ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC ĐỘNG VẬT HỌC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC ĐỘNG VẬT HỌC":

MỘT số đặc điểm SINH học, SINH TRƯỞNG và SINH sản của gà RỪNG (GALLUS GALLUS, LINNAEUS) NUÔI tại vườn THÚ hà nội

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA GÀ RỪNG (GALLUS GALLUS, LINNAEUS) NUÔI TẠI VƯỜN THÚ HÀ NỘI

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 1. MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, một số loài động vật có nguồn gốc hoang dã ở Việt Nam đã được phép chăn nuôi và phát triển khá mạnh như: hươu sao, nai, nhím, cá sấu, trĩ đỏ khoang cổ… mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân. Mặt khác, trong khi số lượng các loài động vật hoang dã ngoài thiên nhiên cũng đang giảm sút nhanh chóng, việc nhân nuôi thành công các động vật này cũng giảm bớt nguy cơ săn bắt gay gắt động vật hoang ngoài tự nhiên, góp phần bảo vệ đa dạng sinh học bền vững, đặc biệt, khi có điều kiện thích hợp, có thể thả chúng về nơi sống ngoài thiên nhiên. Theo Võ Quý (1975) và Trương Văn Lã (1995), Gà rừng (G.g, Linnaeus) thuộc nhóm chim Họ Trĩ (Phasianidae), Bộ Gà (Galliformes). Ở Việt Nam, gà rừng có 3 phân loài: phân loài gà rừng tai trắng (G. g. g), phân loài gà rừng tai đỏ Đông Bắc (G.g.jabouillei) và phân loài gà rừng tai đỏ Tây Bắc (G.g.spadiceus). Dù là động vật hoang dã song gà rừng là nguồn gen quí, có quan hệ cận nhất với các loài gà nhà hiện nay (G. g. domesticus), và được xếp vào nhóm động vật được phép gây nuôi vì có thể thuần hóa, theo Hoffman và Scherf (2005), Nguyễn Xuân Đặng (2009). Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của gà rừng cũng như khả năng sinh sản của gà rừng là cần thiết và cấp bách để có thể bảo tồn nguồn gen quí đặc biệt nguồn gen kháng bệnh của động vật hoang đồng thời khai thác, phát triển loài này thành vật nuôi, tạo hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Ở nước ta, hiện đã có một số hộ gia đình, trang trại đã bắt đầu nuôi gà rừng song họ chưa có hiểu biết về đặc điểm cũng như sinh thái loài và cách thức nuôi dưỡng chúng. Mặt khác, ở Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu tổng thể nào về gà rừng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Một số đặc điểm sinh học, sinh trưởng và sinh sản của gà rừng (Gallus gallus, Linnaeus) nuôi tại Vườn thú Hà Nội”.
Xem thêm

84 Đọc thêm

Đề cương luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục

Đề cương luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 60 14 01 14 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỔI GIÁO DỤC BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ THCSTHPT TIÊN YÊN TỈNH QUẢNG NINH 2. Mục đích nghiên cứu Thực hiện đề tài này, tác giả xác định mục đích cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục toàn diện nói chung, giáo dục đạo đức nói riêng thông qua một số biện pháp quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú THCSTHPT Tiên Yên. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau: 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú. 3.2. Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc tại trường PTDT Nội trú THCSTHPT Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh và phân tích nguyên nhân của thực trạng;
Xem thêm

Đọc thêm

BÁO CÁO CHỦ ĐỀ: NÊU VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA LUẬN VĂN CAO HỌC LUẬT VÀ LUẬN VĂN CỬ NHÂN LUẬT VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

BÁO CÁO CHỦ ĐỀ: NÊU VÀ PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA LUẬN VĂN CAO HỌC LUẬT VÀ LUẬN VĂN CỬ NHÂN LUẬT VỀ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

