VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN 5

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN 5":

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ CỨNG KHỚP CHI DƯỚI1

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ CỨNG KHỚP CHI DƯỚI1

XOA BÓP BẤM HUYỆT ĐIỀU TRỊ CỨNG KHỚP CHI DƯỚI1. ĐẠI CƯƠNG- Tình trạng giảm hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động của các khớp chi dưới(khớp chỉ gấp duỗi được theo một góc nhỏ hơn bình thường hoặc hoàn toàn khônggấp duỗi được), do hai mặt sụn khớp bị xơ hóa, mất độ trơn nhẵn và dính vào nhau.Có thể kèm theo teo cơ quanh khớp.- Nguyên nhân gây cứng khớp chấn thương khớp, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêmkhớp dạng thấp muộn, viêm cột sống dính khớp muộn, cũng có thể không do bệnhtại khớp. Điều trị bằng phẫu thuật nắn chỉnh và phục hồi chức năng. Đề phòngcứng khớp bằng cách điều trị sớm bệnh khớp, kết hợp với phục hồi chức năng.2. CHỈ ĐỊNH- Các trường hợp cứng khớp chi dưới khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân, khớpbàn chân, khớp ngón chân.3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH- Người bệnh bị sốt kéo dài, mất nước, mất máu.- Người bệnh có cấp cứu ngoại khoa.- Người bệnh bị suy tim, loạn nhịp tim.- Bệnh ngoài da vùng cần XBBH.4. CHUẨN BỊ4.1. Người thực hiện- Bác sỹ, Y sỹ được đào tạo về chuyên ngành y học cổ truyền được cấp chứng chỉhành nghề theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh..4.2. Phương tiện- Phòng xoa bóp bấm huyệt, giường xoa bóp bấm huyệt- Gối, ga trải giường- Bột talc- Cồn sát trùng4.3. Người bệnh- Được hướng dẫn qui trình, vị trí bấm huyệt và đồng ý bấm huyệt.- Tư thế nằm ngửa, nằm sấp hoặc ngồi.
Xem thêm

3 Đọc thêm

TIÊM GÂN VÀ TIÊM NỘI KHỚP

TIÊM GÂN VÀ TIÊM NỘI KHỚP

Tiêm gân và tiêm nội khớp được chỉ định: Để chẩn đoán xác định nguồn gốc đau tại khớp hay ngoài khớp. Điều trị viêm khớp khi liệu pháp thuốc chống viêm NSAID thất bại hoặc có chống chỉ định. Làm giảm triệu chứng bệnh trong viêm khớp nhiễm khuẩn tự giới hạn. Giảm đau khớp để tạo thuận cho các liệu pháp vật lý và vận động ở khớp. Tiêm hyaluronic nội khớp trong viêm khớp mạn tính là một kỹ thuật mới. Là sự bổ sung dịch nhày tác dụng giống như hoạt dịch, được chỉ định sớm trong viêm khớp đã qua giai đoạn tiến triển.
Xem thêm

