MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MÔ HÌNH THAM CHIẾU GIAO THỨC":

TRÌNH BÀY VÀ MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC HDLC

TRÌNH BÀY VÀ MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CỦA GIAO THỨC HDLC

I. Giới thiệu giao thức HDLC 3
II. Các đặc tính cơ bản của giao thức HDLC 4
III. Cấu trúc khung 5
IV. Hoạt động của giao thức HDLC 9

Giao thức HDLC (HighLevel Data Link Control) là giao thức liên kết dữ liệu mức cao, thuộc tầng 2 – tầng liên kết dữ liệutrong mô hình tham chiếu OSI. Giao thức HDLC là một giao thức chuẩn hóa quốc tế và đã được định nghĩa bởi ISO để dùng cho cả liên kết điểm nối điểm và đa điểm. Nó hỗ trợ hoạt động ở chế độ trong suốt, song công hoàn toàn và ngày nay được dùng một cách rộng rãi trong các mạng đa điểm và trong các mạng máy tính
Xem thêm

17 Đọc thêm

02 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI

02 MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI

Internetwork Packet Exchange (IPX): giao thứcmạng Novell Netware.Transmission control protocol/ InternetworkProtocol (TCP/IP): giao thức mạng sử dụng phổbiến trên Internet.NetBIOS Extended User Interface (NetBEUI): đượcMicrosoft và IBM thiết kế để hỗ trợ mạng vừa vànhỏ.4Các tổ chức định chuẩn„„„International Telecommunication Union - ITU:hiệp hội viễn thông quốc tế (www.itu.int).Institute of Electrical and Electronic Engineers IEEE: viện các kỹ sư điện và điện tử(www.ieee.org).International Organization for Standardization –ISO (www.iso.org): tổ chức tiêu chuẩn Quốc tế.5Mô hình OSI„
Xem thêm

345 Đọc thêm

Tổng quan về dịch vụ ADSL và quy trình khai thác lắp đặt thuê bao ADSL tại trung tâm viên thông Thanh Oai

TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ ADSL VÀ QUY TRÌNH KHAI THÁC LẮP ĐẶT THUÊ BAO ADSL TẠI TRUNG TÂM VIÊN THÔNG THANH OAI

MỤC LỤCTHUẬT NGỮ VIẾT TẮT3MỞ ĐẦU8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ ADSL101.1 Khái niệm về ADSL và mô hình tham chiếu101.2 Lịch sử phát triển ADSL121.3 Ứng dụng của ADSL131.4 Cơ chế hoạt động với ADSL131.5 Ưu điểm của ADSL so với PSTN ISDN141.6 Cấu trúc mạng sử dụng công nghệ ADSL151.6.1 Các thành phần của ADSL về phía khách hàng161.6.2 Các thành phần ADSL từ phía nhà cung cấp dịch vụ191.6.3 Bộ ghép kênh truy cập DSLAM211.6.4 Thành phần quản lý hệ thống ADSL221.7 Các giao thức truyền thông231.8 Mối tương quan giữa điện thoại và ADSL28CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH ĐO THỬ VÀ LẮP ĐẶT...................................................292.1 Các phép đo đánh giá chất lượng mạng cáp đồng trước khi triển khai ADSL292.2 Các giai đoạn đo thử đường dây thuê bao số312.2.1 Đo thử trước hợp đồng312.2.2 Đo thử trước lắp đặt322.2.3. Đo thử khi lắp đặt322.2.4 Đo thử xác nhận sau khi lắp đặt322.3 Quy trình đo thử và lắp đặt ADSL33CHƯƠNG 3. Kết luận 39Tài liệu tham khảo.........................................................................................................40
Xem thêm

40 Đọc thêm

đề thi trắc nghiệm mạng máy tính

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MẠNG MÁY TÍNH

Câu 1.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung ñúng:
A. Mạng máy tính (Computer Network) - là một hệ
thống các máy tính kết nối với nhau ñể thực hiện các công
việc chung.
B. Mạng máy tính là quá trình ñi dây cáp mạng, và cài
ñặt máy chủ.
C. Mạng máy tính là hệ thống máy tính phân tán
(Distributed System).
D. Mạng máy tính là hệ thống tính toán theo mô hình
Client-Server.
Câu 2.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung ñúng:
A. Mô hình Client - Server bao gồm các máy tính
ngang hàng.
B. Mô hình Client - Server hoạt ñộng theo quá trình
truy vấn và trả lời (query - reply).
C. Mô hình Client - Server bao gồm các máy chủ
(server) và những người sử dụng (Client) liên kết với
nhau.
D. Mô hình Client-Server là hệ thống máy tính phân
tán.
E. Mô hình Client-Server gồm 3 lớp - lớp truy nhập,
lớp giữa (MiddleWare) và lớp máy chủ.
Câu 3.
Mạng không dây bao gồm các mô hình nào dưới ñây
(ñánh dấu tất cả phương án ñúng):
A. Mạng FDDI (Fibre Distributed Data Interface).
B. Mạng 10Base-T.
C. Mạng IEEE 802.11.
D. Mạng ISDN (Integrated Services Digital Network).
Câu 4.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung ñúng về giao thức
(Protocol):
A. Giao thức quy ñịnh cách thức liên kết
(communication) trao ñổi thông tin trong mạng máy tính.
B. Giao thức ñược phân theo từng tầng.
C. Giao thức là bộ quy ước, quy tắc quy ñịnh cách thức
xử lý số liệu.
D. Giao thức là mô hình phân tầng.
Câu 5. ðánh dấu các tầng trong mô hình tham chiếu ISO
OSI:
A. Tầng liên mạng (Internet Layer).
B. Tầng truy nhập (Access Layer).
C. Tầng liên kết (Data Link Layer).
D. Tầng phương tiện (Medium Layer).
E. Tầng ứng dụng (Application Layer).
F. Tầng lõi (Core Layer).
Câu 6.
ðánh dấu các tầng trong mô hình tham chiếu TCP/IP:
A. Tầng liên mạng (Internet Layer).
B. Tầng truy nhập (Access Layer).
C. Tầng phân phối (Distribution Layer).
D. Tầng biểu diễn (Presentation Layer).
E. Tầng ứng dụng (Application Layer).
F. Tầng lõi (Core Layer).
Câu 7.
ðơn vị dữ liệu (DU) tại tầng liên kết (Data Link) gọi là gì:
A. Frames - Khung
B. Packets - Gói tin
C. Datagrams - Gói dữ liệu
D. TPDU - ðơn vị truyền vận
E. Segments - ðoạn dữ liệu
F. Bits - Bit
Câu 8.
ðơn vị dữ liệu (DU) tại tầng mạng (Network) gọi là gì:
A. Frames - Khung
B. Packets - Gói tin
C. Datagrams - Gói dữ liệu
D. TPDU - ðơn vị truyền vận
E. Segments - ðoạn dữ liệu
F. Bits - Bit
Câu 9.
Tầng nào trong mô hình tham chiếu OSI biến ñổi 0 và1
thành tín hiệu số:
A. Application - Tầng ứng dụng
B. Physical - Vật lý
C. Data Link - Liên kết
D. Network - Mạng
E. Transport - Truyền vận
F. Presentation - Biểu diễn
Câu 10.
Tầng nào trong mô hình tham chiếu OSI ñảm bảo dữ liệu
ñược truyền ñúng tới host (máy tính) cần gửi:
A. Application - Tầng ứng dụng
B. Physical - Vật lý
C. Data Link - Liên kết
D. Network - Mạng
E. Transport - Truyền vận
F. Presentation - Biểu diễn
Câu 11.
Tầng nào trong mô hình OSI cung cấp dịch vụ biên dịch
dữ liệu
A. Application - Tầng ứng dụng
B. Physical - Vật lý
C. Data Link - Liên kết
D. Network - Mạng
E. Transport - Truyền vận
F. Presentation - Biểu diễn
Câu 12.
Tầng nào trong mô hình OSI có chức năng ñịnh tuyến
giữa các mạng (routing) - ñánh dấu tất cả các tầng có thể:
A. Application - Tầng ứng dụng
B. Physical - Vật lý
C. Data Link - Liên kết
D. Network - Mạng
E. Transport - Truyền vận
F. Presentation - Biểu diễn
G. Session - Phiên
Xem thêm

8 Đọc thêm

Mô hình thích nghi giao thức họ TCP cho các ứng dụng đa phương tiện trong mạng không dây

MÔ HÌNH THÍCH NGHI GIAO THỨC HỌ TCP CHO CÁC ỨNG DỤNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG MẠNG KHÔNG DÂY

MỞ ĐẦU
Xu hướng hội tụ về công nghệ mạng IP và tính chất đa dạng của các mạng
máy tính, viễn thông trong tương lai sẽ khiến việc đảm bảo chất lượng dịch vụ cho
các kết nối thông qua các mạng này trở thành một thử thách lớn, đặc biệt khi mô hình
mạng hiện nay là hỗn hợp, bao gồm nhiều loại kênh truyền khác nhau.
Xu hướng sử dụng ngày càng phổ biến các ứng dụng đa phương tiện, chứa
nhiều loại dữ liệu dung lượng lớn như thoại, ảnh, video... cũng yêu cầu băng thông
cấp phát cho mỗi ứng dụng này càng cao.
Mặc dù băng thông của các mạng không dây thế hệ mới này đã được cải thiện,
và công nghệ mạng có dây thế hệ mới cũng không ngừng phát triển, bởi vậy mạng
không dây vẫn sẽ là nơi thắt nút của mạng hỗn hợp, gồm các thiết bị trong mạng có
dây, như Internet, đến thiết bị của mạng không dây (ví dụ như một handy phone).
Trong kết nối mạng có dây vào mạng không dây, điểm kết nối thường xảy ra tắc
nghẽn.
Nguyên nhân gây nên việc mất các gói tin trong mạng không dây khác xa các
giả thiết về nguyên nhân gây mất các gói tin khi thiết kế các giao thức truyền thông
truyền thống như TCPIP.
Vì vậy nhu cầu cần thiết phải xây dựng một mô hình tự thích nghi, thông qua
việc đo băng thông tức thời, phát hiện chất lượng đường truyền, điều chỉnh tốc độ
truyền tin để đảm bảo chất lượng của các ứng dụng đa phương tiện, trong mạng không
dây là rất cần thiết. Đây chính là nội dung của công trình nghiên cứu này.
Mục tiêu của luận án là đề xuất phương pháp xác định nhanh chóng trạng thái
kênh truyền, điều chỉnh phương pháp tính thời gian khứ hồi gói tin, từ đó xây dựng
một mô hình thích nghi với sự thay đổi tham số của môi trường mạng, đặc biệt có thể
biến thiên với phần mạng không dây. Luận án áp dụng kết quả nghiên cứu lý thuyết
vào xây dựng thử nghiệm một giao thức truyền thông thuộc họ giao thức TCP, cải
thiện thông lượng, hội tụ nhanh, thích ứng tốt với lỗi mất gói tin cho ứng dụng đa phương tiện trong mạng hỗn hợp, có sử dụng các thiết bị di động như các đầu cuối
để thu phát tín hiệu với các trạm gốc.
Bố cục của luận án gồm 3 chương.
Chương I giới thiệu mô hình tham chiếu TCPIP, là chuẩn để các mạng máy
tính khác nhau có thể truyền thông tin với nhau, và phân tích đặc điểm thiết kế của
giao thức truyền thông TCP. Với giả định ban đầu nguyên nhân gây mất gói tin trên
mạng là do tắc nghẽn, nên TCP đã ứng dụng lý thuyết kiểm soát lưu lượng, chống tắc
nghẽn vào thiết kế của mình. Chương I trình bày vấn đề điều khiển tắc nghẽn trong
mạng có kết nối phức tạp, không đồng nhất, bao gồm đoạn mạng không dây, từ các
ứng dụng đa phương tiện, là các ứng dụng phổ biến hiện nay, gồm nhiều loại dữ liệu
khác nhau, nhiều loại dịch vụ và ứng dụng với nhu cầu hết sức đa dạng, các thiết bị
đầu cuối cũng rất khác nhau về nhiều mặt. TCP được phân tích không đạt hiệu năng
cao khi hoạt động trong môi trường mạng như vậy. Chương I đặt mục tiêu nghiên
cứu của luận án là xây dựng một mô hình điều khiển thông minh, nhằm phản ứng linh
hoạt hơn với các biến cố của đường truyền.
Chương II tổng hợp các đề xuất trong việc khắc phục điểm yếu của giao thức
truyền thông họ TCP cho đến nay, bao gồm các giải pháp che giấu phần mạng hay
làm mất gói số liệu do lỗi đường truyền, sao cho bên gửi chỉ phát hiện được những
sự mất gói số liệu do tắc nghẽn, loại thứ hai bao gồm các giải pháp cải tiến TCP bằng
các cơ chế thông báo rõ ràng về nguyên nhân mất gói số liệu, giúp cho TCP có thể
phân biệt được các kiểu mất gói số liệu khác nhau. Cả hai nhóm giải pháp đều cố
tránh thay đổi cách hoạt động của TCP, do đó không đóng góp nhiều trong việc cải
thiện hiệu năng TCP trong phần mạng không dây. Trong chương này, luận án xây
dựng công thức tính nhanh chóng nhu cầu băng thông của các kết nối và băng thông
khả dụng của đường truyền, trạng thái đường truyền từ mỗi nút mạng, dựa trên tốc
độ đến gói tin và kích thước bộ đệm, từ đó cho phép giao thức truyền thông có khả
năng nhận biết và điều khiển tắc nghẽn nhanh hơn.
Xem thêm