MÔN HỌCPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LUẬTCHỦ ĐỀ 1Nêu và phân tích những điểm khác biệt giữa luận văncao học luật và luận văn cử nhân luật về nội dung vàhình thức.Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Trung HiềnNHÓM BÁO CÁO - NHÓM 1A:1. Phan Thị Mộng Tuyền2. Trần Hương Thủy3. Phan Diễm Phương4. Nguyễn Thị Cẩm Nhung1MÔN HỌCPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC LUẬTKhái niệm:- Luận văn là gì?- Luận văn cao học luật là gì?- Luận văn cử nhân luật là gì?Điểm khác biệt giữa luận văn cao học luật và luận văncử nhân luật về mặt hình thức.Bìa luận văn cao học luật:HỌ VÀ TÊN TÁC GIẢ
Xem thêm

14 Đọc thêm

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HỌC KÌ 2

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC HỌC KÌ 2

Học & tên : Trần Thị Ngọc MaiLớp : 8B2STT :53ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 8 HỌC KÌ IICâu 1 : Nêu thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu- Thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết :+ Thường xuyên giữ gìn vệ sinh cho cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nướctiểu+ Khẩu phần ăn uống hợp lý , không ăn quá nhiều protein , quá mặn , quáchua , quá nhiều chất tạo sợi , không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc hại ,uống đủ nước+ Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay không nên nhịn lâuCâu 2 : So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điềukiệnTính chất PXCĐKTính chất PXKĐK- Trả lời các kích thích bất kì hay kíchthích có điều kiện- Được hình thành trong đời sống- Dễ mất khi không củng cố- Có tính chất cá thể không di chuyền- Số lượng không hạn định- Hình thành đường liên hệ bản thân- Trung ương nằm ở trụ não , tủy sống- Trung ương có sự tham gia của vỏnão- Trả lời các kích thích tương ứng haykích thích không điều kiện- Được hình thành trong đời sống- Bền vững
Xem thêm

2 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 7

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 7

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 7 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chương trình sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khóa để mở cánh cửa bước vào thế giới động vật, các em được tìm hiểu khám phá thế giới động vật đa dạng, phong phú đó, từ đơn giản đến phức tạp, từ các động vật có kích thước hiển vi đến những động vật khổng lồ nó chứa đựng biết bao điều lý thú mà các em chưa từng biết tới. Trước đây Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết đã khẳng định: “Sự phát triển của đất nước, dân tộc ta trong tương lai phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức và hành động đúng đắn của các thế hệ học sinh, sinh viên”. Do đó hiện nay nền giáo dục Việt Nam không ngừng cải tiến, đổi mới phù hợp với thế giới và các quốc gia trong khu vực. Mặt khác, nền giáo dục nước ta còn có những bất cập về chất lượng giáo dục, nhiều giáo viên sử dụng phương pháp dạy học lạc hậu đã gây thụ động, chưa hứng thú, tự giác học tập, gây nên tình trạng chán học, bỏ học của một số học sinh có học lực yếu kém nên hiệu quả và chất lượng dạy học chưa cao. Cùng với nhiều nguyên nhân, tình trạng này trở nên khá bất cập, khó khắc phục. Nhằm nâng cao chất lượng dạy học trong tình hình hiện nay, tôi đã suy nghĩ cần phải có những phương pháp dạy học tối ưu để giúp học sinh tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức, đồng thời giúp học sinh có thể vận dụng các kiến thức đã học vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn. Nên tôi đã xây dựng đề tài “ Một số phương pháp phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy học sinh học 7 ”. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI: 1. Cơ sở lí luận Nghị quyết số 29NQTW ngày 04112013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ “ Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng phát triển năng lực”. Việc phát huy tính tích cực của học sinh thì thầy cô giáo đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học còn học sinh sẽ chủ động trong các hoạt động học tập, tự lực khám phá những điều chưa biết đồng thời bộc lộ tiềm năng sáng tạo trong việc lĩnh hội kiến thức.. Vì thế bản chất của phương pháp này chính là sự tích cực hóa hoạt động của người học. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài: Như vừa trình bày ở trên, do nhu cầu của xã hội đòi hỏi ngành giáo dục phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện về mọi mặt nên các môn học ngày càng nhiều, số lượng kiến thức các em phải tiếp thu ngày càng tăng. Học sinh không nhận thức được mục đích của việc học môn sinh học vì thế nhiệm vụ của người giáo viên là phải làm sao kích thích được óc tò mò, làm sao cho học sinh thấy được tầm quan trọng của môn sinh học nên giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo từ khâu soạn giảng, phải biết kết hợp nhiều phương pháp phù hợp đặc trưng bộ môn nhằm phát huy tính tích cực, trí lực của học sinh, khơi dậy niềm đam mê yêu thích môn học. Đặc biệt là áp dụng các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, giúp các em chủ động tìm và nắm kiến thức sâu hơn.
Xem thêm

