ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 2015

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 2015":

BAI THU HOACH TRUNG CẤP LLCT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2020 2025

BAI THU HOACH TRUNG CẤP LLCT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2020 2025

TRƯỜNG ĐÀO TẠO CÁN BỘLỚP TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH K16–––––––––––––––––––––––––BÀI THU HOẠCHNGHIÊN CỨU THỰC TẾQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- Xã hộithành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2025Người thực hiện: Nguyễn Thị NgọcĐơn vị công tác: Trung tâm Hướng nghiệp Huyện Đan PhượngHà Nội: Tháng 09 năm 20191ĐỀ TÀI:Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- Xã hộithành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2025A. PHẦN MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài:Với kết quả đã đạt được trong những năm qua, Thành phố Đà Nẵngtrở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xãhội của miền Trung với vai trò là trung tâm dịch vụ, cảng biển, đầu mốigiao thông quan trọng về vận tải và trung chuyển hàng hoá trong nước vàquốc tế; trung tâm bưu chính viễn thông và tài chính - ngân hàng; mộttrong những trung tâm y tế, văn hoá - thể thao, giáo dục và đào tạo, khoa
Xem thêm

Đọc thêm

Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ vệ sinh nhà ở của viên chức tại Thành phố Long Xuyên

KHẢO SÁT NHU CẦU SỬ DỤNG DỊCH VỤ VỆ SINH NHÀ Ở CỦA VIÊN CHỨC TẠI THÀNH PHỐ LONG XUYÊN

Bước qua giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2008, cùng với quá trình hội nhập và phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hầu như tăng đều qua các năm. Theo Hoàng Trung (2015) thì tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 đạt 5,25%, năm 2013 đạt 5,42%, năm 2014 con số này đã lên đến 5,98%. Theo cập nhật mới đây nhất trong 6 tháng đầu năm 2015 của Phương Linh (2015) thì con số này đã tăng đáng kể tới 6,28% cao nhất so với cùng kỳ năm 2010. Cộng hưởng vào sự phát triển ấy, các khu vực kinh tế đều góp phần đáng kể. Trong đó, khu vực dịch vụ chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm. Theo số liệu từ Tổng cục thống kê thì năm 2013 chiếm 43,31%, 2014 chiếm 43,38%. Từ số liệu trên cho thấy, kinh tế nước ta nói chung, ngành dịch vụ nói riêng đang từng bước được cải thiện và nâng cao. Để bắt kịp với tốc độ phát triển không ngừng nghỉ ấy, con người phải dành hầu hết thời gian hằng ngày cho công việc mưu sinh. Từ những công việc trí óc cho đến lao động chân tay đều làm tiêu tốn không ít thời gian hằng ngày của chúng ta. Chính vì thế, một số công việc cơ bản và đơn giản trong cuộc sống hàng ngày gần như được bỏ qua, chẳng hạn như trang trí, dọn dẹp, VSNO… Bận rộn cho công việc là vậy, nhưng khi trở về với mái ấm gia đình bất cứ ai cũng mong muốn được nghỉ ngơi, thư giãn và sinh hoạt trong một không gian thoáng mát. Một ngôi nhà được vệ sinh sạch sẽ không chỉ giúp thời gian nghỉ ngơi của chúng ta được thoải mái hơn mà còn rất có ích đối với sức khỏe. Và đó chính là lí do nhu cầu vệ sinh nhà trở nên cần thiết và hữu ích đối với nhiều người, nhiều gia đình. Giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ, văn hóa, thể dục thể thao, du lịch là những lĩnh vực đang được chú trọng đầu tư và phát triển. Vì vậy, viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói trên phải dành nhiều thời gian và chịu không ít áp lực công việc. Ngoài ra, viên chức cũng là nhóm đối tượng có mức thu nhập ổn định. Những lí do nêu trên cho thấy nhu cầu VSNO cũng vô cùng cần thiết với nhóm đối tượng này. Hiểu được nhu cầu ấy, DVVSNO đã ra đời và ngày càng phát triển ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng… Riêng ở Thành phố Long Xuyên, dịch vụ này vẫn chưa thật sự phổ biến, thực trạng hiện nay chỉ có những người giúp việc đơn lẻ và còn nhiều bất cập, không đảm bảo được uy tín, sự tin tưởng của người tiêu dùng. Để đáp ứng một cách toàn diện và đầy đủ về nhu cầu VSNO, góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội và cải thiện môi trường sống xung quanh thì cần thiết tiến hành đầu tư và xây dựng dự án kinh doanh DVVSNO phù hợp cho mức sống và nhu cầu của người dân đang sinh sống tại Thành phố Long Xuyên. Để tiến hành thực hiện dự án đầu tư thì việc đánh giá nhu cầu và mức độ cần thiết sử dụng dịch vụ này của người dân tại Thành phố Long Xuyên nói chung và đối tượng viên chức một thành phần thuộc khối Nhà nước nói riêng sẽ giúp cho nhà đầu tư hay các doanh nghiệp có cái nhìn khách quan và cụ thể hơn đối với việc thực hiện dự án đầu tư. Vì vậy, đề tài “Khảo sát nhu cầu sử dụng dịch vụ dọn dẹp VSNO của viên chức tại Thành phố Long Xuyên” là cần thiết được tiến hành nghiên cứu. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng DVVSNO của viên chức tại Thành phố Long Xuyên Đo lường nhu cầu sử dụng DVVSNO của viên chức tại thành phố Long Xuyên Đánh giá nhu cầu sử dụng DVVSNO của viên chức tại Thành phố Long Xuyên 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng DVVSNO Đối tượng khảo sát: Viên chức tại thành phố Long Xuyên Không gian nghiên cứu: Thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang Thời gian nghiên cứu: từ 01062015 đến 23072015 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu sơ bộ (định tính): phỏng vấn chuyên sâu (n=5): tìm hiểu xem viên chức đang công tác tại trường, các cơ quan có nhu cầu sử dụng DVVSNO hay không. Từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng bản câu hỏi. Nghiên cứu chính thức (định lượng): điều tra bằng bản hỏi trực tiếp n =150, chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, cỡ mẫu được chọn theo Roscoe (1975). Phân tích dữ liệu bằng thống kê mô tả và kiểm định sự khác biệt. 1.5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu này có ý nghĩa trong việc xác định, đánh giá nhu cầu DVVSNO của viên chức tại Thành phố Long Xuyên. Đồng thời, đối với các chủ đầu tư hay doanh nghiệp quan tâm đến lĩnh vực này thì đây sẽ là một phần tài liệu tham khảo hữu ích cho việc xem xét quyết định đầu tư. 1.6 MÔ TẢ DỊCH VỤ Đối với bất cứ ai cũng mong muốn được sống ở môi trường sạch đẹp và thoáng mát trong khuôn viên căn nhà của mình. Ngày nay, cuộc sống năng động và bận rộn khiến rất nhiều người dù chú trọng tới việc vệ sinh nhà cửa nhưng không có thời gian để thực hiện. Với cuộc sống hiện đại: nào là đi làm, đi chơi, giao tiếp, gặp gỡ bạn bè, họ hàng gần xa… phần lớn thời gian nghỉ ngơi càng ngày lại càng ít đi. Vì vậy để tiết kiệm thời gian nhàn rỗi một bộ phận không nhỏ người dân đã chọn biện pháp là sử dụng DVVSNO. Một dịch vụ tiện lợi và giúp ích rất nhiều cho nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống hiện đại. Vừa tiết kiệm thời gian, giữ gìn không gian sống luôn sạch, thoáng, mát, tạo không gian thoải mái cho người sử dụng sau ngày làm việc, đỡ tốn công sức cho những buổi tiệc tại nhà... vừa nâng tầm cuộc sống giúp người sử có nhiều thời gian tận hưởng cuộc sống hơn.VSNO bao gồm các công việc vệ sinh, lau chùi, giặt giũ vật dụng nội thất, các phòng riêng bên trong, khuôn viên căn nhà của bạn. Hiểu được nhu cầu, nắm bắt tình hình xu hướng với dự định thành lập một công ty chuyên cung cấp DVVSNO chúng tôi xin giới thiệu sơ lược vế dịch vụ như sau:
Xem thêm

63 Đọc thêm

Báo cáo tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch ở thành phố Đà Nẵng

Báo cáo tốt nghiệp: Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch ở thành phố Đà Nẵng

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 53 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. 1.1. MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ............................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG: ....................................................................................................iv DANH MỤC VIẾT TẮT: .............................................................................................v LỜI MỞ ĐẦU: ..............................................................................................................vi CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH ......................................................................................................1 1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch .................................................................................1 1.1.1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch .............................................................1 1.1.1.1 Khái niệm du lịch.................................................................................................1 1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch ................................................................................1 1.1.2 Đặc điểm sản phẩm du lịch ....................................................................................2 1.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ du lịch ..................................................................4 1.2.1 Khái niệm chất lượng dịch vụ du lịch ....................................................................4 1.2.2 Đặc điểm chất lượng dịch vụ lịch...........................................................................5 1.2.3.Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ du lịch ......................................5 1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch..........................................................6 1.3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại thành phố Đà Nẵng ........9 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN QUA ..........................................................10 2.1 Sơ lược về thành phố Đà Nẵng................................................................................10 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thành phố Đà Nẵng .........................................10 2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.......................................................11 2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên..............................................................................................11 2.1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................................13 2.1.3 Tình hình kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua........................14 2.1.3.1 Tình hình kinh tế ................................................................................................14 2.1.3.2 Tình hình xã hội.................................................................................................15 2.1.4 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Đà Nẵng .................................................17 Sơ lược về sở văn hóa thể thao du lịch thành phố Đà Nẵng ...................................18 2.2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển sở VHTTDL ...........................................18 2.2.2 Sơ lược về phòng Kế hoạch đầu tư .....................................................................19 2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức phòng Kế hoạchđầu tư............................................................19 2.2.2.2 chức năng của phòng Kế hoạchđầu tư.............................................................19 Thực trạng kinh doanh du lịch trên địa bàn ĐN trong giai đoạn 20112015 ..........20 Thực trạng chất lượng dịch vụ du lịch TPDN trong giai đoạn 20112015 .............20 2.4.1 Điều kiện an ninh, chính trị ..................................................................................20 2.4.2 An toàn vệ sinh thực phẩm ...................................................................................21 2.4.3 Hàng lưu niệm và sản phẩm địa phương ..............................................................22 2.4.4 Hệ thống giao thông và thông tin liên lạc ............................................................22 2.4.5 Sự thân thiện của người địa phương.....................................................................23 2.4.6 Hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí ...........................................................................24 2.4.7 Tình hình ô nhiễm môi trường .............................................................................26 2.4.8 Tính liên kết giữa các vùng lân cận......................................................................26 2.4.9 Thực trạng chất lượng đội ngũ làm công tác du lịch............................................28 Đánh giá chất lượng dịch vụ du lịch thành phố Đà Nẵng .......................................29 2.5.1 Thành công ...........................................................................................................29 2.5.2 Hạn chế .................................................................................................................29 2.5.3 Bài học kinh nghiệm.............................................................................................30 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH ĐÀ NẴNG ...........................................................................................................................32 Quan điểm và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.............................................................................................32 3.1.1 Quan điểm.............................................................................................................32 3.1.2 Định hướng ...........................................................................................................33 Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 .......................................................................................................................35 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Đà Nẵng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 .......................................................................................................................36 3.3.1 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch..............................................................................36 3.3.2 Hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.............................................................37 3.3.3 Đẩy mạnh công tác xúc tiến thị trường, quảng bá du lịch Đà Nẵng ....................38 3.3.4 Xâu dựng môi trường trong lành, an toàn ............................................................41 3.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ làm du lịch.............................................................41 KẾT LUẬN ...............................................................................................43 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM DU LỊCH VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH 1.1 Tổng quan về sản phẩm du lịch 1.1.1 Khái niệm về du lịch và sản phẩm du lịch 1.1.1.1 Khái niệm du lịch Du lịch đã trở thành thành một trong những hình thức sinh hoạt phổ biến của con người trong thời đại ngày nay. Tuy nhiên, thế nào là du lịch xét theo góc độ của người du lịch và bản thân người làm du lịch, thì đến nay vẫn còn có sự khác nhau về quan niệm giữa những người nghiên cứu và hoạt động trong lĩnh vực này. Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Theo liên hiệp quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức(International Union of Official Travel Oragnization: IUOTO): du lịch được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức là không phải để làm một nghề hay một việc để kiếm sống. Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng nay sang vùng khác , từ một nước này sang nước khác mà không làm thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc. Nhìn từ góc độ kinh tế: du lịch là một ngành kinh tế , dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động thể thao, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác. Như vậy, chúng ta có thể thấy du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóaxã hội. 1.1.1.2 Khái niệm sản phẩm du lịch Có nhiều khái niệm về sản phẩm du lịch, một trong những khái niệm đó là: “ Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng (Từ điển du lịch – Tiếng Đức NXB Berlin 1984). Sản phẩm du lịch, tiếng Anh là tourist marketing, là một thuật ngữ chuyên ngành du lịch, là một quá trình trực tiếp cho phép các doanh nghiệp và các cơ quan du lịch xác định khách hàng hiện tại và tiềm năng, ảnh hưởng đến ý nguyện và sáng kiến khách hàng ở cấp độ địa phương, khu vực quốc gia và quốc tế để các đơn vị này có thể thiết kế và tạo ra các dịch vụ du lịch nhằm nâng cao sự hài lòng của khách và đạt được mục tiêu đề ra. Với các sản phẩm du lịch thì phương thức tiếp cận là một nhân tố vô cùng quan trọng, là nguyên nhân chính tăng lượng khách du lịch vì thực sự chúng tác động thông qua cách giới thiệu sản phẩm, sử dụng các tiện nghi, giá cả ổn định... Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó. Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch. Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch. Các đặc tính của sản phẩm du lịch là : – Tính vô hình : Sản phẩm du lịch thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép, bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh doanh hàng hoá. – Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng : Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm. – Tính không đồng nhất : Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm. Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau. Khách mua sản phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm. Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch mang tính thời vụ. 1.1.2 Đặc điểm sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch có những đặc trưng cơ bản như sau: Một phần sản phẩm du lịch là yếu tố phi vật chất nên nó mang tính vô hình: Sản phẩm du lịch không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật chất do đó không thể sờ, không thể thử và cũng không thể thấy sản phẩm, kiểm tra chất lượng trước khi mua. Không nhận thức một cách tường minh Do có tính vô hình nên khách du lịch đánh giá chất lượng thông qua địa điểm, người phục vụ, trang thiết bị, thông tin, thương hiệu, giá… Trước khi mua họ cần được cung cấp thông tin đầy đủ, tin cậy; tư vấn một cách chuyên nghiệp. Tính không tách rời Quá trình sản xuất phục vụ và quá trình tiêu dùng sản phẩm du lịch diễn ra gần như đồng thơi trong cùng một thời gian và không gian. + Cùng thời gian: thời gian hoạt động của máy bay, tàu, khách sạn, nhà hàng phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách, hoạt đông phục vụ khách diễn ra một cách liên tục không có ngày nghỉ và giờ nghỉ. + Cùng một không gian: khách du lịch phải đến tận nơi để tiêu dùng “sản phẩm” chứ không thể vận chuyển “sản phẩm” đến nơi có khách như sản phẩm hàng hóa bình thường. Như vậy có thể thấy: sản phẩm du lịch không thể tách rời nguồn gốc tạo ra dịch vụ. Không chuyển giao sở hữu, chuyển giao sử dụng: sản phẩm du lịch chỉ thực hiện quyền sử dụng mà không thực hiện quyền sở hữu, bởi khi đã sử dụng dịch vụ thì không thể sang tên, đổi chủ được. Tính không đồng nhất Tính vô hình của sản phẩm du lịch khiến cho các sản phẩm du lịch thường có chất lượng không lặp lại Chỉ khi tiêu dùng sản phẩm, khách hàng mới cảm nhận được. Khó lượng hóa. Tính không dự trữ, tồn kho Sản phẩm du lịch không thể lưu kho, cất trữ: để thực hiện được sản phẩm du lịch, công ty lữ hành phải đặt trước các dịch vụ: vận chuyển, ăn uống, ngủ nghỉ (máy bay, tàu, khách sạn, nhà hàng) mà chỗ ngồi ở máy bay, phòng ngủ khách sạn, ghế ngồi nhà hàng. Không thể để tồn kho một ngày buồng hay một chỗ trống thu lại được. Cung thụ động, khó đáp ứng khi cầu biến động. Ngoài các đặc điểm trên, sản phẩm du lịch còn có những đặc trưng riêng biệt khác: Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp và đa dạng: nó bao gồm cả yếu tố vật chất và phi vật chất. Sản phẩm du lịch có thể là một món hàng cụ thể ( yếu tố vật chấthữu hình) như thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm hoặc một món hàng không cụ thể (yếu tố phi vật chấtvô hình) như chất lượng phục vụ, sự trải nghiệm, bầu không khí tại nơi nghỉ mát, kinh nghiệm du lịch,... Tính tổng hợp đồng bộ của sản phẩm du lịch xuất phát từ nhu cầu của khách du lịch. Ngoài việc ăn uống, ngủ nghỉ, khách du lịch còn muốn thỏa mãn những nhu cầu khác như tham quan, giải trí, mua sắm,... Do đó, để có một sản phẩm du lịch hoàn thiện cần có sự tham gia của nhiều ngành kinh doanh khác nhau. Như Krapf đã nói rằng: “một khách sạn không làm nên du lịch”. Khách hàng bắt buộc phải mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm. Thấy được sản phẩm tức là phải tiêu dùng sản phẩm. Trong du lịch hầu như không có trường hợp cho khách hàng dùng sản phẩm rồi mới quyết định có mua nó hay không. Mặc khác, sản phẩm du lịch thường là kinh nghiệm nên dễ bắt chước, dễ bị sao chép. Kênh phân phối sản phẩm chủ yếu là kênh gián tiếp. Nhu cầu của khách đối với sản phẩm du lịch dễ bị thay đổi vì sự giao động về tiền tệ, chính trị và tập trung vào khoảng thời gian nhất định, không diễn ra đều đặn và mang tính thời vụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lữ hành. Khoảng thời gian từ khi khách mua đến khi thấy và sử dụng sản phẩm rất lâu. Thông thường, khách du lịch thường có kế hoạch, tìm hiểu và đặt dịch vụ trước ngày khởi hành một hoặc hai tháng Sản phẩm không hoặc khó trưng bày Sản phẩm du lịch được thực hiện ở xa nơi ở của khách hàng.
Xem thêm

Đọc thêm

THỰC TRẠNG CÔNG tác kế TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH PHÚ CHIẾN – QUẢNG BÌNH

THỰC TRẠNG CÔNG tác kế TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH PHÚ CHIẾN – QUẢNG BÌNH

