HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "HẠCH TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU":

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

Mức dự phòng cần lập cho từng loại được tính theo công thức sau: Mức dự phòng Số lượng CK Giá chứng khoán giá CKhoán giảm giá đầu = bị giảm giá tại x hạch toán trên - thực tế trên tư chứ[r]

27 Đọc thêm

KẾ TOÁN VÀ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

KẾ TOÁN VÀ DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

Theo chuẩn mực kế toán VAS 02 : quy định hàng tồn kho là tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ


Theo chuẩn mực VAS02, HTK được chia thành :
DN thương mại : hàng hóa
DN sản xuất : thành phẩm. Sản phẩm dở dang. Nguyên liệu vật liệu tồn kho, ccdc tồn kho
1.Tính Giá Hàng Nhập Kho
2. Tính Giá Hàng Xuất Kho
Là giá được đánh giá chính xác theo giá thị trường
Giá gốc HTK = chi phí mua +chi phí liên quan trực tiếp
Giá gốc HTK = giá thực tế xuất thuê ngoài gia công + chi phí chế biến+ chi phí khác có liên
Chứng từ sử dụng : Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ, hàng hóa ; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kì ; Phiếu mua hàng …. ( theo mẫu )
Các phương pháp :
a. Phương pháp mở thẻ song song
b. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
c. Phương pháp số dư
. Kiểm kê
các trường hợp cần được thực hiện kiểm kê hàng tồn kho gồm:
Kiểm kê định kì (cuối kỳ, cuối năm) trước khi lập báo cáo tài chính
Chia tách hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặc mua bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp
Chuyển quyền sở hữu doanh nghiệp
Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường
Dự phòng thực chất là việc ghi nhận trước một khoản chi phí thực tế chưa phát sinh vào chi phí kinh doanh, để có nguồn tài chính cần bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ sau.
Cơ sở
HTK tính theo giá gốc. Trường hợp giá tri thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì kế toán phải tiến hành trích lập dự phòng giảm giá HTK
Mức trích lập dự phòng
Số trích lập = (số lượng HTK ×đơn giá gốc HTK) – giá trị thuần có thể thực hiện được
Xem thêm

27 Đọc thêm

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

“HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP”.

Mức dự phòng cần lập cho từng loại được tính theo công thức sau: Mức dự phòng Số lượng CK Giá chứng khoán giá CKhoán giảm giá đầu = bị giảm giá tại x hạch toán trên - thực tế trên tư chứ[r]

27 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO

BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN


DANH SÁCH NHÓM 6 52DN1
• 1. Nguyễn Thị Phương Huyền
• 2. Lê Thị Hường
• 3. Vũ Như Quỳnh
• 4. Nguyễn Đoàn Minh Trang
• 5. Lê Thị Hồng
• 6. Phan Thị Thu Hằng
• 7. Nguyễn Thị Thương
• 8. Đào Nguyễn Hà Trang
• 9. Vũ Thị Kim Dung
• 10. Nguyễn Thị Hoàng Anh



CHỦ ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HÀNG TỒN KHO
Nội dung :
I. Khái niệm và tác động
II. Kết cấu
III. Nguyên tắc trích lập
IV. Ảnh hưởng
V. Ưu, nhược điểm
VI. Ví dụ




I: Khái niệm và tác động
A. Khái niệm:
1. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có những bằng chứng tin cậy về sự giảm giá của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
2. Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hoá tồn kho bị giảm giá; đồng thời cũng để phản ánh đúng giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáo tài chính vào cuối kỳ hạch toán.
3. Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ () chi phí ước
Xem thêm

