PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN GỐC VAY NỢ DÀI HẠN

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN GỐC VAY NỢ DÀI HẠN":

PP phân tích BC lưu chuyển tiền tệ BCTC ngang doc + ty so

PP PHÂN TÍCH BC LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ BCTC NGANG DOC + TY SO

Qua bảng phân tích trên ta thấy cuối năm 2010 khoản phải thu của công ty tăng 139,649,604 VND tưong ứng 100.27%. Nguyên nhân chủ yếu do các khoản phải thu khác tăng 250,7 triệu đồng và phải thu của khách hàng tăng đáng kể trên 20 triệu đồng và điều tích cực ở công ty này là không có khoản phải thu khó đòi nào đáng lo ngại . Mặc dù công ty không có khoản thu nào khó đòi tuy nhiên cần tích cực thu hồi các khoản phải thu để đưa vốn vào sản xuất kinh doanh tốt hơn. Từ bảng phân tích trên cho thấy khoản phải trả tăng cao trong khi đó đầu năm không có khoản phải trả cuối năm lại lên đến gần 1.5 tỷ đồng. Từ đó ta thấy rằng khả năng tự chủ về tài chính của công ty là không tốt. Đi vào phân tích cụ thể thì ta sẽ thấy rõ các khoản nợ vay dài hạn tăng đầu năm không cuối năm nợ gần 5triệu đồng tuy nhiên không đáng kể gì so với nợ ngắn hạn, công ty này vay nợ ngắn hạn cao gần gấp 300lần nợ dài hạn ( hệ số Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn: =1,493,372,573 4,998,611). Điều đó cho thấy công ty không biết tận dụng lợi thế vay vì khi vay nợ ngắn hạn sẽ nhanh đến ngày đáo hạn, có khả năng công ty không đủ trả hay đáo hạn hết số nợ vay. Khoản phải trả cho nhân viên và nội bộ lại tăng lên chứng tỏ rằng tình hình tài chính không tốt, không hợp lý và cân đối Tóm lại, các khoản phải trả cuối năm so với đầu năm 2010 là tăng đáng kể. Nguyên nhân là do các khoản mục nợ vay tăng. Đây là biểu hiện không tốt về khả năng tự chủ tài chính của công ty, xu hứơng bi quan trong tình hình thanh toán của công ty trong tưong lai
Xem thêm

9 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI VINACOMIN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN ĐÈO NAI VINACOMIN

khoa học đối với các nhà quản trị.1.2.2. Sự cần thiết phải phân tích tình hình tài chínhHoạt động tài chính doanh nghiệp i n quan đến nhiều đối tượng, từ các nhà quảntrị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư ngân hàng nhà cung cấp cơ quan quản lý nhànước... nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau. Chẳng hạn:Đối với các nhà cung cấp tín dụng: Người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệpthường tài trợ qua hai dạng là tín dụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn. Đối với cáckhoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thương ại ...); người tài trợ thườngquan tâ đến điều kiện tài chính hiện hành, khả năng hoán chuyển thành tiền của tàisản ngắn hạn và tốc độ quay vòng của các tài sản đó. Ngược lại đối với các khoản tíndụng dài hạn nhà phân tích thường hướng đến tiềm lực trong dài hạn như dự đoán cácdòng tiền đánh giá hả năng sinh ời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như cácnguồn lực đảm bảo khả năng đáp ứng các khoản thanh toán cố định (tiền lãi, trả nợgốc..)trong tương ai. Do hả năng sinh ời là yếu tố an toàn cơ ản đối với người chovay nên phân tích khả năng sinh ời cũng à ột nội dung quan trọng đối với các nhàcung cấp tín dụng. Ngoài ra người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đềuquan tâ đến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm n rủi ro và an toànđối với người cho vay.Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Mối quan tâm của các nhà quản trị ở doanhnghiệp khi tiến hành phân tích bao quát tất cả các nội dung của phân tích tài chính, từcấu tr c tài chính đến các vấn đề hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp. Giải quyết cácvấn đề trên không chỉ đưa ra nh ng phương thức nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh,3chính sách tài trợ phù hợp mà còn tiên liệu hoạt động của doanh nghiệp như từ cáchnhìn của các đối tượng phân tích khác. Mặt khác phân tích tình hình tài chính giúp chonhà điều hành biết được các chi tiêu về vốn tự có và nguồn vốn của công ty, chỉ tiêu vềdoanh thu và lợi nhuận để từ đó ập kế hoạch kiểm tra tình hình thực hiện và điềuchỉnh hoạt động kinh doanh làm sao có lợi nhất.
Xem thêm

75 Đọc thêm

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần chứng khoán An Bình

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình doanh nghiệp cần nắm vững được tình hình cũng như kết quả sản xuất kinh doanh của công ty mình. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính trong doanh nghiệp, vì nó liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan cấp trên thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các thông tin để có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro và triển vọng trong tương lai để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính là con đường ngắn nhất để tiếp cận bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp mình. Thấy được ưu và nhược điểm để có những định hướng tốt trong tương lai. 2. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của nghiên cứu là nêu rõ thực trạng tài chính tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra những điểm mạnh hay những điểm yếu của doanh nghiệp. Đồng thời giúp doanh nghiệp nhìn thấy được khả năng về tình hình tài chính của mình có sự biến động lớn hoặc bé để đưa ra những biện pháp giải quyết khắc phục thích hợp. 3. Phương pháp nghiên cứu  Thu thập các dữ liệu, số liệu từ công ty.  Thu thập từ các tài liệu từ sách báo, website.  Phương pháp được dùng phân tích số liệu: chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh, ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp chênh lệch, phương pháp phân tích theo xu hướng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình  Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính các năm 2012, 2013, 2014 của Công ty cổ phần chứng khoán An Bình 5. Kết cấu đồ án Kết cấu đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận gồm có các thành phần chính như sau:  Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần chứng khoán An Bình  Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình.  Chương 3: Một số kiến nghị về vấn đề tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần chứng khoán An Bình CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH (ABS) 1.1 Lịch sử hình thành 1.1.1. Thông tin tổng quan về công ty CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH (ABS) Trụ sở chính: Số 101 Phố Láng Hạ, phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội Điểm TCTT: Số 1A, Ngách 195, Ngõ Xã Đàn 2, Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội Sàn GD: Số 26, Phố Lê Trọng Tấn, Phường Khương Mai, Q Thanh Xuân, Hà Nội Điện thoại: (844) 3562 4626 Fax: (844) 3562 4628 Văn phòng: Tầng 4, Hà Thành Plaza, 102 Phố Thái Thịnh, Quận Đống Đa, Tp. Hà Nội Điện thoại: (844) 3562 4626 Fax: (844) 3562 4628 Website: www.abs.vn Tổng đài phục vụ đa năng: 1900 545496 04 38 505 260 1.1.2. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Chứng khoán An Bình (ABS) được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cấp giấy phép hoạt động ngày 2992006 và chính thức hoạt động từ ngày 5112006 với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng. ABS tăng vốn điều lệ lên 330 tỷ đồng tháng 42007 và tăng lần 2 lên 397 tỷ đồng tháng 122008. ABS có sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ các cổ đông chiến lược gồm: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) – tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBank) – một trong mười ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam và Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco) – tập đoàn sản xuất và đầu tư hàng đầu mang tầm quốc tế. Với tiềm lực tài chính vững mạnh, mạng lưới rộng khắp toàn quốc, cùng đội ngũ quản lý có nhiều năm kinh nghiệm trên thị trường tài chính chứng khoán và hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại, ABS đã, đang và sẽ không ngừng nghiên cứu, đổi mới, phát triển các dịch vụ đa dạng, linh hoạt và cạnh tranh, đảm bảo mục tiêu đem đến cho khách hàng những sản phẩm tài chính ưu việt. TẦM NHÌN ABS Chúng tôi xây dựng ABS trở thành công ty bán lẻ hàng đầu tại thị trường Việt Nam trong lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ tài chính chứng khoán:  Chất lượng dịch vụ hoàn hảo  Sản phẩm đa dạng và chuyên biệt  Phong cách phục vụ chuyên nghiệp  Độ tin cậy cao với một nền tảng tài chính vững chắc SỨ MỆNH ABS Xây dựng mô hình quản trị tiên tiến và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, gia tăng giá trị cho cổ đông và đối tác Chuyên nghiệp hóa đội ngũ nhân sự và cơ cấu tổ chức hoạt động, xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự nỗ lực phấn đấu, đóng góp và gắn bó lâu dài với công ty Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài chính chứng khoán với chất lượng cao và sự khác biệt Xây dựng hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống giao dịch hiện đại, tiên tiến đáp ứng hoàn hảo nhu cầu giao dịch của khách hàng, tổ chức các mạng lưới chi nhánh, đảm bảo an toàn kinh doanh “Kết Nối” giữa doanh nghiệp cần vốn và nhà đầu tư; giữa người cần mua và người cần bán; giữa các nhà đầu tư; giữa thị trường chứng khoán trong nước và nước ngoài để cùng nhau đi tới “Thành Công TỔNG QUAN SẢN PHẨM DỊCH VỤ ABS Dịch vụ dành cho mọi khách hàng: Dịch vụ môi giới chứng khoán Các sản phẩm cho vay bảo chứng (margin trading) • ABS – Classic Plus • ABS – VIP • ABS – Avtive Plus • ABS – Platinum Dịch vụ thu xếp vốn, cho vay cầm cố chứng khoán Dịch vụ hỗ trợ giao dịch chứng khoán Dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán Báo cáo phân tích thị trường Tư vấn đầu tư chứng khoán Ủy quyền công bố thông tin nhà đầu tư Đấu giá và ủy thác đấu giá Quản lý sổ cổ đông. Dịch vụ dành cho doanh nghiệp: Dịch vụ tư vấn tài chính Dịch vụ tái cấu trúc doanh nghiệp Định giá doanh nghiệp Private equity Kênh giao dịch và mạng lưới thông tin: 12 điểm giao dịch trên toàn quốc 05 hệ thống giao dịch không sàn Năng lực giao dịch: Giao dịch thông sàn tại cả hai sàn giao dịch HSX và HNX Thành viên của sàn giao dịch UPCom, trái phiếu chính phủ chuyên biệt CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN AN BÌNH (ABS) 2.1 Cơ sở lý luận chung 2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, mục tiêu và nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính 2.1.1.1 Khái niệm Phân tích báo cáo tài chính vận dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích vào các báo cáo tài chính, các tài liệu liên quan nhằm rút ra các ước tính và kết luận hữu ích cho các quyết định kinh doanh. Phân tích báo cáo tài chính là một công cụ sàng lọc khi chọn lựa các “ứng viên” đầu tư hay sát nhập, là công cụ dự báo các điều kiện và hậu quả về tài chính trong tương lai, là một công cụ chuẩn đoán bệnh, khi đánh giá các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh và là công cụ đánh giá đối với các quyết định quản trị và quyết định kinh doanh khác. Phân tích báo cáo tài chính không chỉ là một quá trình tính toán các tỷ số mà còn là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về các kết quả hiện hành so với quá khứ nhằm đánh giá đúng thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đánh giá những gì đã làm được, nắm vững tiềm năng, dự kiến những gì sẽ xảy ra, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp để tận dụng triệt để các điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu. 2.1.1.2 Ý nghĩa Các báo cáo tài chính phản ánh kết quả và tình hình thực hiện các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu kinh tế. Những báo cáo này do kế toán soạn thảo định kỳ nhằm mục đích cung cấp thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin đó. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính của những người sử dụng rất khác nhau, phụ thuộc vào mục đích của họ: Đối với nhà quản lý: mối quan tâm của nhà quản lý là điều hành quá trình sản xuất kinh doanh sao cho hiệu quả nhằm mục đích đạt được lợi nhuận tối đa cho mình. Dựa trên cơ sở phân tích nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch kinh doanh, kiểm tra tình hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động cho tốt. Đối với chủ sở hữu: chủ sở hữu quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của vốn bỏ ra, thông qua phân tích họ đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá khả năng điều hành doanh nghiệp của nhà quản trị, từ đó có quyết định về nhân sự thích hợp. Đối với các nhà tài trợ từ bên ngoài : mối quan tâm của nhà tài trợ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của đơn vị. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có tác dụng giúp họ đánh giá được mức độ rủi ro và có các quyết định về tài trợ. Đối với các nhà đầu tư tương lai: vì sự an toàn của lượng vốn đầu tư, khả năng sinh lời, thời gian hoàn vốn. Vì vậy, họ cần các thông tin về tài chính để tiến hành phân tích và đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn. Đối với cơ quan chức năng: cơ quan thuế tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để xác định được mức thuế mà DN phải nộp. Cơ quan thống kê, thông qua phân tích tình hình tài chính để tổng hợp thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê. 2.1.1.3 Mục tiêu Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi. Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của một doanh nghiệp. Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra quyết định về đầu tư , tín dụng, và các quyết định tương tự. 2.1.1.4 Nhiệm vụ Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng hoạt động tài chính, vạch rõ những mặt tích cực và tồn tại của việc thu chi tiền tệ, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tích cực nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. 2.1.2 Tài liệu và phương pháp phân tích 2.1.4.1 Nhóm tỷ số thanh khoản  Tỷ số thanh khoản hiện hành: cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi để đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, tỷ số này phản ánh không chính xác khả năng thanh toán, bởi nếu hàng hóa tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khó biến chúng thành tiền để trả nợ. Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn (lần)  Tỷ số thanh khoản nhanh: cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh nghiệp và được thanh toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán cần thiết. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) Nợ ngắn hạn (lần)  Tỷ số thanh khoản tức thời: phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng số tiền hiện có và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền trong doanh nghiệp. Tỷ số khả năng thanh toán bằng tiền = Tiền Nợ ngắn hạn (lần). 2.1.4.2 Nhóm tỷ số hiệu quả hoạt động  Vòng quay hàng tồn kho: đo lường mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa thành phẩm, nguyên vật liệu. Nếu giá trị của tỷ số này thấp chứng tỏ các loại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán. Vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuần Hàng tồn kho (lần, vòng).  Kỳ thu tiền bình quân: là chỉ tiêu đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanh nghiệp, đồng thời phản ánh việc quản lý các khoản phải thu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình. Kỳ thu tiền bình quân = (Các khoản phải thu x 360) Doanh thu thuần (ngày).  Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: đo lường mức doanh thu thuần trên tài sản cố định của doanh nghiệp. Cứ một đồng sử dụng TSCĐ thuần sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tỷ số này cao phản ánh tình hình hoạt động tốt của công ty đã tạo ra mức doanh thu thuần cao so với TSCĐ. Mặt khác, tỷ số còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại. Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần TSCĐ thuần (lần).  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặc có thể hiện 1 đồng tài sản bỏ ra trong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần Tổng tài sản (lần, vòng). 2.1.4.3 Nhóm tỷ số quản trị nợ  Tỷ số nợ: là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản có của doanh nghiệp. Chủ nợ ưa thích tỷ số nợ vừa phải, vì tỷ số nợ thấp, hệ số an toàn của chủ nợ cao, món nợ của họ càng được đảm bảo. Ngược lại, khi hệ số nợ cao có nghĩa là chủ doanh nghiệp chỉ góp một phần vốn nhỏ trong tổng số vốn thì rủi ro trong kinh doanh chủ yếu do chủ nợ gánh chịu. Tỷ số nợ = (Tổng nợ Tổng tài sản) x 100 (%).  Tỷ số nợ vốn chủ sở hữu: để so sánh tỷ lệ nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu. Tỷ số này càng thấp càng cho thấy sự phù thuộc vào nợ càng thấp. Tỷ số nợ vốn chủ sở hữu = Nợ dài hạn Vốn chủ sở hữu (%).  Tỷ số khả năng trả lãi vay: cho thấy khả năng thanh toán lãi vay từ thu nhập, nó còn đo lường rủi ro mất khả năng thanh toán nợ dài hạn. Tỷ số thanh toán lãi vay = EBIT I. Trong đó: I : chi phí lãi vay EBIT: Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay 2.1.4.4 Nhóm tỷ số khả năng sinh lợi  Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu: Tỷ số này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Tỷ số sức sinh lời căn bản: Tỷ số này được thiết kế nhắm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của doanh nghiệp chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính. Tỷ số sức sinh lợi căn bản = EBIT Bình quân tổng tài sản (%)  Suất sinh lời của tổng tài sản (ROA): dùng để đánh giá tính hiệu quả của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. ROA = Lợi nhuận sau thuế tổng tài sản bình quân (%).  Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE): để đánh giá hiệu suất tạo ra lợi nhuận từ vốn cổ phần của doanh nghiệp. ROE = lợi nhuận sau thuế vốn cổ phần bình quân (%).
Xem thêm

29 Đọc thêm

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công ty dệt 195

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CÔNG TY DỆT 195

CHƯƠNG I: Những vấn đề chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp. 1.1.1 Tài chính doanh nghiệp là gì, bản chất của tài chính doanh nghiệp; 1.1.2 Cơ sở tài chính doanh nghiệp; 1.1.3 Mục tiêu quản lý tài chính doanh nghiệp; 1.1.4 Nội dung về quản lý tài chính doanh nghiệp. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp. 1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp; 1.2.2 Mục tiêu phân tích tài chính doang nghiệp. a) Phân tích tài chính đối với nhà quản trị; b) Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư; c) Phân tích tài chính đối với người cho vay. 1.2.3 Trình tự, phương pháp và tài liệu phân tích tài chính. a) Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính; b) Phương pháp phân tích tài chính; c) Tài liệu sử dụng phân tích tài chính. 1.2.4 Nội dung phân tích tài chính. 1.2.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính; 1.2.4.2 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn. 1.2.4.3 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Vốn cố định); b) Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ (Vốn lưu động). CHƯƠNG II: Phân tích tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Giới thiệu chung về Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty; 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty; 1.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty; 1.1.4 Đặc điểm về tình hình SXKD của Công ty. 1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty dệt 195 Hà Nội. 1.2.1 Cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính của Công ty; 1.2.2 Nội dung phân tích; 1.2.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn. a) Phân tích cơ cấu tài sản; b) Phân tích cơ cấu nguồn vốn c) Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 1.2.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán. a) Phân tích tình hình thanh toán; b) Phân tích khả năng thanh toán. 1.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. a) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ); b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ). c) Phân tích khả năng sinh lợi của vốn. 1.3 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty. 1.3.1 Những thuận lợi và thành công. a) Về cơ cấu tài sản và nguồn vốn; b) Về tình hình thanh toán; c) Về hiệu quả sử dụng TSCĐ và TSLĐ; d) Về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và vốn chủ sở hữu. 1.3.2 Những khó khăn và hạn chế. CHƯƠNG III: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công ty Dệt 195 Hà Nội. 1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh Công ty dệt 195 Hà Nội; 1.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty. 1.2.1 Về cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn. a) Về cơ cấu tài sản; b) Về cơ cấu nguồn vốn. 1.2.2 Về vấn đề đảm bảo và phát triển nguồn vốn. 1.2.3 Về tình hình thanh toán.
Xem thêm