PHẦN I MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng, phát triển nền kinh tế, đã từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, điều đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới. Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực ASEAN, APEC… Kinh tế Việt Nam đang từng bước khắc phục những khó khăn và nâng cao thế mạnh, vươn lên thành nước công nghiệp. Thực tế sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, Việt Nam từ một nước tăng trưởng thấp, tích luỹ phần lớn nhờ vào vay mượn bên ngoài, đến nay đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực, tạo được khả năng tích luỹ và đầu tư phát triển kinh tế. Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Bởi thông tin kế toán rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh doanh. Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty… Bộ máy kế toán thực hiện được mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh. Công ty TNHH Phú Chiến là công ty chuyên sửa chữa xe ô tô, bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của xe ô tô và xe có động cơ khác. Doanh thu và chi phí luôn là vấn đề được quan tâm nhiều nhất vì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là lợi nhuận. Vì vậy, công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm và dần dần hoàn thiện cho doanh nghiệp mình. Qua quá trình tìm hiểu về hoạt động của kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Phú Chiến đã cho em những kiến thức thực tiễn về tình hình kinh doanh, quy trình hạch toán xác định doanh thu, chi phí của một đơn vị sản xuất kinh doanh. Từ đó tìm ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty trong thời gian tới. Vì vậy em đã chọn đề tài: “THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ CHIẾN – QUẢNG BÌNH” cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. 2. Mục tiêu nghiên cứu • Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty từ đó đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh. • Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Trình bày thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Chiến. Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Chiến. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Chiến. • Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Phú Chiến. Về mặt thời gian: + Thời gian của số liệu: giai đoạn 2013 – 2015. + Thời gian thực hiện đề tài: 06022017 đến 17042017. 4. Phương pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập số liệu Phương pháp thu thập số liệu: Là quá trình tham khảo các giáo trình, các loại sách báo, các trang web điện tử… Đồng thời thu thập số liệu liên quan. Hỏi trực tiếp người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu. Phương pháp này sử dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu sơ cấp liên quan đến đề tài. Phương pháp này dùng để hệ thống lại các cơ sở lý luận, thu thập thông tin của phân tích tài chính doanh nghiệp. + Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng cách hỏi các nhân viên kế toán trong công ty để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty như thế nào. + Thu thập số liệu thứ cấp: Dựa vào các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu lên quan đến tình hình hoạt động của Công ty TNHH Phú Chiến trong giai đoan 2013 – 2015, các số liệu này được thu thập ở phòng kế toán. 4.2 Phương pháp phân tích số liệu Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Là phương pháp quan trọng, luôn luôn sử dụng nhằm phân tích tổng hợp số liệu, thông tin và xử lý các vấn đề có liên quan nhằm khái quát hoá các yếu tố nghiên cứu. Từ các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ công ty để tiến hành xử lý, lập bảng, tính toán các chỉ tiêu cần đưa vào phân tích. Phương pháp phân tích số liệu: + Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên so sánh với một chỉ tiêu cơ sở. Đối với dữ liệu thứ cấp thu thập tại Công ty sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để thấy rõ sự biến động về tình hình kinh doanh tại Công ty giai đoạn 2013 – 2015. Nội dung so sánh bao gồm: So sánh giữa số thực hiện ở năm 2014 với số thực hiện ở năm 2013 và so sánh giữa số thực hiện ở năm 2015 so với năm 2014 để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp. Các biến động về tình hình sử dụng vốn của công ty hay biến động về nguồn nhân lực như thế nào, tình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không. So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể. So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để sự biến đổi về cả số lượng tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. + Phương pháp phân tích tỷ lệ: Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại cương tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ là sự biến đổi các đại lượng tài chính. + Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích các chỉ tiêu tổng hợp và nhân tố hợp thành (các nhân tố tác động vào chỉ tiêu ấy). Để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào ta thay thế nhân tố kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả chỉ tiêu phân tích. Sau đó đem kết quả này so sánh với kết quả chỉ tiêu liền trước. Chênh lệch này là ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế. Lần lượt thay thế các nhân tố theo trình tự sắp xếp để xác định ảnh hưởng của chúng. 4.3 Phương pháp hạch toán kế toán Phương pháp hạch toán kế toán: bao gồm hệ thống các phương pháp như phương pháp chứng từ, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán. Đây là phương pháp trọng tâm được sử dụng chủ yếu trong hạch toán kế toán, là hệ thống các phương pháp để kiểm tra và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. 5. Kết cấu đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Chiến Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Phú Chiến
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI NHÀ MÁY CỐC HÓA CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