24 Đọc thêm

Đau khớp, trẻ em cũng có thể bị bệnh

ĐAU KHỚP, TRẺ EM CŨNG CÓ THỂ BỊ BỆNH

window.onload = function () {resizeNewsImage("news-image", 500);} Đang cho con điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương sau khi các bác sĩ chẩn đoán con bị viêm khớp, mẹ bé Nguyễn Hồng Kiên, 11 tuổi, ở quận Cầu Giấy, Hà Nội không hết ngỡ ngàng. Kiên còn nhỏ, lại đang trong độ tuổi hiếu động nên mỗi khi con kêu mỏi chân, tay cha mẹ đều nghĩ con hiếu động và nhắc nhở Kiên không nghịch nhiều nữa. Thế nhưng, những cơn đau nhức kéo dài, ảnh hưởng ngày càng nhiều đến sinh hoạt của Kiên thì cha mẹ mới đưa Kiên đi khám. TS.BS Lê Thị Minh Hương, trưởng khoa miễn dịch – dị ứng – khớp, bệnh viện Nhi Trung ương, cho biết hàng ngày khoa này tiếp nhận khám và điều trị nhiều bệnh nhi mắc bệnh cơ xương khớp do nguyên nhân khác nhau: từ đau mỏi xương khớp tuổi phát triển, viêm khớp cấp tính do vi khuẩn, do lao, viêm sau chấn thương… cho đến những bệnh khớp mãn tính do một số rối loạn miễn dịch hoặc giai đoạn đầu của bệnh bạch cầu cấp… Một trong những bệnh khớp mãn tính thường gặp ở tuổi học đường là bệnh viêm khớp tự phát thiếu niên. Bệnh này thuộc nhóm bệnh tự miễn, được định nghĩa là tình trạng viêm khớp mạn tính kéo dài ít nhất sáu tuần, khởi phát bệnh trước 16 tuổi.   Viêm khớp tưởng chừng chỉ xuất hiện ở những người lớn tuổi, nhưng người trẻ cũng bị (Ảnh minh họa) “Bệnh thường khởi phát sau khi nhiễm virút hoặc nhiễm khuẩn (Chlamydia mycoplasma, Streptococcus, Salmonella, Shigella). Bệnh này không hiếm gặp nhưng rất ít cha mẹ hiểu biết rõ nên đa số trẻ mắc bệnh thường được đưa đến chuyên khoa khám muộn. Một số trẻ trước khi đến bệnh viện Nhi Trung ương đã đi khám, chữa cả năm trời ở nhiều nơi nhưng không phát hiện đúng bệnh, dẫn tới biến dạng khớp và nhiều biến chứng khác”, BS Hương cảnh báo. Mẹ bé Nguyễn Hồng Kiên kể lại, thời điểm bé kêu nhức mỏi tay chân nhiều cũng là lúc cháu thường có các biểu hiện sốt, mệt mỏi, đau nhức cơ toàn thân, đặc biệt có xuất hiện ban đỏ. Cả nhà nghĩ bé bị sốt virút chứ không nghĩ đến viêm khớp. Theo BS Hương, đó là những triệu chứng ban đầu của viêm khớp. Triệu chứng này có thể xảy ra ngay từ đầu hay sau vài ngày, trẻ có thể bị sưng đau một vài hoặc nhiều nơi như khớp cổ tay, khớp gối, khớp háng, mắt cá chân...   Khi mắc phải viêm khớp, cần phải có sự điều trị của bác sĩ chuyên khoa (Ảnh minh họa) Ngoài các triệu chứng ở khớp ra, trẻ có thể sốt cao, phát ban, hạch to, viêm thanh mạc, viêm màng phổi... Khi mắc phải, bệnh nhi cần phải được khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa khớp, nhằm kiểm soát sự tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá huỷ và biến dạng khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp vật lý trị liệu, dùng thuốc và có thể phải điều trị ngoại khoa...
Xem thêm

1 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIÊM NỘI KHỚP BẰNG CORTICOSTEROID VÀ ACID HYALURONIC TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP TIÊM NỘI KHỚP BẰNG CORTICOSTEROID VÀ ACID HYALURONIC TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI

khớp háng bẩm sinh…+ Bệnh lý cơ xương khớp: hoại tử vô mạch, bệnh Paget, bệnh đặc xương,viêm xương sụn, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp…+ Bệnh lý do lắng đọng tinh thể: bệnh gout, bệnh do lắng đọng tinh thểcalcium pyrophosphat…+ Bệnh lý toàn thân khác: đái tháo đường, bệnh to cực chi, thiểu năng tuyếngiáp, cường tuyến cận giáp, rối loạn đông máu (bệnh Hemophilie…)…+ Khác: béo phì, chứng tổn thương do giá lạnh, bệnh thợ lặn…-91.3.3. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh trong thoái hóa khớp:Cho đến nay nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp vẫn còncó những vấn đề đang được bàn cãi. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến cho rằng vấn đềtuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài là những yếu tố liên quan chặt chẽđến tình trạng thoái hóa khớp.1.3.3.1Sự biến đổi của các thành phần khớp trong thoái hóa khớpTrong thoái hóa khớp, sụn khớp là tổ chức chính bị tổn thương. Những tổnthương của sụn khớp thường thấy ở vị trí sụn khớp chịu lực. Trong giai đoạn đầu,sụn khớp thường dày hơn so với bình thường do đáp ứng của sụn bào, tăng hoạtđộng trao đổi chất và tăng tổng hợp chất cơ bản . Sụn khớp khi bị thoái hóa sẽchuyển sang màu vàng nhạt, mờ đục, mỏng dần, mềm, mất tính đàn hồi, khô và nứtnẻ. Về mặt vi thể thấy tế bào sụn khớp thưa thớt, các sợi collagen đứt gãy nhiềuchỗ, cấu trúc lộn xộn.Ở giai đoạn đầu, những vết nứt chỉ có trên bề mặt sụn khớp,theo chiều ngang. Tình trạng này tiến triển dần, đến giai đoạn cuối là xuất hiệnnhững vết loét sâu, kéo dài đến tận xương, mất dần tổ chức sụn và làm trơ ra cácđầu xương.Đồng thời, mật độ tế bào sụn khớp cũng giảm dần ở tuổi trung niên. Quátrình tự sửa chữa vẫn diễn ra nhưng chúng thua kém sụn khớp ban đầu về khả năngchịu tác động lực cơ học.Bên cạnh những biến đổi về sụn khớp, những biến đổi của xương cũng làđiểm nổi bật trong thoái hóa khớp. Xương bị mài mòn dưới chỗ sụn loét có thể dẫn
Xem thêm

