MÔ PHÂN SINH TƯỢNG TẦNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÔ PHÂN SINH TƯỢNG TẦNG":

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT

d/ Biểu bì  Vỏ  Tầng sinh mạch  Mạch rây sơ cấp  Gỗ sơ cấp Tuỷ.TiÕt 2: HOOCMÔN THỰC VẬTA. Lí thuyết :I. Khái niệm:Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụngđiều tiết hoạt động sống của cây.II. Các loại hoocmôn:- Quá trình sinh trưởng được điều hòa bởi các hoocmon thực vật bao gồmhai nhóm: Nhóm kích thích sinh trưởng (AIA, GA) và nhóm ức chế sinhtrưởng (AAB, etilen).LoạiNơi tổng hợpTác dụng sinh líhoocmonAuxinCác phân sinh - Làm tăng kéo dài tế bào → Kích thích thân,chồi ngọn và các lá rễ kéo dài, ra rễ bất định.non; phôi trong hạt. - Tăng ưu thế ngọn, ức chế chồi bên.- Gây hiện tượng hướng động- Phát triển quả, tạo quả không hạt.- Ức chế sự rụng lá, quả, ra rễ.Giberelin Các cơ quan đang - Kích thích phân chia và phân hoá tế bào →sinh trưởng như lá thân mọc dài ra, lóng vươn dài.non, quả non, hạt - Phá trạng thái ngủ, nghỉ của hạt.đang nảy mầm, phôi - Kích thích ra hoa, tạo quả không hạt.đang sinh trưởng.- Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, trao đổi
Xem thêm

13 Đọc thêm

“Bí ẩn” chưa biết về rạch tầng sinh môn

“BÍ ẨN” CHƯA BIẾT VỀ RẠCH TẦNG SINH MÔN

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Những lời đồn được truyền lại từ những chị em đi trước về chuyện rạch tầng sinh môn khi sinh như “chỗ ấy” sẽ bị rạch rộng lắm, đau đẻ không đau bằng khâu “chỗ ấy” sau sinh… khiến rất nhiều mẹ bầu ngày đêm hoang mang lo lắng. Nhiều chị em thú nhận, vấn đề họ sợ nhất khi đi đẻ chính là… rạch tầng sinh môn. Để thêm tự tin và mạnh dạn khi đi đẻ, mẹ bầu cần nắm rõ những kiến thức “tuyệt mật” về rạch tầng sinh môn này: Tại sao cần phải rạch tầng sinh môn? Khi phụ nữ mang thai sinh con, theo tự nhiên, âm đạo sẽ tự động mở rộng các lớp cơ ở giữa để cơ thể thai nhi dễ dàng chui qua. Tuy nhiên, mặc dù âm đạo của mẹ bầu đã tự động giãn ra theo sinh lý bình thường nhưng việc sinh nở khi đó vẫn còn rất khó khăn. Trong thực tế lúc chào đời, đường kính đầuem bé thông thường sẽ vào khoảng 10cm. Để việc sinh thường được diễn ra suôn sẻ hơn, các nữ hộ sinh thường sẽ rạch một đường nhỏ trên tầng sinh môn. Thủ thuật này tuy không phải 100% nhưng hầu hết các bà mẹ khi sinh thường đều phải trải qua.   Hầu hết phụ nữ khi sinh thường đều phải rạch một chút ở tầng sinh môn (ảnh minh hoạ) Những phụ nữ nào sẽ phải cắt tầng sinh môn rộng Thông thường vết cắt tầng sinh môn không quá to, một số phụ nữ thuộc dạng dễ đẻ, đẻ rơi thậm chí còn không cần phải rạch. Tuy nhiên, những mẹ bầu ở trong các trường hợp dưới đây sẽ chắc chắn phải rạch tầng sinh môn 1, Những mẹ bầu có độ co giãn, linh hoạt của tầng sinh môn kém, bị viêm âm đạo hẹp hay đáy chậu, phù nề, vv, chắc chắn sẽ phải rạch rộng để tránh ánh hưởng đến thai nhi 2, Em bé có đường kính đầu to cộng với số cơn co của mẹ không mạnh, không nhiều dẫn đến đầu em bé có thể bị chặn lại ở đáy chậu. 3, Những mẹ bầu mang thai khi đã 35 tuổi hoặc hơn, mắc bệnh tim khi mang thai hoặc có nguy cơ cao bị bệnh tim, huyết áp thai kỳ… Để giúp những mẹ bầu này đỡ mệt về thể lực, rút ngắn quá trình rặn đẻ, giảm các mối nguy hiểm đe  tính mạng cho bà mẹ và con khi sinh ra, các hộ lý sẽ rạch tầng sinh môn. 4, Cổ tử cung mở rộng, đầu thai nhi đã thấp, nhưng thai nhi bắt đầu có hiện tượng thiếu oxy máu, nhịp tim bất thường, và ối đục hoặc bị trộn với phân su thì cần rạch tầng sinh môn rộng để lấy con gấp. Rạch tầng sinh môn có đau không Bởi vì việc rạch tầng sinh môn sẽ được diễn ra khi mẹ đang trong đỉnh điểm của sự đau đớn do các cơn co thắt mang lại nên về cơ bản ít ai cảm nhận được việc cắt tầng sinh môn diễn ra lúc nào. Hơn nữa, do tác động của gây tê cục bộ ở vùng kín nên việc sợ đau khi cắt tầng sinh môn là hoàn toàn không cần thiết. Khâu tầng sinh môn Sau khi em bé chào đời và được đưa đi lau các chất gây thì người mẹ đồng thời sẽ được tiến hành khâu lại tầng sinh môn. Thường thời gian khâu sẽ kéo dài khoảng 20 phút tuỳ theo độ sâu và rộng của vết thương cũng như tay nghề của bác sỹ. Tuy nhiên có thể khẳng định việc khâu tầng sinh môn sẽ không quá đau vì lúc này thuốc gây tê tại chỗ vẫn còn ảnh hưởng.   Việc khâu tầng sinh môn sẽ không quá đau (ảnh minh hoạ) Chăm sóc tầng sinh môn sau khi sinh Dưới đây là một vài thủ thuật đơn giản giúp chị em chăm sóc vết khâu tại nhà để tránh nhiễm trùng. - Khi vệ sinh, để tránh đau đớn, chị em có thể không ngồi xổm mà ngồi lên bồn vệ sinh để rửa vùng kín hàng ngày. Lấy một cốc nước ấm đổ từ từ giữa hai chân, rửa nhẹ nhàng vùng kín. - Chị em có thể sử dụng nước muối pha thật loãng, nước chè xanh hoặc nước tinh khiết đun sôi… để vệ sinh vùng kín. Hãy đảm bảo băng vệ sinh không chà xát lên các vết khâu và luôn thay băng thường xuyên. Cần vệ sinh vùng kín 3 lần/ngày. - Đi tiểu trong khi tắm sẽ giúp chị em đỡ xót và buốt. - Sau khi đi tiểu, vệ sinh âm đạo rồi lau khô nhẹ nhàng bằng khăn mềm.Có thể vừa tiểu tiện vừa xối nước bằng vòi hoa sen để tránh nước tiểu làm bẩn vết khâu. - Nên mặc đồ lót thoáng và sạch, quần lót dùng một lần hoặc quần lót bông, cotton thoải mái với eo cao. - Cố gắng đi lại nhẹ nhàng. Lúc đầu, việc đi lại có thể khó khăn và đau đớn nhưng điều này sẽ làm tăng lưu thông máu, giảm sưng và giúp vết thương mau lành. - Ăn nhiều thức ăn nhuận tràng để tránh táo bón. Tình trạng táo bón khiến bạn phải rặn mạnh có thể làm tổn thương vết khâu chưa lành vì vậy cần hết sức tránh bị táo bón. - Nên kiêng quan hệ vợ chồng cho đến khi vết khâu liền sẹo, không còn đau.  Làm thế nào để tránh bị rạch tầng sinh môn Mẹ bầu Việt có thể học hỏi các mẹ bầu nước ngoài về mẹo nhỏ này. Thường đến tuần thứ 32 của thai kỳ, các mẹ bầu ở Tây thường bắt đầu massage tầng sinh môn và tập thể dục để tăng tính linh hoạt và độ đàn hồi của các mô cơ âm đạo mỗi ngày. Cách làm này nếu không giúp chị em tránh hoàn toàn việc phải rạch tầng sinh môn thì khi rạch cũng sẽ chỉ cần phải rạch nhỏ.
Xem thêm

