TỶ GIÁ ĐÔ LA MỸ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "TỶ GIÁ ĐÔ LA MỸ CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG":

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.DOC

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY

TP.HCM Thành phố Hồ Chí MinhXK Xuất khẩuXNK Xuất nhập khẩuSV: Lê Thị Ngọc Thuỳ Lớp: Kinh tế quốc tế 47Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368LỜI MỞ ĐẦUTheo nhận định của các chuyên gia kinh tế thì trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2008 đã xuất hiện sự bùng nổ của hệ thống các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Sau sự kiện mọc lên như nấm của các hợp tác xã tín dụng vào những năm cuối cùng của thập niên 1980, chưa bao giờ chúng ta được chứng kiến sự ra đời nhiều đến như vậy của các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng trong thời gian vừa qua. Nhiều ngân hàng mà cách đây một năm rất ít người biết đến bỗng nhiên “lột xác” trở thành các ngân hàng có vốn điều lệ hàng nghìn tỷ đồng với trụ sở cao hàng chục tầng nằm trên những trục đường phố chính tại Hà Nội hay TP.HCM. Hơn thế, các chi nhánh ngân hàng đã, đang và sẽ được thành lập ở rất nhiều nơi. Ở nhiều tỉnh, hai năm trước đây chỉ có chi nhánh ngân hàng của bốn ngân hàng thương mại nhà nước, nhưng đến nay con số này đã xấp xỉ 20. Thêm vào đó, hiện nay đang có vài chục bộ hồ sơ xin thành lập mới các ngân hàng được gửi đến Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chờ xem xét. Vậy thực chất các ngân hàng hoạt động như thế nào, có các dịch vụ và loại hình kinh doanh gì ? Theo kế hoạch thực tập tốt nghiệp của Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế trường Đại học Kinh tế quốc dân, em chọn Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là nơi thực tập tốt nghiệp. Sau 5 tuần thực tập tổng hợp, được sự giúp đỡ từ đơn vị thực tập và giáo viên hướng dẫn, em đã có đủ tư liệu cần thiết để viết báo cáo này. Báo cáo gồm 3 chương: Chương 1: Khái quát về Ngân hàng Ngoại thương Hà NộiChương 2: Thực trạng hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội những năm gần đâyChương 3: Phương hướng hoạt động, định hướng và giải pháp phát
Xem thêm

32 Đọc thêm

HOÀN THIỆN MỘT BƯỚC HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

HOÀN THIỆN MỘT BƯỚC HỆ THỐNG TỔ CHỨC BỘ MÁY VĂN PHÒNG CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Ngân hàng Ngoại thương, đáp ứng nhu cầu kinh tế.* Ngân hàng Ngoại thương có:- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam.- Tên giao dịch Quốc tế bằng tiếng Anh: Bank for Foreign Trade of Vietnam (Vietcombank).4- Trụ sở chính: Tại Hà Nội* Trụ sở tổng hàng: 198 Trần Quang Khải - Hà NộiTelex: 411209 VCB - VietcombankSwift: BFTVVNVXĐiện tín: VIETCOMBANK* Văn phòng: 198 Trần Quang Khải - Hà NộiTel: 8.251322 - 8.240876Fax: 8.269067* Phòng quan hệ Quốc tế: 198 Trần Quang Khải - Hà NộiTel: 8.265503 - 8.266150Fax: 8.265548* Sở giao dịch: 23 Phan Chu Trinh - Hà NộiTel: 9.343137Fax: 8.241395- Điều lệ tổ chức và hoạt động, bộ máy quản lý điều hành.- Vốn và tài sản trong đó vốn điều lệ được Chính phủ ấn định là: 1.100.000.000.000 (một nghìn một trăm tỷ đồng Việt Nam) và chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Ngoại thương quản lý.- Con dấu riêng, tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và tại các Ngân hàng trong nước và nước ngoài.- Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của pháp luật.* Ngân hàng Ngoại thương có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ
Xem thêm

20 Đọc thêm

Những thành tựu đạt được và phương hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

MỤC LỤC Trang Lời mở đầu 3 Phần I: Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4 1. Sù ra đời của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4 2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4 3. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban CHíNH : 6 3.1 Phòng Bảo Lãnh 6 3.2 Phòng đầu tư dự án. 7 3.3 Phòng tín dụng ngắn hạn 8 3.4 Phòng thanh toán thẻ… 9 4. Các hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 9 Phần II: Những thành tựu đã đạt được trong thời gian qua và phương hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 11 1. Những thành tựu Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã đạt được : 11 2. Phương hướng, nhiệm vụ của NHNTVN trong những năm tới 24 Kết luận 26
Xem thêm

26 Đọc thêm

tình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG AN GIANG

ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang ình hình hoạt động tín dụng và một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ngoại thương an giang
Xem thêm

71 Đọc thêm

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

91 Đọc thêm

Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam

GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng ngoại thương việt nam
Xem thêm

75 Đọc thêm

BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ

BÀI TẬP KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ

- Ghi có TKTGNH Tổng Cty 152.000USD. Trong đó : + Thanh toán tiền 100 xe Honda 150.000USD. + Thuế nhập khẩu 90.000USD. + Phí hoa hồng ủy thác 1.200USD. + Thủ tục phí phân hàng 900USD. Tỷ giá mua thực tế ngân hàng công bố 15.420đ/USD 8- Ngày 21. 10 Tổng Cty nhận ủy thác xuất cho Cty ‘D” lô hàng Đậu nành trị giá bán 10.000USD/FOB/HCM. Hàng đã giao lên tàu, tỷ giá thực tế 15.450đ/USD. 9- Ngày 25. 10 nhận được báo có của Ngân hàng ngoại thương về lô hàng đậu nành xuất ngày 21. 10 với nội dung : + Ghi có TKTGNH Tổng công ty 9.800USD. + Thủ tục phí ngân hàng 2.000USD. 10. Ngày 30. 12 phân bổ chi phí bán hàng cho hàng đã tiêu thụ 4%/doanh thu, chi phí quản lý 2%/doanh thu. Yêu cầu : - Lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12. - Xác định doanh thu thuần, xác định kết quả tài chính nghiệp vụ bán hàng, kết chuyển về TK lãi, lỗ. Bài số 7: Tại 1 Tổng công ty xuất khẩu “Y” trong tháng 10 có các nghiệp vụ kinh tế. 1- Ngày 01.10 nhận được hóa đơn chính thức của bên bán về lô hàng đã mua tháng trước theo giá tạm tính là 40 triệu, giá chính thức trên hóa đơn bên bán 45 triệu, thuế GTGT 10%. 2- Ngày 04.10 mua gạo của Cty “A” , trên hóa đơn bên bán số lượng 100 tấn đơn giá mua 4.000.000đ/tấn, thuế GTGT 10%. Tổng Cty đã thanh toán cho bên bán 50% bằng tiền mặt, số còn lại chưa thanh toán. Cty “A” chịu trách nhiệm chuyển hàng xuống cảng và giao hàng lên tàu. Khi kiểm nhận tại cảng chỉ có 99 tấn, số hàng thiếu chưa rõ lý do. Giá bán 410USD/tấn. Tỷ giá hạch toán 15.400đ/USD, thuế xuất khẩu 5%. 3- Ngày 8 – 10 Cty nhận ủy thác nhập cho Cty “B” 20 tấn bột ngọt tổng trị giá
Xem thêm

10 Đọc thêm

bài tập chuyên ngành ngoại thương

BÀI TẬP CHUYÊN NGÀNH NGOẠI THƯƠNG

15.927 VND/USD thì số tiền lời (lỗ ) là bao nhiêu?144.Hợp đồng ghi 1.000 MT +-5%.Con số 5% là gì?Cách thức giải quyết khingười bán giao 930MT hoặc 1090MT?5.Cho biết chứng từ nào là chứng từ quan trọng nhất trong các chứng từ thanh toán?6.Cho biết chứng từ nào chỉ rõ nơi xuất xứ của hàng hoá?Ý nghĩa của C/O form A?7.Cho biết các mặt hàng sau đây cơ quan nào cấp phép thep QĐ46/TTg(2001):gạo, hàng may mặc, phân bón, xăng dầu, xe gắn máy, thuốc thúy, điện thoại di động, máy in laser màu, hoá chất độc hại.8. Một hợp đồng nhập khẩu theo giá FOB 179USD/MT số lượng 3.000 MT.Tính số tiền bảo hiểm và số tiền thuế phải đóng cho biết F = 10%FOB,R=0.65%,V=110%CIF, thuế nhập khẩu:10% giá CIF, thuế giá trị gia tăng 30%giá CIF đã tính thuế nhập khẩu. Tỷ giá l5.927 VND/USD.9.Cho biết những trường hợp nào sau đây là bất khả kháng :nạn lũ lụt hằng năm,núi lửa phun,công nhân cảng đình công, thiếu nguyên liệu do giá tăng,khan hiếmngoại tệ để thanh toán, chính phủ mới bầu lên ra lệnh cấm nhập khẩu, cúp điện dohạn hán.10.Một hợp đồng ghi:10% thanh toán bằng T/T ngay khi kí hợp đồng,90% thanhtoán bằng L/C At Sight.Vẽ quy trình thanh toán và giải thích? Chỉ rõ những rủiro cho người bán và người mua khi thanh toán nhu trên?Bài số 24: Công ty A mua hàng của công ty B và thanh toán theo L/C mở tại ngânhàng Z.1.Cách thức nào để hạn chế rủi ro nếu công ty B không giao hàng hoặc công tyA không mở L/C?2.Do giá cả thị trường tăng,công ty B bán hàng cho người khác thì công ty A cóngăn cản được việc này hay không?Có thể dùng L/C để đi kiện công ty B haykhông?3.Ngân hàng Z đảm nhận vai trò xác nhận L/C được không?Giải thích?Nếu B làtrung gian cung cấp hàng hoá thì sử dụng loại L/C nào cho phù hợp?4.Chi nhánh của ngân hàng Z đảm nhận vai trò là ngân hàng thông báo và là
Xem thêm

23 Đọc thêm

Nền kinh tế Mở pptx

NỀN KINH TẾ MỞ PPTX

giá hối đoái có thể giao động khá lớn khi cung và cầu giao động, thậm chí là trong một ngày. ● Tỷ giá cố định, ở đó tỷ giá được xác định bởi ngân hàng trung ương, và nó thay đổi rất hiếm khi. Ở Canada giữa năm 1962 và 1970, giá trị của đồng đô la Canada được duy trì ở mức 0.925 US$/ C$. ● Tỷ giá thả nổi có quản lý hay thả nổi trá hình, ở đó tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên cung và cầu, nhưng khi ngân hàng trung ương can thiệp để ngăn chặn hoặc làm giảm những thay đổi lớn, hoặc là cố gắng thay đổi tỷ giá hối đoái - ví dụ như ở Canada hiện nay. Hình 3 (a) dưới đây trình bày thị trường tỷ giá hối đoái linh hoạt - sự tương tác giữa cung và cầu xác định giá trị của tỷ giá hối đoái. ● Trong ví dụ đã chỉ ra, sự tăng lên nhu cầu đồng đô la Canada dẫn đến sự điều chỉnh tăng giá trị của nó, v.v ● Hình 3 (b) dưới đây chỉ ra thị trường tỷ giá cố định, với một tỷ giá mục tiêu ER*.[4] ● Ở đây ngân hàng trung ương duy trì tỷ giá hối đoái cố định bằng cách điều chỉnh những sự dịch chuyển trong cung hoặc cầu để duy trì tủ giá hối đoái được cố định. ● Ví dụ, khi nhu cầu đồng C$ tăng l
Xem thêm

31 Đọc thêm

THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNGNGOẠI THƯƠNG THÀNH CÔNG21

THỰC TRẠNG KINH DOANH THẺ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNGNGOẠI THƯƠNG THÀNH CÔNG21

chức theo qui định của pháp luật.- Bảo lãnh, tái bảo lãnh và các hình thức đầu tư khác theo qui định của pháp luật.- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và nội địa.- Kinh doanh, mua bán các loại ngoại tệ mạnh, thanh toán các loại thẻ tíndụng quốc tế, thẻ tín dụng VCB, đổi SEC du lịch.- Mua bán ngoại tệ có kỳ hạn.- Chi trả kiều hối.- Thực hiện các ngiệp vụ khác theo uỷ quyền của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam theo qui định của pháp luật.* Các dịch vụ hiện đại.- Dịch vụ ngân hàng điện tử Vietcombank Money.- Dịch vụ ngân hàng trực tuyến i-b@nking.- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động SMS Banking.* Liên kết sản phẩm.- Cho vay nhu cầu tiêu dùng cá nhân mua nhà, ôtô, du học...Giám ĐốcPhòng kinh doanh dịch vụPhòng kế toán tài chínhPhòng quan hệ khách hàngPhòng ngân quỹPhòng quản lý rủi roTổ kiểm tra nội bộPhòng hành chính, nhân sự,tin học - Thanh toán hoá đơn điện thoại, điện nước, phí bảo hiểm... qua máy ATM.- Đại lý cho các công ty bảo hiểm lớn như: Bảo Việt, AIA, Pudential...2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Thành Công.* Cơ cấu tổ chức.Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức.Bộ máy tổ chức: chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương Thành Công là mộtđơn vị phụ thuộc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, có con dấu, có nhiệm vụthực hiện các hoạt động kinh doanh theo uỷ quyền của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam theo qui định của pháp luật.
Xem thêm

10 Đọc thêm

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

so với mức đóng cửa năm 2009 là 168,17 điểm. Như vậy nếuso với lãi suất tiết kiệm (12% - 14%/năm), mức tăng của giávàng (38,46%) và USD (9,3%) trong năm 2010 thì hầu hết cácNĐT chứng khoán đều lỗ.Với tình hình thị trường chứng khoán 2010 có thể thấy TTCK nămnày là một năm bất thường, đã không làm ít các nhà đầu tưlao đao.Thị trường chứng khoán năm 2011Trong năm 2011, tỷ giá và lạm phát sẽ tiếp tục tạo áp lực lên thịtrường chứng khoán.Liên quan đến sức cầu trên thị trường năm 2011, chúng ta thấyrất rõ thị trường chứng khoán sẽ phụ thuộc vào hai kênh:cầu bên ngoài và trong nước. Cầu trong nước sẽ phụ thuộcvào chính sách tiền tệ và tài chính. Nếu các chính sách nàynới lỏng thì lượng cung tiền ra sẽ tốt hơnMặt khác giá vàng, tỷ giá đô la, thị trường bất động sản cũngtác động rất nhiều đến tâm lý các nhà đầu tư ckTTCK hầu như là không ổn định lúc lên lúc xuống dù có ở tronghoàn cảnh nào.Bằng chứng là đầu năm 2011 cho thấy điều nàyThị trường chứng khoán năm 2011Chứng khoán mở màn đầu năm 2011 không suôn sẻ:Thị trường chứng khoán năm 2011• Tuy tăng nhẹ ngay từ đầu phiên nhưng trên sàn HoSE, thị
Xem thêm

29 Đọc thêm

Bài tập nhóm môn Tài chính Quốc tế Tình trạng Đô la hóa và sùng bái ngoại tệ ở Việt Nam

BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TÌNH TRẠNG ĐÔ LA HÓA VÀ SÙNG BÁI NGOẠI TỆ Ở VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU Ngay từ khi Việt Nam chưa gia nhập WTO thì thị trường trong nước đã “hội nhập” trước về cách thức thanh toán. Có lẽ không ở quốc gia nào (trừ nước Mỹ) mà đồng đô la lại trở nên phổ dụng như nước ta. Việc mua bán, từ thỏi son môi, đến chiếc xe, thửa đất đều được định giá bằng đồng tiền màu xanh có hình ông Franklin. Thậm chí, những cụm từ kiểu như “con bạc triệu đô” cũng được đăng tải trên những tờ báo lớn như thể đồng đô la Mỹ không còn là ngoại tệ. Sự sùng bái Mỹ kim không chỉ còn đơn thuần bởi đó là một ngoại tệ mạnh. Đây còn là một vấn đề văn hoá, thể hiện tâm lý bày đàn của dân chúng ngay trong việc dùng tiền. Theo nguyên tắc quản lý thị trường, tất cả các luồng ngoại tệ khi chuyển vào một quốc gia đều phải chuyển đổi qua nội tệ. Đó là về mặt pháp lý, mặt khác, những rủi ro về sự chênh lệch tỷ giá là điều mà các doanh nghiệp cần phải tính toán, không thể tuỳ tiện coi đồng đô la Mỹ là hình thức thanh toán bắt buộc trong giao dịch kinh tế tại Việt Nam. Trên thực tế thì Pháp luật Việt Nam cũng đã quy định rõ chỉ được sử dụng đồng tiền Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam. Việc lưu hành ngoại tệ phải được Nhà nước quy định đối với một số mặt hàng cụ thể. Tuy nhiên, quy định pháp luật thì như vậy, còn trên thực tế, những quy định đó đã không được thực hiện một cách nghiêm túc. Như vậy có thể thấy tình trạng đô la hóa và sùng bái ngoại tệ tại Việt Nam đang ở mức hết sức nghiêm trọng. Vậy đâu là nguyên nhân của tình trạng này, tác động của nó tới nền kinh tế ra sao và giải pháp nào để giải quyết hay hạn chế vấn đề này một cách hiệu quả?
Xem thêm

30 Đọc thêm

xuất nhập khẩu việt nam trong năm 2011

XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG NĂM 2011

Lượng nhập khẩu giảm. Giải thích rõ hơn: (Y là thể hiện của tổng sản lượng hoặc tổng chi tiêu hoặc cũnglà tổng thu nhập của các doanh nghiệp trong nền kinh tế; tại mức lãi suất được nhànước điều chỉnh cao hơn; Y sẽ giảm, trước tiên do khả năng đầu tư của doanh nghiệphạn chế hơn; doanh nghiệp gặp vấn đề trong vay vốn cộng với việc lãi suất huy độngtăng theo lãi suất cho vay sẽ khiến cho cầu tiền giảm, khả năng thanh toán và nhu cầuchi tiêu trong thị trường cũng thấp đi => quy mô và khả năng chi trả của nền kinh tếhạn chế => thị trường không còn cần nhiều hàng nhập khẩu)Cũng trong Nghị quyết 11/NQ-CP để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ đề ra, songsong với việc thi hành các chính sách tiền tệ thu hẹp thì Chính phủ cũng thi hành các7chính sách tài khóa thắt chặt với mục đích nhằm giảm tổng cầu bằng các biện phápnhư : rà soát, sắp xếp, cắt giảm đầu tư công, tập trung vốn cho các công trình quantrọng, cấp bách, hiệu quả; giảm bội chi ngân sách Nhà nước năm 2011 xuống dưới 5%,tăng cường quản lý nợ Chính phủ, nợ quốc gia.( Đồ thị biểu thị sự tác động của chính sách tài khóa )  Dưới sự tác động của chính sách ngoại khóa thắt chặt qua việc giảm đầu tư công củaChính phủ cũng như tăng một số lãi suất chủ chốt làm cho lượng đầu tư giảm dẫn đếntổng sản lượng giảm, thể hiện qua được IS1 dịch chuyển sang trái thành đường IS’, làmcho điểm cân bằng dịch chuyển từ E1( Y1,r1) xuống E’(Y’,r’) Vậy tại mức cân bằngmới thì ta có tổng sản lượng giảm  Nhập khẩu giảm. Kết luận : Thông qua việc thi hành chính sách tiền tệ thu hẹp và chính sách tài khóa thắtchặt đã làm cho tổng sản lượng giảm xuống đã làm cho sản lượng nhập khẩu ở một sốmặt trong năm 2011 vừa qua đã giảm về mặt số lượng so với cùng thời điểm ở năm trướcđó. • Các chính sách ngoại thương : Phá giá đồng nội tệ : 8Ngày 11/02/2011, Ngân hàng nhà nước (SBV) đã chính thức tăng tỷ giá bình quân liênngân hàng từ 18.932 đồng/USD lên 20.693 đồng/USD, tương đương tăng 9,3%. Đồng
Xem thêm

23 Đọc thêm

Phân tích và bình luận chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam trong thời gian 5 năm trở lại đây

PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA NHNN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN 5 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 I. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và vai trò của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế quốc gia. 2 1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái và phân loại tỷ giá hối đoái 2 1.1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái 2 1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái 3 1.1.2.1. Theo phương tiện chuyển ngoại hối: 3 1.1.2.2. Theo phương tiện thanh toán: 3 1.1.2.3. Theo thời điểm mua bán ngoại hối 4 1.1.2.4. Theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 4 1.1.2.5. Theo cơ chế điều hành tỷ giá: 4 1.2. Tỷ giá và sự hình thành cung – cầu ngoại tệ 5 1.2.1. Cung ngoại tệ (Sfm): 5 1.2.2. Cầu ngoại tệ (Dfm) 6 1.2.3. Sự hình thành tỷ giá theo cung – cầu ngoại tệ 6 1.3. Chế độ tỷ giá hối đoái và vai trò của NHTW: 8 1.3.1. Chế độ tỷ giá cố định 8 1.3.2. Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn 9 1.3.3. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết 10 1.3.4. Chế độ tỷ giá linh hoạt 10 1.4. Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái. 11 1.4.1. Lạm phát 11 1.4.2. Lãi suất 12 1.4.3. Cán cân thương mại 13 1.4.4. Các yếu tố khác: (chính sách vĩ mô của Chính Phủ, tâm lý người dân) 13 1.5. NHTW và chính sách tỷ giá 14 1.5.1. Vai trò điều tiết của NHTW đối với tỷ giá hối đoái và thị trường ngoại hối: 14 1.5.2. Các công cụ điều chỉnh tỷ giá hối đoái 14 1.5.2.1. Lãi suất chiết khấu: 14 1.5.2.2. Nghiệp vụ thị trường mở: (nghiệp vụ thị trường mở thuần túy và nghiệp vụ thị trường mở nội tệ) 15 1.5.2.3. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc 16 1.5.2.4. Lập quỹ bình ổn tỷ giá: 16 1.5.2.5. Phá giá và nâng giá nội tệ: 17 II. Chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian 5 năm trở lại đây. 19 2.1. Giai đoạn 2006 – 2007: 19 2.2. Giai đoạn 2008 – 2011: 26 2.2.1. Năm 2008 26 2.2.2. Năm 2009 33 2.2.3. Năm 2010 39 2.2.4. Năm 2011 48 III. Kiến nghị 57 KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 LỜI MỞ ĐẦU Với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, các mối quan hệ kinh tế trên mọi lĩnh vực của một nước ngày càng được mở rộng ra các nước khác, do đó vấn đề thanh toán, định giá, so sánh, phân tích đánh giá về mặt giá trị và hiệu quả trở nên phức tạp hơn nhiều. Đơn vị thanh toán không chỉ là tiền tệ trong nước mà còn phải sử dụng các loại ngoại tệ khác nhau liên quan đến việc trao đổi tiền của nước khác. Hoạt động chuyển đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác trong qua trình quan hệ giữa các nước với nhau đã làm nảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái. Tỷ giá hối đoái tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động Ngân hàng và có ảnh hưởng rất mạnh tới nền kinh tế. Tỷ giá hối đoái còn là một công cụ hữu ích trong chính sách của nhà nước để đạt được các mục tiêu kinh tế đặt ra. Tuy nhiên tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế nhạy cảm và rất phức tạp nên việc quản lý tỷ giá là rất khó khăn. Hiện nay với việc tỷ giá hiện nay biến động mạnh và khó lường cho thấy chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay chưa hợp lý, công tác quản lý tỷ giá yếu kém. Để tìm ra chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý, linh hoạt và nâng cao năng lực quản lý tỷ giá của cơ quan nhà nước nên nhóm 8 lựa chọn tìm hiểu về: “ Phân tích và bình luận về chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam trong thời gian 5 năm trở lại đây”. Kết cấu đề tài gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và vai trò của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế quốc gia. Phần II: Chính sách tỷ giá của NHNN Việt Nam và tác động của nó đến nền kinh tế Việt Nam trong thời gian 5 năm trở lại đây. Phần III: Kiến nghị I. Cơ sở lý luận về tỷ giá hối đoái và vai trò của chính sách tỷ giá đối với nền kinh tế quốc gia. 1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái và phân loại tỷ giá hối đoái 1.1.1. Khái niệm về tỷ giá hối đoái Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về tỷ giá hối đoái, do cách tiếp cận vấn đề khác nhau, đôi khi do cách diễn đạt khác nhau. Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiền này được tính theo một đồng tiền khác. Tỷ giá hối đoái cũng được hiểu là tỉ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai quốc gia khác nhau. Tỷ giá hối đoái xuất hiện và phát triển cùng với sự ra đời, phát triển của thương mại quốc tế, nó được giải thích bởi một hiện tượng đơn giản, hàng hoá không có biên giới quốc gia trong khi tiền chỉ được chấp nhận trên lãnh thổ quốc gia phát hành ra nó. Ta có thể hiểu tỷ giá hối đoái theo 2 cách định nghĩa chính như sau: Định nghĩa 1: Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước. Cũng có thể gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác. Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồng tiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia. Ví dụ: tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ là 20700 VNDUSD hay giữa Yên Nhật và Dollar Mỹ là 116,729 JPYUSD hay giữa Dollar Mỹ và Euro là 1,28262 USDEuro. Đồng tiền để ở số lượng một đơn vị trong các tỷ lệ như những ví dụ trên gọi là đồng tiền định danh hay đồng tiền cơ sở. Vì thế, khi cần thể hiện một cách nghiêm ngặt và chính xác, người ta thường nói: Tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ trên thị trường ngoại hối định danh bằng Dollar Mỹ là 20700 Đồng bằng 1 Dollar hoặc Tỷ giá hối đoái giữa Đồng Việt Nam và Dollar Mỹ trên thị trường ngoại hối định danh bằng Đồng Việt Nam là 0,000048309 Dollar bằng 1 Đồng. Định nghĩa 2: Tỷ giá hối đoái là việc quy đổi mức tiền tệ của đồng tiền này sang 1 giá trị của đồng tiền khác, và mức quy đổi này ko làm giảm giá trị sử dụng của đồng tiền. Hiện tại ở nước ta, việc quay đổi tiền luôn được thực hiện qua một đồng tiền thứ 3 mới quay về giá trị thực. Ví dụ: Nếu muốn đổi 1 bảng anh, thì ta phải đổi sang USD rồi mới về VND. Và chính điều này làm cho giá trị nhận được giảm đi so với việc chuyển đổi trực tiếp từ 1 bảng anh về VND. Định nghĩa 3: Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau. Đó là giá cả chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của nước này thành những đơn vị tiền tệ của nước khác. Ví dụ: Tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 17062011 là: 1 USD = 20700VND. Như vậy, bản chất của tỷ giá hối đoái là một loại giá cả nhưng là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ. Định nghĩa 4: Tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của quốc gia này được biểu diễn qua số đơn vị tiền tệ quốc gia khác xác định bằng một thời gian và không gian cụ thể. Ví dụ: Tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ngày 17062011 là: 1 USD = 20700VND. Các nhà kinh tế thường đề cập đến 02 loại tỷ giá: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (en): đây là tỷ giá được biết đến nhiều nhất do ngân hàng nhà nước công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng hàng ngày. Tỷ giá hối đoái thực tế (er): được xác định er = en PnPf Pn: chỉ số giá trong nước. Pf: chỉ số giá nước ngoài. Tỷ giá hối đoái thực tế loại trừ được sự ảnh hưởng của chênh lệch lạm phát giữa các nước và phản ánh đúng sức mua và sức cạnh tranh của một nước. 1.1.2. Phân loại tỷ giá hối đoái 1.1.2.1. Theo phương tiện chuyển ngoại hối:
Xem thêm

62 Đọc thêm

Tỷ giá hối đoái với hoạt động xuất nhập khẩu của việt nam trong thời gian qua

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

Chế độ tỷ giá hối đoái mới "bản vị hối đoái vàng" đã cố gắng đổi mới việc đo lờng giá trị đồng tiền của các nớc trong quan hệ kinh tế quốc tế bằng cách gắn nó vào đồng Đô la Mỹ với phạm [r]

34 Đọc thêm

Tài liệu Thanh toán quốc tế_ Chương 2 ppt

TÀI LIỆU THANH TOÁN QUỐC TẾ_ CHƯƠNG 2 PPT

chia qua trình phát triển của tỷ giá hối đoái Việt Nam thành hai giai đoạn lớn: giai đoạn trước pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 và giai đoạn sau pháp lệnh, tức là sau 1990, trong đó xem xét hai thời điểm trước và sau khủng hoảng tài chính năm 1997. 2.8.1. Giai đoạn trước Pháp lệnh Ngân hàng ra đời 1990: Theo Pháp lệnh ngân hàng, đơn vị tiền tệ nước ta là đồng, ký hiệu quốc tế là VND. Do Việt Nam không công bố hàm lưiợng vàng trong VND do vậy tỷ giá phải được xác định dựa trên cơ sở so sánh sức mua giữ VND và tiền tệ các nước khác. Trong giai đoạn này tỷ giá hối đoái của Việt Nam là chế độ tỷ giá cố định và đa tỷ giá, vì Nhà nwocs độc quyền về ngoại thương và độc quyền về ngoại hối, ngân hàng là hệ thống một cấp trong điều kiện nền kinh tế kê shoạch hoá tập trung. Tỷ giá cố định là tỷ giá chính thức do Nhà nước công bố và điều chỉnh. Đa tỷ giá thể hiện là trong giai đoạn này tồn tại cùng lúc nhiều tỷ giá khác nhua sử dụng trong các mối quan hệ trao đổi khác nhau. Lúc này có sự phân biệt giữa tỷ giá hối đoái áp dụng với các giao dịch với các nước XHCN. Với đối tượng này, Việt Nam thực hiện thanh toán bù trừ nhiều bên thông qua đồng Rúp chuyển nhượng. Cho đến năm 1991, khối XHCN tan vỡ, đồng Rúp chuyển nhượng không tồn tại nữa. Đối với tỷ giá hối đoái giữa VND với đồng tiền các nước tư bản chủ nghĩa được xác định căn cứ vào sự biến động của thị trường mà Nhà nwocs công bố, còn trong quan hệ thanh toán vói các nwocs khác thì tỷ giá hình thành trên cơ sở các nghị định thư ký kết giữa hai nước với nhau. Trong quan hệ với ngân sách Nhà nước chỉ sử dụng tỷ giá kết toán nội bộ, điều này gây rất nhiều khó khăn cho việc xác định hiệu quả kinh doanh cảu các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Theo Trầm Thị Xuân Hương (2006), trong giai đoạn này tỷ giá hối đoái ở Việt Nam được ấn định một cách chủ quan, tuỳ tiện, thiếu cơ sở khoa học, chưa gắn liền với cugn và cầu ngoại tệ. Tỷ giá chính thức thường rất thấp so với tỷ giá trên thị trường. 18 2.8.2. Giai đoạn sau khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời
Xem thêm

25 Đọc thêm

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI ĐẾN LẠM PHÁT Ở VIỆT NAM

2.2.1.NEO TỶ GIÁ CỨNG NHẮC VỚI ĐÔ LA MỸ DẪN ĐẾN CUNG TIỀN TĂNG MẠNH TRANG 14 _Mức tăng cung tiền ở Việt Nam lớn hơn rất nhiều so với các nước khác trong_ _khu vực_ 2.2.2.NEO TỶ GIÁ VỚI Đ[r]

22 Đọc thêm

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP CÁC VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN CẦNNGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP CÁC VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN CẦNNGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP CÁC VẤN ĐỀ CHUYÊN MÔN CẦNNGHIÊN CỨUI- GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam được thành lập ngày 01 tháng 04 năm 1963, với tưcách Ngân hàng phục vụ đối ngoại duy nhất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tổ chứctiền thân của Ngân hàng Ngoại thương là cục ngoại hối Ngân hàng Nhà nước.Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội là chi nhánh của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,được thành lập theo quyết định số 177/NH.QĐ ngày 22/12/1984 của Tổng giám đốc Ngânhàng Ngoại thương Việt Nam. Chi nhánh chính thức được thành lập và đi vào hoạt độngngày 01 tháng 03 năm 1985 với mụch đích phục vụ nhu cầu vốn để phát triển kinh tế - xãhội của thủ đô. Đây là thời kỳ nền kinh tế nước ta bắt đầu chuyển sang cơ chế thị trườngtheo định hướng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước.Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội có trụ sở tại 78 Nguyễn Du - đây là địa điểm lý tưởngcho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng và các chi nhánh cấp 2 tại Thành Công, Cầu Giấy,một quầy đổi tiền tại sân bay Nội Bài, Phòng giao dịch Số 2 Hàng Bài. Từ khi đổi mới đến nay nền kinh tế thủ đô đã có những bước phát triển vượt bậc, đờisống của nhân dân được nâng nên rõ rệt. Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội luôn bám sátnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thủ đô trong từng giai đoạn cụ thể. Phân tích thếmạnh và lợi thế so sánh của mình, Chi nhánh đã hoạch định chiến lược, mục tiêu kinh doanhcụ thể nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn, hạn chế thấp nhất rủi rotrong kinh doanh Ngân hàng. Với nhận thức đó trong quá trình hoạch định chính sách, cũngnhư mục tiêu kinh doanh, Chi nhánh luôn hướng tới và coi trọng công tác tín dụng, cho vaycác dự án và phương án kinh doanh, phục vụ sản xuất có hiệu quả, đặc biệt là những dự ánthuộc lĩnh vực ưu tiên phát triển của thành phố. Trong những năm qua, Chi nhánh Ngânhàng Ngoại thương Hà Nội ngoài cho vay các phương án phục vụ sản xuất kinh doanh cóhiệu ngắn hạn, còn cho vay để đầu tư vào các công trình. Sau đây là sơ bộ về quá trình hoạtđộng và phát triển của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội :Bằng nguồn vốn vay ngoại tệ của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội các doanh nghiệpcủa Thủ đô nhập các thiết bị, máy móc nhằm đổi mới công nghệ cũng như nguyên vật liệuvà hàng hoá máy móc phục vụ sản xuất và tiêu dùng. Tuy nhiên trong những năm cuối thập
Xem thêm

11 Đọc thêm

Khóa luận tốt nghiệp: Sự biến động của tỷ giá hối đoái và tác động của nó tới hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2010

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ TỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2008 ĐẾN 2010

tỷ giá hối đoái.*Tổng kết, đánh giá toàn diện tỷ giá hối đoái trong tương quan với hoạtđộng ngoại thương Việt Nam.*Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn và chiến lược xuất khẩu củanước ta nhằm đưa ra một số giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giáhối đoái lên hoạt động ngoại thương.3.Phương pháp nghiên cứu:Đề tài áp dụng phương pháp phân tích- tổng hợp, tự nghiên cứu vậndụng những lý luận cơ bản về tỷ giá hối đoái và tham khảo kinh nghiệm vềđiều hành tỷ giá hối đoái tại một số nước trên thế giới nhằm đưa ra được mốtSV: Bùi Thị Hà My Lớp: Anh 3 – TCQT B – K 462Khoá luận tốt nghiệp Đại học Ngoại Thươngsố giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giá lên hoạt động ngoạithương Việt Nam.4.Phạm vi nghiên cứu:Tỷ giá hối đoái là một vấn đề vô cùng phức tạp và nhạy cảm do đó việcnghiên cứu tác động của tỷ giá hối đoái lên hoạt động xuất nhập khẩu của cácdoanh nghiệp Việt Nam sẽ được giới hạn trong khuôn khổ tác động của tỷ giáUSD/VND lên hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa hữu hình. Bên cạnh đó,để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tập trung nghiên cứu giai đoạn2008 - 20105. Nội dung nghiên cứu:Ngoài lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượckết cấu thành 3 chương như sau:Chương 1: Lý luận chung về tỷ giá hối đoáiChương 2: Ngoại thương Việt Nam dưới tác động của tỷ giá hốiđoái.Chương 3: Một số giải pháp tăng cường tác động tích cực của tỷ giáhối đoái lên hoạt động ngoại thương Việt Nam.Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do trình độ và thời gian nghiên cứucó hạn nên khóa luận này chắc chắn sẽ có những hạn chế nhất định. Vì vậyem rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và bạn bèđể khóa luận hoàn thiện hơnVới tấm lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo ThS,giảng viên khoa Tài chính – Ngân hàng, trường Đại học Ngoại thương –người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực hiệnvà hoàn thành khóa luận nàyEm cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia định, bạn bè – những người đãluôn
Xem thêm

88 Đọc thêm

DỰ BÁO TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI

DỰ BÁO TỈ GIÁ HỐI ĐOÁI

bày tỏ lo ngại khi hạ một bậc điểm tín nhiệm nợ công của Việt Nam cách đây chưa lâu.Chiều 17/8, Ngân hàng Nhà nước quyết định tăng mạnh tỷ giá USD/VND bình quân liên ngân hàng. Mức mới được áp dụng cho ngày 18/8/2010.Thông báo của Ngân hàng Nhà nước cho biết, nhằm góp phần kiềm chế nhập siêu, ngày 17/8/2010, cơ quan này thực hiện điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với Đô la Mỹ áp dụng cho ngày 18/8/2010 từ mức 18.544 VND lên mức 18.932 VND (tăng gần 2,1%). Trong khi đó biên độ tỷ giá giữ nguyên ở mức +/-3%.Việc điều chỉnh tỷ giá của NHNN áp dụng từ ngày 18/08/2010 có thể coi đó là quyết định hợp lý cả về thời điểm và mục tiêu.- Nâng tỷ giá là bước đi đúng - Tỷ giá sẽ về vị trí cân bằng hơn? - Giới chuyên gia dự báo xu hướng tỷ giá USD/VND Bài viết của TS. Nguyễn Minh Phong, Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Hà Nội, nêu ý kiến của ông về việc điều chỉnh tăng tỷ giá giữa đô la Mỹ và đồng Việt Nam mới đây.Việc Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa đồng Việt Nam với đô la Mỹ áp dụng từ ngày 18-8-2010 từ mức 18.544 đồng lên mức 18.932 đồng/đô la Mỹ (tăng gần 2,1%) là động thái cần thiết và bình thường trong đời sống kinh tế thị trường. Đồng thời, có thể coi đó là quyết định hợp lý cả về thời điểm và mục tiêu, bởi:Trước hết, về thời điểm, sự điều chỉnh tỷ giá diễn ra khi các sức ép lạm phát ở Việt Nam dường như đang giảm bớt, nhất là khi mức tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 3 tháng qua liên tiếp ở mức thấp so với trung bình mọi năm và cả so với cảnh báo từ đầu năm; vì thế tác động của điều chỉnh tăng tỷ giá đối với gia tăng lạm phát được giảm thiểu.Thứ hai, sự cố định tỷ giá đồng Việt Nam với đô la Mỹ trong suốt gần nửa năm qua đã khiến đồng Việt Nam bị định giá cao hơn đô la Mỹ tới trên 13%. Nếu cộng dồn cả những đợt điều chỉnh tỷ giá và mức lạm phát so sánh hai nước trong 3 năm qua, thì mức đắt đỏ thực tế của đồng Việt Nam so với đô la Mỹ còn cao hơn nhiều, kèm theo những hệ quả nhiều mặt của nó.Thứ ba, việc điều chỉnh tỷ giá sẽ giúp các ngân hàng cải thiện nguồn vốn ngoại tệ và từ đó cải thiện tính thanh khoản ngoại tệ của mình.Thứ tư, sự điều chỉnh tỷ giá, không chỉ giúp tăng sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam, mà còn hạn chế nhập siêu, nhất là những sản phẩm trong nước có thể sản xuất thay thế.Đặc biệt, sự điều chỉnh tỷ giá đã thu hẹp chênh lệch tỷ giá chính thức với tỷ giá trên thị trường tự
Xem thêm

7 Đọc thêm

Cùng chủ đề