LỜI NÓI ĐẦU Ngày này, cùng với xu thế phát triển của kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam cũng đang trở nên rất sôi động với những sự cải cách, sự mở cửa tạo ra những cơ hội và thách thức lớn. Điều này đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam bước vào thời kỳ cạnh tranh khốc liệt. Làm sao để tồn tại và phát triển, để đứng vững trên thị trường là câu hỏi mà nhiều doanh nghiệp vẫn chưa có sự giải đáp. Do đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho công ty và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyễn nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thê đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để doanh nghiệp ngày một phát triển Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân tích tài chính đối với sự phát triển của Nhà máy, em đã quyết định chọn chuyên đề Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kế toán làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Báo cáo gồm 3 phần chính: Phần 1: Khái quát về Nhà máy Cốc Hóa Công ty Cổ Phần Gang Thép Thái Nguyên. Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của Nhà máy thông qua Bảng CĐKT giai đoạn 20132015. Phần 3: Nhận xét và kết luận. TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: ................................................................................................................................ ................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên hướng dẫn TRƯỜNG ĐHKTQTKD KHOA NGÂN HÀNGTÀI CHÍNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – hạnh Phúc NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Nam Lớp: K9TCNH Giáo viên hướng dẫn: Ths. Kiều Thị Khánh Tên chuyên đề báo cáo thực tập: Phân tích tình hình tài chính tại Nhà máy Cốc Hóa Công ty CP Gang Thép Thái Nguyên thông qua Bảng cân đối kê toán Nội dung nhận xét: .......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Đánh giá và cho điểm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2016 Giáo viên phản biện MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU i MỤC LỤC iv PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY 1 CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. 1 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 2 1.2.1. Chức năng 2 1.2.2. Nhiệm vụ. 2 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Nhà máy cốc hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 3 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy. 3 1.3.2. Chức năng nhiệm cơ bản của các bộ phận. 4 1.3.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Nhà máy Cốc hóa: 6 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Nhà máy Cốc hóaCông ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 7 1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. 7 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. 8 1.4.3. Tổ chức bộ máy kế toán 10 1.4.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán 11 1.5. Sơ lược về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy. 12 1.6. Định hướng phát triển của Nhà máy trong giai đoạn 2016 – 2020. 16 PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA 19 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2013 2015 19 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy … 19 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của Nhà máy 19 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy 21 2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn 21 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản 24 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn 24 2.2.3 Phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn 26 2.3 Phân tích tình hình Tài sản 27 2.3.1 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản 27 2.3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 31 2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản (ROA) 34 2.4 Phân tích tình hình nguồn vốn 36 2.4.1 Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn 37 39 2.4.2 Phân tích cấu trúc tài chính 42 2.5 Phân tích tình hình thanh toán và công nợ của Nhà máy… 45 2.5.1 Phân tích các khoản phải thu và phải trả của Nhà máy qua giai đoạn 20132015 45 2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán của Nhà máy 47 2.6. Phân tích chỉ số sinh lời khác 49 PHẦN 3 : KHUYỂN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 51 3.2 Khuyến nghị đối với Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 51 3.2.1. Khuyến nghị 1: Biện pháp nâng cao hiệu quả Marketing. 51 3.2.11. Cơ sở thực hiện biện pháp. 51 3.2.12. Mục tiêu của biện pháp 51 3.2.13. Nội dung của biện pháp 51 3.2.14. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 54 3.2.2. Khuyến nghị 2: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 54 3.2.21. Cơ sở thực hiện biện pháp 54 3.2.22. Mục tiêu của biện pháp. 55 3.2.23. Nội dung thực hiện 55 3.2.24. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 58 3.2.3. Khuyến nghị 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động và thu hồi vốn 58 3.2.31. Cơ sở thực hiện 58 3.2.32. Mục tiêu thực hiện biện pháp 58 3.2.33. Nội dung thực hiện 58 3.2.34. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 59 3.2.4. Khuyến nghị 4: Giảm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. 59 3.2.4.1 Cơ sở của biện pháp. 59 3.2.4.2 Nội dung của biện pháp. 60 3.2.4.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp. 60 3.2.5. Khuyến nghị 5: Biện pháp tăng thu hồi các khoản phải thu. 61 3.2.5.1 Cơ sở của biện pháp. 61 3.2.5.2 Nội dung của biện pháp. 61 3.2.5.3. Trách nhiệm thực hiện biện pháp 62 3.3. kết luận 62 PHỤ LỤC 1 : BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Cốc Hoá 3 Sơ đồ 1. 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Nhà máy Cốc hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 9 Sơ đồ 1. 3: Bộ máy kế toán của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên 10 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 6 Bảng 1.2: Tình hình SXKD của Nhà máy giai đoạn 20132015. 13 Bảng 2. 1: Khung thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của TISCO 20 Bảng 2. 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 22 Bảng 2.3: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 26 Bảng 2. 4: Bảng phân tích cơ cấu tài sản giai đoạn 2013 2015 28 Bảng 2.5 : Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Nhà máy 31 Bảng 2.6: Vòng quay hàng tồn kho của Nhà máy giai đoạn 20132015 33 Bảng 2.7: Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 34 Bảng 2.8: Khả năng sinh lời của tài nhà năm 2014 2015 35 Bảng 2. 9: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. 38 Bảng 2.10: Phân tích tính tự chủ về tài chính của công ty 43 Bảng 2.11 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 44 Bảng 2. 12: Phân tích tình hình thanh toán gia đoạn 20132015 46 Bảng 2. 13: Tổng hợp các chi tiêu về khả năng thanh toán của Nhà máy giai đoạn 20132015 48 Bảng 2.14 Phân tích hệ số đòn bẩy tài chính 50 Bảng 3. 1: Chính sách chiết khấu và điều kiện thanh toán 62 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. 1:Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015 24 Biểu đồ 2. 2: Tình hình biến động nguồn vốn 24 Biểu đồ 2. 3: Biểu đồ phân tình hình biến động tài sản giai đoạn 20132015 29 Biểu đồ 2. 4: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2013 2015 39 Biểu đồ 2. 5: Biến động nợ phải trả của Nhà máy giai đoạn 2013 2015 40 Biểu đồ 2. 6: Biến động vốn chủ sở hữu của Nhà máy giai đoạn 20132015 41 DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ 1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 2 ĐVT Đơn vị tính 3 CBCNV Cán bộ công nhân viên 4 LNST Lợi nhuận sau thuế 5 VKD Vốn kinh doanh 6 BTC Bộ tài chính 7 CSH Chủ sở hữu 8 HSTK Hệ số thanh khoản 9 CTCP Công ty cổ phần 10 XDCB Xây dựng cơ bản 11 HĐKD Hoạt động kinh doanh 12 KTCN Kỹ thuật công nghệ 13 HCĐS Hành chính đời sống 14 ĐH, CĐ, TC Đại học, cao đẳng, trung cấp 15 TCLĐ Tổ chức lao động 16 PX Phân xưởng 17 EBIT Lợi nhuận trước thuế và lãi vay PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NHÀ MÁY CỐC HÓA – CÔNG TY CỔ PHẦN GANG THÉP THÁI NGUYÊN. 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy Cốc Hoá – Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên. 1.1.1. Vị trí địa lý và địa chỉ giao dịch của Nhà máy. Tên nhà máy: Nhà máy Cốc hoá – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên Đại chỉ: Tổ 21 Phường Cam Giá Thành phố Thái Nguyên Điện thoại: 02803 832 253 Fax: 02803 832 253 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy. Nhà máy Cốc hoá là một đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy được thành lập ngày 06 tháng 09 năm 1963 Chi nhánh Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, Nhà máy Cốc Hoá (gọi tắt là Nhà máy Cốc Hoá) tiền thân là xưởng luyện cốc, tháng 2 năm 1989 phát triển và đổi tên thành Nhà máy Cốc Hoá. Đây cũng là thời kỳ đánh dấu một bước đi mới sau 25 năm triệt để khai thác mọi tiềm năng về lao động, vật tư kỹ thuật và những điều kiện sẵn có, chuyển sang hạch toán kinh doanh, gắn sản xuất với thị trường, đa dạng hoá mặt hàng, từng bước nâng cao đời sống công nhân, viên chức, lao động. Ban đầu Nhà máy là một phân xưởng nhỏ với thiết bị kỹ thuật sản xuất còn hạn chế. Trải qua hơn 48 năm, dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ Nhà máy và ban lãnh đạo Nhà máy, cùng với sự đoàn kết cần cù sáng tạo của đội ng̣ cán bộ công nhân viên, Nhà máy Cốc Hoá đã từng bước vượt qua nhiều khú khăn đồng thời phát huy được những khả năng tiềm tàng của một đơn vị thành viên thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, từ đó Nhà máy ngày càng phát triển và từng bước đứng vững trên thị trường. Nhà máy Cốc Hoá là đơn vị thành viên của Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Nhà máy được phân cấp là một Nhà máy có tư cách pháp nhân không đầy đủ (theo quy định số 657TCTT ngày 4101992). Là một đơn vị cú con dấu riêng theo quy định của nhà nước, được phộp mở tài khoản ở ngân hàng và được quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài Nhà máy. Các thông số cơ bản của Nhà máy: a. Thiết bị: Dây chuyền sản xuất cốc luyện kim 45 buồng và các thiết bị đồng bộ. b. Công suất: 140.000 tấn cốc luyện kimnăm. c. Sản phẩm chính: Cốc luyện kim Thành phần: Chất bốc: V<1% Hàm lượng cacbon cố định: C>80% Độ tro: AC<15% Lưu Huỳnh: S<1.6% Cỡ hạt: 15 ÷ 40 mm Cường độ trống quay: 340 Kg d. Sản phẩm khác: Hóa phẩm thu hồi sau cốc: Bi tum, Naptalen, Dầu phòng mục, Phenol… Thép hình cán nóng: thép góc L25 ÷ L75; thép chữ C từ C40 ÷ C80.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy 1.2.1. Chức năng Nhà máy Cốc hoá trực thuộc Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên, là một đơn vị thành viên đươc phân cấp là một Nhà máy có tư cách pháp nhân không đầy đủ (theo quy định số 657TCTT ngày 4101992) là đơn vị có con dấu riêng theo quy định của nhà nước. Được phép mở tài khoản ở ngân hàng và được quyền ký kết hợp đồng kinh tế với các đơn vị trong và ngoài Nhà máy., với các chức năng: Được phép kinh doanh Sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao xuống Sản xuất một cách có hiệu quả 1.2.2. Nhiệm vụ. Tiếp nhận, bảo quản than mỡ (nguyên liệu) nhập từ mỏ than Phấn Mễ, nhập khẩu từ Trung Quốc và nhà máy, sau đó phối liệu các loại than đưa vào lò cốc luyện thành than cốc luyện kim để phục vụ cho lò luyện gang Thép Nhà máy Cốc Hoá một đơn vị sản xuất và cung cấp Cốc luyện kim chủ yếu cho dây truyền sản xuất gang, Thép của Công ty Gang Thép Thái Nguyên. Ngoài ra, Nhà máy còn cú sản phẩm Thép cán các loại, bột xây dựng, vôi luyện kim và những sản phẩm từ việc tận dụng nguyên liệu thu hồi ở công nghệ sản xuất Cốc luyện kim như: Dầu phòng mục, náptalen, nhựa đường, bitum… Cho đến nay, Nhà máy Cốc Hoá là Nhà máy duy nhất sản xuất cốc luyện kim trong cả nước, các sản phẩm của Nhà máy được quản lý bởi Hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của Nhà máy cốc hóa – Công ty Cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy. Nhà máy Cốc Hóa tổ chức bộ máy theo kiểu trực tuyến , chức năng được phân công làm ba cấp quản lý. Với cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, khoa học, cùng quan hệ phân công cụ thể và trách nhiệm rõ ràng tạo điều kiện tối đa trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy Cốc Hoá 1.3.2. Chức năng nhiệm cơ bản của các bộ phận. Giám đốc: Là viên chức lãnh đạo đứng đầu Nhà máy Cốc Hoá, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Nhà máy và tập thể cán bộ công nhân viên trong Nhà máy về việc điều hành SXKD và tổ chức hợp lệ để đảm bảo có hiệu quả theo đường lối pháp luật của Đảng và Nhà nước. Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị tổ chức thực hiện kế hoạch tác nghiệp, kế hoạch sản xuất kinh doanh trong tháng và các mặt thiết kế, kỹ thuật và quy trình công nghệ. Phó giám đốc quản lý thiết bị: Có chức năng giúp việc cho Giám đốc, phụ trách trực tiếp về máy móc thiết bị, hệ thống tiêu chuẩn ISO và 5S, đồng thời giám sát trực tiếp tiến bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy so với kế hoạch đề ra Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: Nhà máy Cốc Hoá bao gồm 8 phòng ban và đội bảo vệ Phòng kỹ thuật công nghệ: Giám sát quá trình công nghệ đảm bảo sản xuất liên tục sản phẩm Cốc luyện kim và sản phẩm hoá, lập quy trình công nghệ sản xuất, định mức các chỉ tiêu kỹ thuật, báo cáo kết quả sản xuất và việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà máy giao. Viết phương án và giải pháp công nghệ khi sửa chữa thiết bị, giải quyết sự cố. Tham gia đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân công nghệ. Chịu trách nhiệm kiểm soát an toàn và vệ sinh lao động trong toàn Nhà máy. Phòng KCS: Phân tích kiểm tra đánh giá chất lượng nguyên liệu đầu vào, các sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất và sản phẩm cuối cùng trước khi xuất cho khách hàng. Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý thiết bị máy móc, năng lượng, xây dựng cơ bản và sửa chữa lớn trong toàn Nhà máy. Lập quy trình công nghệ cơ khí, sửa chữa thiết bị thường xuyên. Chịu trách nhiệm giám sát kỹ thuật sản xuất sản phẩm thép cán. Tham gia đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân. Phòng tổ chức lao động tiền lương: Tổ chức đào tạo cán bộ, tiền lương thực hiện nhiệm vụ điều động và tuyển dụng lao động. Phòng kế hoạch tiêu thụ: Chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy và lên kế hoạch tiêu thụ tìm đầu ra cho các sản phẩm là các sản phẩm phế liệu thu hồi từ sản xuất chính. Phòng kế toán thống kê: Nhiệm vụ kế toán thống kê là lập chứng từ sổ sách thu chi với khách hàng và nội bộ. Theo dõi và quản lý dòng lưu chuyển tiền tệ. Báo cáo kịp thời Giám đốc về tình hình, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lãi, lỗ trích lập các quỹ thực hiện các chế độ thu nộp của Nhà máy. Phòng vật tư: Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là lập kế hoạch cung ứng vật liệu quản lý thiết bị vận chuyển vật tư và cung cấp vật tư cho đầu vào, đầu ra cho Nhà máy. Phòng hành chính: Phụ trách các công việc hậu cần như nấu ăn, y tế, lưu chuyển văn thư, soạn thảo công văn, tiếp đón khách… Đội bảo vệ: Bảo vệ tài sản an ninh, trật tự trong Nhà máy ngoài ra còn thực hiện nghĩa vụ quân sự khi có chiến tranh xảy ra. Chức năng, nhiệm vụ của các phân xưởng Nhà máy Cốc Hoá bao gồm 6 phân xưởng. Mỗi phân xưởng đảm nhận một chức năng, nhiệm vụ khác nhau, nhưng că mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy. Phân xưởng Than: Thực hiện việc nhập, bảo quản than nguyên liệu trên bãi. Pha trộn, gia công than phối liệu đảm bảo chất lượng và khối lượng than phối liệu cung ứng đủ cho hệ lò sản xuất 2424. Phân xưởng Cốc: Đảm bảo sản xuất cốc liên tục, ổn đ̃nh v̉ chất lượng với công suất 64 buồng than hoá trên ngày đêm. Phân xưởng Than: Thực hiện việc nhập, bảo quản than nguyên liệu trên bãi. Pha trộn, gia công than phối liệu đảm bảo chất lượng và khối lượng than phối liệu cung ứng đủ cho hệ lò sản xuất 2424. Phân xưởng Cốc: Đảm bảo sản xuất cốc liên tục, ổn định về chất lượng với công suất 64 buồng than hoá trên ngày đêm. Phân xưởng Hoá: Thực hiện vân hành quạt gió, bơm nước tập khí đảm bảo các chế độ kỹ thuật về nhiệt độ, áp suất khí cốc thoát ra. Xử lý khí cốc để cung cấp cho các hộ tiêu thụ, thu hồi và chế biến dầu cốc thành các sản phẩm hoá. Ngoài ra phân xưởng còn sản xuất một số sản phẩm phụ như vôi luyện kim cung cấp cho nội bộ Nhà máy và trên thị trường. Sản xuất khí nén và hơi nước cung cấp trong nội bộ Nhà máy. Phân xưởng Cơ điện: Có nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị máy móc (các hạng mục có quy mô lớn và mức độ chuyên môn cao). Gia công các phụ kiện cơ khí phục vụ cho sửa chữa. Phân xưởng Cán: Sản xuất thép cán dị hình (chữ U; V) cung ứng cho thị trường thép trong nước và xuất khẩu. Than 03: Là phân xưởng tập trung những lao động dôi dư, có sức khoẻ nhưng không có trình độ ngành nghề, không sắp xếp vào dây truyền công nghệ chính 1.3.3. Tình hình tổ chức lao động sản xuất của Nhà máy Cốc hóa: Bảng 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 Năm Tổng số lao động trong danh sách Trình độ lao động ĐH và trên ĐH CĐ, TC Phổ thông Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % Số lượng Tỷ lệ % 2012 515 50 9,71 6 1,17 459 89,13 2013 550 48 8,73 59 10,73 443 80,55 2014 573 55 9,60 58 10,12 460 80,28 2015 626 72 11,50 55 8,79 499 79,71 (Nguồn : Phòng Tổ chức Lao động) Qua bảng số liệu trên ta có thể dễ dàng nhận thấy với quy mô và thị trường hoạt động rộng lớn như hiện nay thì số lượng những người lao động tốt nghiệp đại học và cao đẳng hiện có ở Nhà máy cũng có phần tăng . Lực lượng lao động của Nhà máy rất đông, bao gồm nhiều loại lao động khác nhau, trình độ tay nghề khác nhau: người đã tốt nghiệp đại học, những người được đào tạo từ cao đẳng đến trung cấp, công nhân có tay nghề và những người lao động giản đơn. Trước những khó khăn trong thời kì hội nhập, đòi hỏi số lao động có trình độ đại học và cao đẳng trong Nhà máy là nhiều và trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn phải càng cao để đáp ứng được yêu cầu của thị trường. Biếu đồ 1.1: Tình hình lao động theo trình độ của Nhà máy năm 20132015 (Đvt : người) Trong nhà máy nam nhiều hơn nữ. Thực tế số nam tập trung chủ yếu ở bộ phận sản xuất trực tiếp, điều này phù hợp với đặc điểm sản phẩm của Nhà máy. Số lao động trong bộ phận trực tiếp chiếm từ 78% đến 84%, chứng tỏ bộ máy quản lý của Nhà máy rất gọn nhẹ. Trong những năm gần đây Nhà máy chủ trương sắp xếp lại sản xuất, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao do độ tuổi trung bình của Nhà máy là 28 tuổi. Đây là thuận lợi của Nhà máy bởi vì tuổi trẻ thường có tính năng động, sáng tạo và lòng nhiệt tình trong công việc. Điểm yếu về nhân sự của Nhà máy là các chính sách về nhân sự chưa chủ động phát triển yếu tố con người mà thiên về đánh giá kết quả công việc. Chính vì vậy, Ban lãnh đạo Nhà máy đang nỗ lực để thực hiện các chính sách về nhân sự để có thể phát triển yếu tố con người. 1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Nhà máy Cốc hóaCông ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. 1.4.1 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán. Tổ chức hệ thống chứng từ và ghi chép ban đầu áp dụng theo quyết định số 152006QĐBTC ban ngày 20032006 của Bộ Tài Chính. Niên độ kế toán từ ngày 0101 đến ngày 3112 hàng năm theo dương lịch. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, quý, và kỳ kế toán tháng. Tùy theo nhu cầu quản lý và sử dụng mà báo cáo được lập theo tháng, quý hay năm cho phù hợp. Đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất trong Nhà máy là đồng Việt Nam và không có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ. Hiện nay Nhà máy đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho. Khấu hao tài sản được thực hiện theo phương pháp khấu hao đều. 1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán. Hiện nay Nhà máy đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 4.1 để hạch toán kế toán. Người sử dụng chỉ cần cập nhật các số liệu đầu vào còn máy tính sẽ tự động tính toán và lên các sổ sách, báo cáo tài chính. Phần mềm Bravo được viết trên quyết định số 1141TCQĐCĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành ngày 01111995 về hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và thông tư số 1001998TTBTC ban hành ngày 15071998 về phương pháp hoạch toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Phần mềm đã dược sửa đổi và bổ sung theo quyết định số 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ báo các tài chính. Chức năng của chương trình là theo dõi các chứng từ đầu vào (phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất…). Dựa trên các chứng từ đó chương trình sẽ lên các báo cáo tài chính. Do đặc điểm của Nhà máy nên phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức nhật ký chung. Hình thức này đơn giản, dễ theo dõi và nhất định là đảm bảo hiệu quả công việc. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính. Sơ đồ 1. 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí chung tại Nhà máy Cốc hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên. Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng toongwr hợp chứng từ kế toán cùng loại đã kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dưc liệu vào máy tính theo các bảng biểu được thiết kế sãn trong phần mềm kế toán. Máy tính sẽ tự động xử lý số liệu theo nguyên tắc kế toán. (2) Cuối tháng 9 hoặc bất ký vào thời điểm nào cần thiết) kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ kế toán và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giũa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động, người làm kế toán có thể đối chiếu kiểm tra lại sau khi in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết in ra giấy, đóng thành quyển và được thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán. 1.4.3. Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1. 3: Bộ máy kế toán của Nhà máy Cốc Hóa – Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (Nguồn: Phòng kế toán tài chính) 1.4.4. Chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính của Nhà máy. Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán theo yêu cầu của kế toán ngành dọc cấp trên về tiến độ thời gian. Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin số liệu kế toán. Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính. Thông tin số kiệu phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khoi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính. Trưởng phòng kế toán Trưởng phòng kế toán thống kê tài chính có nhiệm vụ xem xét đặc điểm sản xuất kinh doanh của Nhà máy, tổ chức vận dụng hình thức chứng từ, vận dụng hình thức tài khoản kế toán, phương pháp tính giá phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề của Nhà máy. Tính toán chính xác các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước, các khoản công nợ phải thu phải trả. Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kết quả kiểm kê tài sản của Nhà máy. Chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lí, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán tài chính. Lập dự toán các chi phí sản xuất. Cung cấp thông tin và tài liệu kế toán theo quy định cảu pháp luật. Sau mỗi kì sản xuất kinh doanh có trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức đánh giá đúng đắn thực trạng về kết quản hoạt động sản xuất kinh doanh, đề xuất các giải pháp, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu. Tổ chức bảo quản, lưu trữ chứng từ, sổ sách và các tài liệu kế toán có liên quan đến công tác kế toán thống kê tài chính của Nhà máy. Kế toán vốn bằng tiền Có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán các khoản thu, chi, tồn quỹ tiền mặt, theo dõi các khoản công nợ phải thu phải trả. Phân tích nợ luân chuyển khó đòi… Kế toán lương và các khoản trích theo lương, kế toán thành phẩm tiêu thụ nội bộ, tiêu thụ ngoài, kế toán thuế. Hàng tháng căn cứ vào sản lượng đơn giá tiền lương tính tổng số lương thực hiện được của Nhà máy, lập bảng phân bố tiền lương cho các đối tượng sử dụng và phân bổ các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn. Theo dõi quản lí và hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định, trích khấu hao tài sản cố định, định kỳ kiểm kê tài sản cố định theo dõi doanh thu và lập báo cáo về tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy. Hạch toán các loại thuế mà Nhà máy phải nộp. Kế toán vật liệu, kế toán giá thành và tổng hợp Phản ánh tình hình nhập xuất tồn kho vật tư, quản lý vật tư về số lượng, chủng loại, đơn giá mua vào, giá xuất vật tư, lập bảng phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng, lập bảng xuất nhập tồn các kho vật liệu. Tập hợp các chi phí sản xuất cảu toàn Nhà máy, ghi chép theo dõi các khoản về chi phí sản xuất và lập báo cáo giá thành sản phẩm, tổng hợp các tài khoản, lập báo cáo tài chính quý, năm. Thủ quỹ, thống kê tổng hợp. Quản lý thu chi quỹ tiền mặt, lập báo cáo thống kê tổng hợp, đảm bảo an toàn về tiền tệ, không để xảy ra mất mát. 1.5. Sơ lược về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy. Giai đoạn 20132015 là thời kỳ khó khăn của ngành thép Việt Nam nói chung và Nhà máy Cốc Hóa – Nhà máy cổ phần Gang Thép nói riêng. Hậu thời kỳ suy thoái kinh tế kéo theo sự chững lại của nhu cầu thép trong nước, cùng vói đó là áp lực cạnh tranh với thép ngoại giá rẻ đang khiến cho ngành công nghiệp thép lao đao. Và đấy cũng là 1 phần nguyên nhân dẫn đến việc hoạt động kinh doanh của Nhà máy gặp nhiều khó khăn. Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động SXKD của Nhà máy ta nghiên cứu bảng sau: Bảng 1.2: Tình hình SXKD của Nhà máy giai đoạn 20132015. (Đvt : triệu đồng) CHỈ TIÊU Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch năm 20142013 Chênh lệch năm 20152014 Giá trị Tỷ lệ (%) Giá trị Tỷ lệ (%) Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 49 310 48 821 41 193 489 0,99 7 628 15,62 Giá vốn hàng bán 32 361 34 755 37 905 2 394 7,40 3 150 9,06 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 16 949 14 066 3 287 2 883 17,01 10 779 76,63 Doanh thu hoạt động tài chính 83 9 3 74 89,16 6 66,67 Chi phí tài chính 10 742 6 541 28 744 4 201 39,11 22 203 339,44 Chi phí bán hàng 2 379 1 988 1 939 391 16,44 49 2,46 Chi phí quản lý doanh nghiệp 890 342 445 548 61,57 103 30,12 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 3 021 5 204 27 838 2 183 72,26 33 042 634,93 Lợi nhuận khác 1 164 1 0,6 1 163 99,91 0,4 40,00 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 4 185 5 205 27 837 1 020 24,37 33 042 634,82 Chi phí thuế TNDN 837 1 041 5 567 204 24,37 6 608 634,82 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 3 348 4 164 22 270 816 24,37 26 434 634,82 (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính) Qua bảng trên ta có thể thấy tình hình kinh doanh của Nhà máy qua các năm 20132015 như sau: • Về tình hình doanh thu: Doanh thu thuần năm 2013 là 49 316 triệu đồng, năm 2014 là 48 821 triệu, giảm 489 triệu tương ứng với 0,99%. Năm 2015 do tình hình biến động về giá cả thị trường nên doanh thu của Nhà máy tiếp tục giảm còn 41 193 triệu đồng. Ngoài ra thu từ hoạt động tài chính của Nhà máy chiếm tỷ trọng không lớn so với doanh thu của hoạt động kinh doanh. Như vậy ta có thể thấy tình hình doanh thu của Nhà máy có xu hướng giảm dần qua các năm, dẫn tới tình hình tài chính của Nhà máy không thật sự khả quan. • Tình hình chi phí: Giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán của công ty thì tăng qua các năm, cụ thể là năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là 2 394 triệu đồng tương ứng với 7,4%, việc tăng giá vốn hàng bán nhưng doanh thu lại giảm đã làm cho lợi nhuận gộp thấp hơn của năm 2013 là 2883 triệu đồng. Sang năm 2015, giá vốn hàng bán đã tăng 37 905 triệu đồng tương với 9,06%. Như vậy việc tăng gián vốn hàng bán kết hợp với tình hình doanh thi giảm đã khiến cho lợi nhuận gộp của năm 2015 thấp hơn so với năm 2014 là 10 779 triệu đồng. Việc tăng giá bán do chi phí kinh doanh ngày một tăng cao, đây là điều khó thể tránh khỏi nhưng Nhà máy cần có cách nâng giá một cách hợp lý. Chi phí quản lý doanh nghiệp. Ta thấy chi phí quản lý doanh nghiệp có nhiều biến động, cụ thể là trong năm 2013 chi phí quản lý là 890 triệu đồng nhưng sang sang năm 2014 đã giảm còn 432 triệu, sau đó lại tăng lên 445 triệu. Ta có thể lý giải điều này bằng việc trong năm 2014, Nhà máy đã tích cực giảm thiểu tối đa những khoản chi phí nào không hợp lý. Tuy nhiên sang năm 2015 do nhu cầu cần phải đầu tư mở rộng tăng cường sản xuất nên đòi hỏi cần phải quản lý đơn vị tốt hơn nên việc bỏ ra chi phí để đảm bảo hiệu quả hoạt động sản xuất. Chi phí tài chính. Ta thấy chi phí tài chính ba năm qua có sự đan xen giữa tăng và giảm, trong năm 2013 chi phí tài chính của doanh nghiệp là 10 742 triệu đồng. Sang năm 2014 đã giảm 4201 triệu (ứng với 39,11%) cồn 6541 triệu. Nhưng đến năm 2015 lại tăng lên 28 744 triệu đồng do Nhà máy cần phải huy động thêm vốn để thực hiện giai đoạn mới của quá trình sản xuất. Trong giai đoạn này ta thấy tình hình chi phí có sự gia tăng mạnh hơn cả sự gia tăng của doanh thu từ hoạt động tài chính, điều này cho thấy tình hình tài chính của Nhà máy không thật sự khả quan lắm. • Tình hình về lợi nhuận: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Là lợi nhuận còn lại sau khi lấy lợi nhuận gộp trừ chi phí quản lý và chi phí tài chính. Ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của Nhà máy có xu hướng giảm dần qua các năm. Cụ thể là năm 2013 lợi nhuận thuần đạt 13 356 triệu đồng. năm 2014 giảm còn 11 388 triệu, giảm 1968 triệu đồng tương ứng giản 14,73%. Sang năm 2015 lợi nhuận thuần từ hoạt đồng kinh doanh giảm mạnh đột so với năm 2014, còn 1264 triệu đồng, giảm 10 124 triệu đồng. Mức giảm mạnh này có thể đc lý giải bằng việc chi phí tài chính của năm 2015 tăng xấp xỉ gấp 3 lần so với năm trước. Ta thấy việc lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm qua các năm là điều không tốt, nguyên nhân cho sự giảm này là do khoản chi phí của Nhà máy còn quá cao và liên tục tăng. Nhà máy cần phải đẩy mạnh công tác quản lý thật tốt các khoản chi phí để cải thiện tình hình tài chính. Lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận sau thuế là khoản lợi nhuận cuối cùng mà Nhà máy nhận được. Nó bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. LNST của năm 2014 là 4 164 triệu đồng, tăng 816 triệu , tốc độ tăng là 24,37%. Năm 2015 thì LNST là 22 270 triệu đồng, giảm 33 042 triệu tương ứng với mức độ giảm là 634,82%. Như vậy LNST qua ba năm có sự giảm sút, cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy chưa thực sự hiệu quả do các khoản chi phí còn cao. Nhà máy cần tìm các biện pháp để cắt giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận hơn nữa. 1.6. Định hướng phát triển của Nhà máy trong giai đoạn 2016 – 2020. Trong xu thế đổi mới của đất nước, nền kinh tế thị trường đó và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các Doanh nghiệp. Để có thể đứng vững và không ngừng lớn mạnh trên thị trường, các Doanh nghiệp phải chú trọng đến tất cả các khâu trong qua trình hoạt động kinh doanh, từ khâu bỏ vốn ra cho đến tiết kiệm được chi phí và thu được lợi nhuận cao để bù đắp sự trượt giá trên thị trường không ổn định hay thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, cải thiện đời sống cho người lao động và mở rộng mạng lưới tiêu thụ để chi nhánh không ngừng phát triển.Và để có chỗ đứng vững chắc trên thị trường các Doanh nghiệp phải luôn phấn đấu nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm để có thể cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác. Đồng thời nâng cao uy tín với khách hàng, hết hợp tạo thương hiệu mạnh. Chiến lược phát triển của Nhà máy Cốc Hóa là an toàn, ổn định và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy nhằm đạt lợi nhuận tốt nhất. Định hướng thị trường tiêu thụ: những năm gần đây cùng với sự hội nhập và phát triển của nền kinh tế nước ta, đầu tư xã hội vào xây dựng cơ bản và cơ sở hạ tầng gia tăng mạnh mẽ, vật liệu xây dựng mà 1 trong số đó là thép đang rất được quan tâm. Đây là cơ hội để nhà máy mở rộng thị phần cũng như mở rộng quy mô sản xuất. Trước những cơ hội và thách thức đặt ra, Nhà máy luôn xác định rõ hướng đi cho mình trong công tác mở rộng thị trường và đẩy mạnh công tác tiếp thị sản phẩm, chủ động tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường tiêu thụ. Định hướng phát triển sản phẩm: Sản phẩm luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn dẫn tới chiến thắng trong cuộc cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt trong những năm gần đây khi ngành thép nước ta đang có những bước tiến lớn vè công nghệ sản xuất. Từ đó phát triển Nhà máy trở thành nhà cung cấp, sản xuất cốc luyện kim và một số sản phẩm thép đáng tin cậy, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước nói chung và phục vụ ngành thép nói riêng. Do đặc điểm của ngành mà các sản phẩm của Nhà máy không quá coi trọng mẫu mã hình thức. Vì vậy nhà máy luôn xác định nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa về mặt tính nang cho sản phẩm là những giải pháp mang tính sống còn để tồn tại và phát triển. Phấn đấu sản xuất kinh doanh tăng trưởng bền vững nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Nhà máy, cổ đông, cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao thu nhập cho người lao động, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, phát triển Nhà máy ngày càng lớn mạnh. Đẩy mạnh công tác đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực phục vụ công tác quản lý. Tăng cường các khóa đào tạo Quản lý kỹ thuật, thị trường phát điện cạnh tranh cho các bên trực tiếp vận hành. Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng vào thực tiễn sản xuất; Chú trọng đào tạo và p hát triển nguồn nhân lực có trình độ, chất lượng, có tác phong công nghiệp và kỷ luật cao. Tập trung chỉ đạo điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh tiết kiệm, hiệu quả, an toàn trong thị trường thép cạnh tranh. Xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp. Tích cực thực hiện công tác an sinh xã hội. Phối hợp chặt chẽ, tăng cường quan hệ với các doanh nghiệp cùng ngành và các đơn vị liên quan nhằm đảm bảo công tác vận hành nhà máy liên tục an toàn, hiệu quả. Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy, làm lợi cho các cổ đông, Nhà máy đang xúc tiến nghiên cứu, lập kế hoạch và trình cấp thẩm quyền phê duyệt để đầu tư xây, đổi mới dây chuyền sản xuất góp phần tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí . Dự kiến giai đoạn 2016 – 2020 là giai đoạn phục hồi đà tăng trưởng của các nền kinh tế lớn trên thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng sau giai đoạn dài suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính vừa qua. Vì vậy, nhu cầu thép cho phát triển kinh tế xã hội đất nước sẽ tăng, theo đó nhu cầu cốc luyện kim phục vụ cho nhành công nghiệp sản xuất thép cũng tăng. Trong những năm tới, Nhà máy luôn xác định tính cạnh tranh trên thị trường càng cao thì yêu cầu đối với các sản phẩm của Nhà máy càng lớn. Vì vậy để nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm thì đòi hỏi ban lãnh đạo của nhà máy phải sử dụng những công cụ cạnh tranh hợp lý như chính sách giá cả, gia tăng các dịch vụ trong và sau bán hàng. Ngoài ra việc kiện toàn bộ máy tổ chức cũng như nâng cao tay nghề công nhân luôn đảm bảo cho các sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đáp ứng được các nhu cầu thiết kế, tiết kiệm vật liệu và giao hàng đúng thời gian, đảm bảo độ bền tiêu chuẩn cũng góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu cho Nhà máy trên thị trường. Tóm lại, chiến lược và định hướng phát triển của Nhà máy Cốc Hóa Nhà máy cổ phần Gang Thép Thái Nguyên là hoàn toàn phù hợp với định hướng của ngành và chính sách của Nhà nước. Mỗi giai đoạn, Nhà máy luôn đưa ra từng giải pháp cụ thể và kịp thời nhằm hoàn thành tốt nhất kế hoạch đề ra. Bên cạnh đó, Nhà máy cũng tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc cải thiện bộ máy quản lý, vận hành hiệu quả, linh hoạt và tiết kiệm, đồng thời luôn chú trọng công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới để nâng cao năng lực sản xuất nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho Nhà máy. PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH THÔNG QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NHÀ MÁY GIAI ĐOẠN 2013 2015 2.1 Công tác tổ chức tài chính và cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy … 2.1.1 Công tác tổ chức tài chính của Nhà máy Tổ chức tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định chiến lược về sử dụng tài chính và hệ thống các biện pháp để thực hiện chiến lược đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty trong một thời kỳ nhất định. Công tác tổ chức tài chính là khâu đầu tiên và có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu khác trong quá trình quản lý tài chính , là cơ sở cho việc lựa chọn các phương án hoạt động tài chính của công ty trong tương lai, đồng thời là căn cứ để tiến hành kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong tổ chức. Các kế hoạch tài chính của công ty được xây dựng dựa trên các mục tiêu phát triển tổng thể của công ty và mục tiêu quản lý tài chính của công ty. Công tác hoạch định tổ chức tài chính của công ty được xây dựng dựa trên việc xem xét tình hình huy động và sử dụng nguồn tài chính của công ty, sự biến động của thị trường, từ đó xác định được những điểm mạnh và điểm yếu của công ty. Các kế hoạch tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở là định hướng của các chính sách kinh tế xã hội chung, các chính sách của từng ngành và chính sách cụ thể của công ty. a, Tài sản cố định. Việc hình thành tài sản cố định của Nhà máy Cốc Hóa từ: 1TISCO trang bị trực tiếp hoặc điều động từ các đơn vị khác trong ngành. Khi đó TISCO sẽ ra quyết định tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu cho Nhà máy Cốc Hóa. 2 Cấp quỹ đầu tư phát triển để tài trợ cho việc mua sắm, đầu tư tài sản cố định tại Nhà máy Cốc Hóa, Nhà máy trực tiếp trang bị tài sản cố định và tăng vốn chủ sở hữu. 3 Tài sản cố định Nhà máy có được từ nguồn đi vay các tổ chức tín dụng. Định kỳ đến hạn trả gốc vay, TISCO sẽ cấp kinh phí trả nợ, khi đó tương ứng với phần trả nợ là sự tăng vốn chủ sở hữu cho Nhà máy Cốc Hóa. 4 Tài sản cố định nhận bàn giao từ các Ban quản lý dự án trong ngành. Tại thời điểm Nhà máy nhận bàn giao tài sản cố định để đưa vào sử dụng, do công tác quyết toán thường kéo dài, thậm chí nhiều năm nên để kịp thời tính khấu hao tài sản cố định theo quy định, Nhà máy phải tăng tài sản cố định nhưng chưa thể ghi nhậ cụ thể nguồn vốn hình thành. Tài sản cố định tại Nhà máy Cốc Hóa phải sử dụng đúng mục đích và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật, quy trình vận hành. Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định số 2062003QĐBTC ngày 12122013 của bộ tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Theo đó, một số tài sản cố định theo quy định cụ thể của TISCO có tỷ lệ khấu hao khác với tỷ lệ khấu hao theo quy định của bộ tài chính cho phù hợp với đặc thù của ngành thép. Tỷ lệ khấu hao cụ thể như sau: Bảng 2. 1: Khung thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định của TISCO Tài sản cố định Thời gian sử dụng theo quy định của TISCO (năm) Thời gian sử dụng theo quyết định số 2062003QĐBTC (năm) Nhà cửa, vật kiến trúc 2540 2550 Máy móc thiết bị 812 710 Thiết bị văn phòng 37 510 Tài sản cố định khác 520 425 Theo quy định tại Thông tư số 332005TTBTC ngày 2942005 của bộ tài chính thì mọi tài sản cố định hiện có của Nhà máy Cốc Hóa (gồm cả tài sản chưa cần dùng, không cần dùng chờ thanh lý) để phải trích khấu hao theo quy định hiện hành. Vì toàn bộ tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đều do TISCO đầu tư nên chi phí khấu hao tài sản cố định trích trong kỳ được chuyển gộp về TISCO, đồng thời ghi giảm nguồn vốn chủ sở hữu. Cuối năm tiến hành kiểm kê tài sản cố định để đánh giá hiện trạng năng lực tài sản cố định, phát hiện thừa, thiếu để có hướng xử lý. b, Vật tư Việc mua sắm vật tư do Nhà máy Cốc Hóa chủ động thực hiện để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh. Công tác mua sắm vật tư được thực hiện theo quy chế mua sắm vật tư do Nhà máy ban hành. Vật tư được bảo quản trong các kho, khi sử dụng vào sản xuất kinh doanh phải được quản lý chặt chẽ theo các định mức tiêu hao của TISCO. Nhà máy Cốc Hóa theo dõi, kiểm tra, phân tích thường xuyên và định kỳ tình hình thực hiện định mức vật tư để đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống định mức Cuối năm tiến hành kiểm kê vật tư, phân loại vật tư còn sử dụng, không cần dùng, ứ đọng, kém phẩm chất,…để có hướng xử lý. 2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà máy Nhà máy Cốc Hóa được Công ty cổ phần Gang Thép Thái Nguyên (TISCO) giao vốn và cấp vốn hoạt động, có nhiệm vụ sử dụng vốn đúng mục đích đảm bảo quyền lợi của nững người có liên quan như chủ nợ, khách hàng, người lao động theo hợp đồng đã giao kết. Mọi sự tăng giảm vốn đều do TISCO quyết định. Hằng năm căn cứ vào nhu cầu thực tế, Nhà máy Cốc Hóa sẽ trình TISCO kế hoạch đầu tư mới, TISCO sẽ phê duyệt kế hoạch này, bố trí nguồn vốn và cấp vốn cho Nhà máy Cốc Hóa. Nếu TISCO không đủ nguồn vốn hoặc có dự định dùng vốn vay sẽ đứng ra bảo lãnh để Nhà máy Cốc hóa vay vốn từ các ngân hàng thương mại. Khi muốn thanh lý hoặc nhượng bán tài sản đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, kém phẩm chất, Nhà máy Cốc hóa phải lập danh sách trình TISCO xét duyệt, khi cho phép mới được tiến hành thủ tục thanh lý hoặc nhượng bán. 2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn Bảng CĐKT phản ánh khái quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có của Nhà máy theo cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó. Các chỉ tiêu trên bảng CĐKT được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối: Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn. Qua số liệu trên bảng CĐKT ta sẽ thấy được quy mô nguồn vốn mà Nhà máy hiện đang quản lý và sử dụng cùng với sự hình thành nguồn vốn ấy như thế nào, đồng thời thấy được xu hướng biến động của chúng là tốt hay xấu qua các kỳ kế toán. Để tìm ra nguyên nhân chủ yếu tác động đến sự biến đổi ấy chúng ta cần đi sâu xem mức độ ảnh hưởng của các khoản mục đến tài sản và nguồn hình thành tài sản thông qua phân tích, đánh giá cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản Qua đó ta sẽ mang đến những thông tin cần thiết đến cho những người quan tâm, giúp cho họ có cái nhìn khái quát nhất về tình hình huy động vốn cũng như sử dụng vốn. Bảng 2. 2: Quy mô tài sản và nguồn vốn của Nhà máy giai đoạn 20132015. Năm Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch 20142013 Chênh lệch 20152014 Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) Giá trị(Tr.đ) Tỷ lệ (%) I.Tài sản 172 766 100.00 159 299 100.00 201 830 100.00 13 467 7.79 42 531 26.70 1.Tài sản ngắn hạn 139 285 80.62 134 105 84.18 165 451 81.98 5 180 3.72 31 345 23.37 2.Tài sản dài hạn 33 481 19.38 25 194 15.82 36 379 18.02 8 287 24.75 11 186 44.40 II.Nguồn vốn 172 766 100.00 159 299 100.00 201 830 100.00 13 467 7.79 42 531 26.70 1.Nợ phải trả 122 282 70.78 90 806 57.00 119 123 59.02 31 475 25.74 28 316 31.18 2.Vốn chủ sở hữu 50 484 29.22 68 493 43.00 82 707 40.98 18 008 35.67 14 215 20.75 (Nguồn: Phòng Kế toán Tài chính) • Đánh giá khái quát tổng tài sản + Tổng tài sản của Nhà máy luôn biến động có chiều hướng tăng giảm đan xen. Năm 2014, tổng tài sản thấp hơn năm 2013, giảm từ 172 766 triệu đồng xuống còn 159 299 triệu tương ứng với tốc độ giảm 7,79%. Điều này là cả tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn đều giảm. + Năm 2015, tổng tài sản cao hơn tổng tài sản năm 2014, tăng từ 159 299 triệu đồng lên 201830 triệu, tức là 26,7%. Trong đó, tăng về tài sản ngắn hạn với tỷ lệ là 23,37% và tài sản dài hạn ở tốc độ 44,4% so với năm 2014. Chứng tỏ trong năm 2014 và 2015, Nhà máy đã đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn hơn tài sản dài hạn. Cụ thể, trong năm 2014 tài sản ngắn giảm 3,72% mà tài sản dài hạn lại giảm 24,75% so với năm 2013; năm 2015, tài sản ngắn hạn tăng 31 345 triệu đồng trong khi đó tài sản dài hạn chỉ tăng 11 186 triệu. Có thể thấy tài sản ngắn hạn của Nhà máy tăng là do Nhà máy tăng dự trữ hàng tồn kho để đảm bảo đáp ứng nhu cầu về các hợp đồng , và để tránh tăng giá nguyên vật liệu trong tương lai. Trên đây là sự phân tích khái quát tình hình biến động về tài sản của Nhà máy. Để đánh giá tình hình tài chính tốt hơn ta tiến hành phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn của Nhà máy. • Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn Theo kết quả tính toán ở trên thì tổng nguồn vốn của Nhà máy cũng giảm, từ 172 766 triệu đồng năm 2013 xuống còn 159 299 triệu năm 2014, tức là 7,79%; và tăng từ 159 299 triệu lên 201 830 triệu đồng năm 2015, tức là tăng 26,7%. Xét trong ba năm thì giá trị tổng nguồn vốn cao nhất là năm 2015 với giá trị là 201 830 triệu đồng . Cũng có thể thấy rằng trong ba năm khoản nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao hơn.Nợ phải trả có biến động tăng và giảm cả về mặt tỷ trọng và mặt giá trị. Cụ thể, năm 2014 giá trị nợ phải trả là 90 806 triệu đồng, giảm 31 475 triệu đồng với tốc độ giảm là 25,74% so với năm 2013; sang đến năm 2015 giá trị nợ phải trả tăng lên mức 119 123 triệu, tăng 28 316 triệu tương ứng với tốc độ 31,18%. Đồng thời, nguồn vốn chủ sở hữu xét về mặt giá trị có xu hướng tăng , nhưng xét về mặt tỷ trọng trong tổng nguồn vốn thì lại có biến động tăng giảm đan xen. Để thấy rõ những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình trên và đánh giá được chính xác hơn ta sẽ đi sâu vào phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn. 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản Biểu đồ 2. 1:Tình hình biến động tài sản giai đoạn 2013 – 2015 (Đvt: triệu đồng) Qua bảng 2.2 kết hợp cùng biểu đồ trên ta có thể thấy tổng tài sản của Nhà máy biến động trong ba năm qua. Cụ thể là tổng tài sản giảm từ 172 766 triệu đồng năm 2013 xuống còn 159 299 triệu trong năm 2014 với tốc độ giảm là 7,79%. Nguyên nhân là do cả tài sản ngắn hạn và dài hạn của Nhà máy đều có xu hướng giảm với mức giảm tương ứng là 5180 và 8278 triệu đồng. Đến năm 2015 thì tổng tài sản của Nhà máy lại có chiều hướng tăng, đạt 201 830 triệu đồng với tốc độ tăng là 26,7%. Lý giải cho sự biến động này là do tài sản ngắn hạn tăng 31 345 triệu đồng và tài sản dài hạn tăng 11 186 triệu đồng. Đây là phần đánh giá khái quát nên những nguyên nhận cụ thể dẫn đến sự thay đổi này chúng ta sẽ nghiên cứu kỹ ở phần phân tích kết cấu tài sản. 2.2.2 Phân tích khái quát tình hình biến động nguồn vốn Biểu đồ 2. 2: Tình hình biến động nguồn vốn (Đvt: triệu đồng) Nguồn vốn là phần phản ánh nên nguồn hình thành tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của Nhà máy. Do đó việc phân tích và đánh giá nguồn vốn là vấn đề không thể thiếu của phân tích hình tình tài chính. Ta thấy, trong ba năm qua tổng nguồn vốn của Nhà máy có sự biến động. Năm 2014, tổng nguồn vốn là 159 299 triệu đồng, giảm 13 467 triệu đồng so với năm 2013, với tốc độ giảm là 7,79%. Sang năm 2015 thì lại có sự tăng trưởng 26.7% lên mức 201830 triệu đồng, đây là mức giá giá trị cao nhất của tổng nguồn vốn trong ba năm. Đồng thời ta có thể nhận thấy tỷ lệ nợ phải trả của Nhà máy luôn lớn hơn tỷ lệ của nguồn vốn chủ sở hữu, điều này chứng tỏ Nhà máy sử dụng phần nhiều là vốn bên ngoài cho hoạt động SXKD của mình. Mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong cơ cấu nguồn vốn nhưng vốn chủ sở hữu của Nhà máy chênh lệch không nhiều so với nợ phải trả. Đồng thời vốn chủ sở hữu xét trong ba năm qua có xu hướng tăng lên, cụ thể là năm 2013 là 50 484 triệu thì sang năm 2014 đã tăng 18 008 triệu đồng, đạt 68 493 triệu với tốc độ tăng tương ứng là 35,67%. Sang năm 2015 thì vốn chủ sở hữu tăng lên 82 707 triệu đồng, tăng 13 215 triệu đồng ứng với 20,75%. Điều này chứng tỏ Nhà máy đang dần dần chuyển dịch cơ cấu từ sử dụng vốn vay từ bên ngoài sang vốn chủ sở hữu.
Xem thêm