99 Đọc thêm

Các kỹ thuật đồng bộ audio video thời gian thực dùng giao thức RTP

CÁC KỸ THUẬT ĐỒNG BỘ AUDIO VIDEO THỜI GIAN THỰC DÙNG GIAO THỨC RTP

ĐỀ TÀI: Các kỹ thuật đồng bộ Audio – Video thời gian thực dùng giao thức RTPMỤC LỤCI.Tổng quan về mô hình đồng bộ và các vấn đề xử lý thời gian thực41.Tổng quan về đồng bộ đa phương tiện42.Các mô hình đồng bộ62.1.Mô hình dòng thời gian (Timeline) :62.2.Mô hình điểm tham chiếu (Reference Point)62.3.Mô hình dựa trên sự kiện (Event Based)8II.Đồng bộ Audio – Video theo dòng Audio tại nơi nhận.11III.Thuật toán đồng bộ Audio –Video theo điểm tham chiếu121.Vấn đề đồng bộ122.Thuật toán xây dựng lại thời gian133.Phục hồi đồng bộ17IV.Xây dựng ứng dụng và thử nghiệm181.Bài toán đặt ra cho quá trình thử nghiệm182.Công cụ sử dụng193.Thực nghiệm trên asterisk19V.Kết luận23VI.Tài liệu tham khảo24 I.Tổng quan về mô hình đồng bộ và các vấn đề xử lý thời gian thực1.Tổng quan về đồng bộ đa phương tiện Dữ liệu đa phương tiện cần được hiểu là nhiều loại dữ liệu sẽ được thu thập, gửi đi và hiển thị một cách đồng thời. Có rất nhiều loại dữ liệu: đơn giản nhất là dữ liệu văn bản và các dạng dữ liệu khác như ảnh đồ họa, âm thanh, video . . . Nguồn dữ liệu đa phương tiện gồm 2 loại là : •Nguồn thông tin trực tiếp : Các tín hiệu vật lý được thu nhận,số hóa và truyền đi ngay tới nơi nhận mà không qua lưu trữ trung gian.•Nguồn thông tin được tái tạo hay tổng hợp : Các đối tượng media khác nhau được tổng hợp vốn được lưu ở các thiết bị lưu trữ.Chúng có thể có nguồn gốc “tự nhiên” do capture như ở trên, cũng có thể hoàn toàn là dạng nhân tạo như hoạt hình. Dựa vào đặc điểm của các loại dữ liệu mà có các dạng đồng bộ:Đồng bộ liên tục: là đồng bộ bám liên tục theo thời gian.Đồng bộ đa phương tiện: thiết lập lại quan hệ thời gian giữa các gói dữ liệu audio – video để trình diễn liên tục ,cảm thụ trung thực tại nơi nhận so với nguồn.Đồng bộ điểm: đồng bộ các khối dữ liệu tại các thời điểmĐồng bộ trong một dòng dữ liệu phương tiện (Intramedia Synchronization): xác lập lại quan hệ thời gian giữa các sự kiện trong một dòng dữ liệu của phương tiện, đơn luồng.
Xem thêm

