MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO":

bài 3 tìm hiểu vấn đề dân tộc và tôn giáo ở nước ta hiện nay

BÀI 3 TÌM HIỂU VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

LỜI MỞ ĐẦU
Dân tộc là sản phẩm của của 1 quá trình phát triển lâu dài của xã hội loài người. trước khi dân tộc xuất hiện thì loài người đã traỉ qua những hình thức cộng đồng người từ thấp đến cao như : thị tộc, bộ lạc, bộ tộc…Theo MacLênin thì dân tộc là 1 nội dung có ý nghĩa chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa, là vấn đề thực tiễn nóng bóng và thận trọng đòi hỏi phải được giải quyết 1 cách đúng đắn và thận trọng.
Tôn giáo là một vấn đề được giới nghiên cứu về tôn giáo bàn cãi rất nhiêu. Trong lịch sử đã từng tồn tại rất nhiều quan niệm khác nhau về tôn giáo:
Các nhà thần học cho rằng “Tôn giáo là mối liên hệ giữa thần thánh và con người”.
Khái niệm mang dấu hiệu đặc trưng của tôn giáo: “Tôn giáo là niềm tin vào cái siêu nhiên”.
Một số nhà tâm lý học lại cho rằng “Tôn giáo là sự sáng tạo của mỗi cá nhân trong nỗi cô đơn của mình, tôn giáo là sự cô đơn, nếu anh chưa từng cô đơn thì anh chưa bao giờ có tôn giáo”.
Khái niệm mang khía cạnh bản chất xã hội của tôn giáo của C.Mác: “Tôn giáo là tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim, nó là tinh thần của trật tự không có tinh thần”.
Khái niệm mang khía cạnh nguồn gốc của tôn giáo của Ph.Ăngghen: “Tôn giáo là sự phản ánh hoang đường vào trong đầu óc con người những lực lượng bên ngoài, cái mà thống trị họ trong đời sống hàng ngày …”

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
PHẦN I: DÂN TỘC 2
I.DÂN TỘC VÀ HAI XU HƯỚNG KHÁCH QUAN CỦA DÂN TỘC 2
II. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC 4
1.Ngôn ngữ dân tộc là 1 giá trị văn hoá đặc biệt. 4
2. Lãnh thổ dân tộc .5
3. Cơ sở kinh tế của dân tộc 6
4. Các đặc trưng sinh họat văn hóa và ý thức tự giác dân tộc 7
PHẦN II. TÔN GIÁO 11
PHẦN III. CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 14
1. chính sách dân tộc 14
2. Chính sách tôn giáo 16
KẾT LUẬN 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin
2. báo lao động
3. Cổng thông tin điện tử chinhphu.vn
4. Giáo trình chính trị
5. Tạp chí cộng sản
6. Trang web tailieu.vn
Xem thêm

16 Đọc thêm

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO CHỦ NGHĨA MÁCLÊNIN

GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO CHỦ NGHĨA MÁCLÊNIN

Chương VIIINHỮNG VẤN ĐỀ CHÍNH TRỊ XÃ HỘI CÓ TÍNH CHẤT QUY LUẬT TRONG TIẾN TRÌNH CÁCH MẠNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨAIII. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO1. Vấn đề dân tộc và những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác–Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc: Khái niệm dân tộc và các đặc trưng cơ bản của dân tộc Hai xu hướng phát triển của dân tộc và vấn đề dân tộc trong xây dựng chủ nghĩa xã hội Những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc Quan điểm của Đảng và nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề dân tộc
Xem thêm

30 Đọc thêm

LUÂN một số tôn GIÁO lơn THẾ GIỚI

LUÂN MỘT SỐ TÔN GIÁO LƠN THẾ GIỚI

Đạo Kitô ra đời vào thế kỷ I ở các tỉnh phía đông của đế quốc LaMã, gắn với tiền đề vật chất, tinh thần và con người có tên là Giê Su – Cri xtơ, gọi tắt là Kitô
Tiền đề vật chất: là quá trình hình thành quốc gia nô lệ La Mã cổ đại, sự bế tắc về mặt tinh thần của quần chúng nhân dân lao động, do bị bóc lột làm nảy sinh tâm lý bi quan trước hiện thực xã hội và hy vọng vào sự cứu rỗi của đấng siêu nhiên.
(từ thế kỷ II TrCN đến thế kỷ II. Nhà nước chiếm hữu nô lệ La Mã đã trở thành đế quốc hùng mạnh trên bán đảo Italia và các nước vùng Địa trung Hải. Xảy ra các cuộc đấu tranh quyết liệt giữa nô lệ và chủ nô; giữa các dân tộc bị chinh phục và kẻ xâm lược diễn ra gay gắt nhưng đều bị thất bại và bị đàn áp dã man, tàn bạo)
Ví dụ: cuộc khởi nghĩa của nô lệ do Xpac Ta cút Xơ lãnh đạo (73 – 71 TrCN) như vậy bất lực trước sức mạnh đấu tranh hiện thực thì quần chúng đã hy vọng vào một lực lượng siêu nhiên, một đấng cứu thế để đánh đổ đế quốc La Mã, giải phóng dân tộc, thực hiện công bằng.
Tiền đề tinh thần: là những quan niệm tiền Ki tô (quan niệm của đạo Do Thái và một số tôn giáo dân tộc) có vai trò quan trọng trong quá trình ra đời của đạo Ki Tô
(Kế thừa tư tưởng đạo Do Thái, tư tưởng Đa thần Giáo Hy Lạp, La Mã và những yếu tố tín ngưỡng tôn giáo vùng Trung cận đông. Những vấn đề đó đã đáp ứng được nguyện vọng của quần chúng nô lệ làm cho đông đảo nô lệ tin theo, đạo Ki Tô ra đời)
Xem thêm

16 Đọc thêm

BÀI GIẢNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH QUAN ĐIỂM CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO

BÀI GIẢNG GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG AN NINH QUAN ĐIỂM CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM, CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC, TÔN GIÁO

Dân tộc, tôn giáo lĩnh vực khá phức tạp, đã và đang còn ảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt đời sống xã hội của nhiều quốc gia, khu vực, quốc tế. Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, đa tôn giáo; trong lịch sử, các đồng bào các dân tộc, tôn giáo đã đóng góp đáng kể vào sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Mặt khác, các thế lực thù địch luôn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam. Do đó, nghiên cứu, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc, tôn giáo có ý nghĩa quan trọng. Đây vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
Xem thêm

37 Đọc thêm

TIỂU LUẬN tôn GIÁO học một số NHẬN THỨC cơ bản về tôn GIÁO THEO QUAN điểm CHỦ NGHĨA mác lê NIN và sự vận DỤNG của ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM

TIỂU LUẬN TÔN GIÁO HỌC MỘT SỐ NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ TÔN GIÁO THEO QUAN ĐIỂM CHỦ NGHĨA MÁC LÊ NIN VÀ SỰ VẬN DỤNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Tôn giáo là gì? Tôn giáo có nguồn gốc từ đâu? Bản chất, chức năng của tôn giáo như thế nào? Sự tồn tại của tôn giáo trong tương lai ra sao?... Đây là những câu hỏi lớn, trong lịch sử và hiện nay đã có rất nhiều cách tiếp cận, giải thích. Tuy nhiên tuỳ theo nhận thức, lập trường thế giới quan, phương pháp luận của mỗi học thuyết khác nhau mà người ta luận giải vấn đề không hoàn toàn như nhau, thậm chí đối lập nhau. Dù giải thích của các học giả còn nhiều vấn đề phải bàn ở cả giác độ lý luận và thực tiễn, nhưng có một thực tế là trong thời đại ngày nay tôn giáo đang nổi lên như một vấn đề hết sức nóng, gây sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia, dân tộc
Xem thêm

