TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH THANH HÓA

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH THANH HÓA":

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

phẩm của mình. Ngoài công ty cạnh tranh, khi đa sản phẩm kinh doanh ra thị tr-ờng, công ty còn chịu cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại ( cùng 7công dụng, chất lợng...). Nh vậy, mức độ cạnh tranh đối với công ty là rất lớn và cùng với việc mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và cùng với việc mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi thành phần kinh tế, tiến hành đấu thầu hạn ngạch theo Nghị định 57/CP, công ty Intimex sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gắt hơn nữa vào những năm tiếp theo. * Lao động : Với việc mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển một loạt các dự án đầu t chiều sâu tại các địa phơng đã dẫn đến số lợng lao động của công ty tăng lên nhanh chóng. Hiện nay công ty có 760 lao động với thu nhập bình quân 1.200.000 đồng/ngời. Trong tuyển dụng lao động mới, Công ty đã chú ý thu hút các lực lợng lao đông trẻ, đợc đào tạo cơ bản xen cấy với việc thu hút các cán bộ đã qua công tác tại các đơn vị khác, làm hạt nhân cho việc triển khai các dự án đầu t. Mặt khác có chính sách u tiên đúng mức với con em CBCNV trong công ty và ngành. 2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, nhng với sự nỗ lực của toàn thể CBCNV, sự lãnh đạo của BCH Đảng ủy, BGĐ công ty và sự hỗ trợ của các cấp các ngành liên quan, Công ty XNK Intimex đã hoàn thành vợt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch mà Bộ Thơng mại đã bàn giao. Sau đây là kết quả kinh doanh công ty đã đạt đợc từ năm 1997 đến năm 2002:Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 1997 đến năm 2002Các chỉ tiêu Đơn vị
Xem thêm

28 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP GẠCH NGÓI CẨM TRƯỚNG XÃ ĐỊNH CÔNG HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP GẠCH NGÓI CẨM TRƯỚNG XÃ ĐỊNH CÔNG HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA

I. THÔNG TIN CHUNG 1.1. Tên dự án: “Hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Gạch ngói Cẩm Trướng - xã Định Công - huyện Yên Định - tỉnh Thanh Hóa”1.2. Chủ dự án: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Cẩm Trướng .1.3. Địa chỉ liên hệ: Xã Đông Hương - Thành phố Thanh Hóa1.4. Giám đốc công ty: Lê Văn Cao.1.5. Phương tiện liên lạc: Điện thoại: 037. Fax: II. ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN2.1. Vị trí địa lý.Xí nghiệp gạch ngói Cẩm Trướng được xây dựng tại xã Định Công, huyện Yên Định, Thanh Hóa trên tổng diện tích đất là 22222 m2. Đặc điểm địa lý gồm:- Phía Bắc giáp khu đất quy hoạch dân cư mới của xã Định Công và đất canh tác xứ Đồng Binh.- Phía Nam giáp khu dân cư thôn Cẩm Trướng.- Phía Đông giáp Đê sông cầu Chày.- Phía Tây giáp khu dân cư thôn Cẩm Trướng.2.2. Điều kiện tự nhiên.2.2.1. Điều kiện về địa lý, địa chất.Tài nguyên thiên nhiên+ Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện là 21.641,16 ha (Cơ cấu nông nghiệp – lấy trong niên giám thống kê).+ Tài nguyên khoáng sản: Có đá ốp lát, đá dùng làm vật liệu xây dựng, sét gạch ngói và làm phụ gia xi măng, photphas làm phân bón. Nhìn chung nguồn tài nguyên khoáng sản có quy mô không lớn, phân bố không tập trung, khó có điều kiện khai thác công nghiệp.+ Tài nguyên nước: Nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất của người dân trong vùng tương đối đa dạng và phong phú, bao gồm nước mặt và nước ngầm.
Xem thêm

18 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

phẩm của mình. Ngoài công ty cạnh tranh, khi đa sản phẩm kinh doanh ra thị tr-ờng, công ty còn chịu cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại ( cùng 7công dụng, chất lợng...). Nh vậy, mức độ cạnh tranh đối với công ty là rất lớn và cùng với việc mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và cùng với việc mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi thành phần kinh tế, tiến hành đấu thầu hạn ngạch theo Nghị định 57/CP, công ty Intimex sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gắt hơn nữa vào những năm tiếp theo. * Lao động : Với việc mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển một loạt các dự án đầu t chiều sâu tại các địa phơng đã dẫn đến số lợng lao động của công ty tăng lên nhanh chóng. Hiện nay công ty có 760 lao động với thu nhập bình quân 1.200.000 đồng/ngời. Trong tuyển dụng lao động mới, Công ty đã chú ý thu hút các lực lợng lao đông trẻ, đợc đào tạo cơ bản xen cấy với việc thu hút các cán bộ đã qua công tác tại các đơn vị khác, làm hạt nhân cho việc triển khai các dự án đầu t. Mặt khác có chính sách u tiên đúng mức với con em CBCNV trong công ty và ngành. 2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, nhng với sự nỗ lực của toàn thể CBCNV, sự lãnh đạo của BCH Đảng ủy, BGĐ công ty và sự hỗ trợ của các cấp các ngành liên quan, Công ty XNK Intimex đã hoàn thành vợt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch mà Bộ Thơng mại đã bàn giao. Sau đây là kết quả kinh doanh công ty đã đạt đợc từ năm 1997 đến năm 2002:Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 1997 đến năm 2002Các chỉ tiêu Đơn vị
Xem thêm