16 Đọc thêm

giáo trình tóm tắt mạng máy tính computer networks

GIÁO TRÌNH TÓM TẮT MẠNG MÁY TÍNH COMPUTER NETWORKS

LỜI GIỚI THIỆU
Với sựphát triển của khoa học và kỹthuật, hiện nay các mạng máy tính đã phát
triển một cách nhanh chóng và đa dạng cảvềquy mô, hệ điều hành và ứng dụng. Do
vậy, việc nghiên cứu chúng ngày càng trởnên phức tạp. Tuy nhiên, các mạng máy tính
cũng có cùng các điểm chung thông qua đó chúng ta có thểkhảo sát, phân loại và đánh
giá chúng.
Giáo trình tóm tắt là một tài liệu tham khảo chính cho sinh viên Khoa Toán – Tin
trường Đại học Đà Lạt. Việc biên soạn giáo trình này nằm trong kếhoạch xây dựng hệ
thống giáo trình các môn học của Khoa.
Đềcương của giáo trình đã được thông qua Hội đồng Khoa học của Khoa và
Trường. Mục tiêu của giáo trình nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơbản
và chuyên sâu vềhệthống mạng máy tính. Trang bịcho sinh viên những kỹnăng thiết
kế, cấu hình và quản trịhệthống mạng LAN. Đây có thểxem là những kiến thức nền
tảng cho các quản trịviên vềhệthống mạng máy tính.
Bốcục nội dung của tài liệu gồm có 6 chương nhưsau:
# Chương 1: Giới thiệu hệthống mạng máy tính.
# Chương 2: Mô hình định chuẩn mạng máy tính.
# Chương 3: Các thiết bịnối kết mạng.
# Chương 4: Giới thiệu các công nghệmạng.
# Chương 5: Giao thức TCP/IP.
# Chương 6: Giới thiệu các dịch vụmạng.
Mặc dù đã có những cốgắng đểhoàn thành giáo trình theo kếhoạch, nhưng do hạn
chếvềthời gian và kinh nghiệm soạn thảo giáo trình, nên tài liệu chắc chắn còn những
khiếm khuyết. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô trong Khoa
cũng nhưcác bạn sinh viên và những ai sửdụng tài liệu này. Các góp ý xin gửi vềTổ
Toán ứng dụng, Khoa Toán – Tin, Trường Đại học Đà Lạt hoặc gửi vào email
duongbaoninh@gmail.com.
Trân trọng cảm ơn!
Đà Lạt, ngày 20 tháng 05 năm 2009
Người biên soạn:
DƯƠNG BẢO NINH
Khoa Toán – Tin Giáo trình Mạng máy tính
Trang 2
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU.............................................................................................. Trang 1
MỤC LỤC.....................................................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HỆTHỐNG MẠNG MÁY TÍNH...............................7
1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ ÍCH LỢI MẠNG MÁY TÍNH ...........................................7
1.1.1. Định nghĩa .................................................................................................7
1.1.2. Những ích lợi kết nối thành mạng máy tính..............................................7
1.2. SỰHÌNH THÀNH MẠNG MÁY TÍNH ..........................................................8
1.2.1. Giai đoạn các thiết bị đầu cuối nối trực tiếp với các máy tính trung tâm .8
1.2.2. Giai đoạn sửdụng các thiết bịtập trung....................................................8
1.2.3. Giai đoạn sửdụng bộtiền xửlý ................................................................8
1.2.4. Giai đoạn mạng máy tính ..........................................................................9
1.3. CÁC MÔ HÌNH TÍNH TOÁN MẠNG .............................................................9
1.3.1. Mô hình tính toán tập trung (Centralized computing)...............................9
1.3.2. Mô hình tính toán phân tán (Distributed computing)................................9
1.3.3. Mô hình tính toán cộng tác (Collaborative computing) ............................9
1.4. PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH ....................................................................9
1.4.1. Phân loại theo khoảng cách địa lý .............................................................9
1.4.2. Phân loại theo cấu trúc liên kết ...............................................................10
1.4.3. Phân loại theo phương pháp truyền thông tin .........................................12
1.5. CÁC THÀNH PHẦN CƠBẢN CỦA MẠNG MÁY TÍNH...........................13
1.5.1. Các dịch vụmạng (Network services) ....................................................13
1.5.2. Giao thức (Protocol) ................................................................................13
1.5.3. Môi trường truyền dẫn (Transmission media).........................................14
1.6. CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG ...........................................................14
1.6.1. Mô hình mạng ngang hàng (Peer–to–PeerNetwork)..............................14
1.6.2. Mô hình mạng khách chủ(Client – Server Netwrok) .............................15
1.7. MỘT SỐHỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG................................................................16
1.8. CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ MẠNG...............................................................17
1.8.1. Mô hình mạng Workgroup ......................................................................17
1.8.2. Mô hình mạng Domain............................................................................17
1.8.3. Mô hình mạng BootRom .........................................................................18
1.9. CÔNG VIỆC CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊMẠNG ...........................................20
1.9.1. Quản trịcấu hình mạng (Configuration management)............................20
1.9.2. Quản trịtính chịu lỗi cho hệthống mạng (Fault management) ..............20
1.9.3. Quản trịhiệu năng hoạt động của mạng (Performance management) ....20
1.9.4. Quản trịan ninh mạng (Security management) ......................................20
1.9.5. Quản trịngười dùng (Accounting management) ....................................20
1.9.6. Quản trị đường truyền .............................................................................20
1.10. BĂNG THÔNG, ĐỘTRỄVÀ THÔNG LƯỢNG........................................20
1.10.1. Băng thông (Bandwidth – B).................................................................21
1.10.2. Độtrễ(Latency – L) ..............................................................................21
1.10.3. Thông lượng (Throughput – T) .............................................................22
1.11. PHƯƠNG THỨC TRUYỀN VÀ ĐỘAN TOÀN.........................................23
1.11.1. Các phương phức truyền thông dữliệu .................................................23
1.11.2. Độan toàn truyền thông dữliệu ............................................................23
Khoa Toán – Tin Giáo trình Mạng máy tính
Trang 3
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH ĐỊNH CHUẨN MẠNG MÁY TÍNH.............................24
2.1. ĐỊNH CHUẨN MẠNG ...................................................................................24
2.1.1. Khái niệm giao thức mạng ......................................................................24
2.1.2. Các tổchức định chuẩn ...........................................................................25
2.1.3. Quy luật giao tiếp và tiến trình liên lạc ...................................................25
2.2. MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI.......................................................................27
2.2.1. Giới thiệu mô hình OSI (Open Systems Interconnection) ......................27
2.2.1.1. Các giao thức trong mô hình OSI ...................................................30
2.2.1.2. Quy trình gửi và nhận dữliệu giữa các tầng trên hai mô hình OSI 31
2.2.1.3. Một sốkiến trúc khác......................................................................33
2.2.2. Tầng vật lý (Physical layer).....................................................................36
2.2.2.1. Cấu trúc mạng vật lý.......................................................................37
2.2.2.2. Các qui tắc mã hóa việc truyền các bit dữliệu ...............................37
2.2.2.3. Các qui tắc định thời .......................................................................43
2.2.3. Tầng liên kết dữliệu (Data link layer) ....................................................49
2.2.3.1. Các dịch vụcủa tầng liên kết dữliệu và các kỹthuật định frame ..50
2.2.3.2. Điều khiển truy xuất đường truyền, đồng bộhóa và điều khiển lỗi52
2.2.3.3. Sựphát hiện lỗi và sửa lỗi...............................................................55
2.2.3.4. Các giao thức liên kết dữliệu cơbản .............................................61
2.2.3.5. Giao thức điều khiển liên kết dữliệu..............................................65
2.2.4. Tầng mạng (Network layer) ....................................................................67
2.2.4.1. Địa chỉmạng, chuyển mạch và chọn đường...................................67
2.2.4.2. Các thuật toán định tuyến gói tin đi trong mạng ............................70
2.2.4.3. Dịch vụnối kết................................................................................71
2.2.4.4. Hoạt động liên mạng.......................................................................72
2.2.5. Tầng vận chuyển (Transport layer) .........................................................72
2.2.5.1. Địa chỉtầng vận chuyển..................................................................74
2.2.5.2. Dịch vụnối kết................................................................................74
2.2.6. Tầng phiên (Session layer) ......................................................................75
2.2.6.1. Điều khiển đối thoại........................................................................76
2.2.6.2. Quản trịphiên .................................................................................76
2.2.7. Tầng trình diễn (Presentation layer)........................................................76
2.2.8. Tầng ứng dụng (Application layer) .........................................................77
2.3. MÔ HÌNH THAM CHIẾU TCP/IP .................................................................78
2.3.1. Tầng ứng dụng (Application layer) .........................................................79
2.3.2. Tầng vận chuyển (Transport layer) .........................................................80
2.3.3. Tầng liên mạng (Internet layer)...............................................................80
2.3.4. Tầng truy cập mạng (Network access layer)...........................................81
2.4. MỘT SỐCHUẨN MẠNG ..............................................................................82
2.4.1. Chuẩn SLIP và PPP .................................................................................82
2.4.2. Họchuẩn IEEE 802 .................................................................................82
2.4.3. Chuẩn NDIS và ODI ...............................................................................83
CHƯƠNG 3: CÁC THIẾT BỊNỐI KẾT MẠNG...................................................85
3.1. THIẾT BỊTRUYỀN DẪN ..............................................................................85
3.1.1. Các đặc tính của một thiết bịtruyền dẫn .................................................85
3.1.2. Cáp xoắn đôi (Twisted pair cable) ..........................................................85
Khoa Toán – Tin Giáo trình Mạng máy tính
Trang 4
3.1.3. Cáp đồng trục (Coaxial Cable)................................................................87
3.1.4. Cáp sợi quang (Fiber optic cable)...........................................................89
3.2. THIẾT BỊ ĐẦU NỐI .......................................................................................92
3.2.1. Đầu nối kết cáp nhiều sợi ........................................................................92
3.2.2. Đầu nối kết cáp soắn đôi .........................................................................93
3.2.3. Đầu nối kết cáp đồng trục........................................................................94
3.2.4. Đầu nối kết cáp sợi quang .......................................................................95
3.3. MỘT SỐTHIẾT BỊKHÁC.............................................................................96
3.3.1. Transceiver ..............................................................................................96
3.3.2. Một sốthiết bịmạng không dây..............................................................96
3.4. THIẾT BỊNỐI KẾT MẠNG ...........................................................................97
3.4.1. Network Interface Card (NIC) ................................................................97
3.4.2. Repeaters (Bộtiếp sức) ...........................................................................99
3.4.3. Hub (Bộtập trung) ................................................................................101
3.4.4. Bridge (Cầu nối) ....................................................................................101
3.4.5. Modem (Bộ điều biến/giải điều biến) ...................................................104
3.4.6. Switch (Bộchuyển mạch) .....................................................................106
3.5. THIẾT BỊNỐI LIÊN MẠNG........................................................................108
3.5.1. Router (Bộ định tuyến)..........................................................................108
3.5.2. Brouter (Cầu chỉ đường) .......................................................................110
3.5.3. Gateway.................................................................................................111
3.5.4. Proxy......................................................................................................111
3.6. MIỀN XUNG ĐỘT VÀ MÔ HÌNH NỐI KẾT MẠNG THƯỜNG GẶP .....112
3.6.1. Miền xung đột (Collision Domain) .......................................................112
3.6.2. Mô hình kết nối mạng bằng Repeater ...................................................113
3.6.3. Mô hình kết nối mạng bằng Hub...........................................................113
3.6.4. Mô hình kết nối mạng bằng Bridge.......................................................114
3.6.5. Mô hình kết nối mạng bằng Switch ......................................................115
3.6.6. Mô hình kết nối liên mạng bằng Router................................................115
3.6.7. Mô hình kết hợp các thiết bịnối kết mạng............................................116
CHƯƠNG 4: GIỚI THIỆU CÁC CÔNG NGHỆMẠNG....................................118
4.1. POINT-TO-POINT........................................................................................118
4.1.1. Khái niệm mạng Point-to-Point.............................................................118
4.1.2. Kiến trúc phân lớp của PPP...................................................................118
4.1.3. Định dạng khung dữliệu của PPP.........................................................119
4.1.4. Cơchếhoạt động của PPP.....................................................................119
4.1.5. Hai giao thức LCP và NCP của PPP .....................................................121
4.1.6. Chứng thực trong PPP ...........................................................................121
4.1.7. Một sốtính năng mởrộng của PPP .......................................................124
4.1.8. Ưu điểm và nhược điểm của PPP..........................................................126
4.2. ETHERNET (802.3) ......................................................................................126
4.2.1. Giới thiệu vềEthernet ...........................................................................126
4.2.2. Các thành phần cấu tạo Ethernet ...........................................................127
4.2.3. Đặc điểm vật lý Ethernet .......................................................................127
4.2.4. Các kiểu khuôn dạng Ethernet (Ethernet Frame Types) .......................129
4.2.5. Địa chỉEthernet.....................................................................................131
Khoa Toán – Tin Giáo trình Mạng máy tính
Trang 5
4.2.6. Thuật toán truyền...................................................................................132
4.2.7. Hiệu năng của Ethernet .........................................................................135
4.2.8. Kết luận .................................................................................................135
4.3. TOKEN RING (802.5)...................................................................................137
4.3.1. Giới thiệu công nghệmạng Token Ring ...............................................137
4.3.2. Đặc điểm vật lý của Token Ring ...........................................................138
4.3.3. Định dạng khung dữliệu của Token Ring ............................................140
4.3.4 Kỹthuật truyền thẻbài (Token Passing) ................................................141
4.3.5. Kiến trúc Token Ring ............................................................................142
4.3.6. Cơchếhoạt động của Token Ring ........................................................142
4.3.7. Cơchế ưu tiên trong điều khiển truy nhập ............................................144
4.3.8. Thành phần cấu tạo của Token Ring .....................................................146
4.3.9. Một sốquy tắc thiết kếvà đi cáp mạng cho mạng Token Ring ............148
4.3.10. Công nghệmạng vòng FDDI ..............................................................149
4.3.10.1. Khung dữliệu của công nghệmạng FDDI .................................150
4.3.10.2. Hoạt động của FDDI...................................................................151
4.3.10.3. Kiến trúc của FDDI.....................................................................152
4.4. MẠNG THUÊ BAO ......................................................................................156
4.4.1. Các kỹthuật chuyển mạch.....................................................................156
4.4.2. Mạng thuê bao (Leased line Network) ..................................................158
4.5. MẠNG CHUYỂN MẠCH.............................................................................159
4.5.1. Mạng X25..............................................................................................160
4.5.2. Mạng Frame Relay ................................................................................161
4.5.3. Mạng ATM (Cell relay) ........................................................................161
4.5.4. Mạng ADSL ..........................................................................................162
4.6. MẠNG NOVELL NETWARE......................................................................164
4.7. MẠNG WINDOWS NT ................................................................................166
4.8. MẠNG APPLE TALK ..................................................................................166
4.9. MẠNG ARPANET ........................................................................................168
4.10. MẠNG NFSNET .........................................................................................170
4.11. MẠNG INTERNET.....................................................................................171
4.12. MẠNG KHÔNG DÂY (WIRELESS – 802.11) ..........................................172
4.12.1. Khái niệm mạng không dây.................................................................172
4.12.2. Phân loại mạng không dây ..................................................................173
4.12.3. Vấn đềkỹthuật trong mạng không dây ..............................................173
4.12.4. Đôi nét vềmột sốmạng không dây.....................................................174
4.12.5. Bộchuẩn IEEE 802.11 ........................................................................177
CHƯƠNG 5: GIAO THỨC TCP/IP.......................................................................180
5.1. GIAO THỨC IP (INTERNET PROTOCOL)...............................................181
5.1.1. Tổng quan về địa chỉIP.........................................................................181
5.1.1.1. Các chức năng chính của IP..........................................................181
5.1.1.2. Địa chỉIP ......................................................................................182
5.1.1.3. Kỹthuật chia mạng con (Subnetting) ...........................................185
5.1.1.4. Vấn đề định tuyến (routing) trong hệthống mạng .......................188
5.1.1.5. Vấn đềgửi gói tin đi qua các chồng giao thức của TCP/IP..........189
5.1.1.6. Địa chỉriêng (Private address)......................................................190
Khoa Toán – Tin Giáo trình Mạng máy tính
Trang 6
5.1.1.7. Cơchếchuyển đổi địa chỉmạng NAT .........................................190
5.5.1.8. Cấu trúc gói dữliệu IP ..................................................................192
5.1.1.9. Phân mảnh và hợp nhất các gói IP................................................194
5.1.1.10. Giải thuật chọn đường (Routing Algorithms– RA) ...................195
5.1.2. Các giao thức trong IP...........................................................................199
5.1.2.1. Giao thức thông báo điều khiển mạng ICMP ...............................199
5.1.2.2. Giao thức phân giải địa chỉARP ..................................................200
5.1.2.3. Giao thức phân giải địa chỉngược RARP ....................................200
5.1.3. Các bước hoạt động của giao thức IP....................................................201
5.1.4. Giao thức IPv6.......................................................................................202
5.1.4.1. Nguyên nhân ra đời của IPv6........................................................202
5.1.4.2. Các đặc trưng của IPv6 .................................................................203
5.1.4.3. So sánh IPv4 và IPv6....................................................................204
5.1.4.4. Các lớp địa chỉIPv6......................................................................205
5.2. GIAO THỨC TCP (TRANSMISSION CONTROL PROTOCOL)..............206
5.2.1. Các bước thực hiện đểthiết lập một liên kết TCP/IP............................207
5.2.2. Các hàm sửdụng của giao thức TCP ....................................................208
5.2.3. Cấu trúc gói tin TCP..............................................................................208
5.2.4. Điều khiển lưu lượng và điều khiển tắc nghẽn......................................210
5.2.5. Thiết lập và huỷbỏliên kết ...................................................................210
5.3. GIAO THỨC UDP (USER DATAGRAM PROTOCOL) ............................212
CHƯƠNG 6: GIỚI THIỆU CÁC DỊCH VỤMẠNG............................................214
6.1. DỊCH VỤARP ..............................................................................................214
6.2. DỊCH VỤICMP ............................................................................................215
6.3. DỊCH VỤDHCP ...........................................................................................215
6.3.1. Giao thức DHCP....................................................................................215
6.3.2. Hoạt động của giao thức DHCP ............................................................215
6.4. DICH VỤDNS ..............................................................................................217
6.4.1. Hệthống tên miền .................................................................................217
6.4.2. Cơchếhoạt động của DNS ...................................................................219
6.4.3. Cấu hình DNS .......................................................................................223
6.5. DỊCH VỤFTP ...............................................................................................224
6.6. DỊCH VỤWEB .............................................................................................225
6.6.1. WWW (World Wide Web)....................................................................225
6.6.2. Giao thức HTTP (HyperText Transmission Protocol) ..........................225
6.6.3. Web server và cách thức hoạt động.......................................................225
6.6.4. Web client..............................................................................................226
6.7. DỊCH VỤMAIL............................................................................................227
6.7.1. NNTP (Network News TransferProtocol)............................................227
6.7.2. SMTP (Simple Mail Tranfer Protocol) .................................................228
6.8. DỊCH VỤRAS (REMOTE ACCESS SERVICE) ........................................230
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................232
[  \
Khoa Toán – Tin Giới thiệu hệthống mạng máy tính
Trang 7
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU HỆTHỐNG MẠNG MÁY TÍNH
1.1. ĐỊNH NGHĨA VÀ ÍCH LỢI MẠNG MÁY TÍNH
1.1.1. Định nghĩa
Mạng máy tính là sựkết hợp các máy tính lại với nhau thông qua các thiết bịnối
kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo
một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với nha
Xem thêm

