CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI EH VIỆT NAM

Tìm thấy 10,000 tài liệu liên quan tới từ khóa "CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI EH VIỆT NAM":

Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,

Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,

Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”, Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm thức ăn chăn nuôi của công ty TNHH de hues hải phòng LLC trên địa bàn huyện vĩnh tường, vĩnh phúc”,
Xem thêm

Đọc thêm

THÔNG TƯ 06/2016/TT-BNNPTNT VỀ HÀM LƯỢNG KHÁNG SINH ĐƯỢC PHéP SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

THÔNG TƯ 06/2016/TT-BNNPTNT VỀ HÀM LƯỢNG KHÁNG SINH ĐƯỢC PHéP SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

BỘ NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 06/2016/TT-BNNPTNTHà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016THÔNG TƯBAN HÀNH DANH MỤC, HÀM LƯỢNG KHÁNG SINH ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNGTRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VỚI MỤC ĐÍCH KÍCHTHÍCH SINH TRƯỞNG TẠI VIỆT NAMCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn;Căn cứ Bộ luật hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 01 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ vềquản lý thức ăn chăn nuôi;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh Mục, hàm lượngkháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đíchkích thích sinh trưởng tại Việt Nam.Điều 1. Phạm vi Điều chỉnhThông tư này ban hành Danh Mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thứcăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với Mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam.
Xem thêm

4 Đọc thêm

bài tiểu luận chăn nuôi lợn

bài tiểu luận chăn nuôi lợn

I.Vai trò, hiệu quả của SEW. SEW là biện pháp cái sữa sớm cho lợn con nghĩa là lợn con được cai sữa sớm và chuyển chúng sang khu chuồng riêng tách khỏi khu nuôi lợn giống, lợn nái chửa và lợn nái đẻ mà không cần cho uống nhiều thuốc. Về cơ bản, SEW cũng giống MMEW, nhưng khác là không dùng nhiều thuốc cho lợn nái và lợn con. 1.1 Vai trò của SEW: Giảm bệnh tật cho lợn con, giảm chi phí thuốc thú y và nâng cao hiệu quả chăn nuôi Tăng trọng trung bìnhngày đạt 0,86 kg FCR 2,66 kg Lượng TA ăn vàongày 2,27 kg Số ngày nuôi từ SS – xuất chuồng 140 ngày Tỷ lệ chết 2% II. Thực trạng trong chăn nuôi lợn tại Việt Nam: Hiện nay chúng ta có 3,8 triệu lợn nái mỗi năm sản xuất 26 triệu lợn thịt, tương đương 2,2 triệu tấn thịt lợn. Trong đó 50% số lợn được sản xuất từ quy mô nhỏ hộ gia đình chăn nuôi theo phương thức tận dụng, 40% từ quy mô trung bình thâm canh hoặc bán thâm canh và chỉ có 10% từ quy mô trang trại theo phương thức công nghiệp. Hệ thống chăn nuôi lợn trong thực tiễn nước ta cũng tồn tại 3 hình thức chăn nuôi lợn khác nhau bao gồm: Chăn nuôi lợn nái sinh sản để bán lợn con cai sữa, chăn nuôi lợn thịt không tự túc con giống và chăn nuôi lợn thịt tự túc con giống. Hình thức chăn nuôi thứ nhất và thứ ba thường chuyển dịch lẫn nhau. Vì trong trường hợp không bán được lợn con cai sữa, người chăn nuôi phải tiếp tục nuôi cho đến ngày xuất chuồng. Hình thức chăn nuôi thứ 2 có ưu thế là có thể dự báo thị trường và chủ động về thời gian đầu vào, có thể bỏ trống chuồng khi không thuận lợi, không bị rủi ro cho chi phí nuôi heo nái, tuy nhiên khó khăn là không chủ động nguồn con giống. Môi trường chăn nuôi ô nhiễm: đây cũng là thực trạng của tất cả các trang trại lớn hay nhỏ ở Việt Nam, thực trạng này cũng đang được giải quyết nhưng chưa triệt để do công nghệ xử lý chất thải còn hạn chế, chưa cao. Người chăn nuôi còn chưa hiểu rõ vai trò của vệ sinh an toàn sinh học trong chăn nuôi. Chính vì vậy mà trong chăn nuôi người dân hay bị tổn thất do tình hình diễn ra rất phức tạp như hiện nay. Giá thành sản phẩm cao do chi phí thức ăn nhiều, chi phí bảo vệ sức khỏe đàn lợn cao: Chăn nuôi quy mô nhỏ hộ gia đình theo phương thức tận dụng vẫn còn tồn tại và ít chịu tác động rủi ro của đầu vào, tuy nhiên khả năng tham gia thị trường của sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực này sẽ giảm mạnh do lợi nhuận của thương lái (chi phí thu gom, vận chuyển, kiểm dịch và chất lượng). Thị trường tiêu thụ sản phẩm từ hộ chăn nuôi nhỏ chủ yếu là tại chỗ thông qua hệ thống chợ nông thôn. Mỗi khi kinh tế nông thôn chưa phát triển, thì chăn nuôi nhỏ vẫn là nguồn cung cấp thực phẩm chính. Gia nhập WTO sẽ tạo cơ hội lớn về việc làm, thu hút một lượng lớn lao động khỏi khu vực nông thôn sẽ làm giảm đáng kể lượng thực phẩm tiêu thụ tại chợ nông thôn, đồng thời cũng giảm số hộ chăn nuôi theo phương thức tận dụng do giảm cơ học về dân số. Tuy nhiên nếu quá trình công nghiệp hoá và thu hút lao động nông thôn chậm so với chuyển dịch cơ cấu thì đây lại là yếu tố bất lợi trong kinh tế nông thôn. Trong đó chúng ta đang gặp phải 2 yếu tố bất lợi chính là giá cả và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là dịch bệnh lở mồm long móng và hoóc môn kích thích sinh trưởng trong chăn nuôi. Để giữ vững thị trường, tạo đà cho quá trình chuyển dịch sang nền chăn nuôi công nghiệp bền vững cần phải có sự nỗ lực mạnh mẽ của tất cả các nhà chăn nuôi heo và cơ quan quản lý Nhà nước. Tuy nhiên cần thấy rằng việc gia nhập WTO không có nghĩa là bất kỳ ai, nhập khẩu với số lượng bao nhiêu và bán với bất kỳ giá nào cũng được Sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam có giá thành cao không có sức cạnh tranh với các mặt hang nước ngoài do chi phí thức ăn cao, chi phí thuốc thú y trong chăn nuôi là rất lớn. Nguồn thức ăn chăn nuôi trong nước chủ yếu phụ thuộc vào nước ngoài, các công ty nước ngoài chi phối rất nhiều đến thị trường cám và thị trường thuốc thú y mặc du nước ta là nước nông nghiệp. Đây là một trong những hạn chế của nền nông nghiệp Việt Nam, chúng ta chủ yếu xuất khẩu các nông sản thô không có công nghệ để chế biết, sau đó ta lại đi nhập nguyên liệu ở nước ngoài với giá rất cao, diều này là chi phí trong nông nghiệp tăng lên đáng kể, làm giảm lãi suất của nhà chăn nuôi dii rất nhiều.
Xem thêm

