BÀI GIẢNG CÂU CẦU KHIẾN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "BÀI GIẢNG CÂU CẦU KHIẾN":

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 7 TIẾT 123 ON TAP TIENG VIET

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 7 TIẾT 123 ON TAP TIENG VIET

- Lớp 7A đanghọc Tiếng Việt.I. Nội dung.1. Các kiểu câu đơn đã học.a. Phân loại theo mục đích nói.Kiểu câuKhái niệmví dụ- Dùng để đề nghị, yêu cầu, ngời - Hãy mởCâu cầu khiếnnghe thực hiện hành động đợc nói giúp mìnhđến trong câu (dấu hiệu chứa cáccách cửa.từ : hãy, đừng, chớ, đi, thôi...)- Dùng để bộc lộ cảm xúc một- Ôi, chiếcCâu cảm tháncách trực tiếp (dấu hiệu chứa các từ áo này đẹpbộc lộ cảm xúc: Ôi, trời ơi, eo ôi,quá!biết bao...)I. Nội dung.
Xem thêm

9 Đọc thêm

 CÂU CẦU KHIẾN

CÂU CẦU KHIẾN

Câu cầu khiếnI. Đặc điểm hình thức và chức năngCâu 1:a. Trong những đoạn trích trên, các câu sau là câu cầu khiến :- Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi (đoạn a).- Đi thôi con (đoạn b).Đặc điểm hình thức cho biết đó là câu cầu khiến : những từ cầu khiến : đừng, … đi, thôi.b. Những câu cầu khiến trên dùng để:- Thôi đừng lo lắng. (khuyên bảo)- Cứ về đi. (yêu cầu)- Đi thôi con. (yêu cầu)Câu 2:- Khi đọc câu "Mở cửa!" trong (2), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến(khác với câu "Mở cửa!" trong (1) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn).- Trong (1), câu "Mở cửa!" dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (2), câu "Mở cửa!"dùng để yêu cầu, sai khiến.II. Luyện tậpCâu 1:- Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: hãy, đi, đừng.- Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặttrong đối thoại. Cụ thể:+ Trong (a): chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó).+ Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo.+ Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta.- Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiềuđều có sự thay đổi. Chẳng hạn:+ Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương / Con hãy lấy gạo làm bành mà lễ Tiên Vương(khôngthay đổi ý nghĩa mà chỉ làm cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn và lời yêu cầu nhẹ hơn,tình cảm hơn).
Xem thêm

3 Đọc thêm

COMMON SENTENCE STRUCTURES IN ENGLISH

COMMON SENTENCE STRUCTURES IN ENGLISH

Câu cảm thán là câu được dùng để nhấn mạnh một lời tuyên bố hoặc đề diễn tả cảm xúc.Câu cảm thán được kết thúc bởi dấu chấm than (dấu chấm cảm) (!).Câu cảm thán thường được bắt đầu bởi “what” hoặc “how” để bộc lộ sự biến đổi về cảmxúc đối với một sự việc, hiện tượng…Ví dụMột số cấu trúc câu thường gặp trong tiếng AnhVĩnh- 5-Biên soạn: Th.S Vương HữuHow beautiful your shirt is!Áo của chị đẹp quá!4. IMPERATIVE SENTENCE (CÂU MỆNH LỆNH)Câu mệnh lệnh là câu có tính chất sai khiến nên còn gọi là câu cầu khiến. Một người ralệnh hoặc yêu cầu cho một người khác làm một việc gì đó. Nó thường theo sau bởi từplease. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là you. Luôn dùng dạng thứcnguyên thể (không có to) của động từ trong câu mệnh lệnh.Câu mệnh lệnh chia làm 2 loại: Trực tiếp và gián tiếp.1. Mệnh lệnh thức trực tiếp- Please turn on the light. Vui lòng bật điện lên- Open your book on page 21! Các bạn mở sách trang 212. Mệnh lệnh gián tiếp:Dạng thức gián tiếp thường được dùng với: to order/ ask/ say/ tell sb to do S.T.- Please told him to focus more on his study.Tôi yêu cầu cậu ấy tập trung hơn trong việc học.- My mother asks me to stop playing that game.
Xem thêm

