HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM VSA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM VSA":

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Do đó thực tiễn xây dựng và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chuẩn mực Kiểm toán ở Việt Nam đang là đòi hỏi cấp thiết đặt lên vai Bộ tài chính và Hiệp hội kế toán kiểm toán cũng như các công [r]

2 Đọc thêm

Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán việt nam năm 2014

GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM NĂM 2014

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIÊT NAM. 2
1.1: Khái niệm. 2
1.2: Phân loại. 2
1.2.1.Phân loại theo người thực hiện: 2
1.2.2. Phân loại theo mục đích: 2
1.3: Các chuẩn mực kiểm toán hiện nay. 3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆN NAY VÀ NHỮNG HẠN CHẾ CẦN KHẮC PHỤC CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM. 6
2.1: Những vấn đề chung. 6
2.2: Một số thành tựu về phát triển của hệ thống kiểm toán Việt Nam. 7
2.3: Một số vụ việc liên quan đến kiểm toán tại Việt Nam. 10
2.4: Khó khăn và hạn chế của hoạt động kiểm toán hiện nay. 10
2.5: Các giải pháp phát triển hệ thống kiểm toán Việt Nam. 11
KẾT LUẬN 15



LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta hiện nay đang trên đà đi lên để hội nhập với kinh tế thế giới. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, sự phát triển
của các doanh nghiệp vô cùng quan trọng. Đất nước ta đã và đang có những
chuyển biến tích cực trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
biểu hiện ở tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, tình hình chính trị ổn định, đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.
Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế, dù thuộc bất kỳ thành phần kinh tế
nào thì doanh nghiệp chính là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ,
đáp ứng cho nhu cầu về khía cạnh vật chất lẫn tinh thần của xã hội nói chung và
người tiêu dùng nói riêng. Sự phát triển của nền kinh tế tạo điều kiện cho nhiều
doanh nghiệp lớn, nhỏ được thành lập.
Sự bùng nổ của thị trường chứng khoán ở nước ta trong những năm gần đây đã làm cho nền kinh tế trong nước thêm sôi động và có những chuyển biến đáng kể. Bên cạnh đó là sự thành lập của các công ty kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm tra tính hợp lý các con số mà các doanh nghiệp đưa ra.
Đảng và Nhà nước ta đã nhận thấy sự cần thiết của kiểm toán trong mọi hoạt động của nền kinh tế, chính vì vậy kiểm toán được xem như là một công cụ để cơ cấu nền kinh tế. Đồng thời, bản thân các doanh nghiệp cũng tự nhận thức
được những lợi ích mà hoạt động kiểm toán mang lại cho mình.
Nghề kiểm toán nước ta hiện nay cũng không phải là mới mẻ nhưng thực tế
cũng không ít người còn mơ hồ về ngành nghề này và những chuẩn mực mà kiểm toán viên phải tuân theo, chính vì vậy chúng em xin phép nghiên cứu với đề tài “ Giới thiệu về hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” để mọi người hiểu rỗ hơn về các chuẩn mực kiểm toán tại Việt Nam.
Xem thêm

18 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM.

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM.

Do đó thực tiễn xây dựng và hoàn thiện hơn nữa hệ thống chuẩn mực Kiểm toán ở Việt Nam đang là đòi hỏi cấp thiết đặt lên vai Bộ tài chính và Hiệp hội kế toán kiểm toán cũng như các công [r]

2 Đọc thêm

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Hạn chế của việc vận dụng này là các cuộc kiểm toán được thực hiện thiếu sự thống nhất về trình tự và các bước tác nghiệp; kiểm toán viên lúng túng khi tác nghiệp kiểm toán; báo cáo kiểm[r]

39 Đọc thêm

gian lận và sai sót trong kiểm toán bài 2

GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BÀI 2

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 3
1. Gian Lận 3
2. Sai Sót 4
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót 4
1. Hình thức biểu hiện của gian lận 5
1.1 Các loại gian lận và biểu hiện của gian lận 5
1.1.1. Gian lận liên quan tới báo cáo tài chính 5
1.1.2. Biển thủ tài sản 6
2. Hình Thức Biểu Hiện Của Sai Sót 7
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIAN L ẬN VÀ SAI SÓT 9
1.Các vấn đề liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của ban giám đốc 9
2.Các sức ép bất thường trong đơn vị hoặc từ bên ngoài vào đơn vị 9
3.Các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế không bình thường như : 10
4.Những khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. 10
5. Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện nên trên. 10
IV.TRÁCH NHIỆM CỦA KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 11
V) THỰC TRẠNG GIAN LẬN VÀ GIAN LẬN SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN HIỆN NAY 14
1. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Hoạt Động 16
2. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Tuân Thủ 20
3.Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Của Công Ty Kiểm Toán 21
VI) NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI SAI PHẠM TRONG KIỂM TOÁN 22
1.Về Phía Công Ty Kiểm Toán Độc Lập 23
2.Về Phía Bộ Tài Chính, Hiệp Hội Nghề Nghiệp: 23
VII) CÁCH SỬA SỔ KẾ TOÁN KHI XẢY RA SAI SÓT 27
1. Kỹ thuật sửa sổ kế toán ghi bằng tay. 27
2. Kỹ thuật sửa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính 29
3. Lưu ý khi sửa chữa sổ kế toán 29
KẾT LUẬN 31

