VÀ LIÊN HOAN THIẾU NHI CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH AN GIANG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VÀ LIÊN HOAN THIẾU NHI CỦA NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH AN GIANG":

Hãy thể hiện quan điểm của mình trước cuộc vận động “nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục".

HÃY THỂ HIỆN QUAN ĐIỂM CỦA MÌNH TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG “NÓI KHÔNG VỚI NHỮNG TIÊU CỰC TRONG THI CỬ VÀ BỆNH THÀNH TÍCH TRONG GIÁO DỤC".

Cuộc vận động “nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" mới được hơn hai năm và đã thu được một số kết quả bước đầu đáng khích lệ. Cuộc vận động “nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" mới được hơn hai năm và đã thu được một số kết quả bước đầu đáng khích lệ. Đã từ nhiều năm về trước có một câu nói khuyết danh được lưu truyền trong ngành giáo dục: "Trường cho ra trường, lớp cho ra lớp, thầy cho ra thầy, trò cho ra trò, dạy cho ra dạy, học cho ra học”. Có lẽ câu nói ấy muốn nói đến sự quy củ, vẻ khang trang của nhà trường, chất lượng của việc dạy và học. Nếu ngoài xã hội có hiện tượng tiêu cực như chạy chức, chạy khen thưởng, tệ nạn tham nhũng... thì trong ngành giáo dục có nhiều chuyện tiêu cực trong thi cử như lộ đề thi, bán đề thi, thi hộ, mang tài liệu vào phòng thi để sao chép, dùng điện thoại di động vào phòng thi để nhận đáp án từ ngoài gọi vào. Một số giám thị ngang nhiên vi phạm quy chế thi. Còn có chuyện chạy điểm trong các kì thi tốt nghiệp THPT để được xếp loại giỏi, sẽ được cộng thêm điểm khi thi đại học, cao đẳng. Có nhiều chuyện nực cười như: trường A, trường B... tinh H, tỉnh Q... thi tốt nghệp đỗ 100%, nhưng thi đại học, cao đẳng tỉ lệ hỏng thì thật là thảm bại. Thậm chí có khá nhiều học sinh được xếp loại giỏi trong kì thi tốt nghiệp nhưng điểm trung bình môn thi đại học chỉ mới được 2 hoặc 3! Thầy giáo chủ nhiệm lớp tôi có lần đã hỏi: “Có nghìn lẻ một chuyện cười thời hiện đại về thi cử”. Lúc nào kết thúc một chuyện vui cười ra nước mắt, thầy lại nhỏ nhẹ nhắc: “Thi cử là chuyện khó, chuyện nghiêm túc. Các em cần phải chăm chỉ và nỗ lực học tập...”. Tại sao những tiêu cực trong thi cử lại kéo dài nhiều năm và trở thành “bệnh”? Đó là bệnh thành tích trong giáo dục. Dạy và học chấm chớ, đại khái như tỉ lệ tốt nghiệp cao tít cung mây. “Thành tích” được đăng báo, tỉnh và huyện tuyên dương, thầy hiệu trưởng vẻ vang, các thầy cô giáo rạng rỡ. Phụ huynh nở mày nở mặt: học sinh mừng vui. Bằng khen, phần thưởng, liên hoan lu bù... Đó đây cũng có người sớm nhận ra tệ nạn đó, nhưng không dám nói ra, hoặc không được phép nói ra. Vì thế, bệnh thành tích trong giáo dục “ngày một thêm trầm trọng”. Là một học sinh lớp 12, với học lực chỉ trên trung bình. Kì thi tốt nghiệp, thi cao đẳng, thi trung cấp chuyên nghiệp là một thử thách to lớn đối với tôi đang ở gần phía trước. Tôi luôn tự nhắc nhở mình phải chăm chỉ và cố gắng học tập, ôn tập, giảm bớt chơi đùa, dành nhiều thời gian cho việc học. Tôi hi vọng cuộc vận động “nói không với những tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” của Bộ Giáo dục và Đào tạo là một cuộc vận động sẽ làm trong sạch ngành giáo dục, có tác dụng đẩy mạnh cuộc thi đua dạy tốt, học tốt trong nhà trường. Đẩy lùi được căn bệnh trầm kha ấy, chắc chắn chất lượng học tập và thi cử của thế hệ trẻ sẽ được đánh giá đúng, thực chất hơn. Trích: Loigiaihay.com Xem thêm: Video bài giảng môn Văn học >>>>> Luyện thi ĐH-THPT Quốc Gia 2016 bám sát cấu trúc Bộ GD&ĐT bởi các Thầy Cô uy tín, nổi tiếng đến từ các trung tâm Luyện thi ĐH hàng đầu Hà Nội, các Trường THPT Chuyên và Trường Đại học.
Xem thêm

1 Đọc thêm

bản kiểm điểm hết tập sự của giáo viên thcs

bản kiểm điểm hết tập sự của giáo viên thcs

bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .bản tự kiểm điểm hết tập sự của giáo viên bản chuẩn theo quy định của nghành giáo dục và đào tạo tỉnh dak lak .
Xem thêm

Đọc thêm

tiểu luận cao học môn quản lý giáo dục Giáo dục đạo đức học sinh ở trườngtrung học phổ thông dân tộc nội trú an giang thực trạng và giải pháp

tiểu luận cao học môn quản lý giáo dục Giáo dục đạo đức học sinh ở trườngtrung học phổ thông dân tộc nội trú an giang thực trạng và giải pháp

MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, khi xu thế toàn cầu hoá, hội nhập với thế giới, mở ra cho nước ta những thời cơ, vận hội mới. Nền kinh tế đã có những bước phát triển vượt bậc, đời sống nhân dân được nâng lên. Công tác giáo dục đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chăm lo hơn. Trong nhà trường, các tổ chức đoàn thể cũng có nhận thức đúng về tầm quan trọng của đạo đức và công tác giáo dục đạo đức học sinh, chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao. Bên cạnh những thành tựu của ngành Giáo dục và Đào tạo như: Số học sinh học giỏi, khá, học sinh có hạnh kiểm tốt, khá ngày càng nâng lên. đã góp phần tạo nên những thành quả quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của Ngành: Nâng cao dân trí Đào tạo nhân lực Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan như: Về phía gia đình thì có một số gia đình, do cha mẹ sống không gương mẫu, cha mẹ ly hôn nhau hay buông lỏng giáo dục, phó mặc con mình cho xã hội, cho nhà trường với quan niệm “trăm sự nhờ thầy”,... Còn về nhà trường, đôi lúc uy tín người thầy bị sa sút, các giá trị truyền thống Tôn sư trọng đạo bị nhìn nhận một cách méo mó, vật chất hóa, thực dụng; có trường hợp người thầy không giữ được tư cách đáng kính trọng trong quan hệ thầy trò; tình trạng vi phạm dạy thêm, học thêm đã tác động xấu đến uy tín của người thầy trong suy nghĩ học sinh và phụ huynh. Còn về xã hội, thì hiện nay những hạn chế, những tác động xấu từ môi trường của thời kỳ “mở cửa, hội nhập”, những tư tưởng văn hoá xấu, ngoại lai, đồi trụy; mặt trái của cơ chế thị trường, ... có cơ hội xâm nhập. Đây đó, còn có những hiện tượng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, thích chạy theo lối sống thực dụng, thậm chí những hành động phạm pháp của “người lớn” đã tác động xấu trực tiếp đến học sinh. Các tệ nạn xã hội có lúc, có nơi đã xâm nhập vào trong trường học; tình trạng một số ít học sinh lún sâu vào tệ nạn xã hội, thậm chí đánh thầy, gây án, giết người, cướp của, rượu chè bê tha, cờ bạc, có lối sống tha hóa, buông thả,. số này tuy không phổ biến nhưng có xu hướng gia tăng, làm băng hoại đạo đức, tha hoá nhân cách; gây nỗi đau, đáng lo ngại cho các bậc cha, mẹ; đã tác động xấu tới các giá trị đạo đức truyền thống, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác giáo dục đạo đức học sinh, đến an ninh trật tự xã hội. Trước tình hình chung đó, ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú An Giang cũng không ngoại lệ, vẫn còn một số ít học sinh vi phạm đạo đức như: thường trốn học, tổ chức uống rượu bia, nghiện game, đánh nhau, trộm cắp, có lối sống đua đòi, sống thử trước hôn nhân dẫn đến nạo phá thai, kết hôn sớm khi chưa đến tuổi vị thành niên,... Vì vậy, khi đứng trước thực trạng đó, bản thân tôi nhận thấy cần phải có những giải pháp giáo dục đạo đức cho học sinh, giúp cho các em có nhận thức và hành động đúng đắn hơn. Tôi nghĩ đây là vấn đề cấp thiết cần phải được giải quyết trong giai đoạn hiện nay ở trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú An Giang và đây cũng là lý do tôi chọn đề tài “Giáo dục đạo đức học sinh ở trườngTrung học phổ thông Dân tộc nội trú An Giang Thực trạng và giải pháp để viết tiểu luận tốt nghiệp cuối khóa lớp TCLLCT HC.
Xem thêm

Đọc thêm

Bài Thu Hoạch Chính Trị Hè 2016 Tỉnh Đồng Tháp

Bài Thu Hoạch Chính Trị Hè 2016 Tỉnh Đồng Tháp

Bài thu hoạch chính trị hè tỉnh Đồng Tháp năm 2016Nhằm bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về chính trị cho đội ngũ cán bộ giáo viên ngành Giáo dục và Đào tạo, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn Liên tịch 1233CVBTGTUSGDĐT “về tổ chức học tập chính trị trong dịp hè năm 2016 cho cán bộ, giáo viên ngành Giáo dục và Đào tạo”

Đọc thêm

Đánh giá môi trường chiến lược tỉnh An Giang

Đánh giá môi trường chiến lược tỉnh An Giang

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾXÃ HỘI TỈNH AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 Phân tích, đánh giá những tác động mới từ tình hình kinh tế – xã hội – chính trị trong và ngoài nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của tỉnh An Giang;

Đọc thêm

Đề cương Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Đak Song tỉnh Đăk Nông

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP Ở HUYỆN ĐAK SONG TỈNH ĐĂK NÔNG

Chỉ thị số 40CTTW của ban bí thư trung ương Đảng ngày 15 tháng 06 năm 2004 đã chỉ rõ “ Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng”. Chính vì vậy ngành giáo dục có một trách nhiệm lớn là đào tạo ra nguồn nhân lực có cất lượng cao về trí tuệ và trình độ tay nghề. Những năm qua, nhất là khi đất nước đổi mới chúng ta đã xây dựng được đội ngũ giáo viên đông đảo, có phẩm chất đạo đức, ý thức chính trị tốt, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đội ngũ này đã “ Đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần vào thắng lợi sự nghiệp của đất nước”.Trong hệ thống giáo dục quốc dân, Giáo dục Mầm non là ngành học đầu tiên, có một vị trí, vai trò quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một. Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển đội ngũ giáo viên nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ của bản thân, bởi vì giáo viên là nhân tố quyết định trực tiếp đến quá trình hình thành phát triển nhân cách trẻ.Hiện nay trên địa bàn huyện Đăk Song tỉnh Đăk Nông giáo viên mầm non mặc dù số lượng nhà giáo đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo tương đối cao, nhưng năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhiều nhà giáo còn hạn chế, chưa thực sự đổi mới phương pháp giảng dạy, vẫn còn có những giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là nhà giáo công tác ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc taị chỗ, ít có điều kiện nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức. Bên cạch đó công tác quản lý và xây dựng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp chưa thực sự được quan tâm, chưa có biện pháp và chiến lược cụ thể mà chỉ đánh giá qua loa, hình thức.Để đáp ứng với nhu cầu đổi mới và phát triển giáo dục nói chung và bậc học mầm non nói riêng trong giai đoạn hiện nay UBND huyện và ngành giáo dục và đào tạo huyện Đăk Song đã chú ý tới việc nâng cao chất lượng đội ngu cán bộ quản lý và giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp Tuy nhiên vẫn chưa có công trình đề cập đến vấn đề “ Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở huyện Đak Song tỉnh Đăk Nông ”. Tiếp thu, kế thừa những thành tựu trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.
Xem thêm

9 Đọc thêm

Báo cáo thực tập: Giải pháp pháp phát triển ngành Giáo dục Đào tạo quận Thanh Khê giai đoạn 2016 2020

Báo cáo thực tập: Giải pháp pháp phát triển ngành Giáo dục Đào tạo quận Thanh Khê giai đoạn 2016 2020

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 37 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI. ..................................................... ..1 1.1. Khái niệm và đặc trưng của ngành giáo dục ý đào tạo. .......................................... ..1 1.1.1. Khái niệm giáO dục ý đào tạo ............................................................................... ..1 1.1.1.1.Kháiniệm giáodục ............................................................................................ ..1 1.1.1.2. Kháiniệm đào tạo .............................................................................................. ..1 1.1.1.3 CƠ Cấu của giáO dục ý đào tạo ........................................................................... ..2 1.1.2 .Đặc trưng của ngành giáO dục ý đào tạo ............................................................. ..2 1.1.2.1 Tính Chất vượt lên trước. .................................................................................... ..2 1.1.2.2 Tính Chất lâu dài. ................................................................................................ ..2 1.1.2.3 Tính ChấtphựC vụ kinh tế .................................................................................... ..3 1.2 Vị trí, vai trò của ngành giáo dục ý đào tạo đối với sự pháttriển kinh tế Xã hội. ...3 1.1.2 Vị trí của ngành giáO dục ý đào tạo đối với sự phát triển kinh tế xã hội. ......... ..3 1.2.2 Vai trò của ngành giáO dục ý đào tạo đối với sự phát triển của ngành kinh tế xã hội .................................................................................................................................... ..4 1.2.2.1 Giáo dục ý đào tạo có quan hệ Chặt Chẽ với tái sản xuất dân số và Công ăn việc làm. .................................................................................................................................. ..4 1.2.2.2 Giáo dục ý đào tạo gắn bó Chặt Chẽ với thu nhập và tiêu dùng. ....................... ..4 1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến ngành giáo dục ý đào tạo ....................................... ..5 1.3.1 Dân số. ................................................................................................................... ..5 1.3.2 Tình hình kinh tế xã hội ....................................................................................... ..5 1.3.3 Chính sách, biện pháp pháttriển giáO dục ý đào tạo của Đảng và nhà nước. .... ..6 1.3.4 CƠ Sở vật Chất, kỹ thuật đội ngũ giáO viên và Cán bộ quản lý. ............................. ..6 1.3.5 Tâm lý của phụ huynh học Sinh. ............................................................................ ..6 CHƯƠNG 2 : THỰG TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN THANH KHE GIAI ĐOẠN 2010 2015 ....................................................... ..8 2.1 Tổng quan về quận Thanh Khê. ............................................................................... ..8 2.1.1 Điều kiện tự nhiên. ................................................................................................. ..8 2.1.1.1 Vịtriđịalỷ. ......................................................................................................... ..8 2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên. ...................................................................................... ..8 2.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội. ................................................................................. ..9 2.1.2.1 Vể kinh tế ............................................................................................................. ..9 2.1.2.2 Vểxãhội. ............................................................................................................ ..9 2.1.3.4Hệ thống giaothông. ........................................................................................ ..11 2.1.3.5 Quốcphòng ỷ ạn ninh. ..................................................................................... ..12 2.2 Thực trạng pháttriển giáo dục ý đào tạo quận Thanh Khê giai đoạn 2012 2015. . 12 2.2.1 Tình hình mạng lưới trường lớp trên địa bàn quận. ........................................... ..12 2.2.2 Quy mô Cấp học và Cấp bậc. .. ..13 2.2.2.1 Phát triển về số lượng ....................................................................................... ..13 2.2.2.2 Chất lượng giáo dục ý đào tạo các bậc học. ................................................... ..14 2.2.3 CƠ sở vật Chất kỹ thuật. ....................................................................................... .. 16 2.2.4 Tình hình đội ngũ giáO viên và Cán bộ quản lý. .................................................. ..16 2.2.5 Các chính sách của quận ..................................................................................... ..18 2.3 Đánh giá chung về tình hình pháttriển giáo dục ý đào tạo. .................................. ..19 2.3.1 Kết quả đạt được .................................................................................................. ..19 2.3.2 Hạn chế tồn tại ..................................................................................................... ..20 2.3.3 Nguyên nhân chủ yếu ........................................................................................... ..21 2.3.3.1 Nguồn kinhphí CÒn hạn Chế. ............................................................................ ..21 2.3.3.2 CƠ Sở vật Chất trang thiết bị dạy và học chưa được trang bị đầy đủ. ............. ..21 2.3.3.3 Qũy đất để xây dựng trường học không được phân bố hợp lý. ....................... ..22 2.3 .3 .4 Đội ngũ Cán bộ quản lý, giáO viên , nhân viên CÒn nhiều bất Cập ................... ..22 2.3.3.5 Tiêu cực trong thi cử. ........................................................................................ ..22 CHƯƠNG 3: MỘT SAỔ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN THANH KHE GIAI ĐOẠN 2016 2020. ................................................... ..23 3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng pháttriển giáo dục ý đào tạo của quận. .......... ..23 3.1.1 Quan điểm. ........................................................................................................... ..23 3.1.2 Mục tiêu. .............................................................................................................. ..24 3.1.3 Định hướng. ......................................................................................................... ..25 3.2 Một số giải pháp pháttriển ngành giáo dục ý đào tạo quận Thanh Khê giai đoạn 2016 ỷ2020 ................................................................................................................... ..26 3.2.1 Tăng cường đầu tư Cơ Sở vật Chất kỹ thuật. ........................................................ ..26 3.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên. ............................................................................... ..26 3.2.3 Đổi mới quản lý giáo dục. ................................................................................... ..27 3 .2.4 Đổi mới mục tiêu, nội dung và Chương trình đào tạo. ........................................ ..28 3.2.5 Vẫy tế. .................................................................................................................. ..28 3.2.6 Thực hiện đẩy mạnh Công tác xã hội hóa giáO dục ý đào tạo. ........................... ..29 KẾT LUẬN ........................................... ..30 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRONG SỰ NGHIỆP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI. 1.1. Khái niệm Và đặc trưng của ngành giáo dục đào tạo. 1.1.1. Khái niệm giáo dục đào tạo. 1.1.1.1. Khái niệm giáO dục. Theo ông John Dewey (1859 ỷ 1952), nhà triết học, nhà tâm lí học và nhà cải cách giáo dục người Mỹ, ông cho rằng cả nhân con người không bao giờ Vượt qua được quy luật của sự chết và cùng với sự chết thì những kiến thức, kinh nghiệm mà cả nhân mang theo cũng sẽ biến mất. Tuy nhiên, tồn tại Xã hội lại đòi hỏi phải những kiến thức, kinh nghiệm của con người phải Vượt qua được sự khống chế của sự chết để duy trì tính liên tục của sự Sống Xã hội. Giáo dục là “khả năng” của loài người đề đảm bảo tồn tại Xã hội. Ngoài ra, ông John Dewey cũng cho rằng, Xã hội không chỉ tồn tại nhờ truyền dạy, nhưng còn tồn tại chính trong quá trình truyền dạy ấy. Như Vậy, theo quan điểm của ông John Dewey, ông cũng đề cập đến việc truyền đạt, nhưng ông nói rõ hon về mục tiêu cuối cùng của việc giáo dục, là dạy dỗ. Giáo dục (theo nghĩa rộng) :La sự hình thành nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có tổ chức thông qua các hoạt động và các quan hệ giữa nhà Giáo dục với người được giáo dục nhằm giúp người được giáo dục chiếm lĩnh những kinh nghiệm Xã hội của loài người. Giáo dục (theo nghĩa hẹp): ĐÓ là một bộ phận của quá trình Sư phạm, là quá trình hình thành những cơ Sở khoa học của thể giới quan, niềm tin, lý tưởng, động co, tình cảm, thái độ, những tính cách, những hành Vi, thói quen cư Xứ đúng đến trong Xã hội, kể cả việc phát triển và nâng cao thể lực. Tóm lại giáo dục là hiện tượng Xã hội đặc biệt, bản chất của nó lạ sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lich Sứ Xã hội của các thế hệ loài người. 1.1.1.2. Khái niệm đào tạo. Đào tạo được hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hon các chức năng, nhiệm vụ của mình. Nói một cách cụ thể đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hon. Hay đào tạo là quá trình học tập làm cho người lao động có thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả hon trong công tác của họ. Tóm lại đào tạo là đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, đề người học lĩnh hội và nắm Vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc Sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hon khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định. CÓ nhiều dạng đáo tạo:đáo tạo cơ bán và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ Xá, tư đào tạo... 1.1.1.3 CƠ Cấu của giáO dục ý đào tạo. Hoạt động giáo dục có thể chia làm 3 loại : Giáo dục nhà trường bao gồm hệ thống các trường học và giáo dục chuyên nghiệp. Giáo dục gia đình là nền táng để đám báo cho sự phát triển của giáo dục nhà trường. Giáo dục Xã hội là nơi để kiểm chứng các kết qủa của giáo dục tại trường và giáo dục Xã hội, đồng thời bổ sung cho hệ thống giáo dục trên. Hoạt động đào tạo gồm có : đào tạo hệ chính quy, đào tạo hệ tại chức, đào tạo nghề, đào tạo hệ Vừa học Vừa làm. .. 1.1.2 .Đặc trưng của ngành giáo dục đào tạo. 1.1.2.1 Tính Chất vượt lên trước. Giáo dục ý đào tạo chính là đào tạo nhân tài mà Xã hội cần. Do đó việc đào tạo nhân tài mang tính chất lâu đài. Thông thường đào tạo một cán bộ có trình độ Văn hóa hết phổ thông trung học cần đến 12 năm, trình độ đại học cũng cần tối thiểu là 4 ý 5 năm nữa. Giáo dục ý đào tạo luôn đi trước một bước nhờ thể mà khoa học kỹ thuật phát triển theo. Nhiếu phát minh được Sáng tạo ra tạo bước tiến Vượt bậc trong thời đại. Một nước phát triển có nghĩa nền giáo dục cũng phát triển, giáo dục của những nước này có thể đáp ứng được nhu cầu học tập ngày càng cao của Xã hội. Vì thể phải không ngừng nấn g cao và pháttriển ngành giáo dục ý đào tạo nước ta lên tầm cao mới. Nhu cầu đổi mới căn bán và toán điện nền giáo dục ý đào tạo ở nước ta đã trở nên cấp bách, vì thực trạng giáo dục hiện nay Vừa không đáp ứng yêu cầu Xã hội mà còn ánh hướng tiêu cực, cán trở sự pháttriển lành mạnh về kinh tế Xã hội và hệ thống quán lý. Vì Vậy, đổi mới nền giáo dục không phải đưa ra một chưong trình cái cách đơn thuần mà phải biết nền giáo dục chúng ta đang ở đâu? CÓ phù hợp với nền kinh tế hiện tại? Từ đó sẽ có hướng đi đúng đắn cho nền giáo dục. 1.1.2.2 Tính chất lâu dài. Tiếp tục đẩy mạnh toán điện công cuộc đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, tích cực, chủ động hội nhập hon để nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế tri thức đang là áp lực của ngành giáo dục nói tiếng và của toàn Đáng, toàn dân nói chung.
Xem thêm

