MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "MỐI QUAN HỆ GIỮA TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN":

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính

19 Đọc thêm

 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VẬN DỤNG KHÁI NIỆM TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VẬN DỤNG KHÁI NIỆM TRỌNG YẾU TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI VIỆT NAM

Kiểm toán và đặc biệt là kiểm toán tài chính xuất hiện và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và nâng cao chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Ở Việt nam, hoạt động kiểm toán xuất hiện trong điều kiện nền kinh tế nước ta chuyển đổi sang nền kinh tế theo cơ chế thị trường. Trước xu thế hội nhập hiện nay, các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ của mình để có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng và cạnh tranh với các công ty kiểm toán nước ngoài.
Trong đó, quy trình đánh giá tính trọng yếu góp một phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng của cuộc kiểm toán,đặc biệt là kiểm toán tài chính. Một quy trình đánh giá trọng yếu hiệu quả sẽ giúp kiểm toán viên xây dựng được một kế hoạch kiểm toán tốt nhằm đảm bảo cho quá trình thực hiện kiểm toán được hiệu quả, có khả năng phát hiện được những sai phạm trọng yếu, trên cơ sở đó kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến thích hợp nhất đối với báo cáo tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của quy trình này đối với toàn bộ cuộc kiểm toán, qua quá trình nghiên cứu lý luận kết hợp với việc tìm hiểu các tài liệu tham khảo, em đã hoàn thành đề tài “ Vận dụng khái niệm trọng yếu trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán của kiểm toán Báo cáo tài chính” .
Xem thêm

37 Đọc thêm

CÂU hỏi lý THUYẾT KIỂM TOÁN căn bản

CÂU HỎI LÝ THUYẾT KIỂM TOÁN CĂN BẢN

Câu 1: Khái niệm và bản chất của kiểm toán. Mối quan hệ giữa kế toán và kiểm toán.Sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường?
Trả lời
Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiến hành thu thập bằng chứng về các thông tin cần được kiểm toán của một tổ chức và đánh giá các thông tin đó nhằm thâm định và báo cáo về mức độ phù hợp của thông tin với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Bản chất của kiểm toán là hoạt động thẩm định thông tin của kiểm toán viên.
• Mối quan hệ giữa kế toán và kiểm toán
Mọi nghiệp vụ phát sinh của đơn vị được xử lý, ghi chép thông qua hệ thống kế toán lên các sổ sách kế toán và cuối cùng tổng hợp và trình bày các thông tin trên các BCTC.
Hàng năm, kiểm toán viên tiến hành kiểm toán các thông tin và BCTC của các đơn vị đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực hợp lý của các thông tin trước khi đưa đến người có nhu cầu sử dụng như : các nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan quản lý nhà nước (cơ quan thuế, cơ quan tài chính).
• Sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường:
Kế toán là công cụ quản lý tất yếu, cung cấp thông tin kinh tế phục vụ quản lý.Xã hội ngày càng mở rộng đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các thông tin kế toán ngày một trở nên đa dạng, phức tạp và tiểm ẩn nhiều rủi ro. . Trong khi đó các chủ thể trong nền kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau dẫn đến nhu cầu sử dụng thông tin ngày càng lớn, các chủ thể đa dạng, phong phú như các nhà đầu tư nhà cho vay, cổ đông DN, cơ quan NN,.. Nguyên nhân của việc các thông tin thiếu sự tin cậy là do:
• Sự phức tạp của các nghiệp vụ kinh tế.
• Khối lượng thông tin quá nhiều.
• Khoảng cách lớn giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp.
• Sự gian lận, thiều trung thực khi người cung cấp thông tin cố gắng đưa ra thông tin có lợi cho mình.
• Do đó, với chức năng chính là thẩm định thông tin, hoạt động kiểm toán ra đời và đóng vai trò quan trọng giúp:
• Tạo niềm tin cho người sử dụng thông tin => tránh rủi ro khi đưa ra quyết định.
• Hướng dẫn xử lý các nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả của hệ thống kế toán, ổn định củng cố hoạt động kế toán tài chính nói chung và hoạt động của các DN nói riêng.
• Góp phần nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý.


Câu 2: Hãy nêu căn cứ pháp lý và các hình thức tổ chức công ty kiểm toán theo quy định hiện hành.
Trả lời:

Theo quy định tại Điều 20 Luật Kiểm toán độc lập số 672011QH12, các loại hình công ty kiểm toán bao gồm:
• Công ty tư nhân
• Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
• Công ty hợp danh

Các DN kiểm toán thành lập ngoài quy định về thành lập DN còn cần điều kiện có ít nhất 5 KTV hành nghề và người đại diện theo pháp luật phải là KTV hành nghề do các thông tin đã được kiểm toán cần có độ tin cậy tránh việc đưa ra quyết định sai lầm của người sử dụng thông tin do đó cần KTV có trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức nhất định.
Xem thêm

15 Đọc thêm

Hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Quốc tế IFC thực hiện

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC THỰC HIỆN

1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khái niệm “Kiểm toán” không còn quá mới mẻ tại Việt Nam.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, lĩnh vực kiểm toán đã và đang không ngừng phát triển và được công nhận như là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế hội nhập. Kiểm toán độc lập chính thức thành lập tại Việt Nam vào năm 1991 với sự ra đời của hai công ty chuyên về dịch vụ kế toán và kiểm toán đó là VACO và AASC. So với thế giới kiểm toán Việt Nam còn rất non trẻ nhưng đã và đang trở thành một ngành kinh tế độc lập đầy triển vọng của nước ta, một công cụ đắc lực giúp quản lý nhà nước ngành có đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng nói chung của nền kinh tế quốc dân.
Kiểm toán BCTC là sự tổng hợp kết quả kiểm toán nhiều chu kỳ khác nhau, trên cơ sở đó đưa ra các kết luận về sự trung thực và hợp lý của BCTC trên các khía cạnh trọng yếu.Với tính chất vốn có của tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững cho các doanh nghiệp, có mối quan hệ mật thiết với các khoản mục khác trên báo cáo tài chính. Việc phát hiện ra các sai phạm liên quan đến TSCĐ, cùng những bất cập trong quản lý và sử dụng TSCĐ sẽ giúp KTV đưa ra được ý kiến phù hợp cung cấp tới các bên liên quan. Vì vậy, kiểm toán khoản mục TSCĐ là được đánh giá là một trong những khâu quan trọng của cuộc kiểm toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục TSCĐ, trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính quốc tế IFC, bên cạnh tìm hiểu chung về hoạt động kiểm toán của công ty, em đã đi sâu tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty IFC thực hiện. Trên cơ sở đó, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục TSCĐ trong quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn tài chính Quốc tế IFC thực hiện” cho Chuyên đề thực tập của mình.
Xem thêm

