ quan chức năng cề thực hiện đạt, không đạt chỉ tiêu kế hoạch cũng chưa rõ ràng.
2.1.3. Tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT – XH, đảm bảo an ninh quốc phòng năm 2010 và mục tiêu nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2011 của tỉnh Đăk Lăk
2.1.3.1. Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2010
a) Về Kinh tế
1 Giá trị tổng sản phẩm (giá so sánh năm 1994) ước đạt 12.813 tỷ đồng, tăng 12,2% so với năm 2009 (KH tăng 1213%). Trong đó:
Nông – lâm ngư nghiệp ước đạt 6.367 tỷ đồng, tăng 5,1% so với năm 2009 (KH tăng 56%);
Công nghiệp xây dựng ước đạt 2.253 tỷ đồng, tăng 19% (KH tăng 2830%);
Riêng ngành công nghiệp ước đạt 1.699 tỷ đồng, tăng 20%(KH 1.710 tỷ đồng, tăng 2223%).
Dịch vụ đạt 4.193 tỷ đồng, tăng 20,8% (KH tăng 2021%).
Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): Nônglâmngư nghiệp 53,2%; công nghiệp xây dựng 18,4%; dịch vụ 28.4%.
2 Huy động vốn đầu tư toàn xã hội 9.050 tỷ đồng, bằng 36% so với GDP (KH 9.450 tỷ đồng).
3 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên địa bàn 26.400 tỷ đồng (KH 17.800 tỷ đồng).
4 Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 620 triệu USD (KH 620 triệu USD); Tổng kim ngạch nhập khẩu ước đạt 16 triệu USD (KH 20 triệu USD).
5 Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 2.910 tỷ đồng (KH 2.500 tỷ đồng).
6 Phát triển hạ tầng: Thuỷ lợi bảo đảm tưới chủ động cho trên 70% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới (KH 70%); cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hóa 75,4% các tuyến đường tỉnh (KH 100%), 100% đường đến trung tâm xã (KH 100%), 52% hệ thống đường huyện (KH 50%), 25% đường xã và liên xã (KH 25%); 94% thôn, buôn có điện (KH 95%), trong đó 95% số hộ được dùng điện (KH 95%).
b) Về Xã hội:
7 Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 16 %, (KH 22%). Có 84,3% thôn, buôn có trường hoặc lớp mẫu giáo( KH 8085% thôn, buôn có trường hoặc lớp mẫu giáo).
8 Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn về phổ cập trung học cơ sở đạt 98%, (KH 98%).
9 Mức giảm tỷ lệ sinh khoảng 0,8%o (KH tỉnh dưới 1%o). Tỷ lệ tăng dân số 1,36% (KH 1,3%). Quy mô dân số năm 2010 khoảng 1.758 ngàn người (KH 1.815 ngàn người).
10 Tạo việc làm mới cho 24.976 lao động (KH 36.200). Tỷ lệ lao động qua đào tạo 37% (KH từ 37% trở lên).
11 Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 10% (KH <10%).
14 Có 40 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em (KH 50 xã).
15 Có 73% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa (KH 75%). 100% buôn đồng bào dân tộc thiểu số có nhà sinh hoạt cộng đồng (KH 100%).
16 Củng cố và nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh cho 100% số hộ; phủ sóng truyền hình cho 99% số hộ (bằng 100% KH).
17 Có 90,2% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (KH 85%).


c) Về Môi trường:
18 Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch 60% (KH 85%).
19 Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 71,3% (KH 75%).
20 Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây cao su) 50% (KH 50%).
21 Tỷ lệ xử lý chất thải rắn tại đô thị 62% (KH 60%).
d) Quốc phòng an ninh:
22 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, chủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ.
2.1.3.2. Mục tiêu, chỉ tiêu và các nhiệm vụ chủ yếu năm 2011
a)Mục tiêu tổng quát
Tổ chức triển khai thực hiện các định hướng lớn của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, tạo điều kiện thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 20112015 trong những năm tiếp theo. Tập trung mọi nỗ lực phấn đấu thúc đẩy sản xuất phát triển, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bền vững, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ. Đổi mới mạnh mẽ khoa học và công nghệ, nâng cao rõ rệt chất lượng giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và y tế, văn hóa, thể dục thể thao; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Kết hợp giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, chăm lo công tác quần chúng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
b) Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2011
(1) Các chỉ tiêu kinh tế:
1 Tổng sản phẩm xã hội (giá so sánh 1994) 14.580 tỷ đồng. Tăng trưởng kinh tế 13,8 % so với ước thực hiện năm 2010.
Trong đó:
Nông, lâm, ngư nghiệp 6.720 tỷ đồng, tăng 5,6%.
Công nghiệp xây dựng 2.760 tỷ đồng, tăng 22,5%.
Riêng công nghiệp 2.090 tỷ đồng, tăng 23%
Dịch vụ 5.100 tỷ đồng, tăng 21,7 %.
Cơ cấu kinh tế ( ): Nônglâmngư nghiệp 46 47%; công nghiệp xây dựng 18 19%; dịch vụ 34 35%.
2 Huy động vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 11.000 tỷ đồng, tăng 21,5% so với kế họach thực hiện năm 2010, bằng khoảng 36,4% tổng sản phẩm xã hội.
3 Tổng mức lưu chuyển hàng hóa trên địa bàn 27.500 tỷ đồng, tăng 4,2% so ước thực hiện năm 2010.
4 Tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 650 triệu USD, tăng 4,8% so ước thực hiện 2010; Tổng kim ngạch nhập khẩu khoảng 20 triệu USD, tăng 25% so ước thực hiện 2010.
5 Thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn khoảng 3.400 tỷ đồng, tăng 16,8% so với ước thực hiện năm 2010.
6 Phát triển hạ tầng: Thuỷ lợi bảo đảm tưới chủ động cho trên 72% diện tích cây trồng có nhu cầu tưới; cải tạo, nâng cấp nhựa hoặc bê tông hóa 80% các tuyến đường tỉnh, 57% hệ thống đường huyện, 28,7% đường xã và liên xã; 95,2% thôn, buôn có điện, trong đó 95,8% số hộ được dùng điện.
(2) Về xã hội:
7 Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia đạt 22%. Có 87% thôn, buôn có trường hoặc lớp mẫu giáo.
8 Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn về phổ cập trung học cơ sở đạt 100%.
9 Thu nhập bình quân đầu người 17 triệu đồngnăm
10 Mức giảm tỷ lệ sinh khoảng từ 0,8%o. Tỷ lệ tăng dân số 1,3%. Quy mô dân số năm 2011 khoảng 1.778 ngàn người.
11 Tạo việc làm mới cho 25.200 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động 39 %, trong đó qua đào tạo nghề 31%.
12 Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3% so với năm 2010.
13 Có 74,4% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa. 100 % buôn đồng bào dân tộc thiểu số có nhà sinh hoạt cộng đồng.
14 Phủ sóng phát thanh, truyền hình (đài địa phương) cho 100% số hộ.
15 Có 93% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
16 Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, chủ động nắm chắc tình hình và xử lý tốt các tình huống, không để bị động, bất ngờ.
(3) Về môi trường:
17 Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước sạch trên 65%.
18 Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh trên 73,8%.
19 Tỷ lệ che phủ rừng (tính cả cây cao su) 50,5%.
20 Tỷ lệ xử lý chất thải rắn tại đô thị 65%.




2.2. Quá trình thẩm định dự án đầu tư
2.2.1. Đặc điểm những dự án được thẩm định tại Sở KHĐT Đăk Lăk
Những dự án được gủi đến Sở KHĐT tỉnh Đăk Lăk để thẩm định là những dự án thuộc cấp tỉnh quản lý, việc quyết định và phê duyệt dự án là thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, Sở KHĐT có nhiệm vụ lấy ý kiến của các cơ quan liên quan để phục vụ cho việc thẩm định dự án trình lên UBND trong việc ra quyết định phê duyệt dự án.
Có 2 mảng dự án lớn được gửi đến Sở KHĐT thẩm định là:
Thứ nhất: Những dự án được cấp vốn từ ngân sách Nhà nước
Nói chung đây là nhưng dự án nằm trong kế hoạch của tỉnh. Vốn được tài trợ cho những dự án này chủ yếu là: Vốn ngân sách Trung ương cấp cho tỉnh và vốn ngân sách địa phương để lại. UBND tỉnh dựa vào kế hoạch phát triển KT – XH của từng năm và vốn ngân sách có trong năm để đưa ra danh mục các dự án sử dụng vốn kế hoạch cho đâu tư xây dựng. Bởi vậy đây là những dữ án được UBND tỉnh xem xét, phân tích và chọn lọc kỹ càng. Việc phân tích hiệu quả của dự án là khâu quan trọng bởi vì khi dự án đi vào hoạt động sẽ ảnh hưởng đến tình hình phát triển KT – XH chung của tỉnh.
Nhìn chung, những dự án được tài trợ từ vốn ngân sách nhà nước là những dự án đầu tư công cộng. Sản phẩm của dự án là những hàng hóa công cộng và mục tiêu chính là phục vụ lợi ích chung của công cộng và của toàn xã hội. Các dự án này không phải hoàn trả vốn cho Nhà nước. Trong quá trình thẩm định dự án đầu tư, việc xem xét hiệu quả về mặt xã hội được coi trọng hơn cả.


Thứ hai: Những dự án sử dụng vốn tín dụng ưu đãi
Chủ yếu những dự án này sử dụng vốn vay của Nhà nước, là những dự án đầu tư cho sản xuất, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh. Các nguồn vốn của Nhà nước được dùng cho những dự án này là: Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngoài ra một số dự án còn sử dụng vốn FDI. Khi sử dụng các khoản vốn này , doanh nghiệp phải trả lãi theo quy định của nhà nước nhưng nói chung, lãi suất được sử dụng là lãi suất ưu đãi do nhà nước đưa ra với tính chất hỗ trợ doanh nghiệp Nhà nước để phát triển và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Mặc dù đây là những dự án vốn vay nhưng những dự án này phải nằm trong quy hoạch tổng thể của ngành, lãnh thổ. Bên cạnh việc đạt được hiệu quả về mặt kinh tế các dự án này phải đạt được hiệu quả về mặt xã hội.
Quy trình thẩm định của hai dự án này là tương đối giống nhau
2.2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư
Chủ đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi gửi đến Sở KHĐT, trực tiếp là giám đốc tiếp nhận.
Giám đốc sẽ gửi toàn bộ hồ sơ được gửi đến cho phó giám đốc phụ trách.
Phó giám đốc phụ trách sau khi xem xét hồ sơ của dự án gửi đến phòng thẩm định.
Phòng thẩm định mà trực tiếp là trưởng, phó phòng tiếp nhận.
Trưởng, phó phòng sau khi xem xét và phân loại dự án sẽ gửi đến cán bộ thẩm định phụ trách về mảng dự án đó.
Trong quá trình thẩm định dự án nếu có vướng mắc phát sinh liên quan đến các cơ quan khác thì cán bộ thẩm định báo cáo lãnh đạo Sở xem xét giải quyết.
Sau khi các cơ quan khác có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở kế hoạch đầu tư Đăk Lăk, cán bộ thẩm định tổng hợp ý kiến, lập tờ trình, báo cáo lãnh đạo trình UBND tỉnh.
Thời gian của các bước lại căn cứ vào quy mô và tính chất của dự án nhưng có thời hạn được quy định tại, điều 29 nghị định 52 về việc quản lý đầu tư và xây dựng.
Sơ đồ 2.1 : Quy trình thẩm định dự án tại Sở KHĐT Đăk Lăk





