Đọc thêm

Kế hoạch cá nhân+ kế hoạch BDTX năm học 2016 2017

Kế hoạch cá nhân+ kế hoạch BDTX năm học 2016 2017

Năm học 20162017 là năm học tiếp tục triển khai Chương trình hành động của Bộ GDĐT, Chương trình hành động của BCH Đảng bộ tỉnh Nghệ An về thực hiện Nghị quyết số 29NQTW ngày 04112013 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện và xã Hạ sơn lần thứ XX, năm học toàn ngành Giáo dục xây dựng và triển khai thực hiện Nghị quyết số 29 NQTW ngày 04112013 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) về Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo nhằm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tê quốc tế.
Xem thêm

Đọc thêm

GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG

GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG

MỤC LỤC GIẢI PHÁP KINH TẾ CHO VẤN ĐỀ NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Ở TỈNH AN GIANG 3 1. Điều kiện tự nhiên. 3 1.1. Vị trí địa lý : 3 1.2. Địa hình. 3 1.3. Khí hậu. 3 2. Tài nguyên thiên nhiên. 3 2.1. Tài nguyên đất : 3 2.2. Tài nguyên rừng. 4 2.3. Tài nguyên khoáng sản. 4 2.4. Tài nguyên du lịch. 4 3. Điều kiện về kinh tế xã hội. 4 3.1 Cơ cấu kinh tế 4 3.2. Cơ sở hạ tầng. 4 3.4. Dân số và lao động. 6 4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh An Giang 6 4.1. Những điều kiện thuận lợi nhằm phát triển nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 6 4.2. Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 7 II. Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản. 7 1.Lao động nuôi trồng thuỷ sản của An Giang 7 2. Thực trạng phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản của An Giang 8 2.1. Thực trạng phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh. 8 2.2. Thực trạng phát triển năng suất, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản củaTỉnh. 9 3. Đối tượng nuôi và hình thức nuôi. 10 3.1. Đối tượng nuôi. 10 3.2. Hình thức nuôi. 11 3.2.1.Nuôi ao: 11 3.2.2. Nuôi lồng, bè: 11 3.2.3. Nuôi trên ruộng lúa: 12 III Nguyên nhân 13 1.Tình hình kinh tế xã hội 13 1.1: Tình hình KTXH của các nước trên thế giới 13 1.2.1:Chỉ tiêu tăng trưởng. 14 IV Giải pháp 15 1: Giải pháp đổi mới công nghệ chế biến 15 2: Giải pháp về thị trường. 15 3. Giải pháp về lưu thông phân phối. 15 4. Giải pháp về quản lý chất lượng và xây dựng thương hiệu. 16 5. Giải pháp về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. 16 6. Giải pháp về vốn và huy động vốn. 16 7. Giải pháp về cơ chế chính sách. 16 8. Giải pháp về dịch vụ hỗ trợ sản xuất: 17 9. Giải pháp về tổ chức lại sản xuất. 17 10. Giải pháp về huấn luyện, đào tạo. 18 11. Giải pháp về khuyến ngư. 18 12. Giải pháp về an toàn giao thông đường thủy. 18 13. Giải pháp về thủy lợi. 18 14. Giải pháp phát triển nông thôn. 18 V Kết luận 19
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi trường THCS Thị Trấn

BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC ĐỘI VÀ PHONG TRÀO THIẾU NHI TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN

BÁO CÁO KẾT QUẢ Công tác Đội và phong trào thiếu nhi năm học 2015 2016 ( tính đến 10122015) Năm học 2015 2016, là năm diễn ra nhiều ngày lễ lớn của tỉnh, của đất nước; chào mừng Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và Hội đồng nhân dân các cấp; Thực hiện chương trình số ....CTHĐĐTY ngày 0192015 của Hội đồng đội huyện Tiên Yên về chương trình công tác Đội và phong trào thiếu nhi năm học 20152016. Liên Đội THCS Thị Trấn Tiên Yên báo cáo kết quả công tác Đội và phong trào thiếu nhi năm học 2015 2016, tính đến ( 10122015) cụ thể như sau: I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH 1. Thuận lợi: Liên đội luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của hội đồng đội cấp trên. Ban giám hiệu nhà trường luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động Đội.Đội ngũ cán bộ giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình. Các em đội viên tích cực trong mọi hoạt động đội. 2. Khó khăn: Khuôn viên nhà trường hẹp, việc tham gia các hoạt động thể dục thể thao gặp nhiều khó khăn. II. KẾT QUẢ CHỦ ĐỀ NĂM HỌC “Thiếu nhi Tiên Yên Phát huy truyền thống Hiếu học, chăm ngoan Tiến bước lên Đoàn” 1. Chương trình 1: Tự hào truyền thống, tiếp bước cha anh Thực hiện tốtphong trào “Em yêu lịch sử Việt Nam” nhằm tuyên truyền, giáo dục thiếu nhi hiểu biết lịch sử, truyền thống của dân tộc
Xem thêm

4 Đọc thêm

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ Ở TRƯỜNG THPT KIM SƠN B TỈNH NINH BÌNH

MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ Ở TRƯỜNG THPT KIM SƠN B TỈNH NINH BÌNH

1.Lý do chọn đề tàiĐất nước ta đang trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện được các mục tiêu đã đề ra chúng ta phải xây dựng một xã hội có nền văn hóa phát triển. Chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển đó trước hết phải là một xã hội học tập; ở đó mọi người được học, học được, được phát triển tài năng; ở đó mọi người tâm niệm giáo dục thường xuyên, đào tạo liên tục, học tập suốt đời; ở đó tổ chức việc giáo dục dạy học theo nguyên tắc giáo dục cho tất cả, tất cả cho giáo dục, ở đó trụ cột cho việc học bao gồm: học để biết, học để làm, học để bảo vệ đất nước, học để biết cách chung sống với nhau, học để tồn tại.Phát triển Giáo dục đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để góp phần phát triển cho đất nước như trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”.Với tinh thần của Đại hội Đảng các cấp đặc biệt quan tâm về phát triển ngành giáo dục như vậy, ngày 12 tháng 8 năm 2011 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận đã ra chỉ thị năm học 2011 2012 số 3398CTBGDĐT cho toàn ngành Giáo dục và đào tạo nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm học đặc biệt là việc chăm lo, đầu tư phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục với những nội dung cụ thể như: tăng cường công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp học. Đặc biệt chú trọng nội dung bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh gía. Triển khai thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng. Tiếp tục thực hiện Đề án “Đào tạo giáo viên giáo dục quốc phòng an ninh cho các trường THPT giai đoạn 2010 2011 “ theo Quyết định số 472QĐTTg ngày 1242010 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai chương trình phát triển các trường sư phạm giai đoạn 2011 2020. Trong rất nhiều những nội dung nhằm phát triển giáo dục đào tạo thì xây dựng và phát triển đội ngũ là một trong những nội dung quan trọng nhất, vấn đề đặt ra là phải phát triển đội ngũ giáo viên đảm bảo về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu tạo hiệu quả cao trong giáo dục là một trong những giải pháp chiến lược của Đảng và Nhà nước. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở các trường THPT hiện nay còn nhiều bất cập. Về số lượng giáo viên các trường không đồng đều, cơ cấu chưa hợp lý, chất lượng đội ngũ không đồng đều, sự quan tâm của các cấp chính quyền ở một số nơi vẫn chưa thật tốt. Từ những thực trạng trên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục đào tạo. Vậy các nhà quản lý giáo dục phải suy nghĩ, trăn trở như thế nào để tìm ra những giải pháp tháo gỡ. Chính vì những khó khăn về việc xây dựng và phát triển đội ngũ ở trường THPT nói chung cho nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp quản lý nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ ở trường THPT Kim Sơn B Tỉnh Ninh Bình ”.
Xem thêm