Đọc thêm

đánh giá năng suất sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà nòi và gà lai (nõi x lương phượng)

ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI X LƯƠNG PHƯỢNG)

... “ Đánh giá suất sinh trƣởng hiệu kinh tế chăn nuôi gà Nòi gà Lai (Nòi x Lƣơng Phƣợng)” thực công ty TNHH MTV Chăn Nuôi Vemedim Mục tiêu đề tài: Theo dõi tốc độ sinh trưởng gà Nòi Lai (Nòi x Lương. .. THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN CHĂN NUÔI ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG) Cần Thơ, ngày tháng năm 2013 CÁN... NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN CÔNG HẬU ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH TRƢỞNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG CHĂN NUÔI GÀ NÒI VÀ GÀ LAI (NÕI x LƢƠNG PHƢỢNG) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHĂN NUÔI –
Xem thêm

75 Đọc thêm

Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)

Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)Nghiên cứu hàm lượng các chất kháng sinh, hormone trong thức ăn chăn nuôi và dư lượng của chúng trong thịt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (LV thạc sĩ)
Xem thêm

Đọc thêm

Phân tích chỉ số AV và FFA trong phòng thí nghiệm

Phân tích chỉ số AV và FFA trong phòng thí nghiệm

Dùng cho phân tích chỉ tiêu trị số axit và FFA Phương pháp được áp dụng theo tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm của công ty Thức ăn chăn nuôi Lấy mẫu 20g dầu cá + Dầu petroleum Ether + Cồn 50% hãng Đức

Đọc thêm

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện

Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Deloitte Việt Nam thực hiện
Xem thêm

Đọc thêm

Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩmca

THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI VỚI NĂNG SUẤT 70 TẤN SẢN PHẨMCA

Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nước ta đã có từ rất lâu đời. Đây là một ngành kinh tế có hình thức phát triển rất đa dạng và hiện nay đang có xu hướng phát triển theo hướng công nghiệp hoá. Phát triển ngành chăn nuôi là áp dụng các biện pháp kỹ thuật để nâng cao chất lượng con giống, nâng cao chất lượng sản phẩm thịt, nâng cao sản lượng chăn nuôi nhằm đáp ứng một lượng lớn nhu cầu về sử dụng thịt trên thị trường. Vấn đề này đòi hỏi ngành công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cần phải có những dây chuyền công nghệ hiện đại để tạo ra được những thức ăn có chất lượng tốt, cân đối về nhu cầu dinh dưỡng và giảm được chi phí trong chăn nuôi, cung cấp đủ nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi . Thức ăn chăn nuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn nhằm đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể. Như vậy việc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức chăn nuôi với dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu về chăn nuôi ngày càng phát triển, tạo việc làm cho người lao động, tận dụng phế thải của nhiều ngành công nghiệp khác, giải quyết vấn đề môi trường và tăng ngân sách. Do đó tôi được giao nhiệm vụ “Thiết kế nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi với năng suất 70 tấn sản phẩmca”.
Xem thêm

95 Đọc thêm

XÁC ĐỊNH mật độ TRỒNG và THỜI GIAN THU cắt CHO 2 GIỐNG cỏ STYLO CIAT và STYLO PLUS (STYLOSANTHES GUIANENSIS sw) tại NGHĨA đàn, NGHỆ AN

XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ THỜI GIAN THU CẮT CHO 2 GIỐNG CỎ STYLO CIAT VÀ STYLO PLUS (STYLOSANTHES GUIANENSIS SW) TẠI NGHĨA ĐÀN, NGHỆ AN