( Mối quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình thẩm định dự án đầu tư trong nước được biểu diễn trong sơ đồ 1.2)
Sở tiếp nhận hồ sơ, thu lệ phí thẩm định, trong một ngày gửi đến Phòng Thẩm định, theo ý kiến của phòng Thẩm định, Giám đốc tiếp nhận sẽ có trách nhiệm sao gửi hồ sơ đến các Sở liên quan nếu chủ đầu tư không gửi đủ.
Phòng Thẩm định kiểm tra điều kiện pháp lý, quyết định tiếp nhận hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ và tổ chức thẩm định , trong 3 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ gửi cho các cơ quan liên quan, các phòng trong Sở.
Các Sở chuyên ngành chủ trì nghiên cứu soạn thảo Báo cáo thẩm định và có ý kiến bằng văn bản gửi đến phòng thẩm định để tổng hợp tròng vòng 7 ngày đối với dự án nhóm B.
Sở kế hoạch và Đầu tư hợp phối hợp với Sở tài chính để có ý kiến về khả năng cân đối vốn đầu tư và các nguồn vốn đầu tư để thực hiện dự án ( vốn ngân sách cấp phát, vốn sự nghiệp)
Các văn bản phát biểu của các Sở liên quan đến dự án, các hồ sơ bổ sung, quyết định đầu tư do phòng của Sở tiếp nhận gửi đến chính phòng Thẩm định và gửi bản sao đến các Sở liên quan.
Phòng Thẩm định trình lãnh đạo Sở báo cáo thẩm định, trình ý kiến thoả thuận hoặc không thoả thuận dự án nhóm B có sự tham gia của các sở chuyên ngành, tờ trình chủ tịch UBND tỉnh, dự thảo quyết định đầu tư chậm nhất là 25 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 7 ngày khi kết thúc thẩm định, phòng Thẩm định gói hồ sơ nộp lưu trữ.
2.2.3. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
Tuỳ theo tính chất đặc điểm của từng dự án, yêu cầu về nội dung thẩm định có khác nhau. Các chỉ tiêu, định mức cũng được áp dụng khác nhau với từng loại dự án đầu tư.Tuy nhiên chúng ta có thể sắp xếp thành 5 nhóm yếu tố được xem xét, đánh giá như sau:
Thẩm định các yếu tố về pháp lý: Xem xét tính hợp pháp của dự án nói chung theo quy định của pháp luật, sự phù hợp của nội dung dự án với các quy định hiện hành đối với dự án. Sự phù hợp về quy hoạch (ngành, lãnh thổ) quy định về khai thác bảo vệ tài nguyên.
Thẩm định các yếu tố về kỹ thuật: Xem xét tính khả thi, sự hợp lý của các yếu tố kinh tế, tài chính (nguồn vốn, mức chi phí, mức thu, các chế độ và nghĩa vụ tài chính) được áp dụng trong các nội dung của dự án.
Thẩm định về hiệu quả đầu tư: Xem xét đánh giá hiệu quả dự án từ các góc độ khác nhau (tài chính, kinh tế, xã hội) trên cơ sở đánh giá hiệu quả tổng hợp của dự án làm căn cứ quyết định đầu tư.
Dự án được xem là khả thi khi việc thẩm định xem xét theo các nội dung chính kể trên cho những kết quả là tốt hoặc khả quan so với các chuẩn mực thích hợp, được quy định riêng cho từng ngành, từng địa phương, từng loại dự án.











PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá chung
3.1.1. Về công tác kế hoạch
Ưu điểm:
Quy trình lập, triển khai, đánh giá thực hiện kế hoạch hiện nay được chỉ đạo thống nhất của các cấp, các ngành.
Kế hoạch được xây dựng phù hợp theo cơ chế thị trường, đảm bảo sự thống nhất giữa hệ thống vĩ mô và đối tượng thực hiện kế hoạch.
Việc giao kế hoạch từ trên xuống có tính tập trung cao, đảm bảo tính chặt chẽ nhất quán.
Hạn chế và các vấn đề cần xem xét
Việc dự báo hầu như không được đề cập tới trong quá trình lập kế hoạch. Do thiếu thông tin và phân cấp nhiệm vụ cụ thể, việc phân tích và dự báo nói chung không được thực hiện một cách chi tiết dễ dẫn đến hiện tượng ỷ lại vào cấp trên hoặc xuất hiện sự trung lặp trong khâu chuẩn bị kế hoạch. Công việc này hầu nhừ không được thực hiện ở cấp huyện, xã.
Quá trình xác định mục tiêu chủ yếu dựa vào những đố liệu, ý định của cấp trên, chủ yếu do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện, chưa hoặc ít tham khảo các tổ chức kinh tế, xã hội hoặc người dân. Điều này dễ dẫn đến những chương trình chưa đáp ứng được những nhu cầu thực sự cấp bách của người dân hoặc doanh nghiệp trong phạm vi quản lý. Cấp huyện, xã hầu như không tham gia việc thực hiện bước này.
Quá trình lập kế hoạch ở các cấp còn bị hạn chế quá nhiều về thời gian, không có điều kiện phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Mặt khác việc lập kế hoạch hầu như chỉ thông qua các cơ quan chính quyền hoặc cơ quan chức năng ở các cấp, sự tham gia đóng góp của người dân và các tổ chức kinh tế, xã hội hầu như không có hoặc nếu có cũng chỉ dừng lại ở mức đọ hình thức và rất gián tiếp. Điều này là một nguyên nhân làm giảm chất lượng và tính khả thi của của nội dung kế hoạch.
Chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của kế hoạch, nên quá trình lập kế hoạch còn mang tính đối phó, hình thức, hoặc không có sự chú ý đúng mực trong công tác chỉ đạo, thực hiện. Do vậy, kế hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu là công cụ quản lý nền kinh tế xã hội.
Quy trình lập, triển khai, kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch còn một số nội dung chưa hợp lý, như việc phân bổ thời gian lập kế hoạch năm sau chậm, thụ động, chờ sự chỉ đạo của cấp trên, thời gian hoàn thành việc giao kế hoạch hằng năm muộn, công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch chưa được chú trọng và còn lung túng, tính công khai, dẫn chủ hạn chế, chưa tạo điều kiện cho người dân tham gia trong quá trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cảu cấp mình.
Xây dựng kế hoạch phát triển KT – XH còn phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách Nhà nước, huy động tiềm năng và nội lực còn rất hạn chế.
Quá trình điều hành thực hiện kế hoạch chưa coi trọng nghiên cứu xây dựng cơ chế, chinh sách để định hướng các giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu kế hoạch được giao.
Thông tin sử dụng cho công tác kế hoạch chưa đầy đủ, còn nhiều nội dung chưa thống nhất, thiếu chính (xác xuất phát từ thu thập và xử lý).
3.1.2. Về công tác thẩm định dự án đầu tư
Những kế quả đạt được
Về mặt hồ sơ dự án: Công tác thẩm định dự án đầu tư đảm bảo cung cấp đầy đủ các văn bản thủ tục để trình UBND tỉnh. Quá trình thẩm định của Sở diễn ra theo một quy trình chặt chẽ, có những vướng mắc kịp thời đưa ra văn bản để xin ý kiến của một số cơ quan có liên quan để xử lý thông tin một cách đúng đắn. Sau khi thẩm định xong, Sở KHĐT đảm bảo về mặt thủ tục bằng cách lập tờ trình và những văn bản mà UBND tỉnh cần để dựa vào đó UBND tỉnh ra quyết định.
Về mặt thời gian: Thời gian thẩm định dự án đầu tư được phân loại theo dự án: Đối với dự án nhóm A thời gian thẩm định thường là 60 ngày, đối với dự án nhóm B là 30 ngày, nhóm C là 20 ngày. Những dự án được đưa đến thẩm định tại sở KHĐT Đăk Lăk chủ yếu thuộc nhóm C và đôi khi có những dự án thuộc nhóm B. Hầu hết những dự án gửi đến sẽ được cán bộ thẩm định xử lý ngay, khi có những khúc mắc thì cán bộ thẩm định xin ý kiến của lãnh đạo Sở để quyết định để đưa ra một số văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan. Mặc dù công tác thẩm định trải qua nhiều khâu như vậy nhưng công việc thẩm định vẫn đảm bảo về mặt thời gian từ đó việc thực hiện các dự án được đúng quy trình, tiến độ.
Về mặt nội dung: Việc thẩm định dự án đầu tư đảm bảo về mặt nội dung. Tất cả các nội dung được đưa ra đều liên quan tới dự án, cán bộ thẩm định sẽ xem lần lượt. Dựa vào nội dung đó là quan trọng trong quyết định phê duyệt hay không mà cán bộ sẽ coi trọng và đi sâu vào thẩm định nội dung đó hơn. Đó là điều phù hợp. Từ đó công việc thẩm định dự án đầu tư được đảm bảo về mặt nội dung.
Những khó khăn vướng mắc trong công tác thẩm định
Khó khăn lớn nhất và về thôn tin. Trong quá trình thẩm định Sở KHĐT phải tham mưu ý kiến từ các Sở, ban, ngành và phải tổng hợp thông tin từ nhiều chiều nên cần phải chon lọc thông tin để có được thông tin chính xác.
Ngoài ra, các dự án được thẩm định tại Sở mang tính chất công cộng nên việc thẩm định từ phía chủ đầu tư không được coi trong hay nói chính xác là không được thực hiện. Trong báo cáo khả thi, việc giới thiệu tình hình của chủ đầu tư là không có mà để dự án được hiệu quả thì cần phải có những thông tin từ phía chủ đầu tư. Những thông tin cần thiết như: Tình hình hoạt động của chủ đầu tư, khả năng kinh doanh của chủ đầu tư, năng lực của chủ đầu tư. Trong báo cáo khả thi có bảng cân đối kế toán nhưng thương quá đơn giản và đôi khi còn thiếu chính xác do chủ đầu tư không muốn công khai tài chính hay khai tăng để đảm bảo về mặt tài chính. Chính vì thế gấy không ít khó khăn cho cán bộ thẩm định xác định được khả năng đảm bảo tài chính cho dự án đầu tư.
3.2. Lựa chọn đề tài tốt nghiệp
Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh thì chủ yếu sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bên cạnh đó còn có vốn tín dụng ưu đãi. Vì vậy, làm thế nào để tạo lập và sử dụng nguồn vốn này một cách hiệu quả nhất điều đó phụ thuộc vào công tác quản lý đầu tư của tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối của tỉnh trong việc quản lý các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh. Để đưa ra những quyết định ngày càng đúng đắn và phát huy mạnh mẽ hơn nữa hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, do đó việc nâng cao chất lượng tiến tới hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ngày càng trở nên cấp thiết và vô cùng quan trọng.
Xuất phát từ lý do trên, cùng với lòng nhiệt tình muốn nâng cao hiểu biết về lĩnh vực thẩm định dự án, trong thời gian thực tập tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đăk Lăk, em sẽ tập trung đi sâu vào tìm hiểu công tác thẩm định đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà Nước và vốn tín dụng ưu đãi vì vậy em chọn đề tài: “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư tại sở kế hoạch và đầu tư Đăk Lăk”.