28 Đọc thêm

HOẠT ĐỘNG sản XUẤT KINH DOANH của CHI NHÁNH NHNo PTNT CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH hóa

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNO PTNT CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA

MỤC LỤC PHẦN 1: QUÁ TRÌNH HÌNH HÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI NHÁNH NHNoPTNT BA ĐÌNH – THANH HÓA 1 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 1 1.1.1. Giới thiệu chung về Chi nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 1 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 2 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 2 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NHNo PTNT CHI NHÁNH BA ĐÌNH THANH HÓA 5 2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của NHNo PTNT Chi nhánh Ba Đình Thanh Hóa 5 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 5 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động của bộ phận tín dụng 5 2.2.2. Mô tả quy trình huy động vốn tại Chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 7 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 9 2.3.1. Tình hình thu nhập chi phí lợi nhuận năm 2011 và 2012 của chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 9 2.3.2 Tinh hình huy động vốn của chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa giai đoạn năm 2011 2012 11 2.3.3 Tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa giai đoạn năm 2011 2012 14 2.3.4 Tình hình hoạt động dịch vụ 16 2.4 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 17 2.4.1 Chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 17 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 18 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19 2.5 Tình hình hoạt động lao động tại chi nhánh NHNo PTNT Ba Đình Thanh Hóa 20 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 22 3.1. Môi trường kinh doanh 22 3.1.1. Thuận lợi 22 3.1.2. Khó khăn 23 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 23 3.2.1. Ưu điểm 23 3.2.2 Tồn tại 24 3.3. Biện pháp khắc phục 25 3.4. Định hướng phát triển của nhánh NHNoPTNT Ba Đình Thanh Hóa 28 DANH MỤC VIẾT TẮT Kí hiệu viết tắt Tên đầy đủ NHNoPTNT DNVN NHNN CNVC Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng nhà nước Công nhân viên chức DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC Trang Sơ đồ 1.1: Hệ thống bộ máy quản lý của Chi nhánh NHNo Ba Đình 3 Sơ đồ 2.1: Quy trình kinh doanh chung tại bộ phận tín dụng 6 Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 10 Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của chi nhánh 11 Bảng 2.3 Tình hình hoạt động cho vay 14 Bảng 2.4 Tình hình hoạt động dịch vụ 16 Bảng 2.5. Chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động 17 Bảng 2.6 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 18 Bảng 2.7 Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 19 LỜI MỞ ĐẦU Một nền kinh tế tăng trưởng là mục tiêu lâu dài của một đất nước như Việt Nam. Trong điều kiện nền kinh tế thế giới đang hội nhập một cách nhanh chóng trên mọi phương diện, nền kinh tế nước ta còn nhiều yếu kém, chúng ta cần phải xây dựng các ngành kinh tế mang tính chiến lược như thông tin, năng lượng, ngân hàng… Ngân hàng ra đời đỏi hỏi phải có sự phát triển nhanh hơn một bước so với các ngành kinh tế khác. Hoạt động ngân hàng là mắt xích quan trọng trong cấu thành sự hoạt động nhịp nhàng của nền kinh tế. Qua thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long em đã quyết định sử dụng những kiến thức mình học được để ứng dụng vào thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa Chi nhánh Ba Đình. Trong quá trình thực tập, em đã thu thập được báo cáo tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng. Cùng với sự chỉ dẫn của các cán bộ tại đây em đã nắm một cách khái quát quy trình hoạt động kinh doanh, đặc biệt là quy trình tính dụng và huy động vốn của ngân hàng. Trong bản báo cáo thực tập em đã có những phân tích thu nhập chi phí, khả năng huy động vốn và cho vay, các hoạt động dịch vụ khác trong năm 2011 – 2012. Đặc biệt do thực tập tại phòng kế hoạch kinh doanh là chính nên em đã có thể nắm vững quy trình tiền gửi và cho vay tại ngân hàng. Thông qua các hoạt động đó em đã có thể có được cái nhìn sơ bộ về toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn nên em chỉ có thể đơn cử một vài ví dụ điển hình cũng như nêu ra những nhận xét cá nhân về hoạt động tại bộ phận kế hoạch kinh doanh . Qua bản báo cáo em hi vọng sẽ giúp thầy cô và các bạn có cái nhìn tổng quan hơn về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa – Chi nhánh Ba Đình, một trong những ngân hàng vững mạnh và phát triển nhất trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam. Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần: Phần 1: Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa Chi nhánh Ba Đình Phần 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hóa – Chi nhánh Ba Đình Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Xem thêm

32 Đọc thêm

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Phụ lục KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm...........Tên người nộp thuế:...................................................................................................................... Mã số thuế:..................................................................................................................................... Đơn vị tiền: đồng Việt NamSTT Chỉ tiêuMã sốSố tiền(1) (2) (3) (4)Kết quả kinh doanh ghi nhận theo kế toán1 Thu từ phí cung cấp dịch vụ cho khách hàng và hoạt động tự doanh([01] = [02]+[03]+[04]+[05]+[06]+[07]+[08]+[09]+[10])01aThu phí dịch vụ môi giới chứng khoán02bThu phí quản lý danh mục đầu tư03cThu phí bảo lãnh và phí đại lý phát hành04dThu phí tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán05e Thu phí quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và các khoản tiền thưởng cho công ty quản lý quỹ
Xem thêm

3 Đọc thêm

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

phẩm của mình. Ngoài công ty cạnh tranh, khi đa sản phẩm kinh doanh ra thị tr-ờng, công ty còn chịu cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại ( cùng 7công dụng, chất lợng...). Nh vậy, mức độ cạnh tranh đối với công ty là rất lớn và cùng với việc mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu và cùng với việc mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi thành phần kinh tế, tiến hành đấu thầu hạn ngạch theo Nghị định 57/CP, công ty Intimex sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gắt hơn nữa vào những năm tiếp theo. * Lao động : Với việc mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển một loạt các dự án đầu t chiều sâu tại các địa phơng đã dẫn đến số lợng lao động của công ty tăng lên nhanh chóng. Hiện nay công ty có 760 lao động với thu nhập bình quân 1.200.000 đồng/ngời. Trong tuyển dụng lao động mới, Công ty đã chú ý thu hút các lực lợng lao đông trẻ, đợc đào tạo cơ bản xen cấy với việc thu hút các cán bộ đã qua công tác tại các đơn vị khác, làm hạt nhân cho việc triển khai các dự án đầu t. Mặt khác có chính sách u tiên đúng mức với con em CBCNV trong công ty và ngành. 2.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn, nhng với sự nỗ lực của toàn thể CBCNV, sự lãnh đạo của BCH Đảng ủy, BGĐ công ty và sự hỗ trợ của các cấp các ngành liên quan, Công ty XNK Intimex đã hoàn thành vợt mức toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch mà Bộ Thơng mại đã bàn giao. Sau đây là kết quả kinh doanh công ty đã đạt đ ợc từ năm 1997 đến năm 2002:Tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 1997 đến năm 2002Các chỉ tiêu Đơn vị
Xem thêm

28 Đọc thêm

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN

GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THÁI NGUYÊN

dạng của họ: Nhu cầu thu nhập, nhu cầu hiểu biết, nhu cầu được coi là quantrọng, được tôn trọng; nhu cầu được vận động, được quan hệ với mọi người,được thể hiện trước người khác; nhu cầu được phát triển, được thăng tiến. Cácnhu cầu đó thay đổi có tính quy luật theo hướng ngày càng đa dạng với chấtlượng ngày càng cao, tỷ trọng nhu cầu tinh thần ngày càng lớn.Ngoài ra, khi thiết kế và thực thi phương án thu hút, sử dụng con ngườicần hiểu biết, xét nhu cầu động cơ hoạt động và tính cách của từng loại người,của từng con người cụ thể.1.1.2. Các yếu tố cấu thành nguồn nhân lựcNNL được cấu thành bởi hai mặt: số lượng và chất lượng.Một là, về số lượng: NNL phụ thuộc vào thời gian làm việc có thể cóđược của cá nhân và quy định độ tuổi lao động của mỗi quốc gia. Số lượngNNL đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT - XH. Nếu số lượngkhông tương xứng với sự phát triển (thừa hoặc thiếu) thì sẽ ảnh hưởng không11tốt đến quá trình CNH, HĐH. Nếu thừa sẽ dẫn đến thất nghiệp, tạo gánh nặngvề mặt xã hội cho nền kinh tế; nếu thiếu thì không có đủ lực lượng nhân lựccho quá trình CNH, HĐH và phát triển kinh tế đất nước.Hai là, về chất lượng: NNL được biểu hiện ở thể lực, trí lực, tinh thầnthái độ, động cơ, ý thức lao động, văn hoá lao động công nghiệp, phẩm chấttốt đẹp của người công dân đó là yêu nước, yêu CNXH. Trong ba mặt: thểlực, trí lực, tinh thần thì thể lực là nền tảng, cơ sở để phát triển trí lực, làphương thức để chuyển tải khoa học kỹ thuật vào thực tiễn. Ý thức tinh thầnđạo đức tác phong là yếu tố chi phối hiệu quả hoạt động chuyển hoá của trílực thành thực tiễn. Trí tuệ là yếu tố có vai trò quan trọng hàng đầu của NNLbởi nó có con người, con người mới có thể nghiên cứu sáng tạo và ứng dụngtiến bộ khoa học vào quá trình hoạt động sản xuất và cải tiến xã hội.NNL có nội hàm rộng bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri
Xem thêm

116 Đọc thêm

Tài liệu LUẬN VĂN:Những thuận lợi và khó khăn của công ty Dệt May Hà Nội pot

TÀI LIỆU LUẬN VĂN:NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY HÀ NỘI POT

nước, ngành công nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng, là ngành mũi nhọn được Chính phủ đặc biệt quan tâm. Chính vì vậy, Đại hội Đảng VI đã khẳng định “Chúng ta phải Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước”. Công nghiệp Dệt-May là ngành có ý nghĩa trọng tâm trong giai đoạn chuyển đổi của Việt Nam từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, từ một hệ thống kinh tế chủ yếu dựa vào các doanh nghiệp Nhà nước sang một hệ thống mà các doanh nghiệp được đối xử bình đẳng hơn, không phân biệt hình thức sở hữu, không phân biệt loại hình kinh doanh.Cơ chế thị trường tạo cho các doanh nghiệp một sân chơi bình đẳng, hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự hạch toán lỗ lãi, tạo ra lợi nhuận chính đáng, đóng góp vào ngân sách Nhà nước, từng bước nâng cao mức sống dân cư, góp phần thực hiện mục tiêu toàn Đảng, toàn dân ta : “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh “. Trong thời kỳ mới, thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nước, Dệt-May là một bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách hướng vào xuất khẩu của Đảng và Nhà nước ta và một cách chung hơn trong các nỗ lực của Việt Nam để hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Công nghiệp Dệt-May tất yếu là một trong những ngành chế tác xuất khẩu trong giai đoạn đầu phát triển của đất nước. Công ty Dệt may Hà Nội là một đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc ngành công nghiệp Việt nam nói chung và thuộc ngành công nghiệp Dệt-May nói riêng. Từ khi đi vào hoạt động sản xuất đến nay, Công ty luôn là một doanh nghiệp đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, sản phẩm của Công ty luôn đạt chất lượng cao và được khách hàng trong nước cũng như quốc tế ưa chuộng. Là một doanh nghiệp Nhà nước, Công ty luôn ý thức được vai trò chủ đạo của mình nên luôn cố gắng cải tiến máy móc, thiết bị… đưa Công ty ngày một phát triển vững mạnh để tạo niềm tin và làm chỗ dựa vững chắc cho các doanh nghiệp khác cùng phát triển trong quá trình vươn tới sự hội nhập của thế giới và khu vực.
Xem thêm

33 Đọc thêm

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH NGHỆ AN

những lợi ích của các dịch vụ Bưu chính, góp phần phát huy các nguồn lực cho phát triểnvăn hoá xã hội tỉnh nhà, đội ngũ công nhân viên chức lao động Bưu điện tỉnh Nghệ Ancùng với Bưu điện trong cả nước trong những năm qua đã có đóng góp công sức trí tuệvà đạt được nhiều thành tích quan trọng, góp phần vào hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế chính trị của tỉnh Nghệ An và của Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam. Bưu điện tỉnhNghệ An đã bồi dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, phẩm chấtđạo đức nghề nghiệp, trau dồi kỹ năng giao tiếp... cho đội ngũ CBCNV và người LĐngày càng đáp ứng tốt yêu cầu phát triển và hội nhập của đất nước. Tuy nhiên, trình độ,năng lực của đội ngũ CBCNV và người LĐ vẫn còn nhiều hạn chế, việc phát triển nguồnnhân lực (NNL) tại Bưu điện tỉnh Nghệ An vẫn chưa đáp ứng được với nhiệm vụ đặt ra.12Khó khăn thách thức lớn nhất của Bưu điện tỉnh Nghệ An sau khi thời điểm táchkhỏi Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông Việt Nam chính là lực lượng lao động đông vớikhoảng 1.050 người trên mạng lưới; số lượng thì thừa nhưng chất lượng nguồn nhân lựccòn thấp, lao động giản đơn, chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn. Đội ngũ nhân lực từlực lượng quản lý chức năng đến đối tượng cán bộ quản lý ở các đơn vị trực thuộc cho tớiđội ngũ lao động trực tiếp, các kiến thức, kỹ năng còn thiếu rất nhiều, trong đó thiếu cáckỹ năng cơ bản và cần thiết như là tác nghiệp, tin học, kinh doanh - bán hàng, ngoại ngữ,kỹ năng mềm.Song song với việc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Lãnh đạo Bưu điệntỉnh Nghệ An vẫn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ công nhânviên, tuy nhiên đến nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là trong bối cảnh dịch vụmới ra đời liên tục như hiện nay, tình trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp tham gia vàothị trường bưu chính ngày càng gay gắt, yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin ngày càngcao, đòi hỏi về chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ ngày càng được cải thiện, tốcđộ tăng trưởng mà nhà nước giao ngày càng mạnh mẽ.Tuy nhiên, trong thời gian qua việc xây dựng, phát triển NNL tại Bưu điện tỉnhNghệ An mới chỉ đáp ứng được nhiệm vụ trước mắt, vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu
Xem thêm

20 Đọc thêm

luận văn: Hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần công trình giao thông Thanh Hoá potx

LUẬN VĂN HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT & TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THANH HOÁ POTX

* Công ty áp dụng hình thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình cho các xí nghiệp trực thuộc công ty đáp ứng cho đặc điểm địa bàn kinh doanh rộng và để phát huy tính tự chủ, sáng tạo trong thi công và linh hoạt trong việc xử lý các tình huống phát sinh. Theo hình thức này trước khi tổ chức thi công, Công ty lập hợp đồng giao khoán với các xí nghiệp trực thuộc trong đó ghi rõ giá trị giao khoán cho các xí nghiệp ( giá trị giao khoán khoảng 80% đến 90 % giá trị thầu ), nội dung công việc, thời hạn thi công cũng như trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên. Hợp đồng giao khoán là cơ sở pháp lý để giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công, đồng thời là căn cứ để Công ty cho xí nghiệp vay vốn hay thanh quyết toán nội bộ khi công trình hoàn thành. Trong quá trình thi công, tương ứng với đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, kế toán tại các xí nghiệp hạch toán chi phí sản xuất trên các TK http://www.tailieuhoc.vn 16 621, 622, 627 chi tiết cho từng công trình. Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán kiểm tra chứng từ và ghi sổ chi tiết các tài khoản. Cuối quý lập các bảng phân bổ chi phí sản xuất cho từng công trình. Đồng thời, căn cứ vào kết quả kiểm kê khối lượng dở dang, kế toán tính và ghi nhận giá trị dở dang cuối quý và chuyển sang kỳ sau theo dõi tiếp. Định kỳ vào cuối quý, kế toán tại các xí nghiệp chuyển báo cáo hoạt động của xí nghiệp cũng như toàn bộ chứng từ gốc, sổ chi tiết chi phí sản xuất, bảng tính giá thành và các tài liệu khác lên phòng kế toán công ty. Dựa vào các tài liệu đó, sau khi kiểm tra đối chiếu, kế toán công ty tiến hành vào chứng từ ghi sổ, vào sổ cái. Cuối quý, cộng sổ, lên bảng cân đối số phát sinh sau đó khoá sổ và lên báo cáo tài chính. Tại phòng kế toán Công ty việc hạch toán được thực hiện thông qua TK 136, cuối quý, từ tài khoản này chi phí được tập hợp và phân bổ vào các khoản mục chi phí. Kế toán Công ty chỉ thực hiện tổng hợp và tính giá thành sản phẩm cuối cùng của toàn bộ các công trình.
Xem thêm

72 Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa

BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA

MỤC LỤC MỤC LỤC BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA. 2 2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa. 2 2.1.1. Quá trình hình thành công ty 2 2.1.2. Quá trình phát triển của công ty. 2 2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 4 2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 4 2.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 4 2.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 4 2.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 5 2.3.1. Đặc điểm chung tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 5 2.3.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 5 2.3.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 5 2.3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng ban 6 2.4. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 7 2.4.1. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 7 2.4.2. Tình hình tài chính của công ty 8 2.5. Đặc điểm lao động và sử dụng lao động của công ty 8 CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 9 A, Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 9 B, Chức năng và nhiệm vụ của mọi nhân viên tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 9 3.1. Tổ chức kế toán tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 10 3.1.1. Các chính sách kế toán chung 10 3.1.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 10 3.1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 11 3.2. Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 11 3.2.1. Tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền. 11 3.2.1.1. Hạch toán vốn bằng tiền mặt. 11 3.2.1.2. Kế toán TGNH. 13 3.2.1.3. KT tiền đang chuyển. 14 3.2.2. Tổ chức hạch toán kế toán Nguyên vật liệu và cung cụ dụng cụ 15 3.2.2.1. Phân loại NVL CCDC tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 15 3.2.2.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần vận tải ô tô Thanh Hóa 15 3.2.2.3. Chứng từ 15 3.2.2.4. Kế toán chi tiết NLVL: 16 3.2.2.5. Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kê khai thường xuyên 20 3.2.2.5.1. Tài khoản sử dụng: 20 3.2.2.5.2. Phương pháp hạch toán kế toán 24 3.2.2.6. Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kiểm kê định kỳ: 25 3.2.2.6.1. Tài khoản sử dụng: 25 3.2.2.6.2. Phương pháp hạch toán kế toán: 26 3.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán TSCĐ của công ty. 26 3.2.3.1. Hạch toán TSCĐ phải được đánh gía theo nguyên giá và giá trị còn lại. 26 3.2.3.2. Thực trạng tổ chức hạch toán TSCĐ tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 28 3.2.3.2.1. Đặc điểm TSCĐ của công ty Vận tải ô tô Thanh Hóa. 28 3.2.3.2.2. Hạch toán TSCĐ tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa. 31 Sổ cái TK 241 36 3.2.4. Tổ chức hạch toán kế toán tiền lương tại công ty. 37 3.2.4.1. Chứng từ và các thủ tục thanh toán lương. 37 3.2.4.2. Phương pháp tính lương và các khoản trích theo lương 37 3.2.4.3. Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản thanh toán với công nhân viên. 39 3.2.5. KT tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. 42 3.2.5.1. Đối tượng và phương pháp tính hạch toán chi phí sản xuất. 42 3.2.5.2. Hạch toán chi phí 43 2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 44 3. Hạch toán chi phí bán hàng 44 4.Hạch toán chi phí sản xuất chung. 45 Chi phí NVL 48 Chi phí nhân công trực tiếp 48 Chi phí sản xuất chung 49 III.kế toán tập hợp chi phí và tính gía thành vận tải tại công ty CP Vận tải ô tô Thanh Hóa 51 3.2.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty. 53 3.2.6.1. Kế toán bán hàng. 53 3.2.6.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty. 54 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KÊ TOÁN TẠI CÔNG TY CP VẬN TẢI Ô TÔ THANH HÓA 55 4.1. Nhận xét và đánh giá tổ chức bộ máy. 56 4.2. Đánh giá về tổ chức công tác kế toán. 56 4.2.1. Chứng từ KT. 56 4.2.2. Hệ thống TK kế toán. 56 4.2.3. Hệ thống sổ sách. 56 4.2.4. Hệ thống báo cáo KT. 56 4.3. Ý kiến đóng góp. 57 CHƯƠNG 5: LỜI KẾT. 58
Xem thêm

60 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NGK PHÚ YÊN

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NGK PHÚ YÊN

KẾ TOÁN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MAIKẾ TOÁN TỔNG HỢPKẾ TOÁN NHÀ MÁY BIAKẾ TOÁN VẬT TƯTHANH TOÁNKẾ TOÁN THUẾKẾ TOÁN CÔNG NỢTHỦ QUỶ2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp:GVHD:Phạm Đình Văn SVTH:Lê Thị Thúy7Chuyên đề thực tâp Kế toán nguyên vật liệu,CCDC*Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung về tình hình tài chính của công ty hướng dẫn chỉ đạo thực hiện theo đúng theo chế độ Nhà nước và quy định của công ty. Giúp và tham mưu cho ban giám đốc việc ký kết các hợp đồng kinh tế, phương phướng thanh toán và giá cả *Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán hàng ngày của công ty về các khoản thu - chi, theo dõi các khoản tiền gửi, tiền vay ngân hàng* Kế toán vật tư: Lập phiếu nhập - xuất vật tư mua ngoài cho sản xuất. Hoạch toán tình hình biên động của vật liệu, ghi chép sổ sách theo dõi các vật liệu. Lập báo cáo định kỳ về nguyên vật liệu, vật phẩm, thành phẩm* Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, theo dõi tình hình chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tổng hợp số liệu để báo cáo tài chính* Thủ quỷ: Có nhiệm vụ gửi tiền mặt cả công ty ,thực hiện việc tồn quỹ tiền mặt, thu -chi, rút tiền gửi nhân hàng, phát lương thưởng, các chế độ kịp thời đối chiếu tiền mặt với kế toán thanh toán trước khi báo cáo với kế toán trưởng.* kế toán công nợ: Theo dõi các khoản thanh toán với người mua, người cung cấp, phải thu khách hàng. Hàng ngày lập báo cáo chi tiết và tổng hợp các tài khoản
Xem thêm

43 Đọc thêm

Phân tích tài chính doanh nghiệp và ứng dụng đưa ra giải pháp nâng cao khả năng tài chính tại Tổng Cty chè Việt Nam - 5 ppt

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ ỨNG DỤNG ĐƯA RA GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CTY CHÈ VIỆT NAM - 5 PPT

2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được chi tiết theo hoạt động sản xuất kinh doanh chính, phụ, các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động bất thường phát sinh trong kỳ báo cáo. Ngoài ra còn cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Cũng qua số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh người ta có thể nhận biết sự dịch chuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Đồng thời nó cũng giúp nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com khi bán hàng hoá, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp.Trên cơ sở đó, có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh là lãi hay lỗ trong năm. Ngoài ra, nó còn giúp nhà phân tích so sánh với các kỳ trước và với các doanh nghiệp khác cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động của doanh nghiệp và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý, quyết định tài chính phù hợp. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh được chia làm 3 phần + Phần I: Báo cáo lãi, lỗ. Phần này phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và có thể khái quát phần lãi, lỗ qua sơ đồ sau: < trang bên> + Phần II. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Phần này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước về các khảon như: nộp thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Xem thêm

5 Đọc thêm

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG SAM CƯỜNG

BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN NĂM 2012 - CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ VIỄN THÔNG SAM CƯỜNG

12,00Doanh thu của Công ty đạt được sự tăng trưởng liên tục qua các năm; năm 2012so với năm 2011 tăng trưởng 31,58% khẳng định sản phẩm của SMT đã thỏa mãnkhá tốt khách hàng về chất lượng, giá cả, chất lượng phục vụ và đã được khách hàngtín nhiệm sử dụng.2. Kết quả quản trị Công ty-HĐQT đã thống nhất định hướng các nguyên tắc quản trị Công ty theo mô hình tiêntiến, chuẩn mực phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và tập trung xây dựngmột nền tảng quản trị sản xuất kinh doanh phát triển bền vững, lấy chất lượng vàhiệu quả công việc làm thước đo và đánh giá năng lực.-HĐQT đã luôn chỉ đạo và nhắc nhở việc thực hành tiết kiệm trong toàn Công ty.Xem tiết kiệm luôn là một trong những chính sách phát triển bền vững của công ty.-HĐQT luôn giám sát mọi mặt hoạt động của công ty. Đảm bảo việc điều hành, quảnlý sữ dụng các tài nguyên của công ty có hiệu quã.Trong năm không phát hiện hoặctiếp nhận đơn thư tố cáo, khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến công tác quản lý điềuhành trong Công ty.-Quản lý công ty theo đúng pháp luật và Điều lệ Công ty.
Xem thêm