Đọc thêm

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THPT (PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ)

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC 12 NÂNG CAO NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CHO HỌC SINH THPT (PHẦN HÓA HỌC HỮU CƠ)

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về BTHH và việc sử dụng BTHH trong dạy học hoá học. Ở trong nước có GS.TS. Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận về bài toán; PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm định lượng; PGS.TS. Lê Xuân Trọng, PGS.TS. Đào Hữu Vinh, PGS.TS. Cao Cự Giác và nhiều tác giả khác quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán, ... Các tác giả ngoài nước như Apkin G.L, Xereda. I.P, ... nghiên cứu về phương pháp giải toán. Đã có một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như : 1. Đặng Thị Thanh Bình (2006), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học bồi dưỡng học sinh khá giỏi lớp 10 THPT (ban nâng cao), Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 2. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển tư duy cho HS thông qua BTHH, Luận án tiến sĩ. ĐHSP Hà Nội. 3. Đỗ Mai Luận (2006), Phát triển năng lực tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo của HS qua BTHH vô cơ lớp 11 Ban KHTN, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 4. Đỗ Văn Minh (2007), Xây dựng hệ thống bài tập hoá học vô cơ nhằm rèn luyện tư duy trong bồi dưỡng HS giỏi ở trường THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 5. Trần Nhật Nam (2007), Xây dựng và lựa chọn hệ thống bài tập hoá học về hợp chất hữu cơ có nhóm chức lớp 11 THPT ban nâng cao nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Hà Nội. 6. Lê Như Nguyện (2009), Rèn trí thông minh cho học sinh thông qua việc giải bài tập trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Vinh. 7. Nguyễn Thị Tâm (2004), Xây dựng hệ thống bài tập về cách xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ trong chương trình hoá học THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP Huế. 8. Cao Thị Thặng (1995), Hình thành kỹ năng giải bài tập hoá học ở trường phổ thông trung học cơ sở, Luận án tiến sĩ, ĐHSP Hà Nội. 9. Lê Thị Kim Thoa (2009), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT, Luận văn thạc sỹ khoa học, ĐHSP TpHCM.
Xem thêm

Đọc thêm

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)

Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)Đánh giá khả năng kháng khuẩn của cecropin B đối với một số chủng vi khuẩn gây bệnh trên động vật (luận văn thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

1. KCT THS DONG VAT HOC FINAL

1. KCT THS DONG VAT HOC FINAL

CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨNgành: Sinh họcChuyên ngành: Động vật học(Ban hành kèm theo Quyết định số/QĐ-ĐT, ngày tháng năm 2015của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội)NỘI DUNG CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO1. Tóm tắt yêu cầu chƣơng trình đào tạoTổng số tín chỉ phải tích lũy: 64 tín chỉ, trong đó:- Khối kiến thức chung (bắt buộc): 7 tín chỉ- Khối kiến thức cở sở và chuyên ngành: 39 tín chỉ+ Bắt buộc: 18 tín chỉ+ Lựa chọn: 21 tín chỉ/ 57 tín chỉ- Luận văn thạc sĩ: 18 tín chỉ2. Khung chương trìnhSTTTên học phầnSố tínchỉI Khối kiến thức chung71. Triết học (Philosophy)3
Xem thêm

2 Đọc thêm

Bài giảng công nghệ sinh học đại cương full đại học nông nghiệp hà nội

BÀI GIẢNG CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG FULL ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

