4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2015

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2015":

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU

LỜI MỞ ĐẦU

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 7
1.1. Khái niệm xuất khẩu 7
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu 7
1.3. Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu trong nền kinh tế quốc dân 7
1.3.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước 8
1.3.2. Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển 8
1.3.3. Xuất khẩu tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân. 9
1.3.4. Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại 10
1.4. Các loại hình xuất khẩu 10
1.4.1. Xuất khẩu trực tiếp 10
1.4.2. Xuất khẩu gián tiếp 11
1.4.3. Buôn bán đối lưu 11
1.4.4. Xuất khẩu tại chỗ 12
1.4.5. Tái xuất khẩu 12
1.4.6. Xuất khẩu theo nghị định thư 12
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp 12
1.5.1. Các nhân tố bên ngoài 12
1.5.1.1. Nhân tố chính trị luật pháp 12
1.5.1.2. Nhân tố kinh tế 13
1.5.1.3. Nhân tố văn hóa, xã hội 14
1.5.1.4. Nhân tố khoa học công nghệ 15
1.5.1.5. Nhân tố cạnh tranh quốc tế 15
1.5.2. Các nhân tố bên trong 15
1.5.2.1. Nguồn nhân lực 15
1.5.2.2. Khả năng tài chính của các doanh nghiệp 16
1.5.2.3. Khả năng nghiên cứu phát triển 16
1.5.2.4. Hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật hiện có của doanh nghiệp 16
1.6. Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu 17
1.6.1. Nghiên cứu thị trường và lựa chọn thị trường, đối tác xuất khẩu 17
1.6.1.1. Nghiên cứu thị trường 17
1.6.1.2. Lựa chọn thị trường xuất khẩu 17
1.6.1.3. Lựa chọn đối tác xuất khẩu 18
1.6.2. Lập phương án kinh doanh hàng xuất khẩu 18
1.6.3. Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu 18
1.6.4. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 19
1.6.4.1. Kiểm tra LC ( nếu thanh toán theo L C) 19
1.6.4.2. Xin giấy phép xuất khẩu 19
1.6.4.3. Chuẩn bị hàng xuất khẩu 19
1.6.4.4. Kiểm tra chất lượng hàng xuất khẩu 20
1.6.4.5. Thuê phương tiện vận tải 20
1.6.4.6. Mua bảo hiểm 20
1.6.4.7. Làm thủ tục hải quan 20
1.6.4.8. Giao hàng xuất khẩu 20
1.6.4.9. Làm thủ tục thanh toán 21
1.6.4.10. Giải quyết khiếu nại ( nếu có) 21
1.6.5. Đánh giá hiệu quả xuất khẩu 21
1.7. Một số vấn đề cơ bản thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp 22
1.7.1. Vấn đề về sản xuất 21
1.7.2. Nghiên cứu mở rộng thị trường 22
1.7.3. Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế 22
1.7.4. Vấn đề nguồn vốn 23
1.7.5. Vấn đề nguồn nhân lực 23
Chương 2. THỊ TRƯỜNG ĐỨC VỀ SẢN PHẨM CÀ PHÊ NHÂN 24
2.1. Tồng quan về hợp tác giữa Việt Nam và Đức 24
2.1.1. Về thương mại 24
2.1.2. Về đầu tư 26
2.1.3. Hợp tác phát triển của Đức với Việt Nam 26
2.2. Giới thiệu sản phẩm cà phê nhân 27
2.3. Tình hình cung cầu cà phê nhân tại thị trường Đức 28
2.4. Tình hình xuất nhập khẩu cà phê nhân ở thị trường Đức 29
2.5. Tình hình xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam vào thị trường Đức 31
2.6. Cơ hội và thách thức khi xuất khẩu cà phê nhân Việt Nam vào thị trường Đức 32
2.6.1. Cơ hội 32
2.6.2. Thách thức 33
Chương 3. THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÀ PHÊ NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC 34
3.1. Tổng quan về sản phẩm cà phê nhân và vai trò của xuất khẩu cà phê trong nền kinh tế quốc dân của tỉnh Đăk Lăk 34
3.1.1. Tổng quan về sản phẩm cà phê nhân của tỉnh Đăk Lăk 34
3.1.1.1. Chủng loại cà phê 35
3.1.1.2. Quy trình chế biến cà phê nhân 34
3.1.1.3. Các lợi thế trong sản xuất và kinh doanh xuất khẩu cà phê của tỉnh Đăk Lăk. 36
3.1.1.3.1. Lợi thế trong sản xuất 36
3.1.1.3.2. Lợi thế trong xuất khẩu 37
3.1.2. Vị trí của ngành cà phê trong nền kinh tế quốc dân tỉnh Đăk Lăk 37
3.1.2. Vai trò xuất khẩu cà phê nhân đối với nền kinh tế quốc dân tỉnh Đăk Lăk 38
3.1.2.1. Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu máy móc, khoa học công nghệ, vật tư phục vụ quá trình công nghiệp hóa Hiện đại hóa tỉnh. 38
3.1.2.2. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất và các ngành kinh tế khác của tỉnh phát triển. 38
3.1.2.3. Tích cực trong việc giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận lớn nông dân và cải thiện rõ rệt đời sống của nhân dân trong tỉnh. 39
3.1.2.4. Mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại của tỉnh nói riêng, của nước ta nói chung với các nước trên thế giới. 39
3.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến kinh doanh xuất khẩu cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk 39
3.1.4.1. Nhân tố bên ngoài 39
3.1.4.2. Nhân tố bên trong 41
3.2. Thực trạng sản xuất kinh doanh cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk 43
3.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk 43
3.2.1.1. Kết quả sản xuất 43
3.2.1.2. Kết quả kinh doanh 45
3.2.2. Phương hướng sản xuất kinh doanh đến năm 2015 50
3.3. Thực trạng xuất khẩu cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk vào thị trường Đức 51
3.3.1. Kết quả xuất khẩu cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk vào thị trường Đức 51
3.3.2. Phân tích kết quả xuất khẩu của các doanh nghiệp tỉnh 52
3.3.2.1. Theo cơ cấu chủng loại 52
3.3.2.2. Theo cơ cấu thị trường 55
3.3.2.3. Theo phương thức xuất khẩu 56
3.3.3. Đánh giá chung về kinh doanh xuất khẩu cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk vào thị trường Đức 56
3.3.3.1. Thành tựu 56
3.3.3.2. Tồn tại 57
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK ĐẾN NĂM 2015 58
4.1. Mục tiêu, cơ sở đề xuất giải pháp 58
4.2. Dự báo thị trường cà phê nhân trong nước và thị trường Đức đến năm 2015 59
4.2.1. Đối với thị trường trong nước 59
4.2.2. Đối với thị trường thế giới và Đức 59
4.3. Định hướng chiến lược xuất khẩu của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk vào thi trường Đức đến năm 2015 60
4.4. Một số giải pháp cụ thể thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường Đức của các doanh nghiệp tỉnh Đăk Lăk đến năm 2015 62
4.4.1. Nâng cao sản lượng, chất lương cà phê 62
4.4.2. Đào tạo nguồn nhân lực 63
4.4.3. Xây dựng, phát triển thương hiệu cà phê Đăk Lăk 63
4.4.4. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại 64
4.4.5. Sử dụng thương mại điện tử trong kinh doanh xuất khẩu 65
KIẾN NGHỊ 66
KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC 70
Xem thêm

75 Đọc thêm

Phân tích thực trạng kinh doanh xuất khẩu cà phê nhân của các doanh nghiệp tỉnh đăk lăk vào thị trường đức và một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2015

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ NHÂN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TỈNH ĐĂK LĂK VÀO THỊ TRƯỜNG ĐỨC VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ĐẾN NĂM 2015

Hiện nay, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê nhân tại tỉnh Đăk Lăk diễn ra sôi động và phát triển khá mạnh mẽ với kim ngạch xuất khẩu cà phê cao nhất Việt Nam. Tuy nhiên hoạt độngHiện nay, hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê nhân tại tỉnh Đăk Lăk diễn ra sôi động và phát triển khá mạnh mẽ với kim ngạch xuất khẩu cà phê cao nhất Việt Nam. Tuy nhiên hoạt động

101 Đọc thêm

Tăng cường liên kết kinh tế giữa các cơ sở sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê ở tỉnh Sơn La

TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN VÀ TIÊU THỤ CÀ PHÊ Ở TỈNH SƠN LA

Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trong những năm gần đây, sản lượng cà phê Việt Nam luôn đạt mức trên 1 triệu tấn/năm, kim ngạch đạt trên 1,5 triệu USD.
Sơn La được đánh giá là nơi có điều kiện khí hậu phù hợp với cây cà phê chè (Arabica); có thể sánh ngang với vùng cà phê nổi tiếng bậc nhất thế giới là Brazil. Phát triển sản xuất cà phê ở Sơn La những năm qua mang tính tự phát, bất cập, người trồng cà phê thu nhập thấp, doanh nghiệp phá sản hàng loạt.
Xuất phát từ thực trạng trên, việc đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm gắn kết giữa các cơ sở sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê ở Sơn La trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Mặc dù đã có một số nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề liên quan đến mối quan hệ gữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nhưng đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về thực trạng và đưa ra các giải pháp nhằm gắn kết các cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ cà phê ở Sơn La. Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Tăng cường liên kết kinh tế giữa các cơ sở sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê ở tỉnh Sơn La” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
Xem thêm

121 Đọc thêm

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TPP ĐẾN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SWOT ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA TPP ĐẾN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 12TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM21.1. Sản xuất hàng dệt may Việt Nam21.2. Thương mại dệt may Việt Nam2CHƯƠNG 25NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA TPP ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM52.1. Khái quát về hiệp định TPP và quá trình đàm phán của Việt Nam.52.1.1. Khái quát về hiệp định TPP52.2.2. Quá trình đàm phán của Việt Nam62.2. Các quy định của TPP đối với ngành dệt may Việt Nam7CHƯƠNG 39CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM KHI THAM GIA TPP93.1. Cơ hội93.2. Thách thức103.3. Điểm mạnh123.4. Điểm yếu14CHƯƠNG 417GIẢI PHÁP CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM KHI THAM GIA TPP174.1. Giải pháp từ Nhà nước174.2. Giải pháp đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may18KẾT LUẬN20 LỜI MỞ ĐẦUTrong bối cảnh mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu của các nước là thước đo kết quả quá trình hội nhập quốc tế và phát triển trong mối quan hệ tùy thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Hoạt động xuất nhập khẩu còn là yếu tố quan trọng nhằm phát huy mọi nguồn nội lực, tạo thêm vốn đầu tư để đổi mới công nghệ, tăng thêm việc làm, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Trong nhiều năm qua, lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đã giành được nhiều thành tựu đáng kể: tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước ngày một tăng, năm sau cao hơn năm trước. Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong 9 nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới. Mặt hàng may mặc đã liên tục đóng góp rất lớn vào GDP của nền kinh tế. Với lợi thế về xuất khẩu hàng may mặc, vấn đề thâm nhập và phát triển các thị trường mới, có dung lượng tiêu thụ lớn đang đặt ra cho các doanh nghiệp may Việt Nam những khó khăn và thách thức. Hàng may mặc Việt Nam đã có mặt và đang dần củng cố vị trí của mình tại các thị trường lớn như Nhật Bản, EU, Đông Âu. Đặc biệt trong năm 2015 Việt Nam đã tham gia ký kết hiệp định TPP để mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ là một bước ngoặt lớn cho thị trường dệt may Việt Nam. Với tính cấp thiết của đề tài nhóm em đã chọn đề tài “Sử dụng mô hình SWOT để phân tích tác động của TPP đến ngành dệt may Việt Nam”. Để thấy rõ được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức mà ngành dệt may Việt Nam đang phải đối mặt.Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm còn có nhiều thiếu sót, chúng em rất mong cô sẽ chỉ bảo thêm để đề tài được hoàn thiện tốt hơn. Em xin chân thành cám ơn CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM1.1. Sản xuất hàng dệt may Việt NamTrong những năm gần đây ngành công nghiệp dệt may đã có những bước tiến vượt bậc. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành khoảng 30% năm, trong lĩnh vực xuất khẩu tốc độ tăng trưởng bình quân 24,8%năm và chiếm 20% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. tính đến nay cả nước có khoảng 822 doanh nghiệp dệt may, trong đó doanh nghiệp quốc doanh là 231 doanh nghiệp, doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 370 doanh nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 221 doanh nghiệp. Ngành dệt may có năng lực như sau: Về thiết bị: có 1.050.000 cọc kéo sợi, 14.000 máy dệt vải; 450 máy dệt kim và 190.000 máy may. Về lao động: ngành dệt may đang thu hút được gần 2 triệu lao động, chiếm 25% lực lượng lao động công nghiệp. Về thu hút đầu tư nước ngoài: tính đến nay có khoảng 180 dự án sợi dệt nhuộm đan len may mặc còn hiệu lực với số vốn đăng ký đạt gần 1,85 Tỷ USD, trong đó có 130 dự án đã đi vào hoạt động, tạo việc làm cho trên 50.000 lao động trực tiếp và hàng ngàn lao động gián tiếp. tổng nộp ngân sách thông qua các loại thuế ngày càng tăng, tốc độ tăng bình quân khoảng 15%năm.1.2. Thương mại dệt may Việt NamKim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam liên tục tăng lên qua các năm. Nguồn: Tổng cục thống kêKim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam trong năm 2015 ước đạt hơn 27,1 tỉ đô la Mỹ, tăng hơn 10% so với năm trước. Cụ thể, trong 2015, nhập khẩu hàng dệt may của thị trường Mỹ tăng 4,8% so với năm ngoái, ước đạt trên 112 tỷ đô la Mỹ. Theo đại diện Vinatex, trong khi xuất khẩu dệt may của Trung Quốc, Ấn Độ, Bangladesh sang thị trường Mỹ tăng thấp, thậm chí giảm (Trung Quốc), nhưng xuất khẩu dệt may của Việt Nam qua thị trường này tăng cao với gần 13% đạt hơn 11.3 tỷ đô la Mỹ.Kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đang đứng vị trí thứ hai trong tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Những tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của ngành dệt may đạt 4.149 triệu USD tăng 6,3% so với cùng kì năm 2015. Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu 10 mặt hàng lớn nhất của Việt Nam từ 01012016 đến 15032016 và so sánh với cùng kì năm 2015Tên mặt hàng hóa chủ yếuKNXK từ 0101 đến 15032016 (triệu USD)So với cùng kỳ năm 2015Kim ngạch + (triệu USD)Kim ngạch + (%)Tổng trị giá30.7351.6465,7Trong đó: DN FDI21.6251.8599,4Điện thoại và linh kiện6.42798218,0Hàng dệt may4.1492466,3Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện3.0081174,1Giầy dép các loại2.2871868,8Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác1.65023316,4Gỗ và sản phẩm gỗ1.217221,8PTVT và phụ tùng1.149504,6Hàng thủy sản1.118767,3Cà phê658355,6Túi xách, ví, vali, mũ, ô dù5855310,0 (Nguồn tổng cục thống kê)Theo thống kê, năm 2014, đã có gần 20 dự án FDI mới đầu tư vào lĩnh vực dệt may, trong đó phần lớn là các DN đến từ Trung Quốc, Đài Loan và Hong Kong. Riêng đối với các DN Trung Quốc, quyết định chuyển hướng đầu tư này được coi là một bước đi khôn ngoan, bởi điều này sẽ giúp các DN nước này có được giấy chứng nhận hàng hóa Made in Vietnam, từ đó được hưởng mức thuế suất cực kỳ ưu đãi thay vì mức thuế suất 37% khi vào thị trường Mỹ mà hàng Made in China hiện đang phải gánh chịu.Điều này đồng nghĩa với việc sẽ khiến các DN trong nước gặp nguy hiểm bởi các sản phẩm có thương hiệu từ Việt Nam thật sẽ không thể cạnh tranh về giá so với các DN Trung Quốc khi xuất khẩu.Như vậy, ngành dệt may là một trong ngành hàng xuất khẩu chủ lực của việt nam hiện nay. Thực tế TPP tác động đến ngành này là sự tác động ảnh hưởng 2 chiều, cả cơ hội và thách thức.
Xem thêm

23 Đọc thêm

BÀI 2 NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU sản PHẨM gỗ của VIỆT NAM và đề XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP CHIẾN lược XUẤT KHẨU sản PHẨM gỗ TRONG THỜI GIAN tới