KẾT LUẬN
Từ thực tiễn Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đăk Lăk, chúng ta đã biết được một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xây dựng là quản lý tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Thẩm định dự án được xem là một nhu cầu không thể thiếu và là cơ sở để ra quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư.
Bên cạnh đó, chúng ta có thể hiểu thêm về quá trình hình thành và phát triển của Sở KHĐT Đăk Lăk, tình hình lập kế hoạch phát triển KT – XH cho tỉnh trong những năm vừa qua chủ yếu là năm 2011.
Một lần lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ chuyên viên trong Sở và đặc biệt là Phòng Thẩm định, cùng với sự hướng dẫn tận tình chu đáo của Tiến sĩ Văn Thị Thái Thu và cô giáo Sử Thị Thu Hằng đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Xem thêm

34 Đọc thêm

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (15)

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (15)

* So sánh ưu nhược điểm và ý kiến cá nhân về 2 phương án:- Phương án duy trì cơ cấu ổn định ( phương án 1):Ưu điểm:- Lợi dụng được đòn bẩy tài chính;- Giảm tỷ lệ pha loãng cổ phiếu;- Đảm bảo quyền lợi cổ đông hơn.Nhược điểm:-Bị áp lực trả lãi;Giá thị trường thấp hơn mệnh giá nên cần phát hành lượng nhiều hơnmới đảm bảo vốn thực hiện dự án.2/6- Phương án huy động toàn bộ vốn cho đầu tư bằng phát hành thêm cổ phiếu phổ thông( Phương án 2):Ưu điểm:- Không có áp lực trả lãi.Nhược điểm:-Rủi ro cao hơn phương án 1 vì chênh lệch giữa giá thị trường và mệnhgiá cao hơn; chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tài sản.Pha loãng cổ phiếu;Ảnh hưởng đến quyền lợi nhà đầu tư;Chi phí phát hành lớn hơn do tỷ lệ phí phát hành cao hơn.Ý kiến cá nhân: chọn phương án 1.
Xem thêm

6 Đọc thêm

THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QPC THÁI NGUYÊN

THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QPC THÁI NGUYÊN

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ. 4
1.1. Giới thiệu chung về NHTM trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.1. Khái niệm NHTM 4
1.1.2. Vai trò của NHTM 4
1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng 6
1.1.4 Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại 11
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NH NNPTNT Huyện Đồng Hỷ. 12
1.2.1. Giới thiệu sơ lược về NH. 12
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của NHNNPTNT chi nhánh Huyện Đồng Hỷ. 12
1.2.3. Bộ máy tổ chức của chi nhánh và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 13
1.3. Các đặc điểm kinh tế chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đồng Hỷ. 16
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh, sản phẩm và thị trường. 16
1.3.2. Một số nghiệp vụ chính. 18
1.3.3.Hoạt động kinh doanh ngoại hối 18
1.3.4.Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ. 18
1.3.5. Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác. 19
1.4. Đối tượng khách hàng của Ngân hàng 19
PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ 20
2.1 Tình hình kinh tế xã hội ở địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đồng Hỷ 20
2.1.1 Tình hình thị trường ngân hàng Agribank. 20
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của Ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ. 21
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng NNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên giai đoạn 20132015 . 24
2.2.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NH. 24
2.2.2 Đánh giá chi tiết hoạt động kinh doanh giai đoạn 20132015 của Chi nhánh Ngân hàng NNPTNN Đồng Hỷ. 28
2.2.3 Phân tích nợ xấu và các khoản mục theo dõi ngoại bảng rủi ro tín dụng 48
2.2.4 Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng 52
2.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng qua các chỉ tiêu . 53
2.2.7 .Công tác điều hành. 59
PHẦN III – NHẬN XÉT VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 60
3.1 Những kết quả đạt được 60
3.2.Những tồn tại và nguyên nhân 60
3.3. Một số giải pháp chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ 62
3.4. Bài học kinh nghiệm 63
3.5. Một số kiến nghị. 64
3.5.1. Kiến nghị với Nhà nước và các Ban ngành có liên quan. 64
3.5.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước. 65
3.5.3. Kiến nghị đối với NHNNPTNT Việt Nam. 66
3.5.4. Kiến nghị với NHNoPTNT chi nhánh Đồng HỷThái Nguyên. 67
KẾT LUẬN 70











DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Công tác huy động vốn ngân hàng NNPTNT Đồng Hỷ giai đoạn 20132015 24
Bảng 2.2. Về công tác sử dụng vốn của NHNNPTNT huyện Đồng Hỷ giai đoạn 20132015 27
Bảng 2.3. Tình hình huy động vốn của NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ 31
Bảng 2.4 Nguồn vốn huy động theo loại tiền 33
Bảng 2.5 Nguồn vốn huy động theo thời gian 34
Bảng 2.6 Nguồn vốn phân theo thành phần kinh tế 38
Bảng 2.7 Bảng phân tích dư nợ, cơ cấu dư nợ 41
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ theo thời gian của ngân hàng giai đoạn 20132015 45
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế của NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2013 2015 46
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ theo nguồn vốn cho vay của NHNNPTNT huyện Đồng Hỷ giai đoạn 20132015 47
Bảng 2.11 Bảng phân tích nợ xấu và rủi ro tín dụng 48
Bảng 2.13 Khả năng sử dụng vốn của chi nhánh qua thời gian của ngân hàng. 53
Bảng 2.14 kết quả kinh doanh của NHNNPTNT chi nhánh huyện đồng hỷ 54
Bảng 2.15 Kết quả hoạt độnh kinh doanh của ngân hàng ( 20132015) 55
Bảng 2.16 Các chỉ số đánh giá hoạt động của ngân hàng 57




DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền. 34
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ cơ cấu nguồn vốn theo thời gian. 37
Biểu đồ 2.3 Huy động vốn của Ngân hàng NNPTNT Đồng Hỷ. 40
Biểu đồ 2.4 Biến động doanh số cho vay của NHNNPTNT Đồng Hỷ qua các năm 42
Biểu đồ 2.5 Biến động doanh số thu nợ ngân hàng giai đoạn 20132015 43
Biểu đồ 2.6 Biến động về quy mô dư nợ giai đoạn 20132015 44
Biểu đồ 2.7 Biểu đồ thể hiện biến động nợ quá hạn của NHNNPTNT Đồng Hỷ 50
Biểu đồ 2.8: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2013 2015 58




DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt
NH NNPTNT
Agribank
TCTD
VNĐ
HĐKD
RRTD
NH
DN
NHTM
KKH
VCSH
NQH
KH
NHNN Tên đầy đủ
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Việt nam
Tổ chức tín dụng
Việt Nam đồng
Hoạt động kinh doanh
Rủi ro tín dụng
Ngân Hàng
Doanh nghiệp
Ngân Hàng Thương Mại
Không kỳ hạn
Vốn chủ sở hữu
Nợ quá hạn
Khách hàng
Ngân hàng nhà nước

LỜI MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài .
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, nhu cầu về vốn của các tổ chức kinh tế và các cá nhân là rất lớn. Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu cho bất cứ doanh nghiệp , ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế . Giữ vai trò quyết định trong việc thành lập , tính toán hoạch định các chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh của các tổ chức kinh tế . Và hệ quả tất yếu là hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng không ngừng phát triển và ngày càng khẳng định mình là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng như mạch máu của nền kinh tế, bởi nó là các kênh trung gian huy động vốn và cũng là kênh cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua 2 chức năng quan trọng là : huy động vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh một cách hợp lý để sử dụng vốn có hiệu quả. Do vậy, trong thời gian tới, để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng thì việc huy động vốn cho kinh doanh và sử dụng vốn như thế nào luôn được đặt lên hàng đầu đối với các tổ chức tài chính, các ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng.
Với mong muốn được ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế , nghiên cứu ,tìm hiểu sâu hơn về hệ thống NHTM nói chung và tình hình hoạt động kinh doanh của NHNNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên nói riêng nên em đã lựa chọn đề tài :” Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên” . Nhằm đánh giá phân tích về thực trạng hoạt động kinh doanh và đưa ra góp ý cho NH ngày càng phát triển hởn nữa ,đóng góp vào sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước .
2. Mục đích của báo cáo thực tập.
Muốn nhìn lại một cách tổng quan thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn nói chung cũng như chi nhánh NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ nói riêng trong bối cảnh thị trường ngân hàng hiện nay. Từ đó chỉ ra điểm mạnh , điểm yếu, nguyên nhân đề xuất các biện pháp phát huy điểm mạnh khắc phục điểm yếu của NH.
3. Phạm vi báo cáo.
Không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ.
Thời gian
Thời gian được phân công thực tập tại Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông Thôn (Agribank) chi nhánh huyện Đồng Hỷ từ ngày 21122015 đến ngày 2732016.
Phạm vi của đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu , phân tích tình hình huy động vốn và tình hình sử dụng vốn tại Ngân hàng NNPTNT Huyện Đồng Hỷ , qua đó đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3năm gần đây.Nhằm đảm bảo đề tài mang tính thực tế khi phân tích, các sô liệu được sử dụng để phân tích đề tài được lấy chủ yếu là trong 3 năm gần nhất 2013 2015.
4. Phương pháp báo cáo.
Phương pháp so sánh
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Kết quả so sánh phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Số tương đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không thể nói lên được. Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển của các hiện tượng kinh tế. Sử dụng các chỉ số tài chính :
+ Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn
+ Tổng dư nợ Vốn huy động
+ Doanh số thu nợ Doanh số cho vay
+ Lợi nhuận Tổng tài sản
+ Chi phí Thu nhập
Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu thứ cấp: từ các biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm của NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 20132015
Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn.
+ Thu nhập số liệu sơ cấp: từ sách báo, bản tin nội bộ ngân hàng, những tư liệu tín dụng ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập được từ tiếp xúc trực tiếp với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng.
Phương pháp phân tích số liệu
+ Dùng phương pháp so sánh tương đối, số tuyệt đối để đánh giá các chỉ tiêu như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ.
+ Dùng một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng.
5. Kết cấu .
Ngoài phần mở đầu và kết luận , nội dung chính của báo cáo được bố trí thành 3 Phần : + Phần 1 : Tổng quan về NHNNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên . + Phần 2 : Thực trạng hoạt động kinh doanh tại NHNNPTNT chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái Nguyên .
+ Phần 3 : Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh của NHNNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên .

PHẦN I – TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ.