CÔNG NGHỆ SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC 1.1. Khái niệm về công nghệ sinh học Có nhiều định nghĩa về công nghệ sinh học (Biotechnology), tùy theo từng tác giả khác nhau, nhưng tất cả đều thống nhất về khái niệm cơ bản sau đây: Công nghệ sinh học là sự sản xuất các sản phẩm trên quy mô công nghiệp, trong đó nhân tố tham gia trực tiếp và quyết định là các tế bào sống (vi sinh vật, thực vật, động vật). Mỗi tế bào sống củ a cơ thể sinh vật hoạt động trong lĩnh vực sản xuất này được xem như một lò phản ứng nhỏ. Vào những năm 1980, công nghệ sinh học đã chuyển sang một giai đoạn mới là là giai đoạn công nghệ sinh học hiện đại với việc sử dụng các thành tựu của kỹ thuật gen, là lĩnh vực công nghiệp sử dụng hoạt động sinh học của các t ế bào đã được biến đổi di truyền. Cơ sở sinh học được áp dụng ở đây bao gồm sinh học phân tử, sinh học tế bào, hóa sinh học, di truyền học, vi sinh vật học, miễn dịch học, cùng các nguyên lý kỹ thuật máy tính . Có hai cách định nghĩa công nghệ sinh học một cách tổng quát nhất: Do UNESCO (1985) định nghĩa: Công nghệ sinh học là công nghệ sử dụng một bộ phận hay tế bào riêng rẽ của c ơ thể sinh vật vào việc khai thác sản phẩm của chúng. Do Trường Luật Stanford (1995) định nghĩa: Công nghệ sinh học là công nghệ chuyển một hay nhiều gen vào sinh vật chủ nhằm mục đích khai thác sản phẩm và chức năng của gen đó.
Xem thêm

216 Đọc thêm

sinh tế bào cơ bản

SINH TẾ BÀO CƠ BẢN

Tế bào học là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu về tế bào - các đặc tính sinh lý, cấu trúc,các bào quan nằm bên trong chúng, sự tương tác với môi trường, vòng đời, sự phân chia và chết. Điều này được thực hiện trên cả 2 cấp độ hiển vi và phân tử. Tế bào học nghiên cứu đầy đủ về sự đa dạng lớn của các tổ chức đơn bào như vi khuẩn và động vật nguyên sinh cũng như chuyên sâu vào tế bào trên các tổ chức đa bào như con người, thực vật. Hiểu biết về cấu tạo của tế bào và cách tế bào làm việc là nền tảng cho mọi ngành khoa học liên quan đến tế bào. Đánh giá sự giống và khác nhau giữa các loại tế bào là đặc biết quan trọng đối với lĩnh vực tế bào và sinh học phân tử cũng như tới lĩnh vực y sinh chẳng hạn như nghiên cứu về bệnh ung thư và sự phát triển sinh học. Những sự giống và khác nhau căn bản này cung cấp một bức tranh tổng thể, đôi khi cho phép các lí thuyết nghiên cứu được từ 1 loại tế bào có thể suy rộng ra cho các tế bào khác. Bởi thế, nghiên cứu về tế bào học có liên quan gần gũi tới công nghệ gen, hóa sinh, sinh học phân tử, miễn dịch học và sự phát triển sinh học.
Xem thêm

46 Đọc thêm

Bộ 2 luận văn: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tiến bộ quốc tế;Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay

Bộ 2 luận văn: Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần tiến bộ quốc tế;Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phục vụ cho ngân hàng khi đưa ra quyết định cho vay

Hướng dẫn cách viết luận văn, phần màu đỏ là viết chưa đạt yêu cầu, không đúng văn phong của luận văn thạc sỹ. Sau ví dụ của mỗi phần có nhận xét của giảng viên. 2 Luận văn thạc sỹ đầy đủ Khóa 18 Đại học KTQD PHẦN I THUYẾT MINH ĐỀ TÀI PHẦN II ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU PHẦN III TRÌNH BÀY KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (So sánh giữa hai luận văn cụ thể)

Đọc thêm

Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các loại thuốc protein tái tổ hợp trong y học

