QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG":

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

của năm trước mà không loại trừ tổng hạn mức các tổ chức tín dụngPage 20khác đã cam kết tài trợ cho khách hàng thông qua các hợp đồng tín dụngdo khách hàng cung cấp. Như vậy có thể xảy ra việc BIDV cấp thừa hạnmức tín dụng cho khách hàng dẫn đến tình trạng dưa thừa vốn củaBIDV. Để khắc phục tình trạng này thì BIDV phải làm việc với kháchhàng để xác định khách hàng có kế hoạch sử dụng hết hạn mức do ngânhàng khác cấp hay không trước khi tính hạn mức tín dụng cho khách-hàng.Việc tính toán các chỉ tiêu chủ yếu dựa vào ước tính của cán bộ thẩmđịnh nên có thể mang tính chủ quan và thiếu chính xác khi cán bộ thẩmđịnh chưa có nhiều kinh nghiệm để đánh giá cũng như không nắm hết-được đặc điểm hoạt động kinh doanh của khách hàngBIDV quy định thời gian trả nợ cụ thể cho từng lần rút vốn vay dựa vàovòng quay vốn lưu động và có điều chỉnh lại cho phù hợp với tình hìnhcủa khách hàng.2. Cách xác định hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải(MSB)-Bước 1: Xác định tổng chi phí kế hoạch: Bao gồm tất cả các chi phí liên
Xem thêm

Đọc thêm

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1,5471,547811,103106120121183089Cách tính hạn mức tín dụng: Dựa vào vòng quay vốn lưu động1. Kế hoạch doanh thu năm 2013ĐVT: Triệu đồngKhoản mụcGiá trịDoanh thu thực hiện năm 201148,294Doanh thu thực hiện năm 201291,233Tốc độ tăng doanh thu 2012/2011189%Tốc độ tăng trưởng doanh thu 2013 dự kiến120%Doanh thu kế hoạch năm 2013109,480Trong năm 2012 sau 2 năm đi vào hoạt động doanh thu đã tăng lên đángkể đạt 189% so với năm 2011, năm 2013 do khó khăn chung nên tốc độdoanh thu ước tính chỉ tăng khoảng 130% kế hoạch so với năm 2012 và đạt
Xem thêm

Đọc thêm

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mại chi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụng cho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)

TRÌNH BÀY THỦ TỤC CHO VAY TẠI MỘT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CỤ THỂ? PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TRÊN? SO SÁNH VỚI QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH(TT102014)

Trình bày thủ tục cho vay tại một ngân hàng thương mạichi nhánh ngân hàng cụ thể? Phương pháp kế toán nghiệp vụ tín dụngcho vay tại ngân hàng trên? So sánh với quy định hiện hành(TT102014)? Các nguyên tắc kế toán được vận dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay?Phần I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNGI. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay1) Khái niệm: Kế toán cho vay là công cụ tính toán ghi chép một cách đầy đủ, chính xác các khoản cho vay, thu nợ theo dõi dư nợ tín dụng ngân hàng trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản vốn cho vay của Ngân hàng và cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ việc quản lý và điều hành nghiệp vụ tín dụng ngân hàng. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng ngân hàng và nguồn thu nhập của Ngân hàng.2) Vai trò của kế toán cho vay: Kế toán cho vay giữ một vị trí quan trọng trong toàn bộ nghiệp vụ kế toán của Ngân hàng, vì thế kế toán cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình cho vay vốn, nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Thông qua số liệu của kế toán cho vay, Lãnh đạo ngân hàng biết được tình hình sử dụng vốn, sự biến động vốn hàng ngày. Từ đó, làm tham mưu cho lãnh đạo điều hành hoạt động tín dung của Ngân hàng một cách nhịp nhàng, đồng bộ, kịp thời để có chính sách phù hợp cho việc quản trị kinh doanh của Ngân hàng như mục tiêu đề ra: an toàn, lợi nhuận, và lành mạnh trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Kế toán cho vay được xác định là một bộ phận kế toán rất quan trọng bởi kế toán cho vay phục vụ và hỗ trợ đắc lực cho nghiệp vụ tín dụng nó quyết định sự tồn tại của các Ngân hàng thương mại. Đứng ở góc độ kế toán khi thu nợ, thu lãi kế toán cho vay đã giúp cho Ngân hàng thu nợ gốc, lãi đầy đủ, chính xác, kịp thời. Thông qua kế toán cho vay, Ngân hàng cũng như bạn hàng của doanh nghiệp đánh giá được khả năng hấp thụ của doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả không? Để từ đó đánh giá xu thế vận động của doanh nghiệp trên thị trường, giúp cho ngân hàng và bạn hàng của các doanh nghiệp có chiến lược đầu tư phù hợp, có hiệu quả. Kế toán cho vay là công cụ để đảm bảo an toàn tài khoản vốn vay của Ngân hàng, đồng thời hạn chế rủi ro, góp phần ổn định nguồn thu nhập của Ngân hàng. Thông qua việc ghi chép quá trình cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ hàng ngày, lưu hồ sơ vay vốn... thể hiện kế toán cho vay bảo vệ an toàn một khối lượng tài sản lớn của bản thân Ngân hàng và khách hàng.3. Nhiệm vụ của kế toán cho vay:Để phát huy đầy đủ vai trò của mình, kế toán cho vay cần phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: Xác lập chứng từ kế toán cho vay một cách hợp lệ, hợp pháp nhằm tạo cơ sở hành lang pháp lý giữa Ngân hàng và khách hàng. Mở đầy đủ các loại sổ sách (nội ngoại bảng) để hạch toán ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ các khoản cho vay, thu nợ, theo dõi kỳ hạn nợ để thu nợ và hỗ trợ thu nợ kịp thời các món vay đến hạn, tính thu lãi đúng lãi suất, đúng thời gian quy định, theo dõi dư nợ thuộc nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại. Trên cơ sở đó giám sát chặt chẽ quá trình sử dụng tiền vay và tổ chức quản lý lưu trữ hồ sơ theo qui định đảm bảo an toàn tài sản của Ngân hàng. Kế toán cho vay phối hợp với bộ phận tín dụng quản lý các khoản cho vay đem lại hiệu quả cao của mỗi món vay cụ thể: kế toán cho vay cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về số liệu những món vay đã quá hạn, sắp đến hạn để cán bộ tín dụng có kế hoạch đôn đốc thu nợ kịp thời, đồng thời cung cấp cho Lãnh đạo quản lý, điều hành có hiệu quả. Như vậy, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán Ngân hàng khác thông qua các hoạt động của mình giúp cho Ngân hàng vừa thực hiện được chức năng kinh doanh, vừa cung ứng vốn cho nền kinh tế, với vai trò quan trọng đó, hệ thống kế toán Ngân hàng nói chung và kế toán cho vay nói riêng cần phải được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của ngành Ngân hàng và nền kinh tế thị trường.Tóm lại, kế toán cho vay cùng với các nghiệp vụ kế toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế. Với vai trò và nhiệm vụ hết sức quan trọng đó đòi hỏi hệ thống kế toán ngân hàng nói chung và nghiệp vụ kế toán cho vay nói riêng cần phải hoàn thiện và cải tiến không ngừng đáp ứng nhu cầu thanh toán và lưu chuyển tiền tệ trong giai đoạn phát triển hiện nay của nền kinh tế.2.Các phương thức cho vay, quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng2.1) Các phương thức cho vay: Phương thức cho vay quyết định phương pháp hạch toán tài khoản kế toán và nội dung ghi chép của kế toán ngân hàng. Phương thức cho vay cũng phản ánh quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các đơn vị cá nhân vay vốn, bao gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung dài hạn. Tín dụng ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân. Tín dụng trung hạn là loại tín dụng sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới trang thiết bị, mở rộng qui mô và thời gian thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị phương tiện vận tải có qui mô lớn xây dựng các xí nghiệp mới. Để phản ánh toàn bộ các khoản cho vay của tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức cho vay sau: Cho vay từng lần Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo dự án đầu tư. Cho vay trả góp. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng Cho vay hợp vốn. Cho vay các phương thức khác.2.2. Chứng từ sử dụng trong kế toán cho vayLà giấy tờ bảo đảm pháp lý về các khoản cho vay của Ngân hàng và là cơ sở để giải quyết mọi sự tranh chấp về khoản cho vay, thu nợ. Bao gồm:• Chứng từ gốc.+Giấy đề nghị vay vốn+Hợp đồng tín dụng+Giấy tờ khác: HĐ cầm cố thế chấp, biên bản thẩm định•Chứng từ ghi sổ.•+ Nếu vay bằng tiền mặt: dùng giấy xin lãnh tiền mặt.+ Nếu cho vay bằng chuyển khoản: thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán.+Trường hợp NH chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ, thu lãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và bảng kê tính lãi hàng tháng.2.3. Tài khoản dùng trong nghiệp vụ tín dụng Tk 20: tín dụng đối với các TCTD trong nước Tk 21: cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước( 211, 212, 213, 214, 215, 216) Tk 22: Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn đối với các TCKT, cá nhân trong nước ( 221, 222) Tk 23; cho thuê tài chính 9231, 232) Tk 24: trả thay khách hàng (241, 242) Nhóm Tk nội bảng khác trong kế toán tín dụng394, 209, 458, 4591, 381, 702, 705, 712, 79, 89…… Nhóm Tk ngoại bảng; 951, 952, 94, 97, 994 Nhóm Tk cam kết bảo lãnh: 921, 922, 924, 925, 926, 927, 928.3, Quy trình kế toán nghiệp vụ tín dụng3.1, Kế toán phương thức cho vay từng lần3.1.1, Một số vấn đề chung: Khái niệm: mỗi lần vay vốn KH và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Đối tượng: Áp dụng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, vòng quay vốn thấp, cho vay cá thể.Thủ tục:+ Mỗi lần vay, KH phải gửi đén cho NH hồ sơ tín dụng.+ Bộ phận tín dụng khi nhận được hồ sơ vay vốn sẽ tiến hành thẩm định tín dụng, nếu thấy khả thi sẽ xét duyệt mức cho vay sau đó trình giám đốc ký duyệt cho khách hàng vay.+ Bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán để hạch toán phát tiền vay.3.1.2, Kế toán phát tiền vayNợ Tk: Cho vay ngắn hạnNợ đủ tiêu chuẩnKH (TK2111)Có Tk: Tiền mặt (nếu giải ngân bằng tiền mặt) (TK1011) hoặcTK tiền gửi người thụ hưởng (TK4211) hoặcTK thanh toán vốn giữa các ngân hàng thích hợpĐồng thời ghi nhập TK 994 “TK cầm cố thế chấp của KH” hoặc 996 nếu có.3.1.3, Kế toán giai đoạn thu nợNợ TK: Tiền mặt (TK1011) nếu trả bằng tiền mặt hoặcTK tiền gửi KH (TK4211) Nếu trả từ TK tiền gửiCó TK : TK nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK2111)Đồng thời ghi xuất TK994 (nếu có)3.1.4, Kế toán thu lãi cho vaya, Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng)Công thức tính:Lãi cho vay = số tiền gốc cho vay × lãi suất ( tháng )Nợ: TK tiền mặt (TK 1011) nếu KH trả bằng tiền mặt,hoặc TK TGKH (TK 4211) nếu KH trích từ TKTG để trả lãiCó: TK thu lãi cho vay (702)b, Kế toán thu lãi sau
Xem thêm