83 Đọc thêm

Đánh giá tình hình cấp GCNQSDĐ, QSHNƠ và TSKGLVĐ trên địa bàn phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai giai đoạn năm 2010 – 2014

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CẤP GCNQSDĐ, QSHNƠ VÀ TSKGLVĐ TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG THỐNG NHẤT, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN NĂM 2010 – 2014

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa giai đoạn năm 2010 – 2014I. Tính cấp thiết của chuyên đề: Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người và các sinh vật trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng.
Xem thêm

25 Đọc thêm

Luận văn Kinh tế: Phân tích tình hình huy động vốn của NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng

Luận văn Kinh tế: Phân tích tình hình huy động vốn của NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng

Bài luận văn tiến sĩ gồm 30 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo. MỤC LỤC CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN HÁI CHÂU .................................................................................... ..1 1.1. Lịch Sứ hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hải Châu Đà Nẵng ......................................................................................................... ..1 1.1.1 Lịch Sứ hình thành và pháttriển ........................................................................... ..1 1.1.2 Về cơ cấu tổ chức phòng bạn và nhiệm vụ của từng phòng ban ......................... ..2 1.1.2.1 Tổ chức bộ máy của ngân hàng nông nghiệp Hải Châu ......... .. 1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban ........................... ..3 1.2 Tình hình kinh doanh tại NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng giai đoạn 20132015 .4 1.2.1 Tình hình huy động Vốn tại NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng .......................... ..4 1.2.2 Tình hình cho vay ................................................................................................. ..5 1.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của NHNoPTNT Đà Nẵng giai đoạn 20132015 ...................................................................................................................... ..7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNƠPTNT CHI NHÁNH HÁI CHÂU .................................................................................................................... ..9 2.1. Khái quát chung về hoạt động huy động Vốn tại NHNoPTNT chi nhánh Hải Châu .................................... .. ...9 2.1.1. Khái niệm huy động Vốn ..................................................................................... ..9 2.1.2. Các hìnhthức huy động Vốn của NHTM ............................................................ ..9 2.2. Phân tích tình hình huy động Vốn lại ngân hàng NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng giai đoạn 20132015 .................................................................................................... ..12 2.2.1 Phân tích tình hình huy động Vốn theo kỳ hạn ................................................... .. 12 2.2.2 Tình hình huy động Vốn theo mục đích tiền gứi tại NHNoPTNT Hai Châu Đà Nng. ............................................................................................................................. ..16 23 Đánh giá chung về huy động vốn tại NHNoPTNT Hải Châu Đà Nẵng ........... .. 18 2.3.1 Kết quả đạt được ................................................................................................. ..18 2.3.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân .................................................................. .. 18 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẦM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÁI CHÂU ĐÀ NĂNG ...................................................................................................... ..20 3.1. Định hướng về hoạt động huy động Vốn tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hải Châu Đà Nẵng trong thời gian đến ...................................................... ..20 3.2. Một số giải pháp tăng cường huy động Vốn tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hải Châu Đà Nẵng ..................................................................................... ..21 3.2.1. Giải pháp chính .................................................................................................. ..21 3.2.1.1. Tăng cường và đa dạng hóa các hìnhthức dịch vụ huy động Vốn 3.2.1.2. Nâng cao cơ Sở Vật chất hoản hiện công nghệ ngân hàng ............................. ..21 3.2.1.3. Xây dựng chính sách lãi suất hỢp lý ............................................................... ..22 3.2.2. Giải pháp hỗ trợ ................................................................................................. ..23 3.2.2.1. Thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng ............................................................................................................................. ..23 3.2.2.2. Phát huy hiệu quả chiến lược marketing ngân hàng ....................................... ..24 3.2.2.3. Kết hỢp công, tác kiểm tra, phân tích đánh giá năng lực của khách hàng ..... ..25 3.2.2.4. Nâng cao công nghệ thanh toán ...................................................................... ..25 3.2.2.5. Mở rộng mạng lưới chi nhánh và quầy tiết kiệm ........................................... ..25 CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN HẢI CHÂU 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Hải Châu Đà Nẵng 1.1.1 Lịch sử hình thành Và phát triễn NHNoPTNT Hải Châu ỷ thành phố Đà Nẵng có trụ sở tại số 107 Phan Châu Trinh, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng. La đơn vị hạch toán phụ thuộc của hệ thống NHNoPTNT Việt Nam, hoạt động của NHNoPTNT Hải Châu được đánh giá về qui mô thuộc loại lớn của hệ thống NHNoPTNT trên địa bản Đà Nẵng. Kể từ khi ra đời và phát triển cho đến nay, quá trình hoạt động của NHNoPTNT Hải Châu có thể được đánh giá qua một số cột mốc thời gian cụ thể như sau: +Trong giai đoạn chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước chuyến mô hình ngân hàng một cấp vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức năng kinh doanh sang mô hình ngân hàng hai cấp nhằm tách riêng chức năng quản lý và chức năng kinh doanh. Ngày 01011988 thành lập Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Quảng NamĐả Nẵng và sau đó thành lập các chi nhánh ngân hàng thành phố, huyện, thị trực thuộc. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng trong giai đoạn này là phục vụ các doanh nghiệp, hộ cá thể liên quan đến lĩnh vực NốngLâmThứyHải sản. +Ngảy 2041991, NHNoPTNT Việt Nam thành lập thêm Sở Giao dịch 111 NHNoPTNT Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 66 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Chi nhánh NHNo tinh Quảng NamĐả Nẵng (và sau này được gọi NHNoPTNT quận Hải Châu) với nhiệm vụ kinh doanh trên địa bản thành phố Đà Nẵng và các địa bản lân cận, lĩnh vực hoạt động chủ yếu là nông nghiệp. ”Ngày 19101992 NHNN Việt Nam quyết định Sát nhập chi nhánh NHNo tinh Quảng YamĐả Nẵng vào Sở giao dịch IIINHNo Việt Nam tại Đà Nẵng theo quyết định số 267QĐHĐQT. ”Thực hiện chủ trương địa giới hành chính tách tinh Quảng NamĐả Nẵng thành TP Đà Nẵng và tinh Quảng Nam của chính phủ, ngày 16121996 NHNoPTNT Việt Nam quyết định tách Sở giao dịch 111 tại Đà Nẵng và Chi nhánh NHNoPTNT tinh Quảng Nam theo quyết định số 515QĐ của tổng giám đốc NHNoPTNT Việt Nam. +Ngảy 263 1999 NHNOPTNT Việt Nam tách một chi nhánh NHNOPTNT quận Hải Châu khỏi Sở giao dịch III và nâng cấp thành chi nhánh NHNoPTNT thành phố Đà Nẵng theo quyết định số 208QĐHĐQT +Ngày 12092007, chủ tịch hội đồng quản trị NHNoPTNT Việt Nam có quyết định số 954QĐHĐQTTCCB “Mở chi nhánh NHNOPTNT Hải Châu phụ thuộc NHNOPTNT Việt Nam” 1.1.2 Về cơ cấu tổ chức phòng ban Và nhiệm vụ của từng phòng ban 1.1.2.1 Tổ chức bộ máy của ngân hàng nông nghiệp Hải Châu NHNoPTNT Hải Châu là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHNoPTNT Việt Nam, có đội ngũ cán bộ công nhân viên gồm 72 người. Ban giám đốc gồm 3 người, có các phòng: Phòng Kế toán ngân quỹ, Phòng kệ hạch kinh doanh, Phòng tổ chức hành chính, Phòng dịch vụ 8LMạrketing, Phòng kinh doanh ngoại hối, Phòng kiểm soát nội bộ và 5 phòng giao dich. Phó giám Phó giám đôc đôc Phòng giao Phòng giao Phòng giao Phòng giao Phòng giao dịch dịch dịch dịch dịch 29 Thuận Hóa Cường Nguyễn Tri Nguyễn phước Phương Văn Linh 1.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của ban giám đốc và các phòng ban Chức năng của Ban Giám Đốc: Giám đốc phụ trách chung và phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kiểm tra kiểm toán nội bộ và tổ chức cán bộ, chỉ đạo các phòng ban và đôn đốc các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ. Phó giám đốc phụ trách công tác tín dụng ngoại tệ và thanh toán quốc tế. Phó giám đốc phụ trách kế toán ngân quỹ. Nhiệm vụ của các phòng: 0 Phòng kế hoạchkinh doanh: lập kế hoạch cân đối nguồn vốn, theo dõi thực hiện kế hoạch kinh doanh. Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, cho vay ngắn, trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế trên địa bản. 0 Phòng kiểm soát nội bộ: giám Sát kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ của chi nhánh NHNoPTNT Hải Châu. 0 Phòng kế toán ngân quỹ: hạch toán kế toán toàn bộ hoạt động kinh doanh và tài sản của ngân hàng, quản lý quỹ: nội tệ, ngoại tệ, Vàng bạc kim loại qui, bảo quản hồ sơ pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá và các giấy tờ khác liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt. Phụ trách lĩnh Vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng nông nghiệp như: tổ chức mạng, ứng dụng các phần mêm quản lý, lưu trữ cơ sở dữ liệu, Xứ lý các sự cố về CNTT... 0 Phòng tổ chức hành chính: quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao động tiền lưong, bảo hiểm Xã hội, y tế theo qui định của nhà nước. 0 Phòng kinh doanh ngoại hối: thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế như mở LC, nhận LC, mua bán ngoại tệ với khách hàng, chuyển tiền vào tài khoản của đơn vị, huy động Vốn bằng ngoại tệ. thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại, cho vay các thành phần kinh tế, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, cho vay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh Vực xuất nhập khẩu. 0 Phòng dịch vụ và Marketing: tìm kiếm, mở rộng thị trường các dịch vụ, thực hiện các dịch vụ cho khách hàng như mở thẻ, mobile banking... Các phòng giao dịch: có chức năng huy động cho vay và các dịch vụ khác, được giao nhiệm vụ huy động Vốn theo sự ủy nhiệm của giám đốc dưới các hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, đầu tư kinh doanh trực tiếp đến các hộ sản xuất kinh doanh theo đúng điều lệ, chế độ, ngành theo luật định.
Xem thêm

Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 2015

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2013 2015

13theo hướng tính gọn nhưng đảm bảo sự chỉ đạo sát sao, kịp thời củalãnh đạo xuống các phòng chức năng và PGD nhờ vậy hoạt độngCVTD tại Chi nhánh luôn được giám sát chặt chẽ.Chi nhánh ngày càng khẳng định được vị thế và danh tiếng trênthị trường qua đó mở được mối quan hệ giữa ngân hàng với kháchhàng, số lượng khách hàng liên tục tăng lên trong giai đoạn 2013-2015với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ở mức cao. Thị phầnCVTD của Sacombank Đà Nẵng tăng trưởng qua các năm và đạt3,81% thị phần dư nợ CVTD trên toàn địa bàn vào năm 2015.Dư nợ CVTD tăng lên trong giai đoạn 2013-2015 với tốc độbình quân 44,13%, quy mô dư nợ CVTD năm 2014 và 2015 vượt10,73% và 20% so với kế hoạch. Dư nợ CVTD chiếm tỷ trọng ngàycàng cao trong tổng dư nợ cho vay của Chi nhánh và liên tục tăng lênqua các năm.Cơ cấu CVTD theo mục đích sử dụng vốn tập trung vào 02 sảnphẩm chủ lực là cho vay bất động sản (cho vay mua nhà, xây dựng,sửa chữa nhà….) và cho vay mua ô tô trả góp về cơ bản phù hợp nhucầu thực tế, tình hình phát triển ở thành phố Đà Nẵng. Thời hạn chovay của ngân hàng cũng dịch chuyển theo hướng tập trung cho vay đốivới trung dài hạn, phù hợp với nhu cầu cũng như khả năng trả nợ củakhách hàng.Chất lượng của các khoản CVTD tại Sacombank Đà Nẵng ngàycàng được nâng cao khi các khoản cho vay tại ngân hàng chủ yếu đượcđảm bảo bằng tài sản, hình thức này chiếm tỷ trọng trên 80% dư nợCVTD nên có thể giảm thiểu rủi ro đối với những khoản vay này, tỷlệ nợ quá hạn của ngân hàng ở mức dưới 3%. Nợ xấu cũng chiếm tỷtrọng tương đối nhỏ trong tổng dư nợ cho vay với tỷ lệ thấp hơn 2%
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập Ngân hàng: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại OCB PGD Thanh khê Đà Nẵng

Báo cáo thực tập Ngân hàng: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại OCB PGD Thanh khê Đà Nẵng

Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 28 trang, bản đẹp, dễ dàng chỉnh sửa và tách trang làm tài liệu tham khảo.MỤC LỤC LỜI MỚ ĐẦU .............................................................................................................. ..1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OCB_PGD THANH KHÊ ĐẢ NĂNG2 1.1. Sơ lược về sự hình thành và pháttriển của phòng giao dich .................................. ..2 1.2. Cơ cấu tổ chức của phòng giao dich ....................................................................... ..2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dich ............................................................ ..2 1.4. Khái quát tình hình hoạt động tại phòng giao dich ................................................ ..3 1.4 .1 Tình hình huy động Vốn ...................................................................................... ..3 Chi Tiêu ......................................................................................................................... ..5 1.4.2 Tình hình cho vay ................................................................................................. ..6 1.4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ............................................................................. ..8 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH THANH KHÊ ĐẢ NẮNG GIAI ĐOẠN 2013 2015 .............................. ..10 2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng trong cho vay chung ................................................ ..10 2.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại tại phòng giao dich ............................. ..12 2.2.1 Theo mục đích Vạy ............................................................................................. ..12 2.2.2. Theo thời hạn Vạy .............................................................................................. ..14 2.2.3 Theo hìnhthức đảm bảo .................................................................................... ..17 2.2.4. Thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng ......................................................... ..19 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH THANH KHÊ .............................................................. ..20 3.1 Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại OCB ỷ PGD Thanh Khê ..... ..20 3.1.1 Kết quả đạt được ................................................................................................. ..20 3.1.2 Hạn chế , tồn tại và nguyên nhân của hạn chế, tồn tại ....................................... ..21 3.1.2.1 Hạn chế, tồn tại ................................................................................................ ..21 3.1.2.2 Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại .................................................................... ..21 3.2 Giải pháp nhằm mở rộng nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại phòng giao dich Thanh khê ............................................................................................................ ..22 3.2.1. Tăng cường huy động Vốn ................................................................................. ..22 3.2.2. Hoàn thiện và đa dạng hoá các sản phẩm cho vay tiêu dùng ............................ ..22 3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing ........................................................................ ..23 3.2.4. Không ngừng đào tạo và nâng cao năng lực của đội ngũ CB CNV .................. ..23 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OCB_PGD THANH KHÊ ĐẢ NẮNG 1.1. SƠ lược về sự hình thành và phát triển của phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Phương ĐôngỷPGD Thanh Khê được thành lập ngày 14112003. Khởi đầu từ một Chi nhánh mới thành lập với 27 cán bộ nhân viên, sau 10 năm hoạt động, PGD Thanh Khê đã trở thành một Chi nhánh Ngân hàng vững mạnh, có kết quả tăng trưởng cao về tất cả các mặt hoạt động, với quy mô tổ chức ổn định gồm 06 phòng giao dịch trực thuộc với 112 CBNV, đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ khách hàng tại địa bản Đà Nẵng. Với chủ chương không ngừng phát triển hệ thống mạng lưới để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng, vào ngày 05062007, ngân hàng Phương Đông PGD Thanh Khê đã khai trương phòng giao dịch Thanh Khê tại địa chỉ: 143 Điện Biên Phủ, Quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. PGD Thanh Khê khai trương đánh đầu bước pháttriển cả hệ thống ngân hàng, nhằm rút ngắn khoảng cách phương thức phục vụ giữa khách hàng và ngân hàng. Với phương châm “đơn giảnnhanh chóngthuận lợikịp thời”, cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng lực vững vàng nghiệp vụ, tất cả đều quyết tâm Xây dựng PGD vững mạnh và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên tất cả các mặt: cho vay, bảo 1ãnh,tiến gửi tiết kiếm, tiền gửi thanh toán, cho vay trả góp, cho vay chứng từ có chiết khẩu, cho vay đầu tư sản xuất kinh doanh và các dịch vụ khác. 1.2. CƠ cấu tổ chức của phòng giao dịch BAN GIÁM ĐỐC Các bộ phận chức năng Hình 1.1. SƠ đề cơ cấu tổ chức của PGD Thanh khê Phòng KHCN Phòng KHDN 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch 21. Chức năng và nhiệm vụ của Giám đốc phòng giao dịch Người đứng phòng giao dich, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành hoạt động của PGD . 10. Phòng khách hàng doanh nghiệp Trực tiếp phỏng vấn khách hàng để thu thập các thông tin cần thiết. Căn cứ vào các quy trình nghiệp vụ, quy định, kinh nghiệm tiến hành thẩm định hồ sơ của khách hàng, phát hiện ra những thiếu sót không phù hỢp với yêu cầu, trên cơ Sở đó yêu cầu khách hàng bổ sung cho hoàn chỉnh, Xác định mức cho vay, mức phí thanh toán, bảo lãnh hỢp lý. c. Phòng khách hàng cá nhân Trực tiếp thực hiện tiếp thị các sản phẩm dịch vụ tín dụng tiêu dùng và các sản phẩm bán lẻ đến các tổ chức, công ty là khách hàng hiện tại hoặc tiềm năng. l d. Bộ phận kế toán Thực hiện công việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tệ phát Sinh hằng ngày, lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng năm. e. Phòng hành chính Chức năng nhiệm vụ của phòng hành chính đó là: tiếp nhận, phát hànhvả theo dõi, 1ưu trữ Văn thư tại PGD. f. Bộ phận ngân quỹ Thực hiện nhiệm vụ giao tiền mặt trực tiếp cho khách hàng vay, gửi tiền. 1.4. Khái quát tình hình hoạt động tại phòng giao dịch 1.4 .1 Tình hình huy động vốn Theo báo cáo tổng hỢp tình hình huy động vốn của PGD được tổng hỢp ở bảng 1.1 tình hình huy động vốn tại chi nhánh có nhiều chuyển biến qua các năm, tăng cũng có mà giảm cũng có, cụ thể: Năm 2013 tình hình kinh tế có nhiều điểm biển khó lường, khủng hoảng nợ cộng với nền kinh tế thể giới diễn biến Xấu làm ảnh hưởng đến nền kinh tế nhiều nước, lạm pháp tăng nhanh cộng với cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ của ngân hang nhà nước, lam cho nguồn vốn dư thừa trong nền kinh tế suy giảm. Mặt khác, khi đồng tiền mất giá (lạm pháp tăng cao ), thay vì gửi tiền vào ngân hàng, người dân sẽ chuyển qua dự trữ có giá trị ổn định và ít biến động hon. Chính điều này đã ảnh hưởng đến vốn mà pgđ huy động được, cụ thể: Năm 2013 nguồn vốn huy động khác là 950.116 triệu đồng đến năm 2014 thi con số này 1ả 1.207.550 triệu đồng, tăng 257.439 triệu đồng với tốc độ tăng 28.04% so với năm 2013. Sang năm 2015, tăng 103685 triệu đồng, tăng 8.52% so với năm 2014 Sau nguồn vốn huy động khác thí tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng cao từ 2 trong nguồn vốn huy động được. Năm 2014 tăng 171.295 triệu đồng tốc độ tăng 24.84% so với năm 2013, đến năm 2015 tăng mạnh 234.356 triệu đồng so với năm 2014, và chiếm 27.24% trong tổng nguồn vốn huy động được. Tiền gửi từ các TCKT biến động trong các năm và quy mô Vẫn còn thấp trong tổng nguồn Vốn huy động được. Nhìn chung công tác huy động Vốn qua 3 năm đã có bước tăng trưởng đáng khích lệ, đảm bảo được nhu cầu vay Vốn của khách hàng.
Xem thêm

