THÀNH PHẦN THỨC ĂN THỦY SẢN

Tìm thấy 6,843 tài liệu liên quan tới từ khóa "THÀNH PHẦN THỨC ĂN THỦY SẢN":

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

QUY TRÌNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP

nghiền bao gồm các búa chuyển động hoặc không chuyển động dập vào rotor. Cácbúa này sẽ nghiền nhỏ tất cả các nguyên liệu và được phân kích cỡ qua màn sànglưới bằng thép. Các tấm sàng bằng thép này có các lỗ tùy thuộc vào kích cỡ mongmuốn.4. Hệ thống trộnMáy trộn thức ăn có nhiệm vụ khuấy trộn các thành phần thức ăn đã đượcđịnh mức theo một tỷ lệ thích hợp tạo thành hỗn hợp đồng nhất. Nhìn chung thànhphần nguyên liệu khô được trộn trước sau đó mới tiếp tục trộn đến các nguyên liệudạng ướt. Việc trộn có thể được thực hiện một lần hay nhiều lần theo từng mẻ trộn.Thức ăn hỗn hợp được trộn đều giúp bổ sung dưỡng chất, mùi vị cho nhau giữa cácthành phần nguyên liệu. Đồng thời, trộn thức ăn còn làm tăng cường phản ứng hóahọc hay sinh học khi chế biến thức ăn. Thông thường trong công nghiệp chế biếnthức ăn chăn nuôi người ta thường sử dụng máy trộn vít đứng và máy trộn vít nằmngang hay máy trộn ngang với bộ phận trộn hình mái chèo, ruy băng (ribbon).5. Hệ thống ép viênLà hình thức nén các thành phần hay hỗn hợp nguyên liệu đã trộn để tạo rahình dạng viên thức ăn bền vững đáp ứng được yêu cầu dinh dưỡng của động vậtthủy sản. Việc nén ép các nguyên liệu làm cho thức ăn đạt chất lượng tốt nhất. Hệthống ép viên thường bao gồm các loại thiết bị: thùng nhận nguyên liệu, thiết bị épviên, bộ phận làm nguội, nghiền, sàng và bộ phận chứa. Trong ép viên một bàn lỗvà trục cán được lắp ráp với nhau. Các vật liệu sau khi trộn được đưa qua bàn épcó chứa các lỗ và bị trục cán ép thành viên. Sử dụng hơi nước, nhiệt và áp lực đểtạo lực kết dính các nguyên liệu nhằm sản xuất các viên đồng đều kích thước.Trong nuôi trồng thủy sản, tùy theo tập tính dinh dưỡng của vật nuôi mà có 2 dạnglà dạng viên chìm cho tôm, động vật ăn đáy (công nghệ ép viên nén) và dạng viênnổi cho thức ăn cá (công nghệ ép đùn).Ép viên nén: Trong ép viên nén hỗn hợp trộn được làm nóng đến nhiệt độkhoảng 850C, độ ẩm 16% trong thời gian 5 - 20 giây, sau đó hỗn hợp được nén qua
Xem thêm

3 Đọc thêm

Hoạt động xuất khẩu thức ăn thuỷ sản của công ty TNHH uni president việt nam

Hoạt động xuất khẩu thức ăn thuỷ sản của công ty TNHH uni president việt nam

Thương mại quốc tế của Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng trong vòng 15 năm trở lại đây từ khi mở cửa hội nhập, đặc biệt sau khi Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Bên cạnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu đã phát triển nhanh chóng giúp nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển về cả về qui mô và tốc độ tăng trưởng. Vì vậy qua thời gian thực tập nhằm nâng cao kiến thức tại công ty TNHH UniPresident Việt Nam, tác giả xin được trình bày đề tài Hoạt động xuất khẩu thức ăn thuỷ sản của công ty TNHH UniPresident Việt Nam. Đề tài gồm 3 chương:Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH UniPresident Việt Nam.Chương 2: Tình hình xuất khẩu thức ăn thủy sản của công ty TNHH Uni–President Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014.Chương 3: Giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thức ăn thuỷ sản của công ty TNHH Uni – President Việt Nam.
Xem thêm

Đọc thêm

SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHA VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỦY SẢN VÀ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

SỰ GIỐNG NHAU VÀ KHÁC NHA VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỦY SẢN VÀ ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN

3.0Trang 4Đơn vị g/100g protein-Hàm lượng Phenylalanin, Arginine ở trong cá nhiều hơn nhiều so với cácđộng vật trên cạn. Đây là 2 chất cần thiết, có lợi cho cơ thể.-Phenylalamin chức năng bồi bổ cho não, tăng cường trí nhớ, tác động trựctiếp đến não.-Arginine (L-Arginine)sử dụng nhằm điều chỉnh hoạt động sản xuất của tếbào T giúp hệ thống miễn dịch và khánh thể tiêu diệt vi khuẩn, sản xuất insulin từtuyến tụy và giúptế bào hấp thụ gluco cải thiện các rối loạn chức năng tình dục….Trang 5Thành phần protein của thủy sản và động vật trên cạn tương đối giống nhau,nhưng tỷ lệ khác nhau và các loại protein hoàn hảo trong cá nhiều hơn trong thịtgia súc, gia cầm.2.LipitLipit của thủy sản và động vật trên cạn đều là các axit béo bậc cao hóa hợpvới glyxerin.Bảng so sánh thành phần lipit của thủy sản và động vật trên cạnThủy sảnThành phầnĐộng vật trên cạnChủ yếu đó là các axit béo không no.Phần lớn là các axit béo
Xem thêm