27 Đọc thêm

Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý

HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TIỄN PHÁP LÝ

Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các Tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý Chuyên mục Bài tập học kỳ, Luật Ngân hàng Bài tập học kỳ Luật Ngân hàng có đáp án. MỞ ĐẦU Trong những năm qua, nên kinh tế nước ta đã phát triển với tốc độ khá cao, điều này phản ánh tiềm lực của hệ thống Ngân hàng rất mạnh mẽ và các Tổ chức tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Đồng thời cũng phản ánh nhu cầu vốn cho nền kinh tế nước ta là hết sức lớn. Bên cạnh những mặt tích cực đã đạt được, hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng những năm qua đã nảy sinh một số biểu hiện không lành mạnh, báo hiệu nguy cơ rủi ro thất thoát vốn tín dụng từ các khoản nợ sau cho vay của các tổ chức tín dụng ngày càng chồng chất. Nếu muốn có một nền kinh tế ổn định, đòi hỏi quốc gia phải có hệ thống ngân hàng vững mạnh, Chính phủ phải thiết lập được hệ thống pháp luật chặt chẽ để đảm bảo được hành lang an toàn cho hệ thống các Tổ chức tín dụng. Chính vì vậy, để thấy được rõ hơn tầm quan trọng của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng , em xin lựa chọn đề tài số 8: “Tìm hiểu hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của các tổ chức tín dụng và những vấn đề thực tiễn pháp lý, đề xuất hướng giải quyết để xử lý đối với các khoản nợ sau cho vay của tổ chức tín dụng.” làm đề tài cho bài tập học kỳ của mình. B. NỘI DUNG I. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG 1. Khái niệm hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Cho vay là một hiện tượng kinh tế khách quan, xuất hiện trong xã hội loài người có tình trạng tạm thời thừa và tạm thời thiếu vốn. Trong pháp luật dân sự, hiểu theo nghĩa chung nhất, cho vay là việc một người thỏa thuận để cho người khác được sử dụng tài sản của mình trong một thời hạn nhất định với điều kiện có hoàn trả, dựa trên cơ sở sự tín nhiệm của mình với người đó. Theo quy định Điều 17 Quyết định số: 16272001QĐNHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đống ngân hàng nhà nước, Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng: “Việc cho vay của tổ chức tín dụng và khách hàng vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay, lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận”. Hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng là một hoạt động cho vay dựa trên hình thức pháp lí của quan hệ cho vay giữa tổ chức tín dụng với khách hàng là hợp đồng tín dụng; tức là, một hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho khách hàng, trong đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận được ghi nhận trong hợp đồng tín dụng giữa hai bên chủ thể trong quan hệ cho vay, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Tổ chức tín dụng có quyền cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn thông qua hợp đồng tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và đời sống. Khi cho vay, tổ chức tín dụng phải tuân thủ các nguyên tắc, quy chế pháp lý về cho vay. 2. Đặc điểm hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng luôn mang những yếu tố cấu thành cơ bản của quan hệ cho vay nói chung. Ngoài những dấu hiệu chung của quan hệ cho vay, hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng còn thể hiện ở những dấu hiệu có tính đặc thù sau: Một là, việc cho vay của tổ chức tín dụng là hoạt động nghề nghiệp kinh doanh mang tính chức năng. Mặc dù theo luật Việt Nam hiện hành, các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng cũng có thể thực hiện việc cho vay đối với khách hàng như một hoạt động kinh doanh nhưng hoạt động cho vay của tổ chức này hoàn toàn không phải là nghề nghiệp kinh mang tính chức năng như đối với các tổ chức tín dụng. Hai là, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng không chỉ là một nghề kinh doanh mà hơn nữa còn là một nghề nghiệp kinh doanh có điều kiện, thể hiện ở chỗ hoạt động cho vay chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng phải thỏa mãn một số điều kiện nhất định như phải có vốn pháp định, phải được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép hoạt động ngân hàng trước khi tiến hành việc đăng ký kinh doanh theo luật định. Ba là, hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng ngoài việc tuân thủ các quy định chung của pháp luật về hợp đồng, nó còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng còn chịu sự điều chỉnh, chi phối của các đạo luật về Ngân hàng, kể cả tập quán thương mại về ngân hàng. 3. Các nguyên tắc của hoạt động cho vay theo hợp đồng tín dụng(HĐTD) của tổ chức tín dụng (TCTD) a) Nguyên tắc tránh rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động tín dụng: Trong hoạt động ngân hàng thường có tính rủi ro rất cao và thường mang tính chất dây chuyền đối với nhiều lợi ích khác nhau trong xã hội. Để tránh những rủi ro này, các tổ chức tín dụng ngày nay thường thực ­hiện việc thẩm định tín dụng với tám biện pháp thẩm định sau: tính cách người đi vay (character), tư cách của người đi vay (capacity), khả năng trả nợ (capability), dòng tiền (cashflow), vốn (capital), điều kiện hoạt động (conditions), tài sản chung (collectability) và tài sản thế chấp (collateral). b) Nguyên tắc phải sử dụng vốn vay đúng mục đích: Nguyên tắc này đảm bảo cho các tổ chức tín dụng tránh được những rủi ro từ bên vay, đồng thời đảm bảo được tính thực hiện hợp đồng, nếu bên vay vi phạm nguyên tắc này thì bên cho vay có quyền huỷ bỏ hợp đồng và bên vay phải chịu sự điều chỉnh theo pháp luật. c) Nguyên tắc hoàn trả khoản tín dụng đúng hạn cả gốc và lãi theo thoả thuận: Bên vay phải đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc này. Trường hợp bên vay có thể trả chậm hơn thời han quy định nếu có sự gia hạn và được bên cho vay chấp thuận, nhưng vẫn phải đảm bảo nguyên tắc này, thanh toán cả gốc và lãi theo đúng thời gian đã gia hạn. 4. Phân loại cho vay theo hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng Với sự phát triển không ngừng và đa dạng hóa nhiều hoạt động ngân hàng hiện nay, việc phân loại cho vay của TCTD có ý nghĩa quan trong cả về lý luận và thực tiễn .Điều đó thể hiện ở chỗ ,dựa vào kết quả phân loại cho vay mà các nhà làm luật có thể xây dựng thành những quy chế cho vay phù hợp với hoạt động thực tiễn nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng. Ở đây, em xin đưa ra một số hình thức cho vay căn cứ vào những tiêu chí sau đây: a) Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn: Cho vay ngắn hạn: là hình thức cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng với thời hạn sử dụng vốn vay do các bên thỏa thuận là đến một năm. Hình thức này chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động của khách hàng trong hoạt động kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu về tiêu dùng của khách hàng trong một thời hạn ngắn. Cho vay trung và dài hạn: hình thức này khác cho vay ngắn hạn là với thời gian thỏa thuận là từ trên một năm trở lên. Người đi vay sử dụng hình thức này để thỏa mãn nhu cầu mua sắm tài sản cố định trong kinh doanh, thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng như mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại… b) Căn cứ vào tính chất có bảo đảm của khoản vay: Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ trả nợ tiền vay được bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc của người thứ ba. Việc cho vay này phải được bảo đảm dưới hình thức ký kết cả hai loại hợp đồng, bao gồm hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay (hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh). Pháp luật cũng cho các bên có thể thỏa thuận lập một hợp đồng nên trong trường hợp này các thỏa thuận về bảo đảm tiền vay được xem là một bộ phận hợp thành của hợp đồng có bảo đảm bằng tài sản. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là hình thức cho vay trong đó nghĩa vụ hoàn trả tiền vay không được bảo đảm bằng các tài sản cụ thể, xác định của khách hàng vay hoặc của người thứ ba. Thông thường các bên chỉ giao kết một hợp đồng duy nhất là hợp đồng tín dụng. Trong trường hợp tổ chức tín dụng cho vay có bảo đảm bằng tín chấp thì vẫn phải xác lập một văn bản cam kết bảo lãnh bằng uy tín của mình và gửi cho tổ chức tín dụng để khách hàng vay có thể được tổ chức tín dụng chấp nhận cho vay. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Cho vay kinh doanh: là hình thức cho vay trong đó các bên cam kết số tiền vay sử dụng vào mục đích thực hiện các công việc kinh doanh của mình. Nếu bên vay vi phạm sử dụng vào những mục đích khác thì bên cho vay có quyền áp dụng các chế tài thích hợp như đình chỉ việc sử dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn… Cho vay tiêu dùng: bên tham gia vay cam kết số tiền vay sẽ được sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu dùng như mua sắm đồ gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, hay sử dụng vào mục đích học tập… c) Căn cứ vào phương thức cho vay: Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. TCTD áp dụng phương thức cho vay này khi khách hàng vay có nhu cầu vay vốn không thường xuyên. Mỗi lần có nhu cầu vay vốn, khách hàng lập hồ sơ vay vốn theo quy định. Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, TCTD và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh. Cho vay theo dự án đầu tư: TCTD cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Cho vay hợp vốn: Theo phương thức này, một nhóm TCTD cùng thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp. Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế này và quy chế đồng tài trợ của các TCTD do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành. Cho vay trả góp: Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: TCTD chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của TCTD. Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án. TCTD và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức trả phí hco hạn mức tín dụng dự phòng. Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà TCTD thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. II.PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG Khái niệm và đặc điểm của hợp đồng tín dụng Khái niệm: Hợp đồng tín dụng là là sự thoả thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với khách hàng (bên vay, tổ chức, cá nhân) nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ nhất định giữa các bên theo quy định của pháp luật, theo đó tổ chức tín dụng (bên cho vay) chuyển giao một khoản vốn tiền tệ cho khách hàng (bên vay) sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện khách hàng sẽ hoàn trả khoản tiền đó (tiền gốc) và lãi vay sau một thời gian nhất định. Đặc điểm của hợp đồng tín dụng: Hợp đồng tín dụng phải được lập dưới hình thức bằng văn bản. Nội dung hợp đồng thể hiện sự đồng ý giữa bên cho vay chấp nhận cho bên vay sử dụng một số tiền của mình trong thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm. Về chủ thể: bên cho vay bắt buộc phải là tổ chức tín dụng, có đủ điều kiện luật định, còn bên vay có thể là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện vay vốn do pháp luật quy định. Đối tượng của hợp đồng tín dụng bao giờ cũng là tiền, bao gồm tiền mặt và bút tệ. Hợp đồng tín dụng chứa đựng rất nhiều rủi ro cho quyền lợi của bên cho vay. Nếu thời hạn cho vay càng dài thì nguy cơ rủi ro và bất trắc càng lớn. Về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ: nghĩa vụ chuyển giao tiền vay của bên cho vay bao giờ cũng phải được thực hiện trước để làm cơ sở và tiền đề cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của bên vay. Chủ thể của hợp đồng tín dụng a. Bên cho vay: Theo quy định của pháp luật hiện hành, một tổ chức tín dụng muốn trở thành chủ thể cho vay trong hợp đồng tín dụng phải thoả mãn các điều kiện sau: Có giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp. Có điều lệ do Ngân hàng Nhà nước chuẩn y. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp pháp. Có người đại diện đủ năng lực và thẩm quyền để giao kết hợp đồng tín dụng với khách hàng. Đối với tổ chức không phải là tổ chức tín dụng (TCTD), muốn trở thành chủ thể cho vay trong hoạt động tín dụng (HĐTD) thì chỉ cần thoả mãn các điều kiện như có giấy phép hoạt động ngân hàng, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có người đại diện hợp pháp. Trong giấy phép hoạt động ngân hàng và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của loại tổ chức này phải ghi rõ hoạt động cho vay là hoạt động ngân hàng đươc phép thực hiện. b. Bên vay: Bên vay là tổ chức, cá nhân phải thoả mãn các điều kiện sau (về nguyên tắc, những điều kiện này có tính chất bắt buộc chung với mọi chủ thể đi vay trong mọi hợp đồng tín dụng): Bên vay phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. Đối với tổ chức là pháp nhân hay không phải là pháp nhân thì phải có người đại diện hợp pháp có đủ năng lực và thẩm quyền đại diện cho tổ chức đó khi ký kết hợp đồng tín dụng. Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. Ngoài ra bên vay còn có một số điều kiện chung sau (những điều kiện này chỉ có tính bắt buộc phải thỏa mãn đối với bên vay khi chúng được các bên thoả thuận rõ trong hợp đồng tín dụng): Bên vay có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. Bên vay có phương án sử dụng vốn khả thi, hiệu quả. Bên vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba trên cơ sở hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh. Giao kết hợp đồng tín dụng Giao kết hợp đồng tín dụng là một quá trình mang tính chất kỹ thuật nghiệp vụ – pháp lý do các bên thực hiện theo một trình tự luật định. Việc giao kết hợp đồng tín dụng bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau đây: Đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: là hành vi pháp lý do một bên thực hiện dưới hình thức văn bản chính thức gửi cho bên kia, với nội dung thể hiện ý chí mong muốn được giao kết hợp đồng tín dụng. Thông thường, bên đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn và văn bản đề nghị chính là đơn xin vay, được gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu chứng minh tư cách chủ thể và khả năng tài chính hay phương án sử dụng vốn vay. Các tài liệu này do bên vay gửi cho tổ chức tín dụng để xem xét, thẩm định và được coi như bằng chứng đề nghị giao kết hợp đòng tín dụng. Thực tiễn giao kết hợp đồng tín dụng ở Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy, có nhiều trường hợp bên chủ động giao kết hợp đồng tín dụng lại chính là tổ chức tín dụng chứ không phải là khách hàng, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tín dụng. Những tổ chức tín dụng đã từng đi tiên phong trong việc lựa chọn phương thức này chính là các ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam. Trong trường hợp này, văn bản đề nghị là thư chào mời được tổ chức tín dụng gửi cho tổ chức, cá nhân có khả năng tài chính mạnh, có uy tín trên thương trường và có nhu cầu vay vốn thường xuyên (gọi là những khách hàng tiềm năng) mà tổ chức tín dụng lựa chọn là bên đối tác. Trong thư chào mời, bên đề nghị (tổ chức tín dụng) thường đưa ra những điều kiện có tính chất tổng quát nhất kèm theo những ước khoản cụ thể để cho bên kia xem xét chấp nhận. Tuy nhiên, do một thư chào mời có thể không nhất thiết phải là một văn bản dự thảo hợp đồng nên trong thực tế, nếu bên tiếp nhận thư chào mời có hành vi chấp nhận toàn bộ nội dung của thư chào mời đó thì không vì thế mà hợp đồng tín dụng được coi là đã hình thành. Thẩm định hồ sơ tín dụng và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: Thẩm định hồ sơ tín dụng: là tất cả những hành vi mang tính nghiệp vụ – pháp lý do tổ chức tín dụng thực hiện nhằm xác định các điều kiện vay vốn đối với bên vay, trên cơ sở đó mà quyết định cho vay hay không. Do tính đặc biệt quan trọng của giai đoạn này trong cả quá trình từ cho vay đến thu nợ nên pháp luật đòi hỏi bên cho vay là tổ chức tín dụng phải triệt để tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính độc lập, phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và khâu quyết định cho vay. Sau khi đã thẩm định hồ sơ tín dụng của khách hàng, bên cho vay có toàn quyền quyết định việc chấp nhận hoặc từ chối cho vay. Trong trường hợp từ chối cho vay, tổ chức tín dụng phải thông báo cho khách hàng bằng văn bản và phải nêu rõ lí do từ chối cho vay. Việc từ chối cho vay không có căn cứ xác đáng có thể là lí do để khách hàng thực hiện hành vi đối kháng với tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng: là hành vi pháp lý do bên nhận đề nghị thực hiện dưới hình thức một văn bản chính thức gửi cho bên kia với nội dung thể hiện sự đồng ý giao kết hợp đồng tín dụng. Theo đó, hành vi chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng tín dụng chỉ có giá trị như một lời tuyên bố đồng ý ký kết hợp đồng chứ không thể thay thế cho việc giao kết hợp đồng giữa các bên. Có nghĩa là việc giao kết hợp đồng tín dụng chỉ được xem là hoàn thành sau khi các bên đã trải qua giai đoạn thương lượng, đàm phán trực tiếp các điều khoản của hợp đồng (bao gồm các điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ, điều khoản tùy nghi) và người đại diện có thẩm quyền của các bên đã trực tiếp ký tên vào bản hợp đồng tín dụng. Đàm phán các điều khoản của hợp đồng tín dụng: Đây là giai đoạn cuối cùng, cũng là giai đoạn trọng tâm của quá trình giao kết hợp đồng tín dụng. Trong giai đoạn này, các bên gặp nhau để đàm phán các điều khoản của hợp đồng tín dụng. Giai đoạn này được coi là kết thúc khi đại diện của các bên đã chính thức ký tên vào văn bản hợp đồng tín dụng. Hình thức của hợp đồng tín dụng Theo quy định tại Điều 51 Luật các tổ chức tín dụng, mọi hợp đồng tín dụng đều phải được ký kết bằng văn bản thì mới có giá trị pháp lý. Sở dĩ pháp luật quy định như vậy là vì những ưu điểm sau đây: Hợp đồng tín dụng được ký kết bằng văn bản sẽ tạo ra một bằng chứng cụ thể cho việc thực hiện hợp đồng và giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng. Việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản thực chất là một sự công bố công khai, chính thức về mối quan hệ pháp lý giữa những người lập ước để cho người thứ ba biết rõ về việc lập ước đó mà có những phương cách xử sự hợp lý, an toàn trong trường hợp cần thiết. Việc ký kết hợp đồng tín dụng bằng văn bản mới có thể khiến cho các cơ quan có trách nhiệm của chính quyền thi hành công vụ được tốt hơn. Theo quy định hiện hành, văn bản hợp đồng tín dụng được hiểu bao gồm văn bản viết và văn bản điện tử. Hợp đồng tín dụng được xác lập thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu được coi là giao dịch bằng văn bản. Các hợp đồng điện tử được coi là có giá trị pháp lý như văn bản hợp đồng viết và có giá trị chứng cứ trong quá trình giao dịch. Nội dung của hợp đồng tín dụng Nội dung của hợp đồng tín dụng là tổng thể những điều khoản do các bên có đủ tư cách chủ thể cam kết với nhau một cách tự nguyện, bình đẳng và phù hợp với pháp luật. Các điều khoản này vừa thể hiện ý chí của các bên, đồng thời cũng làm phát sinh những quyền và nghĩa vụ pháp lý cơ bản của mỗi bên tham gia hợp đồng tín dụng. Theo quy định tại điều 51 Luật các tổ chức tín dụng, nội dung của hợp đồng tín dụng bao gồm các điều khoản cơ bản sau đây: Điều khoản về điều kiện vay vốn. Khi thỏa thuận điều khoản này, các bên cần ghi rõ trong hợp đồng tín dụng những tiêu chuẩn cụ thể mà bên vay phải thỏa mãn thì hợp đồng tín dụng mới có hiệu lực. Điều khoản về đối tượng hợp đồng. Trong điều khoản này, các bên phải thỏa thuận về số tiền vay, lãi suất cho vay, tổng số tiền phải trả khi hợp đồng tín dụng đáo hạn. Điều khoản về thời hạn sử dụng vốn vay. Các bên phải ghi rõ trong hợp đồng tín dụng về ngày, tháng, năm trả tiền, hoặc phải trả tiền sau bao lâu kể từ ngày ký hợp đồng. Nếu có thể gia hạn hợp đồng thì các bên cũng dự liệu trước về khả năng này trong hợp đồng tín dụng, còn thời gian gia hạn sẽ tiến hành thỏa thuận sau trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng. Điều khoản về phương thức thanh toán tiền vay. Đây là một điều khoản rất quan trọng vì nó liên quan trực tiếp đến việc thu hồi vốn và lãi cho vay. Vì thế, các bên phải thỏa thuận rõ ràng số tiền vay sẽ được hoàn trả dần hàng tháng (trả góp) hay là trả toàn bộ một lần khi hợp đồng vay đáo hạn. Nếu khoản vay được thỏa thuận thanh toán theo từng kỳ hạn thì các bên cũng có thể dự liệu trước về khả năng điều chỉnh kỳ hạn trả nợ cho phù hợp với khả năng tài chính của bên vay khi trả nợ. Điều khoản về mục đích sử dụng tiền vay. Trong điều khoản này, các bên cần ghi rõ vốn vay sẽ được sử dụng vào mục đích gì. Việc thỏa thuận điều khoản này trong hợp đồng tín dụng được xem như một giải pháp đảm bảo sự an toàn về vốn cho người đầu tư là các tổ chức tín dụng, nhằm tránh trường hợp bên vay sử dụng vốn một cách tùy tiện vào mục đích phiêu lưu, mạo hiểm. Mặt khác, để bảo đảm lợi ích của cả hai bên và đảm bảo cho đồng vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả, pháp luật cũng cho phép trong thời gian sử dụng vốn, các bên có quyền thỏa thuận lại về mục đích sử dụng vốn vay mỗi khi xét thấy thời cơ và điều kiện sử dụng vốn đã thay đổi. Điều khoản về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng. Đây là điều khoản mang tính chất thường lệ, theo đó các bên có quyền thỏa thuận về biện pháp giải quyết tranh chấp bằng con ¬đường thương lượng, hòa giải hoặc lựa chọn cơ quan tài phán sẽ giải quyết tranh chấp cho mình. Nếu trong hợp đồng tín dụng không ghi điều khoản này, có nghĩa là các bên không thỏa thuận thì việc xác định thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng đó sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, nếu hợp đồng tín dụng được giao kết có điều kiện bảo đảm bằng tài sản như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh thì các bên có thể thỏa thuận một điều khoản riêng rẽ nằm trong hợp đồng tín dụng (hợp đồng chính), hoặc lập thành một hợp đồng phụ đính kèm theo hợp đồng chính. 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng tín dụng a) Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay: Nghĩa vụ chuyển giao tiền vay đầy đủ, đúng hạn và địa điểm cho khách hàng vay sử dụng (nghĩa vụ giải ngân). Nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay và trả nợ của khách hàng. Quyền yêu cầu bên vay hoàn trả tiền vay đúng thỏa thuận, kể cả tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại (nếu có). b) Quyền và nghĩa vụ của bên vay: Quyền từ chối các yêu cầu không hợp lý của tổ chức tín dụng khi ký kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng tín dụng. Quyền khiếu nại, khởi kiện việc từ chối cho vay không có căn cứ hoặc các vi phạm hợp đồng tín dụng của tổ chức tín dụng. Quyền yêu cầu bên cho vay thực hiện nghĩa vụ giải ngân đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nghĩa vụ sử dụng tiền vay hiệu quả và đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nghĩa vụ hoàn trả tiền vay cả gốc và lãi, trả tiền phạt vi phạm hợp đồng tín dụng và tiền bồi thường thiệt hại cho bên cho vay (nếu có). 7. Vấn đề hiệu lực của hợp đồng tín dụng a) Các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng tín dụng Chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng phải có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Mục đích và nội dung của HĐTD không trái pháp luật đạo đức và xã hội. Có sự đồng thuận ý chí giữa các bên cam kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và tự do ý chí. Hình thức của HĐTD phải phù hợp với quy định của pháp luật ngân hàng. b) Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD Thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD là điểm mốc thời gian mà kể từ đó quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên tham gia HĐTD bắt đầu phát sinh. Trên thực tế, pháp luật của từng nước có những quy định rất khác nhau về thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD. Còn ở Việt Nam, theo Đ405 BLDS 2005 ta có thể lý giải rằng thời điểm phát sinh hiệu lực của HĐTD là thời điểm các bên đã thỏa thuận xong các điều khoản của hợp đồng và bên sau cùng đã ký tên vào văn bản HĐTD. c) Sự vô hiệu của HĐTD và các nguyên tắc xử lí hậu quả vô hiệu Trên nguyên tắc, khi một HĐTD không thoả mãn một trong số các điều kiện có hiệu lực do pháp luật quy định thì giao dịch đó bị coi là vô hiệu và sự vô hiệu này, về lí thuyết có thể được nhìn nhận là ở trạng thái tuyệt đối (đương nhiên vô hiệu) hoặc tương đối (có thể vô hiệu). Trong khoa học pháp lí, việc xác định trạng thái vô hiệu (tuyệt đối hoặc tương đối) của các giao dịch pháp lí nói chung và giao dịch thương mại của ngân hàng nói riêng thường dựa vào nguyên tắc cơ bản là: HĐTD bị coi là vô hiệu tuyệt đối khi mục đích, nội dung, hình thức của hợp đồng vi phạm các điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội và phương hại đến lợi ích chung. Hậu quả pháp lý xảy ra là: Hợp đồng không phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm kí kết; các bên phải phục hồi tình trạng ban đầu như trước khi kí kết hợp đồng. HĐTD bị coi là vô hiệu tương đối khi chủ thể tham gia HĐ ko có năng lực hành vi dân sự hoặc hợp đồng kí kết không có sự tự nguyện và đồng thuận giữa các bên kí kết. Hậu quả pháp lý xảy ra cũng giống như đối với HĐTD vô hiệu tuyệt đối. 8.Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐTD a)Trách nhiệm pháp lý do vi phạm HĐTD Trước khi đề cập đến các loại trách nhiệm pháp lý phát sinh do việc vi phạm HĐTD ta tìm hiểu thế nào là vi phạm HĐTD và 1 hành vi phải thỏa mãn điều kiện gì thì được coi là vi phạm hợp đồng. Vi phạm HĐTD là hành vi của 1 bên hoặc cả 2 bên tham gia hợp đồng cố ý hoặc vô ý làm trái các điều khoản đã cam kết trong HĐTD và phải thỏa mãn các điều kiện: Người thực hiện hành vi phải là các bên tham gia HĐTD. Trái với các điều khoản đã cam kết trong HĐTD. Bên thực hiện hành vi có 1 lỗi xác định là cố ý hoặc vô ý. Hành vi đó xâm phạm đến lợi ích hợp pháp của bên đối ước hoặc quyền và lợi ích chung của toàn xã hội hoặc của tổ chức, cá nhân khác. Tùy thuộc vào mức độ hậu quả thực tế xảy ra mà có 2 loại trách nhiệm pháp lý phát sinh khi có việc vi phạm HĐTD: Trách nhiệm nộp phạt vi phạm HĐTD: nhằm để nâng cao tính kỷ luật hợp đồng nên không cần phải chứng minh có thiệt hại vật chất xảy ra. Loại trách nhiệm này do các bên thỏa thuận hoặc áp dụng theo quy định pháp luật. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm HĐTD: được áp dụng khi có thiệt hại vật chất thực tế và xác định được chứng minh bởi bên bị vi phạm. Số tiền bồi thường thiệt hại do các bên thỏa thuận hoặc thông qua phán quyết của cơ quan tài phán có thẩm quyền. b) Tranh chấp phát sinh từ HĐTD và cơ chế giải quyết tranh chấp Tranh chấp phát sinh từ HĐTD là tình trạng pháp lý của quan hệ HĐTD, trong đó các bên thể hiện sự xung đột hay bất đồng ý chí với nhau về những quyền và nghĩa vụ hoặc lợi ích phát sinh từ HĐTD. Giải quyết tranh chấp HĐTD bằng cơ chế thương lượng hoặc hòa giải qua trung gian. Giải quyết tranh chấp HĐTD bằng cơ chế tài phán. III.THỰC TIỄN PHÁP LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG Trong những năm qua, pháp luật về hoạt động cho vay theo HĐTD của các TCTD đã không ngừng được xây dựng và hoàn thiện. Tuy nhiên, thực tế hoạt động cho vay của ngân hàng cho thấy, đã phát sinh nhiều bất cập trong các chính sách của Nhà nước, thực tiễn pháp lý về hoạt động này vẫn còn tồn tại không ít những vấn đề bất cập. Thứ nhất, một số quy định cho vay chưa phù hợp với thực tiễn của hoạt động tín dụng ngân hàng. Điều 126 Luật TCTD 2010 hay Điều 19 của Quy chế cho vay của TCTD ban hành kèm theo Quyết định 16272011QĐ – NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 quy định về những trường hợp không được cho vay. Quy định này còn hơi cứng nhắc, nếu họ có tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng một cách hợp pháp và muốn sử dụng để cầm cố thế chấp tại ngân hàng họ đang quản lý hoặc làm việc thì việc cho vay đối với những đối tượng này không có gì mất an toàn, miễn là họ sử dụng vốn vay một cách đúng quy định. Ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên những phương án khả thi, tài sản bảo đảm thì tại sao những người này đủ tiêu chuẩn lại không cho vay. Quy định này đã phần nào loại bỏ một bộ phân không nhỏ những khách hàng có tiềm năng của ngân hàng. Thứ hai, quy định về giới hạn cho vay đối với một khách hàng còn nhiều bất cập. Khoản 1 Điều 18 của Quy chế cho vay của TCTD ban hành kèm theo Quyết định số 16272011QĐ – NHNN quy định “Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và cá nhân”. Trên thực tế, khoảng thời gian cần thiết từ khi tổ chức tín dụng đề nghị qua Ngân hàng Nhà nước lên tới Chính phủ đến khi có quyết định được phép cho vay thường kéo dài vài tháng, làm lỡ nhiều cơ hội kinh doanh và không phù hợp với cải cách hành chính hiện nay. Thứ ba, một số quy định về cơ chế bảo đảm tiền vay và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay chưa thích hợp. Chẳng hạn, pháp luật hiện hành cho phép được sử dụng tài sản bảo đảm là tài sản hình thành trong tương lai. Tuy nhiên, do là tài sản trong tương lai nên không thể chắc chắn rằng tài sản đó được hình thành để cho ngân hàng xử lý, bù lại mất mát nếu xảy ra tranh chấp. Mặt khác, sự thiếu đồng bộ, thiếu nhất quán giữa các quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm tiền vay với các bộ phận pháp luật khác có liên quan như Bộ luật dân sự, pháp luật đất đai, pháp luật hợp đồng, pháp luật về giải quyết tranh chấp… là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. Các khó khăn này không chỉ xảy ra cho khách hàng khi thực hiện thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh tài sản để vay vốn tổ chức tín dụng mà còn gây khó khăn cho chính các tổ chức tín dụng ngay trong quá trình thẩm định và phê duyệt các khoản vay có bảo đảm. Điều này làm cho tỉ lệ nợ quá hạn của các tổ chức tín dụng ngày càng cao, nhất là trong giao đoạn hiện nay, khi mạng lưới tín dụng đang được mở rộng. Thứ tư, các quy định khống chế lãi suất trần không phù hợp. Tại Điều 476 Bộ Luật dân sự quy định: “Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng”. Theo phân tích của hiệp hội ngân hàng Việt Nam, quy định này không phù hợp bởi các lý do sau: Một là, việc khống chế trần lãi suất cho vay như thời gian qua là biện pháp can thiệp hành chính không phù hợp với nền kinh tế thị trường, làm hạn chế sự chủ động và linh hoạt của các tổ chức tín dụng trong vấn đề huy động vốn và cho vay, vì lãi suất hình thành dựa trên quan hệ cung cầu vốn của thị trường. Hai là, việc khống chế trần lãi suất cho vay tức là đánh đồng lãi suất của các loại hình tín dụng vì mỗi loại hình tín dụng có mức độ rủi ro khác nhau, chi phí khác nhau, vì vậy lãi suất cho vay khác nhau. Chính sách lãi suất trần cứng nhắc làm cho các ngân hàng rất khó đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, mặt khác, cũng làm hạn chế sự phát triển của các dịch vụ tài chính mới của các ngân hàng như tín dụng bán lẻ, tín dụng tiêu dùng, đây là những sản phẩm tất yếu của tổ chức tín dụng hiện đại. Ba là, để kiểm soát sự biến động bất thường của lãi suất trên thị trường tiền tệ, ngân hàng nhà nước đã có các công cụ để kiểm soát như lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở và điều hành khối lượng tiền cung ứng mà không cần giải pháp hành chính cứng nhắc như Điều 476 Bộ luật dân sự quy định. Bốn là, Nghị quyết số 232008NQ – QH12 ngày 6112008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ tư, trong đó cho phép “ Các tổ chức tín dụng điều hành lãi suất cho vay trên cơ sở lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật và được phép cho vay theo lãi suất thỏa thuận đối với một số dự án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao.” Để thực hiện Nghị quyết trên của Quốc hội, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 302008NQ – CP ngày 11122008 về những biện pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, trong đó đã cho phép “ Tổ chức tín dụng thực hiện việc cho vay theo lãi suất thỏa thuận…” Vì vậy, để thực hiện thành công các giải pháp kích cầu của Chính phủ, đã đến lúc cần thiết phải cho phép các tổ chức tín dụng thực hiện cho vay theo lãi suất thỏa thuậnđể góp phần thúc đẩy phát triển phong phú các loại hình dịch vụ, tín dụng, kích thích sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước phát triển. Năm là, vấn đề nợ quá hạn và nợ xấu: + Nợ quá hạn: Trong nền kinh tế thị trường, các TCTD thu lợi chủ yếu từ các khoản cho vay với khách hàng, nhưng những khoản cho vay này lại rất dễ gặp những rủi ro dẫn đến những khoản nợ quá hạn ngày càng lớn. Hiện nay, nợ quá hạn của các ngân hàng thương mại bị coi là vấn đề bức xúc và phức tạp chất trong hoạt động cho vay của các TCTD. Những khoản nợ quá hạn khổng lồ mà hiện tại ngành ngân hàng đang phải gánh chịu đã làm ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thanh toán, giảm số tiên dự trữ và vốn của các TCTD. Chính “tảng băng” về nợ quá hạn đang lặng lẽ nhấn chìm các TCTD vào vòng xoáy nợ nần mà các TCTD vẫn “không hề hay biết”.Nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của các TCTD, tới các doanh nghiệp sử dụng vốn và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế. Vì vậy, việc tìm ra những giải pháp khắc phục tình trạng nợ quá hạn, đảm bảo việc thực hiện nợ tín dụng đã trở thành một đòi hỏi cấp thiết, cần giải quyết không chỉ cho ngành ngân hàng mà còn cho cả các cơ quan hữu quan. + Nợ xấu: Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, nợ xấu của các Tổ chức tín dụng có xu hướng tăng nhanh từ năm 2008 tới nay. Tính đến ngày 25102012, Ngân hàng Nhà nước cho biết, nợ xấu của toàn bộ nền kinh tế có địa chỉ tại hệ thống ngân hàng ước khoảng 8,6% (cao hơn khá nhiều so với các quy định của Basel là 2%) trên tổng dư nợ được cho từ 2,5 triệu tỷ đồng đến 2,8 triệu tỷ đồng. Trong đó, hơn 85% nợ có tài sản bảo đảm bằng bất động sản có giá trị (theo định giá ban đầu) vào khoảng 135% khoản nợ xấu. Hệ quả là nợ xấu của các TCTD không ngừng tăng lên, trở thành “điểm nghẽn” của nền kinh tế đất nước, cản trở sự lưu thông dòng vốn tín dụng. Song, thực tiễn cho thấy việc giải quyết vấn đề này đang gặp phải rất nhiều khó khăn, trong đó có rào cản từ chính khuôn khổ pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm. IV. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG HẠN CHẾ CỦA PHÁP LUẬT PHÁT SINH TRONG QUÁ TRÌNH CHO VAY 1. Cần quy định hạn mức cho vay, các hạn chế đảm bảo an toàn phù hợp với thực tế thị trường Luật nên nới lỏng hạn mức, đồng thời, tăng cường biện pháp đảm bảo an toàn khác như chế độ cung cấp thông tin, biện pháp xử lý khi vốn ngân hàng, nên quy định giới hạn cấp tín dụng đối với ngân hàng và tổ chức phi ngân hàng là như nhau nhằm đảm bảo quyền lợi và nâng cao trách nhiệm, tính tự chủ cho các TCTD. 2. Phát triển hệ thống dịch vụ thông tin về khách hàng Trong quan hệ tín dụng, một bên thường không biết tất cả các thông tin về bên kia. Sự không cân bằng về thông tin đó gọi là thông tin không đối xứng. Để giải quyết được tình trạng này, có nhiều bịên pháp đặt ra.Về phía các TCTD, để thoả mãn các nhu cầu thông tin về khách hàng, thường dựa trên cơ sở giấy tờ, tài liệu mà khách hàng cung cấp hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hay sử dụng một số biện pháp khác để thu thập. Tuy nhiên, phạm vi hoạt động cấp tín dụng ngày càng mở rộng, các khách hàng của TCTD ngày càng đa dạng và phong phú, cùng với nó việc nắm bắt các thông tin về khách hàng ngày càng trở nên khó khăn hơn. Do nhu cầu thông tin lớn, trong khi bộ phận chuyên môn của TCTD không thể giải quyết được hết nhu cầu đó, nên hình thành các doanh nghiệp chuyên thu thập và cung cấp thông tin về khách hàng là giải pháp hữu ích và phù hợp với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Điều đó góp phần giảm thiểu những rủi ro về thông tin của TCTD khi có một tổ chức chuyên nghiệp thực hiện. Việc xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của loại doanh nghiệp này là rất cần thiết, sao cho doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về độ trung thực và tính chính xác của các thông tin mà mình cung cấp, bên cạnh đó cần phải giới hạn các thông tin mà doanh nghiệp này được phép cung cấp đảm bảo không vi phạm các quy định của pháp luật về chế độ thông tin. 3. Giải quyết xử lý quản lý đối với các khoản nợ sau cho vay của TCTD Với tình hình thực tế của Việt Nam hiện nay, thì nợ xấu và nợ quá hạn đang là những vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hiệu quả của các TCTD, kìm hãm nền phát triển kinh tế đất nước. Trong khuôn khổ bài viết, em xin được đề cập đến những hướng giải quyết xử lí đối với các khoản nợ quá hạn và nợ xấu của các TCTD. Đối với nợ quá hạn Thứ nhất, về giải pháp ngăn ngừa nợ quá hạn: đây là một trong những giải pháp cần được thực hiện thường xuyên, liên tục, một cách có chủ ý bởi người điều hành, lãnh đạo TCTD và toàn bộ công nhân viên chức trong các TCTD, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ tín dụng. Để thành công trong việc nâng cao chất lượng thực hiện HĐTD cần thực hiện biện pháp ngăn ngừa nợ quá hạn ngay từ lúc phát sinh món vay cho đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi. TCTD cần thực hiện đầy đủ các quy định về bảo đảm tiền vay, tăng cường công tác tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của ngân hàng. Chấm dứt tình trạng cho vay đảo nợ để giảm nợ quá hạn một cách giả tạo. Trong quá trình thực hiện HĐTD cán bộ tín dụng cần đi sâu đi sát khách hàng, theo dõi chặt chẽ quá trình sử dụng vốn vay, nếu phát hiện dấu hiệu không lành mạnh từ phía người vay cần có biện pháp ngăn chặn kịp thời. Bên cạnh đó, các TCTD cũng cần phải nghiên cứu kỹ càng hơn tính đúng đắn về ý nghĩa của việc chuyển nợ quá hạn theo Điều 13 Quyết định 1627, được sửa đổi, bổ sung bằng khoản 4 điều 1 quyết định 1272005QĐNHNN, từ đó đề ra kế hoạch hành động nhất quán, phù hợp với hoàn cảnh đổi mới và tiến trình hội nhập. Đặc biệt là nhanh chóng thay đổi tư duy và ứng dụng kịp thời các chuẩn mực hoạt động của ngân hàng thương mại quốc tế vào chuẩn mực hoạt động của ngân hàng mình, tránh tình trạng chạy đua với các thành tích mang tính bề nổi, chẳng hạn như tìm mọi cách để giảm tỷ lệ về nợ quá hạn càng thấp càng tốt mà bỏ qua những nguy cơ tiềm ẩn đang rình rập và đe doạ ngân hàng đằng sau các khoản nợ quá hạn đó. Thứ hai ,về biện pháp xử lý nợ quá hạn: việc TCTD phân tích nợ quá hạn theo định kỳ có ý nghĩa rất quan trọng, giúp TCTD nắm được thực trạng chung của đơn vị và của từng loại cho vay, từng nhóm khách hàng cụ thể, trên cơ sở đó có thể xử lý nợ một cách thích hợp và có hiệu quả cao. Thông qua phân tích nợ, TCTD cần đề ra hướng giải quyết hay biện pháp xử lý thích hợp với TCTD, với từng nhóm khách hàng, và từng món vay cụ thể. Xử lý quỹ dự phòng bù đắp rủi ro. Đây là một trong những biện pháp quan trọng để lành mạnh hoá tài chính của các TCTD. Để thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả biện pháp này, TCTD cần quan tâm: thực hiện nghiêm túc và chính xác việc phân loại tài sản “có”, trích lập qũy dự phòng theo đúng quy định; rà soát các khoản nợ khó đòi, có khả năng tổn thất để xác định đúng các khoản nợ thuộc đối tượng xử lý bù đắp rùi ro; áp dụng triệt để các biện pháp tận thu; lập hồ sơ xử lý tài sản bảo đảm đầy đủ, chính xác, hợp pháp, hợp lệ, đúng thời gian quy định; xử lý bù đắp rủi ro theo đúng quy định và thẩm quyền giải quyết của từng cấp. Khai thác các tài sản bảo đảm tiền vay được coi là biện pháp quan trọng trong việc xử lý nợ quá hạn của TCTD. Vì tài sản bảo đảm nợ vay là nguồn thu hồi nợ thứ hai của TCTD khi phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không thể thực hiện hoặc thực hiện kém hiệu quả không có khả năng trả nợ. Trong trường hợp đó, TCTD cần tiến hành rà soát lại toàn bộ hồ sơ, thủ tục bảo đảm tiền vay, thực hiện biện pháp xử lý tài sản phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Việc xử lý cần phải tiến hành khẩn trương nhanh chóng, tranh thủ sự giúp đỡ của cơ quan hữu quan. Đối với nợ xấu Về phía các TCTD: Thứ nhất, đối với các TCTD tính thanh khoán chưa đe dọa sự an toàn của cả hệ thống: Phải tự xử lý thông qua các biện pháp đã và đang làm như: bán nợ, đòi trực tiếp, thanh lý tài sản thế chấp, sử dụng quỹ dự phòng bù đắp các khoản nợ không thu hồi được, hoặc chuyển nợ thành vốn góp nếu thấy khánh nợ có tương lai phát triển. Thứ hai, đối với các TCTD yếu kém, có nguy cơ mất khả năng thanh khoản: biện pháp khả thi là sáp nhập, hoặc giải thể. Các tổ chức này đi tìm, hoặc bị sáp nhập một cách cưỡng bức bởi một TCTD đủ mạnh. Nếu không sáp nhập được thì các TCTD này sẽ đặt trong điều kiện kiểm soát đặc biệt của NHNN, nhằm từng bước xử lý các tồn đọng để đi tới giải thể. Do quy mô tín dụng ngày một lớn, bản thân các TCTD phải có giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động, giảm thiểu rủi ro hoạt động để ngăn ngừa nợ xấu xuất hiện trở lại, như ban hành đầy đủ quy trình cho vay, năng cao năng lực quản trị, điều hành, quản trị rủi ro. Về phía Ngân hàng Nhà nước: Phải có biện pháp quyết liệt để xác định số thực về quy mô và cơ cấu của nợ xấu hiện nay, từ số liệu này mới có thể áp dụng các giải pháp cụ thể cho từng TCTD. Xử lý nghiêm hành vi che dấu nợ xấu. Đồng thời sửa đổi, bổ sung về cách phân loại nợ, trích lập sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong các trường hợp cấp tín dụng, phân loại nợ, trích lập và sử dụng quỹ dự phòng sai chế độ. Đồng thời có cơ chế buộc các TCTD trong một thời gian phải đưa nợ xấu xuống một giới hạn nhất định. Đối với các TCTD có quy mô lớn, ảnh hưởng nhiều tới sự an toàn của cả hệ thống cũng như nền kinh tế và an sinh xã hội, có khả năng phát triển tiếp, sau khi tự giải quyết nợ xấu vẫn còn ở mức cao, sẽ được NHNN bơm vốn để hỗ trợ, dưới hình thức góp vốn nhưng lại được hưởng lãi cố định (như cổ phiếu ưu đãi) và ngân hàng có thể rút vốn về khi tổ chức này đã phục hồi. Về phía các doanh nghiệp (DN): Cần nâng cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo cơ cấu vốn hợp lý, bố trí vốn đúng nguyên tắc, sử dụng vốn có hiệu quả. ổn định lượng tiền mặt cần thiết cho cán cân thanh toán, cân đối hệ số vốn vay trên vốn chủ không vượt quá trung bình của ngành, thường xuyên đánh giá thực trạng tài chính DN thông qua các tỷ số tài chính đặc trưng để đưa ra các kiến nghị cảnh báo về tình hình tài chính là giải pháp trước mắt cũng như lâu dài xử lý và ngăn ngừa nợ xấu. Thực hiện tái cơ cấu DN Nhà nước (là nhóm khách hàng có số dư nợ lớn nhất của ngân hàng), mà trọng tâm là tái cơ cấu tài chính DN hiện nay đang tiến hành theo đề án mà Chính phủ đã phê duyệt, nhằm nâng cao năng lực của các DNNN được coi là giải pháp tích cực. Xử lý nợ xấu, tái cơ cấu các TCTD, các ngân hàng phải đi đôi với việc tiến hành tái cơ cấu DN. Không thể tồn tại một hệ thống ngân hàng mạnh trên cơ sở một nền kinh tế có các DN yếu kém. C.KẾT LUẬN Từ những phân tích, đánh giá trên. Nhìn chung, bên cạnh những mặt tích cực trong pháp luật điều chỉnh hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, thì vẫn còn tồn tại những hạn chế có thể gây ra những rủi ro cho các tổ chức tín dụng. Vấn đề đặt ra là cần phải hoàn thiện hơn hệ thống pháp luật để đảm bảo an toàn cho hệ thống các tổ chức tín dụng, nói rộng ra là sự an toàn cho hệ thống tài chính nước nhà. Trước những biến động của nền tài chính thế giới ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến tài chính trong nước và sự điều chỉnh liên tục mức lãi suất cơ bản của ngân hàng nhà nước sẽ ảnh hưởng mạnh đến chính sách cho vay của các tổ chức tín dụng thì pháp luật điều chỉnh hoạt động hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng cần thiết phải hoàn thiện.
Xem thêm