29 Đọc thêm

vấn đề dân tộc và tôn giáo ở việt nam

VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU
Dân tộc bản địa (Thổ dân, Dân bản xứ), Dân tộc thiểu số bản địa, bộ lạc, bộ tộc, sắc tộc, tộc người, dân tộc thiểu số, dân tộc ít người... Sự tồn tịa nhiều thuật ngữ đó, do những nguyên nhân gắn liền với sự phát triển của các dân tộc trên thế giới và sự xáo trộn của mỗi nước qua các thời kỳ biến thiên lịch sử; như nước Mỹ, trước kia là nơi sinh sống của các bộ lạc người Anh Điêng, bị người Châu Âu xân nhập vào thế kỷ XV, XVI, đến ngày 1471776, 13 bang thuộc địa của Anh đã thống nhất lại thành hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Do đó ở nước Mỹ, người da trắng chiếm hơn 80%, còn các nhóm người khác đã sinh sống ở đây từ trước, họ gọi là dân bản địa (thổ dân, dân bản xứ); Bộ tộc là thuật ngữ, chỉ sự phân biệt màu da hoặc sắc thái văn hoá hoặc để chỉ dân tộc thiểu số nói chung; Dân tộc ít người hoặc cộng đồng người này, cộng đồng người kia là ám chỉ người có nguồn gốc từ nhiều nước đến nhưng số lượng ít hơn so với dân tộc chủ thể của nước đó; dân tộc thiểu số là thuật ngữ mà Trung Quốc sử dụng trong mối quan hệ giữa dân tộc thiểu số và người Hán.
Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội. Đặc điểm quan trọng trong ý thức tôn giáo là một mặt nó phản ánh tồn tại xã hội. Mặt khác, nó lại có xu hướng phản kháng lại xã hội đã sản sinh ra và nuôi dưỡng nó. Vì vậy, từ khi ra đời đến nay, cùng với sự biến đổi của lịch sử, tôn giáo cũng biến đổi theo.

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................1
NỘI DUNG...............................................................................................2
PHẦN I: DÂN TỘC.................................................................................2
I.DÂN TỘC VÀ HAI XU HƯỚNG KHÁCH QUAN
CỦA DÂN TỘC......................................................................................2
II. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC......................................................................4
1.Ngôn ngữ dân tộc là 1 giá trị văn hoá đặc biệt..................................4
2. Lãnh thổ dân tộc..................................................................................5
3. Cơ sở kinh tế của dân tộc....................................................................6
4. Các đặc trưng sinh họat văn hóa và ý thức tự giác dân tộc ............7
PHẦN II. TÔN GIÁO..............................................................................11
PHẦN III. CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CỦA
NƯỚC TA HIỆN NAY……………………………………………....…14
1. chính sách dân tộc…………………………………………………....14
2. Chính sách tôn giáo………………………………………………..…16
KẾT LUẬN…………………………………………………………...…18
Xem thêm

20 Đọc thêm

bài 2 vấn đề dân tộc và tôn giáo ở việt nam hiện nay

BÀI 2 VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LỜI MỞ ĐẦU
Dân tộc được hiểu theo hai nghĩa: Nghĩa hẹp: Dân tộc chỉ một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung sinh họat kinh tế, có ngôn ngữ riêng, có những nét đặc thù về văn hóa; xuất hiện sau bộ lạc, bộ tộc; kế thừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc và thể hiện thành ý thức tự giác tộc người của dân cư cộng đồng đó. Theo nghĩa này dân tộc là một bộ phận của quốc gia, là dân tộc – tộc người (Ethnie). Nghĩa rộng: Dân tộc chỉ một cộng đồng người ổn định làm thành nhân dân một nước, có lãnh thổ quốc gia, nền kinh tế thống nhất, quốc ngữ chung với ý thức về sự thống nhất văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lu di dựng nước và giữ nước. Theo nghĩa ny dn tộc là dân cư của một quốc gia nhất định, là quốc gia – dân tộc (Nation).
Tôn giáo là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách hư ảo, nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế cũng như ở thế giới bên kia. Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tuỳ thuộc vào những thời kỳ lịch sử, hoàn cảnh địa lý văn hóa khác nhau, phụ thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi lễ, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội tôn giáo khác nhau.



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................1
NỘI DUNG...................................................................................................2
PHẦN I: DÂN TỘC.....................................................................................2
I.DÂN TỘC VÀ HAI XU HƯỚNG KHÁCH QUAN
CỦA DÂN TỘC..........................................................................................2
II. ĐẶC ĐIỂM DÂN TỘC..........................................................................4
1.Ngôn ngữ dân tộc là 1 giá trị văn hoá đặc biệt......................................4
2. Lãnh thổ dân tộc.....................................................................................5
3. Cơ sở kinh tế của dân tộc.......................................................................6
4. Các đặc trưng sinh họat văn hóa và ý thức tự giác dân tộc ...............7
PHẦN II. TÔN GIÁO................................................................................11
PHẦN III. CHÍNH SÁCH DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO CỦA
NƯỚC TA HIỆN NAY……………………………………………....….14
1. chính sách dân tộc………………………………………………….....14
2. Chính sách tôn giáo………………………………………………..….16
KẾT LUẬN…………………………………………………………...….18
Xem thêm

20 Đọc thêm

CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ GIAI CẤP

CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ GIAI CẤP

Đối tượng _ _cuộc đấu tranh là nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, là các thế lực thù địch _ _luôn luôn tìm cách chống phá Việt Nam, là các hiện tượng tham nhũng, quan _ _liêu._ _Trước [r]

25 Đọc thêm

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM

Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu này ngoài các điều kiện về chính trị uy tín điều hành quản lý của nhà nước xã hội, tâm lý uy tín của VND đủ mạnh, pháp chế thì phải hội tụ đủu các điều ki[r]

38 Đọc thêm

Tiểu luận Tôn giáo học đại cương: Tín ngưỡng thờ Mẫu

TIỂU LUẬN TÔN GIÁO HỌC ĐẠI CƯƠNG: TÍN NGƯỠNG THỜ MẪU

TÀI LIỆU THAM KHẢO1.Nguyễn Hữu Vui, Trương Hải Cường, (2003), “Bài 5: Một số tôn giáo dân tộc. Tín ngưỡng tôn giáo Việt Nam”, Tập bài giảng Tôn giáo học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2.Trần Đức Vượng (Chủ biên), (2010), Cơ sở văn hóa Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội.3.Ngô Đức Thịnh (Chủ biên), (1996), Đạo Mẫu ở Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.4.Đặng Việt Bích, (2005), “Thờ Mẫu tín ngưỡng truyền thống bản địa Việt Nam”,Tìm hiểu văn hóa dân tộc, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.5.Vũ Ngọc Khánh, (2002), “Vấn đề nữ thần ở Việt Nam”, Các bình diện văn hóa Việt Nam: Văn hóa Việt Nam – Những điều học hỏi, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.6.www.daomauvietnam.com.vn
Xem thêm