62 Đọc thêm

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU 12 TUẦN ĐIỀU TRỊ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP BẰNG ADALIMUMAB

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU 12 TUẦN ĐIỀU TRỊ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP BẰNG ADALIMUMAB

- Bệnh nhân chỉ tổn thương khớp trục không được uống thuốc điều trịcơ bản trước khi bắt đầu dùng thuốc kháng TNF – α.- Bệnh nhân có tổn thương khớp ngoại vi phải có đáp ứng không đạt yêucầu với ít nhất một lần tiêm corticoid tại chỗ nếu có chỉ định.- Bệnh nhân có tổn thương khớp ngoại vi kéo dài phải đã được điều trịbằng sulfasalazine ít nhất 4 tháng với liều cho phép hoặc liều dung nạp hoặcđiều trị dưới 4 tháng phải ngừng thuốc vì tác dụng phụ hoặc có chống chỉ định.- Bệnh nhân có viêm điểm bám tận của gân phải thất bại với tiêmcorticoid tại chỗ.4. Chống chỉ định dùng thuốc17- Phụ nữ có thai và đang cho con bú- Đang mắc nhiễm trùng- Nguy cơ mắc nhiễm trùng cao: tiền sử mắc lao hay có nguy cơmắc lao, viêm khớp nhiễm trùng không tìm được đường vào hoặc khớp nhântạo trong vòng 12 tháng gần đây, nhiễm khuẩn dai dẳng hoặc tái phát nhiềulần ở vùng lồng ngực, đang đặt sonde tiểu.- Tiền sử lupus ban đỏ hệ thống hoặc xơ cứng bì toàn thể- Mắc ung thư hoặc tình trạng tiền ung thư trừ trường hợp: ung thưda hoặc có tiền sử ung thư đã được điều trị hơn 10 năm.1.5.3. Các phương pháp điều trị bệnh khác- Thay khớp nhân tạo: ở nước ta chủ yếu chỉ định cho khớp háng. Hiệnnay phẫu thuật thay khớp nhân tạo được chỉ định rộng rãi hơn nhằm phục hồichức năng vận động của khớp cho bệnh nhân.- Phục hồi chức năng, giáo dục bệnh nhân: nhằm khắc phục sự hạnchế vận động khớp do các biến dạng khớp gây ra, cung cấp kiến thức cơ bảnvề điều trị và quản lý bệnh từ đó giúp bệnh nhân dễ hòa nhập với đời sống
Xem thêm