114 Đọc thêm

thiết kế thử nghiệm kiểm soán cho chu trình kiểm toán hàng tồn kho năm 2014

THIẾT KẾ THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁN CHO CHU TRÌNH KIỂM TOÁN HÀNG TỒN KHO NĂM 2014

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 2
1.1. CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO VỚI VẤN ĐỀ KIỂM TOÁN 2
1.1.1. Bản chất và chức năng của chu trình hàng tồn kho ảnh hưởng tới công tác Kiểm toán. 2
1.1.1.1. Đặc điểm chung về chu trình hàng tồn kho 2
1.1.1.2. Chức năng của chu trình hàng tồn kho 2
1.2. NỘI DUNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH. 3
1.2.1. Các phương pháp tiếp cận Kiểm toán đối với chu trình hàng tồn kho. 3
1.2.2. Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 4
1.2.2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 4
1.1.2.2.Thực hiện Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 5
1.1.2.3. Kết thúc công việc Kiểm toán 8
CHƯƠNG 2 10
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 10
DO ATC THỰC HIỆN. 10
2.1.Giới thiệu về công ty cổ phần kiểm toán tư vấn thuế 10
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 10
2.1.2. Chương trình Kiểm toán của Công ty. 10
2.2. Thực trạng kiểm toán chu trình hàng tồn kho trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty cổ phần kiểm toán tư vấn thuế thực hiện 10
2.2.1. Lập kế hoạch Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 10
2.2.1.1. Chuẩn bị kế hoạch Kiểm toán 10
2.2.1.2. Thu thập thồn tin cơ sở về khách hàng 11
2.2.1.3. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của Công ty khách hàng 11
2.2.1.4. Thủ tục phân tích sơ bộ 11
2.2.1.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro 11
2.2.1.6. Tìm hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ 12
2.2.2.Thực hiện Kiểm toán 12
2.2.2.1. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát 12
2.2.2.2. Thực hiện các thủ tục phân tích 13
2.2.2.3. Kiểm tra chi tiết 13
2.2.2.4. Kiểm tra chi tiết số dư hàng tồn kho 13
2.2.2.5. Kiểm tra chi tiết quá trình tính giá và hạch toán hàng tồn kho. 14
2.2.3. Kết thúc công việc Kiểm toán 14
CHƯƠNG 3 16
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG TỒN KHO TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 16
3.1. NHẬN XÉT 16
3.2. Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình Kiểm toán chu trình hàng tồn kho 17
KẾT LUẬN 19

MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý của các Doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hoạt động Kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng, cũng như các lĩnh vực được Kiểm toán. Những Công ty Kiểm toán độc lập ra đời đã khẳng định được vị thế của ngành Kiểm toán ở nước ta. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường việc Kiểm toán trở thành một hoạt động không thể thiếu đối với thông tin tài chính của các doanh nghiệp.
Chu trình hàng tồn kho là một trong những chu trình phức tạp, dễ xảy ra gian lận và thường được Kiểm toán Công ty chú trọng trong các cuộc Kiểm toán báo cáo Tài chính. Vì vậy,nhóm em đã chọn đề tài :Thiết kế thử nghiệm kiểm soát cho khoản mục kiểm toán hàng tồn kho làm đề tài nghiên cứu của nhóm. Mục tiêu của bài tiểu luạn này là dựa trên lý luận chung về Kiểm toán Chu trình hàng tồn kho trong quy trình Kiểm toán báo cáo tài chính và thực tế Kiểm toán Chu trình hàng tồn kho do Công ty cổ phần Kiểm toán Tư vấn thuế thực hiện ở một để tiến hành đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ đó đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác Kiểm toán Hàng tồn kho trong Kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty
Xem thêm

21 Đọc thêm

áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính sài gòn afc – chi nhánh hà nội năm 2014

ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH SÀI GÒN AFC – CHI NHÁNH HÀ NỘI NĂM 2014

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN HÀNG HÓA 2
1.1 Đặc điểm của hàng hóa với tổ chức kiểm toán hàng hóa 2
1.1.1 Những đặc điểm chung về kiểm toán hàng hóa 2
1.1.2. Tổ chức công tác kế toán hàng hóa. 3
1.1.2. 1. Tổ chức chứng từ kế toán 3
1.1.2. 2 Tổ chức tài khoản kế toán 5
1.1.2. 3. Tổ chức số kế toán 6
1.1.2.4. Các phương pháp tính giá và quy trình hạch toán hàng hóa. 6
1.2. Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa với vấn đề kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.1. Chức năng của hàng hóa. 8
1.2.1.1. Chức năng nhập mua vật tư, hàng hoá. 8
1.2.2. Mục tiêu kiểm toán chu trình hàng hóa 9
1.2.2. 1 Mục tiêu hợp lý chung 9
1.2.2. 2. Mục tiêu chung khác 9
1.2.3. Chứng từ kiểm toán trong chu trình hàng hóa 10
1.3. Quy trình kiểm toán hàng hóa. 10
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán 10
1.3.2. Thực hiện kiểm toán 16
1.3.2.1. Thực hiện thu tục kiểm soát. 18
1.3.2.2. Thực hiện thủ tục phân tích 20
1.3.2.3. Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết. 23
1.3.2.3.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ hàng hóa 23
1.3.2.3.2. Kiểm tra chi tiết số dư hàng hóa 26
3. Kết thúc kiểm toán 36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN CHU TRÌNH HÀNG HÓA CỦA CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH SÀI GÒN AFC - CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY A 38
2.1. Khái quát chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 38
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38
2.1.2 Mô hình tổ chức và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty AFC. 43
2.1.3 – Quy trình kiểm toán chung được thực hiện tại công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC 48
2.2 Tổ chức thực hiện kiểm toán chu trình hàng hóa của công ty kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 51
2.2.1. Chương trình kiểm toán của Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Sài Gòn AFC - Chi nhánh Hà Nội 53
2.2.1. 1. Chương trình kiểm toán chung 53
2.2.1.2. Chương trình kiểm toán hàng hóa 55
2.2.2. Lập kế hoạch kiểm toán chu trình hàng hóa 62
2.2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 62
2.2.2.1.1. Tìm hiểu khách hàng 62
2.2.2.1.2. Đánh giá trọng yếu và rủi ro 71
2.2.2.2.1. Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ 75
2.2.2.2.2. Kiểm tra chi tiết số dư 84
2.2.2.2.2.1. Kiểm kê hàng hóa của công ty A 84
2.2.2. 3.2.2. Kiểm tra chi tiết việc tính giá xuất nguyên vật liệu 88
2.3.2.3. Kiểm tra chi tiết công tác tập hợp chi phí sản xuất, tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm. 89
2.3 Kết thúc kiểm toán chu trình hàng hóa 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán tài chính là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán. Đối tượng kiểm toán tổ chức là Bảng khai tài chính. Bộ phận quan trọng của những bảng khai này là báo cáo tài chính. Kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả kiểm toán của cả chu trình nghiệp vụ kinh tế riêng biệt. Trên cơ sở đó để đưa ra những kết luận về báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý không mắc sai sót nghiêm trọng trên các khía cạnh trọng yếu. Việc thực hiện Kiểm toán báo cáo tài chính là cơ sở để đưa ra ý kiến khách quan, trung thực về báo cáo tài chính, cung cấp cho các nhà đầu tư, các nhà cung cấp, khách hàng cũng như những người quan tâm, cơ quan chủ quản của Nhà nước những thông tin đáng tin cậy.
Việc xác định giá trị hàng hóa ảnh hưởng trực tiếp tới giá vốn hàng bán và do vậy có ảnh hưởng trọng yếu tới lợi nhuận thuần trong năm. Mà công việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng hóa luôn là công việc khó khăn và phức tạp hơn hầu hết các tài sản khác. Có rất nhiều khoản mục hàng hóa khó phân loại và định giá. Chính vì thế thực hiện tốt việc Kiểm toán chu trình hàng hóa trong Kiểm toán báo cáo tài chính cho phép công ty kiểm toán tiết kiệm được thời gian, chi phí và nâng cao được hiệu quả kiểm toán. Qua đây giúp cho doanh nghiệp thấy được những sai sót, yếu kém trong công tác kế toán và công tác quản lý và xác định đúng trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghiệp vụ đối với Nhà nước.
Nhận thức được tầm quan trọng như vậy,nhóm chúng em đã chọn đề tài: " Áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và tư vấn tài chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội ".
Đề tài gồm 2 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán hàng hóa
Chương 2: Thực trạng kiểm toán hàng hóa tại Công ty Kiểm toán và Tư vấn tài chính Sài Gòn AFC – Chi nhánh Hà Nội
Xem thêm