35 Đọc thêm

Vai trò của công đoàn trong việc giải quyết tranh chấp lao động tại khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (qua thực tiễn tỉnh thanh hóa)

VAI TRÒ CỦA CÔNG ĐOÀN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẠI KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI QUA THỰC TIỄN TỈNH THANH HÓA

đoàn cơ sở rất khó thực hiện và người lao động cũng rất khó có cơ hội để thực hiện quyền đình công của mình. Đây là một khó khăn đối với tổ chức Công đoàn cơ sở khi thực hiện qui định lấy ý kiến đình công. 2.2.4. Về chính sách cho cán bộ Công đoàn cơ sở tham gia giải quyết tranh chấp lao động Hiện nay tổ chức Công đoàn cơ sở chưa thích ứng được sự chuyển đổi với nền kinh tế, pháp luật về công đoàn không kịp thời điều chỉnh. Năm 1957, Luật Công đoàn được ban hành lần đầu tiên, đến năm 1990 có Luật Công đoàn mới thay thế. Sau gần 21 năm thực hiện (1990-2011), Bộ luật Lao động đã 4 lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội mới của đất nước, nhưng Luật Công đoàn từ năm 1990 đến nay vẫn chưa chỉnh sửa lần nào. Nhiều nội dung của Luật Công đoàn còn sơ sài, không qui định cụ thể và không phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) nên Luật Công đoàn không có tác dụng nhiều với khu vực này. 2.2.5. Về công tác cán bộ Công đoàn cơ sở Luật Công đoàn không cấm cán bộ Công đoàn cơ sở kiêm nhiệm làm công tác quản lý cho người sử dụng lao động. Khi cán bộ công đoàn làm công tác kiêm nhiệm quản lý doanh nghiệp sẽ hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm do người sử dụng lao động trả và có mức lương cao hơn so với cán bộ công đoàn nên Công đoàn cơ sở khó thu hút được người giỏi để bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. 2.2.6. Về nguồn lực tổ chức Công đoàn cơ sở Thiếu tổ chức Công đoàn cơ sở tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói riêng. Hiện nay, số lượng cán bộ Công đoàn cơ sở còn rất ít do không thể phát hiện và kết luận người sử dụng lao động cản trở việc thành lập Công đoàn cơ sở. Công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp có sử dụng trên 500 lao động mới có 1 cán bộ công đoàn chuyên trách nên tổ chức hoạt động công đoàn rất khó khăn. Đối với trường hợp cán bộ công đoàn do công đoàn cấp trên cử xuống thì việc cử đại diện này cũng ngoài ý chí lựa chọn người đại diện của người lao động. Do vậy chất lượng cán bộ Công đoàn cơ sở không do người lao động quyết định và năng lực của lãnh đạo công đoàn không được quan tâm cải thiện. Mặt khác, công đoàn quá phụ thuộc vào tài chính từ phía người sử dụng lao động. Đây là động cơ để người lao động chọn đình công ngay khi tranh chấp xảy ra và trước thương lượng tập thể nhằm bảo vệ mình không thông qua tổ chức đại diện là Công đoàn cơ sở. Hơn nữa, Nhà nước can thiệp xử lý đình công đem đến kết quả giải quyết nhanh hơn, lợi ích người lao động dễ đạt kết quả hơn là chờ đợi Công đoàn cơ sở đại diện thương lượng nên người lao động ngày càng có xu hướng đình công bất cứ lúc nào họ thích. 2.2.7. Về công tác quản lý nhà nước đối với việc thực hiện các quy định của pháp luật lao động
Xem thêm

19 Đọc thêm

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức

Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần thiết bị giáo dục Hồng Đức

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình, mỗi doanh nghiệp cần nắm vững tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính của mình vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, thông tin có thể đánh giá được tiềm năng hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng, công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả, các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính sẽ cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như những tiềm năng cần phát huy và hạn chế cần khắc phục. Qua đó các nhà quản lý tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính, cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị minh trong thời gian tới.
Xem thêm

Đọc thêm

giới thiệu khái quát về tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng giao

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM XUẤT KHẨU ĐỒNG GIAO1

Đồng Giao có các nhiêm vụ cụ thể sau:Tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của nhà nớc.Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thơng mại đã kí.Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo quy đinh hiện hành.Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn hiện có.Nghiên cứu khả năng sản xuất, nâng cao chất lợng hàng hoá, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong và ngoài nớc.2. Tình hìnhkết quả kinh doanh của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng GiaoKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thể hiện qua các chỉ tiêu (Biểu 01- xem phần phụ lục)Với những hoạt động sản xuất kinh doanh nh vậy, Công ty đã đạt đợc một số thành tựu khích lệ, sự phát triển đó đợc thể hiện qua tổng lợi nhuận trớc thuế trong kỳ đã tăng 88.357.924 đồng, với tỉ lệ tăng 5,44%. Việc tăng đợc tổng số lợi nhuận trớc tạo điều kiện thuận lợi để Công ty ngày càng phát triển, đời sống của công nhân viên đợc cải thiện từng bớc, sản phẩm của Công ty ngày càng đa dạng và phong phú, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng GiaoTrong Công ty ban Giám Đốc thì có 2 phó Giám Đốc : 1 Phó giám đốc công nghiệp, và 1. Phó giám đốc nông nghiệp.Giám đốc công ty: Là ngời đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, chịu trách nhiệm chỉ huy toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.+ Một phó Giám Đốc phụ trách phần hành chính, hợp tác xã tiêu thụ (trực thuộc Công ty).+ Một phó Giám Đốc phụ trách về bộ phận kỹ thuật, phân xởng sản xuất( gồm 13 đội sản xuất và 3 trạm nông vụ).4. Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu Đồng Giao.
Xem thêm