Tình hình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các loại thuốc protein tái tổ hợp trong y học

Công nghệ sinh học ngày nay đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống. Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự bùng nổ trong việc ứng dụng di truyền học, tế bào học, protein tái tổ hợp để nâng cao chất lượng cuộc sống; từ các phương pháp điều trị mới đến các xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng và các hướng liệu pháp điều trị mới trong y học. Hiện nay, trong y học, các protein có hoạt tính sinh học đang ngày càng được sử dụng rộng rãi để làm thuốc điều trị như các loại hormon, enzym... Trước đây, nguồn nguyên liệu để sản xuất các loại protein này chủ yếu là chiết từ các bộ phận của động vật. Tuy nhiên do nhu cầu ngày càng cao trong khi nguồn cung từ động vật rất hạn chế, giá thành lại đắt nên việc tổng hợp protein tái tổ hợp được đặt ra một cách cấp thiết. Trong những thập niên gần đây, với những bước tiến lớn trong công nghệ sinh học phân tử việc tổng hợp protein không còn khó khăn như trước nhờ phương pháp tổng hợp sinh học. Mặc dù một số protein có thể tổng hợp bằng con đường hoá học song phương pháp tổng hợp sinh học thể hiện tính tối ưu và thực tiễn cao. Thực tế hiện nay phương pháp này đã được áp dụng rộng rãi không những để tổng hợp một số loại protein làm thuốc như insulin, growth hormon...mà còn để tổng hợp rất nhiều hợp chất khác mà nguồn nguyên liệu hạn chế hoặc con đường tổng hợp hoá học gặp khó khă
Xem thêm

Đọc thêm

Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Nguyễn Xuân Nghĩa

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM GIA NHẬP WTO: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NGUYỄN XUÂN NGHĨA

Luận văn Thạc sỹ: Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Nguyễn Xuân NghĩaMời các bạn cùng tham khảo nội dung luận văn Thạc sỹ Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO: Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam dưới đây để hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động dịch vụ ngân hàn bán lẻ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và ...
Xem thêm