96 Đọc thêm

Hoàn thiện công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế A.T.A.X

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐƠN VỊ KHÁCH HÀNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ A.T.A.X

Trong giai đoạn phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, đặc biệt trong giai đoạn hội nhập hiện nay của Việt Nam thì nhu cầu của ngành nghề kiểm toán cũng như vai trò của nó trong nền tài chính hiện đại đang ngày càng phát triển và trở nên quan trọng. Trong kiểm toán báo cáo tài chính thì quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là bước đầu tiên và hết sức quan trọng của giai đoạn thực hiện kiểm toán. Dựa vào những hiểu biết sâu sắc và đầy đủ về hệ thống kiểm soát nội bộ, công ty kiểm toán sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện thiết kế và thực tế áp dụng. Từ đó kiểm toán viên sẽ quyết định có tiếp tục hợp đồng hay không. Kết quả của quá trình này cũng ảnh hưởng đến các bước tiếp theo của cuộc kiểm toán. Đây là cơ sở để kiểm toán viên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết. Quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực, mà còn góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn. Được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn TS. Đoàn Thị Ngọc Trai và các anh chị tại đơn vị thực tập em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đơn vị khách hàng trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn thuế A.T.A.X” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Xem thêm

68 Đọc thêm

tiểu luận hoàn thành kiểm toán bài số 2

TIỂU LUẬN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN BÀI SỐ 2

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
CHƯƠNG I. CHUẨN BỊ HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 2
1.1. Xem xét các khoản nợ tiềm tàng 2
1.2. Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính 3
1.3. Xem xét về giả định hoạt động liên tục 5
CHƯƠNG II. BÁO CÁO KIỂM TOÁN 6
2.1. Khái niệm, vai trò 6
2.2. Các yếu tố cơ bản trên Báo cáo kiểm toán (BCKT) 6
2.3. Các loại báo cáo kiểm toán 11
CHƯƠNG III. HOÀN CHỈNH HỒ SƠ KIỂM TOÁN 18
3.1 khái niệm: 18
3.2 Phân loại hồ sơ kiểm toán 18
3.3 Chức năng của hồ sơ kiểm toán 19
3.4 Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán 22
3.5 Nội dung của hồ sơ kiểm toán 23
3.5.1. Hồ sơ kiểm toán chung 23
3.5.2 Hồ sơ kiểm toán năm 24
3.5.3 Ứng dụng của hồ sơ kiểm toán trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 26
3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ sơ kiểm toán 28
3.7 Yêu cầu hồ sơ kiểm toán 28
3.8 Tính bí mật, an toàn, lưu giữ và sở hữu hồ sơ kiểm toán 29
3.9. Các vấn đề xem xét sau ngày khoa sổ kiểm toán lập BCKT 29
3.9.1 Khái niệm 29
3.9.2 Các sự kiện phát sinh đến ngày ký báo cáo kiểm toán 30
3.9.3. Các sự kiện được phát hiện sau ngày công bố báo cáo tài chính 32
KẾT LUẬN 33

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường có định hướng như ngày nay, nhu cầu về sự minh bạch đối với các thông tin tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với các cơ quan nhà nước, các nhà đầu tư, người lao động và đặc biệt là chủ sở hữu doanh nghiệp. Trước nhu cầu đó, ngành kiểm toán nói chung và các công ty kiểm toán nói riêng ngày càng chiếm vị thế trong nền kinh tế. Từ hai công ty kiểm toán ban đầu, tới nay nước ta đã có gần hai trăm các công ty kiểm toán lớn nhỏ đang cạnh tranh trên thị trường. Trong số các dịch vụ của công ty kiểm toán thì dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) luôn chiếm tỷ trọng lớn tạo được niềm tin cho người sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính. Để đạt được mục đích kiểm toán BCTC, các kiểm toán viên cần phải xem xét kiểm tra tính riêng biệt các khoản mục trên báo cáo tài chính để xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Nền kinh tế hiện nay đang phát triển cùng với sự phát triển mạnh mẽ như vũ bão của khoa học kỹ thuật, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh góp phần giúp các đơn vị nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Một sai sót trong hạch toán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnh hưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính. Do vậy, BCKT có ảnh hưởng rất lớn đến cả phía kiểm toán viên (KTV) và phía khách hàng. Trong quá trình học tập tại trường nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán BCTC nên em đã chọn đề tài: “Hoàn thành kiểm toán” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Đỗ Thị Hạnh đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này.
Xem thêm

36 Đọc thêm

KIỂM TOÁN DOANH THU và nợ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

KIỂM TOÁN DOANH THU VÀ NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG

Báo cáo tài chính là một bằng chứng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tất cả các nghiệp vụ giao dịch của doanh nghiệp đều được đúc kết, thể hiện trên các khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính, vì thế, để hoàn thành tốt nhất mục đích kiểm toán, kiểm toán viên cần phải kiểm tra, soát xét trên tất cả các khoản mục, các bộ phận cấu thành nên báo cáo tài chính.
Chu trình bán hàng – thu tiền là một bộ phận rất quan trọng và có liên quan đến rất nhiều các chỉ tiêu quan trọng được trình bày trên báo cáo tài chính. Do đó, việc kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền (doanh thu) là một công việc rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính, đòi hỏi kiểm toán viên phải nhận biết được tất cả các mối quan hệ của doanh thu đến các chỉ tiêu khác trong báo cáo tài chính.
Xem thêm

64 Đọc thêm

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”

ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO THỰC HIỆN”

Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”.
Nội dung chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
CHƯƠNG II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
CHƯƠNG III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện


CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
1.1. Đặc điểm khoản nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến kiểm toán tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán VACO
1.1.1.Bản chất khoản nợ phải trả người bán
Tại các khách hàng của VACO, khoản NPTNB là khoản công nợ phải trả cho việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ đã thực hiện và đã được bên bán cung cấp hoá đơn hoặc bên mua đồng ý chính thức bằng nhiều hình thức khác nhau, mà không tính đến đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp, bất kể doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hay cung cấp dịch vụ.
Các khoản NPTNB tại các khách hàng của VACO được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.
-Nếu phân loại theo thời hạn thanh toán, nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
-Nếu phân loại theo mối quan hệ giữa đơn vị và người bán,nợ phải trả bao gồm
nợ phải trả nội bộ và NPTNB bên ngoài.
Khoản NPTNB là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có những trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán.
Như vậy, khoản NPTNB có mối liên hệ rất mật thiết với nghiệp vụ mua hàng, là một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán.
1.1.2.Đặc điểm hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán
Tại các khách hàng của VACO, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán cần tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành,cụ thể như sau :
Một là, Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện”
Xem thêm

85 Đọc thêm

Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst Young Việt Nam thực hiện

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH TIỀN LƯƠNG VÀ NHÂN VIÊN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH ERNST YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN

Nền kinh tế thế giới nói chung và kinh tế Việt Nam nói riêng ngày càng phát triển, cùng với đó là sự cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các doanh nghiệp. Đây cũng chính là bài toán khó của các doanh nghiêp khi muốn tồn tại và đứng vững trên thương trường. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng để tạo dựng được thương hiệu cũng như niềm tin và kỳ vọng của khách hàng, nhà đầu tư cũng như các bên có liên quan khác thông qua sự minh bạch của thông tin tài chính. Kiểm toán độc lập ra đời nhằm trợ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình. Trong giai đoạn hiện nay, vai trò của kiểm toán ngày càng được khẳng định, góp phần giúp cho hệ thống thông tin trên thị trường tài chính minh bạch, trung thực, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp.
Thông tin tài chính của doanh nghiệp được phản ánh thông qua các Báo cáo tài chính (BCTC). Các thông tin trên báo cáo tài chính thường khá đa dạng và phức tạp, tuy nhiên lại chủ yếu xoay quanh các chu trình kế toán. Trong đó, chu trình tiền lương và nhân viên đóng vai trò khá quan trọng, ảnh hưỏng đến các thông tin tài chính được trình bày trên báo cáo tài chính. Do đó, đây là một chu trình quan trọng mà các kiểm toán viên luôn quan tâm trong mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính.
Tiền lương là thu nhập của người lao động nhưng đồng thời là chi phí của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lương còn là đòn bẩy, là động lực khuyến khích nhân viên, người lao động hăng hái làm việc, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và giá thành sản xuất của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp ở Việt Nam, chi phí tiền lương chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Do đó, sự thiếu chính xác của chi phí lương có ảnh hưởng lớn tới giá thành sản phẩm, từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp không trung thực và hợp lý, ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin tài chính và làm rủi ro kiểm toán bị đẩy lên mức cao. Nhận thức được vai trò của chu trình tiền lương và nhân viên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam, em đã nghiên cứu sâu về quy trình kiểm toán chu trình này và chọn đề tài: “Quy trình kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Ernst Young Việt Nam thực hiện” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm chu trình tiền lương và nhân viên ảnh hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam thực hiện
Chương 2: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam thực hiện.
Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chu trình tiền lương và nhân viên trong quy trình kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ernst Young Việt Nam thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ Bùi Thị Minh Hải và các anh chị trong bộ phận kiểm toán của công ty Ernst Young Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thiện bài chuyên đề thực tập này.
Xem thêm

63 Đọc thêm

hãy thiết kế một chương trình kiểm toán cho khoản mục công nợ phải thu phải trả năm 2014

HÃY THIẾT KẾ MỘT CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC CÔNG NỢ PHẢI THU PHẢI TRẢ NĂM 2014

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG 3
1.1. Các công việc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch 3
1.2. Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng 3
1.3. Giải pháp hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng trong kiểm toán 5
1.3.1. Hoàn thiện việc đánh giá HTKSNB của công ty 5
1.3.2. Hoàn thiện thủ tục phân tích 6
1.3. 3. Hoàn thiện chọn mẫu trong kiểm tra chi tiết 7
1.3.4. Hoàn thiện về chương trình kiểm toán mẫu 7
1.3.5. Hoàn thiện thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết 8
CHƯƠNG 2. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHO KHOẢN MỤC CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 10
2.1. Các giai đoạn thực hiện kế hoạch 10
2.2. Giải pháp hoàn thiện chương trình kiểm toán khoản mục phải trả trong kiểm toán 12
2.2.1 . Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 12
2.2.2. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán: 13
2.2.2.1. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 14
2.2.2.2. Giai đoạn kết thúc kiểm toán 15
KẾT LUẬN 18

MỞ ĐẦU
Với tư cách là một bộ phận cấu thành của hệ công cụ quản lý kinh tế, kiểm toán ngày càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước, mà còn đối với các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư. Những thông tin do kiểm toán cung cấp sẽ là những căn cứ đáng tin cậy giúp cho Nhà Nước nhìn nhận, đánh giá, xử lý đúng đắn các vấn đề kinh tế nảy sinh, đồng thời làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các nhà quản lý khi đưa ra quyết định kinh doanh mới.Trong đó, kiểm toán báo cáo tài chính là một loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán. Qua những thông tin mà quá trình kiểm toán thu được, chúng ta có thể biết được tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình nợ, thanh toán nợ của công ty. Với chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không chỉ có chức năng xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC mà còn giúp các nhà đầu tư, nhà quản lý ra các quyết định phù hợp.
Đặc biệt, nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nên nó rất quan trọng trong quá trình kiểm toán. Nó cho chúng ta biết về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán, cũng như tình hình chiếm dụng vốn của công ty. Khoản phải trả nhà cung cấp là một trong những khoản mục trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính. Đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao. Khi thực hiện kiểm toán khoản mục này, kiểm toán viên phải thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi ro phát hiện là thấp nhất. Kiểm toán khoản mục này đòi hỏi sự chuẩn bị công phu và sự thực hiện chu đáo. Để thực hiện kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp, kiểm toán viên phải là người có kinh nghiệm và có khả năng xét đoán nghề nghiệp. Để từ đó có thể đưa ra quyết định công ty làm ăn có hiệu quả hay không. Nhận thấy được tầm quan trọng của khoản mục nợ phải thu khách hàng như thế nên em chon đề tài “ Thiết kế một chương trình kiểm toán cho khoản mục công nợ phải thu phải trả” .Do điều kiện thời gian cũng như trình độ nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của cô giáo và các bạn.
Xem thêm

23 Đọc thêm

thảo luận môn kiểm toán

THẢO LUẬN MÔN KIỂM TOÁN

I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
 
TỔNG QUAN VỀ KTBCTC
 1. Đối tượng kiểm toán Báo cáo tài chính là:
A. Bảng khai tài chính
B. Cơ cấu tổ chức của đơn vị được kiểm toán.
C. Thực trạng hoạt động tài chính
D. Cả 3 câu trên đều sai.
=> Đáp án: A
2. Trình tự rà soát các thông tin về giá trị trong hành tự kế toán là trắc nghiệm:
A. Trắc nghiệm trực tiếp số dư
B. Trắc nghiệm độ vững trãi của công viêc
C. Trắc nghiệm đạt yêu cầu của công viêc
D. Trắc nghiệm công viêc
=> Đáp án: B
3. Quá trình sử dụng các trắc nghiệm vào việc xác minh các thông tin hình thành và phản ánh trên bảng khai tài chính nằm trong công việc:
A. Chuẩn bị kiểm toán
B. Thực hiện kiểm toán
C. Hoàn tất kiểm toán
D. Đánh giá hệ thống kiểm toán nội bộ
=> Đáp án: B

4 Trách nhiệm của nhà quản lý trong việc giải thích đúng đắn các BCTC thuộc loại cam kết:
A. Cam kết chung
B. Cam kết về từng mặt, từng yếu tố thành sự trung thực và hợp lý
C. Những cam kết( giải trình) về mối quan hệ
D. Bản giải trình của Giám đốc
=> Đáp án: A
5 Các giải trình bằng văn bản được thể hiện dưới các hình thức
A. Bản giải trình của Giám đốc.
B. Thư của kiểm toán viên liệt kê ra tất cả nhưngc hiểu biết của mình về các giải trình của Giám đốc và được Giám đốc xác nhận là đúng.
C. Biên bản họp hội đồng quản trị hay Báo cáo tài chính đã được Giám đốc ký duyệt.
D. Cả 3 đáp án trên.
Đáp án : D
6 Điều nào say đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:
A .Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.
B . Sự phức tạp của các vấn đề liên quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính.
C .Người sử dụng BCTC khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin tại đơn vị được kiểm toán.
D .Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng .
Đáp án :A
7 Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là:
A. Nhằm đáp ứng yêu cầu của luật pháp.
B .Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính.
C .Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của BCTC
D .Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính.
Đáp án: C
8 Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán, KTV cần đặc biệt chú trọng xem xét:
A. Hoạt động liên tục và nhất quán.
B .Dồn tích và thận trọng.
C .Hoạt động liên tục, thận trọng và trọng yếu.
D .Tôn trọng nội dung hơn là hình thức và dồn tích.
Đáp án: C
9 Kết quả kiểm toán báo cáo tài chính phục vụ cho:
A. Cơ quan nhà nước.
B. Công ty cổ phần.
C. Các bên thức ba.
D. Đơn vị, nhà nước và các bên thứ ba, nhưng chủ yếu là phục vụ cho các bên thứ ba.
Đáp án: D
Xem thêm

63 Đọc thêm

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An Chi nhánh Hà Nội thực hiện

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ ĐỊNH GIÁ VẠN AN CHI NHÁNH HÀ NỘI THỰC HIỆN

Trong những năm gần đây, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động kiểm toán đã được hình thành và nhanh chóng phát triển ở Việt Nam. Kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt động kinh doanh và góp phần nâng cao chất lượng quản lý doanh nghiệp. Hoạt động kiểm toán thông qua kiểm toán BCTC đã tham gia tích cực vào việc kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của các thông tin kinh tế tài chính, góp phần đáng kể vào hoạt động đổi mới, cổ phần hóa doanh nghiệp và thu hút các hoạt động đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế đất nước. Vì vậy, nhu cầu kiểm toán về BCTC hiện nay là rất lớn, đòi hỏi chất lượng kiểm toán ngày càng nâng cao.Ngày nay, hoạt động kiểm toán độc lập càng cho thấy vai trò quan trọng giống như một công cụ quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế đất nước. Hoạt động kiểm toán độc lập phục vụ lợi ích thiết thực cho các chủ sở hữu, nhà đầu tư, góp phần ngăn chặn sai phạm kinh tế tài chính, giúp cho Chính phủ kiểm soát hoạt động kinh tế tài chính, ổn định thị trường chứng khoán. Để có thể hội nhập và phát triển thị trường chứng khoán, một trong những biện pháp là tăng cường kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập. Tiền luôn luôn là khoản mục giữ vai trò rất quan trọng, vì nó có liên quan đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Thông qua các quan hệ thu chi, tiền liên quan đến hầu hết tất cả các chu trình kế toán như mua hàng và thanh toán, bán hàng và thu tiền, tiền lương nhân viên, tiếp nhận và hoàn trả vốn… Mặt khác, do đặc điểm của tiền là gọn nhẹ, dễ vận chuyển, biển thủ, gian lận nên khoản mục này có rủi ro tiềm tàng rất cao. Vì thế trong mọi cuộc kiểm toán BCTC, tiền luôn được coi là khoản mục trọng yếu. Nhận thức được vai trò quan trọng của khoản mục vốn bằng tiền trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp và với thực tế được thực tập tại công tyTNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An Chi nhánh Hà Nội, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An Chi nhánh Hà Nội thực hiện” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin trình bày khái quát và có tính liên hệ về mặt lý luận của quy trình thực hiện kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC và thực trạng thực hiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền của Công ty TNHH Kiểm toán và Định giá Vạn An Chi nhánh Hà Nội. Cùng với đó em xin đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền được thực hiện tại Công ty.
Xem thêm

76 Đọc thêm

Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C

VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN VÀO KIỂM TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, ngành kiểm toán ở nước ta đã đạt được những thành công nhất định và khẳng định được vai trò qua trọng trong hệ thống các công cụ quản lý và sự phát triển của nền kinh tế. Mặt khác, cùng với công tác quản lý ngày càng phức tạp đòi hỏi kiểm toán cũng phải được coi trọng hơn nữa nhắm tránh cho nền kinh tế tránh được những rủi ro và thiệt hại không cần thiết
Toàn bộ cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, các chu trình khác nhau từ giai đoạn lập kế hoạch tới giai đoạn kết thúc và lập báo cáo kiểm toán. Trong đó, mỗi phần hành, chu trình kiểm toán là một quá trình riêng biệt song lại có mối quan hệ vô cùng mật thiết với nhau. Trong đó, việc hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán CPSX nói riêng là một vấn đề quan trọng hàng đầu của bất kỳ Công ty kiểm toán nào hiện nay, bởi chỉ tiêu này có liên quan chặt chẽ tới nhiều chỉ tiêu khác trên Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cũng như trong thuyết minh báo cáo tài chính. Vì vậy, kiểm toán CPSX là một phần hành không thể thiếu trong kiểm toán báo cáo tài chính, đặc biệt là kiểm toán các Công ty sản xuất.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn để, trong thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, cùng với sự nhiệt tình giúp đỡ của PGS.TS Lê Thị Hoà và các cô chú lãnh đạo cũng như các anh chị tại phòng nghiệp vụ 1, em đã chọn đề tài: “Vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện” để nghiên cứu. Nội dung chính của chuyên đề, ngoài phần mở đầu và phần kết luận bao gồm ba chương:
Chương I: Đặc điểm của CPSX và giá thành của sản phẩm có ành hưởng đến kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C.
Chương II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện tại khách hàng.
Chương III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình kiểm toán vào kiểm toán CPSX và tính giá thành sản phẩm trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chuyên đề này, do hạn chế về kiến thức thực tế cũng như thời gian nên không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo cũng như những người quan tâm để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Lương Thế Hùng
Xem thêm

78 Đọc thêm

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG và THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTCI. Những vấn đề chung về kiểm toán BCTC doanh nghiệp:1. Khái niệm về kiểm toán báo cáo tài chính: “Kiểm toán là một quá trình mà qua đó một người độc lập, có thẩm quyền thuthập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin số lượng có liên quan đến một tổchức kinh tế cụ thể nhằm mục đích xác định và báo cáo mức độ phù hợp giữa thôngtin số lượng đó với các chuẩn mực đã được xác định”. Hoạt động kiểm toán có thểđược phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau, mà căn cứ theo đối tượng cụ thể có thểphân thành kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), kiểm toán hoạt động và kiểm toántuân thủ. Trong đó, kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu và phổ biến nhất. Theo chuẩn mực kiểm toán số 200: Kiểm toán tài chính là việc thu nhập vàđánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác tính trung thực và hợplý trên các khía cạnh trọng yếu của BCTC. Mức độ trung thực, hợp lý, hợp pháp của các bản khai tài chính được xác minhdựa trên chuẩn mực kế toán. Kiểm toán tài chính được thực hiện dựa trên hệ thống chuẩn mực kiểm toán. Kết quả xác minh các bản khai tài chính được trình bày trên báo cáo kiểm toán.2. Đối tượng, khách thể, chủ thể của kiểm toán tài chính: Mục tiêu tổng quát của kiểm toán BCTC là xác minh tính trung thực, hợp lý vàhợp pháp của thông tin trên bản khai tài chính. Do đó, đối tượng trực tiếp của kiểmtoán BCTC là bản khai tài chính. Bộ phận quan trọng của những bản khai này là cácBCTC. Theo định nghĩa của VSA 200 – Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểmtoán BCTC – “BCTC là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành (hoặc được chấp nhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơnvị
Xem thêm

66 Đọc thêm

TRAC NGHIEM BAI TAP MON KIEM

TRAC NGHIEM BAI TAP MON KIEM

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN VÀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1.1 Điều nào sau đây không phải là lý do chính của việc kiểm toán báo cáo tài chính:
a. Do mâu thuẫn quyền lợi giữa nhà quản lý của đơn vị được kiểm toán với kiểm toán viên độc lập.
b. Sự phức tạp của các vấn đề lien quan đến kế toán và trình bày báo cáo tài chính
c. Người sử dụng báo cáo tài chính khó khăn trong việc tiếp cận các thong tin tại đơn vị được kiểm toán
d. Tác động của báo cáo tài chính đến quá trình ra quyết định của người sử dụng
1.2 Lý do chính của kiểm toán báo cáo tài chính là
a. Nhằm đáp ứng yêu cầu của pháp luật
b. Để đảm bảo rằng không có những sai lệch trong báo cáo tài chính
c. Cung cấp cho người sử dụng một sự đảm bảo hợp lý về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính
d. Làm giảm trách nhiệm của nhà quản lý đối với báo cáo tài chính
1.3 Kiểm toán hoạt động thường được tiến hành bởi kiểm toán viên nội bộ, hay kiểm toán viên của nhà nước và đôi khi bởi kiểm toán viên độc lập. Mục đích chính của kiểm toán hoạt động là
a. Cung cấp sự đảm bảo rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động đúng như thiết kế
b. Nhằm giúp đỡ kiểm toán viên độc lập trong kiểm toán báo cáo tài chính
c. Nhằm cung cấp kết quả kiểm tra nội bộ về các vấn đề kế toán và tài chính cho các nhà quản lý cấp cao của công ty
d. Cung cấp sự đánh giá về hoạt động của một tổ chức trong việc đáp ứng mục tiêu của tổ chức đó
1.4 Thí dụ nào sau đây không phải là kiểm toán tuân thủ
a. Kiểm toán các đơn vị phụ thuộc về việc thực hiện các quy chế của công ty
b. Kiểm toán của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp
c. Kiểm toán một doanh nghiệp theo yêu cầu của nghân hàng về việc chấp hành các điều khoản của một hợp đồng tín dụng
d. Kiểm toán một phân xưởng mới thành lập để đánh giá hoạt động và đề xuất các giải pháp cải tiến
1.5 Câu nào mô tả đúng nhất về kiểm toán hoạt động:
a. Kiểm toán hoạt động tập trung kiểm tra kế toán và tài chính đối với một công ty mới đươc thành lập
b. Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc kiểm tra sự trình bày trung thực và hợp lý tình hình tài chính của doanh nghiệp
c. Xem xét và đánh giá về tính hửu hiệu và hiệu quả của một hoạt hoạt động hay một bộ phận trong đơn vị
d. Cả ba câu trên đều đúng


CÂU HỎI ÔN TẬP

1.6 Ngoài việc phân loại kiểm toán theo hai tiêu chí quen thuộc là theo mục đích kiểm toán và theo chủ thể kiểm toán, theo bạn còn có thể phân loại kiểm toán theo tiêu chí nào khác hay không ?
1.7 Nêu tóm tắt lợi ích của kiểm toán báo cáo tài chính đối với công ty không phải là công ty cổ phần có niêm yết trên thị trương chứng khoán
1.8 Hãy cho biết các dịch vụ khác mà doanh nghiệp kiểm toán có thể cung cấp bên cạnh dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính.
1.9

Hãy nêu những nguyên nhân làm tăng rủi ro về thông tin tài chính cũng như các giải pháp chính để giảm rủi ro. Nêu ưu và nhược điểm từng loại ?

1.10 Hãy trình bày những điểm giống và khác nhau căn bản giữa kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán báo cáo tài chính.
1.11 Có một số ý kiến cho rằng: “Hoạt động kiểm toán độc lập không đống góp gì cho sự tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, cũng như sự thịnh vượng chung của xã hội bởi vì kiểm toán viên không sáng tạo ra cái mới mà chỉ đơn thuần là kiểm tra những gì người khác đã làm ra”. Bạn đồng ý với ý kiến trên không tại sao?
1.12 Để ngăn ngừa các gian lận thương mại, nhà nước cần phải bắt buộc mọi doanh nghiệp thương mại đều phải mời kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính hay không ? Tại sao ?
1.13 Sau khi thực hiện kiểm toán, kiểm toán viên đi đến kết luận rằng:

1. Báo cáo tài chính của công ty được trình bày một cách trung thực và hợp lý.

2. Bộ phận nhận hàng của công ty hoạt động không hữu hiệu.
3. Hồ sơ hoàn thuế của công ty không phù hợp với quy định về thuế.

4. Quản đốc phân xưởng đã không thực hiện nhiệm vụ được giao.

5. Công ty đã tuân thủ những điều khoản trong hợp đồng với chính phủ.

6. Báo cáo tài chính của tổ chức hành chính cấp thành phố đã trình bày đúng đắn các khoản thu chi tiền thực tế.
7. Dịch vụ bưu chính ở ngoại thành hoạt động không hữu hiệu.

Yêu cầu:
Trong từng trường hợp trên, bạn hãy:
a Xác định mục đích kiểm toán và chủ thể kiểm toán.
b Xác địn người sử dụng chủ yếu báo cáo kiểm toán.
1.14 Sau đây là các công việc liên quan đến việc lập báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính và phát hành báo cáo năm:
1. Phân tích các sự kiện và các nghiệp vụ kinh tế.
2. Phân loại và tổng hợp các dữ liệu đã ghi nhận.
3. Gửi báo cáo kiểm toán đến đơn vị được kiểm toán.
4. Phát hành báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán.
5. Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính.
6. Đánh giá và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế.
7. Thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính.
8. Lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
9. Kiểm tra xem các thong tin tài chính có được trình bày trung thực và hợp lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không?
Yêu cầu:
Sắp xếp theo các công việc nêu trên theo trật tự nhằm mô tả quy trình lập báo cáo tài
Chính, quy trình kiểm toán và cho biết mối liên hệ giữa chúng với nhau (có thể trình bày dưới dạng sơ đồ)
1.15 Giả sử có năm loại kiểm toán viên: Kiểm toán viên độc lập, kiểm toán viên thuế, thanh tra viên ngân hàng, kiểm toán viên nhà nước và kiểm toán viên nội bộ; và giả sử có năm loại hoạt động: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, dịch vụ tư vấn quản lý và dịch vụ kế toán. Hãy cho biết mỗi trường hợp sau sẽ do loại kiểm toán viên nào tiến hành và hoạt động nào sau đây do loại kiểm toán viên nào tiến hành:
1. Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ để nộp vào ngân hàng xin vay tiền
2. Kiểm toán báo cáo tài chính của một ngân hàng lớn có niêm yết để phân phát cho cổ đông
3. Kiểm tra các chỉ thị của lãnh đạo công ty quy định về mục đích và trách nhiệm của bộ phận marketing.

4. Kiểm tra đột xuất một ngân hàng thương mại. Trọng tâm là kiểm tra tiền và các khoản cho vay theo quy định của luật ngân hàng.
5. Phân tích hệ thống kế toán của doanh nghiệp nhỏ nhằm mục đích đưa ra các đề xuất liên quan đến việc thay thế bằng một hệ thống xử lý bằng tin học.
6. Kiểm tra tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của một công ty cổ phần niêm yết thị trường chứng khoán. Công ty này có một bộ phận kiểm toán nội bộ chuyên nghiệp.
7. Kiểm tra bộ phận nhận hàng của một công ty sản xuất lớn, đặt biệt chú trọng đến hiệu quả của việc kiểm tra vật liệu trước khi nhập và tính kịp thời của việc lập phiếu nhập.
8. Kiểm tra việc khai thuế của chủ tịch công ty để xác định khoản đống góp từ thiện có được chứng minh đầy đủ hay không (các khoản này đuợc trừ khỏi lợi nhuận chịu thuế).
9. Kiểm tra sỉ số học sinh để xem xem các khoản thanh toán được nhận từ nhà nước cho học sinh có cơ sở hợp lý không?
10. Lập báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp nhỏ vì họ khong có bộ phận kế toán đủ năng lực.
1.16 Ông Quang là một thành viên trong ban giám đốc của công ty Mai Hạ. Trong một cuộc họp của ban giám đốc về việc phê chuẩn kế hoạch tài chính cho năm 2004, có hai khoản chi phí dự kiến cho công việc kiểm toán nội bộ và kiểm toán báo cáo tài chính làm ông Quang chú ý. Ông Quang không hiểu rõ vì sao cần tốn kém chi phí cho cả hai loại kiểm toán nêu trên. Do chi phí dự kiến cho việc thêu kiểm toán độc lập để kiểm toán báo cáo tài chính thấp hơn chi phí dự kiến cần thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ, nên ông Quang đề nghị chỉ thuê kiểm toán độc lập.
Yêu cầu:
Theo bạn đề nghị của ông Quang có hợp lý không? Nếu không, bạn hãy trình bày ý kiến của bạn và giải thích về từng mục đích của loại kiểm toán nói trên.
1.17 Kiểm toán thường được định nghĩa là một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về những thong tin được kiểm tra nhằm xác định báo cáo và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thong tin đó với các tiêu chuẩn đã được thiết lập. Quá trình kiểm toán phải được thực hiện bởi các kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập.
Yêu cầu: Hãy vận dụng các khái niệm được gạch dưới trong định nghĩa nêu trên vào hai trường hợp:
Kiểm toán thuế do cơ quan thuế thực hiện.
Kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập thực hiện
Ghi chú:
Có thể trình bày dưới dạng sau:

Kiểm toán thuế Kiểm toán báo cáo tài chính do kiểm toán viên độc lập thực hiện
Thu thập và đánh giá bằng chứng
Các tiêu chuẩn được thiết lập
Kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập




CHƯƠNG II

MÔI TRƯỜNG KIỂM TOÁN

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

2.1 Câu nào sau đây mô tả đúng nhất về trách nhiệm của nhà quản lý và trách nhiệm kiểm toán viên độc lập đối với báo cáo tài chính đã kiểm toán:
a Nhà quản lý chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, kiểm toán viên có trách nhiệm thiết kế và vận hành có hệ thống kiểm soát nội bộ.
b Nhà quản lý chịu trách nhiệm về việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, còn kiểm toán viên chịu trách nhiệm lập báo cáo tài chính.
c Lập báo cáo tài chính thuộc về trách nhiệm của nhà quản lý, riêng kiểm toán viên chịu trách nhiệm về ý kiến đối với báo cáo tài chính được kiểm toán.
d Kiểm toán viên chịu trách nhiệm đối với những nội dung đã được kiểm toán trên báo cáo tài chính, trong khi nhà quản lý chịu trách nhiệm về những phần không được kiểm toán.
2.2 Tình huống nào sau đây chứng tỏ kiểm toán viên đã thận trọng đúng mức trong việc kiểm tra phát hiện sai lệch trọng yếu đối với hàng tồn kho:
a Kiểm toán toán viên dựa vào giấy chứng nhận về đánh giá hàng tồn kho do một chuyên gia độc lập cung cấp và chấp nhận kết quả này mà không thẩm tra thêm.
b Kiểm toán viên có kinh nghiệm thiết kế chương trình kiểm toán hàng tồn kho, còn việc thực hiện chương trình này được giao cho một kiểm toán viên ít kinh nghiệm và không cần kiểm tra lại.
c Chủ tịch hội đồng quản trị của đơn vị đảm bảo rằng hàng tồn kho cuối kỳ đã được đánh giá đúng, nhưng kiểm toán viên phải điều tra thêm về sự khác biệt giữa số liệu ước tính của mình và số liệu sổ sách của đơn vị.
d Tương tự như các năm trước, kiểm toán viên độc lập đã dựa vào những phát hiện của kiểm toan vên nội bộ nhiều hơn là tự kiểm tra độc lập.
2.3 Để nhấn mạnh tín độc lập của kiểm toán viên đối với ban giám đốc , nhiều công ty thường:
a Tuyển lựa một số nhân viên viên từ các công ty độc lập để làm thành viên ban kiểm soát của công ty chịu trách nhiệm về kiểm toán.
b Thiết lập một số chính sách để cản trở sự xúc tiến giữa các nhân viên của công ty với kiểm toán viên độc lập.
c Giao cho ban kiểm soát của công ty nhiệm vụ đề cử kiểm toán viên độc lập cho công ty.
d Yêu cầu kiểm toán viên không được không tiếp xúc với ban kiểm soát của công ty.
2.4 Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau đây:

a Sự tuân thủ các chuẩn mực kế toán sẽ giúp cho báo cáo tài chính luôn luôn được trình bày một cách trung thực và hợp lý.
b Kiểm toán viên không được coi là bất cẩn nếu tự chứng minh được rằng trong quá trình kiểm toán đã luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
c Kiểm toán viên có thể không bị xem là bất cẩn nếu tin tưởng những giải thích của các nhà quản lý.
d Kiểm toán viên bị xem là bất cẩn nếu người đã phải gánh chịu một khoản lỗ do việc dựa vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán để ra quyết định.
Xem thêm

148 Đọc thêm

RỦI RO KIỂM TOÁN và HOẠT ĐỘNG LIÊN tục

RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: RỦI RO KIỂM TOÁN 2
1.1. Các khái niệm về rủi ro kiểm toán. 2
1.2. Các loại rủi ro kiểm toán 2
1.2.1 Rủi ro tiềm tàng ( Inherent Risk IR ) 2
1.2.2. Rủi ro kiểm soát (control RiskCK) 4
1.2.3 Rủi ro phát hiện (Detection RiskDR) 7
1.3. Đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ 9
1.3.1 Nhận diện rủi ro 9
1.3.2 Đánh giá rủi ro 11
1.3.3 Tư vấn DN quản lý rủi ro 13
1.4. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro 15
1.5. Mô hình rủi ro kiểm toán: 16
1.6. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán 17
1.6.1 Khái niệm trọng yếu. 17
1.6.2 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro. 18
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC TRONG KIỂM TOÁN 20
2.1 Khái Niệm Về Hoạt Động Liên Tục Trong Kiểm Toán 20
2.2. Các dấu hiệu ảnh hưởng đến hoạt động liên tục 20
2.2.1 Các dấu hiệu về mặt tài chính 20
2.2.2. Các dấu hiệu về hoạt động liên tục. 21
2.2.3 Các dấu hiệu khác 21
2.2. Nguyên tắc hoạt động liên tục ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán 22
2.2.1 Các nguyên tắc hoạt động liên tục 22
2.2.2 Nội Dung Các Nguyên Tắc Hoạt Động Liên Tục Và Ảnh Hưởng Đến Thủ Tục Kiểm Toán 23
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN 28
KẾT LUẬN 30

