KỸ THUẬT LẬP TRÌNH VỚI C

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KỸ THUẬT LẬP TRÌNH VỚI C":

Kỹ Thuật Lập Trình C Kỹ Thuật Lập trình Nhúng

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C KỸ THUẬT LẬP TRÌNH NHÚNG

20 câu CKỹ Thuật Lập Trình C Kỹ Thuật Lập trình NhúngKỹ Thuật Lập Trình C Kỹ Thuật Lập trình NhúngViết hàm chèn một số X vào vị trí số nguyên tố cuối cùng, với X là các số nhập vàò từ bàn phím .Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần các số nguyên tố

32 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P7

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P7

© 2004, HOÀNG MINH SƠNChương 1Kỹ thuật lập trình010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001010101010010101010010101010101001010101001010101010100101010100101101001100011001001001010100110001100100100101010011000110010010010110010110010001000001011001011001000100000101100101100100010000010010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001010101010010101010010101010101001010101001010101010100101010100101101001100011001001001010100110001100100100101010011000110010010010110010110010001000001011001011001000100000101100101100100010000010010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001
Xem thêm

33 Đọc thêm

 TÀI LIỆU THỰC HÀNH KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C

TÀI LIỆU THỰC HÀNH KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C

o Exit Dev-C++ Bạn cũng có thể thêm file nguồn có sẵn bằng 1 trong 2 phương pháp sau: • Vào menu "Project" chọn "Add to Project" Hoặc • Nhấn phím phải chuột vào project name ở khung bên trái và chọn "Add to Project". Các quy tắc sọan thảo gần giống với chương trình sọan thảo văn bản chuấn (Word,…). Một vài tính năng như: • Undo • Redo • Copy • Paste • Cut • Select All • … Tham khảo menu Edit ñể biết chi tiết và các phím tắt trong khi VAA. ðTVTHK Tài Liệu Thực Hành Kỹ Thuật Lập Trình C++ Trang 6 sọan thảo Bước 3: Biên dịch (Compile) Sau khi nhập file nguồn xong, ñể biên dịch chúng ta thực hiện: • Vào menu "Execute" chọn "Compile" (CTRL+F9). Thông thường, khi biên dịch lần ñầu sẽ có lỗi về Syntax. Lỗi Syntax sẽ hiển thị ở tab biên dịch ở phía dưới màn hình. ðể biết lỗi xảy ra ở vị trí nào của source code, double-click vào lỗi ñó và contrỏ màn hình sẽ trở
Xem thêm