20 Đọc thêm

Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt lớp 8

Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt lớp 8

I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH 1. Nhận diện kiểu câu: - Câu (1): Câu trần thuật ghép có một vế là dạng câu phủ định.  Câu (2): Trần thuật. - Câu (3): Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định. 2. Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau: - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì che lấp mất? - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất đi không? … 3. Có thể đặt các câu cảm thán như sau: - Chao ôi buồn! - Hôm nay trong mình đẹp quá! - Bộ phim hay tuyệt! - Ôi! Mừng và vui quá! 4. Trong đoạn trích: Tôi bật cười bảo lão (1): - Sao cụ lo xa thế (2) ? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ (3) ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4) ! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5) ? - Không, ông giáo ạ (6) ! ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7) ? (Nam Cao, Lão Hạc) a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn. b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7). c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích. II. HÀNH ĐỘNG NÓI Điền lần lượt vào bảng các hành động nói tương ứng sau: - Câu (1): kể. - Câu (2): bộc lộ cảm xúc. - Câu (3): nhận định. - Câu (4): đề nghị. - Câu (5): giải thích. - Câu (6): phủ địng bác bỏ. - Câu (7): hỏi. III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 1. Trật tự các từ in đậm được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của cảm xúc và hành động: kinh ngạc – vui mừng – về tâu vua. 2. a) Các từ in đậm được sắp xếp để nối kết câu. b) Các từ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói. 3. Trật từ từ sắp xếp theo câu thứ nhất mang lại hiệu quả về tính nhạc nhiều hơn
Xem thêm

Đọc thêm

CAU GIA DINH NGU PHAP ANH 12

CAU GIA DINH NGU PHAP ANH 12

CÂU GIẢ ĐỊNHCâu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việcgì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định,người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến.Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt.Câu giả định dùng với các động từ trong bảng dưới đây.AdviseAskCommandDecreeDemandInsistMoveOrderPreferProposeRecommendRequestRequireStipulateSuggestUrge– Trong câu nhất định phải có that.– Động từ sau chủ ngữ 2 ở dạng nguyên thể bỏ to.Subject1 + verb + that + subject 2+ [verb in simple form] ...Ví dụ:
Xem thêm

2 Đọc thêm

Soạn bài: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt lớp 8

Soạn bài: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt lớp 8

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH 1. Nhận diện kiểu câu: - Câu (1): Câu trần thuật ghép có một vế là dạng câu phủ định. - Câu (2): Trần thuật. - Câu (3): Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định. 2. Có thể đặt câu nghi vấn diễn đạt nội dung câu đó như sau: - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị những gì che lấp mất? - Cái bản tính tốt đẹp của người ta có thể bị che lấp mất đi không? … 3. Có thể đặt các câu cảm thán như sau: - Chao ôi buồn! - Hôm nay trong mình đẹp quá! - Bộ phim hay tuyệt! - Ôi! Mừng và vui quá! 4. Trong đoạn trích: Tôi bật cười bảo lão (1): - Sao cụ lo xa thế (2) ? Cụ còn khoẻ lắm, chưa chết đâu mà sợ (3) ! Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4) ! Tội gì bây giờ nhịn đói mà để tiền lại (5) ? - Không, ông giáo ạ (6) ! ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7) ?    (Nam Cao, Lão Hạc) a) Các câu (1), (3), (6) là những câu trần thuật; câu (4) là câu cầu khiến; các câu còn lại là câu nghi vấn. b) Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu (7). c) Câu nghi vấn (2) và (5) không dùng để hỏi. Câu (2) dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên. Câu (5) dùng để giải thích. II. HÀNH ĐỘNG NÓI Điền lần lượt vào bảng các hành động nói tương ứng sau: - Câu (1): kể. - Câu (2): bộc lộ cảm xúc. - Câu (3): nhận định. - Câu (4): đề nghị. - Câu (5): giải thích. - Câu (6): phủ địng bác bỏ. - Câu (7): hỏi. III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 1. Trật tự các từ in đậm được sắp xếp theo thứ tự xuất hiện của cảm xúc và hành động: kinh ngạc – vui mừng – về tâu vua. 2. a) Các từ in đậm được sắp xếp để nối kết câu. b) Các từ in đậm có tác dụng nhấn mạnh đề tài của câu nói. 3. Trật từ từ sắp xếp theo câu thứ nhất mang lại hiệu quả về tính nhạc nhiều hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

