CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ NGUYÊN TỐ

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH SỐ NGUYÊN TỐ":

LÝ THUYẾT CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

LÝ THUYẾT CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

1. - Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử (biểu biễn bằng tỉ lệ các số nguyên tối giản). 1. - Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử (biểu biễn bằng tỉ lệ các số nguyên tối giản). - Công thức phân tử cho biết số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử. - Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử. 2. - Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. - Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. - Phân biệt hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BÀI 11. BÀI LUYỆN TẬP 2

BÀI 11. BÀI LUYỆN TẬP 2

Hóa học: Bài luyện tập 2chương 1I-Kiến thức cần nhớ?Công thức hóa học là gì?Lấy ví dụ về CTHH của đơn chất và của hợp chất?Hóa trị của một chất là gì?Nêu cách xác định hóa trị của một nguyên tố qua Hvà O.?Phát biểu công thức tính hóa trị?II-Bài tậpBài 1:Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau theo hóa trị của từngnguyên tố:a, Fe và Ob , C và Oc. H và N*Đáp án:A, Fe2O3B,CO2C,H4NII/Bài tậpBài 2: Một hợp chất có PTK là 62. Trong phân tử nguyên tố Oxi chiếm 25,8% theokhối lượng , còn lại là Natri. Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố hóa
Xem thêm

11 Đọc thêm

bài tập hóa học phần nguyên tử và bảng tuần hoàn

BÀI TẬP HÓA HỌC PHẦN NGUYÊN TỬ VÀ BẢNG TUẦN HOÀN

bài tập hóa học phần nguyên tử và bảng tuần hoàn
Bài 5. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hidro là một chất có thành phần khối lượng R là 82,35%. Tìm nguyên tố đó.
Bài 6. Oxit cao nhất của một nguyên tử ứng với công thức RO3. Trong hợp chất của nó với hidro có 17,65% hidro về khối lượng. Tìm nguyên tố đó.
Bài 7. Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi. Tìm nguyên tố đó.
Bài 8. Khi cho 3,33 g một kim loại kiềm tác dụng với nước thì có 0,48 g hidro thoát ra. Cho biết tên kim loại kiềm đó.
Bài 9. Nguyên tố X có tổng số hạt bằng 82, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt. Xác định Z, A và viết kí hiệu của nguyên tố X.
Xem thêm

2 Đọc thêm

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8 TRƯỜNG THCS TRỪ VĂN THỐ, TIỀN GIANG NĂM 2015 - 2016

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC LỚP 8 TRƯỜNG THCS TRỪ VĂN THỐ, TIỀN GIANG NĂM 2015 - 2016

4. Nguyên tố oxi nhẹ hơn nguyên tố hiđrôB/ TỰ LUẬN (7 điểm):Câu 1 (1 điểm): Viết công thức rồi tính:a. Khối lượng của 0,25 mol Fe2O3? b. Số mol của 4,48 lít khí CH4 (đktc)?Câu 2 (2 điểm): Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ sau?a) Al + Cu Cl2 → AlCl3 + Cu.b) NaOH + Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 + Na2SO4c) MgO+ HCl → MgCl2 + H2Od) Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2Câu 3 (4 điểm):a) Tính phần trăm khối lượng của nitơ trong hợp chất N2O5 và NH4NO3.b) Cho khí A nhẹ hơn khí B là 0,875 lần, biết khí B nặng hơn không khí 1,1 lần. Hãy xác địnhkhối lượng mol của khí A và khí B?c) Hãy lập công thức hóa học của các hợp chất X có 40% S, còn lại là oxi. Khối lượng mol củaX là 80g/mol.Cho: H = 1; C = 12; O = 16; S = 32; N = 14; Cl = 35,5; Fe= 56.VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíMA TRẬN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN HÓA HỌC 8 NĂM 2015 - 2016Mức độ nhận thứcNội dungkiến thức
Xem thêm

5 Đọc thêm

bài tập hóa hữu cơ đại cương microsoft word online

BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ ĐẠI CƯƠNG MICROSOFT WORD ONLINE