47 Đọc thêm

Giáo trình thực hành kỹ thuật lập trình c

GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C

ạng: dùng để qui định kiểu dữ liệu, cách biểu diễn, độ rộng, số chữ số thập phân... Một số định dạng khi đối với số nguyên, số thực, ký tự. Định dạng Ý nghĩa %d Xuất số nguyên %.số chữ số thập phânf Xuất số thực có theo quy tắc làm tròn số. %o Xuất số nguyên hệ bát phân %x Xuất số nguyên hệ thập lục phân %c Xuất một ký tự %s Xuất chuỗi ký tự %e hoặc %E hoặc %g hoặc %G Xuất số nguyên dạng khoa học (nhân 10 mũ x) Ví dụ: %d In ra số nguyên %4d In số nguyên tối đa 4 ký số, nếu số cần in nhiều hơn 4 ký số thì in hết %f In số thực %6f In số thực tối đa 6 ký số (tính luôn dấu chấm), nếu số cần in nhiều hơn 6 ký số thì in hết Sử dụng phần mềm C Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 14 %.3f In số thực có 3 số lẻ, nếu số cần in có nhiều hơn 3 số lẻ thì làm tròn.  Các biểu thức: là các biểu thức mà chúng ta cần xuất giá trị của nó lên màn hình, mỗi biểu thức phân cách nhau bởi dấu phẩy (,). Ví dụ: include int main() { int bien_nguyen=1234, i=65; float bien_thuc=123.456703; printf(“Gia tri nguyen cua bien nguyen =%d
”,bien_nguyen); printf(“Gia tri thuc cua bien thuc =%f
”,bien_thuc); printf(“Truoc khi lam tron=%f
Sau khi lam tron=%.2f”,bien_thuc, bien_thuc); return 0; } Kết quả in ra màn hình như sau: Lưu ý: Đối với các ký tự điều khiển, ta không thể sử dụng cách viết thông thường để hiển thị chúng. Ký tự điều khiển là các ký tự dùng để điều khiển các thao tác xuất, nhập dữ liệu. Một số ký tự điều khiển được mô tả trong bảng: Ký tự điều khiển Giá trị thập lục phân Ký tự được hiển thị Ý nghĩa a 0x07 BEL Phát ra tiếng chuông  0x08 BS Di chuyển con trỏ sang trái 1 ký tự và xóa ký tự bên trái (backspace) f 0x0C FF Sang trang
0x0A LF Xuống dòng 0x0D CR Trở về đầu dòng Sử dụng phần mềm C Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 15 0x09 HT Tab theo cột (giống gõ phím Tab) \ 0x5C Dấu ’ 0x2C ‘ Dấu nháy đơn (‘) ” 0x22 “ Dấu nháy kép (“) ? 0x3F ? Đấu chấm hỏi (?) ddd ddd Ký tự có mã ACSII trong hệ bát phân là số ddd xHHH oxHHH Ký tự có mã ACSII trong hệ thập lục phân là HHH Ví dụ: include include int main () { clrscr(); printf(
Tieng Beep a); printf(
Doi con tro sang trai 1 ky tu); printf(
Dau Tab va dau backslash \); printf(
Dau nhay don va dau nhay kep ); printf(
Dau cham hoi ?); printf(
Ky tu co ma bat phan 101 la 101); printf(
Ky tu co ma thap luc phan 41 la x041); printf(
Dong hien tai, xin go enter); getch(); printf(Ve dau dong); getch(); return 0; } Kết quả trước khi gõ phím Enter: Kết quả sau khi gõ phím Enter: Sử dụng phần mềm C Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 16 Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 17 BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 (Chương I: CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C) Hãy đọc thật kỹ phần hàm và biểu thức trong giáo trình C, và làm các bài tập sau: 1) Viết chương trình nhập vào một số nguyên n và x. Hãy cho biết thương nguyên và số dư của phép chia n cho x; và phép chia phân của n cho x. Hướng dẫn: sử dụng phép toán số học (phép chia thương nguyên), %(phép chia lấy số dư), và chuyển đổi số nguyên n hoặc x thành số thực. 2) Viết chương trình nhập vào một số thực x và tính giá trị y của các biểu thức sau: a.y=x7.ex + 3x – 8 b.y=(xx + 9)(5x + 7) c.y=I5x – 30I . (2x2 + 9) d.y=7x+15 e.y=25x3–9 (căn bậc 7) Hướng dẫn: sử dụng các hàm chuẩn trong C gồm hàm pow(double x,double y) – tính xy, hàm exp(x) – tính ex, hàm fabs(x) – tính trị tuyệt đối của một số thực x và hàm sqrt(x) – tính căn bậc 2 của x. 3) Viết chương trình nhập vào các giá trị điện trở R1, R2, R3 của một mạch điện và tính tổng trở theo công thức: 1R=1R1+1R2+1R3 4) Viết chương trình nhập vào họ tên và tuổi của một sinh viên, rồi xuất ra các thông tin vừa nhập. Hướng dẫn: do yêu cầu nhập họ tên và tuổi nên cần khai báo 2 biến: hoten và tuoi. Họ tên của một người thì nhiều hơn một ký tự cho nên phải khai báo như sau: char hoten30 (với 30 là chiều dài tối đa được phép nhập cho họ tên một người). Đoạn chương trình có dạng sau: char hoten30; int tuoi; printf(“Nhap ho ten : “); gets(hoten); câu lệnh gets dùng để lấy các ký tự vừa nhập và gán cho biến hoten fflush(stdin) xóa sạch bộ đệm mỗi khi nhập dữ liệu giữa kiểu chuỗi và kiểu số printf(“Nhap tuoi : “); scanf(“%d”,tuoi); printf(“Sinh vien %s %d tuoi”,hoten,tuoi); vì biến hoten là một chuỗi ký tự cho nên phải sử dụng định dạng %s khi xuất ra màn hình 5) Viết một đoạn mã giả và vẽ một lưu đồ để nhập một giá trị là độ 0C (Celsius) và chuyển nó sang độ 0F (Fahrenheit). Hướng dẫn: C5 = (F32)9 7 Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 18 BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 (Chương II: CÁC LỆNH CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C) 1) Viết chương trình nhập vào một số thực x từ bàn phím. Hãy xuất ra màn hình câu thông báo “Bạn đã nhập đúng yêu cầu” nếu x€5,10; nếu không thì xuất ra câu thông báo “Bạn đã nhập x nằm ngoài đoạn 5,10”. Hướng dẫn: sử dụng biểu thức điều kiện và phép toán logic ( hoặc ||). float x; printf(“%s”,(x=10)?”Ban da nhap dung yeu cau”:”Ban da nhap x nam ngoai doan 5,10”; 2) Viết chương trình nhập vào 4 số thực từ bàn phím. Hãy xuất ra màn hình giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong 4 số vừa nhập. Hướng dẫn: sử dụng biểu thức điều kiện float x,y,u,v; float min,max; max=((x>=y?x:y) >= (u>=v?u:v)) ? (x>=y?x:y) : (u>=v?u:v); min=((x<=y?x:y) <= (u<=v?u:v)) ? (x<=y?x:y) : (u<=v?u:v); Hoặc cũng có thể khai báo thêm các biến phụ min_xy, max_xy, min_uv và max_uv cho giá trị min và max của từng cặp xy, uv. 3) Viết chương trình nhập vào chiều dài hai đáy a,b và chiều cao h của một hình thang. Hãy tính và xuất ra màn hình diện tích của hình thang có 3 độ dài vừa nhập. Hướng dẫn: sử dụng công thức tính diện tích hình thang dt=(a+b)h2; 4) Viết chương trình nhập vào 3 hệ số của một phương trình có dạng ax2+bx+c=0. Hãy biện luận và xuất ra các nghiệm của phương trình này. Hướng dẫn: biện luận từng trường hợp dẫn đến phương trình bị suy biến thành phương trình bậc nhất hay bậc 0 phụ thuộc vào các hệ số a,b và c như sau: float a,b,c; float delta,x1,x2; nếu a==0 nếu b==0 nếu c==0 printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+0x+0=0, và có vô số nghiệm”); ngược lại tức c≠0 printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+0x+c=0, vô nghiệm”); ngược lại tức b≠0, phương trình bậc nhất printf(“Phương trình suy biến thành 0x2+bx+c=0, có nghiệm duy nhất x=%8.2f”,cb); ngược lại tức a≠0, phương trình bậc 2 { Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 19 delta=bb4ac; nếu delta<0 printf(“Phương trình bậc 2 có Δ<0, vì vậy phương trình vô nghiệm”); còn nếu delta==0 printf(“Phương trình bậc 2 có Δ=0, có nghiệm kép x1=x2=%8.2f”,b(2a)); ngược lại tức Δ>0, phương trình bậc 2 có 2 nghiệm phân biệt { x1=(bsqrt(delta))(2a); x2=(b+sqrt(delta))(2a); printf(“Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x1=%8.2f và x2=%8.2f”,x1,x2); } } 5) Viết chương trình nhập vào điểm Toán, Lý và Hóa của một sinh viên. Sau đó tính và xuất ra màn hình điểm trung bình cùng kết quả xếp loại của sinh viên này biết: dtb<4: Loại F 4<=dtb<5.5: Loại D 5.5<=dtb<7: Loại C 7<=dtb<8.5: Loại B 8.5<=dtb<=10: Loại A Hướng dẫn: sử dụng câu lệnh if (dạng đầy đủ hoặc khuyết) float t,l,h,dtb; Nhập vào điểm 3 môn toán, lý và hóa dtb=(t+l+h)3; if(dtb<4) printf(“Điểm trung bình là %8.2f, xếp loại F”,dtb); else if(4<=dtb dtb<5.5) printf(“Điểm trung bình là %8.2f, xếp loại D”,dtb); else if(5.5<=dtb dtb<7) printf(“Điểm trung bình là %8.2f, xếp loại C”,dtb); else if(7<=dtb dtb<8.5) printf(“Điểm trung bình là %8.2f, xếp loại B”,dtb); else printf(“Điểm trung bình là %8.2f, xếp loại A”,dtb); 6) Viết chương trình nhập vào một tháng trong năm và xuất ra số ngày của tháng đó. Hướng dẫn: tháng 1,3,5,7,8,10,12 có 31 ngày; tháng 4,6,9,11 có 30 ngày; riêng tháng 2 có 29 ngày nếu năm đó là năm nhuần – còn lại là 28 ngày. Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 20 Vì số ngày phụ thuộc vào tháng và năm là các số nguyên nên chúng ta có thể dùng câu lệnh switch như sau: int thang,nam; nhập vào tháng và năm (tháng 2 có 2829 ngày phụ thuộc vào năm nhuần hay không switch(thang) { case 1: case 3: case 5: case 7: case 8: case 10: case 12: printf(Thang %d%d co 31 ngay,thang,nam); break; case 4: case 6: case 9: case 11: printf(Thang %d%d co 30 ngay,thang,nam); break; default: if(nam%4==0 nam%100=0) printf(Thang %d%d co 29 ngay,thang,nam); else printf(Thang %d%d co 28 ngay,thang,nam); } 7) Viết chương trình nhập vào một số thực dương x (kiểm tra nếu x<0 thì nhập lại và lặp lại việc nhập này cho đến khi x>0).Sau đó xuất ra giá trị x vừa nhập Hướng dẫn: sử dụng câu lệnh goto hoặc câu lệnh whiledo…while Cách 1: câu lệnh goto float x; nhap: printf(“Nhap vao gia tri cua n : “); scanf(“%f”,x); if(x<=0) { Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 21 printf(“Ban da nhap sai, nhap lai “); goto nhap; } Cách 2: câu lệnh while float x; printf(“Nhap vao gia tri cua n : “); scanf(“%f”,x); while(x<=0) { printf(“Ban da nhap sai, hay nhap lai gia tri cua n : “); scanf(“%f”,x); } Cách 3: câu lệnh do…while float x; do { printf(“Nhap vao gia tri cua n : “); scanf(“%f”,x); } while(x<=0); 8) Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n. Tính và xuất ra màn hình giai thừa của n. Hướng dẫn: trước hết phải viết đoạn chương trình để đảm bảo n nhập vào là số dương (sử dụng bài 6 ở trên) Sau đó sử dụng câu lệnh forwhile hoặc do…while Cách 1: dùng câu lệnh for int n,i,gt; gt=1; for(i=2;i<=n;i++) gt=gti; Cách 2: dùng câu lệnh while int n,i,gt; gt=1; i=2; while(i<=n) { gt=gti; Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 22 i++; } Cách 3: dùng câu lệnh do…while int n,i,gt; gt=1;i=1; do { gt=gti; i++; } while(i<=n); 9) Viết chương trình nhập vào số nguyên dương n và tính tổng các dãy số sau: a. S = 1 2 + 3 – 4 + ....+ n b. S = 1+ 12 + ... +1n c. S= 1 + 12 + 13 + ... + 1n Hướng dẫn: trước hết nhập n>0, sau đó áp dụng công thức tính a. S = 1 2 + 3 – 4 + ....+ n include khai thư viện math.h vì có sử dụng các hàm toán học như pow(x,y); double S; Khai kiểu double vì hàm pow(x,y) trả về kiểu double S=0; for(int i=1;i<=n;i++) S=S+pow(1,i+1)i; hoặc dùng câu lệnh if cho trường hợp i chẵn và i lẻ b.S = 1+ 12 + ... +1n S=0; for(int i=1;i<=n;i++) S=S+1.0i; 1.0i vì chúng ta đang cần lấy cả phần phân và phần nguyên trong phép chia này c.S= 1 + 12 + 13 + ... + 1n S=0;gt=1; for(int i=1;i<=n;i++) { gt=gti; S=S+1.0gt; } 10)Viết chương trình tính bảng nhân và in ra màn hình như sau: Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 23 Hướng dẫn: sử dụng các ký tự in trong C và vòng lặp for lồng nhau như sau: include include void main() { clrscr(); printf( %c,179); for(int i=1;i<=10;i++) printf( %2d,i); printf(
___%c____________________________________________________,179); an phim Shift voi phim dau gach ngang for(i=1;i<=10;i++) { printf(
%c,179); printf(
%2d %c,i,179); for(int j=1;j<=10;j++) printf( %2d,ij); } getch(); } 11)Viết chương trình giải bài toán cổ: Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn 36 con, 100 chân chẵn Hướng dẫn: trước hết giới hạn số lượng gà và chó, sau đó dùng câu lệnh for để duyệt tất cả các trường hợp có thể có như sau: Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 24 Gọi x là số gà, y là số chó x>0 và y>0 x+y=36  x<36 2x+4y=100 4y<100 y<25 int x,y; for(x=1;x<36;x++) for(y=1;y<25;y++) if(2x+4y==100 x+y==36) printf(“
Số gà: %d, và số chó: %d”,x,y); 12)Viết chương trình giải bài toán cổ: Trăm trâu, trăm cỏ Trâu đứng ăn năm Trâu nằm ăn ba Trâu già ba con một bó Hướng dẫn: tương tự bài toán trên, tuy nhiên biểu thức kiểm tra điều kiện có dạng: if(td5+tn3+tg1.03==100 td+tn+tg=100) printf(“…”); 13)Viết chương trình in dãy gồm n số trong dãy số Fibonacci. Hướng dẫn: trước hết, dãy Fibonacci là dãy có dạng như sau: 1 1 2 3 5 8 13 21 34 55 89 … Đặt f1,f2 f1 f2 Đặt biến trung gian: tg tg=f2; f2=f1+f2; f1=tg; f1 f2 tg=f2; f2=f1+f2; f1=tg; f1 f2 ……………………………………………… int f1,f2,tg; f1=0; f2=1; for(int i=1;i<=n;i++) { printf(“%d ”,f2); tg=f2; f2=f1+f2; f1=tg; } 14)Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên x và y. Hãy tính và xuất ra màn hình ước số chung lớn nhất và bội số chung nhỏ nhất của 2 số này. Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 25 Hướng dẫn: phải viết thuật toán để có thể tính UCLN và BCNN cho cả số âm lẫn số dương. Thuật toán được sử dụng ở đây là tính hiệu của 2 số này cho đến khi hiệu bằng 0. Bội chung nhỏ nhất được tính bởi tích của xy chia cho ước số chung lớn nhất (bcnn=xyucln) Chính vì vậy, cần phải tính UCLN và BCNN cho |x| và |y| (trị tuyệt đối). Ví dụ ucln(8,4)=ucln(8,4)=ucln(8,4)=4; Còn nếu giả sử x=0 và y≠0 thì khẳng định ngay ucln=|y|, mà chương trình không cần tính toán gì cả int x, y, a, b; printf(“Nhap vao 2 so x va y: “); scanf(“%d%d”,x,y); a=abs(x);b=abs(y) cần giữ lại giá trị của 2 số x,y và chỉ thao tác trên giá trị tuyết đối while(a=b ab=0) if(a>b) a=ab; else b=ba; if(ab==0) printf(Uoc chung lon nhat va boi chung nho nhat cua %d va %d la: %d va %d,x,y,a+b,abs(xy)(a+b)); else printf(Uoc chung lon nhat va boi chung nho nhat cua %d va %d la: %d va %d,x,y,b,abs(xy)b); 15)Viết chương trình nhập vào một số nguyên. Hãy đếm số các chữ số và tính tổng các chữ số của số nguyên vừa nhập. Sau đó, hãy xuất ra màn hình các giá trị vừa tính được. Hướng dẫn: để lấy được từng chữ số của một số nguyên, ta lấy từ phải sang trái (tức lấy từ hàng đơn vị trở lui) như ví dụ sau: Giả sử cần lấy các chữ số của số x=2358. Lần 1: x=2358 chuso=x%10 (tức chuso=2358%10=8) lấy được chữ số 8; và x mới nhận giá trị của các chữ số còn lại: x=x10 (tức x=235810=235). Lần 2: tương tự lần 1 với x bây giờ là 235 chuso=x%10=5; x=x10=23. Lần 3: tương tự với x=23 chuso=x%10=3; x=x10=2. Lần 4: tương tự với x=2 chuso=x%10=2; x=x10=0. Đến khi x bằng 0 thì dừng lại và tính được tổng các chữ số này. int x,chuso,tong,dem; tong=0; dem=0; while(x>0) { chuso=x%10; Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 26 tong=tong+chuso; dem++; x=x10; } 16)Viết chương trình nhập vào các tử và mẫu của hai phân số. Hãy cộng 2 phân số này và xuất kết quả ra màn hình. Hướng dẫn: giả sử 2 phân số là ab và cd cần tính ab+cd? int a,b,c,d,tu,mau; printf(“Nhập vào tử và mẫu của hai phân số : “); scanf(“%d%d%d%d”,a,b,c,d); tu=ad+bc; mau=bd; printf(“Tổng 2 phân số %d%d + %d%d = %8.2f”,a,b,c,d,tu1.0mau); 17)Viết chương trình nhập vào một số nguyên x. Hãy kiểm tra xem số này có thuộc dãy Fibonacci hay không và xuất câu khẳng định ra màn hình. Hướng dẫn: một số không thuộc dãy Fibonacci khi và chỉ khi số đó nằm giữa hai số liên tiếp của dãy Fibonacci. Chính vì vậy, nếu x vẫn còn lớn hơn f2 thì lặp lại việc tính f2 tiếp theo như sau: int f1,f2,x; x được nhập từ bàn phím f1=1; f2=1; while(x>f2) { int tg=f2; f2=f1+f2; f1=tg; } if(x==f2) printf(“%d thuoc day Fibonacci”,x); else printf(“%d khong thuoc day Fibonacci”,x); 18)Viết chương trình nhập vào giá trị của một số thực x. Hãy tính và xuất ra màn hình giá trị của sin(x) biết: sin(x)= x x33 + x55 ....+(1)nx2n+1(2n+1)+.......... với sai số cho phép. |x2n+1(2n+1)|<1E4 Hướng dẫn: từ công thức tổng quát ta có số hạng thứ i của tổng là: (1)ix2i+1(2i+1) double x,tong,E; int n,i,gt; Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 27 nhập vào giá trị của x và E tính tổng=sin(x) gt=1; tong=0; i=0; while(fabs(pow(x,2i+1)gt)<(E4) ) { tong=tong+pow(1,i)pow(x,2i+1)gt; i++; gt=gt(2i)(2i+1); } Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 28 BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 (Chương III: HÀM VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH Chương IV: CON TRỎ) Hàm được sử dụng rất nhiều trong hầu hết các ngôn ngữ lập trình và C cũng vậy. Để sử dụng hàm trong một chương trình C, cần phải định nghĩa hàm đó trước khi sử dụng chúng. Có 2 cách để định nghĩa và sử dụng hàm trong C: Cách 1: Đoạn chương trình định nghĩa hàm đặt trước đoạn chương trình của hàm main như sau include include định nghĩa một hàm max_xy(int x,int y) để tính giá trị lớn nhất của 2 tham biến x và y. int max_xy(int x,int y) { return (x>y?x:y); } void main() { int x,y; clrscr(); printf(“Nhap vao 2 so x va y: “); scanf(“%d%d”,x,y); gọi hàm max_xy(x,y) để tính giá trị lớn nhất của 2 số x và y vừa mới nhập vào printf(“Gia tri lon nhat cua x va y la: %d”,max_xy(x,y)); } Cách 2: Đoạn chương trình định nghĩa hàm đặt sau đoạn chương trình của hàm main, vì vậy cần phải có câu lệnh khai báo trước cho hàm như sau: include include câu lệnh khai báo trước cho hàm max_xy(int x,int y) int max_xy(int x,int y); void main() { int x,y; clrscr(); printf(“Nhap vao 2 so x va y: “); scanf(“%d%d”,x,y); gọi hàm max_xy(x,y) để tính giá trị lớn nhất của 2 số x và y vừa mới nhập vào printf(“Gia tri lon nhat cua x va y la: %d”,max_xy(x,y)); Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 29 } định nghĩa một hàm max_xy(int x,int y) để tính giá trị lớn nhất của 2 tham biến x và y. int max_xy(int x,int y) { return (x>y?x:y); } 1) Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên x và y. Hãy xây dựng hàm hoán vị giá trị của 2 số nguyên này và xuất ra giá trị của chúng sau khi hoán vị. Hướng dẫn: sau khi hoán vị, giá trị của x chính là giá trị của y trước hoán vị và giá trị của y chính là giá trị của x trước hoán vị. Chương trình sinh viên thường hay viết: include include void hoanvi(int x,int y) { int tg; tg=x; x=y; y=tg; } void main() { int x,y; clrscr(); printf(Nhap vao 2 so x va y : ); scanf(%d%d,x,y); printf(Gia tri vua nhap: x=%d va y=%d,x,y); hoanvi(x,y); printf(
Gia tri vua nhap: x=%d va y=%d,x,y); getch(); } Khi chạy chương trình này, giả sử nhập vào x=3,y=5 thì cả 2 dòng lệnh in ra màn hình trên đều cho x=3 va y=5. Như vậy, hàm hoán vị đã không thực hiện được chức năng hoán vị của nó. Lý do dẫn đến điều này là chỉ các tham số là con trỏ mới lưu giữ giá trị thay đổi sau khi ra khỏi hàm, còn các tham số bình thường cho dù có được thay đổi trong thân hàm thì khi ra khỏi hàm cũng vẫn nhận giá trị trước gọi hàm. Chương trình đúng cho bài này là: include Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 30 include sử dụng con trỏ cho các tham số trong hàm để lưu giá trị sau khi hoán đổi. void hoanvi(int x,int y) { int tg; tg=x; x=y; y=tg; } void main() { int x,y; clrscr(); printf(Nhap vao 2 so x va y : ); scanf(%d%d,x,y); printf(Gia tri vua nhap: x=%d va y=%d,x,y); hoanvi(x,y); printf(
Gia tri vua nhap: x=%d va y=%d,x,y); getch(); } 2) Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n. Hãy viết hàm để tính và xuất ra màn hình giai thừa của n. Hướng dẫn: trước hết phải đảm bảo giá trị của n khi nhập vào là dương. long int gthua(int n) { if(n==0) return 1; else return ngthua(n1); } 3) Viết chương trình nhập vào một số nguyên dương n. Hãy viết hàm để tính và xuất ra màn hình số Fibonacci thứ n của dãy số Fibonacci. Hướng dẫn: trước hết phải viết đoạn lệnh để đảm bảo giá trị của n là dương int fib_n(int n) { if(n==0 || n==1) return 1; Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 31 else return fib_n(n2)+fib_n(n1); } 4) Viết chương trình nhập vào 2 số nguyên a và b. Hãy viết hàm để tính và xuất ra màn hình ước số chung lớn nhất của 2 số trên. Hướng dẫn: viết hàm tính ước chung lớn nhất của trị tuyệt đối của a và b. int a,b; int ucln(int a,int b) { a=abs(a);b=abs(b); if(a==b) return a; else if(ab==0) return a+b; else if(a>b) return ucln(ab,b); else return ucln(a,ba); } 5) Viết chương trình xây dựng hàm tính diện tích hình tròn với bán kính R được nhập ở hàm main. Hướng dẫn: xây dựng hàm dtht(int R) và gọi hàm này trong hàm main() để tính và in ra diện tích hình tròn với tham số R là bán kính nhập từ bàn phím. float pi=3.14; float dtht(int r) r là tham biến trong định nghĩa hàm dtht { retrun rr3.14; } void main() { float R; printf(“Nhap vao ban kinh R : “);scanf(“%f”,R); printf(“Dien tich hinh tron = %8.2f”,dtht(R));R là giá trị truyền vào khi gọi hàm dtht getch(); } Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 32 6) Viết chương trình xây dựng hàm tính tổng các chữ số và hàm đếm số chữ số của một số nguyên dương. Sau đó hãy gọi 2 hàm này trong hàm main cho một số cụ thể nhập từ bàn phím. Hướng dẫn: vì việc đếm và tính tổng các chữ số có thể thực hiện được cùng nhau, nên có 2 giá trị cần phải trả về đó là tổng các chữ số và số chữ số. Nhưng câu lệnh return trong một hàm chỉ cho phép trả về một giá trị. Chính vì vậy, cần phải sử dụng các tham biến con trỏ để nhận 2 giá trị trả về này trong hàm. int tong_dem_chuso(int n,int dem,int tong) { int chuso; while(n>0) { chuso=n%10; tong=tong+chuso; dem=dem+1; n=n10; } } void main() { int n,tong,dem; printf(“Nhap vao so tu nhien n : “);scanf(“%d”,n); tong_dem_chuso(n,dem,tong); printf(“So %d co %d chu so và tong cac chu so = %d”,n,dem,tong); getch(); } 7) Viết hàm kiểm tra một số có phải là số nguyên tố hay không? Hướng dẫn: một số là số nguyên tố khi và chỉ khi nó chỉ chia hết cho 1 và chính nó. int kiemtra_nto(int n) { for(int i=2;i<=floor(sqrt(n));i++) if(n%i==0) break; nếu n chia hết cho i, thì dừng vòng lặp for vì có thể khẳng định n là hợp số if(i>floor(sqrt(n))) return 1; n là số nguyên tố, hàm kiểm tra trả về giá trị 1 else return 0; n là hợp số } Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 33 8) Viết chương trình xây dựng hàm tính diện tích hình thang với kết quả trả về nằm ở biến chứa kết quả kq. Hướng dẫn: để trả về kết quả ở biến, thì biến đó phải là biến con trỏ (để nhận được giá trị mới sau khi ra khỏi hàm) void dththang(float daylon,float daynho,float chieucao,float kq) { kq=(daylon+daynho)chieucao2; return; } 9) Viết chương trình xây dựng hàm giải phương trình bậc hai với nghiệm nằm ở biến chứa nghiệm x1,x2. Hướng dẫn: định nghĩa hàm với 2 biến con trỏ x1,x2 nhận giá trị trả về của nghiệm. void ptbac2(float a, float b, float c, float x1,float x2); Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 34 BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 (Chương V: DỮ LIỆU KIỂU MẢNG) 1) Viết chương trình nhập vào một mảng các số thực từ bàn phím. Hãy viết chương trình định nghĩa hàm tính số lớn nhất của 2 số thực và sử dụng hàm này để tìm số lớn nhất trong mảng nói trên. Hướng dẫn: xây dựng hàm tìm số lớn nhất của 2 số thực. Nhập vào mảng rồi gọi hàm vừa định nghĩa. float max_xy(float x,float y) { return x>y?x:y; } void main() { float m100,max; int n; printf(“Nhap vao so phan tu n cua mang : “);scanf(“%d”,n); for(int i=1;i<=n;i++) scanf(“%f”,mi); max=m1; for(i=2;i<=n;i++) max=max_xy(max,mi); } 2) Viết chương trình trong đó có các hàm: Nhập dãy số, kiểm tra dãy số tăng dần, chèn một số vào vị trí thích hợp trong dãy tăng dần. Trong hàm main() yêu cầu nhập dãy số và một số. Kiểm tra nếu dãy số tăng dần thì chèn số vào vị trí thích hợp trong dãy. hàm nhập vào một mảng với số phần tử là n void nhap(int n,float a) { for(int i=1;i<=n;i++) { printf(“a%d= “,i); scanf(“%f”,ai); } } hàm xuất mảng void xuat(int n,float a) { Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 35 for(int i=1;i<=n;i++) printf(“%.1f “,ai); } hàm kiểm tra một mảng có tăng dần hay không? Nếu tăng dần thì trả về ‘C’ (có), ngược lại trả về ‘K’ (không) char ktra_tangdan(float a) { for(int i=1;i=vt;j) aj+1=aj; avt=x; } void main() { float a100,x; int n; clrscr(); printf(“Nhap vao so phan tu n cua mang : “);scanf(“%d”,n); nhap(n,a); xuat(n,a); if(ktra_tangdan(a)==’C’) printf(“
Mang tang dan”); else Bài thực hành Giảng viên Nguyễn Thị Hà Quyên – Trường CĐCN 36 printf(“
Mang khong tang dan”); printf(“
Nhap vao mot so can chen x= “);scanf(“%f”,x); chen(x,a); xuat(n+1,a); } 3) Viết chương trình trong đó có các hàm: Nhập ma trận, In ma trận, Cộng hai ma trận, Nhân hai ma trận. Trong hàm main() yêu cầu nhập h
Xem thêm

30 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P1

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P1

© 2004, HOÀNG MINH SƠNChương 1Kỹ thuật lập trình 0101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101010101010010101010010101010101001010101001011010011000110010010010101001100011001001001010100110001100100100101100101100100010000010110010110010001000001011001011001000100000100101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101010101010010101010010101010101001010101001011010011000110010010010101001100011001001001010100110001100100100101100101100100010000010110010110010001000001011001011001000100000100101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101
Xem thêm

48 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P8

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P8

Kỹ thuật lập trình010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001010101010010101010010101010101001010101001010101010100101010100101101001100011001001001010100110001100100100101010011000110010010010110010110010001000001011001011001000100000101100101100100010000010010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001010101010010101010010101010101001010101001010101010100101010100101101001100011001001001010100110001100100100101010011000110010010010110010110010001000001011001011001000100000101100101100100010000010010101010101010110000101010101010101011000010101010101010101100001010101010010101010010101010101001010101001010101010100101010100101
Xem thêm

21 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P4

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P4

© 2004, HOÀNG MINH SƠNChương 1Kỹ thuật lập trình0101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101010101010010101010010101010101001010101001011010011000110010010010101001100011001001001010100110001100100100101100101100100010000010110010110010001000001011001011001000100000100101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101010101010010101010010101010101001010101001011010011000110010010010101001100011001001001010100110001100100100101100101100100010000010110010110010001000001011001011001000100000100101010101010101100001010101010101010110000101010101010101011000010101010100101010100101
Xem thêm

32 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P5

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P5

© 2004, HOÀNG MINH SƠNChương 1Kỹ thuật lập trìnhPhần III: Lập trình hướng ₫ối tượng01010101010101011000010101010101010101100001010101010101010110000101010101001010101001010101010100101010100101010101010010101010010110100110001100100100101010011000110010010010101001100011001001001011001011001000100000101100101100100010000010110010110010001000001001010101010101011000010101010101010101100001010101010101010110000101010101001010101001010101010100101010100101010101010010101010010110100110001100100100101010011000110010010010101001100011001001001011001011001000100000101100101100100010000010110010110010001000001001010101010101011000010101010101010101100001
Xem thêm

19 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình C/C++ P10

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C/C++ P10

Kỹ thuật lập trình01010101010101011000010101010101010101100001010101010101010110000101010101001010101001010101010100101010100101010101010010101010010110100110001100100100101010011000110010010010101001100011001001001011001011001000100000101100101100100010000010110010110010001000001001010101010101011000010101010101010101100001010101010101010110000101010101001010101001010101010100101010100101010101010010101010010110100110001100100100101010011000110010010010101001100011001001001011001011001000100000101100101100100010000010110010110010001000001001010101010101011000010101010101010101100001010101010101010110000101010101001010101001010101010100101010100101
Xem thêm

24 Đọc thêm

TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO VÀ ỨNG DỤNG BÀI TẬP

TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH BẬC CAO VÀ ỨNG DỤNG BÀI TẬP

Ngôn ngữ lập trình (NNLT) CC++ là một trong những ngôn ngữ lập trình
hướng đối tượng mạnh và phổ biến hiện nay do tính mềm dẻo và đa năng của nó.
Không chỉ các ứng dụng được viết trên CC++ mà cả những chương trình hệ thống
lớn đều được viết hầu hết trên CC++. C++ là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
được phát triển trên nền tảng của C, không những khắc phục một số nhược điểm
của ngôn ngữ C mà quan trọng hơn, C++ cung cấp cho người sử dụng (NSD) một
phương tiện lập trình theo kỹ thuật mới: lập trình hướng đối tượng. Đây là kỹ thuật
lập trình được sử dụng hầu hết trong các ngôn ngữ mạnh hiện nay, đặc biệt là các
ngôn ngữ hoạt động trong môi truờng Windows như Microsoft Access, Visual
Basic, Visual Foxpro …
Hiện nay NNLT CC++ đã được đưa vào giảng dạy trong hầu hết các trường
Đại học, Cao đẳng để thay thế một số NNLT đã cũ như FORTRAN, Pascal … Tập
bài giảng này được viết ra với mục đích đó, trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành
cho sinh viên bắt đầu học vào NNLT CC++ tại Khoa Công nghệ, Đại học Quốc gia
Hà Nội. Để phù hợp với chương trình, tập bài giảng này chỉ đề cập một phần nhỏ
đến kỹ thuật lập trình hướng đối tượng trong C++, đó là các kỹ thuật đóng gói dữ
liệu, phương thức và định nghĩa mới các toán tử. Tên gọi của tập bài giảng này nói
lên điều đó, có nghĩa nội dung của bài giảng thực chất là NNLT C được mở rộng
với một số đặc điểm mới của C++. Về kỹ thuật lập trình hướng đối tượng (trong
C++) sẽ được trang bị bởi một giáo trình khác. Tuy nhiên để ngắn gọn, trong tập bài
giảng này tên gọi CC++ sẽ được chúng tôi thay bằng C++.
Nội dung tập bài giảng này gồm 8 chương. Phần đầu gồm các chương từ 1 đến
6 chủ yếu trình bày về NNLT C++ trên nền tảng của kỹ thuật lập trình cấu trúc. Các
chương còn lại (chương 7 và 8) sẽ trình bày các cấu trúc cơ bản trong C++ đó là kỹ
thuật đóng gói (lớp và đối tượng) và định nghĩa phép toán mới cho lớp.
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian và trình độ người viết có hạn nên
chắc chắn không tránh khỏi sai sót, vì vậy rất mong nhận được sự góp ý của bạn đọc
để bài giảng ngày càng một hoàn thiện hơn.
Xem thêm

448 Đọc thêm

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH JAVA MODULE 3

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH JAVA MODULE 3

Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3 Kỹ thuật lập trình Java module 3
Xem thêm

176 Đọc thêm

Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH ĐH BKHN

Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++
Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++
Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++
Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++ Kỹ thuật lập trình ĐH BKHN . C++
Xem thêm

341 Đọc thêm

Lập trình hệ nhúng chương 1 giới thiệu lập trình hệ nhúng

LẬP TRÌNH HỆ NHÚNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU LẬP TRÌNH HỆ NHÚNG

... https://sites.google.com/site/embedded247/ Lập trình nhúng ARM-Linux Chương Giới thiệu Lập trình hệ nhúng Lập trình nhúng ARM-Linux Nội dung chương 1. 1 Giới thiệu lập trình hệ nhúng 1. 2 Giới thiệu KIT FriendlyArm micro2440 1. 3 Hệ điều... dung Chương Giới thiệu lập trình hệ nhúng Chương Lập trình v{o Chương Lập trình v{o n}ng cao Chương C|c kỹ thuật lập trình n}ng cao Chương Lập trình device driver Linux Chương Lập trình tảng QT Chương. .. thiệu KIT nhúng micro2440 Lập trình nhúng ARM-Linux 10 Giới thiệu KIT nhúng micro2440 Lập trình nhúng ARM-Linux 11 Giới thiệu KIT nhúng micro2440 Lập trình nhúng ARM-Linux 12 Giới thiệu KIT nhúng
Xem thêm

56 Đọc thêm

LẬP TRÌNH C WINDOWS 17_CLIPBOARD

LẬP TRÌNH C WINDOWS 17_CLIPBOARD

Thông tin có dữ liệu: Kỹ thuật Owner display Lệnh được viết trong OnPaint 2 WM_PAINTCLIPBOARD, truyền HWND2 qua cho APP1 TRANG 27 CLIPBOARD APP1 APP2 APP3 1HWNDOWNER = ::GetClipboardOwne[r]

28 Đọc thêm

Bài giảng môn kỹ thuật lập trình tự động hóa

BÀI GIẢNG MÔN KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TỰ ĐỘNG HÓA

Khi bắt đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình – Cụ thể là ngôn ngữ C – Sinh Viên thường gặp khó khăn trong việc chuyển vấn đề lý thuyết sang cài đặt cụ thể trên máy. Sách “Giáo Trình Bài Tập Kỹ Thuật Lập Trình” nhằm cung cấp cho các Học Sinh Sinh Viên Trường CĐ Công Nghệ Thông Tin Tp. Hồ Chí Minh hệ thống các bài tập, những kỹ năng thực hành cơ bản và nâng cao về ngôn ngữ lập trình C.Khi bắt đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình – Cụ thể là ngôn ngữ C – Sinh Viên thường gặp khó khăn trong việc chuyển vấn đề lý thuyết sang cài đặt cụ thể trên máy. Sách “Giáo Trình Bài Tập Kỹ Thuật Lập Trình” nhằm cung cấp cho các Học Sinh Sinh Viên Trường CĐ Công Nghệ Thông Tin Tp. Hồ Chí Minh hệ thống các bài tập, những kỹ năng thực hành cơ bản và nâng cao về ngôn ngữ lập trình C.
Xem thêm