233 Đọc thêm

Phân tích, thiết kế, xây dựng hệ thống mạng LAN cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

CÁC DANH MỤC VIẾT TẮT6LỜI NÓI ĐẦU7PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG8CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH.81. Khái niệm về mạng máy tính82. Phân loại mạng máy tính93. Kiến trúc mạng kiểu LAN thông dụng103.1. Mạng hình sao (Star topology)103.2. Mạng dạng tuyến (Bus topology)113.3. Mạng dạng vòng (Ring topology)123.4. Mạng dạng kết hợp12CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH THAM CHIẾU HỆ THỐNG MỞ OSI VÀ BỘ GIAO THỨC TCPIP141.Mô hình OSI (Open Systems Interconnect):141.1.Mục đích và ý nghĩa của mô hình OSI:141.2.Các giao thức trong mô hình OSI:151.3. Các chức năng chủ yếu của các tầng trong mô hình OSI:152. Bộ giao thức TCPIP:192.1. Tổng quan về bộ giao thức TCPIP:192.2. Một số giao thức trong bộ giao thức TCPIP :212.2.1. Giao thức hiệu năng IP (Internet Protocol):212.2.2. Giao thức hiệu năng UDP(User Datagram Protocol):212.2.3. Giao thức TCP(Tranmission Control Protocol):21PHẦN 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN23CHƯƠNG 1: MẠNG LAN231. Các thiết bị LAN cơ bản:232.Các thiết bị nối chính của LAN:232.1.Card mạng – NIC(Network Interface Card)232.2. Repeater Bộ lặp:242.3. Hub:242.4.Liên mạng (Iternetworking )252.5.Cầu nối (bridge ):262.6. Bộ dẫn đường (router ):262.7.Bộ chuyển mạch (switch ):283. Hệ thống cáp dùng cho LAN:293.1.Cáp xoắn:293.2. Cáp đồng trục:303.3. Cáp sợi quang30CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LAN321. Mô hình phân cấp (Hierarchical models):322. Mô hình an ninh – an toàn:333. Các bước thiết kế:383.1. Phân tích yêu cầu sử dụng:383.2. Lựa chọn các thiết bị phần cứng:383.3.Lựa chọn phần mềm:383.4. Công cụ quản trị:394.Xây dựng mạng LAN quy mô một toà nhà:414.1. Hệ thống mạng bao gồm:414.2: Phân tích yêu cầu:424.3. Thiết kế hệ thống :43PHẦN 3: XÂY DỰNG MẠNG LAN451. Yêu cầu thiết kế452. Phân tích, thiết kế hệ thống.452.1. Hệ thống chuyển mạch472.2. Hệ thống cáp483. Cài đặt, cấu hình hệ thống483.1. Cài đặt các dịch vụ cho Server:483.2. Thiết lập cấu hình TCPIP cho các máy trạm:483.3. Thực hiện kiểm tra hoạt động của mạng:523.4. Quá trình kiểm tra dùng mô hình OSI:533.5. Kiểm tra lớp mạng với lệnh ping533.6. Kiểm tra các thông số cấu hình mạng:54KẾT LUẬN56HƯỚNG PHÁT TRIỂN57
Xem thêm

57 Đọc thêm

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm mạng máy tính

NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MẠNG MÁY TÍNH

NGÂN HÀNG ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN MẠNG MÁY TÍNH


Câu 1.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung đúng:
A. Mạng máy tính (Computer Network) là một hệ thống các máy tính kết nối với nhau ñể thực hiện các công việc chung.
B. Mạng máy tính là quá trình ñi dây cáp mạng, và cài ñặt máy chủ.
C. Mạng máy tính là hệ thống máy tính phân tán
(Distributed System).
D. Mạng máy tính là hệ thống tính toán theo mô hình
ClientServer.

Câu 2.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung ñúng:
A. Mô hình Client Server bao gồm các máy tính ngang hàng.
B. Mô hình Client Server hoạt ñộng theo quá trình
truy vấn và trả lời (query reply).
C. Mô hình Client Server bao gồm các máy chủ (server) và những người sử dụng (Client) liên kết với nhau.
D. Mô hình ClientServer là hệ thống máy tính phân
tán.
E. Mô hình ClientServer gồm 3 lớp lớp truy nhập, lớp giữa (MiddleWare) và lớp máy chủ.

Câu 3.
Mạng không dây bao gồm các mô hình nào dưới ñây
(ñánh dấu tất cả phương án ñúng):
A. Mạng FDDI (Fibre Distributed Data Interface).
B. Mạng 10BaseT.
C. Mạng IEEE 802.11.
D. Mạng ISDN (Integrated Services Digital Network).

Câu 4.
ðánh dấu tất cả các câu có nội dung ñúng về giao thức
(Protocol):
A. Giao thức quy ñịnh cách thức liên kết
(communication) trao ñổi thông tin trong mạng máy tính.
B. Giao thức ñược phân theo từng tầng.
C. Giao thức là bộ quy ước, quy tắc quy ñịnh cách thức xử lý số liệu.
D. Giao thức là mô hình phân tầng.

Câu 5. ðánh dấu các tầng trong mô hình tham chiếu ISO OSI:
A. Tầng liên mạng (Internet Layer).
B. Tầng truy nhập (Access Layer).
C. Tầng liên kết (Data Link Layer).
D. Tầng phương tiện (Medium Layer).
E. Tầng ứng dụng (Application Layer).
F. Tầng lõi (Core Layer).

Câu 6.
Xem thêm

8 Đọc thêm

Giáo trình môn mạng máy tính file word

GIÁO TRÌNH MÔN MẠNG MÁY TÍNH FILE WORD

MỤC LỤC
Chương 1 ......................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH ............................................................................ 1
1.1. Một số khái niệm cơ bản ....................................................................................... 1
1.2. Phân loại mạng máy tính....................................................................................... 1
1.3. Mô hình tham chiếu OSI và mô hình TCPIP ........................................................ 4
Chương 2....................................................................................................................... 12
CÁC TẦNG HƯỚNG ỨNG DỤNG.............................................................................. 12
2.1. Tầng phiên và tầng trình diễn.............................................................................. 12
2.1.1. Tầng phiên ....................................................................................................... 12
2.2. Tầng ứng dụng.................................................................................................... 12
Chương 3 ....................................................................................................................... 18
TẦNG CHUYỂN VẬN ................................................................................................. 18
3.1. Các khái niệm cơ bản.......................................................................................... 18
3.2. Giao thức TCP và UDP....................................................................................... 19
3.3. Giới thiệu phần mềm phân tích mạng Wireshark................................................. 22
3.4. Giới thiệu phần mềm thiết kế và cấu hình mạng Cisco Packet Tracer.................. 23
Chương 4....................................................................................................................... 25
TẦNG MẠNG............................................................................................................... 25
4.1. Chức năng và nhiệm vụ của tầng mạng ............................................................... 25
4.2. Kết nối các mạng ở tầng mạng và giao thức IP.................................................... 27
4.3. Định tuyến và hoạt động của router..................................................................... 41
Chương 5....................................................................................................................... 43
TẦNG LIÊN KẾT DỮ LIỆU......................................................................................... 43
5.1. Tổng quan về tầng liên kết dữ liệu ...................................................................... 43
5.2. Công nghệ Ethernet............................................................................................. 52
5.3. Kết nối mạng ở tầng liên kết dữ liệu.................................................................... 57
Chương 6....................................................................................................................... 65
TẦNG VẬT LÝ ............................................................................................................ 65
2
6.1. Tổng quan về môi trường truyền dẫn .................................................................. 65
6.2. Các môi trường truyền có dây. ............................................................................ 66
6.3. Các môi trường truyền không dây ....................................................................... 71
6.4. Các phương pháp mã hóa dữ liệu ........................................................................ 74
Chương 7....................................
Xem thêm

37 Đọc thêm

Tiểu luận môn Mạng Máy Tính Tìm hiểu về DHCP

TIỂU LUẬN MÔN MẠNG MÁY TÍNH TÌM HIỂU VỀ DHCP

Tiểu luận môn Mạng Máy Tính Tìm hiểu về DHCP
DHCP (Dynamic host configuration protocol) Giao thức cấu hình thông số host động: Là dịch vụ trên nền giao thức UDPIP nhằm đơn giản hóa vai trò quản trị của việc cấu hình địa chỉ IP của mạng client.