12 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .........
CHƯƠNG 1 : Những vấn đề lý luận chung về kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất
1.1. Khái niệm, các nhóm và nhiệm vụ của hạch toán NVL, CCDC
1.1.1. Khái niệm,các nhóm nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ
1.1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp
1.1.3.Nhiệm vụ hạch toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2 Phân loại, đánh giá NVL – CCDC
1.2.1 Phân loại NVL – CCDC trong doanh nghiệp 1.2.1.1 Phân loại nguyên vật liệu
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2.1.2 Phân loại công cụ dụng cụ
1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
1.2.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho
1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho
1.2.2.3.Phương pháp giá hạch toán (phương pháp hệ số giá):
1.2.2.4 Phương pháp xác định trị giá tồn cuối kỳ theo giá mua lần cuối:
1.1.3 Các phương pháp Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại doanh nghiệp
1.1.4. Kế toán dự phòng và giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1 Nguyên tắc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho :
1.1.4.1.1 Nguyên tắc và điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1.2 Điều kiện lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.1.4.1.3 Tài khoản sử dụng:
1.3. Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ
1.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng
1.3.2 .Phương pháp kế toán chi tiết NVL – CCDC
1.3.2.1 . Phương pháp thẻ song song
1.3.2.2 .Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư
1.4 Hạch toán kế toán tổng hợp NVL – CCDC
1.4.1 Khái niệm phương pháp kê khai thường xuyên
1.4.1.1 Kế toán biến động tăng, giảm NVL theo phương pháp KKTX
1.4.1.2 Kế toán biến động tăng, giảm CCDC theo phương pháp KKTX
1.4.2 Hạch toán kế toán NVL – CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.1 Khái niệm phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.2 Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.2.3 Kế toán tổng hợp CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.5 Các hình thức ghi sổ kế toán
1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung
1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái
1.5.3 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ
1.5.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ Ghi sổ
1.5.5 Hình thức ghi sổ kế toán trên máy tính
. Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX
2.1 .Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.
2.1.1 Giới thiệu về Công ty.
2.1.2 . Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
2.1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại,sản xuất,xây dựng công trình…
2.1.2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm
2.1.2.3.Đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty.
2.1.2.3.1. Mạng lưới kinh doanh.
2.1.2.3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm
2.1.3 Qúa trình phát triển 2.1.3.1 Qúa trình phát triển
2.1.3.2 Kết quả kinh doanh của Công ty những năm gần đây
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
2.1.3.1Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý của Công ty.
2.1.4 . Sự ảnh hưởng của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty tới phòng tài chính kế toán.
2.1.5 Bộ máy kế toán, công tác tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty.
2.1.5.1 Bộ máy kế toán, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng(KTT) , kế toán viên(KTV).
2.1.6 Tổ chức công tác kế toán.
2.1.6.1 Hình thức kế toán áp dụng hiện nay.
2.1.6.2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng.
2.1.6.3 Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định.
2.1.6.4 Chế độ kế toán áp dụng.
2.1.6.5. Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán tại Công ty.
2.2 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu trong Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1. Đặc điểm ,phân loại nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1.1 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần Đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.1.2 Vai trò nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong Công ty
2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho tại Công ty.
2.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho tại Công ty.
2.2.2.3 Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3.1 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.2.3.2 Kế toán chi tiết nhập xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex.
2.2.3.3. Luân chuyển chứng từ xuất nguyên vật liệu
2.3. Kết toán tổng hợp nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
2.3.1. Kế toán tổng hợp nhập, xuất nguyên vật liệu
2.3.2. Kế toán kết qủa kiểm kê kho nguyên vật liệu
3 NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÁ ỐP LÁT CAO CẤP VINACONEX
3.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY VÀ Ý KIẾN
3.1.1. Ưu điểm.
3.1.2. Nhược điểm.
3.1.3. Biện pháp và kiến nghị đề xuất.
3.2. Các giải pháp kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần đá ốp lát cao cấp Vinaconex
3.2.1. Về công tác quản lý nguyên vật liệu.
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán.
KẾT LUẬN.
Xem thêm

108 Đọc thêm

TIỂU LUẬN BÀN VỀ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

TIỂU LUẬN BÀN VỀ VẤN ĐỀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

tại thời điểm lập báo cáo tài chính ở các nơi khác nhau là khác nhau , do đórất khó cho doanh nghiệp trong việc xác định . Để giúp doanh nghiệp dễdàng hơn trong việc xác định giá thực tế trên thị trờng Nhà nớc ta nên có mộtbộ phận chuyên cung cấp về loại dịch vụ này . Nó vừa giúp Nhà nớc có thêmnguồn thu , vừa giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn khi xác định chính xác mứcdự phòng cho hàng tồn kho , và giúp cơ quan thuế có thể xác định chính xácchi phí dự phòng liên quan đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã trích .Thứ năm : Đối với tài sản cố định (TSCĐ) hiện nay , việc hạch toán21chi phí khấu hao do Nhà nớc quy định . Nhà nớc có khung cho các loạiTSCĐ khác nhau , chính sự quy định này nhiều khi đã không loại trừ đợc cáckhoản giảm giá đặc biệt có thể xảy đối với TSCĐ vì nó cha chắc chắn ,doanh nghiệp có thể tiến hành lập dự phòng cho TSCĐ :Nợ TK Chi phíCó TK Dự phòng giảm giá TSCĐ .Kết luận22Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, thực hiện chế độ hạch toán theocơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc đòi hỏi các doanh nghiệp một mặtphải tự trang trải các chi phí, mặt khác phải thu đợc lợi nhuận, đảm bảo sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp . Mục tiêu đó chỉ có thể đạt đợc trêncơ sở quản lý chặt chẽ các loại tài sản , vật t hàng hoá , các loại chi phí thunhập của doanh nghiệp .Nâng cao chất lợng thông tin kế toán thông qua việc hạch toán các
Xem thêm