111 Đọc thêm

Đề thi Kỹ thuật lập trình có lời giải

ĐỀ THI KỸ THUẬT LẬP TRÌNH CÓ LỜI GIẢI

Tổng hợp các đề thi cuối kỳ môn Kỹ thuật lập trình thầy Vũ Đức Vượng Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tài liệu có đáp án và giải thích chi tiết giúp cho người đọc nắm vững các kiến thức về kỹ thuật lập trình C

49 Đọc thêm

BÀI TẬP TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG LẬP TRÌNH C

BÀI TẬP TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG LẬP TRÌNH C

Nhập vào bán kính đáy R và chiều cao h của hình trụ tròn, tính diện tích đáy, diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ tròn theo công thức các số liệu là số thực, giá trị ∏đã được C[r]

14 Đọc thêm

Kỹ Thuật Lập Trình Nhúng(Kỹ Thuật Lập Trình C) 24 Câu

KỸ THUẬT LẬP TRÌNH NHÚNG(KỸ THUẬT LẬP TRÌNH C) 24 CÂU

Câu 1: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm chèn một số x vào vị trí cuối cùng của mảng, với x là số nhập vào từ bàn phím .
Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần các số nguyên tố
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 2: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
tìm phần tử chẵn lớn nhất sau đó chèn vào đầu mảng
Tìm số nguyên tố lớn nhất trong mảng.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 3: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử nguyên tố trong mảng các số nguyên.
Tính trung bình cộng các số dương trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 4: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần các phần tử
Viết hàm tách thành hai mảng nguyên tố và không nguyên tố
Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
câu 5: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử thực. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa các phần tử âm trong mảng
Tách mảng thành hai mảng gồm các số chính phương và ko chính phương
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 6: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần các số nguyên tố và giảm dần các số không nguyên tố
Tìm vị trí các số chẵn trong mảng.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 7: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm đổi chỗ phần tử đầu tiên cho phần tử cuối cùng.
Sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần các số chính phương
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 8: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử chính phương trong mảng.
Tìm vị trí các số chẵn chia hết cho 3 và 5.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 9: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử nhỏ hơn x trong mảng với x nhập vào từ bàn phím.
Tìm vị trí số lẻ nhỏ nhất đầu tiên
Đưa kết quả tính toán ra màn hình.
Câu 10: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm hiển thị vị trí các số nguyên tố trong mảng
Viết hàm thay thế tất cả các phần tử âm thành số 0.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình. 
Câu 11: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử là số chẵn.
Viết hàm chèn số chính phương nhỏ nhất vào vị trí cuối cùng của mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 12: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử là số chính phương.
Viết hàm chèn số nhỏ nhất vào vị trí đầu tiên của mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 13: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm sắp xếp mảng theo thứ tự giảm dần số chẵn và tăng dần số lẻ
Viết hàm xóa tất cả các phần tử âm trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 14: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tìm vị trí số nguyên tố đầu tiên của mảng và chèn số đó vào vị trí cuối cùng của mảng
Viết hàm sắp xếp mảng theo thứ tự tăng dần các số chính phương
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 15: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tính trung bình cộng các số nguyên tố trong mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử chính phương trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 16Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tìm vị trí các số nguyên tố chẵn trong mảng
Viết hàm xóa tất cả các phần tử âm lớn nhất trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 17: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Sắp xếp theo thứ tự giảm dần các số chính phương
Đổi chỗ hai số nhỏ nhất đầu tiên và lớn nhất cuối cùng cho nhau.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 18: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử âm nhỏ nhất trong mảng
Hiển thị vị trí các số chẵn là bội của 3 và 5.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 19: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tìm vị trí các số nguyên tố trong mảng
Đổi chỗ số bé nhất đầu tiên trong mảng với số lớn nhất đầu tiên trong mảng.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 20: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm in vị trí số âm đầu tiên trong mảng
Viết hàm xóa tất cả các phần tử chính phương lớn nhất trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình

Câu 21: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tính trung bình cộng các số nguyên tố trong mảng
Viết hàm sắp sếp số nguyên tố lên đầu mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 22: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tìm vị trí số nguyên tố bé nhất đầu tiên trong mảng
Viết hàm sắp xếp số chính phương lên đầu mảng.
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 23: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tìm số nguyên tố lẻ nhỏ nhất
Sắp xếp số chẵn lên đầu mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Câu 24: Viết chương trình nhập vào mảng có tối đa 50 phần tử nguyên. Viết hàm thực hiện các công việc sau:
Nhập mảng, xuất mảng.
Viết hàm tính trung bình cộng các số âm trong mảng.
Viết hàm xóa tất cả các phần tử chính phương lớn nhất trong mảng
Đưa kết quả tính toán ra màn hình
Xem thêm

47 Đọc thêm

LẬP TRÌNH C WINDOWS 09 BÀI TẬP TUẦN

LẬP TRÌNH C WINDOWS 09_BÀI TẬP TUẦN

Các sự kiện: WM_CHAR, WM_PAINT Các chức năng soạn thảo: a Nhập dữ liệu b Xóa bằng phím Backspace c Con trỏ di chuyển _ MỘT SỐ HƯỚNG DẪN KHI CÀI ĐẶT Lệnh cập nhật lại màn hình: Invalidate[r]

1 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TIN HỌC CƠ SỞ

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC TIN HỌC CƠ SỞ

Môn học gồm 3 phần chính:
Đại cương về Tin học: phần này sẽ trình bày những kiến thức chung nhất về Tin
học cùng với sự phát triển của nó
Sử dụng máy vi tính: phần thực hành này trang bị cho sinh viên các công cụ khai
thác máy vi tính phục vụ việc học tập và nghiên cứu khoa học
Lập trình trên ngôn ngữ lập trình C: trình bày những tính năng cơ bản của ngôn ngữ
lập trình C. Cùng với một số thuật toán cơ bản và tiêu biểu sẽ giúp sinh viên lập trình
cho các bài toán tính toán khoa học và kỹ thuật.
Xem thêm

8 Đọc thêm