1.1. Giới thiệu chung về NHTM trong nền kinh tế thị trường
1.1.1. Khái niệm NHTM
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010 ( Luật số : 472010QH12)
“ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng ( kinh doanh ,cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ nhận tiền gửi , cấp tín dụng , cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ) và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận “.
NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Nhiệm vụ thường xuyên và chủ yếu là thu hút vốn thông qua những khoản tiền gửi phát séc, tiền gửi tiết kiệm và những khoản tiền gửi khác từ các chủ thể trong nền kinh tế. Sau đó, ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính trên thị trường ,cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toán .
1.1.2. Vai trò của NHTM
1.1.2.1. Là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
NH đứng ra huy động tiền nhàn dỗi ở mọi nơi mọi lúc và kịp thời cung ứng cho nơi cần vốn. Bằng vốn huy động được trong xã hội thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng thương mại đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế và chất lượng sản phẩm cho xã hội
1.1.2.2. Là cầu nối doanh nghiệp và thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của các doanh nghiệp chịu sự tác động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh… và sản xuất phải trên cơ sở thoả mãn nhu cầu thị trường về mọi phương diện không chỉ: giá cả, khối lượng, chất lượng mà còn đòi hỏi thoả mãn trên phương diện thời gian, địa điểm… Vì vậy, doanh nghiệp không những cần phải nâng cao chất lượng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ cấu kinh tế mà còn phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, đưa công nghệ mới vào sản xuất, tìm tòi và sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp, những hoạt động này đòi hỏi phải có một lượng vốn đầu tư lớn để đáp ứng được điều đó thì chỉ có ngân hàng. Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp giải quyết những khó khăn trên, đồng thời đáp ứng được nhu cầu của thị trường và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trên thị trường.
1.1.2.3. Là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả sẽ thực sự là công cụ hữu hiệu để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và hoạt động thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống, NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng tiền trong lưu thông. Hơn nữa, bằng việc cấp tín dụng cho nền kinh tế, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả, đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời nhu cầu cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế góp phần thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia đúng theo phương châm: “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”. NHTM ngày càng phát huy được vai trò công cụ đòn bẩy của mình trong việc thực thi chính sách tiền tệ tín dụng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo như những mục tiêu đã hoạch định.
1.1.2.4. Là cầu nối nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tế
Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việc hình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm cho các mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thế giới ngày càng được rộng và trở nên cần thiết, cấp bách. Việc phát triển kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và NHTM là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải hoà nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập ấy. Thông qua hoạt động thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng khác với các NHTM nước ngoài, NHTM tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động ngoại thương không ngừng mở rộng và phát triển, thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế góp phần quan trọng trong quá trình hội nhập
1.1.3. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
Căn cứ vào tính chất kinh tế, nguồn vốn kinh doanh của NHTM được chia làm hai bộ phận cơ bản, bao gồm: nguồn vốn tự có của ngân hàng và nguồn vốn huy động hay còn gọi tài sản nợ.
1.1.3.1. Nguồn vốn của ngân hàng
Bằng hiệu số giữa tổng tài sản có với tài sản nợ, đây là bộ phận nguồn vốn mà khi sử dụng ngân hàng không phải cam kết hoàn trả cho các chủ sở hữu, do vậy, nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất so với các bộ phận nguồn vốn khác. Chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, thường không quá 10% trong tổng nguồn vốn, nhưng nguồn vốn của ngân hàng có vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong hiện tại và khả năng phát triển trong tương lai. Căn cứ vào cơ chế tạo lập, nguồn vốn của ngân hàng được chia thành các bộ phận sau:
1. Vốn điều lệ
Đây là số vốn mà ngân hàng phải có để đi vào hoạt động và được ghi vào điều lệ. Tuỳ theo loại hình ngân hàng mà nó được hình thành từ những nguồn khác nhau như: NHTM quốc doanh do ngân sách nhà nước cấp; NHTM cổ phần do cổ đông góp vốn; ngân hàng liên doanh do các đối tác góp vốn… Là lĩnh vực kinh doanh có ngành nghề, do vậy vốn điều lệ của ngân hàng phải lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định do NHNN quy định.
2. Nguồn vốn huy động
Nguồn vốn huy động còn được gọi là tài sản nợ của ngân hàng, bộ phận nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn kinh doanh. Thông qua huy động mang tính thường xuyên trong quá trình kinh doanh như: tiếp nhận các khoản tiền gửi; tiền gửi tiết kiệm, làm cho NHTM trở thành một trung gian tài chính tiêu biểu có mối quan hệ rộng rãi với quan hệ khách hàng là doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư. Nguồn vốn huy động gồm:
a) Nghiệp vụ huy động tiền gửi :
Thông qua các nghiệp vụ nhận tiền gửi thường xuyên, ngân hàng đã huy động được một lượng vốn lớn từ khách. Căn cứ vào thời gian gửi tiền và mục đích của khách hàng, có thể chia nguồn vốn này thành các bộ phận sau:
Tiền gửi không kỳ hạn
Với loại này, người gửi có thể gửi tiền vào và rút ra bất cứ lúc nào khi có nhu cầu, như thế ngân hàng sẽ rất khó kế hoạch hoá việc sử dụng loại tiền này, nên loại tiền này luôn có số dư, lãi suất thấp. Vì thế khách hàng thường duy trì số dư trong tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ để đáp ứng nhu cầu chi trả của mình.
Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền trên tài khoản để chuyển trả cho người thụ hưởng, chuyển số tiền được hưởng vào tài khoản này. Mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàng, do vậy, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán. Những khoản chi phí của ngân hàng để duy trì loại tiền gửi thanh toán bao gồm tiền thanh toán lãi và những chi phí trong việc phục vụ thanh toán trên các tài khoản tiền gửi loại này như: xữ lý lưu trữ chứng từ thanh toán; phí tổn chuyển tiền và chứng từ; cung cấp thông tin…
Tiền gửi có kỳ hạn
Khách hàng chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định theo kỳ hạn đã được thoả thuận khi gửi tiền. Tuy nhiên, ngân hàng có thể giải quyết cho khách hàng rút trước hạn khi có yêu cầu, nhưng phải bị phạt tiền bằng việc chuyển từ mức lãi suất tiền gửi có kỳ hạn sang áp dụng mức lãi suất không kỳ hạn thấp hơn.Đối với các loại tiền gửi có kỳ hạn mục đích của người gửi tiền là lợi tức, không quan tâm đến việc tận dụng những tiện ích thanh toán do ngân hàng cung cấp.
Vì vậy, để tăng tỷ lệ vốn huy động có kỳ hạn ngân hàng có thể sử dụng công cụ lãi suất và các chính sách khuyến khích lợi ích vật chất khác như xổ số hoặc bốc thăm trúng thưởng… Mức lãi suất cụ thể phụ thuộc vào thời gian gửi tiền và sự thoả thuận giữa hai bên về những điều kiện đảm bảo an toàn trong quan hệ tín dụng, đồng thời được xác định theo nguyên tắc thời gian càng dài lãi suất càng cao.
Tiền gửi tiết kiệm
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào ngân hàng để được hưởng lãi, hình thức phổ biến của loại tiền gửi này là tiết kiệm có sổ. Về mặt kỹ thuật, dạng tiền gửi này người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi. Ngân hàng không cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm. b). Nguồn vốn đi vay :
Phát hành các chứng từ có giá
Giống như các doanh nghiệp, ngân hàng cũng huy động vốn bằng cách chủ động phát hành các giấy tờ có giá (hay còn gọi là các công cụ nợ) như kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ngân hàng để huy động vốn nhằm thực hiện những dự án đầu tư đã định.
Các công cụ nợ của ngân hàng là các giấy nhận nợ mà ngân hàng bán cho công chúng. Đây là cách thức vay vốn của NHTM, bởi vì những người sở hữu các công cụ này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiền lãi nhất định.
Những công cụ nợ của ngân hàng là:
Tín phiếu ngân hàng: Đây là công cụ nợ ngân hàng dùng để huy động những khoản vốn ngắn hạn.
Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là những công cụ nợ mà ngân hàng dùng để huy động những khoản vốn trung – dài hạn. Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu ngân hàng được thực hiện theo hai phương thức: phát hành theo mệnh giá, phát hành bằng hình thức chiết khấu.
Đây là một hình thức tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nước đang phát triển vì nó phụ thuộc vào uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng đó.
. Vay của các ngân hàng và các trung gian tài chính khác
Qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng, ngân hàng có thể khai thác các khoản vốn nhàn rỗi từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng khác. Hoạt động vay mượn này nhằm mục đích điều hoà nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liên tục trong hệ thống ngân hàng. Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn. Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn.
Vay của ngân hàng nhà nước
Bất kỳ NHTM nào khi được NHNN cấp phép hoạt động đều được vay vốn tại NHNN trong trường hợp cần bổ sung vốn khả dụng theo hạn mức tín dụng được cấp.
Nghiệp vụ vay vốn này được NHNN thực hiện dưới hình thức phổ biến là tái cấp vốn, bao gồm tái chiết khấu các loại giấy tờ có giá và cho vay cầm cố hay thế chấp. Khoản vay này liên quan đến lượng tiền cung ứng của NHNN, đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
c) Các nguồn vốn vay khác:
Với những NHTM có các quan hệ quốc tế rộng lớn, có thể tranh thủ các khoản vốn tín dụng hoặc tiếp nhận từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế. .Đây là nguồn vốn NHTM tiếp nhận từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của nhà nước; vốn tiếp nhận để cho vay uỷ thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt…
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
a) Chỉ tiêu Vốn huy động Tổng nguồn vốn (%)
 Tỷ lệ này thể hiện được năng lực huy động vốn của ngân hàng như thế nào, có khả năng huy động mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng nguồn vốn.
b) Chỉ tiêu từng loại tiền gửi Tổng tiền gửi (%)
 Chỉ tiêu này xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng, giúp ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho ngân hàng
c) Dư nợ Tổng nguồn vốn
 Chỉ tiêu này giúp xác định hiệu quả tín dụng của một đồng nguồn vốn và quy mô hoạt động của ngân hàng.
d) Dư nợ Vốn huy động
 Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng so với nguồn vốn huy động được.
1.1.3.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn
1. Đối với ngân hàng
Trong môi trường kinh doanh ngày nay, sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì vốn là một yếu tố giúp các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh. Các nguồn vốn huy động sẽ quyết định quy mô cũng như định hướng được hoạt động của ngân hàng bởi nó được coi là yếu tố đầu vào thường xuyên và chủ yếu nhất trong quá trình kinh doanh của một ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và đầu tư.
Nguồn vốn huy động giúp cho ngân hàng bù đắp được thiếu hụt trong thanh toán, tăng nguồn vốn trong kinh doanh và củng cố vị thế trên thương trường…Vì thế các NHTM luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình, tìm các biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả công tác huy động vốn.
Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay, nên hoạt động huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Do vậy, huy độngvốn là một mảng hoạt động lớn của ngân hàng và ảnh hưởng rất lớn đến thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
2. Đối với khách hàng
a) Đối với dân cư
Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho người dân các phương thức tiết kiệm tiền hợp lý, an toàn và sinh lời. Nguồn tiền tiết kiệm trong dân cư rất dồi dào, là điều kiện thuận lợi để ngân hàng sử dụng kinh doanh. Để thu hút được các nguồn vốn này các ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, đa dạng. Điều này giúp người dân dễ dàng lựa chọn một hình thức gửi tiền phù hợp với đặc điểm khoản tiền của mình. Do đó, tâm lý người dân luôn mong ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn hấp dẫn, có lợi cho cả hai bên.
b)Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp
Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp thuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán. Nếu ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp các doanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động kinh doanh thêm trôi chảy. Hơn nữa, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốn kịp thời bất cứ lúc nào mà doanh nghiệp cần vốn. Do đó, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn ở mỗi ngân hàng là rất cần thiết.
c) Đối với nền kinh tế
Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn trong xã hội được tập trung về một nơi, thuận lợi cho việc phân phối lại chúng, tránh được tình trang lãng phí nguồn vốn. Với nền kinh tế thì hoạt động huy động vốn là không thể thiếu nhất là khi nền kinh tế có lạm phát, lúc đó huy động vốn là một trong những công cụ để kìm chế lạm phát. Huy động vốn giúp cho nền kinh tế phát triển một cách nhịp nhàng, hiệu quả hơn. Vì thế đẩy mạnh công tác huy động vốn ở mỗi NHTM có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế trong hệ thống NHNNPTNT Tỉnh Thái Nguyên.

1.1.4 Hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa Ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó Ngân hàng (TCTD) chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho Ngân hàng (TCTD) khi đến hạn thanh toán.
Đặc trưng của tín dụng
Tín dụng là cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở ở đây là tiền .
Tín dụng là 1 sự chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Tín dụng ngân hàng chỉ thay đổi về quyền sử dụng chứ không thay đổi về quyền sở hữu vốn.
Vai trò của tín dụng :
Đối với ngân hàng: Tín dụng đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Đối với một ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng. Tuy nhiên, tín dụng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro nhất cho ngân hàng.
Đối với nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng có vai trò lớn trong việc đáp ứng như cầu về vốn cho các doanh nghiệp trong việc duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy quá trình tái sản xuất phát triển. Với tư cách là trung gian tài chính điều hòa lượng cung cầu về vốn cho nền kinh tế, ngân hàng làm nhiệm vụ dẫn đường cho nguồn vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quyết định đến sự ổn định của lưu thông tiền tệ.
Ngày nay với xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới, tín dụng ngân hàng còn tham gia tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ đối ngoại. Đầu tư vốn ra nước ngoài và tài trợ xuất nhập khẩu đã và đang là hai lĩnh vực hợp tác thông dụng giữa các nước.