Đọc thêm

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH THÁI NGUYÊN KHOA KINH TẾ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ ĐẦU TƯ TÊN ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Oanh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hằng Lớp : K9 KTĐT B Thái Nguyên, tháng 3 năm 2016 LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã giới thiệu và đồng ý cho em thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên. Trong quá trình thực tập tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong bộ phận Tài chính – Kế hoạch và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Oanh. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và ban chủ nhiệm khoa Kinh tế Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tỉnh Thái Nguyên. Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ tại phòng Tài chính – Kế hoạch nói riêng và UBND huyện Phổ Yên nói chung. Cuối cùng em xin cảm ơn cô giáo Ths. Nguyễn Thị Oanh đã hướng dẫn em tận tình và chu đáo để em có thể hoàn thiện tốt nhất bài thực tập tốt nghiệp. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và gửi tới các thầy cô, các bác, các cô chú và các anh chị những lời chúc tốt đẹp nhất Thái nguyên, tháng 03 năm 2016 Sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng   MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ vii LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 2.1. Mục tiêu chung 1 2.2. Mục tiêu cụ thể 2 3. Đối tượng nghiên cứu 2 4. Phạm vi nghiên cứu 2 5. Kết cấu của báo cáo 2 CHƯƠNG 1 3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 3 1.1. Điều kiện tự nhiên 3 1.1.1. Vị trí địa lý 3 1.1.2. Đặc điểm địa hình 3 1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 4 1.1.3.1. Khí hậu 4 1.1.3.2. Đất đai 4 1.1.3.3. Tài nguyên nước 5 1.1.3.4. Tài nguyên rừng 6 1.1.3.5. Tài nguyên du lịch 6 1.1.3.6. Khoáng sản 7 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 7 1.2.1. Cơ sở hạ tầng 7 1.2.1.1. Giao thông vận tải 7 1.2.1.2. Hệ thống bưu chính viễn thông 8 1.2.1.3. Trong lĩnh vực điện 8 1.2.1.4. Lĩnh vực thuỷ lợi và cấp thoát nước 9 1.2.3. Dân số 10 1.2.4. Lao động và việc làm 11 1.2.5. Văn hóa 13 1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phổ Yên 13 1.3.1. Những thuận lợi 13 1.3.2. Những khó khăn 14 1.4. Giới thiệu phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên 14 1.4.1. Giới thiệu chung 14 1.4.2. Khái quát về phòng Tài chính Kế hoạch 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HUYỆN PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 20 2.1. Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 20 2.1.1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư XDCB 20 2.1.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB 20 2.1.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư XDCB 20 2.1.2.2. Cơ cấu, thành phần của vốn đầu tư XDCB 22 2.1.2.3. Hệ số huy động TSCĐ 29 2.1.2.4. Kết quả sử dụng vốn đầu tư XDCB 30 2.1.2.5. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả Kinh tế Xã hội 34 2.2. Đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 38 2.2.1. Kết quả đạt được 38 2.2.2. Hạn chế 40 2.2.3. Nguyên nhân 41 2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan 41 2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan 42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN 43 3.1. Định hướng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Huyện Phổ Yên trong giai đoạn tới 43 3.2. Giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên 44 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, đổi mới cơ chế chính sách quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 44 3.2.2. Nâng cao chất lượng quy hoạch các dự án 44 3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư 46 3.2.4. Đẩy nhanh tốc độ cấp phát vốn đầu tư 47 3.2.5. Kiểm soát và đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư 48 3.2.6. Nâng cao năng lực, trách nhiệm của nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản 49 3.2.7. Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra, chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản 50 4.3. Một số kiến nghị 51 4.3.1. Kiến nghị với UBND huyện Phổ Yên 51 4.3.2. Kiến nghị với Phòng Tài chính Kế hoạch 52 KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO: 54   DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT DẠNG VIẾT TẮT DẠNG ĐẦY ĐỦ 1 BQ Bình quân 2 BKHĐT Bộ Kế hoạch Đầu tư 3 BNV Bộ nội vụ 4 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa 4 ĐTXDCB Đầu tư xây dựng cơ bản 5 GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) 6 GO Giá trị sản xuất 7 KHĐT Kế hoạch Đầu tư 8 NĐCP Nghị định Chính phủ 9 ODA Official Development Assistance (Hỗ trợ phát triển chính thức 10 QĐ Quyết định 11 TTLT Thông tư liên tịch 12 UBND Uỷ ban nhân dân 13 VA Giá trị gia tăng 14 XDCB Xây dựng cơ bản   DANH MỤC BẢNG BIÊU, SƠ ĐỒ Bảng 1.1: Số lượng đất đai của huyện Phổ yên 5 Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2013 2015 9 Bảng 1.3: Tình hình dân số huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 11 Bảng 1.4: Bảng số liệu về công tác lao động việc làm giai đoạn 2013 – 2015 12 Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB phân theo nguồn vốn đầu tư 23 Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực đầu tư 25 giai đoạn 2013 – 2015 25 Bảng 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên 21 Bảng 2.4: Vốn đầu tư XDCB theo nội dung đầu tư 27 Bảng 2.5: Vốn đầu tư XDCB theo ngành giai đoạn 2013 2015 28 Bảng 2.6: Hệ số huy động tài sản cố định của huyện Phổ Yên 30 giai đoạn 2013 2015 30 Bảng 2.7: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện của huyện Phổ Yên 30 giai đoạn 2013 – 2015 30 Bảng 2.8: Giá trị sản xuất (GO) huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 35 Bảng 2.9: Giá trị gia tăng (VA) các ngành kinh tế huyện Phổ Yên 36 Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 37 Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của UBND huyện Phổ Yên 15 (Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 20132015) 22 (Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn ĐTXDCB phân theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2013 2015) 26 (Biểu đồ 2.3: Cơ cấu vốn ĐTXDCB theo ngành giai đoạn 2013 – 2015) 29   LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động kinh tế đặc thù, phức tạp, luôn luôn biến động trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý kinh tế còn chưa hoàn chỉnh. Cùng với xu hướng phát triển chung và quá trình hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam trong những năm qua đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng. Tuy nhiên bước sang thế kỷ 21, nền kinh tế Việt Nam nói chung còn tồn tại nhiều bất cập, trong đó có sự yếu kém của đầu tư xây dựng cơ bản đã và đang là rào cản lớn cho sự phát triển kinh tế. Từ ngày thành lập huyện Phổ Yên đến nay, kinh tế xã hội của huyện đạt được một số kết quả quan trọng, các chỉ tiêu kinh tế hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch đề ra; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; tăng dần tỷ trọng dịch vụ, thương mại và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp. Có được những thành quả trên là nhờ đóng góp không nhỏ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trong vài năm gần đây, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản huy động được không đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư. Mặt khác, vẫn tồn tại nhiều hạn chế, yếu kém tồn tại trong hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tình trạng thất thoát, lãng phí còn diễn ra khá phổ biến làm cho hiệu quả sử dụng vốn thấp. Do vậy, chính quyền, các ngành, các cấp huyện Phổ Yên đặc biệt tập trung ưu tiên nhiều mặt về cơ chế, chính sách, nguồn lực... để phát triển đầu tư xây dựng cơ bản, tạo tiền đề cho sự phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới. Chính vì lý do đó, việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tìm ra những điểm mạnh, tồn tại cần khắc phụ, từ đó để xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là điều hết sức cần thiết. Xuất phát từ thực tiến đó, đề tài: “Tình hình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu 2.1. Mục tiêu chung Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong phát triển kinh tế xã hội tại huyện Phổ Yên từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại địa phương. 2.2. Mục tiêu cụ thể Đánh giá thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên trong thời gian qua. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản nói chung cũng như tạo điều kiện cho các ngành kinh tế tại Huyện phát triển trong tương lai. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình sử dụng vốn ĐTXDCB, kết quả và hiệu quả sử dụng vốn xây dựng cơ bản tại huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 4. Phạm vi nghiên cứu Về không gian: Địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Về thời gian: Nguồn số liệu được sử dụng để nghiên cứu là các số liệu trong giai đoạn 2013 – 2015. Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng vốn ĐTXDCB, kết quả và hiệu quả sử dụng vốn ĐTXDCB trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 5. Kết cấu của báo cáo Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Khái quát chung về huyện Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Phổ Yên CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HUYỆN PHỔ YÊN – TỈNH THÁI NGUYÊN 1.1. Điều kiện tự nhiên 1.1.1. Vị trí địa lý Phổ Yên là huyện đồi núi và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26km về phía Nam và cách Hà Nội 55 km về phía Bắc. Là một trong cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, phía Nam huyện giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang, phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp huyện Phú Bình và phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc. Phổ Yên là nơi có các tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh Thái Nguyên. Quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Thái Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng cắt dọc tỉnh Thái Nguyên và đi qua địa bàn huyện 13 km nối huyện Phổ Yên với các tỉnh miền núi phía Bắc, về phía Nam với Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Hành lang kinh tế đường quốc lộ 18, quốc lộ 3, cao tốc Hà Nội Thái Nguyên, quốc lộ 2, quốc lộ 37, quốc lộ 1B, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên tạo thành mạng lưới giao thông quan trọng gắn liền huyện Phổ Yên với các tỉnh lân cận. Đây có thể coi là thuận lợi lớn trong việc giao lưu liên kết kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá giữa Phổ Yên và Hà Nội, các thành phố, huyện của Thái Nguyên cũng như các tỉnh lân cận. 1.1.2. Đặc điểm địa hình Huyện Phổ Yên thuộc vùng gò đồi của tỉnh Thái Nguyên, bao gồm vùng núi thấp và đồng bằng. Địa hình của huyện thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam và chia làm 2 vùng rõ rệt: Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn có độ cao trung bình 8 15m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng. Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của Huyện, địa hình đồi núi là chính. Độ cao trung bình ở vùng này là 200 300m. Nhìn chung, địa hình của Phổ Yên cũng giống như các huyện khác thuộc vùng đồi gò và vùng trung tâm của Thái Nguyên với địa hình bằng phẳng xen lẫn địa hình gò đồi tạo thành hai nhóm cảnh quan. Nhóm cảnh quan đồng bằng (thuộc các xã phía Đông sông Công và xã Vạn Phái) mang đặc trưng cảnh quan của vùng đồng bằng sông Hồng có kết cấu kiểu cụm dân cư làng xã, xen những đồng lúa màu rộng lớn. Một số cụm dân cư ven các trục lộ lớn phát triển theo hướng đô thị hóa. Vùng sẽ phát triển theo hướng được đầu tư, nâng cấp, củng cố kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất, hình thành các khu công nghiệp, phát triển hệ thống dịch vụ dọc Quốc lộ 3 nối Hà Nội với Thái Nguyên, đồng thời phát triển các cơ sở đào tạo, khu văn hóa, thể thao. Nhóm cảnh quan đồi núi thấp (thuộc các xã phía Tây sông Công) mang đặc điểm chung của vùng trung du phía Bắc. Địa hình khu vực này phổ biến là đồi bát úp xen kẽ trong những cánh đồng nhỏ và hẹp, dân cư kiểu làng bản nhưng phân tán hơn, tốc độ đô thị hoá chậm hơn vùng phía Đông. Vùng phát triển sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho các điểm đô thị, khu công nghiệp, phát triển rừng để bảo vệ và gìn giữ môi trường sinh thái. Vùng cảnh quan đồng bằng có thuận lợi cho các loại hình kinh tế, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng và khu công nghiệp đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và huyện. 1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên 1.1.3.1. Khí hậu Huyện Phổ Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C, tháng 7 là tháng nóng nhất nhiệt độ trung bình khoảng 29 300C, tháng lạnh nhất vào tháng 1 nhiệt độ trung bình khoảng 14 150C. Khí hậu của huyện chia thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa trung bình trong năm đạt 2.120mm. Trong đó mùa mưa chiếm 91,6% lượng mưa cả năm. Mưa nhiều nhất vào tháng 7, tháng 8 và có thể xảy ra lũ. Tháng 12 và tháng 1 mưa ít, với số ngày mưa trung bình là 6,8 ngày. Vào mùa khô, lượng bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa, gây ra tình trạng khô hạn. Chỉ số ẩm ướt K là 2,06, độ ẩm không khí tương đối lớn 1.1.3.2. Đất đai Diện tích đất tự nhiên của huyện ổn định qua các năm. Tốc độ đô thị hóa của huyện trong những năm qua khá chậm. Diện tích đất nông nghiệp không có sự biến động lớn   Bảng 1.1: Số lượng đất đai của huyện Phổ yên Chỉ tiêu Diện tích(ha) Tỷ trọng (%) Tổng diện tích tự nhiên 25.886,90 100,00 Đất nông nghiệp 12.159,34 46.97 Đất phi nông nghiệp 13.632,80 52.66 Đất chưa sử dụng 94,76 0.37 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ Yên) Năm 2015, tổng diện tích đất tự nhiên huyện Phổ Yên là 25.886,9 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 12.159,34 ha chiếm 46.97% gồm đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm(đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác). Diện tích đất phi nông nghiệp có xu hướng tăng trong các năm trước, tới năm 2015 chiếm 13.632,8 ha trong tổng diện tích đất tự nhiên huyện Phổ Yên với cơ cấu là 52.66%; diện tích phi nông nghiệp gồm đất ở, đất chuyên dùng và đất lâm nghiệp. Đất chưa sử dụng là 94,76 ha chiếm diện tích nhỏ trong diện tích tự nhiên của huyện và chỉ chiếm 0,37% trong cơ cấu đất huyện gồm các loại đất như: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi chưa sử dụng, đá núi không có rừng cây. Với địa hình đồi núi thấp đồng bằng và vùng đối núi, đất của huyện được chia thành 10 loại chính là đất đỏ vàng trên phiến thạch sét; đất phù sa được bồi, đất phù sa không được bồi; đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng, đất phù sa ngòi suối; đất bạc màu; đất vàng nhạt trên đất cát; đất nâu vàng phù sa cổ; đất đỏ vàng biến đổi và đất dốc tụ. Trên 50% diện tích đất Phổ Yên là đất bạc màu tầng đất mỏng, đất vàng nhạt trên đất cát, độ phì kém. 1.1.3.3. Tài nguyên nước Phổ Yên có hai hệ thống sông: Sông Công là nguồn nước mặt quan trọng cho sản xuất nông nghiệp của các xã vùng cao và vùng giữa của huyện. Sông Công chảy qua huyện Phổ Yên chia huyện thành hai khu vực khác biệt về địa hình. Sông Công có lưu vực rộng và nằm trong vùng mưa lớn nhất của tỉnh Thái Nguyên. Lòng sông có chiều rộng trung bình 13m, độ dốc lưu vực 27,3%, độ dốc long sông 1,03%. Lưu lượng nước trong mùa mưa 29,7m3s và trong mùa khô là 4,2m3s. Hệ thống sông Cầu chảy qua Huyện khoảng 17,5km, cung cấp nước tưới cho các xã phía Đông và phía Nam huyện. Sông Cầu còn là đường giao thông thuỷ cho cả tỉnh nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng. Sông chảy dọc địa giới phía Đông, giáp huyện Phú Bình và tỉnh Bắc Giang. Sông Cầu có lưu lượng nước lớn, trung bình trong năm là 136m3s. Chế độ nước phù hợp với chế độ mưa. Mùa mưa đồng thời là mùa lũ kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa cạn phù hợp với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4. Mùa lũ chiếm 75% lượng nước, mùa cạn chỉ chiếm 25% lượng nước cả năm. Ngoài hai con sông chính chảy qua địa phận huyện, còn có hệ thống suối, ngòi chảy qua từng vùng. Tổng diện tích mặt nước sông suối của huyện là 704,1ha. Nhìn chung, chất lượng nước tốt nên có thể khai thác mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản. Tuy nhiên, các nhà máy là nhà máy giấy chợ Mới tỉnh Bắc Cạn và Hoàng Văn Thụ tỉnh Thái Nguyên, các xí nghiệp thuộc khu công nghiệp Gang Thép Thái Nguyên làm cho nước sông chảy qua địa phận huyện Phổ Yên bị ô nhiễm nặng. 1.1.3.4. Tài nguyên rừng Phổ Yên là huyện chuyển tiếp giữa vùng đồi núi và đồng bằng nên diện tích đất lâm nghiệp không lớn và tập trung ở các xã phía Tây huyện. Diện tích rừng của Huyện là 6.743, 9 ha, chiếm 23,29% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng tự nhiên có 2.635,2ha, chiếm 39,2% diện tích đất lâm nghiệp. Thảm thực vật tự nhiên gòm các loại cây thân gỗ như bạch đàn, keo lá chàm, họ ve vầu. Tầng dưới là các loại cây dây leo và bụi như sim, mua, lau lách và các loại cây cỏ dại. Rừng trồng chủ yếu là rừng bạch đàn, keo lá chàm trồng theo các dự án. Cây rừng đa số đã được kháp tán. Về hệ động vật rừng còn nghèo nàn, hiện chỉ còn lớp chim, bò sát, lưỡng cư, trong đó lớp chim nhiều hơn cả. Nhìn chung, rừng của huyện Phổ Yên mang tính chất môi sinh, góp phần xây dựng môi trường bền vững cho huyện hơn là mang tính chất kinh tế. 1.1.3.5. Tài nguyên du lịch Tỉnh Thái Nguyên mang tiềm năng du lịch phong phú từ hình thái du lịch nhân văn nhờ có nhiều các di tích lịch sử, các công trình kiến trúc nghệ thuật, các lễ hội truyền thống mang bản sắc văn hoá dân tộc đến du lịch sinh thái với nhiều cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình. Trên địa bàn huyện Phổ Yên có nhiều tiềm năng du lịch nhưng chưa được đầu tư xây dựng hạ tầng để khai thác như khu phía tây hồ Núi Cốc, các công viên, hồ nước trên vùng hồ Suối lạnh xã Thành Công, hồ Nước Hai… 1.1.3.6. Khoáng sản Về tài nguyên khoáng sản, hiện theo kết quả thăm dò địa chất, trên địa bàn huyện không có các điểm mỏ, quặng. Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên nằm trong khu vực sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương với thăm dò có 36 loại hình khoáng sản phân bổ tập trung ở Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ. Khả năng khai thác của các loại khoáng sản này có thể quyểt định đến phương hướng phát triển công nghiệp của huyện Phổ Yên. 1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 1.2.1. Cơ sở hạ tầng Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của Huỵện đang dần được hoàn thiện. Huyện có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp nước phục vụ tương đối tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong hiện tại và trong tương lai gần. 1.2.1.1. Giao thông vận tải Đường bộ tổng chiều dài 381,8 km, gồm: + Đường có quốc lộ 3 từ Km 33 đến Km 48 đi qua trung tâm huyện, chiều dài đường là 15km, nền đường rộng 9m, mặt đường rộng 7,5m dải bê tông nhựa, tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4. Theo kế hoạch của Bộ giao thông vận tải, đến năm 2012, đường cao tốc Hà NộiThái Nguyên xây dựng xong thì tuyến đường này sẽ đi qua địa phận của huyện khoảng 20 km tại trung tâm huyện. + Huyện Phổ Yên có 1 tuyến tỉnh lộ nối liền với hai huyện lân cận là Đại từ và Phú Bình. Chiều dài đường là 19 km, bề rộng nền đường từ 56,5 m, tiêu chuẩn kỹ thuật đạt cấp 6. + Hệ thống đường huyện gồm 11 tuyến nối liền trung tâm huyện với trung tâm các xã, thị trấn trong huyện. + Hệ thống cầu cống gắn liền với tuyến đường quốc lộ tương đối hoàn chỉnh, các thiết bị an toàn giao thông trên tuyến đầy đủ. Tuy nhiên, hệ thống cầu cống trên đường tỉnh lộ và huyện lộ chưa hoàn chỉnh, hệ thống thoát nước thiếu, chất lượng kém. Trong 11 tuyến đường huyện, chỉ có tuyến đường số 1 nối từ trung tâm huyện đến trung tâm xã Tiên Phong có hệ thống cống thoát tương đối hoàn chỉnh. Các tuyến còn lại hệ thống cầu còn xấu và cống thoát nước còn thiếu. Tổng đường xã của huyện là 277,8 km, trong đó 55,6% là đường đất được hình thành từ phong trào làm giao thông nông thôn của địa phương. Các tuyến đường xã nhìn chung đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nền đường nhỏ hẹp, hệ thống thoát nước chưa đầy đủ. Đường sông: Sông Cầu, sông Công đi qua địa phận Huyện nhưng không phát triển thành tuyến đường thuỷ, chỉ có 5 km đường trên sông Công từ cảng Đa Phúc đến vị trí gặp sông Cầu có khả năng khai thác. Các đoạn khác lòng sông có độ dốc lớn, mức nước cạn trong 23 thời gian trong năm không tổ chức vận tải quy mô lớn được. Cảng Đa Phúc cũng chỉ tiếp nhận được tầu trọng tải 3000 tấn. Đường sắt: Trên địa phận Huyện có tuyến đường sắt Hà Nội Quán Triều đi qua có chiều dài 15 km và có 1 nhà ga. Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ của huyện Phổ Yên có quan hệ chặt chẽ về mặt địa lý, vùng dân số và vùng kinh tế. Tuy nhiên, chất lượng còn chưa đồng bộ. Hệ thống đường thuỷ chủ yếu phục vụ thuyền nhỏ khai thác vật liệu xây dựng trên sông. Tuyến đường sắt có khả năng tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội của huyện. 1.2.1.2. Hệ thống bưu chính viễn thông Hệ thống thông tin liên lạc và bưu chính viễn thông trên địa bàn huyện phát triển khá hoàn chỉnh. Đến nay, mạng điện thoại cố định đã phủ 1818 xã, thị trấn; sóng điện thoại và mạng internet có ở hầu hết các xã và thị trấn trong huyện, điều đó đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc thuận lợi phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn huyện. 1.2.1.3. Trong lĩnh vực điện Huyện được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia qua đường truyền tải 110 KV Đông Anh Thái Nguyên. Lưới điện với đường 110 KV và 35 KV vận hành tốt, các đường 0,4 KV đang được cải tạo. Hiện nay 100% số thị trấn, xã của huyện có điện. Hệ thống điện về cơ bản đảm bảo tốt cho nhu cầu phát triển hiện nay của huyện Trên địa bàn huyện có 49 trạm biến áp, trong đó có 48 trạm nhỏ nằm ở các xã; các trạm hạ thế 22 kv, 20 kv và 10 kv... Hệ thống trạm trung nhỏ phân bố tương đối đồng đều ở các xã, thị trấn. Huyện có 28 máy biến áp phân phối với tổng dung lượng là 5.190 KVA. Mấy năm qua, huyện đã chú trọng đầu tư phát triển điện cho sản xuất và sinh hoạt đặc biệt là điện sinh hoạt ở nông thôn và hệ thống chiếu sáng công cộng. Đến hết năm 2010, 12 xã, thị trấn trong huyện đã có điện lưới quốc gia và 100% số hộ được sử dụng điện. Tuy nhiên, chất lượng điện cho sinh hoạt chưa cao, đặc biệt là điện ở các xã nhiều trạm hạ thế được xây dựng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc khoảng cách từ trạm đến người tiêu dùng rất xa, do nhiều nhưng nguyên nhân khác nữa nên dẫn đến tình trạng vừa thất thoát nguồn điện năng, vừa không đảm bảo được lượng điện sinh hoạt cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, hệ thống chiếu sáng công cộng cũng chưa được đầu tư thoả đáng, tập trung chủ yếu ở thị trấn Ba Hàng còn các xã thì hầu như vẫn chưa có hệ thống chiếu sáng công cộng. 1.2.1.4. Lĩnh vực thuỷ lợi và cấp thoát nước Hệ thống cấp nước của huyện sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã sông Công. Hệ thống cấp nước nông nghiệp từ đập Hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Cầu và sông Công. Cấp nước sinh hoạt đang sử dụng nguồn từ hệ thống cấp nước thị xã Sông Công, do vậy còn nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp. Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp được lấy từ hệ thống cấp nước hồ Núi Cốc và các trạm bơm từ sông Công, sông Cầu, thoả mãn nhu cầu về nước cho sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, còn có hệ thống cống qua đường, cống tưới tràn qua kênh và hàng ngàn mét kênh mương nội đồng phần lớn chưa được kiên cố hoá. Diện tích đất thuỷ lợi toàn huyện là hơn 806 ha. 1.2.2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo GDP giai đoạn 2013 2015 Đơn vị: Tỷ đồng Ngành kinh tế 2013 2014 2015 Tốc độ tăng trưởng (%) 1413 1514 BQ Tổng số 5.338 6.579 14.982 23,25 127,72 75,49 Nông, lâm nghiệp và thủy sản 832 922 935 10,82 1,41 6,12 Công nghiệp – xây dựng 3.481 4.386 12.247 26,00 179,23 102,62 Dịch vụ 1.025 1.271 1.800 24,00 41,62 32,81 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Tổng GDP các ngành kinh tế huyện Phổ Yên tăng qua các năm với tốc độ tăng không ổn định. Năm 2014 GDP đạt 6.579 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế là 23,25%.Năm 2015 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 127,72%, GDP năm 2015 đạt 14.982 tỷ đồng có thể nói đây là một bước phát triển đột phá nhất từ trước tới nay của huyện Phổ Yên, đánh dấu sự phát triển mạnh ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp điện tử. Đưa tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2013 – 2015 lên tới 75,49%. Tốc độ tăng trưởng của các ngành kinh tế có sự khác biệt rõ ràng. Ngành công nghiệp – xây dựng và ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản có tốc độ tăng trưởng trái ngược nhau. Ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng ít nhất, năm 2014 tốc độ tăng trưởng đạt 10,82% thì tới năm 2015 tốc độ tăng trưởng của ngành giảm chỉ còn 1,41%. Năm 2015 ngành công nghiệp – xây dựng phát triển mạnh GDP đạt 12.247 tỷ đồng, đẩy tốc độ Phát triển kinh tế lên tới 179,23%. Tuy tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp giảm vào năm 2013 nhưng tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng vẫn là cao nhất trong ba ngành kinh tế, tốc độ tăng bình quân đạt 102,62%. GDP ngành dịch vụ tăng với tốc độ tăng khá ổn định qua các năm, tốc độ tăng các năm 2014, 2015 lần lượt là 24% và 41,62%, tới năm 2015 GDP đạt 1.800 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện Phổ Yên phần nào cho thấy xu hướng chuyển dịch kinh tế của huyện theo hướng tích cực. Các ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ ngày được chú trọng, quân tâm phát triển, ngành nông nghiệp có sự phát triển ít. 1.2.3. Dân số Toàn huyện có số dân trung bình năm 2015 là 158.619 người, trong đó dân số sống ở 3 thị trấn chiếm khoảng 9.5%, dân số nông thôn chiếm khoảng 90,5%. Mật độ dân số toàn huyện là 612,7 ngườikm2 tuy nhiên phân bố dân cư giữa các vùng có sự phân tán. Nơi có mật độ dân số cao là thị trấn Ba Hàng, Bắc Sơn với trên 2000 ngườikm2, Bãi Bông và các xã Trung Thành, Tân Phú, Đồng Cao với trên 1000 ngườikm2. Ngược lại, các xã có mật độ dân số thấp bằng 13, 12 các xã trên như Thành Công, Minh Đức, Phúc Thuận. Đặc biệt có xã Phúc Tân có mật độ dân số chỉ khoảng 100 ngườikm2 Tốc độ tăng dân số toàn Huyện trung bình hàng năm là khoảng 0,8%. Tốc độ tăng dân số huyện giai đoạn này được kiểm soát, năm 2015 tốc độ tăng dân số nhanh 110,5% với tổng dân số năm 2015 là 157.329 người. Lao động của Phổ Yên được xếp vào lao động trẻ, phần lớn là lao động chân tay, lao động trí thức chiếm tỷ lệ nhỏ Trong những năm gần đây, Phổ yên cần phát huy tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình nhưng cũng đảm bảo tỷ lệ tăng dân số không quá nhỏ. Các công tác y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo được chú trọng đem đến cuộc sống cho nhân dân ngày càng tốt đẹp hơn. Bảng 1.3: Tình hình dân số huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 2015 Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo khu vực Nam Nữ Thành thị Nông thôn 2013 140.352 69.404 70.948 12.919 127.433 2014 140.816 69.633 71.183 12.962 127.854 2015 158.619 78.571 80.048 15.592 143.027 (Nguồn: Niên giám thống kê huyện Phổ yên) 1.2.4. Lao động và việc làm Lực lượng lao động phân bổ trong các ngành kinh tế chủ yếu làm việc trong ngành nông lâm thuỷ sản, chiếm 86%. Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp và xây dựng chiếm 9,7% lao động có việc làm. 4,3% lao động có việc làm đang làm việc trong ngành dịch vụ. Số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế chủ yếu đang đi học, chiếm 80%, còn lại là làm nội trợ, không làm việc, không có việc làm. Lao động trong độ tuổi không có việc làm là 590 người, chiếm 11,16% số lao động trong độ tuổi không tham gia trong các ngành kinh tế. Trong những năm qua, huyện đã chú trọng giải quyết việc làm bằng nhiều hình thức khác nhau, tuy nhiên tỷ trọng lao động không có việc làm vẫn còn cao Công tác lao động việc làm được quan tâm chỉ đạo, và đạt được những kết quả nhất định:   Bảng 1.4: Bảng số liệu về công tác lao động việc làm giai đoạn 2013 – 2015 Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) % 18 19 21 GDP bình quân đầu người Triệu đồng năm 45 49 56 Giải quyết việc làm Người 5,633 5,827 6,518 Giảm tỷ lệ hộ nghèo % 3,65 2,03 1,50 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên) Năm 2013: GDP bình quân đầu người đến hết năm 2013 đạt 45 triệu đồngnăm, tương đương với 2.143 USD. GDP bình quân đầu người năm 2013 so với năm 2005 tăng gấp gần 7 lần. Giải quyết việc làm cho 5,633 người. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn bình quân mỗi năm được trên 2.000 lao động. Từ đó đã nâng tỷ lệ lao động trong vùng nội thị trong lĩnh vực phi nông nghiệp đến hết năm 2013 lên 65%, đồng thời giảm tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp xuống còn 35%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 49,27%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo (thực hiện theo tiêu chí mới) còn 3,65%, đạt kế hoạch đề ra. Năm 2014: GDP bình quân đầu người đạt 49 triệu đồngnăm, bằng 100% kế hoạch (tăng 4 triệu đồng so với năm 2013). Giải quyết việc làm cho 5,827 lao động, bằng 100% kế hoạch, bằng 103,4% cùng kỳ năm 2013 (tăng hơn so với năm trước 194 lao động). Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,03%, giảm 1,62% so với năm 2013. Năm 2015: GDP bình quân đầu người đạt 56 triệu đồngnăm, tăng 7 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2014. Giải quyết việc làm cho 6,518 lao động ,bằng 111,86% cùng kỳ năm 2014 (thêm 691 lao động). Giảm tỷ lệ hộ nghèo cả năm 2015 xuống còn 1,5%, giảm 0.53% so với năm 2014. Căn cứ theo số liệu ở trên, thì có thể kết luận rằng đời sống dân cư huyện Phổ Yên ngày càng được cải thiện, do đẩy mạnh phát triển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, ngày càng có nhiều nhà máy xí nghiệp được đầu tư xây dựng, từ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người dân, thúc đẩy sự tăng trưởng GDP rõ rệt qua các năm, giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3,65% năm 2013 xuống còn 1,5% năm 2015, khẳng định chất lượng cuộc sống đã được cải thiện nhiều. 1.2.5. Văn hóa Trong những năm qua, huyện đã quan tâm chỉ đạo gắn mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với việc giải quyết các vấn đề văn hóa – xã hội trên địa bàn huyện, qua đó góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn huyện nói riêng và Thái Nguyên nói chung. Có nhiều trường phổ thông với đội ngũ giáo viên giỏi lành nghề, ngoài ra còn các trường dạy nghề hàng năm cung cấp cho thị trường lao động hàng chục nghìn lao động tri thức và lao động kỹ thuật có tay nghề cao đáp ứng đòi hỏi có tay nghề cao của các doanh nghiệp đầu tư tại huyện Phổ Yên. Công tác giảm nghèo được đẩy mạnh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Hỗ trợ kịp thời cho các hộ dân có hoàn cảnh khó khăn, dịch bệnh… khôi phục sản xuất và ổn định đời sống. Tăng cường công tác giải quyết việc làm, phấn đấu tạo nhiều việc làm mới và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Huyện đã xây dựng và phát triển khai thác thực hiên đề án giảm nghèo huyện Phổ Yên giai đoạn 2011 – 2015, Đề án phòng chống ma túy giai đoạn 2011 – 2015, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn 2020. 1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Phổ Yên 1.3.1. Những thuận lợi Trên cơ sở đánh giá toàn diện các nguồn lực và điều hiện phát triển của huyện hiện nay, có thể thấy những thuận lợi nổi bật sau đây: Vị trí địa lý thuận lợi do nằm kề và ở vị trí kết nối các trung tâm phát triển là Hà Nội và thành phố Thái Nguyên. Để khai thác lợi thế này, khâu đột phá là xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông tốt, nhất là đường bộ. Địa hình đa dạng, có cả miền núi, trung du và đồng bằng; có hồ Suối Lạnh nằm trong quần thể tiềm năng du lịch khác của Tỉnh như hồ Núi Cốc, khu di tích ATK… Đây là điều kiện của sự phát triển nông lâm nghiệp chuyên canh và phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Quỹ đất đai khá lớn và thuận lợi cho phát triển các ngành phi nông nghiệp, nhất là những ngành cần sử dụng nhiều yếu tố đầu vào là đất đai. Nguồn lao động tương đối dồi dào, có khả năng học nghề thuận lợi do gần các cơ sở đào tạo của Trung ương và của Tỉnh. Do có nhiều lợi thế phát triển nên được Tỉnh quan tâm trong chỉ đạo, ưu tiên đầu tư. 1.3.2. Những khó khăn Có 5 xã miền núi, đồng bào dân tộc sinh sống, trong đó còn 1 xã nghèo. Đến nay, đây chính là “vùng lõm” trong bức tranh kinh tế xã hội của huyện. Cơ cấu kinh tế đang chuyển biến theo hướng tích cực, song đến nay nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng cao; trong khi đó giá trị thu hoạch tính bình quân một ha đất nông nghiệp lại chưa cao. Các ngành kinh tế mặc dù có tốc độ phát triển nhanh trong vài năm gần đây, song quy mô còn nhỏ (do xuất phát điểm phát triển thấp). Hệ thống kết cấu hạ tầng hình thành tương đối đồng bộ, song trình độ kỹ thuật của hệ thống này còn thấp nên không đáp ứng được nhu cầu phát triển trong tương lai. 1.4. Giới thiệu phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên 1.4.1. Giới thiệu chung Tên cơ quan: UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN PHỔ YÊN Địa chỉ: Thị trấn Ba Hàng Phổ Yên – Thái Nguyên Chủ tịch UBND: Bùi Văn Lượng Điện thoại: 0280.3863.125   Hình 1.1: Bộ máy tổ chức của UBND huyện Phổ Yên 1.4.2. Khái quát về phòng Tài chính Kế hoạch Phòng Tài chính Kế hoạch hiện nay được sáp nhập từ 2 đơn vị là phòng Tài chính và phòng Kế hoạch đầu tư theo Nghị định số: 142008NĐCP ngày 04022008 của Chính phủ, Quyết định số: 654QĐUBND ngày 31032008 của UBND tỉnh Thái nguyên về việc tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND các huyện, thành phố, thị xã. Trong đó: Từ trước ngày 30042008, phòng Tài chính KH gồm 02 cơ quan là Phòng Tài chính và phòng KH và ĐT với các chức năng, nhiệm vụ như sau: + Phòng Tài chính: Thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính, tài sản trên địa bàn huyện được phân cấp. + Phòng KH và ĐT: Thực hiện quản lý nhà nước về công tác kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, công tác quy hoạch xây dựng, đăng ký kinh doanh, viễn thông, đầu tư và XDCB. Từ ngày 0152008, 02 cơ quan Tài chính và KH ĐT được sáp nhập thành phòng Tài chính KH thực hiện các chức năng, nhiệm vụ: Tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư, đăng ký kinh doanh, tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế HTX, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng: Phòng Tài chính Kế hoạch thị xã Phổ Yên là cơ quan chuyên môn thuộc UBND thị xã Phổ Yên, có chức năng tham mưu giúp cho UBND thị xã trong hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế hoạch đầu tư, đăng ký kinh doanh trên địa bàn Nhiệm vụ: Công tác Tài chính Ngân sách Nhà nước: + Trình UBND thị xã ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thực hiện nhiệm quản lý của phòng. + Tổ chức thực hiện các quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn. + Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, UBND các xã xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình UBND cấp thị xã dự toán ngân sách huyện theo hướng dân của Sở Tài chính. + Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với các khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách cấp thị xã và tổng hợp dự toán ngân sách cấp xã phương án phân bổ ngân sách thị xã trình UBND thị xã; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình UBND thị xã; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được quyết định. + Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền cấp xã, tài chính hợp tác xã, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước thuộc cấp thị xã. + Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật. + Thẩm tra quyết toán ngân các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định, quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã, lập quyết toán thu, chi ngân sách thị xã; tổng hợp, lập báo cáo thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã và quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện báo cáo UBND thị xã để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn. + Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch UBND thị xã phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND thị xã. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB thuộc ngân sách huyện quản lý. + Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp thị xã quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình UBND thị xã quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước. + Quản lý nguồn kinh kính dược uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật. + Quản lý giá theo quy định của UBND cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức; cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn thị xã. + Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao. + Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với UBND thị xã và Sở Tài chính. + Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp UBND thị xã giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật. + Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản dược giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND thị xã. + Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của UBND thị xã và theo quy định của pháp luật. Công tác Kế hoạch Đầu tư: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số: 052009TTLTBKHĐTBNV ngày 0582009 của Bộ Kế hoạch Đầu tư và Bộ nội vụ về việc hướng dẫn về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc UBND cấp tỉnh, cấp thị xã. + Trình UBND thị xã: Dự thảo các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và kế hoạch hàng năm của thị xã; Đề án chương trình phát triển kinh tế xã hội, cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư trên địa bàn thị xã; Dự thảo các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của UBND thị xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; + Trình UBND thị xã các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thầm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đầu tư trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND thị xã; thẩm định và chịu trách nhiệm về kế hoạch đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND thị xã + Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn. + Cung cấp thông tin xúc tiến đầu tư; phối hợp với các phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn thị xã; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch Đầu tư cấp xã. + Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn thị xã; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. + Về kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức kinh tế tập thể và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Tổng hợp theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn thị xã; Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửi các Sở, ngành có liên quan và Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Kế hoạch Đầu tư. Tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND thị xã và Sở Kế hoạch Đầu tư định kỳ tháng, quý, năm. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của UBND thị xã. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND thị xã và theo quy định của pháp luật.   CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN HUYỆN PHỔ YÊN GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 2.1. Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 2.1.1. Tình hình thực hiện dự án đầu tư XDCB Việc thực hiện dự án đầu tư XDCB trong các năm qua đã được huyện thực hiện đúng theo các quy định của Nhà nước, đúng định hướng phát triển của tỉnh và của huyện. Huyện đã xác định các mục tiêu cần đầu tư để trình cấp trên hỗ trợ đầu tư nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết các vẫn đề xã hội bức xúc. Huyện Phổ Yên thực hiện sâu sát việc rà soát các chương trình dự án ưu tiên đầu tư, hiện trạng các công trình XDCB, khả năng cân đối để phân bố và bố trí vốn đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương quản lý. Đặc biệt trong những năm vừa qua thực hiện quyết định số 834 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê về việc phê duyệt chủ trương quy hoạch xây dựng trung tâm huyện Phổ Yên mới nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, huyện đã thực hiện quy hoạch trung tâm huyện lỵ trên địa bàn 3 xã Phúc Tân, Hồng Tiến, Tân Hương với tổng diện tích 4.145,04 ha. Theo phân khu chức năng, huyện lỵ mới có khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp rộng trên 41ha nằm ở phía Nam thị trấn; khu du lịch, thương mại, dịch vụ; hệ thống trường dạy nghề, trường nội trú, trường phổ thông, bệnh viện đa khoa được xây dựng ở các vị trí thuận tiện, quy mô hiện đại. 2.1.2. Tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB 2.1.2.1. Quy mô nguồn vốn đầu tư XDCB Trong những năm qua, huyện Phổ Yên tập trung phát huy nguồn lực sẵn có cùng lợi thế so sánh của địa phương để phát triển kinh tế xã hội. Là một huyện có điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn, cũ kỹ. Tất cả ảnh hưởng không chỉ tới sự phát triển kinh tế của huyện nói chung và đời sống người dân địa phương nói riêng. Nắm bắt được tình hình, huyện đã trú trọng cải thiện cơ sở vật chất, xây dựng hạ tầng kỹ thuật nhằm thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển. Vốn ĐTXDCB có vai trò quan trọng trong nguồn vố đầu tư phát triển của Phổ Yên. Đầu tư xây dựng cơ bản phần nào đáp ứng yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, đến nay hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của Phổ Yên phát triển nhanh mạnh, phạm vi đầu tư rộng rãi ở khắp các xã , thị trấn của huyện. Bảng 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên Chỉ tiêu 2013 2014 2015 Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Đầu tư toàn huyện 768,693 100 1.149,285 100 1.274,756 100 Chi ĐTXDCB 653,284 84,98 937,825 81,6 1.067,041 83,71 Chi khác 115,409 15,02 211,460 18,4 207,715 16,29 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Quy mô vốn đầu tư xây dựng cơ bản của huyện biến động qua các năm được thể hiện qua bảng 2.1, quy mô vốn đầu tư toàn xã hội huyện Phổ Yên giai đoạn 2013 – 2015 có xu hướng tăng. Lượng vốn chi cho ĐTXDCB chiếm tỷ trọng khá lớn và khá ổn định qua các năm. Năm 2013 vốn ĐTXDCB là 653,284 tỷ đồng chiếm 84,98% trong tổng vốn đầu tư toàn huyện; năm 2014 là 937,825 tỷ đồng, tăng 284,541 tỷ đồng so với năm 2013, chiếm 81,60% trong tổng vốn đầu tư toàn huyện. Đến năm 2015, lượng vốn này tăng lên tới 1067,041 chiếm 83,71% trong tổng vốn đầu tư. Ta thấy vốn ĐTXDCB của huyện năm 2014 có lượng tăng vốn khá lớn so với năm 2013 tuy nhiên lại có tỷ trọng nhỏ nhất trong giai đoạn là do trong năm 2013 huyện Phổ Yên đã chào đón dự án của tập đoàn Sam Sung tại khu công nghiệp Yên Bình. Đây là dự án có quy mô lớn nhất tỉnh Thái Nguyên hiện nay, kéo theo nhiều dự án khác trong huyện như: xây dựng nhà hiệu bộ và công trình phù trợ trường mầm non Tiên Phong, xây dựng Cổng chảo cửa ô tỉnh Thái Nguyên, xây dựng đường giao thông liên xã Trung Thành Vạn Phái… Từ kết quả trên cho thấy ĐT XDCB là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách phát triển kinh tế của huyện Phổ Yên và cũng chứng tỏ được tầm quan trọng ngày càng tăng của XDCB trong phát triển kinh tế xã hội của huyện, vì ĐTXDCB tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu và cần thiết cho nền kinh tế, góp phần tăng cường khả năng khoa học công nghệ, thúc đầy và thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng tích lũy của nền kinh tế. Có thể nói ĐTXDCB là chỉ tiêu quan trọng quyết định nhịp độ tăng trưởng kinh tế. (Biểu đồ 2.1: Vốn đầu tư XDCB trong tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn huyện Phổ Yên giai đoạn 20132015) Vốn ĐT XDCB tăng dần lên, điều đó cho thấy trên địa bàn huyện Phổ Yên tình hình kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu về đầu tư xây dựng cũng tăng lên. Các nguồn lực huy động vốn của huyện mới chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vốn đó. Trong thời gian tới huyện cũng cần có các biện pháp để tăng cường thu hút đầu tư cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phục vụ cho mục tiêu quy hoạch phát triển của huyện đến năm 2016 nói riêng và cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội về lâu dài của huyện nói riêng. 2.1.2.2. Cơ cấu, thành phần của vốn đầu tư XDCB Vốn đầu tư xây dựng cơ bản phân theo nguồn vốn Việc xem xét vốn ĐTXDCB theo nguồn vốn không những cho ta thấy được các nguồn vốn để ĐTXDCB mà còn cho thấy tỷ trọng giữa các nguồn vốn, nguồn nào là quan trọng, chủ yếu, nguồn nào có tiểm năng nhưng vẫn chưa phát huy hết. Từ đó sẽ giúp cho huyện có những biện pháp tốt để huy động, thu hút các nguồn vốn ĐTXDCB vào địa bàn huyện.   Bảng 2.2: Vốn đầu tư XDCB phân theo nguồn vốn đầu tư Nguồn vốn 2013 2014 2015 Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tỷ đồng Cơ cấu (%) Tổng vốn ĐT XDCB 653,284 100,00 937,825 100,00 1.067,04 100,00 1. TW hỗ trợ 423, 673 64,85 514,168 54,83 569,621 53,38 2. Tỉnh hỗ trợ 30,235 4,63 60,117 6,41 68,617 6,43 3. Ngân sách địa phương 105,377 16,13 228,364 24,35 278,340 26,09 4. Vay tín dụng 55,957 8,57 78,038 8,32 84,145 7,89 5. Khác 38,042 5,82 57,138 6,09 66,318 6,21 (Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch huyện Phổ Yên) Qua bảng trên ta thấy, nguồn vốn từ ngân sách TW là nguồn vốn chính trong tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn này luôn giữ vai trò quan trọng và không thể thiếu đối với sự phát triển của huyện và tăng khá ổn định qua các năm. Năm 2013 nguồn vốn TW là 423,673 tỷ đồng , nguồn vốn này được duy trì và tăng dần qua các năm. Đặc biệt năm 2014 là năm có vốn tù, ngân sách TW tăng vượt với tốc độ tăng của nguồn vốn này là 21,36% (514,168 tỷ đồng) nhưng đến năm 2015 tốc độ tăng chậm lại là 10,78% (569,621 tỷ đồng). Nguồn vốn do tỉnh hỗ trợ tăng nhẹ với 30,235 tỷ đồng năm 2013. Những năm tiếp theo nguồn vốn này tăng khá nhanh, từ 30,235 tỷ đồng năm 2013 lên 60,117 tỷ đồng năm 2014, năm 2015 tăng lên 68,617 tỷ đồng. Năm 2014 nguồn vốn này tăng mạnh là do tỉnh đã đẩy mạnh thực hiện chương trình 134, 135; các dự án về thủy lợi; giao thông; hỗ trợ trả nợ các dự án đã hoàn thành từ năm 2013; chuẩn bị đầu tư 112 dự án mới. Đây cũng là nguồn vốn không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện. Nguồn vốn ngân sách địa phương có sự khởi sắc đặc biệt nhất trong các nguồn vốn,. Tăng mạnh nhất vào năm 2014 với chênh lệch là 122,987 tỷ đồng so với năm 2013. Năm 2015 vốn ngân sách địa phương vẫn tiếp tục tăng đạt mốc 278,340 tỷ đồng với tốc độ tăng có phần giảm so với năm 2014. Vốn ngân sách địa phương càng ngày càng phát triển mạnh chứng tỏ hiệu quả phát triển kinh tế xã hội của huyện trong những năm qua. Nhìn vào bảng ta thấy nguồn vốn tín dụng cũng có xu hướng giống với các nguồn vốn khác tăng dần qua các năm, tăng mạnh vào năm 2014 . Năm 2015 tốc độ tăng giảm 31,63% đạt 84,145 tỷ đồng. Nhu cầu về nguồn vốn vay này của huyện hàng năm vẫn tăng nhưng ngân sách TW không đủ để cho huyện vay. Nguồn vốn khác ở đây chủ yếu là nguồn viện trợ ODA và vốn của các tổ chức khác phục vụ cho xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng sâu vùng xa, xây dựng trạm y tế, trường học và đường điện. Nguồn vốn tăng khá ổn định qua các năm tới năm 2015 là 66,318 tỷ đồng. Huyện cần có những chính sách để thu hút được nhiều hơn nguồn vốn này. Vốn ĐTXDCB phân theo lĩnh vực đầu tư Phân loại vốn ĐTXDCB theo lĩnh vực nhằm mục đích quản lý việc sử dụng vốn ĐTXDCB của các lĩnh vực kinh tế hiệu quả hơn, qua đó xem xét tính cân đối của việc phân bổ vốn ĐTXDCB có phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển của huyện hay không. Tình hình thực hiện vốn ĐTXDCB theo lĩnh vực đầu tư phản ánh khối lượng vốn đầu tư thực hiện của từng lĩnh vực trong năm và trong giai đoạn 20132015, qua đó cho thấy tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản của các lĩnh vực, mặt khác nó cũng cho thấy được lĩnh vực nào có khối lượng đầu tư thực hiện lớn nhất trong giai đoạn, vốn đầu tư tập trung vào những lĩnh vực nào, có phù hợp hay không.   Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo lĩnh vực đầu tư giai đoạn 2013 – 2015 Lĩnh vực đầu tư Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Tổng số 3.305,888 100,00 1.Thủy lợi 216,910 6,56 2. Giao thông 1.575,125 47,65 3.Giáo dục – đào tạo 796,216 24,08 4.Y tế 21,491 0,65 5.Khác 696,146 21,06 (Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Phổ Yên) Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy lĩnh vực giao thông đã huy động được một lượng vốn lớn, trong giai đoạn 20132015 đạt 1.575,125 tỷ đồng, chiếm 47,65% tổng vốn. Lĩnh vực thủy lợi là 216,910 tỷ đồng, chiếm 6,56% trong cơ cấu vốn. Lĩnh vực giáo dục đạt 796,216 tỷ đồng; chiếm 24,08% tr
Xem thêm