2 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 năm 2014 THPT Trần Hưng Đạo

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 - THPT TRẦN HƯNG ĐẠO Câu 1: ( 3điểm) Phân biệt quá trình phát triển ở sâu hại cây trồng và châu chấu theo các tiêu chí: Bản chất, đặc điểm, các giai đoạn. Câu 2: (3,5 điểm) Vẽ sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật ( 1 điểm) Các hiện tượng dưới đây thuộc dạng tập tính nào ở động vật?(2,5 điểm) -         Chim thay đổi nơi sống theo mùa -         Chim nhạn đực mang cá đến “biếu” cho chim nhạn cái. -         Rái cá biển đập vỏ sò. -         Đàn ong sống trong tổ. -         Hươu đực thường quệt dịch tiết từ tuyến cạnh mắt vào các cành cây. Câu 3: (3,5 điểm) Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật ở các tiêu chí sau: vị trí, kết quả, đối tượng thực vật(3 điểm) Kể tên những nhân tố ngoại cảnh có ảnh hưởng đến sinh trưởng ở thực vật?(0,5điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH LỚP 11 NĂM 2014 THPT TRẦN HƯNG ĐẠO Câu 1: ( 3điểm) Phân biệt quá trình phát triển ở sâu hai cây trồng và châu chấu   Bướm Châu chấu Điểm Bản chất Phát triển qua biến thái hoàn toàn Phát triển qua biến thái không hoàn toàn 1điểm Đặc điểm ấu trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác con trưởng thành. Trải qua giai đoạn trung gian ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành. ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành 1 điểm Các giai đoạn Trải qua 4 giai đoạn: trứngàcon nonànhộngàcon  trưởng thành(bướm) Trải qua 3 giai đoạn: trứngàcon nonàcon trưởng thành 1 điểm  Câu 2: (3,5 điểm) a. Học sinh vẽ đúng sơ đồ cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật  b.  Hiện tượng Dạng tập tính Điểm Chim thay đổi nơi sống theo mùa Di cư 0,5 đ Chim nhạn đực mang cá đến “biếu” cho chim nhạn cái. Sinh sản 0,5 đ Rái cá biển đập vỏ sò. Kiếm ăn 0,5 đ Đàn ong sống trong tổ. Xã hội 0,5 đ Hươu đực thường quệt dịch tiết từ tuyến cạnh mắt vào các cành cây. Bảo vệ lãnh thổ 0,5 đ Câu 3: (3,5 điểm) a. Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật ở các tiêu chí sau: vị trí, kết quả, đối tượng thực vật   Sinh trưởng sơ cấp Sinh trưởng thứ cấp Điểm Vị trí Mô phân sinh đỉnh(thân, rễ), mô phân sinh lóng Mô phân sinh bên: tầng sinh bần và tầng sinh mạch 1đ Kết quả Gia tăng chiều dài của thân, rễ. Gia tăng đường kính thân 1đ Đối tượng thực vật Cây một lá mầm và thân cây hai lá mầm lúc còn non. Thân cây hai lá mầm. 1đ b. Những nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến sinh trưởng như:  -         Nhiệt độ -         Nước -         Ánh sáng. -         Oxi. -         Dinh dưỡng khoáng Các em chú ý theo dõi các đề thi học kì 2 môn Sinh lớp 11 tiếp theo trên Tuyensinh247.com nhé! Theo Nguyễn Thu Hà - Dethi.Violet
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 11 NĂM 2014 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN SINH HỌC LỚP 11 NĂM 2014 (CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