1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NH NNPTNT Huyện Đồng Hỷ.
1.2.1. Giới thiệu sơ lược về NH.
a) Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của chi nhánh NH.
Tên gọi: NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ.
Tên giao dịch quốc tế: The Bank for Agriculture and Rual Development of Đong Hy dicstrict.
Địa chỉ: Thị trấn Chùa Hang, Huyện Đồng Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên.
b)Quá trình hình thành và phát triển .
NHNNPTNT huyện Đồng Hỷ là một trong những chi nhánh của NHNNPTNT Tỉnh Thái Nguyên, Được thành lập vào ngày 28 tháng 3 năm 1998. Đặc biệt chi nhánh NHNNPTNT huyện Đồng Hỷ còn được đặt tại trung tâm huyện, thuận tiện cho việc giao dịch của Ngân hàng. Là một trong những chi nhánh hoạt động có hiệu quả cao, có vị thế quan trọng. Ngân hàng NNPTNT huyện Đồng Hỷ được thành lập theo quyết định sô 340QĐ NHNNPTNT của tổng giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam năm 1988. Ngân hàng NNPTNT huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên được thành lập với chức năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ nhằm thúc đẩy sự phát triển tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn.
Với phong cách làm việc văn minh, lịch sự, hiệu quả, với phương châm “ Sự thành đạt của khách hàng là mục tiêu hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Huyện Đồng Hỷ”, để từng bước ổn định và phát triển. Thành tích nổi bật của Chi nhánh Agribank huyện Đồng Hỷ trong các năm qua đã góp phần vào thành tựu chung của huyện về phát triển kinh tế, văn hóa, ổn định chính trị và an ninh quốc phòng địa phương. Nhờ thành tích trên, 3 năm liền (2012,2013,2014), Agribank huyện Đồng Hỷ đạt danh hiệu “ Đơn vị trong sạch vững mạnh”
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của NHNNPTNT chi nhánh Huyện Đồng Hỷ.
Cũng giống như các ngân hàng khác, hoạt động của chi nhánh NHNNPTNN huyện Đồng Hỷ tập trung vào các hoạt động chủ yếu như: huy động vốn, cho vay vốn thực hiện các nghiệp vụ bảo quản và môi giới trên thị trường tiền tệ, mua bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán khi được cho phép của NHNN. Các hoạt động cụ thể của Chi nhánh NHNNPTNT huyện Đồng Hỷ bao gồm:
Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân.
Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức cá nhân.
Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn với các tổ chức cá nhân.
Thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức.
1.2.3. Bộ máy tổ chức của chi nhánh và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Trong thời gian qua với sự chỉ đạo sát sao của NHNNPTNN tỉnh Thái Nguyên ban lãnh đạo chi nhánh NHNNPTNN huyện Đồng Hỷ đã kết hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương trong huyện luôn đi sát với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế của địa phương và đổi mới trong chính sách đầu tư tín dụng do NHNN ban hành với hoạt động cải tiến cơ cấu tổ chức cho phù hợp .
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ





















1.2.3.1 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
1. Ban giám đốc
Ban giám đốc gồm 2 thành viên: 01 Giám đốc và 01 Phó giám đốc.
Giám đốc là người đứng đầu bộ máy quản lý, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ cấp trên giao, đồng thời chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Giám đốc có thể ủy quyền cho Phó giám đốc thực hiện những công việc trong phạm vi quyền hạn của họ, đồng thời trực tiếp chỉ đạo các phòng ban trực thuộc Ngân hàng.
Phó giám đốc có nhiệm cùng hỗ trợ cho Giám đốc, thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt ( theo ủy quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả khi giám đốc có mặt tại đơn vị.
+ Giám sát trực tiếp tình hình hoạt động của phòng tín dụng và chỉ đạo về mặt nghiệp vụ cho các phòng chức năng của Ngân hàng. Bàn bạc và tham gia ý kiến với giám đốc trong việc thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng.
2. Các phòng ban
 Phòng kế toán – ngân quỹ
Kế toán
+ Phòng này chiếm vị trí trung tâm Ngân hàng. Trực tiếp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn, đồng thời trực tiếp thu tiền hay giải ngân khi có phát sinh trong ngày.
+ Theo dõi nghiệp vụ huy động tiền gửi, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản tiền gửi, thực hiện dịch vụ chuyển tiền nhanh và các dịch vụ thanh toán tài khoản khác.
+ Lập kế hoạch tài chính và quyết toán thu chi tài chính. Thu nhập và lưu trữ hồ sơ khách hàng và các chứng từ có giá. Thực hiện các khoản giao nộp ngân sách nhà nước và quyết toán các tiền lương đối với cán bộ ngân hàng.
Ngân quỹ.
+ Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện đúng chế độ quy định nghiệp vụ về kho quỹ.
+ Kiểm tra lượng tiền mặt và ngân phiếu trong kho hàng ngày. Cuối mỗi ngày có nhiệm vụ khóa sổ ngân quỹ, kết hợp với kế toán theo dõi ngân quỹ phát sinh trong ngày để kịp thời điều chỉnh hợp lý khi có sai sót, giúp bộ phận kế toán cân đối nghiệp vụ huy động và sử dụng vốn.
 Phòng hành chính dân sự
Làm công tác hành chánh văn thư .Lập kế hoạch và thực hiện, xây dựng, sữa chữa, mua sắm tài sản, công cụ làm việc…Quản lý kho ấn chỉ, vật tư và các tài sản khác trong đơn vị.
Trực tiếp phối hợp với công đoàn, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với cán bộ nhân viên, xây dựng cơ quan văn minh, lịch thiệp. Trực tiếp thực hiện các lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo, lễ tân tiếp khách. Chỉ đạo lao công tạp dịch, vệ sinh, y tế, điện nước.
 Phòng tín dụng
Phòng thực hiện đa dạng hóa các nghiệp vụ huy động vốn, sử dụng vốn kiểm tra, giám sát và đề ra kế hoạch kinh doanh cho từng thời kỳ. Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng; phân tích kinh tế theo ngành nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng; lựa chọn biện pháp cho vay an toàn hiệu quả cao; đôn đốc khách hàng trả nợ, đóng lãi khi đến hạn, đề xuất hướng giải quyết nợ quá hạn.
Thẩm định và đề xuất cho vay các đề án tín dụng theo phân cấp ủy quyền; tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước và nước ngoài; trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn của Chính phủ, Bộ ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước; Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và hướng khắc phục, giúp Giám đốc chỉ đạo kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn, tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
 Phòng kế hoạch kinh doanh
Phòng có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương; xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo định hướng kinh doanh của Chi nhánh NHNNPTNT Đồng Hỷ; tổng hợp kinh doanh quý, năm, dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.

 Phòng giao dịch
Phòng giao dịch thực hiện các nhiệm vụ sau:
Về hoạt động huy động vốn: Khai thác và nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ theo quy định của NHNNPTNT Việt Nam. Về hoạt động cho vay: Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế theo phân cấp ủy quyền.Phòng giao dịch được ngân hàng ủy nhiệm vốn để kinh doanh và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn này sao cho hiệu quả nhất.
Với một cơ cấu tổ chức như vậy chi nhánh NHNNPTNN – Huyện Đồng Hỷ đã góp phần đáp ứng thỏa mãn nhu cầu về vốn của người dân, của Huyện góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương.
3. Cơ cấu nhân sự của NH.
Về kết cấu theo giới tính : Tính đến cuối quý 4 năm 2015 NH tỷ lệ cán bộ công nhân viên là nữ chiếm khoảng 40 %, cán bộ nhân viên nam chiếm 60% .
Về kết cấu theo độ tuổi : tỷ lệ cán bộ nhân viên dưới 45 tuổi chiếm 68,2 % ,trên 45 tuổi chiếm 31,8 % .
Về kết cấu theo trình độ : tỷ lệ cán bộ nhân viên có trình độ đại học chiếm 80,3% , còn lại 19,7% là có trình độ trên đại học .
1.3. Các đặc điểm kinh tế chủ yếu của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đồng Hỷ.
1.3.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh, sản phẩm và thị trường.
Là một bộ phận nhỏ của NHNNPTNT và Ngân hàng có uy tín, chi nhánh Huyện Đồng Hỷ NHNNPTNT có truyền thống trong hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ. Trong lĩnh vực này, các sản phẩm dịch vụ được Chi nhánh Ngân hàng cung cấp bao gồm:
1. Dịch vụ tiền gửi.
Thứ nhất, Chi nhánh thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
Thứ hai, Chi nhánh nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú, lãi suất hấp dẫn.
2. Dịch vụ tín dụng
Thứ nhất, Chi nhánh thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
Thứ hai, Chi nhánh thức hiện cho vay vốn theo dự án, đồng tài trợ, nhận làm dịch vụ ủy thác đầu tư các dự án trong nước và quốc tế.
Thứ ba, Chi nhánh thực hiện cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực.
Thứ tư, chi nhánh thực hiện cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống với cán bộ, công nhân viên và các đối tượng khác.
3. Dịch vụ thanh toán trong nước
Thứ nhất, Chi nhánh nhận thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD EUR) cho các cá nhân và tổ chứ kinh tế.
Thứ hai, Chi nhánh thực hiện chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước.
Thứ ba, Chi nhánh phục vụ giải ngân các dự án, thu, chi hộ đơn vị.
Thứ tư, Chi nhánh thực hiện chi trả lương qua tài khoản. . .
4 .Dịch vụ kinh doanh đối ngoại
Thứ nhất, Chi nhánh thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (LC), nhờ thu (DA, DP,CAD), chuyển tiền (TTR).
Thứ hai, Chi nhánh thực hiện mua bán ngoại tệ, thanh toán phi thương mại.
Thứ ba, Chi nhánh thực hiện chi trả kiều hối, chi trả cho người lao động xất khẩu.
Thứ tư, Chi nhánh thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế.
Thứ năm, Chi nhánh thực hiện thu đổi ngoại tệ.
5. Các sản phẩm dịch vụ khác.
Thứ nhất, dịch vụ gửi, rút tiền nhiều nơi. Thu tiền tận nơi theo yêu cầu của khách hàng khi số dư tiền gửi đạt 100 triêu đồng.
Thứ hai, cung cấp dịch vụ chi trả lương cho các bộ công nhân viên chức của các doanh nghiệp đơn vị tổ chức.
Thứ ba, phát hành, chấp nhận thanh toán các loại thẻ nội địa SUCCESS và quốc tế VISA, MASTER CARD.
Thứ tư, các dịch vụ ngân hàng hiện đại khác.
1.3.2. Một số nghiệp vụ chính.
1. Nghiệp vụ huy động vốn
Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, các loại tiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt nam và ngoại tệ.
Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNNPTNT Việt Nam.
Được phép vay vốn của các TCTD, TCTD khác hoạt động tại Việt Nam và TCTD nước ngoài khi được Tổng giám đốc NHNNPTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản.
Các hình thức huy động khác theo quy định của NHNNPTNT Việt Nam.
Việc huy động vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác theo quy định, của NHNNPTNT Việt Nam.
2.Hoạt động cho vay.
Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Cho vay trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3.3.Hoạt động kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và NHNNPTNT Việt Nam.
1.3.4.Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
Cung ứng các phương tiện thanh toán.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thu chi hộ.
Thực hiện các dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNNPTNT Việt Nam

1.3.5. Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng khác.
Kinh doanh các dịch vụ bao gồm: thu, phát tiền mặt, mua bán vàng bạc, dịch vụ thẻ, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán, nhận ủy thác cho vay các TCTC, cá nhân trong và ngoài nước, đại lý cho thuê tài chính, bảo lãnh và các dịch vụ khác theo quy định của NHNNPTNT Việt Nam.
1.4. Đối tượng khách hàng của Ngân hàng
Khách hàng luôn là đối tượng trung tâm mà mọi hoạt động của Chi nhánh hướng tới để thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất ( trong tương quan so sánh doanh thu, chi phí, lợi nhuận). Chi nhánh đã xác định được đối tượng khách hàng khá rõ ràng, phân loại theo từng loại thị trường khác nhau:
Với thị trường thẻ ATM: học sinh, sinh viên, công chức Nhà nước và cán bộ về hưu ( thực hiện trả qua lương tài khoản).
Với thị trường huy động vốn: những cá nhân có mức lương khá trở lên, tuổi từ 2550 tuổi, thu nhập từ 5 triệu trở lên.
Với thị trường thanh toán quốc tế: các tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
Với thị trường tín dụng: các cá nhân, hộ gia đình ( đặc biệt là nông dân hoặc sản xuất nông nghiệp), các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp lớn.