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 7112006 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Có thể nói đây là mốc đánh dấu sự thay đổi lớn trong tiến trình phát triển nền kinh tế của Việt Nam. Bên cạnh sự kiện này, sự phát triển, mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho các cá nhân, tổ chức kinh tế tại Việt Nam, đồng thời thì việc phải đối mặt với những rủi ro thách thức là điều không thể tránh khỏi. Sự hình thành và lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong một môi trường kinh doanh nhiều rủi ro tạo nên nhiều kênh thông tin tài chính khác nhau. Những người sử dụng thông tin tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế ngày càng nhiều và đa dạng. Yêu cầu về tính chính xác và kịp thời của những thông tin tài chính cũng ngày càng tăng. Trong xu thế phát triển tất yếu đó có thể nói rằng, dịch vụ kiểm toán là dịch vụ có uy tín nhất trong việc thẩm định thông tin tài chính doanh nghiệp. Những người quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong việc thẩm định, xác minh tính trung thực , hợp lý của các báo cáo tài chính.
Bất cứ ngành nào cũng chứa đựng những yếu tố rủi ro, không mong muốn. Hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán cũng không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro mà các công ty kiểm toán phải đối mặt trong khi kiểm toán nói chung và kiểm toán tài chính nói riêng là yếu tố cần xem xét trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào.
Hoạt động liên tục là một nguyên tắc cơ bản trong kế toán, và đồng thời quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán,. Trong thực tế, hằng năm đều có một số chấm dứt hoạt động vì những lý do khác nhau như phá sản, hết hạn hoạt động. vì vậy chuẩn mực kế toán ban hành nguyên tắc hoạt động liên tục như một trong những hoạt động liên tục.
Nắm bắt được tầm quan trọng và dưới sự hướng dẫn của cô giáo hạnh nên chúng em chọn đề tài : “ Rủi ro kiểm toán và hoạt động liên tục “
Trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận , chúng em không thể tránh khỏi những thiếu xót mong cô và các bạn đóng góp ý kiến cho chúng em.
Chúng em xin chân thành cảm ơn




CHƯƠNG 1: RỦI RO KIỂM TOÁN
1.1. Các khái niệm về rủi ro kiểm toán.
Theo VAS 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, thì “rủi ro kiểm toán là ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp, khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”.
Như vậy, khái niệm rủi ro kiểm toán cho rằng rủi ro kiểm toán là rủi ro của kiểm toán viên công bố ý kiến chấp nhận toàn phần đối với các báo cáo tài chính được trình bày có sai sót trọng yếu. Điều này sảy ra khi hai sự kiện độc lập diễn ra: một là trình bày sai lệch trọng yếu xảy ra trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính, hai là kiểm soát viên thất bại trong việc phát hiện ra sự trình bày thông tin sai lệch này.
Đối với việc trình bày sai lệch trọng yếu sảy ra trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính thuộc loại rủi ro tiềm tàng hoặc rủi ro kiểm soát. Kiểm soát viên thất bại trong việc phát hiện ra sự trình bày thông tin sai lệch này là rủi ro phát hiện.
1.2. Các loại rủi ro kiểm toán
Có 3 loại rủi ro kiểm toán :
Rủi ro tiềm tàng.
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện.
Xem thêm

35 Đọc thêm

BÀI 2 rủi RO KIỂM TOÁN và HOẠT ĐỘNG LIÊN tục

BÀI 2 RỦI RO KIỂM TOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC

MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: RỦI RO KIỂM TOÁN21.1. Các khái niệm về rủi ro kiểm toán.21.2. Các loại rủi ro kiểm toán21.2.1 Rủi ro tiềm tàng ( Inherent Risk IR )21.2.2. Rủi ro kiểm soát (control RiskCK)41.2.3 Rủi ro phát hiện (Detection RiskDR)71.3. Đánh giá rủi ro trong kiểm soát nội bộ91.3.1 Nhận diện rủi ro91.3.2 Đánh giá rủi ro111.3.3 Tư vấn DN quản lý rủi ro131.4. Mối quan hệ giữa các loại rủi ro151.5. Mô hình rủi ro kiểm toán:161.6. Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán171.6.1 Khái niệm trọng yếu.171.6.2 Mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro.18CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC TRONG KIỂM TOÁN202.1 Khái Niệm Về Hoạt Động Liên Tục Trong Kiểm Toán202.2. Các dấu hiệu ảnh hưởng đến hoạt động liên tục202.2.1 Các dấu hiệu về mặt tài chính202.2.2. Các dấu hiệu về hoạt động liên tục.212.2.3 Các dấu hiệu khác212.2. Nguyên tắc hoạt động liên tục ảnh hưởng đến hoạt động kiểm toán222.2.1 Các nguyên tắc hoạt động liên tục222.2.2 Nội Dung Các Nguyên Tắc Hoạt Động Liên Tục Và Ảnh Hưởng Đến Thủ Tục Kiểm Toán23CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KIỂM TOÁN28KẾT LUẬN30 LỜI MỞ ĐẦUNgày 7112006 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Có thể nói đây là mốc đánh dấu sự thay đổi lớn trong tiến trình phát triển nền kinh tế của Việt Nam. Bên cạnh sự kiện này, sự phát triển, mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều cơ hội lớn cho các cá nhân, tổ chức kinh tế tại Việt Nam, đồng thời thì việc phải đối mặt với những rủi ro thách thức là điều không thể tránh khỏi. Sự hình thành và lớn mạnh của các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong một môi trường kinh doanh nhiều rủi ro tạo nên nhiều kênh thông tin tài chính khác nhau. Những người sử dụng thông tin tài chính để đánh giá tình hình kinh doanh của các tổ chức kinh tế ngày càng nhiều và đa dạng. Yêu cầu về tính chính xác và kịp thời của những thông tin tài chính cũng ngày càng tăng. Trong xu thế phát triển tất yếu đó có thể nói rằng, dịch vụ kiểm toán là dịch vụ có uy tín nhất trong việc thẩm định thông tin tài chính doanh nghiệp. Những người quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp coi báo cáo kiểm toán là ý kiến cuối cùng trong việc thẩm định, xác minh tính trung thực , hợp lý của các báo cáo tài chính.Bất cứ ngành nào cũng chứa đựng những yếu tố rủi ro, không mong muốn. Hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán cũng không nằm ngoài quy luật đó. Rủi ro mà các công ty kiểm toán phải đối mặt trong khi kiểm toán nói chung và kiểm toán tài chính nói riêng là yếu tố cần xem xét trong bất kỳ một cuộc kiểm toán nào. Hoạt động liên tục là một nguyên tắc cơ bản trong kế toán, và đồng thời quan trọng trong lĩnh vực kiểm toán,. Trong thực tế, hằng năm đều có một số chấm dứt hoạt động vì những lý do khác nhau như phá sản, hết hạn hoạt động. vì vậy chuẩn mực kế toán ban hành nguyên tắc hoạt động liên tục như một trong những hoạt động liên tục.Nắm bắt được tầm quan trọng và dưới sự hướng dẫn của cô giáo hạnh nên chúng em chọn đề tài : “ Rủi ro kiểm toán và hoạt động liên tục “Trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận , chúng em không thể tránh khỏi những thiếu xót mong cô và các bạn đóng góp ý kiến cho chúng em.Chúng em xin chân thành cảm ơnCHƯƠNG 1: RỦI RO KIỂM TOÁN1.1. Các khái niệm về rủi ro kiểm toán.Theo VAS 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, thì “rủi ro kiểm toán là ro do kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp, khi báo cáo tài chính đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu”.Như vậy, khái niệm rủi ro kiểm toán cho rằng rủi ro kiểm toán là rủi ro của kiểm toán viên công bố ý kiến chấp nhận toàn phần đối với các báo cáo tài chính được trình bày có sai sót trọng yếu. Điều này sảy ra khi hai sự kiện độc lập diễn ra: một là trình bày sai lệch trọng yếu xảy ra trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính, hai là kiểm soát viên thất bại trong việc phát hiện ra sự trình bày thông tin sai lệch này.Đối với việc trình bày sai lệch trọng yếu sảy ra trong quá trình ghi chép và lập báo cáo tài chính thuộc loại rủi ro tiềm tàng hoặc rủi ro kiểm soát. Kiểm soát viên thất bại trong việc phát hiện ra sự trình bày thông tin sai lệch này là rủi ro phát hiện.1.2. Các loại rủi ro kiểm toánCó 3 loại rủi ro kiểm toán : Rủi ro tiềm tàng. Rủi ro kiểm soát Rủi ro phát hiện.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Cùng chủ đề