I. Trắc nghiệm:
Chọn phương án trả lời đúng.
1. Kết quả sinh trưởng thứ cấp của thân tạo
A. biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấ
p, mạch rây sơ cấp.
B. gỗ thứ cấp, tầng sinh bần, mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gỗ lõi.
C. biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây thứ cấp.
D. tầng sinh mạch, vỏ gỗ sơ cấp, mạch rây thứ cấp.
2. Thực vật Hai lá mầm có các
A. mô phân sinh đỉnh và lóng. B. mô phân sinh đỉnh và bên.
C. mô phân sinh đỉnh thân và rễ. D. mô phân sinh lóng và bên.
3. Trong sản xuất nông nghiệp, khi sử dụng các chất điều hoà sinh trưởng cần chú ý nguyên tắc quan trọng nhất là
A.nồng dộ sử dụng tối thích. B. thoả mãn nhu cầu về nước, phân bón và khí hậu. C. tính đối kháng hỗ trợ giữa các phitôcrom. D. các điều kiện sinh thái liên quan đến cây trồng.
4. Nhân tố có vai trò quyết định ở giai đoạn nảy mầm của hạt, chồi lá là
A. nhiệt độ. B. ánh sáng. C. nước. D. phân bón.
5. Phát triển qua biến thái hoàn toàn có đặc điểm
A. con non gần giống con trưởng thành. B. phải tải qua nhiều lần lột xác.
C. con non khác con trưởng thành. D. không qua lột xác.
6. Trong sinh trưởng và phát triển ở dộng vật, néu thiéu côban thì gia súc sẽ mắc bệnh thiếu máu ác tính, dẫn tới giảm sinh trưởng. Hiện tượng trên là do ảnh hưởng của nhân tố
A. thức ăn. B. độ ẩm. C. nhiệt độ. D. ánh sáng.
7. Đặc trưng chỉ có ở sinh sản hữu tính là
A. kiểu gen của thế hệ sau không thay đổi trong quá trình sinh sản.
B. giảm phân và thụ tinh.
C. bộ nhiễm sắc thể của loài không thay đổi.
D. nguyên phân và giảm phân.
8. Thụ tinh chéo tiến hoá hơn tự thụ tinh vì
A. tự thụ tinh diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp.
B. ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ 2 nguồn bố mẹ khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn.
C. tự thụ tinh chỉ có ở cá thể gốc, còn thụ tinh chéo có sự tham gia của giới đực và giới cái.
D. tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, còn thụ tinh chéo không cần nước.
9. Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là
A. tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử).
B. hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển.
C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội.
D. cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới.
10. Một trong những bước trong nhân bản vô tính là
A. chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma.
B. chuyển nhân của tế bào xôma vào tế bào trứng.
C. tạo ra cừu Đôly trước để tạo cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo.
D. cấy phôi đã phát triển vào cơ thể cái để phát triển thành cơ thể mới.
11. Hướng tiến hoá trong sinh sản được thể hiện:
A. Sinh sản vô tính thụ tinh đơn thụ tinh kép.
B. Phân đôi nảy chồi trinh sinh phân mảnh.
C. Sinh sản vô tính sinh sản cần đực hoặc cần cái.
D. Sinh sản vô tính sinh sản hữu tính.
12. Quá trình sinh sản hữu tính gồm các giai đoạn diễn ra theo trình tự sau:
A. Hình thành giao tử thụ tinh phát triển phôi hoặc phôi thai.
B. Nguyên phân giảm phân thụ tinh.
C. Giảm phân thụ tinh ngoài thụ tinh trong.
D. Hình thành giao tử phát triển trứng phát triển tinh trùng thụ tinh phát triển của phôi hoặc phôi thai.
II. Tự luận:
Câu 1. Tại sao thiếu iôt trong thức ăn và nước uống thì động vật non và trẻ em chậm hoặc ngừng lớn, chịu lạnh kém, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém phát triển ?
Câu 2. Tại sao nói ở thực vật có hoa xảy ra hiện tượng thụ tinh kép ?
Câu 3. Cho biết sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính ?
Xem thêm