Giáo án lớp 5 tuần 3, năm học mới

Giáo án lớp 5 tuần 3, năm học mới

TIẾT 2 TIẾT 5 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: LÒNG DÂN I. MỤC TIÊU: Biết đọc đúng đoạn văn bản kịch. Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, cầu khiến, câu cảm trong bài Hiểu nội dung, ý nghĩa của 1 vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm thông minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng. II. CHUẨN BỊ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch.
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TỰ CHỌN TUẦN 34

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 TỰ CHỌN TUẦN 34

nhận, miêu tả, thông báo, nhận định, trìnhbàyVD: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này làthắng địa.2. Đặc điểm và chức năng.a. Đặc điểm: Câu trần thuật không có dấuhiệu hình thức của những kiểu câu khác(không có từ nghi vấn, cầu khiến, từ ngữ cảmthán); thờng kết thúc bằng dấu chấm nhng khidùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ t/c, cảmxúcnó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửnghoặc chấm than.VD: - Con đi đây. (câu trần thuật)- Con đi đi ! (câu cầu khiến)- Con đi à ? (câu nghi vấn )- Ôi, con đi ! (câu cảm thán)b. Chức năng.- Trình bày: Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợicủa đất ấy để định chỗ ở.- Tả: Gơng mặt mẹ tôi vẫn tơi sáng với đôimắt trong và nớc da mịn, làm nổi bạt màuhồng của 2 gò má.- Kể: Mẹ tôi thức theo.- Biểu lộ t/c, cảm xúc: Cậu này khá !II. Luyện tập.1. Bài tập 1:Nêu mục đích cụ thể của nhữngBài tập 1:câu trần thuật dới đây.
Xem thêm

3 Đọc thêm

De cuong on tap van 8 ky 1chuan

De cuong on tap van 8 ky 1chuan

Sắp tới thi rồi đây là đề cương cho các em ôn tập đó.Chúc các em thi tốt làm bài đặt điểm cao thầy đã hệ thống kiến thức đầy đủ nhất ở đây nếu có gì thắc mắc ok. Đề cương này hay lắm coi đi có những phần như:I. TIẾNG VIỆT: 1.Các loại dấu câu Tên dấu Công dụng.  1. Dấu chấm  Dùng để kết thúc câu trần thuật.  2. Dấu chấm hỏi  Dùng để kết thúc câu nghi vấn.  3. Dấu chấm than  Dùng để kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán.  4. Dấu phẩy  Dùng để phân cách các thành phần và các bộ phận của câu   5. Dấu chấm lửng  Biểu thị bộ phận chưa liệt kê hết Biểu thị lời nói ngập ngừng, ngắt quãng. Làm giãn nhịp điệu câu văn, hài hước, dí dỏm  6. Dấu chấm phẩy  Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.  7. Dấu gạch ngang  Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Biểu thị sự liệt kê. Nối các từ nằm trong một liên danh.  8. Dấu ngoặc đơn Dùng để đánh dấu phần có chức năng chú thích.   9. Dấu hai chấm  Đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó. Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại  
Xem thêm

Đọc thêm

Những điều cần biết về thức giả định (THE SUBJUNCTIVE MOOD )

Những điều cần biết về thức giả định (THE SUBJUNCTIVE MOOD )

Subjunctive Mood (thức giả định) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì. Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không mang tính ép buộc như câu mệnh lệnh. Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không có to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt. 1 Câu giả định dùng would rather và that bình thường ta dung : Would rather Verb than Verb . ( bản than ai đó muốn làm gì ở HT TL ) Would rather have Verb P2 (bản than ai đó muốn làm gì ở QK ) 1.1Diễn tả sự việc ở hiện tại (present subjunctive): Là loại câu người thứ nhất muốn người thứ hai làm việc gì (nhưng làm hay không còn phụ thuộc vào người thứ hai). Trong trường hợp này động từ ở mệng đề hai để ở dạng nguyên thể bỏ to. Nếu muốn thành lập thể phủ định đặt not trước nguyên thể bỏ to.
Xem thêm