29 Đọc thêm

Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Phú Thọ

Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Phú Thọ

3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Phú Thọ. 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Phú Thọ. 4. Giả thuyết khoa học Giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường văn hóa nghệ thuật tỉnh Phú Thọ là một trong những mục tiêu đào tạo của nhà trường. Hiện nay công tác giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh trường văn hóa nghệ thuật tỉnh Phú Thọ đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn những điều bất cập do các nguyên nhân chủ quan và khách quan trong đó có nguyên nhân về quản lý, nếu đề xuất và thực thi được các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân gian cho học sinh phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của nhà trường. 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý giáo dục văn hóa dân gian của tỉnh Phú Thọ cho học sinh 5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục văn hóa dân gian tỉnh Phú Thọ cho học sinh 5.3 Xây dựng các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa dân gian của tỉnh Phú Thọ cho học sinh
Xem thêm

Đọc thêm

điều tra hiện trạng canh tác và xác định thành phần nấm hiện diện trên hạt của hai giống lúa tại huyện châu phú tỉnh an giang

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM HIỆN DIỆN TRÊN HẠT CỦA HAI GIỐNG LÚA TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG

... ổn định sống Vì vậy, đề tài Điều tra trạng canh tác xác định thành phần nấm diện hạt hai giống lúa huyện Châu Phú- tỉnh An Giang thực nhằm mục tiêu: (1) Điều tra kĩ thuật canh tác hai giống lúa. .. tài: ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM HIỆN DIỆN TRÊN HẠT CỦA HAI GIỐNG LÚA TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thanh Toàn Sinh viên thực hiện: ... Kỹ sư Bảo Vệ Thực Vật với đề tài: “ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CANH TÁC VÀ XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NẤM HIỆN DIỆN TRÊN HẠT CỦA HAI GIỐNG LÚA TẠI HUYỆN CHÂU PHÚ-TỈNH AN GIANG Do sinh viên Võ Thị Tuyết Nhung
Xem thêm

50 Đọc thêm

Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh sơn la hiện nay

Tăng cường sự lãnh đạo của đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh sơn la hiện nay

Hiện nay, giáo dục đào tạo là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước. Vì vậy, Tỉnh uỷ và đội ngũ cán bộ chủ chốt trong toàn tỉnh đang triển khai thực hiện vấn đề này và bước đầu đã đạt được một số thành tựu. Tuy nhiên vẫn chưa tạo ra sự thống nhất cao trong nhận thức và hành động, trong tổ chức thực hiện chưa có những giải pháp đồng bộ và toàn diện, chưa tạo ra phong trào sôi nổi rộng khắp kết quả đạt được còn nhiều hạn chế. Chính vì thế việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay là vấn đề rất cấp bách. Với lý do đó, sinh viên chọn đề tài: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay”. 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích nghiên cứu Trong công trình nghiên cứu của mình, sinh viên có mục đích làm sáng tỏ thực trạng công tác giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La, Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục đào tạo ở tỉnh Sơn La hiện nay.
Xem thêm

Đọc thêm

KHAI THÁC DU LỊCH MÙA NƯỚC NỔI Ở TỈNH AN GIANG

KHAI THÁC DU LỊCH MÙA NƯỚC NỔI Ở TỈNH AN GIANG

Có thể nói mùa nước nổi là đặc trưng riêng của miền sông nước miền Tây Nam Bộ, một đặc trưng được thiên nhiên trao tặng, qua thời gian dần trở thành một nét văn hóa, vẻ đẹp của sông nước miền Tây mà chẳng nơi nào có được. Nếu như trước kia, mùa nước nổi là nỗi ám ảnh hàng ngàn người dân vùng An Giang, thì nay đã trở thành mùa “hái ra tiền”của bà con và các công ty du lịch. Mùa nước nổi ở An Giang ngày nay đang thu hút được nhiều khách du lịch. Có lẽ ba từ “mùa nước nổi” là cách gọi nên thơ của những người làm du lịch nhưng đối với người dân miền Tây Nam Bộ thì đây chính là mùa lũ. Hàng năm, bắt đầu từ khoảng tháng 7 đến tháng 10 âm lịch, nước lũ từ thượng nguồn sông Mêkông ào ạt đổ về hạ lưu. Hai tỉnh An Giang và Đồng Tháp ở đầu nguồn, là nơi đón lũ về sớm nhất. Mùa nước nổ đem phù sa về cho ruộng đồng, không những thế còn đem lại những cảnh sắc tuyệt vời làm ngơ ngẩn lòng du khách mà đặc biệt là đem về tôm cá, làm nên những món ngon đậm chất Nam Bộ. An Giang là vùng đất giàu tiềm năng, được thiên nhiên ưu đãi với nhiều loại thực vật và thủy sản nước ngọt vô cùng phong phú, có bốn dân tộc Kinh, Hoa, Chăm, Khmer cùng sinh sống với nền văn hóa đa dạng. Vì thế, những món ngon của An Giang đều mang đậm bản sắc riêng, đặc biệt là ẩm thực mùa nước nổi có thể khai thác du lịch. Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Long An là những tỉnh đón đầu cơn lũ từ thượng nguồn sông Mê Kông đổ xuống và cũng chịu ảnh hưởng nhiều nhất. Mùa lũ mang đến những tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế. Trong đó khai thác dịch vụ du lịch mùa nước nổi vốn là thế mạnh và An Giang là một trong số các tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long chiếm nhiều ưu thế và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình du lịch này. Tuy nhiên, để phát triển lâu dài và bền vững loại hình di lịch này chúng ta cần phải có những nghiên cứu và vạch ra một kế hoạch cụ thể. Bên cạnh đó, phải định hướng phát triển loại hình du lịch mùa nước nổi một cách đúng đắn sao cho không ảnh hưởng nhiều đến môi trường tự nhiên, không ảnh hưởng đến môi trường sống của các loài sinh vật và phải bảo vệ tuyệt đối các loài động vật, thực vật quý hiếm đang có nguy cơ tuyệt chủng. Để góp phần làm cho cuộc sống người dân ở vùng lũ An Giang thoát khỏi tình trạng khó khăn, có việc làm và thu nhập ổn định thì chúng ta phải tận dụng tối đa nguồn lợi mùa lũ mang đến, phát triển và đầu tư dịch vụ du lịch mùa nước nổi là giải pháp thích hợp và tối ưu nhất, điều đó góp phần thúc đẩy nền du lịch An Giang ngày càng phát triển. Du lịch mùa nước nổi cũng tạo điều kiện cho du khách có sự kết nối, trải nghiệm và tìm hiểu sâu hơn về cuộc sống khó khăn của người dân vùng lũ như thế nào. Vì thế, tôi chọn đề tài “ Khai thác tiềm năng du lịch mùa nước nổi ở tỉnh An Giang” làm niên luận để có những nghiên cứu nhằm khai thác tối đa những tiềm năng du lịch mùa nước lũ ở tỉnh An Giang và tạo ra một loại hình du lịch mới “ Du lịch mùa nước nổi” mà An Giang là địa phương phát triển mạnh nhất loại hình du lịch này.
Xem thêm