Đọc thêm

QUY TRINH CHONG NHIEM KHUAN

QUY TRINH CHONG NHIEM KHUAN

mắc phải chỉ trong thời gian bệnh nhân nằm viện. Những nghiên cứu chothấy rằng NKBV làm tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăngviệc sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh và chi phí điều trị.Cùng với sự xuất hiện một số bệnh gây ra bởi những vi sinh vật khángthuốc, hoặc bởi những tác nhân gây bệnh mới, NKBV vẫn còn là vấn đềnan giải ngay cả ở các nước đã phát triển. Thống kê cho thấy tỉ lệ NKBVvào khoảng 5-10% ở các nước đã phát triển và lên đến 15-20% ở các nướcđang phát triển.Các bệnh nguyên gây NKBV có mức độ đa kháng kháng sinh cao hơn cácbệnh nguyên gây nhiễm khuẩn trong cộng đồng. NKBV kéo dài thời giannằm viện trung bình từ 7 đến 15 ngày, làm gia tăng sử dụng kháng sinh vàkháng kháng sinh. Do đó, chi phí của một NKBV thường gấp 2 đến 4 lầnso với những trường hợp không NKBV. Chi phí phát sinh do nhiễmkhuẩn huyết bệnh viện là $34,508 đến $56,000 và do viêm phổi bệnh việnlà $5,800 đến $40,000 trong vài nghiên cứu. Tại Hoa Kỳ, hàng năm ướctính có 2 triệu bệnh nhân bị NKBV, làm 90000 người tử vong, làm tốnthêm 4,5 tỉ dollar viện phí. Tình hình NKBV tại Việt nam chưa được xácđịnh đầy đủ. Có ít tài liệu và giám sát về NKBV được công bố. Nhữngtốn kém về nhân lực và tài lực do NKBV trong toàn quốc cũng chưa đượcxác định. Có ba điều tra cắt ngang (point prevalence) quốc gia đã đượcthực hiện. Điều tra năm 1998 trên 901 bệnh nhân trong 12 bệnh viện toànquốc cho thấy tỉ lệ NKBV là 11.5%, nhiễm khuẩn vết mổ chiếm 51%trong tổng số các NKBV. Năm 2001 tỉ lệ NKBV là 6.8% trong 11 bệnhviện và viêm phổi bệnh viện là nguyên nhân thường gặp nhất (41.8%).Điều tra năm 2005 tỉ lệ NKBV trong 19 bệnh viện toàn quốc cho thấy là5.7% và viêm phổi bệnh viện cũng là nguyên nhân thường gặp nhất(55.4%). Bệnh nguyên NKBV đa số là là vi khuẩn Gram âm (78%), 19%Gram dương và 3% là Candida sp.Chưa có những nghiên cứu quốc gia
Xem thêm

258 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BHYT TẠI BỆNH VIỆN HN VIỆT NAM CU BA

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ BHYT TẠI BỆNH VIỆN HN VIỆT NAM CU BA

- Streptomycin được Selman Waksman và AlbertSchatz tìm ra năm 1934.• Ngày nay, con người biết được khoảng 6.000 loạikháng sinh, 100 loại được dùng trong y khoa.Khái niệm kháng sinhKháng sinh (antibiotics):-Là những chất kháng khuẩn(antibacterial substances).- Có nguồn gốc từ các chủng visinh vật (vi khuẩn, nấm,Actinomycetes), bán tổng hợp hoặctổng hợp.-Có tác dụng ức chế sự phát triểncủa các vi sinh vật khác.Sự cần thiết điều tra về sử dụng thuốc kháng sinhtại bệnh viện•Sự ra đời của KS đã đánh dấu một kỷ nguyên mới của Y học về điều trịcác bệnh nhiễm khuẩn, đã cứu sống hàng triệu triệu người khỏi cácbệnh nhiễm khuẩn nguy hiểm. KS còn được sử dụng rộng rãi trongtrồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản,…•Do việc sử dụng rộng rãi, kéo dài và lạm dụng, chưa hợp lý, an toàn nên
Xem thêm