PHẦN II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN ĐỒNG HỶ

2.1 Tình hình kinh tế xã hội ở địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Huyện Đồng Hỷ
2.1.1 Tình hình thị trường ngân hàng Agribank.
Thành lập ngày 2631988, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng Việt nam, đến nay, Ngân hàng Nông Nghiêp và Phát triên Nông thôn Việt Nam – Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Agribank là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.
Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, chi nhánh Campuchia.
Nhân sự: trên 40.000 cán bộ, nhân viên.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS đã được thực hiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước. Hiện nay Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất, 50.000 khách hàng là doanh nghiệp.
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với hơn 1000 ngân hàng đại lý tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ ( tính đến tháng 12.2014). Agribank là ngân hàng hàng đầu Việt Nam trong việc tiếp cận và triển khai các dự án nước ngoài. Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD) … tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự án với tồng số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD. Với vị thế là ngân hàng thương mại hang đầu Việt Nam, Agribank đã và đang không ngừng nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế của đất nước.Trong những năm gần đây. Khi nền kinh tế nước ta có những bước phát triển vượt bậc thì hoạt động của ngành tài chính ngân hàng cũng có những bước đi đáng kể.
2.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn ảnh hưởng đến họat động kinh doanh của Ngân hàng NNPTNT Chi nhánh Huyện Đồng Hỷ.
a.) Thuận lợi
Một thuận lợi lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng là trụ sở đặt tại thị trấn nên rất thuận tiện cho việc giao dịch với khách hàng.
Cán bộ quản trị nhiều kinh nghiệm, có trách nhiệm, an tường hoạt động ngân hàng. Đội ngũ nhân sự có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, thái độ phục vụ nhiệt tình và năng động, hoạt dộng có hiệu quả.
Uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao.
Cơ sở vật chất của ngân hàng ngày càng được trang bi hiện đại.
Năm 2015, Huyện đã tích cực triển khai các giải pháp phát triển kinh tế xã hội, môi trường đầu tư được cải thiện, nhiều dự án đầu tư xây dựng được thực hiện, một số dự án đã đi vào hoạt động, kinh tế trên địa bàn huyện có nhiều khởi sắc. Chương trình nông thôn mới được huyện huy động và tập trung mọi nguồn lực để thực hiện.
Kết thúc năm, các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu đều hoàn thành và vượt kế hoạch: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đạt 10,1% Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp –xây dựng 49,3%; Dịch vụ chiếm 27,9%; Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 22,8%. Thu nhập GDP bình quân đầu người đạt 31 triệu ng, tăng 5 tr người so với năm 2014. Giá trị sản phẩm trên một ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 90 triệu; Diện tích chè trồng mới và trồng lại đạt 235 ha, bằng 117,5 % kế hoạch; sản lượng chè búp tươi 34.000 tấn, bằng 100% kế hoạch; Thu ngân sách trong cân đối 87 tỷ, đạt 111,54% kế hoạch; Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,68%, bằng 107,6% so với kế hoạch.
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cơ sở được sự quan tâm , chỉ đạo sát sao của Ban giám đốc, các phòng nghiệp vụ Agribank chi nhánh tỉnh Thái nguyên. Một loạt các cơ chế nghiệp vụ được ban hành đồng bộ: Cơ chế cho vay, bảo đảm tiền vay. . . các cơ chế đều theo hướng tháo gỡ khó khăn, nới rộng các điều kiện tiếp cận vốn, tạo điều kiện cho khách hàng vay vốn thuận lợi. Điều này tạo cho Agribank chi nhánh Đồng Hỷ mở rộng cho vay, tăng dư nợ vượt kế hoạch được giao.
b.) Khó khăn
Nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi tình trạng khó khăn, trên địa bàn, nông dân sản xuất, tiêu thụ hàng hóa với giá cả đầu vào tăng cao, đầu ra không ổn định. Nhiều doanh nghiệp, khách hàng chưa dám mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu vay vẫn ở mức thấp.Vì vậy, dư nợ 6 tháng đầu năm 2015 không ổn định, đều giảm thấp hơn đầu năm, tăng trưởng dư nợ chỉ tập trung vào 6 tháng cuối năm.
Do ảnh hưởng của thiên tai, mưa lốc bất thường trên địa bàn, một số xã vùng núi nhiều nhà dân và các công trình cơ sở hạ tầng bị hư hỏng, ngập úng ở vùng trũng và những xã ven sông Cầu, sản xuất nông nghiệp bị thiệt hạ, làm mất trắng nhiều diện tích lúa, mầu, khó khăn cho nhiều hộ gia đình phải khôi phục lại sản xuất, cũng ảnh hưởng đến vốn đầu tư của ngân hàng.
Những thuận lợi và khó khăn trên đều ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong năm 2015 và những năm tiếp theo.
Số lượng nhân viên trong ngân hàng thiếu do đó chưa phục vụ được khách hàng nhanh chóng trong những lúc cao điểm.
Lãi suất thường xuyên biến động do áp lưc cạnh tranh, lạm phát, biến động giá vàng, ngọại tệ.
Để hiểu rõ hơn về NHNNPTNT Huyện Đồng Hỷ chúng ta sẽ tiến hành đi phân tích để thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong nền kinh tế hiện nay

Điểm mạnh Điểm yếu
 Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Agribank rộng khắp nhất cả nước
+ Thị phần ổn định.
+ Khách hàng dồi dào.
 Các sản phẩm dịch vụ được đa dạng hóa.
 Nguồn vốn huy động ngắn hạn qua các năm đều tăng.
 Nợ quá hạn có xu hướng giảm qua các năm và có nợ quá hạn thấp hơn chi nhánh có cùng quy mô hoạt động.
 Vòng quay vốn tín dụng tương đối nhanh nên làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của Chi nhánh.
 Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn trung bình ngành và quy định của Ngân hàng.  Chịu sự chi phối từ Chính phủ, hoạt động không hoàn toàn vì mục đích thương mại.

 Thủ tục và thời gian giao dịch vẫn còn chưa được đơn giản hóa khiến người vay không có vốn kịp thời để phục vụ cho sản xuất.
 Nợ xấu tăng qua các năm từ 0.9% đến 1.7%
 Hình thức cho vay ngắn hạn chưa phong phú.
 Công tác giám sát trong khi vay vẫn còn chưa được hiệu quả.

Cơ hội Thách thức
 Mở cửa nền kinh tế giúp Ngân hàng mở rộng quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với các Ngân hàng nước ngoài.

 Có nhiều doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
 Dân cư đông.
 Chi nhánh nằm ở vị trí trung tâm huyện Đồng Hỷ.
 Người dân tin tưởng vào Ngân hàng nên nguồn vốn sẽ tiếp tục gia tăng.  Chính sách thắt chặt tiền tệ của nhà nước để kiềm chế lạm phát.
 Sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh trong tương lai, với công nghệ hiện đại, năng lực tài chính lớn mạnh, trình độ chuyên nghiệp từ các NH trong nước và nước ngoài tham gia vào thị trường trong nước.
 Rủi ro tài chính như: lãi suất, tỷ giá và cán cân vốn tự do hóa, khủng hoảng tài chính quốc tế.

Từ bảng phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức, có thể thấy được Agribank nói chung và Chi nhánh Ngân hàng Agribank Huyện Đồng Hỷ nói riêng là một ngân hàng lớn mạnh và có đủ sức mạnh cũng như năng lực tài chính để cạnh tranh trên thị trường tài chính khi nền kinh tế đang đi vào hội nhập như ngày nay.Và nếu Ngân hàng biết tận dụng những điểm mạnh, cơ hội của mình để khắc phục những nhược điểm và thách thức hiện nay thì sẽ là Ngân hàng có tiềm năng phát triển vượt bậc và cạnh tranh trong thị trường tài chính trong tương lai.

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng NNPTNT chi nhánh Đồng Hỷ Thái Nguyên giai đoạn 20132015 .
2.2.1. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NH.
a.)Về tình hình nguồn vốn của NH .
Theo báo cáo của NHNNPTNT chi nhánh huyện Đồng Hỷ Thái nguyên thì tình hình huy động vốn của NH như sau :
Bảng 2.1. Công tác huy động vốn ngân hàng NNPTNT Đồng Hỷ giai đoạn 20132015
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2013 2014 2015
Nguồn vốn huy động 557.199 617.343 737.974
Theo đồng tiền
+ VNĐ 549.545 608.954 729.371
+USD 7.654 8.389 8.603
Theo kỳ hạn tiền gửi
+ KKH 20.796 31.713 64.498
+ Kỳ hạn dưới 12 tháng 487.017 515.295 513.723
+ Kỳ hạn từ 12 – 24 tháng 48.927 69.821 158.666
+ Kỳ hạn trên 24 tháng 379 512 1.087
Theo thành phần kinh tế
+ Tiền gửi dân cư 524.201 585.660 673.482
+ Tiền gửi thanh toán và vốn chuyên dụng 32.998 31.683 64.492

Năm 2013 hoạt động của ngân hàng duy trì được nhịp độ phát triển và có tốc độ tăng trưởng cả về quy mô và chất lượng. Nguồn vốn huy động từ dân cư tăng 9000 triệu nhờ việc áp dụng đa dạng các hình thức huy động như: tiết kiệm bậc thang, tiền gửi tiết kiệm dự thưởng.
Thực hiện đa dạng các hình thức huy động vốn áp dụng đúng lãi sất chỉ đạo của cấp trên nguồn vốn huy động từ dân cư có tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của nguồn vốn ( tốc độ tăng nguồn vốn dân cư là 32,37% tổng nguồn vốn huy động tăng 24,78%) Trong đó tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm tỷ lệ 64,69% chiếm tỷ trọng khác cao trong tổng nguồn vốn tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng có thể chủ động mở rộng dư nợ trung và dài hạn, nhờ đó dư nợ trung dài hạn tăng 16,18%. Hoạt động tín dụng có tốc độ tăng trưởng ổn định 8.46% chủ yếu tăng trưởng dư nợ ở khu vực kinh tế hộ gia đình, cá nhân phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn, cho vay nhu cầu đời sống, người lao động làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Năm 2014 huy động vốn được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chính vì vậy, ngay từ đầu năm NH Đồng Hỷ đã bố trí cán bộ làm công tác huy động vốn nhằm tận dụng vốn nhàn rỗi có trong dân.
Tổng nguồn vố huy động tại địa phương đến 31.12.2014: 617.343 triệu, đạt 99,82% kế hoạch năm 2014, tăng so với đầu năm 60.144 triệu, tỷ lệ tăng 10,79%.
Nguồn vốn đến 31.12.2014 trên 1 cán bộ là 19.291 triệu đồng tăng 1.879 triệu so với đầu năm.Cùng thời điểm Ngân hàng có 15.829 khách hàng có quan hệ tiền gửi tại Ngân hàng Đồng Hỷ( tại trung tâm có 12.757 khách hàng;
Phòng giao dịch Trại Cau có 3.042 kh
Xem thêm