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình kiểm toán luôn tiềm ẩn những gian lận và sai sót không phát hiện được và làm sai lệch báo cáo tài chính.Để giảm rủi ro không phát hiện được gian lận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và đưa ra ý kiến đúng đắn về báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần quan tâm nghiên cứu vấn đề gian lận và khả năng xảy ra gian lận trong quá trình kiểm toán. Trong thực tế luôn tồn tại sự khác biệt giữa kỳ vọng của người sử dụng báo cáo tài chính mong chờ ở kiểm toán viên và những gì kiểm toán viên có thể đáp ứng được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được báo cáo tài chính trung thực và hợp lý một cách tuyệt đối nhưng kiểm toán viên không thể làm được. Để thu hẹp sự cách biệt này thì kiểm toán viên ngoài việc giải thích cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được phạm vi và hạn chế của nghành kiểm toán thì phải không ngừng nâng cao năng lực cá nhân chuyên môn nhằm phát hiện ra những gian lận và sai sót gây sai lệch trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Trong giai đoạn Việt Nam vừa mới gia nhập WTO – Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế nước ta đang đứng trước một thách thức mới và nghành kiểm toán Việt Nam cũng bước vào gia đoạn phát triển vượt bậc với nhiều khó khăn và cơ hội mới.Các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cạnh tranh khốc liệt.Thế nên các doanh nghiệp có xu hướng gian lận nhằm phục vụ những mục đích của cá nhân doanh nghiệp làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng.
Hơn nữa trong tình hình gần đây, có nhiều vụ kiện mà kiểm toán viên trực tiếp bị ảnh hưởng bởi lẽ báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng gian lận tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của người sử dụng mà kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán không phát hiện được.Điều này đã làm giảm sút nghiêm trọng uy tín và hình tượng kiểm toán.
Chính vì tất cả những điều đó nên chúng ta không ngừng tìm hiểu về gian lận và sai sót trong kế toán và kiểm toán. Để hiểu rõ hơn về những gian lận và sai sót đó chúng em xin trình bày về đề tài : “Gian lận và sai sót ”



NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
1. Gian Lận
Có nhiều khái niệm tổng quát cũng như chuyên ngành về gian lận.Theo
hướng dẫn tìm hiểu gian lận của SPASAI (Hiệp hội các cơ quan kiểm toán tối cao Nam Thái Bình Dương): gian lận là một thuật ngữ chung, bao gồm tất cả các cách mà trí thông minh con người có thể nghĩ ra, được một cá nhân sử dụng để giành lợi thế hơn người bằng việc trình bày không đúng sự thật.
Không có một quy định rõ ràng nào cho việc xác định gian lận vì gian lận bao gồm tất cả các cách bất ngờ, giả dối, xảoquyệt và không công bằng nhằm lừa người khác.
Theo Văn phòng Kiểm toán quốc gia ở Anh, gian lận có liên quan đến việc sử dụng thủ đoạn lừa gạt để giành được các lợi ích tài chính không công bằng và bất hợp pháp, cũng như là những sai sót cố ý hoặc cố tình bỏ sót một khoản tiền hay các khoản phải công khai trong các chứng từ kế toán hoặc báo cáo tài chính của một chủ thể.Gian lận cũng bao gồm cả sự ăn cắp cho dù có hay không có các sai sót trên chứng từ kế toán hay báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240).Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong đơn vị hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến đối tượng kiểm toán.Trong lĩnh vực tài chính kế toán, gian lận có thể đơn thuần là hành vi cố ý xâm phạm tài sản, biển thủ công quỹ, tham ô, tham nhũng.
Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì về bản chất, gian lận là hành vi cố ý, lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi. Theo đó ta có thể thấy được các yếu tố cơ bản của gian lận như sau:
Phải có ít nhất hai bên trong gian lận, có nghĩa là phải có bên thực hiện hành vi gian lận và bên đã hoặc có thể đã phải chịu hậu quả của gian lận
Có sai sót trọng yếu hoặc sự trình bày không đúng sự thật được thực hiện một cách cố ý bởi người có hành vi gian lận
Phải có sự chủ định của người thực hiện hành vi gian lận rằng sự trình
bày sai này sẽ ảnh hưởng tới nạn nhân
Nạn nhân phải có quyền hợp pháp để đáp trả lại sự trình bày đó
Nhìn chung có sự cố gắng che dấu gian lận
Gian lận nhất thiết phải có sự vi phạm tính trung thực
2. Sai Sót
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 240 (VSA 240), sai sót là lỗi không cố ý, có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính như
+ Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai.
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế.
+ Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót
Giống nhau:
Xem thêm

30 Đọc thêm

GIAN lận và SAI sót TRONG KIỂM TOÁN bài số 2

GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BÀI SỐ 2

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 3
1. Gian Lận 3
2. Sai Sót 4
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót 4
1. Hình thức biểu hiện của gian lận 5
1.1 Các loại gian lận và biểu hiện của gian lận 5
1.1.1. Gian lận liên quan tới báo cáo tài chính 5
1.1.2. Biển thủ tài sản 6
2. Hình Thức Biểu Hiện Của Sai Sót 7
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIAN L ẬN VÀ SAI SÓT 9
1.Các vấn đề liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của ban giám đốc 9
2.Các sức ép bất thường trong đơn vị hoặc từ bên ngoài vào đơn vị 9
3.Các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế không bình thường như : 10
4.Những khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. 10
5. Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện nên trên. 10
IV.TRÁCH NHIỆM CỦA KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 11
V) THỰC TRẠNG GIAN LẬN VÀ GIAN LẬN SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN HIỆN NAY 14
1. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Hoạt Động 16
2. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Tuân Thủ 20
3.Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Của Công Ty Kiểm Toán 21
VI) NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI SAI PHẠM TRONG KIỂM TOÁN 22
1.Về Phía Công Ty Kiểm Toán Độc Lập 23
2.Về Phía Bộ Tài Chính, Hiệp Hội Nghề Nghiệp: 23
VII) CÁCH SỬA SỔ KẾ TOÁN KHI XẢY RA SAI SÓT 27
1. Kỹ thuật sửa sổ kế toán ghi bằng tay. 27
2. Kỹ thuật sửa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính 29
3. Lưu ý khi sửa chữa sổ kế toán 29
KẾT LUẬN 31

