KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO TẠI NHẬT BẢN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐÀO TẠO TẠI NHẬT BẢN":

Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỪ XA TẠI ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN (LV THẠC SĨ)

Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Phát triển chương trình đào tạo từ xa tại Đại học Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Xem thêm

100 Đọc thêm

KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ VÀ KINH TẾ DƯỢC

KHẢO SÁT NHU CẦU ĐÀO TẠO DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ VÀ KINH TẾ DƯỢC

Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược Khảo sát nhu cầu đào tạo dược sĩ đại học định hướng chuyên ngành quản lí và kinh tế dược
Xem thêm

93 Đọc thêm

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LOGISTICS TIỂU VÙNG MEKONG – NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 20142020

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG TRUNG TÂM ĐÀO TẠO LOGISTICS TIỂU VÙNG MEKONG – NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 20142020

Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo Logistics tiểu vùng MeKong – Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 20142020Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo Logistics tiểu vùng MeKong – Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 20142020Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo Logistics tiểu vùng MeKong – Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 20142020Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo Logistics tiểu vùng MeKong – Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 20142020Thực trạng và giải pháp phát triển hoạt động trung tâm Đào tạo Logistics tiểu vùng MeKong – Nhật Bản tại Việt Nam trong giai đoạn 20142020
Xem thêm

52 Đọc thêm

Mấu Tổng kết chương trình đào tạo

MẤU TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TRANG 1 TỔNG KẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NĂM.[r]

1 Đọc thêm

Tìm hiểu CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

TÌM HIỂU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Một số thông tin về chuyên ngành đào tạo
1.1. Tên chuyên ngành
+ Tiếng Việt: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính
+ Tiếng Anh: Constitutional Law and Administrative Law
1.2. Mã số chuyên ngành: 60 38 01 02
1.3. Tên ngành:
+ Tiếng Việt: Luật học
+ Tiếng Anh: Laws
1.4. Trình độ đào tạo: Thạc sĩ
1.5. Tên văn bằng sau tốt nghiệp
+ Tiếng Việt: Thạc sĩ ngành Luật học
+ Tiếng Anh: The Degree of Master in Laws.
1.6. Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Khoa Luật ĐHQGHN.
Xem thêm

90 Đọc thêm

Mẫu Chương trình đào tạo

MẪU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Danh sách những đối tượng được đào tạo.. Yêu cầu của việc đào tạo: 3.[r]

1 Đọc thêm

Chương trình đào tạo thống kê

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THỐNG KÊ

BUỔI 2: _ a> Thời gian: Ngày tháng năm b> Nội dung tiếp theo: - Nội dung yêu cầu của từng phương pháp thống kê - Thực hành theo số liệu của mỗi bộ phận.. - Tổng kết khoá học.[r]

1 Đọc thêm

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỘI BỘ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NỘI BỘ

Danh sách những đối tượng được đào tạo.. Yêu cầu của việc đào tạo: 3.[r]

1 Đọc thêm

Báo cáo tốt nghiệp mạng máy tính : TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG TRONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP MẠNG MÁY TÍNH : TÌM HIỂU VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG TRONG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH DƯƠNG

PHẦN GIỚI THIỆU

Chương I . Đặt vấn đề

Nhằm củng cố kiến thức đã học và tầm quan trọng của công nghệ thông tin nên làm đồ án là một phương pháp hữu hiệu để trao dồi kinh nghiệm cho bản thân.
Phải tự tìm kiếm thông tin, áp dụng kiến thức đã học để thiết lập nên một hệ thống mạng LAN, WAN. Trong SGD ĐT.


PHẦN NỘI DUNG

Chương II. Giới thiệu chung

1.Thế nào là khảo sát hiện trạng?
Để xây dựng 1 hệ thống thông tin tin học hóa trong sở giáo dục thì giai đoạn nào cũng cần thiết cả vì chúng có mối quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau. Nhưng nếu xét giai đoạn nào là quan trọng nhất thì theo tôi là giai đoạn 1 Khảo sát hiện trạng
Bởi vì 3 nguyên nhân sau :
Thứ nhất : Xét về mục tiêu của khảo sát hiện trạng : nó xác định các vấn đề sau
1. Nhu cầu xây dựng và phát triển hệ thống thông tin tin học hóa :
+ Thu thập những thông tin về yêu cầu của khách hàng : khách hàng cần xây dựng 1 hệ thống thông tin tin học hóa ra sao, cơ cấu tổ chức thế nào, cần những chức năng gì,..
+ Thu thập những số liệu có liên quan đến dự án.
+ Xác định mục đích mà hệ thống thông tin tin học hóa sẽ mang lại
Lợi ích về kinh tế
Lợi ích về công tác nghiệp vụ
Độ chính xác, tin cậy,..

2. Tính khả thi, chi phí xây dựng, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình xây dựng HTTT THH:
Mức độ rủi ro sẽ gặp phải, thuận lợi và khó khăn ra sao
Tính Khả thi về nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính (vốn), nhânvật lực ( dự tính sô người sẽ tham gia dự án, số người tham gia vận hành sau này,..),.. có đáp ứng được những yêu cầu đề ra hay không
Phạm vi ứng dụng của dự án hiện tại và tương lai
==> Từ đó xây dựng nên bức tranh sơ bộ của dự án

Thứ 2 : Nó chi phối và quyết định đến cả quá trình xây dựng hệ thống thông tin tin học hóa
Nếu quá trình này không tốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình phân tích, thiết kế và làm chậm tiến độ xây dựng
Ví dụ như nếu anh khảo sát mà không thu thập đầy đủ số liệu và thông tin cần thiết thì sẽ dẫn đến thiếu sót, gây khó khăn trong quá trình phân tích, thiết kế. Nếu mà thiết kế không đi đến đâu thì khi xong chương trình lại phải chỉnh sửa tè le ... nói chung là 1 loạt các hiệu ứng kéo theowebvina

Thứ 3 : Các giai đoạn còn lại chỉ là làm rõ hơn và chi tiết hơn những gì mà quá trình khảo sát hiện trạng đã đề ra.
Phân tích : là để đặc tả yêu cầu cụ thể đối với hệ thống
Thiết kê : dựa vào yêu cầu của người sử dụng trong quá trình khảo sát và phân tích để phác họa chi tiết về chương trình : giao diện ra sao, cần bao nhiêu form, module,..
Các bước còn lại là đưa dự án vào triển khai thi công, ứng dụng vào thực tế. Sau đó khắc phục những sự cố gặp phải.
======> Tóm lại : giai đoạn khảo sát hiện trạng là cần thiết. Nó là nền móng cho cả quá trình xây dựng hệ thống thông tin tin học hóa

2.Quá trình khảo sát hiện trạng khi thiết kế một hệ thống mạng cho sở giáo dục và đào tạo
Khảo sát hiện trạng là 1 bước quan trọng nhất trong quá trình thiết kế 1 hệ thống mạng. Sau đây là một số các bước cơ bản mà các bạn phải làm khi khảo sát hiện trạng :
a. Cấu trúc tòa nhà của sở giáo dục và đào tạo
Cần phải khảo sát kỹ và vẽ lại chi tiết cấu trúc của 1 tòa nhà của sở giáo dục và đào tạo.
Điều quan trọng là phải có sơ đồ của tòa nhà của sở giáo dục và đào tạo. Trong đó cần có những thông số như: có bao nhiêu tầng, khoảng cách giữa các dãy (tầng), kích thước từng phòng, vị trí cửa ra vào…
b. Những yêu cầu của hệ thống mạng (Yêu cầu của KH)
Bước này chúng ta cần lấy các yêu cầu của khách hàng về hệ thống mạng
Vd:
Hệ thống sử dụng mô hình quản lý tập trung, hay mạng ngang hàng
Các máy tính trong đơn vị trao đổi dữ liệu với nhau
Chia sẻ các thiết bị ngoại vi máy in, máy Fax, ổ CD…
Triển khai các dịch như: Mail Server, Web Server, Application Server…

c. Đề xuất phương án
Sau khi đã khảo sát và nắm được các yêu cầu của hệ thống mạng, chúng ta cần đưa ra các phương án nhằm nâng cấp (cải tạo) nếu như đơn vị đã tồn tại hệ thống cũ. Chúng ta có thể đưa ra nhiều phương án dựa trên những công nghệ, thiết bị máy tínhmạng với những giá thành khác nhau để cho đơn vị lựa chọn phù hợp với khả năng của mình. Mỗi phương án gồm những bước sau:
+) Sơ đồ Logic
Xem thêm

73 Đọc thêm

Đề tài ứng dụng mã nguồn mở xây dựng cổng thông tin điện tử về đào tạo và hỗ trợ việc làm cho trung tâm phát triển nội dung và đào tạo trường cđ CNTT hữu nghị việt hàn

ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG MÃ NGUỒN MỞ XÂY DỰNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VỀ ĐÀO TẠO VÀ HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NỘI DUNG VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CĐ CNTT HỮU NGHỊ VIỆT HÀN

ụ chính: Quan hệ doanh nghiệp: Liên hệ và gặp gỡ các công ty – doanh nghiệp để tạo mối quan hệ, trao đổi thông tin và giới thiệu quảng bá các chương trình đào tạo của trường. Thiết lập hệ thống thông tin việc làm, thông tin hai chiều giữa trường với các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động về nhu cầu sử dụng lao động, Hỗ trợ sinh viên: Hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực tập, tìm kiếm việc làm. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, theo dõi, đánh giá thông tin phản hồi của các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Phối hợp với Ban liên lạc cựu sinh viên tổ chức các hoạt động cựu sinh viên trường. Quảng cáo Marketing: Tổ chức các chương trình quảng cáo – marketing các chương trình đào tạo (chính quy – ngắn hạn) của trường đến toàn xã hội thông qua các kênh quảng cáo trên báo, tạp chí, băng rôn, tờ rơi… Phát triển nội dung đào tạo (kết hợp nghiên cứu tư vấn các giải pháp về CNTT: phần cứng, phần mềm, kế hoạch ứng dụng CNTT tại các cơ quan đơn vị). Khảo sát hiện trạng quy trình đào tạo ngắn hạn tại trường Lưu đồ quy trình đào tạo ngắn hạng tại trường Bảng 2.1 Quy trình đào tạo ngắn hạng tại trường Trách nhiệm Lưu đồ các bước thực hiện CVNCTT CVNC CBPT LĐPT GĐ PTNDĐT HTPHT CVNC CBPT CVĐT LĐPT CVĐT LĐPT GĐ PTNDĐT HPCM PTNDĐT Các đơn vị liên quan, GV CVĐT Sở GD CVHS GV CVĐT PKHTC CVHS Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo Phê duyệt Triển khai quảng cáo; Tư vấn – ghi danh; Thu HP; Xếp lớp Lập kế hoạch tổ chức triển khai đào tạo khóa học Triển khai tổ chức đào tạo Kế hoạch quảng cáo, chiêu sinh, dự kiến chương trình đào tạo Xét khả năng mở lớp Phê duyệt Tổ chức thi kiểm tra; Cấp chứng nhận Lưu hồ sơ lớp học Thủ tục thanh toán đào tạo Không đồng ý Không đạt Không đồng ý Phối hợp với Sở GD tổ chức thi, cấp CC Đạt yêu cầu Đồng ý Đồng ý Đào tạo CC trường Đào tạo CC quốc gia Diễn giải lưu đồ Kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo Vào cuối mỗi học kỳ, CVNC lập kế hoạch và triển khai khảo sát nhu cầu đào tạo của sinh viên Trường, lập số liệu báo cáo lãnh đạo PTNDĐT trình BGH và chuyển toàn bộ kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo Sinh viên trường, học sinh sinh viên và các đối tượng khác thuộc khu vực TP. Đà Nẵng cho CBPT Xây dựng kế hoạch quảng cáo, chiêu sinh, dự kiến chương trình đào tạo Trong thời gian 01 tuần, căn cứ vào kết quả khảo sát nhu cầu đào tạo của Sinh viên trường và sinh viên – học sinh khu vực Đà Nẵng, CVĐT xây dựng kế hoạch chiêu sinh đào tạo dự kiến gồm: Danh mục các chương trình đào tạo, thời gian đào tạo, học phí, số tiết, dự kiến giảng viên, Tài liệu – Thiết bị phục vụ đào tạo... Phê duyệt kế hoạch quảng cáo Sau khi kế hoạch quảng cáo đã được lãnh đạo TTPTND ký duyệt, CBQC trình kế hoạch cho HT hoặc TUQHT phê duyệt. Nếu đồng ý thì CBQC triển khai nội dung (theo bước 4), nếu không đồng ý thì xem xét xây dựng lại nội dung kế hoạch theo ý kiến chỉ đạo của HT hoặc TUQHT và trình phê duyệt lại (quay về bước 2). Triển khai Quảng cáo, Tư vấn – ghi danh, Thu HP, Xếp lớp Thực hiện Quảng cáo, thông báo chiêu sinh Sau khi kế hoạch quảng cáo được phê duyệt, CVNC triển khai liên hệ với công ty quảng cáo thiết kế băng rôn, tờ rơi,... theo mẫu thiết kế đã được phê duyệt, đăng nội dung quảng cáo lên Web, báo chí. Tư vấn – Ghi danh, Thu Học phí, Xếp lớp Khi học viên đến tìm hiểu các khoá đào tạo của trường, CVĐT đón tiếp học viên niềm nở, tìm hiểu mong muốn của người học, ra quyết định lựa chọn khoá học cho phù hợp và đáp ứng nhu cầu thực tế tuỳ thuộc vào từng đối tượng khác nhau. CVĐT giới thiệu nội dung khóa học, học phí, lịch học, suất học, chế độ ưu đãi,… và giải đáp các thắc mắc khác của học viên về chương trình học. Học viên nhận và điền đầy đủ thông tin đăng ký vào phiếu đăng ký khoá học. CBTV nhập toàn bộ thông tin của HV từ phiếu đăng ký vào máy và lưu phiếu đăng ký vào hồ sơ đăng ký. Xét khả năng mở lớp Căn cứ vào tình hình thực tế về số lượng học viên đăng ký ghi danh các khoá đào tạo, CVĐT xem xét khả năng mở lớp, điều kiện mở lớp. Nếu số lượng lớp đã đảm bảo đủ mở lớp (ít nhất từ 15 – 20 học viên đăng ký1 lớp tuỳ đặc thù của từng chương trình) thì báo cáo, đề xuất LĐPT tiến hành công tác chuẩn bị mở lớp và lập kế hoạch mở lớp (bước 6). Nếu số lượng lớp chưa đủ theo yêu cầu, CVĐT tiếp tục tư vấn – ghi danh, thu học phí, xếp lớp (quay về bước 4). Trong trường hợp học viên đã đăng ký ghi danh nhưng chưa nộp học phí, CVĐT có trách nhiệm thông báo cho học viên đến làm thủ tục qua các hình thức thích hợp (thông tin trên bảng thông báo, website, điện thoại, nhắn tin, gửi Email, Chat,…). Lập kế hoạch tổ chức triển khai khóa đào tạo CVĐT lập kế hoạch tổ chức triển khai đào tạo, cụ thể như: Thời gian khai giảng, địa điểm, suất học, GV, dự toán chi phí, công tác phối hợp,… đính kèm danh sách học viên đăng ký và nộp học phí của từng lớp. Công việc này chỉ thực hiện trong 01 ngày. CVĐT trình LĐPT kiểm tra, ký duyệt kế hoạch trước khi trình HPCM phê duyệt. Phê duyệt kế hoạch tổ chức triển khai khóa đào tạo CBPT trình Hiệu phó chuyên môn phê duyệt kế hoạch tổ chức triển khai đào tạo khóa học. Nếu đồng ý, thực hiện triển khai theo nội dung đã được duyệt (bước 8); Nếu không đồng ý phê duyệt, lập lại kế hoạch theo ý kiến chỉ đạo của Hiệu phó chuyên môn và trình phê duyệt lại (quay về bước 6) Triển khai tổ chức đào tạo Thủ tục thành lập lớp học và tổ chức khai giảng PTNDĐT căn cứ vào kế hoạch tổ chức triển khai khóa đào tạo đã được phê duyệt thực hiện các thủ tục liên quan đến việc thành lập và tổ chức lớp học. Theo dõi, quản lý lớp học Trong vòng 01 tuần sau khi mở lớp, CVĐT tiến hành in ấn, cấp phát thẻ cho học viên và phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện công tác quản lý lớp học: Tổ chức thi – kiểm tra giữa kỳthi kết thúc học phần Căn cứ vào lịch trình đào tạo, CVĐT theo dõi chủ động phối hợp với giảng viên tổ chức kiểm tra giữa khóa học (đối với các khóa đào tạo chỉ có 01 học phần) hoặc tổ chức thi kết thúc học phần (đối với các khóa đào tạo có nhiều học phần không tính chương trình đào tạo Kỹ thuật viên) Tổ chức kiểm tra cuối khóa, cấp chứng nhận tốt nghiệp: Công tác này được phân thành 02 trường hợp cụ thể như sau Đào tạo cấp chứng chỉ Quốc gia: Thực hiện công tác phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo Thành phố Đà Nẵng (Sở GD) tổ chức thi, cấp chứng chỉ. Thủ tục thanh toán đào tạo CVĐT lập biên bản thanh lý Hợp đồng giảng dạy và hoàn tất các thủ tục thanh toán giảng dạy cho giảng viên gồm: Bảng chấm công, bản cam (nếu có), đề nghị thanh toán, hợp đồng và thanh lý hợp đồng giảng dạy gửi phòng KHTC để thực hiện thanh toán cho Giảng viên. Công tác này được thực hiện và hoàn thành trong 10 ngày sau khi kết thúc khóa học. Lưu trữ hồ sơ lớp học CVHS tiến hành rà soát toàn bộ thủ tục, quy trình đào tạo kiểm tra, bổ sung những thiếu sót để tiến hành lưu trữ hồ sơ Theo dõi chặt chẽ, khoa học trong công tác in, cấp phát chứng chỉ cho Học viên theo đúng quy định CVĐT lập báo cáo tổng kết, đánh giá khóa học trình lãnh đạo PTNDĐT để tổ chức họp rút kinh nghiệm tại Trung tâm. Khảo sát quy trình hỗ trợ thực tập và việc làm cho sinh viên Lưu đồ quy trình thực tập và việc làm cho sinh viên Bảng 2.2 Quy trình thực tập và việc làm cho sinh viên Trách nhiệm Lưu đồ CV HTVL GĐTT; CV HTVL HT Người được HT ủy quyền CV HTVL Đơn vị liên quan CV HTVL GĐTT Người được GĐ ủy quyền CV HTVL CV HTVL Đơn vị liên quan GĐTT; CV HTVL CV HTVL Văn thư TT Thu thập, tổng hợp phân loại và báo cáo thông tin Không phù hợp Thực hiện các nội dung hỗ trợ thực tậpviệc làm Thông báoGửi kết quả cho đơn vị (cá nhân) liên quan Soát xét Phù hợp Theo dõi quản lý và lưu hồ sơ Nghiên cứu kết quả khảo sát và chỉ tiêu KH Trường Lập kế hoạch hoạt động năm Báo cáo lãnh đạo PTNDĐT Duyệt Tổ chức các sự kiện hỗ trợ tìm kiếm thông tin Thực tập Báo cáo tình hình hỗ trợ Việc làm Không đạt Đạt Chuyển trả HS TCDN Phòng ĐTkhoa SVCSV Diễn giải lưu đồ Thu thập dữ liệu và lập kế hoạch Hàng năm, vào tháng 12 CV HTVL yêu cầu CV Mar cung cấp các thông tin cầu tìm việc làm, thực tập của SVCSV, nhu cầu nguồn lao động của xã hội. CV HTVL tiến hành lập kế hoạch hoạt động năm để trình GĐ xem xét kiểm tra. Phê duyệt Sau khi hoàn chỉnh kế hoạch tiến hành trình HT (người được HT ủy quyền) kiểm tra phê duyệt và cho ý kiến chỉ đạo. Tổ chức các sự kiện hỗ trợ tìm kiếm Trên cơ sở Kế hoạch được duyệt, CV HTVL liên hệ tìm kiếm và tiếp xúc với các tổ chứcdoanh nghiệp bằng các hình thức: điện thoại, trực tiếp, email, quan hệ các nhân, … Tùy theo từng trường hợp và thời điểm khác nhau, PTND ĐT (CVHTVL) tiến hành tổ chức các sự kiện: hội thảo, hội chợ việc làm, sàn tuyển dụng, giao lưu…để tìm kiếm thông tin bằng các hình thức: liên kết các tổ chứcđơn vị, tự đứng ra tổ chức… CV HTVL gửi phiếu đăng tới các tổ chứcdoanh nghiệp tại khu vực miền Trung – Tây nguyên và các khu vực khác khi có yêu cầu (vào đầu tháng của các quý trong năm). CV HTVL phát phiếu đăng ký theo tới người có nhu cầu tìm việc CV HTVL cập nhập thông tin thường xuyên trên các phương tiện thông tin của Trường và đơn vịdoanh nghiệp. Thu thập, tổng hợp và phân loại thông tin Trên cơ sở tổng hợp các số liệu, CV HTVL sẽ tiến hành phân loại thông tin thu thập được. Chia ra làm 02 nội dung: Đối với hỗ trợ thực tập cho SV : Danh sách SV đủ điều kiện thực Danh sách tổ chứcdoanh nghiệp liên hệ địa điểm thực tập Công văn gửi tổ chứcdoanh nghiệp đề nghị tiếp nhận thực tập Danh sách tổ chứcdoanh nghiệp đồng ý tiếp nhận thực tập và số lượng SV được tiếp nhận (bao gồm cả đề tài thực tập SV). Đối với hỗ trợ việc làm cho SV: PĐK tuyển dụng và tìm việc DS tổ chứcdoanh nghiệp tham gia tuyển dụng lao động (bao gồm cả số lượng cần tuyển, yêu cầu tuyển, thời gian, vị trí tuyển…). DS sinh viên đăng ký tìm việc làm đầy đủ các thông tin theo biểu mẫu Báo cáo tình hình hỗ trợ và giới thiệu việc Soát xét Căn cứ danh sách phân loại tập hợp, CV HTVL trình GĐ tiến hành soát xét, kiểm tra và phê duyệt đối với từng thông tin. Thông báoGửi kết quả cho các đơn vị (cá nhân) liên quan Trên cơ sở thông tin về sinh viên và doanh nghiệp đã được xét duyệt, CVHTVL thông báo đến tổ chứcdoanh nghiệp và sinh viên. Những thông tin tuyển dụng lao động phù hợp và thông tin tìm việc, CV HTVL sẽ tiến hành đăng trên các phương tiện thông tin. Đối với các phòngkhoatrung tâmđơn vị có liên quan: CVHTVL sẽ gửi thông tin về doanh nghiệp hỗ trợ thực tập đầy đủ, cụ thể theo yêu cầu và kế hoạch của trường. Thực hiện các nội dung hỗ trợ Hỗ trợ việc làm: CV HTVL kiểm tra hồ sơ tuyển dụng (đơn vị tuyển dụng) và hồ sơ tìm việc CV HTVL gửi DS người xin tuyển dụng cho đơn vị tuyển dụng (đính kèm HS xin tuyển dụng) CV HTVL kiểm tra phúc đáp của đơn vị tuyển dụng (chậm nhất là 05 ngày) Phòng HCQT cấp giấy giới thiệu cho người xin được tuyển dụng (có đóng dấu của Trường) CV HTVL kết hợp với đơn vị tuyển dụng tổ chức sơ tuyển ( kỹ năng mềm; IQ…) của người xin được tuyển dụng (nếu có) Hỗ trợ thực tập: CV HTVL kiểm tra thông tin (loại hình doanh nghiệp,địa điểm, quy mô, điều kiện tiếp nhận, số lượng tiếp nhận..) của đơn vị CV HTVL đối chiếu và phân loại SV cho phù hợp với yêu cầu của đơn vị và nguyện vọng của sinh viên CV HTVL gửi danh sách SV (họ tên, lớp, khoa, chuyên đề thực tập…) cho đơn vị tiếp nhận thực tập CV HTVL gửi DS đơn vị đồng ý tiếp nhận (đã được GĐ phê duyệt) cho Phòng Đào tạo trước thời gian chính thức thực tập là 02 tuần. Báo cáo tình hình hỗ trợ thực tập và việc làm cho Sinh viên Báo cáo thường xuyên hằng tuầnthángquý các công việc triển khai cho GĐ TT Theo dõi quản lý và lưu trữ hồ sơ Sau khi thông tin sinh viên và doanh nghiệp phù hợp được các yêu cầu của nhau, đơn vị tuyển dụng và người xin được tuyển dụng ký kết hợp đồng lao độngtiếp nhận thực tập (thực tế) tại đơn vị, văn thư TT có trách nhiệm tiếp nhận, theo dõi, quản lý, lưu hồ sơ về công tác hỗ trợ thực tập và việc làm cho sinh viên và các giấy tờ khác có liên quan. Kết luận Với hai quy trình được khảo sát như trên, Trung tâm đã hoạt động một cách thông suốt, hiệu quả, các chức năng được phân chia rõ ràng đối với từng cán bộ cụ thể. Trung tâm có thể quản lý tốt các hoạt động của mình như thông tin các khóa học, thông tin học viên… một cách dễ dàng. Tuy nhiên với cách thức tổ chức hoạt động như đã nêu trên có một số ưa điểm cũng như nhược điểm sau: Ưu điểm: Cách thức hoạt động đã quen thuộc với tất cả cán bộ viên chức của Trung tâm. Việc quản lý các hoạt động dễ dàng và đi vào quy củ. Nhược điểm: Mất nhiều thời gian tổng hợp những thông tin dữ liệu đang có. Mất nhiều thời gian trong việc tra cứu nhiều thông tin liên quan với nhau. Tốn nhiều thời gian cũng như công sức trong việc nhập nhiều dữ liệu cũng như xử lý trùng nhau. Tốn nhiều chi phí cho việc quảng bá, thực hiện ghi danh, xếp lớp… cho học viên. Tốn nhiều thời gian, nhân lực trong việc hỗ trợ việc làm cho sinh viên cũng như không tạo được tính chủ động cao cho doanh nghiệp tuyển dụng trong việc tuyển dụng. Với những ưu điểm cũng như nhược điểm như thế, một đề xuất được đưa ra đó là xây dựng một hệ thống để tin học hóa một phần các chức năng hoạt động của trung tâm, cụ thể đó là “Ứng dụng mã nguồn mở xây dựng cổng thông tin điện tử về đào tạo và hỗ trợ việc làm cho trung tâm Phát Triển Nội Dung và Đào tạo trường CĐ CNTT Hữu Nghị ViệtHàn” Với trang cổng thông tin này, các hoạt động của trung tâm sẽ được thực hiện trên hệ thống máy tính thay vì trên sổ sách giấy tờ như trước. Việc xây dựng trang website này có những ưu và nhược điểm sau: Ưu điểm: Tạo kênh thông tin, quảng bá về đào tạo Tiết kiệm thời gian trong việc nhập các thông tin. Việc tra cứu, tổng hợp các thông tin cần thiết trở nên nhanh chóng. Gói gọn một số các chức năng, hoạt động của trung tâm vào trong một hệ thống làm cho việc quản lý theo dõi trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn. Tiết kiệm được nguồn nhân lực để quản lý hoạt động của trung tâm. Thuận lợi cho cả trung tâm và học viên trong quá trình học tập. Đăng ký thực tập cũng như tìm việc làm.. Sinh viên có thể học tập, trả bài cũng như thực hiện các bài tập về nhà, kiểm tra trên hệ thống Elearning. Giúp việc đào tạo từ xa trở nên chuyên nghiệp. Nhược điểm: Có thể sẽ tốn một khoản thời gian để hướng dẫn nhân viên làm quen với chương trình. Bước đầu cán bộ nhân viên gặp khó khăn trong việc giao tiếp với hệ thống. Có thể sẽ có một số lỗi không thể khắc phục được vì khả năng xây dựng chương trình còn hạn chế. Sẽ có một số chức năng trong hoạt động của TT không thể tin học hóa được. Tốn chi phí để triển khai và duy trì hoạt động của hệ thống website. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Xác định chức năng của hệ thống. Cổng thông tin điện tử sẽ được xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở Joomla, tích hợp với mã nguồn mở Moodle để đáp ứng chức năng Elearning. Đối với Joomla, phải tích hợp các component đảm nhận các tính năng cổng thông tin điện tử, việc làm, đăng ký khoá học trực tuyến và đăng ký thực tập trực tuyến. Nhìn chung, cổng thông tin có các chức năng chính sau: Chức năng quản lý tin tức: Cho phép quản trị website có thể đăng tin và quản lý tin tức, người truy cập có thể xem tin tức đã đăng.. Chức năng quản lý thông tin thành viên: Đảm nhiệm chức năng đăng ký thành viên. Quản lý tài khoản đăng nhập, thông tin email.. cơ bản của thành viên. Cho phép người quản trị có thể thêm, xoá sửa thông tin thành viên. Thành viên cũng có thể chỉnh sửa thông tin của mình. Chức năng này đã mặc định tích hợp trên Joomla với component com_users. Chức năng quản lý đăng ký thực tập trực tuyến: Sinh viên có thể đăng ký công ty thực tập dựa vào danh sách công ty của Trung tâm đưa lên hoặc tự đề xuất công ty cho mình. Người quản trị website có thể quản lý thông tin đăng ký thực tập như công ty thực tập, người hướng dẫn, thông tin của doanh nghiệp nhận thực tập. Chức năng cổng thông tin hỗ trợ việc làm: Quản lý thông tin việc làm do trung tâm hoặc doanh nghiệp đưa lên, cho phép sinh viên xem, tìm kiếm.. Chức năng đăng ký khoá học ngắn hạn trực tuyến: Cho phép sinh viên xem, đăng ký khoá học ngắn hạng trực tuyến. Quản trị website có thể quản lý thông tin đăng ký này. Chức năng Elearning: Sinh viên của các khoá học ngắn hạn có thể học tập trực tuyến, trả bài cũng như thực hiện các bài tập về nhà, kiểm tra trên hệ thống Elearning. Cổng thông tin phải được xây dựng trên giao diện với màu sắc hài hoà, bố cục các module phải thích hợp. Vị trí module phải xuất hiện và thay đổi theo các trang khác nhau. Đảm bảo việc truyền tải thông tin và quảng bá các khoá học, việc làm... Chức năng quản lý tin tức Hiện nay, phiên bản Joomla 1.5 mặc định đã tích hợp sẵn chức năng quản lý tin tức do component com_content đảm nhận. Trong component này, tin tức được tổ chức theo mô hình phân cấp gồm 2 mức: Nhóm tin (Section) và chủ đề con (category). Áp dụng vào cổng thông tin, các nhóm tin và chủ đề con được tạo để phân cấp tin tức như sau: Tin tức chung: Nhóm tin này chứa các tin tức hợp tác đào tạo của trung tâm, hoặc có thể tin tức chọn lọc trên internet. Đào tạo: Chứa các tin tức giới thiệu trung tâm, giới thiệu khoá học và những tin tức tiêu điểm trình diễn cho module Slideshow. Sinh viên: Chứa các tin tức mà trung tâm thông báo cho sinh viên, tin hỗ trợ sinh viên và cựu sinh viên. Hình 2.1 Sơ đồ phân cấp tin tức Hình 2.2 Các nhóm tin được tạo Hình 2.3 Các chủ đề con được tạo Chức năng đăng ký khoá học trực tuyến Phân tích yêu cầu Chức năng đăng ký khoá học trực tuyến cho phép sinh viên có thể đăng ký các khoá học ngắn hạng mà trung tâm đưa ra. Chức năng cơ bản cần phải cung cấp cho cán bộ chuyên trách: Quản lý khoá học: Cán bộ chuyên trách có thể thêm, sửa, xoá các thông tin về khoá học. Quản lý sinh viên đăng ký: Liệt kê danh sách các sinh viên đã đăng ký, cán bộ chuyên trách có thể xem thông tin các sinh viên đã đăng ký. Chức năng cơ bản cần phải cung cấp cho sinh viên Xem các thông tin về các khoá học Đăng ký khoá học trực tuyến: Cho phép sinh viên nhập các thông tin yêu cần để đăng ký khoá học. Thông tin và các trường cần hiển thị cho sinh viên đăng ký: Bảng 2.3 Thông tin và các trường cần hiển thị cho sinh viên đăng ký Trung tâm cung cấp Sinh viên cung cấp Tên khoá học:......................... Họ tên người đăng ký:........................... Ngày bắt đầu:......................... Số lượng đăng ký:................................. Ngày kết thúc:....................... Suất học dự kiến:................................... Học phí:.................................. Ngày tháng năm sinh:............................ Địa chỉ nơi học:...................... Giới tính:..................... Giảng viên:............................. Dân tộc:....................... Số lượng có thể đăng ký:....... Nơi sinh:...................... Email:.......................... Giới thiệu khoá học:............. Điện thoại:................... Đối tượng (tích chọn) Sinh viên ViệtHàn, Khác Đối tượng miễn giảm (tích chọn) Chính sách, SV ViệtHàn, SV khác, Nhóm Biết thông tin khoá học (tích chọn) Tờ rơi, Băng roll, Báo chí, Bạn bè, Hình 2.4 Quy trình sinh viên đăng ký khoá học trực tuyến Đề xuất giải pháp Hiện nay, Joomla có số lượng thành phần mở rộng khổng lồ với hơn 7000 component, module, plugin... Trong đó các component được cung cấp cho việc quản lý khoá học không nhiều (số liệu được lấy từ trang Với yêu cầu như mục trên đã phân tích, Tôi xin đề xuất và chủ động áp dụng component Cource Manager của Profinvent bởi các tính năng và ưu điểm mà component này đem lại: Cource Manager cho phép quản lý và đăng ký khoá học trực tuyến cho Joomla1.5 và MySQL 4.1.x, phù hợp với phiên bản Joomla đang triển khai. Quản lý khoá học theo danh mục, không giới hạn phân cấp danh mục. Hiển thị layout trên trang chủ theo danh mục hoặc theo khoá học. Tính năng gởi email khi sinh viên đăng ký đến người quản trị. Có thể linh hoạt thêm trường (field) cho thông tin đăng ký của sinh viên. Hỗ trợ component tinCapcha chống spam. Tính năng SEO giúp thân thiện với các bộ máy tìm kiếm. Linh hoạt bật, tắt hiển thị các thông tin trong khoá học. Gởi email đến người quản trị và sinh viên đăng ký. Phiên bản 1.5.0 hoàn toàn miễn phí. Được viết theo mô hình MVC. Đây là một giải pháp tuyệt vời cho các trung tâm đào tạo nhỏ kích thước trung bình, các trường cao đẳng, đại học, các công ty cung cấp các khoá đào tạo bên ngoài với việc tiết kiệm chi phí và thời gian triển khai. Đặc biệt phù hợp với mô hình cổng thông tin điện tử Trung tâm phát triển nội dung và đào tạo trường Cao đẳng công nghệ thông tin Hữu nghị ViệtHàn. Hình 2.5 Component Course Manager Các chức năng được áp dụng và triển khai cụ thể sẽ được trình bày trong chương ba– Chương trình thực nghiệm. Chức năng cổng thông tin việc làm Phân tích yêu Trong văn bản quy định chức năng và nhiệm vụ của TT PTND và Đào tạo năm 2011 có đề ra nhiệm vụ cụ thể về cổng thông tin việc làm với các nội dung chính: “Thiết lập hệ thống thông tin việc làm, thông tin hai chiều giữa trường với các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động về nhu cầu sử dụng lao động… tư vấn và giới thiệu việc làm cho sinh viên người học, giúp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động lựa chọn lao động phù hợp với yêu cầu công việc. Xây dựng cổng thông tin hỗ trợ việc làm, tìm kiếm và phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp thông tin về các việc làm bán thời gian, nhu cầu tuyển dụng nhân sự của các đơn vị. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức khảo sát tình trạng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, theo dõi, đánh giá thông tin phản hồi của các tổ chức, cá nhân sử dụng lao động về khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp”. Với yêu cầu như trên, việc triển khai cổng thông tin việc làm phải đảm bảo đạt được các chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau: Đăng ký: Chức năng hỗ trợ việc làm sẽ có ba đối tượng tác động chính là cán bộ chuyên trách của trung tâm, ứng viên tìm việc và nhà tuyển dụng. Cán bộ chuyên trách của trung tâm sẽ được quản trị website tạo tài khoản và cấp quyền quản trị cho tính năng hỗ trợ việc làm. Ứng viên tìm việc phải đăng ký và cung cấp hồ sơ thông tin cần thiết cho tuyển dụng. Nhà tuyển dụng phải đăng ký và cung cấp thông tin về công tydoanh nghiệp tuyển dụng. Chức năng cho nhà tuyển dụng: Cho phép nhà tuyển dụng đăng thông tin tuyển dụng Chức năng cho ứng viên: Ứng viên khi tìm vào trang tìm việc sẽ được phép xem thông tin tuyển dụng của nhà tuyển dụng cung cấp. Chức năng cho cán bộ chuyên trách: Quản lý ứng viên và nhà tuyển dụng, bao gồm sửa, thêm, xoá, ngưng kích hoạt, kích hoạt ứng viên hoặc nhà tuyển dụng. Quản lý thông tin tuyển dụng mà nhà tuyển dụng đã đăng, bao gồm kích hoạt, sửa, xoá thông tin tuyển dụng. Đề xuất giải pháp Với cộng đồng mã nguồn mở Joomla, có nhiều component có tính năng hỗ trợ việc làm. Nhưng để lựa chọn component đáp ứng tính không chỉ xét ở tính năng của component đó mà còn phải xét các module, plugin…. có thể hỗ trợ component. Để đáp ứng được yêu cầu như phần trước đã phân tích, Tôi xin đề xuất và áp dụng Component TPJobs của TemplatePlaza với các tính năng và ưu điểm mà component này mang lại: Chia việc theo ngành nghề, địa điểm, thời gian, vị trí Cho phép xem việc mới nhất, tìm kiếm việc theo ngành nghề, thời gian, địa điểm, vị trí… Giới hạn thời gian đăng việc bằng các gói công việc. Đối với nhà tuyển dụng Đăng ký, sửa thông tin đăng ký Đăng tuyển dụng và quản lý danh sách tuyển dụng Tìm hồ sơ của ứng viên Đối với ứng viên Đăng ký, sửa thông tin đăng ký Xem các công việc của nhà tuyển dụng Lưu và quản lý các công việc được lưu Đăng hồ sơ tìm việc bằng cách viết trực tiếp hoặc upload tập tin văn bản Nộp đơn xin việc cho một công việc cụ thể Xem việc làm mới nhất Các module hỗ trợ cho component TPJobs TPJobssearch: Module tìm kiếm công việc với chức năng tìm cơ bản và nâng cao. TPJobslatest: Cho phép hiển thị các công việc mới nhất. TPJobscategory: Cho phép hiển thị công việc theo ngành nghề, thời gian, địa điểm, vị trí. Các chức năng được áp dụng và triển khai cụ thể sẽ được trình bày trong chương ba– Chương trình thực nghiệm. Sơ đồ các quy trình đăng ký thực tập Hình 2.6 Quy trình đăng ký thực tập trực tuyến Hình 2.7 Quy trình cập nhật công ty thực tập của cán bộ chuyên trách Tính năng đăng ký thực tập trực tuyến Chức năng đăng ký thực tập trực tuyến đòi hỏi các yêu cầu đặc trưng của TT PTND mà các component có sẵn không đáp ứng được. Vì vậy, Tôi chủ động đề xuất tự xây dựng component này. Các bước thực hiện gồm: Phân tích thiết kế hệ thống bằng ngôn ngữ UML. Xây dựng component theo mô hình MVC. Mô hình hoá yêu cầu Mô tả hệ thống Hệ thống có các tác nhân chính sau: Cán bộ chuyên trách: Cán bộ chuyên trách có quyền của người quản trị website, có nhiệm vụ cung cấp công ty thực tập và thông tin về công ty thực tập đó(thông tin cụ thể về công ty tiếp nhận và người liên hệ của công ty đó). Sinh viên: Sinh viên có nhiệm vụ đăng ký thành viên, thêm thông ti
Xem thêm

81 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ XÂY DỰNG TRỤ SỞ VĂN PHÒNG ỦY BAN DÂN TỘC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM ĐÔ THỊ XÂY DỰNG TRỤ SỞ VĂN PHÒNG ỦY BAN DÂN TỘC

- Trong quá trình khoan phải thường xuyên kiểm tra cần khoan của máy. Cần khoanphải vuông góc với mặt phẳng ngang của công trình.c) Hạ ống vách:- Ống vách được dùng để bảo vệ thành phía trên của hố khoan không bị sập lở.- Ống vách dùng cho cọc khoan nhồi: có kích thước đường kính lớn hơn đường kínhtheo lý thuyết của cọc là 10cm. Độ dày của ống vách ít nhất là 10mm.- Để hạ ống vách cho cọc khoan nhồi, đầu tiên khoan lỗ đúng vị trí tim cọc với đườngkính lớn hơn đường kính lý thuyết của cọc ít nhất là 10 cm tới độ sâu tương đương chiềudài của ống vách. Sau đó hạ ống vách và đầu trên của ống vách cao phải cao hơn mặt đấtít nhất là 20 cm để tránh cho bùn đất chẩy vào hố trong quá trình thi công và dễ dàng choviệc thi công đổ bê tông cọc, ống vách phải được định vị, chèn giữ rất ổn định tránh biếndạng, dịch chuyển trong quá trình khoan đất, hạ lồng thép và đổ bêtông.- Sau khi đổ bê tông cọc xong, ống vách sẽ được rút lên. Khi rút ống vách, vận tốc rútphải từ từ để bê tông có đủ thời gian lấp đầy hết khoảng không phía sau ống vách màkhông bị trộn lẫn với bùn cát.d) Khoan tạo lỗ cọc:- Đối với cọc khoan nhồi: Nhà thầu sử dụng 2 máy khoan tạo lỗ chia thành 2 khu vựcthi công như trong bản vẽ thi công phần khoan cọc nhồi, loại máy khoan thuỷ lực củaNhật Bản, có thể tự khoan và đổ bê tông tới độ sâu- 51m cùng tổ hợp các loại gầu đàođường kính 800, 1000, 1200mm. Các máy móc của công ty có chất lượng cao và luônđược bảo dưỡng và kiểm tra thường xuyên nhằm luôn luôn hoạt động tốt.- Khi tiến hành khoan, máy khoan sẽ được định vị vào đúng vị trí và được kiểm trathăng bằng, cần khoan được kiểm tra độ thẳng đứng bằng máy kinh vĩ hoặc quả dọi. Việckiểm tra này sẽ được thực hiện trong suốt quá trình khoan. Trong quá trình khoan, việcmô tả các lớp đất sẽ được ghi chép lại. Nếu thấy lớp đất cuối cùng mà mũi cọc cắm vàokhác với lớp đất được miêu tả trong tài liệu khảo sát địa chất thì chỉ huy công trình kịpthời thông báo ngay cho đại diện bên chủ đầu tư, tư vấn giám sát và các bên liên quanbiết để quyết định chiều sâu thiết kế của cọc.- Trong suốt quá trình khoan phải duy trì mức Bentonite hoặc Polymer ít nhất cao hơnmực nước ngầm 1.5 m ngay cả trong quá trình đổ bê tông.
Xem thêm

40 Đọc thêm

QT TUYEN DUNG, DAO TAO

QT TUYEN DUNG, DAO TAO

+ Thông qua giáo trình hoặc đề cương do giáo viên biên soạn.+ Tham gia soạn thảo đề thi, đáp án chấm điểm...+ Phối hợp với giáo viên chuẩn bị, tổ chức học tập và kiểm tra đánh giá học viên.+ Theo dõi, kiểm tra trong quá trình học tập của các lớp đào tạo.-Đối với đối tượng đào tạo theo quy hoạch cán bộ:Việc tổ chức đào tạo được thực hiện ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành.c.Xác nhận kết quả đào tạo:Hội đồng chấm thi:+ Xem xét và chấm điểm phần bài thi lý thuyết của học viên. Các học viên thi đạt phần lýthuyết mới được tham gia phần thi kiểm tra thực hành.+ Kiểm tra đánh giá trình độ thực hành của học viên tại hiện trường theo đề bài thi. Kết quảthi được xác định bằng điểm.-Kết quả chấm thi (điểm lý thuyết và thực hành) của học viên được Hội đồng chấm thi xácđịnh trong biên bản theo BM.06A.04 để trình Hội đồng xét duyệt nâng bậc lương của Côngty Mẹ.Phòng TCQTHC có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quá trình học và tổng hợp kết quả họctập của các học viên để báo cáo Người có trách nhiệm.5.2.Đào tạo đột xuất:5.2.1. Đào tạo theo nhu cầu riêng của đơn vị hoặc cá nhân:Các cá nhân, đơn vị có nhu cầu riêng về đào tạo, nâng cao trình độ phải gửi Phòng Tổchức quản trị hành chính các tài liệu, hồ sơ sau:+ Đơn đề nghị đào tạo theo biểu mẫu BM.06A.08
Xem thêm

23 Đọc thêm

ĐƠN XIN THỰC TẬP

ĐƠN XIN THỰC TẬP

Nếu được đơn vị tiếp nhận bố trí thực tập, tôi xin cam kết thực hiện các nội dung sau: • Chấp hành và thực hiện nghiêm túc chương trình đào tạo, chủ trương thực tập do đơn vị quy định; •[r]

2 Đọc thêm

MẪU ĐƠN XIN THỰC TẬP

MẪU ĐƠN XIN THỰC TẬP

 NữNơi sinh: .....................................................................................................................................................CMND số: ................... Ngày cấp ................. Tại: ................................................................................Địa chỉ thường trú: ....................................................................................................................................Địa chỉ liên lạc : ........................................................................................................................................Điện thoại:..................................................................................................................................................Là sinh viên trường: .............................................. Khoa: ........................................................................Lớp : .............................................................. Hệ đào tạo : .......................................................................Nay tôi làm đơn này với mong muốn được Công ty: ....................................................................................................................................................................................................................................................tiếp nhận cho tôi được thực tập tại đơn vị sản xuất của qúy Công ty để hoàn tất học phần theo chươngtrình đào tạo của nhà Trường. Tôi xin cam kết thực hiện đúng các nội dung sau:1. Tuân thủ tất cả các nội quy, quy định đối với sinh viên, học sinh thực tập, an toàn tài sản của Côngty, an toàn lao động tại công trường.2. Bồi hoàn các tổn thất, hư hỏng tài sản do bản thân tôi gây ra tại Công ty (nếu có).Kính mong Ban lãnh đạo xem xét và tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại quý Công ty.Thông tin của cơ quan đến thực tập :- Tên cơ quan : ..........................................................................................................................................- Địa chỉ : ..................................................................................................................................................- Điện thoại liên lạc : ......................................... Họ Tên : .......................................................................…………, ngày….. tháng ….. năm 20.......Ý KIẾN TIẾP NHẬNCỦA CÔNG TYSinh viên-Học sinh
Xem thêm

2 Đọc thêm

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 1
3. Phạm vi nghiên cứu: 2
4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
5. Kết cấu đề tài 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 3
1.Khái niệm 3
1.1.Khái niệm về đào tạo phát triền nguồn nhân lực và một số khái niệm liên quan 3
1.2.Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.1.Các căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.2 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo 4
1.2.2.2 Xác định mục tiêu đào tạo 5
1.2.2.3 Lựa chọn đối tượng 5
1.2.2.4 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 5
1.2.2.5.Lựa chọn và đào tạo giáo viên 8
1.2.2.6. Dự tính chi phí đào tạo 8
1.2.2.7 Đánh giá chương trình và hiệu quả đào tạo 9
1.3.Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 10
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
1.4.1.Quan điểm của tổ chức về đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
1.4.2 Mục tiêu, chiến lược của tổ chức 11
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ CÁN BỘ TỔ CHỨC BỘ NỘI VỤ 12
2.1.Khái quát chung về đơn vị thực tập: 12
2.1.1.Thông tin chung về Bộ Nội vụ 12
2.1.1.1. Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Nội vụ 12
2.1.1.2Chức năng, nhiệm vụ chung : 13
1.2.Sơ đồ cơ cấu của tổ chức 25
2.1.2.Khái quát thực trạng công tác quản trị nhân lực của đơn vị nơi sinh viên thực tập: 28
2.1.2.1 Công tác lập kế hoạch nhân lực 28
2.1.2.2.Công tác phân tích công việc 30
2.1.2.3.Công tác tuyển dụng nhân lực 32
2.1.2.4.Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực: 33
2.1.2.5.Công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc 34
2.1.2.6 Công tác thù lao lao động 35
2.1.2.7 Công tác giải quyết các quan hệ lao động 36
2.2.Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ 36
2.2.1 Quy trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 36
2.2.1.1 Xác định nhu cầu và mục tiêu đào tạo 36
2.2.1.2 Lựa chọn đối tượng 39
2.2.1.3 Lựa chọn phương pháp đào tạo 39
2.2.1.4 Xây dựng nội dung chương trình và lựa chọn phương pháp đào tạo 42
2.2.1.5 Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển. 42
2.2.1.6 Đánh giá chương trình và kết quả đào tạo 44
2.2.2 Đánh giá kết quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ năm 20122014 44
2.2.2.1 Quy mô đào tạo : 44
2.2.2.2 Chất lượng đào tạo 46
2.2.2.3 Hạn chế và nguyên nhân 47
CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ BỘ NỘI VỤ 49
3.1.Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 49
3.1.1.Hoàn thiện việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 49
3.1.2. Các hình thức đào tạo mới 50
3.1.3.Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 52
3.1.4.Đánh giá khả năng thực hiện công việc và phân tích công việc của người lao động 53
3.1.5.Tạo động lực cho cán bộ , công chức viên chức, người lao động trong tổ chức 53
3.1.6.Nâng cao vai trò công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực sau mỗi chương trình học 54
3.2.Một số khuyến nghị về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Nội vụ 55
PHẦN KẾT LUÂN 58
Xem thêm

65 Đọc thêm

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG

BÁO CÁO KIẾN TẬP QUẢN TRỊ NHÂN LỰC: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG

MỤC LỤC
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
1. Lí do chọn đề tài: 2
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa và đóng góp đề tài 3
7. Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI 4
I. Khái quát chung về Phòng Lao động TBXH huyện Bắc Quang 4
1.1. Tổng quan về đơn vị. 4
1.1.1. Giới thiệu về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. 4
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ chung của đơn vị. 4
1.1.3. Quá trình phát triển của đơn vị. 5
1.1.4. Sơ đồ bộ máy tổ chức. 5
1.1.5. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội hiện nay. 6
1.1.6. Phương hướng trong thời gian tới. 6
1.1.6.1. Công tác hoạch định nhân lực. 6
1.1.6.2. Công tác thiết kế và phân tích công việc. 7
1.1.6.3. Công tác tuyển dụng nhân lực. 7
1.1.6.4. Công tác sắp xếp, bố trí nhân lực cho các vị trí. 8
1.1.6.5. Công tác đào tạo và phát triển nhân lực. 8
1.1.6.6. Công tác đánh giá kết quả thực hiện được. 9
1.1.6.7. Quan điểm trả lương cho người lao động. 10
1.1.6.8. Quan điểm và các chương trình phúc lợi cơ bản. 11
1.1.6.9. Công tác giải quyết các quan hệ lao động. 11
1.2. Cơ sở lý luận về công tác đào tạo nghề cho người lao động. 12
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan. 12
1.2.2. Đào tạo nghề cho người lao động. 13
1.2.2.1. Khái niệm đào tạo nghề: 13
1.2.2.2 Phân loại cấp trình độ đào tạo nghề. 13
1 2.3. Nội dung đào tạo nghề: 15
1.2.4. Các hình thức đào tạo nghề. 15
1.2.4.1. Đào tạo ở các trường dạy nghề. 15
1.2.4.2. Đào tạo dưới hình thức các lớp cạnh doanh nghiệp. 15
1.2.4.3. Đào tạo nghề tại các trung tâm dạy nghề. 16
1.2.5. Phân loại hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật theo thời gian, nội dung chương trình đào tạo. 16
1.2.6. Các loại hình đào tạo nghề: 17
1.2.7. Sự cần thiết phải đào tạo nghề: 17
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC QUANG TỈNH HÀ GIANG 19
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG 19
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo nghề ở huyện Bắc Quang 19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng 19
2.1.2. Tốc độ và trình độ phát triển kinh tế,chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 19
2.1.3. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế. 20
2.2. Thực trạng công tác đào tạo nghề tại Huyện Bắc Quang. 21
2.2.1. Thực trạng hệ thống cơ sở đào tạo nghề. 21
2.2.1.1. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang. 21
2.2.1.2. Năng lực đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo nghề. 22
2.2.1.3.Chương trình đào tạo nghề. 23
2.2.1.4. Đội ngũ giáo viên. 23
2.2.1.5. Cơ quan quản lí nhà nước về dạy nghề trên địa bàn huyện Bắc Quang 25
2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề ở huyện Bắc quang, tỉnh Hà Giang 25
2.2.2.1. Quy mô, tốc độ đào tạo nghề. 25
Bảng 3. Quy mô và tốc độ tăng đào tạo nghề qua các năm 2007 – 2010 26
2.2.2.2. Chương trình, giáo trình giảng dạy 26
2.2.2.3. Chất lượng đào tạo nghề 27
2.3. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề ở Bắc Quang. 29
2.3.1. Những mặt đạt được. 29
2.3.2. Những tồn tại cần giải quyết. 30
2.3.2.1. Hệ thống cơ sở đào tạo hiện nay chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động về chất lượng và quy mô đào tạo. 30
2.3.2.2. Đào tạo chưa ghắn với thị trường lao động. 30
2.3.2.3. Chất lượng đào tạo nghề của cơ sở dạy nghề vẫn còn hạn chế. 31
2.3.2.4. Công tác quản lý nhà nước về đào tạo nghề trong huyện còn nhiều hạn chế. 32
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ Ở HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG 34
I. Quan điểm, định hướng và mục tiêu đào tạo nghề của huyện Bắc Quang đến năm 2015. 34
1.1. Quan điểm: 34
1.2. Định hướng. 35
1.3. Mục tiêu cụ thể đối với đào tạo nghề của huyện. 35
II. Một số giải pháp nhằm phát triển đào tạo nghề của Huyện Bắc Quang. 35
2.1.Giải pháp trực tiếp : 35
2.1.1.Đẩy mạnh công tác tuyên truyền. 37
2.1.2.Thực hiện xã hội hoá đào tạo nghề. 37
2.1.3.Từng bước nâng cao chất lượng đào tạo lao động qua đào tạo nghề. 38
2.2. Giải pháp gián tiếp 40
2.2.1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước để nâng cao chất lượng đào tạo nghề. 40
2.2.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo nghề. 41
III. Một số kiến nghị nhằm phát triển công tác đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn Huyện Bắc Quang. 42
3.1. Đối với Trung ương. 42
3.2. Đối với huyện Bắc Quang 43
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Xem thêm

50 Đọc thêm

Cùng chủ đề