Đọc thêm

Soạn bài : Tập đọc Lòng dân trang 24 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Soạn bài : Tập đọc Lòng dân trang 24 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Câu 1 chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm câu 2 dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú bộ đội câu 3 chi tiết nào trong đoạn kịch là em thích nhất câu 4 đọc diễn cảm Tập đọc : Lòng dân I.  CÁCH ĐỌC Đọc đúng một văn bản kịch. -  Ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật. -    Đúng ngữ điệu các loại câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm nghĩ trong bài. -    Giọng thay đổi linh hoạt phù hợp với tính cách từng nhân vật, từng tình huống. * Giải thích từ ngữ: - xăng giọng: nói một cách gay gắt. II. GỢl Ý TỈM HIỂU BÀI 1. Chú cán bộ bị bọn giặc đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. 2. Dì Năm đã nghĩ ra cách dưa vội cho chú một chiếc áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra, rồi bảo chú ngồi xuông chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì. 3. Em thích thú nhãt chi tiêt dì Năm bình tĩnh nhận chú cán bộ là chồng, khi tên cai xẵng giọng hòi lại: Chồng chị à? Dì vẫn khẳng định: Dạ, chồng tui... Nội dung: Đoạn kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa bọn giặc, cứu cán bộ cách mạng.
Xem thêm