71 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ

LỜI MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Phát triển kinh tế là mục tiêu mũi nhọn của tất cả các quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Công cụ chủ yếu được dùng đó là tài chính. Và để cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra quyết định kinh doanh và kinh tế của các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà sử dụng thông tin tài chính ở bên ngoài, hệ thống báo cáo tài chính đã ra đời.Báo cáo tài chính là một hệ thống các số liệu và phân tích cho ta biết tình hình tài sản và nguồn vốn, hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. Dựa vào các nguồn thông tin nhận được trong các Báo cáo tài chính, người sử dụng sẽ nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp và làm cơ sở cho việc ra quyết định của mình. Các Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả sản suất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh Báo cáo tài chính, mỗi loại cung cấp những thông tin tổng hợp về một khía cạnh khác nhau của tình hình tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các báo cáo này bổ sung cho nhau và cùng làm sáng tỏ bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Trong các báo cáo tài chính đó, Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng, nó đưa ra bức tranh tài chính tổng quát của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế vốn có của nó, những hạn chế thuộc về bản chất được quy định bởi những nguyên tắc, quy tắc hạch toán nên không thể khắc phục được. Vì vậy, để tránh đưa ra các quyết định sai lầm, những người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính cần được trang bị những công cụ phân tích thích hợp. Phân tích Bảng cân đối kế toán thông qua các công cụ và kỹ thuật phân tích giúp các nhà phân tích kiểm tra Bảng cân đối kế toán, qua đó có thể đánh giá được những thành tích và tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như dự tính được những rủi ro và tiềm năng trong tương lai. Phân tích tài chính có thể mang lại nhưng thông tin có giá trị về xu thế và mối quan hệ, khả năng sinh lời của doanh nghiệp qua đó phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của doanh nghiệp. Đối với nhà quản trị của doanh nghiệp, phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng, đặc biệt là hiện hay, khi công việc ghi chép, xử lý thông tin kế toán đơn thuần đã được máy tính đảm nhận thì công việc kế toán được thực hiện chủ yếu là phân tích các thông tin kế toán có ích để phục vụ cho công việc ra quyết định tài chính của chủ doanh nghiệp. Là một sinh viên khoa Ngân hàngTài chính với những kiến thức được thầy cô trang bị ở trường, chúng em cũng nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Nam Hà, qua nghiên cứu tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học em quyết định lựa chọn đề tài: “Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà” Do trình độ lí luận và thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài viết này không tránh khỏi những thiêu sót, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cố giáo cùng các cô chú trong công ty. 2.Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu là tổng hợp các kiến thức đã học ở trường và vận dụng vào thực tế nhằm củng cố kiến thức. Nghiên cứu và đánh giá về tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp phương hướng chủ yếu giúp cho việc nâng cao năng lực tài chính của công ty được vững mạnh và hiệu quả hơn. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu mà em quan tâm là: tình hình tài chính thông qua nghiên cứu Bảng cân đối kế toán tại công ty cổ phần may Nam Hà. Thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán các năm 2011, 2012, 2013 do phòng kế toán của công ty cổ phần may Nam Hà cung cấp. 4. Bố cục báo cáo Bài báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận có kết cấu như sau: Phần I: Khái quát chung về tình hình của Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần II: Phân tích thực trạng tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán tại Công ty cổ phần may Nam Hà. Phần III: Kết luận và một số khuyến nghị.   PHẦN I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 1.1. Khái quát chung về công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.1. Tên giao dịch, trụ sở, ngành nghề kinh doanh chủ yếu Tên giao dịch Việt Nam:Công ty cổ phần may Nam Hà Tên giao dịch Quốc tế: Nam Ha GARMENT STOCK COMPANY Địa chỉ: 510 đường Trường Chinh Thành phố Nam Định Chủ tịch HĐQT Giám đốc : Đoàn Tiến Dũng Số điện thoại :0350 3 649 563 Fax:0350 3 644 767 Email : namhamaycpvnn.vn Số đăng ký kinh doanh : 056635 Mã số thuế: 0600 187 705102010000363147 Số tài khoản : 102010000363147 Ngân hàng giao dịch : Ngân hàng công thương tỉnh Nam Định Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định là đơn vị hạch toán độc thân trực thuộc sở Thương Mại và du lịch tỉnh Nam Định ,có trụ sở đặt tại 510 đường Trường Chinh – Thành phố Nam Định . Công ty nằm sát phường Hạ Long rất thuận tiện cho việc vận chuyển và trao đổi hàng hóa.Tổng diện tích của công ty là 11.500m2. Công ty cổ phần may Nam Hà nằm cạnh trục giao thông chính là nơi đông dân cư đi lại là một trong những trung tâm văn hóa của thành phố .Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc phát triển lớn mạnh của công ty. Công ty đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần xây dựng thành phố Nam Định trở thành một khu vực lớn về kinh tế lẫn chính trị xã hội . 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà tiền thân là xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định. Xí nghiệp may công nghệ phẩm Nam Định được thành lập từ ngày 691969 do ty thương nghiệp Nam Hà quyết định. Đến năm 1981 theo quyết định số 12QĐTC ngày 07011981 của UBND tỉnh Hà Nam Ninh hợp nhất trạm cắt tổng hợp, trạm gia công, trạm may Nam Định, Ninh Bình và thành lập xí nghiệp may Hà Nam Ninh. Trong quá trình hình thành và hoạt động, xí nghiệp may càng ngày càng phát triển lớn mạnh về cơ sở vật chất, về chuyên môn cũng như về kỹ thuật và nhiệm vụ được giao. Để phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ về đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu, sở thương nghiệp Hà Nam Ninh đã ra quyết định số 31TCTN ngày 14071987. Tách xí nghiệp may nội thương Hà Nam Ninh thành hai xí nghiệp là xí nghiệp may Ninh Bình và xí nghiệp may Nam Định có chức năng tổ chức việc sản xuất hàng may mặc sẵn phục vụ tiêu dùng nội địa và xuất khẩu. Ngày 22021993 theo quyết định số 155QĐUB của UBND tỉnh Nam Hà đổi xí nghiệp may Nam Hà thành công ty may xuất khẩu. Trong suốt quá trình thành lập và hoạt động, xí nghiệp từng bước phát triển và lớn mạnh, luôn luôn hoàn thành nhiệm vụ, kế hoạch được giao. Xí nghiệp được vinh dự nhiều lần đón các đồng chí cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước tới thăm. Từ những ngày đầu thành lập với cơ sở máy đạp chân, nhà xưởng tạm thời, đường xá thiết bị máy móc. Ngày 01012001 Công ty may xuất khẩu thực hiện cổ phần hoá theo chính sách của Đảng và Nhà nước. Từ khi cổ phần hoá đến nay công ty phát triển mạnh mẽ về cơ sở chuyên môn kỹ thuật cũng như cơ sở vật chất cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên có chuyên môn, kỹ thuật đủ điều kiện sản xuất những mặt hàng cao cấp, đáp ứng đủ thị hiếu và nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước. 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần may Nam Hà 1.1.3.1. Chức năng của công ty cổ phần may Nam Hà Công ty cổ phần may Nam Hà là doanh nghiệp của Nhà nước thuộc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam hoạt động theo luật doanh nghiệp của Nhà nước, thực hiện theo các quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam. Chức năng kinh doanh chủ yếu của Công ty là sản xuất và gia công hàng may mặc xuất khẩu và sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường may mặc trong nước. Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam, Jackét và quần âu nam,áo sơ mi nam mà chủ lực trong năm 2012 là các mẫu quần áo tắm. Ngoài ra Công ty còn sản xuất một số mặt hàng khác theo đơn đặt hàng như quần nữ, váy, quần soóc. Qua nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, với sự phấn đấu không mệt mỏi trong 50 năm qua ngày nay Công ty cổ phần may Nam Hà đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Ngành Dệt May Việt Nam có uy tín trên thị trường quốc tế và trong nước. Trong tương lai công ty cổ phần may Nam Hà không dừng lại ở một số mặt hàng truyền thống mà dần dần đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thêm thị trường mới trên thế giới. Hiện nay, công ty đang thâm nhập vào thị trường Mỹ với nhiều loại sản phẩm như: áo sơ mi, quần áo phông, quần âu nam, nữ... 1.1.3.2. Nhiệm vụ kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là sản xuất kinh doanh hàng may mặc theo kế hoạch và quy định của Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và theo nhu cầu thị trường trên thế giới. Vì vậy, công ty luôn khai thác hết khả năng của mình để mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước cũng như thị trường xuất khẩu: Từ đầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, liên doanh liên kết với tác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có tay nghề cao...Với những sản phẩm chủ lực mũi nhọn, có những đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân hành nghề cùng với cơ sở sản xuất khang trang, công ty cổ phần may Nam Hà đã chiếm một vị thế khá quan trọng trong Tổng Công ty Dệt May Việt Nam, đảm bảo tập trung tăng nguồn thu cho người lao động, trong khi mức lương của ban giám đốc và thành viên hội đồng quản trị chấp nhận ở mức cấp bậc. Cái riêng đã được hy sinh vì cái chung, cá nhân vì tập thể. Tinh thần ấy đã tạo nên niềm tin và động lực cho người lao động cống hiến hết mình cho sự lớn mạnh của công ty. Bên cạnh đó, công ty còn ban hành 10 quy chế, trong đó có quy chế về tiền lương, khen thưởng, tài chính rất được cán bộ, công nhân viên ủng hộ. Bởi quy chế này đã tạo barem công bằng để người lao động yên tâm làm việc, tạo điều kiện cho họ phát huy tinh thần tự chủ, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm. Nhờ đó, kết quả sản xuất kinh doanh hiện tại của công ty cổ phần may Nam Hà tăng lên gấp nhiều lần so với lúc mới thành lập. Mọi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể cho người lao động được công ty đảm bảo đầy đủ. Hạ tầng cơ sở được xây dựng mới hoàn toàn. Hiện nay, công ty có 14 dây chuyền sản xuất với 650 thiết bị may và nhà xưởng hiện đại, khang trang trên diện tích 11.500 m2 . Trung bình mỗi năm, công ty cổ phần may Nam Hà xuất xưởng khoảng 500 nghìn sản phẩm sang các nước và khu vực: EU, Mỹ, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Mexico,... đạt gần 100% công suất thiết kế với nhiều chủng loại phong phú về hình thức, bền trong chất lượng như áo jacket, áo khoác, quần các loại, hàng dệt kim,... được khách hàng đánh giá cao. 1.1.4. Đặc điểm quy trình sản xuất kinh doanh Ngành may bao gồm rất nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất. Mỗi sản phẩm có tính chất sản xuất và có mối liên hệ mật thiết với nhau nên phải thực hiện một cách chính xác đồng bộ.   Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất (Nguồn: Phòng kế hoạchcông ty cổ phần may Nam Hà) Giải thích sơ đồ : (1) Công ty nhận vật liệu về qua xử lý, kiểm tra đối chiều nguyên phụ liệu chuyển sang cắt (2) Công đoạn may nhận các bán thành phẩm từ khâu cắt, in, giặt theo các tổ máy thứ tự thực hiện thao tác máy. (3) Công đoạn là: sau khi nhận được thành phẩm từ các tổ máy sẽ chuyển sang bộ phận hoàn thành đóng gói . (4) Sau khi sản phẩm đã hoàn thiện và được nhập kho thành phẩm .Kết thúc quá trình sản xuất. 1.1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty. 1.1.5.1. Sơ đồ bộ máy công ty. Đây là một công ty cổ phần nên việc sản xuất sản phẩm có sự phong phú, đa dạng chuyên sản xuất các loại quần áo. Sơ đồ 1.2: Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ chỉ đạo gián tiếp (Nguồn: Phòng kế hoạchCông ty cổ phần may Nam Hà) 1.1.5.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban. Với sơ đồ bộ máy quản lý của công ty trên, mỗi bộ phận phòng ban có chức năng riêng và cùng phối hợp công tác làm việc với sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị cũng như giám đốc.  Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo pháp luật điều lệ của công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị một cách có hiệu quả. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch nghiệp vụ và phòng kế toán tài vụ .  Phó giám đốc điều hành: phụ trách phòng tổ chức hành chính và phòng ban cơ điện. Có trách nhiệm thay mặt giám đốc điều hành công việc của công ty khi giám đốc đi vắng.  Phó giám đốc phụ trách sản xuất – kế hoạch – xuất nhập khẩu: sẽ quản lý, điều hành các phòng kỹ thuật, phòng KCS và các phân xưởng may, cắt. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về chất lượng hàng hóa, tiến độ sản xuất.  Phòng tổ chức hành chính : Chức năng: Tham mưu giúp việc Ban giám đốc về công tác tài chính cán bộ, lao động tiền lương và công tác tài chính của công ty. Nhiệm vụ : + Nghiên cứu đề xuất việc bố trí, sắp xếp cán bộ các phòng ban, phân xưởng, tổ chức đào tạo tuyển dụng bố trí lao động các đơn vị. + Nghiên cứu đề xuất, giải quyết các quyền lợi tiền lương, tiền thưởng các chế độ chính sách cho cán bộ công nhân viên. + Nghiên cứu đề xuất công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên.  Phòng kế hoạch : Chức năng: Tổ chức và thực hiện công tác kỹ thuật của từng mã hàng một cách đầy đủ, chính xác, đồng bộ đảm bảo đúng kế hoạch sản xuất giúp việc tham mưu cho giám đốc về các sản phẩm, nguyên vật liệu và chỉ đạo công tác chuyên môn khu chế xuất ở các phân xưởng. Nhiệm vụ : + Nhận sản xuất mẫu gốc, tài liệu kỹ thuật, mẫu giấy sơ đồ mini để chuẩn bị và có phương án bố trí thích hợp. + Nhận mẫu và sản phẩm sản xuất các kích cỡ để kiểm tra trước khi giao cho khách hàng. Chỉ đạo khu chế xuất trong việc kiểm tra nguyên liệu bán thành phẩm trước khi chuyển khai.  Phòng kế toán tài vụ : Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức quản lý tập trung với sự phân công của Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho ban giám đốc thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.  Phòng kỹ thuật: Triển khai các mẫu mã hàng nhằm phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh.  Phòng KCS : Tổ chức và thực hiện công tác kiểm tra chất lượng toàn bộ sản phẩm trước khi nhập kho và giao cho khách hàng .  Ban cơ điện : Thực hiện tham mưu lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng mạng lưới điện, máy móc thiết bị trong toàn bộ doanh nghiệp. Bảo quản và vận hành hệ thống máy móc phát điện. 1.1.6. Sơ lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà qua 3 năm từ 20112013 và định hướng phát triển những năm tới. 1.1.6.1.Kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 20112013. Kết quả kinh doanh của đơn vị là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh chịu sự tác động của nhiều nhân tố như doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, các loại chi phí...Nó phản ánh toàn bộ phần giá trị về sản phẩm, lao động, dịch vụ doanh nghiệp đã thực hiện được trong kỳ và phần chi phí tương xứng bỏ ra để tạo nên kết quả đó. Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may Nam Hà từ năm 20112013 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam STT Chỉ tiêu Giá trị 20122011 20132012 2011 2012 2013 ±(∆) ±(%) ±(∆) ±(%) 1 Doanh thu BH và cung cấp DV 53.127.273.552 55.187.240.323 69.192.885.191 2.059.996.770 3,88 14.005.644.868 25,38 2 Giá vốn hàng bán 39.966.082.546 42.888.471.267 54.242.915.893 2.922.388.721 7,31 11.354.444.626 2,74 3 LN BH và cung cấp DV(12) 13.161.191.006 12.298.769.056 14.949.969.298 862.421.950 6,55 2.651.200.242 21,56 4 Doanh thu hoạt động tài chính 1.786.509.896 151.326.038 385.992.766 1.635.183.858 91,5 234.666.728 155,1 5 Chi phí tài chính 935.886.648 123.335.267 34.253.471 812.551.381 86,8 89.081.796 72,2 Trong đó: Chi phí lãi vay 536.051.882 105.714.963 32.069.444 430.336.919 80,2 73.645.519 69,6 6 Chi phí bán hàng 4.425.450.704 5.525.605.364 5.480.566.970 1.100.154.660 24,86 45.038.394 0,82 7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.895.093.949 3.854.939.301 4.212.473.590 1.040.154.648 21,2 357.534.289 9,27 8 Lợi nhuận thuần từ HĐKD(3+(45)(6+7)) 4.691.269.601 2.946.215.162 5.608.668.032 1.745.054.439 37,2 2.662.452.870 90,4 9 Lợi nhuận khác 61.883.452 896.505.008 1.148.781.310 834.621.556 1348 252.276.302 28,14 10 Tổng lợi nhuân trước thuế(8+9) 4.753.153.053 3.842.720.170 6.757.449.342 910.432.883 19,1 2.914.729.172 75,85 11 Thuế TNDN hiện hành(1025%) 1.188.288.264 960.680.042 1.689.362.336 227.608.222 19,1 728.682.294 75,85 12 Lợi nhuận sau thuế TNDN(1011) 3.564.864.789 2.882.040.128 5.068.087.006 682.824.661 19,1 2.186.046.878 75,85 (Nguồn: Báo cáo KQSXKD công ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây cho thấy công ty đang kinh doanh phát triển và ngày càng đi lên. Mặc dù lợi nhuận sau thuế năm 2012 có sự sụt giảm so với năm 2011 nhưng trong năm 2013 công ty đã có nhiều khởi sắc mới. 1.1.6.1.1.Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty tăng qua các năm. Năm 2011 doanh thu là 53.127.273.552đ đến năm 2012 tăng lên 55.187.240.323đ với con số tăng tuyệt đối là 2.059.996.770đ xấp xỉ 3,88%. Từ năm 2012 đến năm 2013 doanh thu tăng mạnh hơn lên 69.192.885.191đ xấp xỉ 25,38%. Có thể nói công ty Nam Hà ngày càng phát triển và giữ vững được thị trường tiêu thụ. Do trong năm 2012, công ty đầu tư thêm máy móc thiết bị mới, áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến dẫn đến chất lượng sản phẩm nâng cao, số lượng sản phẩm sai quy cách, bị trả lại ít nên doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng. Năm 2013 là năm công ty có doanh thu cao nhất và tăng mạnh nhất so với năm 2012. Doanh thu tăng 14.005.644.868đ khá lớn so với số tiền tăng từ 2011 đến 2012. Có thể nói năm 2013 là năm lỗ lực của ban quản lý công ty và các công nhân. Trong năm 2013, số công nhân tăng lên đáng kể, công việc đào tạo đội ngũ làm việc cũng được chú trọng đã làm cho chất lượng cũng như số lượng sản phẩm tăng cao dẫn đến doanh thu thu được tăng mạnh. Đó là những thành quả mà công ty đã đạt được mặc dù gặp không ít khó khăn trong quá trình tuyển chọn và đào tạo những lao động lành nghề có tay nghề cao, gặp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài. Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh thì lúc nào chi phí về giá vốn hàng bán cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Cụ thể năm 2011 giá vốn hàng bán là 39.966.082.546đ chiếm 75,23% tổng chi phí và tới năm 2013 giá vốn hàng bán tăng lên 54.242.915.893 chiếm tới 78,39% tổng chi phí của công ty. Có thể nói rằng giá vốn hàng bán là một chi phí quyết định đến lợi nhuận của công ty, do vậy công ty cần có biện pháp quản lý giá vốn chặt chẽ để tăng lợi nhuận cho công ty. Các chi phí còn lại chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng chi phí cho nên sự gia tăng hay sụt giảm của các chi phí này không ảnh hưởng bằng sự tăng giảm của giá vốn hàng bán đối với lợi nhuận. 1.1.6.1.2. Hoạt động tài chính. Doanh thu hoạt động tài chính của công ty có được chủ yếu là nhờ lãi chênh lệch tỷ giá đã thực hiện, ngoài ra hàng năm công ty luôn thu được một khoản lãi từ tiền gửi ngân hàng do thu tiền bằng chuyển khoản. Khi khách hàng thanh toán tiền cho công ty, ngân hàng vẫn tính lãi cho công ty và công ty còn thu được từ góp vốn liên doanh với đơn vị khác và một số ít nhà đầu tư chứng khoán. Doanh thu từ hoạt động tài chính giảm mạnh từ 1.786.509.896đ năm 2011 xuống còn 151.326.038đ vào năm 2012, số tiền giảm tương đối lớn là 1.635.183.858đ xấp xỉ 91,5%. Nguyên nhân của sự sụt giảm mạnh này do tỷ giá giảm, thu lãi từ hoạt động góp vốn giảm mạnh. Đến năm 2013 doanh thu hoạt động tài chính lại tăng lên 385.992.766đ, tuy vẫn không bằng năm 2011 nhưng so với năm 2012 thì doanh thu hoạt động tài chính tăng khá mạnh. Chi phí quản lý tài chính giảm mạnh qua các năm, năm 2011 là 935.886.648đ đến năm 2012 giảm xuống còn 123.335.267đ và đến năm 2013 giảm tiếp còn 34.253.471đ. Tiếp theo là chi phí bán hàng có xu hướng tăng nhẹ từ 4.425.450.704đ năm 2011 đến 5.525.605.364đ năm 2012 và giảm xuống còn 5.480.566.970đ năm 2013. Riêng chi phí quản lý doanh nghiệp lại giảm từ năm 2011 đến năm 2012 và tăng khi sang đến năm 2013. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh thấp do hoạt động đặc thù của công ty là nhận gia công hàng hoá cho các công ty nước ngoài. Năm 2012 so với năm 2011 lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm 37,2% tức là 1.745.054.439đ. Năm 2012 doanh thu tăng 3,88% so với năm 2011 nhưng giá vốn hàng bán lại tăng 7,31%, chính điều này đã làm cho lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh. Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinhh doanh tăng vọt so với 2 năm trước đạt 5.608.668.032đ tăng 90,4% so với năm 2012. Nguyên nhân của sự tăng vọt này là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh hơn so với sự gia tăng của giá vốn hàng bán. Từ đó cho thấy công ty đã bắt đầu kiểm soát được giá vốn. Ngoài ra, một khoản mục tác động không nhỏ đến lợi nhuận đó là thuế thu nhập doanh nghiệp. Có thể nói tỷ trọng thuế thu nhập doanh nghiệp cũng cho thấy một phần nào hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Theo quy định thì thuế suất thuế TNDN mà công ty phải chịu là 28% nhưng sang năm 2011 công ty được nhà nước ưu đãi về thuế suất thuế TNDN còn ở mức 25%. Tất nhiên nếu lợi nhuận trước thuế cao thì thuế TNDN càng cao và ngược lại, qua bảng phân tích ta thấy năm 2011 lợi nhuận trước thuế là 4.753.153.053đ, năm 2012 giảm xuống còn 3.842.720.170đ và năm 2013 lại tăng lên 6.757.449.342đ tăng xấp xỉ 75,85%, đây là con số khá ấn tượng và đáng khích lệ của công ty trong năm 2013. Qua 3 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận sau thuế của công ty có nhiều biến động, song nhìn chung có thể nói là tăng và việc làm ăn vẫn có lãi. Năm 2011 lợi nhuận sau thuế là 3.564.864.789đ, đến năm 2012 giảm nhẹ 19,1% còn 2.882.040.128đ. Nguyên nhân có thể do thị trường tiêu thụ bị thu hẹp trong khi đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều. Tuy nhiên, sang năm 2013, lợi nhuận sau thuế đã tăng rất mạnh lên 5.068.087.006đ xấp xỉ 75,85% cho thấy sự tăng trưởng và cố gắng khắc phục khó khăn của công ty. 1.1.6.2. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới. 1.1.6.2.1. Chiến lược ngắn hạn. Đối với công ty Cổ phần may Nam Hà, kinh doanh có lãi bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại Công ty và các doanh nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đem lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách Nhà nước qua các loại thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm tạo thu nhập cho người lao động. Tối đa hoá hiệu quả hoạt động của toàn Công ty. Đa dạng hoá ngành, nghề kinh doanh, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn Công ty nhằm xây dựng và phát triển thành tập toàn kinh tế có tiềm lực mạnh 1.1.6.2.2. Chiến lược trung và dài hạn. Tiếp tục thực hiện tốt phương châm “ Chất lượng hoàn hảo, giao hàng đúng và trước hẹn, tiết kiệm tối đa nguyên phụ liệu” nhằm nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng sản phẩm miễn kiểm đối với khách hàng, năng suất lao động tăng và thu nhập bình quân của công nhân lao động tăng cao so với hiện tại năm 2013 Tập trung năng lực sản xuất xuất khẩu chủ yếu vào thị trường Mỹ, đồng thời mở rộng năng lực sản xuất cho thị trường EU, Nhật Bản và một số thị trường khác có tiềm năng Thực hiện gia công xuất khẩu trực tiếp là chủ yếu. Dần tiếp cận và triển khai một số đơn hàng số lượng nhỏ sản xuất theo hình thức F.O.B. Kế hoạch sản xuất được xây dựng và thực hiện điểu chỉnh sát với thực tế sản xuất; đảm bảo chất lượng và tiến độ trước ngày phúc tra và xuất hàng ít nhất là 1 đến 2 ngày. Không để đơn hàng nào vỡ kế hoạch do tổ chức sản xuất tại công ty. Tiếp tục đầu từ chiều sâu máy móc thiết bị chuyên dùng thế hệ mới, thanh lý máy móc, thiết bị cũ. Thực hiện tốt công tác đánh giá khách hàng, triển khai Lean, TPM và thực hành 5S nhằm tinh gọn và nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển doanh nghiệp ổn định, bền vững. PHẦN II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY NAM HÀ 2.1. Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của công ty Cổ phần may Nam Hà. 2.1.1. Công tác tổ chức tài chính. Công ty Cổ phần may Nam Hà xây dựng bộ máy quản lý kinh tế tài chính theo nguyên tắc quản lý kinh tế tập trung và có sự ủy quyền phân cấp cho các đơn vị trực thuộc, thực hiện theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và Điều lệ của công ty cổ phần. Công ty sử dụng toàn bộ trụ sở, đất đai hiện có, chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của các cơ quan quản lý Nhà nước, Ban kiểm soát theo quy định pháp luật. Công ty đã thiết lập một chính sách phân chia lợi nhuận một cách hợp lý để bảo vệ quyền lợi của chủ Công ty và các cổ đông, vừa đảm bảo lợi ích hợp pháp cho nhân viên, xác định phần lợi nhuận để lại từ sự phân phối này là nguồn quan trọng cho phép Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào những lĩnh vực kinh doanh mới, sản phẩm mới, tạo điều kiện cho Công ty có mức độ tăng trưởng cao và bền vững. Công ty thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết đinh đúng đắn trong quá trình kinh doanh. 2.1.2. Cơ chế quản lý tài chính. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của Công ty. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế quản lý tài chính Công ty. Cơ chế quản lý tài chính Công ty được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của Công ty trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định và phù hợp với luật pháp. Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính Công ty bao gồm: cơ chế quản lý tài sản; cơ chế quản lý và sử dụng vốn; quản lý tiền lương và lao động; quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận; cơ chế kiểm soát tài chính của doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài sản Công ty có quyền sở hữu, sử dụng, đầu tư toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu của mình phục vụ đúng mục đích cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ chế quản lý và sử dụng vốn Công ty có quyền huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau như: vay ngân hàng, thu hút đầu tư, cổ phiếu, trái phiếu...và tự quản lý, sử dụng vốn với mục đích đúng đắn theo quy định. Cơ chế quản lý tiền lương và lao động Chi phí tiền lương được hạch toán trong giá thành sản phẩm. Việc chia lương cho người lao động do các Xưởng, Đội thanh toán theo định mức nội bộ, giao khoán sản phẩm hoàn thành trong tháng, quý, năm và quy định chung của pháp luật. Quản lý doanh thu và chi phí Công ty được tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch và quyết định các khoản doanh thu và chi phí trên cơ sở trách nhiệm rõ ràng, cụ thể. Phân phối lợi nhuận Công ty thực hiện việc phân phối lợi nhuận theo đúng quy định của Nhà nước và điều lệ Công ty một cách minh bạch và công bằng. 2.1.3 Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích tài chính của công ty Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành các nhóm chỉ tiêu đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu phân tích của doanh nghiệp. Nhìn chung có 4 nhóm sau được sử dụng để phân tích tài chính: Nhóm chỉ số về khả năng thanh toán Nhóm chỉ số về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư Nhóm chỉ số về hoạt động Nhóm chỉ số khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. 2.1.3.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi chúng đến hạn thanh toán, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau: a.Hệ số khả năng thanh toán hiện thời Hệ số này được tính bằng cách lấy tổng tài sản lưu động (tài sản ngắn hạn) chia cho số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tổng tài sản lưu động (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế, hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. b . Hệ số thanh toán nhanh. Là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xác định bằng tài sản lưu động trừ đi hàng tốn kho và chia cho số nợ ngắn hạn. Ở đây, hàng tồn kho bị loại trừ ra, bởi lẽ, trong tài sản lưu động, hàng tồn kho được coi là loại tài sản có tính thanh khoản thấp hơn. Hệ số này được tính bằng công thức sau: Hệ số thanh toán nhanh = Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn c. Hệ số thanh toán tức thời Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn có thể sử dụng chỉ tiêu hệ số vốn bằng tiền hay còn gọi là hệ số thanh toán tức thời, được xác định bằng công thức sau: Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Các khoản tương đương tiền (ĐVT: lần) Nợ ngắn hạn d. Hệ số thanh toán lãi vay. Đây cũng là một hệ số cần xem xét khi phân tích kết cấu tài chính của doanh nghiệp. Hệ số lãi vay được xác định theo công thức sau: Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (ĐVT: lần) Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi tiền vay cảu doanh nghiệp và cũng phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ. Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả đúng hạn cho các chủ nợ. Một doanh nghiệp vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không tốt, mức sinh lời của đồng vốn quá thấp hoặc bị thua lỗ thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn. 2.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Chúng được dùng để đo lường phần vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp so với phần tài trợ của các chủ nợ đối với doanh nghiệp. Nguồn gốc và sự cấu thành hai loại vốn này xác định khả năng thanh toán dài hạn của doanh nghiệp ở một mức độ đáng chú ý. a .Hệ số nợ (Hv) Thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp. Hệ số nợ = Tổng số nợ (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Hoặc = 1 – Hệ số vốn chủ sở hữu Tổng số nợ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Tổng nguồn vốn bao gồm tổng các nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng. b. Tỷ suất tự tài trợ (Hc) hay hệ số vốn chủ sở hữu Cùng với hệ số nợ, có thể xác định hệ số vốn chủ sở hữu: Hệ số vốn chủ sợ hữu = Vốn chủ sở hữu (ĐVT: lần) Tổng nguồn vốn Hoặc = 1 – Hệ số nợ c. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động. Tỷ suất đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay TS lưu động = Tài sản ngắn hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản d. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn. Tỷ suất đầu tư vào tài sản dài hạn = Tài sản dài hạn (ĐVT: %) Tổng tài sản 2.1.3.3 Nhóm chỉ tiêu hoạt động Khi giao tiền vốn cho người khác sử dụng, các nhà đầu tư, chủ doanh nghiệp, người cho vay... thường băn khoăn trước câu hỏi: tài sản của mình được sử dụng ở mức hiệu quả nào? Các chỉ tiêu về hoạt động sẽ đáp ứng câu hỏi này. Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn của doanh nghiệp được dùng để đầu tư cho Tài sản cố định và Tài sản lưu động. Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp. a. Kỳ thu tiền bình quân Kỳ thu tiền bình quân = Số dư bình quân các khoản phải thu (ĐVT:ngày) Doanh thu bình quân 1 ngày trong kỳ Là một hệ số hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng. Kỳ thu tiền trung bình của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp b. Vòng quay hàng tồn kho Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Số vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán (ĐVT:vòng) Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi. Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh. c. Vòng quay các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ. Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Các khoản phải thu Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này. d.Vòng quay vốn lưu động Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần (ĐVT:vòng) Vốn lưu động bình quân Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền tàng, khả năng luân chuyển hàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao giờ cũng phải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, XDCB. e. Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác Đây là một chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ sử dụng VCĐ của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng VCĐ và vốn dài hạn khác = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:lần) VCĐ và vốn dài hạn khác bình quân trong kỳ f. Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn Chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sử dụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Vòng quay tài sản hay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần trong kỳ (ĐVT:vòng) Số tài sản hay vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Hệ số này chịu sự ảnh hưởng đặc điểm ngành kinh doanh, chiến lược kinh doanh và trình độ quản lý sử dụng tài sản vốn của doanh nghiệp. 2.1.3.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càng tự khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Nhưng nếu chỉ thông qua số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong thời kỳ cao hay thấp để đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là tốt hay xấu thì có thể đưa chúng ta tới những kết luận sai lầm. Bởi lẽ số lợi nhuận này không tương xứng với lượng chi phí đã bỏ ra, với khối lượng tài sản mà doanh nghiệp đã sử dụng. Để khắc phục nhược điểm này các nhà phân tích thường bổ xung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặt lợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn mà doanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh. Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau: a.Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu hay hệ số lãi ròng. Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp. Nó thể hiện, khi thực hiện 1 đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (ĐVT:%) Doanh thu trong kỳ b. Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh. Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (ROAE) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (ĐVT:%) Tài sản hay vốn kinh doanh bình quân c. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh Chỉ tiêu này thể hiện mỗi động vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế sau khi đã trang trải lãi tiền vay. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ (ĐVT:%) Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ d. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh hay tỷ suất sinh lời ròng của tài sản (ROA). Phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn kinh doanh (hay tài sản) bình quân trong kỳ e. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm. Hệ số này đó lường mức lợi nhuận thu được trên mỗi đồng vốn của chủ sở hữu trong kỳ. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế (ĐVT:%) Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ 2.1.3.5 Phương pháp phân tích tài chính Dupont Với phương pháp này, các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp. Phương pháp phân tích Dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp. Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích Dupont để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài việc được sử dụng để so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành, các chỉ tiêu đó có thể được dùng để xác định xu hướng hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ, từ đó phát hiện ra những khó khăn doanh nghiệp có thể sẽ gặp phải. Nhà phân tích nếu biết kết hợp phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân tích Dupont sẽ góp phần nâng cao hiệu quả phân tích tài chính doanh nghiệp. Trước hết Doanh nghiệp cần xem xét mối quan hệ giữa tỷ số lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ số vòng quay tổng tài sản thông qua ROA ( tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ) Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Doanh thu thuần Tổng vốn kinh doanh Để tăng ROA có thể dựa vào tăng Tỷ suất doanh lợi doanh thu, tăng Vòng quay tổng tài sản, hoặc tăng cả hai. Doanh nghiệp cũng cần tính tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) ROE = ROA × (Tổng tài sản)(Vốn chủ sở hữu) (ĐVT: %) Hoặc ROE = ROA ×Vòng quay tổng vốn × 1(1Hệ số nợ) ( ĐVT: % Để tăng ROE có thể dựa vào tăng ROA, tăng tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu, hoặc tăng cả hai. Để tăng Tỷ số Tổng tài sản trên vốn chủ ta có thể hoặc tăng tổng tài sản, hoặc giảm vốn chủ sở hữu, hoặc vừa tăng tổng tài sản vừa giảm vốn chủ . 2.2. Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may Nam Hà thông qua bảng cân đối kế toán qua 3 năm 20112013. 2.2.1. Đánh giá khái quát sự biến động về tài sản và nguồn vốn qua Bảng cân đối kế toán. BẢNG 2.1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 20112013 ĐVT: đồng TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 A B A TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150) 100 13.151.161.337 14.627.563.873 24.027.256.203 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4.946.623.194 3.241.894.929 10.526.680.429 II. Đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Chi phí trả trước 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn () 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 4.032.444.711 6.770.990.404 8.097.089.423 1.Phải thu của khách hàng 131 3.868.674.376 4.901.254.168 7.869.539.203 2.Trả trước cho người bán 132 12.000.000 12.000.000 89.708.000 3.Các khoản phải thu khác 135 151.770.335 1.857.736.236 137.842.220 IV. Hàng tồn kho 140 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 1. Hàng tồn kho 141 4.081.119.065 4.374.185.896 4.967.147.330 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 90.974.367 240.492.644 436.339.021 1.Chi phí trả trước ngắn hạn 151 1.260.000 2.Thuế GTGT được khấu trừ 152 89.714.367 240.492.644 436.339.021 B – TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210+220+230+240) 200 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 I. Tài sản cố định (210=221+224+227) 210 12.649.468.158 9.472.405.991 9.542.200.760 1.TSCĐ hữu hình 211 12.517.744.402 9.355.460.848 9.430.920.336 Nguyên giá 212 33.698.592.638 32.774.760.428 32.883.886.146 Giá trị hao mòn luỹ kế() 213 21.180.848.236 23.419.299.579 23.452.965.809 2.TSCĐ vô hình 214 20.794.665 6.016.052 351.332 Nguyên giá 215 269.205.782 269.205.782 269.205.782 Giá trị hao mòn luỹ kế() 216 248.411.117 263.189.729 268.854.449 3.Chi phí XDCB dở dang 217 110.929.091 110.929.091 110.929.091 II. Bất động sản đầu tư 220 III. Các khoản đầu tư tài chính DH 230 IV. Tài sản dài hạn khác 240 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 = 100 + 200) 250 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 NGUỒN VỐN A – NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 11.607.898.495 8.534.433.155 13.419.562.662 I. Nợ ngắn hạn (310=311+312+…+317) 310 9.929.502.482 8.534.433.155 13.419.562.662 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 1.000.000.000 2. Phải trả cho người bán 312 410.790.573 582.557.496 729.601.754 3.Người mua trả tiền trước 313 2.082.800.000 1.040.500.000 11.012.346 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 1.196.250.299 1.380.078.528 1.543.293.191 5.Phải trả người lao động 315 5.311.402.036 3.505.323.935 10.331.428.209 6.Các KPT,phải nộp khác 316 604.174.822 501.039.918 84.553.456 7.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 317 324.084.752 524.933.278 719.673.706 II. Nợ dài hạn(320=321+322) 320 1.678.396.482 1.Vay và nợ dài hạn 321 1.371.396.482 2.Dự phòng trợ cấp mất việc 322 307.000.000 B – VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 I. Vốn chủ sở hữu 410 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 8.789.400.000 10.341.800.000 12.301.600.000 2.Thặng dư vốn cổ phần 412 1.127.827.976 1.629.513.867 1.917.717.880 3.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 413 7.106.315 4.Quỹ đầu tư phát triển 414 146.537.000 5.Quỹ dự phòng TC 415 547.994.451 712.182.714 864.489.414 6. LNST chưa phân phối 416 3.564.864.789 2.882.040.128 5.086.087.007 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN(440=300+400) 440 25.800.629.495 24.099.969.864 33.569.456.963 (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) 2.2.1.1.Phân tích khái quát sự biến động về tài sản. Vốn doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị đang tồn tại trong các giai đoạn, các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Trên Bảng cân đối kế toán có 2 loại: Tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn Để phân tích, ta so sánh tổng số vốn cuối năm và đầu năm để đánh giá sự biến động về qui mô của công ty, đồng thời so sánh giá trị của tỷ trọng của toàn bộ vốn. Bảng 2.2: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20112012 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 13.151.161.337 50,97% 14.627.563.873 60,69% 1.476.402.536 11,23% B.Tài sản dài hạn 12.649.468.158 49,03% 9.472.405.991 39,31% 3.177.062.167 25,12% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng trong năm 2012 tỷ trọng các khoản mục có sự thay đổi đáng kể thể hiện qua sự thay đổi về tỷ lệ giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Tài sản ngắn hạn tăng từ 50,97% ở năm 2011 lên 60,69% năm 2012. Trong đó tăng nhiều nhất là các khoản phải thu ngắn hạn từ 4.032.444.711đ chiếm 15,63% tổng tài sản năm 2011 tăng lên 6.770.990.404đ chiếm 28,1% tổng tài sản vào năm 2012. Tiếp theo là tài sản ngắn hạn khác tăng từ 90.974.367đ chiếm 0,35% tổng tài sản năm 2011 lên đến 0,99% tổng tài sản. Tài sản dài hạn giảm từ 49,03% tổng tài sản năm 2011 xuống còn 39,31% tổng tài sản năm 2012. Nguyên nhân là do công ty đã thanh lý một số phương tiện, máy móc thiết bị lạc hậu hoặc không còn hiệu quả. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về tài sản qua 2 năm 20122013 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Tài sản ngắn hạn 14.627.563.873 60,69% 24.027.256.203 71,57% 9.399.692.330 64,26% B.Tài sản dài hạn 9.472.405.991 39,31% 9.542.200.760 28,43% 69.794.769 0,74% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.117 39,29% (Nguồn: Phòng kế toánCông ty cổ phần may Nam Hà) Từ bảng trên cho thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn tăng mạnh ở năm 2013 từ 60,69% lên đến 71,57%. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty và càng ngày tỷ lệ này càng tăng cao. Năm 2012, tài sản ngắn hạn là 14.627.563.873đ và tăng 9.399.692.330đ lên đến 24.027.256.203đ năm 2013. Đây là một con số tăng khá lớn xấp xỉ 64,26% Ngược lại, tài sản dài hạn của công ty lại giảm qua các năm. Cụ thể năm 2012, tài sản dài hạn chiếm 39,31% tổng tài sản thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 28,43% tổng tài sản. Biểu đồ 2.1:Tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ ta thấy được tài sản ngắn hạn của công ty tăng đều qua các năm. Năm 2012 đến năm 2013 tài sản ngắn hạn tăng mạnh nhất. Biều đồ 2.2: Tài sản dài hạn của công ty qua 3 năm 20112013 Nhìn vào biểu đồ 2.2 và kết hợp so sánh với biểu đồ 2.1 ta thấy được tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm. Nếu như năm 2011tài sản dài hạn hơn 12 tỷ thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn gần 10 tỷ đồng. 2.2.1.2. Phân tích khái quát sự biến động về nguồn vốn Nguồn vốn của đơn vị gồm nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Tỷ lệ kết cấu trong tổng số nguồn vốn hiện có tại đơn vị phản ánh tính chất hoạt động kinh doanh của đơn vị đó. Nguồn vốn thể hiện nguông hình thành nên tài sản của doanh nghiệp, tài sản biến động tương ứng với sự biến động của nguồn vốn. Vì thế phân tích tài sản phải đi đôi với nguồn vốn. Bảng 2.3: Kết cấu khái quát về nguồn vốn qua 2 năm 20112012 Đvt:đồng Chỉ tiêu 2011 Tỷ trọng 2012 Tỷ trọng Chênh lệch 20122011 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 11.607.898.495 44,99% 8.534.433.155 35,41% 3.073.465.340 26,48% B.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 55,01% 15.565.536.709 64,59% 1.372.806.178 9,67% TỔNG CỘNG 25.800.629.495 100% 24.099.969.864 100% 1.700.659.631 6,59% (Nguồn: Phòng kế toán) Nguồn vốn của công ty năm 2012 giảm so với năm 2011 từ 25.800.629.495đ xuống còn 24.099.969.864đ, tỷ lệ giảm là 6,59% Trong đó, năm 2011 nợ phải trả chiếm 44,99% tổng nguồn vốn và giảm xuống 35,41% tổng nguồn vốn vào năm 2012. Ngược lại, vốn chủ sở hữu năm 2012 lại tăng so với năm 2011 từ 14.192.730.531đ tăng lên 15.565.536.709đ năm 2012, tỷ trọng tăng từ 55,01% tổng nguồn vốn đến 64,59% Nợ phải trả trong năm 2012 giảm cho thấy tình hình thanh toán công nợ của công ty đang được thực hiện khá tốt. Bảng 2.4: Kết cấu khái quát về nguồn vốn 2 năm 20122013 Đvt: đồng Chỉ tiêu 2012 Tỷ trọng 2013 Tỷ trọng Chênh lệch 20132012 Tỷ trọng A.Nợ phải trả 8.534.433.155 35,41% 13.419.562.662 39,98% 4.885.129.507 57,27% B.Nguồn vốn CSH 15.565.536.709 64,59% 20.149.894.301 60,02% 4.584.357.592 29,45% TỔNG CỘNG 24.099.969.864 100% 33.569.456.963 100% 9.469.487.099 39,29% (Nguồn: Phòng kế toán) Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty năm 2013 tăng lên so với năm 2012, từ 24.099.969.864đ lên đến 33.569.456.963đ với số tiền tăng lên là 9.469.487.099đ xấp xỉ 39,29%. Nợ phải trả năm 2013 lại tăng hơn năm 2012, điều này cho thấy công tác thanh toán công nợ của công ty có xu hướng xấu đi. Năm 2012 nợ phải trả là 8.534.433.155đ chiếm 35,41% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này tăng lên 13.419.562.662đ chiếm 39,98%. Xét đến vốn chủ sở hữu của công ty, năm 2012 vốn chủ sở hữu là 15.565.536.709đ và chiếm 64,59% tổng nguồn vốn thì đến năm 2013 con số này giảm xuống còn 60,02% tổng nguồn vốn. Nguyên nhân là do nợ phải trả tăng và tổng nguồn vốn cũng tăng mạnh hơn so với sự gia tăng về mặt con số so với vốn chủ sở hữu. Điều này dẫn đến năm 2013 vốn chủ sở hữu về mặt con số có tăng nhưng về tỷ trọng lại giảm hơn so với năm 2012 Biểu đổ 2.3: Nợ phải trả qua 3 năm 20112013 Qua biểu đồ có thể thấy được xu thế của nợ phải trả của công ty qua 3 năm có sự tăng giảm rõ rệt. Năm 2012 nợ phải trả giảm xuống so với năm 2011 nhưng đến năm 2013 nợ phải trả lại tăng lên tương đối mạnh. Việc quản lý công nợ của công ty chưa vững vàng và còn gặp nhiều khó khăn Biểu đồ 2.4: Vốn chủ sở hữu qua 3 năm 20112013 Vốn chủ sở hữu của công ty lại có xu hướng tăng lên qu các năm. Từ năm 2011 đến năm 2012 tăng nhẹ và sau đó tăng mạnh vào năm 2013. Có thể thấy công ty khá ổn định về vốn. 2.2.2. Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn Trước hết ta phân tích về mặt lý thuyết của Bảng cân đối kế toán, nghĩa là xem xét nguồn vốn chủ sở hữu có đủ để tràn trải cho các tài sản cần thiết để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không cần phải đi vay hay đi chiếm dụng vốn của bên ngoài. Do vậy ta có mối quan hệ cân đối như sau: Nguồn vốn chủ sở hữu=Vốn không bị chiếm dụng Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp loại trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược. Bảng 2.5. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn qua 3 năm 20112013 Đvt:đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1.Nguồn vốn CSH 14.192.730.531 15.565.536.709 20.149.894.301 2.Vốn không bị chiếm dụng 21.678.470.417 17.088.4866.816 20.565.598.519 3.Chênh lệch 7.485.739.886 1.522.950.107 415.704.218 (Trích: Bảng cân đối kế toán) Cả 3 năm qua, công ty đều ở tình trạng: Vốn không bị chiếm dụng > Nguồn vốn chủ sở hữu, nghĩa là nguồn vốn thực có của công ty không đủ để trang trải cho tài sản hiện hành. Mặc dù qua 3 năm 20112013, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đã cải thiện và tăng qua các năm nhưng vẫn còn thiếu so với cần thiết. Tuy nhiên tình trạng này là điều tất yếu ở tất cả các doanh nghiệp, khó có một doanh nghiệp nào chỉ sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu để trang trải mọi chi phí trong kinh doanh mà không cần những nguồn tài trợ bên ngoài như nguồn vốn vay, vốn chiếm dụng…Ta phân tích tình hình trên để có cái nhìn khái quát về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vốn vay, vốn chiếm dụng trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Tiếp theo ta đi phân tích số vốn đi chiếm dụng và bị chiếm dụng của công ty: Bảng 2.6. Kết cấu vốn đi chiếm dụng Đ
Xem thêm