9 Đọc thêm

BÀI THUYẾT TRÌNH TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHƠI KHÔ

BÀI THUYẾT TRÌNH TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH PHƠI KHÔ

CÁC THÀNH PHẦN CỦA BỨC XẠ MẶT TRỜIBức xạ mặt trời phát ra là những chùm tia truyền thẳng về mọi phía trong không gian.Tổng quan về nguyên liệu khôthủy sảnCác phương pháp tách ẩm từnguyên liệuPhân loại sản phẩm khôCác phương pháp tách ẩm từ nguyên liệuPhương pháp hóa họcPhương pháp cơ họcPhương pháp vật lýPhân loại sản phẩm khôSP Khô sốngSP Khô chínSP Khô mặn

16 Đọc thêm

BÀI 24. TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

BÀI 24. TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

Các Muối KhốngchấtNướcvơ cơAxit béo và glyxêrinAxit aminCác thành phầncủa nuclêơtitVitaminHoạtđộnghấpthụMuối khốngNướcHình 24.1.Sơ đồ khái qt về thức ăn và các hoạt động chủ yếu của q trình tiêu hóaTiêu hóa là gì?Tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng màcơ thể có thể hấp thụ được và thải phânVai trò của tiêu hóa đối với cơ thể?Kết quả của quá trình tiêu hóa là tạo ra chất dinhdưỡng đó là các hợp chất hữu cơ :

28 Đọc thêm

Đánh giá hiện trạng môi trường nước vùng biển Đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định

Đánh giá hiện trạng môi trường nước vùng biển Đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định

Đầm Thị Nại tỉnh Bình là một tổ hợp sinh thái đa dạng về sinh cảnh, nguồn lợi thủy sản rất đa dạng về thành phần loài. Tuy nhiên, môi trường đầm Thị Nại hiện đang ngày một suy thoái, ô nhiễm do tác động từ nhiều nguồn chất thải công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, cảng biển; nạn sử dụng các phương tiện hủy diệt như giã cào, xung điện xiếc máy, chất nổ, chất độc, đèn cao áp, lưới có mắt nhỏ… để khai thác thủy sản. Bên cạnh đó, phong trào nuôi trồng thủy sản cũng góp phần tăng thêm ô nhiễm môi trường nguồn nước. Hàng năm đầm Thị Nại chịu ảnh hưởng nước thải sinh hoạt dân cư quanh đầm, nước thải hóa chất nông nghiệp, khu công nghiệp,... Trước tình hình đó, tôi tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng môi trường nước vùng biển Đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định”.
Xem thêm

Đọc thêm

NCKH KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHÌ TRONG TRAI NƯỚC NGỌT

NCKH KHẢ NĂNG TÍCH LŨY CHÌ TRONG TRAI NƯỚC NGỌT

Nghiên cứu khả năng tích lũy chì trong trai nước ngọt ở quy mô PTN, dự vào quá trình nghiên cứu, khảo sát, đưa ra kết quả, từ đó đánh giá KQ thực nghiệm Nâng cao ý thức, nhận thức người dân về tính độc và nguy cơ nhiễm độc chì. Có các qui định nghiêm ngặt về xả thải các chất thải liên quan đến kim loại trong nước. Có các qui định trong ngành nuôi trông thủy sản về chất lượng nước, môi trường sống, thức ăn… Thực hiện các nghiên cứu chi tiết hơn có liên quan, trong thời gian dài hơn để có những số chính xác hơn nữa
Xem thêm

31 Đọc thêm

Ung dung cong nghe dia khong gian trong nghien cuu bien dong tai nguyen rung ngap man tai thi xa Quang Yen, tinh Quang nin

Ung dung cong nghe dia khong gian trong nghien cuu bien dong tai nguyen rung ngap man tai thi xa Quang Yen, tinh Quang nin