đại cương hóa học hữu cơCâu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơA. nhất thiết phải có cacbon, th¬ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.D. th¬ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.5. dễ bay hơi, khó cháy.6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.Nhóm các ý đúng là:A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5.D. 2, 4, 6.Câu 3: Cấu tạo hoá học là A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử.D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.Câu 5: Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau :A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.Câu 6: Đặc điểm chung của các cacbocation và cacbanion là:A. kém bền và có khả năng phản ứng rất kém.B. chúng đều rất bền vững và có khả năng phản ứng cao.C. có thể dễ dàng tách được ra khỏi hỗn hợp phản ứng.D. kém bền và có khả năng phản ứng cao.Câu 7: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là:A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai ?A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau.C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.D. Liên kết ba gồm hai liên kết  và một liên kết 
Xem thêm

2 Đọc thêm

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 NÂNG CAO (ĐẦY ĐỦ)

GIÁO ÁN HÓA HỌC 10 NÂNG CAO (ĐẦY ĐỦ)

Ngày soạn: 24082008
Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM ( tiết 1)

MỤC TIÊU.
1. Kiến thức : Học sinh biết hệ thống hóa những kiến thức đã học trong chương trình cấp 2 :
Các khái niệm và định luật cơ bản : Nguyên tử, nguyên tố, hóa trị của nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng, mol.
Các công thức tính : Tỉ khối của chất khí, độ tan và nồng độ dung dịch.
Sự phân loại các hợp chất vô cơ, bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
2. Kỹ năng : HS rèn luyện khả năng suy luận logic,khái quát, tổng hợp các kiến thức đã học để chuẩn bị kiến thức cơ sở tốt cho việc học phần sau của chương trình.
3. Tình cảm thái độ:
Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc cẩn thận và sáng tạo trong học tập.
Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động,hợp tác có kế hoạch.
Tạo cơ sở cho học sinh yêu thích môn hoá học.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG PHÁP
1.Chuẩn bị:
Giáo viên : Giáo án và hệ thống câu hỏi ôn tập lý thuyết tốt..
Học sinh : Tự ôn lại các nội dung kiến thức lý thuyết đã học ở cấp II.
2.Phương pháp:
Đàm thoại tái hiện.
Trao đổi, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
Ổn định lớp.
Phần ôn tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS
NỘI DUNG

Hoạt động 1: Cấu tạo nguyên tử
GV nêu vấn đề : Hãy cho biết :
+ Thành phần cấu tạo của nguyên tử.
+ Đặc tính các hạt.
+ Mối quan hệ giữa số hạt proton và electron.
+ Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp.
HS trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học, hóa trị của một nguyên tố.
GV nêu vấn đề : Hãy cho biết :
+ Nguyên tố hóa học là gì ?
+ Hóa trị của một nguyên tố ? Cách xác định hóa trị ?
HS trả lời các câu hỏi, hoàn thành ví dụ.
Hoạt động 3: Định luật bảo toàn khối lượng.
GV nêu vấn đề : Nội dung định luật và vận dụng?
HS trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 4: Mol.
GV nêu vấn đề :
+ Thế nào là mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ?
+ Mối quan hệ giữa khối lượng, thể tích và lượng chất ?
HS trả lời các câu hỏi và mô tả sự chuyển đổi giữa các đại lượng bằng sơ đồ.















Hoạt động 5: Tỉ khối của chất khí.
GV nêu vấn đề : Các công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B, đối với không khí ? Ý nghĩa các công thức ?
HS trả lời.
Hoạt động 6 : Dung dịch.
GV nêu vấn đề :
+ Độ tan ? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của chất rắn, chất khí trong nước ?
HS trả lời.
GV nêu vấn đề :
+ Các công thức tính các loại nồng độ ? Ý nghĩa các công thức ?
HS trả lời.


Hoạt động 7: Sự phân loại các hợp chất vô cơ.
GV nêu vấn đề :Kể tên các loại các hợp chất vô cơ và tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất ?

HS trả lời.
Hoạt động 8. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
GV nêu vấn đề :
+ Cấu tạo của Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ?
+ Sự biến thiên tính chất trong mỗi chu kỳ, trong mỗi nhóm ?


