GIẢI PHÁP KHAI THÁC

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "GIẢI PHÁP KHAI THÁC":

Nghiên cứu khai thác phòng học ĐPT trong dạy học môn Kỹ thuật đại cương ở Trường Cao đẳng KTCN Hà Nội

NGHIÊN CỨU KHAI THÁC PHÒNG HỌC ĐPT TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐẠI CƯƠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCN HÀ NỘI

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng khai thác phòng học ĐPT vào dạy học môn KTĐC ở trường Cao đẳng KTCN Hà Nội, chúng tôi đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC trong nhà trường. 3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3.1. Khách thể nghiên cứu Phòng học ĐPT trong các trường Cao đẳng và Đại học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp khai thác ( các máy, phương tiện...) phòng học ĐPT trong dạy học môn KTĐC tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội. 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Bằng lý luận và thực tiễn chúng tôi nhận thấy rằng phòng học ĐPT đã mang lại những hiệu quả nhất định trong giảng dạy tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội. Tuy nhiên vẫn còn có hạn chế và chưa đồng bộ. Nếu nghiên cứu được hết các vai trò, tác dụng của phòng học ĐPT trong dạy học tại trường Cao đẳng KTCN Hà Nội thì việc sử dụng khai thác phòng học này sẽ nâng cao chất lượng dạy học môn KTĐC trong nhà trường.
Xem thêm

108 Đọc thêm

Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.

Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.

Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.Nghiên cứu giải pháp truyền năng lượng siêu cao tần công suất lớn, hiệu suất cao phục vụ cho khai thác năng lượng vũ trụ.
Xem thêm

Đọc thêm

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI THÁC ĐA BA VÌ

LUẬN VĂN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA KHU DU LỊCH SINH THÁI THÁC ĐA BA VÌ

Phần mở đầu1. Tính cấp thiết của đề tài khóa luậnNgày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầukhông thể thiếu đợc trong đời sống văn hoá- xã hội và hoạt động du lịch đangđợc phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nớctrên thế giới [23,11].Du lịch là sứ giả hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, cácdân tộc. Trên thế giới, du lịch đợc xem là một trong những ngành kinh tế hàngđầu, phát triển với tấc độ cao, thu hút đợc nhiều quốc gia tham gia vì nhữnglợi ích to lớn về kinh tế xã hội mà nó đem lại. Điều này cũng thể hiện rõ hơntrớc xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá [2,1].Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về du lịch. Trong bối cảnh nềnkinh tế tri thức với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, con ngời có nhu cầu đi du lịch ngày càng lớn. Việt Nam là quốc gia nhận kháchhấp dẫn trong khu vực Đông Nam á bởi sự phong phú và đa dạng về tàinguyên du lịch. Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng để pháttriển du lịch sinh thái- một loại hình du lịch còn mới mẻ về lý luận và thựctiễn.Tuy nhiên, sự phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam còn cha tơngxứng với tiềm năng. Các hình thức, hoạt động du lịch phần lớn là tận h ởngmôi trờng tự nhiên và văn hoá bản địa. Các hoạt động diễn giải nhằm nângcao nhận thức về môi trờng, từ đó đóng góp cho nỗ lực bảo tồn còn cha đợc chú trọng nhiều trong các chơng trình du lịch. Thêm vào đó, các sảnphẩm, dịch vụ phục vụ du khách còn nghèo nàn, ch a đa dạng nên phầnđông khách quốc tế chỉ đến Việt Nam một lần mà ít quay trở lại những lầntiếp theo.1Khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì nói riêng và du lịch tỉnh Hà Tâynói chung cũng nằm trong xu thế chung đó. Khu du lịch Thác Đa rất giàu tiềmnăng để khai thác các loại hình du lịch, trong đó có du lịch sinh thái để nâng
Xem thêm

94 Đọc thêm

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCEN Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƯU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCEN Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG

Công nghệ khai thác dầu khí trên thế giới trong những năm gần đây đã có những tiến bộ vượt bậc, đáng chú ý nhất là các công nghệ ứng dụng trong việc nâng cao hệ số thu hồi (IOREOR) khi mà lượng dầu khí khai thác từ các phương pháp truyền thống bấy lâu nay mang lại sản lượng chưa được như mong muốn, chưa xứng đáng với tiềm năng trữ lượng mỏ, có thể nói đây là một sự khai thác chưa hiệu quả. Công nghệ ứng dụng các phương pháp IOREOR đã phát triển từ vài thập kỷ qua trên khắp thế giới và đã đạt được nhiều thành tựu lớn, cho thấy khả năng thu hồi dầu đáng kể và tiềm năng của công nghệ này. Nâng cao hệ số thu hồi, đầu tiên là để thỏa mãn các nhu cầu về năng lượng đang ngày càng gia tăng trong những năm gần đây, trong khi khả năng tìm kiếm các mỏ dầu khí ngày càng khó. Các mỏ dầu lộ thiên đang dần hết, bắt buộc con người phải tìm kiếm những mỏ mới trong những điều kiện địa chất phức tạp và khắc nghiệt hơn, hoặc tìm ra một loại năng lượng tương đương để thay thế. Thứ hai là lợi ích kinh tế cũng sẽ tăng theo. Chính vì vậy công nghệ IOREOR ra đời đánh dấu một bước tiến mới, đóng vai trò chính trong việc giải quyết vấn đề trên. Bồn trũng Cửu Long là bồn trầm tích có tiềm năng chứa dầu khí lớn nhất trên thềm lục địa Việt Nam.Vì vậy việc áp dụng các phương pháp thu hồi tăng cường IOREOR vào bể Cửu Long nhằm gia tăng trữ lượng dầu khí là một điều cần thiết. Được sự đồng ý và chấp thuận của thầy cô trong bộ môn KT Địa Chất Dầu Khí em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TỐI ƢU KHAI THÁC CHO ĐỐI TƢỢNG MIOCENE Ở MỎ SAPHIA, BỂ CỬU LONG”.
Xem thêm

Đọc thêm

Khai thác các giá trị văn hoá ở Hà Nội để kinh doanh chương trình du lịch trọn gói của Trung tâm lữ hành Tây Hồ

KHAI THÁC CÁC GIÁ TRỊ VĂN HOÁ Ở HÀ NỘI ĐỂ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH TRỌN GÓI CỦA TRUNG TÂM LỮ HÀNH TÂY HỒ

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ cuộc sống của con người ngày càng được nâng cao và nhu cầu đi du lịch dần trở thành nhu cầu phổ biến . Mọi người đi du lịch với nhiều mục đích nhau nhưng cùng có một điểm chung đó là mong muốn được khám phá , tìm hiểu thế giới bên ngoài .Ở nhiều nước phát triển trên thế giới người ta đã coi du lịch là một tiêu chí để đánh giá mức sống . Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp , trong vòng hai thập kỷ qua thế giới đã được chứng kiến sự phát triển bùng nổ của du lịch và nó được gọi là ngành công nghiệp không khói . Nhiều nước đã coi phát triển du lịch là quốc sách , là ´´ chiếc chìa khoá vàng "để giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội . Phát triển du lịch còn là phương tiện để thực hiện chính sách mở cửa , là chiếc cầu nối giữa các quốc gia , các dân tộc với nhau. Một quốc gia để phát triển du lịch thì quốc gia đó phải có nguồn tài nguyên du lịch . Việt Nam là một nước giàu tài nguyên du lịch ( bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn ) . Việt Nam là một quốc gia có nền văn hoá truyền thống lâu đời , các di sản văn hoá của rất phong phú , điều này là vô cùng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình du lịch văn hoá . Du lịch văn hoá là nền tảng cho ngành du lịch phát triển ,bất cứ ai khi đi du lịch tới một nơi nào đó đều mong muốn tìm hiểu về đất nước , dân tộc và nền văn hoá của người dân bản xứ để rồi thẩm nhận giá trị văn hoá đó , mở mang kiến thức bản thân , tạo cho du khách cảm giác thú vị như đang bước vào một thế giới khác . Hà Nội là một thủ đô được sự ưu đãi rất lớn về các giá trị văn hoá , là cái nôi của nền văn minh lúa nước với những thăng trầm của lịch sử . Hà Nội có những công trình kiến trúc , nghệ thuật độc đáo , có những làng nghề thủ công truyền thống , có những món ăn cổ truyền mà bao thế hệ người Hà Nội dù có đi đâu vẫn luôn nhớ đến hương vị của nó Nằm trên địa bàn Hà Nội , Trung tâm lữ hành Tây Hồ có những lợi thế to lớn trong việc khai thác các giá trị văn hoá để kinh doanh chương trình du lịch trọ gói , vấn đề đặt ra là làm sao để thu hút được nhiều du khách đến với chương trình du lịch của mình , đạt hiệu quả kinh tế cao góp phần xây dựng thủ đô, giữ gìn cho muôn đời sau những giá trị thiên nhiên , nhân văn phong phú. Trong thời gian thực tập tại Trung tâm lữ hành Tây Hồ và xuất phát từ những suy nghĩ của riêng mình , bằng những kiến thức được truyền dạy trong quá trình học tập , nghiên cứu và căn cứ vào hoạt động thực tiễn của trung tâm em đã chọn đề tài ´´ Khai thác các giá trị văn hoá ở Hà Nội để kinh doanh chương trình du lịch trọn gói của Trung tâm lữ hành Tây Hồ `` Mục đích của chuyên đề này là : - Tìm hiểu tiềm năng văn hoá của Hà Nội mà Trung tâm có thể khai thác - Trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp để cho việc khai thác các giá trị văn hoá Hà Nội trong kinh doanh chương trình du lịch trọn gói đạt hiệu quả kinh tế cao hơn . Đề tài gồm có 3 chương : - Chương 1: Sự cần thiết phải khai thác các giá trị văn hoá để kinh doang chương trình du lịch trọn gói - Chương 2: Thực trạng về khai thác các giá trị văn hoá Hà Nội để kinh doanh ở Trung tâm lữ hành Tây Hồ . - Chương 3: Một số giải pháp để tăng cường khai thác các giá trị văn hoá để kinh doanh chương trình du lịch trọn gói tại Trung tâm lữ hành Tây Hồ .
Xem thêm

50 Đọc thêm

tiểu luận BÁO CHÍ trẻ thực trạng xâm phạm quyền trẻ em trên báo mạng điện tử và một số giải pháp TIỂU LUẬN CAO HỌC

tiểu luận BÁO CHÍ trẻ thực trạng xâm phạm quyền trẻ em trên báo mạng điện tử và một số giải pháp TIỂU LUẬN CAO HỌC

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Viết về trẻ em là đề tài mà báo chí quan tâm hướng đến, báo chí không chỉ ca ngợi trẻ mà còn bảo vệ trẻ. Nhà báo khai thác đề tài trẻ em ở rất nhiều khía cạnh khác nhau, trẻ xuất hiện trên báo với tư cách là đối tượng được báo chí khai thác. Tuy nhiên, không phải tất cả những trường hợp trẻ xuất hiện trên mặt báo đều biểu dương, ca ngợi mà có những bài báo đưa tin về trẻ bị xâm hại tình dục, bạo hành, bạo lực. Chính vì thế mà số đông nhà báo chưa có nhiều kỹ năng nghề nghiệp khi viết về đề tài này đã biến trẻ không chỉ trở thành nạn nhân của ..mà còn là nạn nhân của công chúng. Theo số liệu điều tra tại năm tờ báo điện tử trong năm 2012 thì có đến 548 bài báo có nội dung không bảo đảm quyền riêng tư của trẻ em. Trong đó, phần lớn là chủ đề về xâm hại tình dục, bạo hành, bạo lực. Có đến 39% bài báo đăng trực tiếp hình ảnh trực diện của trẻ em được cung cấp chi tiết cụ thể mà ai cũng có thể tìm được. Việc đưa thông tin quá chi tiết kéo theo nhiều hệ lụy và những mối đe dọa đến sự an toàn của trẻ em. Số liệu điều tra trên cảnh báo quyền trẻ em bị vi phạm rất nhiều trên báo mạng. Tiểu luận này chủ yếu nghiên cứu về thực trạng trẻ bị vi phạm quyền trẻ em như thế nào và đưa ra một số giải pháp để hạn chế thực trạng trên. Hơn nữa, rất nhiều nhà báo chưa biết cách khai thác xử lý thông tin hay về trẻ em đã dẫn đến những hậu quả đáng tiếc với trẻ. Đồng thời, nhà báo cũng cần nắm rõ những nguyên tắc cơ bản khi đưa tin về trẻ em, đặc biệt là vấn đề đạo đức nghề nghiệp. Chính vì những lý do trên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: Thực trạng xâm phạm quyền trẻ em trên báo mạng điện tử và một số giải pháp cần thực hiện.
Xem thêm

Đọc thêm

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC MỞ RỘNG ĐIỀU TRA TỘI PHẠM CGTS CỦA CƠ QUAN CSĐT CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC MỞ RỘNG ĐIỀU TRA TỘI PHẠM CGTS CỦA CƠ QUAN CSĐT CÔNG AN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa Thành phố Hà Nội Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa Thành phố Hà Nội Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác mở rộng điều tra tội phạm CGTS của Cơ quan CSĐT Công an quận Đống Đa Thành phố Hà Nội

95 Đọc thêm

HƯỚNG KHAI THÁC, QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

HƯỚNG KHAI THÁC, QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

PHỤ LỤC MỞ ĐẦU 2 NỘI DUNG 3 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP. 3 I. Khái niệm đất nông nghiệp: 3 II. Đặc điểm đất đai trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam. 7 III. Vai trò của đất nông nghiệp. 7 IV. Nhân tố ảnh hưởng tới đất nông nghiệp. 8 CHƯƠNG II : PHÂN BỐ VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM. 10 I. Phân bố đất nông nghiệp tại Việt Nam : 10 II. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam. 12 CHƯƠNG III: HƯỚNG KHAI THÁC, QUẢN LÍ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM. 14 I. Hướng khai thác đất nông nghiệp tại Việt Nam. 14 II. Hướng quản lý đất nông nghiệp tại Việt Nam. 15 III. Hướng sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam. 17 IV. Tích cực và tiêu cực trong khai thác, sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam. 17 V. Giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lí đất nông nghiệp. 18 KẾT LUẬN 19
Xem thêm

22 Đọc thêm

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỚI MÔI TRƯỜNG TẠI THẠCH HÀHÀ TĨNH

ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TỚI MÔI TRƯỜNG TẠI THẠCH HÀHÀ TĨNH

1. Đặt vấn đề Hoạt động khai thác khoáng sản ở nước ta đã và đang gây nhiều tác động xấu đến môi trường xung quanh. Biểu hiện rõ nét nhất là việc sử dụng thiếu hiệu quả các nguồn khoáng sản tự nhiên, tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường, tích tụ hoặc phát tán chất thải, làm ảnh hưởng đến sử dụng nước, ô nhiễm nước, tiềm ẩn nguy cơ về dòng thải. Những hoạt động này đang phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng chục triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường, trở thành vấn đề cấp bách mang tính chính trị và xã hội của cộng đồng một cách sâu sắc. Đặc biệt là các mỏ khai thác khoáng sản ở địa phương do UBND các cấp quản lý. Việc khai thác không đảm bảo quy trình công nghệ, cũng như khai thác manh mún ở một số điểm mỏ đã tác động không nhỏ đến môi trường xung quanh cũng như gây lãng phí nguồn tài nguyên. Thạch Hà là một huyện lớn thuộc tỉnh Hà Tĩnh với điều kiện tự nhiên đa dạng phong phú với nhiều loại tài nguyên khoáng sản như sắt, titan, đá vôi, đá xây dựng, cát xây dựng, đất sỏi đỏ… Những tài nguyên này là nguồn lực to lớn giúp Thạch Hà chuyển mình và phát triển những năm gần đây Cùng với sự phát triển của kinh tếxã hội thì nhu cầu về phát triển của địa phương ngày càng tăng lên qua các năm. Do đó, việc đẩy mạnh khai thác các nguồn tài nguyên để đáp ứng cho nhu cầu phát triển là một điều tất yếu, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của huyện ngày một nhanh và toàn diện hơn. Tuy nhiên việc đẩy mạnh khai thác nguồn tài nguyên trên địa bàn cũng kéo theo nhiều hệ lụy đặc biệt là những ảnh hưởng xấu tới môi trường. Điều đó đã tạo ra những tác động tiêu cực không nhỏ lên quá trình phát triển của huyện nói chung cũng như việc bảo vệ môi trường tự nhiên, cảnh quan và môi trường sống của nhân dân địa phương nói riêng. Chính vì vậy, làm thế nào để phát triển một cách toàn diện, phát huy hết các nguồn lực của địa phương sẵn có, thu lợi từ các nguồn tài nguyên trên địa bàn nhưng cũng đảm bảo được vấn đề về cảnh quan và bảo vệ môi trường là một vấn đề rất quan trọng đối với huyên Thạch HàHà Tĩnh hiện nay và trong thời gian tới. Với những yếu tố như vậy, nhằm xem xét và đánh giá các ảnh hưởng tới môi trường từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Thạch Hà, em đã lựa chọn và nghiên cứu viết đề tài “Ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản tới môi trường tại Thạch HàHà Tĩnh.” 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu ảnh hưởng cảu các hoạt động khai thác khoáng sản tới môi trường tại Thạch HàHà Tĩnh với để đạt mục tiêu đó thì các mục tiêu cụ thể bao gồm:  Tổng hợp cơ sở lý thuyết về khoáng sản và khai thác khoáng sản nói chung và các đặc điểm về KTXH và ảnh hưởng của khai thác khoáng sản ở Thạch HàHà Tĩnh  Đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường với hai loại chính là đá xây dựng tại mỏ đá Nam GiớiThạch Hải và đất sỏi đỏ tại xã Ngọc Sơn. Từ đó tìm ra các nguyên nhân chính tác động đến môi trường . + Các ảnh hưởng từ hoạt động khai thác đá và đất sỏi đến môi trương đất, môi trường nước, không khí và môi trường sinh thái + Nhận thức của người dân về tác động của việc khai thác đất đá tới môi trường sống  Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế các tác động của việc khai thác đất đá đến môi trường tự nhiên cũng như môi trường sống của địa phương. 3. Phạm vi nghiên cứu  Phạm vi không gian: Tác giả tiến hành nghiên cứu tại hai địa điểm là xã Thạch Hải và xã Ngọc Sơn thuộc huyện Thạch Hà. Ở hai địa điểm này có các mỏ khai thác đá và đất sỏi từ lâu và có những tác động không hề nhỏ đến môi trường xung quanh.  Phạm vi thời gian: Tác giả lựa chọn thời gian nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2013 vì đây là thời điểm mà các hoạt động khai thác đất đá ở đây diễn ra nhanh và tạo ra những tác động lớn đến môi trường tự nhiên cũng như môi trường sống. Vì vậy, số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích và đánh giá được thu thấp trong giai đoạn 2010 – 2015.  Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu trên những hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường của khu mỏ đá Nam GiớiThạch Hải và mỏ đất sỏi đỏ Ngọc Sơn. Cùng với đó là người dân của hai thôn Nam HảiThạch Hải và VĨnh TâyNgọc Sơn về nhận thức của họ bởi các tác động từ hoạt động khai thác đất đá nói trên. 4. Phương pháp nghiên cứu  Phương pháp điều tra, thực địa Để tiến hành thu thập thông tin số liệu sơ cấp, tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra vào thời điểm đầu tháng 4 năm 2015 tại khu vực 2 khu vực là người dân của hai thôn Nam HảiThạch Hải và VĨnh TâyNgọc Sơn với số lượng 287 mẫu.  Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu Tác giả tiến hành phân tích những số liệu thu thập được từ quá trình điều tra về nhận thức của người dân về các tác động của khai thác đất đá đến môi trường tự nhiên, môi trường sống cũng như sức khỏe của họ bị ảnh hưởng như thế nào. Ngoài ra, tác giả tham khảo nhiều tài liệu từ các nguồn khác nhau như từ các UBND xã, từ phòng Tài nguyênMột trường huyện Thạch Hà, các nguồn tài liệu từ giáo trình và các bài giảng đã được học, các trang báo mạng. Tác giả phân tích số liệu bằng phần mềm Excel, được sử dụng khá phổ biến trong quá trình phân tích các số liệu điều tra. 5. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, các danh mục, chuyên đề kết cấu thành 3 chương bao gồm: Chương I: Tổng quan về khoáng sản và ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường. Chương này khái quát các vấn đề cơ bản về khoáng sản, khai thác khoáng sản và một số tác động tới môi trường từ khai thác khoáng sản Chương II: Ảnh hưởng tới môi trường của hoạt động khai thác đá xây dựng và đất sỏi đỏ ở Thạch HàHà Tĩnh. Chương này đi sâu vào phân tích các ảnh hưởng đến môi trường của hoạt động khai thác đá xây dựng và đất sỏi đỏ. Với những ảnh hưởng cụ thể bằng các đánh giá, nhận xét từ các điều tra thực tế cũng như số liệu sẵn có của địa phương. Chương III: Các đề xuất và giải pháp nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng tới môi trường. Chương này đưa ra một số giải pháp cũng như đề xuất cụ thể để giảm thiểu những tác động xấu của hoạt động khai thác góp phần bảo vệ môi trường và cảnh quan của địa phương trong thời gian tới.
Xem thêm

61 Đọc thêm

TỐI ƯU HÓA CÁC THAM SỐ CỦA MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VỈA THAN DÀY, DỐC THOẢI VÙNG CẨM PHẢ - QUẢNG NINH

TỐI ƯU HÓA CÁC THAM SỐ CỦA MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VỈA THAN DÀY, DỐC THOẢI VÙNG CẨM PHẢ - QUẢNG NINH

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, sản lượng khai thác than trong nước đã tăng trưởng với tốc độ cao. Những thành tựu đạt được là kết quả của quá trình triển khai áp dụng các giải pháp công nghệ nhằm từng bước nâng cao mức độ cơ giới hóa các khâu trong quá trình sản xuất. Theo Điều chỉnh quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030, sản lượng khai thác sẽ tăng nhanh từ 44,1 triệu tấn năm 2014 lên 58,2 triệu tấn năm 2020 và đạt khoảng 68,9 triệu tấn vào năm 2030. Trong đó, sản lượng than khai thác hầm lò sẽ liên tục tăng cao, từ 20,9 triệu tấn năm 2014 lên 48,6 triệu tấn vào năm 2030, tương ứng tăng khoảng 2,3 lần so với hiện nay và chiếm hơn 70% tổng sản lượng toàn ngành. Như vậy, trong tương lai các mỏ hầm lò sẽ là các đơn vị đóng góp sản lượng khai thác than chủ yếu. Do đó, để đạt được mục tiêu sản lượng theo kế hoạch, nhất thiết cần đổi mới công nghệ khai thác than hầm lò theo hướng áp dụng các loại hình công nghệ cơ giới hóa các khâu sản xuất, đáp ứng các tiêu chí cơ bản của mỏ hiện đại như: công suất khai thác lớn; an toàn; trình độ công nghệ và thiết bị tiên tiến; giảm thiểu lao động thủ công; giám sát, thông tin liên lạc, điều hành sản xuất tập trung, tự động hóa... yêu cầu đòi hỏi triển khai các nghiên cứu, phân tích, đề xuất, lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và công nghệ phù hợp, tạo cơ sở định hướng phát triển cơ giới hóa và hiện đại hóa các mỏ than. Một trong những điều kiện vỉa than tương đối phổ biến ở vùng than Đông Bắc nói chung, vùng Cẩm Phả nói riêng là đối tượng vỉa than dày thoải. Hiện nay, để khai thác đối tượng vỉa than dày, góc dốc thoải, các công nghệ khai thác được áp dụng chủ yếu tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh là: Công nghệ khai thác cột dài theo phương, khấu lớp trụ bằng khoan nổ mìn thủ công, hạ trần thu hồi than nóc; Công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ, khấu than lớp trụ, hạ trần thu hồi than nóc; Công nghệ khai thác chia lớp nghiêng, khấu lớp vách, lớp trụ bằng khoan nổ mìn, hạ trần thu hồi than lớp giữa. Các lò chợ áp dụng những sơ đồ công nghệ khai thác nói trên hiện nay cơ bản đã đáp ứng được các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật yêu cầu, đóng góp tỷ lệ lớn trong sản lượng khai thác ngành than hàng năm. Thực tế sản xuất cho thấy, sản lượng than từ các lò chợ khai thác vỉa dày thoải thường lớn hơn 1,5 ÷ 2 lần so với lò chợ khai thác vỉa dày trung bình trong cùng các điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ khác. Tuy nhiên, sản lượng các lò chợ còn thấp (chỉ từ 120 ÷ 180 ngàn tấn/năm), năng suất lao động chưa cao (từ 2 ÷ 6 tấn/công-ca). Vì vậy, vấn đề nghiên cứu “Tối ưu hóa các tham số của một số sơ đồ công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc thoải vùng Cẩm Phả - Quảng Ninh” với mục tiêu nâng cao hiệu quả khai thác than là rất cần thiết và có ý nghĩa thiết thực để thực hiện kế hoạch phát triển sản lượng ngành than. 2. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu phương pháp tối ưu hóa các tham số của một số sơ đồ công nghệ khai thác các vỉa than dày, dốc thoải vùng Cẩm Phả - Quang Ninh nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than, phục vụ Quy hoạch phát triển Ngành than đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các tham số của một số sơ đồ công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc thoải. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là một số sơ đồ công nghệ khai thác vỉa than dày, dốc thoải phù hợp điều kiện địa chất - kỹ thuật mỏ vùng Cẩm Phả - Quang Ninh.
Xem thêm

142 Đọc thêm

Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở việt nam

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động là nhân tố hết sức quan trọng trong việc đảm bảo điều kiện lao động an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giúp cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng hoạt động hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội, môi trường bền vững. 2. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 2) Xây dựng, hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác gắn với an toàn, vệ sinh lao động và tiết kiệm nguồn tài nguyên đá xây dựng; 3)Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến và giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động. 3. Những hạn chế cơ bản của công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Quy hoạch, kế hoạch khai thác đá xây dựng gắn với an toàn, vệ sinh lao động chưa tốt; 2) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khai thác đá xây dựng còn nhiều và nghiêm trọng; 3) Sử dụng tài nguyên còn lãng phí; 4) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng chưa phù hợp và kém hiệu quả; 5) Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thấp; 6) Tuyên truyền, huấn luyện chưa hiệu quả; 7) Thanh tra, kiểm tra còn ít và xử lý vi phạm pháp luật chưa nghiêm... 4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam: 1) Đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý an toàn, vệ sinh lao động; 2) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng gắn kết chặt chẽ hiệu quả với an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; 3) Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng cao nhận thức cho các cấp, cách ngành về sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng; 6) Các giải pháp khác: Công nghệ, thiết bị, vốn, đánh giá rủi ro, văn hóa phòng ngừa, khen thưởng kỷ luật
Xem thêm

184 Đọc thêm

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP KHAI THÁC ĐÁ XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM

TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động là nhân tố hết sức quan trọng trong việc đảm bảo điều kiện lao động an toàn, ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giúp cho doanh nghiệp khai thác đá xây dựng hoạt động hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên và phát triển kinh tế xã hội, môi trường bền vững. 2. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Xây dựng, hoàn thiện mô hình tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 2) Xây dựng, hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch khai thác gắn với an toàn, vệ sinh lao động và tiết kiệm nguồn tài nguyên đá xây dựng; 3)Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Tuyên truyền, huấn luyện, phổ biến và giáo dục về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát an toàn, vệ sinh lao động. 3. Những hạn chế cơ bản của công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng: 1) Quy hoạch, kế hoạch khai thác đá xây dựng gắn với an toàn, vệ sinh lao động chưa tốt; 2) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong khai thác đá xây dựng còn nhiều và nghiêm trọng; 3) Sử dụng tài nguyên còn lãng phí; 4) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng chưa phù hợp và kém hiệu quả; 5) Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng thấp; 6) Tuyên truyền, huấn luyện chưa hiệu quả; 7) Thanh tra, kiểm tra còn ít và xử lý vi phạm pháp luật chưa nghiêm... 4. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam: 1) Đổi mới và hoàn thiện mô hình, hoàn thiện tổ chức, bộ máy quản lý an toàn, vệ sinh lao động; 2) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp khai thác đá xây dựng gắn kết chặt chẽ hiệu quả với an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp; 3) Bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; 4) Đổi mới công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện; nâng cao nhận thức cho các cấp, cách ngành về sự cần thiết phải tăng cường quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động; 5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về an toàn, vệ sinh lao động đối với các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng; 6) Các giải pháp khác: Công nghệ, thiết bị, vốn, đánh giá rủi ro, văn hóa phòng ngừa, khen thưởng kỷ luật
Xem thêm

28 Đọc thêm

KHAI THÁC, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ TIỀM NĂNG NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở AN GIANG

KHAI THÁC, BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÀ TIỀM NĂNG NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở AN GIANG

... AN GIANG Trang B – KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở AN GIANG .Trang I Vai trò nghề khai thác thủy sản An Giang .Trang II Phương tiện, phương thức khai thác thủy sản Trang C – BẢO... lợi thủy sản Trang D – TIỀM NĂNG NGHỀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở AN GIANG Trang I Tiềm nghề nuôi cá tra, cá basa Trang II Tiềm nghề nuôi tôm xanh .Trang 10 III Tiềm nghề nuôi cá rô... BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở AN GIANG Trang I Thực trạng nguồn lợi thủy sản Trang II Nguyên nhân sụt giảm nguồn lợi thủy sản .Trang III Phương hướng giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy
Xem thêm

17 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO CHO MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 110000 VÀ LỚN HƠN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT XỬ LÝ ẢNH VIỄN THÁM ĐỘ PHÂN GIẢI CAO CHO MỤC ĐÍCH THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TỶ LỆ 110000 VÀ LỚN HƠN

tợng nào đó và đợc mô tả trong phần chú giải. Trên loại bản đồ ảnh chuyên đề cóthể thêm một số thông tin về độ cao và mặt phẳng để tiện lợi cho sử dụng.Bình đồ ảnh vệ tinh là sản phẩm ảnh đã đợc nắn chỉnh nhng cha có đầy đủcác yêu tố kinh tế xã hội nh một bản đồ ảnh hoàn chỉnh. Bình đồ ảnh vệ tinh sử dụngđể thành lập và hiện chỉnh bản đồ nền hoặc để khai thác thông tin, điều vẽ các yếu tốnội dung bản đồ chuyên đề.I.3 ứng dụng ảnh vệ tinh thành lập bản đồ chuyên đề:Hiện nay có thể sử dụng ảnh vệ tinh để thành lập và hiện chỉnh bản đồ địa hìnhđể cung cấp thông tin nền cho CSDL điạ lý; thành lập bản đồ chuyên đề về hiện trạngsử dụng đất; thành lập bản đồ phục vụ quy hoạch đô thị.Hiện chỉnh bản đồ nền là khối việc đợc áp dụng nhiều nhất ở Việt Nam và cóxu hớng tăng tỷ lệ bản đồ hiện chỉnh lên 1/10 000 và lớn hơn. Đã có nhiều công trìnhđợc sản xuất bằng phơng pháp viễn thám. Đã có quy định kỹ thuật quy trình côngnghệ và các định mức kinh tế kỹ thuật hớng dẫn hiện chỉnh bản đồ bằng ảnh vệ tinhtỷ lệ đến 1:50 000; 1:25 000. Tuy nhiên cha có nghiên cứu nào khẳng định khả năngkỹ thuật hiện chỉnh bản đồ bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ đến 1:10 000 và lớn hơn.Thể loại bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã đợc ứng dụng nhiều chỉ sau bản đồđịa hình. Tuy nhiên cha có quy trình dùng riêng cho phơng pháp viễn thám. Trong14đợt Tổng kiểm kê đất 2005 Trung tâm Viễn thám đã ứng dụng ảnh viễn thám SPOT 52,5m sản xuất 1300 bình đồ trực ảnh tỷ lệ 1:10000 cho 1300 xã. Các bình đồ trực ảnhnày là tài liệu hỗ trợ trong công tác kiểm kê đất đai năm 2005. Tuy nhiên một quy trìnhkỹ thuật chặt chẽ cha đợc thiết lập.Thể loại bản đồ về đô thị là sản phẩm mới. Các loại bản đồ này thông thờngđợc làm bằng ảnh hàng không. Hiện nay các ảnh phân giải siêu cao nh IKONOS,QUICK BIRD có độ phân giải rất cao tơng đơng ảnh hàng không, có thể giúp suygiải nhiều đối tợng trên mặt đất. Tuy nhiên, đặc điểm kiến trúc đô thị với sự bùng nổphát triển nhanh , kiến trúc các nhà cao tầng và mức độ dày đặc các chi tiết địa vật
Xem thêm

170 Đọc thêm

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở GIA LAI

KHAI THÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA CỒNG CHIÊNG ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở GIA LAI

lịch trong đó có cụm du lịchcộng đồng (Homestay) gắnvới bảo tồn không gian vănhóa cồng chiêng tại làng ĐêKtu, Đê Kốp, Đê Đoa, Đê Hren(huyện Mang Yang)” [4]. ”Giaiđoạn 2017-2020 chú trọngcông tác quy hoạch chi tiết,thu hút kêu gọi đầu tư của cácthành phần kinh tế vào các dựán, chương trình du lịch, tậptrung vào dự án: Làng Văn hóadu lịch. Xây dựng mô hình dulịch cộng đồng (homestay),khai thác du lịch văn hóa trêncơ sở phát huy giá trị của disản văn hóa phi vật thể “Khônggian văn hóa Cồng chiêng TâyNguyên” của Gia Lai, bao gồmmột số điểm làng sau: LàngỐp, phường Hoa Lư, thànhphố Pleiku; Làng Kép, xã Ia MơNông, huyện Chư Păh; LàngKon Mahar xã Hà Đông. LàngKon Pơdram, xã Hà Đông.“Làng nghề truyền thống” tạixã Glar, huyện Đắk Đoa” [5]. Từnhững chính sách này, “Khônggian văn hóa cồng chiêng Tây
Xem thêm

Đọc thêm

NGHIÊN CỨU VIỆC TẠO LẬP, KHAI THÁC VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM (TT)

NGHIÊN CỨU VIỆC TẠO LẬP, KHAI THÁC VÀ BẢO QUẢN TÀI LIỆU SỐ TẠI THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM (TT)

các khâu, các quá trình: xử lý, phân loại, biên mục và phục vụ bạn đọc…Nêu ra những giải pháp cụ thể có khả năng thực thi nhằm đổi mới, nâng caochất lượng vốn tài liệu số đáp ứng nhu cầu tin cho người đọc ở TVQGVN.4. Giả thuyết nghiên cứuThư viện Quốc gia có nên số hóa toàn bộ nguồn tài liệu (trong khoảng 10 nămtới) ?Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, sự mở rộng quy mô củaInternet đã mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển và ứng dụng công nghệtrong hoạt động TT-TV mà điển hình là sự ra đời của thư viện điện tử-thư việnsố. Loại hình thư viện này không hạn chế người sử dụng và cho phép tìm kiếmmọi thông tin với kết quả nhanh chóng. Kỹ thuật scan (quét) đã được sử dụngnhiều năm qua nhưng nó chỉ thực sự cần thiết khi những công cụ tìm kiếm nhưGoogle, Yahoo…xuất hiện. Khi đó, hàng triệu đầu sách, hàng tỷ trang web vàhầu hết các bài báo, tạp chí, tranh ảnh, bản nhạc và phim từ trước đến nay đềuđược scan để lưu trữ vào thư viện số.Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước với chức năngnhiệm vụ được quy định theo Pháp lệnh Thư viện đồng thời là thư viện đứngđầu hệ thống thư viện công cộng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ văn hóa thểthao và du lịch. Chính vì vậy, khi sách được số hóa , một câu hỏi được đặt ra:Liệu TVQG có nên số hóa toàn bộ nguồn tài liệu?Thực tế cho thấy tài liệu số có nhiều tiện ích: đọc và lưu trữ trên máy tínhđồng thời cho phép liên kết tất cả các tài liệu với nhau, giúp các tài liệu ít phổbiến có nhiều độc giả; giúp tìm hiểu sâu hơn về lịch sử cũng như nguồn gốc củamọi vấn đề và cung cấp mọi kiến thức từng được viết trong sách vở ở tất cả cácthứ tiếng khác nhau…điều mà nhiều khi thư viện truyền thống không thể đápứng.Tuy nhiên, số lượng sách in (sách truyền thống) được xuất bản ngày một tăng,nội dung và hình thức ngày càng phong phú và đa dạng. Sách in bền hơn, đáng
Xem thêm

37 Đọc thêm

Khai thác tài nguyên, thực trạng và giải pháp

KHAI THÁC TÀI NGUYÊN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Khai thác tài nguyên, thực trạng và giải pháp

44 Đọc thêm

FCPF Hướng dẫn kỹ thuật khai thác rừng tác động thấp

FCPF Hướng dẫn kỹ thuật khai thác rừng tác động thấp

Những năm gần đây, FAO xuất bản Quy phạm khai thác rừng vùng Châu Á Thái Bình Dương năm 1996 và 1999, trong đó chứa nhiều yếu tố giảm thiểu tác động đến môi trường. Tiếp sau đó JOFCA và nhiều quốc gia trong khối Đông Nam Á có nhiều hoạt động tích cực trong việc vận động việc áp dụng các giải pháp hạn chế tác động môi trường của việc khai thác gỗ Tài liệu này phục vụ cho việc khai thác chính của một khu RSX tự nhiên phổ biến nhất như một công ty, lâm trường, trang trại rừng quy mô lớn, được cập nhật các kinh nghiệm hạn chế các tác động môi trường xấu trong khai thác gỗ
Xem thêm

Đọc thêm

Giải pháp nâng cao năng suất khai thác mủ cao su các hộ nhận khoán của nông trường hoà bình thuộc công ty cao su kon tum tỉnh kon tum

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG SUẤT KHAI THÁC MỦ CAO SU CÁC HỘ NHẬN KHOÁN CỦA NÔNG TRƯỜNG HOÀ BÌNH THUỘC CÔNG TY CAO SU KON TUM TỈNH KON TUM

Giải pháp nâng cao năng suất khai thác mủ cao su các hộ nhận khoán của nông trường hoà bình thuộc công ty cao su kon tum tỉnh kon tum

42 Đọc thêm

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH TỈNH GIA LAI

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG THỰC VẬT TẠI VƯỜN QUỐC GIA KON KA KINH TỈNH GIA LAI

Các giải pháp thực hiệnKẾTKẾT QUẢQUẢ -- THẢOTHẢO LUẬNLUẬN Thực hiện các hình thức bảo tồn hợp lý.Pháp chế Nâng cao năng lực cán bộ phòng khoa học và kiểm lâm viên.BiệnKiểm soát nhucầu thị trườngGiáo dụcBiệnGiáo dục Nâng cao đời sống cộngNângnăng tậplực chocácphátbantriểnquảnkinh

16 Đọc thêm

Cùng chủ đề