Đọc thêm

[TH-TIẾNG VIỆT 4] Tiếng việt 4 ôn tập

[TH-TIẾNG VIỆT 4] Tiếng việt 4 ôn tập

Họ tên: ……………………………………………………………………Lớp: 4…Tiếng Việt 4: Ôn tập1. Cấu tạo của tiếng: Tiếng là đơn vị phát âm nhỏ nhất (một lần phát âm là có một tiếng). Sơ đồ cấu tạo của tiếng () là những bộ phận bắt buộc2. Từ đơn, từ phức:a, Từ đơn: Khái niệm: là từ chỉ có một tiếng. Từ đơn đa âm (dùng để phiên dịch) : xà phòng, ô tô, bồ kết, a – xít,… b, Từ phức: Khái niệm: là từ gồm có hai hoặc nhiều tiếng. Phân loại: từ ghép và từ láy.c, Từ ghép: Khái niệm: là từ có tất cả các tiếng đều có nghĩa mà hai tiếng đó hợp lại thành một từ có nghĩa chung Phân loại: từ ghép có nghĩa tổng hợp(chỉ chung, bao quát). và từ ghép có nghĩa phân loại (chỉ cụ thể, chi tiết).d, Từ láy: Khái niệm: là từ mà các tiếng có cùng âm đầu, vần hoặc cả âm lẫn vần giống nhau (có 1 tiếng có nghĩa hoặc tất cả các đều không có nghĩa)¬ Phân loại: Kiểu láy: láy âm đầu, láy vần, láy cả âm lẫn vần, láy toàn (láy tiếng), láy khuyết âm đầu, láy có cùng âm đầu nhưng viết bằng các con chữ khác nhau (ckqu; ggh; ngngh) Số lượng tiếng: láy đôi; láy ba; láy tư3, Danh từ, động từ, tính từ:a, Danh từ: là các từ chỉ SV (chỉ người, chỉ con vật, chỉ đồ vật, chỉ cây cối, chỉ hiện tượng tự nhiên, chỉ đơn vị, chỉ khái niệm). Danh từ chung: là các từ chỉ chung một loại, một nhóm SV. Danh từ riêng: là tên riêng của SV.b, Động từ: là các từ chỉ hoạt động, trạng thái của SV.c. Tính từ: là các từ chỉ đặc điểm, tính chất của SV, hoạt động và trạng thái.4. Dấu câu:a. Dấu chấm (.)Tác dụng: – Dùng để kết thúc câu trần thuật (câu kể).– Dùng ở cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán khi muốn giảm nhẹ sắc thái.Ví dụ: Hôm nay, tôi đi học.Chú ý: Khi đọc phải ngắt quãng ở dấu chấm. Dấu chấm có quãng ngắt dài hơn dấu phẩy và dấuchấm phẩy.b. Dấu phẩy (,)Tác dụng:– Ngăn cách thành phần chính, phụ trong câu.– Ngăn cách các thành phần đẳng lập trong câu.– Ngăn cách các vế của câu ghép.c. Dấu chấm hỏi (?)Tác dụng:– Kết thúc câu nghi vấn (câu hỏi).– Bày tỏ thái độ phân vân, hoài nghi với tính chính xác của sự việc.d. Dấu chấm than ()Tác dụng:– Dùng để kết thúc câu cảm thán.– Dùng ở cuối câu cầu khiến.– Dùng ở cuối câu biểu thị âm thanh, câu chào – câu gọi – câu đáp.e. Dấu hai chấm (:)Tác dụng: Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật (kết hợp với dấu gạch ngang hoặcdấu ngoặc kép). Đặt trước phần liệt kê. Đặt trước phần nội dung có tác dụng bổ sung, giải thích cho . đứng trước nó.Ví dụ:g. Dấu ngoặc kép (“ ”)Tác dụng: Thường dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó. (Có thể dùng kếthợp với dấu hai chấm) Đánh dấu những từ ngữ được dùng với . nghĩa đặc biệt.h. Dấu gạch ngang và dấu gạch nối Dấu gạch ngang (–)Tác dụng:– Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.– Đánh dấu phần chú thích trong câu.– Đánh dấu các . trong một đoạn liệt kê. Dấu gạch nối () Dùng để nối các tiếng trong từ phiên âm. Sử dụng trong nhóm chữ số biểu thị ngày, tháng, năm.Chú ý: Dấu gạch nối không phải là một dấu câu, được viết ngắn hơn dấu gạch ngang.5. Phân loại câu theo mục đích nói:a. Câu kể (câu trần thuật): là câu dùng để kể, tả một sự viêc, một sụ vât; giới thiệu hoặc nhận định; nêu lên tâm tư, tình cảm, suy nghĩ. Câu kể thượng kết thúc bằng dấu chấm(.).b, Câu hỏi: là câu dùng để hỏi điều chưa biết; thể hiện thái độ khan chê; sự khẳng định, phủ định; yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Câu hỏi thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?).c. Câu khiến (câu cầu khiến): là câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn. Câu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than() hoặc dấu chấm(.).d. Câu cảm (câu cảm than): là câu dùng để bộc lộ cảm xúc. Câu cảm thường kết thúc bằng dấu chấm than(). 6. Thành phần câu:a, Thành phần chínhCâu kiểuChủ ngữVị ngữAi làm gì?Chức năngChỉ người hoặc con vật, đồ vật, cây cối (được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở vị ngữNêu hoạt động của con người con vật hoặc đồ vật, cây cối (nhân hóa) được nói đến ở chủ ngữCấu tạoDanh từCụm danh từĐộng từCụm động từAi thế nào?Chức năngChỉ những SV có đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái được nêu ở vị ngữChỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của SV được nói đến ở chủ ngữCấu tạoDanh từCụm danh từTính từCụm tính từ (Động từCụm động từ)Ai là gỉ? (từ nối CNVN: là)Chức năngChỉ SV được giới thiệu hoặc nhận định ở vị ngữGiới thiệu hoặc nhận định về người, vật được nói đến ở chủ ngữCấu tạoDanh từCụm danh từDanh từCụm danh từb, Thành phần phụ trạng ngữ: Trạng ngữ chỉ nơi chốn+) Làm rõ nơi chốn (địa điểm) diễn ra sự việc được nêu trong câu.+) Trả lời câu hỏi: Ở đâu? Trạng ngữ chỉ thời gian+) Xác định thời điểm diễn ra sự việc được nêu trong câu câu.+) Trả lời câu hỏi: Khi nào? Bao giờ? Mấy giờ? … Trạng ngữ chỉ thời gian+)Giải thích nguyên nhân,nêu lí do của sự việc hoặc tình trạng được nêu trong câu.+) Trả lời câu hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại sao? Tại đâu? … Trạng ngữ chỉ mục đích+) Nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu.+) Trả lời câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Nhằm làm gì? … Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức+)Bổ sung ý nghĩa về phương tiện,cách thức để thực hiện hành động nêu trong câu.+) Trả lời câu hỏi: Bằng gì? Với cái gì?
Xem thêm