26 Đọc thêm

Khoá luận tốt nghiệp Giải pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại dương oceanbank chi nhánh đào duy anh

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI DƯƠNG OCEANBANK CHI NHÁNH ĐÀO DUY ANH

LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Quá trình hội nhập quốc tế đồng nghĩa với việc cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung, lĩnh vực ngân hàng nói riêng, sẽ ngày càng ra tăng, các ngân hàng nước ngoài sẽ mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động ở nước ta bằng nhiều phương thức khác nhau. Trong đó hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong những phương thức nằm trong hoạt động cho vay cũng đang phổ biến ở nước ta. Cho vay theo hạn mức tín dụng là một trong hai phương thức cho vay ngắn hạn phổ biến đối với các DN hiện nay. Nhưng nó vẫn có một số vấn đề còn hạn chế. Đó là lý do vì sao em đã chọn đề tài này: Biện pháp mở rộng cho vay theo hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank. 2. Mục đích nghiên cứu. Mục đích bao trùm của đề tài là: Sử dụng các công cụ kinh tế học để nghiên cứu hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng của ngân hàng OceanBank. Phục vụ cho sản xuất kinh doanh của DN, từ đó đề xuất một giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệp có thể tiếp cận dễ dàng hơn các nguồn vốn vay, tháo gỡ được các khó khăn về tài chính của các DN trong một thời gian ngắn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa cho đất nước. Để đạt được mục đích chung nêu trên, đề tài nhằm giải quyết và đạt được những mục đích cụ thể sau : • Vận dụng lý luận của kinh tế học để phân tích hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng của Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank đối với các DN. • Phân tích thực trạng hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng TMCP Đại Dương OceanBank tới các DN, phát hiện những vấn đề còn tồn tại trong quá trình vay vốn của DN. • Đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện và phát triển cho vay theo hạn mức tín dụng DN nhằm giúp các DN tháo gỡ những vướng mắc trong quá trình vay vốn, tiếp cận thuận lợi hơn tới các nguồn vốn vay để từ đó nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của DN.
Xem thêm