HS trả lời.
Hoạt động 9:
GV cho một số bài tập và dặn dò học sinh về nhà ôn tập tốt lí thuyết và xem lại các dạng bài tập liên quan chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp
theo – luyện tập sửa bài tập.
HS: Lắng nghe tiếp thu và ghi nhớ.

I. Kiến thức cần nắm vững.
1. Nguyên tử. Proton (p)
Hạt nhân Số p
• Thành phần : (δ+)Nơtron (n) =Số e
Lớp vỏ : Electron (e)
(δ)
• Số hạt electron tối đa trong mỗi lớp :
2. Nguyên tố hóa học.
• Định nghĩa :
• Tính chất hóa học của những nguyên tử của cùng một nguyên tố :
3. Hóa trị của một nguyên tố.
• Định nghĩa :
• Cách xác định :
Xem thêm

106 Đọc thêm

BÀI LUYỆN TẬP 2 CHƯƠNG 1 HÓA 8: BÀI 1,2,3,4 TRANG 41 SGK

BÀI LUYỆN TẬP 2 CHƯƠNG 1 HÓA 8: BÀI 1,2,3,4 TRANG 41 SGK

Hướng dẫn các em giải Bài luyện tập 2 chương 1 hóa 8: Bài 1,2,3,4 trang 41 SGK.Trước khi làm bài tập các em cần ôn lại lý thuyết sau:I. Kiến thức cần nhớ1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa họca) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim.Ví dụ: S, Fe, Cu, C, …b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên.Ví dụ: H2O, Fe2O3…2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của mộtnguyên tố ( hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơnvị.và xem lại các bài tập:1. Giải bài 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37, 38 SGK Hóa lớp 8: Hóa trị2. Bài 1,2,3,4 trang 33, 34 SGK hóa lớp 8: Công thức hóa họcII. Giải bài tập trong sách giáo khoa trang 41 SGK hóa học lớp 8Bài 1. (Trang 41 chương 1 hóa lớp 8)Hãy tính hóa trị của đồng Cu, photpho P, silic Si và sắt Fe trong các công thức hóa học sau: Cu(OH) 2,PCl5, SiO2, Fe(NO3)3.Hướng dẫn giải bài 1:Ta có: nhóm (OH), (NO3) và Cl đều hóa trị I.– Cu(OH)2 : 1.a = 2.I à Cu hóa trị II.–PCl5 : 1.a = 5.I à P hóa trị V.–SiO2 : 1.a = 2.II à Si hóa trị IV.
Xem thêm

3 Đọc thêm

HOA TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 0910 ĐỀ

HOA TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 0910 ĐỀ

Quy định chung:
1. Thí sinh được dùng một trong các loại máy tính sau: Casio fx500A; fx500MS;
fx500ES; fx570MS; fx570ES; VINACAL Vn500MS; Vn570MS.
2. Nếu có yêu cầu trình bày cách giải, thí sinh chỉ cần nêu vắn tắt, công thức áp dụng, kết quả tính vào ô qui định.
3. Đối với các kết quả tính toán gần đúng, nếu không có chỉ định cụ thể, được lấy đến 4 chữ số thập phân sau dấu phẩy.








1. Phần ghi của thí sinh:
Họ và tên thí sinh:……………………………………, SBD:…………………….......

Ngày sinh:……………………Học sinh trường THPT:………………………………


2. Phần ghi tên và chữ kí của giám thị:

Giám thị số 1:…………………………………………………………………..

Giám thị số 2:………………………………………………………………….





Điểm của bài thi Họ tên và chữ kí các giám khảo SỐ PHÁCH
Bằng số Bằng chữ GK1:……………………………………..




GK2: …………………………………….
Câu 1: Hợp chất X được tạo thành từ 13 nguyên tử của ba nguyên tố (A, B, D). Tổng số proton của X bằng 106. A là kim loại thuộc chu kì III, trong X có một nguyên tử A. Hai nguyên tố B, D thuộc cùng một chu kì và thuộc hai phân nhóm chính liên tiếp.
1. Xác định công thức phân tử của X.
2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt vào các dung dịch Na2CO3
Xem thêm

9 Đọc thêm

 30BÀI 21 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC1

30BÀI 21 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC1

chất.MN14x1Ví dụ 1: Một loại%N=. 100% = .100% = 13,8%MKNO3101phân hóa học cócông thức là KNO3,em hãy xác địnhthành phần % (theo%O = 100%-(38,6+13,8)% = 47,6%Tiết 30-bài 21: Tính theo công thức hóa học1. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác địnhthành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chấtCác bớc giải:Lời giải viếtBớc 1: Tính khối l gọn:ợng mol của hợp M= 1.39+1.14+3.16 =101 (g/mol)KNO3chất.Bớc 2: Tìm số mol39x1 .100% = 36,6%%K=

12 Đọc thêm

CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC HỮU CƠ

XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NGUYÊN TỐ (m, %)
1. Xác định khối lượng các nguyên tố có trong mA gam hợp chất:








2. Xác định % khối lượng các nguyên tố có trong mA gam hợp chất:







II. XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CỦA CHẤT HỮU CƠ (MA)
1. Trường hợp cho tỷ khối hơi:




2. Trường hợp cho thể tích phân tử gam:


3. Trương hợp: Hai chất khác nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, chiếm cùng thể tích chúng phải có cùng số mol.
VA = VB thì

III. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ (CxHyOzNt)
1. Dựa vào công thức ĐGN mà xác định




Từ CTĐG nhất suy ra CTPT (CxHyOzNt)n
Xem thêm

14 Đọc thêm

Lý thuyết bài luyện tập 2

LÝ THUYẾT BÀI LUYỆN TẬP 2

KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1. Chất được biểu diễn bằng công thức hóa học a) Đơn chất được cấu tạo từ một nguyên tố bao gồm kim loại hoặc phi kim. Ví dụ: S, Fe, Cu, C, … b) Hợp chất cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên. Ví dụ: H2O, Fe2O3… 2. Hóa trị: là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử cũng như nhóm nguyên tử. Hóa trị của một nguyên tố ( hay nguyên tử) được xác định trên cơ sở lấy hóa trị của H làm đơn vị và của O làm hai đơn vị.
Xem thêm

1 Đọc thêm

BD HSG HÓA HỌC 9: TOÁN HỮU CƠ

BD HSG HÓA HỌC 9: TOÁN HỮU CƠ

Chuyên đề: HÓA HỌC HỮU CƠ
XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬCÔNG THỨC CẤU TẠO
HỢP CHẤT CHẤT HỮU CƠMỘT SỐ BÀI TOÁN HỖN HỢP

A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
I. Đại cương hữu cơ:
1. Thành phần nguyên tố:
a. Định tính: Xác định sự có mặt của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ, bằng cách
chuyển chúng thành các hợp chất vô cơ đơn giản, rồi nhận biết.
Ví dụ: Đốt chất hữu cơ → CO2 + H2O
+ CO2 làm đục nước vôi trong (CaCO3).
+ Nước làm CuSO4 khan màu trắng, chuyển thành màu xanh (CuSO4.5H2O)
Hoặc đun nóng chất hữu cơ (protein chẳn hạn) với dung dịch NaOH đặc, sản phẩm sinh ra khí
mùi khai, làm quỳ ẩm hóa xanh => trong phân tử có nitơ. Dung dịch còn lại cho phản ứng với
Pb(NO3)2 hoặc CuSO4 có kết tủa đen (PbS hoặc CuS)=> trong phân tử có lưu huỳnh.
Xem thêm

8 Đọc thêm

BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC

BÀI 21. TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC

Bài 21 Tiết 30: :TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌCI. Biết công thức hóa học của hợp chất, hãy xác định thành phầnphần trăm các nguyên tố trong hợp chấtCác bước tiếnhànhNếu hợp chất có côngthức là AxByTìm khối lượng mỗinguyên tố khi biếtkhối lượng m của chất-Tìm khối lượng mol của hợp chất-Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tốtrong 1 mol hợp chất.- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượngcủa mỗi nguyên tố trong hợp chấtx.MAx 100%%A =MAxBy%B=y.MBMAxByxx 100%y
Xem thêm

17 Đọc thêm

BÀI 5 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

BÀI 5 TRANG 76 SGK HÓA HỌC 10

Một nguyên tử có cấu hình electron 5. Một nguyên tử có cấu hình electron  1s22s22p3 a) Xác định vị trí của nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn, suy ra công thức phân tử của hợp chất khí với hidro b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó. Hướng dẫn giải: a) Tổng số electron là 7, suy ra số thứ tự của nguyên tố là 7. Có 2 lớp electron suy ra nguyên tố ở chu kì 2. Nguyên tố p có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên thuộc nhóm VA. Đó là ni tơ. Công thức phân tử hợp chất với hidro là NH3 b) Công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử NH3
Xem thêm

1 Đọc thêm

Đại cương hóa hữu cơ lớp 11 năm 2015

ĐẠI CƯƠNG HÓA HỮU CƠ LỚP 11 NĂM 2015

CHƯƠNG IV. ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỮU CƠ

I. MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat…). Hóa học hữu cơ là ngành hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Phân loại hợp chất hữu cơ
Thường chia thành hai loại: hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon.
3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ
Đặc điểm cấu tạo: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. Cacbon luôn có hóa trị là 4.
Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp. Phần lớn không tan trong nước, nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Tính chất hóa học: Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt và dể cháy. Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau, nên tạo ra hỗn hợp nhiều sản phẩm.
4. Phép phân tích nguyên tố:
a. Phân tích định tính: Xác định nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc: chuyển các nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết chúng bằng các phản ứng đặc trưng.
b. Phân tích định lượng: Xác định thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc: Cân chính xác khối lượng hợp chất hữu cơ, sau đó chuyển nguyên tố có trong hợp chất như C, H, N thành chất vô cơ như CO2, H2O, N2, sau đó xác định chính xác khối lượng hoặc thể tích của các chất tạo thành, từ đó tính % khối lượng các nguyên tố.
Biểu thức tính toán: ; ; ;
Khối lượng oxi thường tính sau cùng: mO = m – mH – mC – mN.
Từ đó tính phần trăm mỗi nguyên tố.
II. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ
1. Công thức đơn giản nhất: Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
Cách thiết lập công thức đơn giản nhất:
Công thức tổng quát: CxHyOzNt.
Tính tỉ lệ các chỉ số ở chân x : y : z : t =
Đưa tỉ lệ về các số nguyên tối giản rồi viết công thức đơn giản nhất theo các số nguyên đó.
2. Công thức phân tử: Công thức phân tử là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
Cách thiết lập công thức phân tử: có hai cách thiết lập công thức phân tử.
Dựa vào thành phần % khối lượng các nguyên tố:
Cho công thức phân tử là CxHyOzNt; ta có
Từ đó suy ra x, y, z, t.
Dựa vào công thức đơn giản nhất: (CaHbOcNd)n. Tính phân tử khối M suy ra n.
BÀI TẬP
Bài 1. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (ở đktc) và 0,72 gam H2O. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất A.
Bài 2. Oxi hóa hoàn toàn 0,67 gam β–caroten rồi dẫn sản phẩm oxi hóa qua bình A đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình B đựng Ca(OH)2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình A tăng 0,63 gam; bình B có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của β–caroten.
Bài 3. Tính khối lượng mol phân tử của chất X biết thể tích hơi của 3,3 gam chất X bằng thể tích của 1,76 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Bài 4. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy limonen cấu tạo từ hai nguyên tố C và H, trong đó C chiếm 88,235% về khối lượng. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí gần bằng 4,69. Lập công thức phân tử của limonen.
Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất A mà phân tử chỉ chứa C, H, O thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước. Thể tích hơi của 0,3 gam chất A bằng thể tích của 0,16 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của chất A.
Bài 6. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 gmol. Phân tích nguyên tố cho thấy anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử của anetol.
Bài 7. Hợp chất X có % khối lượng C, H và O lần lượt là 54,54%, 8,1% và 36,36%. Khối lượng phân tử của X là 88gmol. Lập công thức phân tử của X.
Bài 8. Hợp chất Z có công thức đơn giản nhất là CH3O và có tỉ khối hơi so với hidro là 31. Xác định công thức phân tử của Z.
Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 2,46 gam chất hữu cơ A thu được 5,28 g CO2; 0,9 g H2O và 224 ml N2 (ở đktc). Tỉ khối hơi của (A) so với không khí là 4,24. Xác định công thức phân tử của A.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Sổ tay hóa học thcs lớp 8 và 9

SỔ TAY HÓA HỌC THCS LỚP 8 VÀ 9

NGUYỄN NAM KHÁNHSổ tayHÓA HỌC THCS(89)Biên soạn theo chương trình SGK mớiĐể tra cứu nhanh PTHH, tính chất, các khái niệm Hóa học THCSDành cho Học sinh lớp 8, lớp 9, ôn thi vào lớp 10 THPTNHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH Lời nói đầuCác em học sinh thân mếnĐể hệ thống chính xác, đầy đủ tất cả các kiến thức cơ bản của chương trình hóa học THCS phục vụ cho quá trình học nhanh lí thuyết, tra cứu nhanh công thức, phương trình hóa học… trong quá trình làm bài tập, ôn luyện thi vào lớp 10, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu tập sách: “Sổ tay hóa học THCS (89)”.Sách giúp các em tra cứu nhanh các phương trình hóa học, tính chất, các khái niệm Hóa học THCS với các ví dụ cụ thể để minh họa công thức. Là công cụ tin cậy giúp học sinh khi làm bài tập, ôn luyện thi, trai cứu. Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản tiếp theo.Chúc các em sức khỏe và thành công.Xin trân trọng cảm ơnTÁC GIẢ PHẦN IHÓA HỌC LỚP 8Chương 1. CHẤT – NGUYÊN TỬ PHẨN TỬBài 1: CHẤTChất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất. Mỗi chât (tinh khiết) có những tính chất vật lý và hóa học nhất định.Trạng thái hay thể (rắn, lỏng hay khí), màu, mùi, vị, tính tan hay không tan trong nước (hay trong một chất lỏng khác), nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính dẫn điện, dẫn nhiệt… là những tính chất vật lý. Còn khả năng biến đổi thành chất khác, thí dụ, khả năng bị phân hủy, tính cháy đươc, (trong các chương sau sẽ cho thấy, khi một chất cháy không phải là nó mất đi, mà là biến đổi thành chất khác) là những tính chất hóa học.Nước tự nhiên gồm nhiều chất trộn lẫn là một hỗn hợp. Nước cất là chất tinh khiết.Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.Bài 2: NGUYÊN TỬNguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm.Hạt nhân tạo bởi proton và nowtron.Trong mỗi nguyên tử, số proton (p, +) bằng số electron (e,)Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.BÀI 3. NGUYÊN TỐ HÓA HỌCNguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.Một đơn vị cacbon bằng 112 khối lượng của nguyên tử C.Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử chính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.Oxi là nguyên tố chiếm gần nửa khối lượng vỏ Trái Đất.Bài 4: ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT PHÂN TỬĐƠN CHẤTĐơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.Khí hidro , lưu huỳnh,… các kim loại natri, nhôm, … đều được tạo nên từ các nguyên tố hóa học tương ứng là H, S,…, Na, Al,… Thường tên của đơn chất trùng với tên nguyên tố có thể tạo nên 2, 3, …dạng đơn chất, thí dụ từ nguyên tố cacbon tạo nên than (thanh chì, than muội, than gỗ…_ và cả kim cương nữa… Từ bài 2, ta đã biết, các kim loại như nhôm, đồng, sắt… đều có ánh kim, dẫn được điện và nhiệt. Đó là những tính chất vật lí chung của các đơn chất kim loại. Còn những đơn chất khác như khí hidro, lưu huỳnh, than,… không có tính chất như thế (trừ than chì dẫn được điên…). Chúng được gọi là đơn chất phi kim.Đặc điểm cấu tạo.Trong đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự xác định. Trong đơn chất phi kim các nguyên tử thường liên kết với nhau theo một số nhất định và thường là 2.HỢP CHẤTHợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.Đặc điểm cấu tạo.Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỉ lệ và một thứ tự nhất định.PHÂN TỬPhân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng số nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.TRẠNG THÁI CỦA CHẤTMỗi mẫu chất là một tập hợp vô cùng lớn những hạt là phân tử hay nguyên tử. Tùy điều kiện, một chất có thể ở ba trạng thái: Rắn, lỏng và khí (hay hơi). Ở trạng thái khí các hạt rất xa nhau.Bài 5: CÔNG THỨC HÓA HỌCCông thức hóa học dùng biểu diễn chất, gồm một kí hiệu hóa học (đơn chất) hay hai, ba… kí hiệu (hợp chất) và chỉ số ở chân mỗi kí hiệu.Mỗi công thức hóa học chỉ một phâ tử của chất (trừ đơn chất kim loại…), cho biết nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.Bài 6: HÓA TRỊHóa trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (ay nhóm nguyên tử), được xác định theo hóa trị của H chọn làm đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị.Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.bBiết x, y và a (hoặc b) thì tính được b (hoặc a).Biết a và b thì tìm được x, y để lập công thức hóa học.Chuyển thành tỉ lệ: xy = ba = baLấy x = b hay b’ và y = a hay a’ (nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b). Chương 2. PHẢN ỨNG HÓA HỌCBài 7. SỰ BIẾN ĐỔI CHẤTHiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu, được gọi là hiện tượng vật lý.Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học.Bài 8. PHẢN ỨNG HÓA HỌCPhản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết, giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biển đổi thành phân tử khác.Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác…Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mởi tạo thành.Bài 9. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNGGiả sử có phản ứng giữa A và B tạo ra C và D, công thức về khối lượng viết như sau:mA + mB = mC + mDTrong đó: mA, mB, mC, mD là khối lượng của mỗi chất. Thí dụ, công thức về khối lượng của phản ứng thí nghiệm trên là:mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 mNaClTheo công thức này, nếu biết khối lượng của ba chất, ta tính được khối lượng của chất còn lại. Thực vật, gọi a, b, c là khối lượng chưa biết của chất ba chất, x là khối lượng chưa biết của chất còn lại. Ta chỉ cần giải phương trình bậc nhất với một ẩn, chẳng hạn như sau: a + b = c + x, hay a + x = b + c …Định luật: “Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.”Áp dụng: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.Bài 10: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.Ba bước lập phương trình hóa học:Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hóa học của các chất phản ứng và sản phẩm.Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.Viết phương trình hóa học.Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. Chương 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌCBài 11: MOLMột mol của bất kì chất khí nào, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất đều chiếm những thể tích bằng nhau. Nếu ở nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm (được gọi là điều kiện tiêu chuẩn, viết tắt là đktc), thì thể tích đó là 22,4 lít. Như vậy, những chất khí khác nhau thường có khối lượng mol không như nhau, nhưng thể tích mol của chúng (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) là bằng nhau (Hình vẽ).MH2 = 2g=MN2 = 28gVH2=VN2Nếu ở đktc, ta có:VH2 = VN2 = VCO2 = 22,4 lítỞ điều kiện bình thường (20oC và 1 atm), 1 mol chất chất khí có thể là 24 lít.Mol là lượng chất có chứa N (6.1023) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm mở N phân tử chất đó.Ở ddktc, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.Bài 12: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤTCông thức chuyển đổi giữa lượng chất n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn:n = mM (mol)(M là khối lượng mol của chất)Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn:n = V22,4 (mol) Bài 13: TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍCông thức tính tỉ khối của:Khí A đối với khí B: dAB = MAMB Khí A đối với không khí: dAkk = MA29Bài 14: TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌCCác bước tiến hành:Biết công thức hóa học, tìm thành phần các nguyên tố:Tìm khối lượng mol của hợp chất, tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất  tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố.Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa họcTìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất  lập công thức hóa học của hợp chất.Bài 15: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌCCác bước tiến hành:Viết phương trình hóa học.Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất.Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thànhChuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m – n × M) hoặc thể tích khí ở đktc (V 22,4 × n).Chương 4: OXI – KHÔNG KHÍBài 16: TÍNH CHẤT CỦA OXITÍNH CHẤT VẬT LÝOxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong ước, nặng hơn không khí.TÍNH CHẤT HÓA HỌCOxi là nguyên tố phi kim hoạt động hóa học, có tính oxi hóa mạnh.Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt,…) và các phi kim (trừ halogen)Oxi tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ.Tác dụng với kim loại.Magie cháy trong không khí oxi:2Mg + O2 to2MgOTác dụng với phi kim.Cacbon cháy trong không khí:
Xem thêm