Họ c viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Chăn nuôi gia súc ăn cỏ ngày càng phát triển đã đặt ra yêu cầu cung cấp đủ, đều nguồn thức ăn xanh giàu Protein, dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng sản xuất của các giống cỏcây thức ăn gia súc. Trong những năm qua, các nghiên cứu trong nước đã tuyển chọn được các giống cỏ nhập nội có năng suất cao phù hợp với các vùng sinh thái: P. Purpureum, Kinggrass, P.Maximun, Brachiaria, Pangola, Bermuda, năng xuất vật chất khô đạt từ 18 26 tấnHa, 17,8 tấnHa, 13,8 tấnHa, 14,8 tấnHa (Nguyễn Ngọc Hà và CS, 1995) và gần đây nhất là công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Mùi (giai đoạn 20062010) về phát triển bộ giống cỏ phù hợp với các vùng sinh thái của Việt Nam. Một số giống cỏ họ đậu đã được nghiên cứu như: Stylo Cook có năng xuất vật chất khô 12,5 tấnhanăm (Nguyễn Ngọc Hà và CS, 1995), giống cỏ Stylo CIAT 184 có năng suất VCK: 9,8314,02 tấnhanăm và Stylo Plus: 9,8411 tấnhanăm (Nguyễn Thị Mùi, 2010); cây Keo dậu trồng tại vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, Núi phía Bắc, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ đạt năng xuất Vật chất khô 1013 tấnhanăm (Nguyễn Thị Mùi, 2010). Nhiều nghiên cứu xây dựng mô hình xen canh đậu – thảo trong hộ gia đình chăn nuôi bò sữa nhằm nâng cao chất lượng thức ăn cho bò sữa, đã đạt được tỷ lệ cỏ đậu 2,3 – 6% (Lê Xuân Đông, 2005). Trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ, thức ăn thô xanh (cỏ, phụ phẩm nông nghiệp) là nguồn dinh dưỡng chủ yếu và việc cung cấp đầy đủ thức ăn nhất là thức ăn thô xanh là một trong những nhân tố quan trọng để phát triển mạnh đàn gia súc. Riêng đối với bò sữa cung cấp đầy đủ nguồn thức ăn trong đó có thức ăn thức ăn thô xanh là một biện pháp bảo đảm sản lượng và chất lượng sữa. Hiện nay, nguồn thức ăn cơ bản cho gia súc ăn cỏ là tận dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp. Đồng cỏ thâm canh còn rất nhỏ bé. Vì vậy muốn phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ nói chung và chăn nuôi bò sữa nói
Xem thêm

84 Đọc thêm

Báo cáo thực tập tổng hợp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI KHÁNH AN - Tên công ty : Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An. - Tên giao dịch bằng tiếng Anh : Khánh An production and trading join stock company. - Tên viết tắt : Khánh An PTJST. - Địa chỉ : Km 7 - QL10 - xã Khánh An - Yên Khánh - Ninh Bình. - Điện thoại : 0303. 842658 – fax: 0303. 842659 Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An tiền thân là trang trại Xanh xã khánh thiện, huyện yên khánh, tỉnh Ninh Bình. Thực hiện chử trương đổi mới của Đảng và nhà nước trên cơ sở khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân và các công ty cổ phần phát triển. Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Khánh An được thành lập theo giấy phép kinh doanh số :0903000049 C.T.C.P do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 24/06/2004. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ký quyết định chấp thuận dự án đầu tư xây dựng khu sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi số 27/QĐ-UB ngáy 07/01/2005. Công ty đã chính thức đặt trụ sở tại xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Từ đó đến nay Công ty không ngừng mở rộng sản xuất, duy trì số lượng lao động ổn định và thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng phát triển ra nhiều tỉnh thành. Ban đầu địa bàn hoạt động của công ty chủ yếu chỉ là một số tỉnh như Hà Tây, Hà Nam, Nam Định,... hiện nay địa bàn đã mở rộng hầu hết ra các tỉnh trong cả nước. - Được UBND tỉnh Ninh Bình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 318569 ngày 15 tháng 12 năm 2005 - Tổng số vốn điều lệ : 72,5 tỷ đồng. - Loại hình doanh nghiệp : Công ty cổ phần. - Ngành nghề kinh doanh : + Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản. + Kinh doanh thức ăn và nguyên vật liệu làm thức ăn cho gia súc gia cầm và thuỷ sản + Sản xuất và nuôi trồng giống thuỷ sản( tôm, cá) + Chăn nuôi, kinh doanh dịch vụ nông nghiệp + Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Xem thêm

46 Đọc thêm

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt namHOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt namHOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt namHOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam
Xem thêm

Đọc thêm

Báo cáo thực tập kế toán: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam

Báo cáo thực tập kế toán: Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam

MỤC LỤC PHẦN 1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH JOMOO VIỆT NAM 1 1. 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 1 1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 2 1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận` 2 1.3.1. Ban Giám đốc 2 1.3.2. Phó giám đốc: 3 1.3.3. Phòng kế hoạch 3 1.3.4. Phòng nhân sự 3 1.3.5. Phòng tài chính kế toán 3 1.3.6. Phòng kỹ thuật 3 1.3.7. Phòng kinh doanh 4 1.3.8. Cửa hàng kinh doanh và kho 4 1.4. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công TNHH Jomoo Việt Nam 4 PHẦN 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH JOMOO VIỆT NAM 7 2.1. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 7 2.2. Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam. 7 2.2.1. Mô tả đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chung của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 7 2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 9 2.3.2 Tình hình tài sản – nguồn vốn năm 2015 và năm 2014 của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam. 13 2.4. Phân tích một số chỉ tiêu tài chính căn bản của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 18 2.4.1. Chỉ tiêu xác định cơ cấu tài sản và nguồn vốn 18 2.4.2. Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 19 2.4.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản 21 2.4.4. Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời 21 2.5. Tình hình lao động tại Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 22 PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 25 3.1. Môi trường kinh doanh 25 3.1.1. Thuận lợi 25 3.1.2. Khó khăn thách thức 25 3.2. Những ưu điểm, tồn tại của Công ty TNHH Jomoo và biện pháp khắc phục 26 3.2.1. Ưu điểm 26 3.2.2. Tồn tại 26 3.2.3. Biện pháp khắc phục: 27 3.3. Định hướng phát triển của Công ty TNHH Jomoo Việt Nam 28 LỜI KẾT 29
Xem thêm

Đọc thêm

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM SẢN PHẦM MÌ ĂN LIỀN

ĐỒ ÁN PHÂN TÍCH THỰC PHẨM SẢN PHẦM MÌ ĂN LIỀN

SVTH: Lê Đức Lan AnhTrang 5Đồ án học phần phân tích thực phẩmVào năm 1971, Công ty Nissin đã đưa ra thị trường loại mì ăn liền tô và đưavào sản xuất thương mại. Sản phẩm này đã được làm chín trước, do đó khi sử dụng,chỉ cần trụng nó trong nước sôi khoảng từ 3 – 5 phút. Vì sự tiện dụng của mì ăn liền vàcũng vì sự bận rộn của mình nên người Nhật trở nên ưa chuộng món mì ăn liền và dođó nó nhanh chóng trở nên phổ biến ở Nhật Bản cũng như nhiều quốc gia khác trên thếgiới.1.2. Tình hình phát triển1.2.1. Thế giớiTừ đó đến nay, mì ăn liền đã không ngừng được cải tiến và phát triển về sảnlượng và chất lượng. Công nghệ sản xuất mì ăn liền luôn được năng cao.Hiện nay, mì ăn liền được tiêu thụ trên khắp các châu lục với số lượng khổnglồ. Năm 2004, lượng mì gói được tiêu thụ trên toàn thế giới là 70 tỷ gói, trong đó thịtrường có sức tiêu thụ lớn nhất là các nước Châu Á. Xét về số lượng tiêu thụ, theo sốliệu thống kê năm 2005: Trung Quốc tiêu thụ nhiều mì ăn liền nhất với 44,3 tỷ gói;Indonesia đứng thứ hai với 12,4 tỷ gói; Nhật bản 5,4 tỷ gói.1.2.2. Việt NamHiện nay, tại Việt Nam các sản phẩm mì ăn liền được sử dụng rộng rãi trongmọi tầng lớp nhân dân vì tính tiện dụng và giá trị dinh dưỡng của chúng. Có thể nóisản phẩm mì ăn liền ngày nay đã phần nào đi vào đời sống của người dân, trở thànhmột sản phẩm được ưa thích rộng rãi. Trước nhu cầu to lớn của thị trường, ngành côngnghệ mì ăn liền đã và đang có những bước phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là khi nềnkinh tế nước nhà chuyển sang cơ chế thị trường. Các công ty quốc doanh như
Xem thêm

173 Đọc thêm

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SC Việt Nam

Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SC Việt Nam

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế _kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SC Việt Nam 2 1.1 Lịch sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH SC Việt Nam 2 1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SC Việt Nam 2 1.2.1Chức năng nhiệm vụ của Công ty TNHH SC Việt Nam 2 1.2.2Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SC Việt Nam 3 1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH SC Việt Nam 5 1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty TNHH SC Việt Nam 7 Chương 2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH SC Việt Nam 7 .2.1Tổ chức hệ thống kế toán của công ty TNHH SC Việt Nam 2.1Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 8 2.1.1 Các chính sách kế toán chung 8 2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 9 2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 10 2.2Tổ chức kế toán các phần hành cụ thể 11 2.2.1 Tổ chức hạch toán kế toán 11 2.2 Tổ chức hạch toán các phần hành cụ thể 12 2.2.1 Tổ chức hạch toán Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp 12 Chương 3 : Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SC Việt Nam 45 3.1 Đánh giá về tổ chức quản lý: 45 3.1Đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán 45 3.2 Đánh giá về tổ chức công tác kế toán: 45 3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 46 3.3 Kiến nghị về công tác kế toán 49
Xem thêm