13 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG tôt NGHIỆP MACLEN

ĐỀ CƯƠNG TÔT NGHIỆP MACLEN

ĐỀ CƯƠNG TÔT NGHIỆP MLN
Câu11.Cho biết nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân ?vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử đó .
a.Nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân .
_ Sứ mệnh lịch sử của GCCN được thục hiện qua hai bước :
Bước 1 .GCCN phải giành lấy chính quyền thiết lập chuyên chính vô sản .
Bước 2 .Trên cơ sở chính quyền mới GCCN phải lãnh đạo nhân dân tiến hành cải tạo xa hội cũ xay dựng xã hội mới .
Điều kiện để giai cấp công nhân hoàn thành sứ mệnh lịch sứ ấy .
+ Phải tiếp thu lí luận CNMLN và tổ chức xây dựng chínhđảng của giai cấp công nhân .
+Phải thiết lập được liên minh GCCN với GCNN và các tầng lớp nhân dân lao động khác .
b. Vì sao giai cấp công nhân có sứ mệnh lịch sử sđó .
Những điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN.
Địa vị kinh tế xã hội của giai cấp công nhân trong xã hội tư bản chủ nghĩa :trong nền sản xuất đại công nghiệp .,GCCN vừa là chủ thể trực tiếp nhất ,vừa là sản phẩm căn bản nhất của nền sản xuất đó .
Những đặc điểm chính trị xã hội của giai cấp công nhân :
Thứ nhất :GCCN là giai cấp tiên phong cách mạng .
Thứ hai:GCCN là gai cấp có tinh thần cách mạng triệt để nhất trong thời đại ngày nay.
Thứ ba:GCCN là giai cấp cóý thức tổ chức kỹ luật cao .
Thứ tư :GCCN có bẩn chất quốc tế .
Câu12.Những đạc chưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa (có 5 đặc trưng )
Một là với tư cách chế độ nhà nước được sáng tạo bởi quần chúng nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản ,dân chủ xã hội chủ nghĩa đảm bảo mọi quyền lực thuộc về nhân dân.
Hai là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu của toàn xã hội .
Ba là trên cơ sở của sự kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân .lợi ích tập thể và lợi ích của toàn xã hội,nền dân chủ XHCN có sức động viên thu hút mọi tiền năng sáng tạo tính tích cực xã hội của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng xã hội mới .
Bốn là nền xã hội chủ nghĩa cần có và phải có những điều kiện tồn tại với tư cách là một nền dân chủ rộng rải nhất trong lịch sử nhưng vẫn là nền dân chủ mang tính giai cấp .
Năm là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không ngừng được mở rộng cùng với sự phát triển kinh tế ,xã hội ,hoàn thiện hệ thống pháp luật ,cơ chế hoạt động và trình độ dân trí .
Câu 13.Nội dung và phương thức xây dựng nền văn hóa xã hội chủ nghĩa .
a.Nội dung cơ bản của quá trình xây dựng nền văn hóa XHCN (có 4 nội dung)
Một là cần phải nâng cao trình độ dân trí hình thành đội ngũ trí thức của xã hội mới .
Hai là xây dựng con người phát triển toàn diện
Ba là xây dựng lối sống xã hội chủ nghĩa
Bốn là xây dựng gia đình văn hóa
b.Phương thức xây dựng nền văn hóa XHCN (có 4)
Thứ nhất; giữ vững và tăng cường vai tro chủđạo của hệ tư tưởng giai cấp công nhân trong đời sống tinh thần của xã hội.
Thứ hai: không ngừng tăng cường sự lãnhđạo củaĐCS và vai trò quản lí của nhà nước XHCN đối với hoạt động văn hóa.
Thứ ba: xay dựng nền văn hóa XHCN phải theo phương thức kết hợp giữa việc kế thừa những giá trị trong di sản văn hóa dân tộc với tiếp thu có chọn lộc những tinh hoa của văn hóa nhân loại .
Thứ tư: tổ chức và lôi kéo quần chúng nhân dân vào các hoạt động và sáng tạo văn hóa .
Câu 14.Phân tích những nguyên tắc co bản của chủ nghĩa mác lê nin trong việc giải quyết vấn đè dan tộc ?
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
+Đây là quyền thiêng liêng của các dân tộc .tất cả các dân tộc dù đông người hay ích người có trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như nhau không có đặc quyền đặc lợi về kinh tế ,chính trị …cho bất cứ dân tộc nào .
+Trong một quốc gia có nhiều dân tộc ,quyền bình đẳng dân tộc phải được pháp luật bảo vệ và trong thực tế phải được thực hiện trong đó việc khắc phục chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế văn hóa giữa các dân tộc do lịch sử để lại có ý nghĩa cơ bản .
+Trong quan hệ giữa các quốc gia dân tộc quyền bình đẳng dân tộc gắn liền với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa xô văn nước lớn .
Các dân tộc được quyền tự quyết .
+Về thực chất quyền dân tộc tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc ,quyền tự quyếtđịnh con đường phát triển kinh tế ,chính trị xã hội của dân tộc mình .
+Quyền dân tộc tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng quốc gia dân tộc độc lập và quyền tự nguyện liên hiệp lại với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng .
Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc .
+Tư tưởng này thể hiện bản chất quốc tế của giai cấp công nhân và phản ánh tính thống nhất giữa sự nghiệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp .
+Đoàn kết giai cấp công nhân có vai trò quyết định đến việc xem xét ,thực hiện quyền bình dẳng và quyền dân tộc tự quyết .đồng thời đây cũng là yếu tố tạo nên sức mạnh đảm bảo cho thắng lợi của giai cấp công nhân của các dân tộc bị áp bức trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc .
Câu15. Phân biệt tính ngưỡng tôn giáo và mê tính dị đoan ,các nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin trong việc giai quyết vắn đề tôn giáo .
a.Phân biệt tính ngưỡng tôn giáo và mê tính dị đoan .
Tính ngưỡng là niềm tin và sự ngưỡng mộ của con người vào một lực lượng, một diều gì đó và thông thường để chỉ niềm tin tôn giáo .
_Tôn giáo thường được hiểu là một trong những hình thức tính ngưỡng có quan niệm ,ý thức ,hành vi ,và các tổ chức tôn giáo .
Mê tính dị đoan là niềm tin của con ngừoi vào các lực lượng siêu nhiên đến mức độ mê muội cuồng tín với những hành vi cực đoan ,thoái hóa phi nhân tính phản văn hóa .
B .Các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa mác lênin trong việc giải quyết vấn đề tôn giáo .
Một là khắc phục đến những ảnh hưởng tiêu cực của tôn giáo trong xã hội phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội củ xây dựng xã hội mới .
Hai là tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của nhân dân .
Ba là thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không có tôn giáo đoàn kết các tôn giáo ,đoàn kết những người theo tôn giáo với những người không theo tôn giáo ,đoàn kết toàn dân tộc trong xây dựng và bảo vệ đất nước nghiêm cấm mọi hành vi chia rẻ cộng đồng vì lí do tính ngưỡng tôn giáo .
Bốn là phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo
Năm là phải có quan điểm lịch sử cụ thể trong việc giải quyết vấn dề tôn giáo


HẾT
(Chúc các bạn có một kì thi đạt được nhiều thành công )
‘’ cố gắng họcđi nha đừng nên nghỉ tới sử dụng tài liệu hjhj”
Xem thêm

4 Đọc thêm

VẤN ĐỀ MÂU THUẪN DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VÙNG TÂY NAM BỘ

VẤN ĐỀ MÂU THUẪN DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VÙNG TÂY NAM BỘ