21 Đọc thêm

Nghiên cứu một số thông số huyết động và chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ THÔNG SỐ HUYẾT ĐỘNG VÀ CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Sốc nhiễm khuẩn là nguyên nhân nhập viện chủ yếu ở các khoa hồi sức cấp cứu, đồng thời cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong các khoa này. Ở Mỹ, tỷ lệ mắc hàng năm của nhiễm khuẩn nặng ngày càng tăng khoảng 132 trường hợp trên 100 000 dân (liên quan đến dân số già, bệnh lý suy giảm miễn dịch, nhiều kỹ thuật xâm nhập và sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn). Mặc dù, đã có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới của các tác giả về cơ chế bệnh sinh, chẩn đoán và điều trị sốc nhiễm khuẩn với những biện pháp, kỹ thuật hiện đại, những hội thảo quốc tế về sốc nhiễm khuẩn của nhiều quốc gia nhằm đưa ra những hướng dẫn về chẩn đoán và xử trí sốc nhiễm khuẩn, nhưng tỷ lệ tử vong của sốc nhiễm khuẩn vẫn còn cao từ 30 đến 50% [1],[2],[3],[4],[5],[6],[7],[8],[9]. Hướng dẫn về sốc nhiễm khuẩn luôn cập nhật mới từ 2004 là hướng dẫn đầu tiên và gần đây nhất vào năm 2013. Các hướng dẫn về sốc nhiễm khuẩn đều tập trung vào những cơ chế bệnh sinh, làm thế nào để phát hiện và điều trị sớm những rối loạn huyết động và suy giảm chức năng cơ tim [8],[9],[10]. Những rối loạn huyết động và suy giảm chức năng cơ tim trong sốc nhiễm khuẩn có thể được biểu hiện như: mạch nhanh, huyết áp giảm, tím, giảm oxy, tiểu ít, vô niệu, lactat máu tăng. Tình trạng sốc sẽ tiến triển nặng lên nếu không được chẩn đoán và xử trí kịp thời [8],[9],[10],[11]. Tuy nhiên, để phát hiện sớm và chính xác hơn thì các kỹ thuật thăm dò huyết động xâm nhập đã được nhiều tác giả ứng dụng như đặt catheter tĩnh mạch trung tâm theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP), catheter động mạch theo dõi huyết áp trung bình (MAP), catheter Swan-Ganz đo áp lực mao mạch phổi bít (PCWP), cung lượng tim (CO) và độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn (SvO 2 ). Catheter Swan-Ganz đã được sử dụng từ những năm 70 của thế kỷ trước, và cho đến nay vẫn được coi là biện pháp cho kết quả tốt nhất. Tuy nhiên do chi phí cao, khó khăn về kỹ thuật khi thực hiện trên bệnh nhân sốc nặng và các biến chứng của nó, cũng như tình trạng huyết động của bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn luôn luôn thay đổi nên catheter Swan-Ganz hiện nay không còn được chỉ định thường quy để thăm dò huyết động ở bệnh nhân sốc [11],[12], [13],[14]. Trong khi đó các kỹ thuật không xâm nhập như siêu âm Doppler tim cũng như các xét nghiệm hóa sinh ngày càng có nhiều tiến bộ cho phép đánh giá chính xác và theo dõi chức năng cơ tim như phân suất tống máu, cung lượng tim...[12],[13],[15]. Ở Việt Nam, cả hai kỹ thuật xâm nhập và không xâm nhập như siêu âm Doppler tim đã được ứng dụng trong chẩn đoán, theo dõi sốc nhiễm khuẩn. Tuy nhiên các công trình chỉ đi sâu về một vấn đề hay một kỹ thuật trong chẩn đoán hay điều trị sốc nhiễm khuẩn [16],[17]. Chưa có công trình nào nghiên cứu sự thay đổi huyết động trong quá trình điều trị bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn đồng thời với các chỉ số sinh hóa (pro-BNP), các phương pháp ít xâm nhập như catheter tĩnh mạch trung tâm (đo áp lực tĩnh mạch trung tâm, độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trộn), siêu âm Doppler tim (đo phân suất tống máu, cung lượng tim) liệu các kỹ thuật thăm dò huyết động không xâm lấn có thể thay thế các kỹ thuật xâm lấn trong điều kiện ở Việt Nam không. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu một số thông số huyết động và chức năng tâm thu thất trái ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn” nhằm hai mục tiêu: 1. Tìm sự thay đổi các thông số huyết động theo diễn biến của sốc nhiễm khuẩn. 2. Tìm mối tương quan giữa các chỉ số huyết động đo bằng catheter Swan- Ganz với các chỉ số ScvO 2 , Pro- BNP, một số chỉ số huyết động đo bằng siêu âm tim ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
Xem thêm

165 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH

Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn Đánh giá tính hiệu quả và an toàn của amikacin với chế độ liều dùng trong điều trị một số loại nhiễm khuẩn
Xem thêm