81 Đọc thêm

HƯỚNG DẪN CHUYÊN ĐỀ, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG, CHÍNH QUY

HƯỚNG DẪN CHUYÊN ĐỀ, LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG, CHÍNH QUY

HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TÔT NGHIỆP PHẤN 1: Nội dung chi tiết và các bước thực hiện1.1. Học viên sẽ phải hoàn thành và nộp cho GVHD những tài liệu sau đây: Báo cáo tổng hợp Đề cương chuyên đề (bao gồm cả bản GV sửa và bản mới) Bản thảo chuyên đề (có phần nhận xét của GVHD) Bản chính chuyên đề1.2. Bước 1: Báo cáo tổng hợp 15 – 20 trang A4 Nội dung chính: + Giới thiệu về đơn vị thực tập (lịch sử hình thành, quá trình phát triển, vốn, lao động, trụ sở, ngành nghề kinh doanh)+ Cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh (thể hiện được mối quan hệ giữa các đơn vị chức năng)+ Những khó khăn và thuận lợi của đơn vị+ Đưa vào Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất: phân tích khái quát những điểm nổi bật (Lưu ý: Xin số liệu có đóng dấu của lãnh đạo đơn vị bản photo)+ Định hướng phát triển của đơn vị trong thời gian tới+ Kết luận: sau quá trình thực tập tổng hợp, học viên dự định chọn nghiên cứu đề tài nào? Lý do tại sao?1.3. Bước 2: Đề cương chi tiết (kẹp trong BCTH) 34 trang A4 Nội dung chính: gồm những mục chính, gần giống (nhưng không phải) mục lục sau này của chuyên đề. Trình bày:Lý do lựa chọn đề tài là gì?Chương 1: XXX1.1.1.1.1.1.1.2.1.2.1.2.1.1.2.2.Chương 2: XXX2.1. 2.2.Chương 3: XXX3.1.3.2.Kết luậnDanh mục tài liệu tham khảo Lưu ý: + Nếu đề cương giống như mục lục  có nghĩa bạn đã sao chép từ một cuốn chuyên đề khác.+ Có thể viết 3 chương hoặc 4, 5 chương tùy ý miễn là phù hợp.1.4. Bước 3: Viết bản thảo chuyên đề (Hard copy) Tối thiểu 60 trang (không kể Mục lục, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo) Nội dung chính: Theo đúng như đề cương (sau khi GVHD đã sửa và trả lại cho học viên). Cấu trúc: thông thườngChương 1: là phần lý thuyết (không đưa đơn vị thực tập vào đây)Chương 2: đưa số liệu vào phân tích thực trạng tại đơn vịChương 3: từ thực trạng nêu lên đề xuất và kiến nghịTuy nhiên các em vẫn có thể viết thành 4 hoặc 5 chương.1.5. Bước 4: Sửa và nộp bản chính chuyên đề Phải có xác nhận của lãnh đạo đơn vị thực tập: chuyên đề phản ánh trung thực tình hình tại đơn vị, có dấu tròn đỏ vào chữ ký của lãnh đạo. Gửi file: tên file phải đặt theo đúng trình tự Mã học viênHọ và tên Tên chuyên đề (ghi tắt tên chuyên đề) Cần bổ sung danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu ở đầu chuyên đềPHẦN 2: Gợi ý đề tài nghiên cứuHọc viên nên lựa chọn đề tài mà mình yêu thích và có khả năng xin số liệu.2.1. Thực tập tại NHTM:¬ Mảng huy động vốn: nâng cao hiệu quả huy động vốn (có thể đi sâu vốn tiền gửi dân cư), hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn huy động (theo kỳ hạn, theo loại tiền…)… Mảng tín dụng: Nâng cao chất lượng (hoặc hiệu quả) cho vay, Hạn chế rủi ro tín dụng. Có thể đi sâu vào một loại hình (cho vay, bảo lãnh), một nhóm khách hàng (cá nhân hoặc DN)… Mảng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ: Phương thức tín dụng chứng từ (nâng cao chất lượng thanh toán, hạn chế rủi ro trong thanh toán), phương thức nhờ thu… Tỉm hiểu về các nghiệp vụ trên Forex. Hoặc phân tích khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời…. Phân tích ảnh hưởng của chính sách kinh tế vĩ mô tới một mảng hoạt động nào đó của NH.2.2. Thực tập tại doanh nghiệp: Biện pháp giảm chi phí Biện pháp tăng lợi nhuận Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn (dài) hạn (phía bên trái của BCDKT) Hoàn thiện cơ cấu vốn (giữa nợ phải trả với vốn CSH, giữa nợ ngắn hạn với nợ dài hạn..) (phía bên phải của BCDKT) Hoặc phân tích khả năng thanh khoản, khả năng sinh lời…..PHẦN 3: Hình thức trình bày1. Font chữ: Times New Roman, 13, trái 35mm, phải 30mm, trên 35mm, dưới 25mm, cách dòng 1,5.2. Bảng biểu, đồ thị: phải có số thứ tự, tên, đơn vị tính, nguồn số liệuVí dụ: Bảng 2.1. Cơ cấu nguồn vốn của NHTMCP Ngoại thương  đây là bảng đầu tiên của chương 2.CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG
Xem thêm

4 Đọc thêm

power poin phân tích báo cáo công ty nhựa rạng đông

POWER POIN PHÂN TÍCH BÁO CÁO CÔNG TY NHỰA RẠNG ĐÔNG

phân tích báo cáo tài chính công Ty nhựa Rạng Đông qua các năm 2013 2014 2015. Bài này cho biết được tình hình qua các năm của công ty thay đổi như thế nào. phân tích các chỉ số tài chính gồm chỉ số phân tích khả năng thanh toán, tỷ số hiệu quả hoạt động,tỷ số quản lý nợ, phân tích các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. đồng thời so sánh tình hình tài chính với các công ty khác cùng ngành.

56 Đọc thêm

phan tich bao cáo tài chính

PHAN TICH BAO CÁO TÀI CHÍNH

phân tích báo cáo tài chính công Ty nhựa Rạng Đông qua các năm 2013 2014 2015. Bài này cho biết được tình hình qua các năm của công ty thay đổi như thế nào. phân tích các chỉ số tài chính gồm chỉ số phân tích khả năng thanh toán, tỷ số hiệu quả hoạt động,tỷ số quản lý nợ, phân tích các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. đồng thời so sánh tình hình tài chính với các công ty khác cùng ngành.

52 Đọc thêm

Một số phương hướng cải thiện tình hình tài chính của công ty thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.

MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO.

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH I. Hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 2. Nguyên tắc của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: 3. Mục tiêu của hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp: II. Phân tích tài chính trong các doanh nghiệp: 1. Khái niệm và mục đích của phân tích tài chính: 2. Ý nghĩa của phân tích tài chính: III. Thông tin cần thiết trong phân tích tài chính: 1. Bảng cân đối kế toán: a) Phần tài sản: b) Phần nguồn vốn: 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: a) Phần I: Lãi, lỗ: b) Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: c) Phần III: Thuế GTGT: IV. Nội dung và phương pháp phân tích tài chính: 1. Nội dung phân tích tài chính: 2. Phương pháp phân tích tài chính: V. Những công cụ chủ yếu trong phân tích tài chính: 1. Định nghĩa: 2. Sử dụng công cụ phân tích tài chính: a) So sánh các báo cáo tài chính: b) Phân tích các tỷ số: VI. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích bảng cân đối kế toán: 2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: VII. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: 1. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán: a) Phân tích tình hình thanh toán: b) Phân tích khả năng thanh toán: 2. Phân tích hiệu quả kinh doanh: a) Phân tích hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản: b) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định: c) Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: 3. Phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động: 4. Phân tích khả năng sinh lợi của vốn kinh doanh: 5. Phân tích lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: 6. Phân tích kết quả về tiêu thụ sản phẩm: 7. Phân tích điểm hoà vốn: PHẦN 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 3: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO PHẦN 4: MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO KẾT LUẬN PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

97 Đọc thêm

CHƯƠNG 5. GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GS. BÙI XUÂN PHONG

CHƯƠNG 5. GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GS. BÙI XUÂN PHONG