Đọc thêm

Quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục( Luận văn tác giả bảo vệ xuất sắc với điểm 10 tuyệt đối)

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC TRONG ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC, HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC( LUẬN VĂN TÁC GIẢ BẢO VỆ XUẤT SẮC VỚI ĐIỂM 10 TUYỆT ĐỐI)

1. Lý do chọn đề tài Quá trình hội nhập quốc tế và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đã đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức mới trong việc xây dựng đội ngũ nhân lực có phẩm chất, có tư duy độc lập, sáng tạo, tự chủ… đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Đặc biệt, giáo dục Đại học đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao năng lực, tiềm năng con người và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của xã hội. Việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo của các trường Đại học trở thành vấn đề cấp bách, trọng tâm và là một trong những thước đo trình độ phát triển của xã hội. Để thực hiện nhiệm vụ này, giáo dục nước ta đang tiến hành đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung chương trình đến phương pháp dạy học. Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản toàn diện giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 đã chỉ rõ: “Triển khai đổi mới phương pháp đào tạo theo tiêu chí: Trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người học”. Điều 5, Luật giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) nêu rõ: Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên. Dạy học được coi là con đường cơ bản nhất để thực hiện mục đích của quá trình giáo dục tổng thể, trong đó tự học là phương thức cơ bản để người học có được hệ thống tri thức phong phú của nhân loại. Tự học giúp người học củng cố kiến thức trên lớp, mở rộng kiến thức thực tiễn, rèn luyện khả năng nghiên cứu độc lập, biến tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm của xã hội thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của riêng mình. Trong những năm gần đây, thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục Đại học, nhiều trường Đại học đã và đang triển khai mô hình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Đây là phương thức đào tạo dựa trên triết lý “Tôn trọng người học, coi người học là trung tâm của quá trình đào tạo”. Vì vậy, thực hiện phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ đòi hỏi sự chuyển đổi mang tính chất hệ thống mà người học là trung tâm của toàn bộ hệ thống. Một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng để đảm bảo sự thành công của đào tạo theo phương thức này chính là năng lực tự học của người học. Học viện Quản lý giáo dục được thành lập theo quyết định số 501/QĐ-TTg ngày 03 tháng 04 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở Trường Cán bộ quản lý giáo dục với chức năng đào tạo nguồn nhân lực quản lý giáo dục; nghiên cứu và phát triển khoa học quản lý giáo dục; ứng dụng khoa học quản lý giáo dục, tham mưu và tư vấn cho các cơ quan quản lý giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu của chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo của đất nước. Năm 2007 Học viện được giao nhiệm vụ tuyển sinh đào tạo cử nhân chính quy 3 ngành Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục và Công nghệ thông tin. Tính đến năm 2015, Học viện đã tuyển sinh được 9 khóa đào tạo, và đã có 5 khóa sinh viên tốt nghiệp. Từ khóa 1 đến khóa 7, ngành quản lý giáo dục đào tạo theo hệ thống niên chế với chương trình gồm 210 đơn vị học trình, từ khóa 8 (tức là từ năm học 2014 – 2015) thực hiện đào tạo theo hệ thống tín chỉ với chương trình gồm 134 tín chỉ. Trong năm đầu triển khai đào tạo theo tín chỉ, sinh viên khóa 8 ngành Quản lý giáo dục còn nhiều bối rối trong hoạt động tự học, trong khi đây là một yêu cầu mang tính bắt buộc. Học viện cũng gặp những khó khăn nhất định trong quá trình quản lý trong đó có công tác quản lý hoạt động tự học của sinh viên mặc dù công tác này rất được quan tâm vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của Học viện. Xuất phát từ những lý do trên tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động tự học trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ của sinh viên ngành quản lý giáo dục, Học viện quản lý giáo dục ” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
Xem thêm

103 Đọc thêm

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG “ĐỘI VIÊN VÀ NHẬT KÝ NHỮNG BÔNG HOA NHỎ”

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG “ĐỘI VIÊN VÀ NHẬT KÝ NHỮNG BÔNG HOA NHỎ”