7 Đọc thêm

Nhập môn sinh lý học

Nhập môn sinh lý học

Bài 1. Nhập môn sinh lý học Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: 1. Nêu được các đối tượng và phạm vi nghiên cứu của môn sinh lý học. 2. Trình bày được mối liên quan của môn sinh lý học với các ngành khoa học tự nhiên và các chuyên ngành y học khác. 3. Trình bày được phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh lý học. Sinh lý học là một ngành của sinh học. Nhiệm vụ của chuyên ngành này là nghiên cứu hoạt động chức năng của cơ thể sống, tìm cách giải thích vai trò của các yếu tố vật lý, hoá học đối với hoạt động chức năng của cơ thể sống của những sinh vật đơn giản nhất có cấu tạo đơn bào như amíp cho đến những sinh vật phức tạp nhất như con người. Mỗi sinh vật có những đặc trưng khác nhau và hoạt động chức năng riêng của mình. Vì vậy, sinh lý học được chia thành nhiều chuyên ngành khác nhau như sinh lý học virus, sinh lý học vi khuẩn, sinh lý học thực vật, sinh lý học động vật, sinh lý học người. 1. đối tượng nghiên cứu của sinh lý học y học Sinh lý học người chuyên nghiên cứu về chức năng và hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; nghiên cứu về sự điều hoà chức năng để đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển và thích ứng của cơ thể với sự biến đổi của môi trường sống. Sinh lý học y học lại có thêm màu sắc riêng của nó, đó là nghiên cứu về hoạt động chức năng của các tế bào, các cơ quan, hệ thống cơ quan, sự điều hoà chức năng để đảm bảo cho cơ thể tồn tại, phát triển một cách bình thường và thích ứng được với sự biến đổi của môi trường sống. Kết quả nghiên cứu của các nhà sinh lý học sẽ tạo cơ sở cho các nhà bệnh lý học giải thích được và xử lý được những rối loạn hoạt động chức năng của cơ thể trong tình trạng bệnh lý, từ đó có thể đề xuất những biện pháp nhằm đảm bảo và nâng cao sức khoẻ cho con người. Như vậy đối tượng nghiên cứu và phục vụ của sinh lý y học là cơ thể con người. Nhiệm vụ của các nhà sinh lý học là phải nghiên cứu phát hiện các chức năng của cơ thể từ mức tế bào đến cơ quan, hệ thống cơ quan và toàn bộ cơ thể, nghiên cứu các cơ chế hoạt động và điều hoà hoạt động của chúng, các cơ chế thích ứng của cơ thể với môi trường và đặc biệt cần phải xác định được các thông số, chỉ số biểu hiện hoạt động chức năng của các cơ quan, hệ thống cơ quan và cơ thể, đo lường được chúng trong trạng thái hoạt động bình thường nhằm giúp các nhà bệnh lý học và các nhà lâm sàng học có tiêu chuẩn để so sánh và đánh giá tình trạng bệnh lý. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu, để tiến đến kết luận và áp dụng cho con người, nhiều khi các nhà sinh lý học phải nghiên cứu trên các động vật thực nghiệm. Tuỳ chức năng cần nghiên cứu, các nhà sinh lý học thường chọn lựa các động vật có hoạt động chức năng phù hợp với con người. Ví dụ khi nghiên cứu về chức năng tiêu hoádinh dưỡng người ta hay dùng chuột cống vì chuột cống cũng ăn ngũ cốc như người, hoặc khi nghiên cứu về chu kỳ kinh nguyệt người ta dùng khỉ vì khỉ cũng có kinh nguyệt như phụ nữ. 2. Vị trí của môn sinh lý học trong các ngành khoa học tự nhiên và y học 2.1. Vị trí của môn sinh lý học trong các ngành khoa học tự nhiên Sinh lý học là một ngành của sinh học, nó có liên quan đến các ngành khoa học khác nhau như hoá học, vật lý học, toán học, môi trường học... Những thành tựu nghiên cứu về sinh lý học thường được bắt nguồn từ những thành tựu của các ngành khoa học khác đặc biệt là hoá học và vật lý học. Ngược lại, những kết quả nghiên cứu hoặc yêu cầu của sinh lý học lại có tác dụng thúc đẩy các ngành khoa học khác phát triển. Trong ngành sinh học, sinh lý học y học cũng có mối quan hệ với các chuyên ngành sinh lý khác như sinh lý virus, sinh lý vi khuẩn, sinh lý những động vật ký sinh, sinh lý động vật... Các chuyên ngành sinh lý học này thường có mối quan hệ qua lại, kết quả nghiên cứu của chuyên ngành này có thể tạo tiền đề nghiên cứu cho chuyên ngành kia hoặc ngược lại. 2.2. Vị trí của môn sinh lý học trong y học Sinh lý học là một ngành khoa học chức năng vì vậy nó có liên quan chặt chẽ với các ngành khoa học hình thái như giải phẫu học, mô học. Trong quá trình tiến hoá của sinh vật, chức năng quyết định cấu trúc. Tuy nhiên để hiểu được chức năng của từng cơ quan, bộ phận trong cơ thể cần có những hiểu biết về hình thái, cấu tạo và mối liên quan về giải phẫu giữa chúng với nhau. Sinh lý học là môn học có liên quan chặt chẽ với hoá sinh học và lý sinh học. Những hiểu biết về hoá sinh học và lý sinh học sẽ giúp chuyên ngành sinh lý học tìm hiểu được bản chất của các hoạt động sống, hoạt động chức năng và góp phần giải thích các cơ chế của hoạt động chức năng và điều hoà chức năng. Sinh lý học là môn học cơ sở rất quan trọng của y học. Những kiến thức về sinh lý học trực tiếp phục vụ cho các môn bệnh học và là cơ sở để giải thích và phát hiện các rối loạn chức năng trong tình trạng bệnh lý. 3. Lịch sử phát triển môn sinh lý học Lịch sử phát triển sinh lý y học song song với lịch sử phát triển của các ngành khoa học tự nhiên và luôn luôn gắn liền với sự thay đổi về quan niệm triết học. Có thể nói lịch sử phát triển của sinh lý học trải qua 3 thời kỳ khác nhau. 3.1. Thời kỳ cổ xưa Ngay từ thời kỳ cổ xưa con người đứng trước những hiện tượng tự nhiên hoặc những hiện tượng xảy ra của bản thân luôn đặt câu hỏi tại sao? Để giải thích các hiện tượng này người ta thường dựa vào những luận thuyết huyền bí như mọi hoạt động của con người hay sự sống tồn tại được là nhờ có linh hồn. Khi chết, linh hồn siêu thoát khỏi thể xác, con người chỉ chết về mặt thể xác còn linh hồn sẽ tồn tại mãi. Quan niệm này chính là nguồn gốc của tôn giáo. Để giải thích các hiện tượng của tự nhiên người ta dựa vào thuyết âm dương ngũ hành hoặc vạn vật trong vũ trụ đều do thượng đế sinh ra. Vào thế kỷ thứ V trước Công Nguyên, Hippocrate là người đầu tiên đưa thuyết hoạt khí để giải thích một số hiện tượng như không khí từ bên ngoài vào phổi rồi vào máu và lưu thông trong máu. Đến thế kỷ thứ II Galien đã phát triển thuyết này để giải thích một số hiện tượng khác.
Xem thêm