Giáo trình phân tích hoạt động kinh động kinh doanh Gs Bùi Xuân Phong CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP MỤC ĐÍCH Chương này cung cấp các kiến thức về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp: Những vấn đề chung về tài chính của doanh nghiệp Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 5.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 5.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tài chính Hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với sự vận động và chuyển hóa các nguồn lực tài chính, tạo ra sự chuyển dịch giá trị trong quá trình kinh doanh và làm biến động vốn cũng như thay đổi cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Nói cách khác, hoạt động tài chính là những hoạt động gắn với việc xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức, huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý, có hiệu quả. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh. Hoạt động tài chính tốt sẽ có tác động thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh và ngược lại; hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới bảo đảm cho hoạt động tài chính được vận hành trôi chảy; từ đó thúc đẩy được sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao được hiệu quả kinh doanh. Bằng việc xem xét hoạt động tài chính, các nhà quản trị có thể đánh giá chính xác thực trạng tài chính doanh nghiệp. Có thể khái quát vai trò của hoạt động tài chính trên các điểm sau: Đáp ứng đủ vốn cho hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định, bao gồm vốn kinh doanh, quĩ doanh nghiệp, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như đáp ứng đủ vốn cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp. Huy động vốn với chi phí thấp nhất Bảo đảm vốn cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của doanh nghiệp chưa đủ mà hoạt động tài chính còn phải tính toán, xem xét chi phí huy động và sử dụng vốn. Trên thực tế, các nguồn vốn khác nhau sẽ có chi phí huy động và sử dụng khác nhau hoặc cùng một nguồn vốn nhưng chi phí huy động và sử dụng vốn giữa các thời kỳ cũng không giống nhau. Vì thế, các nhà quản trị cần xác định nguồn vốn và mức độ huy động từng nguồn vốn ở những khoảng thời gian khác nhau để sao cho chi phí huy động và sử dụng vốn ở mức thấp nhất. Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn Sau khi huy động các nhà quản trị cần tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Việc sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện qua mức lợi ích hay kết quả thu được trên một đồng vốn là cao nhất hay ngược lại, số vốn bỏ ra trên một đơn vị lợi ích hay kết quả thu được là thấp nhất. Quyết định việc tăng, giảm vốn và quyết định đầu tư vốn Việc tăng, giảm vốn hay đầu tư vốn phụ thuộc vào nhiều vấn đề như: nhu cầu mở rộng hay thu hẹp qui mô hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, lĩnh vực kinh doanh, thị trường đầu tư... Ở góc độ này, hoạt động tài chính giữ trọng trách trong việc quyết định tăng, giảm vốn hay quyết định đầu tư vốn. 5.1.2 Khái niệm phân tích tình hình tài chính Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ cho phép thu nhập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đưa ra các quyết định tài chính và quyết định quản lý phù hợp. Hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn sản phẩm ngành nghề kinh doanh. Do vậy có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau như: Ban Giám đốc, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các nhà cho vay tín dụng, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý, các nhà bảo hiểm… kể cả cơ quan Chính phủ và người lao động. Mỗi một nhóm người này có những nhu cầu thông tin khác nhau và do vậy, mỗi nhóm có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranh tài chính của một doanh nghiệp. Mặc dù mục đích của họ có thể khác nhau nhưng thường liên quan đến nhau, do vậy các công cụ và kỹ thuật phân tích cơ bản mà họ sử dụng để phân tích tình hình tài chính lại giống nhau. Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Ngoài ra các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm nhiều đến mục tiêu khác nhau, tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường… Tuy nhiên một doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện được các mục tiêu này nếu đáp ứng được hai thử thách sống còn và hai mục tiêu cơ bản: kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số lượng vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn chủ sở hữu này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro. Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy người vay không bảo đảm chắc chắn rằng khoản vay đó có thể và sẽ được thanh toán ngay khi đến hạn. Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ… họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hoá hay không. Nhóm người này cũng giống như chủ ngân hàng, họ cần phải biết khả năng thanh toán của khách hàng hiện tại và thời gian sắp tới. Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ hướng vào các yếu tố như rủi ro, thời gian hoà vốn, mức sinh lãi, khả năng thanh toán vốn… Vì vậy, họ cần những thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời các nhà đầu tư cũng rất quan tâm tới việc điều hành công việc và tính hiệu quả của công tác quản lý. Những điều đó nhằm đảm bảo sự an toàn về tính hiệu quả cho các nhà đầu tư. Bên cạnh các chủ doanh nghiệp (chủ sở hữu), các nhà quản lý, đầu tư, các chủ ngân hàng, nhà cung cấp còn nhiều nhóm người khác quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp. Đó là các cơ quan tài chính, những người lao động… Những người này có nhu cầu thông tin về cơ bản giống như các chủ ngân hàng, các nhà đầu tư, các chủ doanh nghiệp… Bởi vì nó liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm đến khách hàng hiện tại và tương lai của họ. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích giúp cho việc đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát và xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở đó nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ cũng như đầu tư phù hợp. 5.1.3. Mục đích phân tích tình hình tài chính Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cơ bản sau: Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra quyết định đầu tư, tín dụng. Các thông tin phải dễ hiểu đối với những người có một trình độ tương đối về sản xuất kinh doanh và các hoạt động kinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này. Cung cấp thông tin để giúp các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền. Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế, những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ đối với các nguồn lực đó. 5.1.4. Sự cần thiết phân tích tình hình tài chính 1. Vị trí của phân tích tình hình tài chính Trong cơ chế quản lý kinh tế mới, phân tích các hoạt động kinh tế được sử dụng để nhận thức các hiện tượng và kết quả kinh tế, để xác định quan hệ cấu thành và quan hệ nhân quả cũng như để phát hiện quy luật tạo thành và phát triển của chúng từ đó mà những căn cứ khoa học cho các quyết định đúng đắn trong tương lai. Điều đó có thể hiểu nếu không dựa trên kết luận được rút ra từ phân tích các hoạt động kinh tế thì những quyết định đưa ra sẽ không đúng căn cứ khoa học và không có tính thực tiễn. Nếu tổ chức thực hiện các quyết định không có tính thực tiễn này sẽ không đạt được kết quả mong muốn và ngược lại có thể mang lại những hậu quả nghiêm trọng cho các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, để tồn tại và phát triển trong hoạt động kinh doanh thì các hoạt động của doanh nghiệp phải được đặt trên cơ sở của công tác hoạch định cả về mặt chiến lược và chiến thuật. Về mặt chiến lược, phải xác định rõ mục tiêu kinh doanh, các hoạt động dài hạn nhằm phát triển doanh nghiệp và chính sách tài chính của doanh nghiệp. Về mặt chiến thuật, phải xác định được những công việc trong thời hạn ngắn, những tác nghiệp cụ thể để phục vụ cho kế hạch chiến lược của doanh nghiệp. Các quyết về mặt chiến lược và chiến thuật được lựa chọn chủ yếu dựa trên cơ sở sự phân tích, sự cân nhắc về mặt tài chính. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó cung cấp thông tin về tài chính cho các nhà quản lý để họ đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định ấy một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển. 2. Phân tích tình hình tài chính – công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế: Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không những chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế. Thật vậy: • Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh… Đồng thời đưa ra được các quyết định về mặt chiến lược và chiến thuật, tổ chức thực hiện các quyết định đó một cách kịp thời và khoa học, giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và tăng khả năng cạnh tranh từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị trường. • Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cư sở những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết được những mặt yếu kém, tồn tại của doanh nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đưa ra được các chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành như: chính sách tín dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ưu đãi về tài chính đối với từng ngành… Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà quản lý kinh tế có được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì hoạt động của doanh nghiệp. • Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn là có đầu tư hay không?. • Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động…: Thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định được quyền lợi và trách nhiệm của họ đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai. Vậy, phân tích tình hình tài chính là một trong những công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế và nó thực sự cần thiết cho công tác quản lý ở một doanh nghiệp. Đặc biệt trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường thì nó càng trở nên cần thiết và cấp bách. 5.1.5. Trình tự và các bước phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính cần phải thực hiện theo một trình tự nhất định, có như vậy việc phân tích mới thuận lợi, thống nhất và logic. Thu thập thông tin > xử lý thông tin > dự đoán và quyết định. Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế chịu sự tác động mạnh mẽ của nhiều yếu tố khác nhau. Các yếu tố bên ngoài bao gồm: Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cạnh tranh, luật pháp… Các yếu tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: Cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm… Vậy dưới sự tác động của các yếu tố trên, kết quả phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp có được chính xác, đầy đủ, chi tiết, phản ánh đúng thực trạng tài chính thì yêu cầu các nhà phân tích phải tiến hành thu thập các thông tin, sau đó lựa chọn, xử lý những thông tin thích hợp nhất để tiến hành phân tích. Cuối cùng đưa ra những dự đoán và quyết định hợp lý nhất. 1. Thu thập thông tin: Để đánh giá chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp, phải sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp và phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Các nguồn thông tin này chia làm hai loại chính: Thông tin phi tài chính: Đây là một luồng các thông tin về kinh tế, tiền tệ với nguồn kinh doanh của doanh nghiệp, hình thức tổ chức của doanh nghiệp, của ngành… Những thông tin này rất quan trọng, không thể thiếu được trong công tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông tin kế toán tài chính: Là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng, nó phản ánh được những nét đặc trưng nhất của hệ thống như: thực trạng tài sản, kết quả kinh doanh, tình hình công nợ… Thực ra thông tin kế toán tài chính phản ánh tập trung trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được soạn thảo vào cuối mỗi kỳ thực hiện, các báo cáo tài chính bao gồm: + Bảng cân đối kế toán + Báo cáo lưu chuyển tiền tệ + Báo cáo kết quả kinh doanh + Thuyết minh báo cáo tài chính 2. Xử lý thông tin: Là quá trình sắp xếp thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân, các kết quả đạt được của doanh nghiệp. Tuỳ theo các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau của người sử dụng thông tin mà có các phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ cho mục tiêu đặt ra. 3. Dự đoán và quyết định: Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết cho người sử dụng thông tin có được những dự đoán và đưa ra quyết định về tài chính. Có thể nói, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính là giúp người ta quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính nhằm đưa ra các quyết định tối đa hoá lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Đối với người cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ và đầu tư… Qua đó cho thấy, thu thập và xử lý thông tin rất quan trọng đối với phân tích tình hình tài chính, là điều kiện đưa ra những dự đoán và quyết định chính xác trong mọi lĩnh vực về tài chính. 5.1.6. Tài liệu phục vụ phân tích tình hình tài chính Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, phải sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp và là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với những người ngoài doanh nghiệp. Báo cáo tài chính không những cho biết tình hình tài chính của của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo kết quả mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp đạt được trong tình hình đó. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động nguồn vốn vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm: 1. Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DN): Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một báo cáo kế toán, chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có đặc điểm cơ bản là: Các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán được biểu hiện giá trị (tiền) nên có thể tổng hợp được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp đang tồn tại dưới hình thái (cả vật chất và tiền tệ, cả hữu hình và vô hình). Bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần theo hai cách phản ánh tài sản là cấu thành tài sản và nguồn hình thành tài sản. Do vậy, số tổng cộng của hai phần luôn bằng nhau. Vì lẽ đó có tên gọi là bảng cân đối kế toán. Bảng cân đối kế toán phản ánh vốn và nguồn vốn tại một thời điểm. Thời điểm đó thường là ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. Tuy vậy, so sánh số liệu giữa hai điểm trên bảng cân đối kế toán cũng có thể thấy được một cách tổng quát sự biến động của vốn và nguồn vốn trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý. Bảng cân đối kế toán chia làm 2 phần (có thể xếp dọc hoặc ngang). Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo và thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Về mặt kinh tế: Phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các tài sản của doanh nghiệp đang tồn tại dưới mọi hình thức: tài sản vật chất, như: tài sản cố định hữu hình, sản phẩm tồn kho....tài sản cố định vô hình, như: giá trị bằng phát minh sáng chế, hay tài sản khác, như: các khoản đầu tư, khoản phải thu, tiền mặt. Qua xem xét phần “tài sản” cho phép đánh giá tổng quát năng lực kinh doanh và quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có của doanh nghiệp. Về mặt pháp lý: số tiền “tài sản” thể hiện số vốn thuộc quyền quản lý và quyền sử dụng lâu dài của doanh nghiệp. + Tài sản ngắn hạn: Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài sản ngắn hạn, gồm: . Vốn bằng tiền: ở két hoặc ngân hàng, tiền đang chuyển. . Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, bao gồm: đầu tư chứng khoán, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác. . Các khoản phải thu: là tiền của doanh nghiệp mà khách hàng đang nợ vào thời điểm lập bảng cân đối kế toán và sẽ được trả trong một thời gian ngắn. . Tồn kho: vật tư, hàng hóa, sản phẩm, sản phẩm dở dang. + Tài sản dài hạn: Gồm những tài sản tồn tại của doanh nghiệp trong một thời gian dài. Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư và các tài sản dài hạn khác có đến thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Các khoản phải thu dài hạn là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán và có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm (sau khi trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi). . Bất động sản đầu tư phản ánh các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm lập bảng cân đối kế toán. . Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thái vật chất, như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải... . Tài sản cố định vô hình: loại tài sản này không có hình thái vật chất, chỉ biểu hiện dưới hình thái giá trị, như bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp. . Hao mòn tài sản cố định: Phần này làm giảm năng lực kinh doanh tài sản cố định và phải trừ vào nguyên giá để có giá trị hiện hành của tài sản cố định. . Đầu tư tài chính dài hạn: Đây là những khoản góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán dài hạn, đầu tư vào công ty con, đầu tư dài hạn khác... Phần nguồn vốn: Phản ánh những khoản nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế: khi xem xét phần “nguồn vốn” các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý: Các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từ các nguồn khác nhau, như: vốn chủ sở hữu, vay ngân hàng và các đối tượng khác, các khoản nợ phải trả, các khoản phải nộp vào ngân sách, các khoản phải thanh toán với công nhân viên... Các nguồn vốn gồm: + Nợ phải trả: Đây là số vốn mà doanh nghiệp vay ngắn hạn hay dài hạn. Loại vốn này, doanh nghiệp chỉ dùng được trong một thời gian nhất định, đến kỳ hạn trả, phải trả lại cho chủ nợ. + Vốn chủ sở hữu: Loại vốn này thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp hay các bên góp vốn, không phải là những khoản nợ, không phải cam kết thanh toán, sử dụng được vô kỳ hạn. Loại vốn này gồm: . Vốn chủ sở hữu: Do các thành viên của doanh nghiệp góp. Đó là Nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước, các bên tham gia liên doanh đối với doanh nghiệp liên doanh, các cổ đông đối với Công ty cổ phần, bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, cổ phiếu ngân quỹ, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu. . Nguồn kinh phí và quỹ khác: được hình thành từ lợi nhuận kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào việc mở rộng phát triển kinh doanh hay dự trữ để dự phòng những rủi ro bất ngờ hay là để khen thưởng, làm những công việc phúc lợi phục vụ người lao động. . Lợi nhuận chưa phân phối: đây là số lợi nhuận do hoạt động kinh doanh chưa được phân phối hoặc chưa được sử dụng. Cần chú ý: Cột số đầu năm và cuối kỳ chứ không phải đầu năm, cuối năm hay đầu kỳ, cuối kỳ. Điều đó có nghĩa là số liệu ở cột đầu năm của BCĐKT các quý trong năm đều giống nhau, đều là cột số liệu của thời điểm cuối ngày 3112 năm trước hoặc đầu ngày 11 năm nay. Còn số liệu ở cột cuối kỳ là số liệu ở thời điểm lập báo cáo trong năm (cuối các quý). 2. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B02 – DN): Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước trong một kỳ kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có những tác dụng sau: Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo các hoạt động kinh doanh để kiểm tra, phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hoá tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp sau một kỳ kế toán. Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động điều kiện mà kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác. Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khác nhau. Báo cáo gồm 3 phần: Phần I: Lãi, lỗ. Phần này phản ánh các chỉ tiêu liên quan đến kết quả của toàn bộ doanh thu kinh doanh như: Tổng doanh thu; Doanh thu thuần; Giá vốn hàng bán; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý… + Doanh thu: Là số tiền mà doanh nghiệp thu được do cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Vì vậy: Doanh thu = Sản lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp Giá bán + Doanh thu thuần: Là doanh thu đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng bán, hàng bán trả lại…). Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – Các khoản giảm trừ Khi tiến hành phân tích tài chính đây là một chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Chỉ tiêu này sẽ được xem xét tăng hay giảm bao nhiêu so với kỳ trước, lý do của sự tăng hay giảm đó do sản lượng sản phẩm bán ra hay sự tác động của giá bán, những yếu tố nào làm cho sản phẩm bán ra hay giá bán tăng hay giảm. + Giá vốn bán hàng: Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá mua hàng hoá hoặc giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ bán ra tương ứng với doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất. Trong trường hợp doanh nghiệp gặp vấn đề là ở chỗ làm thế nào để giảm giá vốn, tức là giảm các yếu tố cấu thành lên giá vốn. Tuỳ theo kết quả phân tích mà doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định phù hợp. + Chi phí hoạt động kinh doanh: bao gồm tất cả các khoản mục chi phí liên quan đến khâu lưu thông bán hàng và khâu quản lý doanh nghiệp, thường được chia làm 2 loại tổng quát là chi phí lưu thông và chi phí quản lý: + Lãi (lỗ) phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, được xác định qua các đẳng thức sau. Lãi (lỗ) = Doanh thu thuần Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp Qua phần I người sử dụng cũng biết được kết quả hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính doanh nghiệp và hoạt động bất thường. Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước. Phần này phản ánh các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản khác mà đơn vị phải nộp (kỳ trước chuyển sang, phải nộp kỳ này và còn phải nộp cuối kỳ) đã nộp trong kỳ báo cáo. Phần III: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được chuyển khoản. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu B03 – DN): Là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ người sử dụng có thể đánh giá được khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo. Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập ra để trả lời những câu hỏi có liên quan đến luồng thông tin vào và ra của doanh nghiệp cũng như tình hình trả nợ, đầu tư bằng tiền của doanh nghiệp. Chính báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin về luồng tiền ra, vào của doanh nghiệp, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanh chóng và sẵn sàng chuyển đổi thành một khoản tiền chịu rủi ro một cách nhỏ nhất. Những khoản tiền đó được lưu chuyển từ ba nhóm hoạt động chính sau: + Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh: phản ánh toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu, tiền thanh toán cho công nhân viên… + Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Là toàn bộ số tiền thu vào hay chi ra đều liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp. Hoạt động đầu tư có thể là đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp hoặc đầu tư dưới hình thức khác như góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay. Từ đó ta thấy dòng tiền lưu chuyển được tính bằng toàn bộ số tiền thu vào và bán ra của doanh nghiệp do việc phải thanh lý tài sản hay mua sắp thiết bị. + Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là toàn bộ số tiền thu vào và chi ra liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng, làm giảm vốn kinh doanh như chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn… Như vậy dòng tiền lưu chuyển bao gồm các khoản thu, chi liên quan như tiền vay, thu được do trả lại cổ phiếu… 4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09 – DN): Là báo cáo được trình bày bằng lời văn nhằm giải thích thêm chi tiết của những nội dung thay đổi về tài sản, nguồn vốn mà các dữ liệu bằng số trong các báo cáo tài chính không thể thể hiện được. Những điều cần diễn giải thường là: + Đặc điểm doanh nghiệp: giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp. + Tình hình khách quan trong kinh doanh đã tác động đến hoạt động doanh nghiệp. + Hình thức kế toán đã và đang áp dụng + Phương pháp phân bổ chi phí, đặc điểm khấu hao, tỷ giá hối đoái được dùng hạch toán trong kỳ. + Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn Chủ sở hữu. + Tình hình thu nhập của nhân viên. + Tình hình khác. 5.1.7. Nội dung phân tích tình hình tài chính Muốn tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải có vốn, muốn duy trì được hoạt động kinh doanh bình thường thì lượng vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp phải được quay vòng liên tục và phải bảo toàn vốn sau mỗi kỳ chu chuyển. Như vậy, vấn đề sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả cao nhất là vấn đề bức xúc đối với mỗi doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Hơn nữa, việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp thường xuyên duy trì, phát triển năng lực sản xuất của mình, đứng vững trong điều kiện cạnh tranh và thu được nhiều lợi nhuận. Để tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước thì doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ giúp người quản lý nắm được thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, xác định được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn để nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nội dung chủ yếu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn Phân tích đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 5.2 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5.2.1 Yêu cầu và mục đích phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích khái quát tình hình tài chính là việc dựa trên những dữ liệu tài chính trong quá khứ và hiện tại của doanh nghiệp để tính toán và xác định các chỉ tiêu phản ánh thực trạng và an ninh tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, giúp cho các nhà quản trị nhìn nhận đúng đắn về vị trí hiện tại và an ninh tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra các quyết định tài chính hữu hiệu. Bởi vậy, yêu cầu đặt ra khi phân tích khái quát tình hình tài chính là phải chính xác và toàn diện. Có phân tích chính xác thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp trên tất cả các mặt mới giúp các nhà quản trị đưa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại của doanh nghiệp và định hướng phát triển trong tương lai. Việc phân tích chính xác và toàn diện còn giúp các nhà quản trị có các kế sách thích hợp để nâng cao năng lực tài chính, năng lực kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Qua đó, các nhà quản trị nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính; về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Với mục đích trên, khi phân tích khái quát tình hình tài chính, các nhà phân tích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh những nét chung nhất phản ánh thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp như: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đồng thời, phương pháp sử dụng để phân tích khái quát cũng khá đơn giản, chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để phân tích khái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũng mang tính tổng hợp, đặc trưng, việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơn giản, tiện lợi, để tính toán và có thể ước tính được. 5.2.2 Phân tích khái quát tình hình huy động vốn 1. Chỉ tiêu phân tích Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác định nhu cầu, tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Do vậy, sự biến động (tăng hay giảm) của tổng số nguồn vốn theo thời gian (giữa cuối kỳ so với đầu năm, giữa năm này so với các năm khác, ...) là một trong những chỉ tiêu được sử dụng để phân tích khái quát khả năng tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau nên sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian cũng chưa thể biểu hiện đầy đủ tình hình tổ chức và huy động vốn của doanh nghiệp được. Vì thế, bên cạnh chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng chỉ tiêu “Tổng số nợ phải trả” và chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu”. Các chỉ tiêu này được thu thập trực tiếp trên Bảng cân đối kế toán. Cụ thể: Tổng số nguồn vốn: căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440); Tổng số nợ phải trả : căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Nợ phải trả” (mã số 300) Tổng số vốn chủ sở hữu; căn cứ vào số liệu của chỉ tiêu “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400) ; Cơ cấu vốn: phản ánh tỷ trọng của từng bộ phận vốn chiếm trong tổng số vốn của doanh nghiệp. 2. Phương pháp phân tích Để phân tích tình hình huy động vốn của doanh nghiệp, các nhà phân tích sử dụng phương pháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian cả về số tuyệt đối và số tương đối. Qua việc so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tình hình tạo lập và huy động vốn về quy mô ; còn qua việc so sánh sự biến động của cơ cấu nguồn vốn theo thời gian, các nhà phân tích sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Bên cạnh việc xem xét tình hình biến động theo thời gian của tổng số nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn, để sơ bộ biết được các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tài sản nguồn vốn trong kỳ phân tích, các nhà phân tích còn xác định ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả đến sự biến động của tổng nguồn vốn. Sự tăng hay giảm của vốn chủ sở hữu sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn của doanh nghiệp trong kỳ. Tương tự, sự tăng hay giảm của nợ phải trả sẽ dẫn đến sự tăng hay giảm tương ứng của tổng số nguồn vốn với cùng một lượng như nhau, phản ánh tình hình tài trợ tài sản bằng số vốn đi chiếm dụng trong kỳ. Việc tăng vốn chủ sở hữu về qui mô sẽ tăng cường được mức độ tự chủ, độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp và ngược lại, vốn chủ sở hữu giảm sẽ làm giảm mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Đối với nợ phải trả, nếu nợ phải trả gia tăng sẽ đồng nghĩa với sự giảm tính tự chủ tài chính, an ninh tài chính giảm và ngược lại. Khi phân tích khái quát tình hình huy động vốn, các nhà phân tích phải nêu rõ được nỗ lực huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp (qua sự biến động của chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn”), sơ bộ nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình huy động (qua sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”) và xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốn (qua sự biến động về tỷ trọng của các chỉ tiêu “Tổng số vốn chủ sở hữu” và “Tổng số nợ phải trả”). Từ đó, sơ bộ khái quát chính sách huy động vốn của doanh nghiệp (tăng cường huy động từ bên ngoài hay huy động từ bên trong nội bộ, huy động các chủ sở hữu đóng góp hay tăng cường kết quả kinh doanh...). 5.2.3 Phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính 1. Chỉ tiêu phân tích Mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêu khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như mức độ tài trợ tài sản bằng vốn chủ sở hữu, mức độ tự tài trợ tài sản dài hạn bằng vốn chủ sở hữu, hệ số nợ so với tài sản, hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu,... Tuy nhiên, để phân tích khái quát mức độ độc lập về mặt tài chính, chỉ tiêu thông dụng nhất là “Hệ số tài trợ” và “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn”. “Hệ số tài trợ” là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếm mấy phần. Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm. Hệ số tài trợ được xác định theo công thức: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ = Tổng số nguồn vốn “Vốn chủ sở hữu” được phản ảnh ở chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” (mã số 400), còn “Tổng số nguồn vốn” được phản ánh ở chỉ tiêu “Tổng cộng nguồn vốn” (mã số 440) trên Bảng cân đối kế toán. “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” (hay “Hệ số vốn chủ sở hữu trên tài sản dài hạn”) là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữu vào tài sản dài hạn. Do đặc điểm của tài sản dài hạn là thời gian luân chuyển dài (thường là ngoài một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh) nên nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp không đủ tài trợ tài sản dài hạn của mình mà phải sử dụng các nguồn vốn khác (kể cả vốn chiếm dụng dài hạn) thì khi các khoản nợ đáo hạn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán và ngược lại, nếu vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp có đủ và bảo đảm thừa khả năng tài trợ tài sản dài hạn của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ ít gặp khó khăn khi thanh toán nợ đáo hạn. Vì thế, trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” càng cao, chứng tỏ vốn chủ sở hữu được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn. Điều này tuy giúp doanh nghiệp tự bảo đảm về mặt tài chính nhưng hiệu quả kinh doanh sẽ không cao do vốn đầu tư chủ yếu vào tài sản dài hạn, ít sử dụng vào kinh doanh quay vòng để sinh lợi. Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSDH = Tài sản dài hạn “Tài sản dài hạn” được phản ánh ở chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” (mã số 200) trên Bảng cân đối kế toán. Cần lưu ý rằng, chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” còn có thể tính riêng cho từng bộ phận tài sản dài hạn (nợ phải thu dài hạn, tài sản cố định đã và đang đầu tư, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn), đặc biệt là bộ phận tài sản cố định đã và đang đầu tư ; bởi vì, tài sản cố định (đã và đang đầu tư) là bộ phận tài sản dài hạn phản ánh toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp. Khác với các bộ phận tài sản dài hạn, doanh nghiệp không thể dễ dàng và không thể đem bán, thanh lý bộ phận tài sản cố định được vì đây chính là điều kiện cần thiết và là phương tiện phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” được tính theo công thức sau: Vốn chủ sở hữu Hệ số tài trợ TSCĐ = TSCĐ đã và đang đầu tư Tài sản cố định đã và đang đầu tư được phản ánh ở chỉ tiêu “Tài sản cố định” (mã số 220) trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm tài sản cố định đã đầu tư (tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình tương ứng các chỉ tiêu có mã số 221, 224, và 227) và tài sản cố định đang đầu tư (chi phí xây dựng cơ bản dở dang có mã số 230). Tùy theo tính chất trọng yếu của các bộ phận tài sản dài hạn còn lại, khi phân tích, có thể tính ra các chỉ tiêu khác như “Hệ số tự tài trợ bất động sản đầu tư”, “Hệ số tự tài trợ đầu tư tài chính dài hạn”, “Hệ số tự tài trợ phải thu dài hạn”, ... 2. Phương pháp phân tích Để phân tích mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp, trước hết các nhà phân tích cần tính ra trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” ở kỳ phân tích và kỳ gốc. Từ đó, tiến hành so sánh sự biến động của các chỉ tiêu trên theo thời gian cũng như so với trị số bình quân ngành, bình quân khu vực. Khi so sánh chỉ tiêu “Hệ số tài trợ”, “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” theo thời gian, các nhà phân tích sẽ có nhận định chính xác về xu hướng biến động của mức độ độc lập tài chính ; còn khi so sánh với số bình quân của ngành, bình quân khu vực, các nhà phân tích sẽ xác định chính xác vị trí hay mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp hiện tại là ở mức nào (cao, trung bình, thấp). Trên cơ sở đó sẽ có các quyết sách tài chính phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp. Khi phân tích khái quát mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp, nếu trị số của các chỉ tiêu phản ánh mức độ độc lập về tài chính tăng theo thời gian, điều mà các nhà phân tích khẳng định được một cách chắc chắn là mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với kỳ gốc và có xu hướng tăng theo thời gian. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chưa thể khẳng định mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp là cao mà cần phải dựa vào trị số tuyệt đối của các chỉ tiêu, so sánh với các doanh nghiệp khác cùng điều kiện, cùng khu vực, so sánh với số bình quân của ngành, để đánh giá. Trong thực tế khi phân tích mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp, nhiều khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” kỳ phân tích lớn hơn kỳ gốc trong khi trị số của c hỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm; hoặc nhiều khi trị số của “Hệ số tài trợ” và chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” tăng trong khi trị số của chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” lại giảm ... Một điều có thể khẳng định chắc chắn trong những trường hợp này là: mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp tăng; tuy nhiên điều này không đồng nghĩa với những khó khăn tài chính mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu trong thời kỳ tới. Vì thế, các nhà phân tích cần căn cứ vào ý nghĩa và trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” để đưa ra nhận định đúng đắn về mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp. Nếu trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian nhưng trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” nhỏ hơn 1, chắc chắn mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp không cao, doanh nghiệp sẽ phải đối đầu với những khó khăn tài chính trong thời gian tới một khi các khoản nợ dài hạn đến hạn thanh toán. Khi đó, an ninh tài chính của doanh nghiệp sẽ bị đe dọa. Ngược lại, trường hợp trị số của chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” tăng theo thời gian trong khi trị số của các chỉ tiêu “Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn” và “Hệ số tự tài trợ tài sản cố định” giảm nhưng giá trị tuyệt đối của 2 chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1, chắc chắn an ninh tài chính của doanh nghiệp vẫn bền vững, mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp vẫn không bị đe dọa. 5.3 PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ CƠ CẤU NGUỒN VỐN 5.3.1. Phân tích cơ cấu tài sản Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệu quả. Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được số vốn đã huy động. Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh. Với cùng một lượng vốn đã huy động, nếu biết sử dụng hợp lý, doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ: số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào. Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũng được thực hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản. Qua phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản trị sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay không. Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau: Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản = Giá trị của từng bộ phận tài sản Tổng số tài sản x 100 Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dầu cho phép các nhà quản trị đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản. Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từng loại tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác, các khoản phải thu dài hạn ...) giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ. Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. Trong điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều năm và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá. Bằng việc xem xét bảng phân tích trên, các nhà quản trị sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý của việc sử dụng (đầu tư) vốn. Qua việc xem xét cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của nhiều kỳ kinh doanh, các nhà quản trị sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu tư vào thời điểm nào; xác định được việc gia tăng hay cắt giảm hàng tồn kho cũng như mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ để sao cho có đủ lượng hàng tồn kho cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất – kinh doanh và nhu cầu tiêu thụ của thị trường mà không làm tăng chi phí tồn kho; có chính sách thích hợp về thanh toán để vừa khuyến khích được khách hàng vừa thu hồi vốn kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn. Khi phân tích cơ cấu tài sản, nhà phân tích cần liên hệ với số liệu bình quân của ngành cũng như so sánh với số liệu của các doanh nghiệp khác kinh doanh cùng ngành nghề có hiệu quả cao hơn để có nhận xét xác đáng về tình hình sử dụng vốn và tính hợp lý của cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Đồng thời, cần căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp cũng như chính sách đầu tư và chính sách kinh doanh mà doanh nghiệp vận dụng trong từng thời kỳ để đánh giá. Có thể kể ra những điểm cần lưu ý khi phân tích sau đây: Về tiền và các khoản tương đương tiền: Để khắc phục những nhược điểm mà chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền” trên Bảng cân đối kế toán có thể đem lại do tính thời điểm của chỉ tiêu này, khi xem xét cần liên hệ với tình hình biến động của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của tiền và các khoản tương đương tiền”. Đồng thời căn cứ vào nhu cầu thực tế về tiền của doanh nghiệp trong từng giai đoạn để nhận xét. Khoản mục này có thể tăng (hoặc giảm) không phải do ứ đọng (hay thiếu tiền) mà có thể do doanh nghiệp đang có kế hoạch tập trung tiền để chuẩn bị đầu tư mua sắm vật tư, tài sản, ... hay do doanh nghiệp vừa đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh v.v... Về đầu tư tài chính: Đầu tư tài chính là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nhằm phát huy hết mọi tiềm năng sẵn có cũng như những lợi thế của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, khẳng định vị thế của mình. Đầu tư tài chính trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là các hoạt động đầu tư góp vốn (đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư liên doanh, ...) và đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn. Khi xem xét khoản đầu tư này, cần liên hệ với chính sách đầu tư của doanh nghiệp cũng như môi trường đầu tư trong từng thời kỳ, bởi vì không phải doanh nghiệp nào cũng có điều kiện đầu tư tài chính. Hơn nữa, môi trường đầu tư cũng ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng của khoản đầu tư này. Một doanh nghiệp ở trong một môi trường mà thị trường chứng khoán chưa phát triển thì chắc chắn khoản đầu tư tài chính chưa thể cao được. Một điều có thể khẳng định rằng, trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế, đầu tư tài chính chính là cơ hội cần thiết để giúp doanh nghiệp sử dụng số vốn dôi thừa có hiệu quả; đồng thời tạo cho doanh nghiệp có nhiều cơ hội để nắm bắt, học hỏi được kinh nghiệm và kiến thức quản lý kinh tế t
Xem thêm

55 Đọc thêm

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (101)

BÀI TẬP TÀI CHÍNH KẾ TOÁN SỐ (101)

0.310.28 Nhận xét: Về số tuyệt đối, tổng nợ và vốn cổ đông của doanh nghiệp có xuhướng tăng qua các năm, tuy nhiên Tổng nợ có xu hướng tăng nhanh hơn vốn cổđông. Hệ số tài sản lưu động trên nợ ngắn hạn có xu hướng giảm thể hiện khả năngthanh toán nhanh của doanh nghiệp xấu đi. Hệ số nợ trên tổng tài sản có xu hướngtăng, thể hiện khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp xấu đi (tăng vay nợ).Nguyên nhân chính dẫn đến sự kiện này là do doanh nghiệp tăng vay nợ vào cácnăm 8 và năm 9. Cụ thể:Nợ ngắn hạn năm 8 tăng so với năm 7 là 593 triệu, năm 9 tăng so với năm 8 là 406triệuNợ dài hạn năm 8 tăng so với năm 7 là 303 triệu, năm 9 tăng so với năm 8 cũng là303 triệu.Bài 2: Tính toán số liệu còn thiếu trong 4 năm qua:Chỉ tiêuThu nhập giữ lại ngày 01/01Thu nhập ròngCổ tức công bố và đã chiaThu nhập giữ lại ngày 31/12Năm 3Năm 4Năm 5Năm 6
Xem thêm

8 Đọc thêm

đề tài thực tập tình hình quản trị nhân lực tại công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình

ĐỀ TÀI THỰC TẬP TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH

2.1.5. Tình hình tài chính của Công ty.2.1.5.1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.Bảng 2.8: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. ĐVT: VN đồng.Chỉ tiêuMSNăm Tỷ số%201220131. Doanh thu bán hàng và CCDV01320.087.401.597343.360.789.4067,272. Các khoản giảm trừ doanh thu02003. Doanh thu thuần về bán hàng CCDV (10= 0102)10320.087.401.597343.360.789.4067,274. Giá vốn hàng bán11294.523.742.677297.667.247.8031.075. Lợi nhuận gộp về bán hàng CCDV (20= 1011)2025.563.658.92045.693.541.60378,746. Doanh thu hoạt động tài chính21915.821.672482.292.404(47,34)7. Chi phí tài chính22989.466.1714.824.738.812387,61Trong đó: Chi phí lãi vay23802.115.7494.824.738.812501,58. Chi phí bán hàng24400.460.858379.480.584(5,24)9. Chi phí quản lý doanh nghiệp2516.196.146.43917.590.759.9298,6110. Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30 = 20+(2122)(24+25))308.893.407.12423.380.854.682162,9011. Thu nhập khác312.877.735.2743.024.265.9735,0912. Chi phí khác322.621.107.9922.954.618.76412,7213. Lợi nhuận khác (40=3132)40256.627.28269.647.209(72,86)14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40)509.150.034.40623.450.501.891156,2915. Chi phí thuế TNDN hiện hành512.562.009.6346.796.314.278165,2716. Chi phí thuế TNDN hoãn lại520017. Lợi nhuận sau thuế (60=505152)606.588.024.77216.654.187.613152,7918. Lãi cơ bản trên cổ phiếu7000 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)Qua bảng 2.8, so sánh giá trị 2 năm 2013 và 2012 ta thấy:•Doanh thu năm 2013 tăng 7,27% so với năm 2012. Trong thời gian này giá thành sản phẩm tăng đồng thời Công ty tiến hành mở rộng quy mô do đó doanh thu tăng theo kết cấu•Giá vốn hàng bán năm 2013 tăng 1,07%. Giá thành sản phẩm tăng do giá đầu tư vào tăng nhưng không đáng kể•Chi phí bán hàng năm 2013 giảm 5,24%. Điều này cho thấy công ty quản lý chi phí chưa tốt mặc dù doanh thu tăng.•Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 tăng 8,61%, Công ty đã chú ý đến cắt giảm chi phí của mình•Lợi nhuận trước thuế năm sau tăng rất mạnh so với năm trước. Năm 2013 tăng 156,29% so với năm 2012 tương ứng với 14.300.467.485 đồng. Trong đó lợi nhuận từ HĐKD tăng mạnh 162,90%•Trong 2 năm 2012 và 2013 không có các khoản giảm trừ doanh thu nên tốc độ tăng doanh thu thuần đúng bằng tốc độ tăng doanh thu là 7,27% tương ứng với 23.273.387.809 đồngVậy Công ty quản lý giá thành tốt, tình hình tiêu thụ sản phẩm có xu hướng tốt hơn. Ta thấy lợi nhuận của năm 2013 tăng đột biến so với năm 2012.Bảng 2.9: Bảng cân đối kế toán ĐVT: VN đồng.Tài sảnMã số3112201231122013A. Tài sản ngắn hạn (100=110+120+130+140+150)10095.892.882.433104.601.192.009I Tiền và các khoản tương đương tiền11053.549.993.64430.059.674.9401. Tiền11153.549.993.64430.059.674.9402. Các khoản tương đương tiền11200II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn120001. Đầu tư ngắn hạn121002. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn12900III Các khoản phải thu ngắn hạn130(5.907.523.846)29.096.303.0881. Phải thu khách hàng131593.786.289718.470.2512. Trả trước cho người bán132496.940.07890.222.4093. Phải thu nội bộ ngắn hạn133(7.389.222.784)26.569.639.5064. Phải thu theo tiến độ kế hoạch134005. Các khoản phải thu khác135390.972.5711.717.970.9226. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi13900IV Hàng tồn kho14046.237.556.18445.142.100.3311. Hàng tồn kho14146.237.556.18445.820.668.4932. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho1490(678.568.162)V Tài sản ngắn hạn khác1502.012.856.451303.113.6501. Chi phí trả trước ngắn hạn151269.628.156195.113.6502. Thuế GTGT được khấu trừ152003. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước1541.638.655.69504. Tài sản ngắn hạn khác158104.572.600108.000.000B. Tài sản dài hạn(200=210+220+240+260)200102.037.017.143112.263.301.898I. Các khoảm phải thu dài hạn210001. Phải thu dài hạn của khách hàng211002. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc212003. Phải thu dài hạn nội bộ213004. Phải thu dài hạn khác218005. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi21900II. Tài sản cố định220101.991.404.643109.740.495.6481. Tài sản cố định hữu hình22197.750.291.94799.902.284.847 Nguyên giá222407.274.202.971409.955.722.373 Giá trị hao mòn lũy kế223(309.523.911.024)(310.053.437.526)2. Tài sản cố định thuê tài chính22400 Nguyên giá22500 Giá trị hao mòn lũy kế226003. Tài sản cố định vô hình22700 Nguyên giá22800 Giá trị hao mòn lũy kế229004. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang2304.241.112.6969.838.210.801III. Bất động sản đầu tư24000 Nguyên giá24100 Giá trị hao mòn lũy kế24200IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn25002.500.000.0001. Đầu tư vào công ty con251002. Đầu tư vào công ty liên kết252003. Đầu tư dài hạn khác25802.500.000.0004. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn25900V. Tài sản dài hạn khác26045.612.50022.806.2501. Chi phí trả trước dài hạn26145.612.50022.806.2502. Tài sản dài hạn khác26800TỔNG CỘNG TÀI SẢN(270=100+200)270197.929.899.576216.864.493.907NGUỒN VỐNMã số3112201231122013A Nợ phải trả(300=310+330)30054.270.819.36882.782.461.721I Nợ ngắn hạn31053.892.617.59081.975.319.6431. Vay và nợ ngắn hạn3115.000.000.00002. Phải trả người bán31214.376.203.0868.496.179.7083. Người mua trả tiền trước313004. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước31470.350.2988.296.819.0725. Phải trả người lao động31512.765.744.79320.120.870.8506. Chi phí phải trả3163.926.335.4177.583.528.7997. Phải trả nội bộ3175.989.230.84115.026.739.1098. Phải trả theo tiến độ kế hoạch318009. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác31911.764.753.15522.451.182.10510. Dự phòng phải trả ngắn hạn32000II Nợ dài hạn330378.201.778807.142.0781. Phải trả dài hạn người bán331002. Phải trả dài hạn nội bộ332003. Phải trả dài hạn khác333004. Vay và nợ dài hạn334005. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả335006. Dự phòng trợ cấp mất việc làm336378.201.778807.142.0787. Dự phòng phải trả dài hạn33700B Vốn chủ sở hữu(400=410+430)400143.659.080.208134.082.032.186I Vốn chủ sở hữu410131.971.099.783133.679.449.4761. Vốn đầu tư của chủ sở hữu411129.731.448.994129.806.202.8732. Thặng dư vốn cổ phần412003. Vốn khác của chủ sở hữu413004. Cổ phiếu quỹ414005. Chênh lệc đánh giá lại tài sản415006. Chênh lệc tỷ giá hối đoái416007. Quỹ đầu tư phát triển417488.622.151488.622.1518. Quỹ dự phòng tài chính4181.751.028.6383.384.624.4529. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu4190010. Lợi nhuận sua thuế chưa phân phối4200011. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản42100II Nguồn kinh phí và quỹ khác43011.687.980.425402.582.7101. Quỹ khen thưởng phúc lợi43111.687.980.425402.582.7102. Nguồn kinh phí432003. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ43300TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440= 300+400)440197.929.899.576216.864.593.907 ( Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán)Trong quá trình kinh doanh, quy mô vốn của Công ty là khá lớn. Trong hai năm gần đây tổng tài sản, nguồn vốn của Công ty có xu hướng tăng cụ thể:Năm 2013: Số đầu năm là 197.929.899.576 đồng Số cuối năm là 216. 864.493.907 đồngTổng số vốn của năm 2013 so với đầu năm tăng 18.934.594.331 đồng tương ứng với 9,57%. Như vậy quy mô vốn mà Công ty sử dụng trong năm và khả năng huy động vốn của Công ty là tương đối tốt. Tuy nhiên đã biết rõ nguyên nhân làm tăng tài sản và nguồn vốn ta sẽ đi sâu phân tích các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong BCĐKT.Ta có: Tỷ suất đầu tư =(TSCĐ và đầu tư dài hạn : Tổng tài sản) x 100Năm 2012: Tỷ suất đầu tư=(102.037.017.143 197.929.899.576) x 100 = 51,55%Năm 2013: Tỷ suất đầu tư = (112.263.301.898 216.864.493.907) x 100 = 51,77%Như vậy, các khoản đầu tư vào tài sản cố định cuối năm 2013 tăng 0,22%, trong khi quy mô tổng tài sản tăng lên một lượng nhỏ. Điều này chứng tỏ trong năm 2013 tăng trong đầu tư vào tài sản cố định. Tỷ suấttự tài trợ=( Nguồn vốn chủ sở hữu : Tài sản dài hạn) x 100Năm 2012: Tỷ suất tự tài trợ = (143.659.080.208 102.037.017.143) x 100 = 140,79%Năm 2013: Tỷ suất tự tài trợ = (134.082.032.186 112.263.301.898) x 100 = 119,44%Như vậy toàn bộ Tài sản của Công ty được đầu tư bằng nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay dài hạn. Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn cuối năm 2013 giảm 21,36% so với đầu năm do nguồn vốn chủ sở hữu giảm 9.577.048.022 đồng( tương ứng giảm 7,14%), trong khi tài sản dài hạn tăng 10.226.284.755 đồng( tương ứng tăng 10,02%). Hệ số tài trợ = ( Nguồn vốn chủ sở hữu : Tổng nguồn vốn) x 100Năm 2012: Hệ số tài trợ = (143.659.080.208 197.929.899.576) x 100 = 72,58%Năm 2013: Hệ số tài trợ = (134.082.032.186 216.864.493.907) x 100 = 61,83%Như vậy, trong năm 2013, hệ số tài trợ cuối năm giảm so với đầu năm là 10,75% nên vốn tài chính của Công ty giảm đi do nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty giảm cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn.2.1.5.2. Phân tích một số tỷ số tài chính của Công ty.Phân tích khả năng thanh toán hiện hành.Hệ số này cho biết khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt trong vòng một năm để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. TSLĐ là tổng các tài sản ngắn hạn . TSLĐ 2012 = 95.892.882.433 đồng TSLĐ 2013 = 104. 601. 192.009 đồng Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động : Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTHH 2012 = 95.892.882.43353.892.617.590 = 1,78 lần Tỷ số KNTTHH 2013 = 104.601.192.00981.975.319.643 = 1,28 lầnTa thấy khả năng thanh toán hiện hành của Công ty năm 2012 là 1,78 lần và 1,28 lần năm 2013, trong cả 2 năm tỷ số KNTTHH của Công ty đều lớn hơn 1, từ đó cho thấy mức độ an toàn của Công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là tốt. Cụ thể là 1 đồng ngắn hạn được đảm bảo bằng 1,78 đồng tài sản lưu động trong năm 2012 và 1,28 đồng tài sản lưu động trong năm 2013.Phân tích khả năng thanh toán nhanh.Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán thực sự của Công ty và được tính toán dựa trên các tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để đáp ứng nhu cầu khi cần thiết. Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = (TSLĐ Hàng tồn kho): Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTN 2012 = 95.892.882.43346.237.556.18453.892.617.590 = 0,92 lần Tỷ số KNTTN 2013 = 104.601.192.00945.142.100.33181.975.319.643 = 0,73 lầnDựa trên khả năng thanh toán hiện hành phản ánh mức độ đảm bảo tri các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên để đánh giá một cách chặt chẽ hơn khả năng thanh toán các khoản nợ tới hạn và quá hạn chúng ta phải xem xét tới khả năng thanh toán nhanh của Công ty bởi trong tài sản lưu động thì hàng tồn kho là khó chuyển đổi nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ đó.Qua tính toán ta thấy chỉ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn so với chỉ số khả năng thanh toán hiện hành, năm 2012 tỷ số khả năng thanh toán nhanh là 0,92 lần năm 2013 là 0,73 lần. Nguyên nhân dẫn đến tỷ số này thấp là do lượng hàng tồn kho nhiều mà lượng nợ ngắn hạn lại lớn, trong một giai đoạn ngắn lượng hàng tồn kho muốn chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán một phần nợ ngắn hạn là rất khó. Tuy nhiên Công ty phải cố gắng tránh trường hợp không thanh toán được cho các chủ nợ khi đến hạn, làm mất uy tín của Công ty và lòng tin của người tiêu dùng. Trong cả 2 năm 2012 và 2013, hệ số thanh toán nhanh của Công ty đều nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty vẫn gặp khó khăn trong thanh toán, Công ty cần phấn đấu để cải thiện tình hình này.Phân tích khả năng thanh toán tức thờiChỉ số này cho biết được khả năng thanh toán ngay tức thì các khoản nợ ngắn hạn. Tỷ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền : Nợ ngắn hạn Tỷ số KNTTTT 2012 = 53.549.993.64453.892.617.590 = 0,99 lần Tỷ số KNTTTT 2013 = 30.059.674.94081.975.319.643 = 0,37 lầnKết quả của chỉ số qua tính toán trên cho thấy khả năng thanh toán tức thời của Công ty không cao, do tỷ trọng tiền mặt trong tổng tài sản lưu động của Công ty nhỏ, năm 2012 tiền chiếm tỷ trọng là 27,06% và năm 2013 giảm xuống còn 13,86% trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn. Tỷ trọng tiền thấp là do Công ty dư đọng trong hàng tồn kho. Hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản ngắn hạn nên sẽ gây ảnh hưởng lớn đến khả năng thanh toán tức thời của Công ty và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
Xem thêm

64 Đọc thêm

Phân tích cấu trúc tài chính công ty TNHH Quốc Cường

PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH QUỐC CƯỜNG

bài có đính kèm MỤC LỤCDANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒDANH MỤC TỪ VIẾT TẮTLỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………1CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 2 1.1. Khái quát về phân tích cấu trúc tài chính 2 1.1.1. Khái niệm cấu trúc tài chính 2 1.1.2. Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính 2 1.1.3. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính 2 1.1.4. Ý nghĩa phân tích cấu trúc tài chính 2 1.1.4.1. Đối với bản thân doanh nghiệp…………………………………..21.1.4.2. Đối với nhà cung cấp tín dụng 3 1.1.4.3. Đối với các nhà đầu tư 3 1.1.4.4. Người lao động của doanh nghiệp 3 1.2. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích cấu trúc tài chính 3 1.2.1. Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp 3 1.2.1.1. Bảng cân đối kế toán 3 1.2.1.2. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 4 1.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5 1.2.1.4. Thuyết minh báo cáo tài chính 6 1.2.2. Nguồn thông tin khác 6 1.3. Các phương pháp sử dụng trong phân tích tài chính DN 6 1.3.1. Phương pháp so sánh 6 1.3.2. Phương pháp loại trừ 7 1.3.3. Phương pháp liên hệcân đối 8 1.3.4. Phương pháp phân tích tương quan 8 1.4. Nội dung phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp 9 1.4.1.Khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 9 1.4.2.Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 9 1.4.2.1. Khái quát về cấu trúc tài sản của doanh nghiệp 9 1.4.2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh cấu trúc tài sản 9 1.4.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng…………………………………..……..121.4.3. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của DN 12 1.4.3.1. Khái niệm cấu trúc nguồn vốn của DN 12 1.4.3.2 Phân tích tính tự chủ về tài chính của DN………………………131.4.3.3. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 14 1.4.4 Phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp 15 1.4.4.1 Khái quát chung về cân bằng tài chính của doanh nghiệp 15 1.4.4.2. Phân tích cân bằng tài chính trong dài hạn 16 1.4.4.3. Phân tích CBTC qua ngắn hạn 18 1.4.4.4. Mối quan hệ giữa VLĐR và nhu cầu VLĐR 18 1.4.5. Phân tích khả năng thanh toán của công ty 19 1.4.5.1. Khả năng thanh toán hiện hành (Hhh) 19 1.4.5.2. Khả năng thanh toán ngắn hạn (Hnh) 19 1.4.5.3. Khả năng thanh toán nhanh (Hn) 20 1.4.5.4. Khả năng thanh toán tức thời (Htt) 20 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC CƯỜNG 21 2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Quốc Cường 21 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 21 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 22 2.1.2.1. Chức năng của Công ty 22 2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 22 2.1.2.3. Quyền hạn của Công ty 23 2.1.3. Đặc điểm và phương thức hoạt động 23 2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 23 2.1.4.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 23 2.1.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ở Công ty 24 2.1.4.3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24 2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán 25 2.1.5.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 25 2.1.5.2. Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận 25 2.1.6. Hình thức tổ chức sổ kế toán tại công ty 26 2.2. Phân tích cấu trúc tài chính tại Công ty 28 2.2.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 28 2.2.2. Phân tích cấu trúc tài sản của Công ty 32 2.2.3. Phân tích cấu trúc nguồn vốn của công ty 42 2.2.3.1. Phân tích tình tự chủ về tình hình tài chính 45 2.2.3.2. Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ 48 2.2.4. Phân tích CBTC 49 2.2.4.1. Phân tích CBTC dài hạn tại Công ty 50 2.2.4.2. Phân tích CBTC ngắn hạn tại Công ty 51 2.2.5.Phân tích khả năng thanh toán tại Công ty 55 2.2.5.1. Khả năng thanh toán hiện hành 56 2.2.5.2. Khả năng thanh toán ngắn hạn 57 2.2.5.3. Khả năng thanh toán nhanh 57 2.2.5.4. Khả năng thanh toán tức thời 58 CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY 59 3.1. Nhận xét chung về tình hình hoạt động của Công ty 59 3.1.1. Thuận lợi 59 3.1.2. Khó khăn 59 3.2. Nhận xét về cấu trúc tài chính tại Công ty 60 3.2.1. Ưu điểm 60 3.2.2. Nhược điểm 61 3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc tài chính tại Công ty 62 3.3.1. Lựa chọn nguồn tài trợ thông qua chỉ tiêu sinh lời kinh tế (Re) 62 3.3.2. Dự toán nhu cầu vốn lưu động 63 3.3.3. Quản lý HTK nhằm cải thiện CBTC trong ngắn hạn tại Công ty 65 3.3.4. Quản lý tốt khoản phải thu nhằm cải thiện CBTC trong ngắn hạn tại Công ty 66 3.3.5. Quản lý vốn bằng tiền 68 3.3.6. Quản lý tài sản cố định 70 3.3.7. Hoàn thiện website của Công ty 71
Xem thêm

71 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM

ngược chiều với ROE. Trong khi đó, các biến size (quy mô doanhnghiệp), gr (tốc độ tăng trưởng) không ảnh hưởng đến ROE.3.3.2. Kết quả kiểm định HausmanTheo kết quả kiểm định, P-value =0.0000 hình FEM là mô hình phù hợp. Như vậy, mô hình tác động của cấutrúc vốn đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụtrong giai đoạn 2013-2016 được biểu diễn như sau:Y = - 0.3434 + 0.8843 da – 1.1118 ldaMô hình cho thấy biến tỷ suất nợ có quan hệ cùng chiều vớibiến ROE, biến tỷ suất nợ dài hạn có quan hệ nghịch chiều với biếnROE. Điều này cho thấy, đối với ngành Du lịch dịch vụ, việc vay nợsẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được tối đa đòn bẩy tài chính, nhằmtăng lợi nhuận cho mình, do đó khuyến khích doanh nghiệp vay nợ.Mặt khác, đặc tính của ngành này có các khoản nợ ngắn hạn mangtính chất thường xuyên, nên doanh nghiệp sử dụng nguồn nợ này đểtài trợ cho tài sản nhiều, nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của doanhnghiệp. Tuy nhiên, đối với nợ dài hạn, có những trường hợp doanhnghiệp kinh doanh không hiệu quả, buộc phải vay nợ dài hạn đểgiảm thiểu rủi ro thanh toán trong ngắn hạn. Trên thực tế, cũng cónhững doanh nghiệp mới bước đầu đi vào hoạt động kinh doanhngành Du lich dịch vụ và họ cần vay vốn dài hạn để giảm áp lựcthanh toán trong giai đoạn đầu này, tuy nhiên, việc sử dụng nguồnvốn của những doanh nghiệp này chưa hợp lý, dẫn đến hiệu quả tàichính không cao.18Các biến quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, cấu trúctài sản, khả năng thanh toán không có ý nghĩa đối với biến hiệu quảtài chính.
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN

MỤC LỤC A. CƠ SỞ LÝ LUẬN.................................................................................................. 1 I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH ...................................................... 1 1. Cơ sở lý luận chung ......................................................................................... 1 1.1.Khái niệm ................................................................................................. 1 1.2.Đối tượng của phân tích tài chính ............................................................. 1 1.3.Vai trò và mục tiêu của phân tích tài chính ............................................... 2 1.4.Phương pháp phân tích ............................................................................. 3 1.5.Yêu cầu của Phân tích tài chính ................................................................ 4 2. Công thức – Ý nghĩa các chỉ số ........................................................................ 4 2.1. Chỉ số hiệu quả hoạt động ......................................................................... 4 2.1.1.Vòng quay hàng tồn kho ...................................................................... 4 2.1.2.Vòng quay khoản phải thu .................................................................... 4 2.1.3.Vòng quay tổng tài sản ......................................................................... 5 2.1.4.Vòng quay vốn chủ sở hữu ................................................................... 5 2.2. Dòng tiền và khả năng thanh toán ............................................................. 5 2.2.1.Khả năng thanh toán tổng quát ............................................................. 5 2.2.2.Khả năng thanh toán ngắn hạn.............................................................. 5 2.2.3.Khả năng thanh toán nhanh .................................................................. 5 2.2.4.Khả năng thanh toán tức thời ................................................................ 6 2.3. Khả năng trả nợ ........................................................................................ 6 2.3.1.Khả năng thanh toán lãi vay ................................................................. 6 2.3.2.Hệ số thanh toán nội bộ ........................................................................ 6 2.3.3.Khả năng trả nợ dài hạn........................................................................ 6 2.4. Hoạt động tài chính................................................................................... 6 2.4.1.Vốn lưu động ròng và khả năng cân đối vốn......................................... 6 2.4.2.Khả năng cân đối vốn ........................................................................... 7 2.4.3.Đòn bẩy tài chính ................................................................................. 7 2.5. Khả năng sinh lời ...................................................................................... 8 2.5.1.Tỷ số khả năng sinh lời ........................................................................ 82.5.2.Phân tích DUPONT.............................................................................. 9II.KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ TÀI CỦA NHÓM .................................................................. 101.Tên đề tài ....................................................................................................... 102.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 10B. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CTCP TẬP ĐOÀN HOA SEN ..................... 10 I.THÔNG TIN CHUNG ........................................................................................... 10 II.SẢN PHẨM ........................................................................................................... 11 1.Thị phần tôn ................................................................................................... 11 2.Thị phần ống thép .......................................................................................... 11 III.CƠ CẤU ................................................................................................................ 12 IV. BAN ĐIỀU HÀNH ................................................................................................. 12 V.TẦM NHÌN ............................................................................................................ 13 VI.SỨ MẠNG ............................................................................................................. 13 VII.MỤC TIÊU ............................................................................................................ 13 VIII.GIÁ TRỊ CỐT LÕI................................................................................................. 14 IX. TRIẾT LÝ KINH DOANH ...................................................................................... 14 X. THÀNH TỰU ........................................................................................................ 14 C. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH SXKD CỦA HSG ............... 15 I.CÁC YẾU TỐ VĨ MÔ ............................................................................................ 15 1. Phân tích ........................................................................................................ 15 1.1.Kinh Tế .................................................................................................. 15 1.2.Chính trị Pháp luật ................................................................................ 15 1.3.Xã hội ..................................................................................................... 16 1.4.Khoa học – Kĩ thuật ................................................................................ 16 2. Đánh giá......................................................................................................... 16 2.1.Phân tích các yếu tố cơ hội ..................................................................... 16 2.2.Phân tích các yếu tố đe dọa ..................................................................... 17 II.CÁC YẾU TỐ VI MÔ ............................................................................................ 171. Phân tích ........................................................................................................ 171.1.Đối thủ cạnh tranh .................................................................................. 171.2.Cung cầu ................................................................................................ 181.3.Nguyên vật liệu ...................................................................................... 182. Đánh giá......................................................................................................... 192.1.Phân tích các điểm mạnh ........................................................................ 19 2.2.Phân tích các điểm yếu ........................................................................... 19 III.BẢNG TỔNG HỢP PHÂN TÍCH SWOT................................................................ 20 D. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CTCP TẬP ĐOÀN HOA SEN ............................... 21 I.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH DOANH ........................................................... 21 1.Doanh thu Lợi nhuận ................................................................................... 21 2.Cơ cấu chi phí trên tổng doanh thu thuần ....................................................... 22 II.CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN .................................................................... 24 1.Cơ cấu tài sản ................................................................................................. 24 2.Cơ cấu Nguồn vốn ......................................................................................... 25 III.NHÓM CHỈ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ........................................................... 26 1.Vòng quay hàng tồn kho ................................................................................ 26 2.Vòng quay khoản phải thu.............................................................................. 26 3.Vòng quay tổng tài sản ................................................................................... 27 4.Vòng quay vốn chủ sở hữu ............................................................................. 27 IV.PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN .................................. 28 1.Phân tích dòng tiền ......................................................................................... 28 2.Phân tích khả năng thanh toán ........................................................................ 29 V.PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TRẢ NỢ ........................................................................ 30 1.Khả năng thanh toán lãi vay ........................................................................... 30 2.Hệ số thanh toán nội bộ .................................................................................. 31 3.Khả năng trả nợ dài hạn ................................................................................. 31 VI.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH ............................................................... 32 1. Vốn lưu động ròng và chính sách tài trợ vốn .................................................. 321.1.Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động .......................................... 321.2.Phân tích khả năng cân đối vốn ............................................................... 332. Phân tích đòn bẩy ........................................................................................... 342.1.Đòn bẩy hoạt động (DOL) ...................................................................... 342.2.Đòn bẩy tài chính (DFL) ......................................................................... 352.3.Đòn bẩy tổng hợp ................................................................................... 35 VII.PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG SINH LỜI .................................................................. 36 1. Phân tích tỷ số khả năng sinh lời .................................................................... 36 1.1.Tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phần thường (EPS) ....................................... 36 1.2.Tỷ lệ cổ tức trên mỗi cổ phần thường (DPS) ........................................... 36 1.3.Tỷ số giá trị thị trường ............................................................................ 37 1.3.1.Tỷ số giá trên thu nhập (PE) .............................................................. 37 1.3.2.Tỷ số giá thị trường trên giá sổ sách (PB) .......................................... 38 2. Phân tích Dupont............................................................................................ 38 2.1.Các tỷ số sinh lợi ROA, ROE và ROS .................................................... 38 2.2.Phân tích Dupont .................................................................................... 39 E.KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ TRONG QUẢN TRỊ HSG ......................... 42 1.Quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh ..................................................... 42 2.Quản lý rủi ro trong hoạt động sản xuất .......................................................... 43 3.Quản trị rủi ro tài chính .................................................................................. 43 4.Quản lý rủi ro thay đổi chính sách .................................................................. 43 5.Quản lý rủi ro khác......................................................................................... 43 F.PHỤ LỤC ............................................................................................................ 44 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thông tin tiến độ các dây chuyền sản xuất .................................................... 13 Bảng 2. Doanh thu và lợi nhuận của các đối thủ cạnh tranh ........................................ 18 Bảng 3. Tổng hợp phân tích SWOT............................................................................ 20 Bảng 4. Dòng tiền từ các hoạt động của HSG giai đoạn 2009 – 2013 ......................... 28 Bảng 5. Phân tích Dupont – ROE ............................................................................... 39 Bảng 6. Phân tích Dupont – ROA ............................................................................... 40 Bảng 7. Báo cáo Kết quả kinh doanh .......................................................................... 44 Bảng 8. Bảng cân đối kế toán ..................................................................................... 45 Bảng 9. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Theo PP Gián tiếp) ............................................ 46  DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1. Thị phần tôn năm 2012 và 11 tháng đầu năm 2013 ................................. 11 Biểu đồ 2. Thị phần ống thép năm 2012 và 11 tháng đầu năm 2013. ........................ 11 Biểu đồ 3. Doanh thu Lợi nhuận HSG giai đoạn 2009 – 2013 ................................ 21 Biểu đồ 4. Cơ cấu các loại chi phí trên doanh thu thuần ........................................... 22 Biểu đồ 5. Cơ cấu tài sản HSG 2009 – 2013 ............................................................ 24 Biểu đồ 6. Cơ cấu nguồn vốn HSG 2009 – 2013 và TB Ngành 2013 ....................... 25 Biểu đồ 7. Vòng quay hàng tồn kho HSG 2009 – 2013 ............................................ 26 Biểu đồ 8. Vòng quay khoản phải thu HSG 2009 – 2013 ......................................... 26 Biểu đồ 9. Vòng quay tổng tài sản HSG 2009 – 2013 .............................................. 27 Biểu đồ 10. Vòng quay vốn chủ sở hữu HSG 2009 2013 ......................................... 27 Biểu đồ 11. Các chỉ số khả năng thanh toán HSG 2009 – 2013 và TB Ngành 2013 ... 29 Biểu đồ 12. Khả năng thanh toán lãi vay HSG 2009 – 2013 ....................................... 30 Biểu đồ 13. Hệ số thanh toán nội bộ .......................................................................... 31 Biểu đồ 14. Khả năng trả nợ dài hạn HSG 2009 – 2013 ............................................. 31 Biểu đồ 15. Vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động HSG 2009 – 2013 ............. 32 Biểu đồ 16. Khả năng cân đối vốn HSG và TB Ngành ............................................... 33 Biểu đồ 17. Khả năng sử dụng đòn bẩy của HSG 2009 – 2013 .................................. 34 Biểu đồ 18. EPS giai đoạn 2009 – 2013 của HSG ...................................................... 36 Biểu đồ 19. Tỷ số giá trên thu nhập (PE) .................................................................. 37 Biểu đồ 20. Các tỷ số khả năng sinh lời HSG 2009 – 2013 và TB Ngành 2013 .......... 38
Xem thêm