60 Đọc thêm

Đánh giá tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA HỘ GIA ĐÌNH CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 4 1.1.1.Đăng ký đất đai 5 1.1.2 Khái niệm về Quyền sử dụng đất12 6 1.1.3 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất12 6 1.2. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9 1.2.1. Hệ thống các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9 1.2.2 Quy định chung về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 12 phát hành cho Phòng Tài nguyên và Môi trường thì phải gửi thông báo số 1.3 Cơ sở thực tiễn 21 1.3.1 Tình hình đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐQSDĐ ở một số quốc gia trên thế giới 21 1.3.2 Tình hình đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam 23 1.3.3 Tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ tại tỉnh Hải Dương 24 Chương II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Đối tượng nghiên cứu 26 2.2 Phạm vi nghiên cứu 26 2.3 Nội dung nghiên cứu 26 2.4 Phương pháp nghiên cứu 26 2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 26 2.4.2 Phuơng pháp kế thừa 26 2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 27 2.4.4 Phương pháp so sánh 27 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 28 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28 3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 30 3.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội 40 3.3 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 42 3.3.1 Tình hình quản lí 42 3.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 45 3.3.3 Tình hình biến động đất đai tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 47 3.4 Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương giai đoạn 20102015 51 3.4.1 Trình tự, thủ tục công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Hải Dương 51 3.4.2 Kết quả đăng ký GCNQSDĐ của hộ gia đình cá nhân của thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 57 3.4.3 Kêt quả cấp GCNQSDĐ của hộ gia đình cá nhân tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 59 3.5 Đánh giá chung tình hình đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhân tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 66 3.6 Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân trong đăng ký cấp GCNQSDĐ đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 67 3.7 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố Hải Dương. 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 75 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải BĐĐC Bản đồ địa chính BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường CP Chính phủ CNQSD Chứng nhận quyền sử dụng ĐKĐĐ Đăng ký đất đai GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tàu sản khác gắn liền với đất GPMB Giải phóng mặt bằng HSĐC Hồ sơ địa chính KKĐK Kê khai đăng ký QSDĐ Quyền sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất HĐND Hội đồng nhân dân   DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Hải Dương năm 2015 46 Bảng 3.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng 49 năm 2015 so với năm 2010 49 Bảng 3.3: Tổng hợp báo cáo kết quả đăng ký GCNQSDĐ đất ở đô thị của thành phố Hải Dương giai đoạn 20102015 57 Bảng 3.4: Tổng hợp báo cáo kết quả đăng ký GCNQSDĐ đất nông nghiệp sau khi dồn điền đổi thửa giai đoạn 20102015 58 Bảng 3.5: Tổng hợp báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ tại thành phốHải Dương giai đoạn 2010 2015 59 Bảng 3.6: Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ đất ở đô thị của thành phố Hải Dương 2010 2015 61 Bảng 3.7: Tổng hợp công tác cấp GCNQSDĐ đất ở đô thị tại thành phố Hải Dương giai đoạn 2010 2015 63 Bảng 3.8 Tổng hợp xét duyệt cấp GCNQSDĐ sau khi dồn điền, đổi thửa 64   DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Biểu đồ so sánh cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2015 và năm 2010. 32 Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu mục đích sử dụng đất tại thành phố Hải Dương năm 2015 47 Hình 3.3: Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ tại thành phố Hải Dương 54 Hình 3.4: Biểu đồso sánh số hộ phải cấp đổi GCNQSDĐ và số hộ đã kê khai cấp đổi GCNQSDĐ ở các phường sau khi dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp. 59 Hình 3.5: Biểu đồ so sánh số hồ sơ đã kê khai đăng ký với số GCNQSDĐ đã cấp và số GCNQSDĐ đã trả giữa các năm trong giai đoạn 2010 2015 đối với đất ở đô thị tại thành phố Hải Dương. 61 Hình 3.6: Biểu đồ so sánh số hộ đã kê khai cấp đổi GCNQSDĐ và đã cấp GCNQSDĐ đất nông nghiệp ở các xã, phường tại thành phố Hải Dương sau khi dồn điền, đổi thửa 65
Xem thêm

77 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2010 – 2014

MỤC LỤC PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài.1 1.2. Mục đích, yêu cầu.2 1.2.1. Mục đích:2 1.2.2. Yêu cầu:2 PHẦN II: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU3 2.1. Cơ sở khoa học, lý luận của biến động đất đai3 2.1.1. Đất đai3 2.1.2. Biến động đất đai4 2.1.3. Cơ sở pháp lý6 2.2. Tình hình biến động đất đai ở Việt Nam8 2.3. Tình hình biến động đất đai tại Thành phố Hà Nội9 PHẦN III: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU11 3.1. Đối tượng nghiên cứu11 3.2. Nội dung nghiên cứu11 3.2.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.11 3.2.2 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất của quận.11 3.2.3 Đánh giá tình hình biến động đất đai giai đoạn 2010-2014.11 3.2.4. Dự báo biến động đất đai giai đoạn 2014-2020.11 3.2.5. Đề xuất một số giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất.11 3.3. Phương pháp nghiên cứu11 3.3.1. Phương pháp khảo sát thực tế11 3.3.3. Phương pháp bản đồ12 3.3.4. Phương pháp phân tích tổng hợp12 3.3.5. Phương pháp chuyên gia12 PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU13 4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường13 4.1.1. Điều kiện tự nhiên13 4.1.2. Các nguồn tài nguyên15 4.1.3. Thực trạng môi trường17 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội19 4.2.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế19 4.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế21 4.2.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập22 4.2.4. Thực trạng phát triển đô thị23 4.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng23 4.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường31 4.3.1. Các lợi thế cơ bản31 4.3.2. Khó khăn, bất lợi32 4.4. Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai33 4.4.1. Tình hình quản lý đất đai33 4.4.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 201443 4.3. Đánh giá biến động đất đai từ năm 2010 đến năm 201446 4.3.1. Đất nông nghiệp48 4.4.2. Đất phi nông nghiệp49 4.4.3. Đất chưa sử dụng55 4.5. Dự báo biến động đất đai từ năm 2015 đến năm 202055 4.5.1. Đất nông nghiệp55 4.5.2. Đất phi nông nghiệp55 4.6. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn quận Ba Đình56 4.6.1. Những tồn đọng56 4.6.2. Các giải pháp khắc phục57 PHẦN IV58 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ58 4.1. Kết luận58 4.1. Kiến nghị60 TÀI LIỆU THAM KHẢO61 PHỤ BIỂU62
Xem thêm

70 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2013 - CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN MIỀN TRUNG

chính sau đây:- Trong hoạt động sản xuất chế biến - xuất khẩu thủy sản: năm 2013 không cóhiệu quả do giá nguyên liệu trong năm tăng cao bất thường (tăng hơn 40% so với nămtrước) - hậu quả của dịch bệnh tôm nuôi, cạnh tranh mua gay gắt với thương nhânTrung Quốc làm giá biến động tăng vọt ngay trong mùa vụ chính... Tuy nhiên, Công tyvẫn ổn định được việc làm cho hơn 1.000 lao động, đảm bảo thu nhập và có quỹ lươngdự trữ. Ngoài ra, Công ty đã thực hiện dự phòng hơn 4 tỷ đồng công nợ khó đòi và thựchiện khấu hao 13,462 tỷ đồng. Như vậy, đến hết 2013 Công ty đã cơ bản thực hiện dựphòng toàn bộ công nợ khó đòi các năm trước tại Công ty, hiện nay chỉ còn khoản gần 1tỷ đồng của Công ty PTNL thủy sản chưa trích dự phòng do chưa đủ tuổi nợ theo quyđịnh;- Hoạt động sản xuất - kinh doanh thức ăn nuôi thủy sản không hiệu quả nên năm2013 Công ty đã cơ cấu lại lĩnh vực hoạt động này: từ bộ máy lãnh đạo, mô hình tổchức quản lý đến hệ thống khách hàng, theo đó, năm 2013 Công ty đã gánh chi phí dựphòng khá lớn. Việc xử lý kể trên đã cải thiện tình hình tài chính, đảm bảo cho việckiểm soát vốn ở lĩnh vực này, và xác định hoạt động chính sắp tới sẽ là gia công thức ăngia súc gia cầm.15 Về công tác điều hành Công ty:Năm 2013, Ban Tổng Giám đốc Công ty đã triển khai thực hiện 18 nghị quyếtcủa Hội đồng quản trị Công ty, gồm các nghị quyết về quản lý kinh doanh, tái cơ cấu tổchức, và các quyết định liên quan đến nhân sự của Công ty.Ban Tổng Giám đốc có 04 thành viên, đã thực hiện việc phân công quản lý, điềuhành và chịu trách nhiệm trực tiếp ở lĩnh vực thương mại (kinh doanh vật tư): TổngGiám đốc kiêm Giám đốc chi nhánh Hà Nội và 01 Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốcChi nhánh Tp HCM. Các vấn đề điều hành kinh doanh hàng ngày, giải quyết tồn kho,và thu hồi công nợ là những giải pháp cụ thể, mạnh mẽ đã thực hiện, và kết quả là sự
Xem thêm

30 Đọc thêm

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)

Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 2013 (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế ở tỉnh Đà Nẵng hiện nay.

PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIỂM VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CẦU DỊCH VỤ LƯU TRÚ CỦA KHÁCH DU LỊCH THUẦN TÚY QUỐC TẾ Ở TỈNH ĐÀ NẴNG HIỆN NAY.

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: KINH TẾ DU LỊCHĐề tài: Phân tích các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế ở tỉnh Đà Nẵng hiện nay.Thành phố Đà Nẵng có vị trí địa lí thuận lợi, ở vào trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc Nam, là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây. Đặc biệt, Đà Nẵng có cảng biển nước sâu và sân bay quốc tế, với nguồn tài nguyên du lịch đa dạng, cảnh quan thiên nhiên đẹp, lại nằm ở trung điểm các di sản văn hóa thế giới, cộng với bề dày lịch sử, văn hóa, cách mạng đã tạo cho Đà Nẵng nhiều tiềm năng và điều kiện để phát triển du lịch trở thành trung tâm du lịch lớn của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Mặc dù có rất nhiều thuận lợi để phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố, nhưng những năm qua, du lịch Đà Nẵng vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng của mình.Việc nghiên cứu lý thuyết về cầu du lịch và làm rõ thực trạng cầu du lịch của thành phố Đà Nẵng là vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay. Nghiên cứu lý thuyết cầu du lịch giúp nhà kinh doanh dự báo được cầu của ngành, từ đó xác định được các chiến lược phát triển dài hạn, quy hoạch và đầu tư hợp lý… Tạo hiểu quả cao nhất trong việc phát triển du lịch của Đà Nẵng.Tuy nhiên, do phạm vi của bài thảo luận có hạn, không cho phép nhóm nghiên cứu tất cả loại hình cầu du lịch, nên chúng em xin chọn nghiên cứu về cầu của một loại hình dịch vụ cụ thể ở Đà Nẵng, đó là cầu về dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế.Đề tài: Phân tích các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng tới cầu dịch vụ lưu trú của khách du lịch thuần túy quốc tế ở tỉnh Đà Nẵng hiện nay.
Xem thêm

19 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH “ĐÀ NẴNG HỘI AN BÀ NÀ” DO CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH KẾT NỐI NĂM CHÂU THỰC HIỆN

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH “ĐÀ NẴNG HỘI AN BÀ NÀ” DO CÔNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH KẾT NỐI NĂM CHÂU THỰC HIỆN

Doanh nghiệp lữ hành với tư cách là chiếc cầu nối giữa cung và cầu trong dulịch, là loại hình doanh nghiệp đặc biệt trở thành yếu tố quan trọng không thể thiếutrong sự phát triển du lịch hiện đại. Kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức, xâydựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch trọn gói cho khách du lịch. Ngàynay, khách hàng càng có nhu cầu cao, họ sử dụng dịch vụ với mong muốn chấtlượng tốt nhất.Thành phố Đà Nẵng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đượcmệnh danh là thành phố đáng sống và một trong những thành phố phát triển du lịchcủa đất nước. Bà Nà Hills là một trong những khu du lịch thu hút hàng ngàn lượtkhách đến tham quan mỗi năm cùng với đó là khu đô thị cổ Hội An - một di sản văn6hóa thế giới được UNESCO công nhận, là một trong những thương cảng sầm uất từthế kỷ XVI đến thế kỷ XIX.Nhận thấy nhu cầu tham quan và sự hấp dẫn thu hút của các điểm đến trên địabàn thành phố Đà Nẵng, tôi đã chọn đề tài Đánh giá chất lượng dịch vụ chươngtrình du lịch “Đà Nẵng- Hội An- Bà Nà” do công ty TNHH MTV dịch vụ và dulịch kết nối Năm Châu thực hiện làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.2. Mục tiêu nghiên cứu-2.1. Mục tiêu chungHệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động kinh doanh du lịch, đặc biệt làcông tác tổ chức, đánh giá chất lượng dịch vụ, hoạt động của công ty trong môitrường cạnh tranh du lịch. Phân tích và đánh giá chương trình du lịch do công ty-
Xem thêm

Đọc thêm

TIỂU LUẬN CAO HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG MỸ XUYÊN, THÀNH PHÔ LONG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015

TIỂU LUẬN CAO HỌC THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG MỸ XUYÊN, THÀNH PHÔ LONG XUYÊN ĐẾN NĂM 2015

A. PHẦN MỞ ĐẦU Thực hiện luật tổ chức HĐND và UBND 2003 trong gần 10 năm qua dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và HĐND, UBND cấp xã đã kiện toàn về tổ chức, từng bước đổi mới phương thức hoạt động, phát huy vai trò là cơ quan hành chính của Nhà nước ở địa phương, thực hiện các nhiệm vụ chính trị kinh tế văn hóa xã hội quốc phòng và an ninh ở cấp xã nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân. Đồng thời ngày nay, xu thế hội nhập giữa các quốc gia, dân tộc đang diễn ra hết sức sôi động; đặc biệt là hội nhập về kinh tế văn hoá. Tuy nhiên, tình hình quốc tế vẫn còn nhiều biến động và phức tạp; sự sụp đổ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, vẫn còn tác động xấu đến tình hình tư tưởng trong một bộ phận cán bộ của bộ máy chính quyền của chúng ta. Cho nên hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống xã hội nước ta, đặc biệt là giai đoạn cải cách nền kinh tế theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của nhà nước. Sự ổn định và năng động của hệ thống các quan hệ xã hội hình thành trên cơ sở nền kinh tế thị trường tùy thuộc rất nhiều vào hiệu quả hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. Các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương trong đó có UBND cấp xã cũng cần có các giải pháp để thực hiện tốt chức năng của mình trong điều kiện mới. Để khẳng định tầm quan trọng của UBND cấp xã trong hệ thống chính trị ở nước ta. Hội nghị lần 5 Ban chấp hành Trung ương khóa X đã ban hành Nghị quyết số 17NQTW ngày 01 tháng 8 năm 2007 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước trong đó có UBND cấp xã. Đó là những cơ sở quan trọng để chúng ta tiếp tục xây dựng chiến lược cải cách nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Mỹ Xuyên là một phường nội ô thuộc thành phố Long Xuyên. Trước đây đời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn, trong những năm vừa qua dưới sự lãnh đạo trực tiếp của UBND phường, đời sống kinh tế của nhân dân từng bước được nâng lên, tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định. Bên cạnh đó hoạt động UBND phường cũng còn một số mặt hạn chế cần được khắc phục để đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.Chính vì vậy tôi xin chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của UBND phường Mỹ Xuyên, thành phô Long Xuyên đến năm 2015 làm đề tài cho bài tiểu luận của mình. Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân Phường Mỹ Xuyên. Đề tài tập trung phân tích các hoạt động thực tiễn của UBND phường Mỹ Xuyên, thành phố Long Xuyên qua đó đưa ra giải pháp nhằm tăng cường hơn nữa hiệu quả hoạt động. Mốc đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn từ 5 năm trở lại đây và các nhiệm vụ định hướng của địa phương trong thời gian sắp tới đến năm 2015. Đề tài đã được sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, phương pháp luận và một số phương pháp khác Bố cục chính của đề tài, bao gồm: Phần mở đầu Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tổ chức và hoạt động của UBND phường Chương 2: Thực trạng và tổ chức hoạt động của UBND phường Mỹ Xuyên Chương 3: Nêu phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của UBND phường Mỹ Xuyên
Xem thêm

26 Đọc thêm

BC THAM LUAN CCHC 5 NAM

BC THAM LUAN CCHC 5 NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHƯỜNG VĨNH NGUYÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Vĩnh Nguyên, ngày tháng năm 2015 BÁO CÁO THAM LUẬN CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH PHƯỜNG VĨNH NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2011 2015 Kính thưa các đồng chí và quý vị đại biểu Thưa Hội nghị Thực hiện kế hoạch số 2605KHUBND ngày 156 2015 của UBND thành phố Nha Trang Vv tổ chức hội nghị sơ kết công tác cải cách hành chính giai đoạn I(20112015). UBND phường Vĩnh Nguyên xin báo cáo tham luận về công tác tuyên truyền cải cách hành chính. Vĩnh Nguyên là phường biển, bao gồm nhiều đảo ở phía Đông Nam thành phố Nha trang . Dân số trên 20.000 người; toàn phường có 21 tổ dân phố gồm 14 tổ dân phố đất liền và 07 tổ dân phố ở các đảo. Nhân dân chủ yếu làm nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và làm các dịch vụ cho ngành du lịch, đa số đời sống của bà con nhân dân còn nhiều khó khăn; việc giao thông đi lại cách trở nhất là nhân dân ở các đảo. Trên địa bàn phường còn có nhiều đơn vị, cơ quan kinh tế lớn đứng chân và làm ăn trên địa bàn phường… Với Đặc điểm địa hình trên nên việc quản lý địa bàn khu dân cư, cũng như việc thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn Phường gặp không ít khó khăn. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo có hiệu quả, sâu sát của Thành Ủy, UBND Thành phố Nha Trang trong công tác cải cách hành chính nên từ giai đoạn 2011 đến 2015, Phường Vĩnh Nguyên cũng đã có những kết quả hết sức đáng khích lệ trong cải cách hành chính, nhất là việc tuyên truyền cải cách hành chính cho cán bộ, công chức và người dân trên địa bàn Phường và là một điểm sáng điển hình về công tác tuyên truyền cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Nha Trang. Kính thưa Hội nghị Có thể nói, chương trình tổng thể cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm được Đảng và Nhà nước quan tâm, thực hiện nhằm góp phần phát triển kinh tế, ổn định trật tự xã hội theo chỉ đạo của Tỉnh ta hiện nay đã và đang tập trung kế thừa, phát triển trước yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước. Chính vì vậy UBND phường luôn chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ CCHC, tuyên truyền về chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, các văn bản, kế hoạch cải cách hành chính của Tỉnh và Thành phố. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và tầng lớp nhân dân về cải cách hành chính. Mục tiêu là nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy hành chính Nhà nước, tiếp tục nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức hướng trọng tâm vào việc phục vụ Nhân dân, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Thời gian qua Công tác cải cách hành chính, nhất là công tác tuyên truyền của UBND phường đã đạt được những kết quả tương đối toàn diện tích cực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị, trât tự an toàn xã hội. UBND phường đã ban hành xây dựng kế hoạch thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 20112015.
Xem thêm

3 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÀ THUỐC TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2002 2006

ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ DƯỢC CỦA HỆ THỐNG NHÀ THUỐC TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2002 2006

Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006 Đánh giá hoạt động hành nghề dược của hệ thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn quận đống đa thành phố hà nội giai đoạn 2002 2006
Xem thêm

73 Đọc thêm

Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC

PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC

Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 3 1.1. Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC 3 1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty 3 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước của công ty. 6 1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý 6 1.2.2. Chức năng của các phòng, ban. 7 1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 10 1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 20112013 10 1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12 1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh 12 1.4.2. Một số mặt hàng kinh doanh chủ yếu 13 1.4.3. Đặc điểm về công nghệ 14 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 16 2.1 Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 16 2.1.1 Khái niệm, vai trò và phân loại vốn lưu động 16 2.1.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 19 2.1.3. Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động 30 2.1.4 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 34 2.1.5 Một số biện pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35 2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Thương mại VIC giai đoạn 2011 2013 38 2.2.1 Phân tích biến động vốn kinh doanh của Công ty qua giai đoạn 2011 2013 38 2.2.2 Phân tích biến động vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2011 2013 41 2.2.3 Phân tích tình hình quản lý các khoản mục cụ thể của vốn lưu động 44 2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 50 CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC 59 3.1 Đánh giá chung về công tác sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2011 2013 59 3.1.1.Ưu điểm 59 3.1.2.Hạn chế 59 3.2. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới. 60 3.2.1 Phương hướng cho vấn đề hàng tồn kho 60 3.2.2 Phương hướng quản lý khoản phải thu 62 KẾT LUẬN 65
Xem thêm

69 Đọc thêm

Cùng chủ đề