102 Đọc thêm

Chương X NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN

CHƯƠNG X NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN

Chương X

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN
A. LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ DỰ ÁN.
Một số khái niệm:
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, về chất lượng sản sản phẩm và dịch vụ.
Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu:
+ Lập kế hoạch.
+ Điều phối thực hiện.
+ Giám sát.
Mục tiêu của quản lý dự án: hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép.
Lập kế hoạc quản lý dự án: là tiến trình chi tiết hóa những mục tiêu của dự án thành các công việc cụ thể và hoạch định một chương trình biện pháp để thực hiện các công việc đó.
I. Nội dung kế hoạch tổng hợp quản lý dự án.
Giới thiệu tổng quan về dự án: là giới thiệu những nét khái quát nhất về dự án định thực hiện, bao gồm: mục tiêu cần đạt của dự án, lý do ra đời , phạm vi, cơ cấu quản lý của dự án.
Mục tiêu của dự án: là cụ thể hóa những mục tiêu có tính chất định tính như: mức lợi nhuận, thị phần tăng thêm, năng lực cạnh tranh và các mục tiêu kinh tế xã hội khác.
Thời gian và tiến độ:
+ Kế hoạch tiến độ phải làm rõ được lịch trình thực hiện dự án, là căn cứ để ban quản lý xác định các công việc then chốt như: ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện từng công việc, xác định các mốc thời gian quan trọng...
+ Kế hoạch tiến độ phải được lập gắn chặt chẽ, là cơ sở để lập các bộ phận kế hoạch khác như: xác định trình tự các công việc, so sánh đánh giá sự phù hợp của tiến độ thời gian với chi phí, nguồn lực, điều kiện thực hiện, tính khả thi của dự án…
Xem xét khía cạnh kỹ thuật và quản lý của dự án:
+ Về kỹ thuật : so sánh kỹ thuật dự án với khả năng kỹ thuật hiện có.
+ Về quản lý: cho biết sự khác biệt cần chú ý.
Kế hoạch phân phối nguồn lực: cần làm rõ: loại nguồn lực sử dụng, tổng nhu cầu từng loại nguồn lực cho dự án, xác định thứ tự ưu tiên phân phối nguồn lực và từng công việc, xây dựng sơ bộ phương án phân phối nguồn lực, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu tìm kiếm các khả năng giải quyết thiếu hụt…
Ngân sách và dự tóan kinh phí dự án: kế hoạch ngân sách là tập hợp nhiều loại kế hoạch như: kế hoạch xác định tổng nhu cầu về vốn, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch phân bố ngân sách theo thời kỳ, theo các đơn vị thi công, theo hạng mục và công việc, theo các khoản mục chi phí. Đồng thời, kế hoạch ngân sách cũng đưa ra các thủ tục quản lý chi phí trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Nhân sự: trình bày yêu cầu riêng về công tác nhân sự, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo nhân sự cho dự án, những hạn chế của lực lượng lao động , kế hoạch về quy mô lao động, tiền lương.
Khía cạnh hợp đồng của dự án: mô tả và liệt kê tất cả các loại hợp đồng liên quan như: hợp đồng cung cấp chính về máy móc thiết bị, nguyên liệu, hợp đồng thầu phụ, hợp đồng phân phối sản phẩm, hợp đồng tư vấn.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá dự án: trình bày những phương pháp thu thập số liệu, phương pháp đánh giá và giám sát quá trình thực hiện dự án.
Những khó khăn tiềm tàng: cần xác định những khó khăn tiềm ẩn, nguyên nhân ảnh huởng tới tiến độ hoặc làm dự án thất bại như tình trạng phá vỡ hợp đồng, thất bại về kỹ thuật, ảnh huởng thời tiết, hạn chế nguồn lực, do quyền lực của cán bộ dự án không đầy đủ, do nhiều công việc mới mẻ hoặc phức tạp... Tuy nhiên thời điểm xảy ra rủi ro không phải cùng một lúc nên cần xác định mức độ rủi ro của từng nhân tố và xây dựng kế hoạch đối phó với từng loại rủi ro.
II. Lựa chọn mô hình tổ chức quản lý dự án.
Theo luật đầu tư xây dựng Việt Nam có 3 mô hình chính:
+ Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
+ Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án.
+ Mô hình chìa khóa trao tay.
Xem thêm

55 Đọc thêm

Công tác huy động vốn và cho vay dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở giao dịch 1. Thực trạng và giải pháp

CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 1. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư thì vốn là một yếu tố hết sức quan trọng đối với tình khả thi và hiệu quả của dự án. Có rất ít các doanh nghiệp có đủ vốn để thực hiện toàn bộ dự án khi đó vai trò của các trung gian tài chính là rất quan trọng. Trong số đó thì các Ngân hàng thương mại là lực lượng chủ yếu tài trợ cho các dự án đầu tư. Thông qua hoạt động nhằm đưa nguồn vốn từ nơi rảnh rỗi đến những nơi có nhu cầu sử dụng vốn chính là huy động và cho vay, các Ngân hàng thương mại giúp cho hoạt động của các doanh nghiệp được tiến hành liên tục và mở rộng quy mô, tạo công an việc làm gia tăng giá trị trong nền kinh tế. Hơn nữa, việc quyết định cho vay của Ngân hàng cũng phải được đưa ra một cách rất thận trọng để đảm bảo an toàn nguồn vốn. Các dự án có khả năng thực hiện và có khả năng sinh lời thì mới được giải ngân. Vì vậy, vai trò quan trọng nữa của các ngân hàng là thẩm định các dự án, nếu chấp thuận tài trợ thì giám sát quá trình sử dụng vốn sau giải ngân, quá trình trả nợ của chủ đầu tư. Còn huy động vốn lại có vai trò trọng yếu trong việc tạo nguồn cung vốn với hoạt động cho vay nói chung và cho vay dự án đầu tư nói riêng. Cả huy động và cho vay đều quan trọng với các tổ chức tín dụng đòi hỏi ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nhất là trong tình hình kinh tế gặp nhiều biến động như hiện nay.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Đầu tư phát triển đường cao tốc miền Bắc Việt Nam theo hình thức PPP Thực trạng và giải pháp

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC MIỀN BẮC VIỆT NAM THEO HÌNH THỨC PPP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội thảo quốc tế phát triển và quản lý đường bộ cao tốc Việt Nam được tổ chức ngày 22/12, dưới sự bảo trợ của Bộ Giao thông và Vận tải, Bộ Kế hoạch và đầu tư, liên đoàn đường bộ Quốc tế, Hội khoa học Kỹ thuật cầu đường có nhận định: Trong thời gian tới, để xây dựng khoảng 6.000 km đường bộ cao tốc từ Bắc vào Nam theo quy hoạch thì Việt Nam cần phải huy động 48 tỷ USD, tương đương 765.000 tỷ đồng. Trong 6.000 km đường bộ cao tốc đó, khu vực miền bắc có 6 tuyến với tổng chiều dài khoảng 969 km. Hệ thống đường vành đai cao tốc khu vực Thành Phố Hà Nội dự kiến xây dựng đường vành đai 3, dài 78 km và đường vành đai 4 dài 125 km. Với nhu cầu lớn về vốn, Bộ Giao thông vận tải xác định rằng, việc huy động vốn đầu tư phát triển đường cao tốc phải thực hiện kết hợp từ nhiều nguồn. Trong đó, vốn ngân sách đóng vai trò chủ đạo và nhà nước phải phát triển hình thức hợp tác Nhà nước – tư nhân để giảm bớt gánh nặng vốn cho NSNN.
Hình thức PPP – hình thức hợp tác nhà nước và tư nhân là hình thức đã xuất hiện từ khá lâu trên thế giới và được đánh giá là hình thức quan trọng trong việc giải quyết vấn đề huy động vốn cho các dự án đầu tư phát triển. Ở Việt Nam, theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, việc triển khai mô hình PPP theo đúng chuẩn mực, tập quán quốc tế sẽ khắc phục được các khiếm khuyết của các dự án BOT, BTO bấy lâu đang triển khai ở Việt Nam và có như vậy mới đủ điều kiện để huy động được vốn tư nhân, đặc biệt là vốn của khu vực tư nhân quốc tế.
Không chỉ đóng vai trò là phương án để huy động vốn, thực hiện đầu tư theo hình thức PPP theo đúng chuẩn mực, tập quán quốc tế còn giúp đem lại hiệu quả kinh tế cho dự án, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước và đem lại chất lượng dịch vụ cao hơn cho người sử dụng.
Thực tế, hình thức PPP đã được áp dụng khá nhiều ở Việt Nam trong các dự án điện, nước, giao thông vận tải… Trong hoạt động đầu tư phát triển đường cao tốc, hình thức đầu tư này cũng đã được áp dụng từ khá lâu. Mặc dù về mặt lý luận, hình thức này có rất nhiều ưu điểm và đem lại nhiều lợi ích cho hoạt động đầu tư phát triển nhưng, trong thực tế, việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo hình thức này chưa đảm bảo đúng yêu cầu, chưa theo đúng chuẩn mực. Do đó, những lợi ích và ưu điểm của hình thức này chưa được phát huy trong thời gian qua. Với thực trạng đó, việc tìm ra nguyên nhân và đưa ra những giải pháp để hình thức PPP được áp dụng thành công, thu hút được sự tham gia tích cực hơn của khu vực tư nhân, giảm gánh nặng cho NSNN là một yêu cầu bức thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu vấn đề: “Đầu tư phát triển đường cao tốc miền Bắc Việt Nam theo hình thức PPP: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài luận văn của mình.
Xem thêm

132 Đọc thêm

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (22)

BÀI TẬP PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP (22)

Trái phiếu đã phát hànhCổ phiếu phổ thôngCổ phiếu ưu đãi15,000,000300,000,00020,000,000Giá trị thịtrường$14,100,000$22,500,000$1,440,000Tỷ trọng37,07%59,15%3,79%* So sánh ưu nhược điểm và ý kiến cá nhân về 2 phương án:- Phương án duy trì cơ cấu ổn định ( phương án 1):Ưu điểm:- Lợi dụng được đòn bẩy tài chính;- Giảm tỷ lệ pha loãng cổ phiếu;- Đảm bảo quyền lợi cổ đông hơn.Nhược điểm:- Bị áp lực trả lãi;- Giá thị trường thấp hơn mệnh giá nên cần phát hành lượng nhiều hơnmới đảm bảo vốn thực hiện dự án.- Phương án huy động toàn bộ vốn cho đầu tư bằng phát hành thêm cổ phiếu phổ
Xem thêm

6 Đọc thêm

THỦ TỤC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

THỦ TỤC ĐẦU TƯ DỰ ÁN

A. Thủ tục đăng ký đầu tư
1. Đối với dự án đầu tư trong nước:
1.1 Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới mười lăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
1.2 Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ mười lăm tỷ đồng Việt Nam đến dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:
Văn bản đăng ký đầu tư.
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường.
Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư thì Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung văn bản đăng ký đầu tư để trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
2.1 Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư để được cấp giấy chứng nhận đầu tư.
2.2 Nội dung đăng ký đầu tư bao gồm:
Văn bản đăng ký đầu tư.
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
Nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường.
Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).
Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định như trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

BÀI 5: Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty cổ phần DTIC dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiế[r]

14 Đọc thêm

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

BÀI TẬP QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 1

BÀI 5: Đầu năm 2011, để thực hiện kế hoạch mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty cổ phần DTIC dự định huy động vốn bằng cách vay dài hạn ngân hàng, giữ lại lợi nhuận và phát hành cổ phiế[r]