70 Đọc thêm

Tiểu luận phân tích báo cáo tài chính của tập đoàn bảo việt

TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT

I. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Bảo Việt: 2 1.Giới thiệu chung: 2 2.Vốn kinh doanh và nhân sự: 2 3.Cơ cấu tổ chức: 2 4.Lĩnh vực hoạt động: 3 5. Đặc điểm ngành kinh doanh chính và 1 số đối thủ cạnh tranh: 3 5.1. Đặc điểm ngành kinh doanh chính – bảo hiểm: 3 5.2. Một số đối thủ cạnh tranh: 5 5.2.1. Tổng công ty cổ phần Bảo Minh: 5 5.2.2. Công ty bảo hiểm quốc tế Mỹ (Việt Nam): 6 5.2.3.Công ty cổ phần bảo hiểm Pjico: 7 II. Phân tích báo cáo tài chính: 8 1. Phân tích khái quát: 8 1.1. Bảng cân đối kế toán: 8 1.1.1.Phân khái quát tình hình biến động tài sản: 10 1.1.2.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn: 11 1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh: 12 1.2.1. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến lợi nhuận: 13 1.2.2. Phân tích ảnh hưởng của hoạt động khác đến LN của doanh nghiệp: 14 1.2.3. Phân tích khả năng sinh lời: 14 1.2.3.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động: 14 1.2.3.2. Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu: 15 1.3. Bảng lưu chuyển tiền tệ: 16 2. Phân tích các chỉ số tài chính: 18 2.1. Chỉ số đánh giá khả năng thanh toán: 18 2.1.1. Hệ số thanh toán ngắn hạn: 20 2.1.2. Hệ số thanh toán nhanh: 20 2.1.3. Hệ số thanh toán tức thời: 20 2.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động: 21 2.2.1 Vòng quay tổng tài sản: 22 2.2.2 Vòng quay tài sản cố định: 22 2.2.3. Vòng quay vốn lưu động: 22 2.2.4. Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: 23 2.3. Chỉ số đánh giá khả năng sinh lời: 23 2.3.1. Tỷ suất lợi nhuận gộp: 24 2.3.2. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động: 24 2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận ròng: 25 2.3.4. Tỷ suất sinh lời của tài sản: 25 2.3.5. Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu: 25 2.4. Chỉ số đánh giá cơ cấu vốn (khả năng trả nợ): 25 2.4.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản: 26 2.4.2. Tỷ số vốn chủ sở hữu trên tài sản: 26 2.4.3. Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: 27 3. Kết luận: 27 4. Đề xuất: 28 4.1. Về tình hình sử dụng vốn: 28 4.2 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán: 29 4.3. Về tài sản cố định: 31
Xem thêm

30 Đọc thêm

CHƯƠNG 4 NGHỆP VỤ CHIẾT KHẤU VÀ BAOTHANH TOÁN

CHƯƠNG 4 NGHỆP VỤ CHIẾT KHẤU VÀ BAOTHANH TOÁN

Chương 4: NGHỆP VỤ CHIẾT KHẤU VÀ BAOTHANH TOÁNNGHIỆP VỤ CHIẾT KHẤU CHỨNG TỪ CÓ GIÁKHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA:Khái niệm:Ngân hàng thương mại đứng ra trả tiền trước cho các hối phiếu hoặc các chứng từcó giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của người thụ hưởng (người sởhữu chứng từ) bằng cách khấu trừ ngay một số tiền nhất định được gọi là chiếtkhấu. Số tiền khấu trừ được tính theo giá trị chứng từ, thời hạn chiếc khấu, lãi suấtvà các tỉ lệ chiếc khấu khác, số tiền còn lại thanh toán cho người thụ hưởng.Người thụ hưởng muốn nhận được số tiền này, bắt buộc phải làm thủ tục chuyểnnhượng quyền hưởng lợi cho ngân hàng chiết khấu đối với các chứng từ xin chiếtkhấu.Vậy thực chất ngân hàng đã bỏ tiền ra mua hối phối, thương phiếu và các chứng từcó giá khác theo một giá bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị của chứng từ đó. Trongnghiệp vụ chiếc khấu ngân hàng cung cấp tín dụng cho người sử dụng chứng từ.Nhưng khi chứng từ đến hạn ngân hàng lại gửi chứng từ đi để đòi tiền người cónghĩa vụ trả tiền, vì vậy người ta gọi nghiệp vụ này là nghiệp vụ cho vay gián tiếp.Ý nghĩa:•••Giúp cho người sở hữu chứng từ có giá chuyển đổi nhanh chóng thành tiềnđể đáp ứng các nhu cầu thanh toán.Làm cho các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán lưu thông từ tay ngườinày sang tay người khác, biến các công cụ này từ chỗ giấy nợ thương mại,giấy nợ tài chính trở thành phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán,đồng thời tạo điều kiện phát hành và lưu thông các chứng từ có giá.Đối với ngân hàng thương mại: là nghiệp vụ tín dụng có tính đảm bảo, mà
Xem thêm

25 Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY MINH PHƯỚC

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY MINH PHƯỚC

bên phải) hoặc một bên ( bên trên và bên dưới). Mỗi phần đều có số tổng cộngvà số tổng cộng của hai phần boa giờ cũng bằng nhau vì cùng phản ánh mộtlượng tài sản theo nguyên tắc phương trình kế toán: Tổng tài sản = Tổng nguồnvốn.Phần tài sản được chia làm hai loại:Loại A: TSNH phản ánh giá trị của các loại tài sản có thời gian chuyểnđổi thành tiền trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh.Loại B: TSDH phản ánh giá trị của các loại tài sản có thời gian chuyểnđổi thành tiền từ một năm hay một chu kỳ kinh doanh trở lên.Phần nguồn vốn cũng được chia thành hai loại:Loại A: Nợ phải trả thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp với các chủnợ ( người bán chịu, người cho vay,Nhà nước, công nhân viên).Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệptrước chủ sở hữu đã đầu tư vốn vào doanh nghiệp.Như vậy, về mặt quan hệ kinh tế qua việc xem xét phần tài sản cho phépchúng ta đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản. Về mặt pháplý, phần tài sản thể hiện “số tiềm lực” mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sửdụng lâu dài gắn với mục đích thu được các lợi ích trong tương lai. Khi xem xétphần nguồn vốn, về mặt kinh tế, người sử dụng thấy được thực trạng tình hìnhtài chính của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhànước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân hàng, vay đối tượng khác-8cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động, với cổđông, với nhà cung cấp,…2.1.2. Báo cáo kết quả kinh doanh2.1.2.1. Cơ sở lập báo cáo
Xem thêm

31 Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CÁT THÀNH NGUYỄN THU TRANG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CÁT THÀNH NGUYỄN THU TRANG

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh.Do đó tất cả các hoạt động sản xuất inh doanh đều có ảnh hư ng đến tài chính củadoanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động th c đ y hoặcìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy, phân tích tình hình tàichính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp và các đối tượng bênngoài có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp.Đối với nhà quản trị doanh nghiệpCác hoạt động nghiên cứu tài chính trong doanh nghiệp được gọi là phân tích tài chínhnội bộ. Khác với phân tích tài chính bên ngoài do nhà phân tích ngoài doanh nghiệptiến hành. Do đó thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, các nhà phân tích tàichính trong doanh nghiệp có nhiều lợi thế để có thể phân tích tài chính tốt nhất. Vì vậynhà quản trị doanh nghiệp còn phải quan tâm đến nhiều mục tiêu hác nhau như tạocông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao chất lượng sản ph m hàng hoá và dịchvụ, hạ chi phí thấp nhất và bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được mụctiêu này khi doanh nghiệp inh doanh có lãi và thanh toán được nợ.Như vậy hơn ai hết các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin nhằm thực hiệncân bằng tài chính, nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua để tiến hành cân đối tàichính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanhnghiệp. Bên cạnh đó định hướng các quyết định của ban giám đốc tài chính, quyết địnhđầu tư, tài trợ, phân tích lợi tức cổ phần.Đối với các nhà đầu tưMối quan tâm của họ chủ yếu vào khả năng hoàn vốn, mức sinh lãi, khả năng thanhtoán vốn và sự rủi ro. Vì thế mà họ cần thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạtđộng, về kết quả kinh doanh và các tiềm năng của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư cònquan tâm đến việc điều hành hoạt động công tác quản lý. Những điều đó tạo ra sự antoàn và hiệu quả cho các nhà đầu tư.Đối với các nhà cho vayMối quan tâm của họ hướng đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Qua việc phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp, họ đặc biệt chú ý tới số lượng tiền và các tài sảncó thể chuyển đổi thành tiền nhanh để từ đó có thể so sánh được và biết được khả năng
Xem thêm

78 Đọc thêm

thực tập tổng hợp công ty Hưng phát

THỰC TẬP TỔNG HỢP CÔNG TY HƯNG PHÁT

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG PHÁT 1 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hưng Phát 1 1.1.1.Giới thiệu chung về công ty 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Hưng Phát 1 1.2Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Hưng Phát 2 1.2.1 Chức năng 2 1.2.2 Nhiệm vụ 3 1.2.3. Các sản phẩm chủ yếu dịch vụ của công ty TNHH Hưng Phát 3 1.3. Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Hưng Phát 4 1.3.1. Mô hình bộ máy quản lý của công ty 4 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 5 1.4.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất 6 1.4.2. Sơ đồ tổ chức thi công công trình 8 1.4.3. Những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của công ty TNHH Hưng Phát 9 1.5. Khái quát kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hưng Phát trong 3 năm gần đây từ năm 2011 đến năm 2013 9 1.5.1.Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Hưng Phát 9 1.5.2. Khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Hưng Phát qua các chỉ tiêu cơ bản 11 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH HƯNG PHÁT 14 2.1. Lập báo cáo tài chính 14 2.1.1.Bảng cân đối kế toán 14  Ý nghĩa của bảng CĐKT 15 2.1.2. Lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 15 2.2. Phân tích báo cáo tài chính 17 2.2.1. Phân tích bản cân đối kế toán 17 2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 26 2.2.3. Phân tích báo cáo tài chính thông qua các tỷ số tài chính 31 2.3. Kế toán tài chính tại công ty TNHH Hưng Phát 46 2.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Hưng phát 46 2.3.2. Kế toán tài chính 48 2.4. Lập dự án đầu tư 50 2.4.1. Nghiên cứu cơ hội đầu tư 51 2.4.2. Báo các tiền khả thi 51 2.4.3. Báo cáo khả thi 52 2.5 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty TNHH Hưng Phát 52 2.5.1 Đánh giá chung của công ty TNHH Hưng Phát 52 2.5.2. Đánh giá khái quát về công tác quản trị 54 KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT NỘI DUNG DIỄN GiẢI 1 BERP Sức sinh lời căn bản 2 CĐKT Cân đối kế toán 3 CSH Chủ sở hữu 4 DLDT Doanh lợi doanh thu 5 DTT Doanh thu thuần 6 EBIT Lợi nhuận sau thuế và lãi vay 7 HN Hệ số nợ 8 HSSDTSCĐ Hiệu suất sử dụng tài sản 9 HTKBQ Hàng tồn kho bình quân 10 HTTBT Hệ số thanh toán bằng tiền 11 HTTHH Hệ số thanh toán hiện hành 12 HTTLV Hệ số thanh toán lãi vay 13 HTTN Hệ số thanh toán nhanh 15 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh 16 KTTBQ Kỳ thu tiền bình quân 14 LNST Lợi nhuận sau thuế 17 NPT Nợ phải trả 18 ROA Lợi nhuận ròng trên tài sản 19 ROE Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu 20 TSCĐ Tài sản cố định 21 TSDH Tài sản dài hạn 22 TSLĐ Tài sản lưu động 23 TSNH Tài sản ngắn hạn 24 TTS Tổng tài sản 25 VCSH Vốn chủ sở hữu 26 VQHTK Vòng quay hàng tồn kho DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Bảng góp vốn của công ty 1 Bảng 1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Hưng Phát trong 3 năm 9 Bảng 1.3.Một số chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh của công ty 11 Bảng 2.1. Bảng biến động và kết cấu tài sản ngắn hạn 18 Bảng 2.2. Bảng biến động và kết cấu tài sản dài hạn 20 Bảng 2.3: Bảng biến động và kết cấu nợ phải trả 22 Bảng2.4: Biến động và kết cấu của VCSH 25 Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Hưng Phát trong 3 năm 28 Bảng 2.6: Bảng khả năng thanh toán tổng quát 31 Bảng 2.7: Bảng khả năng thanh toán hiện hành 32 Bảng 2.8: Bảng hệ số khả năng thanh toán nhanh 33 Bảng 2.9: Bảng hệ số khả năng thanh toán bằng tiền 34 Bảng 2.10: Bảng hệ số khả năng thanh toán lãi vay 35 Bảng 2.11: Bảng số vòng quay HTK 36 Bảng 2.12: Bảng số ngày một vòng quay HTk 37 Bảng 2.13: Bảng Kỳ thu tiền bình quân 37 Bảng 2.14: Bảng hiệu suất sử dụng TSCĐ 38 Bảng 2.15: Bảng vòng quay toàn bộ tài sản hay vòng quay tổng tài sản 39 Bảng 2.17: Bảng tỷ số đòn bẩy tài chính 41 Bảng 2.16: Bảng hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 40 Bảng 2.18: Bảng tỷ số về cơ cấu tài sản 42 Bảng 2.19: Bảng tỷ số doanh lợi doanh thu 42 Bảng 2.20: Bảng tỷ suất sinh lợi căn bản 43 Bảng 2.22: Bảng tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) 45 Bảng 2.21: Bảng tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) 44 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức tại công ty TNHH Hưng Phát 4 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty TNHH 7 Sơ đồ 1.3:Sơ đồ tổ chức thi công công trình công ty TNHH Hưng Phát 8 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty 46 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 10 LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến và đổi mới kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI. Cùng với đó, nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa ngày càng phát triển. Các doanh nghiệp trong nước phát triển mạnh mẽ và đóng vai trò không nhỏ trong nền kinh tế của đất nước. Nhận thức được vai trò quan trọng của các doanh nghiệp và để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn phân tích hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn công ty TNHH Hưng Phát, thành phố Tam Kỳ, Quảng Nam để thực tập.Nhằm giúp em thực hành và hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, qua đó củng cố cho em những kiến thức thực tế giúp em hiểu rõ và sâu sắc hơn trong việc học chuyên nghành tài chính doanh nghiệp mà em đã chọn. Qua 6 kì học lý thuyết khoa TCNH và QTKD đã tổ chức đợt thực tập tổng hợp để giúp cho sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế làm quen và nắm bắt thực tế hoạt động của doanh nghiệp.  Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu, làm quen các vấn đề thực tế ở công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty. Đồng thời vận dụng kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của công ty .Đối tượng nghiên cứu: Quá trình hình thành và hoạt động của công ty TNHH Hưng Phát  Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động tại công ty TNHH Hưng Phát từ năm 2011 đến 2013.  Phương pháp nghiên cứu: Báo cáo thực tập tổng hợp áp dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê.  Kết cấu của báo cáo: Ngoài phần lời mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, bài báo cáo được trình bày gồm phần chính. Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Hưng Phát Phần 2: Phân tích tình hình hoạt động của công ty TNHH Hưng Phát Phần 3: Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty TNHH Hưng phát Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô khoa TCNH QTKD trường Đại học Quy nhơn đã tận tình dạy bảo truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức trong suốt thời gian qua. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Đặng Trương Cát My đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp. Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và các cô chú trong công ty TNHH Hưng Phát đã giúp em hoàn thành bài báo cáo thực tập tổng hợp này.
Xem thêm

61 Đọc thêm

Cùng chủ đề