GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO TOÀN MẠCH":

BÀI 9. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

BÀI 9. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

khỏc hoc truyn t vt ny sang vt khỏc. Trong mt hkớn nng lng l i lng c bo ton.BÀI CŨCaâu 03- Phát biểu nội dung của định luật ôm đối với đoạnmạch?Traû- lôøiCường độ dòng điện trong đoạn mạch tỉ lệ thuận vớihiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghich vớiđiện trở của đoạn mạch đó.AIRBToàn mạch là mạch điện kín mạch gồm nguồn điệncó suất điện động ξ và điện trở trong r, còn RN là điện trởtương đương của mạch ngoài.ξ,r
Xem thêm

19 Đọc thêm

SKKN: Giải bài tập áp dụng định luật OHM cho các đoạn mạch của vật lí 9

SKKN: GIẢI BÀI TẬP ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT OHM CHO CÁC ĐOẠN MẠCH CỦA VẬT LÍ 9

Nếu giải được bài tập vật lý sẽ giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức đã học và đặc biệt là biết vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết những nhiệm vụ của học tập và giải thích được những hiện tượng vật lý có liên quan đến cuộc sống. Khi giải bài tập vật lý học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá...Để xác định bản chất vật lý của từng bài tập, từ đó mới chọn lựa các công thức sao cho phù hợp với từng bài tập. Vì thế, rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý cho học sinh là việc rất cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả của đào tạo. Xuất phát từ quan điểm trên nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải bài tập áp dụng định luật Ohm cho các đoạn mạch của vật lý lớp 9”.
Xem thêm

19 Đọc thêm

BÀI 9. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

BÀI 9. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

Kính chàoQuý Thầy Cô và các em họcsinh thân mến !LớP 11A1GV: Bùi Thị ÁnhTrường THPT Mê Linh04:09 AMKIỂM TRA BÀI CŨCâu 1: Nêu công thức tính điện năng tiêu thụ và côngsuất của đoạn mạch ?Câu 2: Biểu thức của định luật Ôm cho đoạn mạch vàcho toàn mạch?Câu 3: Nêu công thức tính cường độ dòng điện, hiệuđiện thế, điện trở khi mắc các điện trở nối tiếp hoặcsong song?VẬN DỤNG• BÀI 1: (nhóm 1+2)Cho mạch điện như hìnhvẽ• BÀI 2: (nhóm 3+4)• Cho mạch điện như hình vẽR1 = 20 Ω ; R2 = 20Ω ,UAB = 60V. Tính:• a) Điện trở của đoạn
Xem thêm

14 Đọc thêm

LÝ THUYẾT.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

LÝ THUYẾT.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I. Định luật Ôm với toàn mạch Từ thực nhiệm có thể viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là: I. Định luật  Ôm với toàn mạch Từ thực nhiệm có thể viết hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài UN và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín là: UN = Uo = aI = ξ – aI                   (9.1) Trong đó, a là hệ số tỉ lệ dương và Uo là giá trị nhỏ nhất của hiệu điện thế mạch ngoài và nó đúng bằng suất điện động của nguồn điện. Để tìm hiểu ý nghĩa của hệ số a trong hệ thức (9.1), ta hãy xét mạch điện kín có sơ đồ hình 9.2 Áp dụng định luật Ôm cho mạch ngoài chỉ chứa điện trở tương đương RN, ta có: UN  = UAB = IRN                       (9.2) Tích của cường độ dòng điện và điện trở mạch ngoài gọi là độ giảm điện thế. Tích IR N còn được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài. Từ các hệ thức 9.1 và 9.2 ta có : ξ = UN + aI = I(RN + a) Điều này cho thấy a cũng có đơn vị của điện trở. Đối với toàn mạch, RN  là điện trở tương đương của mạch ngoài, nên a chính là điện trở mạch trng của nguồn điện. Do đó: ξ = I(RN + r) = IRN + Ir            (9.3)  Như vậy, suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong . Từ hệ thức (9.3), suy ra: UN= IRN = ξ – Ir             (9.4) I  = ξ/ (RN + r)                         (9.5) Tổng RN + r là tổng điện trở tương đương RN của mạch ngoài và điện trở r của nguồn điện được gọi là điện trở trong toàn phần của mạch điện kín. Hệ thức (9.5) biểu thị định luật ôm với toàn mạch và được phát biểu như sau: Cường độ dòng điện chạy qua mạch kín tỷ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ với điện trở toàn phần của mạch đó. III. Nhận xét. 1. Hiện tượng đoản mạch Từ hệ thức 9.5 ta thấy, cường độ dòng điện chạy trong  mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi điện trở RN­ của mạch ngoài không đáng kể ( RN ), nghĩa là khi hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ, Khi ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch lúc đó: I = ξ/ r                  (9.6) 2. Định luật ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Theo công thức (8.5), công của nguồn điện sản ra trong mạch điện kín khi có dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua trong thời gian t là: A = ξIt                       (9.7) Trong thời gian đó, theo định luật Jun Len  xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở mạch ngoài và mạch trong là: Q = (RN+ r)I2t              (9.8) Theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì A = Q, do đó, từ các công thức (9.7) và (9.8), suy ra các hệ thức (9.4) và (9.5) biểu thị định luật ôm đối với toàn mạch đã thu được ở trên:  ξ = I(RN + r) và I = ξ / (RN + r) Như vậy định luật ôm với toàn mạch phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. 3. Hiệu suất của nguồn điện Các hệ thức trên cho thấy công của nguồn điện bằng tổng công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài và ở mạch trong , trong đó công của dòng điện sản ra ở mạch ngoài có ích, Từ đó, ta có công thức tính hiệu suất của nguồn điện là ; H = A có ích  / A = UNIt / ξ.It = UN/ ξ (100%)                   (9.9)
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài tập điện trở, định luật ôm toàn mạch có đáp án