DHCP nằm ở tầng ứng dụng trong mô hình 4 tầng của bộ giao thức TCPIP
DHCP sử dụng giao thức truyền UDP. “DHCP server” port (67), DHCP client port (68)

24 Đọc thêm

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH HỆ HỖ TRỢ MUA GẠCH LÁT TRÊN MẠNG

TIỂU LUẬN MÔN HỆ HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH HỆ HỖ TRỢ MUA GẠCH LÁT TRÊN MẠNG

1.1. Hỗ trợ cho ai?Hệ thống hỗ trợ khách hàng tìm và lựa chọn những mẫu gạch lát theo các yêucầu mà mỗi khách hàng đặt ra.Khách hàng có thể là những người đang tìm mua gạch lát để xây nhà, hay nhữngngười có ý định tham khảo các mẫu gạch hiện có trên thị trường phục vụ vàonhững mục đích riêng của họ.1.2. Lợi ích của mô hình hỗ trợHệ thống sẽ giúp cho khách hàng tìm được những mẫu gạch phù hợp với yêucầu của mình nhất mà không cần đến tận nơi để xem, nhờ đó, khách hàng có thểtiết kiệm được thời gian mua sắm.1.3. Hỗ trợ cái gì ?Yêu cầu đòi hỏi hệ thống phải hỗ trợ được sao cho tìm được các cuốn truyệnmẫu gạch phù hợp nhất với những yêu cầu của khách hàng.II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG THỰC2.1. Bài toán thực tếMột khách hàng vào website với mục đích mua gạch lát:+ Nếu khách hàng đã có thông tin chính xác của loại gạch cần mua thì anhta sẽ tìm luôn loại gạch cần mua.+ Nếu khách hàng chưa có thông tin chính xác về loại gạch thì anh ta sẽliệt kê một số chi tiết chính của loại gạch mà anh ta muốn mua rồi đề nghị hệthống tư vấn để mua được loại gạch ưng ý nhất.2.2. Thông tin đầu vàoTập các đặc tính mà khách hàng đưa ra để lựa chọn loại gạch mà mình muốnmua:- Giá gạch tính theo m2- Chất liệu gạch- Các màu hiện có4
Xem thêm

15 Đọc thêm

Tìm hiểu các giao thức TCPIP

TÌM HIỂU CÁC GIAO THỨC TCPIP

Giao thức TCPIP được phát triển từ mạng ARPANET và Internet và được dùng như giao thức mạng và vận chuyển trên mạng Internet. TCP (Transmission Control Protocol) là giao thức thuộc tầng vận chuyển và IP (Internet Protocol) là giao thức thuộc tầng mạng của mô hình OSI. Họ giao thức TCPIP hiện nay là giao thức được sử dụng rộng rãi nhất để liên kết các máy tính và các mạng. Hiện nay các máy tính của hầu hết các mạng có thể sử dụng giao thức TCPIP để liên kết với nhau thông qua nhiều hệ thống mạng với kỹ thuật khác nhau. Giao thức TCPIP thực chất là một họ giao thức cho phép các hệ thống mạng cùng làm việc với nhau thông qua việc cung cấp phương tiện truyền thông liên mạng.
Xem thêm

21 Đọc thêm

Chuyên đề: Giao thức ICMP,ARP,RARP

CHUYÊN ĐỀ: GIAO THỨC ICMP,ARP,RARP

. Giới thiệu chung về giao thức ICMPĐịnh nghĩa: Thuật ngữ ICMP được viết tắt bởi Internetwork Control Message Protocol là một giao thức hoạt động trên layer 2 Internetwork trong mô hình TCPIP hoặc layer 3 Network trong mô hình OSI cho phép kiểm tra và xác định lỗi của Layer 3 Internetwork trong mô hình TCPIP bằng cách định nghĩa ra các loại thông điệp có thể sử dụng để xác định xem mạng hiện tại có thể truyền được gói tin hay không

39 Đọc thêm

ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ QUA INTERNET

ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT THIẾT BỊ QUA INTERNET

Điều khiển và giám sát thiết bịthông qua mạng InternetSVTH: NGUYỄN TẤN HIẾUĐỒ ÁN TỐT NGHIỆPTrang 2/48CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT2.1 Lý thuyết về mạng.2.1.1 Kiến thức cơ bản.2.1.1.1 Khái niệm cơ bản.Nói một cách cơ bản mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính liên kết lại với nhautheo một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau.Mạng máy tính ra đời xuất phát từ nhu cầu muốn chia sẻ và dùng chung dữ liệu.Không có hệ thống mạng thì dữ liệu trên các máy tính độc lập với nhau. Muốn traođổi dữ liệu với nhau thì phải sao chép ra đĩa mềm, đĩa CD....Điều này gây ra rất nhiềubất tiện cho người dùng.2.1.1.2 Mô hình OSI (Open Systems Interconnet).Năm 1984, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO (International Sandard Organization)chính thức đưa ra mô hình OSI, là tập hợp các đặc điểm kĩ thuật mô tả các kiến trúcmạng dành cho việc kết nối các thiết bị không cùng chủng loại.Mô hình OSI chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm những hoạt động thiết bị và giaothức mạng khác nhau.Hình 2-1: Mô hình OSI 7 tầng [1].Điều khiển và giám sát thiết bị
Xem thêm

51 Đọc thêm

Tác động của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt Nam

TÁC ĐỘNG CỦA LỆCH LẠC NEO THAM CHIẾU VÀ HIỆU CHỈNH LÊN KẾT QUẢ DỰ BÁO CỦA CÁC CHUYÊN VIÊN PHÂN TÍCH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM

Tác động của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt NamTÓM TẮTTrong nghiên cứu này, thông qua dữ liệu 661 báo cáo phân tích tại Việt Nam từ năm 2009 đến cuối 2012, chúng tôi đã kiểm chứng được sự tồn tại của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh ở kết quả dự báo thu nhập trên cổ phiếu (EPS) của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh có tác động không nhỏ đến tính hiệu quả của Thị trường chứng khoán Việt Nam. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn cho thấy sai lệch hành vi này tồn tại ở cả nam lẫn nữ chuyên viên phân tích. Thông qua kết quả của mô hình hồi quy đa biến, chúng tôi đã xác định được mức độ ảnh hưởng của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trên các nhóm chuyên viên phân tích khác nhau cũng như theo mốc thời gian dự báo khác nhau.Từ khóa: lệch lạc neo tham chiếu, lệch lạc hiệu chỉnh, tài chính hành vi. Giới thiệuCác chuyên viên phân tích chứng khoán là một trong các chủ thể quan trọng và có tầm ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán. Các khuyến nghị trong báo cáo phân tích của họ có thể tác động tới giá cổ phiếu của một công ty, đặc biệt là khi các khuyến nghị được phân phối rộng rãi thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Thông thường, các nhà đầu tư coi khuyến nghị của chuyên gia phân tích như là một yếu tố cần thiết trước khi đưa ra quyết định mua, giữ hoặc bán một cổ phiếu. Trong lý thuyết tài chính truyền thống, các chuyên viên phân tích chứng khoán được coi là những con người hợp lý (rational), có tư duy logic và không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ lý do chủ quan hay khách quan nào. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, luôn những tác động từ yếu tố tâm lý lên hành vi của con người và các chuyên viên phân tích cũng không phải là một trường hợp ngoại lệ. Một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng các chuyên viên phân tích thường bị tác động bởi một số những sai lệch trong hành vi như tâm lý bầy đàn (herding behavior), quá tự tin (overconfidence)... Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, chúng tôi xem xét các hành vi của người tham gia thị trường chứng khoán từ một góc độ đặc biệt khi tập trung vào lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh.Lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh cùng với hai “nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm” (heuristic) nổi tiếng là “nguyên tắc đại diện” (representativeness) và “nguyên tắc sẵn có” (availability) được phát hiện lần đầu tiên bởi Amos Tversky và Daniel Kahneman (1974). Tversky và Kahneman đã định nghĩa neo tham chiếu” (anchoring) là hiện tượng khi một người đưa ra những ước lượng bằng cách dựa vào một giá trị ban đầu hoặc điểm tham chiếu, hoặc dựa vào một mức giá tùy ý. Giá trị ban đầu hoặc điểm neo có thể được thành lập từ việc xây dựng cách dự báo, hoặc nó có thể là kết quả của một phần tính toán trước khi tìm ra giá trị cuối cùng. Tuy nhiên, để ra được kết quả dự báo, chúng ta thường điều chỉnh các điểm neo này không “đầy đủ”. Trong khi dự báo, việc sử dụng điểm khởi đầu khác nhau thường mang lại những ước tính khác nhau, có xu hướng lệch về phía các giá trị ban đầu. Lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu trên thế giới là một trong những sai lệch hành mạnh nhất ảnh hưởng đến con người khi ra quyết định, có thể kể đến các nghiên cứu của Richard Block và David Harper (1991), Nicholas Epley và Thomas Gilovich (2006), Campbell và Sharpe (2007), Ichiue và Yuyama (2009, JMBC), TzPu Chang (2012), Northcraft và Neale (1987), Chang, Yeh và Chao (2012).Gần đây ở Việt Nam, đã có một số nghiên cứu được công bố về sai lệch hành vi trong định giá tài sản. Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu chỉ là các nhà đầu tư, không phải là các chuyên viên phân tích. Trong khi đó, các chuyên viên phân tích chứng khoán lại đóng một vai trò quan trọng trên thị trường chứng khoán vì họ đưa ra những hướng dẫn và khuyến nghị các nhà đầu tư. Để bù lấp được những khoảng trống trong các tiền nghiên cứu, nghiên cứu của chúng tôi sẽ xem xét mối quan hệ giữa lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh với các dự báo của chuyên viên phân tích chứng khoán. Bằng cách sử dụng phân tích hồi quy và thử nghiệm giả thuyết, chúng tôi cố gắng tìm hiểu xem các chuyên viên phân tích chứng khoán có thực sự hợp lý và đặc biệt, chúng tôi muốn có câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu: Liệu các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt Nam có neo tham chiếu khi đưa ra các quyết định về giá? và Neo tham chiếu và hiệu chỉnh có tác động gì lên dự báo của những chuyên viên phân tích? Lý thuyết nền tảng và tổng quan tiền nghiên cứuLý thuyết nền tảngCơ sở lý luận và mô hình được sử dụng trong bài nghiên cứu được xây dựng dựa trên cơ sở của hai lý thuyết chính: lý thuyết thị trường hiệu quả và lý thuyết tài chính hành vi.Lý thuyết thị trường hiệu quảĐược khởi xướng bởi Bachelier (1900) và Kendall (1953) và phát triển bởi Eugene Fama vào những năm 1960, lý thuyết thị trường hiệu quả cho rằng trong một thị trường hiệu quả, giá cả phản ánh đầy đủ tất cả các thông tin trên thị trường và sự thay đổi trong giá chứng khoán là ngẫu nhiên khi thông tin bất ngờ xuất hiện.Theo lý thuyết thị trường hiệu quả, tồn tại ba dạng thị trường hiệu quả, đó là thị trường hiệu quả dạng mạnh (strong form), trung bình (semi strong form) và yếu (weak form). Giả thuyết thị trường hiệu quả được sử dụng rộng rãi và là nền tảng của nhiều mô hình định giá hiện đại như mô hình định giá tài sản vốn (CAPM) cho đến khi nó bị thách thức bởi các lý thuyết về hành vi tài chính đang ngày càng trở nên phổ biến hơn.Lý thuyết Tài chính hành viLý thuyết tài chính hành vi có một lịch sử lâu dài từ thời kỳ kinh tế cổ điển với tác phẩm “The theory of moral sentiments của Adam Smith. Tuy nhiên, lý thuyết này không được chấp nhận rộng rãi cho đến nửa sau của thế kỷ 20 khi Tversky và Daniel Kahneman chỉ ra ba nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm chính – nguyên tắc đại diện, nguyên tắc sẵn có và neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong nghiên cứu “Judgment under Uncertainty (1973). Vào năm 2002, tài chính hành vi đã đạt được sự công nhận xứng đáng với giải Nobel của Daniel Kahneman cho nghiên cứu của ông về Lý thuyết triển vọng (Prospect Theory).Với sự kết hợp của tâm lý học, xã hội học vào tài chính, lý thuyết tài chính hành vi áp dụng các lý thuyết tâm lý để giải thích các vấn đề tài chính. Bằng cách giới thiệu các yếu tố hành vi phản ứng của con người dưới sự kích thích nhất định đến quá trình ra quyết định, tài chính hành vi đã thành công trong việc bổ sung cho hệ thống lý thuyết tài chính truyền thống. Một số các giả định cơ bản của lý thuyết tài chính hành vi đã đi ngược lại với giả định về hành vi hợp lý của lý thuyết thị trường hiệu quả. Theo lý thuyết tài chính hành vi, các thành viên tham gia thị trường là “không hợp lý”. Trong lĩnh vực tài chính hành vi, nghiên cứu về nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm và sai lệch hành vi đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích các hành vi bất hợp lý của các thành phần tham gia thị trường. Một số những sai lệch đã được chứng minh tồn tại trong các quyết định về giá của các thành phần tham gia thị trường như quá tự tin, phản ứng thái quá, neo tham chiếu và hiệu chỉnh và tâm lý bầy đàn... Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ tập trung vào neo tham chiếu và hiệu chỉnh.Tổng quan tiền nghiên cứu về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong dự báo cổ phiếuBằng chứng về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu đã được chỉ ra trong nhiều nghiên cứu từ những năm 1990. De Bondt (1993) đã đóng góp một nghiên cứu đáng kể về tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh đến dự báo về lợi nhuận cổ phiếu. Trong nghiên cứu của Cen, Hilary và Wei (2010), neo tham chiếu và hiệu chỉnh được chứng minh là có tác động đáng kể trên thị trường tài chính. Sử dụng các mô hình hồi quy khác nhau chẳng hạn như mô hình của Sharpe và Campbell (2007), Fama French (1993), họ đã xác minh rằng các chuyên viên phân tích đưa ra dự báo lạc quan khi dự báo thu nhập trên cổ phiếu của một công ty (FEPS) thấp hơn so với trung bình ngành và làm các dự báo bi quan khi FEPS là cao hơn so với trung bình ngành. Sau ngày công bố thu nhập, các công ty có FEPS lớn hơn (thấp hơn) so với trung bình ngành có lợi nhuận tương lai cao (thấp) bất thường. Các công ty có FEPS cao so với trung bình ngành cũng có nhiều khả năng chia cổ phiếu. Cuối cùng, các công ty tiến hành chia cổ phiếu có mức độ điều chỉnh dự đoán lớn hơn, lỗi dự báo lớn hơn sau khi chia cổ phiếu so với những công ty không chia cổ phiếu, đặc biệt là ở các công ty với một FEPS thấp so với trung bình ngành.Khác với Cen, Hilary và Wei (2010), Oomen (2011) đã kiểm tra ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá mà không sử dụng lỗi dự báo như là một biến phụ thuộc. Thay vào đó, Oomen sử dụng một mô hình mà các yếu tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh là biến phụ thuộc và sử dụng các biến độc lập như biến động thu nhập, quy mô công ty, kinh nghiệm phân tích và hai biến giả thời gian dự báo và hướng thay đổi trong thu nhập. Trong nghiên cứu của mình, Oomen sử dụng các dữ liệu IEBS từ năm 1988 đến 2003, sử dụng hai điểm neo như thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) năm trước và giá trị trung bình của ba dự báo đầu tiên. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh với điểm neo là EPS năm trước xuất hiện nhiều khi sự thay đổi giữa EPS thực tế và EPS năm trước là tích cực, và khi sự thay đổi là tiêu cực, giá trị trung bình của ba dự báo đầu tiên được sử dụng rộng rãi hơn.Do giới hạn của nguồn dữ liệu, nghiên cứu thực nghiệm về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá chứng khoán ở các nước đang phát triển là rất hạn chế. Rekik Boujelbene (2013) nghiên cứu các nhà đầu tư Tunisia và cho rằng các nhà đầu tư không thực sự hợp lý. Ở Việt Nam, Phước Lương và Thu Hà (2011) thực hiện một cuộc khảo sát trên hơn 170 nhà đầu tư trong Hồ Chí Minh trường chứng khoán. Bài khảo sát có 27 câu hỏi được phân loại thành bốn nhóm chính: nguyên tắc hành xử theo kinh nghiệm, lý thuyết triển vọng, thị trường và tâm lý bầy đàn. Kết quả cho thấy có năm yếu tố hành vi ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Hồ Chí Minh: tâm lý bầy đàn, thị trường, lý thuyết triển vọng, quá tự tin ảo tưởng con bạc (gamble’s fallacy), và neo tham chiếu – nguyên tắc sẵn có. Trong nghiên cứu này, chúng tôi muốn phát triển những phát hiện về neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu ở Việt Nam bằng cách chỉ tập trung vào các chuyên viên phân tích chứng khoán, các chuyên gia trên thị trường. Nghiên cứu sử dụng một cách tiếp cận tương tự như của Campbell Sharpe (2007) và Cen, Hilary và Wei (2010).Bằng chứng thực nghiệm về lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán tại Việt NamMô hình hồi quyChúng tôi sử dụng mô hình tương tự như mô hình mà Campbell and Sharpe (2007) đã sử dụng:S_t=γ(F_tA ̅_h )+ε_tTrong đó, S_t là các bất ngờ trong dự báo (forecast surprise) hay sai số trong dự báo (forecasting error), là sự khác biệt giữa giá trị thực, A_t, và giá trị dự báo, F_t. F_tA ̅_h là khoảng cách giữa giá trị dự báo và điểm neo. A ̅_h là điểm neo, là giá trị trung bình của A trong h tháng.Mô hình này có thể cung cấp một cách hiệu quả để xác minh sự tồn tại của lệch lạc neo tham chiếu và hiệu chỉnh trong thực tế dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Tuy nhiên, khi áp dụng mô hình này, chúng ta phải thực hiện một số sửa đổi để đảm bảo mô hình phù hợp với các dữ liệu có sẵn và không có lỗi về dạng của mô hình (misspecification error).Trước tiên, chúng tôi xác định giá trị dự báo để tiến hành kiểm tra. Tương tự như các nghiên cứu điển hình của Amir Ganzach (1998), Cen, Hilary Wei (2010) và Oomen (2011), chúng tôi sẽ nghiên cứu tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên sự dự báo EPS.Thứ hai, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng EPS theo quý làm điểm neo thay vì mức trung bình của ngành. Vấn đề cuối cùng với mô hình ban đầu liên quan đến dạng của các biến. Nếu chúng ta xây dựng sai số trong dự báo như sự khác biệt giữa giá trị dự báo và giá trị thực tế và khoảng cách dự báo neo là sự khác biệt giữa giá trị dự báo và giá trị neo, và chạy các mô hình, kết quả hồi quy sẽ hiển thị một mối quan hệ có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách và lỗi. Tuy nhiên, phép thử Ramsey RESET sẽ lại sẽ xác định rằng có một số lỗi hoặc mô hình có thể không ở dạng tuyến