4 Đọc thêm

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SX TM Tùng Lâm

KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SX TM TÙNG LÂM

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 2 Chương 1 4 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH 4 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm 4 1.2.Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty 4 1.3.Quy trình kinh doanh của công ty. 4 1.4.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty. 6 1.5.Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty. 7 1.6.Tình hình tổ chức sản xuất và tổ chức lao động của công ty TNHH SX TM Tùng Lâm. 12 a.Tổ chức sản xuất của công ty 13 b. Về cơ cấu và chất lượng lao động của công ty 13 c. Chế độ làm việc của công ty 14 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15 Chương 2 16 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI TÙNG LÂM NĂM 2015 16 2.1. Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2015. 17 2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 19 2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính 19 2.2.2.Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 27 2.2.3. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 31 2.2.4. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán 35 2.2.5. Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 42 2.2.6. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 46 2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Trường Anh. 60 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69
Xem thêm

67 Đọc thêm

Luận văn Phân tích tài chính công ty Z

LUẬN VĂN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY Z

Trang 10  GVHD : Th.s Lê Thò Lanh SVTH : Mỵ Duy Huynh- Nợ ngắn hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trò các khoản nợ còn phải trả, có thời hạn trả dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. - Nợ dài hạn : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trò các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp – những khoản nợ có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.B. Nguồn vốn chủ sở hữu (NVCSH): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, các quỹ của doanh nghiệp vàphần kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vò trực thuộc nộp lên.Phương trình cơ bản xác đònh bảng cân đối kế toán được trình bày như sau:Tổng tài sản = tổng nợ + vốn chủ sở hữu (Vốn cổ phần)- Luân chuyển vốn lưu động:Là sự vận động tuần hoàn của vốn trải qua 3 giai đoạn cung cấp, sản xuất và tiêu thụ làm cho vốn chuyển từ hình thái này sang hình thành khác như: tiền tệ, hiện vật, nguyên vật liệu, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, kết thúc một chu kỳ hoạt động vốn trở về giai đoạn ban đầu và hình thái ban đầu của nó.- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động:Là số vòng quay của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc là thời gian của một vòng quay vốn.VỐN LUÂN CHUYỂN :Là phần chênh lệnh giữa tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn với nợ dài hạn. Chỉ tiêu này phản ánh tài sản được tài trợ từ nguồn vốn cơ bản, lâu dài mà không đòi hỏi chi trả trong thời gian ngắn hạn. Vốn luân chuyển càng lớn phản ánh khả năng chi trả càng cao đối với nợ ngắn hạn khi đến hạn. Tuy nhiên cần chú ý rằng vốn luân chuyển càng lớn cũng chưa đảm bảo cho nợ được trả khi đến hạn. Vì sự
Xem thêm

62 Đọc thêm

Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty CP dịch vụ viễn thông và di động HTI

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ DI ĐỘNG HTI

cáo kế toán.Sơ đồ 03: Quy trình hạch toán theo hình thức Chứng từ - Ghi sổ tại công tyTừ chứng từ gốc, kế toán viên có nhiệm vụ vào các sổ chi tiết như thẻ kho, sổ kho, sổ chi tiết vật liệu hàng hoá, sổ chi tiết doanh thu bán hàng... Từ đó lên các Bảng kê chi tiết dùng đối chiếu với kế toán tổng hợp. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: Nhằm trình bày một cách tổng quát, hệ thống và toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, công nợ, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã sử dụng các báo cáo tài chính sau: Bảng cân đối kế toán - mẫu số B01/DNN 4 Chứng từ gốc Chứng từ - Ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối TK Báo cáo kế toánSổ, thẻ kế toán chi tiết Bảng kê  Kết quả hoạt động kinh doanh - Mẫu số B02-DNN Thuyết minh Báo cáo Tài chính - Mẫu số B09-DNN Bảng cân đối tài khoản - Mẫu số F01-DNN Công tác kế toán của công ty nói chung đã cung cấp tương đối đầy đủ, chính xác các thông tin về mọi mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đặc biệt là về vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, góp phần quan trọng vào việc quản lý vốn, phát huy hết tiềm năng lưu chuyển của vốn trong kinh doanh.2.3. Đặc điểm tổ chức một số phần hành kế toán chủ yếu2.3.1. Kế toán tài sản cố định Đặc điểm:
Xem thêm

48 Đọc thêm

Cùng chủ đề