BÀI TẬP ĐIỆN TRỞ, ĐỊNH LUẬT ÔM TOÀN MẠCH CÓ ĐÁP ÁN

bai tập vật ly 11 từ cơ bản đến nâng cao, dùng phương mắc mắc tương đương, mạch cầu,..

12 Đọc thêm

CHỦ ĐỀ DỊNH LUẬT ÔM

CHỦ ĐỀ DỊNH LUẬT ÔM

các bài toán về toàn mạch.2.Thái độ:- Giáo dục lòng say mê khoa học.- Nghiêm túc học, chăm chỉ làm bài tập.II. CHUẨN BỊ1. Giáo viên :- Chuẩn bị một số câu hỏi tổng quát và phiếu học tập cho HS.2. Học sinh :- Đọc trước bài ở nhà.III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌCHoạt động 1: Định hướng câu hỏi về nhà, giao nhiệm vụ để học sinh tự tìm hiểu:Hoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhCâu 1: Em hãy quan sát thiết bị điện trong - Học sinh ghi câu hỏi .gia đình: Nồi cơm điện, bóng đèn, quạt - Học sinh nghiên cứu các bài 9,10 và 11 sáchđiện, acquy đang nạp. Tìm hiểu xem điện giáo khoa .năng đã được chuyển hóa thành các dạng - Học sinh về nhà tìm hiểu thêm các kiến thứcnăng lượng nào?cần thiết để trả lời các câu hỏi định hướng giáoCâu 2: Tìm hiểu về các thông số ghi trên viên giao cho.vỏ các dụng cụ đó?Câu 3: Trong đèn pin, điều khiển từ xangười ta có thể dung loại có 1 pin, loại 2pin hoặc nhiều pin theo em nhằm mục đíchgì?Giáo án Vật Lý 11 CBGV: Vũ Xuân Tuấn-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Xem thêm

21 Đọc thêm

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP VẬT LÝ PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM TẠI TRƯỜNG THCS QUẢNG HƯNG TP THANH HÓA

MỘT SỐ KINH NGHIỆM RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG LÀM BÀI TẬP VẬT LÝ PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM TẠI TRƯỜNG THCS QUẢNG HƯNG TP THANH HÓA

I. MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài:Đại Hội Đảng toàn quốc lần IX đã khẳng định: “Phát triển giáo dục vàđào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiệnđại hoá, là điều kiện phát huy năng lực con người, là yếu tố cơ bản để phát triểnxã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Vì thế, muốn giáo dục và đàotạo xứng đáng với vị trí trên thì mỗi thầy giáo, cô giáo phải luôn phấn đấu đểnâng cao hiệu quả giờ lên lớp. Có làm được như thế thì mới nâng cao chất lượngđào tạo, gây được uy tín với học sinh, củng cố niềm tin đối với phụ huynh họcsinh và hoàn thành nhiệm vụ mà xã hội đã giao phóLà giáo viên dạy vật lý bậc trung học cơ sở, trong suốt quá trình giảngdạy, tôi nhận thấy rằng học sinh gặp không ít khó khăn khi giải và chữa các bàitập vật lý. Bởi vì, học sinh chỉ giải một cách mò mẫm, không có định hướng rõràng, áp dụng công thức một cách máy móc, không theo một trình tự nhất định.Do đó, đôi khi không giải được bài tập vật lý cơ bản và nhất là khi gặp nhữngbài tập có tính suy luận cao hầu như học sinh không giải đượcKinh nghiệm cho thấy, giải bài tập vật lý không chỉ đơn giản là tính toánmà phải biết các hiện tượng vật lý, nắm vững các quy luật, định luật vật lý...Từđó, mới vận dụng kiến thức đã học để phân tích, suy luận, tổng hợp và bắt tayvào việc giải bài tập vật lý. Một số học sinh khi làm bài tập không biết phải bắttay từ đâu? Phải làm bài như thế nào? Lựa chọn công thức nào cho phù hợp?Cuối cùng là không thể giải được bài tập.Nếu giải được bài tập vật lý sẽ giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức đãhọc và đặc biệt là biết vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết những nhiệm vụcủa học tập và giải thích được những hiện tượng vật lý có liên quan đến cuộcsống. Khi giải bài tập vật lý học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy, so sánh,phân tích, tổng hợp, khái quát hóa...Để xác định bản chất vật lý của từng bài tập,từ đó mới chọn lựa các công thức sao cho phù hợp với từng bài tập.Vì thế, rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý nói chung và giải bài tập Vậtlí phần bài tập vận dụng định luật Ôm cho học sinh nói riêng là việc rất cần thiếtnhằm nâng cao hiệu quả việc dạy và học bộ môn Vật lý trong trường THCS.
Xem thêm

17 Đọc thêm

giáo án lý 9 có chuẩn kiến thức kỹ năng và giáo dục bảo vệ môi trường

GIÁO ÁN LÝ 9 CÓ CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG VÀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Giáo án vật lý 9 cả năm có tích hợp chuẩn kiến thức kỹ năng và giáo dục bảo vệ môi trường theo chuẩn. Giáo án 2 cột, theo chuẩn kỹ năng và phân phối chương trình môn vật lý 9.
Bài 2
ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM.

I MỤC TIÊU.
 Kiến thức:
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đo bằng vôn (V); R là điện trở của dây dẫ
NB. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây
Hệ thức: , trong đó: I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn đo bằng ampe (A);
, đo bằng ôm (Ω).
Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
VD. Giải được một số bài tập vận dụng hệ thức định luật Ôm , khi biết giá trị của hai trong ba đại lượng U, I, R và tìm giá trị của đại lượng còn lại.
Xem thêm

166 Đọc thêm

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH CẦU ĐIỆN TRỞ

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH CẦU ĐIỆN TRỞ

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN MẠCH CẦU ĐIỆN TRỞ1. kh¸I qu¸t vÒ m¹ch cÇu ®iÖn trë, m¹ch cÇu c©n b»ngvµ m¹ch cÇu kh«ng c©n b»ng.Mạch cầu là mạch dùng phổ biến trong các phép đo chính xác ở phòng thí nghiệm điện.Mạch cầu được vẽ như (H 0.a) và (H 0.b) Các điện trở R1, R2, R¬3, R4 gọi là các cạnh của mạch cầu điện trở R5 có vai trò khác biệt gọi là đường chéo của mạch cầu (người ta không tính thêm đường chéo nối giữa A – B. Vì nếu có thì ta coi đường chéo đó mắc song song với mạch cầu). M¹ch cÇu cã thÓ ph©n thµnh hai lo¹i Mạch cầu cân bằng (Dùng trong phép đo lường điện). I5 = 0 ; U5 = 0 Mạch cầu không cân bằng: Trong đó mạch cầu không cân bằng được phân làm 2 loại:Loại có một trong 5 điện trở bằng không (ví dụ một trong 5 điện trở đó bị nối tắt, hoặc thay vào đó là một ampe kế có điện trở ằng không ). Khi gặp loại bài tập này ta có thể chuyển mạch về dạng quen thuộc, rồi áp dụng định luật ôm để giải.Loại mạch cần tổng quát không cân bằng có đủ cả 5 điện trở, thì không thể giải được nếu ta chỉ áp dụng định luật Ôm, loại bài tập này được giải bằng phương pháp đặc biệt ( Trình bày ở mục 2.3) VËy ®iÒu kiÖn c©n b»ng lµ g× ?Cho mạch cầu điện trở như (H1.1)  Nếu qua R5 có dòng I5 = 0 và U5 = 0 thì các điện trở nhánh lập thành tỷ lệ thức : = n = const Ngược lại nếu có tỷ lệ thức trên thì I5 = 0 và U5 = 0, ta có mạch cầu cân bằng.  Tãm l¹i: Cần ghi nhớ Nếu mạch cầu điện trở có dòng I5 = 0 và U5 = 0 thì bốn điện trở nhánh của mạch cầu lập thành tỷ lệ thức: (n là hằng số) () (Với bất kỳ giá trị nào của R5.).Khi đó nếu biết ba trong bốn điện trở nhánh ta sẽ xác định được điện trở còn lại.
Xem thêm