BÀI 2 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ TRONG THỜI GIAN TỚI

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 2
1.1: KHÁI NIỆM VỀ XUẤT KHẨU 2
1.2: VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA VIỆT NAM 3
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỖ 3
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH GỖ 4
2.2.1: Tình hình xuất khẩu thực tế tháng 102012. 4
2.2.1.1: Kim ngạch xuất khẩu 4
2.2.1.2: Thị trường xuất khẩu 5
2.2.2: Thị trường thế giới. 7
2.2.2.1: Xu hướng tăng giá trong năm 2013 của ngành công nghiệp đồ nội thất văn phòng 7
2.2.2.2: Trung Quốc sẽ tăng nhập khẩu các sản phẩm gỗ trong tương lai. 7
2.3. HIỆN TRẠNG HIỆN NAY VỀ XUẤT KHẨU GỖ Ở NƯỚC TA 8
2.4: NHỮNG MẶT THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM 10
2.4.1: Thuận lợi. 10
2.4.2: Khó khăn. 11
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 17
3.1: ĐỊNH HƯỚNG CHO CHẾ BIẾN GỖ, LÂM SẢN XUẤT KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI. 17
3.1.1: Phát triển sản xuất chế biến gỗ, lâm sản: 17
3.1.2: Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm: 17
3.1.2: Một số giải pháp thực hiện. 17
3.2: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 19
KẾT LUẬN 21

LỜI MỞ ĐẦU
Lâu nay, khi nhắc đến các mặt hàng xuất khẩu (XK) chủ lực trong nông nghiệp người ta thường nói đến XK gạo, cà phê, điều, thủy sản…ít khi nhắc đến XK đồ gỗ. Thế nhưng, từ năm 2010, đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam đã phục hồi và tăng trưởng sau thời kỳ suy thoái tài chính kinh tế toàn cầu. Có thể thấy, năm 2010 là một năm thành công đối với ngành xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam: Mặc dầu nền kinh tế thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro và sản xuất đồ gỗ nội thất thế giới ước tính tăng trưởng 5%, nhưng xuất khẩu gỗ Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng cao, kim ngạch xuất khẩu đạt gần 3,5 tỉ USD, tăng 35% so với cùng kỳ 2009.
Sản phẩm gỗ chế biến trở thành mặt hàng XK có kim ngạch thứ 5 sau dệt may, dầu thô, giày dép và thủy sản. Nếu xét trong ngành nông nghiệp thì XK đồ gỗ chiếm ngôi vị á quân, chỉ đứng sau XK thủy sản và trên cả XK gạo đã khiến chúng ta phải nhìn lại ngành XK tiềm năng này.
Xuất phát từ nhu cầu trên mà nhóm em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam và đề xuất những giải pháp chiến lược xuất khẩu sản phẩm gỗ trong thời gian tới”.
Xem thêm

24 Đọc thêm

NGHIÊN cứu TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU sản PHẨM gỗ của VIỆT NAM và đề XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP CHIẾN lược XUẤT KHẨU sản PHẨM gỗ TRONG THỜI GIAN tới

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ TRONG THỜI GIAN TỚI

MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. 2
1.1: KHÁI NIỆM VỀ XUẤT KHẨU 2
1.2: VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GỖ CỦA VIỆT NAM 3
2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP GỖ 3
2.2. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH GỖ 4
2.2.1: Tình hình xuất khẩu thực tế tháng 102012. 4
2.2.1.1: Kim ngạch xuất khẩu 4
2.2.1.2: Thị trường xuất khẩu 5
2.2.2: Thị trường thế giới. 7
2.2.2.1: Xu hướng tăng giá trong năm 2013 của ngành công nghiệp đồ nội thất văn phòng 7
2.2.2.2: Trung Quốc sẽ tăng nhập khẩu các sản phẩm gỗ trong tương lai. 7
2.3. HIỆN TRẠNG HIỆN NAY VỀ XUẤT KHẨU GỖ Ở NƯỚC TA 8
2.4: NHỮNG MẶT THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM 10
2.4.1: Thuận lợi. 10
2.4.2: Khó khăn. 11
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 17
3.1: ĐỊNH HƯỚNG CHO CHẾ BIẾN GỖ, LÂM SẢN XUẤT KHẨU TRONG THỜI GIAN TỚI. 17
3.1.1: Phát triển sản xuất chế biến gỗ, lâm sản: 17
3.1.2: Đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm: 17
3.1.2: Một số giải pháp thực hiện. 17
3.2: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 19
KẾT LUẬN 21

LỜI MỞ ĐẦU
Lâu nay, khi nhắc đến các mặt hàng xuất khẩu (XK) chủ lực trong nông nghiệp người ta thường nói đến XK gạo, cà phê, điều, thủy sản…ít khi nhắc đến XK đồ gỗ. Thế nhưng, từ năm 2010, đồ gỗ xuất khẩu Việt Nam đã phục hồi và tăng trưởng sau thời kỳ suy thoái tài chính kinh tế toàn cầu. Có thể thấy, năm 2010 là một năm thành công đối với ngành xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam: Mặc dầu nền kinh tế thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro và sản xuất đồ gỗ nội thất thế giới ước tính tăng trưởng 5%, nhưng xuất khẩu gỗ Việt Nam vẫn đạt mức tăng trưởng cao, kim ngạch xuất khẩu đạt gần 3,5 tỉ USD, tăng 35% so với cùng kỳ 2009.
Sản phẩm gỗ chế biến trở thành mặt hàng XK có kim ngạch thứ 5 sau dệt may, dầu thô, giày dép và thủy sản. Nếu xét trong ngành nông nghiệp thì XK đồ gỗ chiếm ngôi vị á quân, chỉ đứng sau XK thủy sản và trên cả XK gạo đã khiến chúng ta phải nhìn lại ngành XK tiềm năng này.
Xuất phát từ nhu cầu trên mà nhóm em đã chọn đề tài: “Nghiên cứu tình hình xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam và đề xuất những giải pháp chiến lược xuất khẩu sản phẩm gỗ trong thời gian tới”.
Xem thêm

24 Đọc thêm

các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy xuất khẩu tôm sang thị trường Hoa Kỳ

CÁC GIẢI PHÁP MARKETING NHẰM THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU TÔM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

CHƯƠNG MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM
,WTO. Cùng với đó là nhiều hiệp định thương mại đa phương, song phương giữa
Việt Nam và các nước, khu vực đã được kí kết. Năm 2015, kinh tế Việt Nam sẽ hội
nhập sâu hơn với khu vực và thế giới, hiệp định TPP đã được kí kết và cuối năm
nay sẽ hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN . Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở
rộng quan hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam
trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là một xu hướng tất yếu.
Tuy nhiên, nó cũng đem đến những thách thức không nhỏ. Nếu chúng ta hội nhập
thành công với nền kinh tế thế giới, chúng ta có thể phát triển kinh tế một cách
nhanh chóng, ngược lại chúng ta sẽ ngày càng tụt hậu và lâm vào khó khăn. Để
thành công cần phải có những biện pháp đồng bộ từ Nhà nước đến các tất cả doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, khi tham gia vào thị trường quốc tế, các doanh nghiệp trong nước
đã và đang gặp phải nhiều khó khăn về kinh nghiệm cũng như khả năng hoạt động
kinh doanh chưa theo kịp với tình hình thị trường thế giới. Một trong những nguyên
nhân của các vấn đề trên là do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam chưa
nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác Marketing.
Thủy sản là một trong những ngành hàng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế
Việt Nam. Thủy sản nói chung và hải sản nói riêng hiện đang cung cấp một nguồn
thực phẩm quan trọng cho tiêu dùng trong nước và góp phần không nhỏ trong tổng
kim ngạch xuất khẩu của nước nhà… Trong gần 20 năm (1995 – 2014), giá trị xuất
khẩu của thủy sản đã chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ và đạt được những bước
tiến vượt bậc. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 550 triệu (năm 1995) và tăng lên
mứ
c 6,8 tỷ USD (năm 2013) và đạt 7,836 tỷ USD (năm 2014) với mức tăng trưởng
bình quân hàng năm khoảng 15%. Mức tăng trưởng ấn tượng đã đưa Việt Nam trở
thành nước dẫn đầu khu vực cũng như thế giới về nguồn cung thủy sản toàn cầu.
GVDH: Ths. Hà Đức Sơn
SVTH: Biện Khắc Huy Trang 2
Trong đó, tôm mặt hàng xuất khẩu chủ lực nhất của ngành thủy sản Việt Nam
(năm 2014 xuất khẩu tôm đạt 3.952 triệu USD chiếm 50,43% tổng kim ngạch
xuất khẩu toàn ngành thủy sản, cá tra xếp thứ 2 đạt khoảng 1.768 triệu USD
chiếm 22,56% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản (ThS. Nguyễn
Tiến Hưng, 2015). Tuy nhiên trong thời gian gần đây thủy sản nói chung và tôm
nói riêng cũng rơi vào tình trạng liên tục gặp phải những khó khăn. Theo Hiệp hội
chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, trong 10 tháng đầu năm 2015, tổng giá trị
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ước đạt 5,45 tỷ USD, giàm gần 18% so với cùng
kỳ năm ngoái, xuất khẩu tôm đạt khoảng 2,4 tỷ USD, giảm 28% (Kim Thu, 2015).
Bên cạnh đó là các rào cản thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp của Bộ
Thương Mại Hoa Kỳ (DOC), những quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm…Ngoài
ra, tôm Việt Nam tuy đã có mặt tại rất nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng đa
phần lại mang thương hiệu của các nhà nhập khẩu nước ngoài, vì vậy tuy được tiêu
thụ rộng khắp nhưng không được nhiều người tiêu dùng biết điều này. Điều này
không chỉ làm cho năng lực cạnh tranh của tôm Việt Nam giảm mà về lâu dài, đây
là một tổn thất nghiêm trọng vì có thể gặp những bất lợi nếu nhà nhập khẩu nước
ngoài tìm được nguồn cung khác. Nguyên nhân của những vấn đề như vậy là do
công tác marketing của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam vẫn còn nhiều
hạn chế.
Với thị trường tiêu thụ rộng lớn và giàu có, Hoa Kỳ hiện là nước nhập khẩu
thủy hải sản lớn nhất thế giới và có nhiều tiềm năng, cơ hội xuất khẩu cho ngành
thủy sản Việt Nam . Đây cũng chính là thị trường nhập khẩu hàng đầu của thủy sản
Việt Nam nói chung và con tôm nói riêng. Tuy nhiên, trong 8 tháng đầu năm, kim
ngạch xuất khẩu tôm sang thị trường Mỹ chỉ đạt 373,8 triệu USD, giảm 50% so với
cùng kỳ 2014 (Thi Hà, 2015). Một trong những nguyên nhân là do áp lực cạnh
tranh về giá và nguồn cung từ các nước như Ấn Độ, Indonesia. Cùng với đó trong
thời gian tới khi Hiệp định TPP có hiệu lực đòi hỏi chúng ta phải đáp ứng những
yêu cầu khắt khe hơn về chất lượng, an toàn thực phẩm và những quy định do phía
Mỹ đề ra. Ngoài ra, làn sóng ồ ạt xuất khẩu vào Mỹ sẽ gây áp lực lên ngành tôm nội
GVDH: Ths. Hà Đức Sơn
SVTH: Biện Khắc Huy Trang 3
địa của họ, từ đó Chính phủ nước này có thể nghĩ tới những biện pháp bảo hộ. Đây
thực sự là những thách thức cho ngành thủy sản nói chung và con tôm nói riêng.
Vì vậy đề tài “Các giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy xuất khẩu tôm
sang thị trường Hoa Kỳ” là một vấn đề hết sức cần thiết, nhằm tìm câu trả lời cho
những khó khăn hiện tại và hướng phát triển cho con tôm Việt Nam tại thị trường
tiềm năng – Hoa Kỳ.
Xem thêm

146 Đọc thêm

Xuất khẩu cà phê của VN sang thị trường anh

XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VN SANG THỊ TRƯỜNG ANH

Thị trường Anh là thị trường phát triển và là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam tại Liên minh châu Âu. Trong những năm qua, kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Anh có xu hướng không ngừng gia tăng; trong đó, cà phê là một trong những mặt hàng có tiềm năng lớn khi xuất khẩu sang thị trường này. Theo số liệu thu thập từ Tổ chức Cà phê thế giới, bình quân đầu người tại anh tiêu thụ khoảng 3 kg cà phê trong năm 2010. Hơn nữa, nhu cầu nhập khẩu cà phê của Anh là rất lớn do điều kiện tự nhiên tại quốc gia này không đáp ứng tốt cho việc canh tác cà phê. Hiện Anh đang nhập khẩu ròng về cà phê từ các quốc gia như Đức, Colombia, Brazil, Netherlands, và Việt Nam. Nhìn chung, thị trường Anh không tồn tại nhiều rào cản thương mại, ngoại trừ các luật lệ và quy định áp dụng chung cho các thành viên thuộc khối Liên minh châu Âu. Tuy nhiên, Anh đặc biệt chú trọng đến vấn đề chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, và bao gói, nhãn mác cho hàng hóa nhập khẩu. Điều đáng mừng là Việt Nam cho đến nay chưa gặp phải nhiều vướng mắc từ những quy định nêu trên. Từ những đặc điểm nêu trên, thị trường Anh sẽ là một trong những thị trường mục tiêu đầy tiềm năng cho cà phê Việt Nam trong giai đoạn sắp tới.
Xem thêm

86 Đọc thêm

Thiết kế một nhà máy sản xuất cà phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất cà phê rang

THIẾT KẾ MỘT NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÀ PHÊ NHÂN CÓ PHÂN XƯỞNG PHỤ SẢN XUẤT CÀ PHÊ RANG

PHẦNI: LỜI MỞ ĐẦU. Cà phê là một sản phẩm nhiệt đới có giá trị trên thế giớiIV 8. Một mặt hàng được buôn bán, sử dụng rộng rãi trên thế giới, đứng hàng thứ hai trong ngành mậu dịch quốc tê IV 6. Đối với nước ta cà phê cũng có một vị trí quan trọng trong các mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Cà phê là loại nước uống được nhiều người ưa thích, nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng không ngừng tăng lên, chưa có sản phẩm nhân tạo nào được chấp nhận để thay thế cho cà phê II 8. Tác dụng chủ yếu của cà phê là nâng cao sinh lực, chống mệt mỏi cho cơ thể con người. Trong cà phê hoạt chất chủ yếu là cafein, nó có tác dụng kích thích thần kinh, giúp tế bào não tăng cường khả năng làm việc, khả năng tư duy và qua đó thúc đẩy hoạt động của hệ tuần hoàn, tăng cường phản ứng của cơ bắp . Vì thế cà phê là đồ uống được ưa chuộng và được đánh giá cao IV 47. Nước ta là một nước nhiệt đới cho nên đất đai và khí hậu rất phù hợp cho việc trồng trọt và phát triển cây cà phê: Bắc Bộ: Sơn La, Lai Châu, Tuyên Quan. Trung Bộ: Nghệ An, Quảng Trị, Hà Tỉnh, Quảng Bình. Cao Nguyên: Ban Mê Thuột, Lâm Đồng, Gia Lai, KomTum. Nam Bộ: Đồng Nai, Bà Rịa. Diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch không ngừng tăng lên trong những năm gần đây như sau: 1994 tổng diện tích cà phê ở nước ta khoảng 150.000ha và sản lượng vụ 19931994 đạt khoảng 150.000tấn II 6. 1995 tổng diện tích cà phê tăng lên gần 180.000 ha và sản lượng vụ 19941995 đạt trên 180.000 tấn II 6. 1998 tổng diện tích tăng lên 350.000 ha và sản lượng khoảng 400.000 tấn. Hiện nay diện tích và sản lượng cà phê của nước ta không ngừng tăng lên mặc dầu giá cả cà phê không ổn định. Trên thế giới có khoảng 75 nước trồng và chế biến cà phê với diện tích hơn 10 triệu ha và năng suất hàng năm biến động trên dưới 6 triệu tấn. Trong đó 4 nước có diện tích cà phê lớn nhất là Brazil trên 3 triệu ha chiếm 25% sản lượng cà phê thế giới, Cote dIvore( Châu Phi), Indonesia mỗi nước khoảng1triệu ha và Colombia có gần 1triệu ha với sản lượng đạt trên dưới 700 ngàn tấn II 7. Theo chủ trương của chính phủ và bộ nông nghiệp, cà phê Việt Nam là một mặt hàng nông sản quan trọng trên thị trường thế giới và sẽ đem lại nguồn ngoại tệ xứng đang trong nền kinh tế quốc dân. Do đó cần phải đầu tư thích đáng để phát triển, chế biến thành mặt hàng có chất lượng cao để xuất khẩu ra thế giới. Nhưng trong thực tế nước ta có rất ít nhà máy chế biến cà phê đạt chất lượng cao mà chủ yếu là các phân xưởng sản xuất nhỏ của tư nhân với thiết bị lạc hậu, thô sơ, năng suất thấp, chất lượng không cao. Mặt hàng xuất khẩu là cà phê nhân của chúng ta còn kém chất lượng, bị ép giá làm giảm một phần thu nhập. Cho nên yêu cầu cấp thiết làphải xây dựng một nhà máy sản xuất cà phê có tính qui mô cao. PHẦNII: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT. Đặt vấn đề Vấn đề thiết kế một nhà máy sản xuất cà phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất cà phê rang cho có hiệu quả kinh tế hay có khả năng đứng vững về mặt kinh tế là vấn đề hết sức quan trọng. Do đó ta cần phải cân nhắc để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị và địa điểm xây dựng, để xây dựng một nhà máy sản xuất cà phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất cà phê rang cần chú ý các vấn đề sau đây: + Tính khả thi. + Vị trí xây dựng. + Địa điểm xây dựng. +Năng suất. + Đường giao thông. + Nguyên liệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm. + Nguồn cung cấp năng lượng: Điện nước, Nhiên liệu. + Nguồn nhân lực. + Hợp tác hóa, liên hợp hóa. + Xử lí chất thải. II.1. Tính khả thi Đất nước ta đang trên đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, cùng với sự phát triển vượt bậc của nhiều ngành kinh tế, đời sống của nhân dân ngày một nâng cao. Do đó nhu cầu thưởng thức các sản phẩm được chế biến từ cà phê nâng lên. Bên cạnh đó sản lượng và diện tích cà phê không ngừng tăng lên, thị trường xuất khẩu rộng lớn. Mặt thuận lợi của chúng ta là nguồn nguyên liệu rất dồi dào, là điều kiện thuận lợi cho việc Thiết kế xây dựng một nhà máy chế biến cà phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất cà phê rang nhằm cung cấp cho nhu cầu trong và ngoài nước. II.2. Vị trí xây dựng Đắc lắc là một tỉnh có diện tích trồng cà phê lớn nhất nước ta, lại có một vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho việc xây dựng một nhà máy, phía Bắc giáp với Gia Lai là tỉnh có diện tích trồng cà phê tương đối lớn, phía Đông giáp với Khánh Hòa là tỉnh có cảng Nha Trang, ga xe lửa thuận lợi cho việc vận chuyển và phân phối sản phẩm. II.3. Địa điểm xây dựng Chọn địa điểm xây dựng nhà máy sản xuất cà phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất cà phê rangtại tỉnh Đắc lắc. Nhà máy nằm sát quốc lộ 14 cách thành phố Ban Mê Thuột và quốc lộ 13 khoảng 10km về phía Đông. Nhiệt độ và độ ẩm trung bình hằng năm là 23,30C và 82%. Hướng gió chính là hướng Đông Bắc
Xem thêm

90 Đọc thêm

Thiết kế nhà máy chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 50 tấn nguyên liệu ca

THIẾT KẾ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN CÀ PHÊ NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP ƯỚT NĂNG SUẤT 50 TẤN NGUYÊN LIỆU CA

Từ năm 1986, khi ngành cà phê Việt Nam bắt đầu phát triển thì việc thưởng thức cà phê đã dần dần trở thành một thói quen trong cuộc sống. Tuy nhiên ít ai biết được để có một ly cà phê như thế phải trải qua một quá trình tìm hiểu.
Trên thế giới cây cà phê được trồng ở các nước: Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Barazin, Ethiopia...với nhiều giống cà phê khác nhau như: Cà phê Arabica (cà phê chè), Cà phê Robuta (cà phê vối), Cà phê Excelsa ( cà phê mít)...
Ở Việt Nam với khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho việc trồng và phát triển cây cà phê và nó trở thành một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trải qua hơn 100 năm đến nay cây cà phê đã có mặt gần như khắp các vùng trong cả nước với quy mô lớn như vùng Bắc Bộ ( Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang), Trung Bộ ( Nghệ An, Quảng Trị...), Nam Bộ ( Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu), Tây Nguyên ( Gia Lai, Kontum, Buôn Ma Thuột, Lâm Đồng ), chính vì vậy Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê đứng thứ hai trên thế giới sau Barazin.
Cùng với sự phát triển của việc trồng cây cà phê thì kỹ thuật chế biến đòi hỏi ngày càng cao và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thành phẩm. Hiện nay có nhiều cơ sở chế biến cà phê nhân để phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài tuy nhiên chất lượng sản phẩm chưa cao do công nghệ chế biến cũng như phương thức thực hiện còn thủ công và nhỏ lẻ dẫn đến tình trạng bị ép giá, giảm đáng kể giá trị của sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.
Để cho chất lượng cà phê tốt hơn thì một trong các phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng đó là chế biến cà phê theo phương pháp ướt. Với phương pháp này không những cho cà phê có chất lượng tốt hơn mà còn giúp cho doanh nghiệp chủ động và rút ngắn thời gian sản xuất. Để tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao cũng như các sản phẩm chế biến tiếp theo từ cà phê nhân đạt chất lượng đòi hỏi chúng ta phải có những nhà máy chế biến công nghệ hiện đại với quy mô lớn.Xuất phát từ tình hình thực tế đó, em được giao nhiệm vụ Thiết kế nhà máy chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 50 tấn nguyên liệu ca
Xem thêm

115 Đọc thêm

Luận văn phân tích tình hình xuất khẩu và các giải pháp gia tăng KNXK của HTX gốm mỹ nghệ xuân lai 2011 2015

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP GIA TĂNG KNXK CỦA HTX GỐM MỸ NGHỆ XUÂN LAI 2011 2015

HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai là một trong những doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ lâu đời tại Việt Nam. Bắt đầu hoạt động từ năm 1982, đến nay sản phẩm của HTX đã có mặt tại nhiều nước trên Thế giới. Tuy nhiên, không nằm ngoài quy luật chung của ngành, HTX cũng luôn phải đương đầu với những khó khăn về cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình xuất khẩu và các giải pháp gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai” là đề tài tốt nghiệp của mình.
1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu chủ yếu của luận văn tốt nghiệp là nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai, phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong vấn đề XNK. Trên cơ sở thực trạng đó, tác giả đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch XNK cho doanh nghiệp.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai trong giai đoạn từ năm 2015 đến nay
3. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn được viết bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp và công cụ chủ yếu là thống kê, phân tích, so sánh và tổng hợp nhằm làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan.
4. Nội dung tóm tắt nghiên cứu
Luận văn được chia làm bốn chương chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu Tổng quan về HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai
Tại chương này, tác giả giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, bộ máy cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các PhòngBan, tình hình nhân sự của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai. Đồng thời, tác giả cũng phân tích và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của HTX từ năm 2013 đến nay và định hướng cho những năm tiếp theo.
Chương 2: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu và hoạt động gia tăng kim ngạch của doanh nghiệp
Tại chương này, tác giả đưa ra lý luận chung về vấn đề xuất khẩu, vai trò của XK, các hình thức XK và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động XK nói chung và đối với hoạt động XK hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng.
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai
Tác giả đi sâu nghiên cứu ngành nghề kinh doanh và chỉ ra những vấn đề đặc thù của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai, từ đó đưa ra một số phân tích, đánh giá về tình hình XK của HTX.
Chương 4: Các giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai.
Trong chương này tác giả chỉ ra các vấn đề tồn tại và phương hướng trong hoạt động xuất khẩu của HTX Gốm mỹ nghệ Xuân Lai. Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu và một số kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của HTX nói riêng và của ngành thủ công mỹ nghệ nói chung.
Xem thêm

82 Đọc thêm

Đánh giá năng suất, chất lượng một số giống cà phê chè mới ( coffea arabica) tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng (FULL TEXT)

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ GIỐNG CÀ PHÊ CHÈ MỚI ( COFFEA ARABICA) TẠI CÁC TỈNH ĐẮK LẮK, ĐẮK NÔNG VÀ LÂM ĐỒNG (FULL TEXT)

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Chi cà phê (Coffea) có hơn 100 loài khác nhau nhưng chỉ có hai loài cà phê
chè (Coffea arabica) và cà phê vối (Coffea canephora) là có giá trị thương mại. So
với cà phê vối thì cà phê chè không những nổi tiếng do hương vị thơm ngon của nó,
mà còn được biết đến trước và trồng rất phổ biến trên thế giới. Loài cà phê chè
chiếm tới 60 % tổng diện tích và hơn 55 % tổng sản lượng xuất khẩu hàng năm của
thế giới.
Cây cà phê đã theo các nhà truyền đạo người Pháp vào Việt Nam từ năm
1857 và được nhập vào để trồng từ năm 1888. Giai đoạn đầu được trồng thử tại một
số nhà thờ ở Ninh Bình, Quảng Bình... và mãi tới đầu thế kỷ 20 mới được trồng ở
các đồn điền của người Pháp thuộc Phủ Quỳ (Nghệ An) và một số nơi ở Tây
Nguyên. Mãi tới năm 1920 trở đi cây cà phê mới thực sự được trồng với diện tích
đáng kể, đặc biệt là ở Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk. Năm 1930 diện tích cà phê có ở
Việt Nam là 5.900 ha trong đó có 4.700 ha cà phê chè, 900 ha cà phê mít và 300 ha
cà phê vối (Hoàng Thanh Tiệm và ctv, 2006).
So với một số nước trên thế giới, ngành cà phê Việt Nam phát triển sau
nhưng sản lượng xuất khẩu đứng thứ 2 thế giới, chỉ sau Brazil. Tính đến năm 2013,
cả nước có trên 622.167 ha, trong đó diện tích cho thu hoạch là 574.314 ha, năng
suất trung bình 2,25 tấn/ha và đạt sản lượng 1.292.389 tấn (Cục Trồng trọt, 2013).
Cà phê là cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, xếp thứ 2 về tổng giá trị kim ngạch
xuất khẩu trong ngành nông nghiệp của cả nước sau lúa gạo. Tuy nhiên diện tích cà
phê Việt Nam hiện nay chủ yếu là cà phê vối, cà phê chè chiếm khoảng 35.000 ha
tương đương 6 % tổng diện tích. Cà phê chè của Việt Nam hiện nay chủ yếu được trồng bằng giống Catimor và chiếm trên 95 % diện tích, phần còn lại là một số
giống khác (Cục Trồng trọt, 2007, 2012).
Giống Catimor không những sinh trưởng khỏe, thích ứng rộng, sớm cho quả
và năng suất cao hơn hẳn các giống cà phê chè khác đang được trồng, mà còn có
khả năng kháng rất cao đối với bệnh gỉ sắt và sâu đục thân (Xylotrechus quadripes)
(Hoàng Thanh Tiệm, 1996). Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên giống
Catimor vẫn còn một số hạn chế như hạt nhỏ, ngắn và có dạng tương tự như hạt cà
phê vối, phẩm vị nước uống còn thiên về cà phê vối, chưa ngang bằng với các giống
cà phê chè truyền thống như Typica, Bourbon do đó chưa thật sự hấp dẫn đối với thị
trường của một số nước tiêu thụ cà phê (Hoàng Thanh Tiệm và ctv, 2011). Hơn nữa
giống Catimor đã được trồng rộng rãi trong những năm cuối của thế kỷ 20 do đó
vườn cây đã già cỗi , xuống cấp, khả năng cho năng suất thấp không mang lại hiệu
quả kinh tế. Vì vậy cần phải có những giống cà phê chè mới có năng suất cao,
kháng bệnh gỉ sắt thay thế những diện tích cà phê Catimor này để mang lại hiệu quả
cao hơn. Mặt khác, theo định hướng và giải pháp phát triển cà phê của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn đến năm 2020 sẽ đưa diện tích cà phê chè lên
khoảng 8 % - 10 % tổng diện tích cà phê cả nước bằng các giống chất lượng cao,
chống chịu được sâu bệnh hại như bệnh gỉ sắt, sâu đục thân (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn, 2012). Để đáp ứng được nhu cầu này nhất thiết phải có những
giống cà phê chè mới thích ứng với những điều kiện trồng trọt khác nhau nhằm đáp
ứng nhu cầu cho việc phát triển cà phê chè trên cả nước.
Trong những năm gần đây, những giống cà phê chè mới được lai tạo và chọn
lọc trong điều kiện trồng trọt tại Buôn Ma Thuột có năng suất cao và chất lượng cà
phê nhân tốt hơn giống Catimor, những giống cà phê chè mới này cần phải được
đánh giá trong những điều kiện trồng trọt khác nhau để chọn những giống thích hợp
cho sản xuất. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của ngành cà phê Việt Nam trong thời
gian tới và những kết quả đạt được từ việc nghiên cứu lai tạo và chọn lọc giống cà
phê chè có triển vọng (gồm các con lai F1 giữa giống Catimor với các vật liệu thu
thập từ Ethiopia và dòng tự thụ ở thế hệ F5 của con lai TN1) cho thấy cần tiếp tục nghiên cứu nội dung: “Đánh giá năng suất, chất lượng một số giống cà phê chè mới
(Coffea arabica) tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng” để chọn được
giống cà phê chè thích hợp cho các vùng sinh thái khác nhau ở Tây Nguyên.
Mục tiêu của đề tài
Chọn được 2 - 3 giống cà phê chè có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, có
năng suất, chất lượng cà phê nhân và khả năng kháng bệnh gỉ sắt trên đồng ruộng cao
hơn giống Catimor, phù hợp với các điều kiện sinh thái khác nhau ở Tây Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng suất và chất lượng của các giống cà
phê chè mới được chọn tạo có khả năng cho năng suất và chất lượng cao hơn giống
Catimor trong điều kiện trồng trọt tại thành phố Buôn Ma Thuột.
Đánh giá năng suất 4 vụ thu hoạch từ năm 2009 đến năm 2012 và chất lượng
cà phê nhân của 10 con lai F1 gồm TN1, TN2, TN3, TN4, TN5, TN6, TN7, TN8,
TN9, TN10 và Catimor được trồng năm 2007 tại thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh
Đắk Lắk, thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đắk Nông và huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng.
Đánh giá năng suất thu hoạch 4 vụ từ năm 2010 đến năm 2013 và chất lượng
cà phê nhân của 4 dòng tự thụ ở thế hệ F5 gồm 10 - 10, 10 - 104, 11 - 105, 8 - 33 và
Catimor được trồng năm 2008 tại huyện Krông Năng, thành phố Buôn Ma Thuột
tỉnh Đắk Lắk và huyện Lâm Hà tỉnh Lâm Đồng.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án sẽ cung cấp các luận cứ khoa học
phục vụ phát triển cà phê chè ở Tây Nguyên nói riêng và Việt Nam nói chung.
Những giống mới đưa vào nghiên cứu sẽ góp phần đa dạng hóa nguồn vật
liệu giống cà phê chè ở Việt Nam, là các nguồn gen quý phục vụ cho công tác chọn
tạo giống sau này.
Xem thêm

200 Đọc thêm

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 3
1.1. Khái niệm và nội dung xuất khẩu 3
1.1.1. Khái niệm về xuất khẩu 3
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu 3
1.1.3. Nội dung xuất khẩu 5
1.1.4. Sự cần thiết của xuất khẩu 6
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 8
1.2.1. Nhóm nhân tố quốc tế và nước nhập khẩu 8
1.2.2. Nhóm nhân tố quốc gia 10
1.3. Kinh nghiệm của Brazil về đẩy mạnh xuất khẩu cà phê và bài học cho Việt Nam 12
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC GIAI ĐOẠN 2007 – 2014 15
2.1. Tổng quan hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2007 2014 15
2.1.1. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu 15
2.1.2. Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 16
2.1.3. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu 20
2.2. Thực trạng về xuất khẩu mặt hàng cà phê vào Hàn Quốc giai đoạn 2007 – 2014 23
2.2.1. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 23
2.2.2. Tỷ trọng trong thị trường cà phê 26
2.2.3. Giá cả cà phê xuất khẩu sang Hàn Quốc 29
2.2.4. Chất lượng sản phẩm cà phê xuất khẩu sang Hàn Quốc 30
2.2.5. Hình thức xuất khẩu cà phê Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 32
2.3. Những chính sách, biện pháp mà Việt Nam đá áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào Hàn Quốc thời gian qua 32
2.4. Ưu điểm, Nhược điểm và Nguyên nhân nhược điểm 35
2.4.1. Ưu điểm, kết quả chủ yếu 35
2.4.2. Nhược điểm, hạn chế 37
2.4.3. Nguyên nhân nhược điểm 37
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÀ PHÊ VÀO THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 41
3.1. Bối cảnh mới của trong và ngoài nước ảnh hưởng tới xuất khẩu cà phê vào Hàn Quốc 41
3.1.1. Ngoài nước 41
3.1.2. Trong nước 41
3.2. Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu cà phê vào Hàn Quốc trong bối cảnh mới 42
3.3. Giải pháp đối với Nhà nước 43
3.4. Kiến nghị các điều kiện thực hiện giải pháp 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Xem thêm

49 Đọc thêm

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ĐỨC CỦA CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SANG THỊ TRƯỜNG ĐỨC CỦA CÔNG TY TNHH B.BRAUN VIỆT NAM

Toàn cầu hóa kinh tế là xu thế mà các quốc gia trên thế giới đang hướng tới hiện nay, nó mở ra nhiều cơ hội lớn cho tất cả các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam. Toàn cầu hóa giúp cho thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy các nước mở cửa hội nhập, mở rộng việc tự do đối với các giao dịch thương mại, và thông qua các hiệp ước đa phương hạ thấp hoặc nâng cao hàng rào thuế quan để điều chỉnh thương mại quốc tế.
Kinh tế Việt Nam đã hội nhập với kinh tế thế giới và chịu những tác động tích cực cũng như những tác động tiêu cực của nền kinh tế thế giới. Những tác động đó ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế trong đó có hoạt động thương mại quốc tế.
Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương, hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế. Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới.Xuất khẩu đóng góp quan trọng vào giá trị của GDP của Việt Nam, có vai trò to lớn đối với sự phát triển kinh tế đất nước nói chung và sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng.
Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 12 năm 2012 (từ 1612 đến 3112) đạt 10,65 tỷ USD, tăng 13,1% so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 122012. Với kết quả đạt được trong nửa cuối tháng 122012 đã đưa tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước năm 2012 lên gần 228,37 tỷ USD, tăng 12,1% so với kết quả thực hiện của năm 2011.
Theo số liệu từ Tổng cục thống kê, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2013 đạt 132,2 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2012. Trong năm 2013, kim ngạch xuất khẩu khu vực kinh tế trong nước đạt 43,8 tỷ USD, tăng 3,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 88,4 tỷ USD, tăng 22,4%.
Cùng với sự bùng nổi của nền kinh tế toàn cầu thì xu hướng vươn ra thị trường quốc tế là một xu hướng chung của các doanh nghiệp. Xuất khẩu là một trong những con đường quen thuộc để các doanh nghiệp thực hiện kế hoạch bành trướng, phát triển, mở rộng thị trường của mình.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, có mặt ở thị trường nước ngoài; tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, thay thế, bổ sung, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu… phục vụ cho quá trình phát triển; phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ phòng xuất nhập khẩu; đồng thời buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản trị kinh doanh. Xuất khẩu tất yếu dẫn đến cạnh tranh, buộc các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phải nâng cao chất lượng hàng hoá xuất khẩu, tiết kiệm các nguồn lực.
Hoạt động xuất khẩu có sự phức tạp đặc biệt, mang nhiều rủi ro, mỗi doanh nghiệp gặp phải đối mặt với những khó khăn khác nhau. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH B.Braun Việt Nam, em đã tập trung tìm hiểu hoạt động xuất khẩu sang Đức về hoạt động nghiên cứu thị trường, tiến hành ký kết hợp đồng, chuẩn bị hàng xuất khẩu, tổ chức vận chuyển, hoạt động thanh toán, giải quyết khiếu nại.
Công ty đã dần khẳng định được vị trí của mình trên thị trường Đức, sản phẩm đã bước đầu đạt được uy tín trong lòng khách hàng. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu vẫn còn nhiều hạn chế, khá khiêm tốn so với các nước khác trong khu vực, và khoảng cách này còn xa hơn nếu không có giải pháp để mang lại những biến chuyển cơ bản, mang tính động lực cho hoạt động xuất khẩu.
Từ thực tế trên, em chọn đề tài chuyên đề thực tập là:
“ Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sang thị trường Đức của Công ty TNHH B.Braun Việt Nam”.
Xem thêm

51 Đọc thêm

Phân tích môi trường kinh doanh của ngành cafe

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA NGÀNH CAFE

Tiền lực kinh tế hay nguồn lực là một trong những nhân tố góp phần đưa đất nước đến sự thành công trong công cuộc CNH HDH. Nguồn vốn có được do tích luỹ và một phần là nguồn ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu.Việt Nam đang trên con đường CNH HĐH đất nước, tuy vậy, nông nghiệp vẫn là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Trong đó, cà phê là một loại nông sản được trồng nhiều ở Việt Nam và đâu cũng là một sản phẩm quan trọng cơ cấu các hoạt động xuất khẩu có tầm chiến lược nh­; gạo, chè, cà phê và một số nông sản khác ( hạt điều, tiêu, hồi….). ngành Cà Phê Việt Nam mà cụ thể là tổng công ty Cà Phê Việt Nam (Vinacafe) mét doanh nghiệp lớn của nhà nước có nhiệm vụ quản lý sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, quản lý nguồn vốn, đất canh tác và thực hiện nhiệm vụ quan trọng khác là tìm kiếm thị trường nhập khẩu sản phẩm cà phê. Trong nhiều năm qua, Vinacafe đã đóng góp cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệ không nhỏ từ hoạt động xuất khẩu. Ngược lại hoạt động xuất khẩu cũng là thế mạnh và nghiệp vụ chính của Tổng công ty. Mặc dù mấy năm gần đây giá cà phê liên tục biến động đã ảnh hưởng rất lớn đến việc sản xuất và xuất khẩu cà phê trong nước, nhưng Vinacafe vẫn nỗ lực phát triển và vượt qua những khó khăn.
Xem thêm

49 Đọc thêm

Tác động của đàm phán Hiệp định TPP đến xuất khẩu hàng điện tử của Việt Nam

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HIỆP ĐỊNH TPP 4
1.1. BỐI CẢNH RA ĐỜI CỦA HIỆP ĐỊNH 4
1.1.1. Nguồn gốc của Hiệp định TPP 4
1.1.2. Tiến trình gia nhập của các thành viên 4
1.2. NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH 5
1.2.1. Phạm vi điều chỉnh 5
1.2.2. Những nội dung chính của Hiệp định 7
CHƯƠNG 2: TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 19
2.1.TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 19
2.1.1. Sự phát triển của các công ty sản xuất hàng điện tử 19
2.1.2. Các nhóm sản phẩm điện tử xuất khẩu 21
2.1.3. Kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng điện tử 23
2.1.4.Thị trường xuất khẩu: 25
2.2. CÁC TIÊU CHUẨN QUY ĐỊNH VỀ HÀNG ĐIỆN TỬ XUẤT KHẨU 27
2.2.1. Tiêu chuẩn của cộng đồng quốc tế: 27
2.2.2. Tiêu chuẩn do Nhà nước quy định 28
2.3. TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ 29
2.3.1. Kim ngạch xuất khẩu 29
2.3.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu 32
2.3.3. Các biện pháp đã áp dụng để đẩy mạnh xuất khẩu hàng điện tử 33
2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM THEO ĐÀM PHÁN HIỆP ĐỊNH TPP 42
2.3.1. Cơ hội mở ra khi thực thi các biện pháp 42
2.3.2. Thách thức trong việc thực hiện các biện pháp 43
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện các giải pháp 45
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ VIỆT NAM 47
3.1. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TÁC ĐỘNG CỦA TPP ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ 47
3.1.1. Dự báo tác động của TPP đến xuất khẩu hàng điện tử của Việt nam giai đoạn 2015 2020 47
3.1.2. Quan điểm và định hướng thực hiện 48
3.2. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM 50
3.2.1. Về phía Nhà nước: 50
3.2.2. Về phía Hiệp hội điện tử Việt Nam: 52
3.2.3. Về phía doanh nghiệp: 53
3.3. KIẾN NGHỊ 54
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước 54
3.3.2. Kiến nghị đối với Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam 55
3.3.3. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 55
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Xem thêm

35 Đọc thêm

Luận văn một số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở công ty xuất nhập khẩu hà tây

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MÂY TRE ĐAN Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HÀ TÂY

Mặt hàng mây tre đan là một trong những mặt hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam và là một trong 5 mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh của hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu trong suốt thời gian qua.
Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà nước, kinh doanh xuất nhập khẩu rất đa dạng, nhiều mặt hàng song nhận thức được phải có mặt hàng xuất khẩu chiến lược nên Công ty đã lựa chọn cho mình một số mặt hàng xuất khẩu chiến lược trong đó mặt hàng mây tre đan được chọn là mặt hàng đầu tiên. Trong những năm qua, Công ty đã giành được những kết quả to lớn trong việc thu mua, sản xuất và xuất khẩu hàng mây tre đan đảm bảo kim ngạch xuất khẩu cho công ty. Nhưng bên cạnh đó những hạn chế trong ngồn vốn, nhân lực, thị trường... đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động xuất khẩu mặt hàng nỳ của Công ty. Nhận thức được điều đó tác giả đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Một số giải pháp để thúc đẩy xuất khẩu mây tre đan ở công ty xuất nhập khẩu Hà Tây”. Kết cấu đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Vai trò và nội dung của hoạt động xuất khẩu
Chương II: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng mây tre đan ở unimex Hà Tây
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng mây tre đan ở unimex Hà Tây
Xem thêm

93 Đọc thêm

TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÀ PHÊ HÒA TAN G7 (TRUNG NGUYÊN) THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ VIỆT

TIỂU LUẬN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÀ PHÊ HÒA TAN G7 (TRUNG NGUYÊN) THƯƠNG HIỆU CÀ PHÊ VIỆT

LỜI NÓI ĐẦU

“Thương hiệu cà phê Việt bao giờ xứng với tiềm năng” ??? “ Làm thương hiệu không phải là dễ” ??? Đó là hai trong số rất nhiều những câu hỏi, những suy nghĩ băn khoăn của mỗi người dân Việt khi nhắc đến ngành nông sản cà phê nước nhà. Xuất phát từ mâu thuẫn thực tiễn, Việt Nam là nước đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê trên thế giới, nhưng giá trị xuất khẩu của chúng ta lại rất thấp. Hay chúng ta thấy việc ra đời hàng loạt sản phẩm cà phê trên thị trường thực chất mới chỉ là nhãn hiệu sản phẩm. Từ nhãn hiệu đến phát triển một thương hiệu là một vấn đề đòi hỏi các doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính, con người, chiến lược kinh doanh, tiếp thị hiệu quả…Quả thực, bài toán để có thương hiệu Việt khẳng định trên thị trường quốc tế vẫn còn vô cùng khó.

Bên cạnh đó, theo kết quả của nhiều cuộc điều tra, thị trường cà phê Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng. Tiêu biểu như theo Hiệp hội cà phê thế giới, sản lượng tiêu thụ cà phê nội địa của Việt Nam chiếm khoảng 5% (năm 2009), còn rất thấp so với mức tiêu thụ 25,16% của các quốc gia sản xuất cà phê trên thế giới Mặt khác, Việt Nam là cường quốc cà phê thứ 2 trên thế giới nhưng thực tế chưa có nhiều sản phẩm chế biến từ cà phê được giới thiệu trên thị trường. Do vậy thị trường này còn rất thu hút các doanh nghiệp trong nước lại đẩy mạnh đầu tư xây dựng thương hiệu trên thị trường sản phẩm cà phê nói chung.

Ngoài ra, theo cuộc khảo sát của Công ty Nghiên cứu thị trường Euromonitor, thị trường cà phê hòa tan Việt Nam tăng trưởng mạnh trong những năm trở lại đây, bình quân 7,9%năm trong giai đoạn 20032008 và được dự báo sẽ tăng trưởng 10,5%năm trong giai đoạn 20082013. Chính vì thế, các nhà sản xuất cà phê hòa tan trong nước đã không tiếc kinh phí đầu tư cũng như quảng bá sản phẩm của mình để chiếm lĩnh thị trường. Thị trường cà phê hoà tan Việt Nam hiện nay thị phần chủ yếu của thương hiệu chính: hàng đầu là Vincafe Biên Hoà, Nescafe, G7 của Trung Nguyên, Moment của Vinamilk và một số nhãn hàng khác....

Vâng, có một thương hiệu đã khó, để giữ và phát triển một thương hiệu còn khó hơn. Dù cho có tốn chi phí, nguồn lực thế nào thì công tác nghiên cứu, quảng bá sản phẩm giờ đây cũng được các doanh nghiệp đẩy mạnh làm lợi thế cạnh tranh bền vững hơn nhiều. Tiêu biếu, chúng ta không thể không nhắc tới Tập đoàn Trung Nguyên, có một “thương hiệu Việt”. Chiến lược marketing hiệu quả vẫn là một trong những yếu tố quyết định thành công của thương hiệu nổi tiếng này.

Bởi lý do thời gian và nguồn lực có hạn nên bài tiểu luận của nhóm Light Star chúng em xin dành phần lớn tập trung hướng tới công tác marketing cho sản phẩm cà phê hoà tan G7 Trung Nguyên.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động, ảnh hưởng của yếu tố diện tích trồng cà phê, dân số cùng Tây Nguyến, giá xuất khẩu cà phê tới sản lượng cà phê tại Việt Nam

THỬ NGHIỆM XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG ĐỂ PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG, ẢNH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ DIỆN TÍCH TRỒNG CÀ PHÊ, DÂN SỐ CÙNG TÂY NGUYẾN, GIÁ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TỚI SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ TẠI VIỆT NAM

Cây cà phê được nhiều người dân ở Ethiopia phát hiện ra đầu tiên. Vào thế kỷ thứ 14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập, sau đó nó được trồng ở các nước thuộc Châu Mỹ, Châu Á. Hiện nay, cây cà phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Cây cà phê được chia ra làm ba dòng chính là cà phê chè, cà phê vối và cà phê mít. Việt Nam là quốc gia đứng đầu về sản xuất, xuất khẩu cà phê vối.
Trải qua hơn 100 năm kể từ năm 1850 khi người Pháp đưa cây cà phê vào Việt Nam, loại cây này đã không ngừng phát triển. Nếu như giai đoạn đầu, cây cà phê chỉ được trồng ở một số tỉnh phía Bắc với diện tích nhỏ lẻ, đến năm 1975 khi bắt đầu có những đợt di dân từ khu vực đồng bằng vào duyên hải ven biển đến vùng cao nguyên, nơi có điều kiện thích hợp để trồng cà phê, hoạt động sản xuất được mở rộng tuy nhiên vẫn rất manh mún, nhỏ lẻ. Đến năm 1986, khi công cuộc đổi mới tiến hành, cây cà phê được đưa vào quy hoạch và tổ chức sản xuất với quy mô lớn, tập trung. Đến năm 1988. Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ tư thế giới (chiếm 6,5% sản lượng thế giới), đứng sau Brazil, Colombia và ngang bằng với Indonesia. Cho đến nay diện tích cà phê trên cả nước trên 700 ngàn ha và sản lượng lên tới 1.500.000 tấn, năng suất đạt xấp xỉ 2 tấnha. Cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 71 nước và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, cho tới vài năm gần đây sản lượng cà phê có xu hướng giảm và không ổn định do nhiều nguyên nhân như: giá bán bất ổn, diện tích trồng chưa quy hoạch đúng, số lao động còn thiếu…
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em đã chọn đề tài : “Thử nghiệm xây dựng mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động, ảnh hưởng của yếu tố diện tích trồng cà phê, dân số cùng Tây Nguyến, giá xuất khẩu cà phê tới sản lượng cà phê tại Việt Nam”. Nhằm tìm hiểu rõ hơn sự ảnh hưởng của các nhân tố này để đưa ra mô hình kinh tế lượng để dự báo và đưa ra một số giải pháp.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Nghiên cứu thị trường đồ uống – Cà phê Trung Nguyên

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐỒ UỐNG – CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

Từ năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO đã mở cửa và tạo nhiều cơ hội cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế có những bước phát triển vượt bậc, thương mại quốc tế trên đà phát triển hoạt động xuất khẩu chính vì thế cũng có rất nhiều cơ hội.
Trong những năm qua Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và là mặt hàng năng xuất đứng thứ hai về kim nghạch sau gạo. Hàng năm, cà phê đóng tới 10% vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Nhờ sản xuất và xuất khẩu cà phê, Việt Nam đã dần quyết định được việc làm đối với người lao động đồng thời mở rộng phát triển kinh tế hộ gia đình trang trại từ việc thu mua, sản xuất cà phê cho xuất khẩu và cũng đóng góp một nguồn thu lớn vào doanh thu cả nước. Nhiều doanh nghiệp trong nước sản xuất và chế biến cà phê đã duy trì và phát triển theo sự phát triển chung của thị trường cà phê, từng bước trưởng thành cạnh tranh với các thương hiệu cà phê của các công ty nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam như Nestle hay Starbucks. Có thể kể đến một số thương hiệu cà phê Việt như: Trung Nguyên, Vinacafe, Wakeup...
Với tình hình trên nhóm đã thực hiện tìm hiểu đề tài: “ Nghiên cứu thị trường đồ uống – Cà phê Trung Nguyên” với mong muốn làm rõ hơn phần nào về thực trạng của thị trường cà phê trong nước nói chung và thương hiệu cà phê Trung Nguyên nói riêng.
Xem thêm

33 Đọc thêm