MỤC LỤC
NỘI DUNG Trang
Lời cam đoan
Mục lục 1
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3
Danh mục các bảng 4
MỞ ĐẦU 5
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 5
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 9
4. Phương pháp nghiên cứu của luận án 10
5. Đóng góp mới về mặt khoa học của luận án 11
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 11
7. Kết cấu của luận án 12
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
MÂU THUẪN DÂN TỘC Ở VÙNG TÂY NAM BỘ HIỆN NAY 13
1.1. Một số công trình nghiên cứu mâu thuẫn, xung đột xã hội 14
1.2. Một số công trình nghiên cứu thực trạng mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH 21
1.3. Một số công trình nghiên cứu phương thức giải quyết mâu thuẫn dân tộc ở Tây Nam Bộ trong quá trình CNH, HĐH 28
Chương 2: MÂU THUẪN DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA MỘT
SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN 39
2.1. Lý luận về mâu thuẫn và mâu thuẫn dân tộc 39
2.2. Vấn đề dân tộc và mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam hiện nay 61
2.3. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến mâu thuẫn dân tộc ở Việt Nam hiện nay 74


Chương 3: THỰC TRẠNG MÂU THUẪN DÂN TỘC TRONG
QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
Ở VÙNG TÂY NAM BỘ 88
3.1. Một số nét đặc thù của vùng Tây Nam Bộ 88
3.2. Một số mâu thuẫn chủ yếu ở vùng Tây Nam Bộ thời kỳ CNH, HĐH 99
Chương 4: GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ MÂU
THUẪN DÂN TỘC TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở VÙNG TÂY NAM BỘ 120
4.1. Giải quyết các vấn đề về kinh tế xã hội đối với đồng bào dân tộc Khmer ở vùng Tây Tây Nam Bộ 120
4.2. Khắc phục một số bất cập về cơ chế, chính sách đối với đồng bào dân tộc Khmer ở vùng Tây Tây Nam Bộ 135
4.3. Khắc phục một số bất cập về phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, năng lực của đội ngũ cán bộ ở vùng Tây Nam Bộ 140
KẾT LUẬN 152
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO 155
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT


CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNXH Chủ nghĩa xã hội
MDPA Phân tích hiện trạng nghèo, đói ở đồng bằng sông Cửu Long
MTTQ Mặt trận Tổ quốc
UBND Ủy ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WTO Tổ chức Thương mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Tỷ lệ hộ nghèo phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng qua các năm (%) 89
Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ nghèo của các tỉnh trong vùng qua các năm (%) 89
Bảng 3.3 Tỷ lệ trẻ em nghèo ở đồng bằng sông Cửu Long chia theo lĩnh vực qua các năm (%) 90
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân nhân khẩu 1 tháng theo nhóm thu nhập chủ hộ năm 2010 (Đơn vị tính: 1000VNĐ) 90
Bảng 3.5 Tỷ lệ đường ô tô và đường thủy tới xã và thônấp, tiếp cận các phương tiện giao thông ở đồng bằng sông Cửu Long qua các năm (%) 90
Bảng 3.6 Dân số chung và dân số dân tộc Khmer tại 9 tỉnh, thành vùng Tây Nam Bộ năm 2011 93
Bảng 3.7 Số xã đặc biệt khó khăn ở 9 tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2007 93
Bảng 3.8 Số liệu hộ nghèo dân tộc thiểu số năm 2011 94
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp về Chùa và Phật tử ở 9 tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu Long 94
Bảng 3.10 Số hộ nghèo dân tộc thiểu số và hộ nghèo dân tộc Chăm tỉnh An Giang năm 2011 95

MỞ ĐẦU

Trong vài thập kỷ gần đây, vấn đề mâu thuẫn dân tộc ở nhiều quốc gia, khu vực và thế giới ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp và được biểu hiện trên nhiều lĩnh vực như: lãnh thổ, dân tộc, tôn giáo, lợi ích, kinh tế. Chẳng hạn: mâu thuẫn và xung đột sắc tộc luôn luôn là vấn đề phức tạp, nhức nhối ở nhiều nước châu Phi; tại các nước thuộc Liên Xô trước đây, vấn đề dân tộc, sắc tộc cũng đang có những diễn biến phức tạp; mâu thuẫn giữa Ảrập và Israel dẫn đến các cuộc xung đột căng thẳng về chính trị và bạo lực đẫm máu giữa người Palestine và Israel vẫn không ngừng leo thang trong nhiều thập niên qua…
Mâu thuẫn dân tộc căng thẳng cũng có thể chỉ bắt nguồn từ một bài viết, một bức tranh trên báo hoặc thậm chí một lời phát biểu. Khi nó đã bùng phát thì hậu quả không nhỏ và việc giải quyết những mâu thuẫn kiểu này cũng không đơn giản. Có thể kể trường hợp: bức tranh biếm họa về nhà tiên tri Mohammed trên báo JyllandsPosten ở Đan Mạch hồi tháng 9 năm 2005; lời bình luận của Đức Giáo Hoàng Benedict XVI về Đấng Tiên tri Mohammed. vào tháng 9 năm 2006.
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Tây Nam Bộ, vùng đất có nhiều tộc người cùng sinh sống với dân số 17.325.167 người, vùng đất có những nét đặc thù về kinh tế, chính trị, xã hội so với các vùng khác của đất nước: Thứ nhất, đây là vùng cực Nam của Tổ quốc, có biên giới trên bộ giáp với Campuchia, có lãnh hải giáp với các nước trong khu vực Nam Á. Thứ hai, cư dân là một cộng đồng nhiều tộc người (Việt, Khmer, Hoa, Chăm…), đa tôn giáo (Phật giáo Bắc Tông, Phật giáo Nam Tông, Phật giáo Hòa Hảo, Công giáo, Tin lành, Hồi giáo, đạo Cao Đài…). Thứ ba, là vùng đất có lịch sử khá đặc biệt về văn hóa xã hội…
Trong số các tộc người sống ở vùng Tây Nam Bộ, ngoài người Kinh, người Khmer chiếm tỉ lệ cao nhất. Theo số liệu điều tra biến động dân số, ngày 0142011: đồng bào Khmer có 1.201.691 (chiếm tỷ lệ là 6,93%), tổng số người Chăm là 14.982 (chiếm tỷ lệ là 0,09%). Đây là hai tộc người có những đặc điểm riêng, ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) riêng, có bản sắc văn hóa riêng, sinh kế cũng rất phong phú, đa dạng. Song, do những điều kiện khách quan và chủ quan nên đời sống kinh tế xã hội của người Khmer và Chăm thường không ổn định. Trong các tỉnh ở vùng Tây Nam Bộ, tình trạng số hộ nghèo là người dân tộc Khmer, Chăm do không có đất và thiếu đất, không có vốn và thiếu vốn sản xuất là khá phổ biến. Mặt khác, trình độ dân trí và tay nghề thấp, chủ yếu là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo, chưa đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Điều này khiến cho tỷ lệ hộ nghèo của đồng bào hai dân tộc này còn cao. Theo số liệu Báo cáo của Vụ Tôn giáo Dân tộc thuộc Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ, tính đến 022011: số hộ nghèo là người Khmer là 72.084 chiếm 18,39% và số
Xem thêm

175 Đọc thêm

BIỆN CHỨNG MỐI QUAN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ GIAI CẤP VÀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

BIỆN CHỨNG MỐI QUAN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ GIAI CẤP VÀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Kết luận trên đây của Nguyễn Ái Quốc là sự khẳng định một hướng đi mới, nguyên tắc chiến lược mới, mục tiêu và giải pháp hoàn toàn mới, khác về căn bản so với các lãnh tụ của các phong t[r]