Đọc thêm

Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)

Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)

Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)Nghiên cứu phát hiện vi khuẩn lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử (luận văn thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Ngành động vật thân mềm

Ngành động vật thân mềm

Ngành Thân mềm (còn gọi là nhuyễn thể hay thân nhuyễn, danh pháp khoa học: Mollusca) là một ngành trong phân loại sinh học có các đặc điểm như cơ thể mềm, có thể có vỏ đá vôi che chở và nâng đỡ, tùy lối sống mà vỏ và cấu tạo cơ thể có thể thay đổi. Ngành Thân mềm có nhiều chủng loại rất đa dạng, phong phú và là nhóm động vật biển lớn nhất chiếm khoảng 23% tổng số các sinh vật biển đã được đặt tên. Trong các khu vực nhiệt đới, bao gồm Việt Nam, ngành này có hơn 90 nghìn loài hiện hữu, trong đó có các loài như trai, sò, ốc, hến, ngao, mực, bạch tuộc. Chúng phân bố ở các môi trường như biển, sông, suối, ao, hồ và nước lợ. Một số sống trên cạn. Một số nhỏ chuyển qua lối sống chui rúc, đục ruỗng các vỏ gỗ của tàu thuyền như con hà. Có độ đa dạng cao, không chỉ về kích thước mà còn về cấu trúc giải phẫu học, bên cạnh sự đa dạng về ứng xử và môi trường sống. Ngành này được chia thành 9 hoặc 10 lớp, trong đó 2 lớp tuyệt chủng hoàn toàn. Cephalopoda như mực, mực nang và bạch tuộc là các nhóm có thần kinh cao cấp trong tất cả các loài động vật không xương sống, và mực khổng lồ hay mực ống khổng lồ là những loài động vật không xương sống lớn nhất đã được biết đến. Động vật chân bụng (ốc sên và ốc) là nhóm có số loài nhiều nhất đã được phân loại, chúng chiếm khoảng 80% trong tổng số loài động vật thân mềm. Nghiên cứu khoa học về động vật thân mềm được gọi là nhuyễn thể học
Xem thêm

Đọc thêm

Bìa luận văn

Bìa luận văn

Mẫu bìa luận văn tốt nghiệp thạc sỹ trường đại học công đoàn khóa II

Đọc thêm

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN ACID ACETIC CHỊU NHIỆT TỪ GIẤM

PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN VI KHUẨN ACID ACETIC CHỊU NHIỆT TỪ GIẤM