3 Đọc thêm

Đề thi học kì 2 lớp 11 môn Sinh 11 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt 2015

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 LỚP 11 MÔN SINH 11 THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT 2015

Sở GD&ĐT Kiên Giang Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt  Kì thi học kì 2 lớp 11 - Môn Sinh 11 Cơ bản Câu 1: Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ Câu 2: Ở người, tirôxin có tác dụng: A. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực. B. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể. C. Kích thích chuyển hoá ở tế bào và kích thích sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể. D. Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái. Câu 3: Nội dung đúng là: A. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về số lượng, còn sinh trưởng là sự thay đổi về chất lượng. B. Sinh trưởng ở động vật bao gồm sự biệt hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan còn phát triển là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào. C. Phát triển ở động vật dẫn đến sự thay đổi về chất lượng còn sinh trưởng là sự thay đổi về số lượng. D. Sinh trưởng ở động vật là sự gia tăng số lượng và kích thước tế bào còn phát triển bao gồm phát triển qua biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn. Câu 4: Các phương pháp nhân giống vô tính có những lợi ích gì? A. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất, giúp bảo tồn một số gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. B. Tạo ra số lượng lớn cây trồng trong một thời gian ngắn, đáp ứng được yêu cầu sản xuất. C. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng. D. Quá trình tạo cá thể mới không phức tạp. Câu 5: Sự giống nhau giữa hướng động và ứng động ở cây là: A. Đều có sự sinh trưởng với tốc độ không đều ở 2 phía của bộ phận tiếp nhận kích thích. B. Đều giúp cây hướng tới nguồn chất của môi trường. C. Đều giúp cây thích nghi với sự biến đổi của môi trường. D. Đều là sự phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. Câu 6: Nội dung nào sau đây không đúng khi giải thích quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH, ostrogen và progesteron bị rối loạn có ảnh hưởng đến quá trình sinh trứng? A. FSH, LH kích thích phát triển nang trứng làm cho trứng chín và rụng. B. Nồng độ progesteron và ostrogen trong máu có tác dụng lên quá trình sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên. C. FSH, LH kích thích tế bào kẽ sản xuất ra testosteron giúp trứng chín và rụng. D. Rối loạn sản xuất hooc môn FSH, LH của tuyến yên làm rối loạn quá trình trứng chín và rụng. Câu 7: Điện thế nghỉ là: A. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. B. Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. C. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương. D. Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm. Câu 8: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật vào đời sống và sản xuất. Ví dụ như tại các khu vui chơi giải trí, người ta huấn luyện cá heo nhảy qua vòng, khỉ đạp xe đạp… Đây là ứng dụng của hình thức học tập nào ở động vật? A. Điều kiện hóa đáp ứng.                                       B. Điều kiện hóa hành động.           C. Quen nhờn.                                                         D. In vết. Câu 9: Trong các biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người, biện pháp không nên áp dụng đối với những người vợ trẻ chưa sinh con là: A. Tính ngày rụng trứng.                                          B. Thắt ống dẫn trứng. C. Uống thuốc tránh thai.                                         D. Dùng dụng cụ tránh thai. Câu 10: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1) Hoocmôn được tạo ra ở một nơi nhưng gây phản ứng ở một nơi khác trong cây. (2) Để gây ra những biến đổi trong cơ thể cần sử dụng với nồng độ cao của hoocmôn. (3) Hoocmôn ức chế là nhóm hoocmôn có tác dụng làm già hóa hay gây chết từng bộ phận hay toàn cây. (4) Tính chuyên hóa của hoocmôn thực vật thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. (5) Hoocmôn thực vật là các chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng xúc tác, làm giảm năng lượng hoạt hóa để các phản ứng xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn. (6) Hoocmôn thực vật được phân thành 2 nhóm nhỏ là hoocmôn kích thích và hoocmôn ức chế. (7) Trong cây, hoocmôn chỉ được vận chuyển theo mạch rây vì đó là mạch vận chuyển các chất hữu cơ. A. 4                              B. 3                                     C. 6                                     D. 5 Câu 11: Rau bina Spinacia oleracea chỉ ra hoa khi độ dài của ngày ít nhất bằng 14 giờ. Cây lúa Oryza saviva bị ức chế ra hoa khi trong đêm tối có 1 lóe sáng với cường độ rất yếu. Kết luận nào sau đây đúng? A. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. B. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày ngắn, cây lúa Oryza saviva là cây ngày dài. C. Rau bina Spinacia oleracea là cây ngày dài, cây lúa Oryza saviva là cây trung tính. D. Rau bina Spinacia oleracea là cây trung tính, cây lúa Oryza saviva là cây ngày ngắn. Câu 12: Cho các nội dung sau: (1) Trải qua 1 lần giảm phân và 3 lần nguyên phân. (2) Một tế bào lưỡng bội nằm gần lỗ thông của noãn trải qua những lần phân bào tạo ra 4 túi phôi. (3) Do trải qua 3 lần nguyên phân nên mỗi túi phôi có 8 nhân, các nhân này đều có bộ NST là 2n. (4) Ở trung tâm túi phôi có 2 nhân đơn bội (n) hợp nhất thành nhân lưỡng bội (2n) đó là nhân cực. Có mấy nội dung không đúng khi đề cập đến quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa? A. 1                              B. 2                                     C. 3                                     D. 4 Câu 13: Vì sao trên sợi thần kinh có miêlin điện thế hoạt động chỉ xuất hiện tại các eo Ranvie? A. Chỉ có eo Ranvie mới tiếp nhận được kích thích. B. Các ion chỉ phân bố ở hai bên màng tại các eo Ranvie mà không có ở các vị trí khác. C. Do bao miêlin có cấu trúc hoá học là chất phôtpholipit có tính cách điện. D. Chỉ có ở eo Ranvie, màng tế bào mới có khe hở cho các ion qua lại. Câu 14: Trong nuôi cấy mô, tế bào thực vật, cần cho hoocmôn  nào và với tương quan hàm lượng như thế nào vào môi trường nuôi cấy để mẫu cấy sinh trưởng, phát triển và tạo nhiều chồi? Câu 15: Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. sinh trưởng làm cho thân cây to, lớn lên do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh bên tạo ra. B. quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào. C. sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. D. toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái. Câu 16: Nguyên tắc của nhân bản vô tính là: A. Chuyển nhân của tế bào xôma (n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. B. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. C. Chuyển nhân của tế bào xôma (2n) vào một tế bào trứng, rồi kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. D. Chuyển nhân của tế bào trứng vào tế bào xôma, kích thích tế bào trứng phát triển thành phôi rồi phát triển thành cơ thể mới. Câu 17: Khác với sinh trưởng thứ cấp, sinh trưởng sơ cấp ở thực vật: (1) có ở cây Một lá mầm và phần non của cây Hai lá mầm. (2) do hoạt động của mô phân sinh bên tạo thành. (3) làm cho cây lớn và cao lên. (4) tạo ra tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch. (5) có thời gian sinh trưởng ngắn (đa số là cây một năm). (6) do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Tổ hợp trả lời đúng là: A. 1, 3, 5, 6                  B. 2, 4, 5                             C. 1, 2, 3, 5                         D. 1, 4, 6 Câu 18: Câu có nội dung không đúng trong các câu sau đây? A. Sinh trưởng của thực vật phụ thuộc vào đặc điểm di truyền của giống và loài cây. Ví dụ : bạch đàn sinh trưởng nhanh, lim sinh trưởng chậm. B. Cây ngô sinh trưởng chậm ở 10 – 370C, sinh trưởng nhanh ở 37 – 440 C C. Tế bào chỉ có thể sinh trưởng được trong điều kiện độ no nước của tế bào thấp hơn 95%. D. Ôxi cần cho sinh trưởng của thực vật, nồng độ ôxi xuống dưới 5% thì ức chế sinh trưởng. Câu 19: Phát triển ở thực vật là: A. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. B. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. C. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. D. Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể. Câu 20: Do đâu các bóng xináp chứa chất trung gian hoá học bị vỡ? A. Do ion K+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. B. Do ion Na+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. C. Do ion SO42- từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. D. Do ion Ca2+ từ ngoài dịch mô tràn vào dịch tế bào ở cúc xináp. Câu 21: So với hệ thần kinh dạng chuỗi hạch, hệ thần kinh dạng ống có những điểm khác: (1) Được cấu tạo từ 2 phần rõ rệt : thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. (2) Mỗi hạch thần kinh là một trung tâm điều khiển hoạt động của một vùng xác định của cơ thể. (3) Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn. (4) Sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp và hoàn thiện. (5) Các hạch thần kinh nối với nhau bằng các dây thần kinh và tạo thành chuỗi hạch thần kinh nằm dọc chiều dài cơ thể. (6) Hiện tượng đầu hóa và tập trung hóa rõ hơn. Câu trả lời đúng là: A. 1, 3, 4, 6                  B. 1, 2, 4, 5                         C. 2, 4, 5, 6                         D. 1, 3, 5, 6 Câu 22: Khi nói đến thụ tinh kép ở thực vật có hoa, câu nào sau đây có nôi dung không đúng? (1) Thụ tinh kép chỉ có ở thực vật Hạt kín. (2) Cùng lúc giao tử đực thứ nhất thụ tinh với tế bào trứng tạo thành hợp tử, giao tử đực thứ hai đến hợp nhất với nhân lưỡng bội của túi phôi tạo nên nhân tam bội. (3) Hai nhân của giao tử đực cùng lúc hợp nhất với nhân của tế bào trứng. (4) Tiết kiệm vật liệu di truyền. (5) Nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi khi hạt nảy mầm và nuôi dưỡng cây con ở giai đoạn đầu. Phương án lựa chọn là : A. 3, 4                          B. 1, 2, 4                             C. 2, 4, 5                             D. 1, 3 Câu 23: Những động vật nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn? A. Cá chép, rắn, cánh cam, khỉ.                               B. Ếch nhái, tằm, bọ rùa, ve sầu. C. Cánh cam, bọ cánh cứng, tằm, gián.                   D. Ve sầu, gián, cào cào, cua. Câu 24: Cho các biện pháp sau: (1) Cải thiện chế độ dinh dưỡng. (2) Luyện tập thể dục thể thao. (3) Sinh sản ở tuổi dậy thì. (4) Tuyên truyền mọi người không sử dụng ma túy. (5) Tư vấn di truyền. (6) Ngăn chặn việc phát hiện các đột biến trong phát triển phôi thai. Có bao nhiêu biện pháp trên được dùng để cải thiện chất lượng dân số? A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 25: Cảm ứng ở động vật là A. sự biểu hiện cách phản ứng của cơ thể động vật trong môi trường phức tạp. B. khả năng tiếp nhận các kích thích từ môi trường của động vật. C. khả năng lựa chọn môi trường thích ứng với cơ thể động vật. D. khả năng nhận biết kích thích và phản ứng với kích thích đó. Câu 26: Thực vật Hai lá mầm có các loại mô phân sinh nào? A. Mô phân sinh lóng và bên.                                  B. Mô phân sinh đỉnh và bên. C. Mô phân sinh đỉnh và lóng.                                 D. Mô phân sinh đỉnh thân và rễ. Câu 27: Có bao nhiêu nội dung đúng trong những nội dung sau khi đề cập đến ứng động? (1) Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng. (2) Giúp cây thích nghi đa dạng đối với sự biến đổi của môi trường bảo đảm cho cây tồn tại và phát triển. (3) Hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định. (4) Hoa hướng dương nở ra và lớn dần. (5) Vận động lá ở cây trinh nữ khi có va chạm. A. 4                              B. 3                                     C. 2                                     D. 1 Câu 28: Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản: A. không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. B. chỉ cần một cá thể bố hoặc mẹ. C. bằng giao tử cái. D. có sự hợp nhất giữa giao tử đực và cái. Câu 29: Điểm khác nhau trong vòng đời phát triển của ếch và gà là: A. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. B. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất giống con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành. C. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí rất khác con trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo tương tự như con trưởng thành nhưng để trở thành con trưởng thành phải trải qua nhiều lần lột xác. D. Ở ếch, con non có đặc điểm hình thái và sinh lí tương tự như con trưởng thành nhưng phải qua nhiều lần lột xác để trưởng thành; Ở gà, con non có hình thái và cấu tạo giống như con trưởng thành. Câu 30: Sự khác nhau giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính thể hiện ở những điểm nào sau đây? (1) Sinh sản vô tính không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái còn sinh sản hữu tính thì có, để tạo thành hợp tử 2n. (2) Sinh sản vô tính con sinh ra giống nhau và giống mẹ còn sinh sản hữu tính con sinh ra giống bố mẹ ở những đặc điểm sinh học cơ bản. (3) Sinh sản vô tính xảy ra ở sinh vật bậc thấp còn sinh sản hữu tính xảy ra ở thực vật bậc cao. (4) Sinh sản vô tính chỉ qua quá trình nguyên phân còn sinh sản hữu tính phải qua quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Tổ hợp chọn lựa đúng là: A. 1, 3, 4.                     B. 1, 2, 3, 4.                        C. 2, 3, 4.                            D. 1, 2, 4.
Xem thêm