14 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỒ HỘP HẠ LONG

ANNUAL REPORT 20106II.Báo cáo của HĐQT :Kính thưa quí vị cổ ñông!Qua một năm hoạt ñộng Công ty chúng ta ñạt ñược một số thành tích nhưng ñồng thờicũng chưa hoàn thành một số việc và cũng còn một số vấn ñề tồn tại.Thay mặt HĐQT Tôi xin báocáo một số ñiểm chính trong năm 2010 và những mục tiêu cơ bản của năm 2011 và những nămtiếp theo.1. Những tác ñộng lớn ñến hoạt ñộng của Công ty năm 2010Tình hình kinh tế năm 2010 có nhiếu biến ñộng. Tuy kinh tế của nước nhà tăng trưởng vàolọai cao của khu vực và thế giới nhưng giá cả tăng liên tục, tất cả các mặt hàng nhóm lương thựcvà thực phẩm tăng giá ñáng kể ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hoạt ñộng của Công ty.Những vấn ñề tồn tại trong quá trình giải quyết với người lao ñộng kéo dài, mặc dù công tycó nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa giải quyết xong cũng ảnh hưởng tới hoạt ñộng của ñơn vị.Tình hình lãi suất tăng cao, nguồn vốn của Công ty có giới hạn và nhu cầu vốn cho dự trữnguyên liệu và ñầu tư vào cơ sở vật chất hạ tầng trước mắt và lâu dài trong khi ñó việc phát hànhchưa xong nên cũng găp khó khăn.Do dịch cúm năm nay xuất hiên gần như quanh năm ở các khu vực khác nhau và một bộphận dân cư ñã chuyển từ thực phẩm chưa qua chế biến sang thực phẩm ñã chế biến nên việc tiêuthụ sản phẩm của Công ty tăng khá hơn so với năm trước.Năm 2010 Công ty có nhiều khó khăn nhưng với quyết tâm cao nên chúng ta ñã hoànthành ñược mục tiêu ñề ra và tạo ñược tiền ñề cho Công ty phát triển vào các năm sau.2. Hoạt ñộng của HĐQT năm 2010Năm 2010 HĐQT có thay ñổi, ñầu năm 6 ủy viên, sau ñại hội ñồng cổ ñông tăng lên 7 ủyviên và vào tháng 11 giảm xuống còn 6 ủy viên. Năm nay Công ty có nhiều vấn ñề như việc pháthành cổ phiếu có nhiều trở ngại, việc tập trung chỉ ñạo nhà máy tại Đà Nẵng ñưa vào sử dụng ñầunăm 2011 và việc giải quyết giải thể phân xưởng ở Nha Trang, Quảng Nam và nhiều vấn ñề về
Xem thêm

41 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP SỐ (24)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP SỐ (24)

15.000.000$Số liệu hiện tại của công ty:- Các khoản nợ: 15.000 trái phiếu đang lưu hành với mệnh giá 1 trái phiếu là 1.000$.- Cổ phiếu phổ thông: 300.000; cổ phiếu đang lưu hành được bán với giá 75$ với Beta1.4.- Cổ phiếu ưu đãi: 20.000, cổ phiếu ưu đãi cổ tức 5% mệnh giá 100$/cổ phiếuThị giá của cổ phiếu này là 72$/cổ phiếuThông tin về thị trường:- Lãi suất phi rủi ro là 5%.- Giá rủi ro thị trường là 8%.Công ty dự kiến thuê CSC làm tổ chức bảo lãnh phát hành, phí bảo lãnh phải trả choCSC dự kiến như sau:- Đối với cổ phiếu phổ thông phát hành mới: 9%.- Đối với cổ phiếu ưu đãi phát hành mới: 6%.- Đối với trái phiếu phát hành mới: 4%.(Đã bao gồm tất cả các chi phí phát hành trực tiếp, gián tiếp vào mức phí trên ).Thuế suất thuế thu nhập của Công ty là 35%.Học viên : Nguyễn Hoài NamTrang 1Tài chính doanh nghiệpGaMBA01.M01Dự án yêu cầu bổ sung vốn lưu động ròng là : 900.000$ để có thể đi vào hoạtđộng.1. So sánh ưu, nhược điểm về ý kiến của mình về 2 phương án
Xem thêm

6 Đọc thêm

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TUẤN VIỆT

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG TUẤN VIỆT

các cá nhân, các tổ chức mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu .. v.v.. hoặclà việc viện trợ không hoàn lại, hoàn lại có lãi xuất thấp của các quốc gia với nhau.+ Đầu tư trực tiếp: Trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quá trình điềuhành, quản lý quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Đầu tư trực tiếp đượcphân thành hai loại sau:* Đầu tư dịch chuyển: Là loại đầu tư trong đó người có tiền mua lại một số cổphần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Trong trường hợpnày việc đầu tư không làm gia tăng tài sản mà chỉ thay đổi quyền sở hữu các cổ phầndoanh nghiệp.* Đầu tư phát triển: Là việc bỏ Vốn đầu tư để tạo nên những năng lực sản xuấtmới ( về cả lượng và chất) hình thức đầu tư này là biện phát chủ yếu để cung cấp việclàm cho người lao động, là tiền đề đầu tư gián tiếp và đầu tư dịch chuyển.Người ta thường quan niệm đầu tư là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đượclợi nhuận trong tương lai. Tuy nhiên tương lai chứa đầy những yếu tố bất định mà takhó biết trước được. Vì vậy khi đề cập đến khía cạnh rủi ro, bất chắc trong việc đầu tưthì các nhà kinh tế quan niệm rằng: đầu tư là đánh bạc với tương lai. Còn khi đề cậpđến yếu tố thời gian trong đầu tư thì các nhà kinh tế lại quan niệm rằng: Đầu tư là đểdành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tương lai .Tuy ở mỗi góc độ khác nhau người ta có thể đưa ra các quan niệm khác nhau về đầutư, nhưng một quan niệm hoàn chỉnh về đầu tư phải bao gồm các đặc trưng sau đây:- Công việc đầu tư phải bỏ vốn ban đầu.- Đầu tư luôn gắn liền với rủi ro, mạo hiểm…..Do vậy các nhà đầu tư phải nhìnnhận trước những khó khăn nay để có biện pháp phòng ngừa.- Mục tiêu của đầu tư là hiệu quả. Nhưng ở những vị trí khác nhau, người tacũng nhìn nhận vấn đề hiệu quả không giống nhau. Với các doanh nghiêp thường thiênvề hiệu quả kinh tế, tối đa hoá lợi nhuận. Còn đối với nhà nước lại muốn hiệu quả kinhtế phải gắn liền với lợi ích xã hội.Trong nhiều trường hợp lợi ích xã hội được đặt lênhàng đầu.Vì vậy một cách tổng quát ta có thể đưa ra khái niệm về lĩnh vực đầu tư như
Xem thêm

63 Đọc thêm

CÂU HỎI ÔN TẬP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÂU HỎI ÔN TẬP THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Câu 1 : Gi i thích s c n thi t ph i th m đ nh ả ự ầ ế ả ẩ ị dự án trước khi tiến hành hoạt động đầu tư. Hoạt động đầu tư phát triển có đặc điểm : + Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất lớn. Vốn đầu tư nằm ứ đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư. Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, xây dựng các chính sách, quy hoạch,

24 Đọc thêm

Báo cáo hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Du Lịch Long Sơn

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH LONG SƠN

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

3. Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a. Lĩnh vực kinh doanh.
 Đầu tư, xây dựng, kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khu du lịch, nhà nghỉ, resort…
 Kinh doanh tiệc cưới, tiệc hội nghị …
 Kinh doanh lưu trú,
b. Khách hàng.
 Các công ty, cá nhân trên địa bàn và các vùng lân cận.
 Thương nhân, doanh nhân, học sinh sinh viên, và các tầng lớp khác trong xã hội.
 Người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn huyện và các vùng lân cận.
c. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
3.1. Ban giám đốc
• Ban giám đốc: Giám đốc làn người điều hành, quản lý, giám sát mọi hoạt đọng kinh doanh của công ty, là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng kinh tế, thực hiện các nghĩa vụ với nàh nước. Ký duyệt các báo cáo tài chính, các chứng từ sổ sách dựa trên tham mưu của bộ phận kế toán, xây dựng kế hoạch kinh doanh cho công ty
3.2. Phòng đầu tư phát triển.
a. Chức năng: Phát triển, tham mưu, giúp việc cho giám đốc Công ty trong việc định hướng quản lý và điều hành về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty.
b. Nhiệm vụ:
 Làm đầu mối xây dựng thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn và dài hạn của công ty.
 Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công tác cải tạo, nâng cấp, mở rộng, sữa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của công ty, theo chỉ đạo của Giám Đốc Công Ty.
 Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp thực hiện cho Giám Đốc công ty.
 Phối hợp với phòng Tài Chính – Kế toán công Ty để sử dụng một cách hiệu quả tài sản, nguồn vốn của Công ty và nguồn vốn của các đơn vị trong và ngoài nước.
 Phối hợp với Phòng Quản Lý Dự Án và các ban quản lý dự án của công ty triển khai các dự án.
 Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn chỉnh các thủ tục pháp lý về đất, đền bù giải tỏa, thỏa thuận địa điểm, xin chủ trương thỏa thuận quy hoạch kiến trúc, xin chủ trương đầu tư…
 Phối hợp với các cơ quan trong và ngoài nước để tìm đối tác, đàm phán và báo cáo với Giám Đốc công ty để ký hợp đồng đầu tư.
 Cùng với phòng Quản lý Dự án và Phòng Kế Toán công ty thẩm định dự án đầu tư, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và theo dõi thủ tục thanh quyết toán vốn đầu tư.
 Lưu hồ sơ , chứng từ, tài liệu có liên quan đến nghiệp vụ về đầu tư và xây dựng, sữa chữa.
3.3. Phòng quản lý dự án
a. Chức năng.
 Tham mưu, giúp việc cho giám đốc Công ty trong việc xây dựng, quản lý, theo dõi, triển khai thực hiện các dự án của công ty.
b. Nhiệm vụ.
 Tham mưu cho ban Giám Đốc Công ty quản lý điều hành toàn bộ các dự án của Công ty.
 Phối hợp với phòng Đầu tư – Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây dựng.
 Phối hợp với phòng Tài chính – Kế toán lập tiến độ nhu cầu vốn các dự án, đề xuất cho ban giám Đốc Công ty xét duyệt theo quy định.
 Lưu trữ hồ sơ chứng từ, tài liệu liên quan đến các dự án của công ty.
 Theo dõi, đôn đốc, giám sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và thẩm định trước khi trình Ban Giám đốc duyệt.
 Lên hệ các cơ quan chức năng lập các thủ tục chuẩn bị đầu tư, phương án thiết kế kiến trúc, thỏa thuận, phương án kiến trúc quy hoạch thỏa thuận PCCC môi sinh môi trường, trình duyệt thiết kế cơ sở, dự án đầu tư, xin giấy phép xây dựng…
3.4. Phòng tài chính kế toán
a. Chức năng.
 Tham mưu giúp Giám Đốc trong việc thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tài chính kế toán, hoạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính tại công ty.
 Thực hiện chức năng kiểm soát nhà nước tại công ty. Quản lý sữ dụng vốn ngân sách và các nguồn vốn do công ty huy động
b. Nhiệm vụ
 Hướng dẫn các đon vị thực hiện chế độ, chính sách tài chính kế toán thống kê, báo cáo tài chính kế toán tại các công ty đơn vị trực thuộc.
 Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách và kỷ luật thu tài chính để hạn chế những sai sót trong việc sữ dụng vốn và quản lý tài sản
Xem thêm

32 Đọc thêm