10 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ TÔN GIÁO

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC CHỦ NGHĨA MÁC LÊNIN, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH, QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ TÔN GIÁO

Môn học trang bị cho học viên Cao học ngành Tôn giáo học nắm vững một cách kháiquát nhất, chủ yếu nhất . những quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về tôn giáo qua một số tácphẩm kinh điển, làm rõ các nội dung : Vấn đề nguồn gốc xã hội, nguồn gốc nhận thức, nguồn gốctâm lý và bản chất của tôn giáo; Các chức năng xã hội: đền bù hư ảo, thế giới quan, điều chỉnh, giaotiếp và liên kết … của tôn giáo; Lịch sử của tôn giáo và Chủ nghĩa vụ thần khoa họcMôn học khảo sát, nghiên cứu những nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh về tôn giáo: Việctiếp thu và vận dụng quan niệm mác xít về tôn giáo trong việc giải quyết vấn đề quan hệ giữa tôngiáo và dân tộc ở Việt Nam trước và sau Cách mạng tháng Tám năm 1945; Tư tưởng về đại đoàn kếtdân tộc và đoàn kết lương – giáo, tôn giáo đồng hành cùng dân tộc..
Xem thêm

122 Đọc thêm

TÀI LIỆU THAM KHẢO HUYỆN BÌNH NGUYÊN TỈNH CAO BẰNG VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TRUYỀN ĐẠO TRÁI PHÉP

TÀI LIỆU THAM KHẢO HUYỆN BÌNH NGUYÊN TỈNH CAO BẰNG VỚI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TRUYỀN ĐẠO TRÁI PHÉP

Hoạt động tôn giáo là một trong những vấn quan trọng và là vấn đề hết sức nhạy cảm của thế giới, trong nước nói chung và huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng nói riêng. Trong suốt chiều dài lịch sử, nhất là trong 2 cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, Đảng ta, Bác Hồ luôn coi trọng vấn đề đoàn kết tôn giáo, coi đây là một bộ phận của cách mạng Việt Nam, cùng với các giai cấp khác góp phần quan trong trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước. Thực tế lịch sử cũng đã chứng minh rằng lực lượng tôn giáo đã có đÓng góp cho sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tôc ta.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Phân tích mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo thông qua các ví dụ cụ thể

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUẨN MỰC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN MỰC TÔN GIÁO THÔNG QUA CÁC VÍ DỤ CỤ THỂ

Phân tích mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo thông qua các ví dụ cụ thể Bài tập học kỳ Xã hội học pháp luật
Chuyên mục Bài tập học kỳ, Xã hội học pháp luật
Bài tập học kỳ Xã hội học pháp luật.

Pháp luât là một công cụ điều chỉnh hiệu quả nhất giúp nhà nước quản lí và điều tiết trật tự xã hội, là chuẩn mực mà tất cả mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải tôn trọng và thực hiện. trong quá trình hình thành và phát triển, pháp luật luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố, chuẩn mực xã hội, trong đó có chuẩn mực tôn giáo. Chuẩn mực tôn giáo có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau với pháp luật, và có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lí xã hội của nhà nước bởi nước ta là một nước đa dân tộc, đa tôn giáo. Để làm rõ mối quan hệ giữa chuẩn mực tôn giáo và pháp luật, em xin đi sâu vào đề tài: Phân tích mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo thông qua các ví dụ cụ thể. Bài viết còn nhiều thiếu sót, mong quý thầy cô cho ý kiến để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.

NỘI DUNG

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CHUẨN MỰC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN MỰC TÔN GIÁO

1. Chuẩn mực pháp luật

a. Khái niệm

Chuẩn mực pháp luật là những quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội, định hướng cho hành vi ứng xử của các cá nhân và các nhóm xã hội.

b. Đặc điểm

Chuẩn mực pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận dưới hình thức các văn bản quy phạm pháp luật. Pháp luật có tính hệ thống, thủ tục ban hành đặc biệt, tính cưỡng chế và tính chặt chẽ về hình thức.

2. Chuẩn mực tôn giáo

a. Khái niệm

Tôn giáo là một hệ thống niềm tin về vị trí của cá nhân con người trong thế giới, tạo ra một trật tự cho thế giới đó và tìm kiếm một lí do cho sự tồn tại trong đó.

Chuẩn mực tôn giáo là hệ thống các quy tắc, yêu cầu được xác lập dựa trên những tín điều, giáo lí tôn giáo, những quy ước về lễ nghi, sinh hoạt tôn giáo cùng với các thiết chế tôn giáo (nhà thờ, chùa chiền, thánh đường), được ghi chép và thể hiện trong các bộ sách kinh điển của các dòng tôn giáo khác nhau.

b. Đặc điểm

Chuẩn mực tôn giáo là chuẩn mực thành văn. Tính chất thành văn thể hiện ở các giáo điều, giáo lí, những lời răn dạy được ghi chép trong các bộ kinh của các tôn giáo khác nhau như Kinh thánh, Kinh phật,…

Chuẩn mực tôn giáo được hình thành xuất phát từ niềm tin thiêng liêng, sâu sắc của con người vào sức mạnh thần bí của các lực lượng siêu nhiên.

Các yêu cầu, quy tắc của chuẩn mực tôn giáo được đảm bảo tôn trọng và được hiện thực hóa trong hành vi của con người chủ yếu nhờ vào niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lí.

Chuẩn mực tôn giáo có những tác động tích cực và tiêu cực tới nhận thức, hành vi của con người.

c. Một số tôn giáo ở nước ta hiện nay

Việt Nam là một đất nước còn ngàn năm lịch sử, có sự kết hợp hài hòa giữa tôn giáo và các chuẩn mực xã hội khác. Tôn giáo có một vị trí, vai trò quan trọng trong sự ohats triển của đất nước. Ở nước ta hiện nay có một số tôn giáo lớn như: Phật giáo, Thiên chúa giáo, đạo Tin lành, đạo Hồi, đạo Cao đài…

II. MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUẨN MỰC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN MỰC TÔN GIÁO

1. Những điểm tương đồng và khác biệt giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực đạo đức

a. Những điểm tương đồng

Thứ nhất, chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực đạo đức dều là các công cụ để điều chỉnh các quan hệ xã hội , đều gồm các quy tắc xử sự chung để hướng dẫn cách xử sự của mọi người trong xã hội.

Thứ hai, đều là chuẩn mực thành văn.

Thứ ba, đều được thực hiện nhiều lần trong đời sống.

b. Những điểm khác nhau

Thứ nhất, về con đường hình thành: pháp luật hình thành thông qua hoạt động xây dựng pháp lí của nhà nước, còn tôn giáo hình thành xuất phát từ niềm tin của con người vào sức mạnh thần bí của các lực lượng siêu nhiên

Thứ hai, về biện pháp thực hiện pháp luật được bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp cưỡng chế nhà nước, tất cả mọi người đều phải tôn trọng và làm theo pháp luật. Còn tôn giáo được bảo đảm tôn trọng và thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lí. Niềm tin tâm linh là yếu tố thường trực trong suy nghĩ của con người, trở thành động cơ nội tâm trong ý thức, điều chỉnh hành vi của con người trong việc thực hiện chuẩn mực tôn giáo một cách tự nguyện. Về cơ chế tâm lí, con người luôn có tâm lí sợ hãi trước sức mạnh của các lực lượng siêu nhiên khiến con người tự giác phục tùng vô điều kiện, không dám làm điều ác, phạm vào điều cấm, điều răn của chuẩn mực tôn giáo. Có thể thấy, dù không có một biện pháp cưỡng chế nào, song các chuẩn mực tôn giáo vẫn được con người tuân thủ một cách tự nguyện, tự giác, vô điều kiện. Đây chính là điểm khác biệt cơ bản nhất giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo.