7 Đọc thêm

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của thịt

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA THỊT

1.Biến đổi hóa sinh của thịt sau kho giết mổ: Sau giết mổ các tính chất cơ bản của thịt đều thay đổi, do sự huỷ các hệ sinh họckhi còn sống. Nguyên nhân của sự phân hủy này là do sự trao đổi chất trong các mô chết ngừng lại, các quá trình hóa sinh thuận nghịch bởi enzyme chuyển thành quá trình không thuận nghịch. Các quá trình tổng hợp bịđình chỉ và hoạt động phá hủy của các enzyme nổi lên hàng đầu, chính là sự tự phân hủy (còn gọi là sự tự phân). Nó là tập hợp của các giai đoạn nối tiếp nhau: Đình chỉ trao đổi chất; Phân hủy các mối liên kết cấu tạo thành các mô; Phân hủy các chất chính thành các chất đơn giản hơn. Trên thực tế, người ta chia các quá trình trên thành 2 nhóm cơ bản: + Sự chuyển hóa trong hệ protein dẫn tới sự biến đổi độ chắc (độ mềm mại) của mô cơ. + Sự biến đổi trong hệ các chất trích ly tạo cho thịt có mùi và vị nhất định. Quá trình biến đổi tự phân của thịt sau giết mổ có 3 giai đoạn: tê cứng, chín tới (chín hóa học), tự phân sâu sắc (quá trình thối rửa).
Xem thêm

28 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP CẤY MÔ KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG LAN

PHƯƠNG PHÁP CẤY MÔ KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG LAN

Mô phân sinh ngọn của nhiều loài lan khi đưược phân lập vô trùng và nuôi cấy trong ống nghiệm nó sinh ra các thể giống protoeorm viết tắt là Plbs, về hình thái tương tự nhưư protocorm tạ[r]

5 Đọc thêm

BÀI DỊCH NHÓM 7 HOAN CHINHX

BÀI DỊCH NHÓM 7 HOAN CHINHX

TRANG 1 CẢI THIỆN PROTOCOL CHO VI NHÂN GIỐNG CỦA CÂY MALLOTUS REPANDUS TÓM TẮT | đốt thân và mô phân sinh lóng của cây Mallotus repandus được nuôi cấy trên môi trường cân bản là BM: Mura[r]

7 Đọc thêm

BÀI 16. THÂN TO RA DO ĐÂU ?