Đọc thêm

NGỮ VĂN 8 CÂU PHỦ ĐỊNH

NGỮ VĂN 8 CÂU PHỦ ĐỊNH

* Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như: ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi(ôi), trời ơi; thay, biết bao, xiết bao, biết chừng nào,… dùng để bộc lộ trực tiếpcảm xúc của người nói (người viết); xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằngngày hay ngôn ngữ văn chương.* Khi viết, câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than.4. CÂU TRẦN THUẬT* Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầukhiến, cảm thán; thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,…*Ngoài những chức năng chính trên đây, câu trần thuật còn dùng để yêucầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…(vốn là chức năng chính củanhững kiểu câukhác).* Khi viết, câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nócó thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.* Đây là kiểu câu cơ bản và được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp.5. C©u phñ ®Þnh* Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như: không,chẳng, chả, chưa, phông phải (là), chẳng phải (là), đâu cóphải (là), đâu (có),…* Câu phủ định dùng để:+ Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất,quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả).+ Phản bác một ý kiến, một nhận định (câu phủ định bácbỏ).
Xem thêm

Đọc thêm

Soạn bài: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt (tiếp theo)

Soạn bài: Ôn tập và kiểm tra phần tiếng Việt (tiếp theo)

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA PHẦN TIẾNG VIỆT(tiếp theo) I. KIỂU CÂU: NGHI VẤN, CẦU KHIẾN, CẢM THÁN, TRẦN THUẬT, PHỦ ĐỊNH Xác định kiểu câu: - Kiểu câu cầu khiến: câu (a), (e). - Kiểu câu trần thuật: (b), (h). - Kiểu câu cảm thán: (g). - Kiểu câu nghi vấn: (c), (d). II. HÀNH ĐỘNG NÓI 1. Khớp các hành động nói vào các kiểu câu: - (a): Bộc lộ cảm xúc. - (b): Phủ định. - (c): Khuyên. - (d): Đe doạ. - (e): Khẳng định. 2. Viết lại câu (b) và (d): - Câu (b): … Chứ cháu không dám bỏ bễ tiền sưu nhà nước đâu! - Câu (d): Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chứ đâu chỉ có chửi mắng thôi. III. LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU 1. Có thể chuyển từ rón rén đến các vị trí sau: - Lên đầu câu. - Xuống cuối câu. - Đứng ngay sau từ lớn. 2. Có thể viết lại câu: Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. Như sau: a) Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, hoảng quá, không nói được câu gì. b) Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì, hoảng quá. c) Anh Dậu hoảng quá, vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói được câu gì. 3. Cách viết của nhà văn đã làm nổi bật được trạng thái hoảng sợ của nhân vật Anh Dậu ở thời điểm đó. Trong khi đó ba cách diễn đạt còn lại lại nhấn mạnh vào sự xảy ra đồng thời giữa trạng thái với các hành động khác. 
Xem thêm