Thứ ba, pháp luật tác động đến mọi cá nhân, tổ chức, bao trùm lên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, còn các chuẩn mực tôn giáo lại chỉ tác động đến các tín đồ của mình. Như vậy, phạm vi tác động của tôn giáo hẹp hơn so với pháp luật.

Thứ tư, pháp luật luôn thể hiện ý chí của nhà nước còn các chuẩn mực tôn giáo thể hiện những mong muốn nguyện vọng của con người về một cuộc sống tốt hơn.

Thứ năm, pháp luật chỉ ra đời và tồn tại trong các giai đoạn lịch sử nhất định, có sự tồn tại của giai cấp, mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp còn tôn giáo tồn tại trong mọi giai đoạn lịch sử, nó là một phần trong đời sống con người bởi nó đã bao gồm những sức mạnh nằm bên ngoài con người và được phản ánh vào trong thế giới quan của con người.

2. Mối quan hệ giữa chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo

Chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo có mối quan hệ gắn bó, tác động qua lại lẫn nhau

a. Chuẩn mực tôn giáo tác động đến pháp luật

Chuẩn mực tôn giáo tác động tích cực đến pháp luật:

Thứ nhất, Chuẩn mực tôn giáo giúp cho hoạt động xây dựng pháp luật của nhà nước. Khi đến một giai đoạn nhất định, rất nhiều những tín điều tôn giáo được nhà nước thừa nhận và trở thành các quy phạm pháp luật được áp dụng chung cho mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội. Các tín điều tôn giáo đều chứa đựng một số giá trị đạo đức nhân bản rất hữu ích cho việc xây dựng nền đạo đức mới và nhân cách con người Việt Nam hiện nay. Giá trị lớn nhất của đạo đức tôn giáo là góp phần duy trì đạo đức xã hội, hoàn thiện nhân cách cá nhân, hướng con người đến Chân – Thiện – Mỹ. Như vậy, có thể khiến các tín điều tôn giáo phù hợp với pháp luật, đạo đức, phong tục tập quán của nước ta trở thành các quy phạm pháp luật thì hiệu quả của thực hiện pháp luật sẽ được nâng cao.

Ví dụ: Trong Kinh thánh của đạo Thiên chúa giáo có quy định về hôn nhân một vợ một chông, quy định này hoàn toàn phù hợp với quy định về hôn nhân của nước ta trong Luật Hôn nhân và gia đình.

Thứ hai, tôn giáo đã đề cập trực tiếp đến những vấn đề đạo đức cụ thể của cuộc sống thế tục và ít nhiều mang giá trị có tính nhân văn. Trên thực tế, những giá trị, chuẩn mực đạo đức của các tôn giáo có ý nghĩa nhất định trong việc duy trì đạo đức xã hội, hơn nữa, nó đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các nhà làm luật đưa ra những quy định phù hợp với ý chí nhà nước và nhân dân cũng như trong việc phát hiện ra những lỗ hổng, những thiếu sót trong pháp luật hiện hành.

Ví dụ: giáo lí của nhà Phật yêu cầu người xuất gia, tu hành phải tuyệt đối tuân theo “ngũ giới”, bao gồm không sát sinh, không nói dối, không trộm cắp, không tà dâm và không uống rượu. Ta có thể thấy được một số điều răn của Phật hoàn toàn phù hợp với chuẩn mực đạo đức và chuẩn mực pháp luật của nước ta.

Thứ ba, tôn giáo giúp san sẻ một phần gánh nặng cho pháp luật. Hầu hết các tín điều giáo lí đều răn dạy con người phải biết làm điều thiện, giúp đỡ người khó khăn,tránh làm việc ác. Khi các tín đồ thực hiện những lời răn dạy đó thì đã phần nào giúp xã hội ổn định và phát triển. Hơn nữa, có những tín điều giáo lí phù hợp với pháp luật, khi các tín đồ thực hiện những tín điều đó thì đó cũng là một hành động thực hiện pháp luật.

Ví dụ: Kinh mười điều răn của Chúa trong Thiên chúa giáo khuyên răn con người nên làm điều thiện, tránh điều ác, chớ nói dối, chớ nảy sinh lòng tham. Những điều răn này hoàn toàn phù hợp với mục đích của Pháp luật trong điều chỉnh các quan hệ xã hội. Như vậy, khi con người nghe theo những lời răn này thì cũng có nghĩa là họ đang chấp hành pháp luật.

Tuy các chuẩn mực tôn giáo có nhiều ảnh hưởng tích cực tới hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật nhưng nó cũng có những biểu hện tiêu cực, tác động đến xã hội.

Ở nước ta hiện nay, các tổ chức tôn giáo không chỉ hoạt động trong phạm vi trong nước mà còn liên quan đến các tôn giáo nước ngoài gây khó khăn trong hoạt động quản lí của nhà nước, không những thế, lợi dụng tinh thần tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, rất nhiều tổ chức tôn giáo tự phát, tự do hoạt động mặc dù không được nhà nước cho phép gây ảnh hưởng đến trật tự và đời sống của người dân.

Không những thế, một số lễ nghi tôn giáo còn mạng nặng những tư tưởng lạc hậu, trái pháp luật nghiêm trọng. Đặc biệt là chỉ vì những lễ tế để cầu xin đáng siêu nhiên ban phát cho mùa màng bội thu, cuộc sống ổn định mà họ mang con người ra làm vật hiến tế. Ví dụ như vụ giết trẻ em hàng loạt để mong có cuộc sống giàu sang ở Uganda năm 2012 đã rung lên một hồi chuông cảnh báo về việc bảo vệ tính mạng trẻ em khỏi những hủ tục lạc hậu, tàn bạo và dã man.

Mặt khác, hiện nay, tình trạng lợi dụng tôn giáo để biểu tình, chống phá Đảng và nhà nước diễn ra ngày càng đáng lo ngại. Các thế lực thù địch bên ngoài hoạt động xuyên tạc các chủ trương chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước, còn tăng cường vu cáo nhà nước ta đàn áp tôn giáo, vi phạm dân chủ, dân quyền gây mâu thuẫn giữa giáo dân và nhà nước. Hơn thế, bọn chúng còn lừa gạt, kích động cho người dân nổi loạn, làm xung đột chính trị ở các vùng tôn giáo, tạo cớ quốc tế hóa vấn đề tôn giáo, gây sức ép kinh tếchính trị hòng phá hoại chế độ chính trị của nhà nước ta. Điển hình là vụ việc vào các ngày 308, mùng 3 và 492013, hàng trăm giáo dân thuộc giáo xứ Mỹ Yên và vùng lân cận đã kéo đến bao vây trụ sở Ủy ban Nhân dân xã Nghi Phương (huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An), trương băng rôn, khẩu hiệu, gây rối trật tự công cộng. Sau đó họ còn xúc phạm và hành hung 6 cán bộ của huyện Nghi Lộc và xã Nghi Phương trong giờ làm việc, với những đòi hỏi hết sức vô lý. Vụ việc trên đã gây sự chú ý trong dư luận; và đã có không ít thông tin của một số hãng thông tấn, đài phát thanh nước ngoài và trên các trang mạng vu khống, xuyên tạc, cố ý bóp méo sự thật, như một kế hoạch tiếp ứng có bài bản từ bên ngoài nhằm kích động chống đối, gây mất trật tự xã hội và an ninh chính trị. Chúng ta có thể thấy, đây không chỉ là một vụ náo loạn để đòi quyền lợi mà thực chất là một cái cớ để phá hoại mối quan hệ giữa chính quyền và giáo dân với mục đích phá hoại chế độ, chống phá chính quyền.