Đọc thêm

Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Thanh Hóa

Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Thanh Hóa

2. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI Chăn nuôi là ngành xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của nhân loại, do đó các đề tài nghiên cứu về ngành chăn nuôi dưới góc độ lý luận và thực tiễn rất phong phú, đa dạng. Ở Việt Nam chăn nuôi tuy chưa phải là ngành kinh tế chủ đạo trong sản xuất nông nghiệp, nhưng các vấn đề về phát triển chăn nuôi đã được nhiều ngành khoa học quan tâm từ lâu, đặc biệt là khoa học nông nghiệp và khoa học địa lí. Mỗi ngành khoa học đều tập trung nghiên cứu trên một khía cạnh riêng biệt và đều có những cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau. Dưới góc độ lý luận, ở Việt Nam từ những năm 1960 việc thành lập trường đại học Nông nghiệp I và viện chăn nuôi đã bắt đầu mở rộng các lĩnh vực nghiên cứu về ngành chăn nuôi. Nó được thể hiện rất rõ trong các giáo trình chăn nuôi đại cương và chăn nuôi chuyên khoa. Năm 2001, NXB nông nghiệp đã cho ra tập sách “Cẩm nang chăn nuôi gia súc, gia cầm” của Hội chăn nuôi Việt Nam14, cuốn sách đã phân tích rất đầy đủ các đặc điểm sinh trưởng và môi trường sống của từng loại gia súc và gia cầm. Các giáo trình chăn nuôi chuyên khoa như: “Chăn nuôi lợn” của Võ Trọng Hốt, Vũ Đình Tôn, NXB Nông nghiệp15. Giáo trình “Chăn nuôi trâu, bò” của tác giả Nguyễn Trọng Tiến, Nguyễn Xuân Trạch30…đã đi sâu vào nghiên cứu đặc tính của từng loại vật nuôi.Cung cấp những kiến thức về công tác chọn giống vật nuôi, các loại thức ăn và chế độ dinh dưỡng thì có các cuốn giáo trình đề cập rất cụ thể như “Thức ăn và dinh dưỡng” của Vũ Huy Giảng8, giáo trình “Chọn lọc và nhân giống vật nuôi” của tác giả Đặng Vũ Bình1. Để đánh giá về mức độ chuyển dịch của ngành chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp thì TS. Phùng Chí Hiền với cuốn “Các chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu trong ngành chăn nuôi” (2002)13, đã đưa ra cụ thể các chỉ tiêu để đánh giá đúng mức độ chuyển dịch về cơ cấu của ngành chăn nuôi. Tác giả Hoàng Kim Giao với “Ngành chăn nuôi Việt Nam phát triển trong xu thế hội nhập” 10và Lê Viết Ly với “Phát triển chăn nuôi bền vững trong quá trình công nghiệp hóa” 19….Các tác giả đã đưa ra nhận định và đánh giá chung về thực trạng phát triển ngành chăn nuôi của Việt nam trong xu thế nền kinh tế thị trường ngày nay. Dưới góc độ địa lý, cũng có rất nhiều cuốn sách viết và đề cập đến lĩnh vực chăn nuôi, tiêu biểu như cuốn “Địa lý KT XH đại cương” của Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông NXB đại học Sư phạm (2005) 35, cuốn sách có một chương viết về địa lý nông nghiệp trong đó có trình bày cụ thểvề đặc điểm, vai trò và tình hình phân bố của ngành chăn nuôi. Viết về địa lý nông nghiệp Việt Nam thì có cuốn “Địa lý KT XH Việt Nam” tập 1, 2 của Đỗ Thị Minh Đức (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh NXB đại học sư phạm25, cuốn “Địa lý nông nghiệp” của Ông Thị Đan Thanh20, cuốn “Địa lý các tỉnh thành phố Việt Nam” của Lê Thông26, cuốn “Địa lý ba vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam” của Lê Thông27, cuốn“Địa lý các vùng kinh tế Việt Nam” củaNguyễn Minh Tuệ36.... Các cuốn sách đã trình bày cụ thể tình hình phát triển ngành nông nghiệp của Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng. Trên cơ sở đó, đã chỉ ra mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành chăn nuôi của cả nước và một số vùng miền, thậm chí còn đi sâu vào địa bàn của từng tỉnh. Các đề tài luận văn Thạc sĩ cũng đề cập đến vấn đề chăn nuôi cụ thể như luận văn “Địa lý ngành chăn nuôi Việt Nam” của Chu Thị Thanh Hiền12, luận văn “Phát triển chăn nuôi ở thành phố Hà Nội” của Nguyễn Huy Châu6…Các luận văn đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình chăn nuôi ở Việt Nam và tình hình chăn nuôi ở thành phố Hà Nội. Viết về nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá có cuốn “Điạ chí Thanh Hóa” 5cuốn sách viết khá rõ về địa bàn tỉnh, với những tiềm năng để phát triển các ngành nghề kinh tế cụ thể cho từng vùng miền. Ngoài ra, còn có các luận văn viết về ngành nông nghiệp của tỉnh như “Địa lý nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” của Lai Thị Liêm18, “Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa” của Dương Thị Ngọc Trang33…Các luận văn đã trình bày về cơ sở lý luận của ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng của tỉnh. Trong “Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 và định hướng 2020, của UBND tỉnh Thanh Hóa 42, đề cập đến hiện trạng và giải pháp phát triển ngành chăn nuôi của tỉnh trong thời gian tới. Đây là cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu về tiềm năng, thực trạng phát triển và phân bố ngành chăn nuôi ở tỉnh Thanh Hóa của tác giả.
Xem thêm