PHẦN I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. lý do chọn đề tài Đất nước ta đang trên tiến trình sự nghiệp đổi mới toàn diện và sâu sắc, với mục tiêu : “ Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển , nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho nhân dân, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản đã trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá” từ năm 20012020 theo Nghị Quyết TW2 (khoáVIII) đã khẳng định . Để tiến hành sự nghiệp đổi mới đó thì nhân tố con người được đặt vào vị trí trung tâm của chiến lược kinh tế xã hội, xây dựng đất nước. Muốn vậy phải phát triển giáo dục “Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu” mà “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho con người”. Trong đó lớp thiếu niên, nhi đồng hôm nay sẽ là những công dân, những người làm chủ tương lai đất nước sau này. Đáp ứng yêu cầu đó, mục tiêu giáo dục đào tạo là đào tạo ra những con người có tính tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức văn hoá, đặc biệt phải có lòng nhân ái, yêu đất nước, yêu CNXH. Trong đó giáo dục là nền tảng nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học tiếp lên các bậc học cao hơn. Nhiều năm nay, các phong trào của Đội thực sự đã thu hút đông đảo các thế hệ thiếu nhi tham gia và đã trở thành truyền thống của Đội như : Phong trào nghìn việc tốt, Công tác Trần Quốc Toản, phong trào Kế hoạch nhỏ .... Hoạt động đội còn là cầu nối giữa nhà trường và xã hội, góp phần thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng.
Xem thêm

Đọc thêm

ảnh hưởng của phân xỉ thép đến sinh trưởng và năng suất cây đậu xanh vigna radiata (l) r. wilczek ở hai vụ đông xuân và hè thu tại mỹ khánh, tp long xuyên tỉnh an giang

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN XỈ THÉP ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA (L) R. WILCZEK Ở HAI VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU TẠI MỸ KHÁNH, TP LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG

... đề Ảnh hưởng phân bón xỉ thép đến sinh trưởng suất đậu xanh Vigna radiata (L) R Wilczek hai vụ Đông Xuân Hè Thu Mỹ Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang , thực báo cáo sinh viên Nguyễn Thanh Cường,... điều cần thiết Do đề tài: Ảnh hưởng phân bón xỉ thép đến sinh trưởng suất đậu xanh Vigna radiata (L) R Wilczek hai vụ Đông Xuân Hè Thu Mỹ Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang thực 1.2 Mục tiêu nghiên... VÀ NĂNG SUẤT CÂY ĐẬU XANH VIGNA RADIATA (L) R WILCZEK Ở HAI VỤ ĐÔNG XUÂN VÀ HÈ THU TẠI MỸ KHÁNH, TP LONG XUYÊN TỈNH AN GIANG Cán hƣớng dẫn: Ngô Thụy Diễm Trang Cần Thơ, 2013 PHÊ DUYỆT CỦA HỘI
Xem thêm

102 Đọc thêm

Phân tích và đánh giá vai trò quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay

Phân tích và đánh giá vai trò quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay

Phần I Những quy định quản lý nhà nước đối với học phí tại các trường đại học hiện nay Hằng năm các trường Đại học thực hiện mức thu học phí dựa trên chi thường xuyên, chi đầu tư của nhà trường và thực hiện theo lộ trình quy định của Chính phủ ban hành( hiện nay là QĐ862015NĐCP). Bộ Giáo dục chỉ đạo cho Vụ Giáo dục hướng dẫn, kiểm tra, việc thực hiện các chính sách về học phí, thu chi, lộ trình về thu chi và quản lý học phí do Chính phủ quy định. Theo luật giáo dục năm 2009 thì trường đại học được chia làm 2 loại là đại học công lập và đại học ngoài công lập( đại học dân lập) Đại học công lập là trường đại học do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi, khác với đại học dân lập hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng. Đại học ngoài công lập là một cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, về tuyển sinh, đào tạo thì tuân theo quy chế của Bộ GDĐT, văn bằng có giá trị tương đương như văn bằng công lập. Là trường tư do cá nhân hoặc tổ chức trong một nước xin phép thành lập và tự đầu tư. Trường ngoài công lập chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao; chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý giáo dục theo quy định trong Điều lệ nhà trường của bậc học, cấp học tương ứng. Trường ngoài công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng Thương mại để giao dịch. Các trường đại học công lập ở Việt có thể được chia thành đại học trực thuộc Bộ, Ngành, đại học trực thuộc tỉnh, đại học trực thuộc doanh nghiệp. Hằng năm, các trường đại học thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí và các chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo nghị định của chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập( hiện nay là nghị định 862015 NĐCP). Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập: Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành và lộ trình tính đủ chi phí đào tạo. Học phí của các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp của người học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước. Cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí tương xứng để bù đắp chi phí đào tạo. Cơ sở giáo dục ngoài công lập tự quyết định mức thu học phí.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG DẠY HỌC MODULE TIỆN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HIỆN TRONG DẠY HỌC MODULE TIỆN CƠ BẢN CHO HỌC SINH TRUNG CẤP NGHỀ

1.1.3. Giáo dục dạy nghề Hoạt động giáo dục là một bộ phận của đời sống xã hội. Từ khi xã hội loài người xuất hiện, các thế hệ loài người đã gắn bó, kết hợp với nhau trong tất cả các lĩnh vực hoạt động sáng tạo : trong kinh tế, văn hoá, chính trị và giáo dục…Hoạt động giáo dục (dạy học và giáo dục) luôn luôn phát triển và không ngừng đổi mới, nâng cao dần cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội loài người. Theo tổng kết của UNESCO, trong hơn 50 năm qua giáo dục “ đã có thể trở thành nhân tố then chốt của phát triển bằng cách thực hiện ba chức năng kinh tế, khoa học và văn hoá” mà cụ thể là đào tạo đội ngũ lao động lành nghề, đội ngũ các nhà trí thức tham gia có hiệu quả vào cuộc “cách mạng trí tuệ” – động lực của các ngành kinh tế; đào tạo nên các thế hệ công dân “bắt rễ trong chính nền văn hoá của họ và có ý thức hội nhập với các nền văn hoá khác vì sự tiến bộ của xã hội nói chung”. Mặt khác, giáo dục luôn không ngừng thích nghi với những thay đổi của xã hội; đồng thời thực hiện sứ mệnh chuyển giao những thành tựu văn hoá của xã hội loài người từ thế hệ này đến thế hệ khác, từ thế hệ trước đến thế hệ sau. Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đã gia nhập WTO thì việc nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là mục tiêu hàng đầu của ngành giáo dục, các tổ chức, các cơ sở đào tạo và tiến tới nâng cao vị thế của mình trong xã hội. Giáo dục nói chung và đào tạo nghề nói riêng không chỉ dừng lại ở việc tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà nó còn là quá trình tạo ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo, cung ứng nhu cầu của thị trường lao động.
Xem thêm

Đọc thêm

Cùng chủ đề