26 Đọc thêm

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 8
PHẦN 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 10
1.1. Sự cần thiết phải quản lý và hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 10
1.1.1.Khái niệm, vai trò và đặc điểm nguyên vật liệu. 10
1.1.2.Đặc điểm của ngành xây lắp ảnh hưởng đến công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu. 10
1.1.3.Yêu cầu của công tác quản lý vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 11
1.1.4.Vai trò, nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp. 12
1.1.4.1.Vai trò 12
1.1.4.2.Nhiệm vụ của kế toán NVL 12
1.2.Phân loại và đánh giá NVL trong doanh nghiệp xây lắp. 13
1.2.1.Phân loại NVL và ý nghĩa phân loại NVL. 13
1.2.1.1.Phân loại theo vai trò và công dụng: 14
1.2.1.2.Phân loại NVL theo quyền sở hữu: 14
1.2.1.3.Phân loại NVL theo nguồn nhập: 15
1.2.1.4.Phân loại theo chức năng của NVL: 15
1.2.2.Nguyên tắc đánh giá NVL và phương pháp tính giá NVL 15
1.2.2.1.Giá thực tế của NVL nhập kho trong kỳ 15
1.2.2.1.1.Đối với NVL mua ngoài. 16
1.2.2.1.2.Đối với doanh nghiệp tự gia công chế biến. 16
1.2.2.1.3.Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến nhập kho. 16
1.2.2.2.Giá thực tế của NVL xuất kho trong kỳ. 17
1.2.2.2.1.Phương pháp nhập trước – xuất trước . 17
1.2.2.2.2.Phương pháp nhập sau – xuất trước. 18
1.2.2.2.3.Phương pháp giá thực tế đích danh (tính trực tiếp). 18
1.2.2.2.4. phương pháp giá thực tế bình quân. 19
1.3.Hạch toán chi tiết NVL ở đơn vị xây lắp. 21
1.3.1.Các chứng từ kế toán có liên quan. 21
1.3.2.Các phương pháp hạch toán chi tiết NVL. 21
1.3.2.1.Phương pháp ghi thẻ song song. 22
1.3.2.1.1.Nguyên tắc hạch toán. 22
1.3.2.1.2.Trình tự hạch toán. 22
1.3.2.2.Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 23
1.3.2.2.1.Nguyên tắc hạch toán 23
1.3.2.2.2. Trình tự hạch toán 24
1.3.2.3. Phương pháp sổ số dư. 24
1.3.2.3.1. Nguyên tắc hạch toán. 24
1.3.2.3.2. Trình tự hạch toán. 25
1.4.Hạch toán tổng hợp nhập , xuất NVL ở đơn vị xây lắp. 26
1.4.1. Các phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho. 26
1.4.1.1.Theo phương pháp kê khai thường xuyên. 27
1.4.1.2.Phương pháp kiểm kê định kỳ. 28
1.4.2.Tài khoản sử dụng. 28
1.4.3.Phương pháp hạch toán. 29
1.4.3.1.Trường hợp tăng giảm vật liệu 29
1.4.3.2.Hạch toán dự phòng giảm giá NVL tồn kho. 30
1.5.Các hình thức ghi sổ kế toán sử dụng trong hạch toán kế toán NVL. 31
1.5.1.Hình thức sổ kế toán Nhật ký – sổ cái 32
1.5.2.Hình thức sổ kế toán nhật ký chung 33
1.5.3.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 35
1.5.4.Hình thức kế toán máy. 36
PHẦN 2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA 38
2.1.Khái quát chung về công ty cổ phần đầu tư và phát tiển CHINHHA 38
2.1.1.Sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 38
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 38
2.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh trong 2 năm gần đây 42
2.1.4.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 43
2.1.4.1.Sơ đồ bộ máy quản lý 43
2.1.4.2. Chức năng quyền hạn của từng bộ phận 44
2.1.4.3. Hình thức kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 46
Trình tự ghi sổ kế toán: 47
2.1.5.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 47
2.1.5.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng kế toán 47
2.1.5.2.Chức năng và nhiệm vụ 49
2.1.6. Đặc điểm hệ thống chứng từ sử dụng 50
2.16.1. Chứng từ sử dụng 50
2.1.6.2. Tài khoản sử dụng: 51
2.1.6.3. Sổ kế toán: 51
2.1.6.4. Sơ đồ hạch toán: 52
2.1.6.5. Quy trình kế toán NVL 52
2.1.6.5.1.Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho 52
2.1.6.5.2. Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho 54
2.2.Tình hình thực tế về kế toán NVL tại công ty 55
2.2.1.Đặc điểm NVL và tổ chức quản lý NVL 55
2.2.1.1.Đặc điểm NVL. 55
2.2.1.2. Yêu cầu quản lý vật liệu ở công ty 55
2.2.2.Phân loại và tính giá NVL tại công ty 56
2.2.2.1.Phân loại NVL tại công ty 56
2.2.2.2.Tính giá nhập, xuất kho NVL tại công ty 57
2.2.2.2.1. Tính giá NVL nhập kho 57
2.2.3.Hạch toán chi tiết NVL tại công ty 57
2.2.3.1.Chứng từ thủ tục nhập, xuất kho NVL 57
2.2.3.2. Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 59
2.2.4. Hạch toán tổng hợp NVL tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển CHINHHA 60
2.2.4.1. Hạch toán tổng hợp nhập NVL 60
2.2.4.2. Hạch toán tổng hợp xuất kho NVL 61
PHẦN 3 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHINHHA 72
3.1.Nhận xét công tác kế toán NVL tại công ty 72
3.2. Một số ý kiến đề xuất nằm hoàn thiện công tác kế toán NVL tại công ty. 76
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán NVL 76
3.2.2. Nguyên tắc yêu cầu hoàn thiện và một số ý kiến đề xuất. 77
KẾT LUẬN 81
Xem thêm

80 Đọc thêm

Việc xác định giá nhập kho không hợp lí hàng tồn kho (HTK) sẽ ảnh hưởng như thế nào tới Báo cáo tài chính (BCTC)?

VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ NHẬP KHO KHÔNG HỢP LÍ HÀNG TỒN KHO (HTK) SẼ ẢNH HƯỞNG NHƯ THẾ NÀO TỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC)?

Hàng tồn kho là một phần quan trọng trong tài sản lưu động và nằm ở nhiều khâu trong quá trình cung ứng sản xuất, dự trữ và lưu thông của nhiềudoanh nghiệp. Hàng tồn kho của mỗi doanh nghiệp thường bao gồm: Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hoá… (gọi tắt là vật tư, hàng hoá). Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc và được trình bày vào BCTC theo giá thuần có thể thực hiện tại thời điểm lập báo cáo bằng cách lập dự phòng giảm giá.
Xem thêm

16 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU……………………………………………..6
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ LƯƠNG SƠN
1.1.Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất và sự cần thiết của tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong công ty TNHH cơ khí Lương Sơn…………………………9
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu….............................................9
1.1.1.1. Khái niệm về nguyên vật liệu………………………………………...…. 9
1.1.1.2. Đặc điểm của nguyên vật liệu……………………………………………9
1.1.2. Vai trò của NVL và yêu cầu quản lý của NVL………………………….…9
1.1.2.1. Vai trò của NVL……………………………………………………….…9
1.1.2.2. yêu cầu quản lý của NVL………………………………………………. 10
1.1.3. Khái niệm nội dung, ý nghĩa, nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán kế toán nguyên vật liệu…………………………………………………………………..10
1.1.3.1. Khái niệm, nội dung của hạch toán NVL……........................................10
1.1.3.2. ý nghĩa của hạch toán NVL…………………………………………….11
1.1.3.3. Nhiệm vụ của hạch toán NVL………………………………………….11
1.2. Phân loại và đánh giá NVL.. ………………………………………………11
1.2.1.Đánh giá NVL.............................................................................................11
1.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu………………………………………………...12
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá vật tư…………………………………………….13
1.2.2.2. Tính giá NVL…………………………………………………………..13
1.3. Kế toán NVL trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh……………….15
1.3.1. Phương pháp kế toán chi tiết NVL……………………………………….15
1.3.1.1. Phương pháp ghi thẻ song song………………………………...……....15
1.3.1.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển…………………………..……17
1.3.1.3. Phương pháp ghi sổ số dư…………………………………………......18
1.3.2. Chứng từ kế toán sử dụng…………………………………………..……20
1.3.3. Phương pháp kế toán tổng hợp NVL………………………………..……22
1.3.3.1. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên….….22
1.3.3.2. Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ…………...31
1.3.3.3. Đánh giá lại và kế toán các nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu………..35
1.3.3.4. Kế toán dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho…………………..35
1.3.4.Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong hạch toán NVL………………….36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ LƯƠNG SƠN
2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH TNHH cơ khí Lương Sơn……………..42
2.1.1. Quá trình hình thành về Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn………………42
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty. ………………………………………..42
2.1.3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác hạch toán của Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn…………………………………………………………43
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất kinh doanh của công ty……....43
2.1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý. ……………………………………………...…43
2.1.4.2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, các phòng ban. …………………43
2.1.4.3. Khái quát về quá trình sản xuất bao bì ………………………………….45
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty…………………………………….46
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán………………………………………….……46
2.1.5.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ. ………………………......……48
2.1.5.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán…………………..…….48
2.1.5.4. Hình thức sổ kế toán và Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách…..……..49
2.1.5.5. Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán. …………………………50
2.2. Thực trạng NVL và nhiệm vụ của hạch toán NVL tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn……………………………………………………………..………50
2.2.1. Đặc điểm của Nguyên vật liệu………………………………..…………50
2.2.2. Phân loại và đánh giá NVL…………………………………..………….52
2.2.3. Thực trạng của hạch toán NVL tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn…..52
2.2.3.1. Hạch toán ban đầu NVL………………………………………………..52
2.2.3.2. Hạch toán NVL tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn………………..57
2.2.3.3.Hạch toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn…………58
2.2.3.4.Kế toán tổng hợp NVL tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn……..…..64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ LƯƠNG SƠN
3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán tại công ty. ………..…….75
3.2. Nguyên tắc trong việc hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH cơ khí Lương Sơn…………………………………………………...…………..76
3.3. Những nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu………………….……..77
3.3.1. Những ưu điểm…………………………………………………………..78
3.3.2. Những hạn chế…………………………………………………...………79
KẾT LUẬN……………………………………………………………………..81
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 01: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 02: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển…………………………………………………………………..18
Sơ đồ 03: Kế toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư 20
Sơ đồ 04: Hạch toán tổng hợp NVL theo PP khấu trừ thường xuyên…………….23
Sơ đồ 05:Kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ……………32
Sơ đồ 06: Sơ đồ trình tự kế toán nhật ký chung 39
Sơ đồ 07: Sơ đồ trình tự kế toán nhật ký chứng từ. 40
Sơ đồ 08: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ 40
Sơ đồ 09: Sơ đồ trình tự kế toán nhật ký sổ cái 41
Sơ đồ 10: Bộ máy tổ chức quản lý 44
Sơ đồ 11:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 46
Bảng 1: Mẫu đơn GTGT………………………………………………………….……51
Bảng 2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư,hàng hóa…………………………………52
Bảng 3 :Phiếu nhập kho………………………………………………………….52
Bảng 4: Phiếu nhập kho………………………………………………………….53
Bảng 5: Phiếu xuất kho…………………………………………………………..57
Bảng 6: Phiếu nhập kho………………………………………………………….58
Bảng 7: Thẻ kho………………………………………………………………….59
Bảng 8:Sổ chi tiết vật tư………………………………………………………….61
Bảng 9: Bảng tổng hợp NhậpXuấtTồn…………………………………………62
Bảng 10: Chứng từ ghi sổ………………………………………………………..63
Xem thêm

70 Đọc thêm

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH

Mục lục
Lời Mở Đầu 1
Phần I : Tổng quan về Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển cña công ty. 3
1.1.1 Quá trình hình thành của công ty. 3
1.1.2. Quá trình phát triển Tổng công ty. 4
1.1.3. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 6
1.1.3.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ. 6
1.1.3.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty. 10
PHẦN II :HACH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ BÌNH MINH. 15
I. Những vấn đề chung về hoạch toán kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15
1. Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần §Çu t­ B×nh Minh. 15
1.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Tổng Công ty. 15
1.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty. 15
1.1.2. Chức năng nhiệm vụ: 15
1.1.3 Mối quan hệ: 17
2. Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán: 17
II. Các phần hành hạch toán kế toán của doanh nghiệp. 20
1. Kế toán quản trị. 20
1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định 21
1.1.1. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định ngắn hạn 21
1.1.2. Sử dụng thông tin kế toán quản trị cho việc ra quyết định dài hạn. 21
1.2. Hệ thống chỉ tiêu quản lý chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. 22
1.3. Tổ chức kế toán quản trị trong công ty 23
2.2. Kế toán tài chính. 23
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định 23
2.2.1.1.Tài sản cố định trong doanh nghiệp gồm: 23
2.2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định 27
2.2.1.3. Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định: 27
2.2.1.4. Hạch toán kế toán tài sản cố định. 27
2.2.1.5. Hạch toán chi tiết và tổng hợp về TSCĐ. 30
2.2.2. Hạch toán kế toán Nguyên vật liêu và Công cụ dụng cụ. 26
2.2.2.1 Hạch toán nguyên vật liệu. 26
2.2.2.2. Hạch toán công cụ dụng cụ. 32
2.2.2.3 Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 33
2.2.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. 34
2.2.3.1. Khái niệm: 34
2.2.3.2 Tính lương 34
2.2.3.3 Hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.3.4 Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền lương. 35
2.2.3.5. Hạch toán các khoản trích theo lương. 36
2.2.4. Hạch toán kế toán chi phí SXKD và tính giá thành sản phẩm. 38
2.2.4.1. Chi phí sản xuất kinh doanh: 38
2.2.4.2. Tính giá thành sản phẩm trong Công ty. 41
2.2.4.3. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm. 43
2.2.5. Hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 44
2.2.5.1. Ý nghiã, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý vốn bằng tiền: 44
2.2.5.2. Hạch toán tiền mặt tại quỹ. 44
2.2.5.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng. 46
2.2.6. Hạch toán các nghiệp vụ đầu tư và dự phòng. 47
2.2.6.1 Kế toán các khoản đầu tư tài chính. 47
2.2.6.2 Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng và hoàn nhập dự phòng đầu tư tài chính. 48
2.2.7. Hạch toán kết quả kinh doanh và phân phối KQKD. 49
2.2.8 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả. 50
2.2.8.1. Hạch toán nợ phải trả. 50
2.2.8.2 Hạch toán nguồn vốn chủ sở hữu. 51
Phần III : Một số ý kiến nhận xét và kiến nghị 55
1. Nhận xét về công tác tổ chức hạch toán nghiệp vụ. 55
2. Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Cổ Phần đầu tư Bình Minh. 57
KẾT LUẬN 59
Xem thêm

82 Đọc thêm

kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ Thanh Tú

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THANH TÚ

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 . Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 10
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
1.5. Phương pháp nghiên cứu đề tài 11
1.6. Kết cấu của đề tài 12
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 13
2.1. Những vấn đề chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 13
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu 13
2.1.2. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu 14
2.1.3. Phân loại nguyên vật liệu 15
2.1.4. Tính giá nguyên vật liệu 17
2.1.4.1. Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu 17
2.1.4.2. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 17
2.1.4.3. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 19
2.2. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 21
2.2.1. Chứng từ sử dụng 21
2.2.2. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu 22
2.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 28
2.3.1. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu thep phương pháp kê khai thường xuyên 28
2.3.2. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 30
2.3.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho 32
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THANH TÚ 35
3.1. Khái quát về công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thanh Tú 35
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35
3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 36
3.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 38
3.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán 40
3.1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 40
3.1.4.2. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 41
3.2. Kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thanh Tú 47
3.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty 47
3.2.2. Phân loại , đánh giá nguyên vật liệu tại Công ty 48
3.2.2.1. Phân loại 48
3.2.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu 49
3.2.3. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty 49
3.2.4 Kế toán tổng hợp tại công ty 51
CHƯƠNG IV: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THANH TÚ 52
4.1. Đánh giá về thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty 52
4.1.1. Những ưu điểm 52
4.1.2. Những nhược điểm 55
4.1.3. Nguyên nhân 56
4.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Thanh Tú 57
KẾT LUẬN 64



Xem thêm

69 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG DOANH NGHIỆP

XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG DOANH NGHIỆP

_Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định theo công thức sau_:_ _ MỨC DỰ PHÒNG CẦN LẬP = SỐ LƯỢNG HÀNG TỒN KHO I * MỨC GIẢM GIÁ CỦA HÀNG NĂM TỚI CHO HÀNG TỒN KHO I CUỐI NIÊN ĐỘ T[r]

27 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG DOANH NGHIỆP

XÁC ĐỊNH VÀ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN DỰ PHÒNG TRONG DOANH NGHIỆP

_Mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho được xác định theo công thức sau_:_ _ MỨC DỰ PHÒNG CẦN LẬP = SỐ LƯỢNG HÀNG TỒN KHO I * MỨC GIẢM GIÁ CỦA HÀNG NĂM TỚI CHO HÀNG TỒN KHO I CUỐI NIÊN ĐỘ T[r]

27 Đọc thêm

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY MẸ QUÝ 3 NĂM 2010 - CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhậnlợi nhuận từ việc góp vốn.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chínhCác khoản chi phí được ghi nhận vào chi phí tài chính gồm:-Chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;-Chi phí cho vay và đi vay vốn;-Các khoản lỗ do thay đổi tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ;-Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt độngtài chính.Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản thuếThuế hiện hànhTài sản thuế và các khoản thuế phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng sốtiền dự kiến phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luậtthuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán năm.Trong năm 2010, Thuế suất thuế TNDN Công ty đang áp dụng là 25%. Riêng dự án rạp chiếu phimAlta 4D Max Suối Tiên Công ty được giảm 50% thuế TNDN với mức thuế suất áp dụng là 10%. Dự ánnâng cao năng suất xưởng Bao bì nhựa được miễn thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông Tư số
Xem thêm

25 Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp kế toán đề tài Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thăng Long TALIMEX

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN ĐỀ TÀI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY THĂNG LONG TALIMEX

Trong những năm gần đây, chúng ta đang được chứng kiến sự chuyển mình phát triển đi lên của nền kinh tế thế giới, và thực tế đã cho thấy một xu thế khách quan đang diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia, không một tập đoàn, không một công ty nào lại không tính đến chiến lược kinh doanh của mình. Đó là xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, một xu thế đem lại sức mạnh về tài chính; tận dụng công nghệ nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm cho tất cả những doanh nghiệp tham gia vào guồng máy đó.
Việt Nam cũng không ngừng đổi mới để hoà nhập với nền kinh tế thị trường thế giới, có nhiều doanh nghiệp đã ra đời và không ngừng lớn mạnh. Nhưng để có tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường các doanh nghiệp cần phải xác định các yếu tố đầu vào sao cho hợp lý, phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn ra đến khi thu hồi vổn về, đảm bảo thu nhập của đơn vị, hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước, cải tiến đời sống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng. Các doanh nghiệp cần phải hoàn thiện các bước thật cẩn thận và nhanh chóng sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút đối với người tiêu dùng.
Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, yếu tố cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành bình thường liên tục, đó là nguyên vật liệu, yếu tố đầu vào, cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm.
Vì vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải hạch toán và quản lý đầy đủ chính xác nguyên vật liệu, phải đảm bảo cả ba yếu tố của công tác hạch toán là: chính xác, kịp thời, toàn diện.
Trong sản xuất kinh doanh, chính sách giá cả chính là yếu tố để đứng vững và chiến thắng trong sự cạnh tranh của cơ chế thị trường. Mặt khác, chỉ cần một sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng tới giá thành. Việc hạch toán đầy đủ chính xác có tác dụng quan trọng đến việc hạch toán đầy đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Để tăng cường hạch toán kế toàn đồng thời góp phần làm giảm sự lãng phí vật tư. Vì vậy cần phải quản lý vật tư chặt chẽ, không có sự thất thoát lãng phí nhằm giảm giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Công ty Thăng Long (TALIMEX) là một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm quần áo phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng và để xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, cho nên từ khâu chọn vật liệu cho tới tuyển tay nghề của công nhân viên đều phải được lựa chọn kỹ. Và đặc biệt công tác hạch toán tại Công ty đòi hỏi phải chính xác và kịp thời để cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo Công ty.
Sau một thời gian thực tập tại phòng kế toán của Công ty Thăng Long, em nhận thấy kế toán nguyên vật liệu tại Công ty giữ một vai trò quan trọng và có nhiều vấn đề cần quan tâm. Do đó, trên cơ sở phương pháp luận đã học và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty, cùng sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trong phòng kế toán và ban lãnh đạo Công ty, đồng thời là sự hướng đẫn chu đáo của cô giáo Nguyễn Thị Thu Hiền, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thăng Long (TALIMEX)”.
Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng về côn tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Thăng Long (TALIMEX).
Chương 3: Hoàn thiện công tác nguyên vật liệu tại Công ty Thăng Long (TALIMEX).
Vì thời gian và khả năng có hạn, nên bài chuyên đề của em không tránh khỏi sai sót. Em rất mong được sự giúp đỡ, góp ý, bổ xung của các thầy cô giáo đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thu Hiền và cán bộ phòng kế toán Công ty Thăng Long (TALIMEX) để bài chuyên đề của em thêm phong phú về lý luận và thiết thực với thực tế.


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại và tính giá Nguyên vật liệu.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu.
1.1.1.1Khái niệm:
Vật liệu là những đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá. Trong các doanh nghiệp, vật liệu được sử dụng phục vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc điểm:
Đặc điểm của vật liệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn. Vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp liên doanh, vốn góp của các thành viên tham gia công ty, …, trong đó, chủ yếu là do doanh nghiệp mua ngoài.
1.1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu:
Có thể nói, vật liệu vô cùng quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với những doanh nghiệp sản xuất (Công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản vật liệu là yếu tố vô cùng quan trọng, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số chi phí để tạo thành sản phẩm). Do vậy vật liệu không chỉ quyết định đến số lượng sản phẩm mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm tạo ra. Nguyên vật liệu có đảm bảo quy cách, chủng loại sự đa dạng thì sản phẩm sản xuất ra mới đạt yêu cầu và phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội. Như vậy vật liệu có một giá trị vô cùng quan trọng không thể phủ nhận trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện được nếu thiếu một trong ba yếu tố: Lao động, tư liệu lao động, và đối tượng lao động. Trong đó con người với tưcách là chủ thể lao động sử dụng tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất. Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp biểu hiện cụ thể của đối tượng lao động là nguyên vật liệu. Chi phí về vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp. Nó không chỉ làm đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là một bộ phận quan trọng của hàng tồn kho được theo dõi bảo quản và lập dự phòng khi cần thiết.
Do vật liệu có vai trò quan trọng như vậy nên công tác kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất phải được thực hiện một cách toàn diện để tạo điều kiện quản lý vật liệu, thúc đẩy việc cung cấp đầy đủ kịp thời, đồng bộ những vật liệu cần cho sản xuất, dự trữ và sử dụng vật liệu hợp lý, tiết kiệm ngăn ngừa các hiện tượng hư hao, mất mát và lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu.
Vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, có giá trị, công dụng, nguồn gốc hình thành…khác nhau. Do vậy, cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu.
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu được chia thành các loại như sau:
Nguyên, vật liệu chính: là thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm;
Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị, hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau…);
Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt…;
Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế cho các máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải …;
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…) mà doanh nghiệp mua vào với mục đích đầu tư cho xây dựng cơ bản;
Phế liệu: là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt …);
Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ chưa kể trên như bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng v.v…
.1.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu.
Tính giá vật liệu về thực chất là việc xác định giá trị ghi sổ của vật liệu. Theo quy định vật liệu được tính theo giá thực tế (giá gốc). Tức là vật liệu khi nhập kho hay xuất kho đều được phản ánh trên sổ sách theo giá thực tế.
1.1.3.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho.
Giá gốc ghi sổ vật liệu trong các trường hợp cụ thể được tính như sau:
Với các vật liệu mua ngoài: giá thực tế (giá gốc) ghi sổ gồm trị giá mua ngoài của vật liệu thu mua là giá mua ghi trên hoá đơn của người bán đã trừ() các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí bao bì; chi phí của bộ phận thu mua độc lập; chi phí thuê kho, thuê bãi; tiền phạt lưu kho, lưu hàng, lưu bãi…).
Như vậy, trong giá thực tế của vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ mà bao gồm các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).
Với vật liệu doanh nghiệp sản xuất: giá thực tế ghi sổ của vật liệu do doanh nghiệp sản xuất khi nhập kho là giá thành sản xuất thực tế (giá thành công xưởng thực tế) của vật liệu sản xuất ra.
Với vật liệu thuê ngoài, gia công, chế biến: giá thực tế ghi sổ nhập kho bao gồm giá thực tế của vật liệu, cùng các chi phí liên quan đến thuê ngoài gia công, chế biến, (tiền thuê gia công, chế biến, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt định mức…).
Với vật liệu nhận đóng góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn: giá thực tế ghi sổ là giá thoả thuận do các bên xác định (hoặc tổng giá thanh toán ghi trên hoă đơn GTGT do các bên tham gia liên doanh lập) cộng (+) với các chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp phải bỏ ra (nếu có).
Với phế liệu: giá thực tế ghi sổ của phế liệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồi tối thiểu.
Với vật liệu được tặng, thưởng: giá trị thực tế ghi sổ của vật liệu là giá thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có).
Xem thêm

59 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (72)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (72)

tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhậnvới các điều kiện hiện có ở thời điểm ước tính.21. Khi ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho.Ví dụ, giá trị thuần có thể thực hiện được của lượng hàng tồn kho dự trữ để đảm bảo cho các hợp đồngbán hàng hoặc cung cấp dịch vụ không thể hủy bỏ phải dựa vào giá trị trong hợp đồng. Nếu số hàng đangtồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng thì giá trị thuần có thể thực hiện được của số chênh lệch giữahàng đang tồn kho lớn hơn số hàng cần cho hợp đồng được đánh giá trên cơ sở giá bán ước tính.22. Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm khôngđược đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc caohơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ màgiá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thì nguyên liệu, vật liệu, công cụ,dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.23. Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần có thể thực hiện được củahàng tồn kho cuối năm đó. Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì sốchênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồnkho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược).GHI NHẬN CHI PHÍ24. Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanhtrong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữakhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phânbổ, được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuốiniên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinhdoanh.
Xem thêm

10 Đọc thêm

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (284)

BÀI TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (284)

* Ý nghĩa:Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phươngpháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính.Chuẩn mực này áp dụng trong kế toán các khoản doanh thu và thu nhập khác phát sinh từcác giao dịch và nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợinhuận được chia và các khoản thu nhập khác ngoài các giao dịch và nghiệp vụ tạo ra doanh thukể trên.Câu 2: Trình bày cơ sở hình thành, nội dung và ý nghĩa của Chuẩn mực Kế toán Việtnam số 02 (Chuẩn mực kế toán hàng tồn kho).* Cơ sở hình thành:Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc của kếtoán như nguyên tắc giá phí, nguyên tắc thận trọng, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc nhất quán.* Nội dung:XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO:Hàng tồn kho được tính theo giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấphơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được.GIÁ GỐC HÀNG TỒN KHO:Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trựctiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRỊ HÀNG TỒN KHO:- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;(b) Phương pháp bình quân gia quyền;(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.GIÁ TRỊ THUẦN CÓ THỂ THỰC HIỆN ĐƯỢC VÀ LẬP DỰ PHÒNG GIẢM GIÁHÀNG TỒN KHO:- Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bịgiảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên. Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho
Xem thêm