Đọc thêm

Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện

Luận văn tốt nghiệp: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện

LỜI CAM ĐOAN I DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT II DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC III MỤC LỤC IV LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 4 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC 4 1.1.1 Khái niệm khoản mục tiền lương 4 1.1.2 Tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán BCTC 5 1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 7 1.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương 7 1.2.2 Nguồn tài liệu kiểm toán khoản mục tiền lương 8 1.2.3 Các sai sót thường gặp trong quá trình kiểm toán tiền lương 9 1.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG 10 1.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán 11 1.2.2 Thực hiện kiểm toán 15 1.3.3 Kết thúc và hoàn tất công việc kiểm toán khoản mục tiền lương 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM THỰC HIỆN 24 2.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM 24 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 24 2.1.2 Các dịch vụ do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam cung cấp 26 2.1.3 Đặc điểm về tổ chức quản lý của công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 27 2.1.4 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 28 2.1.5 Đặc điểm lưu trữ hồ sơ kiểm toán 29 2.1.6 Kiểm soát chất lượng tại công ty TNHH kiểm toán AFC Việt Nam 30 2.1.7 Quy trình kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 31 2.1.8 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 32 2.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY ABC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM THỰC HIỆN 35 2.2.1 Giới thiệu về cuộc kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện tại công ty ABC 35 2.2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương tại công ty ABC do công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam thực hiện 40 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM 67 2.3.1 Những ưu điểm 67 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 75 2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 81 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM THỰC HIỆN 83 3.1 SỰ CẦN THIẾT, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM THỰC HIỆN 83 3.1.1 Sự cần thiết hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương trong kiểm toán BCTC 83 3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 84 3.1.3 Yêu cầu hoàn thiện 84 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN AFC VIỆT NAM 85 3.2.1 Hoàn thiện quy trình kiểm toán BCTC 85 3.2.2 Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương 90 3.3 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 95 3.3.1 Về phía các cơ quan nhà nước 95 3.3.2 Về phía công ty TNHH Kiểm toán AFC Việt Nam 96 3.3.3 Về phía Hội nghề nghiệp 97 KẾT LUẬN 98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Xem thêm

Đọc thêm

Khóa luận tốt nghiệp_Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng_Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp_Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng_Học viện Nông nghiệp Việt Nam

MỞ ĐẦU 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. Chăn nuôi lợn ở nước ta có từ thời đồ đá mới, và phát triển cùng với sự phát triển của của lúa nước. trở thành hoạt động sản xuất quan trọng của nền nông nghiệp nước ta. Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, nông nghiệp đóng góp phần lớn GDP nước nhà. Trong đó chăn nuôi lợn đóng vai trò quan trọng trong nền nông nghiệp. Cung cấp thực phẩm phục vụ nhu cầu dinh dưỡng của con người, tạo việc làm cho nhiều người, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi. Năm 2005, đàn lợn nước ta có 27,4 triệu con. Đến năm 2012, đàn lợn nước ta có 26,4 triệu con, sơ bộ năm 2013 là 26,2 triệu con. Định hướng phát triển đến năm 2020, tổng đàn lợn tăng bình quân 2,0% năm đạt khoảng 35 triệu con, trong đó đàn lợn ngoại nuôi trang trại, công nghiệp 37%. Hiện nay chăn nuôi nông hộ đang giảm dần, thay vào đó chăn nuôi trang trại và công nghiệp đang phát triển. Đi cùng đó các nhà máy thức ăn chăn nuôi phát triển theo và đưa ra nhiều sản phẩm phục vụ yêu cầu chăn nuôi. Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi chủ yếu là ngô, khô đỗ tương, DDGS, cám gạo, tấm gạo… Những thức ăn này có hàm lượng xơ cao khó tiêu hóa đối với động vật dạ dày đơn, làm giảm dinh dưỡng, tỉ lệ tiêu hóa, và các hoạt động tiêu hóa khác. Trong dinh dưỡng động vật dạ dày đơn nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng, việc bổ sung các chế phẩm enzyme trong khẩu phần được ứng dụng khá rộng rãi. Tác dụng chính của chúng là cải thiện khả năng tiêu hóa các chất dinh dưỡng. không phải tất cả các chất dinh dưỡng lợn ăn vào dều được tiêu hóa hoàn toàn, nhất là chất xơ. Xơ là thành phần nằm trong tế bào thực vật mà enzyme tiêu hóa nội sinh của lợn không thể tiêu hóa được. Theo Migan Choc (1999) thành phần chủ yếu của xơ là các carbonhydrat không phải tinh bột( nonstarch polysaccharide NSP). Các chât này bao gồm tất cả các loại cacbohydrat không phải là tinh bột, đáng chú ý là βGlucans, arabinoxilans, cellulose. βGlucans là đường đa mạch thẳng được tạo nên từ các đường glucose với liên kết β 13, β 14 glucoside, chúng có nhiều trong các hạt ngũ cốc. Arabinoxylans (pentosans) là một loại đường phức tạp mạch nhánh kết hợp từ hai loại đường đợn arabinose và xylose bằng liên kết β 13, β 14 glucoside, loại này có nhiều trong lúa mạch, lúa mì, ngô. Khi tăng 1% xơ trong khẩu phần ăn sẽ làm giảm 3% năng lượng tiêu hóa được. Ngoài gia chất xơ còn có tác hại trong vấn đề tiêu hóa và hấp thu như: Ngăn cản việc tiếp xúc các enzyme tiêu hóa nội sinh của lợn phá vỡ thành tế bào của thức ăn để giải phóng các chất dinh dưỡng. Vị trí chất xơ trên vách tế bào tạo tác động “hộp”, là rào cản đối với enzyme nội sinh của lợn, gây tác động không tốt lên tiêu hóa tinh bột và protein trong thức ăn hỗn hợp. Các chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan có khuynh hướng giữ nước, làm ảnh hưởng đến các tác nhân vật lý trong đường ruột như tỷ lệ rỗng bao tử và tỷ lệ các chất đi qua ruột non. Làm tăng độ nhớt của thức ăn dẫn đến giảm khả năng tiêu và hấp thu chất dinh dưỡng. Khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt hiện nay, thành phần xơ chiếm nhiều hơn các khẩu phần cho lợn các giai đoạn khác. Hiện nay đã có nhiều biện pháp để tăng khả năng tiêu hóa chất xơ, trong đó là việc bổ sung enzyme vào khẩu phần thức ăn hỗn hợp cho lợn. các enzyme được bổ sung sẽ kết hợp cùng với enzyme tiêu hóa giúp cho lợn sử dụng hiệu quả tốt hơn thức ăn hỗn hợp chăn nuôi lợn. Công nghệ sinh học ngày nay đã giúp con người tổng hợp được các enzyme nhân tạo dựa vào các sinh vật. trong đó có các enzyme phân giải chất xơ. Với mục đích phân giải chất xơ để sử dụng để cung cấp dinh dưỡng. giảm chi phí thức ăn, tăng khả năng hấp thu thức ăn. Các chế phẩm enzyme hiện đã phổ biến như Natuphos (cung cấp phytase), Allzyme SSF (cung cấp phytase, amylase, protease, celluase, xylanase, βGlucanase, pectinase), Endo – Power (xylanase, βGlucanase, Galactomannanase, αGalactosidase)... Khả năng sử dụng khẩu phần thức ăn có chưa xơ trong khẩu phần của lợn còn hạn chế. Bên cạch đó, lợn không tiết ra các enzyme nội sinh để phần giải xơ (Fermando và Feuchter, 2004). Mặc dù vậy, bằng việc bổ sung enzyme vào thức ăn, khả năng tiêu hóa của các thành phần dinh dưỡng được nâng cao, dẫn tới hiệu quả về khả năng sản xuất sản phẩm chăn nuôi lợn. Khẩu phần thức ăn cho lợn có bổ sung enzyme không những cải thiện tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng mà còn nâng cao năng xuất sinh trưởng (Suga và cs, 1978; Omogbenigun và cs, 2004; Xia Meisheng, 2000). Enzyme hoạt động có hiệu quả hơn khi bổ sung vào khẩu phần thức ăn cho lợn (Thomke và Elwinger, 1998) và khi kết hợp với các chất tương ứng (Bach Knudsen, 1997). Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm đánh giá ”Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm enzyme Endo – Power trên lợn 14kg – xuất chuồng”.
Xem thêm