tính, dẫn đến nghi ngờ về chất lượng của các kết quả. Bằng cách lấy logarit của giá trị tuyệt đối của các khoảng cách trên và đặt chúng vào các mô hình, chúng ta có thể giải quyết vấn đề sai lệch dạng mô hình đó.Gọi sai số trong dự báo là FE, công thức là: FE=log|FEPSAEPS| với FEPS là dự báo EPS cuối năm và AEPS là giá trị EPS cuối năm thực tế. Về giả thuyết, thị trường hiệu quả và các chuyên viên phân tích hợp lý. Sai số trong dự báo sẽ được phân phối ngẫu nhiên:(Phương trình 3.1) FE=εTuy nhiên, nếu chuyên viên phân tích chịu ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh thì sai số trong dự báo sẽ bị chi phối bởi khoảng cách dự báo – neo. Gọi khoảng cách dự báo – neo này là nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh CAF; CAF=log|FEPSPEPS| với PEPS là giá trị EPS quý trước của công ty. Đưa CAF vào phương trình 3.1, ta có phương trình mới:(Phương trình 3.2)FE=c+βCAF+εĐể tìm hiểu thêm về tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên lỗi dự báo trong một môi trường đa biến, chúng tôi đưa thêm các biến độc lập vào phương trình 3.2. Biến đầu tiên chúng tôi thêm là Duration, số ngày từ khi các chuyên viên phân tích thực hiện dự đoán của họ cho đến cuối năm, bởi thời gian khi một chuyên viên phân tích thực hiện dự đoán của mình là rất quan trọng đối với tính chính xác của dự báo. Biến độc lập thứ hai chúng tôi thêm vào là một biến giả chúng ta gọi là Group. Ở đây, Group có giá trị là 1 nếu dự báo được thực hiện bởi một nhóm các chuyên viên phân tích và 0 nếu dự báo được thực hiện bởi chỉ có một chuyên viên phân tích. Lý do tại sao chúng tôi sử dụng biến này sẽ được thảo luận chi tiết trong phần tiếp theo của nghiên cứu. Sau khi thêm các nhân tố trên, chúng tôi nhận được mô hình hồi quy đa biến:(Phương trình 3.3)FE=c+βCAF+γDuration+δGroup+εCác giả thuyếtNghiên cứu này là theo đuổi một sai lệch hành vi duy nhất, neo tham chiếu và hiệu chỉnh, vì mục tiêu chính của chúng tôi là để trả lời các câu hỏi nghiên cứu nêu ra ở phần giới thiệu. Để đưa ra câu trả lời thích đáng cho những vấn đề này, chúng tôi sẽ tiến hành kiểm tra giả thuyết:(i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh”.Chúng ta có thể kiểm tra giả thuyết này bằng cách sử dụng phương trình 3.2:FE=c+βCAF+εDựa trên kết quả hồi quy, chúng tôi sẽ quyết định có chấp nhận giả thuyết hay không. Nếu kết quả hồi quy cho β = 0, chúng ta bác bỏ giả thuyết (i) và kết luận rằng các chuyên viên phân tích tại Việt Nam không bị ảnh hưởng bởi các neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Nếu β> 0, chúng ta chấp nhận giả thuyết và kết luận rằng neo và thiên vị điều chỉnh nói chung làm cho dự báo kém chính xác hơn. Mặt khác, nếu β <0, chúng ta chấp nhận giả thuyết và kết luận rằng neo và thiên vị điều chỉnh nói chung củng cố độ chính xác của dự báo. (ii) “Yếu tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh tồn tại ở kết quả định giá của chuyên viên phân tích nam cũng như chuyên viên phân tích nữ.”Tương tự như giả thuyết đầu tiên, giả thuyết thứ hai có thể được kiểm tra bằng cách sử dụng kết quả hồi quy từ phương trình 3.2. Tuy nhiên, mẫu hồi quy phải được chia thành hai nhóm những dự báo của các chuyên viên phân tích nam và dự báo của các chuyên viên phân tích nữ. Nếu cả hai β_male và β_female khác 0. Chúng tôi chấp nhận giả thuyết (ii). Tuy nhiên, nếu có ít nhất một trong hai β bằng 0, chúng ta bác bỏ giả thiết và đưa kết luận thích hợp dựa trên phân tích hồi quy.Bên cạnh sự quan tâm chính là tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo, chúng tôi cũng muốn biết những đặc điểm nào của chuyên viên phân tích có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của các dự đoán của họ. Cụ thể, khía cạnh chúng tôi muốn nghiên cứu là ảnh hưởng của làm việc nhóm và cá nhân về chất lượng của dự báo. Thuật ngữ nhóm ở đây mô tả đội ngũ hơn một chuyên viên phân tích làm việc cùng nhau để đưa ra một kết quả dự báo duy nhất. Trong khi hầu hết các nghiên cứu trước đây đều quan tâm đến các đặc điểm như giới tính, tuổi tác và kinh nghiệm, việc dự đoán chính xác hơn khi các chuyên viên phân tích định giá một mình hoặc làm việc với những người khác là câu hỏi mà hiếm khi được đề cập. Trong khi đó, có một tỷ lệ đáng kể các báo cáo thực hiện bởi một nhóm các chuyên viên phân tích. Do đó, chúng tôi quyết định áp dụng thử nghiệm khác với giả thuyết :(iii) Các sai số trong dự báo không phụ thuộc vào việc người thực hiện là cá nhân một chuyên viên hay là một nhóm các chuyên viênChúng tôi kiểm chứng giả thuyết trên thông qua phương trình 3.3:FE=c+βCAF+γDuration+δGroup+εNếu kết quả δ=0, chúng tôi chấp nhận (iii). Nếu không, chúng tôi bác bỏ giả thuyết này và đưa ra các kết luận phù hợp. Nguồn dữ liệuĐể có thể thực hiện được các mô hình hồi quy trên, nhóm nghiên cứu đã tiến hành tổng hợp dữ liệu từ các nguồn như báo cáo phân tích và bộ dữ liệu thị trường của Stoxplus. Dữ liệu đầu vào cho các biến như F.EPS, Duration, Group được nhóm từ tổng hợp từ 661 bài báo cáo phân tích các công ty trên thị trường Việt Nam từ tháng 8 năm 2009 cho đến tháng 12 năm 2012. Các đối tượng công ty được phân tích định giá bao gồm 191 doanh nghiệp đã niêm yết cổ phiếu trên hai sàn HNX và HOSE. Các báo cáo phân tích được lấy từ các công ty chứng khoán như Viet Capital Securities (VCSC), Bao Viet Securities (BVSC) và Maybank Kim Eng Securities (MBKE)... F.EPS được trích trong kết quả của mô hình định giá hoặc trong bảng dự trù kết quả kinh doanh được chú thích cùng bản báo cáo phân tích. Trong trường hợp trong cùng một bản phân tích có nhiều hơn một kết quả dự báo về EPS, thì F.EPS sẽ là giá trị trung bình của tất cả các phỏng đoán đó. Để tính Duration, ngày đưa ra kết quả dự báo được lấy theo ngày mà báo cáo phân tích được công bố. Đối với biến Group, bài viết là sản phẩm của cá nhân hay nhóm phân tích được quyết định qua số lượng chuyên viên đứng tên tại mục người thực hiện của các bản báo cáo phân tích. Nếu có nhiều hơn một chuyên viên trong mục người thực hiện thì khi ấy biến Group sẽ nhận giá trị là 1. Nếu bài phân tích không ghi tên người thực hiện mà thay bằng dòng “Phòng phân tích của công ty” thì chúng tôi sẽ coi bản báo cáo phân tích là sản phẩm của một nhóm các chuyên viên và tiếp tục ghi nhận giá trị của Group là 1. Các giá trị của P.EPS và A.EPS được khai thác từ bộ dữ liệu chỉ số tài chính của các doanh nghiệp của Stoxplus, một trong các công ty hàng đầu trong mảng cung cấp dữ liệu thị trường tại Việt Nam. Kết quả hồi quyĐầu tiên, chúng tôi có thể kiểm tra giả thuyết (i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh” bằng cách sử dụng phương trình 3.2. Kết quả hồi quy thu được như sau:FE=1.7882+0.34996 CAF(Prob.= 0.0000)Kết quả hồi quy đã cho thấy rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh thực sự có tác động lên sai số trong dự báo. Với mẫu quan sát là các báo cáo từ năm 2009 đến 2012, hệ số CAF (β) với một giá trị dương cho thấy neo tham chiếu và hiệu chỉnh có thể gây ra nhiều sai sót trong dự đoán của các chuyên viên phân tích. Tương ứng, biến neo tham chiếu và hiệu chỉnh có p value là 0.0000, có nghĩa là khả năng loại bỏ biến CAF là 0%. Vì vậy, trong thực tế định giá tài sản, các chuyên viên phân tích sử dụng thu nhập trong quá khứ, trong trường hợp này là thông tin của một quý trước, như một điểm tham chiếu để dự đoán tương lai. Bằng cách tăng trọng số của dữ liệu lịch sử khi định giá, những dự đoán của các chuyên viên phân tích là đã bị ảnh hưởng bởi sai lệch hành vi và có nhiều lỗi hơn khi họ tư duy “hợp lý”. Cùng với kết quả này, chúng tôi chấp nhận giả thuyết (i) và kết luận rằng neo tham chiếu và hiệu chỉnh có xu hướng làm giảm độ chính xác trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán.Sau khi chứng minh sự tồn tại của neo tham chiếu và hiệu chỉnh cũng như kiểm tra tác động của nhân tố này lên sai số trong dự báo, chúng tôi chuyển sang xem sai lệch hành vi này có tác dụng tương tự trên nam và nữ hay không. Kết quả hồi quy trên hai mẫu quan sát của các chuyên viên phân tích nam và nữ như sau:Bảng 1 Kết quả hồi quy ở hai nhóm chuyên viên phân tíchGiới tínhNamNữn164323CAF (β)0.39000.3667Prob. 0.00000.0000Rsquared0.15760.1385Nguồn: kết quả xử lý của nhóm nghiên cứu trên 661 báo cáo phân tíchBằng chứng thực nghiệm đã phản ánh neo tham chiếu và hiệu chỉnh ảnh hưởng đến cả nam lẫn nữ chuyên viên phân tích. Chỉ số p value bằng 0.0000 cho thấy 〖CAF〗_(male ) và 〖CAF〗_(female ) đều có ý nghĩa thống kê. Vì vậy, không giống như các yếu tố hành vi khác như quá tự tin, được chứng minh là chiếm ưu thế trong một giới, neo tham chiếu và hiệu chỉnh tồn tại trong cả hai giới và tác động của sai lệch hành vi này trên các chuyên viên phân tích nam cũng tương tự như với các chuyên viên phân tích về nữ. Neo tham chiếu và hiệu chỉnh có xu hướng giảm độ chính xác dự báo ở nam giới cũng như nữ giới. β_male=0.3900 hơi cao hơn β_female=0.3667, có nghĩa là, trung bình, dưới tác dụng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh, các chuyên viên phân tích nam có xu hướng dự báo sai lệch nhiều hơn các chuyên viên phân tích nữ. Tiếp theo, chúng tôi kiểm tra những yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến kết quả dự báo bằng cách sử dụng phương trình 3.3.FE=1.6817+0.324 CAF+0.095 Group+0.0011 Duration(0.0000)(0.0524)(0.0000)Với phương trình đa biến, chúng tôi một lần nữa kiểm tra lại tính hợp lệ của giả thuyết (i) “Kết quả định giá của các chuyên viên phân tích chịu sự tác động của nhân tố neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Kết quả hồi quy tiếp tục ủng hộ giả thuyết trên với biến CAF có ý nghĩa thống kê, p. value = 0.0000, và không có dấu hiệu của sự thay đổi hướng tác động. Độ giải thích của mô hình (Rsquared) đã tăng lên so với các mô hình đơn biến. Vì vậy, ngay cả trong sự tương tác với các biến khác, CAF vẫn chứng tỏ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích và chúng tôi xác nhận giả thuyết (i) với mô hình đa biến.Đối với biến Duration, kết quả mô hình cho chúng ta kết quả đúng như những gì mà chúng tôi dự kiến cho biến này. Duration cũng có giá trị thông kê cao với 0 % khả năng bị từ chối (prob = 0.0000). Giá trị dương của hệ số của Duration (δ) hàm ý rằng còn kỳ hạn dự báo càng dài thì độ chính xác càng thấp. Điều này lại khá hợp lý với thực tiễn định giá và quy trình thực hiện báo cáo phân tích tại các công ty chứng khoán ở Việt Nam. Cuối cùng, chúng tôi kiểm tra giả thuyết thứ ba (iii). Dựa trên kết quả hồi quy, Group thể hiện có sự ảnh hưởng lên FE. Giá trị của δ = 0,095> 0 cho thấy rằng khi có nhiều hơn một chuyên viên phân tích tham gia trong quá trình dự báo, kết quả dự báo sẽ có sai số lớn hơn. Giá trị p.value tương đương với 0.0524 chỉ ra rằng chỉ có 5,24% cơ hội để loại bỏ các tác động của Group lên sai số trong dự báo của các chuyên viên phân tích chứng khoán. Phát hiện này dẫn đến việc bác bỏ giả thuyết (iii) và kết luận rằng khi làm việc cá nhân, các chuyên viên phân tích có xu hướng cung cấp cho dự báo thu nhập tương lai của doanh nghiệp tốt hơn.Kết luậnBằng chứng thực nghiệm trong bài nghiên cứu này đã chỉ ra rằng khi dự báo lợi nhuận của một công ty, các chuyên viên phân tích chứng khoán thường chịu sự tác động của neo tham chiếu và hiệu chỉnh. Họ neo dự đoán của họ theo thu nhập quá khứ của công ty sau đó thực hiện điều chỉnh dựa trên giá trị đó. Do đó, các sai số không đáng có đã hình thành và làm cho kết quả dự báo kém chính xác đi. Bên cạnh đó, không giống như các sai lệch hành vi như quá tự tin, neo tham chiếu và hiệu chỉnh dường như có ảnh hưởng đáng kể trên cả chuyên viên phân tích nam và nữ khi họ làm báo cáo phân tích. Ảnh hưởng của neo tham chiếu và hiệu chỉnh lên kết quả dự báo của các chuyên viên phân tích nam có phần lớn hơn so với các chuyên viên phân tích nữ.Mặc dù mô hình chỉ có thể giải thích được 16% sai số trong dự báo, chúng tôi đánh giá nghiên cứu đã tương đối thành công. Trong hầu hết các tiền nghiên cứu về sai lệch hành vi trong dự báo thu nhập và định giá, chỉ số Rsquared thường chỉ nhận giá trị thấp hơn 10%. Con số này đã thể hiện đúng bản chất phức tạp của sai số trong dự báo và các sai lệch hành vi chỉ có thể đóng góp một phần để giải thích hiện tượng này. Một số yếu tố khác có thể được sử dụng để giải thích sai số trong dự báo là hiệu ứng kích thước (size effect), hiệu ứng của giá trị sổ sách trên giá thị trường (booktomarket ratio effect), hoặc rủi ro quốc gia, v.v. Một thành công nữa của nghiên cứu này là là đã bù lấp được các thiếu sót của các tiền nghiên cứu tại Việt Nam trước đó thông qua việc không những chỉ chứng minh sự tồn tại của tham chiếu và hiệu chỉnh trong định giá cổ phiếu mà còn cho thấy sai lệch hành vi này ảnh hưởng đến kết quả phân tích của các chuyên viên như thế nào..  
Xem thêm