BÀI 16. THÂN TO RA DO ĐÂU ?

Tiết 16: THÂN TO RA DO ĐÂU?1. Tầng phát sinh:Thân to ra do sự phân chia các tế bào của phân sinhtầng sinh vỏ và tầngsinh trụ+ Tầng sinh vỏ nằm trong lớp thịt vỏ+ Tầng sinh trụ nằm giữa mạch rây và mạch gỗ.2. Vòng gỗ hằng năm:Hằng năm, cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổi của cây.3. Dác và ròng:Thân cây gỗ lâu năm có dác và ròng:+ Dác (lớp màu sáng) gồm những tế bào mạch gỗ, chức năng vận chuyểnnước và muối khoáng+ Ròng (lớp gỗ màu sẫm) gồm những tế bào chết, vách dày, chức năng nângđỡ câyCỦNG CỐCâu 1/ Thân cây to ra do đâu?a/ Do sự phân chia các tế bào ở phân sinh ngọn.b/ Do sự phân chia các tế bào phân sinh của tầng sinh vỏc/ Do sự phân chia các tế bào phân sinh của tầng sinh trụd/ Do sự phân chia các tế bào phân sinh của tầng sinh vỏ và tầng sinhtrụ.Câu 2/ Có thể xác định tuổi của cây được không? Bằng cáchnào?
Xem thêm

22 Đọc thêm

GIÁO ÁN SINH HỌC 9 THAM KHẢO TIẾT 32 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO BỒI DƯỠNG

GIÁO ÁN SINH HỌC 9 THAM KHẢO TIẾT 32 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO BỒI DƯỠNG

 Công nghệ tế bào là ngành kó thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.? Cơng nghệ tế bào gồm những cơng đoạn nào. Công nghệ tế bào gồm hai công đoạn thiết yếu là:- Tách tế bào hoặc từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo sẹo.- Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. ? Thành tựu của công nghệ tế bào trong sản xuất.Đọc thông tin phần 1 và quan sát hình 31 SGK thảo luận và hoàn thành phiếu học tập. Đọc thông tin mục 2 SGK, thảo luận nhóm tổ hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP Câu 1:Cho biết các công đoạn nhân giống vô tính
Xem thêm

29 Đọc thêm

GIÁO ÁN BÀI 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11 CƠ BẢN

GIÁO ÁN BÀI 34 SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT SINH HỌC 11 CƠ BẢN

     Phát biểu được khái niệm sinh trưởng của thực vật
     Trình bày được đặc điểm các loại mô phân sinh
     Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật
     Giải thích được sự hình thành các vòng năm ở thân cây gỗ
     Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật

13 Đọc thêm

LÝ THUYẾT SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

LÝ THUYẾT SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào. Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành 2 tế bào con, đó là sự phân bào. Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con. Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia. Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đề kiểm tra 1 tiết công nghệ học kì I.

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CÔNG NGHỆ HỌC KÌ I.

Chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?
A, Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua. B, Chậm phân giải.
C, Chưa nhiều dưỡng tố nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp. d, Hiệu quả chậm.
Câu 2: Trong các loại phân sau đây loại phân dùng để bón lót là chủ yếu?
A, Phân VSV. B, Phân hóa học. C, Không có loại phân nào. D, Phân hữu cơ.
Câu 3: Trong các loại phân sau đây phân nào trước khi bón cần ủ cho hoai mục?
A, Phân xanh. B, Phân chuồng, C, Phân rác. D, Tất cả các loại trên.
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng:
A, Phân hóa học khó tan nên dùng bón lót là chính.
B, Phân hóa học dễ tan nền dùng để bón lót là chính.
C, Phân hóa học chưa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.
D, Phân hóa học chưa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng cao.
Câu 5: Nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào không có ý nghĩa nào sau đây?
A, Cho ra các sản phẩm đồng nhất về mặt di truyền.
B, Nếu nguyên liệu nuôi cấy hoàn toàn sạch bệnh thì sản phẩm nhân giống sẽ hoàn toàn sạch bệnh.
C, Có hệ số nhân giống cao.
D, Có thể nhân giống cây trồng ở qui mô công nghiệp.
Câu 6: Té bào đã phân hóa gọi là tế bào?
A, Phôi sinh. B, Chuyên biệt. C, Tế bào phân sinh. D, Hợp tử.
Câu 7: Mô tế bào có thể phát triển thành cây nhờ?
A, Hệ gen qui định kiểu gen của loài đó.
B, Khả năng phân hóa của tế bào.
C, Câu B đúng.
D, Câu A và B đúng.
Câu 8: Cần có những điều kiện nào thì mô tế bào tách khỏi cơ thể thực vật có thể sống được?
A, Có đầy đủ nước, không khí. B, Cung cấp đủ nước, chất dinh dưỡng.
C, Môi trường thích hợp, đủ chất dinh dưỡng. D, Môi trường thích hợp.
Câu 9: Tính toàn năng của tế bào thực vật được biểu hiện như thế nào?
A, Mọi tế bào đều chứa hệ gen qui định kiểu hình của loài.
B, Mọi tế bào đều chưa hệ gen qui định khả năng sống sót và tồn tại của loài.
C, Mội tế bào đề chưa hệ gen qui định kiểu gen của loài.
D, Mọi tế bào đều chứa hệ gen qui định khả năng sinh sản tại của loài.
Xem thêm

3 Đọc thêm

LÝ THUYẾT THÂN TO RA DO ĐÂU

LÝ THUYẾT THÂN TO RA DO ĐÂU

Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tể bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ Thân cây gỗ to ra do sự phân chia các tể bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ. Hằng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ sáng (hoặc sẫm) có thể xác định được tuổi của cây. Cây gỗ lâu năm có dác và ròng.