Đọc thêm

ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ - IMEXIN

ĐẦU TƯ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ ĐẦU TƯ - IMEXIN

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖpTrêng §H Kinh TÕ Quèc D©nLỜI MỞ ĐẦUKể từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường vàđặc biệt là từ khi gia nhập WTO, nhiều cơ hội lớn đã được mở ra để nước ta từngbước chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng phát triển các ngành công nghiệp vàdịch vụ. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của ngành nông nghiệp đặc biệt lànông nghiệp chăn nuôi đối với nền kinh tế Việt Nam từ trước đến nay. Nhiềuchuyên gia nhận định rằng, nước Việt Nam càng hội nhập, mở cửa với thế giới thìcàng phải chú trọng đến việc đảm bảo một nền nông nghiệp phát triển vững bền vàổn định, vì đây chính là thế mạnh của nước ta khi cạnh tranh với các nền kinh tếlớn trên thế giới. Một nền nông nghiệp không những được giữ vững về tốc độ tăngtrưởng mà còn phát triển theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa chính làđường lối của Đảng và Chính phủ trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy, các sản phẩmphục vụ ngành nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng là vấn đề đangđược nhiều doanh nghiệp xem trọng. Trong đó công tác đầu tư được coi là tiền đềcăn bản, quyết định mức độ thành công hay thất bại của sản phẩm.Công ty XNK và Đầu tư là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trongnhiều lĩnh vực khác nhau. Đầu những năm 2000, theo chính sách khuyến khích sảnxuất thức ăn chăn nuôi của Nhà nước, Công ty đã có dự án đầu tư sản xuất thức ănchăn nuôi Nam Mỹ, và trở thành sản phẩm chiến lược của Công ty với khối lượngđầu tư ngày càng lớn. Dự án đã đem lại hiệu quả đầu tư đáng chú ý cho doanhnghiệp và cho nền kinh tế nước ta.Sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty XNK và Đầu tư, kết hợp vớikiến thức tích lũy được, em đã chọn đề tài: “Đầu tư sản xuất thức ăn chăn nuôitại công ty XNK và Đầu tư (IMEXIN)”. Nội dung của chuyên đề là sự tổng hợpvà phân tích dựa trên những tài liệu mà Công ty cung cấp và các kiến thức đã họcvề công tác đầu tư trên nhiều phương diện để sản xuất ra sản phẩm thức ăn chănnuôi Nsm Mỹ của Công ty, từ đó rút ra những kết quả và hiệu quả đạt được.
Xem thêm

68 Đọc thêm

Bản tinh nhà kính GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ METHANE TỪ CHĂN NUÔI BÒ THỊT