53 Đọc thêm

CHƯƠNG 7 VẬT LÝ HẠT NHÂN

CHƯƠNG 7 VẬT LÝ HẠT NHÂN

CHƯƠNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
Dạng 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
I. Cấu tạo hạt nhân
- Hạt nhân cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn gọi là nuclôn. Có 2 loại nuclôn:
+ Proton (p) mang điện tích nguyên tố dương +e, có khối lượng mp = 1,007276u
+ Nơtron (n) không mang điện, có khối lượng mn = 1,008665u.
- Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự là Z trong bảng tuần hoàn Menđêleep có Z prôton và N nơtron, và số nuclôn trong hạt nhân là A = Z + N, với A gọi là số khối.
- Ký hiệu hạt nhân:
- Kích thước hạt nhân: Hạt nhân nguyên tử được xem như một quả cầu có bán kính R, được xác định bởi công thức:
Xem thêm

33 Đọc thêm

Bài 7 trang 41 sgk hóa học 10

BÀI 7 TRANG 41 SGK HÓA HỌC 10

Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau: 7. Một số nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau: 1s22s22p4;                                   1s22s22p3; 1s22s22p63s23p1;                           1s22s22p63s23p5. a) Hãy xác định số electron hóa trị của từng nguyên tử. b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Bài giải: a) - 1s22s22p4                           ; Số electron hóa trị là 6.    - 1s22s22p3                            ; Số electron hòa trị là 5.    - 1s22s22p63s23p1                 ; Số electron hòa trị là 3.    - 1s22s22p63s23p5                 ; Số electron hòa trị là 7. b)    - 1s22s22p4                            ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VIA.    - 1s22s22p3                            ; Nguyên tố thuộc chu kì 2 nhóm VA.    - 1s22s22p63s23p1                 ; Nguyên tố thuộc chu kì 3 nhóm IIIA.    - 1s22s22p63s23p5                 ; Nguyên tố thuộc chu kì 3 nhóm VIIA.        
Xem thêm

1 Đọc thêm

ON TAP HOA 8 HK1 2010 2011

ON TAP HOA 8 HK1 2010 2011

2 là 17 . %H = 5,88% ; %S = 94,12% d) Tỉ khối của khí B đối với không khí là 2 ; %C = 82,76% ; %H = 17,24 % đ) % Al = 20,2 % ; %Cl = 79,8 % e) 0,03 mol hợp chất X có chứa 0.36gC và 0,96g OBài 10: Đốt nóng hỗn hợp bột Mg và S thu được hợp chất là Magiê Sunfua. Biết tỉ lệ khối lượng ä các nguyên tố kết hợp với nhau là 3 phần Mg với 4 phần S a) Tìm công thức đơn giản của Magiê Sunfua. b) Nếu trộn 8g Mg với 8g S rồi đốt nóng, sản phẩm sau khi phản ứng là bao nhiêu gamBài 11: Cho sơ đồ phản ứng : Al + HCl  AlCl3 + H2 Nếu có 5,4 g Al tham gia phản ứng, hãy tìm: a) Thể tích khí H2 thu được. b) Khối lượng axit HCl cần dùng . c) Khối lượng AlCl3 tạo thành ( theo 2 cách)Bài 12: Cho sơ đồ phản ứng : KClO3 - - > KCl + O2 a) Muốn điều chế được 4,48 lít khí O2 (đktc) phải cần bao nhiêu gam KClO
Xem thêm

8 Đọc thêm

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009 MÔN THI : HOÁ

ĐỀ THI THỬ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2009 MÔN THI : HOÁ

Thù hình là các đơn chất của cùng một nguyên tố nhưng có công thức cấu tạo khác nhau.. Thù hình là các nguyên tố có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân, khác nhau về số khối.[r]

4 Đọc thêm