Đọc thêm

Soạn bài: Câu cầu khiến

Soạn bài: Câu cầu khiến

Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài CÂU CẦU KHIẾN I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Thế nào là câu cầu khiến? Câu cầu khiến là kiểu câu có những từ ngữ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ, thôi, đi, nào... hay ngữ điệu cầu khiến được dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo... Ví dụ:       -                            Trật tự! Tất cả chú ý nhìn lên bảng! -                            Ở đây cấm hút thuốc lá! -                            Các cháu hãy xứng đáng  Cháu Bác Hồ Chí Minh! (Hồ Chí Minh) 2. Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến a. Đọc những đoạn trích sau và trả lời câu hỏi. (1) Ông lão chào con cá và nói: - Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi. Nó không muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó muốn làm nữ hoàng. Con cá trả lời: - Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi. Trời phù hộ lão. Mụ già sẽ là nữ hoàng. (Ông lão đánh cá và con cá vàng) (2) Tôi khóc nấc lên. Mẹ tôi từ ngoài đi vào. Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng dắt tay em Thuỷ: - Đi thôi con. (Khánh Hoài, Cuộc chia tay của những con búp bê) - Trong những đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến? - Câu cầu khiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì? Gợi ý: - Các câu: (1): “Thôi đừng lo lắng.”; “Cứ về đi.” (2): “Đi thôi con.” là những câu cầu khiến vì có chứa các từ mang nghĩa yêu cầu, sai khiến: đừng, đi, thôi. - Những câu cầu khiến trên dùng để: + Thôi đừng lo lắng. (khuyên bảo) + Cứ về đi. (yêu cầu) + Đi thôi con. (yêu cầu) b) Đọc những câu sau và trả lời câu hỏi. (1) – Anh làm gì đấy?  - Mở cửa. Hôm nay trời nóng quá. (2) Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe tiếng ai đó vọng vào: - Mở cửa! - Cách đọc câu “Mở cửa!” trong (2) có khác gì với cách đọc câu “Mở cửa!” trong (1)? - Câu “Mở cửa!” trong (2) dùng để làm gì, khác với câu “Mở cửa!” trong (1) ở chỗ nào? Gợi ý: - Khi đọc câu “Mở cửa!” trong (2), ta cần đọc với giọng nhấn mạnh hơn vì đây là một câu cầu khiến (khác với câu “Mở cửa!” trong (1) – câu trần thuật, đọc với giọng đều hơn). - Trong (1), câu “Mở cửa!” dùng để trả lời cho câu hỏi trước đó. Trái lại, trong (2), câu “Mở cửa!” dùng để yêu cầu, sai khiến. II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Xét các câu sau đây và trả lời câu hỏi. a) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (Bánh chưng, bánh giầy) b) Ông giáo hút trước đi.      (Nam Cao, Lão Hạc) c) Nay chúng ta đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không.    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng) - Đặc điểm hình thức nào cho biết những câu trên là câu nghi vấn? - Nhận xét về chủ ngữ trong những câu trên. Thử thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa của các câu trên thay đổi như thế nào. Gợi ý: - Các câu trên là câu cầu khiến vì có chứa các từ mang ý nghĩa cầu khiến: hãy, đi, đừng. - Chủ ngữ trong các câu trên đều chỉ người tiếp nhận câu nói hoặc chỉ một nhóm người có mặt trong đối thoại. Cụ thể: + Trong (a): chủ ngữ vắng mặt (ở đây ngầm hiểu là Lang Liêu, căn cứ vào những câu trước đó). + Trong (b): Chủ ngữ là Ông giáo. + Trong (c): Chủ ngữ là chúng ta. - Có thể thêm, bớt hoặc thay đổi chủ ngữ của các câu trên, về cơ bản nghĩa của các câu ít nhiều đều có sự thay đổi. Ví dụ: + Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương. (nghĩa của câu tuy không thay đổi nhưng đối tượng tiếp nhận câu nói được xác định rõ hơn, lời yêu cầu cũng nhẹ nhàng và tình cảm hơn). + Hút trước đi. (nghĩa của câu thay đổi và lời nói kém lịch sự hơn). + Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được không? (nghĩa của câu có sự thay đổi, ở đây, người nói đã được loại ra khỏi những đối tượng tiếp nhận lời đề nghị). 2. Trong những đoạn trích sau đây, câu nào là câu cầu khiến? Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến giữa những câu đó. a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!    (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) b) Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi: - Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa. (Thanh Tịnh, Tôi đi học) c) Có anh chàng nọ tính tình rất keo kiệt. Một hôm đi đò qua sông, anh chàng khát nước bèn cúi xuống, lấy tay vục nước sông uống. Chẳng may quá đà, anh ta lộn cổ xuống sông. Một người ngồi cạnh thấy thế, vội giơ tay hét lên: - Đưa tay cho tôi mau! Anh chàng sắp chìm nghỉm nhưng vẫn không chịu nắm tay người kia. Bỗng một người có vẻ quen biết anh chàng chạy lại, nói: - Cầm lấy tay tôi này! Tức thì, anh ta cố ngoi lên, nắm chặt lấy tay người nọ và được cứu thoát […]. (Theo Ngữ văn 6, tập một) Gợi ý: - Các câu cầu khiến: a) Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi b) Các em đừng khóc c) Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! - Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện giữa những câu cầu khiến trên: + Câu (a): Vắng chủ ngữ, từ ngữ cầu khiến kèm theo là từ đi. + Câu (b): Chủ ngữ là Các em (ngôi thứ hai, số nhiều), từ ngữ cầu khiến là từ đừng. + Câu (c): Không có chủ ngữ và từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến. 3. So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu sau: a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột! b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn) Gợi ý: Câu (a) vắng chủ ngữ, ngược lại sự xuất hiện chủ ngữ (Thầy em) trong câu (b) làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ nhàng hơn, tình cảm của người nói cũng được thể hiện rõ hơn. 4. Xét đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Dế Choắt nhìn tôi mà rằng: - Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang… (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí) Dế Choắt nói với Dế Mèn câu trên nhằm mục đích gì? Cho biết vì sao trong lời nói với Dế Mèn, Dế Choắt không dùng những câu như: - Anh hãy đào giúp em một cái ngách sang bên nhà anh! - Đào ngay giúp em một cái ngách! Gợi ý: Trong lời nói, Dế Choắt là kẻ xin được giúp đỡ (câu nói mang nghĩa cầu khiến). Choắt là người yếu đuối, nhút nhát, thế nên tự nhận mình là người dưới (xưng hô rất lễ phép với Dế Mèn), lời nói của Dế Choắt cũng có ý khiêm nhường, rào trước đón sau. Không thể dùng hai câu như đã dẫn để thay thế cho lời nói của Dế Choắt, bởi nó không phù hợp với tính cách của nhân vật này. 5. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường, con vào lớp Một. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: “Đi đi con! Hãy can đảm lên! Thế giới này là của con. Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.” (Theo Lí Lan, Cổng trường mở ra) Câu “Đi đi con !” trong đoạn trích trên và câu “Đi đi con.” (lời của nhân vật người mẹ trong phần cuối của truyện Cuộc chia tay của những con búp bê - xem thêm mục I.1.b (tr.30) trong SGK) có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao? Gợi ý: Hai câu này khác nhau về nghĩa (trong từng văn cảnh) nên không thể thay thế được cho nhau. Trong đoạn văn này, câu nói đó được người mẹ dùng để khuyên con hãy vững tin bước vào đời. Trái lại, trong đoạn văn (rút từ truyện Cuộc chia tay của những con búp bê), người mẹ bảo đứa con đi cùng mình.  Copyright ®  [ http://wWw.SoanBai.Com ]
Xem thêm