Không chỉ vậy, chuẩn mực tôn giáo cũng còn nhiều yếu tố tiêu cực, nó hướng con người đến hạnh phúc hư ảo và làm mất tính chủ động, sáng tạo của con người. Vấn đề đặt ra là, cần nhận điện đúng vai trò của đạo đức tôn giáo nhằm phát huy những giá trị tốt đẹp của tôn giáo và hạn chê những tác động tiêu cực của nó đối với việc hoàn thiện nhân cách con người Việt Nam hiện nay.

b. Pháp luật tác động đến tôn giáo

Pháp luật cũng có những ảnh hưởng nhất định đến chuẩn mực tôn giáo.

Pháp luật hướng tôn giáo theo con đường đúng đắn. Khi có một hay nhiều tổ chức tôn giáo có các tư tưởng, quan niệm, tín điều không phù hợp với thực tế gây cản trở, kìm hãm, tác động xấu đến sự ổn định vì phát triển của xã hội thì pháp luật sẽ bằng cac biện pháp của mình để điều chỉnh hoặc loại bỏ nó.

Không chỉ vậy, pháp luật còn tạo điều kiện cho tôn giáo hoạt động và phát triển. Theo đó, nhà nước ta đã có những quy định về quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân được quy định trong điều 24 Hiến pháp 2013 cho thấy sự quan tâm đặc biệt của nhà nước ta tới hoạt động tín ngưỡng tôn giáo, tâm linh của nhân dân. Không chỉ có vậy, nhà nước còn có những chủ trương chính sách về vấn đề tôn giáo như: Nghị định số 922012NDCP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Pháp lệnh số 212004PLUBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tín ngưỡng tôn giáo… Qua đây ta có thể nhận thấy sự quan tâm đặc biệt của nhà nước ta đối với hoạt động tín ngưỡng của nhân dân, nhà nước luôn tạo điều kiện để tôn giáo hoạt động và phát triển.

III. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ TÔN GIÁO Ở NƯỚC TA HIỆN NAY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP

1. Thực trạng

Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo và đa dân tộc. Giáo hội các tôn giáo khi được Nhà nước công nhận tư cách pháp nhân đều được chính quyền các cấp quan tâm và tạo thuận lợi để hoạt động tôn giáo bình thường trong khuôn khổ luật pháp. Giai đoạn gần đây, sinh hoạt tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam sôi động và đang có chiều hướng gia tăng. Lễ hội trong các loại hình tín ngưỡng, tôn giáo được tổ chức rầm rộ với quy mô ngày một lớn và diễn ra khắp mọi miền của Tổ quốc như lễ Nôen, lễ Phật đản…, và những lễ hội này đã trở thành ngày hội chung của toàn dân, lôi cuốn hàng vạn người tham gia. Những nhu cầu tín ngưỡng được chính quyền các địa phương tạo điều kiện đáp ứng, làm cho tín đồ, chức sắc các tôn giáo an tâm, phấn khởi, ngày càng tin tưởng vào chính sách đối với tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta. Việc xây dựng, sửa chữa, tu bổ nơi thờ tự diễn ra khắp nơi; các lớp bồi dưỡng, đào tạo, hoặc phong bổ, thuyên chuyển, cũng như in ấn, xuất bản các ấn phẩm tôn giáo, hoạt động đối ngoại tôn giáo đều gia tăng.

Tuy nhiên, tôn giáo ở nước ta hiện nay cũng tồn tại những mặt trái của nó. Các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề tôn giáo ở nước ta hiện nay để chống phá nhà nước nhằm tiếp tục “diễn biến hòa bình”, điển hình là vụ gây rối của cộng đồng giáo dân tại huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An, hay vụ “đàn áp người Thượng theo đạo Tin lành” ở Tây Nguyên vào ngày 1042004,… qua các vụ việc trên, ta nhận thấy rằng niềm tin của các tín đồ tôn giáo vào Đảng, vào Nhà nước rất mong manh, dễ nghi ngờ, dao động hoang mang, nên khi có những tin đồn chỉ trích các chủ trương chính sách thì lập tức họ sẽ tin ngay, và có thể gây ra các cuộc bạo động. Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể chỉ nhìn vào các hành động của giáo dân để phán xét, trong những sự việc này, nhà nước ta cũng có những điểm hạn chế. Đó là chính sách tôn giáo của ta vẫn còn chung chung, chậm được cụ thể hoá, một số cán bộ Đảng viên còn hạn chế trong việc nhận thức, đánh giá thấp tầm quan trọng của công tác tôn giáo. Việc giải quyết vấn đề tôn giáo ở nơi này hay nơi khác còn nhiều bất cập đã tác động tiêu cực đến việc phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. Nhiều vụ việc nổi cộm liên quan đến tín ngưỡng tôn giáo còn xãy ra, chúng ta vẫn bị động hoặc xử lý thiếu tế nhị làm mất lòng tin của chức sắc, tín đồ, là kẻ hở cho kẻ xấu lợi dụng.

2. Một số đề xuất

Thứ nhất, nhà nước cần sửa đổi một số nội dung của các chủ trương chính sách cho phù hợp với tình hình thực tại vấn đề tôn giáo ở nước ta. Nhiều quan hệ xã hội về vấn đề tôn giáo chưa được các quy phạm pháp luật điều chỉnh, quyền và nghĩa vụ của các tổ chức tôn giáo cũng như các giáo dân vẫn còn chung chung, chưa rõ rang gây ra sự lúng túng trong hoạt động quản lí của nhà nước.

Thứ hai, cần củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, mỗi cán bộ trong hệ thống chính trị phải nắm vững và vận dụng sáng tạo, linh hoạt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, nhằm vận động đông đảo đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Thứ ba, xử lý các vấn đề nảy sinh trong tín ngưỡng, tôn giáo, chúng ta cần làm cho mọi người dân thấy rằng, đổi mới quan điểm, chính sách, quan hệ với các tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những đổi mới quan trọng của quá trình đổi mới toàn diện đất nước.

Thứ tư, cần coi trọng hoạt động đối ngoại tôn giáo. Hoạt động này không chỉ giúp nước ta mở rộng mặt trận ngoại giao mà còn tạo ra môi trường giao lưu văn hóa giữa các tôn giao trên thế giới.

Thứ năm, nhà nước ta cần quan tâm hơn nữa đến đời sống sinh hoạt của cộng đồng giáo dân, tăng cường giao lưu với các giáo xứ để họ nắm rõ được tình hình các chủ trương chính sách của Nhà nước về tôn giáo, đồng thời lắng nghe những ý kiến đóng góp của họ để hoàn thiện những chủ trương chính sách của Nhà nước, tạo niềm tin vững chắc cho cộng đồng giáo dân vào Đảng, Nhà nước.