BẢN TINH NHÀ KÍNH GIẢM THIỂU PHÁT THẢI KHÍ METHANE TỪ CHĂN NUÔI BÒ THỊT

1. Thực trạng chăn nuôi gia súc nhai lại ở Việt Nam: Đầu gia súc trong năm 2010 là 8,82 triệu con bò và trâu, 1,29 triệu dê và cừu. Gia súc nhai lại chăn nuôi tại Việt Nam là rẩt khác so với các nước phát triển. Chủ yếu là những trang trại nhỏ với 2 đến 4 gia súc trâu hoặc 10 đến 15 dê, cừu. Chăn nuôi theo phương thức bán thâm canh nông nghiệp quy mô nhỏ với những kiến thức và kỹ năng thấp của nông dân. Hệ thống này kết hợp chăn thả gia súc và bổ sung các tàn dư thực vật như rơm rạ, cỏ khô, đậu phộng sau khi chăn thả. Chăn nuôi bò sữa hộ gia đình có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành công nghiệp chăn nuôi bò sữa của Việt Nam vì trên 80% đàn bò sữa của nước này được chăn thả trong hộ gia đình. Trong năm 2010, số lượng đàn bò thịt đã giảm nhưng chất lượng giống được cải thiện. Tổng sản lượng đạt 279.000 tấn, tăng 8,2% so với năm 2009. 2. Phát thải khí nhà kính từ gia súc nhai lại (phát thải khí metan đường ruột): Khí mêtan được sinh ra từ quá trình lên men thức ăn trong hệ thống tiêu hóa của động vật. Nói chung, càng ăn nhiều thức ăn, thì phát thải khí metan càng cao. Mặc dù, mức độ sản xuất metan cũng có thể bị ảnh hưởng bởi các thành phần của chế độ thức ăn. Lượng thức ăn tiêu thụ phụ thuộc vào kích thước động vật, tốc độ tăng trưởng, và phương thức sản xuất (ví dụ chăn nuôi lấy sữa, lấy lông, hoặc sinh sản). Metan là khí nhà kính chính được sinh ra từ gia súc, hiệu quả hơn 25 lần trong lưu giữ nhiệt trong khí quyển so với carbon dioxide trong giai đoạn 100 năm. Đóng góp lớn nhất phát thải khí nhà kính từ chăn nuôi bò là methane đường ruột chiếm 63% tổng lượng phát thải, với khoảng 84% khí mêtan từ ruột bò, chủ yếu là từ những con bò trưởng thành. Trong ngành sữa, methane là tác nhân chủ yếu làm trái đất ấm dần lên, được ước tính là khoảng 52% lượng phát thải khí nhà kính từ các nước đang phát triển và phát triển. Hầu hết các phân tích chu kỳ sống được tiến hành về khí thải từ chăn nuôi cho rằng nghiên cứu vào thực tiễn giảm thiểu để giảm phát thải khí nhà kính từ gia súc nên tập trung vào việc giảm phát thải methane đường ruột từ chăn nuôi bò (Kebreab et al, 2012).
Xem thêm

3 Đọc thêm

SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO LỢN CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) TỪ 4 ÐẾN 28 NGÀY TUỔI

SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO LỢN CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) TỪ 4 ÐẾN 28 NGÀY TUỔI

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1 MỞ ðẦU 1. ðặt vấn ñề Trong nhiều năm qua, việc sử dụng kháng sinh như là chất bổ sung trong chăn nuôi nhằm hạn chế tính nhạy cảm của lợn con ñối với một số vi sinh vật có hại như: Salmonella, E. coli, Clostridium, cũng như kích thích sinh trưởng của lợn con ñã thu ñược một số kết quả nhất ñịnh như hạn chế tiêu chảy, tăng lượng thức ăn ăn vào, tăng khối lượng hàng ngày cho lợn con…, ñiều này ñã ñược áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới (Pluske và cs, 2002). Tuy nhiên, khi bổ sung kháng sinh vào thức ăn cho lợn con ñã gây ra nhiều hậu quả không mong muốn như lợn con dễ mất tác dụng ñiều trị bệnh với nhiều loại kháng sinh do hiện tượng sử dụng bừa bãi kháng sinh vào thức ăn. Ngoài ra, nó còn có thể dẫn ñến việc tồn dư dư lượng kháng sinh trong các sản phẩm chế biến từ lợn, gây hậu quả không tốt cho người sử dụng nếu không ñược kiểm soát chặt chẽ. Năm 2006, cộng ñồng chung Châu Âu ñã cấm hoàn toàn việc sử dụng kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi. Cùng chung với xu thế phát triển của thế giới, ở Việt Nam việc cấm sử dụng kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñã và ñang từng bước ñược quan tâm. Việc hạn chế và tiến tới hoàn toàn không sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi là một xu thế tất yếu. Chính vì vậy việc nghiên cứu một loại chế phẩm có thể thay thế ñược kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi, mang lại hiệu quả và không gây hại với người sử dụng ñang là vấn ñề cấp thiết ñối với ngành chăn nuôi thế giới nói chung. Xuất phát từ vấn ñề ñó, tập ñoàn dinh dưỡng ñộng vật Silo – Italy – 50142 Froence ñã nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm Lacto – Butyrin với mục ñích như trên. LactoButyrin là sản phẩm Monoglycerides của axit Butyric, Caprylic, Capric, Lauric. Thử nghiệm trên một số quốc gia tại châu Âu, Lacto Butyrin cho hiệu quả tích cực trong chăn nuôi lợn như: tăng lượng thức ăn ăn vào, kiểm soát Ecoli và tiêu chảy, thay thế ZnO và kháng sinh, tăng sự ñồng ñều của nhóm, cải thiện FCR (hệ nhung mao và liên kết tế bào ñược phục hồi, khả năng hấp thu dinh dưỡng ñược cải thiện), ngăn ngừa Salmonella – Clostridium – E.coli, giảm tỷ lệ chết ñáng kể…
Xem thêm

85 Đọc thêm

Cùng chủ đề