120 Đọc thêm

VI KHUẨN VÀ TẦM ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG

VI KHUẨN VÀ TẦM ẢNH HƯỞNG TỚI MÔI TRƯỜNG

Hiếu khí:      Tụ cầu (Staphylococcus): gồm có      Tụ cầu vàng (S. aureus): Gây bệnh viêm da mô mềm; nhiễm khuẩn tại bệnh viện như nhiễm khuẩn vết mổ, nhiễm khuẩn vết bỏng, viêm phổi, nhiễm khuẩn máu,…      Tụ cầu da (S. epidermidis): Gây bệnh viêm da mô mềm.      Tụ cầu saprophyticus: Gây bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu.      Liên cầu (Streptococcus):       S. pyogenes (nhóm A): Gây bệnh viêm họng biến chứng thấp tim…      S. agalactiae (nhóm B): Gây bệnh nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn máu…      Kị khí:     Peptococcus và Peptostreptococcus: Gây bệnh nhiễm khuẩn vết thương; các ổ áp xe trong miệng, não, phổi, cơ xương, phụ khoa,…
Xem thêm

18 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN CƠ HỘI TẠI KHOA C7 VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN CƠ HỘI TẠI KHOA C7 VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn cơ hội tại khoa c7 viện huyết học truyền máu trung ương
Xem thêm

52 Đọc thêm

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI KHOA B2 BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI TẠI KHOA B2 BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới tại khoa b2 bệnh viện hữu nghị
Xem thêm

78 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN TỈNH SƠN LA

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHIỄM KHUẨN VẾT MỔ BỤNG TẠI BỆNH VIỆN TỈNH SƠN LA

Nghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn LaNghiên cứu thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ bụng tại bệnh viện tỉnh Sơn La
Xem thêm

240 Đọc thêm

KHẢO SÁT SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

KHẢO SÁT SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT TẠI KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC

Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức Khảo sát sử dụng kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt tại khoa tiết niệu bệnh viện việt đức
Xem thêm

46 Đọc thêm

Nhiễm khuẩn bệnh viện do virút hợp bào hô hấp ở trẻ em (FULL TEXT)

NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN DO VIRÚT HỢP BÀO HÔ HẤP Ở TRẺ EM (FULL TEXT)