17 Đọc thêm

GIÁO ÁN VẬT LÍ 11 TIÊT 18

GIÁO ÁN VẬT LÍ 11 TIÊT 18

BÀI TẬPTiết 18-Tuần 9Ngày 19/8/2010I. MỤC TIÊU1. Kiến thức : Nắm được đònh luật Ôm đối với toàn mạch. Nắm được hiện tượngđoản mạch. Nắm được hiệu suất của nguồn điện.2. Kỹ năng : Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đếnđònh luật Ôm đối với toàn mạch.II. CHUẨN BỊGiáo viên: Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập. Chuẩn bò thêm nột sốcâu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.Học sinh: Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌCHoạt động 1: n đònh lớp.Hoạt động 2 : Kiểm tra bài cũ .+ Phát biểu và viết biểu thức Đònh luật Ôm đối với toàn mạch ?+ Phát biểu mối quan hệ giữa sđđ của nguồn điện và độ giảm điện thế củacác đoạn mạch trong mạch kín?+ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra những tác hại gì ?Hoạt động 3 : Giải các bài tập.Hoạt động củaHoạt động của họcNội dung cơ bảngiáo viênsinh-Yêu cầu hs đọc đề -Đọc đề và tóm tắt.Bài 5 trang 54
Xem thêm

3 Đọc thêm

Bài 4 trang 58 - Sách giáo khoa vật lý 11

BÀI 4 TRANG 58 - SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 11

Bài 4. Một acquy có suất điện động và điện trở trong là ξ = 6v, r = 0,6 Ω sử dụng acquy này thắp sáng bóng đèn có ghi là 6v – 3W. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực của acquy khi đó Bài 4. Một acquy có suất điện động và điện trở trong là ξ = 6v, r = 0,6 Ω sử dụng acquy này thắp sáng bóng đèn có ghi là 6v – 3W. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế giữa hai cực của acquy khi đó. Giải: Kí hiều Rđ là điện trở của bóng đèn, ta có Rđ = Uđ2 /Pđ = 12 Ω, Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch , ta được cường độ dòng điện chạy trong mạch là: I = ξ/ (Rđ + r) = 0,476 A Hiệu điện thế đặt giữa hai cực của Acquy khi đó là U = ξ – Ir = 5,712 V
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 1 TRANG 79 SGK VẬT LÝ 12

BÀI 1 TRANG 79 SGK VẬT LÝ 12

Phát biểu định luật Ôm đối 1. Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. Bài giải: Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu của một đoạn mạch gồm R, L, C mắc nối tiếp được đo bằng tích của tổng trở của mạch với cường độ hiệu dụng của dòng điện. >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐỀ KIỂM 1 TIẾT MÔN VẬT LÝ 9 HỌC KÌ I

ĐỀ KIỂM 1 TIẾT MÔN VẬT LÝ 9 HỌC KÌ I

Vận dụngCấp độ thấpTL- Vận dụng được định luậtÔm để giải một số bài tậpđơn giản.- Xác định được mối quanhệ giữa điện trở tươngđương của đoạn mạch nốitiếp,song song với cácđiện trở thành phần-Vận dụng định luật Ômcho đoạn mạch song songgồm nhiều nhất ba điện trởthành phần36.Vận dụng được côngthức R = ρlđể giải bàiStoán về mạch điện sử dụngvới hiệu điện thế khôngđổi, trong đó có mắc biếntrở.38.Vận dụng được côngCấp độ caoTổng
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÀI 14. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN. MẮC CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

BÀI 14. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH ĐIỆN. MẮC CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

KIỂM TRA BÀI CŨViết biểu thức đònh luật ômcho toàn mạch?B I E,rAI = E ⇒ UAB= E RR+IrrViết biểu thức đònh luật ôm chođoạn mạch có chứa nguồnE,rđiện?EI=-R+UABrAIBĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠIĐOẠNMẠCH. ĐIỆNMẮC CÁCNGUỒN

10 Đọc thêm

Bài 2 trang 62 - Sách giáo khoa vật lý 11

BÀI 2 TRANG 62 - SÁCH GIÁO KHOA VẬT LÝ 11

2. Cho mạch điện có sơ đồ như hinh 11.4, tron đó các acquy có suất điện động 2. Cho mạch điện có sơ đồ như hinh 11.4, tron đó các acquy có suất điện động ξ1 = 12V; ξ2 = 6V và có các điện trở trong là không đáng kể. Các điện trở R1 = 4 Ω R2 = 8 Ω a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch. b) Tính công suất tiêu thụ điện của mỗi điện trở. c) Tính công suất của mỗi acquy và năng lượng mà mỗi acquy cung cấp trong 5 phút. Giải: a) Tính cường độ dòng điện trong mạch: - Suất điện động của bộ nguồn ghép nối tiếp: ξb = ξ1 + ξ2 = 18 V. - Điện trở tương đương của mạch ngoài gồm hai điện trở mắc nối tiếp: RN = R1 + R2 =  12 Ω Từ định luật Ôm đối với toàn mạch thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là: I = ξb /(RN + rb) = 1,5A b) Công suất tiêu thụ điện: Của điện trở R1  là P1 = I2R1 = 9 W Của điện trở R2 là P2 = I2R2 = 18 W. c) Tính công suất và năng lượng  mà acquy cung cấp: - Công suất của acquy thứ nhất: Png(1) = ξ1I = 18W Năng lượng mà acquy thứ nhất cung cấp trong năm phút : Wng(1) = Png(1)t = 5 400 J Tương tự với nguồn 2 ta được: Png(2) = 9 W, Wng(2)= 2700 J
Xem thêm

2 Đọc thêm

BÀI 20. TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

BÀI 20. TỔNG KẾT CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Công thức điện trởHiệu điện thế    U  Vật lí- Tiết 21ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I – ĐIỆN HỌCI. Kiến thức lí thuyếtII. Bài tập:1. Bảng hệ thống các công thức cơ bản- Loại bài tập về mạch điện: Vận dụng các công thức định luật Ôm, định luật ôm

8 Đọc thêm

chuẩn kiến thức kỹ năng vật lý 9

CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG VẬT LÝ 9

1. Điện trở của dây dẫn. Định luật Ôm
a) Khái niệm điện trở. Định luật Ôm
b) Đoạn mạch nối tiếp. Đoạn mạch song song
Kiến thức
Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì.
Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở.
Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau.
Nhận biết được các loại biến trở.
Xem thêm

38 Đọc thêm

ON THI HKI LI 9 LI THUYET

ON THI HKI LI 9 LI THUYET

- Đơn vị: Ω đọc là “ ôm”.Ta có 1MΩ = 103kΩ = 106Ω- Kí hiệu điện trở trong hình vẽ:hoặc(hay) Chú ý:- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của dây dẫn đó.- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn.II- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC NỐI TIẾP1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm:I=I1=I2- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần:U=U1+U22/ Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếpa- Điện trở tương đương (R tđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điện trở trong mạch,sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi.b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:Rtđ=R1+R2+…+Rn3/ Hệ quả:Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tỷ lệ thuận vớiđiện trở điện trở đóU1 R1=U2 R 2III- ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH CÓ CÁC ĐIỆN TRỞ MẮC SONG SONG1/ Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc song song
Xem thêm

Đọc thêm

Tài liệu bồi dưỡng HSG vật lý 9 (hay)

TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG VẬT LÝ 9 (HAY)

ĐỊNH LUẬT ÔM. ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP, ĐOẠN MẠCH SONG SONG, MẠCH HỖN HỢP
I. Một số kiến thức cơ bản
Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Công thức : I =
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp
I = I1 = I2 = ........ = In
U = U1 + U2 + ........ + Un
R = R1 + R2 + ........ + Rn

72 Đọc thêm