8 Đọc thêm

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 75

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮTii
MỤC LỤCiii
DANH MỤC BẢNGError! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒError! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu10
1.3.1 Mục tiêu chung :10
Tìm hiểu về kế toán nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng cầu 7510
1.3.2 Mục tiêu cụ thể :10
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu10
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:10
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu10
1.5 Phương pháp nghiên cứu10
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ , DỤNG CỤ13
2.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ13
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu13
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm và phân loại công cụ dụng cụ14
2.2Công tác quản lý NVL và CCDC15
2.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ17
2.3.1 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ nhập kho17
2.3.2 Đánh giá thực tế nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ xuất kho18
2.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ ,dụng cụ20
2.4.1 Phương pháp thẻ song song20
2.4.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển21
2.4.3 Phương pháp ghi sổ số dư22
2.5 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ , dụng cụ23
2.5.1 Tài khoản sử dụng23
2.5.2 Tài khoản 15224
2.5.3 Tài khoản 15333
2.6 Phương pháp kế toán tổng hợp dự phòng giảm giá hàng tồn kho38
2.7 Hình thức tổ chức sổ kế toán42
2.7.1 Khái quát về các hình thức sổ kế toán42
2.7.2 Hình thức sổ kế toán43
CHƯƠNG 3:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7544
3.1 Tổng quan về công ty44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty44
3.1.2. Những thành tựu đạt được trong quá trình hoạt động45
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm46
3.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của Công ty47
3.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm gần đây50
3.1.6 Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty50
3.2 Thực trạng về kế toán NVL và CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7554
3.2.1. Đánh giá NVL VÀ CCDC tại Công ty Cổ phần Xây dựng Cầu 7554
3.2.2 Chứng từ kế toán NVL, CCDC56
3.2.3. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán NVL, CCDC tại Công ty57
3.3 Kế toán chi tiết NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7558
3.3.1 Phương pháp hạch kế toán chi tiết NVL, CCDC58
3.3.2. Quy trình hạch toán chi tiết NVL, CCCDC59
3.4. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC tại Công ty CPXD Cầu 7562
3.4.1. Phương pháp hạch toán tổng hợp NVL, CCDC62
3.4.2. Quy trình hạch toán tổng hợp NVL, CCDC64
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CẦU 7570
4.1. Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty và phương hướng hoàn thiện70
4.1.1 Ưu điểm70
4.1.2. Nhược điểm71
4.1.3. Phương hướng hoàn thiện72
4.2. Giải pháp hoàn thiện Kế toán Nguyên vật liệu, Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xây dựng cầu 7573
KẾT LUẬN77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO78
Xem thêm

82 Đọc thêm

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHOA MINH

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHOA MINH

Trong nền kinh tế thị trường, cùng với chính sách mở cửa hội nhập đã đặt cácdoanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp sản xuất, trước những tháchthức mà các doanh nghiệp phải đối mặt đó là quy luật cạnh tranh. Cuộc chiến nàykhông chỉ diễn ra ở những doanh nghiệp trong cùng một ngành, một lĩnh vực màcòn diễn ra ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Đứng trước tình thế đó, đòi hỏi các doanhnghiệp muốn đứng vững, tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải khôngngừng đổi mới sáng tạo, nhằm hạ thấp chi phí cá biệt so với chi phí xã hội, để manglại hiệu quả kinh tế cao nhất.Do vậy, nhiệm vụ đặt ra là đối với các nhà sản xuất là phải nâng cao sức cạnhtranh của sản phẩm của doanh nghiệp mình. Tức là bên cạnh việc chú ý tới chấtlượng, kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm thì một trong những biện pháp quan trọnglà phải quản lý chặt chẽ tới mọi khoản chi phí hạ thấp được giá thành sản phẩm củadoanh nghiệp mình để giúp doanh nghiệp không những tồn tại đứng vững mà cònphát triển trên thị trường. Do đó kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đóng một ví trívô cùng quan trọng trong công tác hạch toán kinh tế ở mọi doanh nghiệp sản xuất.Trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đóng góp vai trò không nhỏ trong doanhnghiệp. Bởi vì nếu Doanh nghiệp quản lý tốt Nguyên vật liệu, chọn được nhà cungứng nguyên vật liệu với giá thành thấp thì sẽ giảm bớt được chi phí sản xuất từ đógiảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí Nguyên vật liệutrực tiếp trong công tác hạch toán kinh tế ở tất cả các doanh nghiệp. Xuất phát từtầm quan trọng đó em đã chọn đề tài về: "Hoàn thiện kế toán chi phí Nguyên vậtliệu trực tiếp tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Khoa Minh" để làmbáo cáo kiến tập với mong muốn trau dồi và củng cố kiến thức về mặt lý luận cũngnhư học hỏi kinh nghiệm thực tế để hoàn thiện hơn những kiến thức đã học trongtrường và phục vụ cho công việc sau này.Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Khoa Minh là doanh nghiệp sảnxuất và thương mại hoạt động chủ yếu là sản xuất và cung ứng sắt thép, vật tư.Hạch toán kinh doanh độc lập,tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân và chịu sựquản lý của Nhà nước về hoạt động kinh doanh thông qua Bộ thương mại.Tên Công ty: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Khoa Minh
Xem thêm

28 Đọc thêm

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CÁC LOẠI DỰ PHÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN CÁC LOẠI DỰ PHÒNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

Tài khoản sử sụng Kế toán sử dụng TK 159-Dự phòng giảm giá hàng tồn kho để hạch toán + Nội dung TK 159: Tài khoản 159 được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ lập, xử lý, và hoàn nhập dự p[r]

33 Đọc thêm