ĐẶT VẤN ĐỀ Virút hợp bào hô hấp (Respiratory syncytial virus: RSV) là tác nhân gây bệnh quan trọng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em các nước đã và đang phát triển. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, RSV chính là nguyên nhân hàng đầu của nhiễm khuẩn hô hấp dưới ở trẻ em trên toàn thế giới (trên 60%), đặc biệt ở trẻ dưới 1 tuổi (trên 80%) [33],[39],[46],[62],[103],[111],[121],[140]. Nhiễm RSV đưa đến nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau tùy theo tuổi và cơ địa của bệnh nhân: viêm tiểu phế quản, viêm phổi, viêm thanh khí phế quản và viêm hô hấp trên. Trong đó, viêm tiểu phế quản là nguyên nhân nhập viện hàng đầu ở trẻ em [4],[10],[11],[12],[41],[61],[62],[63],[65]. Ở Việt Nam, trước những năm 1990 vai trò của RSV trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em chưa được chú trọng đúng mức do nhiều hạn chế trong xét nghiệm virút học. Hiện nay, qua nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện ở nhiều vùng miền khác nhau của đất nước, RSV đã được ghi nhận như một tác nhân quan trọng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em Việt Nam. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, năm 2010 có 498.411 trường hợp nhiễm RSV mới ở trẻ từ 0-4 tuổi, trong đó 57.086 nhiễm RSV nặng ở Việt Nam [121]. RSV còn được xem là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện quan trọng ở các nước đã phát triển. Hall CB và cộng sự (1977) nhận xét thấy rằng trong thời gian xảy ra dịch nhiễm RSV, khoảng một phần ba số trẻ nhập viện vì bệnh lý không liên quan đến RSV lại bị nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV [58],[59],[60]. Trên thế giới, trong 4 thập kỷ gần đây, nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV luôn là vấn đề hằng định và vẫn là nguyên nhân nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến nhất, gây nhiều tốn kém ở các khoa hồi sức sơ sinh cũng như khoa nhi. Hiện nay, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV thay đổi tùy vùng, tùy quốc gia. Theo Madhi SA (2004), tại một khoa nhi ở Nam Phi, nơi chưa áp dụng thường quy việc tầm soát RSV và chưa áp dụng các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện chuẩn, tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV trong số trẻ nằm viện là 11,5% [97]. Thorburn cùng nhiều tác giả khác đã ghi nhận sự trùng lắp của nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV với đợt bùng phát RSV trong cộng đồng [134]: khi có các đợt bùng phát nhiễm RSV tại cộng đồng, RSV chính là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp nhất tại các khoa nhi. Nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ nhỏ thường luôn luôn có triệu chứng, có thể chỉ là nhiễm khuẩn hô hấp trên nhưng thường là nhiễm khuẩn hô hấp dưới có thể nặng và thậm chí tử vong [20],[22],[57],[97],[99],[149]. Nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV còn là một vấn đề kinh tế - y tế quan trọng do làm gia tăng có ý nghĩa thời gian nằm viện cũng như chi phí điều trị [22],[57],[58],[74],[89],[94],[134]. Ở Việt Nam, đến nay tuy nhiễm khuẩn bệnh viện nói chung ngày càng được chú ý ở Việt Nam, nhưng khi đề cập đến nhiễm khuẩn bệnh viện, thường người ta chủ yếu chỉ đề cập đến tác nhân vi trùng mà ít lưu ý đến virút (trong đó hàng đầu là nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV) dù rằng đây là một vấn đề cần được quan tâm đúng mức. Trên thực tế, trong quá trình nằm viện nếu bệnh nhi có biểu hiện hô hấp trở nặng trên lâm sàng đều được chẩn đoán và xử trí như viêm phổi bệnh viện do vi khuẩn với nhiều loại kháng sinh cao cấp, đắt tiền. Nhiễm khuẩn bệnh viện do virút (hàng đầu là nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV) ít được chú ý đến dù nếu được quan tâm và chẩn đoán đúng mức, nhiều trường hợp có thể được điều trị cũng như phòng ngừa đặc hiệu hiệu quả (với kháng thể đơn dòng kháng RSV chẳng hạn). Những hạn chế trên đã khiến nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ em, vốn được đánh giá là phổ biến trên thế giới, lại chưa được nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của nó ở nước ta. Và tất yếu, việc chẩn đoán, xử trí, phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ em sẽ có nhiều bất cập dù mức độ phổ biến cũng như hậu quả của nó là không thể xem nhẹ. Trong thời gian gần đây, nhi khoa Việt Nam đã ngày càng tiến bộ, nhất là trong phẩu thuật tim mạch, hồi sức sơ sinh và trong ghép tủy, ghép tạng ở tương lai không xa. Cũng như như điều mà các nước đã phát triển từng gặp phải, nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV sẽ là một thách thức không nhỏ cần vượt qua để đảm bảo thành công của các tiến bộ kỹ thuật trong những lĩnh vực này [13],[90],[134],[135]. Sẽ rất đáng tiếc nếu bao nhiêu công sức đầu tư (cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiền của, thời gian lẫn yếu tố con người) để thực hiện tốt các kỹ thuật chuyên sâu, phức tạp trở nên vô nghĩa chỉ vì bệnh nhi tử vong bởi nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV trong giai đoạn sau ghép, sau phẫu thuật,... Cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào ở Việt Nam về nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV, đặc biệt là ở trẻ em. Vậy thì nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV có thật sự quan trọng và phổ biến ở trẻ em Việt Nam hay không? Nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ em Việt Nam có những đặc điểm gì về dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng cũng như virút học? Đây là những câu hỏi cần được làm sáng tỏ trước khi tính đến một chiến lược phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV hiệu quả và phù hợp trong điều kiện nước ta. Nghiên cứu của chúng tôi nhằm góp phần nhận định tầm quan trọng và phân tích những đặc điểm của nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ em Việt Nam hiện nay. Từ đó, nghiên cứu này sẽ góp phần cải thiện công tác chẩn đoán, xử trí và phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện do RSV ở trẻ em.
Xem thêm