75 Đọc thêm

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CHO VAY THƯƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động cơ bản, đem lại nguồn thu chủ yếu nhưng đồng thời cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao nhất. Trong lịch sử của các ngân hàng trên thế giới cũng đã ghi nhận những trường hợp không kiểm soát được rủi ro tín dụng dẫn tới những tổn thất nặng nề cho ngân hàng, thậm chí còn dẫn tới hậu quả phá sản ngân hàng. Tại Việt Nam thời gian qua cũng đã xảy ra không ít trường hợp rủi ro tín dụng dẫn đến những thiệt hại về tài sản và uy tín của các ngân hàng. Hiện nay, khi sự cạnh tranh trên thị trường ngân hàng diễn ra ngày càng khốc liệt, tình hình nợ xấu đang đe doạ sự an toàn của các NHTM thì vấn đề quản trị rủi ro tín dụng đặc biệt là quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại đang là vấn đề được các ngân hàng chú trọng và tập trung phát triển. Để việc quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay thương mại có thể đạt được hiệu quả cao nhất, yêu cầu đặt ra đối với các Ngân hàng thương mại là phải hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng mình. Là một ngân hàng mới được thành lập từ cuối năm 2013 với tiền thân là Công ty tài chính dầu khí PVFC và ngân hàng TMCP Phương Tây, Ngân hàng TMCP Đai chúng Việt Nam (PVcomBank) cũng đã triển khai những bước đầu trong việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay. Tuy nhiên, để việc triển khai các chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại đạt hiệu quả cao thì thực tiễn đòi hỏi PVcomBank cần có sự nghiên cứu sâu sắc để có thể đưa ra các giải pháp vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật đồng thời cũng phải phù hợp với tình hình hoạt động thực tiễn của ngân hàng. Chính vì những lý do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu:”Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” cho luận văn cao học của mình. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài: 2.1. Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản và thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại các ngân hàng - Phân tích thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng – Việt Nam - Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Phạm vi không gian : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam - Phạm vi thời gian: Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến nửa đầu năm 2015. 3. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu sử dụng chủ yếu phương pháp nghiên cứu định tính: - Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, giáo trình quản trị rủi ro kinh doanh ngân hàng, các văn bản quy định về quản lý rủi ro trong cho vay thương mại của tổ chức tín dụng, kết quả nghiên cứu của các tác giả về lĩnh vực rủi ro trong cho vay thương mại trên các website, báo, tạp chí… Các tài liệu về quy định, quy trình, hướng dẫn, chính sách tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam, các báo cáo tài chính, báo cáo tín dụng tổng hợp, báo cáo nợ quá hạn, báo cáo xử lý nợ, tài liệu về chính sách quản lý rủi ro của Khối Quản trị rủi ro – Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam. - Phương pháp phân tích dữ liệu: sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, có sự so sánh qua các năm để đưa ra đánh giá nhận xét. 4. Tổng quan các công trình có liên quan Tính cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại. Sau đây là một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến phạm vi nghiên cứu: Hà Thùy Linh (2007), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro trong hoạt đông cho vay. Qua số liệu thu thập và phân tích tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, tác giả đã đánh giá về hoạt động quản lý rủi ro trong cho vay, cũng như những hạn chế và nguyên nhân trong quá trình triển khai. Từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tuy nhiên thời điểm nghiên cứu luận văn, hoạt động quản trị rủi ro tại các ngân hàng chưa thực sự được quan tâm và chú trọng đúng mức trong khi đó rủi ro trong hoạt động cho vay vẫn phát sinh từng ngày, có xu hướng ngày càng phức tạp, do vậy đề tài chưa đảm bảo tính thực tiễn. Nguyễn Thùy Trang (2012), Hạn chế rủi ro cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đã nghiên cứu về các rủi ro trong hoạt động cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế trên cơ sở lý luận về rủi ro phát sinh trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, đánh giá thực trạng rủi ro cho vay phát sinh tại chi nhánh trên cơ sở số liệu kinh doanh cho vay của chi nhánh. Từ đó đưa ra đánh giá về mức độ rủi ro và nguyên nhân, Tuy nhiên đối tượng nghiên cứu luận văn tại Chi nhánh – một bộ phận của hệ thống ngân hàng TMCP Ngoại thương, do đó hoạt động kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro của Chi nhánh phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh cũng như khẩu vị rủi ro do Hội sở chính đưa ra. Phạm Thị Hoàng Dung (2012), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định, bảo vệ tại Trường đại học Đà Nẵng đưa ra cơ sở lý luận đầy đủ, tuy nhiên mặc dù số liệu khá chi tiết nhưng tác giả vẫn chưa thể hiện được sự lô-gic giữa cơ sở lý luận nội dung quản lý rủi ro trong cho vay với thực tế thực hiện nội dung này tại Ngân hàng TMCP Nam Á Chi nhánh Bình Định. Đinh Thị Tươi (2013), Luận văn thạc sỹ “Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đại Dương”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tập trung nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng. Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, đánh giá tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Dương nhưng chưa đánh giá về chính sách quản trị rủi ro tín dụng nói chung cho toàn hàng, đánh giá chỉ dựa trên kết quả kinh doanh mà bỏ qua vấn đề về định hướng quản trị rủi ro cũng như bộ máy vận hành công tác quản trị rủi ro tại chi nhánh. Hiện tại chưa có công trình nào đề cập về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam. Vì vậy đề tài “Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam” sẽ không bị trùng lặp, đảm bảo tính lý luận, thực tế và ứng dụng đối với doanh nghiệp trong thời gian tới. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chính của luận văn sẽ bao gồm 3 chương: Chương 1 : Những vấn đề cơ bản về chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng. Chương 2 : Thực trạng chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro trong cho vay thương mại tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam.
Xem thêm

88 Đọc thêm

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP: Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân (SPC)

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP: CÔNG TY CỔ PHẦN MÁY TÍNH VĨNH XUÂN (SPC)

BÁO CÁO THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP V/v cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp - Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng. - Căn cứ quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng theo quyết định số 1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Căn cứ quyết định số 72/QĐ-HĐQT – TD ngày 15/10/2000 của Chủ tịch hội đồng quản trị Ngân hàng Viettinbank về việc ban hành quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Viettinbank Việt Nam. - Căn cứ đơn vay vốn và phương án kinh doanh của Công ty cổ phần máy tính Vĩnh Xuân. Ngày KH nộp đủ hồ sơ: 25/11/2015
Xem thêm

15 Đọc thêm

Bài tập nghiệp vụ ngân hàng thương mại có lời giải

BÀI TẬP NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CÓ LỜI GIẢI

Bài 7:Trong tháng 9N công ty gốm sứ X có đề nghị NHTM A cấp một hạn mức tín dụng cho quý IVN, để đáp ứng các nhu cầu vốn lưu động. Kế hoạch kinh doanh quý IVN gửi cho ngân hàng có một số nội dung như sau:Sau khi thẩm định, ngân hàng A đã đồng ý cho vay với lãi suất 0,9%tháng. Khi thực hiện hạn mức này, vào cuối ngày 3011N dư nợ tài khoản cho vay là: 4.647 triệu đồng. Trong tháng 12N có phát sinh một số nghiệp vụ kinh tế như sau:Ngày 112:Xin vay để trả tiền mua men và bột màu: 564 triệu đồng, hẹn trả vào 2512N.Xin vay thanh toán tiền mua thiết bị: 543 triệu đồng, hẹn trả vào 2712N. Ngày 1012:Đến hạn trả ngân hàng A theo cam kết trên giấy nhận nợ phát sinh từ tháng trước: 653 triệu đồngXin vay chi thưởng cho cho nhân viên: 32 triệu đồng, hẹn trả vào tháng 1N+1.Xin vay thanh toán tiền điện sản xuất: 23 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1. Ngày 1512:Nộp séc bảo chi do công ty G phát hành số tiền: 454 triệu đồng Xin vay thanh toán tiền chi quảng cáo: 25 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1. Ngày 1812:Vay thanh toán tiền mua ô tô chở hàng: 870 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1.Xin vay chi lương: 20 triệu đồng, hẹn trả trong tháng 1N+1.Yêu cầu:
Xem thêm

13 Đọc thêm

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

TÌM HIỂU PHÁP LUẬT ĐẢM BẢO AN TOÀN TRONG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG

MỤC LỤC I. Khái niệm về tổ chức tín dụng …………………………….. 2 II. Pháp luật đảm bảo an toàn trong hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng và thực tiễn áp dụng ……………... 4 1. Đảm bảo an toàn cho hoạt động nhận tiền gửi …................ 5 2. Bảo đảm an toàn cho hoạt động phát hành giấy tờ có giá … 13 3. Bảo đảm an toàn cho hình thức huy động vốn bằng việc vay vốn của tổ chức tín dụng khác …………………………… 14 4. Bảo đảm an toàn cho hình thức huy động vốn bằng việc vay vốn của Ngân hàng nhà nước ……………………………. 15 III. Một số đề xuất pháp lý nhằm hoàn thiện các quy định về đảm bảo an toàn cho hoạt động huy động vốn của các tổ chức tín dụng............................................................................... 16
Xem thêm

21 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

PHÂN TÍCH HỌAT ĐỘNG TÍN DỤNG HỘ GIA ĐÌNH VÀ DOANH NGHIỆP NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

NỘI DUNG TÓM TẮT HUỲNH ANH TUẤN ,Khoa Kinh tế Đại Học Nông Lâm T.P Hồ Chí Minh .Tháng 07 nam 2009.”Phân tích họat đông tín dung hộ gia đình va doanh nghiệp nhỏ tại ngân hàng Đầu tư va phát triển Việt Nam chi nhánh Đong Sài Gòn”. Khóa luận tìm hiểu các họat động tín dụng của ngân hàng vơi các khách hàng là tư nhân và các doanh nghiệp nhỏ tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Sài Gòn.Qua những vấn đề nghiên cuứ đó đưa ra các dề xuất 1 số giải pháp va kiến nghị góp phần đề nghị góp phần hoàn thiện các hoạt đông tín dụng 4 Mục lục CHƯƠNG 1.MỞ ĐẦU 1 1.1Đặt vấn đề: 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 2 1.3 . Phạm vi nghiên cứu: 2 1.4. Cấu trúc của luận văn: 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 2.1 Quá trình hình thành và phát triển BIDV Việt Nam 4 2.2 Lịch sử thành lập BIDV Đông Sài Gòn, các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc 4 2.3 Sản phẩm dịch vụ và cơ cấu tổ chức của BIDV Đông Sài Gòn 5 2.3.1 Sản phẩm dịch vụ 5 2.3.2 Cơ cấu tổ chức 6 2.4 Đánh giá hoạt động kinh doanh 2008 7 2.4.1Những thành tựu đã đạt được 7 2.4.2 Những mặt hạn chế 8 2.5 Mục tiêu và kế hoạch phát triển của BIDV Đông Sài Gòn trong năm 2009 8 2.5.1 Mục tiêu 8 2.5.2 Kế hoạch 10 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13 3.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 13 3.2 Quy trình cho vay 14 3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 15 3.4 Nghiệp vụ cho vay 16 3.4.1 Khái niệm 16 3.4.2 Lãi suất 16 3.4.3 Cho vay theo thời hạn 17 3.5 Nghiêp vụ huy động vốn 19 3.6 Phương pháp nghiên cứu 21 5 3.6.1. Phương pháp thu thập số liệu 21 3.6.2. Phương pháp phân tích 21 CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23 4.1. Một số quy định về tín dụng tại BIDV Đông Sài Gòn 23 4.1.1 Nguyên tắc vay vốn 23 4.1.2. Điều kiện vay vốn 23 4.1.3. Thể loại cho vay 24 4.1.4. Thời hạn cho vay 25 4.1.5. Mức cho vay 25 4.1.6. Hồ sơ vay vốn 29 4.2. Quy trình tín dụng tại BIDV Đông Sài Gòn 28 4.2.1. Sơ đồ quy trình tín dụng chung tại Chi nhánh 28 4.2.2 Chi tiết quy trình tín dụng tại Chi nhánh 30 4.3. Thực trạng cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 33 4.3.1. Phân tích doanh số cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh34 4.3.2. Phân tích dư nợ cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ của Chi nhánh. 43 4.3.3. Phân tích doanh số thu nợ Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 50 4.3.4 Phân tích tình hình cho vay theo các hình thức đảm bảo 55 4.4 Phân tích hiệu quả cho vay của Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 59 4.4.1 Phân tích chỉ số dư nợ cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ trên tổng nguồn vốn huy động. 59 4.4.2. Phân tích chỉ số dư nợ trên nguồn vốn huy động. 60 4.4.3. Phân tích hệ số thu nợ cho vay của Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ. 61 4.4.4 Phân tích mức độ đáp ứng nhu cầu vay 61 4.5. Thực trạng tình hình rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh. 64 4.5.1. Những rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ 64. 4.5.2. Tình hình quản lý rủi ro trong hoat động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 65 4.5.3. Kết quả công tác quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 66 6 4.6 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cho vay Hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh trong những năm qua 75 CHƯƠNG V.KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 77 KIẾN NGHỊ 5.1. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại BIDV Đông Sài Gòn 77 5.1.1. Hoàn thiện quy định cho vay 77 5.1.2. Đa dạng hóa các loại sản phẩm tín dụng cho vay 78 5.2. Các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ tại Chi nhánh 79 5.2.1 Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra 79 5.2.2 Đánh giá, chấm điểm, xếp hạng tín dụng để xếp hạng khách hàng 80 5.2.3. Nâng cao phẩm chất của người cán bộ tín dụng 81 5.2.4. Bảo hiểm vốn vay cho khách hàng 81 5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cạnh tranh trong tín dụng cho vay Hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ với các Ngân hàng thương mại khác 82 5.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho CBTD 82 5.3.2. Phát triển sản phẩm dịch vụ cho vay hiện đại 83 5.3.3. Marketing ngân hàng 84 KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 7
Xem thêm

Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

ĐÁNH GIÁ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CHUẨN QUỐC TẾ BASEL II VÀO QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN CỦA CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨUTrong bối cảnh các ngân hàng đang triển khai việc áp dụng Basel II thì đây là tài liệu có ý nghĩa tham khảo trong quá trình hoạch định lộ trình áp dụng các chuẩn mực Basel II vào quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại đồng thời đưa ra những giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng Basel II. Bài nghiên cứu đã mô tả các bước tiến trong khuôn khổ pháp lý của Việt Nam về các đòi hỏi về vốn đối với các ngân hàng thương mại tiệm cận các chuẩn mực của Basel, đánh giá những bất cập của các thông tư mà ngân hàng nhà nước đã ban hành cụ thể là Thông tư 13, Thông tư 02, được biết dự thảo sửa đổi bổ sung Thông tư 13 vẫn đang được tổ chức và chưa có những quyết định cuối cùng. Do đó, bên cạnh những giải pháp chung cho hệ thông ngân hàng , nhóm nghiên cứu xin được đề xuất 1 số ý kiến bổ sung cho Thông tư 13 với mong muốn nâng cao hiệu quả áp dụng Basel II cho các ngân hàng như sau:1.Bổ sung trụ cột 2 thông qua việc ban hành thêm các quy định giám sát, đánh giá việc thực hiện, chấp hành các tỉ lệ an toàn vốn quy định của các ngân hàng trong hệ thống, đồng thời có biện pháp xử lý, khắc phục đối với các ngân hàng không đáp ứng đủ điều kiện vốn theo quy định của nhà nước.2.Bổ sung điều kiện, giới hạn cấp tín dụng để đầu tư kinh doanh cổ phiếu của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đồng thời giảm hệ số rủi ro đối với các khoản vay đầu tư chứng khoán và bất động sản.3.Điều chỉnh tỉ lệ dự trữ chi trả dựa trên sự khác nhau về khả năng thanh khoản của các tài sản dự trữ.4.Bổ sung điều lệ quy định giới hạn cho tài sản ngắn han dùng để cho vay trung hạn và dài hạn.5.Xem xét sửa đổi việc mua vốn, góp vốn cổ phần giữa các công ty mẹ con, công ty liên kết với nhau, nếu cần thiết, có thể không cho phép hành vi mua, góp vốn giữa các công ty này.6.Ban hành sửa đổi các quy định về ủy thác, nắm giữ cổ phiếu của các tổ chức tín dụng khác hay giới hạn mức độ nắm giữ cổ phiều, phân loại đối tượng tham gia góp vốn của các tổ chức tín dụng cụ thể quy định các mức sở hữu cổ phiếu, cổ phần khác nhau đối với các chức vụ khác nhau trong hội đồng quản trị của tổ chức tín dụng, mỗi tổ chức tín dụng được tham gia góp vốn cổ phần tối đa bao nhiêu phần trăm đối với tổ chức tín dụng khác.7.Ban hành quy định về thời gian công bố thông tin đối với trung tâm thông tin CIC đồng thời nâng cao tính chủ động của trung tâm này.Trên đây là những đóng góp thực tiễn của bài nghiên cứu, công trình cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề quản trị rủi ro tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng.
Xem thêm

148 Đọc thêm

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC DÂN CHI NHÁNH HÀ NỘI

chóng được chấp nhận sử dụng, thẻ tín dụng cung cấp một dòng tín dụng thườngxuyên và quay vòng mà khách hàng có thể sử dụng bất cứ khi nào họ có nhu cầu.Những người sử dụng thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc trả một lần vì họ có thểtính tiền mưa hàng vào tài khoản thẻ tín dụng của mình.Riêng đối với các nhu cầu vay vốn bổ sung, vốn lưu động thường xuyên tronghoạt động sản xuất kinh doanh thì phương thức cho vay là phương thức cho vay theo hạnmức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một mức dư nợ vay tốiđa duy trì trong một khoảng thời gian nhất định được sử dụng khác phổ biến.• Cho vay theo biện pháp đảm bảo tiền vay:Các biện pháp đảm bảo khoản vay là yếu tố quan trọng trong việc xét duyệtcho vay của Ngân hàng với khách hàng. Hiện tại các Ngân hàng xem xét cho vayvới khách hàng dựa trên hai hình thức: cho vay có tài sản đảm bảo, cho vay khôngcó tài sản đảm bảo hay còn gọi là cho vay tín chấp.Cho vay có tài sản bảo đảm: Là cho vay bảo đảm bằng tài sản của người đivay như: bất động sản, động sản.Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là cho vay dựa trên uy tín (tín chấp)hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà không có tài sản bảo đảm của người đi vay. Ngânhàng lựa chọn các khách hàng có uy tín và khả năng trả nợ tốt để cho vay. Ngân14hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tínchấp lương, chủ yếu áp dụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhậpngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có một phần tích lũy để trả nợvay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng dài hạn,…) ngoài ra thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xétdùng làm nguồn trả nợ. Hình thức này phù hợp với những khoản vay có giá trịkhông lớn, thời hạn vay ngắn.1.3. Những vấn đề cơ bản về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá
Xem thêm

102 Đọc thêm

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập –Tự do – Hạnh phúc XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP Cơ sở thực tập: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân có trụ sở tại: Số 1 Nguyễn Huy Tưởng Quận: Thanh Xuân Thành Phố: Hà Nội Số điện thoại: 0422212866 Trang web: www.bidv.com.vn Xác nhận: Chị: Đinh Thị Huệ Là sinh viên lớp: TCNH 1 – K7 Mã số sinh viên: 0741270027 Có thực tập tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân trong khoảng thời gian từ ngày 28122015 đến hết ngày 05032016. Trong khoảng thời gian thực tập tại Ngân hàng, chị Huệ đã chấp hành tốt các quy định của đơn vị và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi. Hà Nội, Ngày 05 tháng 03 năm 2016 Xác nhận của Cơ sở thực tập (Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập) TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI Khoa Quản lý kinh doanh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGH ĨA VI ỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN Họ và tên: Đinh Thị Huệ Mã số sinh viên: 0741270027 Lớp: ĐH TCNH1 – K7 Ngành: Tài chính Ngân hàng Địa điểm thực tập: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân. Giáo viên hướng dẫn: Ths.Bùi Thị Thu Loan Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Đánh giá bằng điểm Điểm bằng số Điểm bằng chữ Hà Nội, Ngày tháng năm 2016 Giáo viên hướng dẫn (Ký tên và ghi rõ họ tên) MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt 6 Danh mục bảng và hình 7 LỜI MỞ ĐẦU 8 Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10 1.1.Ngân hàng thương mại và tín dụng Ngân hàng thương mại 10 1.1.1.Ngân hàng thương mại 10 1.1.1.1.Khái niệm NHTM 10 1.1.1.2.Chức năng của NHTM 10 1.1.1.3.Các hoạt động cơ bản của NHTM 11 1.1.2.Tín dụng Ngân hàng thương mại 14 1.1.2.1.Khái niệm 14 1.1.2.2.Phân loại tín dụng Ngân hàng 14 1.1.2.3.Nguyên tắc cho vay 16 1.1.2.4.Điều kiện vay vốn 16 1.1.2.5.Các hình thức đảm bảo tín dụng 17 1.2.Tín dụng ngắn hạn 18 1.2.1.Khái niệm 18 1.2.2.Vai trò của tín dụng ngắn hạn 18 1.2.2.1.Đối với các doanh nghiệp. 18 1.2.2.2.Đối với Ngân hàng 19 1.2.3.Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn 19 1.2.3.1.Cho vay từng lần 19 1.2.3.2.Cho vay theo hạn mức tín dụng 20 1.2.3.3.Chiết khấu 21 1.2.3.4.Bao thanh toán 23 1.2.3.5.Thấu chi 25 1.3.Hiệu quả tín dụng ngắn hạn 28 1.3.1.Khái niệm 28 1.3.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng ngắn hạn 28 1.3.2.1.Nhân tố chủ quan 28 1.3.2.2.Các nhân tố khách quan 31 1.3.3.Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn 32 1.3.3.1.Chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của đồng vốn cho vay ngắn hạn. 32 1.3.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn. 33 1.3.3.3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ ngắn hạn. 34 Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN 37 2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân. 37 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển. 37 2.1.2.Các nhiệm vụ và nội dung hoạt động của Ngân hàng. 38 2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Ngân hàng. 39 2.1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. 43 2.1.4.1.Hoạt động huy động vốn. 43 2.1.4.2.Hoạt động sử dụng vốn. 46 2.1.4.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 51 2.2.Thực trạng tín dụng ngắn hạn và hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 52 2.2.1.Chính sách và quy trình tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 52 2.2.1.1.Chính sách tín dụng ngắn hạn của BIDV 52 2.2.1.2.Quy trình tín dụng ngắn hạn của BIDV 54 2.2.2.Thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Thanh Xuân 57 2.2.2.1.Doanh số cho vay ngắn hạn 57 2.2.2.2.Doanh số thu nợ ngắn hạn 60 2.2.2.3.Dư nợ tín dụng ngắn hạn 61 2.2.3.Đánh giá hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Thanh Xuân thông qua một số chỉ tiêu 63 2.2.3.1.Chỉ tiêu phản ánh mức sinh lời của đồng vốn cho vay ngắn hạn 63 2.2.3.2.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng tăng trưởng dư nợ cho vay ngắn hạn. 63 2.2.3.3.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi nợ ngắn hạn. 66 2.2.4.Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Thanh Xuân 70 2.2.4.1.Kết quả đạt được 70 2.2.4.2.Hạn chế 71 2.2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế 72 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH XUÂN 73 3.1.Định hướng hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 73 3.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quá tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân 74 3.2.1.Hoàn thiện và thực hiện tốt quy trình cho vay. 74 3.2.2.Thực hiện tốt công tác thu nợ, xử lý nợ quá hạn 74 3.2.3.Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, hỗ trợ khách hàng sau khi vay vốn. 75 3.2.4.Nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin khách hàng. 76 3.2.5.Nâng cao trình độ nhân viên Ngân hàng 76 KẾT LUẬN 77 KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Xem thêm

78 Đọc thêm

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN NHTM VIỆT NAM - Chương TDNH1. Hoạt động cấp tín dụng và cho vay giống nhau ở điểm nào?a) Cả 2 đều là quan hệ tín dụngb) Cả 2 đều là quan hệ cho vayc) Cả 2 đều đòi tài sản thế chấpd) Cả 2 chỉ do NHTM thực hiện2. Hoạt động tín dụng khác với hoạt động cho vay ở những điểm nào?a) Cho vay chỉ là một trong những hình thức cấp tín dụngb) Cho vay phải có tài sản thế chấp trong khi cấp tín dụng thì không cần có tài sản thế chấpc) Cho vay có thu nợ và lãi trong khi cấp tín dụng không có thu nợ và lãid) Cho vay là hoạt động của ngân hàng trong khi cấp tín dụng là hoạt động của các tổ chức tín dụng3. Trình bày một cách có hệ thống tín dụng của ngân hàng thương mại có những thể loại nào?a) Tín dụng không có kỳ hạn và tín dụng có kỳ hạnb) Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảoc) Tín dụng ngân hàng và tín dụng phi ngân hàngd) Tín dụng có hoàn trả và tín dụng không có hoàn trả4. Quy trình tín dụng là gì?a) Nó là những quy định của ngân hàng thương mạib) Nó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do ngân hàng nhà nước quyđịnh cho các NHTMc) Nó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do các ngân hàng thươngmại thống nhất xây dựngd) Nó là trình tự các bước tiến hành khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng do mỗi ngân hàng thươngmại thống nhất xây dựng5. Quy trình cấp tín dụng có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?a) Không có ý nghĩa gì vì không áp dụng quy trình ngân hàng vẫn có thể quyết định cho vayb) Rất quan trọng vì thiếu quy trình ngân hàng không thể quyết định cho vay đượcc) Có ý nghĩa như là căn cứ để đánh giá hoạt động của ngân hàng thương mạid) Có ý nghĩa như là cơ sở phân định trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan trong hoạtđộng tín dụng6. Phát biểu nào dưới đây phản ánh chính xác nhất về mục tiêu của phân tích tín dụng trước khi quyết
Xem thêm

3 Đọc thêm

CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

a) Giám đốc: Giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động cấp tín dụng nói riêng trong phạm vi quyền hạn. Công việc cụ thể liên quan đến họat động tín dụng bao gồm: Xem xét nội dung thẩm định và hồ sơ tín dụng do phòng tín dụng và phòng thẩm định trình lên để quyết định cho vay hay không và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Ký hợp đồng tín dụng và các hồ sơ tín dụng do Ngân hàng và khách hàng cùng lập. Quyết định các biện pháp xử lí nợ, cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lí đối với khách hàng. b) Phó giám đốc: Hổ trợ cho giám đốc trong việc giám sát hoạt động của Ngân hàng. Đôn đốc các bộ phận cấp dưới thực hiện các công việc đã đề ra. c) Phòng thẩm định: Chịu trách nhiệm trong việc thu thập, điều tra và quản lí những thông tin nhằm thẩm định và phòng ngừa rủi ro tín dụng, thẩm định các khoản vay theo quy định, tổ chức thẩm tra công tác thẩm định của các chi nhánh trực thuộc; tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định. d) Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dụng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng quy mô, gắn tín dụng với sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp hiệu quả cho vay và đạt hiệu quả cao. Thẩm định và đề xuất cho vay các đề án tín dụng phân theo cấp ủy quyền. Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình giám đốc ký duyệt. Tiếp nhận thực hiện các trương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong nước, ngoài nước, trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc chính phủ, bộ ngành khác và tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước.
Xem thêm

4 Đọc thêm

ĐỀ án kiến tập_NHNNPTNT huyện Sơn ĐộngBG

ĐỀ ÁN KIẾN TẬP_NHNNPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNGBG

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………....…………………..... 1 CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG…………………….. 3 1.1. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG 3 1.1.1. Sơ lược quá trình hình thành …………………………………… 3 1.1.2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chức năng ………….......................... 4 1.1.3. Các hoạt động chính ……………………………………………. 4 1.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT huyện Sơn Động………………………………………………………………………….. 8 1.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG………………………….. 9 1.2.1. Tình hình thực hiện dư nợ cho vay theo hạn mức ……………… 9 1.2.2. Tình hình thực hiện doanh số cho vay ………………………...... 10 1.2.3. Tình hình nợ quá hạn……………………………………………. 11 1.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG......................... 12 1.3.1. Những thành tựu đạt được……………...………………......…..... 12 1.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân…….…………….....…..……..... 14 CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG 16 2.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN TỚI..………... 16 2.1.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay của NHNoPTNT huyện Sơn Động trong những năm tới ....................................................................... 16 2.1.2. Định hướng hoạt động cho vay theo hạn mức tín dụng................ 17 2.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY THEO HẠN MỨC TÍN DỤNG TẠI NHNoPTNT HUYỆN SƠN ĐỘNG…....…... 17 2.2.1. Mở rộng phạm vi cho vay theo hạn mức ...................................... 17 2.2.2. Hoàn thiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng .................................. 18 2.2.3. Nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng ......................................... 19 2.2.4. Nâng cao hiệu quả thẩm định, phân tích tín dụng ........................ 20 2.2.5. Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ ................................. 21 2.2.6. Cải tiến quy trình nghiệp vụ cho vay theo hạn mức ..................... 21 2.2.7. Hiện đại hoá công nghệ Ngân hàng .............................................. 21 KẾT LUẬN………………………………………………........……............... 22 DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………... 23 NHẬN XÉT THỰC TẬP
Xem thêm

28 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM

PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG HOÀN KIẾM

- Tạo ra một sân chơi bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế trong xã hội,không phân biệt đối xử, ưu tiên cho bất kỳ thành phần kinh tế nào, tạo động lựcđể mọi thành phần kinh tế đều được phát triển.- Chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, kiểmtoán và quản lý tài chính.3.3.2Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước- Ngân hàng Nhà nước phải sớm hoàn thiện và cụ thể hoá các nội dung trongluật Ngân hàng và các văn bản khác chỉ đạo, liên quan, đặc biệt là qui chế chovay đối với các DNVVN.- Ngân hàng Nhà nước cần hỗ trợ công tác đào tạo cán bộ tín dụng trong cácngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh NHCT Hoàn Kiếm nói riêng,thường xuyên mở các lớp tập huấn cho cán bộ tín dụng, cập nhật những thay đổitrong thủ tục cho vay…3.3.3 Kiến nghị với NHCT Việt Nam-Tổ chức thường xuyên hội thảo chuyên đề về cho vay DNVVN-Đa dạng hoá các phương thức cho vay, hình thức đảm bảo, áp dụng chế độ lãisuất linh hoạtxvKẾT LUẬNVới những đặc điểm, tình hình thực tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ cho thấyhoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được chi nhánh NHCT Hoàn Kiếmchú trọng phát triển và tập trung trong chiến lược phát triển toàn diện các nghiệp vụ.Tuy nhiên, có thể nói hoạt động cho vay DNVVN tại chi nhánh NHCT Hoàn Kiếmvẫn mang tính chất thô sơ, trình độ phát triển chưa phù hợp với tiềm lực sẵn có và chinhánh vẫn đang trong quá trình hoàn thiện để vươn tới việc cung cấp dịch vụ cho vaychuyên nghiệp, hiện đại.Để khai thác hết những tiềm lực sẵn có nhằm phát triển cho vay doanh nghiệp vừa
Xem thêm

15 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG XANH TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Tín dụng xanh là một yếu tố quan trọng, nó quyết định rất lớn tới sự tồn tại và phát triển vững bền của ngân hàng cũng như cả nền kinh tế nói chung. Vì thế nâng cao hiệu quả hoạt động của tín dụng xanh không những là trách nhiệm của cán bộ trực tiếp thẩm định cho vay mà còn là trách nhiệm của nhà quản trị, trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước và nhiều cơ quan quản lý khác. Những quy định luật pháp có liên quan đến việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh của NHTM được ban hành bởi cơ quan lập pháp, Ngân hàng Nhà nước và ở các cấp độ khác nhau từ các văn bản luật đến các văn bản dưới luật. Bên cạnh các cơ quan quản lý tiền tệ, từng Ngân hàng thương mại đều rất quan tâm đến hiệu quả hoạt động của tín dụng xanh vì để phát triển vững bền nên phải được đặt lên hàng đầu. Ngân hàng phải có quy địnhvề bảo đảm an toàn cho từng khoản tín dụng xanh cho vay phù hợp với đặc điểm của mỗi ngân hàng. Các quy định này là căn cứ để chủ sở hữu ngân hàng giám sát toàn bộ quy trìnhhoạt động cho vay của Ngân hàng.Để hoạt động kinh doanh của NHTM ngày càng phát triển, đa dạng hóa các dịch vụ tín dụng xanh đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng cải tiến, nâng cao công nghệ ngân hàng để đáp ứng được tiến trình hiện đại hoá ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh. Để hiện đạihoá ngân hàng đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ đáp ứng được công việc trong thời kỳ mới, giỏi nghiệp vụ và phải có đạo đức nghề nghiệp, giỏi nghiệp vụ thì mới đáp ứng được trình độ ngày càng đổi mới và phát triển của công nghệ ngân hàng, tận tâm với nghề, đạo đức tốt sẽ tránh được rủi ro nghề nghiệp.Hiện đại hoá ngân hàng, phát triển công nghệ ngân hàng sẽ giúp cho trung tâm phòng ngừa rủi ro ngày càng hiện đại. Trung tâm phòng ngừa rủi ro được chú trọng phát triển sẽ cung cấp được nhiều thông tin hơn, nhanh hơn, chính xác hơn. Từ đó sẽ giúp cho nhà quản trị ngân hàng có đầy đủ thông tin một cách nhanh nhất về khách hàng, về thị trường,... từ đó sẽ dễ dàng phân tích nhanh và chính xác để đưa ra quyết định đúng đắn giúp cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng hiệu quả. Qua việc phân tích hoạt động tín dụng xanh tại một số ngân hàng thương mại ở Việt Nam ta thấy được bên cạnh những khó khăn, thử thách các ngân hàng đã từng bước tiếp cận với tín dụng xanh, từng bước hội nhập với xu thế chung của thế giới đó là Tăng trưởng xanh phát triển bền vững, điều này sẽ góp phần giúp các ngân hàng thương mại tại Việt Nam ngày càng thân thiết hơn với khách hàng, đóng góp nhiều hơn cho việc bảo vệ môi trường sống đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong điều kiện hội nhập như hiện nay.
Xem thêm

75 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI

và hiệu quả. Chính vì thế, giai đoạn xem xét trước khi cho vay, xem xét ngườivay tiền và việc sử dụng tiền vay mà người ta gọi là thẩm định tín dụng luônchiếm vị trí quyết định.- Đầu tưHoạt động đầu tư chủ yếu của Ngân hàng trên thị trường tài chính thôngqua việc mua bán các chứng khoán: công trái và tín phiếu. Thu nhập của NgânLuanvan.onlinePage 5www.luanvan.onlinehàng từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua. Ngoài raNgân hàng còn hùn vốn liên doanh với các doanh nghiệp, trong quá trình đóNgân hàng sẽ được chia lợi nhuận từ hoạt động này.* Hoạt động cung cấp các dịch vụ:Tận dụng vị trí uy tín, chuyên môn của mình là một trung gian tài chínhcó nhiều quan hệ với khách hàng, có khả năng tiếp cận với nhiều nguồn thôngtin, các ngân hàng ngày nay cung cấp rất nhiều các dịch vụ khác nhau từ dịchvụ thanh toán, bảo lãnh, làm đại lý... cho đến việc lập két giữ tiền, của cải phụcvụ cho khách hàng. Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có thể liênquan hỗ trợ cho các hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng (đặc biệt làhoạt động thanh toán) nhưng chúng đều đem lại thu nhập cho ngân hàng dướidạng phí dịch vụ. Đối với hầu hết các ngân hàng, thu nhập từ việc cung cấp cácdịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập.1.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẺ1.2.1. Sự ra đời và phát triển của thẻ trên thế giớiCùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nângcao, nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán
Xem thêm

80 Đọc thêm

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

2/27- Hoạt động cung cấp các dịch vụ.* Huy động tiền gửi:Ngân hàng tập trung huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế quốc dân bao. Bên cạnhđó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoản hay đầu tư cho vay, các Ngân hàng thươngmại có thể đi vay từ các tổ chức tín dụng khác, từ các công ty khác, các tổ chức tài chínhtrên thị trường tài chính.Trong quá trình thu hút nguồn vốn Ngân hàng phải bỏ ra những chi phí giao dịch, chiphí trả lãi tiền gửi, trả lãi Ngân hàng vay và các khoản chi phí khác có liên quan. Nhữngkhoản chi này đòi hỏi Ngân hàng phải sử dụng những đồng vốn huy động được có hiệuquả để có thể bù đắp các khoản chi phí và đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.* Hoạt động tín dụng- Cho vay+ Cho vay thương mại: Ngay thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu màthực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu chongân hàng để lấy tiền trước). Sau đó bước chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sangcho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàngdự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.+ Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu, các ngân hàng không tích cực cho vay đốivới cá nhân và hộ gia đình do tính rủi ro cao. Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùngvà sự cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như một kháchhàng tiềm năng. Sau thế chiến thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành loại hình tín dụngtăng trưởng nhanh nhất tại các nước có nền kinh tế phát triển.+ Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàngcũng ngày càng quan tâm vào việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là tài trợtrong các ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất độngsản. Tất nhiên, loại hình tín dụng này rủi ro tương đối cao.Các khoản cho vay, nơi tiềm ẩn những rủi ro hơn cả, luôn chiếm phần lớn trong tổng tài
Xem thêm

29 Đọc thêm

Cùng chủ đề