12 Đọc thêm

Báo cáo luận văn: Thuật toán điều khiển thích nghi luồng tham chiếu

BÁO CÁO LUẬN VĂN: THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI LUỒNG THAM CHIẾU

Đối tượng nghiên cứu luận án là KGNDC trong hệ xử lý song song đa CPU chuyên dụng. Phạm vi nghiên cứu của luận án là giới hạn trong việc xây dựng mô hình toán học tham chiếu tới KGNDC trong hệ xử lý song song đa CPU chuyên dụng, chỉ rõ các điều kiện ràng buộc giữa các thông số và các thông số có thể thay đổi điều khiển được để tổng hợp hệ điều khiển thích nghi luồng tham chiếu tới KGNDC nhằm nâng cao hiệu năng giảm thiểu xác suất xung đột khi truy cập tài nguyên dùng chung.
Xem thêm

103 Đọc thêm

Tìm hiểu, khảo sát công nghệ truyền âm thanh trên mạng IP và ứng dụng voice chat trong môi trường windows

TÌM HIỂU, KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ TRUYỀN ÂM THANH TRÊN MẠNG IP VÀ ỨNG DỤNG VOICE CHAT TRONG MÔI TRƯỜNG WINDOWS

Tìm hiểu, khảo sát công nghệ truyền âm thanh trên mạng IP và ứng dụng voice chat trong môi trường windows
Mục Lục
Lời nói đầu ........................................................................................................................... 3
Phân công công việc: ........................................................................................................... 4
I. Tìm hiểu công nghệ truyền âm thanh trong mạng IP (VOIP). ......................................... 5
1. Giới thiệu chung về VOIP:........................................................................................... 5
2. Ứng dụng công nghệ VOIP .......................................................................................... 5
3. Dịch vụ chat âm thanh thoại qua Internet .................................................................... 6
II. Sự khác nhau giữa mô hình chat và mô hình hội nghị. .................................................. 6
1. Mô hình Chat ............................................................................................................. 6
2. Mô hình hội nghị: ...................................................................................................... 7
3. Sự khác biệt giữa mô hình Chat và mô hình Hội nghị .............................................. 7
III. Giải thích quy trình công nghệ và giao thức truyền thông trong ứng dụng voice chat. 8
1. Mã hoá và nén thoại trong VoIP: .............................................................................. 8
2. Đóng gói tín hiệu thoại – bộ giao thức RTPRTCP: ............................................... 10
3. Giao thức truyền thông trong Asterisk – SIP: ......................................................... 12
IV. Xây dựng giải và pháp và lập trình cài đặt ứng dụng chat âm thanh. ........................ 15
1. Tìm hiểu chung về Asterisk..................................................................................... 15
2. Cài đặt và thử nghiệm truyền âm thanh theo mô hình PC to PC. ........................... 17
3. So sánh với các công cụ Chat hiện nay. .................................................................. 18
Tài liệu tham khảo ....................
Xem thêm

19 Đọc thêm

AN TOÀN VÀ BẢO MẬT CÁC GIAO THỨC MẠNG THEO MÔ HÌNH TCPIP

AN TOÀN VÀ BẢO MẬT CÁC GIAO THỨC MẠNG THEO MÔ HÌNH TCPIP

MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
LỜI NÓI ĐẦU v
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH TCPIP VÀ CÁC TẦNG TRONG MÔ HÌNH 1
1.1. Cấu trúc phân tầng của mô hình TCPIP 1
1.1.1. Tầng truy nhập mạng Network Acces Layer 1
1.1.2. Tầng Internet – Internet Layer 1
1.1.3. Tầng giao vận Transport Layer 1
1.1.4. Tầng ứng dụng – Application Layer 2
1.2. Các đặc tính của TCPIP 2
1.3. Tầm quan trọng và vấn đề an toàn bảo mật trong mô hình TCPIP 3
CHƯƠNG 2: AN TOÀN VÀ BẢO MẬT CÁC GIAO THỨC MẠNG Ở CÁC TẦNG TRONG MÔ HÌNH TCPIP 4
2.1. An toàn và bảo mật các giao thức mạng ở tầng ứng dụng (application layer) 4
2.1.1. Tầng ứng dụng (application layer) và các giao thức chính hoạt động ở tầng ứng dụng 4
2.1.2. Giao thức truyền tập tin FTP (File Transfer Protocol) 4
2.1.3. Giao thức truyền tải siêu văn bản HTTP (Hypertext Transfer Protocol) 5
2.1.4. Giao thức truyền tải thư tín đơn giản SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) 6
2.1.5. Giao thức telnet (TErminaL NETwork) 6
2.1.6. Các kiểu tấn công giao thức tầng ứng dụng 7
2.1.7. Các phương pháp phòng tránh 12
2.2. An toàn và bảo mật các giao thức mạng ở tầng giao vận (transport layer) 13
2.2.1. Tầng giao vận và các giao thức chính hoạt động ở tầng giao vận 13
2.2.2 TCP và UDP 13
2.2.3. Các kiểu tấn công thông dụng trên giao thức TCP 15
2.2.4. Tấn công trên giao thức UDP 18
2.3. An toàn và bảo mật các giao thức mạng ở tầng internet (internet layer) 19
2.3.1. Các giao thức tầng mạng – Network Layer Protocols 19
2.3.2. Các kiểu tấn công các giao thức tầng mạng 21
2.4. Tầng truy nhập mạng (network access layer) 23
2.4.1 Lớp truy nhập mạng và các công nghệ đặc biệt được dùng trên mạng 23
2.4.2. Ethernet 23
2.4.3. Token ring 23
2.4.4. Token bus 24
2.4.5. Các kiểu tấn công các giao thức tầng truy nhập mạng 25
CHƯƠNG 3. TRIỂN KHAI HỆ THỐNG IPSECVPN TRÊN WINSERVER 2003 30
3.1. Ipsecvpn 30
3.2. Cài đặt ipsecvpn trên winsever 2003 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
















BẢNG KÝ HIỆU
TCPIP Bộ giao thức TCPIP (Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc TCPIP protocol suite bộ giao thức liên mạng)
FTP (File Transfer Protocol)
IP Internet Protocol
ICMP Internet Control Message Protocol

HTTP Hypertext Transfer Protocol
SMTP
Simple Mail Transfer Protocol
telnet TErminaL NETwork
DNS Domain name system
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
Ip Internet protocol
UDP User Datagram Protocol
TCP Transmission Control Protocol
MAC Media Access Control
ARP Address Resolution Protocol
VPN virtual private network
Ipsec IP SECURITY PROTOCOL

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình TCPIP 1
Hình 2.1: Mô hình HTTP đơn giản 5
Hình 2.2: Sơ đồ tấn công giả mạo phản hồi DNS 8
Hình 2.3: Tấn công giả mạo DNS bằng phương pháp giả mạo DNS ID 9
Hình 2.4: SYN Attack 15
Hình 2.5: RST Injection 16
Hình 2.6: Data injection 17
Hình 2.7 : Cấu trúc gói tin IP ( IP datagram ) 19
Hình 2.8: Tấn công DoS – Teardrop 21
Hình 2.9: Tấn công Smurf 22
Hình 3.1: Cài đặt Windows Server 2003 và nâng cấp lên domain (khoacntt.vn) 33
Hình 3.2: Cài đặt Windows Server 2003 ,join domain khoacntt và cài vpn sever 33
Hình 3.3 : Cài đặt Windows Server 2003 ,join domain khoacntt và cài vpn sever 34
Hình 3.4: Kết nối vpn client vào vpn sever 34
Hình 3.5: Kết nối vpn client vào vpn sever 35
Hình 3.6: Cài Network Monitor Tool trên VPN server để bắt gói tin 35
Hình 3.7: Cấu hình IPSec trên DC và VPN client, tương tự nhau 36
Hình 3.8: Mở Network Monitor Tool trên VPN server để bắt gói tin từ domain và vpn client 36
Hình 3.9 : Gói tin đã được mã hóa. 37


LỜI NÓI ĐẦU

Trong cuộc sống hiện đại với sự phát triển chóng mặt của khoa học công nghệ như ngày nay mạng máy tính internet là điều không thể thiếu với hầu như tất cả các lĩnh vực. Chính tầm quan trọng và ảnh hưởng đó mạng máy tính ( internet) không những trở thành công cụ hữu ích để phát triển khoa học công nghệ, học tập, công việc, cả chính trị xã hội mà còn là công cụ để những kẻ xấu lợi dụng làm tổn hại đến những hoạt động công việc, chính trị xã hội đó, một số có thể làm tổn hại rất lớn gây hậu quả khôn lường. Mô hình TCPIP ra đời nó có thể coi là nền tảng của mạng internet, gồm rất nhiều các giao thức phục vụ cho các hoạt động khác nhau. Một nền tảng quan trọng như thế ắt sẽ không tránh khỏi các điểm yếu mà kẻ xấu có thể lợi dụng để làm việc xấu, những điểm yếu đó chính là điểm yếu ở các giao thức mạng trong mô hình này. Đi đôi với việc sử dụng các giao thức là công việc đảm bảo an toàn, bảo mật cho nó.
Trong đề tài “ An toàn và bảo mật các giao thức trong mô hình TCPIP” nhóm chúng em xin trình bày tổng quan các tầng, các giao thức của mô hình TCPIP, các giao thức chính cũng như vấn đề bảo mật của chúng ở các tầng, sau đó là một số giải pháp phòng tránh được biết đến để hạn chế rủi ro mất an toàn
Để thực hiện thành công đề tài nhóm xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, giúp đỡ của thầy giáo Phạm Văn Hưởng đã góp ý, hướng dẫn trong quá trình nhóm triển khai tìm hiểu đề tài. Nhóm cũng xin cảm hơn các thầy cô phụ trách chuyên đề 4 đã lắng nghe báo cáo hàng tuần và đưa ra góp ý chân thành, giúp nhóm hoàn thiện đề tài từng bước đến khi hoàn thành bản báo cáo cuối cùng này
Do kinh nghiệm và kiến thức chưa được sâu sắc nên trong báo cáo về đề tài của nhóm mong quý thầy cô góp ý thêm để nhóm có thể hoàn thiện tốt hơn các đề tài nghiên cứu về sau
Xin chân thành cảm ơn
Xem thêm

47 Đọc thêm

XBee 2 1 0 documentation

XBEE 2 1 0 DOCUMENTATION

Đây là cuốn sách vỡ lòng nói về hệ giao thức truyền trong WSN.
Mục tiêu của tài liệu phục vụ cho hệ thông Internet Of Things đang được phổ biến rộng rãi hiện nay.

Giao thức XBEE hỗ trợ mạng Mesh nên phụ hợp với mô hình mạng IoT lớn.

17 Đọc thêm

Cùng chủ đề