KẾT LUẬN

Chuẩn mực pháp luật và chuẩn mực tôn giáo luôn nằm trong một mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau trong việc điều chỉnh hành vi con người, hướng tới sự hoàn thiện, góp phần vào sự ổn định xã hội. Tôn giáo có thể sẽ giúp cho xã hội phát triển một cách ổn định hơn, giúp củng cố, nâng cao những truyền thống đạo đức quý báu của dân tộc, giúp tăng cường và hoàn thiện hệ thống pháp luật của nhà nươc. Mặt khác, pháp luật cũng tạo ra môi trường ổn định với những chủ trương chính sách ưu tin cho sự tồn tại và phát triển của các tôn giáo tại Việt Nam.
Xem thêm

10 Đọc thêm

CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005

CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐẢNG TRONG ĐỒNG BÀO CÁC TÔN GIÁO Ở TỈNH KHÁNH HÒA TỪ NĂM 1996 ĐẾN NĂM 2005

pháp để giải quyết tốt mối quan hệ giữa chính trị và tôn giáo, trong đó, có giải pháptăng cường xây dựng lực lượng chính trị trong các vùng tôn giáo trọng điểm và xâydựng Đảng nói chung, phát triển đảng viên là tín đồ các tôn giáo nói riêng.Vấn đề phát triển đảng viên trong đồng bào các tôn giáo, các tác giả khái quátnhững đóng góp cùng sự ghi nhận của Đảng, Nhà nước đối với đội ngũ đảng viên làtín đồ các tôn giáo trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ và xây dựng đấtnước. Tuy nhiên, công tác phát triển Đảng ở vùng tôn giáo trong những năm 80 đến90 của thế kỷ XX gặp một số khó khăn như: số lượng đảng viên là tín đồ các tôngiáo giảm, nhiều tổ chức cơ sở đảng ở vùng có đông đồng bào các tôn giáo nhiềunăm không kết nạp được đảng viên là tín đồ, trong khi số đảng viên bị khai trừ, xóatên hoặc xin ra khỏi Đảng tăng... Để khắc phục hạn chế, theo các tác giả, cần thựchiện tốt một số giải pháp cơ bản: quán triệt quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh và chủ trương của Đảng về công tác phát triển đảng viên là tínđồ các tôn giáo; giải quyết tốt mối quan hệ giữa vai trò, trách nhiệm của người đảngviên với nhu cầu đời sống tâm linh, cần có hướng dẫn cụ thể về việc đảng viên thamgia sinh hoạt tôn giáo; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối tượng Đảng, đẩy mạnhcông tác phát triển đảng viên trong các tôn giáo, tuy nhiên, tránh tình trạng coi trọngsố lượng, phải chú ý chất lượng và xem xét điều kiện cụ thể từng vùng, miền, từngtôn giáo; ở những vùng tôn giáo trọng điểm, cần có kế hoạch đào tạo, sử dụng cánbộ, tạo nguồn cán bộ đảng viên là tín đồ tôn giáo lâu dài...- Đề tài: Công tác xây dựng Đảng ở những vùng có đông đồng bào theo đạoThiên chúa ở các tỉnh phía Nam hiện nay, cơ quan chủ trì: Viện Xây dựng Đảng(1999) - Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Trong nghiên cứu của mình, cáctác giả chỉ ra những nội dung cơ bản của công tác xây dựng Đảng ở những vùng cóđông đồng bào theo đạo Thiên chúa. Đề tài nghiên cứu và làm rõ những đặc điểmcơ bản của vùng Công giáo miền Nam và ảnh hưởng tới công tác xây dựng Đảng:giáo dân phân bố chủ yếu tập trung quanh các đô thị lớn; cộng đồng dân cư khôngthuần nhất, luôn có sự biến động, thay đổi, đặc biệt từ năm 1954 đến nay; đa số giáodân có quan hệ với chính quyền của chế độ cũ trước đây và cộng đồng Công giáo
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA NHÂN DÂN TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

TIỂU LUẬN VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO CỦA NHÂN DÂN TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Tôn giáo xét như một sinh hoạt tinh thần là niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình, mang tính thiêng liêng, được chấp nhận một cách trực giác và tác động qua lại một cách siêu thực (hay hư ảo) với con người,nhằm lý giải những vấn đề trên trần thế, cũng như thế giới bên kia. Niềm tin đó được biểu hiện rất đa dạng, tùy thuộc vào nội dung từng tôn giáo, được vận hành bằng những nghi lễ, những hành vi tôn giáo khác nhau của từng cộng đồng xã hội hay tôn giáo khác nhau. Với tư cách là một thực thể xã hội, và là một hình thái ý thức xã hội, tôn giáo phản ánh thế giới khách quan một cách hoang đường và hư ảo. Do nguồn gốc ra đời của mình, tôn giáo mang trong mình tính chất chính trị đặc biệt.
Tôn giáo luôn tồn tại hai mặt đó là nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo chân chính của nhân dân và một bộ phận lợi dụng mục đích của tôn giáo để mê hoặc quần chúng nhân dân. Phân biệt được đâu là tôn giáo chân chính và đâu là giả trang tôn giáo, chúng ta mới tránh được khuynh hướng tả hay hữu trong quá trình quản lý, ứng xử với những vấn đề nảy sinh từ tín ngưỡng, tôn giáo. Có thể nhận thấy nhu cầu về tín ngưỡng, tôn giáo là nhu cầu về tinh thần chính đáng của đồng bào có đạo và tồn tại lâu dài, khó có thể mất đi. Tất cả mọi hành vi, biểu hiện vi phạm diều này là trái với tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin xuất phát từ lợi ích giai cấp, dân tộc và anh ninh quốc gia.
Ngày nay, các thế lực phản động quốc tế đang lợi dụng tôn giáo dể thực hiện chiến lược “diễn biến hòa bình” nhằm tiến hành bạo loạn lật đổ, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội ở các nước xã hôi chủ nghĩa còn lại trên thế giớ trong đó có Việt Nam. Tôn giáo đã và đang trở thành một điểm nóng và nhạy cảm trong đường lối xây dựng đất nước hiện nay. Vì vậy tôi chọn đề tài “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân trong công cuộc đổi mới hiện nay ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình.
Xem thêm

29 Đọc thêm

TIỂU LUẬN TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ TÔN GIÁO VÀ CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY

TIỂU LUẬN TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ TÔN GIÁO VÀ CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TA HIỆN NAY

Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay, vấn đề tôn giáo hiện nay đã được Đảng và Nhà nước ta xem xét, đánh giá lại trên quan điểm khách quan hơn, không xoá bỏ một cách duy ý chí như trước nữa mà nhìn nhận trên quan điểm phát huy những mặt tích cực, gạt bỏ những mặt tiêu cực trong các tôn giáo, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập hiện nay, toàn cầu hóa, quốc tế hóa và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay cần đánh giá xác đáng những tác động của nó đến thế giới quan tôn giáo của một bộ phận nhân dân, để từ đó phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cùng thực hiện mục tiêu ‘dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh. Trong bài thu hoặc ngắn của mình, tác giả muốn tìm hiểu những tác động của quá trình hội nhập quốc tế tới vấn đề tôn giáo và chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta hiện nay.
Xem thêm

14 Đọc thêm

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC

Tiểu luận Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đại đoàn kết dân tộc.
Nội dung: Bao gồm cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của Bác về vấn đề Đại đoàn kết dân tộc.
Tài liệu mang tính chất tham khảo.
Thắng lợi của chiến lược đại đoàn kết dân tộc của Hồ Chí Minh, của Đảng Cộng sản do chính Người sáng lập trong hơn 75 năm đã qua cho phép chúng ta có thể khẳng định rằng: Trong một quốc gia dân tộc, bao giờ cũng có các giai cấp, tầng lớp xã hội, các tộc người, các tôn giáo khác nhau, song bao giờ cũng có lợi ích chung và cao cả của cả dân tộc.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Cùng chủ đề