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình kiểm toán luôn tiềm ẩn những gian lận và sai sót không phát hiện được và làm sai lệch báo cáo tài chính.Để giảm rủi ro không phát hiện được gian lận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và đưa ra ý kiến đúng đắn về báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần quan tâm nghiên cứu vấn đề gian lận và khả năng xảy ra gian lận trong quá trình kiểm toán. Trong thực tế luôn tồn tại sự khác biệt giữa kỳ vọng của người sử dụng báo cáo tài chính mong chờ ở kiểm toán viên và những gì kiểm toán viên có thể đáp ứng được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được báo cáo tài chính trung thực và hợp lý một cách tuyệt đối nhưng kiểm toán viên không thể làm được. Để thu hẹp sự cách biệt này thì kiểm toán viên ngoài việc giải thích cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được phạm vi và hạn chế của nghành kiểm toán thì phải không ngừng nâng cao năng lực cá nhân chuyên môn nhằm phát hiện ra những gian lận và sai sót gây sai lệch trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Trong giai đoạn Việt Nam vừa mới gia nhập WTO – Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế nước ta đang đứng trước một thách thức mới và nghành kiểm toán Việt Nam cũng bước vào gia đoạn phát triển vượt bậc với nhiều khó khăn và cơ hội mới.Các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cạnh tranh khốc liệt.Thế nên các doanh nghiệp có xu hướng gian lận nhằm phục vụ những mục đích của cá nhân doanh nghiệp làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng.
Hơn nữa trong tình hình gần đây, có nhiều vụ kiện mà kiểm toán viên trực tiếp bị ảnh hưởng bởi lẽ báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng gian lận tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của người sử dụng mà kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán không phát hiện được.Điều này đã làm giảm sút nghiêm trọng uy tín và hình tượng kiểm toán.
Chính vì tất cả những điều đó nên chúng ta không ngừng tìm hiểu về gian lận và sai sót trong kế toán và kiểm toán. Để hiểu rõ hơn về những gian lận và sai sót đó chúng em xin trình bày về đề tài : “Gian lận và sai sót ”



NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
1. Gian Lận
Có nhiều khái niệm tổng quát cũng như chuyên ngành về gian lận.Theo
hướng dẫn tìm hiểu gian lận của SPASAI (Hiệp hội các cơ quan kiểm toán tối cao Nam Thái Bình Dương): gian lận là một thuật ngữ chung, bao gồm tất cả các cách mà trí thông minh con người có thể nghĩ ra, được một cá nhân sử dụng để giành lợi thế hơn người bằng việc trình bày không đúng sự thật.
Không có một quy định rõ ràng nào cho việc xác định gian lận vì gian lận bao gồm tất cả các cách bất ngờ, giả dối, xảoquyệt và không công bằng nhằm lừa người khác.
Theo Văn phòng Kiểm toán quốc gia ở Anh, gian lận có liên quan đến việc sử dụng thủ đoạn lừa gạt để giành được các lợi ích tài chính không công bằng và bất hợp pháp, cũng như là những sai sót cố ý hoặc cố tình bỏ sót một khoản tiền hay các khoản phải công khai trong các chứng từ kế toán hoặc báo cáo tài chính của một chủ thể.Gian lận cũng bao gồm cả sự ăn cắp cho dù có hay không có các sai sót trên chứng từ kế toán hay báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240).Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong đơn vị hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến đối tượng kiểm toán.Trong lĩnh vực tài chính kế toán, gian lận có thể đơn thuần là hành vi cố ý xâm phạm tài sản, biển thủ công quỹ, tham ô, tham nhũng.
Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì về bản chất, gian lận là hành vi cố ý, lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi. Theo đó ta có thể thấy được các yếu tố cơ bản của gian lận như sau:
Phải có ít nhất hai bên trong gian lận, có nghĩa là phải có bên thực hiện hành vi gian lận và bên đã hoặc có thể đã phải chịu hậu quả của gian lận
Có sai sót trọng yếu hoặc sự trình bày không đúng sự thật được thực hiện một cách cố ý bởi người có hành vi gian lận
Phải có sự chủ định của người thực hiện hành vi gian lận rằng sự trình
bày sai này sẽ ảnh hưởng tới nạn nhân
Nạn nhân phải có quyền hợp pháp để đáp trả lại sự trình bày đó
Nhìn chung có sự cố gắng che dấu gian lận
Gian lận nhất thiết phải có sự vi phạm tính trung thực
2. Sai Sót
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 240 (VSA 240), sai sót là lỗi không cố ý, có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính như
+ Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai.
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế.
+ Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót
Giống nhau:
Xem thêm