218 Đọc thêm

PHÂN TÍCH CASE LÂM SÀNG VIÊM KHỚP GOUT CẤP

PHÂN TÍCH CASE LÂM SÀNG VIÊM KHỚP GOUT CẤP

Phân tích case lâm sàng viêm khớp gout cấp

40 Đọc thêm

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Viêm Khớp Dạng Thấp [Rheumatoid arthritis][nội dung: lược dịch từ Mayoclinic.com Rheumatoid arthritis - MayoClinic.com]1. Giới ThiệuRheumatoid arthritis (R.A.) là một dạng viêm khiến cho khớp xương bị hư hại và gây ra đau đớn.R.A. tấn công phần màng bôi trơn giữa 2 đầu xương của khớp, khiến cho phần màng bôi trơnnày bị sưng tấy lên, dẫn đến đau đớn và kết cục là biến dạng hình thể của khớp xương. Tỷ lệR.A. xảy ra ở phụ nữ gấp 3 lần tỷ lệ R.A. xảy ra ở nam giới, và thường xảy ra nhất ở độ tuổi từ40 đến 60. Đương nhiên vẫn có những trường hợp R.A. xảy ra ở trẻ con và những người cao tuổitrên 60.Hiện tại chưa có cách chữa trị gì cho R.A. Tuy nhiên, với các phương pháp điều trị để bảo vệkhớp xương, người bị mắc bệnh R.A. vẫn có thể sống lâu dài và hoạt động hiệu quả.2. Triệu chứnNhững triệu chứng báo hiệu bệnh R.A. gồm có- đau ở khớp xươn- sưng khớ- khớp bị mềm hơn bình thườn- tay đỏ và sưng tấ- trên cánh tay có những chỗ cứng lên dưới d- mệt mỏ- số- giảm câ- khớp bị đơ trong khoảng 30 phút vào buổi sánR.A. thường bắt đầu ở cổ tay, bàn tay, gót chân và bàn chân trước, sau đó sẽ dần tấn công vai,cùi chỏ, đầu gối, hông, hàm, và cổ3. Nguyên nhâNguyên nhân dẫn đến R.A. là do các tế bào máu trắng (bạch cầu) thoát ra khỏi dòng lưu thôngmáu và xâm nhập vào phần màng bôi trơn của khớp xương, dẫn đến viêm nhiễm. Qua thời gian,
Xem thêm

5 Đọc thêm

Thuyết minh TKKT nhà đặt máy hấp rác

THUYẾT MINH TKKT NHÀ ĐẶT MÁY HẤP RÁC

Các chất thải nhiễm khuẩn bao gồm những vật liệu bị ngấm máu, thấm dịch các chất bài tiết của người bệnh như băng, gạc, bông, gang tay, bột bó, đồ vải, các túi hậu môn nhân tạo, dây truyền máu, các ống thông, dây và túi đựng dịch dẫn lưu...Chất thải là các vật sắc nhọn: bơm, kim tiêm, lưỡi và cán dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thuỷ tinh vỡ và mọi vật liệu có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, cho dù chúng có thể bị nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn.Chất thải là các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao, phát sinh từ các phòng thí nghiệm như găng tay, lam kính, ống nghiệm, bệnh phẩm sau khi sinh khiếtxét nghiệmnuôi cấy, túi đựng máu...Chất thải dược phẩm bao gồm dược phẩm quá hạn, dược phẩm bị nhiễm khuẩn, dược phẩm bị đổ, dược phẩm không còn nhu cầu sử dụng, thuốc gây độc tế bào.Các mô và cơ quan ngườiđộng vật, bao gồm các mô của cơ thể (cho dù nhiễm khuẩn hay không); các cơ quan, chân tay, rau thai, bào thai, xác xúc vật.
Xem thêm

39 Đọc thêm

Vietnamese glucosaminechond

VIETNAMESE GLUCOSAMINECHOND

Tài liệu này là những thông tin hướng dẫn về glucosamine và chondroitin cho người bị viêm khớp. Tài liệu này bao gồm những thông tin về công dụng của những chất bổ dưỡng này và khả năng xảy ra phản ứng

2 Đọc thêm

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VÙNG QUANH CHÓP RĂNG

ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VÙNG QUANH CHÓP RĂNG

Điều trị cụ thể: ­ Loại bỏ nguyên nhân trong trường hợp viêm khớp cấp và tủy sống.. ­ Nội nha trong các trường hợp còn lại: + Rạch abscess để thoát mủ nếu có.[r]

4 Đọc thêm