Ung dung cong nghe dia khong gian trong nghien cuu bien dong tai nguyen rung va dat ngap man tai thi xa Quang Yen, tinh Quang Ninh.Rừng ngập mặn là một hệ sinh thái rừng đặc biệt mà Việt Nam là một trong những Quốc gia được thiên nhiên ban tặng. Rừng ngập mặn chỉ có ở các nước nhiệt đới, á nhiệt đới và có vai trò bảo vệ môi trường, con người, đặc biệt trong bảo vệ bờ biển các vùng duyên hải.Việt Nam, với bờ biển dài hơn 3620 km, phù sa bồi đắp nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển rừng ngập mặn kinh tế biển. Rừng ngập mặn có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sống cho các loài động thực vật và cung cấp nguồn thức ăn cho con người, bên cạnh đó rừng ngập mặn có vai trò chắn sóng, tăng lượng bồi đắp phù sa, điều hòa không khí – là nhân tố góp phần chống lại biến đổi khí hậu.Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội với tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng mạnh, cùng với tốc độ gia tăng dân số nên con người đã khai thác và sử dụng rừng ngập mặn vào nhiều mục đích khác nhau làm cho diện tích rừng ngập mặn ngày càng bị thu hẹp, thành phần loài thực vật và chất lượng rừng ngày càng bị suy giảm.Gần đây, vấn đề nuôi trồng thủy sản của nhân dân địa phương đang gặp nhiều khó khăn do tình trạng ô nhiễm môi trường sống tại các khu đầm và vùng nước ven biển. Tình trạng bệnh dịch của các loài thủy sản đang ngày càng xuất hiện với tần suất lớn hơn, các bãi bồi ngày càng bị thu hẹp, nguyên nhân chủ yếu là do rừng ngập mặn đã bị khai thác quá mức làm giảm chức năng bảo vệ môi trường sống, hơn nữa vấn đề nuôi trồng thủy sản đang có sự mâu thuẫn rất lớn giữa các cộng đồng nên hiệu quả đạt thấp.Với vị trí địa lý là một bán đảo, thị xã Quảng Yên là một trong những khu vực có diện tích rừng ngập mặn lớn của tỉnh Quảng Ninh. Rừng ngập mặn có vai trò lớn đối với người dân địa phương: bảo vệ đê biển, góp phần làm giảm biến đổi khí hậu, cung cấp nguồn lợi thủy sản… Tuy nhiên, thời gian gần đây do nhiều yếu tố khách quan, chủ quan đã làm diện tích rừng ngập mặn bị thay đổi đáng kể chủ yếu theo hướng tiêu cực làm cho vai trò của rừng ngập mặn bị suy giảm đáng kể. Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý rừng ngập mặn đang còn nhiều hạn chế, chủ yếu dự vào bản đồ hiệu trạng bằng giấy và quan sát thực tế, ít có cơ sở dữ liệu lưu trữ, chưa ứng dụng được các kỹ thuật hiện đại để theo dõi biến động tài nguyên rừng. Trong khi đó, việc tìm kiếm giải pháp quản lý và sử dụng hiệu quả rừng ngập mặn tại địa phương đang được các nhà khoa học, nhà quản lý và người dân địa phương quan tâm.Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, tôi tiến hành chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ địa không gian trong đánh giá biến động và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên rừng ngập mặn tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh” nhằm đánh giá về thực trạng diện tích, biến động tài nguyên rừng, đất bồi đắp trong 20 năm gần đây, thành phần loài, sự phân bố chính quản lý rừng ngập mặn tại địa phương để làm sơ sở đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng rừng ngập mặn một cách hiệu quả.
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN CÔNG TY TNHH THÁI AN ĐÀ NẴNG

BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN CÔNG TY TNHH THÁI AN ĐÀ NẴNG

chế khác, làm mắm.Khai thác tại Việt Nam:Cá nục là nguồn thu nhập cho một số ngư dân ở vùng ven bi ển Vi ệt Nam.Đặc biệt là ngư dân ba xã huyện đảo Lý Sơn và xã Bình Châu, huy ện Bình S ơntỉnh Quảng Ngãi. Ở đây, trung bình một tàu, thuyền trên 45 mã lực mỗi đêm đánh10BÁO CÁO THỰC TẬPGVHD: TRẦN THỊ NGỌC THƯbắt tại ngư trường Lý Sơn được 3 đến 5 tấn cá nục. Mỗi ngày tư thương thu muakhoảng 100 tấn cá nục, cá biệt có ngày thu mua đến 300 đến 400 tấn. V ới giáthu mua 1 tấn cá nục có giá khoảng 15 triệu đồng, mỗi ngày đoàn tàu đánh cánục thu về bình quân 1,3 đến 1,5 tỷ đồng.Cá nục có đặc điểm là cơ thể có tiết diện ngang gần tròn, hơi dẹt bên, kíchthước nhỏ có khi dài 40 cm. Cá có vây phụ nằm sau vây thứ 2 và vây h ậu môn.Mùa sinh sản vào khoảng tháng 2 đến tháng 5 hằng năm. Là loài cá s ống thànhbầy đàn tập trung chủ yếu ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, TâyNam Bộ. Là nguồn nguyên liệu khai thác quan tr ọng của ng ư dân vào mùa v ụkhai thác quanh năm.Ngoài ra cá còn có các vitamin, sắc tố, enzyme,…thành phần hóa h ọc còn ph ụthuộc vào loài, môi trường, tuổi. Sự khác nhau về thành ph ần hóa h ọc cũng ảnhhưởng đến mùi vị vá giá trị dinh dưỡng của sản phẩm2.1.2. Ca nục Sò:Cá có chiều dài 25cm, 9 gai vây lưng, 30 - 36 tia vây lưng mềm, 3 gai hậu môn,25 - 30 đốt sống. Thân hình thoi, dẹp bên. Chiều dài thân bằng 4,0 - 4,5 lần chiều caothân, bằng 3,3 - 3,7 lần chiều dài đầu. Mép sau xương nắp mang trơn, góc trên xươngnắp mang lõm. Mõm dài, nhọn. Miệng lớn, chếch, hàm dưới dài hơn hàm trên. Răng
Xem thêm

48 Đọc thêm

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tạo sinh khối giàu astaxanthin của loài vi tảo lục Haematococcus pluvialis Flotow nhằm ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tạo sinh khối giàu astaxanthin của loài vi tảo lục Haematococcus pluvialis Flotow nhằm ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản

MỞ ĐẦU Vi tảo là mắt xích đầu tiên và then chốt trong chuỗi thức ăn của thủy vực; chúng sử dụng nguồn CO cho quang hợp, góp phần giảm thiểu phát thải khí nhà kính nhằm duy trì hệ sinh thái trái đất. Ngoài lợi ích sinh thái, vi tảo là một nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng đồng thời chúng còn tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị sinh học cao. Với sự phát triển rất mạnh của ngành công nghệ sinh học vi tảo, nhiều hướng nghiên cứu và ứng dụng mới đã được mở ra. Trong đó, việc sử dụng vi tảo nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng thức ăn cho các đối tượng nuôi trồng thủy sản (NTTS) và khai thác các chất có hoạt tính sinh học cao vẫn là lĩnh vực chiếm ưu 2 thế, mang lại lợi nhuận cao và có tiềm năng phát triển trong tương lai. NTTS xuất khẩu là một trong những thế mạnh của Việt Nam. Trong ngành NTTS Việt Nam, nuôi cá hồi đang là một hướng đi mới, với nhiều tiềm năng về giá trị kinh tế và dinh dưỡng. Tuy nhiên, ngành nuôi cá hồi ở Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là do nguồn thức ăn kém chất lượng. Astaxanthin là thành phần carotenoid chính để tạo màu sắc cho cá hồi và một số cơ thể thủy hải sản khác. Cá hồi không tự tổng hợp được astaxanthin trong cơ thể mà phải được cung cấp từ thức ăn nhân tạo. Hiện nay, toàn bộ thức ăn cho cá hồi đều nhập ngoại vì trong nước chưa sản xuất được astaxanthin. Astaxanthin có thể được tổng hợp nhân tạo. Tuy nhiên, với astaxanthin nhân tạo, cá hồi khó hấp thu. Do vậy, việc tìm kiếm nguồn sinh vật có khả năng sinh tổng hợp astaxanthin tự nhiên cao đang được tập trung nghiên cứu cả trong nước và quốc tế. Trong tự nhiên, mặc dù một số loại thực vật, vi khuẩn và nấm men có khả năng tổng hợp astaxanthin nhưng hàm lượng astaxanthin nội bào của chúng rất thấp. Trong khi đó, vi tảo lục Haematococcus pluvialis (H. pluvialis) có khả năng tích lũy astaxanthin từ 3-7% sinh khối khô (SKK). Đây là một ứng cử viên tiềm năng cao để khai thác nguồn astaxanthin tự nhiên. Trước đây, giá thành sản xuất vi tảo lục H. pluvialis rất cao (khoảng 200÷250 đô la/kg SKK) nên không thể sử dụng loài này như một nguồn cung cấp astaxanthin tự nhiên cho mục đích thương mại. Hiện nay, do sự phát triển của công nghệ sinh học tảo nói chung và công nghệ nuôi trồng vi tảo nói riêng đã đem lại những kết quả quan trọng trong nuôi trồng một số loại tảo, trong đó có H. pluvialis. Trên thế giới, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, công nghệ nuôi trồng và ứng dụng loài vi tảo lục này với mục đích tạo màu sắc cho các đối tượng NTTS đã được quan tâm và triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, ở Việt Nam, những nghiên cứu nhằm khai thác và ứng dụng sinh khối tảo Haematococcus giàu astaxanthin làm tăng màu sắc và chất lượng thịt của các đối tượng NTTS tiềm năng vẫn còn mới mẻ, hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích thực tiễn cho đời sống con người. Hơn nữa, loài tảo này có tốc độ sinh trưởng chậm, có chu trình sống phức tạp và nhạy cảm với sự thay đổi của điều kiện nuôi cấy nên cần có những nghiên cứu sâu về đặc điểm sinh học, thiết lập được qui trình công nghệ nuôi trồng phù hợp đối với tảo này ở các cấp độ nuôi khác nhau. Chính vì vậy, nhằm tháo gỡ những khó khăn hiện nay trong nuôi trồng loài vi tảo lục nêu trên, chúng tôi đã thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm sinh học và tạo sinh khối giàu astaxanthin của loài vi tảo lục Haematococcus pluvialis Flotow nhằm ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản” với mục đích: Có được điều kiện nuôi cấy tối ưu một chủng/loài vi tảo lục Haematococcus pluvialis tiềm năng cho sản xuất astaxanthin để làm thức ăn bổ sung cho một số đối tượng nuôi trồng thủy sản. Để thực hiện được mục tiêu nêu trên, một số nội dung nghiên cứu cần được thực hiện như sau:  Sàng lọc, định tên khoa học dựa trên các đặc điểm hình thái và trình tự gen 18S rRNA và nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của chủng vi tảo lục Haematococcus sp. HB tiềm năng lựa chọn được;  Tối ưu điều kiện nuôi cấy chủng Haematococcus pluvialis HB trong các hệ thống nuôi khác nhau (bình tam giác, bình nhựa 1,5 và 10 Lít (L); Hệ thống nuôi kín 20, 50 và 100 L) ở điều kiện phòng thí nghiệm;  Tối ưu điều kiện tích lũy astaxanthin của chủng Haematococcus pluvialis HB ở qui mô phòng thí nghiệm;
Xem thêm

Đọc thêm

Vai trò của ngành công nghiệp chế biến phụ phẩm giết mổ trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

Vai trò của ngành công nghiệp chế biến phụ phẩm giết mổ trong vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngành công nghiệp này đã phê chuẩn Quy tắc thực hành chặt chẽ yêu cầu các cam kết và giải trình trách nhiệm lâu dài trong khi chấp nhận rằng sự thành công của một chương trình kiểu này chỉ có thể được xác định bởi một chương trình kiểm tra toàn diện do một đơn vị độc lập tiến hành. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra nguồn nguyên liệu an toàn cho các nhà sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và sinh vật cảnh.

Đọc thêm

 BÀI 50 HỆ SINH THÁI

BÀI 50 HỆ SINH THÁI

BÀI 50. HỆ SINH THÁII - Thế nào là một hệ sinh thái?BÀI 50. HỆ SINH THÁII - Thế nào là một hệ sinh thái?Xem video về hệ sinh thái rừng nhiệt đớiBÀI 50. HỆ SINH THÁII - Thế nào là một hệ sinh thái?Thảo luận nhóm : 2 phútCâu 1( Nhóm 1) : Những thành phần vô sinh và hữu sinh cóthể có trong hệ sinh thái rừng.Câu 2: ( Nhóm 2): Lá và cành cây mục là thức ăn của nhữngsinh vật nào?Câu 3.( Nhóm 3) : Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối vớiđời sống động vật rừng?Câu 4.( Nhóm 4) : Động vật rừng có ảnh hưởng như thế nàotới thực vật?Câu 5. ( Nhóm 5): Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các câygỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài độngvật?BÀI 50. HỆ SINH THÁI
Xem thêm

37 Đọc thêm

Bài giảng Khai thác thủy sản đại cương - Phần 3: Thành phần cấu tạo ngư cụ

BÀI GIẢNG KHAI THÁC THỦY SẢN ĐẠI CƯƠNG - PHẦN 3: THÀNH PHẦN CẤU TẠO NGƯ CỤ

Bài giảng "Khai thác thủy sản đại cương - Phần 3: Thành phần cấu tạo ngư cụ" giới thiệu tới người đọc các khái niệm về ngư cụ, các vật liệu ngư cụ và đặc điểm của nó như xơ, sợi, chỉ lưới, thừng, cáp, nút lưới, ván lưới, phao, chì, lưỡi câu, dây giềng; phương pháp bảo quản ngư cụ và vật tư nguyên liệu của ngư cụ. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

27 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Vận dụng quan điểm này, tác giả coi khu vực nghiên cứu là một hệthống gồm nhiều thành phần tác động qua lại một cách có quy luật tạo nênmột hệ thống thống nhất. Bất kì một tác động hoặc sự thay đổi một thànhphần nào cũng kéo theo cả hệ thống biến đổi. Khi hệ thống bị thay đổi vượt3ngưỡng giới hạn, hậu quả của nó còn lớn nhiều so với những tác động banđầu và sự phục hồi hệ sinh thái là một việc rất khó khăn.Vùng NTTS của thành phố Hải Phòng là một hệ sinh thái rất nhạy cảmvà dễ bị biến động bởi những tác nhân xấu. Do vậy, tác giả khi nghiên cứucần phải chỉ ra những tác động xấu, các hoạt động có hại của con người cũngnhư đề xuất các biện pháp giải quyết cho chính quyền. Để làm được điều đó,khi khai thác lãnh thổ, chúng ta cần phải nắm rõ đặc điểm của tự nhiên, cácquy luật phát triển của chúng. Mục đích cuối cùng là để con người tìm ra giảipháp kinh tế - kĩ thuật, sinh thái để khai thác và sử dụng môi trường hiệu quảhơn.3.2. Phương pháp nghiên cứu3.2.1. Phương pháp nghiên cứu phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệuĐây là một phương pháp quan trọng dựa trên việc thu thập, chỉnh lý vàkế thừa các nguồn tài liệu, tư liệu có liên quan theo yêu cầu và mục đíchnghiên cứu. Để thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành thu thập, hệ thống hoá các tưliệu từ nhiều nguồn khác nhau. Các tài liệu được chia thành các nhóm: tài liệubản đồ, các số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu, các báo cáo liên quanvà các tự liệu điều tra khảo sát.3.2.2. Phương pháp thực địaĐây là phương pháp truyền thống trong địa lí học, có tác dụng to lớn,giúp cho các công trình nghiên cứu có giá trị thực tế cao. Mặc dù không phảilà phương pháp chủ đạo nhưng thực địa địa lí giúp tác giả thu thập đượcnhững tư liệu, những kiến thức thực tế. Bên cạnh đó, thực địa còn giúp cho
Xem thêm

59 Đọc thêm

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SỮA CHUA

Mục đích:• Chế biến: Quá trình lên men đã làm thay đổi thành phần hóa học và giá trịcảm quan của sữa tươi, chuyển hóa sữa tươi thành sản phẩm sữa chua.• Bảo quản: Trong quá trình lên men acid lactic được sinh tổng hợp và làmgiảm giá trị pH của sữa. Sản phẩm sữa chua có giá trị pH không lớn hơn 4,6.Giá trị pH thấp có tác dụng ức chế vi sinh vật (kể cả vi khuẩn lactic giống ),góp phần kéo dài thời gian bảo quản sản phẩm. Cơ sở lí thuyết của quá trình lên men:• Lactose được coi là nguồn năng lượng cần thiết cho vi khuẩn trao đổi chất•cũng như là nguồn gốc tạo nên hàng loạt các phản ứng tổng hợp các chất.Trong các sản phẩm lên men từ sữa người ta nhận thấy có 3 dạng lên menchính: lên men rượu, lên men lactic, lên men butyric• Các dạng lên men khác cũng xảy ra trong quá trình sản xuất sữa chua đượccoi là sự phối hợp của các dạng lên men chính.• Bên cạnh đó còn có những quá trình lên men đặc trưng riêng cho từng sảnphẩm. vd: lên men acetic, probioticLên men lactic:Lên men lactic là quá trình lên men chủ yếu của các sản phẩm lên men sữa chua.Dựa vào thành phần của sản phẩm lên men mà người ta chia thành: lên men lacticđiển hình và lên men lactic không điển hìnhCác phản ứng xảy ra:Trong môi trường sữa vi khuẩn lactic tổng hợp enzyme lactose.Đường galactose chuyển hóa thành glucose.
Xem thêm

18 Đọc thêm

tìm hiểu công ty cổ phần Hùng Vương

tìm hiểu công ty cổ phần Hùng Vương

1.1 Giới thiệu chung về công ty Tiền thân Công ty Cổ phần Hùng Vương là công ty TNHH Hùng Vương, được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2003 tại khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty CP Hùng Vương tự hào trở thành doanh nghiệp chế biến cá da trơn xuất khẩu lớn nhất Việt Nam và là doanh nghiêp duy nhất ở Việt Nam có quy trình sản xuất khép kín từ sản xuất thức ăn chăn nuôi đến nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu và cũng là đơn vị dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam. Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG VƯƠNG Tên giao dịch quốc tế : Hung Vuong Corporation Tên ngắn gọn : HV corp Mã chứng khoán : HVG Vốn điều lệ tính đến tháng 92015: 1.891.893.320.000. Giấy phép đăng ký kinh doanh : số 1200507529 ; thay đổi lần 10 ngày 05102012 Ngành nghề kinh doanh : • Nuôi trồng thủy sản nội địa; • Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản; • Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; • Tư vấn, môi giới, đấu giá Bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất • Kinh doanh kho lạnh, Kiểm nghiệm hóa sinh. Nhân sự : Hơn 17.000 lao động Thị trường xuất khẩu: Châu Âu, Brazil, Mexico, Úc, Mỹ, Trung Đông và các nước Châu Á. Địa chỉ : Lô 44 khu công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam 1.2 Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Hùng Vương tiền thân là Công ty TNHH Hùng Vương được thành lập và đi vào họat động sản xuất tại Khu Công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang năm 2003 với ngành nghề chính là chế biến cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu. Vốn điều lệ ban đầu là 32 tỉ đồng với công suất là 50tấn nguyên liệungày và 500 cán bộ công nhân viên. Năm 2004, Công ty phát triển nhà máy thứ 2 tại KCN Mỹ Tho, nâng công suất chế biến lên gấp 3 lần đạt 150 tấnngày. Năm 2005, Công ty mua đấu giá nhà máy thủy sản Tiền Giang và thành lập Công ty TNHH An Lạc – Tiền Giang. Công suất của nhà máy là 50 tấnngày. Đồng thời, Công ty cũng đầu tư xây dựng vùng nuôi có diện tích là 40 ha ở huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang và Huyện Chợ Lách tỉnh Bến Tre. Năm 2006, Hùng Vương thành lập mới Công ty TNHH Châu Á ở KCN Mỹ Tho, Tiền Giang và mua lại Công ty Chế biến Thủy sản Vĩnh Long (đổi tên là Công ty TNHH Hùng Vương –Vĩnh Long). Tổng công suất của Châu Á và Hùng Vương – Vĩnh Long là 160 tấnngày. Tháng 12007, Hùng Vương chính thức trở thành công ty cổ phần với vốn điều lệ 120 tỉ đồng và nâng lên 250 tỷ để hợp nhất các công ty con. Trong năm 2007, công ty tiến hành chào báo cổ phiếu thêm 2 đợt nữa, tăng vốn điều lệ từ 250 tỷ lên 300 tỷ đồng và sau đó lên 350 tỷ đồng Trong năm 2008, Công ty phát hành riêng lẻ cho các nhà đầu tư lớn nâng vốn điều lệ từ 350 tỷ đồng lên 420 tỷ đồng, thu về thặng dư vốn hơn 800 tỷ đồng và phát hành cổ phiếu để trả cổ tức tăng vốn điều lệ lên 495 tỷ đồng. Trong quý 32009, Hùng Vương tiếp tục phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu và phát hành cổ phiếu cho cán bộ công nhân viên, tăng vốn điều lệ lên 600 tỷ đồng. Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 8 ngày 21062010, vốn điều lệ của công ty là 659.980.730.000 đồng. Theo Giấy chứng nhận ĐKKD thay đổi lần thứ 10 từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh TIền Giang, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 791.976.870.000 đồng thông qua phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu trong tháng 92012. Tháng 72013, Công ty nâng vốn điều lệ lên 1.199.999.930.000 đồng thông qua hình thức phát hành cổ phiếu cho CBCNV và thưởng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu Tháng 82014, Vốn điều lệ được nâng lên 1.319.998.100.000 đồng thông qua hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu. Tháng 92015, Vốn điều lệ được nâng lên 1.891.893.320.000 đồng.
Xem thêm

Đọc thêm

bảo quản tôm sau thu hoạch

BẢO QUẢN TÔM SAU THU HOẠCH

MỤC LỤC I.Giới thiệu chung về Tôm…………………………………………………………4 I.1. Con Tôm……………………………………………………………………...4 I.2. Thành phần hóa học…………………………………………………………..5 I.3. Phân tích một số thành phần chính của Tôm…………………………………6 II. Những biến đối của động vật thủy sản sau khi chết…………………………….8 II.1. Sự tê cứng sau khi chết………………………………………………………9 II.1.1. Những biến đổi về lý hóa trong tê cứng………………………………….9 II.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến thời kì tê cứng…………………………...13 II.2. Quá trình tự phân giải………………………………………………………..13 II.2.1. Khái quát…………………………………………………………..........13 II.2.2. Tốc độ tự phân giải……………………………………………………..13 II.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tự phân giải………………………..15 II.3. Quá trình thối rửa………………………………………………………….....15 II.3.1. Vi sinh vật và sự thối rửa……………………………………………….15 II.3.2. Hóa học của quá trình thối rửa………………………………………….16 II.3.3. Sự trúng độc của sản vật thối rữa……………………………………….25 III. Bảo quản tươi nguyên liệu thủy sản…………………………………………..30 III.1. Giữ tươi ở nhiệt độ thấp…………………………………………………..31 III.1.1. Phương pháp ướp lạnh sơ bộ...………………………………………32 III.1.2. Phương pháp làm lạnh đông…………………………………………33 III.1.3. Làm tan giá…………………………………………………………..34 III.2. Giữ tươi bằng phương pháp sinh học…………………………………….35 III.3. Dùng hóa chất để giữ tươi………………………………………………..36 III.4. Dùng chất kháng sinh để giữ tươi………………………………………..39 III.5. Giữ tươi bằng bức xạ điện từ……………………………………………..43 III.6. Sử dụng chất oxy hóa trong bảo quản……………………………………46 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem thêm

49 Đọc thêm

ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015

ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM NÔNG, LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015

Đặt vấn đề: Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp tăng mạnh cung cấp nguồn hàng phong phú và thường xuyên cho thị trường trong nước, giúp cho người tiêu dùng trong nước có thể tiếp cận thực phẩm đa dạng, nhiều và rẻ. Thành công vượt bậc trong ngành nông nghiệp không chỉ giúp Việt Nam tăng GDP trên 8% mà còn giúp giảm đói nghèo. Việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã tạo cơ hội cho Việt Nam phát triển thị trường các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như cà phê, hạt điều, rau, chè, trái cây nhiệt đới… Bên cạnh các thành tựu đã đạt được, các yếu kém trong thực hành sản xuất kinh doanh (kỹ thuật sản xuất vẫn còn tập trung chủ yếu vào số lượng hơn là chất lượng sản phẩm; việc áp dụng các qui phạm thực hành nông nghiệp tốt (GAP, GAHP), thực hành sản xuất tốt (GMP), hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) trong quá trình sản xuất kinh doanh từ trang trại tới bàn ăn còn rất hạn chế…); các hoạt động giám sát, kiểm tra, thanh tra trong quá trình sản xuất kinh doanh do các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương chưa được duy trì thường xuyên, bài bản đã dẫn đến tỷ lệ các sản phẩm nông sản, thủy sản chưa đảm bảo an toàn thực phẩm còn cao, gây ảnh hưởng tới sức khỏe người tiêu dùng, bức xúc trong xã hội và cản trở xuất khẩu và giảm năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng nêu trên là năng lực quản lý của hệ thống các cơ quan trong Ngành Nông nghiệp tham gia thực thi quản lý nhà nước chuyên ngành về chất lượng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y… (gọi chung là vật tư nông nghiệp) và an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản còn nhiều tồn tại, bất cập. Chính vì vậy Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NNPTNT) giao Cục Quản l‎ý chất lượng nông lâm sản và thủy sản (Quản lý chất lượng NLTS) chủ trì phối hợp với các Cục, Vụ liên quan xây dựng và tổ chức triển khai đề án “Tăng cường năng lực quản l‎ý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm sản và thủy sản”.
Xem thêm

Đọc thêm

Khóa luận tốt nghiệp_Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng_Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp_Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng_Học viện Nông nghiệp Việt Nam

MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Chăn nuôi lợn ở nước ta có từ thời đồ đá mới, và phát triển cùng với sự phát triển của của lúa nước. trở thành hoạt động sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp nước ta. Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nông nghiệp đóng góp phần lớn GDP nước nhà. Trong đó chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp. Cung cấp thực phẩm phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của con người, tạo việc làm cho nhiều người, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi. Năm 2005, đàn lợn nước ta có 27,4 triệu con. Đến năm 2012, đàn lợn nước ta có 26,4 triệu con, sơ bộ năm 2013 là 26,2 triệu con. Định hướng phát triển đến năm 2020, tổng đàn lợn tăng bình quân 2,0% năm đạt khoảng 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%. Hiện nay chăn nuôi nông hộ đang giảm dần, thay vào đó chăn nuôi trang trại và công nghiệp đang phát triển. Đi cùng đó các nhà máy thức ăn chăn nuôi phát triển theo và đưa ra nhiều sản phẩm phục vụ yêu cầu chăn nuôi. Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ yếu là ngô, khô đỗ tương, DDGS, cám gạo, tấm gạo… Những thức ăn này có hàm lượng xơ cao khó tiêu hóa đối với động vật dạ dày đơn, làm giảm dinh dưỡng, tỉ lệ tiêu hóa, và các hoạt động tiêu hóa khác. Trong dinh dưỡng động vật dạ dày đơn nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, việc bổ sung các chế phẩm enzyme trong khẩu phần được ứng dụng khá rộng rãi. Tác dụng chính của chúng là cải thiện khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng. không phải tất cả các chất dinh dưỡng lợn ăn vào dều được tiêu hóa hoàn toàn, nhất là chất xơ. Xơ là thành phần nằm trong tế bào thực vật mà enzyme tiêu hóa nội sinh của lợn không thể tiêu hóa được. Theo Migan Choc (1999) thành phần chủ yếu của xơ là các carbonhydrat không phải tinh bột( nonstarch polysaccharide NSP). Các chât này bao gồm tất cả các loại cacbohydrat không phải là tinh bột, đáng chú ý là βGlucans, arabinoxilans, cellulose. βGlucans là đường đa mạch thẳng được tạo nên từ các đường glucose với liên kết β 13, β 14 glucoside, chúng có nhiều trong các hạt ngũ cốc. Arabinoxylans (pentosans) là một loại đường phức tạp mạch nhánh kết hợp từ hai loại đường đợn arabinose và xylose bằng liên kết β 13, β 14 glucoside, loại này có nhiều trong lúa mạch, lúa mì, ngô. Khi tăng 1% xơ trong khẩu phần ăn sẽ làm giảm 3% năng lượng tiêu hóa được. Ngoài gia chất xơ còn có tác hại trong vấn đề tiêu hóa và hấp thu như: Ngăn cản việc tiếp xúc các enzyme tiêu hóa nội sinh của lợn phá vỡ thành tế bào của thức ăn để giải phóng các chất dinh dưỡng. Vị trí chất xơ trên vách tế bào tạo tác động “hộp”, là rào cản đối với enzyme nội sinh của lợn, gây tác động không tốt lên tiêu hóa tinh bột và protein trong thức ăn hỗn hợp. Các chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan có khuynh hướng giữ nước, làm ảnh hưởng đến các tác nhân vật lý trong đường ruột như tỷ lệ rỗng bao tử và tỷ lệ các chất đi qua ruột non. Làm tăng độ nhớt của thức ăn dẫn đến giảm khả năng tiêu và hấp thu chất dinh dưỡng. Khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt hiện nay, thành phần xơ chiếm nhiều hơn các khẩu phần cho lợn các giai đoạn khác. Hiện nay đã có nhiều biện pháp để tăng khả năng tiêu hóa chất xơ, trong đó là việc bổ sung enzyme vào khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho lợn. các enzyme được bổ sung sẽ kết hợp cùng với enzyme tiêu hóa giúp cho lợn sử dụng hiệu quả tốt hơn thức ăn hỗn hợp chăn nuôi lợn. Công nghệ sinh học ngày nay đã giúp con người tổng hợp được các enzyme nhân tạo dựa vào các sinh vật. trong đó có các enzyme phân giải chất xơ. Với mục đích phân giải chất xơ để sử dụng để cung cấp dinh dưỡng. giảm chi phí thức ăn, tăng khả năng hấp thu thức ăn. Các chế phẩm enzyme hiện đã phổ biến như Natuphos (cung cấp phytase), Allzyme SSF (cung cấp phytase, amylase, protease, celluase, xylanase, βGlucanase, pectinase), Endo – Power (xylanase, βGlucanase, Galactomannanase, αGalactosidase)... Khả năng sử dụng khẩu phần thức ăn có chưa xơ trong khẩu phần của lợn còn hạn chế. Bên cạch đó, lợn không tiết ra các enzyme nội sinh để phần giải xơ (Fermando và Feuchter, 2004). Mặc dù vậy, bằng việc bổ sung enzyme vào thức ăn, khả năng tiêu hóa của các thành phần dinh dưỡng được nâng cao, dẫn tới hiệu quả về khả năng sản xuất sản phẩm chăn nuôi lợn. Khẩu phần thức ăn cho lợn có bổ sung enzyme không những cải thiện tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng mà còn nâng cao năng xuất sinh trưởng (Suga và cs, 1978; Omogbenigun và cs, 2004; Xia Meisheng, 2000). Enzyme hoạt động có hiệu quả hơn khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho lợn (Thomke và Elwinger, 1998) và khi kết hợp với các chất tương ứng (Bach Knudsen, 1997). Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá ”Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng”.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI 47. CHẤT BÉO

BÀI 47. CHẤT BÉO

17thựcnăngvật lượngGlixerol(Biểuglixerin)đồDầuso sánhDừatoả ra khi oxi hoá thức ănTiết 59:V. Ứng dụng:CHẤT BÉO1. Ứng dụng của chất béo :Tại sao các chất- Là thành phần cơ bản trongbéo như (mỡ sống) đểthức ăn của người và độnglâu ngoài không khí cóvật, cung cấp năng lượng.- Trong công nghiệp dùng đểmùi ôi?điều chế glixerol và xà phòng.2/ Cách bảo quản chất béo:Đó là do tác dụng của

14 Đọc thêm

Cùng chủ đề