34 Đọc thêm

gian lận và sai sót trong kiểm toán bài số 3

GIAN LẬN VÀ SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN BÀI SỐ 3

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 3
1. Gian Lận 3
2. Sai Sót 4
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót 4
1. Hình thức biểu hiện của gian lận 5
1.1 Các loại gian lận và biểu hiện của gian lận 5
1.1.1. Gian lận liên quan tới báo cáo tài chính 5
1.1.2. Biển thủ tài sản 6
2. Hình Thức Biểu Hiện Của Sai Sót 7
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIAN L ẬN VÀ SAI SÓT 9
1.Các vấn đề liên quan đến tính chính trực hoặc năng lực của ban giám đốc 9
2.Các sức ép bất thường trong đơn vị hoặc từ bên ngoài vào đơn vị 9
3.Các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế không bình thường như : 10
4.Những khó khăn liên quan đến thu nhập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp. 10
5. Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện nên trên. 10
IV.TRÁCH NHIỆM CỦA KI ỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI GIAN LẬN VÀ SAI SÓT 11
V) THỰC TRẠNG GIAN LẬN VÀ GIAN LẬN SAI SÓT TRONG KIỂM TOÁN HIỆN NAY 14
1. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Hoạt Động 16
2. Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Trong Kiểm Toán Tuân Thủ 20
3.Các Hành Vi Gian Lận Và Sai Sót Của Công Ty Kiểm Toán 21
VI) NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ CÁC HÀNH VI SAI PHẠM TRONG KIỂM TOÁN 22
1.Về Phía Công Ty Kiểm Toán Độc Lập 23
2.Về Phía Bộ Tài Chính, Hiệp Hội Nghề Nghiệp: 23
VII) CÁCH SỬA SỔ KẾ TOÁN KHI XẢY RA SAI SÓT 27
1. Kỹ thuật sửa sổ kế toán ghi bằng tay. 27
2. Kỹ thuật sửa sổ kế toán trong trường hợp ghi sổ bằng máy vi tính 29
3. Lưu ý khi sửa chữa sổ kế toán 29
KẾT LUẬN 31

LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình kiểm toán luôn tiềm ẩn những gian lận và sai sót không phát hiện được và làm sai lệch báo cáo tài chính.Để giảm rủi ro không phát hiện được gian lận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính và đưa ra ý kiến đúng đắn về báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần quan tâm nghiên cứu vấn đề gian lận và khả năng xảy ra gian lận trong quá trình kiểm toán. Trong thực tế luôn tồn tại sự khác biệt giữa kỳ vọng của người sử dụng báo cáo tài chính mong chờ ở kiểm toán viên và những gì kiểm toán viên có thể đáp ứng được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được vì người sử dụng cho rằng kiểm toán viên đảm bảo được báo cáo tài chính trung thực và hợp lý một cách tuyệt đối nhưng kiểm toán viên không thể làm được. Để thu hẹp sự cách biệt này thì kiểm toán viên ngoài việc giải thích cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu được phạm vi và hạn chế của nghành kiểm toán thì phải không ngừng nâng cao năng lực cá nhân chuyên môn nhằm phát hiện ra những gian lận và sai sót gây sai lệch trọng yếu đến báo cáo tài chính.
Trong giai đoạn Việt Nam vừa mới gia nhập WTO – Tổ chức thương mại thế giới thì nền kinh tế nước ta đang đứng trước một thách thức mới và nghành kiểm toán Việt Nam cũng bước vào gia đoạn phát triển vượt bậc với nhiều khó khăn và cơ hội mới.Các doanh nghiệp kiểm toán được thành lập cạnh tranh khốc liệt.Thế nên các doanh nghiệp có xu hướng gian lận nhằm phục vụ những mục đích của cá nhân doanh nghiệp làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng.
Hơn nữa trong tình hình gần đây, có nhiều vụ kiện mà kiểm toán viên trực tiếp bị ảnh hưởng bởi lẽ báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn chứa đựng gian lận tổn hại nghiêm trọng đến lợi ích của người sử dụng mà kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán không phát hiện được.Điều này đã làm giảm sút nghiêm trọng uy tín và hình tượng kiểm toán.
Chính vì tất cả những điều đó nên chúng ta không ngừng tìm hiểu về gian lận và sai sót trong kế toán và kiểm toán. Để hiểu rõ hơn về những gian lận và sai sót đó chúng em xin trình bày về đề tài : “Gian lận và sai sót ”



NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
1. Gian Lận
Có nhiều khái niệm tổng quát cũng như chuyên ngành về gian lận.Theo
hướng dẫn tìm hiểu gian lận của SPASAI (Hiệp hội các cơ quan kiểm toán tối cao Nam Thái Bình Dương): gian lận là một thuật ngữ chung, bao gồm tất cả các cách mà trí thông minh con người có thể nghĩ ra, được một cá nhân sử dụng để giành lợi thế hơn người bằng việc trình bày không đúng sự thật.
Không có một quy định rõ ràng nào cho việc xác định gian lận vì gian lận bao gồm tất cả các cách bất ngờ, giả dối, xảoquyệt và không công bằng nhằm lừa người khác.
Theo Văn phòng Kiểm toán quốc gia ở Anh, gian lận có liên quan đến việc sử dụng thủ đoạn lừa gạt để giành được các lợi ích tài chính không công bằng và bất hợp pháp, cũng như là những sai sót cố ý hoặc cố tình bỏ sót một khoản tiền hay các khoản phải công khai trong các chứng từ kế toán hoặc báo cáo tài chính của một chủ thể.Gian lận cũng bao gồm cả sự ăn cắp cho dù có hay không có các sai sót trên chứng từ kế toán hay báo cáo tài chính.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 240 (VSA 240).Gian lận là những hành vi cố ý làm sai lệch thông tin kinh tế, tài chính do một hay nhiều người trong đơn vị hoặc bên thứ ba thực hiện, làm ảnh hưởng đến đối tượng kiểm toán.Trong lĩnh vực tài chính kế toán, gian lận có thể đơn thuần là hành vi cố ý xâm phạm tài sản, biển thủ công quỹ, tham ô, tham nhũng.
Như vậy, dù định nghĩa theo cách nào thì về bản chất, gian lận là hành vi cố ý, lừa dối, giấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi. Theo đó ta có thể thấy được các yếu tố cơ bản của gian lận như sau:
Phải có ít nhất hai bên trong gian lận, có nghĩa là phải có bên thực hiện hành vi gian lận và bên đã hoặc có thể đã phải chịu hậu quả của gian lận
Có sai sót trọng yếu hoặc sự trình bày không đúng sự thật được thực hiện một cách cố ý bởi người có hành vi gian lận
Phải có sự chủ định của người thực hiện hành vi gian lận rằng sự trình
bày sai này sẽ ảnh hưởng tới nạn nhân
Nạn nhân phải có quyền hợp pháp để đáp trả lại sự trình bày đó
Nhìn chung có sự cố gắng che dấu gian lận
Gian lận nhất thiết phải có sự vi phạm tính trung thực
2. Sai Sót
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 240 (VSA 240), sai sót là lỗi không cố ý, có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính như
+ Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai.
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai, làm sai các khoản mục, các nghiệp vụ kinh tế.
+ Áp dụng sai các chuẩn mực, nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán, chính sách tài chính nhưng không cố ý.
3. So Sánh Gian Lận Và Sai Sót
Giống nhau:
Xem thêm

30 Đọc thêm

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH YÊN HƯNG ÂN THI

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG THU TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH YÊN HƯNG ÂN THI

Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp, chức năng kiểm tra kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và được thực hiện chủ yếu bởi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp.
Thiết lập hệ thống KSNB thực chất là việc xây dựng hệ thống các quy định, cơ chế quản lý (cơ chế kiểm soát) nhằm hạn chế mức thấp nhất ảnh hưởng của các rủi ro, nguy cơ đến mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là: “Hệ thống các cơ chế kiểm soát trong doanh nghiệp được cụ thể hóa bằng các quy chế quản lý do ban lãnh đạo ban hành nhằm giảm thiểu những rủi ro làm cho doanh nghiệp không đạt được mục tiêu của mình”.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là: “những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập”. (Mekong Capital)
Theo báo cáo của COSO (Committee of Sponsoring Organization) được công bố với tiêu đề Kiểm soát nội bộ Khuôn khổ hợp nhất (Internal Control – Intergrated Framework) đã định nghĩa về kiểm soát nội bộ: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình bị chi phối bởi người quản lý và các nhân viên của đơn vị, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Sự hiện hữu và hiệu quả của hoạt động;
Sự tin cậy của báo cáo tài chính;
Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”.
Theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính sách và thủ tục được thiết lập nhằm:
Bảo vệ tài sản của đơn vị, tránh mất mát, thất thoát, hư hỏng;
Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin kế toán, tránh những sai sót, gian lận trong việc ghi chép, tổng hợp trên các tài liệu kế toán;
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý, bảo đảm sự tuân thủ đúng mức các quy định và chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp, tránh những vi phạm dẫn đến những quan hệ không lành mạnh trong hoạt động tài chính;
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý. Tránh những lãng phí về nguồn lực tài chính và phát huy tối đa năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và của người lao động trong đơn vị”.
Theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế (ISA): “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các chính sách và thủ tục được xây dựng bởi ban quản lý đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện được các mục tiêu quản lý; quản lý một cách tuân thủ và có hiệu lực công việc kinh doanh gắn liền với những chính sách quản lý; bảo vệ tài sản; ngăn ngừa, phát hiện gian lận và sai sót; sự chính xác và đầy đủ trong ghi chép kế toán, sự chuẩn bị kịp thời thông tin tài chính đáng tin cậy”.
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ” đã định nghĩa: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”.
Cho dù các định nghĩa khác nhau, nhưng các định nghĩa đều thể hiện tính bao trùm của chức năng kiểm soát trên tất cả các mặt hoạt động, bao gồm cả kiểm soát quản lý và kiếm soát tài chính, kế toán. Tất cả các định nghĩa đều chứa đựng đầy đủ các mục tiêu của hệ thống KSNB, nhằm hướng tới tính hiệu quả của quá trình hoạt động ở các đơn vị, tổ chức.
Xem thêm