1 Đọc thêm

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

BÀI 1, 2, 3 TRANG 25 SGK SINH 6

Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ?Câu 2.Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Câu 1. Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào ? Trả lời: Dựa vào số đo và hình dạng của các tế bào thực vật, ta thấy: các loại tế bào khác nhau (tế bào rễ, tế bào thân, tế bào lá...) thì có hình dạng và kích thước khác nhau. Câu 2. Tế bào thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ? Trả lời: Cấu tạo tế bào cơ bản giống nhau gồm:-Vách tế bào: làm cho tế bào có hình dạng nhất định.-Màng sinh chất bao bọc ngoài chất tế bào.-Chất tế bào là chất keo lỏng, trong chứa các bào quan như lục lạp (chứa chất diệp lục ở tế bào thịt lá),…Tại đây diễn ra các hoạt động sống cơ bản của tế bào:-Nhân: thường chỉ có một nhân, cấu tạo phức tạp, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.-Ngoài ra tế bào còn có không bào: chứa dịch tế bào. Câu 3. Mô là gì? Kể tên một số loại mô thực vật? Trả lời: Mô là nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng riêng. Có các loại mô : Mô nâng đỡMô phân sinh ngọnMô mềm.
Xem thêm

1 Đọc thêm

CHƯƠNG 7 ĐỘNG HỌC CỦA SỰ TĂNG TRƯỞNG

CHƯƠNG 7 ĐỘNG HỌC CỦA SỰ TĂNG TRƯỞNG

VÙNG NÀY DỄ NHẬN BIẾT NHỜ CÁC TRANG 7 2.SỰ TĂNG TRƯỞNG CỦA THÂN • Sự phân cắt tế bào ở mô phân sinh ngọn thân tạo ra mô sơ cấp của thân và khối sơ khởi của lá Hình 3.. TRANG 8 Sự tăng tr[r]

21 Đọc thêm

Tiểu luận kĩ THUẬT NUÔI cấy mô tế bào THỰC vật

TIỂU LUẬN KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬT

KĨ THUẬT NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO THỰC VẬTI.Giới thiệu:Nuôi cấy mô thực vật là một trong những lĩnh vực ứng dụng đạt nhiều thành công nổi bật của công nghệ sinh học thực vật. Bằng các kỹ thuật nuôi cấy trong điều kiện vô trùng các bộ phận tách rời của cơ thể thực vật, người ta đã nhân giống in vitro thành công nhiều loài cây trồng có giá trị mà trước đây các phương thức nhân giống truyền thống gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, Tế bào động vật có thể sinh trưởng trên các loại môi trường dinh dưỡng tổng hợp bên ngoài cơ thể, vì thế chúng đã được nuôi cấy cho các mục đích sau: nghiên cứu các tế bào ung thư, phân loại các khối u ác tính, sản xuất tế bào gốc…III. Khái niệm : Nuôi cấy mô tế bào thực vật là kĩ thuật cho phép nuôi cấy dễ dàng những tế bào thực vật hay mô phân sinh sạch bệnh trong môi trường nhân tạo thích hợp để tạo ra những khối tế bào hay những cây hoàn chỉnh trong ống nghiệm.
Xem thêm

7 Đọc thêm

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

BÀI 1, 2 TRANG 28 SGK SINH 6

Câu 1.Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ?Câu 2.Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Câu 1. Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình phân bào diễn ra như thế nào ? Trả lời: Tế bào ở mô ở mô phân sinh có khả năng phân chia. Quá trình phân chia tế bào diễn ra: đầu tiên hình thành 2 nhân, sau đó chất tế bào phân chia và một vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào mẹ thành 2 tế bào con. Câu 2. Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật ? Trả lời: Giúp cây sinh trưởng và phát triển.
Xem thêm

1 Đọc thêm

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY SỐ 2

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm về sinh trưởng
Phân tích được ý nghĩa của các loại mô phân sinh đối với thực vật một lá mầm và thực vật hai lá mầm
Phân biệt được sinh trưởng thứ cấp và sinh trưởng thứ cấp
Giải thích được sự hình thành vòng năm
Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ở thực vật
2. Kỹ năng
Kỹ năng trình bày ý kiến trước tập thể lớp
Kỹ năng phân tích
Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc cá nhân
Xem thêm

13 Đọc thêm

Hiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

HIỆU QUẢ CỦA ĐỌC HIỂU PHÂN TẦNG VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGỮ NĂM NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Hiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Hàng hải Việt NamHiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Hàng hải Việt NamHiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Hàng hải Việt NamHiệu quả của đọc hiểu phân tầng với sự phát triển kỹ năng đọc hiểu của sinh viên chuyên ngữ năm nhất Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Xem thêm

52 Đọc thêm