Đọc thêm

TIẾNG VIỆT học kì II ngữ văn 8

TIẾNG VIỆT học kì II ngữ văn 8

Lí thuyết và bài tập trong phân môn tiếng việt ngữ văn 8. Câu nghi vấn, câu cầu khiến , câu phủ định, câu cảm thán, hành động nói, hội thoại, lựa chọn trật tự từ trong câu violet Lí thuyết và bài tập trong phân môn tiếng việt ngữ văn 8. Câu nghi vấn, câu cầu khiến , câu phủ định, câu cảm thán, hành động nói, hội thoại, lựa chọn trật tự từ trong câu violet

Đọc thêm

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 8 – HỌC KỲ II

HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT NGỮ VĂN 8 – HỌC KỲ II

A. CÂU NGHI VẤN I) KIẾN THỨC CƠ BẢN 1) Có những từ nghi vấn : ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ, (có)….không, (đã)…chưa,… 2) Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn. 3) Có chức năng chính là dùng để hỏi. Khi viết, câu nghi kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?). Chú ý : X cũng = X là từ phiếm định không phải từ nghi vấn. Ví dụ : ai cũng, sao cũng, gì cũng, nào cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, bao nhiêu cũng  mang ý nghĩa tuyệt đối. 4) Bên cạnh chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,.. và không yêu cầu người đối thoại trả lời. 5) Nếu không dùng để hỏi thì trong một số trường hợp, câu nghi vấn có thể kết thúc bắng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng. Chú ý : Câu cầu khiến với hình thức có chủ ngữ và không có chủ ngữ thể hiện các sắc thái khác nhau. Thông thường, khi nói với người lớn tuổi ; hoặc khi mời mọc, nhờ vả, khuyên nhủ ; hoặc để tỏ thái độ lịch sự, phải dùng câu cầu khiến có chủ ngữ (bằng từ xưng hô phù hợp với quan hệ với người nghe) Các từ xưng hô (cùng với những từ ngữ khác và ngữ điệu) trong câu cầu khiến khác nhau thể hiện quan hệ tình cảm khác nhau. Ví dụ : Cách nói của chị Dậu với tên cai lệ và người nhà lí trưởng
Xem thêm

Đọc thêm