103 Đọc thêm

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TNHH KPMG VIỆT NAM

LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN TNHH KPMG VIỆT NAM

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức Kinh tế Thế giới WTO và trong một tương lai không xa Việt Nam sẽ mở cửa hoàn toàn dịch vụ tài chính, đặc biệt là dịch vụ kế toán kiểm toán cho các bên nước ngoài. Điều này dẫn đến một thực tế là thị trường tài chính, đặc biệt là các dịch vụ kế toán, kiểm toán, bảo hiểm cũng như thị trường chứng khoán sẽ có sự tham gia của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài. Để đáp ứng các đòi hỏi về thông tin tài chính đó yêu cầu đặt ra là phải có một hệ thống Báo cáo tài chính minh bạch và đáng tin cậy. Do đó sự bùng nổ trong lĩnh vực kiểm toán sẽ là điều tất yếu. Sự phát triển nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nước ta đã chứng minh cho sự cần thiết đó.
Một cuộc kiểm toán có chất lượng là một cuộc kiểm toán vừa đạt hiệu quả về mặt kinh tế vừa đạt được mục tiêu kiểm toán đề ra, và lập kế hoạch Kiểm toán chính là công việc có ý nghĩa quyết định tới chất lượng kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán là công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằm tạo ra tiền đề và điều kiện cụ thể trước khi thực hiện kiểm toán..
Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động còn hết sức mới mẻ, có khi vừa học vừa làm, vừa tạo nếp nghĩ và thói quen trong kiểm toán. Do vậy Kế hoạch kiểm toán cần được coi trọng để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của cuộc kiểm toán. Thực tiễn hoạt động kiểm toán ở nước ta trong những năm qua cho thấy Kế hoạch kiểm toán được lập đầy đủ và chu đáo là một trong những nhân tố hàng đầu đưa đến sự thành công của các Công ty kiểm toán.
Việc lập kế hoạch kiểm tóan đã được quy định rõ trong Chuẩn mực kiểm tóan hiện hành, Chuẩn mực kiểm toán thứ tư trong 10 chuẩn mực kiểm toán được thừa nhận rộng rãi (GAAS) đòi hỏi “công tác kiểm toán phải được lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải được giám sát đúng đắn. Đoạn hai trong Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 300 cũng nêu rõ kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán đã được tiến hành một cách hiệu quả. Như vậy việc lập kế hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán mà còn là nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành Chuẩn mực và đòi hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm toán hiệu quả và chất lượng.
Xem thêm

79 Đọc thêm

KỸ THUẬT CHỌN mẫu TRONG KIỂM TOÁN

KỸ THUẬT CHỌN MẪU TRONG KIỂM TOÁN

Kỹ thuật chọn mẫu cũng được nêu trong Chuẩn mực kiểm toán số 530 “Lấy mẫu kiểm toán và các thủ tục lựa chọn khác” trong hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế. Tuy nhiên, các công ty kiểm toán khác nhau sẽ lựa chọn kỹ thuật chọn mẫu riêng.
Nắm bắt được vai trò và ý nghĩa của kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán báo cáo tài chính và trải qua quá trình thực tập tại công ty kiểm toán và kế toán AAC để biết được thực tế vận dụng kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán tại công ty, kết hợp với việc tham khảo các tài liệu và sự giúp đở tận tình của cô giáo hướng dẫn TS. Đoàn Thị Ngọc Trai và các anh chị trong công ty kiểm toán em đã chọn đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và kế toán AAC”.
Xem thêm

78 Đọc thêm

Pháp luật về kế toán kiểm toán 2014

PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN KIỂM TOÁN 2014

Tài liệu pháp luật về kiểm toán, kế toán của trường đại học kinh tế luật.
Khuôn khổ kiểm toán
tại Việt Nam
 Khuôn khổ kiểm toán?
 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA):
37 chuẩn mực kiểm toán.
Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và
kiểm toán
 Hệ thống văn bản pháp lý

241 Đọc thêm

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN CỤ THỂ TRONG CÁC BỘ MÁY KIỂM TOÁN

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN CỤ THỂ TRONG CÁC BỘ MÁY KIỂM TOÁN

Cơ chế ban hành chuẩn mực kiểm toán Việt Nam phải giải quyết được _mối quan hệ giữa Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp trong quá trình lập quy và _ _kiểm soát chất lượng công việc kiểm toán[r]

22 Đọc thêm

KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA Ý KIẾN KIỂM TOÁN VÀ QUẢN TRỊ LỢI NHUẬN TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM

thì kiểm toán viên phải trình bày thêm đoạn “Vấn đề cần nhấn mạnh” trong báo cáokiểm toán, để thể hiện là kiểm toán viên đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp cho thấy vấn đề đó không bị sai sót trọng yếu trong BCTC. Đoạn “Vấn đề11cần nhấn mạnh” chỉ được đề cập đến các thông tin đã được trình bày hoặc thuyếtminh trong BCTC để không làm giảm tính hữu hiệu của nó như:- Sự không chắc chắn liên quan tới kết quả trong tương lai của các vụ kiện tụnghoặc các quyết định của cơ quan quản lý;- Việc áp dụng một chuẩn mực kế toán mới trước ngày có hiệu lực (nếu đượcphép) mà việc áp dụng đó có ảnh hưởng lan tỏa đối với BCTC;- Một biến cố lớn đã ảnh hưởng hoặc tiếp tục có ảnh hưởng đáng kể đến tìnhhình tài chính của đơn vị.Nếu kiểm toán viên thấy cần phải trao đổi về một vấn đề khác ngoài các vấnđề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong BCTC, mà theo xét đoán của kiểm toánviên, vấn đề khác đó là thích hợp để người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán,về trách nhiệm của kiểm toán viên hoặc về báo cáo kiểm toán, đồng thời pháp luật vàcác quy định cũng không cấm việc này thì kiểm toán viên phải trình bày về vấn đềđó trong báo cáo kiểm toán, với tiêu đề “Vấn đề khác” hoặc “Các vấn đề khác”.So sánh hai hệ thống chuẩn mực này về phương diện ý kiến kiểm toán, ta thấycó hai thay đổi cơ bản:- Thứ nhất, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hành gộp ý kiến ngoại trừ, ýkiến không chấp nhận và ý kiến từ chối đưa ra ý kiến thành dạng ý kiến không phảilà ý kiến chấp nhận toàn phần. Như vậy chuẩn mực kiểm toán Việt Nam hiện hànhphân loại ý kiến kiểm toán thành hai loại chính là ý kiến kiểm toán chấp nhận toànphần và ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần.- Thứ hai, khi có yếu tố trọng yếu nhưng không chắc chắn liên quan đến sựkiện có thể xảy ra trong tương lai, nằm ngoài khả năng kiểm soát của đơn vị và kiểm
Xem thêm

Đọc thêm

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG và THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp:1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có thẩm quyền thuthập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin số lượng có liên quan đến một tổchức kinh tế cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thôngtin số lượng đó với các chuẩn mực đã được xác định”. Hoạt động kiểm toán có thểđược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, mà căn cứ theo đối tượng cụ thể có thểphân thành kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), kiểm toán hoạt động và kiểm toántuân thủ. Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu và phổ biến nhất. Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: Kiểm toán tài chính là việc thu nhập vàđánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác tính trung thực và hợplý trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC. Mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của các bản khai tài chính được xác minhdựa trên chuẩn mực kế toán. Kiểm toán tài chính được thực hiện dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán. Kết quả xác minh các bản khai tài chính được trình bày trên báo cáo kiểm toán.2. Đối tượng, khách thể, chủ thể của kiểm toán tài chính: Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là xác minh tính trung thực, hợp lý vàhợp pháp của thông tin trên bản khai tài chính. Do đó, đối tượng trực tiếp của kiểmtoán BCTC là bản khai tài chính. Bộ phận quan trọng của những bản khai này là cácBCTC. Theo định nghĩa của VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểmtoán BCTC – “BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơnvị
Xem thêm

66 Đọc thêm

TÌM HIỂU VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

TÌM HIỂU VỀ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN

Do vai trò quan trọng đó của bằng chứng kiểm toán chuẩn mực kiểm toán Việt nam số 500 qui định: “Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập đầy đủ các thông tin thích hợp để làm c[r]

28 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM TRONG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN AAC

21 Đọc thêm

đề cương ôn tập môn kiểm toán căn bản

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Câu 1: Điều lệ của TCT có phải là 1 loại chuẩn mực trong kiểm toán tuân
thủ không? Vì sao?
Trả lời: Có. Vì điều lệ của TCT là quy định của bản thân tổ chức công ty mà các
cá nhân và bộ phận trong công ty phải tuân thủ.
Câu 2: Chuẩn mực kiểm toán dùng để hƣớng dẫn công việc và điều chỉnh
hành vi của kiểm toán viên? Đúng hay sai? Tại sao?
Trả lời: Đúng. Vì: Chuẩn mực kiểm toán là những quy định về những nguyên
tắc, thủ tục cơ bản và những hướng dẫn thể thức áp dụng các ngtắc, thủ tục cơ
bản đó trong quá trình kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán gồm 2 bộ phận riêng biệt: Hệ thống các CM chuyên môn;
quy tắc về đạo đức nghề nghiệp
=> CM kiểm toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn vừa có tính bắt buộc, vừa có
tính chất hướng dẫn, hỗ trợ
Xem thêm

31 Đọc thêm

CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN MÔN KIỂM TOÁN CƠ BẢN_VCU

CÂU HỎI ÔN TẬP CÓ ĐÁP ÁN MÔN KIỂM TOÁN CƠ BẢN_VCU

Chương 1: Những vấn đề cơ bản của kiểm toánCâu 1: Điều lệ của TCT có phải là 1 loại chuẩn mực trong kiểm toán tuân thủ không? Vì sao? Trả lời: Có. Vì điều lệ của TCT là quy định của bản thân tổ chức công ty mà các cá nhân và bộ phận trong công ty phải tuân thủ. Câu 2: Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của kiểm toán viên? Đúng hay sai? Tại sao? Trả lời: Đúng. Vì: Chuẩn mực kiểm toán là những quy định về những nguyên tắc, thủ tục cơ bản và những hướng dẫn thể thức áp dụng các ngtắc, thủ tục cơ bản đó trong quá trình kiểm toán. Chuẩn mực kiểm toán gồm 2 bộ phận riêng biệt: Hệ thống các CM chuyên môn; quy tắc về đạo đức nghề nghiệp => CM kiểm toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn vừa có tính bắt buộc, vừa có tính chất hướng dẫn, hỗ trợ Câu 3: KTV phải tuân thủ chuẩn mực kế toán khi thực hiện mọi cuộc kiểm toán. Đ or S? Why? Trả lời: Sai. Vì: KTC phải tuân thủ CM kiểm toán; Chuẩn mực kế toán là những quy định về những nguyên tắc, thủ tục cơ bản và hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trình kế toán; Việc lập và trình bày BCTC là trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán còn kiểm toán viên có trách nhiệm đưa ra ý kiến về mức độ trung thực của BCTC do đó đơh vị được kiểm toán phải tuân thủ chuẩn mực kế toán và trình bày trên BCTC còn KTV chỉ cần phải hiểu biết chuẩn mực kế toán và tuân thủ chuẩn mực kiểm toán. Câu 4: Đối tượng của kiểm toán BCTC, KTHĐ, KTTT có giống nhau ko? Trả lời: Đối tượng ko giống nhau. Đối tượng của KT BCTC là BCTC và thực trạng về tài sản, nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đối tượng của KTTT là thực trạng việc chấp hành luật pháp, chính sách chế độ và những quy định Đối tượng của KTHĐ là tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động.
Xem thêm

38 Đọc thêm

ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM

ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN VÀ THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP KIỂM TOÁN Ở VIỆT NAM

MỤC LỤCLời mở đầuChương 1: Lý luận chung về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán và kiểmtoán ................................................................................................................... trang 11.1. Khái niệm về đạo đức và đạo đức nghề nghiệp .......................................... trang 11.1.1. Khái niệm về đạo đức ............................................................................. trang 11.1.2. Đạo đức nghề nghiệp ............................................................................. trang 11.1.3. Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên ......................... trang 21.2. Sự cần thiết của đạo đức nghề nghiệp ........................................................ trang 21.2.1. Sự cần thiết của đạo đức nghề nghiệp nói chung ..................................... trang 31.2.2. Sự cần thiết của đạo đức nghề nghiệp kiểm toán ..................................... trang 41.3. Lịch sử ra đời và phát triển các quy định về đạo đức nghề nghiệp cho người hànhnghề kiểm toán ................................................................................................ trang 41.3.1. Giai đoạn hình thành .............................................................................. trang 51.3.2. Giai đoạn phát triển ................................................................................ trang 51.3.3. Giai đoạn hiện tại ................................................................................... trang 81.4. Các nội dung cơ bản của hệ thống quy định về đạo đức nghề nghiệp ........ trang 91.4.1. Tổ chức lập quy và cơ chế giám sát ........................................................ trang 91.4.2. Nội dung của chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp ....................................... trang 9Chương 2: Thực tiễn xây dựng và áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toánkiểm toán trên thế giới và tại Việt Nam .......................................................... trang 122.1. Quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán của Liên đoàn Kế toán quốc tế trang 122.1.1. Điều lệ đạo đức năm 1996 .................................................................... trang 122.1.2. Điều lệ đạo đức nghề nghiệp năm 2001 ................................................. trang 132.1.3. Điều lệ đạo đức năm 2005 ..................................................................... trang 142.2. Quy định đạo đức nghề nghiệp kiểm toán của Hoa Kỳ ............................ trang 162.2.1. Lịch sử ra đời ........................................................................................ trang 162.2.2. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp .......................................................... trang 162.3. Quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán của Pháp ............................. trang 182.3.1. Lịch sử ra đời ........................................................................................ trang 182.3.2. Các quy định về đạo đức nghề nghiệp ................................................... trang 202.4. Các quy định đạo đức nghề nghiệp kiểm toán tại Việt Nam .................... trang 212.4.2. Lịch sử ra đời ....................................................................................... trang 212.4.2. Nội dung chuẩn mực ............................................................................ trang 22Chương 3: Phương hướng hoàn thiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp tại Việt Nam................................................................................................................... trang 293.1. Đánh giá những quy định về đạo đức nghề nghiệp và việc giám sát sự tuân thủ đạođức nghề nghiệp ......................................................................................... trang 293.1.1. Đánh giá những quy định về đạo đức nghề nghiệp ........................... trang 293.1.2. Đánh giá việc giám sát sự tuân thủ đạo đức nghề nghiệp .................. trang 323.2. Một số kiến nghị hoàn thiện các quy định đạo đức nghề nghiệp kiểm toán tại ViệtNam ............................................................................................................ trang 333.2.1. Ban hành các hướng dẫn chi tiết về một số nội dung quan trọng ...... trang 333.2.2. Giải quyết khi có sự khác biệt .......................................................... trang 343.2.3. Giám sát sự tuân thủ đạo đức nghề nghiệp ....................................... trang 35Kết luậnTài liệu tham khảoLỜI NÓI ĐẦUNền kinh tế Việt Nam hiện nay đang ngày càng phát triển, hội nhập ngày càngsâu rộng vào nền kinh tế thế giới: Nhiều doanh nghiệp được thành lập, số lượng cácnhà đầu tư tăng lên nhiều lần; cùng với đó, nhu cầu về kiểm tra kiểm soát để nâng caohiệu quả hoạt động kinh doanh và nhu cầu về sử dụng thông tin tài chính của nhiều đốitượng khác nhau trong nền kinh tế ngày càng tăng lên. Theo đó, kiểm toán ra đời vàphát triển ngày một mạnh mẽ hơn để đáp ứng những nhu cầu đó.Những người sử dụng kết quả kiểm toán yêu cầu phải có những cuộc kiểm toánchất lượng đòi hỏi những kiểm toán viên không chỉ liên tục trau dồi kiến thức, luâncập nhật, tuân thủ các quy định pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp mà còn đòi hỏi phảicó đạo đức nghề nghiệp thích đáng. Có như vậy các cuộc kiểm toán mới đạt được chấtlượng cao, những người sử dụng thông tin mới có được những thông tin bổ ích.Xuất phát từ những yêu cầu đó, nhóm đã chọn đề tài: “ Đạo đức nghề nghiệpkiểm toán và thực trạng các quy định về đạo đức nghề nghiệp kiểm toán ở Việt Nam”.Nội dung đề tài gồm có 3 chương: Chương 1: Lý luận chung về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kế toán vàkiểm toán. Chương 2: Thực tiễn xây dựng và áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kếtoán kiểm toán trên thế giới và Việt Nam. Chương 3: Phương hướng hoàn thiện chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toánkiểm toán Việt Nam.
Xem thêm

40 Đọc thêm

Cùng chủ đề