Nồng độ ethanolT y từng loài mà chúng có khả năng tồn tại, thường người ta sử d ng nồng độrư u 6-14%. Nếu trong môi trường không còn rư u thì vi khu n tiếp t c oxy hóa acidac tic để tiếp t c thu năng lư ng d ng trong sự sống, vì thế đây là một qu trình cóhại. Trong sản xuất người ta thường để lại trong môi trường sau lên m n độ rư u 0,30,5%. Dir s (1973) cho rằng lư ng rư u sót trong giấm có t c d ng c chế sự tổng h pnzym oxy hóa acid ac tic và muối ac tate.2.4 Vi khuẩn acid acetic2.4.1. Đặc điểm vi khuẩn acid aceticVi khu n acid ac tic là c c trực khu n, thuộc vi khu n Gram âm, hiếu khí, hìnhqu , không sinh bào từ, ph t triển trong điều kiện tho ng khí, có thể g p chúng ở mộtsố dạng chuyển động ho c bất động thuộc họ Acetobacteraceae (Holt et al., 1994;Ruiz et al., 2000; Du Toit and Pretorius, 2002; Lương Đ c Ph m, 1998). Vi khu nAAB có thể xếp thành chu i dài hay ngắn, có thể đ ng riêng lẻ (Trần Minh Tâm,2000). Ngoài ra, A’ng l (2005) còn ph t hiện thêm c c chủng vi khu n Acetobacter códạnh hình lip, từ đó cho thấy sự đa dạng về hình dạng của loài vi khu n này. C c loàicủa vi khu n AAB có 5 đ c điểm chính: có m t catalas , oxy hóa thanol qua acidac tic tới CO2 và H2O, oxy hóa lactat thành carbonat , oxy hóa glyc rol thành DHPvà sinh acid gluconic từ glucos (Kiều H u Ảnh, 1999).AAB, đ c biệt là loài Acetobacter và Gluconacetobacter, có thể chịu đư c nồngđộ acid acetic cao, và do đó cả hai chi đã đư c sử d ng trong công nghiệp như sảnxuất giấm. AAB đã đư c nghiên c u rất nhiều trong hơn một thế kỷ. Th o De Ley etal. (1984), AAB xếp vào họ Acetobacteraceae trong 2 chi Acetobacter vàGluconobacter. Chúng thuộc Gram âm ho c là Gram biến đổi, hình dạng lip đến qu ,chuyển hóa hiếu khí bắt buộc với oxy như chất nhận l ctron cuối. Nhiệt độ thích h pnhất cho chúng ph t triển là 25-30oC và với Gluconobacter thì không ph t triển ở 37oCpH tối ưu cho sự ph t triển của Acetobacter là 5,4-6,3 và Gluconobacter là 5,66,0. Tuy nhiên, đối với hầu hết c c chủng ph t triển tốt ở pH thấp hơn. C c chủngChuyên ngành Vi Sinh vật học
Xem thêm

78 Đọc thêm

Hệ thống hoá kiến thức Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi HSG về phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật Sinh học 11

Hệ thống hoá kiến thức Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi HSG về phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật Sinh học 11

I. ĐẶT VẤN ĐỀ Sinh học là môn khoa học thực nghiệm có tính lý luận và thực tiễn cao. Muốn học tốt sinh học người học phải nắm vững bản chất môm Sinh học về các cơ chế, hiện tượng, quá trình,….đồng thời vận dụng được các kiến thức ấy để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn và lập luận trả lời được các câu hỏi liên quan từ dễ đến khó. Đối với Sinh học 11 là nghiên cứu về sinh lí cơ thể thực vật và động vật có nhiều kiến thức trìu tượng người học phải hiểu được bản chất mới trả lời được. Với cứu đề tài: Hệ thống hoá kiến thức Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn thi HSG về phần chuyển hoá vật chất và năng lượng ở thực vật Sinh học 11 với mục dích: Làm tài liệu ôn tập cho các em học sinh chuyên chọn và giáo viên sử dụng để ôn thi HSG đội tuyển Sinh học 11. Bố cục đề tài là hệ thống hóa kiến thức và các phần trọng tâm của Sinh lí học thực vật để người học có thể hiểu một cách tổng quan về phần này. Sau mỗi phần có các câu hỏi từ dễ và khó giúp người học có thể vận dụng kiến thức giải đáp và từ đó vận dụng để giải quyết các vấn đề liên quan khác.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề