TỔ CHỨC BỘ PHẬN MARKETING HIỆN ĐẠI

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TỔ CHỨC BỘ PHẬN MARKETING HIỆN ĐẠI":

 14TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆNHOẠT ĐỘNG MARKETING

14TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆNHOẠT ĐỘNG MARKETING

CHƯƠNG 14TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆNHOẠT ĐỘNG MARKETINGThS. Nguyễn Tiến DũngBộ môn Quản trị Kinh doanh, Viện Kinh tế và Quản lýEmail: dung.nguyentien3@hust.edu.vnWebsite: http://sem.hust.edu.vn/dungntCác nội dung chính1. Tổ chức hoạt động marketing trong doanhnghiệp2. Triển khai thực hiện hoạt động marketing© Nguyễn Tiến DũngQuản trị marketing21. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG MARKETING● Sự phát triển của phòng marketing● Các kiểu tổ chức bộ máy marketing trongdoanh nghiệp● Quan hệ giữa bộ phận marketing và các bộphận khác● Xây dựng doanh nghiệp theo triết lý
Xem thêm

16 Đọc thêm

Báo cáo thực tập quản lý kinh doanh tại tập tại Công ty TNHH TM Tâm Đức Phát

Báo cáo thực tập quản lý kinh doanh tại tập tại Công ty TNHH TM Tâm Đức Phát

LỜI MỞ ĐẦU 3 PHẦN 1 3 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH TM TÂM ĐỨC PHÁT 3 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Doanh nghiệp 3 1.2 Nhiệm vụ chính và các nhiệm vụ khác của Doanh nghiệp 5 1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Doanh nghiệp 6 1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận 6 1.3.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 7 1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM Tâm Đức Phát 8 1.4.1Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ 8 1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính 9 PHẦN 2 11 ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC ĐỀ XUẤT LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 11 2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH TM Tâm Đức Phát. 11 2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH TM Tâm Đức Phát trong những năm gần đây 11 2.1.2 Một số đối thủ cạnh tranh của công ty 12 2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định 16 2.2.1 Giá trị tài sản cố định: 16 2.2.2 Thống kê số lượng máy móc – thiết bị sản xuất 17 2.3 Tình hình lao động, tiền lương 19 2.3.1 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH TM Tâm Đức Phát 19 2.3.2 Tổng quỹ lương của doanh nghiệp 19 2.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 20 2.5 Đánh giá chung 25 2.6Những ưu điểm 25 3.3 Những hạn chế 26 3.4 Các đề xuất hoàn thiện 27 KẾT LUẬN 27 Danh mục tài liệu tham khảo 29
Xem thêm

Đọc thêm

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỌC VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ

GIÁO TRÌNH QUẢN TRỊ HỌC VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ

cũng có những thơng tin mà các nhà quản trị cần phổ biến đến cho các bộ phận, cácthành viên có liên quan trong tổ chức, thậm chí phổ biến đến cho những người đồngcấp hay cấp trên của mình nhằm làm cho mọi người cùng được chia sẻ thơng tin đểgóp phần hồn thành mục tiêu chung của tổ chức.Vai trò cung cấp thơng tin cho bên ngồi: Tức nhà quản trị thay mặt cho tổ chứccủa mình cung cấp các thơng tin cho bên ngồi nhằm để giải thích, bảo vệ hay tranhthủ một sự đồng tình, ủng hộ nào đó.c- Nhóm vai trò quyết định (gồm 04 vai trò) :Vai trò doanh nhân : Đây là vai trò phản ảnh việc nhà quản trị tìm mọi cách cảitiến tổ chức nhằm làm cho hoạt động của tổ chức ngày càng có hiệu quả. Chẳng hạnđiều chỉnh kỹ thuật mà tổ chức đang áp dụng hay áp dụng một kỹ thuật mới nàođó…Vai trò giải quyết xáo trộn: Bất cứ một tổ chức nào cũng có những trường hợpxung đột xảy ra trong nội bộ dẫn tới xáo trộn tổ chức như sự đình cơng của cơngnhân sản xuất, sự mâu thuẫn và mất đồn kết giữa các thành viên, bộ phận ….Nhàquản trị phải kịp thời đối phó, giải quyết những xáo trộn đó để đưa tổ chức sớm trởlại sự ổn địnhVai trò phân phối các nguồn lực: Nếu các nguồn lực dồi dào (tiền bạc, thời gian,quyền hành, máy móc, ngun vật liệu, con người …) thì nhà quản trị sẽ tiến hànhphân phối một cách dễ dàng; Nhưng ngày nay, khi các nguồn lực ngày càng cạn kiệtđòi hỏi nhà quản trị phải phân bổ các nguồn lực đó cho các thành viên, từng bộphận sao cho hợp lý nhằm đảm bảo cho các thành viên, bộ phận hoạt động một cáchổn định và hiệu quả.MBA Trần Quốc Tuấn, Nguyễn Ngọc Hạnh11Giáo trình Quản trò học - Management
Xem thêm

116 Đọc thêm

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN HOÀN KIẾM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CN HOÀN KIẾM

mua, trong quá trình mua và sau khi mua.- Tính không tách rời: Được thể hiện qua quá trình cung ứng sản phẩm ngânhàng. Thực tế cho thấy, quá trình cung ứng sản phẩm luôn diễn ra đồng thời với quátrình tiêu dùng của khách hàng. Khách hàng cũng có mặt khi dịch vụ được thựchiện nên đòi hỏi cả Ngân hàng và khách hàng đều phải cung cấp cho nhau nhữngthông tin cần thiết, đầy đủ và chính xác. Đây là căn cứ để quyết định các giao dịchvà là cơ sở lòng tin để duy trì mối quan hệ lâu dài giữa khách hàng và Ngân hàng.- Tính không ổn định về chất lượng: Sản phẩm ngân hàng phụ thuộc phần lớnvào nhân tố con người, nhân tố con người là nhân tố không ổn định, vì vậy dẫn đếnchất lượng dịch vụ không ổn định về chất lượng.- Tính không lưu giữ được: Sản phẩm ngân hàng không thể sản xuất sẵn rồi lưutrữ như các sản phẩm thông thường khác, vì vậy hoạt động Marketing cần theo hướngđiều chỉnh nhịp độ cung ứng theo kịp nhịp độ mua như rút ngắn quy trình xử lý nghiệpvụ, trang thiết bị, máy móc hiện đại có khả năng rút ngắn thời gian giao dịch, tăngcường nhân viên cung ứng tại giờ cao điểm, kéo dài thời gian cung ứng 24/24...• Marketing ngân hàng là loại hình Marketing hướng nộiThực tế cho thấy rằng, so với Marketing ở các lĩnh vực khác, Marketing ngânhàng phức tạp hơn nhiều bởi tính đa dạng, nhạy cảm của hoạt động ngân hàng đặcbiệt là quá trình cung ứng sản phẩm ngân hàng có sự tham gia đồng thời của cả cơ sở17vật chất, khách hàng và nhân viên ngân hàng, Nhân viên là yếu tố quan trọng trongquá trình cung ứng, chuyển giao sản phấm ngân hàng. Họ giữ vai trò quyết định cả vềsố lượng, kết cẩu chất lượng sản phẩm cung ứng và cả mối quan hệ giữa khách hàngvà Ngân hàng. Chính họ đã tạo nên tính cách biệt hoá cho sản phẩm cung ứng, tạokhả năng thu hút khách hàng và nâng cao vị thế cạnh tranh của Ngân hàng.• Marketing ngân hàng thuộc loại hình Marketing quan hệMarketing quan hệ đòi hỏi bộ phận Marketing phải xây dựng được những mổi
Xem thêm

79 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược KINH DOANH CHO CÔNG TY cổ PHẦN dầu THỰC vật TƯỜNG AN GIAI đoạn 2013

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN GIAI ĐOẠN 2013

2.5 Giải pháp thực hiện chiến lược 2.5.1 Sản xuất  Đảm bảo nguyên liệu đầy đủ cho sản xuất.  Chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. 2.5.2 Quản trị  Nâng cao năng lực của nhà lãnh đạo.  Mở rộng các thành viên trong hội đồng quản trị, có cổ đông ngoài Vocarimex. 2.5.3 Marketing và bán hàng  Xây dựng đội ngũ Marketing theo hướng chuyên môn hoá từng nhãn hàng.  Tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm.  Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt, phản ứng nhanh với biến động thị trường.  Hoàn thiện kênh phân phối truyền thống và hiện đại, đồng thời xây dựng lại kênh phân phối cho khách hàng công nghiệp và nhà hàng quán ăn, nhằm thâm nhập sâu thị trường nội địa. 2.5.4 Nhân sự  Xây dựng cơ chế đào tạo nhân sự, đặc biệt là bộ phận thị trường (nhân viên và giám sát bán hàng) bài bản, chuyên nghiệp.  Hoàn thiện cơ chế lương, thưởng nhằm tạo động lực phấn đấu cũng như sự gắn bó lâu dài.  Phân công lao động hợp lý, đúng năng lực chuyên môn.  Tuyển mới, đào tạo thay thế kịp thời nhân sự cho các vị trí còn thiếu.
Xem thêm

22 Đọc thêm

Báo cáo thực tập chế biến món ăn tại Khách Sạn Movenpick

Báo cáo thực tập chế biến món ăn tại Khách Sạn Movenpick

Tại đây, quý khách co thể tận hưởng bữa sáng hay lựa chọn thực đơn ăn nhẹ và cùng thưởng thức những ly rượu tuyệt hảo tại quầy rượu. Tại tầng 3, trung tâm chăm sóc sức khỏe Kinetic Gym Wellness Studio với những trang thiết bị tập luyện hiện đại cùng dịch vụ xoa bóp và xông hơi sẽ giúp quý khách giải tỏa sự mệt mỏi và tận hưởng những phút giây thư giãn tuyệt vời. Tiện nghi và Dịch vụ Khách sạn Movenpick Hà Nội Bãi đậu xe ôtô tại khách sạn Máy fax Bar Máy in Cho thuê xe Máy photocopy Đặt tour, vé máy bay, dịch vụ du lịch Mở cửa 24g Dịch vụ hội họp Nhà hàng khu ăn uống Đưa đón sân bay Phòng tập thể dục Giải trí Ẩm thực Thang máy Giặt ủi Trông giữ trẻ Khu vực gởi đồ đạc hành lí Trung tâm thương vụ Massage Wifi Internet có tính phí 1.2. Cơ cấu tổ chức của bộ phận bếp: Tùy theo quy mô và chức năng nhiệm vụ quá trình sản xuất của bộ phận bếp mà cơ cấu tổ chức của bộ phận này có sự khác nhau, nhưng nguyên tắc hoạt động thì tương tự nhau.
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập nghiệp vụ nấu ăn tại khách sạn JW Marriott

Báo cáo thực tập nghiệp vụ nấu ăn tại khách sạn JW Marriott

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ BỘ PHẬN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC TẬP. 1. Mục tiêu thực tập tốt nghiệp 2. Lịch sử hình thành và chức năng hoạt động của đơn vị thực tập 3. Hệ thống tổ chức và điều hành của đơn vị thực tập 4. Tổ chức hoạt động kinh doanh, sản phẩm của đơn vị thực tập. 5. Khái quát về bộ phận thực tập PHẦN II: BÁO CÁO NỘI DUNG THỰC TẬP A. Công Việc Thực Tập 1. Trọng tâm đã được nhà trường yêu cầu. Hiểu rõ tác động của tính thời vụ tới việc kinh doanh và chế biến món ăn của cơ sở, biện pháp khắc phục các vấn đề trên của cơ sở. Các hoạt động Marketing, tiếp cận khách hàng của cơ sở. 2. Nội dung công việc đã được cơ sở và bộ phận thực tập phân công B. Công Việc Thực Tế Đã Thực Tập. 1. Thông tin về bộ phận đã thực tập. 2. Bố trí nhân sự, phân công lao động trong từng bộ phận bếp và trong ca làm việc. 3. Bố trí dây truyền sản xuất của bộ phận bếp và vẽ sơ đồ mô tả, liệt kê các trang thiết bị có trong nhà bếp và quy trình sử dụng và vận hành đối với các loại thiết bị có trong bếp. 4. Hệ thống kho bếp, công tác bảo quản các nguyên liệu và gia vị. Quy trình nhập, xuất thực phẩm và gia vị. 5. Đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm món ăn. 6. Cách làm một số món ăn đặc trưng của cơ sở thực tập. Một số thực đơn đặc biệt của cơ sở. 7. Bài học kinh nghiệm về nghề nghiệp sau khi thực tập. PHẦN III: ĐÁNH GIÁ NHỮNG LỢI THẾ, THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP PHẦN IV: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY XYZ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY XYZ

Thường xuyên Kiểm tra bộ phận nhân sự: Kiểm tra bộ phận nhân sự xem cóphù hợp với kế hoạch phát triển bộ phận không, số người từ chức, cách chức trongbộ phận có thực tế không, người được thăng chức có phù hợp với chính sách không,vị trí khuyết thiếu trong bộ phận đó như thế nào v.v…Đề xuất báo cáo vị trí khuyếtthiếu. Nói rõ tên vị trí khuyết thiếu trong tổ chức, nguyên nhân khuyết thiếu, sốlượng người khuyết thiếu, để có những chính sách thay đổi kịp thời.Thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động Marketing của phòng,Điều tra nghiên cứu thị trườngDo trong Marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu củathị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là động tác đầu tiên trong quy trìnhMarketing.Nghiên cứu thị trường là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tácnghiên cứu thị trường được làm tốt, nó cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúpngười làm Marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quảcao. Ngược lại, nếu công tác nghiên cứu thị trường thu thập về những thông tinkhông chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế thị trường, và do khôngdựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên quyết định được đưa ra sẽ không sát vớithực tế, dẫn đến hoạt động Marketing sẽ không hiệu quả, lãng phí nhân vật lực.Trong điều kiện thị trường in ấn cả nước tiếp tục biến động, lãi suất ngânhàng, giá cả nguyên liệu tăng cao đặc biệt là giấy in đang là một thách thức lớn đốivới các doanh nghiệp trong toàn ngành, nhìn chung đời sống cán bộ công nhân viênngành in trong nước gặp khó khăn, sự bùng nổ Internet làm ảnh hưởng lớn đếnlượng cầu của ngành in…Do đó công ty XYZ cần phải thực hiện tốt công tác điều tra, nghiên cứu thịtrường, có sự phối hợp linh hoạt các biện pháp nhằm ứng phó nhanh và hiệu quả đốivới tác động của thị trường hàng hóa và tiền tệ như sự biến động bất thường của tỷgiá, giá cả nguyên vật liệu... nhanh chóng ổn định sản xuất, hoàn thành vượt mức kếhoạch kinh doanh đã đề ra.
Xem thêm

25 Đọc thêm

4. Tom tat Tieu luan tinh huong tranh chap dat dai

4. Tom tat Tieu luan tinh huong tranh chap dat dai

Tổ chức các đơn vị hành chính - lãnh thổ là một bộ phận của tổ chức cấu trúc hành chính nhà nước. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, ngoài các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng, vấn đề điều chỉnh địa giới hành chính các cấp để ổn định lâu dài hệ thống đơn vị hành chính được đặt ra là một nhiệm vụ tương đối cấp bách và có ý nghĩa quan trọng.
Xem thêm

Đọc thêm

BÀI THẢO LUẬN MAKETING SO SÁNH QUAN ĐIỂM BÁN HÀNG VÀ MAKETING HIỆN ĐẠI

BÀI THẢO LUẬN MAKETING SO SÁNH QUAN ĐIỂM BÁN HÀNG VÀ MAKETING HIỆN ĐẠI

Bài thảo luận maketing, thứ 5 phải nộp vào hòm thưcủa nhóm :dinhthienhieu@gmail.comhoatrangnguyen_902002telephone: 01667312377So sánh quan điểm bán hàng và maketing hiện đại?Khái niệm Marketing xuất hiện đầu những năm 1900. Nó được hiểu là một khâu tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhiều công ty quan niệm Marketing chính làviệc bán hàng. Đây là một cách hiểu rất sai lệch nhưng lại đang khá phổ biến trong phạmvi kinh doanh cũng như trong suy nghĩ của nhiều người.Thực tế, Marketing và bán hàng hầu như đối lập với nhau. Bán hàng chỉ tập trung vàoviệc bán càng nhiều sản phẩm càng tốt nhưng Marketing được hiểu chính xác là bộ phậntạo ra khách hàng cho công ty. Bản chất của Marketing và việc bán hàng hiểu một cáchđầy đủ là thế nào? Làm sao để phân biệt Marketing với bán hàng ?Quan điểm kinh doanh tập trung vào bán hàngĐây là quan điểm cho rằng người tiêu dùng bảo thủ và do đó có sức ỳ hay thái độngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa. Vì vậy để thành công, doanhnghiệp cần tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyếnmãi, phải tạo ra các cửa hàng hiện đại, phải huấn luyện được đội ngũ nhân viên bán hàngbiết lôi kéo và thuyết phục khách hàng nhanh chóng vượt qua trở ngại về tâm lý bằng bấtcứ cách thức nào. Đẩy được nhiều hàng và thu được nhiều tiền từ phía khách hàng là tiêuchuẩn để đánh giá chất lượng và hiệu quả công tácQuan điểm kinh doanh theo cách thức marketing hiện đạiMarketing hiện đại (Modern Marketing) là chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức vàquản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức muacủa người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về một sản phẩm cụ thế, dẫn đến việc chuyểnsản phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu (bán cái thị trường cần chứ không phải là
Xem thêm

4 Đọc thêm

KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH HOA MAI

KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH HOA MAI

Nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế, định hướng và lậpkế hoạch hoạt động trên cơ sở nhu cầu của khách hàng sao cho phù hợp với chức năng,khả năng và điều kiện hiện có của công ty nhằm đảm bảo tính khả thi của hợp đồng.Thực hiện tốt các chính sách: lao động, tiền lương…nâng cao đời sống củanhân viên, tạo môi trường thuận lợi và thoải mái trong công việc.Làm tốt công tác bảo hộ lao động, thực hiện đầy đủ nội quy, an ninh trật tự xãhội, bảo vệ an ninh quốc phòng, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước…2.3.3. Quyền hạnCông ty có quyền hoạt động theo danh mục các ngành nghề đã đăng kí kinhdoanh, được quyền làm theo các quy định mà pháp luật không cấm.Công ty có quyền kí kết các hợp đồng kinh tế với các cá nhân, tổ chức trong vàngoài nước với tư cách là một pháp nhân.8CHƯƠNG 3NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1. Cơ sở lý luận3.1.1. Khái niệm về quản trị chiến lượcQuản trị chiến lược được hiểu là một nghệ thuật về khoa học thiết lập trên cơ sởcác mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn các đường lối hoạt động vàcác chính sách điều hành việc thu nhập, sử dụng và bố trí các nguồn lực để đạt đượccác mục tiêu cụ thể làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được thế bềnvững đối với các đối thủ cạnh tranh khác.3.1.2. Vai trò của quản trị chiến lượcQuá trình thực hiện chiến lược có thể chia thành nhiều giai đoạn. Trong thựctiễn quản trị hiện đại, quản trị chiến lược có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốctế hoá, giúp chúng ta trả lời câu hỏi: ”Tại sao phải quản trị chiến lược?”. Điều này giúpcho quản trị chiến lược có điểm nghi vấn và được trả lời bằng cách tìm ra những giải
Xem thêm

71 Đọc thêm

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG

LUẬN VĂN HOÀN THIỆN CÁC CHÍNH SÁCH MARKETING – MIX Ở CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG

cứu khách hàng và người tiêu thụ, ấn định và kiểm soát giá bán, lựa chọn cácphương pháp và công nghệ bán thích hợp, tổ chức lực lượng bán để quyếtđịnh sức bán, tổ chức quảng cáo và khuyến mại, tổ chức các yếu tố hậu cầnkinh doanh của công ty như: vận chuyển và quản trị bán, thực hiện các dịchvụ trước- trong- sau khi bán.Chức năng hỗ trợ: đây chức năng quan trọng và đặc biệt. Đóchính là các hoạt động hỗ trợ liên quan đến quảng cáo, xúc tiến cho ngườitiêu dùng cuối cùng của mình. Một số hoạt động điển hình như: điển hìnhhóa phân loại sản phẩm, quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tham gia các hội trợthương mại, các dịch vụ yểm trợ cho sản phẩm, quan hệ với công chúng –công luận, tổ chức tín dụng thương mại và dịch vụ, phát triển tổ chức môigiới và xúc tiến thương mại, tổ chức hợp lý hệ thống thông tin thị trường.- 8 -Chức năng mạo hiểm: đó là những mất mát, thiệt hại có thể docác tác động khách quan. Mạo hiểm hàm chứa sự không chắc chắn và trongquá trình thực hiện marketing cần phải biết chấp nhận và xử lý tốt nhấtnhững mạo hiểm trong kinh doanh. Các hoạt động thường áp dụng: lựa chọnứng xử về thế lực và giải pháp kinh doanh an toàn, xác lập giải pháp tình thếđể chấp nhận xử lý mạo hiểm, xây dựng quỹ bảo hiểm, tăng cường chiếnlược cạnh tranh, chấp nhận hoạt động trong giới hạn về năng lực hành vi củacông ty, lựa chọn tổ chức marketing có hiệu lực và chất lượng, hoàn thiệncông nghệ thông tin và tình báo trong kinh doanh.Chức năng điều hoà phối hợp: Marketing phải thực hiện điều hoàmột cách tổng hợp toàn công ty: điều hoà phối hợp các bộ phận, chức năngcủa công ty. Điều hoà, phối hợp trong nội bộ, tổ chức vận hành chức năngmarketing. Do đó, việc điều hòa và phối hợp đòi hỏi phải vận dụng thời cơ,kết hợp các hoạt động của marketing chức năng với marketing tác nghiệp.Như vậy, những chức năng cơ bản này đã cho thấy được vị trí và
Xem thêm

107 Đọc thêm

Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING XUẤT KHẨU LÂM SẢN CỦA CÔNG TY SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN HÀ NỘI

Ngày nay với nền kinh tế thị trường đang là một vấn đề có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với các doanh nghiệp.Hầu như tất cả các nước trên thế giới đã và đang đi theo hướng phát triển của kinh tế thị trường.Trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các công ty là rất khốc liệt.Một nhà sản xuất,kinh doanh muốn đứng vững trong nền kinh tế thị trường,muốn tìm kiếm được lợi nhuận thì không thể không cạnh tranh với các đối thủ của mình mà trong đó có ít nhất hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại của công ty là:tổ chức quản lý sản xuất và tiếp cận thị trường.Bất kỳ một công ty nào hoạt động trong một thị trường mà ở đó có sự cạnh tranh khốc liệt đều nhận thấy một điều là chiến lược kinh doanh mà bộ phận trọng yếu của nó là chiến lược Marketing là nguyên nhân dẫn tới sự thành bại của công ty.Do vậy,hầu hết các nhà quản trị Marketing đều dành phần lớn thời gian và công sức cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh,chiến lược Marketing của công ty mình. Qua quá trình thực tập khảo sát tại Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội và nhận thấy được tầm quan trọng của vịêc hoạch định chiến lược Marketing trong lĩnh vực xuất khẩu,tôi lựa chọn đề tài”Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội.” Giới hạn nghiên cứu: Hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu là một đề tài phức tạp và liên quan đến nhiềuvấn đề của một doanh nghiệp.Với thời gian nghiên cứu và khả năng của bản thân có hạn nên việc giải quyết toàn diện và triệt để đề tài là khó có thể thực hiện được.Do vậy đề tài được giới hạn trong những vấn đề cơ bản của việc hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu đó là:quá trình lựa chọn và các quyết định về sản phẩm,giá,phân phối và xúc tiến thương mại của công ty. Phương pháp nghiên cứu. Để nghiên cứu các nội dung và thực hiện mục đích của đề tài,các phương pháp cơ bản được sử dụng khi hoàn thành chuyên đề này là: Phương pháp tiếp cận hệ thống biện chứng,logic và lịch sử. Phương pháp tiếp cận thực tiễn các vấn đề lý luận. Phương pháp hiệu quả và hiệu năng tối đa. Kết cấu của chuyên đề: ChươngI.Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu của công ty kinh doanh trong điều kiện thương mại quốc tế hiện nay. ChươngII.Phân tích và đánh giá thực trạng hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản của Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội trong thời gian qua. ChươngIII.Những đề xuất nhằm hoàn thiện việc hoạch định chiến lược Marketing xuất khẩu lâm sản tại Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Hà nội.
Xem thêm

53 Đọc thêm

Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm Đông Nam Á

Hoàn thiện chính sách xúc tiến hỗn hợp sản phẩm tại công ty cổ phần dược phẩm Đông Nam Á

MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 3 LỜI NÓI ĐẦU 4 1.Tính cấp thiết của đề tài 4 2.Mục đích nghiên cứu 4 3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 4.Phương pháp nghiên cứu 5 5.Kết cấu của chuyên đề 5 CHƯƠNG 1 6 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP SẢN PHẨM 6 1.1 Nội dung về marketing 6 1.1.1 Khái niệm marketing 6 1.1.2 Vai trò của marketing 6 1.1.3 Chức năng của marketing 6 1.1.4 Các lĩnh vực ứng dụng của marketing 7 1.1.5 Môi trường marketing của doanh nghiệp 7 1.2 Marketing hỗn hợp 10 1.2.1 Khái niệm marketing hỗn hợp 10 1.2.2 Thành phần của marketing – mix 11 1.2.3 Các chính sách của marketing mix 14 1.3 Xúc tiến hỗn hợp: 17 1.3.1Khái niệm 17 1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới xúc tiến 18 CHƯƠNG 2 25 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN HỖN HỢP SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM Á 25 2.1 Giới thiệu chung về công ty 25 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 25 2.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 25 Chức năng của từng bộ phận: 27 2.2 Tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty 29 2.2.1 Các sản phẩm chính 29 2.2.2 Quá trình sản xuất, phân phối và tiêu thụ sản phẩm 30 2.2.3 Chính sách xúc tiến bán hàng 33 2.3 Phân tích những thành công và hạn chế 38 CHƯƠNG 3 41 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN HỖN HỢP SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐÔNG NAM Á. 41 3.1 Định hướng chiến lược xúc tiến hỗn hợp của công ty giai đoạn 20102020 41 3.1.1 Quan điểm phát triển của công ty 41 3.1.2 Mục tiêu chiến lược xúc tiến hỗn hợp 41 3.2 Các giải pháp xúc tiến hỗn hợp 43 3.3 Các giải pháp liên quan nhằm hỗ trợ hoạt động marketing 47 3.3.1 Bộ máy nhân sự 47 3.3.2 Chính sách sản phẩm 48 3.3.3 Chính sách giá cả 48 3.3.4 Chính sách phân phối 49 3.3.5 Định vị thị trường 49 KẾT LUẬN 51
Xem thêm

Đọc thêm

lập kế hoạch kinh doanh

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

2. Nhiệm vụ. 2.1. Nhiệm vụ của bộ phận Sản xuấtNâng cao công suất Nhà máy và tiết giảm chi phí: Nâng công suất hoạt động của từng máy móc thiết bị và đồng bộ dây chuyền sản xuất. Đặc biệt là nâng công suất máy tạo sợi trái tim của dây chuyền sản xuất, cũng là điểm thắt cổ chai duy nhất của dây chuyền sản xuất hiện nay. Kiểm soát mọi rủi ro trong vận hành sản xuất. Tiết giảm tỷ lệ hao hụt ở mức thấp hơn định mức cho phép. Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, bảo trì bảo dưỡng một cách khoa học, hợp lý để triển khai thực hiện một cách hiệu quả nhất. Nâng cao năng lực tổ chức quản lý cho cán bộ chủ chốt. Tạo môi trường làm việc cạnh tranh nhằm thu hút và giữ chân cán bộ giỏi làm việc lâu dài cho Công ty. Tổ chức thực hiện đào tạo nội bộ, đưa cán bộ công nhân viên tham gia thêm các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ. Thực hiện tốt chương trình 5S và Kaizen cho Nhà máy. 2.2. Nhiệm vụ của bộ phận Bán hàng Marketing Tăng cường kinh doanh bao bì ra thị trường bên ngoài Chủ động tiếp cận, tìm kiếm với các khách hàng trong ngành xuất khẩu lương thực, phân bón. Mở rộng thêm phân khúc thị trường bao ghép màng BOPP, bao PE thủy sản Nghiên cứu thị trường xuất khẩu ra các nước có nhu cầu sử dụng Bao bì lem. Tiếp tục hoàn thiện chính sách bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển thương hiệu và uy tín của Bao bì Dầu khí bạc Liêu trong ngành Bao bì phù hợp với phương châm sản xuất kinh doanh của Công ty Uy tín, chất lượng, an toàn và hiệu quả. 2.3. Nhiệm vụ của bộ phận Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp Quản trị kế hoạch Xây dựng và giao kế hoạch chi tiết cho các phòngbộ phậntổ đội trong Công tyNhà máy. Đồng thời luôn phân tích, đánh giá, kiểm soát tình hình thực hiện kế hoạch nhằm đưa ra các giải pháp thực hiện phù hợp với tình hình thực tế. 2.4. Nhiệm vụ của bộ phận Nhân sự Kiện toàn mô hình tổ chức Công ty phù hợp và tối ưu nhất. Tiếp tục nghiên cứu tổ chức các lớp đào tạo phù hợp cho từng đối tượng cán bộ công nhiên viên Công ty. Xây dựng chính sách thu hút nhân sự giỏi, có kinh nghiệm, nhiệt huyết, năng động làm việc lâu dài ổn định tại Công ty. 2.5. Nhiệm vụ của bộ phận Tài chính – Kế toán Quản lý chặt chẽ về tài chính, chi phí, kiểm soát được dòng tiền, nguồn hàng làm tăng khả năng quay vòng vốn nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu. II. Cơ sở đưa ra kế hoạch năm 2015 Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2015 được thể hiện trong bảng sau :
Xem thêm

44 Đọc thêm

MARKETING QUA INTERNET VÀ THỰC TẾ ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

MARKETING QUA INTERNET VÀ THỰC TẾ ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM

một mạng lớn nhất trên thế giới, mạng của các mạng, xuất hiện trong mọi lĩnhvực thương mại, chính trị, quân sự, nghiên cứu, giáo dục, văn hoá, xã hội...Cũng từ đó, các dịch vụ trên Internet không ngừng phát triển tạo ra cho nhânloại một thời kỳ mới: kỷ nguyên thương mại điện tử trên Internet.14Vậy Internet là gì? Theo wikimedia, cuốn bách khoa toàn thư mở lớnnhất thế giới : Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truynhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống nàytruyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trênmột giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP).Do bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp,của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, vàcác chính phủ trên toàn cầu. Internet cung cấp một khối lượng thông tin vàdịch vụ khổng lồ trên Internet. Ngoài ra mạng Internet mang lại rất nhiều tiệních hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông củaInternet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truytìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân, và cácdịch vụ về y tế giáo dục như chữa bệnh từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo.Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệthống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW(World Wide Web).1.1.3. Khái niệm Marketing điện tử và Marketing qua InternetĐồng thời với sự bùng nổ những ứng dụng của Internet và các phươngtiện truyền thông hiện đại trong mọi mặt của đời sống xã hội, người ta cũngbắt đầu nghiên cứu những ứng dụng của nó cho hoạt động Marketing. Trongthực tế Internet và các phương tiện truyền thông có thể được sử dụng để hỗtrợ cho những mục đích sau đây của Marketing
Xem thêm

20 Đọc thêm

Thực trạng hoạt động marketing – mix tại công ty TNHH Nhà nước MTV giày Thượng Đình

Thực trạng hoạt động marketing – mix tại công ty TNHH Nhà nước MTV giày Thượng Đình

Marketing đã từng được hiểu là “tiếp thị”, “bán ra thị trường”, “phát triển thị trường”, “làm thị trường”… nhưng marketing hiện đại ngày nay không chỉ được hiểu một cách đơn giản như vậy. Theo định nghĩa dưới góc độ xã hội, marketing có thể hiểu là một quá trình xã hội nhờ đó, các cá nhân và các nhóm có được những gì họ có nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi những sản phẩm và dịch vụ có giá trị một cách tự do với người khác Còn dưới góc độ quản trị, marketing thường được miêu tả là “nghệ thuật bán các sản phẩm”. Theo P.Kotler, marketing không những là một môn nghệ thuật và cũng là một môn khoa học của việc áp dụng các khái niệm marketing cốt lõi để lựa chọn thị trường mục tiêu, duy trì và phát triển khách hàng thông qua việc tạo ra, cung cấp và mang lại những giá trị tốt hơn cho họ. Hệ thống marketing hiện đại được chia ra làm hai phần: markering từng phần (Partical marketing) và marketing hỗn hợp ( marketing mix). Marketing từng phần là loại marketing được áp dụng ở từng khâu cụ thể riêng lẻ, đặc biệt ở khâu bán hàng (phân phối, tiêu thụ sản phẩm). Trong thời gian đầu ra đời và phát triển của Marketing, sản xuất hàng hoá còn ở trình độ thấp, do đó phần lớn doanh nghiệp chỉ chú ý áp dụng loại Marketing này để tiêu thụ những sản phẩm đã có sẵn. Ngược lại với Marketing từng phần là Marketing mix được định nghĩa như sau: Marketing mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của Marketing mà công ty sử dụng để cố gắng gây được phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu. Đây là loại Marketing được phối hợp hài hoà các yếu tố cơ bản sao cho phù hợp nhất với điều kiện thực tế của môi trường kinh doanh nhằm thu lại lợi nhuận tối ưu cho các doanh nghiệp. 1.1.2. Nội dung của marketing mix Marketing mix bao gồm tất cả những gì mà doanh nghiệp có thể vận dụng để tác động lên nhu cầu hàng hoá của mình. Có thể hợp nhất rất nhiều khả năng thành bốn nhóm cơ bản: hàng hoá, giá cả, phân phối, khuyến mại.  Hàng hoá (Product) là tập hợp “sản phẩm và dịch vụ” mà doanh nghiệp sản xuất và cung ứng ra thị trường. Quản lý các yếu tố của sản phẩm bao gồm việc lập kế hoạch và phát triển đúng những sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp. Giá cả (Price) là tổng số tiền mà người tiêu dùng phải chi để có được hàng hoá. Mỗi doanh nghiệp sẽ chào giá với nhiều hình thức khác nhau: bán lẻ, bán sỉ, giá ưu đãi, giảm giá, bán trả chậm… Trong Marketing mix, yếu tố giá cả biểu hiện việc doanh nghiệp cần xác định đúng cơ sở giá cho các sản phẩm. Phân phối (Place) là việc chọn lựa và quản lý các kênh thương mại để sản phẩm chiếm lĩnh được thị trường mục tiêu đúng thời điểm và phát triển hệ thống logistic và vận chuyển sản phẩm.  Xúc tiến bán hàng (Promotion) là mọi hoạt động nhằm giới thiệu và thuyết phục thị trường dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Mọi quyết định về các bộ phận cấu thành Marketing Mix tuỳ thuộc rất nhiều vào việc xác định vị trí hàng hoá cụ thể của mỗi doanh nghiệp kinh doanh. 1.1.3. Vai trò của marketing – mix trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp và các nhà kinh doanh phải hiểu biết cặn kẽ về thị trường, về những nhu cầu và mong muốn của khách hàng, về nghê thuật ứng xử trong kinh doanh. Ngày nay, các doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh quyết liệt và có nhưng thay đổi nhanh chóng về khoa học – công nghệ, những đạo luật mới, những chính sách quản lí thương mại mới và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút. Marketing mix với tư cách là một hệ thống đồng bộ các công cụ có thể kiểm soat được của doanh nghiệp, được doanh nghiệp sử dụng để tác động và chinh phục khách hàng, là một bộ môn khoa học nghiên cứu về các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển của hàng hóa – dịch vụ từ nơi sản xuất tới người tiêu dùng, nhằm tìm ra các biện pháp để bảo vệ, duy trì và phát triển thị trường. Trong thế giới phức tạp ngày nay, tất cả các hoạt động kinh doanh của chúng ta muốn thành công đều phải áp dụng chiến lược marketing mix vì nó là công cụ mạnh nhất giúp chúng ta chinh phục khách hàng và chiến thắng đối thủ cạnh tranh. Không doanh nghiệp nào thành công được trong thời đại ngày nay mà lại không áp dụng chiến lược marketing mix tại doanh nghiệp mình. Kiến thức về marketing mix cho phép doanh nghiệp ứng xử khôn ngoan hơn khi tiếp xúc với khách hàng. Marketing mix đụng chạm đến lợi ích của doanh nghiệp trong suốt cả cuộc đờì. Marketing mix áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng. Vì thế, những người kinh doanh tìm đủ mọi cách để làm thỏa mãn nhu cầu, ming muốn của người tiêu dùng, tạo ra các sản phẩm với mức giá mà người tiêu dùng có thể thanh toán được. Phạm vi sử dụng marketing mix cũng rất rộng rãi, marketing mix bao gồm các yếu tố như hình thành giá cả, dự trữ, đóng gói bao bì, xây dựng nhãn hiệu, quản lí bán hàng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, quảng cáo, mối quan hệ xã hội,… Có thể thấy công việc quan trọng nhất của marketing mix là tạo ra các giá trị cho khách hàng, thực hiện các cam kết, đem lại sự hài lòng cho khách hàng và tạo ra lòng trung thành cho khách hàng. Marketing mix được dùng như “người đóng thế” cho khách hàng, đưa ra hướng phứt triển sản phẩm và có chức năng thể hiện những nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Quan trọng hơn, marketing mix được xem như “tiếng nói của khách hàng”, bao gồm các hoạt động triển khai và thực thi các quá trình để nắm bắt nhu cầu khách hàng. Nhờ đó mà doanh nghiêp có thể cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng với chất lượng tôt nhât. Ngày nay, khách hàng ngày càng có quyền lực hơn bao giờ hết. Họ hoàn toàn có thê kiểm soát việc sản phẩm được tiêu thụ ở đâu, lúc nào và như thế nào. Điều này cũng có nghĩa là khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn cho chính bản thân mình hơn. Hị sẽ ít trung thành với một nhãn hiệu hơn và thích tìm hiểu thông tin từ những nghiên cứu của chính mình, bạn bè và các chuyên gia về sản phẩm, dịch vụ mà họ muốn mua. Điều này dẫn đến sự thay đổi trong việc thực thi các chiến lược marketing mix: trong cách truyền tải thông điệp, trong cách tiếp cận với khách hàng. Thêm vào đó, sự thương mại hóa hàng hóa, sự xuất hiện của internet đã góp phần không nhỏ vào quá trình biến đổi thế giới, điều này vừa là cơ hôi, vừa là thách thức với doanh nghiệp và thách thức lớn nhất của họ là phát triển các sản phẩm kinh doanh của mình. Tuy nhiên, khả năng phát triển sản phẩm, dịch vụ thông qua các ý tưởng mới mẻ đồng thời lại phù hợp với mong muốn khách hàng là việc không dễ dàng. Rất nhiều các sản phẩm mới khi vừa ra đời đã “chết yểu”. Những suy nghĩ của khách hàng rất quan trọng đối với sự thành công của sản phẩm. Marketing mix ngày nay đóng vai trò trung tâm trong việc dịch chuyển thông tin khách hàng thành các sản phẩm, dịch vụ mới và sau đó định vị những sản phẩm này trên thị trường. Các sản phẩm, dịch vụ mới là câu trả lời của các doanh nghiệp trước sự thay đổi sở thích của khách hàng và cũng là động lực chính của sự cạnh tranh. Vì nhu cầu của khách hàng thay đổi nên các công ty phải đổi mới để làm hài lòng và đáp ứng sự thay đổi nhu cầu đó. Nhiệm vụ của marketing mix là xác định nhu cầu của khách hàng nên marketing mix đóng vai trò thiết lập và lãnh đạo tiến trình đổi mới. Nhiều nghiên cứu khác nhau cũng chỉ ra, trong nhiều công ty, nơi truyền tải và nghiên cứu các hoạt động RD và hoạt động marketing đã thúc đẩy tiến trình thực hiện các sản phẩm mới. đồng thời trong các nghiên cứu này cũng cho thấy sự hội nhập của marketing mix với các nhóm chức năng khác như nghiên cứu và phát triển, trở thành một trong các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của một sản phẩm mới.
Xem thêm

Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MARKETING tại NHÀ HÀNG ASAHI SUSHI WABI

HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG MARKETING tại NHÀ HÀNG ASAHI SUSHI WABI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHUNG VỀ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ MARKETING TẠI NHÀ HÀNG1.1 Một số khái niệm cơ bản1.1.1Lịch sử hình thành và phát triển marketingTrước tiên phải nói đến marketing cơ bản. Khi mới ra đời marketing chỉ đơn giản là những hoạt động liên quan đến việc bán hàng – Marketing truyền thống . Marketing truyền thống là nghệ thuật bán hàng và các hoạt động xúc tiến yểm trợ thúc đẩy việc bán hàng theo hiệp hội Marketing Mỹ “ Marketing truyền thống” bao gồm các hoạt động liên quan đến luồng di chuyển sản phẩm và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Ngày nay do sự phát triển sản xuất mạnh dẫn đến lượng cung vượt quá lượng cầu do đó dẫn đến bão hòa trong thị trường. Chính bởi vậy đã dẫn đến sự thay đổi vị trí, vai trò của người mua và người bán trong quan hệ mua bán trong xã hội hiện nay. Trước đây là “ Thị trường cho người bán” còn nay là “ Thị trường cảu người mua “. Buộc bên bán từ làm chủ sản phẩm dịch vụ của mình thì nay phải điểu chỉnh để phù hợp, đáp ứng nhu cầu mong muốn của người mua. Đông thời xác định rõ vai trò của mình trong quá trình tái sản xuất trong xã hội: •Sản xuất cái gì ?•Sản xuất cho ai ?•Sản xuất như thế nào ?Khi mới ra đời toàn bộ hoạt động Marketing chỉ bó hẹp trong các hoạt động nhằm tìm thị trường để tiêu thụ nhanh chóng những hàng hóa và dịch vụ đã sản xuất ra với mục đích bán được nhiều hàng và thu về lợi nhuận tối đa. Sau đó trải qua những biến cố kinh tế, các cuộc khủng hoảng kinh tế , các cải cách kinh tế, chính trị đã chi phối rất nhiều vào hoạt động kinh doanh. Do đó sự bổ sung và sửa đổi cho marketing là tất yếu ( Marketing hiện đại ). Theo quan điểm của marketing hiên đại thì hoạt động cảu nó không chỉ nằm trong khâu bán hàng mà nó còn bao gồm cả dịch vụ trước và sau khi bán hàng. 1.1.2Marketing dịch vụ và marketing mix trong khách sạn Khái niệm marketing: Theo một cách tổng quan nhất marketing được hiểu là khoa học về sự trao đổi nghiên cứu và giải quyết các quan hệ trao đổi giữ một tổ chức với môi trường bên ngoài của nó.Chính vì vậy marketing không chỉ có trong lĩnh vực kinh doanh mà nhiều lĩnh vực khác như thể thao,văn hóa,xã hội cũng phải vận dụng. Theo hiệp hội marketing Mỹ định nghĩa marketing là quá trình kế hoạch hóa và thưc hiện các quy định về sản phẩm định giá,xúc tiến và phân phối hàng hóa,dịch vụ và tư tưởng hành động để tạo ra sự trao đổi nhằm thỏa mãn mục tiêu cá nhân và tổ chức.a)Khái niệm marketing dịch vụ:được hiểu là sự thích nghi lý thuyết hệ thống vào thị trường dịch vụ, bao gồm quá trình thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường phát triển bằng hệ thống các chính sác, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân bố các nguồn lực của tổ chức. Marketing được duy trì trong sự năng động qua lại giữa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội.b)Marketing hỗn hợp (marketing mix):Là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế của mỗi doanh nghiệp nhằm cũng cố và vững chắc vị trí của doanh nghiệp trên thương trường,phối hợp hoạt động những thành phần marketing được nhịp nhàng và đồng bộ thích ứng với tình huống của thị trường đang diễn tiến thì công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ trôi chảy, hạn chế sự xuất hiện những khả năng rủi ro và do đó mục tiêu sẽ đạt được là lợi nhuận tối đa. Nhà quản trị tài năng là nhà tổ chức, điều hành phối hợp các thành phần marketing trong một chiến lược chung đảm bảo thế chủ động với mọi tình huống diễn biến phức tạp của thị trường.7P trong marketing mix gồm : •Sản phẩm•Giá•Quảng bá•Kênh phân phối •Cung ứng dịch vụ•Điều kiện vật chất•Con ngườic)Khái niệm marketing trong nhà hàng:Marketing trong nhà hàng là những phươngthức quảng cáo đa dạng mà các nhà hàng áp dụng để tiếp thị thực đơn của mình.Tuy nhiên khái niệm marketing luôn ảnh hưởng đến tất cả các khía cạnh của nhà hàng trong suốt quá trình quảng cáoMột khái niệm nhà hàng có thể bao gồm một thực đơn mới.Ví dụ như nhà hàng thức ăn nhanh quyết định giới thiệu một bữa ăn ngoài trời vài tuần trong suốt mùa hè.Nhà hàng có thể đặt một cái tên đặc biệt cho bữa tiệc ngoài trời của họ để xây dựng sự nhận thức về thương hiệu.Sau này nếu thành công khái niệm về tiệc ngoài trời có thể được lặp đi lặp lại mỗi năm .Nét đặc trưng hầu hết các khái niệm marketing về nhà hàng mới phải có nét đặc trưng về thực đơn.Thêm vào đó nhà hàng phải thường xuyên lập trình tất cả giá cả mới cho hệ thống tính tiền hoặc cả thẻ1.2 Một số công cụ chủ yếu của hoạt động marketing mix trong kinh doanh nhà hàng1.2.1 Vai trò tầm quan trọng của marketing mix trong kinh doanh nhà hàngNgày nay hoạt động marketing của các công ty dần được chú ý nhiều .Thay vì một thị trường với nhiều đối thủ cạnh tranh cố định và họ đã biết ,họ phải hoạt động trong một môi trường với nhiều đối thủ cạnh tranh biến đổi nhanh chóng,những tiến bộ công nghệ ,nhũng đạo luật mới ,những quản lý thương mại và sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm sút.Các công ty đang phải chạy đua nhau trên một tuyến đường .Các khách hàng lại có nhiều yêu cầu rất khác nhau đối với các sản phẩm dịch vụ và giá cả .như vậy khách hàng bị hấp dẫn bởi hàng hóa nào đáp ứng tốt nhất những nhu cầu và mMong đợi của họ.Những người làm marketing phát hiện những nhu cầu của khách hàng là cơ hội để đem lại lợi nhuận cho công ty.Họ tham gia vào việc thiết kế sản phẩm ,nội dung dịch vụ,định giá các mặt hàng ,Họ tích cực thông tin và cổ động cho các sản phẩm dịch vụ ,hình ảnh của công ty và theo dõi sự hài lòng của khách hàng Những người làm marketing biết được khi nào tranh thủ những thị trường lớn,khi nào cần tung ra những hãn hiệu mới ,khi nào cần mở rộng những tên nhãn hiệu hiện có.Như vậy hoạt động marketing là tiền đề để đóng vai trò là chìa khóa cho mọi hoạt động khác của công ty để thành công.Chất lượng hoạt động marketing của nhà hàng là mức doanh thu mà mà nhà hàng đạt được thông qua việc quảng bá thương hiệu của nhà hàng .Kết quả doanh thu tốt khi quá trình thực hiện marketing diễn ra một cách tối đa nhất và thể hiện qua cac chỉ tiêu sau:+Chỉ tiêu về doanh thu:Mục đích cuối cùng trong kinh doanh là tiêu thụ được sản phẩm do mình sản xuất ra và có lãi đạt được lợi nhuận.Kết quả mà nhà hàng đạt được từ các hoạt động đó thể hiện các lợi ích mà nhà hàng thu được và nó góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp+Chỉ tiêu về chi phí :là chi phí trong nhà hàng ,là biểu hiện bằng tiền cho tất cả các chi phí cho dịch vụ marketing tại nhà hàng.+Chỉ tiêu về lợi nhuận:Lợi nhuận là chi phí tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp1.2.2.Công cụ marketing mix trong nhà hàng:Nhà hàng sử dụng các chính sách về sản phẩm,giá,phân phối và xúc tiến như sau:+Sản phẩm theo quan điểm marketing gắn liền với sự thỏa mãn ,nhu cầu mong muốn của khách hàng,vì vậy nó cần xem xét trên hai khía cạnh :vật chất và phi vật chấtSản phẩm cơ bản của nhà hàng thuộc về sản phẩm dịch vụ nó có đặc điểm là vừa mang tính hữu hình vừa mang tính vô hình .Trong thực tế khách hàng không mua hàng hóa dịch vụ mà họ đang mua những giá trị và lợi ích cụ thể từ hàng hóa dịch vụ đem lại có thể phân chia sản phẩm dịch vụ làm 5 mức sau:•Mức thứ nhất :là sản phẩm cốt lõi hay dịch vụ cơ bản,đây là mức căn bản nhất,nó biểu hiện lợi ích cơ bản mà khách hàng đang thực sự mua•Mức thứ hai :Sản phẩm chủng loại,mang đến cho khách hàng lợi ích chủng loại,khách hàng có thể tìm kiếm những sản phẩm dịch vụ tốt nhất.•Mức thứ ba:sản phẩm trông đợi ,nó biểu hiện bằng thuộc tính mà người mua mong đợi ,thường là những sản phẩm đi kèm dịch vụ cốt lõi cần có•Mức thứ tư :sản phẩm phụ thêm ,nó được biểu hiện là những dịch vụ là lợi ích phụ thêm,vì vậy nó yếu tố để làm cho một dịch vụ khác hơn hẳn so với dịch vụ cùng loại •Mức thứ năm :sản phẩm tiềm năng ,nó biểu hiện bằng dịch vụ là lơi ích phụ thêm sẽ có trong tương lai.Đây là những thứ mà nhà mà các nhà cung ứng tìm tòi sáng tạo ra nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng+Chính sách :Chúng ta biết rằng giá là một công cụ củ marketing mix mà công ty sử dụng để đạt được các mục tiêu thị của mình .Các quyết định về giá phải được kết hợp với các quyết định về sản phẩm dịch vụ ,phân phối cổ đông,để hình thành một chương trình marketing nhất quán và hiệu quả.Giá của các sản phẩm của nhà hàng được xác định trên thị trường khác nhau ,tày thuộc vào chất lượng ,tính độc đáo ,tình thời vụ và tính không gian của nóChiến lược giá cả được thích ứng vào quá trình bán hàng có thể chia ra như sau:•Chiến lược giá thấp•Chiến lược giá theo thị trường •Chiến lược giá cao+Chính sách về phân phối :Chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ là phương pháp doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch cho khách hàng của mình trên thị trường mục tiêu,nó bao gồm tổ hợp các mạng lưới ,các kênh phân phối dịch vụ ,đây là quá trình tổng hợp hoặc trực tiếp thực hiện của người tiêu dung hoặc thông qua một chuỗi cơ sở .Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng vô cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh+Chiến tiến xúc tiến :Trong thị trường hiện nay ngoài 3 chính sách trên thì chính sách quảnh cáo khuếch trương đóng một vai trò quan trọng nó được thể hiện trong suốt quá trình tồn tại của doanh nghiệp vào tâm trí khách hàng ,tạo cho khách hàng hàng thói quan luôn nhớ đến sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp1.2.3 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các công cụ marketing mixa)Chỉ tiêu đánh giá•Chỉ tiêu kinh doanh:Sản lượng:lượt khách,số xuất ăn,lượng rượu….Doanh thu: tự chế,chuyển bán,doanh thu khácChi phí:sản xuất,phục vụ,tuyên truyền quảng cáoLợi nhuận:lãi trước thuế,thực lãiTăng trưởng:tỷ lệ doanh thu,sản lượng,lợi nhuận•Chỉ tiêu chi phí:Giá thànhChi phí cố địnhChi phí biến đổiChi phí nhân côngCcá chi phí khác:chi phí bán hang,quản lý•Chỉ tiêu lao động:Chỉ tiêu lao động:theo từng nghiệp vụ,bộ phậnChất lượng lao động:trình độ dân trí,năng lực làm việc nghề bậc thợ,mức độ yêu cầu công việcNăng suất lao động:năng suất lao động bình quân theo từng nghiệp vụ,nội dung công việc của từng vị trí…Thu nhập bình quân hàng tháng theo nghiệp vụ,nhóm công việcChỉ tiêu tài sản:Tài sản cố định Tài sản lưu động•Chi phí hiệu quả:•Hiệu quả sử dụng vốn,nhân lựcb)Phương pháp đánh giá chỉ tiêu của việc sử dụng marketing mixNgười kiểm tra marketing thường sử dụng các công cụ sau để kiểm tra khả năng sinh lời của hoạt động marketing: Phân tích lợi nhuận theo sản phẩm, phân tích lợi nhuận theo địa bàn, phân tích lợi nhuận theo từng nhóm khách hàng, phân tích lợi nhuận theo khúc thị trường, theo kênh thương mại và phân tích lợi nhuận theo quy mô đơn hàng.Các bước tiến hành phân tích khả năng sinh lời của hoạt động marketing được tiến hành như sau:+ Bước 1: Phát hiện những chi phí chức năng+ Bước 2: Phân bổ các chi phí chức năng cho các thực thể marketing+ Bước 3: Chuẩn bị báo cáo lời lỗ của từng thực thể marketingSau khi phân tích khả năng sinh lời của từng biến số, ban lãnh đạo marketing có thể đánh giá, xem xét, cân nhắc và xác định biện pháp chấn chỉnh tốt nhất.Số người đến lại lần thứ haiTrong kinh doanh nhà hàng việc thu hút khách đến là rất quan trọng nhưng làm sao gây ấn tượng để vẫn thu hút những vị khách này tìm đến lại các lần sau và từ đó họ truyền cho những vị khách khác thật sự là một thành công lớn do tổng hợp các yếu tố mang lại trong đó có Marketing. Việc theo dõi tình hình khách, số lượng khách đến lại nhiều lần cũng là chỉ tiêu quan trong để đo lường hiệu quả hoạt động Marketing.Chỉ tiêu phục vụQuy trình phục vụ trong công ty là tổ hợp các nghiệp vụ, các giai đoạn kế tiếp nhau, liên quan chặt chẽ nhằm đáp ứng nhu cầu của khách một cách nhanh nhất với chi phí thấp nhất.Hiệu quả marketing không nhất thiết phải thể hiện bằng thành tích về mức tiêu thụ và lợi nhuận hiện tại mà nó phản ánh qua mức độ thể hiện 5 tính chất chủ yếu của định hướng marketing:•Triết lý khách hàng:Ban lãnh đạo nhận thức về tầm quan trọng của công việc tổ chức công ty để phục vụ cho những nhu cầu và mong muốn của các thị trường đã chọn,phát triển những sản phẩm khác nhau và xây dựng nhữn kế hoạch marketing khác nhau cho những khúc thị trường khác nhau như thế nào?có quan điểm toàn diện về hệ thống marketing khi lập kế hoạch kinh doanh của mình không•Tổ chức marketing tổng hợp:Việc kết hợp marketing và kiểm tra những chức năng marketing,việc hợp tác của người quản lý nghiên cứu ,sản xuất ,cung ứng ,phân phối và tài chính,việc tổ chức quá trình phát triển sản phẩm mới•Thông tin marketing chính xác:Nghiên cứu marketing về khách hàng ảnh hưởng của việc mua sắm,kênh đối thủ cạnh tranh được tiến hành gần đây nhất khi nào.Việc nắm được tiềm năng tiêu thụ,khả năng sinh lời khách hàng,đạ bàn,kênh,sản phẩm ,quy mô đơn đặt hàng,việc nâng cao hiệu quả chi phí marketing•Định hướng chiến lược:Chiến lược marketing như thế nào,việc triển khai kế hoạch có kế hoạch đối phó với những điều bất ngờ.•Hiệu suất công tác:Việc quán triệt và thực hiện chiến lược marketing,sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên marketing ,việc đối phó với những biến động ngay tại chỗ..Kiểm tra marketing:Những công ty phát hiện thấy những điểm yếu kém trong hoạt động marketing khi áp dụng công cụ đánh giá hiệu quả marketing cần tiến hành nghiên cứu kỹ hơn bằng cách kiểm tra marketing.Các chỉ tiêu để kiểm tra marketing•Kiểm tra môi trường marketing:Kiểm tra môi trường vĩ mô,môi trường vi mô,nhằm xem xét những diễn biến và xu hướng chủ yếu nào tạo ra cơ hội thách thức với công ty ,công ty đã có những biện pháp nào trước những yếu tố môi trường đó•Kiểm tra chiến lược marketing:Nhiệm vụ của doanh nghiệp,mục tiêu marketing và các chỉ tiêu ,chiến lược•Kiểm tra tổ chứ marketing:Cơ cấu tổ chức chính thức,hiệu suất theo chức năng,hiệu suất giao tiếp•Kiểm tra toàn hệ thống marketing:Hệ thống marketing ,hệ thống lập kế hoạch,hệ thống kiểm soát marketing,hệ thống phát triển sản phẩm mới.•Kiểm tra năng suất marketing:Phân tích khả năng sinh lời ,phân tích hiệu quả chi phí•Kiểm tra chức năng marketing :Sản phẩm ,giá ,phân phối,quảng cáo ,kích thích tiêu thị và tuyên truyền ,lực lượng bán hàng+Xem xét thành tích marketing xuất sắc :Giúp nhận thức được doanh nghiệp mình đang ở vị trí nào,thây được mặt mạnh,mặt yếu,làm sáng tỏ phương hướng công ty để trở nên thật sự nổi bật trên thị trường+Xem xét trách nhiệm đạo đức xã hội:Giúp công ty đánh giá chất lượng thành tích của mình về trách nhiệm đạo đức và xã hội.1.3 : Nội dung cơ bản của marketing trong kinh doanh nhà hàng1.3.1: Hoạch định markeingChiến lược marketing là bước đầu tiên cho kế hoạc phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào. Có hai vấn đề quan trọng cần quyết định ngay khi bắt đầu tiến trình hoạch định chiến lược marketing: phạm vi của kế hoạch và giới hạn thời gian của kế hoạch. Đây là những yêu cầu nền tảng không dễ quyết định được.. Ở cấp độ ngành, hoạch định chiến lược marketing tập trung vào việc phát triển dòng sản phẩm, dịch vụ (mở rộng hay xoá bỏ), xác định thị trường mục tiêu cho từng dòng sản phẩm dịch vụ mà khách sạn mong muôn cung ứng cho từng thời kỳ khác nhau , định vị sản phẩm, dịch vụ ,... Các quyết định phối hợp hợp tác giữa các bộ phận có liên quan đến nhau cần được xây dựng chiến lược nhỏ mang tính cụ thể để triển khai . Thời gian đáp ứng cũng là một yêu cầu thất yếu trong ngành dịch vụ. Khi hoạch định thì yếu tố thời gian sẽ ảnh hưởng đên tiến độ hoạt động do đó cụ thể hóa thời gian cũng vô cùng quan trọng Tiến trình hoạch định chiến lược MarketingTiến trình hoạch định chiến lược marketing được thực thi qua 4 giai đoạn:1 Phân tích và tổng hợp (phân tích tình huống, các thách thức và cơ hội)2 Phát triển chiến lược (mục tiêu marketing và chiến lược marketing)3 Phân bổ nguồn lực, phê chuẩn và thực hiện4 Đánh giá, phản hồi và kiểm soát.1.3.2: Nghiên cứu thị trường:Nghiên cứu thị trường là công cụ kinh doanh thiết yếu và là công việc cần làm trong một thị trường cạnh tranh. Đặc biệt trong kinh doanh khách sạn ngành kinh doanh có lợi nhuận tốt do đó thị trường cạnh tranh của nó rất phức tạp. Một khách sạn có thể đối mặt với đối thủ cạnh tranh cùng hạng, hạng cao cấp hơn, và với hạng bình dân hơn.Mỗi đối thủ lại có điểm mạnh nhất định để xây dựng ưu thế cạnh tranh cho mình để dành sựu chấp nhận sử dụng dịch vụ của khách hàng. Vậy càng hiểu rõ về thị trường và khách hàng tiềm năng bạn càng có nhiều cơ hội thành công. Vấn đề nghiên cứu thị trường để biết thêm về nhu cầu của khách hàng, biết về đối thủ các chiến lược của đối thủ cạnh tranh, hiểu biết hơn về quy trình phục vụ của các đối thủ cạnh tranhViệc nghiên cứu sẽ cung cấp những chi tiết rất quan trọng hỗ trợ bạn từ việc phát hiện ra thị trường ngách cho đến việc hoạch định một chiến lược tiếp thị có hiệu quả. Nhờ nghiên cứu thị trường mà khách sạn có thể tránh được những bước đi không đáng, những sai lầm mà có thể tránh khỏi được. Dù vậy việc nghiên cứu thị trường không hoàn toàn là yếu tố dẫn đến thành công mà nó chỉ góp phần định hướng cho chiến lược marketing của doanh nghiệp. Để thực hiện nghiên cứu thị trường, Công ty đã tiến hành theo trình tự sau:Bước 1: Nghiên cứu thăm dò thị trường:Bước này nhằm tiến hành thu thập thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp. Thông tin sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi phỏng vấn điều tra các khách hàng của công ty. Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua báo cáo kết quả kinh doanh, các hợp đồng… Tuy nhiên việc nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở tập khách hàng hiện tại của doanh nghiệp mà chưa tiến hành nghiên cứu rộng rãi cả những khách hàng tiềm năng.Bước 2: Nghiên cứu mô tả thị trường: Nghiên cứu mô tả thị trường dược tiến hành sau khi rút ra kết luận từ việc nghiên cứu thăm dò thị trường.Bước 3: Nghiên cứu phân đoạn thị trường. Hiện tại công ty mới phân chia thị trường chủ yếu theo thu nhập của khách hàng là chủ yếu, các tiêu thức phân đoạn thị trường còn lại như phân đoạn theo nhân khẩu học, theo địa lý, theo hành vi mua nên chưa phù hợp, chưa phát huy được tác dụng.Bước 4: Nghiên cứu giao tiếp và khuếch trương bán:Xây dựng chương trình quảng cáo quy mô lớn để xây dựng hình ảnh với khách hàng nhanh nhất . Do đó hình thức khuếch trương chủ yếu của các khách sạn là quảng cáo trên các trang mạng, trên các biển quảng cáo và tài trợ cho một vài sự kiện có tác động tới tập khách hàng của mình và các chính sách xúc tiến thương mại.Bước 5: Giám sát thực thi và dự báo triển vọng.Bước này nhằm kiểm soát và đánh giá xem hoạt động nghiên cứu thị trường của công ty có hiệu quả không?Mức tiêu thụ thay đổi ra sao? Doanh thu và mức độ phát triển các mặt hàng gia tăng thế nào? Từ những kết quả đó, Công ty tiến hành xây dựng doanh nghiệp1.3.3: Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêuĐể đưa ra định hướng phát triển kinh doanh, khách sạn phải có được tập khách hàng mà khách sạn có khả năng cung ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ.Mà khách hàng thù rất lớn, vừa phân tán lại vừa có sự khác biệt trong nhu cầu mua sắm. Do vậy marketing đại trà thì chắc chắn sẽ bị cạnh tranh rất dễ dàng ở bất cứ thị trường nào và sẽ bị đánh bại. Từ đó tìm ra điểm mạnh của mình để tập trung nỗ lực Marketing vào một đoạn thị trường nhất định để đem lại hiệu quả. Bên cạnh đó phân đoạn thị trường cũng mang lại hiệu quả xác thực Sử dụng hiệu quả hơn ngân quỹ marketing . Ngân quỹ marketing là tập trung tất cả các chi phí chiến lược đồng thời tối ưu hóa nguồn kinh phí đó : quảng cáo bao nhiêu ? chi phí môi giới trung gian bao nhiêu ?nghiên cứu thị trường như thế nào? Hiểu biết một cách thấu đáo hơn nhu cầu, ước muốn của khách hàng mục tiêu Do vậy khách sạn có thể vận dụng ưu thế của mình để hấp dẫn khách hàng so với đôi thủ cạnh tranh . Nâng cao độ chính xác và hiệu quả cho phương tiện quảng cáo Do vậy đảm bảo phân đoạn thị trường có hiệu quả thì phải đảm bảo các yêu cầu sau Tính xác đáng: Phân đoạn thị trường cần phải đảm bảo khả năng nhận dạng rõ ràng qua tiêu thức lựa chọn và sự phù hợp giữa tiêu thức và mục tiêu phân đoạn, các phân đoạn phải xác định đúng (giữa các phân đoạn phải khác biệt và trong một đoạn phải đồng nhất về đặc tính và cấu trúc), các đoạn thị trường phải được đo lường bằng các thông số đặc trưng, quy mô đoạn thị trường mục tiêu phải đủ lớn để đáp ứng được mục tiêu khai thác của doanh nghiệp.Tính tiếp cận được: Điều cốt lõi của phân đoạn thị trường là để có thể chọn lựa và tiếp cận với các nhóm khách hàng nhất định. Vì vậy các đoạn phải đảm bảo có thể vươn tới và phục vụ được. Tính khả thi: Các phân đoạn phải đảm bảo khả năng chấp nhận của tập khách hàng với Marketing mục tiêu của doanh nghiệp đảm bảo ổn định trong thời gian đủ dài của đoạn mục tiêu. Có khả năng thực thi thuận lợi và đồng bộ các yếu tố của Marketing mix không chỉ ở sản phẩm, mà còn bao gồm giá, luồng phân phối, phương tiện và kênh quảng cáo. Tính hữu hiệu của khả thi: Đoạn thị trường mục tiêu phải phù hợp và phát huy hiệu năng của Marketing, tạo sức mạnh tập chung và ưu thế tương đối của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Chi phí thực thi Marketing mix trên đoạn thị trường phải có tiềm năng bù đắp và sinh lợi.Tạo tiền đề, tận dụng tối ưu công suất kinh doanh, phát triển thị phần và vị thế của doanh nghiệp trên đoạn thị trường mục tiêu cũng như thị trường tổng thể. Việc phân đoạn thị trường được chia làm 3 giai đoạn : Giai đoạn khảo sát tập hợp dữ liệu Giai đoạn phân tích Giai đoạn phác họa nhằm vẽ được nhu cầu, thái độ..của công chúng .Ngoài ra, khách sạn có thể lấy một số tiêu thức sau đây làm cơ sở cho phân đoạn thị trường : Phân theo địa lý Phân theo dân số học Theo mục tiêu di chuyển Theo tâm lý Theo hành vi Theo sản phẩm dịch vụ … Xác định lựa chọn thị trường mục tiêu đối với kinh doanh khách sạn nói riêngTrước tiền, thị trường mục tiêu được hiểu là thị trường bao gồm có các khách hàng có cùng một nhu cầu và mong muốn mà khách sạn có khả năng đáp ứng theo thời vụ một cách hiệu quả nhấ, đồng thời có thể tạo ra ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt được các mục tiêu Marketing đã đinh.Nó gồm hai bước cơ bản :Dùng tiêu thức để phân đoạn theo đặc tính chung đó Lựa chọn thị trường mục tiêu mà ở đó có đảm bảo khách sạn cạnh tranh tốt nhất và kinh doanh có hiệu quả nhất 1.3.4 : Lựa chọn chính sách marketing mixTrong thị trường cạnh tranh gay gắt số lượng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú nói riêng và dịch vụ kinh doanh khách sạn nói chung thì số lượng cơ sở đó ngày càng tăng do đó hình ảnh của mỗi cơ sơ đều xây dựng một hình ảnh riêng cho mình để được khách hàng nhớ tới mình. Đồng thời do các dung lượng thông điệp thương mại : định vị tức là ta xây dựng các yếu tố marketing – mix nhằm chiếm được một vị trí nào đó trong tâm trí của khách hàng ở thị trường mục tiêu . Qúa trình định vị trở nên rất cần thiết và yêu cầu làm thế nào cho có hiệu quả nhất , phải biết các thông tin về nhu cầu của khách hàng tại thị trường mục tiêu và những mong muốn mà họ mong đợi . Đồng thời phải hiểu biết về điểm mạnh điểm yếu trong của doanh nghiệp . Doanh nghiệp cũng phải thông thạo về thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp để tránh đối đầu trong cạnh tranh, tránh tốn thất không đáng có . Yêu cầu của định vị là tạo ra được hình ảnh, truyền tải được các lợi ích đến khách hàng và phải khác biệt hóa tên nhãn hiệu dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh tranh như :Xác định những lợi ích quan trọng nhất đem lại cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ tại khách sạnQuyết định hình ảnh mà khách sạn mong muốn mang đến cho khách hàng một đặc trưng riêng tại thị trường mục tiêu đã lựa chọn .Là khác biệt hóa nhằm cụ thể hóa vào các đối thủ cạnh tranh mà bạn muốn tạo ra sự khác biệt và những thứ bạn cho là khác biệt. Thiết kế đưa ra những khác biệt cảu sản phẩm hay dịch vụ và truyển tải những khác biệt đó vào các yếu tố của marketing – mix .Thống nhất hành động tạo sự nhất quán trong quy trình thực hiện, được phổ biến với các bộ phận để thực hiện chính xác nhất có thể•Lựa chọn chính sách marketing mix: Để thỏa mãn nhu cầu của người tin dùng sử dụng dịch vụ, qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho khách sạn , ban giám đốc phải phát triển chiến lược marketing hiệu quả .Với loại hình dịch vụ rất đa dạng và kinh doanh dịch vụ lưu trú chính là đại diện cho mô hình phối thức tiếp thị dịch vụ mô hình 7P bao gồm:Sản phẩm (product),Giá (price), Phân phối (Place),Truyền thông (Promotion),Con người(people),Quy trình (process) và môi trường dịch vụ (Physical).Procduct – Sản phẩm: là yếu tố đầu tiên trong hệ thống marketing mix của 7P trong marketing dịch vụ. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách sạn được đo lường giữa sự kì vọng của khách hàng và chất lượng tiêu dùng họ nhận được khi sử dụng dịch vụ tại khách sạn.Cụ thể những sản phẩm dịch vụ mà khách sạn cung cấp là: dịch vụ lưu trú, dịch vụ Spa, dịch vụ nhà hàng Bar , dịch vụ chăm sóc khách hàng, dịch vụ lữ hành , dịch vụ vận tải , … bất cứ những gì khách hàng có nhu cầu đều là dịch vụ mà khách sạn mang đến .Khách hàng sẽ thất vọng, khó chịu khi sử dụng dịch vụ không như mong đợi; ngược lại, khách hàng hài lòng, vui vẻ khi được phục vụ tốt không chỉ đáp ứng như những gì đã biết trước mà còn có thể vượt quá mong đợi. Là một khách sạn 3 sao thì tiêu chuẩn đánh giá của khách không quá phức tạp .Cảm nhận và đánh giá của khách hàng mới là sự công nhận quan trọng cho chất lượng dịch vụ mà khách sạn đem lại.Price – Giá: mang lại doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp; đồng thời giá cũng tạo ra chi phí cho chính khách hàng, là những người trả phí để có sử dụng dịch vụ . Việc định ra giá sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố, như: thực tế thị trường tại thời điểm, chất lượng sản phẩm dịch vụ khách sạn cung cấp , giá trị thương hiệu sản phẩm, giá trị đối tượng khách hàng,…Việc định giá dịch vụ có ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ vọng của khách hàng . Những dịch vụ mà khách sạn mang đến có xứng đáng với chi phí phải trả cho nó.Thông thường giá cao sẽ tạo tâm lý hài lòng cao ở khách hàng vì mọi người đều nghĩ “tiền nào của nấy”. Nhưng khi định giá thấp khách sạn có thể gây hoang mang cho khách hàng vì những gì nhận được .Promotion – Quảng bá: các cách thức, các kênh tiếp cận khách hàng nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Và theo sự phát triển xã hội, khi phương pháp và kênh tiếp thị hiện tại không còn thịnh hành thì cần phải xây dựng chiến lược mới. Đây là thời đại công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng chỉ cần có một phương thức quảng báo mới ra đời thì ngay lập tức các đối thủ sẽ xây dựng một phương thức mới để cạnh tranh với nó.Trong ngành kinh doanh khách sạn cũng tương tự ta phải luôn xây dựng hình ảnh khách sạn mình luôn mới trong du khách bằng nhiều cách khác nhau.Place – Kênh phân phối: việc lựa chọn địa điểm, kênh phân phối sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp lựa chọn chiếm phần lớn hiệu suất trong kết quả doanh thu kinh doanh. Đây là một yếu tố khác tạo ra giá trị cho khách hàng. Không ai sẽ suwe dụng thêm khaonr chi phí phát sinh khi tại địa điểm muốn đến có quá nhiều sựu lựa chọn . Do đó tiết kiệm không những về chi phí mà tiết kiệm cả thời gian cho khách hàng . Một nguyên tắc là vị trí càng gần khách hàng thì khả năng khách hàng đến sử dụng dịch vụ càng cao. Đặc biết là dịch vụ kinh doanh dịch vụ lưu trú .Process – Cung ứng dịch vụ: trước tiên cần phải đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp phải đồng nhất và bảo đảm, đồng thời tiêu chuẩn dịch vụ cũng cần thực hiện theo quy trình đồng bộ ở tất cả các địa điểm, kênh phân phối thuộc thương hiệu doanh nghiệp. Thực hiện tốt quy trình này sẽ giảm thiểu được các sai sót, phối hợp hiệu quả cung ứng sẽ thu về phản ứng tốt từ phía khách hàng. Đây là yếu tố được phản ánh rõ ràng nhất trong các yếu tố thuộc 7P trong marketing dịch vụ.Physical evidence – Điều kiện vật chất: là không gian sản xuất sản phẩm, là môi trường diễn ra cuộc tiếp xúc trao đổi giữa doanh nghiệp và khách hàng. Không gian xung quanh là ấn tượng đầu tiên ghi nhận từ cuộc gặp gỡ, đem lại đánh giá của khách hàng đối với thương hiệu, hỗ trợ rất lớn cho vị thế thương hiệu trong mắt người dùng và thị trường.Đặc điểm của dịch vụ là sự trừu tượng nên khách hàng thường phải tìm các yếu tố “hữu hình” khác để quy chuyển trong việc đánh giá.People – Con người: yếu tố hàng đầu của marketing 7P dịch vụ. Con người tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ và cũng chính con người ảnh hưởng tốt, xấu đến kết quả sự việc. Bởi đây là yếu tố mang tầm quyết định chủ chốt do đó việc tuyển chọn, đào tạo nhân sự luôn là mối quan tâm hàng đầu của tất cả doanh nghiệp. Mô hình chiến lược marketing – mix ( 7P)Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình hóa chiến lược marketing mix 1.3.5 Bộ phận chức năng trong công ty đảm nhiệm nhiệm vụ marketingBộ phận marketing nói chúng có vai trò và vị trí quan trọng trong quá trình nghiên cứu và tiêu thụ.Trong doanh nghiệp vai trò vị trí của marketing trải qu 4 giai đoạn+Giai đoạn 1 :Phó giám đốc phụ trách quản lý nhân lực của bộ phận marketing và khâu quảng cáo nghiên cứu và tiếp thị.+Giai đoạn 2:Trong giai đoạn này hình thành bộ phận marketing riêng biệt với một giám đốc tiếp thị vì nhu cầu nghiên cứu,quảng cáo dịch vụ khách hàng phát triển.+Giai đoạn 4:Có sự xung đột giữa 2 phó tổng giám đốc.Phó tổng giám đốc bán hàng thường nghĩ đến những kế hoạch ngắn hạn và bán được nhiều sản phẩm.Trái lại phó tổng giám đốc có tầm nhìn xa trông rộng nghĩ đến sản phẩm và nghĩ đến thị trường lâu dài đôi khi hy sinh kế hoạch ngắn hạn.Chính vì vậy tổng giám đốc để phó giám đốc marketing phụ trach toàn bộ các chức năng tiếp thị kể cả bán hàng.Để quản trị lực lượng bán hàng và marketing những đơn vị cung ứng phải thực hiện những bước trong quá trình hình thành bộ máy thương mại sau:Xác định nhiệm vụ của bộ phận marketing và bán sản phẩmThực hiện cơ cấu tổ chức hay hoạch định chiến lược của lực lượng bán sản
Xem thêm

Đọc thêm

Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh công ty TNHH Pizza Việt Nam.

Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh công ty TNHH Pizza Việt Nam.

Mục Lụ Lời mở đầu 3 Phần 1: Tổng quan chung về Chi nhánh công ty TNHH Pizza Việt Nam 4 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Pizza Hut Việt Nam 4 1.1.1 Lịch sử hình thành Pizza Hut 4 1.1.2 Lịch sử hình thành Pizza Hut tại Việt Nam 5 1.1.3 Pizza Hut tại khu vực Hà Nội 6 1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của doanh nghiệp 8 1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ hiện tại 8 1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của doanh nghiệp 9 1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 13 1.4.1 Các bộ phận sản xuất và mối quan hệ 13 1.4.2 Quy trình sản xuất sản phẩm chính 13 Phần 2: Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong thời gian vừa qua 15 2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây 15 2.1.1 Các chiến lược marketing được áp dụng trong những năm gần đây 15 2.1.2 Một số đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Pizza Hut Việt Nam 18 2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định (xét trên khu vực Hà Nội) 19 2.3.1 Cơ cấu lao động của động của công ty 23 2.3.2 Tổng quỹ lương của công ty 24 2.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty 26 Phần 3: Đánh giá chung và các đề xuất lựa về lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp 29 3.1 Những đánh giá chung 29 3.1.1 Những ưu điểm trong công tác thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 29 3.1.2 Những hạn chế trong công tá thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Pizza Hut Việt Nam 29 3.2 Các đề xuất về lựa chọn chuyên đề, đề tài tốt nghiệp 30 3.2.1 Vai trò của công tác marketing 30 3.2.2 Một số nhận xét chung và đề xuất lựa chọn chuyên đề 31 Chương 1: Tổng quan (cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài viết luận văn) 32 1.1 Sự ra đời và phát triển của Marketing 32 1.2 Vai trò của công tác marketing 32 1.3 Marketing mix và chiến lược marketing mix 33 Chương 2: Thực trạng thực hiện công tác marketing tại công ty TNHH Pizza Việt Nam tại Hà Nội 33 2.1 Thực trạng thực hiện marketing mix trong doanh nghiệp 33 2.2 Đánh giá chung 33 2.2.1 Ưu điểm để phát huy 33 Chương 3: Giải pháp nhằm khắc phục một số hạn chế cũng như phát huy những ưu điểm trong công tác marketing 33 3.1 Chiến lược giá 33 3.2 Chiến lược phân phối 33 3.3 Chiến lược sản phẩm 33 3.4 Địa điểm 33 CÁC PHỤ LỤC 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN 37
Xem thêm

Đọc thêm

XÂY DỰNG KHẢ NĂNG TỰ HỌC TRONGDOANH NGHIỆP

XÂY DỰNG KHẢ NĂNG TỰ HỌC TRONGDOANH NGHIỆP

Những nhân viên tham dự (có thể là những nhân viên kinh doanh hoặc nhữngngười quan tâm đền lĩnh vực này trong Công ty) sẽ được cùng học tập, nângcao hiểu biết.Hình thành nếp văn hóa tự nghiên cứu, học tập và chia sẻ tri thứctrong Công ty.Trở ngại lớn nhất khi tổ chức các hoạt động tự nghiên cứu, học tập như vậy làtâm lý “bụt nhà không thiêng”. Tâm lý này sẽ tan biến khi lãnh đạo doanhnghiệp thể hiện sự quan tâm bằng những việc làm cụ thể như sau:Tổ chức buổi báo cáo chuyên đề một cách chuyên nghiệp. Đối xử với nhữngnhân viên có nhiệm vụ trình bày như những báo cáo viên thực thụ từ bênngoài (làm thư mời, giới thiệu báo cáo viên và bồi dưỡng thù lao thỏa đáng).Cùng tham gia thảo luận, chia sẻ trong những buổi báo cáo như một ngườitham dự bình thưởng. Tham gia tham định và đánh giá tài liệu do bộ phậnbiên soạn.Lãnh đạo làm gương tự họcVăn hóa doanh nghiệp luôn khởi nguồn và bị ảnh hưởng rất lớn bởi văn hóacủa những người lãnh đạo. Nều lãnh đạo cao nhất thuộc dạng người luôn chomình là thông thái thì doanh nghiệp đó đương nhiên không thể có khả năngtự học.Doanh nghiệp chỉ có thể xây dựng khả năng tự học tốt khi lãnh đạo cần nhấtlà người sống với tinh thần “học tập suốt đời”, không giấu dốt, không sợ sai,dám học cùng nhân viên.Chúng ta có thể nhận thấy rất nhiều cơ hội để học tập trong công việc hàngngày nếu lãnh đạo doanh nghiệp quan tâm và truyền tinh thần học tập đềnquan lý cấp dưới hoặc nhân viên. Những buổi giao ban, họp điều hành trongBan Giám đốc không chỉ để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong công việc,mà còn là lớp học để mọi thành viên tham dự học cách điều hành cuộc họp,cách trình bày vấn đề, tranh luận hoặc làm việc nhóm. Kinh nghiệm cho thấy,
Xem thêm

3 Đọc thêm

Cùng chủ đề